Bài 6: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 2 – Thông báo trên bảng quảng cáo

Qua bài 6 của Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 chủ đề “Thông báo trên bảng quảng cáo” là cuộc trò chuyện giữa Mary và Nakamura khi họ phát hiện một thông báo dán ở bảng tin ký túc xá. Qua tình huống gần gũi này, học sinh được tiếp cận với cách sử dụng tiếng Trung trong đời sống học đường thực tế – từ cách hỏi thăm sự việc, đọc hiểu nội dung thông báo cho đến việc hỏi về thời gian, địa điểm và thủ tục đăng ký hoạt động.

← Xem lại Bài 5: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 围 /wéi/ – vi – (động từ): vây quanh

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”围” pinyin=”wéi” meaning=”vây quanh”]

Ví dụ:
🔊 他们围着桌子吃饭。

  • Tāmen wéizhe zhuōzi chīfàn.
  • Họ ngồi quanh bàn để ăn cơm.

🔊 小狗围着我跑。

  • Xiǎogǒu wéizhe wǒ pǎo.
  • Con chó con chạy quanh tôi.

2. 发生 /fāshēng/ – phát sinh – (động từ): xảy ra, phát sinh

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”发生” pinyin=”fāshēng” meaning=”xảy ra”]

Ví dụ:
🔊 昨天这里发生了火灾。

  • Zuótiān zhèlǐ fāshēng le huǒzāi.
  • Hôm qua ở đây xảy ra hỏa hoạn.

🔊 问题是怎么发生的?

  • Wèntí shì zěnme fāshēng de?
  • Vấn đề xảy ra như thế nào?

3. 过去 /guòqù/ – quá khứ – (động từ): đi qua, đã qua

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”过去” pinyin=”guòqù” meaning=”quá khứ”]

Ví dụ:
🔊 他过去常常来我家玩。

  • Tā guòqù chángcháng lái wǒ jiā wán.
  • Trước đây anh ấy thường đến nhà tôi chơi.

🔊 过去的事就让它过去吧。

  • Guòqù de shì jiù ràng tā guòqù ba.
  • Chuyện đã qua thì để nó qua đi.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]

4. 广告栏 /guǎnggàolán/ – quảng cáo lan – (danh từ): bảng quảng cáo

🔊 广告 /guǎnggào/ – danh từ – quảng cáo

🔊 栏 /lán/ – danh từ – cột, mục

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”广告栏” pinyin=”guǎnggàolán” meaning=”bảng quảng cáo”]

Ví dụ:
🔊 请把通知贴在广告栏上。

  • Qǐng bǎ tōngzhī tiē zài guǎnggàolán shàng.
  • Hãy dán thông báo lên bảng quảng cáo.

🔊 我在广告栏看到这个消息。

  • Wǒ zài guǎnggàolán kàndào zhège xiāoxi.
  • Tôi thấy tin này trên bảng quảng cáo.

5. 贴 /tiē/ – thiếp – (động từ): dán

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”贴” pinyin=”tiē” meaning=”dán”]

Ví dụ:
🔊 他在墙上贴了一张海报。

  • Tā zài qiáng shàng tiē le yì zhāng hǎibào.
  • Anh ấy dán một tấm áp phích lên tường.

🔊 请不要随便贴广告。

  • Qǐng bùyào suíbiàn tiē guǎnggào.
  • Xin đừng dán quảng cáo bừa bãi.

6. 通知 /tōngzhī/ – thông tri – (danh từ): thông báo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”通知” pinyin=”tōngzhī” meaning=”thông báo”]

Ví dụ:
🔊 学校发了一个重要通知。

  • Xuéxiào fā le yí gè zhòngyào tōngzhī.
  • Trường gửi một thông báo quan trọng.

🔊 老师通知我们明天考试。

  • Lǎoshī tōngzhī wǒmen míngtiān kǎoshì.
  • Thầy giáo thông báo chúng tôi mai thi.

7. 活动 /huódòng/ – hoạt động – (danh từ): hoạt động

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”活动” pinyin=”huódòng” meaning=”hoạt động”]

Ví dụ:
🔊 学校组织了一次春游活动。

  • Xuéxiào zǔzhī le yí cì chūnyóu huódòng.
  • Trường tổ chức hoạt động du xuân.

🔊 周末我们有很多活动。

  • Zhōumò wǒmen yǒu hěn duō huódòng.
  • Cuối tuần chúng tôi có nhiều hoạt động.

8. 读 /dú/ – độc – (động từ): đọc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”读” pinyin=”dú” meaning=”đọc”]

Ví dụ:
🔊 请读这段课文。

  • Qǐng dú zhè duàn kèwén.
  • Hãy đọc đoạn văn này.

🔊 他喜欢读书。

  • Tā xǐhuān dúshū.
  • Anh ấy thích đọc sách.

9. 交流 /jiāoliú/ – giao lưu – (động từ): giao lưu, trao đổi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”交流” pinyin=”jiāoliú” meaning=”giao lưu”]

Ví dụ:
🔊 我们常跟外国学生交流。

  • Wǒmen cháng gēn wàiguó xuéshēng jiāoliú.
  • Chúng tôi thường giao lưu với sinh viên nước ngoài.

🔊 老师鼓励我们多交流。

  • Lǎoshī gǔlì wǒmen duō jiāoliú.
  • Giáo viên khuyến khích chúng tôi giao lưu nhiều hơn.

10. 学院 /xuéyuàn/ – học viện – (danh từ): học viện, trường

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”学院” pinyin=”xuéyuàn” meaning=”học viện”]

Ví dụ:
🔊 他在外语学院学习。

  • Tā zài wàiyǔ xuéyuàn xuéxí.
  • Anh ấy học ở học viện ngoại ngữ.

🔊 我想报考商学院。

  • Wǒ xiǎng bàokǎo shāngxuéyuàn.
  • Tôi muốn đăng ký thi vào học viện kinh doanh.

11. 将 /jiāng/ – tương – (phó từ): sẽ, sắp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”将” pinyin=”jiāng” meaning=”sẽ”]

Ví dụ:
🔊 他将参加比赛。

  • Tā jiāng cānjiā bǐsài.
  • Anh ấy sẽ tham gia cuộc thi.

🔊 我们将有一个新的老师。

  • Wǒmen jiāng yǒu yí gè xīn de lǎoshī.
  • Chúng ta sẽ có một giáo viên mới.

12. 组织 /zǔzhī/ – tổ chức – (động từ): tổ chức

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”组织” pinyin=”zǔzhī” meaning=”tổ chức”]

Ví dụ:
🔊 学生会组织了这次活动。

  • Xuéshēnghuì zǔzhī le zhè cì huódòng.
  • Hội học sinh đã tổ chức hoạt động lần này.

🔊 谁来组织这个项目?

  • Shéi lái zǔzhī zhège xiàngmù?
  • Ai sẽ tổ chức dự án này?

13. 郊区 /jiāoqū/ – giao khu – (danh từ): ngoại ô

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”郊区” pinyin=”jiāoqū” meaning=”ngoại ô”]

Ví dụ:
🔊 我们住在北京的郊区。

  • Wǒmen zhù zài Běijīng de jiāoqū.
  • Chúng tôi sống ở vùng ngoại ô Bắc Kinh.

🔊 郊区空气比较新鲜。

  • Jiāoqū kōngqì bǐjiào xīnxiān.
  • Không khí ở ngoại ô khá trong lành.

14. 参观 /cānguān/ – tham quan – (động từ): tham quan

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”参观” pinyin=”cānguān” meaning=”tham quan”]

Ví dụ:
🔊 明天我们要去参观博物馆。

  • Míngtiān wǒmen yào qù cānguān bówùguǎn.
  • Ngày mai chúng tôi sẽ đi tham quan bảo tàng.

🔊 欢迎大家参观我们的学校。

  • Huānyíng dàjiā cānguān wǒmen de xuéxiào.
  • Hoan nghênh mọi người đến tham quan trường chúng tôi.

15. 学生证 /xuéshēngzhèng/ – học sinh chứng – (danh từ): thẻ học sinh, sinh viên

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”学生证” pinyin=”xuéshēngzhèng” meaning=”thẻ sinh viên”]

Ví dụ:
🔊 请出示学生证。

  • Qǐng chūshì xuéshēngzhèng.
  • Vui lòng xuất trình thẻ sinh viên.

🔊 我丢了学生证。

  • Wǒ diū le xuéshēngzhèng.
  • Tôi bị mất thẻ sinh viên rồi.

16. 办公室 /bàngōngshì/ – biện công thất – (danh từ): văn phòng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”办公室” pinyin=”bàngōngshì” meaning=”văn phòng”]

Ví dụ:
🔊 老师在办公室等你。

  • Lǎoshī zài bàngōngshì děng nǐ.
  • Thầy giáo đang đợi bạn trong văn phòng.

🔊 我的办公室在三楼。

  • Wǒ de bàngōngshì zài sān lóu.
  • Văn phòng của tôi ở tầng 3.

17. 办 /bàn/ – biện – (động từ): làm, giải quyết

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”办” pinyin=”bàn” meaning=”làm, giải quyết”]

Ví dụ:
🔊 你去哪里办签证?

  • Nǐ qù nǎlǐ bàn qiānzhèng?
  • Bạn làm visa ở đâu?

🔊 我帮你办这件事。

  • Wǒ bāng nǐ bàn zhè jiàn shì.
  • Tôi giúp bạn giải quyết việc này.

18. 手续 /shǒuxù/ – thủ tục – (danh từ): thủ tục

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”手续” pinyin=”shǒuxù” meaning=”thủ tục”]

Ví dụ:
🔊 报名需要什么手续?

  • Bàomíng xūyào shénme shǒuxù?
  • Đăng ký cần những thủ tục gì?

🔊 他正在办理入学手续。

  • Tā zhèngzài bànlǐ rùxué shǒuxù.
  • Anh ấy đang làm thủ tục nhập học.

19. 马上 /mǎshàng/ – mã thượng – (phó từ): ngay, lập tức

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”马上” pinyin=”mǎshàng” meaning=”ngay lập tức”]

Ví dụ:
🔊 我马上就来。

  • Wǒ mǎshàng jiù lái.
  • Tôi sẽ đến ngay.

🔊 老师说考试马上开始了。

  • Lǎoshī shuō kǎoshì mǎshàng kāishǐ le.
  • Thầy giáo nói kỳ thi sắp bắt đầu rồi.

20. 拿 /ná/ – nã – (động từ): cầm, lấy

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”拿” pinyin=”ná” meaning=”cầm, lấy”]

Ví dụ:
🔊 请帮我拿一下书。

  • Qǐng bāng wǒ ná yíxià shū.
  • Làm ơn cầm hộ tôi quyển sách.

🔊 他手里拿着一杯咖啡。

  • Tā shǒulǐ názhe yì bēi kāfēi.
  • Anh ấy đang cầm một ly cà phê trên tay.

21. 为了 /wèile/ – vi liễu – (giới từ): để, vì để

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”为了” pinyin=”wèile” meaning=”để, vì để”]

Ví dụ:
🔊 为了通过考试,他每天都学习。

  • Wèile tōngguò kǎoshì, tā měitiān dōu xuéxí.
  • Để vượt qua kỳ thi, anh ấy học mỗi ngày.

🔊 为了健康,我开始运动了。

  • Wèile jiànkāng, wǒ kāishǐ yùndòng le.
  • Vì sức khỏe, tôi đã bắt đầu tập thể dục.

22. 鼓励 /gǔlì/ – cổ lệ – (động từ): khuyến khích, cổ vũ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鼓励” pinyin=”gǔlì” meaning=”khuyến khích”]

Ví dụ:
🔊 老师常常鼓励我们多说中文。

  • Lǎoshī chángcháng gǔlì wǒmen duō shuō Zhōngwén.
  • Thầy cô thường khuyến khích chúng tôi nói tiếng Trung nhiều hơn.

🔊 他的话鼓励了我。

  • Tā de huà gǔlì le wǒ.
  • Lời nói của anh ấy đã khích lệ tôi.

23. 积极 /jījí/ – tích cực – (tính từ): tích cực, chủ động

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”积极” pinyin=”jījí” meaning=”tích cực”]

Ví dụ:
🔊 他学习很积极。

  • Tā xuéxí hěn jījí.
  • Anh ấy học tập rất tích cực.

🔊 要有积极的生活态度。

  • Yào yǒu jījí de shēnghuó tàidù.
  • Cần có thái độ sống tích cực.

24. 体育 /tǐyù/ – thể dục – (danh từ): thể dục, thể thao

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”体育” pinyin=”tǐyù” meaning=”thể dục”]

Ví dụ:
🔊 我最喜欢上体育课。

  • Wǒ zuì xǐhuān shàng tǐyù kè.
  • Tôi thích học môn thể dục nhất.

🔊 体育对健康有帮助。

  • Tǐyù duì jiànkāng yǒu bāngzhù.
  • Thể thao có lợi cho sức khỏe.

25. 运动 /yùndòng/ – vận động – (danh từ): vận động, thể thao, phong trào

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”运动” pinyin=”yùndòng” meaning=”vận động”]

Ví dụ:
🔊 每天运动对身体很好。

  • Měitiān yùndòng duì shēntǐ hěn hǎo.
  • Tập thể dục mỗi ngày rất tốt cho sức khỏe.

🔊 他喜欢各种运动。

  • Tā xǐhuān gè zhǒng yùndòng.
  • Anh ấy thích các loại thể thao.

26. 举办 /jǔbàn/ – cử biện – (động từ): tổ chức

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”举办” pinyin=”jǔbàn” meaning=”tổ chức”]

Ví dụ:
🔊 学校将举办一次篮球比赛。

  • Xuéxiào jiāng jǔbàn yí cì lánqiú bǐsài.
  • Trường sẽ tổ chức một trận đấu bóng rổ.

🔊 这个活动是由学生会举办的。

  • Zhège huódòng shì yóu xuéshēnghuì jǔbàn de.
  • Hoạt động này do hội học sinh tổ chức.

27. 篮球 /lánqiú/ – lam cầu – (danh từ): bóng rổ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”篮球” pinyin=”lánqiú” meaning=”bóng rổ”]

Ví dụ:
🔊 我周末常打篮球。

  • Wǒ zhōumò cháng dǎ lánqiú.
  • Tôi thường chơi bóng rổ vào cuối tuần.

🔊 他是篮球队的队长。

  • Tā shì lánqiú duì de duìzhǎng.
  • Anh ấy là đội trưởng đội bóng rổ.

28. 地点 /dìdiǎn/ – địa điểm – (danh từ): địa điểm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地点” pinyin=”dìdiǎn” meaning=”địa điểm”]

Ví dụ:
🔊 比赛的地点在体育馆。

  • Bǐsài de dìdiǎn zài tǐyùguǎn.
  • Địa điểm thi đấu là ở nhà thi đấu.

🔊 请告诉我开会的时间和地点。

  • Qǐng gàosu wǒ kāihuì de shíjiān hé dìdiǎn.
  • Làm ơn cho tôi biết thời gian và địa điểm họp.

29. 部 /bù/ – bộ – (danh từ): ban, bộ phận

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”部” pinyin=”bù” meaning=”bộ phận”]

Ví dụ:
🔊 他在市场部工作。

  • Tā zài shìchǎng bù gōngzuò.
  • Anh ấy làm việc ở bộ phận marketing.

🔊 教务部负责安排课程。

  • Jiàowù bù fùzé ānpái kèchéng.
  • Phòng đào tạo phụ trách sắp xếp lịch học.

Danh từ riêng:

优胜杯 /Yōushèng Bēi/ – Cúp vô địch

[hanzi_writer_box char=”优胜杯” pinyin=”Yōushèng Bēi” meaning=”Cúp vô địch”]

2. Ngữ pháp

1. Cách dùng bổ ngữ xu hướng đơn

🔊 走,过去看看。
Zǒu, guòqù kànkan.
Đi, qua đó xem thử nào.

(1) Cấu trúc cơ bản: V + 来 / 去

Định nghĩa: 来 / 去 là bổ ngữ xu hướng đặt sau động từ để biểu thị hướng của hành động.

  • 来 (lái): Hành động hướng về phía người nói.
  • 去 (qù): Hành động hướng ra xa khỏi người nói.

Các động từ thường đi với 来 / 去:

  • 上 (lên)
  • 下 (xuống)
  • 进 (vào)
  • 出 (ra)
  • 回 (quay lại)
  • 过 (qua)
  • 起 (dậy)

Ví dụ:

(1) 🔊 咱们过去看看。

  • Zánmen guòqù kànkan.
  • Chúng ta đi qua đó xem một chút.

(2) 🔊 时间不早了,我该回去了。

  • Shíjiān bù zǎo le, wǒ gāi huíqù le.
  • Trễ rồi, tôi nên trở về rồi.

(3) 🔊 我在房间等你,你快回来吧。

  • Wǒ zài fángjiān děng nǐ, nǐ kuài huílái ba.
  • Tôi đợi bạn trong phòng, bạn mau quay lại đi.

(2) Cấu trúc: V + O + 来 / 去

Khi động từ có tân ngữ (O):

  • Tân ngữ thường đặt giữa động từ và bổ ngữ xu hướng (来 / 去).
  • Giúp làm rõ đối tượng chịu tác động của hành động.

Ví dụ:

(4) 🔊 他在河那边等我们,咱们过桥去吧。

  • Tā zài hé nà biān děng wǒmen, zánmen guò qiáo qù ba.
  • Anh ấy đang đợi chúng ta bên kia sông, chúng ta đi qua cầu thôi.

(5) 🔊 你来晚了,他们已经回学校去了。

  • Nǐ lái wǎn le, tāmen yǐjīng huí xuéxiào qù le.
  • Bạn đến muộn rồi, họ đã quay về trường rồi.

(6) 🔊 他唱着歌上楼来了。

  • Tā chàng zhe gē shàng lóu lái le.
  • Anh ấy vừa hát vừa đi lên lầu (về phía người nói).

2. Câu tồn tại (phần 2)

🔊 广告栏上贴着一个通知。
Guǎnggào lán shàng tiē zhe yí gè tōngzhī.
Trên bảng thông báo dán một thông báo.

Cấu trúc:

Từ chỉ địa điểm + V + 着 + Q + N

  • Từ chỉ địa điểm: Nơi mà vật/người tồn tại, ví dụ: 桌子上 (trên bàn), 墙上 (trên tường), 广告栏上 (trên bảng thông báo).
  • V (động từ): Thể hiện hành động xảy ra trước đó, ở đây là 贴 (dán).
  • 着 (zhe): Trợ từ biểu thị trạng thái tiếp diễn hoặc sự tồn tại kéo dài sau hành động.
  • Q + N: Lượng từ + danh từ, chỉ vật/người đang tồn tại tại vị trí đó, ví dụ: 一个通知 (một thông báo).

Ý nghĩa của cấu trúc:

  • Câu này không nhấn mạnh hành động đang xảy ra mà nhấn mạnh vật/người vẫn còn ở trạng thái đó, vẫn tồn tại ở địa điểm đó.
  • 着 (zhe) biểu thị sự tồn tại kéo dài sau khi hành động dán đã hoàn thành.
  • Câu mang nghĩa “Ở vị trí đó có vật/người gì đó đang ở trạng thái được dán, vẫn tồn tại.”

Một số điểm cần lưu ý:

  • 着 (zhe) không phải lúc nào cũng chỉ hành động đang diễn ra mà còn chỉ trạng thái kéo dài sau hành động.
  • Đây là cách dùng đặc biệt để nói về sự tồn tại hoặc trạng thái kéo dài của vật/người ở một địa điểm nhất định.
  • Thường dùng với các động từ như 贴 (dán), 挂 (treo), 放 (đặt), 坐 (ngồi), v.v., những động từ mà kết quả của hành động vẫn còn tồn tại.

Ví dụ:

(1) 🔊 黑板上写着几个字。

  • Hēibǎn shàng xiě zhe jǐ gè zì.
  • Trên bảng có mấy chữ được viết.

(2) 🔊 教室门口站着两个人。

  • Jiàoshì ménkǒu zhàn zhe liǎng gè rén.
  • Trước cửa lớp có hai người đang đứng.

3. 为了 – Để (chỉ mục đích)

🔊 为了鼓励大家积极参加体育运动,……
Wèile gǔlì dàjiā jījí cānjiā tǐyù yùndòng, …
Để khuyến khích mọi người tích cực tham gia thể thao, …

Ý nghĩa và chức năng của 为了:

  • 为了 (wèile) có nghĩa là “để”, “vì mục đích”.
  • Dùng để biểu thị mục đích, ý đồ, lý do cho hành động hoặc sự việc tiếp theo.
  • Giúp giải thích tại sao một hành động được thực hiện.

Vị trí trong câu:

  • Thường được đặt ở đầu câu hoặc đầu mệnh đề chỉ mục đích.
  • Theo sau 为了 là cụm danh từ, cụm động từ, hoặc mệnh đề diễn đạt mục đích.

Cấu trúc:

为了 + mục đích ,  hành động

  • 为了 + mục đích (có thể là cụm danh từ hoặc mệnh đề)
  • Hành động thể hiện ý định, biện pháp, hành động được thực hiện nhằm đạt được mục đích đó.

Ví dụ:

(1) 🔊 为了学习汉语,我到了中国来。

  • Wèile xuéxí Hànyǔ, wǒ dào le Zhōngguó lái.
  • Để học tiếng Trung, tôi đã đến Trung Quốc.

(2) 🔊 为了提高汉语水平,他常常和中国朋友聊天。

  • Wèile tígāo Hànyǔ shuǐpíng, tā chángcháng hé Zhōngguó péngyou liáotiān.
  • Để nâng cao trình độ tiếng Trung, anh ấy thường nói chuyện với bạn Trung Quốc.

(3) 🔊 他为了准备考上研究生,每天努力学习。

  • Tā wèile zhǔnbèi kǎo shàng yánjiūshēng, měitiān nǔlì xuéxí.
  • Để chuẩn bị thi cao học, mỗi ngày anh ấy đều chăm chỉ học tập.

3. Hội thoại

玛丽: 🔊 宿舍楼门口围着一些人,发生了什么事?

中村: 🔊 走,过去看看。

玛丽: 🔊 啊,广告栏上贴着一个通知。

中村: 🔊 好像是一个活动的通知。

玛丽: 🔊 中村,有的字我不认识,你帮我读一下儿吧。

中村: 🔊 “九月二十日,国际交流学院将组织留学生去郊区参观,准备参加活动的同学,请带学生证到学院办公室报名。”学院要带我们去郊区参观。

玛丽: 🔊 太好了!什么时候报名?

中村: 🔊 下午两点到五点半。

玛丽: 🔊 在哪儿报名?

中村: 🔊 学院办公室。

玛丽: 🔊 要办什么手续?

中村: 🔊 带学生证就行了。

玛丽: 🔊 我马上就去拿。你回宿舍去吗?

中村: 🔊 不,我还有点儿事,你先去吧。

Phiên âm:

Mǎlì: Sùshè lóu ménkǒu wéizhe yìxiē rén, fāshēng le shénme shì?

Zhōngcūn: Zǒu, guòqù kànkan.

Mǎlì: A, guǎnggàolán shàng tiēzhe yí gè tōngzhī.

Zhōngcūn: Hǎoxiàng shì yí gè huódòng de tōngzhī.

Mǎlì: Zhōngcūn, yǒu de zì wǒ bù rènshi, nǐ bāng wǒ dú yíxiàr ba.

Zhōngcūn: “Jiǔ yuè èrshí rì, Guójì Jiāoliú Xuéyuàn jiāng zǔzhī liúxuéshēng qù jiāoqū cānguān, zhǔnbèi cānjiā huódòng de tóngxué, qǐng dài xuéshēngzhèng dào xuéyuàn bàngōngshì bàomíng.” Xuéyuàn yào dài wǒmen qù jiāoqū cānguān.

Mǎlì: Tài hǎo le! Shénme shíhou bàomíng?

Zhōngcūn: Xiàwǔ liǎng diǎn dào wǔ diǎn bàn.

Mǎlì: Zài nǎr bàomíng?

Zhōngcūn: Xuéyuàn bàngōngshì.

Mǎlì: Yào bàn shénme shǒuxù?

Zhōngcūn: Dài xuéshēngzhèng jiù xíng le.

Mǎlì: Wǒ mǎshàng jiù qù ná. Nǐ huí sùshè qù ma?

Zhōngcūn: Bù, wǒ hái yǒu diǎnr shì, nǐ xiān qù ba.

Dịch nghĩa:

Mary: Trước cửa ký túc xá có mấy người đang tụ tập, có chuyện gì xảy ra vậy?

Nakamura: Đi, qua đó xem thử.

Mary: À, trên bảng thông báo có dán một thông báo.

Nakamura: Hình như là thông báo về một hoạt động gì đó.

Mary: Nakamura, có vài chữ tôi không biết, bạn giúp tôi đọc một chút nhé.

Nakamura: “Ngày 20 tháng 9, Học viện Giao lưu Quốc tế sẽ tổ chức cho du học sinh đi tham quan vùng ngoại ô, các bạn học sinh muốn tham gia hoạt động, xin mang thẻ sinh viên đến văn phòng học viện đăng ký.” Học viện muốn đưa chúng ta đi tham quan vùng ngoại ô.

Mary: Tuyệt quá! Đăng ký lúc nào vậy?

Nakamura: Từ 2 giờ đến 5 giờ rưỡi chiều.

Mary: Đăng ký ở đâu?

Nakamura: Văn phòng của học viện.

Mary: Có cần làm thủ tục gì không?

Nakamura: Mang thẻ sinh viên là được rồi.

Mary: Tôi đi lấy ngay đây. Bạn có về ký túc xá không?

Nakamura: Không, tôi còn chút việc, bạn đi trước nhé.

Đoạn văn:

🔊 通知

🔊      为了鼓励大家积极参加体育运动,学校将在下个月举办春季“优胜杯”大学生篮球比赛,希望有兴趣的留学生朋友积极参加。
🔊      报名地点:36楼204室,学生会体育部办公室
🔊      电话:77654932

Phiên âm:

Tōngzhī
Wèile gǔlì dàjiā jījí cānjiā tǐyù yùndòng, xuéxiào jiāng zài xià ge yuè jǔbàn chūnjì “Yōushèng Bēi” dàxuéshēng lánqiú bǐsài, xīwàng yǒu xìngqù de liúxuéshēng péngyou jījí cānjiā.
Bàomíng dìdiǎn: sānshíliù lóu èr líng sì shì, xuéshēnghuì tǐyùbù bàngōngshì
Diànhuà: qī qī liù wǔ sì jiǔ sān èr

Dịch nghĩa:

Thông báo
Nhằm khuyến khích mọi người tích cực tham gia hoạt động thể thao, nhà trường sẽ tổ chức Giải bóng rổ sinh viên “Cúp Ưu Thắng” vào tháng sau. Hy vọng các bạn du học sinh có hứng thú sẽ nhiệt tình tham gia.
Địa điểm đăng ký: Phòng 204, tầng 36, văn phòng Bộ phận Thể thao Hội sinh viên
Điện thoại: 77654932

→ Thông qua bài học người học không chỉ trau dồi thêm từ vựng và mẫu câu quen thuộc, mà còn biết cách xử lý linh hoạt khi gặp phải những văn bản tiếng Trung khó hiểu trong môi trường học tập. Đây là tình huống thực tế giúp rèn luyện khả năng giao tiếp, phản xạ và tự tin sử dụng tiếng Trung trong cuộc sống hàng ngày.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 7: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang