Ngữ pháp tiếng Trung: 表示存在的句子Câu biểu thị sự tồn tại

表示存在的句子 Câu biểu thị sự tồn tại là nội dung bài học ngữ pháp tiếng Trung  hôm nay chúng ta sẽ học cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé !

表示存在的句子: (Biǎoshì cúnzài de jùzi): Câu biểu thị sự tồn tại

Loại câu này có thể biểu thị sự tồn tại, xuất hiện hoặc mất đi ở một nơi nào đó, của một người hay một sự vật nào đó.

  •  Biểu thị sự tồn tại

Cấu trúc:

Từ chỉ nơi chốn + kết cấu động từ + kết cấu danh từ

Ví dụ:

1. 门口停着几辆汽车。(Ménkǒu tíngzhe jǐ liàng qìchē). Có mấy chiếc xe đỗ ở trước cửa.

2. 桌子上有三本书。(Zhuōzi shàng yǒusān běn shū). Có ba quyển sách trên bàn.

3. 楼的前边是一个公园。(Lóu de qiánbian shì yīgè gōngyuán). Trước tòa nhà là một công viên.

4. 床上躺着一个人。(Chuángshàng tǎngzhe yīgè rén). Có một người đang nằm trên giường.

5. 楼下上来一个人。(Lóu xià shànglái yīgè rén)。Có một người đi lên lầu.

6. 树上开着很多花。(Shù shàng kāizhe hěnduō huā). Có nhiều hoa trên cây.

7. 墙上挂着很多照片。(Qiáng shàng guàzhe hěnduō zhàopiàn). Có rất nhiều hình ảnh trên tường.

8. 院子里种着一些花。(Yuànzi lǐ zhǒngzhe yīxiē huā). Có một số hoa được trồng trong sân.

9. 书架上摆着很多书。(Shūjià shàng bǎizhe hěnduō shū). Có nhiều sách trên kệ.

Chú ý:

1. Khi biểu thị sự tồn tại, không thể thiếu từ chỉ nơi chốn. Trước từ chỉ nơi chốn không thể thêm giới từ vào.

2. Kết cấu động từ biểu thị phương thức tồn tại, phần nhiều có “有”“是”hoặc“động từ+着”

3. Kết cấu danh từ thường là người hoặc sự vật không xác định, phía trước có mang số lượng từ.

Câu sai:

*在桌子上有三本书。(Zài zhuōzi shàng yǒusān běn shū).

*在床上躺着一个人。(Zài chuángshàng tǎngzhe yīgè rén).

*床上躺着他。(Chuángshàng tǎngzhe tā).

 

  • Biểu thị sự xuất hiện hoặc mất đi

Cấu trúc :

Từ chỉ nơi chốn/ từ chỉ thời gian + kết cấu động từ + kết cấu danh từ

Ví dụ:

1. 昨天我家来了一位客人。(Zuótiān wǒjiā láile yī wèi kèrén). Hôm qua có một vị khách đến nhà tôi.

2. 车里走下来几个人。(Chē lǐ zǒu xiàlái jǐ gèrén). Trong xe có mấy người đi xuống.

3. 那边跑过来一个小孩。(Nà biān pǎo guòlái yīgè xiǎohái). Một đứa trẻ từ bên kia chạy đến.

4. 后边开过来一辆汽车。(Hòubian kāi guòlái yī liàng qìchē). Phía sau có một chiếc ô tô chạy đến.

5. 前面开过来一辆出租车。(Qiánmiàn kāi guòlái yī liàng chūzū chē)。Một chiếc taxi đến trước mặt.

6. 门前种着一棵树。(Mén qián zhǒngzhe yī kē shù). Một cái cây được trồng trước cửa.

7. 301 房间搬走了一个学生。(301 Fángjiān bān zǒule yīgè xuéshēng). Một học sinh đã được chuyển từ phòng 301.

8. 我们院里搬走了五六家。(Wǒmen yuàn lǐ bān zǒule wǔliù jiā). Năm hoặc sáu gia đình đã chuyển ra khỏi sân của chúng tôi.

9. 我们班来了一个新同学。(Wǒmen bān láile yīgè xīn tóngxué). Một bạn học mới trong lớp chúng tôi.

Chú ý:

1. Kết cấu động từ phần nhiều là “động từ+了”hoặc “động từ+bổ ngữ”.

2.Khi không có từ chỉ nơi chốn, thì không thể thiếu từ chỉ thời gian.

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments