Trang chủ / Tài liệu / Ngữ pháp tiếng Trung / Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 4

Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 4

Tiếp bài Ngữ pháp tiếng Trung quyển 3 bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về Ngữ pháp tiếng Trung quyển 4. Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé !

1: Bổ ngữ xu hướng phức hợp.

Các động từ xu hướng:上,下,进,出,回,过,起 thêm 来,hoặc 去 khi đặt sau một động từ khác làm bộ ngữ, gọi là bổ ngữ xu hướng phức hợp, biểu thị xu hướng của động tác.
Ví dụ:
来: 上来,下来,进来,出来,回来,过来,起来。
去:上去,下去,进去,出去,回去,过去。
Quan hệ giữa phương hướng động tác mà 来/去 biểu thị với người nói hoặc sự vật được nhắc tới, giống như bộ nữ xu hướng đơn.
Ví dụ:
(1)她走出学校去了。
(2)他跑回家来了。
(3)我买回来一本书。
(4)爸爸从箱子里拿出来一条项链。
– Khi động từ có tân ngữ, nếu tân ngữ biểu thị nơi chốn, nhất định phải đặt trước 来 hoặc 去
Ví dụ:
(1)这封信我给你投进信筒里去吧。
*这封信我给你投进去信筒里吧。
(2)她们一起走出教室去了。
*她们一起走出去教室了。
(3)汽车开上山去了。
*汽车开上去山了。
– Nếu Tân ngữ biểu thị sự vật thì có thể đặt sau 来 hoặc 去, cũng có thể đặt trước 来 hoặc 去.
Ví dụ:
(1)刚一下课,同学们就都跑了出去。
刚一下课,同学们就都跑出去了。
(2)看见老师走进教室,大家都站了起来。
看见老师走进教室,大家都站起来了。
– Nếu sau động từ có tân ngữ chỉ sự vật thì 了 nên đặt sau bổ ngữ chỉ xu hướng phức hợp, trước tân ngữ.
Ví dụ:
(1)爸爸给妈妈买回来了一条项链。(2)我给朋友寄回去了一本介绍北京的书。
2: Sự tiếp tục của động tác hoặc trạng thái: Động từ 着
Sau động từ thêm trợ từ động thái 着, biểu thị sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái.
Ví dụ:
(1)大家说着,笑着,气氛很好。(2)墙上贴着红双喜字。
(3)她穿着一件红西服。
(4)电影票在桌上放着。
– Hình thức phủ định: 没(有)……着
Ví dụ:
(1)屋子的门没开着。
(2)书上没写着名字,不知道是谁的书。
– Câu phản vấn chính phản:
Động từ (V) + 着…… 没有?
Ví dụ:
(1)里边开着会没有?
(2)墙上挂着地图没有?
– Động từ + 着 còn có thể dùng để nói rõ phương thức tiến hành của một động tác khác.
Ví dụ:
(1)她正在前边坐着发言呢。
(2)她笑着对我说“欢迎!欢迎!“
(3)那里离这儿不远,我们走着去吧。
– Động từ 着 thường với các từ 正在,正,在,呢.
Ví dụ:
(1)里边正开着会呢。
(2)她来时,我正在躺着看书呢。

3: CÂU TỒN TẠI :

Để biểu thị sự tồn tại và xuất hiện của người hoặc sự vật
Mẫu câu:
Từ nơi chốn + động từ + trợ từ/ bổ ngữ + danh từ
Ví dụ:
(1)楼下上来一个人。
(2)前面开过来一辆车。
(3)门前种着一棵树。
(4)树上开着很多花。
Câu tồn tại dùng để miêu tả sự vật khách quan, tân ngữ trong câu là những cái chưa rõ, chưa xác định. Cho nên:
不能说: 楼上下来了王老师。
Biểu đạt sự thay đổi:
越来越…… và 越……..越…..
越来越…. biểu thị mức độ của sự vật thay đổi theo sự phát triển của thời gian.
Ví dụ:
(1)我们学的课文越来越难。
(2)年轻人越来越会打扮了。
(3)来中国学习汉语的人越来越多。
越…..越… biểu thị mức độ thay đổi theo sự phát triển của tình hình.
Ví dụ:
(1)北京的大楼越盖越多了。
(2)他的汉语越说越好。
(3)你看,雨越下越大了。
越…..越….. Đã bao hàm ý nghĩa của mức độ cao, bởi vậy không thể dùng thêm phó từ mức độ để tu sức cho Việt ngữ.
Ví dụ:
应该说:这本书我越看越喜欢。
不能说:这本书我越看越很喜欢。

4: CÂU CHỮ

Câu có giới từ 把 và tân ngữ của nó làm trạng ngữ gọi là câu chứ 把 。dùng để biểu thị động tác tương ứng được thực hiện đối với người hoặc vật được xác định ( tức tân ngữ của 把)hoặc nói rõ ảnh hưởng hoặc kết quả nào đó mà động tác xảy ra để biểu đạt phương hướng, phương thức, nguyện vọng và mục đích….
Kết cấu câu:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác
Ví dụ:
(1)我把那个盒子给空姐了。
(2)你把这杯咖啡喝了。
(3)我把照相机拿出来。
(4)你没把空调开开。
– Yêu cầu khi sử dụng câu chữ 把:
– Chủ ngữ nhất định là đối tượng thực hiện động tác mà động từ vị ngữ biểu thị.
Ví dụ:
(1)我把盒子给空姐了。
(2)她把药喝了。
Tân ngữ của b把 đồng thời cũng là đối tượng liên quan của động từ vị ngữ, mà nó phải là đặc chỉ, loại đặc chỉ này có thể là chỉ rõ cũng có thể là ám chỉ.
– Chỉ rõ tức là trước tân ngữ có 这,那 hoặc dấu hiệu rõ như định ngữ…
– Ám chỉ là trước tân ngữ không có dấu hiệu đó, trong ngữ cảnh nhất định thì người nói và người nghe đều hiểu rõ.
Ví dụ:
(3)你把昨天的作业做完了吗?
Trong ví dụ này, bài tập là đối tượng của công việc cũng là việc phải làm, nói rõ là bài tập của ngày hôm qua.
(4)你把护照和机票给我。
Trong ví dụ này, người nói và người nghe đều hiểu, hộ chiếu và vé máy bay để đi đâu hoặc làm gì.
– Động từ chính trong câu chữ 把 phải có khả năng làm cho tân ngữ thay đổi vị trí, biến hóa hình thái. … Cho nên những động từ như 有,在,是,来,去,觉得…. Đều không thể làm động từ chính trong câu chữ 把。
不能说:
*我把词典有了。
*我妈妈把北京来了。
– Sau động từ nhất định phải có thành phần khác, nói rõ kết quả hoặc ảnh hưởng mà động tác của động từ đó tạo ra. Thành phần khác bao gồm 了,着, Động từ lập lại, tân ngữ và bổ ngữ của động từ…..
Ví dụ:
(5)我已经把行李托运了。
(6)请把窗户开开。
(7)你把卡子按一下儿。
(8)你把护照给我,我把它放在提包里。
– Phó từ phủ định 没(有)hoặc động từ năng nguyện phải đặt trước 把 Không thể đặt trước động từ.
Ví dụ:
(9)你没把口袋里的东西都掏出来。(10)你要把口袋里的东西都掏出来。
5: Trong hán ngữ, khi muốn biểu đạt ý nghĩa của việc thông qua động tác làm chuyển đổi vị trí, thay đổi quan hệ và thay đổi hình thái của sự vật xác định nào đó ( tân ngữ của 把 )thì nhất thiết phải dùng câu chứ 把. Trong câu, sau động từ vị ngữ có 在,到,成,给 làm bổ ngữ kết quả.
Ví dụ:
(1)我把那件衣服放到柜子里了。
*我放那件衣服到柜子里
(2)我把花摆在桌子上了。
*我摆花在桌子上了
(3)我把作业交给老师了。
*我交作业给老师了。
(4)她把这篇课文翻译成了英文。
*她翻译这篇课文成英文了
– Động từ năng nguyện và phó từ thì phải đặt trước 把,thông thường phó từ ở trước, động từ năng nguyện ở sau.
Ví dụ:
(1)一定要把对联贴在门两边。
(2)先得把屋子打扫一下。
– Trong hán ngữ có một số danh từ đơn âm tiết cũng có thể dùng lập lại, sau khi lập lại nó biểu thị ý nghĩa như 每(mỗi )
天天 = 每天,家家= 每家, 人人= 每人
Ví dụ:
(1)我天天都坚持锻炼一个小时。
(2)现在家家都装上了电话。
(3)人人都要遵守交通规则。

5: CÂU CHỮ

Biểu thị ý nghĩa bị động, là câu vị ngữ động từ, trong đó giới từ 被 cùng với tân ngữ của nó làm trạng ngữ để biểu thị ý nghĩa bị động.
Kết cấu câu:
Chủ ngữ + 被(叫/让)+ tân ngữ + động từ + thành phần khác.
Ví dụ:
(1)我的钱包被小偷偷走了。
(2)我的自行车叫麦克骑去了。
(3)我的照相机让弟弟摔坏了。
(4)她的骨头没有被撞伤。
Khi không cần nhấn mạnh đối tượng chủ động tân ngữ của chữ 被 có thể lược bỏ.
Ví dụ:
(1)我的钱包被偷了。
(2)他被撞伤了。
Trong khẩu ngữ, thông thường dùng giới từ 让,叫,给 Để thay thế 被. Khi dùng 让,叫 thì đằng sau nhất định phải có tân ngữ ( đối tượng chủ động ).
Ví dụ:
(1)我的词典叫玛丽借去了。
不能说:我的词典叫借去了。
(2)我的车让弟弟骑走了。
不能说:*我的车让骑走了。
– Phó từ phủ định hoặc động từ năng nguyện phải đặt trước 被 (叫,让)Không đặt trước động từ. Cuối câu phủ định, không sử dụng 了
Ví dụ:
(1)还好,骨头没有被车撞伤。
不能说:“还好,骨头被车没有撞伤了。
(2)我的车没有叫弟弟骑去。
不能说:*我的车叫弟弟没有骑去。
– Phó từ 又 ( lại ) có ngữ khi nhấn mạnh phủ định.
Ví dụ:
(1)你又不是故意的。
(2)雨下得特别大,我们又没带雨伞。

6: CÂU PHỨC KHÔNG DÙNG TỪ NGỮ LIÊN KẾT

– Trong khẩu ngữ hán ngữ thường chỉ dùng trật tự từ để biểu thị quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu nhỏ, Chỉ cần ngữ nghĩa đó rõ ràng, phù hợp logich, thường không dùng từ liên quan mà trên thực tế giữa các câu nhỏ đã ngầm chứa quan hệ logich nhất định.
Biểu thị quan hệ giả thiết:
Ví dụ:
(1)有困难找民警。
( 要是有困难就找民警)
(2)你去我就去。
(i要是你去的话我就去)
(3)下雨就不去了。
(要是下雨的话,就不去了)
– Biểu thị quan hệ nhân quả:
(4)不小心把护照丟了。
(因为不小心所以把护照丟了)
(5)不小心把裤子烧破了。
(因为不小心,把裤子烧破了)
– Số lượng từ láy lại có thể làm trạng ngữ, thêm 地,có thể biểu đạt phương thức của hành vi, động tác. Khi làm định ngữ, sau nó phải thêm的.
Ví dụ:
(1)他们一步一步地走过来。
(2)生词,一个一个地记。
(3)饭妥一口一口地吃事要一件一件地办。
(4)这一封一封的信都是她责给我的。
– Bổ ngữ trạng thái:
Nhóm động từ trong hán ngữ cũng có thể dùng 得 liên kết làm bổ ngữ trạng thái của động từ, miêu tả trạng thái của người tác động hoặc kẻ thụ động.
Ví dụ:
(1)他感动得不知道说什么好。
(2)她们高兴得跳啊,唱啊。
(3)他看球赛看得忘了吃饭。
(4)他气得大叫起来。

7: BỔ NGỮ KHẢ NĂNG

Bổ ngữ khả năng biểu thị: trong điều kiện chủ quan, khách quan có cho phép tiến hành động tác nào đó hoặc thực hiện kết quả và sự biến đổi nào đó hay không.
Kết cấu câu:
THỂ KHẲNG ĐỊNH:
Động từ + 得 + bổ ngữ kết quả/ bổ ngữ xu hướng.
THỂ PHỦ ĐỊNH:
Động từ + 不 + bổ ngữ kết quả/ bổ ngữ xu hướng.
Ví dụ:
(1)A:黑板上的字你看得见吗?
B:看得见。
(2)A:晚上七点以前你回得来吗?
B:回得来。
(3)A:今天的作业一个小时做得完吗?
B:今天的作业太多,一个小时做不完。
– Hình thức Câu hỏi chính phản: khẳng định + phủ định ?
Ví dụ:
(1)老师的话你听得懂听不懂?
(2)你不戴眼镜看得见看不见?
(3)现在去,晚饭前回得来回不来?
– trong giao tiếp, phần lớn là dùng hình thức phủ định của bộ ngữ khả năng, còn hình thức khẳng định chủ yếu dùng để trả lời câu hỏi của bộ ngữ khả năng, biểu thị sự phán đoán chưa khẳng định chắc chắn hoặc phủ định một cách khéo léo.
Ví dụ:
(1)A:这个故事你看得懂看不懂?
B:看得懂。
(2)我们去看看吧,也许看得懂。
– Khi sử dụng bộ ngữ khả năng, phải biết rõ điều kiện chủ quan, khách quan.
Ví dụ:
(1)我没有钥匙,进不去。
(2)作业不多,一个小时做得完。
– Khi động từ mang tân ngữ, thì tân ngữ có thể đặt sau bổ ngữ, cũng có thể đặt trước động từ làm chủ ngữ, không thể đặt giữa động từ và bổ ngữ.
Ví dụ:
(1)A:你听得懂老师的话吗?/老师的话你听得懂吗?
B:我听得懂。
(2)A:你看得清楚黑板上的字吗?/黑板上的字你看得清楚吗?
B:我没戴眼镜,看不清楚。
– Động tác có phát sinh hoặc hoàn thành hay không:
Mẫu câu:
Động từ + 得 / 不 + 了(liǎo)
Biểu thị các hành vi có phát sinh hay không thì 了(liǎo)có nghĩa như 完
Ví dụ:
(1)A:你们的教室坐得下三十个人吗?
B:我们的教室太小了,坐不下。(2)A:你的包放得下这件毛衣吗?
B:这件毛衣太大了,放不下。
– Hỏi không gian có đủ sức chứa hay không:
Mẫu câu:
Động từ + 得 / 不 + 下
Ví dụ:
(1)A:你们的教室坐得下三十个人吗?
B:我们的教室太小了,坐不下。(2)A:你的包放得下这件毛衣吗?
B:这件毛衣太大了,放不下。
– So sánh cách dùng động từ năng nguyện 能,可以 và bổ ngữ khả năng.
Khi biểu thị năng lực tự thân của người thực hiện hành vi hoặc điều kiện cho phép, có thể dùng
能 / 不能 + động từ ( cũng có thể dùng bổ ngữ khả năng )
Ví dụ:
(1)今天我有时间,能去。
(今天我有时间,去得了)
(2)今天我没有时间,不能去。
(今天我没有时间,去不了)
– Khi ngăn ngừa động tác hành vi nào đó phát sinh, chỉ có thể dùng hình thức 不能 + động từ
Ví dụ:
(1)那儿很危险,你不能去。
不能说:*那儿很危险你去不了。
(2)这东西不是你的,你不能拿。
不能说,“这东西不是你的你拿不了
– Khi biểu thị điều kiện chủ quan, khách quan không đầy đủ, thường chỉ dùng thử khả năng.
Ví dụ:
(1)东西太多了你拿不了。
不能说:*东西太多了,你不能拿。
(2)屋子里太黑,我看不见。
不能说:*屋子里太黑,我不能看见

8: BỔ NGỮ KHẢ NĂNG(2)

Mẫu câu:
Động từ + 得 / 不 + động từ
Động từ 动 làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có làm cho người hoặc vật thay đổi được hay không.
Ví dụ:
(1)A:你一个人搬得动吗?
B:这些东西不重,我搬得动
(2)已经爬了半个小时了,我有点儿爬不动了。
Mẫu câu: Động từ + 得 / 不 + 好
– Hình dung từ 好 làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác khó đạt tới mức hoàn thiện, làm cho người ta vừa lòng hay không.
Ví dụ:
(1)我担心这个节目演不好。
(2)要相信自己学得好。
Động từ + 得 / 不 + 住
– Động từ 住 làm bộ ngữ khả năng biểu thị động tác có làm cho sự vật nào đó cố định hoặc tồn tại ở vị trí nào đó hay không.
Ví dụ:
(1)A:你一天记得住二十个生词吗?
B:我想记得住。
(2)他的车停不住了。
– Bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trạng thái:
Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện được, còn bổ ngữ trạng thái biểu thị kết quả đã được thực hiện. Trọng âm câu của trường hợp trước rơi vào động từ,còn trọng âm của trường hợp sau rơi vào bổ ngữ trạng thái.
Ví dụ:
(1)她写得好这篇文章
Trong ví dụ này: bổ ngữ khả năng cho từ 写 ( viết ) còn kết quả thì có thể tốt ( hoặc không tốt) tuỳ thuộc trạng thái tiếp theo.
(2)这篇文章她写得好。
Trong ví dụ này: bổ ngữ trạng thái cho từ 好( tốt ) đánh giá, khen ngợi, đã có kết quả.
– Hình thức phủ định cũng khác nhau:
(1)她写不好这篇文章。
(2)这篇文章我写得不好。
– Bổ ngữ khả năng có thể mang tân ngữ,bổ ngữ trạng thái không được mang tân ngữ.
她写不好这篇文章。( bổ ngữ khả năng)
不能说:她写得不好这篇文章。( bổ ngữ trạng thái)
– Hình thức câu hỏi chính phản khác nhau.
Ví dụ:
(1)这篇文章她写得好写不好?( bổ ngữ khả năng )
(2)这篇文章她写得好不好?( bổ ngữ trạng thái )

– CÂU LIÊN KẾT

只要…….就…..
Chỉ cần……. sẽ ( thì )……. nối liền câu phức có điều kiện, trong đó 只要 nêu lên điều kiện, 就 là kết quả sinh ra từ điều kiện đó.
Ví dụ:
(1)只要努力,就一定能学好。
(2)只要他知道,就一定会来。

9: CÁCH DÙNG NGHĨA MỞ RỘNG CỦA BỔ NGỮ XU HƯỚNG.

– Bổ ngữ xu hướng của động từ trong hán ngữ, phần nhiều có ý nghĩa mở rộng biểu thị kết quả của động tác, hành vi.
Mẫu câu:
Động từ + 起来 + biểu thị động tác bắt đầu và tiếp tục.
Ví dụ:
笑起来,下起来,打起来,跑起来,开展起来…
(1)他说得大家都笑起来了。
(2)刚才还是晴天,突然下起雨来了。
– Ý nghĩa của 想 + 起来 là: Khôi phục điều đã ghi nhớ.
Ví dụ:
(1)我想起来了,这个地方我们来过。
(2)我们在一起学习过,但是他叫什么名字我想不起来了。
– Động từ + 出来 biểu thị sự nhận rõ hoăc làm cho sự vật từ không thấy đến có hoặc từ ẩn đến hiện.
Ví dụ: 听出来,看出来,喝出来,洗出来,画出来,写出来
(1)这道题我做出来了。
(2)A:这是什么茶,你喝得出来吗?
B:我喝不出来。
(3)我看出来了,这是王老师写的字。
(4)我们照的照片洗出来了。
– Ý nghĩa của 想出来 là: nảy sinh ý kiến mới.
Ví dụ:
(1)我想出来了个办法。
(2)这个办法是谁想出来的。
(3)A:我们怎么办呢?
B:我也想不出办法来。
– Động từ + 下去 biểu thị động tác đang tiến hành vẫn tiếp tục tiến hành.
Ví dụ:
学下去, 说下去,读下去, 做下去, 干下去, 住下去
(1)明年,我还想继续在这儿学下去。(2)请你读下去。
(3)这件事我们准备做下去。
– Động từ + 下去 biểu thị động tác làm cho sự vật cố định hoặc động tác ( trạng thái) trước đây tiếp diễn đến thời điểm hiện tại.
Ví dụ:
记下来,写下来,照下来,画下来,拍下来
(1)我已经把他的地址和电话号码记下来了。
(2)应该把这儿的风景照下来。
(3)请大家把黑板上的句子记下来
(4)后来因为忙,我没有学下来

SO SÁNH 想起来 với 想出来

想起来 tin tức vốn có trong đầu đã quên mất, về sau qua hồi tưởng mà nhớ lại.
想出来 tin tức vốn không có trong đầu, qua suy nghĩ mà có. Tân ngữ thông thường là 办法,意见。
Ví dụ:
(1)想起来了,我把钥匙放在提色里了。
(2)我想不起来把那本书借给谁了。
(3)A:我怎么办呢,你能帮我想ㄊㄧ个好办法吗?
B:我也想不出好办法。

– CÂU LIÊN KẾT

只有…….才……. nối liền câu phức có điều kiện. 只有 biểu thị điều kiện cần có phải có, 才 biểu thị tình hình xuất hiện hoặc có kết quả có được trong điều kiện đó.
Ví dụ:
(1)只有努力学习才能得到好成绩。
(2)学外语,只有多听,多说,多练才能学好。
10: Sử dụng linh hoạt đại từ nghi vấn:
Đại từ nghi vấn ngoài việc biểu thị nghi vấn, phản vấn, còn biểu đạt ý chị Trung, chỉ riêng hoặc chỉ trống không đối với người hoặc vật.
– CHỈ CHUNG ( phiếm chỉ )
Khi đại từ nghi vấn biểu thị chung.
谁 biểu thị bất kỳ người nào.
什么 biểu thị bất kỳ vật gì.
怎么 biểu thị bất kể phương thức nào, biện pháp nào.
哪儿 biểu thị bất kể nơi đâu….
Trong câu thường dùng phối hợp với phó từ 也 hoặc 都.
Ví dụ:
(1)我们班的同学谁都喜欢她。
(2)天太冷我哪儿也不想去。
(3)怎么办都行我没意见。
(4)吃什么都可以。
(5)你什么时候来我都欢迎。
– Dùng hai đại từ nghi vấn giống nhau, trước sau hô ứng, chỉ cùng một người, cùng một vật, cùng một phương thức…. Đại từ nghi vấn trước biểu thị ý chỉ chung, đại từ nghi vấn sau chỉ cụ thể một sự vật trong số những sự vật đã được chỉ ra từ trước đó, Giữa hai phân câu hoặc hai đoản ngữ có lúc dùng 就 để nối liền.
Ví dụ:
(1)哪儿好玩就去哪儿。
(2)怎么好就怎么办。
(3)什么好吃就吃什么。
(4)谁愿意跟我一起去我就跟谁一起去。
(5)你什么时候想来就什么时候来吧。
– Hai đại từ nghi vấn trước và sau có thể chỉ hai người hoặc hai vật khác nhau.
Ví dụ:
(1)我们好长时间没见面了,一见面谁也不认识谁。
(2)这些车哪辆跟哪辆都不一样。
– HƯ CHỈ : Chỉ trống không
Biểu thị cái không xác định, không biết, không nói ra được hoặc không muốn nói ra.
Ví dụ:
(1)这个人我好像在哪儿见过。
(2)我的照相机不知怎么弄坏了。
(3)朋友要回国了,我应该买点什么送给她。
(4)我好像听谁说过这件事。
PHÓ TỪ LIÊN KẾT
一边…… 一边……. dùng ở trước động từ, biểu thị hai động tác trở lên cùng đồng thời tiến hành.
Ví dụ:
(1)她一边说一边笑。
(2)我喜欢一边听音乐一边做练习。
Chú ý: có thể lược bỏ 一 trong 一边. Khi phối hợp với động từ đơn âm tiết thì không đọc ngắt quảng ở giữa.
边听边看, 边想边写。
除了….以外,都….. biểu thị loại trừ cái đặc thù muốn nhấn mạnh với cái thông thường.
Ví dụ:
(1)除了玛丽以外,全班同学都来了。(2)除了北京以外,中国别的城市我都没去过。
(3)除了一本词典以外,我没买别的东西。
– 除了……以外,还…… biểu thị loại trừ cái đã biết, bổ sung thêm cái khác.
Ví dụ:
(1)除了英语以外,他还会说法语。(他会两种外语。)
(2)除了上海以外,我们还去广州和香港。(一共去三个城市。)
Thứ tự của động tác liên tục:
先…….再(又)…..然后….最后….
( ….đã, rồi mới…., sau đó…. cuối cùng…)
Ví dụ:
(1)我先做练习,再复习生词,然后读课文,最后看电视。
(2)他先去西安,再去重庆,然后游览长江三峡,最后去香港。
(3)你先填申请表,再去办护照,然后去大使馆办签证,最后再订飞机票。
11: Đối với sự thật đã biết rõ, hán ngữ thường dùng câu phản vấn để nhấn mạnh khẳng định hoặc phủ định: Hình thức phủ định nhấn mạnh khẳng định.
Ngoài 不是….吗,câu phản vấn còn có các hình thức sau:
A: 没 + động từ…. 吗?
(1)这个消意你没听说过吗?(你应该听说过)
(2)你没看见吗?他就在这儿。
B:Dùng đại từ nghi vấn để phản vấn.
(1)你不告诉我,我怎么知道呢。(我不知道)
(2)A:听说他去过美国。
B:他哪儿去过美国?(他没有去过美国)
(3)好朋友邀请我,我怎么能不去呢?(一定去)
(4)A:你不是不去吗?
B:谁说我不去。(我当然去)
(5)A:她去哪儿了?
B:谁知道他去哪儿了?(不知道)
– Biểu đạt ý nghĩa nhấn mạnh:
连…….也/都……
Hán ngữ thường dùng 连…….也 / 都……biểu đạt ý nghĩa cần nhấn mạnh. Giới từ 连 nêu điều cần nhấn mạnh ( thường là tình huống cực đoan ), 也 / 都 để cùng phối hợp. Ngầm mang ý nghĩa so sánh biểu thị đối tượng nhấn mạnh mà còn như vậy thì những cái khác càng không phải nói.
Ví dụ:
(1) 来北京快半年了,她连故宫也没去过。(别的风景区更没去过了)
(2)你怎么连这么简单的问题也不会回答?(复杂的问题更不会了)
(3)A:你卖过这本书吗?
B:没有,我连这本书的名字也没听说过。(不可能卖过)
(4)A:你最近忙吗?
B:很忙,常常连星期日也不能休息。(平时更不能休息了)
– Nhấn mạnh khẳng định: Hai lần phủ định.
Hán ngữ dùng hai từ phủ định trong một câu để nhấn mạnh khẳng định
Ví dụ:
(1)地上的事我没不知道的。(都知道)
(2)你不能不去。(你必须去)


Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không coppy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

Hỏi đáp trực tuyến

avatar