Trang chủ / Tiếng Trung Chuyên ngành / Tiếng Trung Văn phòng / Bài 13. Tiếng Trung văn phòng: Đi mua sắm dụng cụ Văn phòng

Bài 13. Tiếng Trung văn phòng: Đi mua sắm dụng cụ Văn phòng

Trong văn phòng không thể tránh được các tình huống như máy móc, dụng cụ bị hỏng và chúng ta phải khắc phục. Bài viết bao gồm Cách hỏi đáp và các mẫu câu liên quan đến mua sắm, sửa chữa vật dụng trong văn phòng bằng tiếng Trung giúp bạn xử lý tình huống tốt nhất.

***Xem lại bài 12: Phát biểu trong buổi họp tại văn phòng

Đi mua sắm dụng cụ văn phòng (采购办公室用品)

样句 MẪU CÂU

  1. 马先生,传真机有问题,我要叫人来修理。

Mǎ xiān shēng, chuán zhēn jī yǒu wèn tí, wǒ yào jiào rén lái xiū lǐ.

Mả xiên sang, choán chân chi giẩu uân thí, ủa tả xoan cheo rấn lái xiêu lỉ.

Ông Mã, máy fax bị hỏng, tôi dự định gọi người đến sửa.


  1. 我办公室里的复印机没墨水了,你一会儿去买吧。

Wǒ bàn gōng shì lǐ de fù yìn jī méi mò shuǐ le, nǐ yī huǐ’er qù mǎi ba.

Ủa ban cung sư tợ phu in chi mấy mua suẩy lờ nỉ ý khuây truy mải ba.

Máy in trong văn phòng tôi hết mực rồi, lát nữa cô đi mua nhé.


  1. 我在准备去买A4纸,顺便会买墨水给您,一个小时后您就可以打印了。

Wǒ zài zhǔn bèi qù mǎi A4 zhǐ, shùn biàn huì mǎi mò shuǐ gěi nín, yīgè xiǎo shí hòu nín jiù kěyǐ dǎ yìnle.

Ủa chuẩn bây truy mải ây sư chử, suân biên khuây mải mua suẩy cấy nín, ý cưa xẻo sứ khâu nín khứa ỷ tả in lờ.

Tôi cũng đang chuẩn bị đi mua giấy A4, nhân tiện mua mực cho ông, sau 1 tiếng nữa ông có thể in rồi ạ.


  1. 我想买办公室桌椅,你介绍给我几个种类好吗?

Wǒ xiǎng mǎi bàn gōng shì zhuō yǐ, nǐ jiè shào gěi wǒ jǐ gè zhǒng lèi hǎo ma?

Úa xéng mải ban cung sư chua ỷ, nỉ chia sao chỉ cưa chủng lây cấy ủa khảo ma?

Tôi muốn mua bàn ghế văn phòng, anh giới thiệu cho tôi mấy loại được không?


  1. 价格合适,质量较好,还有好看。

Jià gé hé shì, zhì liàng jiào hǎo, hái yǒu hǎo kàn.

Che cứa khứa sư, chư leng cheo khảo, khái giẩu khảo khan.

Giá cả hợp lí, chất lượng tương đối tốt, còn phải đẹp nữa nhé.


  1. 质量好不好?我听说屑压板的都不好用?

Zhì liàng hǎo bù hǎo? Wǒ tīng shuō xiè yà bǎn de dōu bù hǎo yòng?

Chư leng khảo bu khảo? Ủa thinh sua xiê da bản tợ tâu bu khảo dung?

Thế chất lượng có tốt không vậy? Tôi nghe nói đồ gỗ ép đều dùng không tốt đâu?


  1. 还有椅子,我要转椅。

Hái yǒu yǐzi, wǒ yào zhuàn yǐ.

Khái giẩu ỷ chự, úa xẻng choán ỷ.

Còn có ghế, tôi đi lấy ghế.


  1. 我买那么多,一定便宜给我,还有给我发红票。

Wǒ mǎi nàme duō, yī dìng pián yí gěi wǒ, hái yǒu gěi wǒ fà hóng piào.

Úa mải na mơ tua, ý tinh pén ý cấy ủa,

生词 TỪ MỚI

huànđổi
khoan
考察kǎo chákhảo sát
khảo chá
月底yuè dǐcuối tháng
duê tỉ
传真机chuán zhēn jīmáy fax
choán chân chi
复印机fù yìn jīmáy in
phu in chi
墨水mò shuǐmực
mua suẩy
修理xiū lǐsửa chữa
xiu lỉ
打印dǎ yìnin ấn
tả in
传真chuán zhēnmáy fax
choán chân
质量zhì liàngchất lượng
chư leng
便宜pián yírẻ
bén y
zhǐgiấy
chử
高档gāo dàngcao cấp
cao tang
一般yī bānthông thường
y ban
屑压板xiè yà bǎngỗ ép
xiê gia bản
好看hǎo kàndễ nhìn, đẹp
khảo khan
合适hé shìthích hợp, vừa
khứa sư
种类zhǒng lèiloại, chủng loại
chủng lây
时尚shí shàngthời thượng
sứ sang
办公室bàn gōng shìvăn phòng
ban cung sư
转椅zhuàn yǐghế xoay
choán ỷ
红票hóng piàohóa đơn đỏ
khúng peo

会话 HỘI THOẠI

马先生:我们公司桌椅要换新的了,麻烦你出去考虑一下,月底就买。记住,不要太贵因为公司几点都换一次。

Wǒ men gōng sī zhuō yǐ yào huàn xīn dele, má fan nǐ chū qù kǎo lǜ yī xià, yuè dǐ jiù mǎi. Jì zhù, bù yào tài guì yīn wèi gōng sī jǐ diǎn dōu huàn yī cì.

Ủa mân cung sư chua ỷ giao khoan xin tợ lơ, má pha nỉ chu truy khảo chá ý xe, duê tỉ chiêu mải. Chi chu, bú giao thai quay in uây cung sư chỉ nén tâu khoan ý xư. Bàn ghế công ty cần thay lại một số đồ mới rồi, phiền cô đi khảo giá rồi cuối tháng mua. Nếu không quá đắt thì cứ mấy năm công ty lại thay lại đồ mới một lần.


好的,还有,马先生传真机有问题,我打算叫人来修理。

Hǎo de, hái yǒu, mǎ xiān shēng chuán zhēn jī yǒu wèn tí, wǒ dǎ suàn jiào rén lái xiū lǐ.

Khảo tợ, khái giẩu, Mả xiên sang, choán chân chi giẩu uân thí, ủa tả xoan cheo rấn lái xiêu lỉ.

Vâng, còn nữa ông Mã, máy fax có sự cố, tôi dự định gọi người đến sửa chữa.


这些事都是你自己管的,以后不要跟我说了。

Zhè xiē shì dōu shì nǐ zìjǐ guǎn de, yǐ hòu bù yào gēn wǒ shuō le.

Chưa xiê sư tâu sư nỉ chư chỉ quản tợ, ỷ khâu bú giao cân ủa sua lờ.

Những việc như thế này đều do cô tự quản nhé, từ sau không cần nói với tôi đâu.


我明白了,对不起。

Wǒ míng bái le, duì bù qǐ.

Uả mính bái lờ, tuây bu chỉ.

Tôi hiểu rồi, xin lỗi ông.


对了,我的复印机没墨水了,你一会儿去买一盒吧。

Duìle, wǒ de fù yìnjī méi mò shuǐ le, nǐ yī huǐ’er qù mǎi yī hé ba.

Tuây lờ, ủa ban cung sư tợ phu in chi mấy mua suẩy lờ, nỉ ý khuây truy mải ba.

Đúng rồi, máy in của tôi hết mực rồi, cô một lúc nữa đi mua nhé.


好,我在准备去买A4纸,顺便会买墨水给您,一个小时后您就可以打印了。

Hǎo, wǒ zài zhǔn bèi qù mǎi A4 zhǐ, shùn biàn huì mǎi mò shuǐ gěi nín, yīgè xiǎo shí hòu nín jiù kě yǐ dǎ yìnle.

Khảo, ủa chuẩn bây truy mải ây sư chử, suân biên khuây mải mua suẩy cấy nín, ý cưa xẻo sứ khâu nín khứa ỷ tả in lờ.

Vâng, tôi cũng đang chuẩn bị đi mua giấy A4, nhân tiện mua mực cho Ông, sau 1 tiếng nữa ông có thể in rồi ạ.


好,谢谢。

Hǎo, xièxiè.

Khảo, xiê xiề.

Tốt lắm, cảm ơn cô.


罗小姐:我想买办公室桌椅,你介绍给我几个种类好吗?

Wǒ xiǎng mǎi bàn gōng shì zhuō yǐ, nǐ jiè shào gěi wǒ jǐ gè zhǒng lèi hǎo ma?

Úa xéng mải ban cung sư chua ỷ, nỉ chia sao chỉ cưa chủng lây cấu ủa khảo ma?

Tôi muốn mua bàn ghế văn phòng, anh giới thiệu cho tôi mấy loại được không?


好的,你想价钱怎么样呢?一般的还是高档的?

Hǎo de, nǐ xiǎng jià qián zěn me yàng ne? Yī bān de hái shì gāo dàng de?

Khảo tợ, ní xẻng che chén chẩn mơ giang nơ? Y ban tợ khái ư cao tang tợ?

Vâng, cô muốn giá tiền như thế nào? Loại bình thường hay loại cao cấp?


价格合适,质量较好,还有好看。

Jià gé hé shì, zhì liàng jiào hǎo, hái yǒu hǎo kàn.

Che cứa khứa sư, chư leng cheo khảo, khái giẩu khảo khan.

Giá cả hợp lý, chất lượng tương đối tốt, còn phải đẹp nữa nhé.


桌子你该用屑压板的吧,又漂亮又好用,价格不贵。

Zhuō zi nǐ gāi yòng xiè yà bǎn de ba, yòu piào liang yòu hǎo yòng, jià gé bù guì.

Chua cự nỉ cai dung xie da bản tợ ba, giâu peo leng giâu khảo dung, che cứa bú quay.

Cô nên dùng bàn bằng gỗ ép, vừa đẹp vừa dễ dùng, giá cả không đắt chút nào.


质量好不好?我听说屑压板的都不好用?

Zhì liàng hǎo bù hǎo? Wǒ tīng shuō xiè yà bǎn de dōu bù hǎo yòng?

Chư leng khảo bu khảo? Ủa thinh sua xiê da bản tợ tâu bu khảo dung?

Thế chất lượng có tốt không vậy? Tôi nghe nói đồ gỗ ép đều dùng không tốt đâu?


不是的,因为你买给你的公司,最长是五年而已。现在很多公司都买这种类型,五年后可以换新的,更时尚。

Bú shì de, yīn wèi nǐ mǎi gěi nǐ de gōng sī, zuì zhǎng shì wǔ nián éryǐ. Xiàn zài hěn duō gōng sī dōu mǎi zhè zhǒng lèi xíng, wǔ nián hòu kěyǐ huàn xīn de, gèng shí shàng.

Bú sư tợ, in uây nỉ mải cấy nỉ tợ cung sư, chuây cháng sư ủ nén ớ ỷ. Xiên chai khẩn tua cung sư tâu mải chưa chủng lây xính, ủ nén khâu khứa ỷ khoan xin tợ, câng sứ sang.

Không phải như vậy đâu, bởi vì cô mau đồ cho công ty nhiều lắm, cũng chỉ dung tầm 5 năm thôi. Hiện nay rất nhiều công ty đều mua loại này, 5 năm sau thay mới, lại càng thời thượng hợp mốt.


恩,还有椅子,我要转椅。

Ēn, hái yǒu yǐzi, wǒ yào zhuàn yǐ.

Ân, khải giẩu ỷ chự, úa xẻng choán ỷ.

Được, còn ghế, tôi muốn ghế xoay.


好的,文件柜要不要?

Hǎo de, wén jiàn guì yào bù yào?

Khảo tợ. Uấn chiên quay giao bú giao?

Vâng, tủ tài liệu cô có cần không?


要啊,跟桌子一样吧。我买这么多,一定便宜给我,海域给我发红票。

Yào a, gēn zhuō zi yī yàng ba. Wǒ mǎi zhème duō, yī dìng pián yí gěi wǒ, hǎi yù gěi wǒ fà hóng piào.

Giao a, cân chua cự ý giang ba. Úa mải na mơ tua, ý tinh pén y cấy ủa, khái giẩu cấy ủa pha khúng pheo.

Cần chứ, giống như bàn luôn nhé. Tôi mua nhiều như vậy, nhất định bán rẻ cho tôi đấy, còn nữa cho tôi hóa đơn đỏ.

 

***Xem toàn bộ bài viết về chủ đề Tiếng Trung Văn phòng tại đây

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Nguồn:chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Hỏi đáp trực tuyến