Trang chủ / Tiếng Trung Chuyên ngành / Tiếng Trung Văn phòng / Bài 5. Tiếng Trung văn phòng: Phỏng vấn xin việc

Bài 5. Tiếng Trung văn phòng: Phỏng vấn xin việc

Phỏng vấn xin việc luôn là tình huống ít nhiều tạo nên tâm lý bồn chồn, lo lắng nơi các ứng viên nhất là trong tiếng Trung. Bạn cần nắm chắc vốn từ vựng và giao tiếp tốt tiếng Trung để có những cơ hội việc làm tốt nhất. Trung tâm Chinese xin đưa ra cho bạn một số mẫu câu, hội thoại tiếng Trung để  bạn tham khảo. Chúc bạn thành công !

***Xem lại bài 4: Viết đơn tuyển dụng, Đơn xin việc, Sơ yếu lí lịch

样句 MẪU CÂU

  1. 今天我代表我公司向你们采访。

Jīntiān wǒ dàibiǎo wǒ gōngsī xiàng nǐmen cǎifǎng.

Chin thiên ủa tai bẻo ủa cung sư xeng nỉ mân chai phảng.

Hôm nay tôi đại điện cho công ty chúng tôi phỏng vấn các bạn.


  1. 你先自己介绍一下儿吧。

Nǐ xiān zìjǐ jièshào yīxià er ba.

Nỉ xiên chư chỉ chia sao ý xe ba.

Trước tiên mời bạn giới thiệu đôi chút về bản thân.


  1. 我看过了你的简历,你为什么觉得要换工作呢?

Wǒ kànguòle nǐ de jiǎnlì, nǐ wèishéme juédé yào huàn gōngzuò ne?

Ủa khan cua nỉ tợ chẻn li, nỉ uây sấn mơ chuế tinh giao khoan chung chua nơ?

Tôi đã xem qua sơ yếu lí lịch của bạn, tại sao quyết định thay đổi công việc vậy?


  1. 那么你为什么想来我们这样一家新成立的公司工作呢?

Nàme nǐ wèishéme xiǎnglái wǒmen zhèyàng yījiā xīn chénglì de gōngsī gōngzuò ne?

Na mờ nỉ uây sấn mơ xẻng lái ủa mân chua giang xin chấng li tợ cung sư cung chua nơ?

Vậy thì tại sao ông muốn đến làm việc tại một công ty mới thành lập như công ty chúng tôi?


  1. 你介意经常出差吗?

Nǐ jièyì jīngcháng chūchāi ma?

Nỉ chia y chinh cháng chu chai ma?

Ông có ngại về việc phải đi công tác thường xuyên không?


  1. 好,就这样吧。我们还有其他应聘人,你先回去,如果有面试就结果的话,我们会联系你的。

Hǎo, jiù zhèyàng ba. Wǒmen hái yǒu qítā yìngpìn rén, nǐ xiān huíqù, rúguǒ yǒu miànshì jiù jiéguǒ dehuà, wǒmen huì liánxì nǐ de.

Khảo, chiêu chưa giang ba, ủa mân khải giẩu chí tha inh bin rấn, nỉ xiên khuấy chuy ba, rú của giẩu miên sư chía của tợ khoa, ủa mân khuây lén xi nỉ tợ,

Được, như vậy đi. Chúng tôi còn những ứng viên khác nữa, ông cứ ra về trước đi, khi nào có kết quả phỏng vấn, chúng tôi sẽ liên hệ với ông.


  1. 你为何有兴趣来本公司应聘?

Nǐ wèihé yǒu xìngqù lái běn gōngsī yìngpìn?

Ni uây khứa giẩu xinh chuy lái bẩn cung sư inh bin?

Tại sao bạn thích đến công ty này ứng tuyển?


  1. 你有没有向其他公司申请类似的职位?

Nǐ yǒu méiyǒu xiàng qítā gōngsī shēnqǐng lèisì de zhíwèi?

Ní giấu mấy giẩu xeng chí tha cung sư sân chỉnh lây sư tợ chứ uây?

Bạn đã ứng tuyển vào vị trí tương tự ở công ty khác chưa?


  1. 你申请那家公司的结果如何?

Nǐ shēnqǐng nà jiā gōngsī de jiéguǒ rúhé?

Nỉ sân chỉnh na che cung sư tợ chía của rú khứa?

Kết quả ứng tuyển vào công ty đó như thế nào?


  1. 你认为你为什么没有得到那份工作?

Nǐ rènwéi nǐ wèishéme méiyǒu dédào nà fèn gōngzuò?

Nỉ rân uấy nỉ uây sấn mơ mấy giẩu tứa tao na phân cung chua?

Bạn hãy cho biết tại sao bạn đã không trúng tuyển vào công việc đó?


  1. 如果你被录用,你想每个月获得多少的报酬?

Rúguǒ nǐ bèi lùyòng, nǐ xiǎng měi gè yuè huòdé duōshǎo de bàochóu?

Rú của nỉ bây uyn dung, ní xẻng mấy cưa duê khua tứa tua sảo tợ bao chầu?

Nếu bạn được tuyển, bạn muốn thù lao bao nhiêu mỗi tháng?


  1. 什么时候你可以来上班?

Shénme shíhòu nǐ kěyǐ lái shàngbān?

Sấn mơ sứ khâu nỉ khứa ỷ lái sang ban?

Lúc nào bạn có thể đi làm?


生词 TỪ MỚI

采访cǎi fǎngphỏng vấn
chái phảng
面试miàn shìgặp mặt phỏng vấn
(khi tuyển dụng)
men sư
毕业bì yètốt nghiệp
bi giê
huànđổi, thay
khoan
工作gōng zuòcông việc
cung chua
环境huán jìngmôi trường
khoán chinh
成立chéng lìthành lập
chấng li
机会jī huìcơ hội
chi khuây
条件tiáo jiànđiều kiện
théo chiên
领域lǐng yùlĩnh vực
lỉnh uy
取得qǔ déđạt được, giành được
chủy tứa
出差chū chāicông tác
chu chai
前途qián tútiền đồ
chén thú
发挥fā huīphát huy
pha khuây
职位zhí wèichức vụ
chứ uây
录用lù yòngtuyển dụng
lu dung
报酬bào chóuthù lao, tiền lương
bao chầu

品专名词 TÊN RIÊNG

阮海燕

Ruǎn Hǎi Yàn

Nguyễn Hải Yến
Roản Khải Gien
海防
Hǎi Fáng
Hải Phòng
Khải Pháng

会话 HỘI THOẠI

  1. 会话一 Hội thoại 1

主试人:你好,我是罗氏翠,今天我代表我公司向你们采访。你先自己介绍一下儿吧。

Zhǔ shì rén: Nǐ hǎo, wǒ shì luōshì cuì, jīntiān wǒ dàibiǎo wǒ gōngsī xiàng nǐmen cǎifǎng. Nǐ xiān zìjǐ jièshào yīxiàr ba.

Ní khảo, ủa sư La Sư Chuây, chin thiên ủa tai bẻo ủa cung sư xeng nỉ mân chai phảng. Nỉ xiên chư chỉ chia sao ý xe ba.

Chào bạn, tôi là La Thị Thúy, hôm nay tôi đại diện cho công ty chúng toi phỏng vấn các bạn. Trước tiên mời bạn giới thiệu đôi chút về bản thân.


爱试人:罗小姐好,我叫阮海燕,25岁,海防人,未婚,毕业于河内大学中文系。

Ài shì rén: Luó xiǎojiě hǎo, wǒ jiào ruǎn hǎiyàn,25 suì, hǎifáng rén, wèihūn, bìyè yú hénèi dàxué zhōngwén xì.

Lúa xéo chỉa khảo, ủa cheo Roản Khải Den,25 suây, Khải Pháng rấn, uây khuân, bi giê úy Khưa Nây ta xuế Chung uấn xi.

Chào cô La, tôi tên là Nguyễn Hải Yến, 25 tuổi, người Hải Phòng, chưa kết hôn, tốt kiệp khoa tiếng Trung đại học Hà Nội.


主试人:阮先生,我看过了你的简历,你为什么决定要换工作呢?

Zhǔ shì rén: Ruǎn xiānshēng, wǒ kànguòle nǐ de jiǎnlì, nǐ wèishéme juédìng yào huàn gōngzuò ne?

Roản xiên sang, ủa khan cua nỉ tợ chẻn li, nỉ uân sấn mơ chuế tinh giao khoan chung chua nơ?

Ông Nguyễn tôi đã xem qua sơ yếu lí lịch của ông, ông tại sao quyết định thay đổi công việc vậy?


爱试人:我想换工作因为我现在的工作不在我选择的领域范内,因为我的专业是汉语翻译所以我很想在一家中国公司工作。

Ài shì rén: Wǒ xiǎng huàn gōngzuò yīnwèi wǒ xiànzài de gōngzuò bùzài wǒ xuǎnzé de lǐngyù fàn nèi, yīnwèi wǒ de zhuānyè shì hànyǔ fānyì suǒyǐ wǒ hěn xiǎng zài yījiā zhōngguó gōngsī gōngzuò.

Ủa xẻng khoan cung chua in uây ủa xiên chai tợ cung chua bú chai úa xoẻn chứa tợ lỉnh uy phan uấy nây lỉ, in uây ủa tợ choan giê sư Khan ủy phan y súa ỷ úa khấn xẻng chai y che Chung Cúa cung sư cung chua.

Tôi muốn thay đổi việc vì công việc hiện tại của tôi không trong phạm vi lĩnh vực tôi đã chọn, bởi vì chuyên ngành của tôi là phiên dịch tiếng Trung bởi vậy tôi muốn làm việc tại một công ty Trung Quốc.


主试人:那么你为什么想来我们这样一家在河内新成立的公司工作呢?

Zhǔ shì rén: Nàme nǐ wèishéme xiǎnglái wǒmen zhèyàng yījiā zài hénèi xīn chénglì de gōngsī gōngzuò ne?

Na mờ nỉ uây sấn mơ xẻng lái ủa mân chua giang khai Khứa Nây xin chấng li tợ cung sư cung chua nơ?

Như vậy tại sao ông muốn đến làm việc tại một công ty mới thành lập ở Hà Nội như công ty chúng tôi?


爱试人:正式因为这是一家新成立的公司,我想我在这里有更多的机会,而且这里工作的条件和环境都比较好。

Ài shì rén: Zhèngshì yīnwèi zhè shì yījiā xīn chénglì de gōngsī, wǒ xiǎng wǒ zài zhè li yǒu gèng duō de jīhuì, érqiě zhèlǐ gōngzuò de tiáojiàn hé huánjìng dōu bǐjiào hǎo.

Châng sư in uây chưa sư y che xin cháng li tợ cung sư, úa xẻng chai chưa lỉ nấng giẩu câng tua tợ chi khuây, ớ chỉa chưa lỉ cung chua tợ theo chiên khưa khoán chinh tâu bỉ cheo khảo.

Chình vì đây là một công ty mới thành lập, tôi nghĩ ở đây tôi sẽ có nhiều cơ hội hơn, hơn nữa điều kiện và môi trường làm việc ở đây tương đối tốt.


主试人:确实是这样,但同时工作也很辛苦。需要长时间辛苦地工作才能在这里领域取得成功。

Zhǔ shì rén: Quèshí shì zhèyàng, dàn tóngshí gōngzuò yě hěn xīnkǔ. Xūyào cháng shíjiān xīnkǔ dì gōngzuò cáinéng zài zhèlǐ lǐngyù qǔdé chénggōng.

Chuế sứ sư chua giang, tan thúng sứ cung chua giế khẩn xinh củ. Xuy giao cháng sứ chen xinh củ tợ cung chua chai nấng chai chưa lỉ lỉnh uy chủy tứa chấng cung.

Quả thật như vậy, nhưng đồng thời cũng rất vất vả. Cần vất vả làm việc trong thời gian dài thì công việc có thể đạt được thành công trong lĩnh vực này.


爱试人:我会很努力地干的,罗小姐。

Ài shì rén: Wǒ huì hěn nǔlì de gàn de, luó xiǎojiě.

Uả khuây khấn nủ li tợ gan tợ, Lúa xéo chỉa.

Tôi sẽ rất chăm chỉ làm việc cô La.


主试人:你介意经常出差吗?

Zhǔ shì rén: Nǐ jièyì jīngcháng chūchāi ma?

Nỉ chia y chinh cháng chu chai ma?

Ông có ngại phải thường xuyên đi công tác không?


爱试人:不介意,我喜欢到处走走。

Ài shì rén: Bù jièyì, wǒ xǐhuān dàochù zǒu zǒu.

Bu chia y, ủa xỉ khoan tao chu chấu chẩu.

Không để ý, tôi thích đi lại khắp mọi nơi.


主试人:好,就这样吧。我们还有其他应聘人,你先回去,如果有面试结果的话,我们会联系你。

Zhǔ shì rén: Hǎo, jiù zhèyàng ba. Wǒmen hái yǒu qítā yìngpìn rén, nǐ xiān huíqù, rúguǒ yǒu miànshì jiéguǒ dehuà, wǒmen huì liánxì nǐ.

Khảo, chiêu chưa giang a. Ủa mân khải giẩu chí tha inh bin rấn, nỉ xiên khuấy chuy ba, rú của giẩu miên sư chía của tợ khoa, ủa mân khuây lén xi nỉ tợ.

Được, như vậy đi. Chúng tôi còn những ứng viên khác nữa, ông cứ ra về, nếu có kết quả phỏng vấn chúng tôi nhất định sẽ liên hệ với ông.


爱试人:好,谢谢,再见。

Ài shì rén: Hǎo, xièxiè, zàijiàn.

Khảo, xiê xiề, chai chen.

Được, cảm ơn, tạm biệt.


Hội thoại 2:


主试人:你为何有兴趣来本公司应聘?

Zhǔ shì rén: Nǐ wèihé yǒu xìngqù lái běn gōngsī yìngpìn?

Nỉ uây khứa giẩu xinh chuy lái bẩn cung sư inh bin?

Tại sao bạn thích đến công ty này ứng tuyển?


爱试人:我一直希望能得到一份能使用汉语的工作,结果我看到贵公司的招聘一名译员的广告。我认为贵公司前途量,如果我被录用我能在这里发挥所长。

Ài shì rén: Wǒ yīzhí xīwàng néng dédào yī fèn néng shǐyòng hànyǔ de gōngzuò, jiéguǒ wǒ kàn dào guì gōngsī de zhāopìn yī míng yìyuán de guǎnggào. Wǒ rènwéi guì gōngsī qiántú liàng, rúguǒ wǒ bèi lùyòng wǒ néng zài zhèlǐ fāhuī suǒ cháng.

Uả y hứ xi oang náng tứa tao ý phân sử dung Khan ủy tợ cung chua, chía của ủa khan tao quây cung sư tợ chao bin y mính y doén tợ quảng cao. Uả rân uấy quây cung sư tợ chén thú ú leng, rú của ủa bây uyn dung ủa nấng chai chưa lỉ pha khuây sủa cháng.

Tôi luôn hi vọng có thể có một công việc sử dụng tiếng Trung, kết quả tôi đã xem được quảng cáo quý công ty tuyển một phiên dịch viên. Tôi cho rằng tiền đồ của quý công ty không giới hạn, nếu tôi được tuyển dụng tôi có thể phát huy sở trường của mình tại đây.


主试人:你有没有向其他公司申请类似的职位?

Zhǔ shì rén: Nǐ yǒu méiyǒuxiàng qítā gōngsī shēnqǐng lèisì de zhíwèi?

Ní giẩu mấy giẩu xeng chí tha cung sư sân chỉnh lây sư tợ chứ uây?

Bạn đã ứng tuyển vào vị trí tương tự ở công ty khác không?


爱试人:有,我还申请中越合资责任有限公司,以防我在这里不能录用,

Ài shì rén: Yǒu, wǒ hái shēnqǐng zhōngyuè hézī zérèn yǒu xiàn gōngsī, yǐ fáng wǒ zài zhèlǐ bùnéng lùyòng.

Giẩu, úa khải sân chỉnh Chung Duê khứa chư chứa rân giẩu xiên cung sư, ỷ pháng ủa chai chưa lỉ bu nấng lu dung.

Có, tôi còn ứng tuyển vào công ty TNHH hợp tác Trung Việt, đề phòng khi tôi không được tuyển dụng ở đây.


主试人:你申请那家公司的结果如何?

Zhǔ shì rén: Nǐ shēnqǐng nà jiā gōngsī de jiéguǒ rúhé?

Nỉ sân chỉnh na che cung sư tợ chía của rú khứa?

Kết quả ứng tuyển vào công ty đó như thế nào?


爱试人:我没被录取。

Ài shì rén: Wǒ méi bèi lù qǔ.

Uả mấy bây lu chủy.

Tôi không được tuyển dụng.


主试人:你认为你为什么没有得到那份工作?

Zhǔ shì rén: Nǐ rènwéi nǐ wèishéme méiyǒu dédào nà fèn gōngzuò?

Nỉ rân uấy nỉ uây sấn mơ mấy giẩu tứa tao na phân cung chua?

Bạn cho rằng tại sao bạn không có được công việc đó?


爱试人:我想是面试时我太紧张了,因而不能照我想要的方式来表达自己。

Ài shì rén: Wǒ xiǎng shì miànshì shí wǒ tài jǐnzhāngle, yīn’ér bùnéng zhào wǒ xiǎng yào de fāngshì lái biǎodá zìjǐ.

Uả xẻng miên sư sứ ủa thai chỉn chang lờ, in ớ bu nấng chao úa xẻng dao tợ phang sư lái bẻo tá chư chỉ.

Tôi nghĩ tôi đã quá căng thẳng khi phỏng vấn, vì thế tôi không thể biểu đạt chính mình theo phương thức mà tôi muốn.


主试人:如果你被录用,你想每个月获得多少的报酬?

Zhǔ shì rén: Rúguǒ nǐ bèi lùyòng, nǐ xiǎng měi gè yuè huòdé duōshǎo de bàochóu?

Rú của nỉ bây uyn dung, ní xẻng mấy cưa duê khua tứa tua sảo tợ bao chầu?

Nếu bạn được tuyển, bạn muốn thù lao bao nhiêu mỗi tháng?


爱试人:我当然想获得优惠的报酬,但是以后的事,现在刚开始,我要快习惯新的工作环境,好好奋斗。我想五百万越币左右是合理的。

Ài shì rén: Wǒ dāngrán xiǎng huòdé yōuhuì de bàochóu, dànshì yǐhòu de shì, xiànzài gāng kāishǐ, wǒ yào kuài xíguàn xīn de gōngzuò huánjìng, hǎohǎo fèndòu.Wǒ xiǎng wǔbǎi wàn yuè bì zuǒyòu shì hélǐ de.

Uả tang rán xẻng khua tứa giâu khâu tợ bao chấu, tan sư ỷ khâu tợ sư, xiên chai cang khai sử, ủa giao quai xí quan xin tợ cung chua hoán chinh, kháo khảo phân tâu. Uá xẻng ú bải oan Duê bi chủa giâu sư khứa lỉ tợ.

Đương nhiên tôi muốn thù lao tốt, nhưng là việc sau này, hiện tại mới bắt đầu công việc, tôi cần nhanh chóng quen với môi trường làm việc mói, phấn đấu cho tốt. Tôi nghĩ tầm 5 triệu là hợp lí.


住试人:好,什么时候你可以来上班?

Zhù shì rén: Hǎo, shénme shíhòu nǐ kěyǐ lái shàngbān?

Khảo, sấn mơ sứ khâu nỉ khứa ỷ lái sang ban?

Được, lúc nào bạn có thể đi làm?


爱试人:下个星期。

Ài shì rén: Xià gè xīngqī.

Xe cưa xinh chi.

Tuần sau.


主试人:那你先回去吧,谢谢你已经来面试。

Zhǔ shì rén: Nà nǐ xiān huíqù ba, xièxiè nǐ yǐjīng lái miànshì.

Na nỉ xiên khuấy chuy ba, xiê xiề nỉ tợ tao lái.

Vậy bạn cứ ra về nhé, cảm ơn bạn đã đến.


***Xem thêm: Các mẫu soạn thảo văn bản, đơn từ thường dùng

Xem tổng hợp các bài tiếng Trung Văn Phòng tại đây

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Hỏi đáp trực tuyến