Welcome to WordPress. This is your first post. Edit or delete it, then start writing!
Blog
-
Bài 10: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Ứng tuyển việc làm
Trong xã hội hiện đại, việc tìm kiếm và ứng tuyển một công việc phù hợp là bước quan trọng trên con đường phát triển sự nghiệp. Quá trình ứng tuyển không chỉ đòi hỏi trình độ chuyên môn mà còn cần kỹ năng giao tiếp, sự chuẩn bị kỹ lưỡng và thái độ tự tin. Vì vậy, “ứng tuyển việc làm” không đơn thuần là nộp hồ sơ, mà là cơ hội để mỗi người thể hiện năng lực và định hướng tương lai của mình.
→ Xem lại: Bài 9: Nói thêm về câu chuyện Đài Loan
Mục tiêu bài học
- Hiểu và sử dụng các cấu trúc ngữ pháp: 是……的料, 下去, 來自, 似乎, 以.
- Nhận biết cách diễn đạt năng khiếu, xuất xứ, tiếp diễn và phán đoán trong câu.
- Học và vận dụng từ vựng chủ đề việc làm, phỏng vấn, khởi nghiệp.
- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, nói và viết về nghề nghiệp và kế hoạch tương lai.
- Áp dụng từ vựng và ngữ pháp để mô tả kỹ năng, quá trình và trạng thái.
1. 何建明 / Hé Jiànmíng / Tên riêng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”何建明” pinyin=”Hé Jiànmíng” meaning=”Tên riêng”]① 何建明,請你先簡單自我介紹一下。
- Hé Jiànmíng, qǐng nǐ xiān jiǎndān zìwǒ jièshào yíxià.
- Hà Kiến Minh, mời anh giới thiệu sơ lược về bản thân.
② 何建明是我大學時期的好朋友。
- Hé Jiànmíng shì wǒ dàxué shíqí de hǎo péngyǒu.
- Hà Kiến Minh là bạn tốt của tôi thời đại học.
③ 這份履歷表是何建明準備的。
- Zhè fèn lǚlìbiǎo shì Hé Jiànmíng zhǔnbèi de.
- Bản lý lịch này do Hà Kiến Minh chuẩn bị.
2. 應徵 / yìngzhēng / Ứng tuyển (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”應徵” pinyin=”yìngzhēng” meaning=”Ứng tuyển”]
① 聽說光是寄履歷表應徵的就有一千多人。
- Tīngshuō guāng shì jì lǚlìbiǎo yìngzhēng de jiù yǒu yìqiān duō rén.
- Nghe nói chỉ riêng nộp hồ sơ ứng tuyển đã hơn một nghìn người.
② 他打算應徵那家連鎖餐廳。
- Tā dǎsuàn yìngzhēng nà jiā liánsuǒ cāntīng.
- Anh ấy dự định ứng tuyển vào chuỗi nhà hàng đó.
③ 應徵工作前要先準備好履歷表。
- Yìngzhēng gōngzuò qián yào xiān zhǔnbèi hǎo lǚlìbiǎo.
- Trước khi ứng tuyển công việc cần chuẩn bị hồ sơ.
3. 配 / pèi / Phối, kết hợp (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”配” pinyin=”pèi” meaning=”Phối hợp, kết hợp”]
① 玉珍,幫我看看我的西裝配這條領帶適不適合。
- Yùzhēn, bāng wǒ kànkan wǒ de xīzhuāng pèi zhè tiáo lǐngdài shì bù shìhé.
- Ngọc Trân, giúp anh xem bộ vest phối với cà vạt này có hợp không.
② 這件外套很容易配衣服。
- Zhè jiàn wàitào hěn róngyì pèi yīfu.
- Áo khoác này rất dễ phối đồ.
③ 紅色不太好配。
- Hóngsè bú tài hǎo pèi.
- Màu đỏ không dễ phối.
4. 領帶 / lǐngdài / Cà vạt (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”領帶” pinyin=”lǐngdài” meaning=”Cà vạt”]
① 要面試的話,這條領帶太花了。
- Yào miànshì dehuà, zhè tiáo lǐngdài tài huā le.
- Nếu đi phỏng vấn thì cà vạt này quá sặc sỡ.
② 他買了一條新領帶。
- Tā mǎi le yì tiáo xīn lǐngdài.
- Anh ấy mua một chiếc cà vạt mới.
③ 正式場合通常要打領帶。
- Zhèngshì chǎnghé tōngcháng yào dǎ lǐngdài.
- Dịp trang trọng thường phải thắt cà vạt.
5. 花 / huā / Sặc sỡ (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”花” pinyin=”huā” meaning=”Sặc sỡ, nhiều màu”]
① 這條領帶太花了。
- Zhè tiáo lǐngdài tài huā le.
- Chiếc cà vạt này quá sặc sỡ.
② 這件衣服顏色很花。
- Zhè jiàn yīfu yánsè hěn huā.
- Bộ quần áo này màu sắc rất loè loẹt.
③ 面試時不要穿太花的衣服。
- Miànshì shí bú yào chuān tài huā de yīfu.
- Khi phỏng vấn đừng mặc đồ quá sặc sỡ.
6. 素色 / sùsè / Màu trơn, nhã (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”素色” pinyin=”sùsè” meaning=”Màu trơn, nhã”]
① 換條素色的吧!
- Huàn tiáo sùsè de ba!
- Đổi sang cái màu trơn đi!
② 素色的衣服比較正式。
- Sùsè de yīfu bǐjiào zhèngshì.
- Quần áo màu trơn trông trang trọng hơn.
③ 她喜歡穿素色洋裝。
- Tā xǐhuān chuān sùsè yángzhuāng.
- Cô ấy thích mặc váy màu nhã.
7. 剩下 / shèngxià / Còn lại (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”剩下” pinyin=”shèngxià” meaning=”Còn lại”]
① 有面試機會的剩下兩百多。
- Yǒu miànshì jīhuì de shèngxià liǎngbǎi duō.
- Còn lại hơn hai trăm người có cơ hội phỏng vấn.
② 錢只剩下一點點。
- Qián zhǐ shèngxià yìdiǎndiǎn.
- Tiền chỉ còn lại một ít.
③ 吃完後還剩下很多。
- Chī wán hòu hái shèngxià hěn duō.
- Ăn xong vẫn còn lại rất nhiều.
8. 龍頭 / lóngtóu / Dẫn đầu, đứng đầu (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”龍頭” pinyin=”lóngtóu” meaning=”Dẫn đầu, đứng đầu”]
① 這家公司是國內餐飲業的龍頭。
- Zhè jiā gōngsī shì guónèi cānyǐn yè de lóngtóu.
- Công ty này là doanh nghiệp dẫn đầu ngành ẩm thực trong nước.
② 這家企業是市場的龍頭。
- Zhè jiā qǐyè shì shìchǎng de lóngtóu.
- Doanh nghiệp này dẫn đầu thị trường.
③ 他們在業界一直是龍頭。
- Tāmen zài yèjiè yìzhí shì lóngtóu.
- Họ luôn là đơn vị đứng đầu trong ngành.
9. 起薪 / qǐxīn / Lương khởi điểm (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”起薪” pinyin=”qǐxīn” meaning=”Lương khởi điểm”]
① 起薪算高的。
- Qǐxīn suàn gāo de.
- Lương khởi điểm được xem là cao.
② 這份工作的起薪不錯。
- Zhè fèn gōngzuò de qǐxīn búcuò.
- Lương khởi điểm của công việc này khá tốt.
③ 他很在意起薪的高低。
- Tā hěn zàiyì qǐxīn de gāodī.
- Anh ấy rất quan tâm mức lương khởi điểm.
10. 福利 / fúlì / Phúc lợi (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”福利” pinyin=”fúlì” meaning=”Phúc lợi”]
① 聽說福利也很不錯。
- Tīngshuō fúlì yě hěn búcuò.
- Nghe nói phúc lợi cũng rất tốt.
② 這家公司福利很好。
- Zhè jiā gōngsī fúlì hěn hǎo.
- Công ty này có phúc lợi rất tốt.
③ 員工最關心的是福利。
- Yuángōng zuì guānxīn de shì fúlì.
- Nhân viên quan tâm nhất là phúc lợi.
11. 具備 / jùbèi / Có, hội đủ (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”具備” pinyin=”jùbèi” meaning=”Có đủ, hội đủ”]
① 應徵者需要具備什麼條件呢?
- Yìngzhēngzhě xūyào jùbèi shénme tiáojiàn ne?
- Ứng viên cần có những điều kiện gì?
② 他具備領導能力。
- Tā jùbèi lǐngdǎo nénglì.
- Anh ấy có năng lực lãnh đạo.
③ 想成功必須具備耐心。
- Xiǎng chénggōng bìxū jùbèi nàixīn.
- Muốn thành công phải có sự kiên nhẫn.
12. 限制 / xiànzhì / Hạn chế (danh từ/động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”限制” pinyin=”xiànzhì” meaning=”Hạn chế”]
① 其實沒什麼特別的限制。
- Qíshí méi shénme tèbié de xiànzhì.
- Thật ra không có hạn chế đặc biệt nào.
② 年齡有限制嗎?
- Niánlíng yǒu xiànzhì ma?
- Tuổi tác có hạn chế không?
③ 這個規定限制很多。
- Zhège guīdìng xiànzhì hěn duō.
- Quy định này hạn chế rất nhiều.
13. 以上 / yǐshàng / Trở lên (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”以上” pinyin=”yǐshàng” meaning=”Trở lên”]
① 只要學士學位以上。
- Zhǐyào xuéshì xuéwèi yǐshàng.
- Chỉ cần bằng cử nhân trở lên.
② 十八歲以上才能參加。
- Shíbā suì yǐshàng cái néng cānjiā.
- Từ 18 tuổi trở lên mới được tham gia.
③ 三年以上的經驗。
- Sān nián yǐshàng de jīngyàn.
- Kinh nghiệm từ ba năm trở lên.
14. 以下 / yǐxià / Trở xuống (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”以下” pinyin=”yǐxià” meaning=”Trở xuống”]
① 三十五歲以下。
- Sānshíwǔ suì yǐxià.
- Dưới 35 tuổi.
② 十人以下的小組。
- Shí rén yǐxià de xiǎozǔ.
- Nhóm dưới 10 người.
③ 這裡禁止十八歲以下進入。
- Zhèlǐ jìnzhǐ shíbā suì yǐxià jìnrù.
- Nơi này cấm người dưới 18 tuổi vào.
15. 相關 / xiāngguān / Liên quan (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”相關” pinyin=”xiāngguān” meaning=”Liên quan”]
① 也不一定要相關科系。
- Yě bú yídìng yào xiāngguān kēxì.
- Cũng không nhất thiết phải là ngành liên quan.
② 請提供相關資料。
- Qǐng tígōng xiāngguān zīliào.
- Vui lòng cung cấp tài liệu liên quan.
③ 這和你無關。
- Zhè hé nǐ wúguān.
- Chuyện này không liên quan đến bạn.
16. 各位 / gèwèi / Quý vị, mọi người (danh từ kính ngữ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”各位” pinyin=”gèwèi” meaning=”Quý vị, mọi người”]① 各位好!我是何建明。
- Gèwèi hǎo! Wǒ shì Hé Jiànmíng.
- Xin chào quý vị! Tôi là Hà Kiến Minh.
② 各位請安靜一下。
- Gèwèi qǐng ānjìng yíxià.
- Xin mọi người giữ trật tự một chút.
③ 感謝各位今天的參與。
- Gǎnxiè gèwèi jīntiān de cānyù.
- Cảm ơn quý vị đã tham gia hôm nay.
17. 應屆 / yīngjiè / (kỳ) hiện tại, vừa đến kỳ (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”應屆” pinyin=”yīngjiè” meaning=”(Kỳ) hiện tại, vừa tốt nghiệp”]① 你是應屆畢業生。
- Nǐ shì yīngjiè bìyèshēng.
- Bạn là sinh viên mới tốt nghiệp.
② 他是應屆大學生。
- Tā shì yīngjiè dàxuéshēng.
- Anh ấy là sinh viên khóa hiện tại.
③ 公司歡迎應屆人才。
- Gōngsī huānyíng yīngjiè réncái.
- Công ty hoan nghênh nhân lực mới tốt nghiệp.
18. 畢業生 / bìyèshēng / Sinh viên tốt nghiệp (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”畢業生” pinyin=”bìyèshēng” meaning=”Sinh viên tốt nghiệp”]① 你是應屆畢業生。
- Nǐ shì yīngjiè bìyèshēng.
- Bạn là sinh viên mới tốt nghiệp.
② 畢業生正在找工作。
- Bìyèshēng zhèngzài zhǎo gōngzuò.
- Sinh viên tốt nghiệp đang tìm việc.
③ 很多畢業生選擇出國。
- Hěn duō bìyèshēng xuǎnzé chūguó.
- Nhiều sinh viên tốt nghiệp chọn đi nước ngoài.
19. 大一 / dà yī / Năm nhất đại học (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大一” pinyin=”dà yī” meaning=”Năm nhất đại học”]① 所以大一在一家小餐廳打工。
- Suǒyǐ dà yī zài yì jiā xiǎo cāntīng dǎgōng.
- Vì vậy năm nhất tôi làm thêm ở một quán ăn nhỏ.
② 大一的課比較輕鬆。
- Dà yī de kè bǐjiào qīngsōng.
- Môn học năm nhất tương đối nhẹ.
③ 他大一就開始打工。
- Tā dà yī jiù kāishǐ dǎgōng.
- Anh ấy bắt đầu đi làm thêm từ năm nhất.
20. 企劃部 / qǐhuàbù / Phòng kế hoạch (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”企劃部” pinyin=”qǐhuàbù” meaning=”Phòng kế hoạch”]① 申請到一家連鎖餐飲公司的企劃部實習。
- Shēnqǐng dào yì jiā liánsuǒ cānyǐn gōngsī de qǐhuàbù shíxí.
- Xin thực tập ở phòng kế hoạch của một công ty chuỗi nhà hàng.
② 她在企劃部工作。
- Tā zài qǐhuàbù gōngzuò.
- Cô ấy làm việc ở phòng kế hoạch.
③ 企劃部負責活動安排。
- Qǐhuàbù fùzé huódòng ānpái.
- Phòng kế hoạch phụ trách sắp xếp hoạt động.
21. 營運 / yíngyùn / Vận hành, kinh doanh (danh từ/động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”營運” pinyin=”yíngyùn” meaning=”Vận hành, kinh doanh”]① 學習到了許多營運方面的知識。
- Xuéxí dào le xǔduō yíngyùn fāngmiàn de zhīshì.
- Học được nhiều kiến thức về mặt vận hành.
② 公司營運得很好。
- Gōngsī yíngyùn de hěn hǎo.
- Công ty vận hành rất tốt.
③ 營運成本不低。
- Yíngyùn chéngběn bú dī.
- Chi phí vận hành không thấp.
22. 知識 / zhīshì / Kiến thức (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”知識” pinyin=”zhīshì” meaning=”Kiến thức”]① 許多營運方面的知識。
- Xǔduō yíngyùn fāngmiàn de zhīshì.
- Nhiều kiến thức về mặt vận hành.
② 書本能增加知識。
- Shūběn néng zēngjiā zhīshì.
- Sách có thể tăng thêm kiến thức.
③ 他有豐富的專業知識。
- Tā yǒu fēngfù de zhuānyè zhīshì.
- Anh ấy có kiến thức chuyên môn phong phú.
23. 社長 / shèzhǎng / Chủ tịch CLB (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”社長” pinyin=”shèzhǎng” meaning=”Chủ tịch câu lạc bộ”]① 當過社團的社長。
- Dāng guò shètuán de shèzhǎng.
- Từng làm chủ tịch câu lạc bộ.
② 他是音樂社的社長。
- Tā shì yīnyuè shè de shèzhǎng.
- Anh ấy là chủ tịch CLB âm nhạc.
③ 社長需要有責任感。
- Shèzhǎng xūyào yǒu zérèngǎn.
- Chủ tịch CLB cần có tinh thần trách nhiệm.
24. 聯合 / liánhé / Liên hợp, phối hợp (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”聯合” pinyin=”liánhé” meaning=”Liên hợp, phối hợp”]① 跟幾所大學聯合舉辦。
- Gēn jǐ suǒ dàxué liánhé jǔbàn.
- Phối hợp với vài trường đại học để tổ chức.
② 兩家公司聯合開發。
- Liǎng jiā gōngsī liánhé kāifā.
- Hai công ty hợp tác phát triển.
③ 學校聯合辦活動。
- Xuéxiào liánhé bàn huódòng.
- Nhà trường liên hợp tổ chức hoạt động.
25. 音樂會 / yīnyuèhuì / Buổi hòa nhạc (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”音樂會” pinyin=”yīnyuèhuì” meaning=”Buổi hòa nhạc”]① 舉辦了兩場很大的音樂會。
- Jǔbàn le liǎng chǎng hěn dà de yīnyuèhuì.
- Tổ chức hai buổi hòa nhạc lớn.
② 這場音樂會很成功。
- Zhè chǎng yīnyuèhuì hěn chénggōng.
- Buổi hòa nhạc này rất thành công.
③ 我買了音樂會的門票。
- Wǒ mǎi le yīnyuèhuì de ménpiào.
- Tôi đã mua vé xem hòa nhạc.
26. 節目 / jiémù / Chương trình (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”節目” pinyin=”jiémù” meaning=”Chương trình”]① 節目精彩,很受好評。
- Jiémù jīngcǎi, hěn shòu hǎopíng.
- Chương trình đặc sắc, được đánh giá cao.
② 這個電視節目很有名。
- Zhège diànshì jiémù hěn yǒumíng.
- Chương trình truyền hình này rất nổi tiếng.
③ 節目表已經出來了。
- Jiémùbiǎo yǐjīng chūlái le.
- Lịch chương trình đã được công bố.
27. 好評 / hǎopíng / Đánh giá tốt (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”好評” pinyin=”hǎopíng” meaning=”Đánh giá tốt”]① 很受好評。
- Hěn shòu hǎopíng.
- Rất được đánh giá cao.
② 這部電影得到好評。
- Zhè bù diànyǐng dédào hǎopíng.
- Bộ phim này nhận được đánh giá tốt.
③ 產品獲得不少好評。
- Chǎnpǐn huòdé bù shǎo hǎopíng.
- Sản phẩm nhận được nhiều đánh giá tốt.
28. 企劃 / qǐhuà / Kế hoạch, lập kế hoạch (danh từ/động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”企劃” pinyin=”qǐhuà” meaning=”Kế hoạch, lập kế hoạch”]① 我學到了企劃活動的方法。
- Wǒ xué dào le qǐhuà huódòng de fāngfǎ.
- Tôi học được cách lập kế hoạch hoạt động.
② 這次活動需要好好企劃。
- Zhè cì huódòng xūyào hǎohǎo qǐhuà.
- Hoạt động lần này cần lập kế hoạch cẩn thận.
③ 他的企劃能力很強。
- Tā de qǐhuà nénglì hěn qiáng.
- Năng lực lập kế hoạch của anh ấy rất mạnh.
29. 領導 / lǐngdǎo / Lãnh đạo (danh từ/động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”領導” pinyin=”lǐngdǎo” meaning=”Lãnh đạo”]① 提高了自己的領導能力。
- Tígāo le zìjǐ de lǐngdǎo nénglì.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của bản thân.
② 他很會領導團隊。
- Tā hěn huì lǐngdǎo tuánduì.
- Anh ấy rất giỏi lãnh đạo nhóm.
③ 領導者要負責任。
- Lǐngdǎozhě yào fù zérèn.
- Người lãnh đạo phải có trách nhiệm.
30. 合作 / hézuò / Hợp tác (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”合作” pinyin=”hézuò” meaning=”Hợp tác”]① 學習到很多跟人合作、討論的經驗。
- Xuéxí dào hěn duō gēn rén hézuò, tǎolùn de jīngyàn.
- Học được nhiều kinh nghiệm hợp tác và thảo luận với người khác.
② 我們可以一起合作。
- Wǒmen kěyǐ yìqǐ hézuò.
- Chúng ta có thể hợp tác cùng nhau.
③ 這次合作非常順利。
- Zhè cì hézuò fēicháng shùnlì.
- Lần hợp tác này rất suôn sẻ.
31. 似乎 / sìhū / Dường như, có vẻ (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”似乎” pinyin=”sìhū” meaning=”Dường như, có vẻ”]① 你似乎對餐飲業很有興趣。
- Nǐ sìhū duì cānyǐn yè hěn yǒu xìngqù.
- Bạn dường như rất có hứng thú với ngành ẩm thực.
② 他似乎不太高興。
- Tā sìhū bú tài gāoxìng.
- Anh ấy có vẻ không vui lắm.
③ 今天似乎會下雨。
- Jīntiān sìhū huì xiàyǔ.
- Hôm nay hình như sẽ mưa.
32. 關於 / guānyú / Về, liên quan đến (giới từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”關於” pinyin=”guānyú” meaning=”Về, liên quan đến”]① 告訴了我不少關於這方面的事。
- Gàosù le wǒ bù shǎo guānyú zhè fāngmiàn de shì.
- Đã kể cho tôi không ít chuyện liên quan đến lĩnh vực này.
② 關於這個問題,我有意見。
- Guānyú zhège wèntí, wǒ yǒu yìjiàn.
- Về vấn đề này, tôi có ý kiến.
③ 書裡有很多關於歷史的內容。
- Shū lǐ yǒu hěn duō guānyú lìshǐ de nèiróng.
- Trong sách có nhiều nội dung về lịch sử.
33. 磨練 / mótiàn / Rèn luyện, tôi luyện (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”磨練” pinyin=”móliàn” meaning=”Rèn luyện, tôi luyện”]① 這個工作是個很好的磨練。
- Zhège gōngzuò shì gè hěn hǎo de móliàn.
- Công việc này là một sự rèn luyện rất tốt.
② 生活能磨練一個人。
- Shēnghuó néng móliàn yí gè rén.
- Cuộc sống có thể rèn luyện con người.
③ 他在困難中磨練自己。
- Tā zài kùnnán zhōng móliàn zìjǐ.
- Anh ấy rèn luyện bản thân trong khó khăn.
34. 優點 / yōudiǎn / Ưu điểm (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”優點” pinyin=”yōudiǎn” meaning=”Ưu điểm”]① 你覺得你有什麼優點可以讓我們錄取你?
- Nǐ juéde nǐ yǒu shénme yōudiǎn kěyǐ ràng wǒmen lùqǔ nǐ?
- Bạn nghĩ mình có ưu điểm gì khiến chúng tôi tuyển bạn?
② 他的優點是很認真。
- Tā de yōudiǎn shì hěn rènzhēn.
- Ưu điểm của anh ấy là rất chăm chỉ.
③ 每個人都有優點。
- Měi gè rén dōu yǒu yōudiǎn.
- Ai cũng có ưu điểm.
35. 上司 / shàngsī / Cấp trên (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”上司” pinyin=”shàngsī” meaning=”Cấp trên”]① 打工時上司常誇獎我。
- Dǎgōng shí shàngsī cháng kuājiǎng wǒ.
- Khi đi làm thêm, cấp trên thường khen tôi.
② 他和上司相處得很好。
- Tā hé shàngsī xiāngchǔ de hěn hǎo.
- Anh ấy hòa hợp rất tốt với cấp trên.
③ 要尊重上司的決定。
- Yào zūnzhòng shàngsī de juédìng.
- Cần tôn trọng quyết định của cấp trên.
36. 誇獎 / kuājiǎng / Khen ngợi (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”誇獎” pinyin=”kuājiǎng” meaning=”Khen ngợi”]① 上司常誇獎我。
- Shàngsī cháng kuājiǎng wǒ.
- Cấp trên thường khen tôi.
② 老師誇獎學生。
- Lǎoshī kuājiǎng xuéshēng.
- Giáo viên khen học sinh.
③ 被誇獎讓他很開心。
- Bèi kuājiǎng ràng tā hěn kāixīn.
- Được khen khiến anh ấy rất vui.
37. 週 / zhōu / Tuần (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”週” pinyin=”zhōu” meaning=”Tuần”]① 一週內以書面通知你。
- Yì zhōu nèi yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ.
- Sẽ thông báo cho bạn bằng văn bản trong vòng một tuần.
② 這週很忙。
- Zhè zhōu hěn máng.
- Tuần này rất bận.
③ 下週見。
- Xià zhōu jiàn.
- Tuần sau gặp nhé.
38. 內 / nèi / Trong vòng, bên trong (danh từ/giới từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”內” pinyin=”nèi” meaning=”Bên trong, trong vòng”]① 一週內以書面通知你。
- Yì zhōu nèi yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ.
- Trong vòng một tuần sẽ thông báo bằng văn bản.
② 三天內完成。
- Sān tiān nèi wánchéng.
- Hoàn thành trong vòng ba ngày.
③ 房間內很安靜。
- Fángjiān nèi hěn ānjìng.
- Bên trong phòng rất yên tĩnh.
39. 以 / yǐ / Bằng, theo (giới từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”以” pinyin=”yǐ” meaning=”Bằng, theo”]① 以書面通知你。
- Yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ.
- Thông báo cho bạn bằng văn bản.
② 以電話聯絡。
- Yǐ diànhuà liánluò.
- Liên lạc bằng điện thoại.
③ 他以行動表示支持。
- Tā yǐ xíngdòng biǎoshì zhīchí.
- Anh ấy thể hiện sự ủng hộ bằng hành động.
40. 書面 / shūmiàn / Văn bản (danh từ/tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”書面” pinyin=”shūmiàn” meaning=”Văn bản”]① 以書面通知你。
- Yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ.
- Thông báo bằng văn bản.
② 書面資料比較正式。
- Shūmiàn zīliào bǐjiào zhèngshì.
- Tài liệu văn bản mang tính chính thức hơn.
③ 請用書面回答。
- Qǐng yòng shūmiàn huídá.
- Vui lòng trả lời bằng văn bản.
41. 通知 / tōngzhī / Thông báo (động từ/danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”通知” pinyin=”tōngzhī” meaning=”Thông báo”]① 我們都會在一週內以書面通知你。
- Wǒmen dōu huì zài yì zhōu nèi yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ.
- Chúng tôi sẽ thông báo cho bạn bằng văn bản trong vòng một tuần.
② 公司已經通知員工。
- Gōngsī yǐjīng tōngzhī yuángōng.
- Công ty đã thông báo cho nhân viên.
③ 請注意通知內容。
- Qǐng zhùyì tōngzhī nèiróng.
- Vui lòng chú ý nội dung thông báo.
42. 就…而言 / jiù … ér yán / Xét về…, đối với… mà nói
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”就…而言” pinyin=”jiù … ér yán” meaning=”Xét về…, đối với… mà nói”]① 就一個社會新鮮人而言。
- Jiù yí gè shèhuì xīnxiānrén ér yán.
- Xét về một người mới ra trường.
② 就價格而言,這個很便宜。
- Jiù jiàgé ér yán, zhège hěn piányí.
- Xét về giá cả thì cái này rất rẻ.
③ 就我而言,我很滿意。
- Jiù wǒ ér yán, wǒ hěn mǎnyì.
- Đối với tôi mà nói, tôi rất hài lòng.
43. 新鮮人 / xīnxiānrén / Người mới ra trường (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”新鮮人” pinyin=”xīnxiānrén” meaning=”Người mới ra trường”]① 就一個社會新鮮人而言。
- Jiù yí gè shèhuì xīnxiānrén ér yán.
- Xét về một người mới ra trường.
② 新鮮人需要學很多。
- Xīnxiānrén xūyào xué hěn duō.
- Người mới ra trường cần học rất nhiều.
③ 公司培訓新鮮人。
- Gōngsī péixùn xīnxiānrén.
- Công ty đào tạo người mới.
44. 面試官 / miànshìguān / Người phỏng vấn (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”面試官” pinyin=”miànshìguān” meaning=”Người phỏng vấn”]① 面試官:請你先簡單自我介紹一下。
- Miànshìguān: Qǐng nǐ xiān jiǎndān zìwǒ jièshào yíxià.
- Người phỏng vấn: Mời bạn giới thiệu sơ lược về bản thân.
② 面試官問了很多問題。
- Miànshìguān wèn le hěn duō wèntí.
- Người phỏng vấn hỏi rất nhiều câu hỏi.
③ 面試官的態度很專業。
- Miànshìguān de tàidù hěn zhuānyè.
- Thái độ của người phỏng vấn rất chuyên nghiệp.
45. 自我介紹 / zìwǒ jièshào / Tự giới thiệu (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”自我介紹” pinyin=”zìwǒ jièshào” meaning=”Tự giới thiệu”]① 請你先簡單自我介紹一下。
- Qǐng nǐ xiān jiǎndān zìwǒ jièshào yíxià.
- Mời bạn giới thiệu sơ lược về bản thân.
② 自我介紹不要太長。
- Zìwǒ jièshào bú yào tài cháng.
- Tự giới thiệu đừng quá dài.
③ 他準備好了自我介紹。
- Tā zhǔnbèi hǎo le zìwǒ jièshào.
- Anh ấy đã chuẩn bị xong phần tự giới thiệu.
46. 所學有限 / suǒ xué yǒuxiàn / Điều học được còn hạn chế (cụm từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”所學有限” pinyin=”suǒ xué yǒuxiàn” meaning=”Những gì học được còn hạn chế”]① 覺得在那裡所學有限。
- Juéde zài nàlǐ suǒ xué yǒuxiàn.
- Cảm thấy những gì học được ở đó còn hạn chế.
② 因為經驗不多,所學有限。
- Yīnwèi jīngyàn bù duō, suǒ xué yǒuxiàn.
- Vì kinh nghiệm chưa nhiều nên kiến thức còn hạn chế.
③ 他不認為自己所學有限。
- Tā bú rènwéi zìjǐ suǒ xué yǒuxiàn.
- Anh ấy không cho rằng kiến thức của mình bị hạn chế.
Bài khóa
(在建明家)
(Zài Jiànmíng jiā)
(Tại nhà Kiến Minh)建明:玉珍,幫我看看我的西裝配這條領帶適不適合。
- Jiànmíng: Yùzhēn, bāng wǒ kànkan wǒ de xīzhuāng pèi zhè tiáo lǐngdài shì bù shìhé.
- Kiến Minh: Ngọc Trân, giúp anh xem bộ vest của anh phối với cà vạt này có hợp không.
玉珍:要面試的話,這條領帶太花了,換條素色的吧!哥,看你好像很緊張的樣子。
- Yùzhēn: Yào miànshì dehuà, zhè tiáo lǐngdài tài huā le, huàn tiáo sùsè de ba! Gē, kàn nǐ hǎoxiàng hěn jǐnzhāng de yàngzi.
- Ngọc Trân: Nếu đi phỏng vấn thì cà vạt này quá sặc sỡ, đổi sang cái màu trơn đi! Anh, trông anh có vẻ rất căng thẳng.
建明:是很緊張!聽說光是寄履歷表應徵的就有一千多人,有面試機會的剩下兩百多,最後只錄取十幾個,錄取率真低。
- Jiànmíng: Shì hěn jǐnzhāng! Tīngshuō guāng shì jì lǚlìbiǎo yìngzhēng de jiù yǒu yìqiān duō rén, yǒu miànshì jīhuì de shèngxià liǎngbǎi duō, zuìhòu zhǐ lùqǔ shí jǐ gè, lùqǔlǜ zhēn dī.
- Kiến Minh: Đúng là rất căng thẳng! Nghe nói chỉ riêng gửi hồ sơ ứng tuyển đã hơn một nghìn người, còn lại hơn hai trăm người có cơ hội phỏng vấn, cuối cùng chỉ tuyển hơn mười người, tỷ lệ trúng tuyển thật thấp.
玉珍:當然啊!這家公司是國內餐飲業的龍頭,就社會新鮮人而言,起薪算高的,聽說福利也很不錯,大家當然搶著進去。應徵者需要具備什麼條件呢?
- Yùzhēn: Dāngrán a! Zhè jiā gōngsī shì guónèi cānyǐn yè de lóngtóu, jiù shèhuì xīnxiānrén ér yán, qǐxīn suàn gāo de, tīngshuō fúlì yě hěn búcuò, dàjiā dāngrán qiǎngzhe jìnqù. Yìngzhēngzhě xūyào jùbèi shénme tiáojiàn ne?
- Ngọc Trân: Đương nhiên rồi! Công ty này là doanh nghiệp dẫn đầu ngành ẩm thực trong nước, xét về người mới ra trường thì lương khởi điểm được xem là cao, nghe nói phúc lợi cũng rất tốt, mọi người dĩ nhiên tranh nhau vào. Ứng viên cần có điều kiện gì?
建明:其實沒什麼特別的限制,只要學士學位以上,三十五歲以下,也不一定要相關科系。
- Jiànmíng: Qíshí méi shénme tèbié de xiànzhì, zhǐyào xuéshì xuéwèi yǐshàng, sānshíwǔ suì yǐxià, yě bú yídìng yào xiāngguān kēxì.
- Kiến Minh: Thật ra không có hạn chế đặc biệt nào, chỉ cần bằng cử nhân trở lên, dưới 35 tuổi, cũng không nhất thiết phải là ngành liên quan.
玉珍:難怪應徵的人那麼多。哥,加油!
- Yùzhēn: Nánguài yìngzhēng de rén nàme duō. Gē, jiāyóu!
- Ngọc Trân: Thảo nào người ứng tuyển nhiều như vậy. Anh, cố lên!
(面試的地方)
(Miànshì de dìfāng)
(Tại nơi phỏng vấn)面試官:何建明,請你先簡單自我介紹一下。
- Miànshìguān: Hé Jiànmíng, qǐng nǐ xiān jiǎndān zìwǒ jièshào yíxià.
- Người phỏng vấn: Hà Kiến Minh, mời anh giới thiệu sơ lược về bản thân.
建明:好的。各位好!我是何建明,臺灣師範大學歷史系畢業,二十三歲,家住台北,家中有父母及妹妹,一共四個人。
- Jiànmíng: Hǎo de. Gèwèi hǎo! Wǒ shì Hé Jiànmíng, Táiwān Shīfàn Dàxué Lìshǐ Xì bìyè, èrshísān suì, jiā zhù Táiběi, jiā zhōng yǒu fùmǔ jí mèimei, yígòng sì gè rén.
- Kiến Minh: Vâng. Xin chào quý vị! Tôi là Hà Kiến Minh, tốt nghiệp khoa Lịch sử Đại học Sư phạm Đài Loan, 23 tuổi, sống tại Đài Bắc, trong nhà có bố mẹ và em gái, tổng cộng bốn người.
面試官:你是應屆畢業生,在大學時期有任何工作經驗嗎?
- Miànshìguān: Nǐ shì yīngjiè bìyèshēng, zài dàxué shíqí yǒu rènhé gōngzuò jīngyàn ma?
- Người phỏng vấn: Anh là sinh viên mới tốt nghiệp, trong thời gian đại học có kinh nghiệm làm việc nào không?
建明:有的,我在大學四年中,有不少打工經驗。因為我對餐飲業很有興趣,所以大一在一家小餐廳打工。後來覺得在那裡所學有限,於是就換到一家連鎖咖啡店。大三暑假我申請到一家連鎖餐飲公司的企劃部實習,在那裡學習到了許多營運方面的知識。
- Jiànmíng: Yǒu de, wǒ zài dàxué sì nián zhōng, yǒu bù shǎo dǎgōng jīngyàn. Yīnwèi wǒ duì cānyǐn yè hěn yǒu xìngqù, suǒyǐ dà yī zài yì jiā xiǎo cāntīng dǎgōng. Hòulái juéde zài nàlǐ suǒ xué yǒuxiàn, yúshì jiù huàn dào yì jiā liánsuǒ kāfēidiàn. Dà sān shǔjià wǒ shēnqǐng dào yì jiā liánsuǒ cānyǐn gōngsī de qǐhuàbù shíxí, zài nàlǐ xuéxí dào le xǔduō yíngyùn fāngmiàn de zhīshì.
- Kiến Minh: Có, trong bốn năm đại học tôi có khá nhiều kinh nghiệm làm thêm. Vì tôi rất hứng thú với ngành ẩm thực nên năm nhất tôi làm thêm ở một quán ăn nhỏ. Sau đó cảm thấy những gì học được ở đó còn hạn chế nên chuyển sang làm ở một chuỗi cửa hàng cà phê. Mùa hè năm ba tôi xin được thực tập ở phòng kế hoạch của một công ty chuỗi nhà hàng, tại đó tôi học được nhiều kiến thức về vận hành.
面試官:你的履歷表上說,你曾經當過社團的社長。可以談談那個經驗嗎?
- Miànshìguān: Nǐ de lǚlìbiǎo shàng shuō, nǐ céngjīng dāng guò shètuán de shèzhǎng. Kěyǐ tántán nàge jīngyàn ma?
- Người phỏng vấn: Trong lý lịch có ghi anh từng làm chủ tịch câu lạc bộ. Anh có thể nói về kinh nghiệm đó không?
建明:好的。我在大二的時候當了一年熱門音樂社社長,跟幾所大學聯合舉辦了兩場很大的音樂會,節目精彩,很受好評。這一年中,我學到了企劃活動的方法,也提高了自己的領導能力,更重要的是學習到很多跟人合作、討論的經驗。
- Jiànmíng: Hǎo de. Wǒ zài dà èr de shíhou dāng le yì nián rèmén yīnyuè shè shèzhǎng, gēn jǐ suǒ dàxué liánhé jǔbàn le liǎng chǎng hěn dà de yīnyuèhuì, jiémù jīngcǎi, hěn shòu hǎopíng. Zhè yì nián zhōng, wǒ xué dào le qǐhuà huódòng de fāngfǎ, yě tígāo le zìjǐ de lǐngdǎo nénglì, gèng zhòngyào de shì xuéxí dào hěn duō gēn rén hézuò, tǎolùn de jīngyàn.
- Kiến Minh: Vâng. Năm hai tôi làm chủ tịch CLB âm nhạc một năm, phối hợp với vài trường đại học tổ chức hai buổi hòa nhạc lớn, chương trình rất đặc sắc và được đánh giá cao. Trong năm đó, tôi học được cách lập kế hoạch hoạt động, nâng cao năng lực lãnh đạo, và quan trọng hơn là học được nhiều kinh nghiệm hợp tác và thảo luận với người khác.
面試官:從你的打工跟實習經驗看起來,你似乎對餐飲業很有興趣。可是你知道,餐飲業非常辛苦嗎?
- Miànshìguān: Cóng nǐ de dǎgōng gēn shíxí jīngyàn kàn qǐlái, nǐ sìhū duì cānyǐn yè hěn yǒu xìngqù. Kěshì nǐ zhīdào, cānyǐn yè fēicháng xīnkǔ ma?
- Người phỏng vấn: Nhìn từ kinh nghiệm làm thêm và thực tập của anh, có vẻ anh rất hứng thú với ngành ẩm thực. Nhưng anh biết ngành này rất vất vả không?
建明:是的,我知道。因為我的學長就是從事餐飲工作,他告訴了我不少關於這方面的事。但是我並沒有因此放棄從事餐飲業的想法,我認為就一個社會新鮮人而言,這個工作是個很好的磨練,讓我更想挑戰這個工作。
- Jiànmíng: Shì de, wǒ zhīdào. Yīnwèi wǒ de xuézhǎng jiùshì cóngshì cānyǐn gōngzuò, tā gàosù le wǒ bù shǎo guānyú zhè fāngmiàn de shì. Dànshì wǒ bìng méiyǒu yīncǐ fàngqì cóngshì cānyǐn yè de xiǎngfǎ, wǒ rènwéi jiù yí gè shèhuì xīnxiānrén ér yán, zhège gōngzuò shì gè hěn hǎo de móliàn, ràng wǒ gèng xiǎng tiǎozhàn zhège gōngzuò.
- Kiến Minh: Vâng, tôi biết. Vì đàn anh của tôi làm trong ngành ẩm thực nên anh ấy đã kể cho tôi không ít chuyện liên quan. Nhưng tôi không vì vậy mà từ bỏ ý định làm trong ngành này. Tôi cho rằng xét về một người mới ra trường, công việc này là một sự rèn luyện rất tốt, khiến tôi càng muốn thử thách bản thân.
面試官:你覺得你有什麼優點可以讓我們錄取你?
- Miànshìguān: Nǐ juéde nǐ yǒu shénme yōudiǎn kěyǐ ràng wǒmen lùqǔ nǐ?
- Người phỏng vấn: Anh nghĩ mình có ưu điểm gì khiến chúng tôi tuyển anh?
建明:就像我在前面提到的,由於我有領導社團的經驗,所以我跟人合作的能力還不錯。另外,我工作認真,打工時上司常誇獎我。錄取我,公司應該不會後悔。
- Jiànmíng: Jiù xiàng wǒ zài qiánmiàn tídào de, yóuyú wǒ yǒu lǐngdǎo shètuán de jīngyàn, suǒyǐ wǒ gēn rén hézuò de nénglì hái búcuò. Lìngwài, wǒ gōngzuò rènzhēn, dǎgōng shí shàngsī cháng kuājiǎng wǒ. Lùqǔ wǒ, gōngsī yīnggāi bú huì hòuhuǐ.
- Kiến Minh: Giống như tôi đã đề cập trước đó, vì tôi có kinh nghiệm lãnh đạo câu lạc bộ nên khả năng hợp tác với người khác của tôi khá tốt. Ngoài ra, tôi làm việc nghiêm túc, khi đi làm thêm cấp trên thường khen tôi. Tuyển tôi, công ty chắc chắn sẽ không hối hận.
面試官:好的,今天的面試就到這裡,不管錄不錄取,我們都會在一週內以書面通知你。謝謝你來面試。
- Miànshìguān: Hǎo de, jīntiān de miànshì jiù dào zhèlǐ, bùguǎn lù bù lùqǔ, wǒmen dōu huì zài yì zhōu nèi yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ. Xièxiè nǐ lái miànshì.
- Người phỏng vấn: Được rồi, buổi phỏng vấn hôm nay đến đây kết thúc. Dù có trúng tuyển hay không, chúng tôi đều sẽ thông báo cho anh bằng văn bản trong vòng một tuần. Cảm ơn anh đã đến phỏng vấn.
建明:謝謝各位給我這個機會!
- Jiànmíng: Xièxiè gèwèi gěi wǒ zhège jīhuì!
- Kiến Minh: Cảm ơn các anh/chị đã cho tôi cơ hội này!
Từ vựng 2
1. 出國 / chū guó / Xuất ngoại (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”出國” pinyin=”chū guó” meaning=”Xuất ngoại”]① 有的申請到國外的研究所,出國以前,得好好練習外語。
- Yǒu de shēnqǐng dào guówài de yánjiūsuǒ, chū guó yǐqián, děi hǎohǎo liànxí wàiyǔ.
- Có người xin được cao học ở nước ngoài, trước khi xuất ngoại phải luyện ngoại ngữ.
② 他計畫明年出國留學。
- Tā jìhuà míngnián chū guó liúxué.
- Anh ấy dự định năm sau ra nước ngoài du học.
③ 出國工作需要做好準備。
- Chū guó gōngzuò xūyào zuò hǎo zhǔnbèi.
- Ra nước ngoài làm việc cần chuẩn bị kỹ.
2. 資金 / zī jīn / Vốn, tiền vốn (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”資金” pinyin=”zī jīn” meaning=”Vốn, tài chính”]① 正忙著找店面、找資金、找廠商。
- Zhèng mángzhe zhǎo diànmiàn, zhǎo zījīn, zhǎo chǎngshāng.
- Đang bận tìm mặt bằng, tìm vốn, tìm nhà cung cấp.
② 創業最重要的是資金。
- Chuàngyè zuì zhòngyào de shì zījīn.
- Khởi nghiệp quan trọng nhất là vốn.
③ 公司目前資金不足。
- Gōngsī mùqián zījīn bùzú.
- Hiện tại công ty thiếu vốn.
3. 廠商 / chǎng shāng / Nhà cung cấp (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”廠商” pinyin=”chǎng shāng” meaning=”Nhà cung cấp”]① 正忙著找店面、找資金、找廠商。
- Zhèng mángzhe zhǎo diànmiàn, zhǎo zījīn, zhǎo chǎngshāng.
- Đang bận tìm nhà cung cấp.
② 這家廠商的價格很合理。
- Zhè jiā chǎngshāng de jiàgé hěn hélǐ.
- Nhà cung cấp này có giá cả hợp lý.
③ 他正在聯絡新的廠商。
- Tā zhèngzài liánluò xīn de chǎngshāng.
- Anh ấy đang liên hệ nhà cung cấp mới.
4. 例外 / lì wài / Ngoại lệ (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”例外” pinyin=”lì wài” meaning=”Ngoại lệ”]① 建明當然也不例外。
- Jiànmíng dāngrán yě bù lìwài.
- Kiến Minh đương nhiên cũng không phải ngoại lệ.
② 這條規定沒有例外。
- Zhè tiáo guīdìng méiyǒu lìwài.
- Quy định này không có ngoại lệ.
③ 今天下雨算是例外。
- Jīntiān xiàyǔ suàn shì lìwài.
- Hôm nay mưa được xem là ngoại lệ.
5. 關 / guān / Cửa ải, vòng (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”關” pinyin=”guān” meaning=”Cửa ải, vòng”]① 這一關似乎比考大學還難。
- Zhè yì guān sìhū bǐ kǎo dàxué hái nán.
- Cửa ải này dường như khó hơn thi đại học.
② 面試是最後一關。
- Miànshì shì zuìhòu yì guān.
- Phỏng vấn là vòng cuối cùng.
③ 他順利過了這一關。
- Tā shùnlì guò le zhè yì guān.
- Anh ấy đã vượt qua vòng này suôn sẻ.
6. 接觸 / jiē chù / Tiếp xúc (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”接觸” pinyin=”jiē chù” meaning=”Tiếp xúc”]① 建明在大學時接觸過一些餐飲業。
- Jiànmíng zài dàxué shí jiēchù guò yìxiē cānyǐn yè.
- Kiến Minh từng tiếp xúc với ngành ẩm thực khi học đại học.
② 我很少接觸這個領域。
- Wǒ hěn shǎo jiēchù zhège lǐngyù.
- Tôi ít tiếp xúc với lĩnh vực này.
③ 工作讓他接觸不同的人。
- Gōngzuò ràng tā jiēchù bùtóng de rén.
- Công việc giúp anh tiếp xúc với nhiều người khác nhau.
7. 青年 / qīng nián / Thanh niên (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”青年” pinyin=”qīng nián” meaning=”Thanh niên”]① 去跟銀行申請青年創業貸款。
- Qù gēn yínháng shēnqǐng qīngnián chuàngyè dàikuǎn.
- Đi xin ngân hàng vay vốn khởi nghiệp cho thanh niên.
② 青年需要多累積經驗。
- Qīngnián xūyào duō lěijī jīngyàn.
- Thanh niên cần tích lũy nhiều kinh nghiệm.
③ 這是為青年設計的計畫。
- Zhè shì wèi qīngnián shèjì de jìhuà.
- Đây là kế hoạch được thiết kế cho thanh niên.
8. 貸款 / dài kuǎn / Khoản vay (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”貸款” pinyin=”dài kuǎn” meaning=”Khoản vay”]① 還會有繳不完的貸款。
- Hái huì yǒu jiǎo bú wán de dàikuǎn.
- Sẽ còn những khoản vay không trả hết.
② 他向銀行申請貸款。
- Tā xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
- Anh ấy xin vay ngân hàng.
③ 貸款的壓力很大。
- Dàikuǎn de yālì hěn dà.
- Áp lực trả nợ rất lớn.
9. 開店 / kāi diàn / Mở cửa hàng (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”開店” pinyin=”kāi diàn” meaning=”Mở cửa hàng”]① 來自己開店。
- Lái zìjǐ kāidiàn.
- Để tự mở cửa hàng.
② 他想開店做生意。
- Tā xiǎng kāidiàn zuò shēngyì.
- Anh ấy muốn mở cửa hàng kinh doanh.
③ 開店前要好好規劃。
- Kāidiàn qián yào hǎohǎo guīhuà.
- Trước khi mở cửa hàng cần lên kế hoạch kỹ.
10. 料 / liào / Tố chất, khả năng (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”料” pinyin=”liào” meaning=”Tố chất, khả năng”]① 自己不是做生意的料。
- Zìjǐ bú shì zuò shēngyì de liào.
- Không phải là người có tố chất kinh doanh.
② 他不是當老師的料。
- Tā bú shì dāng lǎoshī de liào.
- Anh ấy không có tố chất làm giáo viên.
③ 我覺得她很有管理的料。
- Wǒ juéde tā hěn yǒu guǎnlǐ de liào.
- Tôi thấy cô ấy có tố chất quản lý.
11. 損失 / sǔn shī / Tổn thất (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”損失” pinyin=”sǔn shī” meaning=”Tổn thất”]① 恐怕要損失一筆錢。
- Kǒngpà yào sǔnshī yì bǐ qián.
- E rằng sẽ mất một khoản tiền.
② 公司蒙受很大的損失。
- Gōngsī méngshòu hěn dà de sǔnshī.
- Công ty chịu tổn thất lớn.
③ 這次失誤造成損失。
- Zhè cì shīwù zàochéng sǔnshī.
- Sai sót lần này gây tổn thất.
12. 勇氣 / yǒng qì / Can đảm (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”勇氣” pinyin=”yǒng qì” meaning=”Can đảm”]① 就提不起勇氣當老闆。
- Jiù tí bù qǐ yǒngqì dāng lǎobǎn.
- Không đủ can đảm làm ông chủ.
② 他鼓起勇氣說實話。
- Tā gǔqǐ yǒngqì shuō shíhuà.
- Anh ấy lấy hết can đảm nói sự thật.
③ 需要勇氣面對挑戰。
- Xūyào yǒngqì miànduì tiǎozhàn.
- Cần can đảm để đối mặt thử thách.
13. 員工 / yuán gōng / Nhân viên (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”員工” pinyin=”yuán gōng” meaning=”Nhân viên”]① 當員工。
- Dāng yuángōng.
- Làm nhân viên.
② 公司對員工很好。
- Gōngsī duì yuángōng hěn hǎo.
- Công ty đối xử tốt với nhân viên.
③ 員工需要接受訓練。
- Yuángōng xūyào jiēshòu xùnliàn.
- Nhân viên cần được đào tạo.
14. 求職 / qiú zhí / Tìm việc (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”求職” pinyin=”qiú zhí” meaning=”Tìm việc”]① 為了求職的事。
- Wèile qiúzhí de shì.
- Vì chuyện tìm việc.
② 求職時要準備履歷。
- Qiúzhí shí yào zhǔnbèi lǚlì.
- Khi tìm việc cần chuẩn bị hồ sơ.
③ 他正在積極求職。
- Tā zhèngzài jījí qiúzhí.
- Anh ấy đang tích cực tìm việc.
15. 目標 / mù biāo / Mục tiêu (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”目標” pinyin=”mù biāo” meaning=”Mục tiêu”]① 因為這正是他的目標。
- Yīnwèi zhè zhèng shì tā de mùbiāo.
- Vì đó chính là mục tiêu của anh.
② 她的人生目標很清楚。
- Tā de rénshēng mùbiāo hěn qīngchu.
- Mục tiêu cuộc đời cô ấy rất rõ ràng.
③ 設定目標很重要。
- Shèdìng mùbiāo hěn zhòngyào.
- Đặt mục tiêu rất quan trọng.
16. 初步 / chū bù / Bước đầu, sơ bộ (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”初步” pinyin=”chū bù” meaning=”Bước đầu, sơ bộ”]① 也對他所應徵的職位有初步的了解。
- Yě duì tā suǒ yìngzhēng de zhíwèi yǒu chūbù de liǎojiě.
- Cũng có sự hiểu biết ban đầu về vị trí anh ứng tuyển.
② 我們已經有初步的計畫。
- Wǒmen yǐjīng yǒu chūbù de jìhuà.
- Chúng tôi đã có kế hoạch sơ bộ.
③ 先做初步的分析。
- Xiān zuò chūbù de fēnxī.
- Trước tiên hãy phân tích sơ bộ.
17. 技巧 / jì qiǎo / Kỹ năng, kỹ xảo (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”技巧” pinyin=”jì qiǎo” meaning=”Kỹ năng, kỹ xảo”]① 另外還找了一些面試技巧、面試的考古題。
- Lìngwài hái zhǎo le yìxiē miànshì jìqiǎo, miànshì de kǎogǔtí.
- Ngoài ra còn tìm thêm một số kỹ năng phỏng vấn và đề phỏng vấn cũ.
② 溝通技巧很重要。
- Gōutōng jìqiǎo hěn zhòngyào.
- Kỹ năng giao tiếp rất quan trọng.
③ 他學會了不少工作技巧。
- Tā xuéhuì le bù shǎo gōngzuò jìqiǎo.
- Anh ấy học được khá nhiều kỹ năng làm việc.
18. 概念 / gài niàn / Khái niệm (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”概念” pinyin=”gài niàn” meaning=”Khái niệm”]① 畢竟男生對打扮比較沒有概念。
- Bìjìng nánshēng duì dǎban bǐjiào méiyǒu gàiniàn.
- Dù sao thì con trai khá thiếu khái niệm về ăn mặc.
② 我對這個概念不太清楚。
- Wǒ duì zhège gàiniàn bú tài qīngchu.
- Tôi không rõ lắm về khái niệm này.
③ 這是很基本的概念。
- Zhè shì hěn jīběn de gàiniàn.
- Đây là khái niệm rất cơ bản.
19. 挑 / tiāo / Chọn (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”挑” pinyin=”tiāo” meaning=”Chọn lựa”]① 妹妹幫他挑了一套最基本的深藍色西裝。
- Mèimei bāng tā tiāo le yí tào zuì jīběn de shēn lán sè xīzhuāng.
- Em gái giúp anh chọn một bộ vest xanh đậm cơ bản nhất.
② 你慢慢挑,不用急。
- Nǐ mànman tiāo, bú yòng jí.
- Bạn cứ chọn từ từ, không cần vội.
③ 她很會挑衣服。
- Tā hěn huì tiāo yīfu.
- Cô ấy rất giỏi chọn quần áo.
20. 基本 / jī běn / Cơ bản (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”基本” pinyin=”jī běn” meaning=”Cơ bản”]① 挑了一套最基本的深藍色西裝。
- Tiāo le yí tào zuì jīběn de shēn lán sè xīzhuāng.
- Chọn một bộ vest xanh đậm cơ bản nhất.
② 這是基本要求。
- Zhè shì jīběn yāoqiú.
- Đây là yêu cầu cơ bản.
③ 我只懂基本的操作。
- Wǒ zhǐ dǒng jīběn de cāozuò.
- Tôi chỉ biết thao tác cơ bản.
21. 襯衫 / chèn shān / Áo sơ mi (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”襯衫” pinyin=”chèn shān” meaning=”Áo sơ mi”]① 配一件白色的襯衫。
- Pèi yí jiàn báisè de chènshān.
- Phối một chiếc áo sơ mi trắng.
② 他穿了一件藍色襯衫。
- Tā chuān le yí jiàn lánsè chènshān.
- Anh ấy mặc một chiếc sơ mi xanh.
③ 這件襯衫很正式。
- Zhè jiàn chènshān hěn zhèngshì.
- Chiếc sơ mi này rất trang trọng.
22. 過程 / guò chéng / Quá trình (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”過程” pinyin=”guò chéng” meaning=”Quá trình”]① 過程還算順利。
- Guòchéng hái suàn shùnlì.
- Quá trình nhìn chung khá suôn sẻ.
② 學習是一個過程。
- Xuéxí shì yí gè guòchéng.
- Học tập là một quá trình.
③ 手術過程很成功。
- Shǒushù guòchéng hěn chénggōng.
- Quá trình phẫu thuật rất thành công.
23. 同班 / tóng bān / Cùng lớp (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”同班” pinyin=”tóng bān” meaning=”Cùng lớp”]① 最近建明的同班同學有的到處找工作。
- Zuìjìn Jiànmíng de tóngbān tóngxué yǒu de dàochù zhǎo gōngzuò.
- Gần đây các bạn cùng lớp của Kiến Minh có người đi tìm việc khắp nơi.
② 我們是同班同學。
- Wǒmen shì tóngbān tóngxué.
- Chúng tôi là bạn cùng lớp.
③ 同班的人感情比較好。
- Tóngbān de rén gǎnqíng bǐjiào hǎo.
- Những người cùng lớp thường thân thiết hơn.
24. 是……的料 / shì … de liào / Có tố chất làm… (cụm từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”是……的料” pinyin=”shì … de liào” meaning=”Có tố chất, hợp làm việc gì”]① 但又擔心自己不是做生意的料。
- Dàn yòu dānxīn zìjǐ bú shì zuò shēngyì de liào.
- Nhưng lại lo mình không phải người có tố chất kinh doanh.
② 他是當老師的料。
- Tā shì dāng lǎoshī de liào.
- Anh ấy có tố chất làm giáo viên.
③ 我覺得她是管理的料。
- Wǒ juéde tā shì guǎnlǐ de liào.
- Tôi thấy cô ấy có tố chất quản lý.
25. 接下來 / jiē xià lái / Tiếp theo, sau đó (trạng từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”接下來” pinyin=”jiē xià lái” meaning=”Tiếp theo”]① 接下來還會有繳不完的貸款。
- Jiēxiàlái hái huì yǒu jiǎo bú wán de dàikuǎn.
- Tiếp theo còn có những khoản vay không trả hết.
② 接下來我們要討論計畫。
- Jiēxiàlái wǒmen yào tǎolùn jìhuà.
- Tiếp theo chúng ta sẽ thảo luận kế hoạch.
③ 接下來該怎麼辦?
- Jiēxiàlái gāi zěnme bàn?
- Tiếp theo nên làm thế nào?
26. 提不起(勇氣)/ tí bù qǐ (yǒngqì) / Không thể khơi dậy (can đảm) (cụm từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”提不起” pinyin=”tí bù qǐ” meaning=”Không thể khơi dậy”]① 想到這裡就提不起勇氣當老闆。
- Xiǎngdào zhèlǐ jiù tí bù qǐ yǒngqì dāng lǎobǎn.
- Nghĩ đến đây là không thể khơi dậy can đảm để làm ông chủ.
② 他怎麼也提不起精神。
- Tā zěnme yě tí bù qǐ jīngshén.
- Anh ấy thế nào cũng không thể phấn chấn lên.
③ 我提不起興趣。
- Wǒ tí bù qǐ xìngqù.
- Tôi không thể hứng thú nổi.
27. 養家活口 / yǎng jiā huó kǒu / Nuôi sống gia đình (cụm từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”養家活口” pinyin=”yǎng jiā huó kǒu” meaning=”Nuôi sống gia đình”]① 將來可以養家活口就好。
- Jiānglái kěyǐ yǎngjiā huókǒu jiù hǎo.
- Sau này có thể nuôi sống gia đình là được.
② 他努力工作來養家活口。
- Tā nǔlì gōngzuò lái yǎngjiā huókǒu.
- Anh ấy làm việc chăm chỉ để nuôi sống gia đình.
③ 養家活口不容易。
- Yǎngjiā huókǒu bù róngyì.
- Nuôi sống gia đình không dễ dàng.
28. 來自 / lái zì / Đến từ (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”來自” pinyin=”lái zì” meaning=”Đến từ”]① 幸虧沒有來自父母的壓力。
- Xìngkuī méiyǒu láizì fùmǔ de yālì.
- May mắn là không có áp lực đến từ cha mẹ.
② 他來自台北。
- Tā láizì Táiběi.
- Anh ấy đến từ Đài Bắc.
③ 這份支持來自朋友。
- Zhè fèn zhīchí láizì péngyǒu.
- Sự ủng hộ này đến từ bạn bè.
29. 熟讀 / shú dú / Đọc kỹ, đọc thông (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”熟讀” pinyin=”shú dú” meaning=”Đọc kỹ, đọc thông”]① 熟讀關於那家公司的歷史及發展。
- Shúdú guānyú nà jiā gōngsī de lìshǐ jí fāzhǎn.
- Đọc kỹ lịch sử và sự phát triển của công ty đó.
② 他熟讀課文內容。
- Tā shúdú kèwén nèiróng.
- Anh ấy đọc kỹ nội dung bài học.
③ 考前要熟讀資料。
- Kǎo qián yào shúdú zīliào.
- Trước kỳ thi cần đọc kỹ tài liệu.
30. 考古題 / kǎo gǔ tí / Đề thi các năm trước (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”考古題” pinyin=”kǎo gǔ tí” meaning=”Đề thi cũ”]① 面試的考古題。
- Miànshì de kǎogǔtí.
- Đề phỏng vấn các năm trước.
② 先練習考古題比較安心。
- Xiān liànxí kǎogǔtí bǐjiào ānxīn.
- Luyện đề cũ trước sẽ yên tâm hơn.
③ 這些考古題很有參考價值。
- Zhèxiē kǎogǔtí hěn yǒu cānkǎo jiàzhí.
- Những đề cũ này rất có giá trị tham khảo.
31. 沙盤推演 / shā pán tuī yǎn / Diễn tập giả định (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”沙盤推演” pinyin=”shā pán tuī yǎn” meaning=”Diễn tập, mô phỏng”]① 跟同學做了面試沙盤推演。
- Gēn tóngxué zuò le miànshì shāpán tuīyǎn.
- Cùng bạn học diễn tập phỏng vấn giả định.
② 比賽前先沙盤推演一次。
- Bǐsài qián xiān shāpán tuīyǎn yí cì.
- Trước thi đấu diễn tập thử một lần.
③ 企業常用沙盤推演訓練員工。
- Qǐyè cháng yòng shāpán tuīyǎn xùnliàn yuángōng.
- Doanh nghiệp thường dùng diễn tập để đào tạo nhân viên.
32. 深藍色 / shēn lán sè / Màu xanh đậm (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”深藍色” pinyin=”shēn lán sè” meaning=”Màu xanh đậm”]① 最基本的深藍色西裝。
- Zuì jīběn de shēn lán sè xīzhuāng.
- Bộ vest xanh đậm cơ bản nhất.
② 我喜歡深藍色的衣服。
- Wǒ xǐhuān shēn lán sè de yīfu.
- Tôi thích quần áo màu xanh đậm.
③ 深藍色看起來很正式。
- Shēn lán sè kàn qǐlái hěn zhèngshì.
- Màu xanh đậm trông rất trang trọng.
Bài khóa 2
就業還是創業?
最近建明的同班同學有的到處找工作;有的已經考上研究所,正在享受輕鬆的暑假;有的申請到國外的研究所,出國以前,得好好練習外語;還有兩個女同學打算自己創業賣衣服,正忙著找店面、找資金、找廠商。
建明當然也不例外,寄履歷, 等通知。這一關似乎比考大學還難。其實因為建明在大學時接觸過一些餐飲業,他也想過,去跟銀行申請青年創業貸款來自己開店,但又擔心自己不是做生意的料。 最後如果因為太辛苦而做不下去,恐怕要損失一筆錢。接下來還會有繳不完的貸款。想到這裡就提不起勇氣當老闆,寧可進一個大企業當員工。
為了求職的事,建明也跟父母討論過,建明父母對他的工作倒是沒有特別的意見,只希望他找個能穩定發展的工作,將來可以養家活口就好。幸虧沒有來自父母的壓力,他才能按照自己的興趣找工作。
上個星期建明接到了一家連鎖餐飲公司的通知,說他已經通過筆試,請他去面試。建明很興奮,因為這正是他的目標。為了準備面試,他上網找那家公司的資料,熟讀關於那家公司的歷史及發展, 也對他所應徵的職位有初步的了解。另外還找了一些面試技巧、面試的考古題,甚至還跟同學做了面試沙盤推演。至於他的面試服裝, 是妹妹陪著他去買的,畢竟男生對打扮比較沒有概念。妹妹幫他挑了一套最基本的深藍色西裝,配一件白色的襯衫。
今天建明到那家公司面試,過程還算順利。面試官對他的印象好像還不錯,如果能順利錄取,那就太好了。
Phiên âm
Jiùyè hái shì chuàngyè?Zuìjìn Jiànmíng de tóngbān tóngxué yǒu de dàochù zhǎo gōngzuò; yǒu de yǐjīng kǎo shàng yánjiūsuǒ, zhèngzài xiǎngshòu qīngsōng de shǔjià; yǒu de shēnqǐng dào guówài de yánjiūsuǒ, chūguó yǐqián, děi hǎohǎo liànxí wàiyǔ; hái yǒu liǎng gè nǚ tóngxué dǎsuàn zìjǐ chuàngyè mài yīfu, zhèng mángzhe zhǎo diànmiàn, zhǎo zījīn, zhǎo chǎngshāng.
Jiànmíng dāngrán yě bú lìwài, jì lǚlì, děng tōngzhī. Zhè yí guān sìhū bǐ kǎo dàxué hái nán. Qíshí yīnwèi Jiànmíng zài dàxué shí jiēchù guò yìxiē cānyǐnyè, tā yě xiǎng guò, qù gēn yínháng shēnqǐng qīngnián chuàngyè dàikuǎn lái zìjǐ kāidiàn, dàn yòu dānxīn zìjǐ bú shì zuò shēngyì de liào. Zuìhòu rúguǒ yīnwèi tài xīnkǔ ér zuò bú xiàqù, kǒngpà yào sǔnshī yì bǐ qián. Jiēxiàlái hái huì yǒu jiǎo bù wán de dàikuǎn. Xiǎngdào zhèlǐ jiù tí bù qǐ yǒngqì dāng lǎobǎn, níngkě jìn yí gè dà qǐyè dāng yuángōng.
Wèile qiúzhí de shì, Jiànmíng yě gēn fùmǔ tǎolùn guò, Jiànmíng fùmǔ duì tā de gōngzuò dào shì méiyǒu tèbié de yìjiàn, zhǐ xīwàng tā zhǎo gè néng wěndìng fāzhǎn de gōngzuò, jiānglái kěyǐ yǎngjiā huókǒu jiù hǎo. Xìngkuī méiyǒu láizì fùmǔ de yālì, tā cáinéng ànzhào zìjǐ de xìngqù zhǎo gōngzuò.
Shàng gè xīngqī Jiànmíng jiē dào le yì jiā liánsuǒ cānyǐn gōngsī de tōngzhī, shuō tā yǐjīng tōngguò bǐshì, qǐng tā qù miànshì. Jiànmíng hěn xīngfèn, yīnwèi zhè zhèng shì tā de mùbiāo. Wèile zhǔnbèi miànshì, tā shàngwǎng zhǎo nà jiā gōngsī de zīliào, shúdú guānyú nà jiā gōngsī de lìshǐ jí fāzhǎn, yě duì tā suǒ yìngzhēng de zhíwèi yǒu chūbù de liǎojiě. Lìngwài hái zhǎo le yìxiē miànshì jìqiǎo, miànshì de kǎogǔtí, shènzhì hái gēn tóngxué zuò le miànshì shāpán tuīyǎn. Zhìyú tā de miànshì fúzhuāng, shì mèimei péi zhe tā qù mǎi de, bìjìng nánshēng duì dǎban bǐjiào méiyǒu gàiniàn. Mèimei bāng tā tiāo le yí tào zuì jīběn de shēn lán sè xīzhuāng, pèi yí jiàn báisè de chènshān.
Jīntiān Jiànmíng dào nà jiā gōngsī miànshì, guòchéng hái suàn shùnlì. Miànshìguān duì tā de yìnxiàng hǎoxiàng hái bú cuò, rúguǒ néng shùnlì lùqǔ, nà jiù tài hǎo le.
Tiếng việt
Việc làm hay khởi nghiệp?Gần đây, các bạn cùng lớp của Kiến Minh có người đi tìm việc khắp nơi; có người đã thi đỗ nghiên cứu sinh, đang tận hưởng kỳ nghỉ hè thoải mái; có người đã xin vào các trường nghiên cứu nước ngoài, trước khi đi phải luyện ngoại ngữ thật tốt; còn hai nữ sinh dự định tự khởi nghiệp bán quần áo, bận rộn tìm cửa hàng, tìm vốn, tìm nhà cung cấp.
Kiến Minh tất nhiên cũng không ngoại lệ, gửi hồ sơ, chờ thông báo. Giai đoạn này dường như khó hơn cả thi đại học. Thực ra vì Kiến Minh đã tiếp xúc một số ngành dịch vụ ăn uống khi học đại học, anh cũng từng nghĩ, đi xin vay vốn khởi nghiệp cho thanh niên tại ngân hàng để tự mở cửa hàng, nhưng lại lo mình không phải người có tố chất kinh doanh. Cuối cùng, nếu vì quá vất vả mà không trụ được, sợ sẽ mất một khoản tiền. Tiếp theo còn có những khoản vay không trả hết. Nghĩ đến đây là không thể khơi dậy can đảm để làm ông chủ, thà vào một công ty lớn làm nhân viên.
Vì chuyện tìm việc, Kiến Minh cũng đã bàn với cha mẹ, cha mẹ Kiến Minh với công việc của anh không có ý kiến gì đặc biệt, chỉ hy vọng anh tìm một công việc có thể phát triển ổn định, sau này có thể nuôi sống gia đình là đủ. May mắn không có áp lực từ cha mẹ, anh mới có thể theo sở thích tìm việc.
Tuần trước, Kiến Minh nhận được thông báo của một công ty chuỗi dịch vụ ăn uống, nói anh đã vượt qua bài kiểm tra viết, mời đi phỏng vấn. Kiến Minh rất phấn khích, vì đây chính là mục tiêu của anh. Để chuẩn bị phỏng vấn, anh lên mạng tìm tài liệu về công ty đó, đọc kỹ lịch sử và sự phát triển của công ty, cũng nắm sơ bộ về vị trí ứng tuyển. Ngoài ra còn tìm một số kỹ năng phỏng vấn, đề thi cũ, thậm chí cùng bạn học diễn tập mô phỏng phỏng vấn. Còn trang phục phỏng vấn, em gái đi cùng để chọn, vì con trai ít quan tâm đến ăn mặc. Em gái giúp anh chọn một bộ vest xanh đậm cơ bản, phối áo sơ mi trắng.
Hôm nay, Kiến Minh đến công ty phỏng vấn, quá trình khá suôn sẻ. Người phỏng vấn có vẻ ấn tượng tốt với anh, nếu trúng tuyển thì quá tuyệt vời.
Ngữ pháp
I. 著 / zhe / – Kết hợp động từ để chỉ hành động đang tiếp diễn hoặc trạng thái kéo dài
Chức năng:
「著」là một hư từ liên quan đến thời gian. Nó thường đi với động từ để kéo dài thời gian của hành động. Có thể liên quan tới -ing trong tiếng Anh, nhưng không hoàn toàn giống.Cấu trúc cơ bản:
- Động từ + 著 → nhấn mạnh trạng thái kéo dài (tĩnh hoặc đang thực hiện)
- Động từ + 著 + VP → chuyển hành động sang cách thực hiện
- V著V著就… → nhấn mạnh hành động lặp lại dẫn tới kết quả
- V + 主詞 → tồn tại của vật ở một vị trí
1️⃣V + 著 (Trạng thái tĩnh kéo dài)
Cách dùng: Hành động vẫn đang tồn tại, không thay đổi.
Ví dụ:
① 李明華手裡拿著一杯咖啡。
- Lǐ Mínghuá shǒu lǐ ná zhe yì bēi kāfēi.
- Lý Minh Hoa đang cầm một cốc cà phê trong tay.
② 亮美玲帶著她的履歷表到語言中心去跟主任面談。
- Liàng Měilíng dàizhe tā de lǚlìbiǎo dào yǔyán zhōngxīn qù gēn zhǔrèn miàntán.
- Lượng Mỹ Linh mang hồ sơ đến trung tâm ngôn ngữ để gặp giám đốc.
③ 你不要一直坐著,我們去運動吧!
- Nǐ bú yào yìzhí zuò zhe, wǒmen qù yùndòng ba!
- Bạn đừng ngồi mãi, chúng ta đi vận động thôi!
④ 他們看著地圖,從學校門口往左轉,過了和平東路就到了師大路。
- Tāmen kàn zhe dìtú, cóng xuéxiào ménkǒu wǎng zuǒ zhuǎn, guò le Hépíng Dōng Lù jiù dào le Shīdà Lù.
- Họ nhìn bản đồ, từ cổng trường rẽ trái, đi qua đường Hòa Bình Đông là tới đường Sư Đại.
⑤ 晚餐後一家人吃著月餅、柚子,一邊給孩子說月亮的故事,過一個溫馨的節日。
- Wǎncān hòu yì jiā rén chī zhe yuèbǐng, yòuzi, yìbiān gěi háizi shuō yuèliang de gùshì, guò yí gè wēnxīn de jiérì.
- Sau bữa tối, cả nhà vừa ăn bánh trung thu, bưởi, vừa kể chuyện về mặt trăng cho các con, trải qua một lễ hội ấm áp.
2️⃣ V + 著 + VP
Cách dùng: Hành động chính đang thực hiện đồng thời với một hành động khác.
a) Hành động đang thực hiện giữ trạng thái khi thực hiện hành động khác
① 他在門口站著跟客人說話。
- Tā zài ménkǒu zhàn zhe gēn kèrén shuōhuà.
- Anh ấy đứng ở cửa trò chuyện với khách.
② 我那個室友,最近不是整夜開著燈打電玩,就是熬夜看球賽。
- Wǒ nàgè shìyǒu, zuìjìn bú shì zhěngyè kāi zhe dēng dǎ diànwán, jiù shì áoyè kàn qiúsài.
- Bạn cùng phòng tôi, gần đây hoặc là bật đèn chơi game suốt đêm, hoặc là thức đêm xem bóng đá.
b) Trạng thái tạm thời (động từ + VP)
① 阿姨白天在學校教書,下了班,接了孩子回家,就忙著做飯、陪孩子做功課。
- Āyí báitiān zài xuéxiào jiāoshū, xià le bān, jiē le háizi huí jiā, jiù máng zhe zuòfàn, péi háizi zuò gōngkè.
- Cô dì ban ngày dạy học ở trường, tan sở đón con về nhà, bận rộn nấu cơm, kèm con làm bài tập.
② 欸!別急著坐下,先把一些大家具擺好吧。
- Ēi! Bié jí zhe zuò xià, xiān bǎ yìxiē dà jiājù bǎi hǎo ba.
- Ê! Đừng vội ngồi xuống, trước hãy sắp xếp một số đồ lớn.
3️⃣ V著V著就…
Cách dùng: Hành động lặp lại hoặc kéo dài dẫn tới kết quả bất ngờ.① 大家吃著吃著,新郎、新娘和他們的父母就來敬酒了。
- Dàjiā chī zhe chī zhe, xīnláng, xīnniáng hé tāmen de fùmǔ jiù lái jìngjiǔ le.
- Mọi người vừa ăn vừa ăn, chú rể, cô dâu và bố mẹ họ tới chúc rượu.
② 剛開始是很怕,但是看著看著就上癮了。
- Gāng kāishǐ shì hěn pà, dànshì kàn zhe kàn zhe jiù shàngyǐn le.
- Ban đầu rất sợ, nhưng xem mãi rồi lại nghiện.
③ 說著說著就哭出來了。
- Shuō zhe shuō zhe jiù kū chūlái le.
- Nói mãi rồi tự nhiên bật khóc.
4️⃣ 存在句: V + 主詞
Cách dùng: Chỉ sự tồn tại của vật ở một vị trí cụ thể.① 風水師說如果牆上掛著凶猛的動物或是刀、劍等,會讓住在裡面的人脾氣暴躁。
- Fēngshuǐ shī shuō rúguǒ qiáng shàng guà zhe xiōngměng de dòngwù huò shì dāo, jiàn děng, huì ràng zhù zài lǐmiàn de rén píqì bàozào.
- Thầy phong thủy nói nếu trên tường treo những con vật hung dữ hoặc dao, kiếm… sẽ làm người sống bên trong nóng nảy.
② 這棟大樓裡住著不少明星。
- Zhè dòng dàlóu lǐ zhù zhe bù shǎo míngxīng.
- Trong tòa nhà này có sống không ít ngôi sao.
II. Các ý nghĩa khác nhau của chữ 中
Chức năng:
「中」là một từ chỉ không gian, nhưng trong tiếng Trung (và nhiều ngôn ngữ khác) cũng có thể mang nghĩa về thời gian.
Ví dụ: 中國 (Zhōngguó) = Vương quốc Trung tâm, trung tâm của thế giới.Cấu trúc và cách dùng:
- Không gian: ở giữa / giữa → 當中 có thể dùng làm dạng rút gọn
- Thời gian 1: trong khoảng thời gian / xuyên suốt → 強調 suốt một giai đoạn
- Thời gian 2: đang tiến hành / giữa quá trình → 強調 hành động đang diễn ra
1️⃣ Nghĩa không gian: ở giữa, giữa (dạng rút gọn 當中)
① 這兩個人中,到底哪一個是你女朋友?
- Zhè liǎng gè rén zhōng, dàodǐ nǎ yī gè shì nǐ nǚpéngyǒu?
- Trong hai người này, rốt cuộc ai là bạn gái của bạn?
② 你站在一群人中,當然不容易被找到。
- Nǐ zhàn zài yì qún rén zhōng, dāngrán bù róngyì bèi zhǎodào.
- Bạn đứng giữa một nhóm người, tất nhiên không dễ bị tìm thấy.
③ 這次的面試在兩百個應徵者中,只選出三個,真的很不容易考上。
- Zhè cì de miànshì zài liǎng bǎi gè yìngzhēng zhě zhōng, zhǐ xuǎn chū sān gè, zhēn de hěn bù róngyì kǎo shàng.
- Trong lần phỏng vấn này, từ 200 ứng viên chỉ chọn ra 3 người, thật sự không dễ đỗ.
2️⃣ Thời gian 1: trong khoảng thời gian / xuyên suốt (期間/貫穿)
① 我去法國念書的那兩年中,不但學會了做飯,還學會了開車。
- Wǒ qù Fǎguó niànshū de nà liǎng nián zhōng, búdàn xué huì le zuòfàn, hái xué huì le kāichē.
- Trong hai năm học ở Pháp, tôi không chỉ học nấu ăn mà còn học lái xe.
② 奶奶說她一生中最難忘的事,是17歲那年發生的戰爭。
- Nǎinai shuō tā yì shēng zhōng zuì nánwàng de shì, shì 17 suì nà nián fāshēng de zhànzhēng.
- Bà nói rằng điều khó quên nhất trong cuộc đời bà là cuộc chiến xảy ra khi bà 17 tuổi.
③ 大學四年是我的年輕歲月中最開心的一段時間。
- Dàxué sì nián shì wǒ de niánqīng suìyuè zhōng zuì kāixīn de yí duàn shíjiān.
- Bốn năm đại học là khoảng thời gian vui nhất trong tuổi trẻ của tôi.
3️⃣ Thời gian 2: đang tiến hành / giữa quá trình (進行中)
① 這個計畫已經在進行中了,現在喊停已經來不及了。
- Zhè gè jìhuà yǐjīng zài jìnxíng zhōng le, xiànzài hǎntíng yǐjīng lái bù jí le.
- Kế hoạch này đã đang được tiến hành, bây giờ muốn dừng đã quá muộn.
② 餐廳還沒開,門口掛著「準備中」的牌子。
- Cāntīng hái méi kāi, ménkǒu guà zhe “zhǔnbèi zhōng” de páizi.
- Nhà hàng chưa mở, cửa treo bảng “đang chuẩn bị”.
③ 那個房間外面的燈寫著「手術中」,外面有好幾個家人焦慮地走來走去。
- Nà gè fángjiān wàimiàn de dēng xiě zhe “shǒushù zhōng”, wàimiàn yǒu hǎo jǐ gè jiārén jiāolǜ de zǒu lái zǒu qù.
- Bên ngoài phòng đó có đèn ghi “đang phẫu thuật”, bên ngoài có vài người nhà lo lắng đi đi lại lại.
III. 似乎 / sìhū / Có vẻ như, dường như
Chức năng:
「似乎」là trạng từ dùng để thể hiện đánh giá hoặc phán đoán của người nói về một tình huống.
→ Thường mang nghĩa “có ấn tượng rằng…”, nhưng không chắc chắn hoàn toàn.Cấu trúc:
- 似乎 + động từ / tính từ / mệnh đề
- Có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu tùy ngữ cảnh
- Diễn đạt: “có vẻ như…”, “dường như…”, “nhìn qua có cảm giác…”.
Ví dụ:
① 看他跟妳說話的樣子,他似乎很喜歡妳,妳要不要給他一個機會?
- Kàn tā gēn nǐ shuōhuà de yàngzi, tā sìhū hěn xǐhuān nǐ, nǐ yào bú yào gěi tā yí gè jīhuì?
- Nhìn dáng vẻ khi anh ấy nói chuyện với bạn, có vẻ như anh ấy rất thích bạn, bạn có muốn cho anh ấy một cơ hội không?
② 聽你這麼說,你似乎不太相信他的話。
- Tīng nǐ zhème shuō, nǐ sìhū bú tài xiāngxìn tā de huà.
- Nghe bạn nói vậy, có vẻ như bạn không quá tin lời anh ấy.
③ 我以前根本沒來過這裡,為什麼我覺得似乎來過?
- Wǒ yǐqián gēnběn méi láiguò zhèlǐ, wèishénme wǒ juéde sìhū láiguò?
- Trước đây tôi hoàn toàn chưa đến nơi này, tại sao tôi lại cảm thấy dường như đã từng đến?
④ 跟高中同學聊到以前在學校的事,讓大家似乎又回到十七、十八歲。
- Gēn gāozhōng tóngxué liáo dào yǐqián zài xuéxiào de shì, ràng dàjiā sìhū yòu huí dào shíqī, shíbā suì.
- Nói chuyện với bạn học trung học về chuyện ngày xưa ở trường, khiến mọi người có cảm giác như quay lại tuổi 17, 18.
⑤ 他每天吃喝玩樂,似乎都不需要擔心養家活口的問題。
- Tā měitiān chī hē wánlè, sìhū dōu bú xūyào dānxīn yǎngjiā huókǒu de wèntí.
- Anh ấy ăn uống và vui chơi hàng ngày, có vẻ như không phải lo lắng vấn đề nuôi sống gia đình.
IV. 以 / yǐ / Dùng, bằng (công cụ, phương tiện)
Chức năng:
「以」là giới từ cổ văn Trung Quốc, dùng để lấy công cụ hoặc phương tiện làm tân ngữ, tương tự như chữ 用 trong tiếng Trung hiện đại.Cấu trúc:
- 以 + công cụ / phương tiện + động từ
- Trong tiếng cổ, thường xuất hiện trong văn viết, văn pháp trang trọng
- Trong hiện đại, 「以」còn xuất hiện trong các từ chỉ vị trí hoặc phạm vi:
- 以內 / yǐnèi → bên trong, trong phạm vi
- 以外 / yǐwài → ngoài, bên ngoài
- 以下 / yǐxià → phía dưới, dưới mức
- 以上 / yǐshàng → phía trên, trên mức
Ví dụ:
① 1990年,她以很好的成績畢業,進入一家電腦公司工作。
- 1990 Nián, tā yǐ hěn hǎo de chéngjì bìyè, jìnrù yì jiā diànnǎo gōngsī gōngzuò.
- Năm 1990, cô ấy tốt nghiệp với thành tích rất tốt và vào làm việc tại một công ty máy tính.
② 聽到家裡出事了,媽媽以很快的速度跑回去。
- Tīngdào jiālǐ chū shì le, māma yǐ hěn kuài de sùdù pǎo huíqù.
- Nghe tin trong nhà xảy ra chuyện, mẹ chạy về rất nhanh.
③ 古代人用自己的東西跟別人換自己需要的東西,叫做「以物易物」。
- Gǔdài rén yòng zìjǐ de dōngxi gēn biérén huàn zìjǐ xūyào de dōngxi, jiàozuò “yǐ wù yì wù”.
- Người xưa dùng đồ của mình để đổi lấy đồ họ cần của người khác, gọi là “dùng vật đổi vật”.
④ 我在夜市以很低的價錢買到這件好看的衣服。
- Wǒ zài yèshì yǐ hěn dī de jiàqián mǎidào zhè jiàn hǎokàn de yīfú.
- Tôi mua được chiếc áo đẹp này ở chợ đêm với giá rất rẻ.
⑤ 如果以簡單容易懂的句子來說明,孩子們比較容易了解。
- Rúguǒ yǐ jiǎndān róngyì dǒng de jùzi lái shuōmíng, háizimen bǐjiào róngyì liǎojiě.
- Nếu dùng câu đơn giản dễ hiểu để giải thích, trẻ em sẽ dễ hiểu hơn.
V. 是……的料 / shì…de liào / Có năng khiếu về …
Chức năng:
- Nghĩa đen của chữ 料 là “nguyên liệu”, có thể là thô hoặc đã chế biến.
- Trong ngữ cảnh này, 料 dùng để chỉ tài năng hoặc tố chất của một người.
- Cấu trúc 做…的料 biểu thị năng lực bẩm sinh hoặc tố chất để đảm nhận một công việc, vai trò hay nghề nghiệp nào đó.
Cấu trúc:
- 是 + [công việc / vai trò / lĩnh vực] + 的料
- Diễn đạt: “có năng khiếu về…”, “là người phù hợp để làm…”, “đủ tố chất cho…”.
Ví dụ
① 老闆看他是塊做生意的料,於是就把這家店交給他管理。
- Lǎobǎn kàn tā shì kuài zuò shēngyì de liào, yúshì jiù bǎ zhè jiā diàn jiāo gěi tā guǎnlǐ.
- Ông chủ thấy anh ấy là người có năng khiếu kinh doanh, nên giao cửa hàng này cho anh ấy quản lý.
② 你聲音這麼好,實在是唱歌的料,不去參加唱歌比賽太可惜了。
- Nǐ shēngyīn zhème hǎo, shízài shì chànggē de liào, bú qù cānjiā chànggē bǐsài tài kěxí le.
- Giọng hát của bạn hay thế, thực sự là người có năng khiếu ca hát, không tham gia cuộc thi hát thật đáng tiếc.
③ 她身材非常好,穿什麼衣服都好看,是塊當模特兒的料。
- Tā shēncái fēicháng hǎo, chuān shénme yīfú dōu hǎokàn, shì kuài dāng mótè’ér de liào.
- Cô ấy dáng người rất đẹp, mặc gì cũng đẹp, là người có tố chất làm người mẫu.
④ 他頭腦不清楚,口才也不好,根本不是從事媒體工作的料。
- Tā tóunǎo bù qīngchu, kǒucái yě bù hǎo, gēnběn bú shì cóngshì méitǐ gōngzuò de liào.
- Đầu óc anh ấy không minh mẫn, khả năng ăn nói cũng kém, hoàn toàn không phải người có tố chất làm công việc truyền thông.
⑤ 他不管賣什麼都賣得不好,賺不到什麼錢。他真不是賺錢的料。
- Tā bùguǎn mài shénme dōu mài de bù hǎo, zhuàn bù dào shénme qián. Tā zhēn bú shì zhuànqián de liào.
- Anh ấy bán gì cũng bán không tốt, không kiếm được nhiều tiền. Anh ấy thật sự không phải người có năng khiếu làm giàu.
VI. 下去 / xiàqù / Tiếp tục, xuống, tiếp diễn
Chức năng:
- 「下去」có thể dùng như động từ hoặc động từ bổ ngữ, mang nhiều nghĩa khác nhau:
- Về vị trí / hướng: xuống, đi xuống
- Về thời gian / tiếp diễn: tiếp tục, duy trì một hành động
1️⃣ Dùng như động từ
(1) Về vị trí / hướng
① 你先下去,我們十分鐘後在門口集合。
- Nǐ xiān xiàqù, wǒmen shí fēnzhōng hòu zài ménkǒu jíhé.
- Bạn xuống trước đi, chúng ta sẽ tập trung ở cửa trong 10 phút nữa.
② 車子壞了,於是車上的人都下去幫忙推車子。
- Chēzi huài le, yúshì chē shàng de rén dōu xiàqù bāngmáng tuī chēzi.
- Xe hỏng, nên mọi người trên xe đều xuống giúp đẩy xe.
(2) Về thời gian / tiếp diễn
① 你這樣下去,一定會失敗的。
- Nǐ zhèyàng xiàqù, yídìng huì shībài de.
- Nếu bạn tiếp tục như thế này, chắc chắn sẽ thất bại.
② 公司每個月都損失很多錢,再這樣下去,公司一定會倒閉的。
- Gōngsī měi gè yuè dōu sǔnshī hěn duō qián, zài zhèyàng xiàqù, gōngsī yídìng huì dǎobì de.
- Công ty mỗi tháng mất rất nhiều tiền, nếu tiếp tục như vậy, công ty chắc chắn sẽ phá sản.
2️⃣ Dùng như động từ bổ ngữ
(1) Về vị trí / hướng
① 請幫我把電視搬下去。
- Qǐng bāng wǒ bǎ diànshì bān xiàqù.
- Làm ơn giúp tôi chuyển TV xuống dưới.
② 前面已經沒有路,我們走不下去了。
- Qiánmiàn yǐjīng méiyǒu lù, wǒmen zǒu bù xiàqù le.
- Phía trước đã hết đường, chúng ta không thể đi tiếp được nữa.
③ 小王的孩子不小心把玩具上的小東西吃了下去。
- Xiǎo Wáng de háizi bù xiǎoxīn bǎ wánjù shàng de xiǎo dōngxī chī le xiàqù.
- Con của Tiểu Vương không cẩn thận nuốt đồ nhỏ trên đồ chơi xuống.
(2) Về thời gian / tiếp diễn
① 除了補習班無法繼續經營下去,老闆更擔心的是台灣的未來。
- Chúle bǔxí bān wúfǎ jìxù jīngyíng xiàqù, lǎobǎn gèng dānxīn de shì Táiwān de wèilái.
- Ngoài trung tâm học thêm không thể tiếp tục hoạt động, điều ông chủ lo hơn là tương lai của Đài Loan.
② 你再繼續說下去,我們就要睡著了。
- Nǐ zài jìxù shuō xiàqù, wǒmen jiù yào shuìzháo le.
- Nếu bạn tiếp tục nói nữa, chúng tôi sẽ ngủ mất.
③ 要是他不去借錢,這個月就活不下去了。
- Yàoshi tā bú qù jiè qián, zhège yuè jiù huó bú xiàqù le.
- Nếu anh ấy không đi vay tiền, tháng này sẽ không sống nổi.
VII. 來自 / láizì / Đến từ, xuất phát từ (trang trọng / chính thức)
Chức năng:
- 「來自」là giới từ trong văn viết trang trọng (tương đương với 從 trong Hán ngữ hiện đại), nghĩa là “đến từ” hoặc “xuất phát từ” một nơi nào đó.
- Thường xuất hiện sau động từ chính trong câu.
- Trong tiếng Trung hiện đại, còn dùng trong cách diễn đạt trích dẫn nguồn gốc thông tin, văn bản, hay đồ vật.
Cấu trúc:
- [Chủ ngữ] + V + 來自 + [nguồn gốc / địa điểm / người]
- Cấu trúc phủ định: 不是 + V + 自 → “không xuất phát từ…”
Ví dụ
① 世界各地都有來自中國的移民。
- Shìjiè gèdì dōu yǒu láizì Zhōngguó de yímín.
- Khắp thế giới đều có những người di cư đến từ Trung Quốc.
② 現在中文裡像「超好吃」這樣的表達是來自日文。
- Xiànzài Zhōngwén lǐ xiàng “chāo hǎochī” zhèyàng de biǎodá shì láizì Rìwén.
- Hiện nay trong tiếng Trung, những cách diễn đạt như “siêu ngon” đến từ tiếng Nhật.
③ 這本書裡的文章大多數選自王大明的小說。
- Zhè běn shū lǐ de wénzhāng dà duōshù xuǎn zì Wáng Dàmíng de xiǎoshuō.
- Phần lớn các bài viết trong cuốn sách này xuất phát từ tiểu thuyết của Vương Đại Minh.
④ 這對夫婦的孩子領養自三個不同的國家。
- Zhè duì fūfù de háizi lǐngyǎng zì sān gè bùtóng de guójiā.
- Đứa con nuôi của cặp vợ chồng này đến từ ba quốc gia khác nhau.
⑤ 這本歷史故事書是翻譯自西班牙歷史故事。
- Zhè běn lìshǐ gùshì shū shì fānyì zì Xībānyá lìshǐ gùshì.
- Cuốn sách truyện lịch sử này được dịch từ truyện lịch sử Tây Ban Nha.
🔹 Phủ định: 不是 + V 自
① 聽說那位畫家的很多畫都不是出自自己的手,而是學生畫的。
- Tīng shuō nà wèi huàjiā de hěn duō huà dōu bú shì chū zì zìjǐ de shǒu, ér shì xuéshēng huà de.
- Nghe nói nhiều bức tranh của họa sĩ đó không xuất phát từ tay ông ấy, mà là học trò vẽ.
② 這張圖片不是取自網路,而是我自己拍的。
- Zhè zhāng túpiàn bú shì qǔ zì wǎnglù, ér shì wǒ zìjǐ pāi de.
- Bức ảnh này không lấy từ Internet, mà là tôi tự chụp.
Qua quá trình ứng tuyển, mỗi người không chỉ hiểu rõ hơn về yêu cầu của nhà tuyển dụng mà còn nhận ra điểm mạnh và điểm cần cải thiện của bản thân. Dù kết quả ra sao, đó vẫn là một trải nghiệm quý giá giúp chúng ta trưởng thành hơn. Chuẩn bị kỹ càng và giữ thái độ tích cực chính là chìa khóa để mở ra cánh cửa nghề nghiệp trong tương lai.
→ Xem tiếp: Bài 11: Chiếc nồi lớn hòa quyện các nền văn hóa và sắc tộc
-
Bài 12: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Mong chờ một tương lai tốt đẹp
Trong hành trình sống, con người luôn hướng về phía trước với niềm hy vọng vào những điều tốt đẹp hơn. Dù phải đối mặt với khó khăn hay thử thách, niềm tin vào tương lai vẫn là động lực giúp chúng ta tiếp tục cố gắng. Vì vậy, “mong chờ một tương lai tốt đẹp” không chỉ là ước muốn chung của mỗi cá nhân, mà còn là khát vọng của cả xã hội.
→ Xem lại: Bài 11: Chiếc nồi lớn hòa quyện các nền văn hóa và sắc tộc
Mục tiêu bài học
- Hiểu và sử dụng từ vựng về chính trị, xã hội và đời sống cá nhân (ví dụ: 政治, 貪汙, 腐敗, 冷漠, 富裕, 遊民, 影響力).
- Nắm vững các cấu trúc ngữ pháp biểu thị ngạc nhiên, đối lập, nhấn mạnh và kéo dài hành động (ví dụ: 竟然, 倒是, 誰知道, 小自…大至…, 明明, 使得).
- Đọc hiểu các đoạn văn về chính trị và xã hội, nhận diện nguyên nhân, hậu quả và thái độ của tác giả.
- Sử dụng từ vựng và ngữ pháp để trình bày ý kiến cá nhân, liệt kê sự việc từ nhỏ đến lớn, nhấn mạnh hoặc phản đối.
- Phát triển tư duy phản biện và giao tiếp: nêu quan điểm về xã hội và chính trị một cách rõ ràng, logic và tự nhiên.
Từ vựng 1
1. 王安康 / Wáng Ānkāng / Tên riêng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”王安康” pinyin=”Wáng Ānkāng” meaning=”Tên người – Vương An Khang”]①
王安康: 選舉快到了,這次你們要選誰啊?- Wáng Ānkāng: Xuǎnjǔ kuài dào le, zhè cì nǐmen yào xuǎn shéi a?
- (Vương An Khang: Cuộc bầu cử sắp tới, lần này các bạn định bầu cho ai?)
②
王安康喜歡參加社會活動,經常組織志願者幫助社區。- Wáng Ānkāng xǐhuān cānjiā shèhuì huódòng, jīngcháng zǔzhī zhìyuànzhě bāngzhù shèqū.
- (Vương An Khang thích tham gia hoạt động xã hội, thường tổ chức tình nguyện viên giúp đỡ cộng đồng.)
③
昨天王安康帶家人去公園散步,度過了一個愉快的下午。- Zuótiān Wáng Ānkāng dài jiārén qù gōngyuán sànbù, dùguò le yīgè yúkuài de xiàwǔ.
- (Hôm qua, Vương An Khang dẫn gia đình đi công viên dạo chơi, đã có một buổi chiều vui vẻ.)
2. 張定能 / Zhāng Dìngnéng / Tên riêng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”張定能” pinyin=”Zhāng Dìngnéng” meaning=”Tên người – Trương Định Năng”]①
張定能: 誰當選我都無所謂。我們不要談政治,太敏感了,聊聊別的事吧!- Zhāng Dìngnéng: Shéi dāngxuǎn wǒ dōu wú suǒwèi. Wǒmen bùyào tán zhèngzhì, tài mǐngǎn le, liáoliáo bié de shì ba!
- (Trương Định Năng: Ai thắng cũng không sao. Chúng ta đừng nói chuyện chính trị, quá nhạy cảm rồi, hãy nói chuyện khác đi!)
②
張定能昨天在圖書館讀書到很晚,準備考試。- Zhāng Dìngnéng zuótiān zài túshūguǎn dúshū dào hěn wǎn, zhǔnbèi kǎoshì.
- (Trương Định Năng hôm qua đọc sách ở thư viện đến rất muộn để chuẩn bị thi.)
③
今年張定能參加了學校的足球比賽,表現非常出色。- Jīnnián Zhāng Dìngnéng cānjiā le xuéxiào de zúqiú bǐsài, biǎoxiàn fēicháng chūsè.
- (Năm nay, Trương Định Năng tham gia giải bóng đá của trường, biểu hiện rất xuất sắc.)
3. 美好 / měihǎo / Tốt đẹp, lý tưởng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”美好” pinyin=”měihǎo” meaning=”Tốt đẹp, lý tưởng – tính từ”]①
王安康: 是啊!我們期待美好的未來…- Wáng Ānkāng: Shì a! Wǒmen qídài měihǎo de wèilái…
- (Đúng vậy! Chúng ta mong đợi một tương lai tốt đẹp…)
②
希望你有一個美好的生日,快樂每一天。- Xīwàng nǐ yǒu yīgè měihǎo de shēngrì, kuàilè měi yītiān.
- (Hy vọng bạn có một sinh nhật vui vẻ, hạnh phúc mỗi ngày.)
③
他回憶起童年的時光,感到非常美好。- Tā huíyì qǐ tóngnián de shíguāng, gǎndào fēicháng měihǎo.
- (Anh ấy hồi tưởng lại thời thơ ấu, cảm thấy rất đẹp đẽ, đáng nhớ.)
4. 當選 / dāngxuǎn / Đắc cử, được bầu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”當選” pinyin=”dāngxuǎn” meaning=”Đắc cử, được bầu – động từ”]①
張定能: 誰當選我都無所謂。- Zhāng Dìngnéng: Shéi dāngxuǎn wǒ dōu wú suǒwèi.
- (Ai thắng cũng không sao.)
②
他努力競選,最終成功當選市長。- Tā nǔlì jìngxuǎn, zuìzhōng chénggōng dāngxuǎn shìzhǎng.
- (Anh ấy nỗ lực vận động, cuối cùng đắc cử thị trưởng.)
③
這位候選人當選後,承諾會改善教育制度。- Zhè wèi hòuxuǎn rén dāngxuǎn hòu, chéngnuò huì gǎishàn jiàoyù zhìdù.
- (Vị ứng viên này sau khi đắc cử hứa sẽ cải thiện hệ thống giáo dục.)
5. 無所謂 / wúsuǒwèi / Không quan trọng, không vấn đề
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”無所謂” pinyin=”wúsuǒwèi” meaning=”Không quan trọng, không vấn đề – tính từ/động từ”]①
張定能: 誰當選我都無所謂。- Zhāng Dìngnéng: Shéi dāngxuǎn wǒ dōu wú suǒwèi.
- (Ai thắng cũng không sao.)
②
對我來說這件事情無所謂,你決定吧。- Duì wǒ láishuō zhè jiàn shìqíng wúsuǒwèi, nǐ juédìng ba.
- (Đối với tôi chuyện này không quan trọng, bạn quyết định đi.)
③
這件衣服穿不穿無所謂,反正明天又要洗。- Zhè jiàn yīfú chuān bù chuān wúsuǒwèi, fǎnzhèng míngtiān yòu yào xǐ.
- (Mặc hay không mặc cái áo này cũng không sao, dù sao ngày mai cũng phải giặt.)
6. 敏感 / mǐngǎn / Nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”敏感” pinyin=”mǐngǎn” meaning=”Nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng – tính từ”]①
張定能: 我們不要談政治,太敏感了,聊聊別的事吧!- Zhāng Dìngnéng: Wǒmen bùyào tán zhèngzhì, tài mǐngǎn le, liáoliáo bié de shì ba!
- (Chúng ta đừng nói chuyện chính trị, quá nhạy cảm rồi, hãy nói chuyện khác đi!)
②
這個議題很敏感,討論時需要小心措辭。- Zhège yìtí hěn mǐngǎn, tǎolùn shí xūyào xiǎoxīn cuòcí.
- (Vấn đề này rất nhạy cảm, khi thảo luận cần cẩn thận dùng từ.)
③
他對批評很敏感,一點負面意見就會生氣。- Tā duì pīpíng hěn mǐngǎn, yīdiǎn fùmiàn yìjiàn jiù huì shēngqì.
- (Anh ấy rất nhạy cảm với sự phê bình, chỉ cần chút ý kiến tiêu cực là nổi giận.)
7. 化學 / huàxué / Hóa học
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”化學” pinyin=”huàxué” meaning=”Hóa học – danh từ”]①
王安康: 最近有食品安全的問題,麵包、飲料有化學添加物。- Wáng Ānkāng: Zuìjìn yǒu shípǐn ānquán de wèntí, miànbāo, yǐnliào yǒu huàxué tiānjiāwù.
- (Gần đây có vấn đề an toàn thực phẩm, bánh mì, đồ uống có chất phụ gia hóa học.)
②
化學課今天我們學習酸和鹼的反應。- Huàxué kè jīntiān wǒmen xuéxí suān hé jiǎn de fǎnyìng.
- (Hôm nay môn hóa học chúng ta học về phản ứng của axit và bazơ.)
③
她對化學很有興趣,以後想成為一名化學工程師。- Tā duì huàxué hěn yǒu xìngqù, yǐhòu xiǎng chéngwéi yī míng huàxué gōngchéngshī.
- (Cô ấy rất thích hóa học, sau này muốn trở thành kỹ sư hóa học.)
8. 添加物 / tiānjiāwù / Chất phụ gia
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”添加物” pinyin=”tiānjiāwù” meaning=”Chất phụ gia – danh từ”]①
王安康: 麵包、飲料有化學添加物。- Wáng Ānkāng: Miànbāo, yǐnliào yǒu huàxué tiānjiāwù.
- (Bánh mì, đồ uống có chất phụ gia hóa học.)
②
有些零食含有防腐劑和其他添加物,吃多了對身體不好。- Yǒuxiē língshí hányǒu fángfǔjì hé qítā tiānjiāwù, chī duō le duì shēntǐ bù hǎo.
- (Một số đồ ăn vặt chứa chất bảo quản và các chất phụ gia khác, ăn nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe.)
③
食品標籤上會列出所有添加物,以便消費者了解。- Shípǐn biāoqiān shàng huì lièchū suǒyǒu tiānjiāwù, yǐbiàn xiāofèizhě liǎojiě.
- (Nhãn thực phẩm sẽ liệt kê tất cả các chất phụ gia để người tiêu dùng biết.)
9. 殘留 / cánliú / Dư lượng, còn sót lại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”殘留” pinyin=”cánliú” meaning=”Dư lượng, còn sót lại – danh từ/động từ”]①
王安康: 青菜、水果有農藥殘留。- Wáng Ānkāng: Qīngcài, shuǐguǒ yǒu nóngyào cánliú.
- (Rau và trái cây có dư lượng thuốc trừ sâu.)
②
河水中殘留著工業廢水,對環境造成污染。- Héshuǐ zhōng cánliú zhe gōngyè fèishuǐ, duì huánjìng zàochéng wūrǎn.
- (Nước sông còn sót lại chất thải công nghiệp, gây ô nhiễm môi trường.)
③
這款藥的副作用可能在體內殘留數天。- Zhè kuǎn yào de fùzuòyòng kěnéng zài tǐnèi cánliú shù tiān.
- (Tác dụng phụ của loại thuốc này có thể còn lại trong cơ thể vài ngày.)
10. 修改 / xiūgǎi / Sửa đổi, chỉnh sửa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”修改” pinyin=”xiūgǎi” meaning=”Sửa đổi, chỉnh sửa – động từ”]①
張定能: 政府應該修改法規,建立合理的制度。- Zhāng Dìngnéng: Zhèngfǔ yīnggāi xiūgǎi fǎguī, jiànlì hélǐ de zhìdù.
- (Chính phủ nên sửa đổi pháp luật, thiết lập một hệ thống hợp lý.)
②
老師要求學生修改作文中的錯誤。- Lǎoshī yāoqiú xuéshēng xiūgǎi zuòwén zhōng de cuòwù.
- (Giáo viên yêu cầu học sinh chỉnh sửa các lỗi trong bài viết.)
③
我們需要修改計畫,才能適應新的市場需求。- Wǒmen xūyào xiūgǎi jìhuà, cáinéng shìyìng xīn de shìchǎng xūqiú.
- (Chúng ta cần sửa đổi kế hoạch để thích ứng với nhu cầu thị trường mới.)
11. 法規 / fǎguī / Pháp luật, quy định
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”法規” pinyin=”fǎguī” meaning=”Pháp luật, quy định – danh từ”]
Ví dụ①
張定能: 政府應該修改法規,建立合理的制度。- Zhāng Dìngnéng: Zhèngfǔ yīnggāi xiūgǎi fǎguī, jiànlì hélǐ de zhìdù.
- (Chính phủ nên sửa đổi pháp luật, thiết lập một hệ thống hợp lý.)
②
新法規規定,每家餐館必須標示食材來源。- Xīn fǎguī guīdìng, měi jiā cānguǎn bìxū biāoshì shícái láiyuán.
- (Quy định mới yêu cầu mỗi nhà hàng phải ghi rõ nguồn gốc thực phẩm.)
③
他對公司的內部法規非常熟悉。- Tā duì gōngsī de nèibù fǎguī fēicháng shúxī.
- (Anh ấy rất am hiểu các quy định nội bộ của công ty.)
12. 安養 / ānyǎng / Chăm sóc, nuôi dưỡng (người già)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”安養” pinyin=”ānyǎng” meaning=”Chăm sóc, nuôi dưỡng – động từ”]
Ví dụ①
李文麗: 老人安養、核能災害、空氣汙染、河川汙染等問題都脫離不了政治。- Lǐ Wénlì: Lǎorén ānyǎng, hénéng zāihài, kōngqì wūrǎn, héchuān wūrǎn děng wèntí dōu tuōlí bùliǎo zhèngzhì.
- (Các vấn đề như chăm sóc người già, thảm họa hạt nhân, ô nhiễm không khí, ô nhiễm sông ngòi đều liên quan đến chính trị.)
②
這個社區有完善的老人安養設施。- Zhège shèqū yǒu wánshàn de lǎorén ānyǎng shèshī.
- (Khu cộng đồng này có cơ sở chăm sóc người già hoàn chỉnh.)
③
他打算退休後從事老人安養的工作。- Tā dǎsuàn tuìxiū hòu cóngshì lǎorén ānyǎng de gōngzuò.
- (Anh ấy dự định nghỉ hưu sẽ làm công việc chăm sóc người già.)
13. 河川 / héchuān / Sông ngòi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”河川” pinyin=”héchuān” meaning=”Sông ngòi – danh từ”]
Ví dụ①
李文麗: 河川汙染等問題都脫離不了政治。- Lǐ Wénlì: Héchuān wūrǎn děng wèntí dōu tuōlí bùliǎo zhèngzhì.
- (Các vấn đề như ô nhiễm sông ngòi đều không thể tách rời khỏi chính trị.)
②
這條河川經常發生洪水,需要加強防護。- Zhè tiáo héchuān jīngcháng fāshēng hóngshuǐ, xūyào jiāqiáng fánghù.
- (Dòng sông này thường xảy ra lũ lụt, cần tăng cường bảo vệ.)
③
學生們到河川邊進行水質觀察活動。- Xuéshēngmen dào héchuān biān jìnxíng shuǐzhì guānchá huódòng.
- (Học sinh đến bờ sông để thực hiện hoạt động quan sát chất lượng nước.)
14. 脫離 / tuōlí / Tách rời, thoát khỏi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”脫離” pinyin=”tuōlí” meaning=”Tách rời, thoát khỏi – động từ”]
Ví dụ①
李文麗: 物價、交通、教育、就業、老人安養、核能災害、空氣汙染、河川汙染等問題都脫離不了政治。- Lǐ Wénlì: Wùjià, jiāotōng, jiàoyù, jiùyè, lǎorén ānyǎng, hénéng zāihài, kōngqì wūrǎn, héchuān wūrǎn děng wèntí dōu tuōlí bùliǎo zhèngzhì.
- (Các vấn đề như giá cả, giao thông, giáo dục, việc làm, chăm sóc người già, thảm họa hạt nhân, ô nhiễm không khí, ô nhiễm sông ngòi đều không thể tách rời khỏi chính trị.)
②
這種行為完全脫離了公司的規範。- Zhè zhǒng xíngwéi wánquán tuōlí le gōngsī de guīfàn.
- (Hành vi này hoàn toàn thoát khỏi quy định của công ty.)
③
要想成功,就不能脫離現實。- Yào xiǎng chénggōng, jiù bùnéng tuōlí xiànshí.
- (Nếu muốn thành công, không thể tách rời thực tế.)
15. 背景 / bèijǐng / Bối cảnh, nền tảng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”背景” pinyin=”bèijǐng” meaning=”Bối cảnh, nền tảng – danh từ”]
Ví dụ①
張定能: 你們認為什麼背景或什麼領域的人適合從政?- Zhāng Dìngnéng: Nǐmen rènwéi shénme bèijǐng huò shénme lǐngyù de rén shìhé cóngzhèng?
- (Bạn nghĩ người có bối cảnh hoặc lĩnh vực nào phù hợp với chính trị?)
②
這部電影的背景設定在二十世紀初的上海。- Zhè bù diànyǐng de bèijǐng shèdìng zài èrshí shìjì chū de Shànghǎi.
- (Bối cảnh bộ phim được đặt vào đầu thế kỷ 20 tại Thượng Hải.)
③
他來自醫學背景,所以對健康政策很有見解。- Tā láizì yīxué bèijǐng, suǒyǐ duì jiànkāng zhèngcè hěn yǒu jiànjiě.
- (Anh ấy có nền tảng y học, nên rất hiểu biết về chính sách y tế.)
16. 領域 / lǐngyù / Lĩnh vực, phạm vi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”領域” pinyin=”lǐngyù” meaning=”Lĩnh vực, phạm vi – danh từ”]
Ví dụ①
張定能: 你們認為什麼背景或什麼領域的人適合從政?- Zhāng Dìngnéng: Nǐmen rènwéi shénme bèijǐng huò shénme lǐngyù de rén shìhé cóngzhèng?
- (Bạn nghĩ người có bối cảnh hoặc lĩnh vực nào phù hợp với chính trị?)
②
他在科技領域非常有經驗。- Tā zài kējì lǐngyù fēicháng yǒu jīngyàn.
- (Anh ấy có kinh nghiệm rất nhiều trong lĩnh vực công nghệ.)
③
教育領域的改革影響深遠。- Jiàoyù lǐngyù de gǎigé yǐngxiǎng shēnyuǎn.
- (Cải cách trong lĩnh vực giáo dục có ảnh hưởng sâu rộng.)
17. 竟然 / jìngrán / Thật bất ngờ, thật không ngờ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”竟然” pinyin=”jìngrán” meaning=”Thật bất ngờ, thật không ngờ – trạng từ”]
Ví dụ① 張定能: 有的國家竟然連電影明星都可以當總統。
- Zhāng Dìngnéng: Yǒu de guójiā jìngrán lián diànyǐng míngxīng dōu kěyǐ dāng zǒngtǒng.
- (Có những quốc gia thật không ngờ, thậm chí diễn viên điện ảnh cũng có thể làm tổng thống.)
② 他竟然忘了今天有重要會議。
- Tā jìngrán wàng le jīntiān yǒu zhòngyào huìyì.
- (Anh ấy thật không ngờ lại quên hôm nay có cuộc họp quan trọng.)
③ 我竟然在街上遇到多年未見的老朋友。
- Wǒ jìngrán zài jiē shàng yù dào duō nián wèijiàn de lǎo péngyǒu.
- (Tôi thật bất ngờ gặp lại người bạn cũ lâu năm trên phố.)
18. 總統 / zǒngtǒng / Tổng thống
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”總統” pinyin=”zǒngtǒng” meaning=”Tổng thống – danh từ”]
Ví dụ① 張定能: 有的國家竟然連電影明星都可以當總統。
- Zhāng Dìngnéng: Yǒu de guójiā jìngrán lián diànyǐng míngxīng dōu kěyǐ dāng zǒngtǒng.
- (Có những quốc gia thật không ngờ, thậm chí diễn viên điện ảnh cũng có thể làm tổng thống.)
② 他當選為該國的第一任總統。
- Tā dāngxuǎn wèi gāi guó de dì yī rèn zǒngtǒng.
- (Anh ấy được bầu làm tổng thống đầu tiên của quốc gia đó.)
③ 總統發表了關於經濟改革的重要演講。
- Zǒngtǒng fābiǎo le guānyú jīngjì gǎigé de zhòngyào yǎnjiǎng.
- (Tổng thống đã phát biểu bài diễn văn quan trọng về cải cách kinh tế.)
19. 保障 / bǎozhàng / Bảo đảm, bảo vệ (quyền lợi)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”保障” pinyin=”bǎozhàng” meaning=”Bảo đảm, bảo vệ – động từ/danh từ”]
Ví dụ① 李文麗: 有工作的收入不多、保障少,選一個有能力的人, 才能解決大家的問題。
- Lǐ Wénlì: Yǒu gōngzuò de shōurù bù duō, bǎozhàng shǎo, xuǎn yī gè yǒu nénglì de rén, cái néng jiějué dàjiā de wèntí.
- (Có người đi làm nhưng thu nhập ít, bảo đảm ít, chọn người có năng lực mới giải quyết được vấn đề của mọi người.)
② 政府應該保障人民的基本權利。
- Zhèngfǔ yīnggāi bǎozhàng rénmín de jīběn quánlì.
- (Chính phủ nên bảo đảm quyền lợi cơ bản của người dân.)
③ 公司為員工提供醫療保障和退休金。
- Gōngsī wèi yuángōng tígōng yīliáo bǎozhàng hé tuìxiū jīn.
- (Công ty cung cấp bảo hiểm y tế và lương hưu cho nhân viên.)
20. 特權 / tèquán / Quyền đặc biệt, đặc quyền
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”特權” pinyin=”tèquán” meaning=”Quyền đặc biệt, đặc quyền – danh từ”]
Ví dụ① 王安康: 照理說一個國家要繁榮,經濟利益與政治權力不能由少數特權把持。
- Wáng Ānkāng: Zhàolǐ shuō yī gè guójiā yào fánróng, jīngjì lìyì yǔ zhèngzhì quánlì bùnéng yóu shǎoshù tèquán bǎchí.
- (Theo lý mà nói, một quốc gia muốn thịnh vượng, lợi ích kinh tế và quyền lực chính trị không thể do một số ít đặc quyền nắm giữ.)
② 他憑著家庭背景享有許多特權。
- Tā píngzhe jiātíng bèijǐng xiǎngyǒu xǔduō tèquán.
- (Anh ấy dựa vào xuất thân gia đình mà có nhiều đặc quyền.)
③ 公司高層不應該擁有比一般員工更多的特權。
- Gōngsī gāocéng bù yīnggāi yǒngyǒu bǐ yībān yuángōng gèng duō de tèquán.
- (Cấp quản lý công ty không nên có nhiều đặc quyền hơn nhân viên bình thường.)
21. 把持 / bǎchí / Nắm giữ, kiểm soát
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”把持” pinyin=”bǎchí” meaning=”Nắm giữ, kiểm soát – động từ”]
Ví dụ① 王安康: 經濟利益與政治權力不能由少數特權把持。
- Wáng Ānkāng: Jīngjì lìyì yǔ zhèngzhì quánlì bùnéng yóu shǎoshù tèquán bǎchí.
- (Lợi ích kinh tế và quyền lực chính trị không thể do một số ít đặc quyền nắm giữ.)
② 他試圖把持公司決策,但最終被董事會否決。
- Tā shìtú bǎchí gōngsī juécè, dàn zuìzhōng bèi dǒngshìhuì fǒujué.
- (Anh ấy cố gắng kiểm soát các quyết định của công ty, nhưng cuối cùng bị hội đồng quản trị bác bỏ.)
③ 權力過度集中會讓少數人把持整個系統。
- Quánlì guòdù jízhōng huì ràng shǎoshù rén bǎchí zhěnggè xìtǒng.
- (Sự tập trung quyền lực quá mức sẽ khiến một số ít người nắm giữ toàn bộ hệ thống.)
22. 監督 / jiāndū / Giám sát, quản lý
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”監督” pinyin=”jiāndū” meaning=”Giám sát, quản lý – động từ”]
Ví dụ① 王安康: 要有更多人參加社會組織和政治活動,讓人民監督政府。
- Wáng Ānkāng: Yào yǒu gèng duō rén cānjiā shèhuì zǔzhī hé zhèngzhì huódòng, ràng rénmín jiāndū zhèngfǔ.
- (Cần có nhiều người tham gia tổ chức xã hội và hoạt động chính trị để người dân giám sát chính phủ.)
② 家長應該監督孩子的學習進度。
- Jiāzhǎng yīnggāi jiāndū háizi de xuéxí jìndù.
- (Phụ huynh nên giám sát tiến độ học tập của con cái.)
③ 公司設立了專門部門來監督財務報告。
- Gōngsī shèlì le zhuānmén bùmén lái jiāndū cáiwù bàogào.
- (Công ty đã lập một phòng chuyên trách để giám sát báo cáo tài chính.)
23. 罷免 / bàmiǎn / Bãi nhiệm, truất phế
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”罷免” pinyin=”bàmiǎn” meaning=”Bãi nhiệm, truất phế – động từ”]
Ví dụ① 王安康: 要是民意代表或總統不尊重民意,人民可以罷免他。
- Wáng Ānkāng: Yào shì mínyì dàibiǎo huò zǒngtǒng bù zūnzhòng mínyì, rénmín kěyǐ bàmiǎn tā.
- (Nếu đại diện dân ý hoặc tổng thống không tôn trọng ý kiến người dân, dân có thể bãi nhiệm họ.)
② 不稱職的官員可能會被罷免。
- Bù chènzhí de guānyuán kěnéng huì bèi bàmiǎn.
- (Các quan chức không đủ năng lực có thể bị bãi nhiệm.)
③ 員工大會決定罷免違反規章的董事。
- Yuángōng dàhuì juédìng bàmiǎn wéifǎn guīzhāng de dǒngshì.
- (Đại hội nhân viên quyết định bãi nhiệm các thành viên hội đồng vi phạm quy định.)
24. 權 / quán / Quyền lực, quyền lợi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”權” pinyin=”quán” meaning=”Quyền lực, quyền lợi – danh từ”]
Ví dụ① 王安康: 經濟利益與政治權力不能由少數特權把持。
- Wáng Ānkāng: Jīngjì lìyì yǔ zhèngzhì quánlì bùnéng yóu shǎoshù tèquán bǎchí.
- (Lợi ích kinh tế và quyền lực chính trị không thể do một số ít đặc quyền nắm giữ.)
② 人民應該有選舉的權利。
- Rénmín yīnggāi yǒu xuǎnjǔ de quánlì.
- (Người dân nên có quyền bầu cử.)
③ 權力過度集中容易造成腐敗。
- Quánlì guòdù jízhōng róngyì zàochéng fǔbài.
- (Sự tập trung quyền lực quá mức dễ gây ra tham nhũng.)
25. 廉能 / liánnéng / Liêm khiết và năng lực
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”廉能” pinyin=”liánnéng” meaning=”Liêm khiết và năng lực – tính từ/danh từ”]
Ví dụ① 李文麗: 要做到人民有權、政府廉能,國家才會富足安定。
- Lǐ Wénlì: Yào zuò dào rénmín yǒu quán, zhèngfǔ liánnéng, guójiā cái huì fùzú āndìng.
- (Để người dân có quyền, chính phủ liêm khiết và năng lực, quốc gia mới thịnh vượng và ổn định.)
② 廉能的官員能贏得民眾的信任。
- Liánnéng de guānyuán néng yíngdé mínzhòng de xìnrèn.
- (Các quan chức liêm khiết và có năng lực sẽ giành được sự tin tưởng của dân.)
③ 政府必須培養廉能的領導人。
- Zhèngfǔ bìxū péiyǎng liánnéng de lǐngdǎorén.
- (Chính phủ phải đào tạo các lãnh đạo liêm khiết và có năng lực.)
26. 富足 / fùzú / Thịnh vượng, đầy đủ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”富足” pinyin=”fùzú” meaning=”Thịnh vượng, đầy đủ – tính từ/danh từ”]
Ví dụ① 李文麗: 要做到人民有權、政府廉能,國家才會富足安定。
- Lǐ Wénlì: Yào zuò dào rénmín yǒu quán, zhèngfǔ liánnéng, guójiā cái huì fùzú āndìng.
- (Để người dân có quyền, chính phủ liêm khiết và năng lực, quốc gia mới thịnh vượng và ổn định.)
② 經濟富足的家庭能給孩子更好的教育。
- Jīngjì fùzú de jiātíng néng gěi háizi gèng hǎo de jiàoyù.
- (Gia đình kinh tế đầy đủ có thể cung cấp giáo dục tốt hơn cho con cái.)
③ 富足的生活讓人更有安全感。
- Fùzú de shēnghuó ràng rén gèng yǒu ānquán gǎn.
- (Cuộc sống đầy đủ khiến con người cảm thấy an toàn hơn.)
27. 在乎 / zàihu / Quan tâm, để ý
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”在乎” pinyin=”zàihu” meaning=”Quan tâm, để ý – động từ”]
Ví dụ① 王安康: 選舉的確重要,大家都在乎自己的生命、財產、孩子的教育。
- Wáng Ānkāng: Xuǎnjǔ díquè zhòngyào, dàjiā dōu zàihu zìjǐ de shēngmìng, cáichǎn, háizi de jiàoyù.
- (Thật sự, bầu cử rất quan trọng, mọi người đều quan tâm đến tính mạng, tài sản và giáo dục con cái.)
② 她很在乎朋友的意見。
- Tā hěn zàihu péngyǒu de yìjiàn.
- (Cô ấy rất quan tâm đến ý kiến của bạn bè.)
③ 不要太在乎別人的批評,做好自己最重要。
- Búyào tài zàihu biérén de pīpíng, zuò hǎo zìjǐ zuì zhòngyào.
- (Đừng quá để ý đến phê bình của người khác, làm tốt bản thân mới quan trọng nhất.)
28. 生命 / shēngmìng / Sinh mệnh, mạng sống
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生命” pinyin=”shēngmìng” meaning=”Sinh mệnh, mạng sống – danh từ”]
Ví dụ① 王安康: 大家都在乎自己的生命、財產、孩子的教育。
- Wáng Ānkāng: Dàjiā dōu zàihu zìjǐ de shēngmìng, cáichǎn, háizi de jiàoyù.
- (Mọi người đều quan tâm đến mạng sống, tài sản và giáo dục con cái.)
② 生命是最寶貴的資產。
- Shēngmìng shì zuì bǎoguì de zīchǎn.
- (Mạng sống là tài sản quý giá nhất.)
③ 他在一次事故中失去了寶貴的生命。
- Tā zài yīcì shìgù zhōng shīqù le bǎoguì de shēngmìng.
- (Anh ấy đã mất mạng trong một tai nạn đáng tiếc.)
29. 財產 / cáichǎn / Tài sản, của cải
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”財產” pinyin=”cáichǎn” meaning=”Tài sản, của cải – danh từ”]
Ví dụ① 王安康: 大家都在乎自己的生命、財產、孩子的教育。
- Wáng Ānkāng: Dàjiā dōu zàihu zìjǐ de shēngmìng, cáichǎn, háizi de jiàoyù.
- (Mọi người đều quan tâm đến mạng sống, tài sản và giáo dục con cái.)
② 他繼承了父母的全部財產。
- Tā jìchéng le fùmǔ de quánbù cáichǎn.
- (Anh ấy thừa kế toàn bộ tài sản của bố mẹ.)
③ 投資可以增加個人的財產。
- Tóuzī kěyǐ zēngjiā gèrén de cáichǎn.
- (Đầu tư có thể làm tăng tài sản cá nhân.)
30. 義工 / yìgōng / Tình nguyện viên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”義工” pinyin=”yìgōng” meaning=”Tình nguyện viên – danh từ”]
Ví dụ① 王安康: 候選人不必花什麼錢,透過支持他的義工,也可以打一場跟以前不同的選戰。
- Wáng Ānkāng: Hòuxuǎn rén búbì huā shénme qián, tòuguò zhīchí tā de yìgōng, yě kěyǐ dǎ yī chǎng gēn yǐqián bùtóng de xuǎnzhàn.
- (Ứng cử viên không cần tiêu nhiều tiền, nhờ các tình nguyện viên ủng hộ vẫn có thể tổ chức một chiến dịch bầu cử khác trước.)
② 我暑假當了社區義工,幫助老人和小孩。
- Wǒ shǔjià dāng le shèqū yìgōng, bāngzhù lǎorén hé xiǎohái.
- (Mình làm tình nguyện viên ở cộng đồng mùa hè, giúp người già và trẻ em.)
③ 義工的奉獻精神值得每個人學習。
- Yìgōng de fèngxiàn jīngshén zhídé měi gèrén xuéxí.
- (Tinh thần cống hiến của các tình nguyện viên xứng đáng để mọi người học tập.)
31. 選戰 / xuǎnzhàn / Chiến dịch bầu cử
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”選戰” pinyin=”xuǎnzhàn” meaning=”Chiến dịch bầu cử – danh từ”]
Ví dụ① 王安康: 候選人不必花什麼錢,透過支持他的義工,也可以打一場跟以前不同的選戰。
- Wáng Ānkāng: Hòuxuǎn rén búbì huā shénme qián, tòuguò zhīchí tā de yìgōng, yě kěyǐ dǎ yī chǎng gēn yǐqián bùtóng de xuǎnzhàn.
- (Ứng cử viên không cần tiêu nhiều tiền, nhờ các tình nguyện viên ủng hộ vẫn có thể tổ chức một chiến dịch bầu cử khác trước.)
② 他們正在準備下一場選戰的策略。
- Tāmen zhèngzài zhǔnbèi xià yī chǎng xuǎnzhàn de cèlüè.
- (Họ đang chuẩn bị chiến lược cho chiến dịch bầu cử tiếp theo.)
③ 候選人的人氣將直接影響選戰結果。
- Hòuxuǎn rén de rénqì jiāng zhíjiē yǐngxiǎng xuǎnzhàn jiéguǒ.
- (Sức hút của ứng cử viên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả bầu cử.)
32. 承諾 / chéngnuò / Cam kết, hứa hẹn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”承諾” pinyin=”chéngnuò” meaning=”Cam kết, hứa hẹn – danh từ/động từ”]
Ví dụ① 李文麗: 我想人民都想找到一個有理想,能實現承諾的政治人物來帶領大家。
- Lǐ Wénlì: Wǒ xiǎng rénmín dōu xiǎng zhǎodào yī gè yǒu lǐxiǎng, néng shíxiàn chéngnuò de zhèngzhì rénwù lái dàilǐng dàjiā.
- (Mình nghĩ người dân muốn tìm một chính trị gia có lý tưởng và thực hiện được cam kết để dẫn dắt mọi người.)
② 他承諾明年會改善社區的交通問題。
- Tā chéngnuò míngnián huì gǎishàn shèqū de jiāotōng wèntí.
- (Anh ấy cam kết năm sau sẽ cải thiện vấn đề giao thông trong khu vực.)
③ 公司承諾提供更好的福利給員工。
- Gōngsī chéngnuò tígōng gèng hǎo de fúlì gěi yuángōng.
- (Công ty cam kết cung cấp phúc lợi tốt hơn cho nhân viên.)
33. 帶領 / dàilǐng / Dẫn dắt, dẫn đầu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”帶領” pinyin=”dàilǐng” meaning=”Dẫn dắt, dẫn đầu – động từ”]
Ví dụ① 李文麗: 我想人民都想找到一個有理想,能實現承諾的政治人物來帶領大家。
- Lǐ Wénlì: Wǒ xiǎng rénmín dōu xiǎng zhǎodào yī gè yǒu lǐxiǎng, néng shíxiàn chéngnuò de zhèngzhì rénwù lái dàilǐng dàjiā.
- (Mình nghĩ người dân muốn tìm một chính trị gia có lý tưởng và thực hiện được cam kết để dẫn dắt mọi người.)
② 教練帶領隊員贏得比賽。
- Jiàoliàn dàilǐng duìyuán yíngdé bǐsài.
- (Huấn luyện viên dẫn dắt đội chiến thắng trận đấu.)
③ 她帶領公司進入國際市場。
- Tā dàilǐng gōngsī jìnrù guójì shìchǎng.
- (Cô ấy dẫn dắt công ty tiến vào thị trường quốc tế.)
34. 力量 / lìliàng / Lực lượng, sức mạnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”力量” pinyin=”lìliàng” meaning=”Lực lượng, sức mạnh – danh từ”]
Ví dụ① 王安康: 要選一個好的政治領導人,給人民正面的力量。
- Wáng Ānkāng: Yào xuǎn yī gè hǎo de zhèngzhì lǐngdǎo rén, gěi rénmín zhèngmiàn de lìliàng.
- (Phải chọn một nhà lãnh đạo chính trị tốt để mang lại sức mạnh tích cực cho người dân.)
② 團隊的力量來自每個人的努力。
- Tuánduì de lìliàng láizì měi gèrén de nǔlì.
- (Sức mạnh của đội đến từ nỗ lực của từng người.)
③ 鍛煉可以增強你的身體力量。
- Duànliàn kěyǐ zēngqiáng nǐ de shēntǐ lìliàng.
- (Tập luyện có thể tăng cường sức mạnh cơ thể của bạn.)
35. 擺脫 / bǎituō / Thoát khỏi, giải thoát
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”擺脫” pinyin=”bǎituō” meaning=”Thoát khỏi, giải thoát – động từ”]
Ví dụ① 王安康: 讓受苦的人擺脫困境,相信這個國家會一天比一天好。
- Wáng Ānkāng: Ràng shòukǔ de rén bǎituō kùnjìng, xiāngxìn zhège guójiā huì yītiān bǐ yītiān hǎo.
- (Để những người chịu khổ thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn, tin rằng đất nước này sẽ ngày càng tốt.)
② 他努力工作,想擺脫貧困。
- Tā nǔlì gōngzuò, xiǎng bǎituō pínkùn.
- (Anh ấy làm việc chăm chỉ để thoát khỏi nghèo khó.)
③ 擺脫壞習慣需要毅力和決心。
- Bǎituō huài xíguàn xūyào yìlì hé juéxīn.
- (Thoát khỏi thói quen xấu cần có ý chí và quyết tâm.)
36. 困境 / kùnjìng / Hoàn cảnh khó khăn, tình thế khó xử
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”困境” pinyin=”kùnjìng” meaning=”Hoàn cảnh khó khăn, tình thế khó xử – danh từ”]
Ví dụ① 王安康: 讓受苦的人擺脫困境,相信這個國家會一天比一天好。
- Wáng Ānkāng: Ràng shòukǔ de rén bǎituō kùnjìng, xiāngxìn zhège guójiā huì yītiān bǐ yītiān hǎo.
- (Để những người chịu khổ thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn, tin rằng đất nước này sẽ ngày càng tốt.)
② 公司陷入財務困境,需要外部資金救助。
- Gōngsī xiànrù cáiwù kùnjìng, xūyào wàibù zījīn jiùzhù.
- (Công ty rơi vào hoàn cảnh tài chính khó khăn, cần hỗ trợ vốn bên ngoài.)
③ 面對困境,她從不輕易放棄。
- Miànduì kùnjìng, tā cóng bù qīngyì fàngqì.
- (Đối mặt với hoàn cảnh khó khăn, cô ấy không bao giờ dễ dàng bỏ cuộc.)
37. 房地產 / fángdìchǎn / Bất động sản
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”房地產” pinyin=”fángdìchǎn” meaning=”Bất động sản – danh từ”]
Ví dụ① 張定能: 我哪裡買得起?政府的土地和房地產政策都有問題。
- Zhāng Dìngnéng: Wǒ nǎlǐ mǎi dé qǐ? Zhèngfǔ de tǔdì hé fángdìchǎn zhèngcè dōu yǒu wèntí.
- (Tôi làm sao mua nổi? Chính sách đất đai và bất động sản của chính phủ đều có vấn đề.)
② 他投資了很多房地產,希望未來能獲利。
- Tā tóuzī le hěn duō fángdìchǎn, xīwàng wèilái néng huòlì.
- (Anh ấy đầu tư nhiều bất động sản, hy vọng tương lai có lợi nhuận.)
③ 房地產市場最近價格上漲很快。
- Fángdìchǎn shìchǎng zuìjìn jiàgé shàngzhǎng hěn kuài.
- (Thị trường bất động sản gần đây giá tăng rất nhanh.)
38. 小自…大至… / xiǎo zì … dà zhì … / Từ… nhỏ nhất đến… lớn nhất
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”小自…大至…” pinyin=”xiǎo zì … dà zhì …” meaning=”Từ… nhỏ nhất đến… lớn nhất – cụm từ”]
Ví dụ① 王安康: 在我們的生活裡,小自一個麵包,大至一棟房子都跟政治有關。
- Wáng Ānkāng: Zài wǒmen de shēnghuó lǐ, xiǎo zì yī gè miànbāo, dà zhì yī dòng fángzi dōu gēn zhèngzhì yǒu guān.
- (Trong cuộc sống của chúng ta, từ một chiếc bánh nhỏ đến một căn nhà lớn đều liên quan đến chính trị.)
② 這個商店販售的商品,小自文具,大至家電,應有盡有。
- Zhège shāngdiàn fànshòu de shāngpǐn, xiǎo zì wénjù, dà zhì jiādiàn, yīng yǒu jìn yǒu.
- (Cửa hàng này bán đủ loại hàng hóa, từ văn phòng phẩm nhỏ đến đồ điện gia dụng lớn.)
③ 活動涵蓋各年齡層,小自兒童,大至老人都可以參加。
- Huódòng hángài gè niánlíng céng, xiǎo zì értóng, dà zhì lǎorén dōu kěyǐ cānjiā.
- (Sự kiện bao gồm tất cả các lứa tuổi, từ trẻ em đến người già đều có thể tham gia.)
39. 是否 / shìfǒu / Có hay không
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”是否” pinyin=”shìfǒu” meaning=”Có hay không – từ để hỏi/đặt nghi vấn”]
Ví dụ① 張定能: 說得好,得看那個人的能力,還得看他是否真的關心人民。
- Zhāng Dìngnéng: Shuō de hǎo, dé kàn nà gè rén de nénglì, hái dé kàn tā shìfǒu zhēn de guānxīn rénmín.
- (Nói hay, phải xem năng lực của người đó và liệu họ có thật sự quan tâm đến người dân hay không.)
② 請確認您是否收到文件。
- Qǐng quèrèn nín shìfǒu shōudào wénjiàn.
- (Vui lòng xác nhận bạn đã nhận được tài liệu hay chưa.)
③ 我不知道他是否會參加明天的會議。
- Wǒ bù zhīdào tā shìfǒu huì cānjiā míngtiān de huìyì.
- (Tôi không biết liệu anh ấy có tham dự cuộc họp ngày mai hay không.)
40. 照理說 / zhàolǐ shuō / Theo lý mà nói, lẽ ra
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”照理說” pinyin=”zhàolǐ shuō” meaning=”Theo lý mà nói, lẽ ra – trạng từ”]
Ví dụ① 王安康:照理說一個國家要繁榮,經濟利益與政治權力不能由少數特權把持。
- Wáng Ānkāng: Zhàolǐ shuō yī gè guójiā yào fánróng, jīngjì lìyì yǔ zhèngzhì quánlì bùnéng yóu shǎoshù tèquán bǎchí.
- (Lẽ ra, một quốc gia muốn thịnh vượng, lợi ích kinh tế và quyền lực chính trị không thể do một số ít đặc quyền kiểm soát.)
② 照理說,考試前應該好好複習。
- Zhàolǐ shuō, kǎoshì qián yīnggāi hǎohǎo fùxí.
- (Lẽ ra, trước kỳ thi nên ôn tập kỹ càng.)
③ 照理說,這個問題不應該發生。
- Zhàolǐ shuō, zhège wèntí bù yīnggāi fāshēng.
- (Lẽ ra, vấn đề này không nên xảy ra.)
41. 政治人物 / zhèngzhì rénwù / Nhân vật chính trị, chính trị gia
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”政治人物” pinyin=”zhèngzhì rénwù” meaning=”Nhân vật chính trị, chính trị gia – danh từ”]
Ví dụ① 王安康:我們期待美好的未來,要選一個好的政治領導人,給人民正面的力量。
- Wáng Ānkāng: Wǒmen qīdài měihǎo de wèilái, yào xuǎn yī gè hǎo de zhèngzhì lǐngdǎorén, gěi rénmín zhèngmiàn de lìliàng.
- (Chúng ta mong đợi một tương lai tốt đẹp, phải chọn một nhà lãnh đạo chính trị tốt, mang lại sức mạnh tích cực cho người dân.)
② 他是一位知名的政治人物,經常出席國際會議。
- Tā shì yī wèi zhīmíng de zhèngzhì rénwù, jīngcháng chūxí guójì huìyì.
- (Ông ấy là một nhân vật chính trị nổi tiếng, thường tham dự các hội nghị quốc tế.)
③ 年輕人對政治人物的誠信和能力非常關心。
- Niánqīng rén duì zhèngzhì rénwù de chéngxìn hé nénglì fēicháng guānxīn.
- (Thanh niên rất quan tâm đến sự chính trực và năng lực của các chính trị gia.)
42. 受苦 / shòukǔ / Chịu khổ, chịu gian khổ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”受苦” pinyin=”shòukǔ” meaning=”Chịu khổ, chịu gian khổ – động từ”]
Ví dụ① 王安康:讓受苦的人擺脫困境,相信這個國家會一天比一天好。
- Wáng Ānkāng: Ràng shòukǔ de rén bǎituō kùnjìng, xiāngxìn zhège guójiā huì yītiān bǐ yītiān hǎo.
- (Để những người chịu khổ thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn, tin rằng đất nước này sẽ ngày càng tốt.)
② 他小時候家境貧困,受過很多苦。
- Tā xiǎoshíhòu jiājìng pínkùn, shòuguò hěn duō kǔ.
- (Khi còn nhỏ, gia cảnh anh ấy nghèo khó, đã chịu nhiều gian khổ.)
③ 她願意為家庭受苦,努力工作不怕辛勞。
- Tā yuànyì wèi jiātíng shòukǔ, nǔlì gōngzuò bù pà xīnláo.
- (Cô ấy sẵn sàng chịu khổ vì gia đình, làm việc chăm chỉ không sợ vất vả.)
Bài khóa 1
(選舉前,王安康、李文麗、張定能三人在聊天)
王安康: 選舉快到了,這次你們要選誰啊?
- Wáng Ānkāng: Xuǎnjǔ kuài dào le, zhè cì nǐmen yào xuǎn shéi a?
- (Vương An Khang: Cuộc bầu cử sắp tới, lần này các bạn định bầu cho ai?)
李文麗: 選誰都一樣,去投票也沒有用啦!我們能改變什麼?
- Lǐ Wénlì: Xuǎn shéi dōu yīyàng, qù tóupiào yě méiyǒu yòng la! Wǒmen néng gǎibiàn shénme?
- (Lý Văn Lệ: Bầu ai cũng vậy thôi, đi bầu cũng vô ích! Chúng ta thay đổi được gì?)
張定能: 誰當選我都無所謂。我們不要談政治,太敏感了,聊聊別的事吧!
- Zhāng Dìngnéng: Shéi dāngxuǎn wǒ dōu wú suǒwèi. Wǒmen bùyào tán zhèngzhì, tài mǐngǎn le, liáoliáo bié de shì ba!
- (Trương Định Năng: Ai thắng cũng không sao. Chúng ta đừng nói chuyện chính trị, quá nhạy cảm rồi, hãy nói chuyện khác đi!)
王安康: 好吧!我們就聊飲食吧!最近有食品安全的問題,麵包、飲料有化學添加物,青菜、水果有農藥殘留。
- Wáng Ānkāng: Hǎo ba! Wǒmen jiù liáo yǐnshí ba! Zuìjìn yǒu shípǐn ānquán de wèntí, miànbāo, yǐnliào yǒu huàxué tiānjiāwù, qīngcài, shuǐguǒ yǒu nóngyào cánliú.
- (Vương An Khang: Được thôi! Chúng ta nói về ăn uống đi! Gần đây có vấn đề an toàn thực phẩm, bánh mì, nước uống có chất phụ gia hóa học, rau và trái cây còn tồn dư thuốc trừ sâu.)
李文麗: 真的啊?我們吃東西可要小心了!政府應該好好管理!
- Lǐ Wénlì: Zhēn de a? Wǒmen chī dōngxī kě yào xiǎoxīn le! Zhèngfǔ yīnggāi hǎohǎo guǎnlǐ!
- (Lý Văn Lệ: Thật sao? Chúng ta ăn uống phải cẩn thận! Chính phủ nên quản lý tốt!)
王安康: 小張,我聽說你想買房子,你買了嗎?
- Wáng Ānkāng: Xiǎo Zhāng, wǒ tīng shuō nǐ xiǎng mǎi fángzi, nǐ mǎi le ma?
- (Vương An Khang: Tiểu Trương, tôi nghe nói bạn muốn mua nhà, bạn mua chưa?)
張定能: 我哪裡買得起?政府的土地和房地產政策都有問題,誰知道房價會上漲那麼多啊?政府應該修改法規,建立合理的制度。
- Zhāng Dìngnéng: Wǒ nǎlǐ mǎi dé qǐ? Zhèngfǔ de tǔdì hé fángdìchǎn zhèngcè dōu yǒu wèntí, shéi zhīdào fángjià huì shàngzhǎng nàme duō a? Zhèngfǔ yīnggāi xiūgǎi fǎguī, jiànlì hélǐ de zhìdù.
- (Trương Định Năng: Tôi lấy đâu ra tiền mà mua? Chính sách đất đai và bất động sản của chính phủ đều có vấn đề, ai biết giá nhà sẽ tăng nhiều vậy? Chính phủ nên sửa luật và thiết lập hệ thống hợp lý.)
王安康: 嗯!在我們的生活裡,小至一個麵包,大至一棟房子都跟政治有關。
- Wáng Ānkāng: Ńg! Zài wǒmen de shēnghuó lǐ, xiǎo zhì yīgè miànbāo, dà zhì yī dòng fángzi dōu gēn zhèngzhì yǒuguān.
- (Vương An Khang: Ừ! Trong đời sống của chúng ta, từ một chiếc bánh mì nhỏ đến một ngôi nhà lớn đều liên quan đến chính trị.)
李文麗: 是啊,物價、交通、教育、就業、老人安養、核能災害、空氣汙染、河川汙染等問題都脫離不了政治。
- Lǐ Wénlì: Shì a, wùjià, jiāotōng, jiàoyù, jiùyè, lǎorén ānyǎng, hénéng zāihài, kōngqì wūrǎn, héchuān wūrǎn děng wèntí dōu tuōlí bùliǎo zhèngzhì.
- (Lý Văn Lệ: Đúng vậy, giá cả, giao thông, giáo dục, việc làm, chăm sóc người già, thảm họa hạt nhân, ô nhiễm không khí, ô nhiễm sông ngòi… tất cả đều gắn với chính trị.)
張定能: 你們認為什麼背景或什麼領域的人適合從政?有的國家竟然連電影明星都可以當總統。
- Zhāng Dìngnéng: Nǐmen rènwéi shénme bèijǐng huò shénme lǐngyù de rén shìhé cóngzhèng? Yǒu de guójiā jìngrán lián diànyǐng míngxīng dōu kěyǐ dāng zǒngtǒng.
- (Trương Định Năng: Các bạn nghĩ ai có nền tảng hay lĩnh vực gì thì thích hợp làm chính trị? Có những nước thậm chí người nổi tiếng điện ảnh cũng có thể làm tổng thống.)
王安康: 我覺得候選人是什麼背景或什麼領域沒有關係,得看那個人的能力,還得看他是否真的關心人民。
- Wáng Ānkāng: Wǒ juéde hòuxuǎn rén shì shénme bèijǐng huò shénme lǐngyù méiyǒu guānxì, děi kàn nàgè rén de nénglì, hái děi kàn tā shìfǒu zhēn de guānxīn rénmín.
- (Vương An Khang: Tôi nghĩ nền tảng hay lĩnh vực của ứng viên không quan trọng, quan trọng là năng lực của họ và xem họ có thực sự quan tâm đến người dân không.)
李文麗: 目前社會出了很多問題,失業率高,有工作的收入不多、保障少,選一個有能力的人,才能解決大家的問題。
- Lǐ Wénlì: Mùqián shèhuì chūle hěn duō wèntí, shīyè lǜ gāo, yǒu gōngzuò de shōurù bù duō, bǎozhàng shǎo, xuǎn yīgè yǒu nénglì de rén, cáinéng jiějué dàjiā de wèntí.
- (Lý Văn Lệ: Hiện nay xã hội gặp nhiều vấn đề, tỷ lệ thất nghiệp cao, người có việc làm thu nhập ít, bảo đảm ít; chọn người có năng lực mới giải quyết được vấn đề của mọi người.)
王安康: 照理說一個國家要繁榮,經濟利益與政治權力不能由少數特權把持。
- Wáng Ānkāng: Zhàolǐ shuō yīgè guójiā yào fánróng, jīngjì lìyì yǔ zhèngzhì quánlì bù néng yóu shǎoshù tèquán bǎchí.
- (Vương An Khang: Lẽ ra một quốc gia muốn thịnh vượng, lợi ích kinh tế và quyền lực chính trị không thể bị một số đặc quyền kiểm soát.)
李文麗: 你的意思是……………………
- Lǐ Wénlì: Nǐ de yìsi shì…
- (Lý Văn Lệ: Ý bạn là…)
王安康: 要有更多人參加社會組織和政治活動,讓人民監督政府,要是民意代表或總統不尊重民意,人民可以罷免他。
- Wáng Ānkāng: Yào yǒu gèng duō rén cānjiā shèhuì zǔzhī hé zhèngzhì huódòng, ràng rénmín jiāndū zhèngfǔ, yào shì mínyì dàibiǎo huò zǒngtǒng bù zūnzhòng mínyì, rénmín kěyǐ bàmiǎn tā.
- (Vương An Khang: Phải có nhiều người tham gia tổ chức xã hội và hoạt động chính trị, để người dân giám sát chính phủ; nếu đại biểu dân ý hay tổng thống không tôn trọng dân ý, người dân có thể bãi nhiệm họ.)
李文麗: 嗯!要做到人民有權、政府廉能,國家才會富足安定。
- Lǐ Wénlì: Ńg! Yào zuòdào rénmín yǒu quán, zhèngfǔ lián néng, guójiā cái huì fùzú āndìng.
- (Lý Văn Lệ: Ừ! Phải để người dân có quyền, chính phủ liêm chính và năng lực, quốc gia mới giàu mạnh và ổn định.)
王安康: 選舉的確重要,大家都在乎自己的生命、財產、孩子的教育……………。
- Wáng Ānkāng: Xuǎnjǔ díquè zhòngyào, dàjiā dōu zàihū zìjǐ de shēngmìng, cáichǎn, háizi de jiàoyù…
- (Vương An Khang: Cuộc bầu cử thực sự quan trọng, mọi người đều quan tâm đến mạng sống, tài sản, giáo dục của con cái…)
張定能: 可是選舉一次就要花很多競選經費,候選人的錢從哪裡來呢?
- Zhāng Dìngnéng: Kěshì xuǎnjǔ yīcì jiù yào huā hěn duō jìngxuǎn jīngfèi, hòuxuǎn rén de qián cóng nǎlǐ lái ne?
- (Trương Định Năng: Nhưng một lần bầu cử tốn nhiều chi phí vận động, tiền của ứng viên từ đâu ra?)
王安康: 候選人不必花什麼錢,透過支持他的義工, 也可以打一場跟以前不同的選戰。
- Wáng Ānkāng: Hòuxuǎn rén bùbì huā shénme qián, tòuguò zhīchí tā de yìgōng, yě kěyǐ dǎ yī chǎng gēn yǐqián bùtóng de xuǎnzhàn.
- (Vương An Khang: Ứng viên không cần tốn nhiều tiền, thông qua các tình nguyện viên ủng hộ, vẫn có thể tổ chức một cuộc bầu cử khác với trước đây.)
李文麗: 我想人民都想找到一個有理想,能實現承諾的政治人物來帶領大家。
- Lǐ Wénlì: Wǒ xiǎng rénmín dōu xiǎng zhǎodào yīgè yǒu lǐxiǎng, néng shíxiàn chéngnuò de zhèngzhì rénwù lái dàilǐng dàjiā.
- (Lý Văn Lệ: Tôi nghĩ người dân đều muốn tìm một chính trị gia có lý tưởng, thực hiện được lời hứa để dẫn dắt mọi người.)
王安康: 是啊!我們期待美好的未來,要選一個好的政治領導人,給人民正面的力量,讓受苦的人擺脫困境,相信這個國家會一天比一天好。
- Wáng Ānkāng: Shì a! Wǒmen qídài měihǎo de wèilái, yào xuǎn yīgè hǎo de zhèngzhì lǐngdǎo rén, gěi rénmín zhèngmiàn de lìliàng, ràng shòukǔ de rén bǎituō kùnjìng, xiāngxìn zhège guójiā huì yītiān bǐ yītiān hǎo.
- (Vương An Khang: Đúng vậy! Chúng ta mong đợi một tương lai tốt đẹp, phải bầu một nhà lãnh đạo chính trị tốt, đem sức mạnh tích cực cho người dân, giúp những người chịu khổ thoát khỏi khó khăn, tin rằng quốc gia này sẽ ngày một tốt hơn.)
Từ vựng 2
1. 富裕 / fùyù / Giàu có, sung túc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”富裕” pinyin=”fùyù” meaning=”Giàu có, sung túc – tính từ”]
Ví dụ① 有一個曾經富裕過的國家,由於政府貪汙腐敗、政爭不斷,讓這個國家發展停滯。
- Yǒu yī gè céngjīng fùyù guò de guójiā, yóuyú zhèngfǔ tānwū fǔbài, zhèngzhēng bùduàn, ràng zhège guójiā fāzhǎn tíngzhì.
- (Một quốc gia từng giàu có, vì chính phủ tham nhũng, tranh chấp chính trị liên tục, khiến quốc gia phát triển đình trệ.)
② 他出身於一個富裕家庭,從小就不用擔心生活問題。
- Tā chūshēn yú yī gè fùyù jiātíng, cóng xiǎo jiù bú yòng dānxīn shēnghuó wèntí.
- (Anh ấy sinh ra trong một gia đình giàu có, từ nhỏ không phải lo lắng về cuộc sống.)
③ 這個城市的經濟發展迅速,很多人過上了富裕的生活。
- Zhège chéngshì de jīngjì fāzhǎn xùnsù, hěn duō rén guò shàng le fùyù de shēnghuó.
- (Thành phố này phát triển kinh tế nhanh chóng, nhiều người sống sung túc.)
2. 貪汙 / tānwū / Tham ô, tham nhũng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”貪汙” pinyin=”tānwū” meaning=”Tham ô, tham nhũng – động từ”]
Ví dụ① 有一個曾經富裕過的國家,由於政府貪汙腐敗、政爭不斷,讓這個國家發展停滯。
- Yǒu yī gè céngjīng fùyù guò de guójiā, yóuyú zhèngfǔ tānwū fǔbài, zhèngzhēng bùduàn, ràng zhège guójiā fāzhǎn tíngzhì.
- (Vì chính phủ tham nhũng và suy thoái, một quốc gia từng giàu có trở nên đình trệ.)
② 官員因貪汙被抓,面臨法律制裁。
- Guānyuán yīn tānwū bèi zhuā, miànlín fǎlǜ zhìcái.
- (Các quan chức vì tham nhũng bị bắt, phải chịu chế tài pháp luật.)
③ 公司管理層貪汙,導致財務報表不實。
- Gōngsī guǎnlǐcéng tānwū, dǎozhì cáiwù bàobiǎo bù shí.
- (Ban quản lý công ty tham nhũng, dẫn đến báo cáo tài chính không chính xác.)
3. 腐敗 / fǔbài / Suy thoái, thối nát, mục nát (về chính trị, đạo đức)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”腐敗” pinyin=”fǔbài” meaning=”Suy thoái, thối nát – tính từ/động từ”]
Ví dụ① 有一個曾經富裕過的國家,由於政府貪汙腐敗、政爭不斷,讓這個國家發展停滯。
- Yǒu yī gè céngjīng fùyù guò de guójiā, yóuyú zhèngfǔ tānwū fǔbài, zhèngzhēng bùduàn, ràng zhège guójiā fāzhǎn tíngzhì.
- (Vì chính phủ tham nhũng và suy thoái, một quốc gia từng giàu có trở nên đình trệ.)
② 長期的腐敗導致人民對政府失去信心。
- Chángqī de fǔbài dǎozhì rénmín duì zhèngfǔ shīqù xìnxīn.
- (Sự suy thoái lâu dài khiến người dân mất niềm tin vào chính phủ.)
③ 腐敗的官員應該受到嚴格處罰。
- Fǔbài de guānyuán yīnggāi shòudào yángé chǔfá.
- (Các quan chức suy thoái cần bị xử lý nghiêm khắc.)
4. 政爭 / zhèngzhēng / Tranh chấp chính trị
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”政爭” pinyin=”zhèngzhēng” meaning=”Tranh chấp chính trị – danh từ”]
Ví dụ① 有一個曾經富裕過的國家,由於政府貪汙腐敗、政爭不斷,讓這個國家發展停滯。
- Yǒu yī gè céngjīng fùyù guò de guójiā, yóuyú zhèngfǔ tānwū fǔbài, zhèngzhēng bùduàn, ràng zhège guójiā fāzhǎn tíngzhì.
- (Vì tranh chấp chính trị và tham nhũng, một quốc gia từng giàu có trở nên đình trệ.)
② 國會內部的政爭使新法案無法通過。
- Guóhuì nèibù de zhèngzhēng shǐ xīn fǎ’àn wúfǎ tōngguò.
- (Tranh chấp chính trị nội bộ quốc hội khiến dự luật mới không thể thông qua.)
③ 政爭激烈,政府的決策效率低下。
- Zhèngzhēng jīliè, zhèngfǔ de juécè xiàolǜ dī xià.
- (Tranh chấp chính trị gay gắt khiến hiệu quả ra quyết sách của chính phủ thấp.)
5. 停滯 / tíngzhì / Đình trệ, ngừng phát triển
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”停滯” pinyin=”tíngzhì” meaning=”Đình trệ, ngừng phát triển – động từ/tính từ”]
Ví dụ① 有一個曾經富裕過的國家,由於政府貪汙腐敗、政爭不斷,讓這個國家發展停滯。
- Yǒu yī gè céngjīng fùyù guò de guójiā, yóuyú zhèngfǔ tānwū fǔbài, zhèngzhēng bùduàn, ràng zhège guójiā fāzhǎn tíngzhì.
- (Một quốc gia từng giàu có, vì chính phủ tham nhũng, tranh chấp chính trị liên tục, khiến quốc gia phát triển đình trệ.)
② 由於缺乏投資,經濟增長陷入停滯。
- Yóuyú quēfá tóuzī, jīngjì zēngzhǎng xiànrù tíngzhì.
- (Vì thiếu đầu tư, tăng trưởng kinh tế rơi vào tình trạng đình trệ.)
③ 生產線出現問題,導致工廠運作停滯。
- Shēngchǎn xiàn chūxiàn wèntí, dǎozhì gōngchǎng yùnzuò tíngzhì.
- (Dây chuyền sản xuất gặp vấn đề, dẫn đến hoạt động của nhà máy đình trệ.)
6. 上升 / shàngshēng / Tăng lên, đi lên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”上升” pinyin=”shàngshēng” meaning=”Tăng lên, đi lên – động từ”]
Ví dụ① 失業率上升,社會大眾對政府失去信心。
- Shīyè lǜ shàngshēng, shèhuì dàzhòng duì zhèngfǔ shīqù xìnxīn.
- (Tỷ lệ thất nghiệp tăng lên, xã hội mất niềm tin vào chính phủ.)
② 物價上升讓生活成本增加。
- Wùjià shàngshēng ràng shēnghuó chéngběn zēngjiā.
- (Giá cả tăng lên khiến chi phí sinh hoạt tăng.)
③ 他的職位逐步上升,最終成為部門主管。
- Tā de zhíwèi zhúbù shàngshēng, zuìzhōng chéngwéi bùmén zhǔguǎn.
- (Vị trí của anh ấy dần tăng lên, cuối cùng trở thành trưởng phòng.)
7. 信心 / xìnxīn / Niềm tin, tự tin
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”信心” pinyin=”xìnxīn” meaning=”Niềm tin, tự tin – danh từ”]
Ví dụ① 失業率上升,社會大眾對政府失去信心。
- Shīyè lǜ shàngshēng, shèhuì dàzhòng duì zhèngfǔ shīqù xìnxīn.
- (Xã hội mất niềm tin vào chính phủ khi tỷ lệ thất nghiệp tăng.)
② 他對自己的能力充滿信心,所以勇敢接受挑戰。
- Tā duì zìjǐ de nénglì chōngmǎn xìnxīn, suǒyǐ yǒnggǎn jiēshòu tiǎozhàn.
- (Anh ấy đầy tự tin vào năng lực bản thân, vì vậy dám nhận thử thách.)
③ 這次比賽讓學生建立了更多信心。
- Zhè cì bǐsài ràng xuéshēng jiànlì le gèng duō xìnxīn.
- (Cuộc thi này giúp học sinh xây dựng nhiều niềm tin hơn.)
8. 遊民 / yóumín / Người vô gia cư
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遊民” pinyin=”yóumín” meaning=”Người vô gia cư – danh từ”]
Ví dụ① 街上出現許多無家可歸的遊民,他們以街為家,靠垃圾堆中的食物生活。
- Jiē shàng chūxiàn xǔduō wú jiā kěguī de yóumín, tāmen yǐ jiē wéi jiā, kào lājī duī zhōng de shíwù shēnghuó.
- (Nhiều người vô gia cư xuất hiện trên đường phố, họ coi đường phố là nhà, sống dựa vào thức ăn trong đống rác.)
② 城市中的遊民需要社會支援和庇護。
- Chéngshì zhōng de yóumín xūyào shèhuì zhīyuán hé bìhù.
- (Những người vô gia cư trong thành phố cần sự hỗ trợ và bảo vệ từ xã hội.)
③ 冬天寒冷時,遊民的生活更加艱辛。
- Dōngtiān hánlěng shí, yóumín de shēnghuó gèngjiā jiānxīn.
- (Vào mùa đông lạnh giá, cuộc sống của người vô gia cư càng khốn khó.)
9. 外界 / wàijiè / Bên ngoài, thế giới bên ngoài
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”外界” pinyin=”wàijiè” meaning=”Bên ngoài, thế giới bên ngoài – danh từ”]
Ví dụ① 過著外界難以想像的悲慘日子。
- Guò zhe wàijiè nányǐ xiǎngxiàng de bēicǎn rìzi.
- (Sống những ngày bi thảm mà thế giới bên ngoài khó có thể tưởng tượng được.)
② 他對外界的事情不太關心,只專注於自己的生活。
- Tā duì wàijiè de shìqíng bù tài guānxīn, zhǐ zhuānzhù yú zìjǐ de shēnghuó.
- (Anh ấy không quan tâm lắm đến thế giới bên ngoài, chỉ tập trung vào cuộc sống của mình.)
③ 這座城市對外界的交流非常頻繁。
- Zhè zuò chéngshì duì wàijiè de jiāoliú fēicháng pínfán.
- (Thành phố này có giao lưu với bên ngoài rất thường xuyên.)
10. 悲慘 / bēicǎn / Thê thảm, bi thảm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”悲慘” pinyin=”bēicǎn” meaning=”Thê thảm, bi thảm – tính từ”]
Ví dụ① 過著外界難以想像的悲慘日子。
- Guò zhe wàijiè nányǐ xiǎngxiàng de bēicǎn rìzi.
- (Sống những ngày bi thảm mà thế giới bên ngoài khó có thể tưởng tượng được.)
② 他失去了工作和家人,生活變得非常悲慘。
- Tā shīqù le gōngzuò hé jiārén, shēnghuó biàndé fēicháng bēicǎn.
- (Anh ấy mất việc và gia đình, cuộc sống trở nên rất thê thảm.)
③ 天災造成的損失讓當地居民過上悲慘的生活。
- Tiānzāi zàochéng de sǔnshī ràng dāngdì jūmín guò shàng bēicǎn de shēnghuó.
- (Thiên tai gây ra thiệt hại khiến người dân địa phương sống trong cảnh bi thảm.)
11. 日子 / rìzi / Ngày tháng, cuộc sống
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”日子” pinyin=”rìzi” meaning=”Ngày tháng, cuộc sống – danh từ”]
Ví dụ① 過著外界難以想像的悲慘日子。
- Guò zhe wàijiè nányǐ xiǎngxiàng de bēicǎn rìzi.
- (Sống những ngày bi thảm mà thế giới bên ngoài khó có thể tưởng tượng được.)
② 老人每天過著平凡而幸福的日子。
- Lǎorén měitiān guò zhe píngfán ér xìngfú de rìzi.
- (Người già mỗi ngày sống những ngày bình dị nhưng hạnh phúc.)
③ 他在異國過著辛苦的日子。
- Tā zài yìguó guò zhe xīnkǔ de rìzi.
- (Anh ấy sống những ngày vất vả ở đất nước xa lạ.)
12. 如此 / rúcǐ / Như vậy, đến mức này
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”如此” pinyin=”rúcǐ” meaning=”Như vậy, đến mức này – trạng từ”]
Ví dụ① 這個國家之所以會有如此巨大的改變,不完全是因為腐敗的政治。
- Zhège guójiā zhī suǒyǐ huì yǒu rúcǐ jùdà de gǎibiàn, bù wánquán shì yīnwèi fǔbài de zhèngzhì.
- (Quốc gia này thay đổi đến mức này không hoàn toàn vì chính trị tham nhũng.)
② 他如此努力,最終考上了理想的大學。
- Tā rúcǐ nǔlì, zuìzhōng kǎo shàng le lǐxiǎng de dàxué.
- (Anh ấy nỗ lực đến mức này, cuối cùng đậu vào trường đại học lý tưởng.)
③ 這次活動如此成功,超出了大家的預期。
- Zhè cì huódòng rúcǐ chénggōng, chāochū le dàjiā de yùqī.
- (Sự kiện lần này thành công đến mức này, vượt quá dự đoán của mọi người.)
13. 巨大 / jùdà / To lớn, khổng lồ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”巨大” pinyin=”jùdà” meaning=”To lớn, khổng lồ – tính từ”]
Ví dụ① 這個國家之所以會有如此巨大的改變,不完全是因為腐敗的政治。
- Zhège guójiā zhī suǒyǐ huì yǒu rúcǐ jùdà de gǎibiàn, bù wánquán shì yīnwèi fǔbài de zhèngzhì.
- (Sự thay đổi to lớn của quốc gia này không hoàn toàn vì chính trị tham nhũng.)
② 公司面臨巨大的挑戰,員工必須共同努力。
- Gōngsī miànlín jùdà de tiǎozhàn, yuángōng bìxū gòngtóng nǔlì.
- (Công ty đang đối mặt với thử thách to lớn, nhân viên phải cùng nhau cố gắng.)
③ 建築師設計了一座巨大的橋樑。
- Jiànzhúshī shèjì le yī zuò jùdà de qiáoliáng.
- (Kiến trúc sư thiết kế một cây cầu khổng lồ.)
14. 無能 / wúnéng / Vô năng, không có khả năng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”無能” pinyin=”wúnéng” meaning=”Vô năng, không có khả năng – tính từ”]
Ví dụ① 貪汙、腐敗、無能當然可怕。
- Tānwū, fǔbài, wúnéng dāngrán kěpà.
- (Tham nhũng, hư hỏng, vô năng tất nhiên là đáng sợ.)
② 他是個無能的領導,公司運營一團糟。
- Tā shì gè wúnéng de lǐngdǎo, gōngsī yùnyíng yī tuán zāo.
- (Anh ấy là một lãnh đạo vô năng, công ty vận hành rối loạn.)
③ 無能的員工無法完成任務。
- Wúnéng de yuángōng wúfǎ wánchéng rènwù.
- (Nhân viên vô năng không thể hoàn thành nhiệm vụ.)
15. 冷漠 / lěngmò / Lạnh nhạt, thờ ơ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”冷漠” pinyin=”lěngmò” meaning=”Lạnh nhạt, thờ ơ – tính từ”]
Ví dụ① 其實最可怕的是人民對政治冷漠。
- Qíshí zuì kěpà de shì rénmín duì zhèngzhì lěngmò.
- (Thực ra điều đáng sợ nhất là người dân thờ ơ với chính trị.)
② 他對朋友的困難表現得很冷漠。
- Tā duì péngyǒu de kùnnan biǎoxiàn de hěn lěngmò.
- (Anh ấy tỏ ra rất thờ ơ trước khó khăn của bạn bè.)
③ 現代社會中的人們有時對弱勢群體冷漠。
- Xiàndài shèhuì zhōng de rénmen yǒushí duì ruòshì qúntǐ lěngmò.
- (Trong xã hội hiện đại, đôi khi con người thờ ơ với các nhóm yếu thế.)
16. 學者 / xuézhě / Học giả, nhà nghiên cứu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”學者” pinyin=”xuézhě” meaning=”Học giả, nhà nghiên cứu – danh từ”]
Ví dụ① 許多學者已經告訴我們,在越不平等的社會中,收入高的階層和政治權力高的人自然擁有比較多的發言權。
- Xǔduō xuézhě yǐjīng gàosù wǒmen, zài yuè bù píngděng de shèhuì zhōng, shōurù gāo de jiēcéng hé zhèngzhì quánlì gāo de rén zìrán yōngyǒu bǐjiào duō de fāyán quán.
- (Nhiều học giả đã nói với chúng ta rằng trong xã hội càng bất bình đẳng, những người có thu nhập và quyền lực cao sẽ tự nhiên có nhiều quyền phát biểu hơn.)
② 這位學者專門研究環境保護問題。
- Zhè wèi xuézhě zhuānmén yánjiū huánjìng bǎohù wèntí.
- (Vị học giả này chuyên nghiên cứu các vấn đề bảo vệ môi trường.)
③ 學者們對這個議題有不同的看法。
- Xuézhěmen duì zhège yìtí yǒu bùtóng de kànfǎ.
- (Các học giả có những quan điểm khác nhau về vấn đề này.)
17. 階層 / jiēcéng / Tầng lớp, giai cấp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”階層” pinyin=”jiēcéng” meaning=”Tầng lớp, giai cấp – danh từ”]
Ví dụ① 收入高的階層和政治權力高的人,自然擁有比較多的發言權。
- Shōurù gāo de jiēcéng hé zhèngzhì quánlì gāo de rén, zìrán yōngyǒu bǐjiào duō de fāyán quán.
- (Những người tầng lớp thu nhập cao và quyền lực chính trị cao sẽ tự nhiên có nhiều quyền phát biểu hơn.)
② 社會階層之間的差距正在擴大。
- Shèhuì jiēcéng zhī jiān de chājù zhèngzài kuòdà.
- (Sự chênh lệch giữa các tầng lớp xã hội đang ngày càng lớn.)
③ 教育可以幫助低階層的人改善生活。
- Jiàoyù kěyǐ bāngzhù dī jiēcéng de rén gǎishàn shēnghuó.
- (Giáo dục có thể giúp người ở tầng lớp thấp cải thiện cuộc sống.)
18. 自然 / zìrán / Tự nhiên, tất nhiên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”自然” pinyin=”zìrán” meaning=”Tự nhiên, tất nhiên – trạng từ/tính từ”]
Ví dụ① 收入高的階層和政治權力高的人,自然擁有比較多的發言權。
- Shōurù gāo de jiēcéng hé zhèngzhì quánlì gāo de rén, zìrán yōngyǒu bǐjiào duō de fāyán quán.
- (Những người có thu nhập và quyền lực cao tất nhiên sẽ có nhiều quyền phát biểu hơn.)
② 在自然環境中,動植物和諧共生。
- Zài zìrán huánjìng zhōng, dòng zhíwù héxié gòngshēng.
- (Trong môi trường tự nhiên, động thực vật sống hòa hợp cùng nhau.)
③ 自然災害對人類生活造成影響。
- Zìrán zāihài duì rénlèi shēnghuó zàochéng yǐngxiǎng.
- (Thiên tai gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người.)
19. 阻止 / zǔzhǐ / Ngăn cản, cản trở
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”阻止” pinyin=”zǔzhǐ” meaning=”Ngăn cản, cản trở – động từ”]
Ví dụ① 這些有權有錢的人為了自己的利益,往往會利用這樣的影響力,阻止更多公平的政策與制度。
- Zhèxiē yǒu quán yǒu qián de rén wèile zìjǐ de lìyì, wǎngwǎng huì lìyòng zhèyàng de yǐngxiǎnglì, zǔzhǐ gèng duō gōngpíng de zhèngcè yǔ zhìdù.
- (Những người có quyền và tiền vì lợi ích của mình thường sử dụng ảnh hưởng để ngăn cản các chính sách và hệ thống công bằng hơn.)
② 警察成功阻止了暴力事件的發生。
- Jǐngchá chénggōng zǔzhǐ le bàolì shìjiàn de fāshēng.
- (Cảnh sát đã thành công ngăn chặn vụ bạo lực xảy ra.)
③ 我們應該阻止污染環境的行為。
- Wǒmen yīnggāi zǔzhǐ wūrǎn huánjìng de xíngwéi.
- (Chúng ta nên ngăn cản hành vi gây ô nhiễm môi trường.)
20. 遙遠 / yáoyuǎn / Xa xôi, cách trở
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遙遠” pinyin=”yáoyuǎn” meaning=”Xa xôi, cách trở – tính từ”]
Ví dụ① 對有些人來說,「政治」離他們很遙遠。
- Duì yǒuxiē rén láishuō, “zhèngzhì” lí tāmen hěn yáoyuǎn.
- (Đối với một số người, “chính trị” rất xa vời đối với họ.)
② 那座城市在遙遠的山區,交通不便。
- Nà zuò chéngshì zài yáoyuǎn de shānqū, jiāotōng bùbiàn.
- (Thành phố đó ở khu núi xa xôi, giao thông không thuận tiện.)
③ 我童年的記憶像遙遠的夢一樣。
- Wǒ tóngnián de jìyì xiàng yáoyuǎn de mèng yīyàng.
- (Ký ức tuổi thơ của tôi như một giấc mơ xa xôi.)
21. 無論 / wúlùn / Dù…; bất kể…
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”無論” pinyin=”wúlùn” meaning=”Dù…; bất kể… – liên từ”]
Ví dụ① 無論誰當選都沒有辦法改變社會的問題。
- Wúlùn shéi dāngxuǎn dōu méiyǒu bànfǎ gǎibiàn shèhuì de wèntí.
- (Bất kể ai đắc cử cũng không thể thay đổi các vấn đề xã hội.)
② 無論天氣如何,我們都要按時出發。
- Wúlùn tiānqì rúhé, wǒmen dōu yào ànshí chūfā.
- (Dù thời tiết thế nào, chúng ta vẫn phải xuất phát đúng giờ.)
③ 無論發生什麼事,我都支持你。
- Wúlùn fāshēng shénme shì, wǒ dōu zhīchí nǐ.
- (Bất kể chuyện gì xảy ra, tôi đều ủng hộ bạn.)
22. 明明 / míngmíng / Rõ ràng, hiển nhiên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”明明” pinyin=”míngmíng” meaning=”Rõ ràng, hiển nhiên – trạng từ”]
Ví dụ① 他們明明知道社會裡有很多問題,但是也不想關心。
- Tāmen míngmíng zhīdào shèhuì lǐ yǒu hěn duō wèntí, dànshì yě bù xiǎng guānxīn.
- (Họ rõ ràng biết trong xã hội có nhiều vấn đề, nhưng cũng không muốn quan tâm.)
② 明明今天是他的生日,他卻忘記了。
- Míngmíng jīntiān shì tā de shēngrì, tā què wàngjì le.
- (Rõ ràng hôm nay là sinh nhật của anh ấy, nhưng anh ấy lại quên.)
③ 她明明很努力,卻沒有得到應有的認可。
- Tā míngmíng hěn nǔlì, què méiyǒu dédào yīngyǒu de rènkě.
- (Cô ấy rõ ràng rất cố gắng, nhưng lại không nhận được sự công nhận xứng đáng.)
23. 骯髒 / āngzāng / Bẩn thỉu, dơ bẩn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”骯髒” pinyin=”āngzāng” meaning=”Bẩn thỉu, dơ bẩn – tính từ”]
Ví dụ① 就讓政治繼續骯髒下去,讓只顧自身利益的政客當選。
- Jiù ràng zhèngzhì jìxù āngzāng xiàqù, ràng zhǐ gù zìshēn lìyì de zhèngkè dāngxuǎn.
- (Để chính trị tiếp tục bẩn thỉu, để những chính khách chỉ lo cho lợi ích cá nhân đắc cử.)
② 這條街的垃圾堆得很骯髒。
- Zhè tiáo jiē de lājī duī de hěn āngzāng.
- (Đống rác trên con phố này rất bẩn.)
③ 他的房間太骯髒了,連地板都看不到。
- Tā de fángjiān tài āngzāng le, lián dìbǎn dōu kànbù dào.
- (Phòng của anh ấy bẩn quá, đến sàn cũng không nhìn thấy.)
24. 顧 / gù / Chăm sóc, quan tâm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”顧” pinyin=”gù” meaning=”Chăm sóc, quan tâm – động từ”]
Ví dụ① 照顧自己和家人的生活比選一個好的候選人更重要。
- Zhàogù zìjǐ hé jiārén de shēnghuó bǐ xuǎn yīgè hǎo de hòuxuǎn rén gèng zhòngyào.
- (Quan tâm đến cuộc sống của bản thân và gia đình còn quan trọng hơn việc chọn một ứng viên tốt.)
② 他每天都細心地顧孩子的飲食起居。
- Tā měitiān dōu xìxīn de gù háizi de yǐnshí qǐjū.
- (Anh ấy hàng ngày chăm sóc cẩn thận việc ăn uống và sinh hoạt của con.)
③ 老師顧及學生的心理健康,安排了輔導課程。
- Lǎoshī gùjí xuéshēng de xīnlǐ jiànkāng, ānpái le fǔdǎo kèchéng.
- (Giáo viên quan tâm đến sức khỏe tâm lý của học sinh và sắp xếp các lớp hướng dẫn.)
25. 自身 / zìshēn / Bản thân, chính mình
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”自身” pinyin=”zìshēn” meaning=”Bản thân, chính mình – danh từ/đại từ”]
Ví dụ① 讓只顧自身利益的政客當選。
- Ràng zhǐ gù zìshēn lìyì de zhèngkè dāngxuǎn.
- (Để những chính khách chỉ lo cho lợi ích bản thân đắc cử.)
② 我們應該先了解自身的能力,再做決定。
- Wǒmen yīnggāi xiān liǎojiě zìshēn de nénglì, zài zuò juédìng.
- (Chúng ta nên hiểu rõ khả năng bản thân trước khi quyết định.)
③ 他自身經歷過很多困難,因此更能理解別人的痛苦。
- Tā zìshēn jīnglì guò hěn duō kùnnán, yīncǐ gèng néng lǐjiě biérén de tòngkǔ.
- (Anh ấy bản thân đã trải qua nhiều khó khăn, vì vậy hiểu nỗi đau của người khác hơn.)
26. 政客 / zhèngkè / Chính khách
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”政客” pinyin=”zhèngkè” meaning=”Chính khách – danh từ”]
Ví dụ① 讓只顧自身利益的政客當選。
- Ràng zhǐ gù zìshēn lìyì de zhèngkè dāngxuǎn.
- (Để những chính khách chỉ lo cho lợi ích bản thân đắc cử.)
② 政客應該以人民的利益為優先。
- Zhèngkè yīnggāi yǐ rénmín de lìyì wéi yōuxiān.
- (Chính khách nên đặt lợi ích của người dân lên hàng đầu.)
③ 那位政客因貪污而被彈劾。
- Nà wèi zhèngkè yīn tānwū ér bèi tánhé.
- (Vị chính khách đó bị luận tội vì tham nhũng.)
27. 縱容 / zòngróng / Nuông chiều, dung túng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”縱容” pinyin=”zòngróng” meaning=”Nuông chiều, dung túng – động từ”]
Ví dụ① 人民縱容官商勾結,使得物價上漲。
- Rénmín zòngróng guān shāng gōujié, shǐdé wùjià shàngzhǎng.
- (Người dân dung túng sự cấu kết giữa quan chức và doanh nghiệp, khiến giá cả tăng.)
② 不應該縱容孩子的壞習慣。
- Bù yīnggāi zòngróng háizi de huài xíguàn.
- (Không nên dung túng thói quen xấu của trẻ.)
③ 老師縱容學生作弊,會破壞班級紀律。
- Lǎoshī zòngróng xuéshēng zuòbì, huì pòhuài bānjí jìlǜ.
- (Giáo viên dung túng học sinh gian lận sẽ phá vỡ kỷ luật lớp.)
28. 使得 / shǐdé / Khiến, làm cho
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”使得” pinyin=”shǐdé” meaning=”Khiến, làm cho – động từ”]
Ví dụ① 人民縱容官商勾結,使得物價上漲、貧富懸殊。
- Rénmín zòngróng guān shāng gōujié, shǐdé wùjià shàngzhǎng, pínfù xuánshū.
- (Người dân dung túng sự cấu kết quan chức – doanh nghiệp, khiến giá cả tăng và khoảng cách giàu – nghèo lớn.)
② 這次的雨使得道路非常泥濘。
- Zhè cì de yǔ shǐdé dàolù fēicháng nínìng.
- (Cơn mưa lần này khiến đường sá rất lầy lội.)
③ 他的遲到使得會議延遲開始。
- Tā de chídào shǐdé huìyì yánchí kāishǐ.
- (Việc anh ấy đến muộn khiến cuộc họp bắt đầu muộn.)
29. 工廠 / gōngchǎng / Nhà máy, xưởng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”工廠” pinyin=”gōngchǎng” meaning=”Nhà máy, xưởng – danh từ”]
Ví dụ① 擔心自己的家鄉因工廠密集而遭受汙染。
- Dānxīn zìjǐ de jiāxiāng yīn gōngchǎng mìjí ér zāoshòu wūrǎn.
- (Lo lắng quê hương mình bị ô nhiễm do nhà máy tập trung nhiều.)
② 這個工廠主要生產電子產品。
- Zhège gōngchǎng zhǔyào shēngchǎn diànzǐ chǎnpǐn.
- (Nhà máy này chủ yếu sản xuất sản phẩm điện tử.)
③ 工廠的員工每天工作十個小時。
- Gōngchǎng de yuángōng měitiān gōngzuò shí gè xiǎoshí.
- (Nhân viên nhà máy làm việc mười tiếng mỗi ngày.)
30. 密集 / mìjí / Tập trung đông, dày đặc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”密集” pinyin=”mìjí” meaning=”Tập trung đông, dày đặc – tính từ”]
Ví dụ① 擔心自己的家鄉因工廠密集而遭受汙染。
- Dānxīn zìjǐ de jiāxiāng yīn gōngchǎng mìjí ér zāoshòu wūrǎn.
- (Lo lắng quê hương mình bị ô nhiễm do nhà máy tập trung nhiều.)
② 這裡的商店非常密集,走路都不方便。
- Zhèlǐ de shāngdiàn fēicháng mìjí, zǒulù dōu bù fāngbiàn.
- (Các cửa hàng ở đây rất dày đặc, đi lại cũng không thuận tiện.)
③ 會場座位安排得很密集。
- Huìchǎng zuòwèi ānpái de hěn mìjí.
- (Sắp xếp ghế trong hội trường rất dày đặc.)
31. 遭受 / zāoshòu / Gặp phải, hứng chịu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遭受” pinyin=”zāoshòu” meaning=”Gặp phải, hứng chịu – động từ”]
Ví dụ① 擔心自己的家鄉因工廠密集而遭受汙染。
- Dānxīn zìjǐ de jiāxiāng yīn gōngchǎng mìjí ér zāoshòu wūrǎn.
- (Lo lắng quê hương mình bị ô nhiễm do nhà máy tập trung nhiều.)
② 那次地震,許多家庭遭受巨大損失。
- Nà cì dìzhèn, xǔduō jiātíng zāoshòu jùdà sǔnshī.
- (Lần động đất đó, nhiều gia đình phải hứng chịu tổn thất lớn.)
③ 他因詐騙而遭受法律制裁。
- Tā yīn zhàpiàn ér zāoshòu fǎlǜ zhìcái.
- (Anh ấy vì lừa đảo mà chịu sự trừng phạt của pháp luật.)
32. 困苦 / kùnkǔ / Khó khăn, vất vả
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”困苦” pinyin=”kùnkǔ” meaning=”Khó khăn, vất vả – tính từ/danh từ”]
Ví dụ① 如果不希望我們的國家發展停滯,人民生活困苦,我們怎麼能不關心政治呢?
- Rúguǒ bù xīwàng wǒmen de guójiā fāzhǎn tíngzhì, rénmín shēnghuó kùnkǔ, wǒmen zěnme néng bù guān xīn zhèngzhì ne?
- (Nếu không muốn đất nước phát triển đình trệ, và cuộc sống của người dân khó khăn, làm sao chúng ta có thể không quan tâm đến chính trị?)
② 他從小生活困苦,但依然努力讀書。
- Tā cóng xiǎo shēnghuó kùnkǔ, dàn yīrán nǔlì dúshū.
- (Anh ấy sống khó khăn từ nhỏ nhưng vẫn cố gắng học tập.)
③ 那些災民在暴風雪中生活困苦。
- Nàxiē zāimín zài bàofēngxuě zhōng shēnghuó kùnkǔ.
- (Những nạn nhân thiên tai sống vất vả trong bão tuyết.)
33. 老人年金 / lǎorén niánjīn / Lương hưu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”老人年金” pinyin=”lǎorén niánjīn” meaning=”Lương hưu – danh từ”]
Ví dụ① 大家擔心拿不到老人年金。
- Dàjiā dānxīn ná bù dào lǎorén niánjīn.
- (Mọi người lo lắng không nhận được lương hưu.)
② 政府應該保障老人年金的發放。
- Zhèngfǔ yīnggāi bǎozhàng lǎorén niánjīn de fāfàng.
- (Chính phủ nên đảm bảo việc chi trả lương hưu cho người cao tuổi.)
③ 許多老人依靠年金過生活。
- Xǔduō lǎorén yīkào niánjīn guò shēnghuó.
- (Nhiều người cao tuổi dựa vào lương hưu để sống.)
34. 無家可歸 / wú jiā kě guī / Không có nhà để về, vô gia cư
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”無家可歸” pinyin=”wú jiā kě guī” meaning=”Không có nhà để về, vô gia cư – cụm từ”]
Ví dụ① 街上出現許多無家可歸的遊民。
- Jiē shàng chūxiàn xǔduō wú jiā kě guī de yóumín.
- (Trên đường phố xuất hiện nhiều người vô gia cư.)
② 他因災難而變成無家可歸。
- Tā yīn zāinàn ér biànchéng wú jiā kě guī.
- (Anh ấy trở thành người vô gia cư vì thiên tai.)
③ 政府應該幫助無家可歸的人找到住所。
- Zhèngfǔ yīnggāi bāngzhù wú jiā kě guī de rén zhǎodào zhùsuǒ.
- (Chính phủ nên giúp người vô gia cư tìm nơi ở.)
35. 以…為… / yǐ…wéi… / Lấy… làm…
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”以…為…” pinyin=”yǐ…wéi…” meaning=”Lấy… làm… – cấu trúc”]
Ví dụ① 他以街為家,靠垃圾堆中的食物生活。
- Tā yǐ jiē wéi jiā, kào lājī duī zhōng de shíwù shēnghuó.
- (Anh ấy lấy đường phố làm nhà, sống dựa vào thức ăn trong đống rác.)
② 我們應該以學生的利益為優先考慮。
- Wǒmen yīnggāi yǐ xuéshēng de lìyì wéi yōuxiān kǎolǜ.
- (Chúng ta nên lấy lợi ích của học sinh làm ưu tiên cân nhắc.)
③ 他以工作經驗為評價標準。
- Tā yǐ gōngzuò jīngyàn wéi píngjià biāozhǔn.
- (Anh ấy lấy kinh nghiệm làm tiêu chuẩn đánh giá.)
36. 漠不關心 / mò bù guān xīn / Thờ ơ, không quan tâm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”漠不關心” pinyin=”mò bù guān xīn” meaning=”Thờ ơ, không quan tâm – cụm từ”]
Ví dụ① 不完全是因為腐敗的政治,也因為人民對政治漠不關心。
- Bù wánquán shì yīnwèi fǔbài de zhèngzhì, yě yīn wèi rénmín duì zhèngzhì mò bù guān xīn.
- (Không hoàn toàn vì chính trị tham nhũng, mà còn vì người dân thờ ơ với chính trị.)
② 他對社會問題漠不關心。
- Tā duì shèhuì wèntí mò bù guān xīn.
- (Anh ấy thờ ơ với các vấn đề xã hội.)
③ 孩子們對環境污染漠不關心。
- Háizimen duì huánjìng wūrǎn mò bù guān xīn.
- (Trẻ em không quan tâm đến ô nhiễm môi trường.)
37. 發言權 / fāyánquán / Quyền phát biểu, quyền nói
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”發言權” pinyin=”fāyánquán” meaning=”Quyền phát biểu, quyền nói – danh từ”]
Ví dụ① 收入高的階層和政治權力高的人,自然擁有比較多的發言權。
- Shōurù gāo de jiēcéng hé zhèngzhì quánlì gāo de rén, zìrán yǒngyǒu bǐjiào duō de fāyánquán.
- (Những người có thu nhập cao và quyền lực chính trị tự nhiên có nhiều quyền phát biểu hơn.)
② 員工應該有發言權參與公司的決策。
- Yuángōng yīnggāi yǒu fāyánquán cānyù gōngsī de juécè.
- (Nhân viên nên có quyền phát biểu tham gia vào các quyết định của công ty.)
③ 公民在議會中有平等的發言權。
- Gōngmín zài yìhuì zhōng yǒu píngděng de fāyánquán.
- (Công dân trong quốc hội có quyền phát biểu bình đẳng.)
38. 影響力 / yǐngxiǎnglì / Ảnh hưởng, sức ảnh hưởng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”影響力” pinyin=”yǐngxiǎnglì” meaning=”Ảnh hưởng, sức ảnh hưởng – danh từ”]
Ví dụ① 進一步影響國家的政策。這些有權有錢的人為了自己的利益,往往會利用這樣的影響力。
- Jìnyībù yǐngxiǎng guójiā de zhèngcè. Zhèxiē yǒu quán yǒu qián de rén wèile zìjǐ de lìyì, wǎngwǎng huì lìyòng zhèyàng de yǐngxiǎnglì.
- (Họ sử dụng ảnh hưởng của mình để tác động tới chính sách quốc gia vì lợi ích bản thân.)
② 媒體有很大的影響力。
- Méitǐ yǒu hěn dà de yǐngxiǎnglì.
- (Medias có sức ảnh hưởng rất lớn.)
③ 家長對孩子的教育有很大的影響力。
- Jiāzhǎng duì háizi de jiàoyù yǒu hěn dà de yǐngxiǎnglì.
- (Cha mẹ có sức ảnh hưởng lớn tới việc giáo dục con cái.)
39. 官商勾結 / guān shāng gōujié / Quan chức và doanh nghiệp cấu kết
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”官商勾結” pinyin=”guān shāng gōujié” meaning=”Quan chức và doanh nghiệp cấu kết – cụm từ”]
Ví dụ① 人民縱容官商勾結,使得物價上漲、貧富懸殊。
- Rénmín zòngróng guān shāng gōujié, shǐdé wùjià shàngzhǎng, pínfù xuánshū.
- (Người dân dung túng quan chức và doanh nghiệp cấu kết, làm cho giá cả tăng, chênh lệch giàu nghèo lớn.)
② 媒體報導官商勾結的事件。
- Méitǐ bàodǎo guān shāng gōujié de shìjiàn.
- (Medias đưa tin về các vụ quan chức và doanh nghiệp cấu kết.)
③ 政府應該防止官商勾結以維護公平。
- Zhèngfǔ yīnggāi fángzhǐ guān shāng gōujié yǐ wéihù gōngpíng.
- (Chính phủ nên ngăn chặn quan chức và doanh nghiệp cấu kết để duy trì công bằng.)
40. 貧富懸殊 / pínfù xuánshū / Chênh lệch giàu nghèo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”貧富懸殊” pinyin=”pínfù xuánshū” meaning=”Chênh lệch giàu nghèo – cụm từ”]
Ví dụ① 人民縱容官商勾結,使得物價上漲、貧富懸殊。
- Rénmín zòngróng guān shāng gōujié, shǐdé wùjià shàngzhǎng, pínfù xuánshū.
- (Người dân dung túng quan chức và doanh nghiệp cấu kết, làm giá cả tăng, chênh lệch giàu nghèo lớn.)
② 城市與鄉村的貧富懸殊非常明顯。
- Chéngshì yǔ xiāngcūn de pínfù xuánshū fēicháng míngxiǎn.
- (Sự chênh lệch giàu nghèo giữa thành phố và nông thôn rất rõ rệt.)
③ 教育資源的不均衡加劇了貧富懸殊。
- Jiàoyù zīyuán de bù jūnhéng jiājù le pínfù xuánshū.
- (Sự không đồng đều về nguồn lực giáo dục làm tăng sự chênh lệch giàu nghèo.)
41. 息息相關 / xīxī xiāngguān / Liên quan chặt chẽ, mật thiết
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”息息相關” pinyin=”xīxī xiāngguān” meaning=”Liên quan chặt chẽ, mật thiết – cụm từ”]
Ví dụ① 政治其實就是所有跟我們息息相關的事情。
- Zhèngzhì qíshí jiù shì suǒyǒu gēn wǒmen xīxī xiāngguān de shìqíng.
- (Chính trị thực ra là tất cả những việc có liên quan mật thiết đến chúng ta.)
② 環境保護與經濟發展息息相關。
- Huánjìng bǎohù yǔ jīngjì fāzhǎn xīxī xiāngguān.
- (Bảo vệ môi trường có mối liên hệ mật thiết với phát triển kinh tế.)
③ 健康飲食與長壽息息相關。
- Jiànkāng yǐnshí yǔ chángshòu xīxī xiāngguān.
- (Chế độ ăn uống lành mạnh liên quan chặt chẽ đến tuổi thọ.)
Bài khóa 2
政治決定我們的未來
有一個曾經富裕過的國家,由於政府貪汙腐敗、政爭不斷,讓這個國家發展停滯,失業率上升,社會大眾對政府失去信心。街上出現許多無家可歸的遊民,他們以街為家,靠垃圾堆中的食物生活,過著外界難以想像的悲慘日子。這個國家之所以會有如此巨大的改變,不完全是因為腐敗的政治, 00 也因為人民對政治漠不關心。貪汙、腐敗、無能當然可怕,其實最可怕的是人民對政治冷漠。
為什麼在越不平等的國家,人民對政治越冷漠?許多學者已經告訴我們,在越不平等的社會中,收入高的階層和政治權力高的人, 自然擁有比較多的發言權,進一步影響國家的政策。這些有權有錢的人為了自己的利益,往往會利用這樣的影響力,阻止更多公平的政策與制度。 對有些人來說,「政治」離他們很遙遠,他們認為無論誰當選都沒有辦法改變社會的問題,照顧自己和家人的生活比選一個好的候選人更重要。他們明明知道社會裡有很多問題,但是也不想關心, 就讓政治繼續骯髒下去,讓只顧自身利益的政客當選。人民縱容官商勾結,使得物價上漲、貧富懸殊。大家擔心找不到工作、擔心買不起房子、擔心孩子的教育問題、擔心拿不到老人年金、擔心核能電廠帶來災害、擔心自己的家鄉因工廠密集而遭受汙染。各種問題都無法解決,難道政府辦個活動、放個煙火,人民就忘了這些問題嗎?
政治其實就是所有跟我們息息相關的事情,關心政治就是關心自己的未來,決定下一代過怎麼樣的生活。如果不希望我們的國家發展停滯,人民生活困苦,我們怎麼能不關心政治呢?
Phiên âm
Zhèngzhì juédìng wǒmen de wèilái
Yǒu yī gè céngjīng fùyù guò de guójiā, yóuyú zhèngfǔ tānwū fǔbài, zhèngzhēng bùduàn, ràng zhè gè guójiā fāzhǎn tíngzhì, shīyè lǜ shàngshēng, shèhuì dàzhòng duì zhèngfǔ shīqù xìnxīn. Jiē shàng chūxiàn xǔduō wú jiā kě guī de yóumín, tāmen yǐ jiē wéi jiā, kào lājī duī zhōng de shíwù shēnghuó, guòzhe wàijiè nányǐ xiǎngxiàng de bēicǎn rìzi. Zhè gè guójiā zhī suǒyǐ huì yǒu rúcǐ jùdà de gǎibiàn, bù wánquán shì yīnwèi fǔbài de zhèngzhì, yě yīnwèi rénmín duì zhèngzhì mò bù guānxīn. Tānwū, fǔbài, wúnéng dāngrán kěpà, qíshí zuì kěpà de shì rénmín duì zhèngzhì lěngmò.
Wèishéme zài yuè bù píngděng de guójiā, rénmín duì zhèngzhì yuè lěngmò? Xǔduō xuézhě yǐjīng gàosu wǒmen, zài yuè bù píngděng de shèhuì zhōng, shōurù gāo de jiēcéng hé zhèngzhì quánlì gāo de rén, zìrán yǒngyǒu bǐjiào duō de fāyán quán, jìnyībù yǐngxiǎng guójiā de zhèngcè. Zhèxiē yǒu quán yǒu qián de rén wèile zìjǐ de lìyì, wǎngwǎng huì lìyòng zhèyàng de yǐngxiǎng lì, zǔzhǐ gèng duō gōngpíng de zhèngcè yǔ zhìdù.
Duì yǒuxiē rén láishuō, “zhèngzhì” lí tāmen hěn yáoyuǎn, tāmen rènwéi wúlùn shuí dāngxuǎn dōu méiyǒu bànfǎ gǎibiàn shèhuì de wèntí, zhàogù zìjǐ hé jiārén de shēnghuó bǐ xuǎn yī gè hǎo de hòuxuǎn rén gèng zhòngyào. Tāmen míngmíng zhīdào shèhuì lǐ yǒu hěnduō wèntí, dànshì yě bù xiǎng guānxīn, jiù ràng zhèngzhì jìxù āngzāng xiàqù, ràng zhǐ gù zìshēn lìyì de zhèngkè dāngxuǎn. Rénmín zòngróng guānshāng gōujié, shǐdé wùjià shàngzhǎng, pín fù xuánshū. Dàjiā dānxīn zhǎo bù dào gōngzuò, dānxīn mǎi bù qǐ fángzi, dānxīn háizi de jiàoyù wèntí, dānxīn ná bù dào lǎorén niánjīn, dānxīn hénéng diànchǎng dàilái zāihài, dānxīn zìjǐ de jiāxiāng yīn gōngchǎng mìjí ér zāoshòu wūrǎn. Gèzhǒng wèntí dōu wúfǎ jiějué, nándào zhèngfǔ bàn gè huódòng, fàng gè yānhuǒ, rénmín jiù wàngle zhèxiē wèntí ma?
Zhèngzhì qíshí jiùshì suǒyǒu gēn wǒmen xīxī xiāngguān de shìqíng, guānxīn zhèngzhì jiùshì guānxīn zìjǐ de wèilái, juédìng xià yī dài guò zěnme yàng de shēnghuó. Rúguǒ bù xīwàng wǒmen de guójiā fāzhǎn tíngzhì, rénmín shēnghuó kùnnàn, wǒmen zěnme néng bù guānxīn zhèngzhì ne?
Tiếng việt
Chính trị quyết định tương lai của chúng ta.
Có những quốc gia từng rất giàu có, nhưng do chính phủ tham nhũng, mục nát, tranh giành quyền lực không ngừng, khiến quốc gia phát triển đình trệ, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, xã hội mất niềm tin vào chính phủ. Trên đường phố xuất hiện rất nhiều người vô gia cư, họ sống lang thang, lấy đường phố làm nhà, dựa vào thức ăn trong các đống rác để sinh tồn, sống những ngày tháng đau khổ mà người ngoài không thể tưởng tượng được. Sự thay đổi nghiêm trọng của một quốc gia không chỉ do nền chính trị mục nát, mà còn bởi vì người dân thờ ơ với chính trị. Tham nhũng, mục nát và yếu kém là đáng sợ, nhưng điều đáng sợ hơn chính là sự lạnh nhạt của người dân đối với chính trị.
Tại sao ở những quốc gia càng bất bình đẳng, người dân lại càng thờ ơ với chính trị? Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong xã hội càng bất bình đẳng, tầng lớp có thu nhập cao và có quyền lực chính trị tự nhiên sẽ có nhiều tiếng nói hơn, từ đó ảnh hưởng đến các chính sách quốc gia. Những người có quyền lực và tiền tài này thường vì lợi ích cá nhân mà sử dụng ảnh hưởng của mình để ngăn chặn các chính sách và hệ thống công bằng hơn cho xã hội.
Có người chế giễu rằng: “Chính trị” đối với họ rất xa vời, họ cho rằng dù ai lên nắm quyền thì cũng không thể thay đổi được các vấn đề xã hội. Với họ, chăm lo cho cuộc sống của bản thân và gia đình còn quan trọng hơn việc xây dựng một tương lai tốt đẹp cho người khác. Họ biết rõ xã hội có nhiều vấn đề, nhưng cũng không muốn quan tâm, để rồi chính trị tiếp tục bị chi phối bởi những kẻ bẩn thỉu, còn các chính khách chỉ biết chăm lo cho lợi ích cá nhân thì dễ dàng thoát tội. Người dân dần dần chấp nhận chuyện quan chức cấu kết với doanh nghiệp, khiến giá cả leo thang, khoảng cách giàu nghèo ngày càng sâu sắc. Mọi người ngày càng lo lắng không có việc làm, không mua nổi nhà, và không đủ điều kiện để đảm bảo cho con cái được giáo dục tốt.
Lo lắng không nhận được lương hưu, lo lắng nhà máy điện hạt nhân gây ra thảm họa, lo lắng quê hương mình bị ô nhiễm do các nhà máy công nghiệp tập trung quá nhiều. Nhiều vấn đề không thể giải quyết được – chẳng lẽ chính phủ chỉ cần tổ chức vài hoạt động, bắn pháo hoa là người dân sẽ quên hết mọi vấn đề đó sao?
Thực ra, chính trị là tất cả những gì có liên quan đến cuộc sống của chúng ta. Quan tâm đến chính trị chính là quan tâm đến tương lai của bản thân, quyết định cuộc sống của thế hệ sau sẽ như thế nào. Nếu chúng ta không muốn đất nước mình trì trệ, cuộc sống người dân khốn khổ thì làm sao có thể không quan tâm đến chính trị?
Ngữ pháp
I. 無所謂 / wúsuǒwèi / Không quan trọng, không để tâm
Chức năng: 無所謂 là một động từ chỉ trạng thái, diễn tả rằng điều gì đó “không quan trọng”, “không sao cả”, hay “tôi không để tâm lắm” theo góc độ của người nói hoặc chủ ngữ trong câu.
Cách dùng:
- Thường đứng sau chủ ngữ, kết hợp với câu hỏi như 什麼, 好不好, 怎麼, 多少…
- Diễn đạt sự không quan tâm hoặc không đặt nặng vấn đề trước hoặc sau hành động, sự việc.
Ví dụ:
① 候選人是什麼背景我無所謂,只要他有能力而且真的關心人民就好了。
- Hòuxuǎn rén shì shénme bèijǐng wǒ wúsuǒwèi, zhǐyào tā yǒu nénglì érqiě zhēn de guānxīn rénmín jiù hǎo le.
- (Ứng cử viên có bối cảnh thế nào tôi không quan tâm, chỉ cần họ có năng lực và thật sự quan tâm đến người dân là được.)
② 麵包好不好吃無所謂,沒有化學添加物我才吃。
- Miànbāo hǎo bù hǎochī wúsuǒwèi, méiyǒu huàxué tiānjiāwù wǒ cái chī.
- (Bánh mì ngon hay không tôi không quan tâm, chỉ cần không có phụ gia hóa học thì tôi mới ăn.)
③ 總統的外表好不好看無所謂,能實現承諾最重要。
- Zǒngtǒng de wàibiǎo hǎo bù hǎokàn wúsuǒwèi, néng shíxiàn chéngnuò zuì zhòngyào.
- (Ngoại hình của tổng thống đẹp hay không không quan trọng, quan trọng là họ có thể thực hiện lời hứa.)
④ 這件事他要怎麼做我無所謂,只要他盡到自己的責任就好了。
- Zhè jiàn shì tā yào zěnme zuò wǒ wúsuǒwèi, zhǐyào tā jìn dào zìjǐ de zérèn jiù hǎo le.
- (Việc này anh ấy làm thế nào tôi không quan tâm, chỉ cần anh ấy làm tròn trách nhiệm của mình là được.)
⑤ 玉珍認為畢業以後能找到自己喜歡的工作就好了,薪資多少無所謂。
- Yùzhēn rènwéi bìyè yǐhòu néng zhǎodào zìjǐ xǐhuān de gōngzuò jiù hǎo le, xīn zī duōshǎo wúsuǒwèi.
- (Ngọc Trân cho rằng sau khi tốt nghiệp tìm được công việc mình thích là được, lương bao nhiêu không quan trọng.)
II. 誰知道 / shuí zhīdào / Ai mà ngờ rằng…
Chức năng: Cấu trúc 誰知道 dùng để biểu thị sự ngạc nhiên hoặc bất ngờ của người nói trước một sự việc đã xảy ra.
Cách dùng:
- Thường đứng đầu câu hoặc ngay trước hành động/sự việc bất ngờ.
- Có thể theo sau là câu khẳng định hoặc phủ định, diễn tả điều không mong muốn, nhưng đôi khi cũng là điều tốt đẹp.
Ví dụ:
① 早上天氣那麼好,誰知道下午雨會下得那麼大,連鞋子都濕了。
- Zǎoshang tiānqì nàme hǎo, shuí zhīdào xiàwǔ yǔ huì xià de nàme dà, lián xiézi dōu shī le.
- (Sáng trời đẹp thế mà ai ngờ chiều mưa to như vậy, cả giày cũng ướt.)
② 玉珍親手做了巧克力,想送給清源,誰知道清源桌上已經有一大堆巧克力了。
- Yùzhēn qīnshǒu zuò le qiǎokèlì, xiǎng sòng gěi Qīngyuán, shuí zhīdào Qīngyuán zhuō shàng yǐjīng yǒu yī dà duī qiǎokèlì le.
- (Ngọc Trân tự tay làm sô-cô-la định tặng Thanh Nguyên, ai ngờ trên bàn cậu ấy đã có cả đống sô-cô-la.)
③ 會計系的系花那麼漂亮,誰知道她居然沒有談過戀愛。
- Kuàijì xì de xì huā nàme piàoliang, shuí zhīdào tā jūrán méiyǒu tán guò liàn’ài.
- (Cô hoa khôi ngành kế toán đẹp vậy mà ai ngờ cô ấy chưa từng yêu ai.)
④ 清源對女朋友那麼好,誰知道她居然劈腿了。
- Qīngyuán duì nǚ péngyǒu nàme hǎo, shuí zhīdào tā jūrán pītuǐ le.
- (Thanh Nguyên đối xử tốt với bạn gái vậy mà ai ngờ cô ấy lại ngoại tình.)
⑤ 他以為永遠都回不去了,誰知道過了四十年後能再回到老家。
- Tā yǐwéi yǒngyuǎn dōu huí bù qù le, shuí zhīdào guò le sìshí nián hòu néng zài huí dào lǎojiā.
- (Anh ấy tưởng rằng sẽ không bao giờ trở về được, ai ngờ sau bốn mươi năm vẫn có thể trở lại quê hương.)
⑥ 他做的麵包看起來並不特別,誰知道得了世界麵包大賽冠軍。
- Tā zuò de miànbāo kàn qǐlái bìng bù tèbié, shuí zhīdào dé le shìjiè miànbāo dà sài guànjūn.
- (Bánh mì anh ấy làm trông bình thường vậy mà ai ngờ đoạt giải vô địch cuộc thi bánh mì thế giới.)
⑦ 她說話的聲音不好聽,誰知道她唱歌唱得那麼好聽。
- Tā shuōhuà de shēngyīn bù hǎotīng, shuí zhīdào tā chànggē chàng de nàme hǎotīng.
- (Cô ấy nói chuyện không hay, ai ngờ hát lại hay đến vậy.)
⑧ 他看起來很瘦,誰知道他吃那麼多。
- Tā kàn qǐlái hěn shòu, shuí zhīdào tā chī nàme duō.
- (Anh ấy trông gầy vậy mà ai ngờ ăn nhiều như vậy.)
III. 小自…大至… / xiǎo zì… dà zhì… / Từ… đến… (tất cả mọi thứ)
Chức năng: Cấu trúc này có nghĩa đen là “từ A đến Z mọi thứ”, dùng để liệt kê toàn bộ sự vật, sự việc, con người… theo thứ tự từ nhỏ đến lớn hoặc từ thấp đến cao trong cùng một loại.
Cách dùng:
- Thường đi theo dạng 小自…大至…, nhấn mạnh phạm vi từ cá nhân, nhỏ bé đến tập thể, lớn lao.
- Dùng để liệt kê toàn bộ các ví dụ, sự vật, sự việc thuộc cùng một phạm trù.
- Có thể áp dụng cho người, vật, sự việc hoặc các khía cạnh khác nhau trong đời sống.
Ví dụ:
① 小自朋友的事,大至國家的事,王先生都關心。
- Xiǎo zì péngyǒu de shì, dà zhì guójiā de shì, Wáng xiānsheng dōu guānxīn.
- (Từ chuyện của bạn bè đến chuyện của đất nước, ông Vương đều quan tâm.)
② 聽說地震快來的時候,小自老鼠,大至馬,都可能預先知道。
- Tīngshuō dìzhèn kuài lái de shíhòu, xiǎo zì lǎoshǔ, dà zhì mǎ, dōu kěnéng yùxiān zhīdào.
- (Nghe nói khi động đất sắp xảy ra, từ chuột nhỏ đến ngựa lớn đều có thể biết trước.)
③ 小自三歲的孩子,大至八十三歲的老人,都可以用這個產品。
- Xiǎo zì sān suì de háizi, dà zhì bāshísān suì de lǎorén, dōu kěyǐ yòng zhège chǎnpǐn.
- (Từ trẻ em 3 tuổi đến người già 83 tuổi đều có thể sử dụng sản phẩm này.)
④ 物價的確上漲了不少,小自日用品,大至房子,價錢都比以前貴了。
- Wùjià díquè shàngzhǎng le bù shǎo, xiǎo zì rìyòngpǐn, dà zhì fángzi, jiàqián dōu bǐ yǐqián guì le.
- (Giá cả thật sự đã tăng lên nhiều, từ đồ dùng hàng ngày đến nhà cửa, đều đắt hơn trước.)
⑤ 這個國家小自家庭結構,大至社會結構,都改變了。
- Zhège guójiā xiǎo zì jiātíng jiégòu, dà zhì shèhuì jiégòu, dōu gǎibiàn le.
- (Tại quốc gia này, từ cấu trúc gia đình nhỏ đến cấu trúc xã hội lớn, đều đã thay đổi.)
IV. 竟然 điều khiến người nói vô cùng ngạc nhiên
Chức năng: Trạng từ trong mệnh đề thứ hai (S2) dùng để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc bất ngờ của người nói trước một sự việc nào đó.
① 政治包括所有跟我們息息相關的事情,你竟然不關心。
- Zhèngzhì bāokuò suǒyǒu gēn wǒmen xīxī xiāngguān de shìqíng, nǐ jìngrán bù guānxīn.
- Chính trị bao gồm tất cả những việc liên quan mật thiết đến chúng ta, vậy mà bạn lại không quan tâm.
② 食品安全影響人民的健康,可是政府竟然不好好管理。
- Shípǐn ānquán yǐngxiǎng rénmín de jiànkāng, kěshì zhèngfǔ jìngrán bù hǎohǎo guǎnlǐ.
- An toàn thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, nhưng chính phủ lại không quản lý tốt.
③ 政客為了自己的利益,竟然阻止公平的政策與制度。
- Zhèngkè wèile zìjǐ de lìyì, jìngrán zǔzhǐ gōngpíng de zhèngcè yǔ zhìdù.
- Các chính trị gia vì lợi ích cá nhân mà lại ngăn cản những chính sách và chế độ công bằng.
④ 他看到女朋友跟其他男生有說有笑,牽著手散步,竟然不吃醋。
- Tā kàn dào nǚpéngyǒu gēn qítā nánshēng yǒu shuō yǒu xiào, qiān zhe shǒu sànbù, jìngrán bù chīcù.
- Anh ấy thấy bạn gái cười nói vui vẻ với những chàng trai khác, nắm tay đi dạo, vậy mà không ghen.
⑤ 他擁有那麼大的企業,但是他的學歷竟然只是小學畢業。
- Tā yǒngyǒu nàme dà de qǐyè, dànshì tā de xuélì jìngrán zhǐ shì xiǎoxué bìyè.
- Anh ta sở hữu một doanh nghiệp lớn như vậy, nhưng trình độ học vấn lại chỉ tốt nghiệp tiểu học.
Cách dùng:
- 居然 mang tính khẩu ngữ hơn, trong khi 竟然 mang tính trang trọng hơn. Trong hầu hết các trường hợp, hai từ này có thể thay thế cho nhau.
- 竟然 có thể rút gọn chỉ còn 竟, nhưng 居然 thì không thể rút gọn.
沒想到現在每八個嬰兒中,竟有一個雙親之一不是本國國籍。
Méi xiǎngdào xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jìng yǒu yī gè shuāngqīn zhī yī bù shì běnguó guójí.
*沒想到現在每八個嬰兒中,居有一個雙親之一不是本國國籍。
- Méi xiǎngdào xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jū yǒu yī gè shuāngqīn zhī yī bù shì běnguó guójí.
- Không ngờ hiện nay trong mỗi tám em bé, có một người cha hoặc mẹ không mang quốc tịch nước này.
竟然 là một trạng từ thông thường, luôn được đặt sau chủ ngữ và trước cụm động từ, trong khi 居然 là một trạng từ không điển hình, tức là có thể di chuyển, đặt trước hoặc sau chủ ngữ. Các trạng từ không điển hình tương tự còn bao gồm: 難道,畢竟,到底,難得, và 大概…
(1) 我說的都是真的,他居然不相信。/ 我說的都是真的,居然他不相信。
- Wǒ shuō de dōu shì zhēn de, tā jūrán bù xiāngxìn. / Wǒ shuō de dōu shì zhēn de, jūrán tā bù xiāngxìn.
- Tôi nói đều là sự thật, vậy mà anh ta không tin. / Tôi nói đều là sự thật, vậy mà anh ta không tin.
(2) 我說的都是真的,他竟然不相信。/我說的都是真的,竟然他不相信。
- Wǒ shuō de dōu shì zhēn de, tā jìngrán bù xiāngxìn. / Wǒ shuō de dōu shì zhēn de, jìngrán tā bù xiāngxìn.
- Tôi nói đều là sự thật, vậy mà anh ta không tin. /* Tôi nói đều là sự thật, vậy mà anh ta không tin.
V. 照理說 / zhàolǐshuō / Theo lý mà nói, dựa trên thường thức
Chức năng:
「照理說」là một cụm từ dùng khi nói với giọng điệu nhẹ nhàng, để biểu thị rằng trong tình huống bình thường, điều gì đó nên đúng — không có lý do gì để cho rằng sai.Cấu trúc:
照理說 + mệnh đề → Diễn đạt ý “theo lẽ thường, điều này nên đúng”Ví dụ:
① 表弟每天花那麼多時間念書, 照理說他的成績應該很好。
- Biǎodì měitiān huā nàme duō shíjiān niànshū, zhàolǐshuō tā de chéngjì yīnggāi hěn hǎo.
- Em họ ngày nào cũng học nhiều giờ như vậy, theo lý mà nói thì điểm của cậu ấy nên rất tốt.
② 孩子已經大學畢業了, 照理說應該可以自食其力了。
- Háizi yǐjīng dàxué bìyè le, zhàolǐshuō yīnggāi kěyǐ zìshíqílì le.
- Con đã tốt nghiệp đại học rồi, theo lý mà nói thì nên có thể tự lập được.
③ 支持她的人很多, 照理說她應該會當選。
- Zhīchí tā de rén hěn duō, zhàolǐshuō tā yīnggāi huì dāngxuǎn.
- Người ủng hộ cô ấy rất nhiều, theo lý mà nói thì cô ấy nên sẽ đắc cử.
④ 網路商店沒有店面, 又不要請店員, 照理說價錢會比較便宜。
- Wǎnglù shāngdiàn méiyǒu diànmiàn, yòu bù yào qǐng diànyuán, zhàolǐshuō jiàqián huì bǐjiào piányi.
- Cửa hàng trực tuyến không có mặt bằng, lại không phải thuê nhân viên, theo lý mà nói giá cả nên rẻ hơn.
⑤ 雲端科技讓我們的生活更加便利, 照理說可以幫我們節省很多時間。
- Yúnduān kējì ràng wǒmen de shēnghuó gèngjiā biànlì, zhàolǐshuō kěyǐ bāng wǒmen jiéshěng hěn duō shíjiān.
- Công nghệ đám mây làm cho cuộc sống của chúng ta tiện lợi hơn, theo lý mà nói có thể giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian.
VI. 以 A 為 B / yǐ A wéi B / Xem A như B
Chức năng:
Với cấu trúc này, chủ ngữ xem một danh từ theo một cách xác định.Câu ví dụ:
① 他昨天的演講是以日本大地震為例子。
- Tā zuótiān de yǎnjiǎng shì yǐ Rìběn dà dìzhèn wéi lìzi.
- Bài diễn thuyết của anh ấy hôm qua lấy trận động đất lớn ở Nhật Bản làm ví dụ.
② 政治人物應該以幫助受苦的人擺脫困境為責任。
- Zhèngzhì rénwù yīnggāi yǐ bāngzhù shòukǔ de rén bǎituō kùnjìng wéi zérèn.
- Nhân vật chính trị nên lấy việc giúp người chịu khổ thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn làm trách nhiệm.
③ 老闆以英文能力好為加薪的條件。
- Lǎobǎn yǐ Yīngwén nénglì hǎo wéi jiāxīn de tiáojiàn.
- Ông chủ lấy khả năng tiếng Anh tốt làm điều kiện để tăng lương.
④ 他以考上醫學系為目標,天天熬夜念書。
- Tā yǐ kǎo shàng yīxué xì wéi mùbiāo, tiāntiān áoyè niànshū.
- Anh ấy lấy việc đỗ vào khoa y làm mục tiêu, mỗi ngày đều thức khuya học bài.
⑤ 外婆以牛肉和蘿蔔為材料,做了一個湯。
- Wàipó yǐ niúròu hé luóbo wéi cáiliào, zuò le yí gè tāng.
- Bà ngoại lấy thịt bò và củ cải làm nguyên liệu, nấu một nồi canh.
Cách dùng:
A và B có thể là danh từ hoặc một câu không có chủ ngữ, và cấu trúc 以 A 為 B có thể được diễn đạt lại thành 把 A 當做 B, 拿 A 當做 B, hoặc 把 A 做為 B.Ví dụ
他以打太極拳為休閒活動。
- Tā yǐ dǎ tàijí quán wéi xiūxián huódòng.
- Anh ấy xem đánh thái cực quyền như hoạt động giải trí.
這家商店賣的東西以運動衣為主要的商品。
- Tā jiā shāngdiàn mài de dōngxī yǐ yùndòng yī wéi zhǔyào de shāngpǐn.
- Cửa hàng này bán chủ yếu các mặt hàng là quần áo thể thao.
他把打太極拳當做休閒活動。
- Tā bǎ dǎ tàijí quán dàngzuò xiūxián huódòng.
- Anh ấy xem đánh thái cực quyền như hoạt động giải trí.
這家商店拿運動衣當做主要的商品。
- Zhè jiā shāngdiàn ná yùndòng yī dàngzuò zhǔyào de shāngpǐn.
- Cửa hàng này lấy quần áo thể thao làm mặt hàng chính.
王先生以唱歌為興趣。
- Wáng xiānsheng yǐ chànggē wéi xìngqù.
- Ông Vương xem ca hát là sở thích.
王先生把唱歌做為興趣。
- Wáng xiānsheng bǎ chànggē zuòwéi xìngqù.
- Ông Vương lấy ca hát làm sở thích.
VII. 無論 都… / wúlùn dōu… / Bất kể… đều…
Chức năng:
Cấu trúc này dùng để diễn tả các lựa chọn bao quát, chẳng hạn như bất kể cái gì, bất kể ai, bất kể liệu có hay không, bất kể ở đâu v.v.Câu ví dụ:
① 最近有食品安全的問題,無論吃什麼都要小心。
- Zuìjìn yǒu shípǐn ānquán de wèntí, wúlùn chī shénme dōu yào xiǎoxīn.
- Gần đây có vấn đề về an toàn thực phẩm, bất kể ăn gì cũng phải cẩn thận.
② 工作了一天,無論是否疲倦都需要休息。
- Gōngzuò le yì tiān, wúlùn shìfǒu píjuàn dōu xūyào xiūxí.
- Làm việc cả ngày, bất kể có mệt hay không đều cần nghỉ ngơi.
③ 無論學歷高還是學歷低,有實力、有資金的人都可以創業。
- Wúlùn xuélì gāo hái shì xuélì dī, yǒu shílì, yǒu zījīn de rén dōu kěyǐ chuàngyè.
- Bất kể học vấn cao hay thấp, người có thực lực và vốn đều có thể khởi nghiệp.
④ 風水師說:「無論是買房子還是租房子,都要注意風水。」
- Fēngshuǐ shī shuō: “Wúlùn shì mǎi fángzi hái shì zū fángzi, dōu yào zhùyì fēngshuǐ.”
- Thầy phong thủy nói: “Bất kể là mua nhà hay thuê nhà, đều phải chú ý phong thủy.”
⑤ 在台灣無論什麼地方都可以買到鳳梨酥。
- Zài Táiwān wúlùn shénme dìfang dōu kěyǐ mǎidào fènglí sū.
- Ở Đài Loan, bất kể nơi nào cũng có thể mua được bánh dứa.
Cách dùng:
無論 Có thể theo sau bởi từ để hỏi, cấu trúc A-không-A, cặp từ trái nghĩa hoặc từ bổ sung như 多, và dù dùng cấu trúc nào thì câu loại này đều mang nghĩa: “Bất kể hoàn cảnh ra sao, sự thật phía sau vẫn không thay đổi.”
(1) 無論 theo sau là câu hỏi QW (ai, cái gì, khi nào, ở đâu).
a. 無論什麼時候,他都很忙碌。- Wúlùn shénme shíhòu, tā dōu hěn mánglù.
- Bất kể khi nào, anh ấy đều rất bận rộn.
b. 無論哪裡都有便利商店。
- Wúlùn nǎlǐ dōu yǒu biànlì shāngdiàn.
- Bất kể chỗ nào cũng có cửa hàng tiện lợi.
(2) 無論 theo sau là A-không-A.
a. 無論能不能當選,李先生都要出來競選。- Wúlùn néng bù néng dāngxuǎn, Lǐ xiānsheng dōu yào chūlái jìngxuǎn.
- Bất kể có được bầu hay không, ông Lý đều muốn ra tranh cử.
b. 無論學歷高不高,都應該自食其力。
- Wúlùn xuélì gāo bù gāo, dōu yīnggāi zì shí qí lì.
- Bất kể học vấn cao hay không, đều nên tự lập.
(3) Bất kể (đứng trước một cặp từ trái nghĩa)
a. 無論早晚,你總是得自食其力。- Wúlùn zǎo wǎn, nǐ zǒng shì děi zì shí qí lì.
- Bất kể sớm hay muộn, bạn đều phải tự lập.
b. 無論成績好壞,都可以升學。
- Wúlùn chéngjì hǎo huài, dōu kěyǐ shēngxué.
- Bất kể thành tích tốt hay xấu, đều có thể học tiếp.
(4) Thông thường, “bất kỳ một từ nào” đều đi kèm với một trạng từ.
a. 無論他家多富裕,他都不浪費。- Wúlùn tā jiā duō fùyù, tā dōu bù làngfèi.
- Bất kể gia đình anh ấy giàu đến đâu, anh ấy đều không phung phí.
b. 無論生活多困苦,吳先生還是很快樂。
- Wúlùn shēnghuó duō kùnkǔ, Wú xiānsheng háishì hěn kuàilè.
- Bất kể cuộc sống khó khăn thế nào, ông Ngô vẫn rất vui vẻ.
無論 và 無論是 đồng nghĩa, nhưng 無論 mang tính khẩu ngữ hơn, thường không dùng trong các cấu trúc trang trọng như 如何 hoặc 是否. (Xem thêm trong sách phần 3 bài 1)
(1) 無論別人如何批評他,他都無所謂。
- Wúlùn biérén rúhé pīpíng tā, tā dōu wúsuǒwèi.
- Bất kể người khác phê bình anh ấy thế nào, anh ấy đều không để tâm.
(2) 無論學生是否願意,都得參加考試。
- Wúlùn xuéshēng shìfǒu yuànyì, dōu děi cānjiā kǎoshì.
- Bất kể học sinh có đồng ý hay không, đều phải tham gia thi.
(3) 無論如何,你都不能放棄。
- Wúlùn rúhé, nǐ dōu bù néng fàngqì.
- Bất kể thế nào, bạn cũng không thể bỏ cuộc.
VIII. 明明 Mọi người đều thấy rõ ràng rằng
Chức năng: Trạng từ 明明 biểu thị sự khó chịu của người nói trước sự mâu thuẫn của người khác, dù là rõ ràng hay ngầm hiểu, về điều mà người nói cho là sự thật hiển nhiên
Ví dụ:
① 玉珍明明暗戀清源,可是不敢向他告白。
- Yùzhēn míngmíng ànliàn Qīngyuán, kěshì bù gǎn xiàng tā gàobái.
- Ngọc Trân rõ ràng thầm yêu Thanh Nguyên, nhưng không dám tỏ tình với anh ấy.
② 明明你們都知道他只在乎自己的利益,為什麼要選他?
- Míngmíng nǐmen dōu zhīdào tā zhǐ zàihu zìjǐ de lìyì, wèishénme yào xuǎn tā?
- Rõ ràng các bạn đều biết anh ta chỉ quan tâm đến lợi ích của mình, sao còn bầu chọn anh ta?
③ 小玲明明膽子很小,卻愛看恐怖片。
- Xiǎolíng míngmíng dǎnzi hěn xiǎo, què ài kàn kǒngbù piàn.
- Tiểu Linh rõ ràng rất nhát gan, vậy mà lại thích xem phim kinh dị.
④ 昨天的事,明明是你的錯,為什麼說是我的錯?
- Zuótiān de shì, míngmíng shì nǐ de cuò, wèishénme shuō shì wǒ de cuò?
- Việc hôm qua rõ ràng là lỗi của bạn, sao lại nói là lỗi của tôi?
⑤ 這個房間裡都是垃圾,明明很髒,他還說很乾淨。
- Zhège fángjiān lǐ dōu shì lājī, míngmíng hěn zāng, tā hái shuō hěn gānjìng.
- Căn phòng này toàn rác, rõ ràng rất bẩn, anh ấy vẫn nói rất sạch sẽ.
Cách sử dụng: Bằng cách sử dụng trạng từ 明明,người nói đối đầu và thách thức người nhận. Điều này khá bất lịch sự và không nên sử dụng một cách hời hợt. 明明 thường được sử dụng trong các câu nói có 2 mệnh đề, với 明明 xảy ra với những gì người nói tin là sự thật. Thêm ví dụ được đưa ra bên dưới.
Ví dụ:
(1) 你為什麼說這個蛋糕不好吃? 明明很好吃啊!
- Nǐ wèishénme shuō zhège dàngāo bù hǎochī? Míngmíng hěn hǎochī a!
- Tại sao bạn nói cái bánh này không ngon? Rõ ràng rất ngon mà!
(2) 誰說單身不好? 美真明明過得很好。
- Shéi shuō dānshēn bù hǎo? Měizhēn míngmíng guò de hěn hǎo.
- Ai nói độc thân không tốt? Mỹ Chân rõ ràng sống rất tốt.
(3) 她哪裡買不起房子? 她明明是有錢人。
- Tā nǎlǐ mǎi bù qǐ fángzi? Tā míngmíng shì yǒu qián rén.
- Cô ấy đâu phải không mua nổi nhà? Rõ ràng cô ấy là người giàu có.
(4) 你明明想買那種新手機,為什麼你說不想買?
- Nǐ míngmíng xiǎng mǎi nà zhǒng xīn shǒujī, wèishénme nǐ shuō bù xiǎng mǎi?
- Bạn rõ ràng muốn mua loại điện thoại mới đó, sao lại nói không muốn mua?
(5) 你明明去過日本,可是你為什麼說沒去過?
- Nǐ míngmíng qù guò Rìběn, kěshì nǐ wèishénme shuō méi qù guò?
- Bạn rõ ràng đã từng đi Nhật, sao lại nói chưa từng đi?
(6) 小玲明明生病了,卻不去看醫生。
- Xiǎolíng míngmíng shēngbìng le, què bù qù kàn yīshēng.
- Tiểu Linh rõ ràng bị bệnh, nhưng lại không đi khám bác sĩ.
IX. Nhân quả với 使得
Chức năng: Động từ trạng thái là động từ nguyên nhân. Động từ đứng trước là nguyên nhân, có thể được diễn đạt bằng NP hoặc mệnh đề. Động từ đứng sau nguyên nhân là kết quả, luôn được chỉ ra bằng một câu.
因為老闆決定裁員,使得他不得不另謀發展。
- Yīnwèi lǎobǎn juédìng cáiyuán, shǐde tā bùdébù lìngmóu fāzhǎn.
- Vì ông chủ quyết định cắt giảm nhân sự, khiến anh ấy buộc phải tìm hướng phát triển mới.
該國雖然已不施行一胎化政策,但並未使得少子化的問題得到解決。
- Gāi guó suīrán yǐ bù shīxíng yī tāi huà zhèngcè, dàn bìng wèi shǐde shǎo zǐ huà de wèntí dédào jiějué.
- Quốc gia đó mặc dù đã không áp dụng chính sách một con nữa, nhưng vẫn chưa khiến vấn đề tỷ lệ sinh thấp được giải quyết.
她的婆婆還有傳宗接代的觀念,使得她的壓力更大了。
- Tā de pópo háiyǒu chuánzōngjiēdài de guānniàn, shǐde tā de yālì gèng dà le.
- Mẹ chồng cô ấy vẫn có quan niệm truyền nối tông đường, làm cho áp lực của cô ấy càng lớn hơn.
接受了課業輔導以後,使得那個學童的成績進步了不少。
- Jiēshòu le kèyè fǔdǎo yǐhòu, shǐde nàgè xuétóng de chéngjī jìnbù le bù shǎo.
- Sau khi nhận được sự hướng dẫn học tập, thành tích của học sinh đó đã tiến bộ rất nhiều.
今年因為奇怪的氣候,使得農民收成減少。
- Jīnnián yīnwèi qíguài de qìhòu, shǐde nóngmín shōuchéng jiǎnshǎo.
- Năm nay vì khí hậu kỳ lạ, khiến cho mùa màng của nông dân bị giảm sút.
- 使得 và 使 (L8) đều là động từ sai khiến, thường có thể thay thế cho nhau.
(1) 聽說陳經理病得很嚴重,使/使得我們非常擔心。
- Tīng shuō Chén jīnglǐ bìng de hěn yánzhòng, shǐ/shǐde wǒmen fēicháng dānxīn.
- Nghe nói giám đốc Trần bị bệnh rất nặng, khiến chúng tôi rất lo lắng.
(2) 有話直說的人,有時真使/使得大家討厭。
- Yǒu huà zhí shuō de rén, yǒushí zhēn shǐ/shǐde dàjiā tǎoyàn.
- Người nói thẳng thắn đôi khi thật khiến mọi người khó chịu.
(3) 因為沒念幼稚園的關係,使/使得我一直害怕程度比別的小孩差。
- Yīnwèi méi niàn yòuzhìyuán de guānxì, shǐ/shǐde wǒ yīzhí hàipà chéngdù bǐ bié de xiǎohái chà.
- Vì không đi học mẫu giáo, khiến tôi luôn sợ hãi và trình độ kém hơn trẻ khác.
2. Với các hoạt động “giả định” tức chưa xảy ra, người ta thường dùng 使 + động từ.
(1) 人民希望政府能施行新政策,使物價穩定。
- Rénmín xīwàng zhèngfǔ néng shīxíng xīn zhèngcè, shǐ wùjià wěndìng.
- Người dân hy vọng chính phủ có thể thực hiện chính sách mới, khiến giá cả ổn định.
(2) 如果想使頭髮看起來多一點的話,可以使用這種產品。
- Rúguǒ xiǎng shǐ tóufà kàn qǐlái duō yīdiǎn dehuà, kěyǐ shǐyòng zhè zhǒng chǎnpǐn.
- Nếu muốn khiến tóc trông nhiều hơn, có thể dùng sản phẩm này.
(3) 如果去醫院動手術也不能使人恢復健康,那麼誰還願意去呢?
- Rúguǒ qù yīyuàn dòng shǒushù yě bùnéng shǐ rén huīfù jiànkāng, nàme shuí hái yuànyì qù ne?
- Nếu đi phẫu thuật ở bệnh viện cũng không thể giúp người ta hồi phục sức khỏe, thì ai còn muốn đi nữa?
3. 讓 (ràng) thường dùng với sự kiện “thực tế”, tức đã xảy ra.
(1) 這次颱風,由於民眾事前毫無準備,使得災情慘重。
- Zhè cì táifēng, yóuyú mínzhòng shìqián háo wú zhǔnbèi, shǐde zāiqíng cǎnzhòng.
- Cơn bão lần này, do người dân không chuẩn bị trước, khiến thiệt hại nặng nề.
(2) 因為同學積極參與,使得這門課更加熱鬧、活潑。
- Yīnwèi tóngxué jījí cānyù, shǐde zhè mén kè gèng jiā rènào, huópō.
- Vì các bạn tích cực tham gia, khiến lớp học này thêm sôi nổi, hoạt bát.
(3) 低所得、高物價的情況使得年輕人成了無殼蝸牛。
- Dī suǒdé, gāo wùjià de qíngkuàng shǐde niánqīngrén chéngle wúké guāniú.
- Thu nhập thấp, giá cả cao khiến người trẻ trở thành “ốc không vỏ”.
4. Trong tiếng Trung hiện đại còn có các động từ chỉ nguyên nhân khác như “讓” và “叫”, đều rất thông dụng. “使” thì trang trọng hơn một chút, nhưng không bằng “讓”:
使得..
(1) 漢堡吃多了對健康不好,而且容易讓你變胖。 (B2, L12)- Hànbǎo chī duō le duì jiànkāng bù hǎo, érqiě róngyì ràng nǐ biàn pàng.
- Ăn nhiều hamburger không tốt cho sức khỏe, hơn nữa dễ khiến bạn tăng cân.
(2) 這個消息叫我很難過。
- Zhège xiāoxi jiào wǒ hěn nánguò.
- Tin tức này khiến tôi rất buồn.
Tương lai tốt đẹp không tự nhiên mà có, mà được xây dựng từ nỗ lực và lựa chọn của hiện tại. Khi mỗi người biết nuôi dưỡng ước mơ, học hỏi không ngừng và sống có trách nhiệm, hy vọng ấy sẽ dần trở thành hiện thực. Chính niềm tin và hành động hôm nay sẽ quyết định diện mạo của ngày mai.
-
Bài 11: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Chiếc nồi lớn hòa quyện các nền văn hóa và sắc tộc
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự giao thoa giữa các nền văn hóa và sắc tộc ngày càng trở nên rõ nét. Hình ảnh “chiếc nồi lớn” thường được dùng để ví von cho một xã hội nơi nhiều cộng đồng khác nhau cùng sinh sống, trao đổi và hòa quyện với nhau. Chính sự đa dạng ấy không chỉ làm phong phú đời sống văn hóa mà còn tạo nên bản sắc đặc biệt cho mỗi quốc gia.
→ Xem lại: Bài 10: Ứng tuyển việc làm
Mục tiêu học tập
Chủ đề: Sự thay đổi cơ cấu xã hội
- Nhằm hiểu rõ sự đa dạng về dân tộc, ngôn ngữ và văn hóa trong xã hội Đài Loan.
- Họ có thể thảo luận về các vấn đề nhập cư trong phạm vi quốc gia của mình.
- Bạn có thể nói về cách đất nước của bạn công nhận các nền văn hóa khác nhau không?
- Họ có thể mô tả những thay đổi về dân số và năng suất lao động của đất nước mình.
Hội thoại
(美語補習班家長日時間)
張先生:真可惜,補習班就要結束營業了,以後見面的機會就更少了。
張太太:如玉,以後要是有空的話歡迎常來我們家玩。
白如玉:謝謝,要是以後小明在英文方面有什麼問題的話,請隨時打電話給我。
張太太:小明的英文進步了不少,但他的越南話卻退步了很多。有時候想想真氣人,我叫他跟我說越南話,他偏偏不聽,還是照說中文。
張先生:小明在台灣難得有機會說越南話,再加上他不肯跟他媽媽練習,慢慢地越南話就退步了。
白如玉:小孩子如果能學好自己的「母語」,不但不會影響學習,在許多方面的學習上反而會更好。
張太太:是啊!就像我小時候在美國,父母跟我們姐弟在家說越南話;到了學校我就跟同學說英文;來台灣念大學後,我才開始學中文的。
白如玉:哇!真難得,我以為張太太妳是越南華僑, 從小在家就說中文,所以中文說得那麼流利, 好像沒有什麼口音。
張太太:謝謝妳的誇獎,雖然我在台灣已經住了十多年了,但也花了好長一段時間來適應這裡的語言、文化、生活習慣及價值觀等。
白如玉:妳真是了不起,會說那麼多種語言,又能適應那麼多種文化。
張先生:她在工作之餘也常常去「新移民多元文化交流活動中心」當志工。
白如玉:原來有這樣的地方啊!當志工要做些什麼事呢?
張太太:在台灣每個縣、市都有這樣的活動中心。我能做的就是安慰那些外籍配偶,跟她們聊聊天。因為不少人有很多生活適應上的問題, 例如:想家、睡不著、寂寞、焦慮、後悔等情況,再加上語言溝通的障礙,也不容易和台灣本地人建立良好的人際關係。
張先生:台灣以往比較少面對多元文化的衝擊,所以社會大眾難以接受和認同這些跨國婚姻移民。
白如玉:是啊,其實美國早期也一樣。另外也曾經因為其他國家的人口大量移入,憂慮會降低人口素質而歧視移民。
張先生:這些新移民的家庭和子女,其實可能是台灣發展全球化的重要資產。
張太太:面對不同文化,我們應以平等、尊重、學習的方式來相互了解。
張先生:面對新移民時,如果我們把他們當外人,他們就會成為外人;如果把他們當自己人,他們才會用自己人的態度面對我們。所以態度真的非常重要。
白如玉:我非常同意你們的看法。今天真高興有機會跟你們聊了那麼多,也讓我對台灣有了更進一步的了解,真謝謝你們。
張太太:哪裡,哪裡,也謝謝妳這麼照顧小明,要常跟我們聯絡喔。
Pinyin
(Měiyǔ bǔxíbān jiāzhǎng rì shíjiān)
Zhāng xiānshēng: Zhēn kěxī, bǔxíbān jiù yào jiéshù yíngyè le, yǐhòu jiànmiàn de jīhuì jiù gèng shǎo le.
Zhāng tàitai: Rúyù, yǐhòu yàoshi yǒu kòng de huà, huānyíng cháng lái wǒmen jiā wán.
Bái Rúyù: Xièxie, yàoshi yǐhòu Xiǎomíng zài Yīngwén fāngmiàn yǒu shénme wèntí de huà, qǐng suíshí dǎ diànhuà gěi wǒ.
Zhāng tàitai: Xiǎomíng de Yīngwén jìnbù le bù shǎo, dàn tā de Yuènányǔ què tuìbù le hěn duō. Yǒushíhou xiǎng xiǎng zhēn qìrén, wǒ jiào tā gēn wǒ shuō Yuènányǔ, tā piānpiān bù tīng, háishi zhào shuō Zhōngwén.
Zhāng xiānshēng: Xiǎomíng zài Táiwān nán dé yǒu jīhuì shuō Yuènányǔ, zài jiāshàng tā bù kěn gēn tā māma liànxí, mànman de Yuènányǔ jiù tuìbù le.
Bái Rúyù: Xiǎoháizi rúguǒ néng xuéhǎo zìjǐ de “mǔyǔ”, bùdàn bù huì yǐngxiǎng xuéxí, zài xǔduō fāngmiàn de xuéxí shàng fǎn’ér huì gèng hǎo.
Zhāng tàitai: Shì a! Jiù xiàng wǒ xiǎoshíhou zài Měiguó, fùmǔ gēn wǒmen jiědì zài jiā shuō Yuènányǔ; dào le xuéxiào wǒ jiù gēn tóngxué shuō Yīngwén; lái Táiwān niàn dàxué hòu, wǒ cái kāishǐ xué Zhōngwén de.
Bái Rúyù: Wa! Zhēn nán dé, wǒ yǐwéi Zhāng tàitai nín shì Yuènán huáqiáo, cóngxiǎo zài jiā jiù shuō Zhōngwén, suǒyǐ Zhōngwén shuō de nàme liúlì, hǎoxiàng méiyǒu shénme kǒuyīn.
Zhāng tàitai: Xièxie nín de kuājiǎng, suīrán wǒ zài Táiwān yǐjīng zhù le shí duō nián le, dàn yě huā le hǎo cháng yí duàn shíjiān lái shìyìng zhèlǐ de yǔyán, wénhuà, shēnghuó xíguàn jí jiàzhíguān děng.
Bái Rúyù: Nín zhēn shì liǎobuqǐ, huì shuō nàme duō zhǒng yǔyán, yòu néng shìyìng nàme duō zhǒng wénhuà.
Zhāng xiānshēng: Tā zài gōngzuò zhīyú yě chángcháng qù “Xīn yímín duōyuán wénhuà jiāoliú huódòng zhōngxīn” dāng zhìgōng.
Bái Rúyù: Yuánlái yǒu zhèyàng de dìfāng a! Dāng zhìgōng yào zuò xiē shénme shì ne?
Zhāng tàitai: Zài Táiwān měi gè xiàn, shì dōu yǒu zhèyàng de huódòng zhōngxīn. Wǒ néng zuò de jiùshì ānwèi nàxiē wàijí pèi’ǒu, gēn tāmen liáo liáo tiān. Yīnwèi bù shǎo rén yǒu hěn duō shēnghuó shìyìng shàng de wèntí, lìrú: xiǎng jiā, shuì bù zháo, jìmò, jiāolǜ, hòuhuǐ děng qíngkuàng, zài jiāshàng yǔyán gōutōng de zhàng’ài, yě bù róngyì hé Táiwān běndì rén jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Zhāng xiānshēng: Táiwān yǐwǎng bǐjiào shǎo miànduì duōyuán wénhuà de chōngjī, suǒyǐ shèhuì dàzhòng nányǐ jiēshòu hé rèntóng zhèxiē kuàguó hūnyīn yímín.
Bái Rúyù: Shì a, qíshí Měiguó zǎoqī yě yíyàng. Lìngwài yě céngjīng yīnwèi qítā guójiā de rénkǒu dàliàng yírù, yōulǜ huì jiàngdī rénkǒu sùzhì ér qíshì yímín.
Zhāng xiānshēng: Zhèxiē xīn yímín de jiātíng hé zǐnǚ, qíshí kěnéng shì Táiwān fāzhǎn quánqiúhuà de zhòngyào zīchǎn.
Zhāng tàitai: Miànduì bùtóng wénhuà, wǒmen yīng yǐ píngděng, zūnzhòng, xuéxí de fāngshì lái xiānghù liǎojiě.
Zhāng xiānshēng: Miànduì xīn yímín shí, rúguǒ wǒmen bǎ tāmen dāng wàirén, tāmen jiù huì chéngwéi wàirén; rúguǒ bǎ tāmen dāng zìjǐrén, tāmen cái huì yòng zìjǐrén de tàidù miànduì wǒmen. Suǒyǐ tàidù zhēn de fēicháng zhòngyào.
Bái Rúyù: Wǒ fēicháng tóngyì nǐmen de kànfǎ. Jīntiān zhēn gāoxìng yǒu jīhuì gēn nǐmen liáo le nàme duō, yě ràng wǒ duì Táiwān yǒu le gèng jìnyíbù de liǎojiě, zhēn xièxie nǐmen.
Zhāng tàitai: Nǎlǐ, nǎlǐ, yě xièxie nín zhème zhàogù Xiǎomíng, yào cháng gēn wǒmen liánluò ó.
Dịch nghĩa tiếng Việt
(Buổi họp phụ huynh tại trung tâm Anh ngữ)
Ông Trương: Thật đáng tiếc, trung tâm sắp đóng cửa rồi, sau này cơ hội gặp nhau sẽ càng ít hơn.
Bà Trương: Như Ngọc, sau này nếu rảnh thì cứ thường xuyên đến nhà chúng tôi chơi nhé.
Bạch Như Ngọc: Cảm ơn ạ, sau này nếu Tiểu Minh có vấn đề gì về tiếng Anh thì cứ gọi cho tôi bất cứ lúc nào.
Bà Trương: Tiếng Anh của Tiểu Minh tiến bộ khá nhiều, nhưng tiếng Việt của cháu lại thụt lùi rất nhiều. Nghĩ đến thật tức, tôi bảo cháu nói tiếng Việt với tôi thì cháu nhất quyết không nghe, vẫn cứ nói tiếng Trung.
Ông Trương: Ở Đài Loan Tiểu Minh khó có cơ hội nói tiếng Việt, lại thêm việc cháu không chịu luyện tập với mẹ, nên dần dần tiếng Việt bị kém đi.
Bạch Như Ngọc: Trẻ con nếu học tốt “tiếng mẹ đẻ” của mình thì không những không ảnh hưởng đến việc học mà còn giúp việc học ở nhiều mặt tốt hơn.
Bà Trương: Đúng vậy! Giống như hồi nhỏ tôi ở Mỹ, bố mẹ nói tiếng Việt với chị em chúng tôi ở nhà; đến trường tôi nói tiếng Anh với bạn bè; sau khi sang Đài Loan học đại học tôi mới bắt đầu học tiếng Trung.
Bạch Như Ngọc: Wow, thật hiếm có! Tôi cứ tưởng bà là người Hoa gốc Việt, từ nhỏ đã nói tiếng Trung ở nhà nên tiếng Trung mới lưu loát như vậy, hầu như không có giọng địa phương.
Bà Trương: Cảm ơn lời khen của cô. Tuy tôi đã sống ở Đài Loan hơn mười năm rồi nhưng cũng phải mất một thời gian rất dài để thích nghi với ngôn ngữ, văn hóa, sinh hoạt và giá trị quan nơi đây.
Bạch Như Ngọc: Bà thật giỏi, nói được nhiều thứ tiếng lại còn thích nghi được với nhiều nền văn hóa.
Ông Trương: Ngoài giờ làm việc, cô ấy còn thường xuyên đến Trung tâm Giao lưu Văn hóa Đa dạng của người nhập cư mới để làm tình nguyện viên.
Bạch Như Ngọc: Hóa ra có nơi như vậy! Làm tình nguyện thì phải làm những việc gì?
Bà Trương: Mỗi huyện, mỗi thành phố ở Đài Loan đều có trung tâm như vậy. Tôi chủ yếu an ủi các cô dâu ngoại quốc, trò chuyện với họ. Vì nhiều người gặp rất nhiều vấn đề thích nghi cuộc sống như nhớ nhà, mất ngủ, cô đơn, lo âu, hối hận…, lại thêm rào cản ngôn ngữ nên rất khó xây dựng quan hệ tốt với người bản địa.
Ông Trương: Trước đây Đài Loan ít phải đối mặt với cú sốc đa văn hóa, nên xã hội khó tiếp nhận và công nhận các gia đình hôn nhân xuyên quốc gia.
Bạch Như Ngọc: Đúng vậy, nước Mỹ thời kỳ đầu cũng từng như thế, thậm chí từng lo sợ người nhập cư làm giảm chất lượng dân số mà phân biệt đối xử.
Ông Trương: Gia đình và con cái của những người nhập cư mới này thực ra có thể là tài sản quan trọng cho sự phát triển toàn cầu hóa của Đài Loan.
Bà Trương: Đối mặt với các nền văn hóa khác nhau, chúng ta nên dùng thái độ bình đẳng, tôn trọng và học hỏi để hiểu nhau hơn.
Ông Trương: Khi đối xử với người nhập cư, nếu xem họ là người ngoài thì họ sẽ mãi là người ngoài; nếu xem họ là người nhà thì họ mới đối xử với chúng ta như người nhà. Vì vậy thái độ thật sự rất quan trọng.
Bạch Như Ngọc: Tôi hoàn toàn đồng ý. Hôm nay thật vui khi có cơ hội trò chuyện với hai người nhiều như vậy, cũng giúp tôi hiểu thêm về Đài Loan. Xin cảm ơn rất nhiều.
Bà Trương: Không có gì đâu, cũng cảm ơn cô đã chăm sóc Tiểu Minh, nhớ giữ liên lạc nhé.
Từ vựng 1
1. 種族 / zhǒngzú / – Chủng tộc – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”種族” pinyin=”zhǒngzú” meaning=”Chủng tộc”]不同種族應該互相尊重。
- Bùtóng zhǒngzú yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
- Các chủng tộc khác nhau nên tôn trọng lẫn nhau.
2. 熔爐 / rónglú / – Lò luyện, cái nôi hòa trộn – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”熔爐” pinyin=”rónglú” meaning=”Lò luyện; nơi hòa trộn”]這座城市被稱為文化的熔爐。
- Zhè zuò chéngshì bèi chēng wéi wénhuà de rónglú.
- Thành phố này được gọi là cái nôi hòa trộn văn hóa.
3. 偏偏 / piānpiān / – Trớ trêu là – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”偏偏” pinyin=”piānpiān” meaning=”Trớ trêu là”]我想早點睡,偏偏睡不著。
- Wǒ xiǎng zǎodiǎn shuì, piānpiān shuì bù zháo.
- Tôi muốn ngủ sớm, trớ trêu là lại không ngủ được.
4. 肯 / kěn / – Chịu, sẵn lòng – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”肯” pinyin=”kěn” meaning=”Chịu, sẵn lòng”]他終於肯道歉了。
- Tā zhōngyú kěn dàoqiàn le.
- Cuối cùng anh ấy cũng chịu xin lỗi.
5. 母語 / mǔyǔ / – Tiếng mẹ đẻ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”母語” pinyin=”mǔyǔ” meaning=”Tiếng mẹ đẻ”]中文是她的母語。
- Zhōngwén shì tā de mǔyǔ.
- Tiếng Trung là tiếng mẹ đẻ của cô ấy.
6. 口音 / kǒuyīn / – Giọng, khẩu âm – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”口音” pinyin=”kǒuyīn” meaning=”Giọng nói”]他說中文有外國口音。
- Tā shuō Zhōngwén yǒu wàiguó kǒuyīn.
- Anh ấy nói tiếng Trung có giọng nước ngoài.
7. 適應 / shìyìng / – Thích nghi – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”適應” pinyin=”shìyìng” meaning=”Thích nghi”]她很快適應新環境。
- Tā hěn kuài shìyìng xīn huánjìng.
- Cô ấy nhanh chóng thích nghi với môi trường mới.
8. 了不起 / liǎobuqǐ / – Giỏi, đáng nể – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”了不起” pinyin=”liǎobuqǐ” meaning=”Giỏi, đáng nể”]她一個人完成了,真了不起。
- Tā yí gè rén wánchéng le, zhēn liǎobuqǐ.
- Cô ấy tự mình hoàn thành, thật đáng nể.
9. 交流 / jiāoliú / – Giao lưu – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”交流” pinyin=”jiāoliú” meaning=”Giao lưu”]學生之間需要多交流。
- Xuéshēng zhījiān xūyào duō jiāoliú.
- Học sinh cần giao lưu nhiều hơn.
10. 志工 / zhìgōng / – Tình nguyện viên – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”志工” pinyin=”zhìgōng” meaning=”Tình nguyện viên”]她是假日志工。
- Tā shì jiàrì zhìgōng.
- Cô ấy là tình nguyện viên vào ngày nghỉ.
11. 縣 / xiàn / – Huyện – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”縣” pinyin=”xiàn” meaning=”Huyện”]他住在南投縣。
- Tā zhù zài Nántóu xiàn.
- Anh ấy sống ở huyện Nantou.
12. 市 / shì / – Thành phố – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”市” pinyin=”shì” meaning=”Thành phố”]台北市很熱鬧。
- Táiběi shì hěn rènào.
- Thành phố Đài Bắc rất nhộn nhịp.
13. 外籍 / wàijí / – Ngoại quốc – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”外籍” pinyin=”wàijí” meaning=”Ngoại quốc”]她是外籍學生。
- Tā shì wàijí xuéshēng.
- Cô ấy là sinh viên nước ngoài.
14. 配偶 / pèi’ǒu / – Vợ hoặc chồng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”配偶” pinyin=”pèi’ǒu” meaning=”Vợ hoặc chồng”]他們是合法配偶。
- Tāmen shì héfǎ pèi’ǒu.
- Họ là vợ chồng hợp pháp.
15. 焦慮 / jiāolǜ / – Lo âu – (danh từ / tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”焦慮” pinyin=”jiāolǜ” meaning=”Lo âu”]她對未來感到焦慮。
- Tā duì wèilái gǎndào jiāolǜ.
- Cô ấy cảm thấy lo âu về tương lai.
16. 溝通 / gōutōng / – Giao tiếp – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”溝通” pinyin=”gōutōng” meaning=”Giao tiếp”]夫妻之間要多溝通。
- Fūqī zhījiān yào duō gōutōng.
- Vợ chồng cần giao tiếp nhiều hơn.
17. 障礙 / zhàng’ài / – Trở ngại – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”障礙” pinyin=”zhàng’ài” meaning=”Trở ngại”]語言是最大的障礙。
- Yǔyán shì zuì dà de zhàng’ài.
- Ngôn ngữ là trở ngại lớn nhất.
18. 良好 / liánghǎo / – Tốt, tốt đẹp – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”良好” pinyin=”liánghǎo” meaning=”Tốt”]他們保持良好關係。
- Tāmen bǎochí liánghǎo guānxì.
- Họ duy trì mối quan hệ tốt.
19. 以往 / yǐwǎng / – Trước đây – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”以往” pinyin=”yǐwǎng” meaning=”Trước đây”]和以往不同,現在更方便。
- Hé yǐwǎng bùtóng, xiànzài gèng fāngbiàn.
- Khác với trước đây, bây giờ tiện hơn.
20. 面對 / miànduì / – Đối mặt – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”面對” pinyin=”miànduì” meaning=”Đối mặt”]我們要勇敢面對困難。
- Wǒmen yào yǒnggǎn miànduì kùnnán.
- Chúng ta phải dũng cảm đối mặt với khó khăn.
21. 衝擊 / chōngjī / – Tác động mạnh – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”衝擊” pinyin=”chōngjī” meaning=”Tác động mạnh”]這對社會造成衝擊。
- Zhè duì shèhuì zàochéng chōngjī.
- Điều này gây tác động mạnh đến xã hội.
22. 大眾 / dàzhòng / – Công chúng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大眾” pinyin=”dàzhòng” meaning=”Công chúng”]這是大眾關心的問題。
- Zhè shì dàzhòng guānxīn de wèntí.
- Đây là vấn đề công chúng quan tâm.
23. 難以 / nányǐ / – Khó mà – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”難以” pinyin=”nányǐ” meaning=”Khó mà”]這件事難以解決。
- Zhè jiàn shì nányǐ jiějué.
- Chuyện này khó mà giải quyết.
24. 認同 / rèntóng / – Công nhận, đồng tình – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”認同” pinyin=”rèntóng” meaning=”Công nhận, đồng tình”]大家逐漸認同他的想法。
- Dàjiā zhújiàn rèntóng tā de xiǎngfǎ.
- Mọi người dần công nhận ý tưởng của anh ấy.
25. 跨國 / kuàguó / – Xuyên quốc gia – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”跨國” pinyin=”kuàguó” meaning=”Xuyên quốc gia”]這是一段跨國婚姻。
- Zhè shì yí duàn kuàguó hūnyīn.
- Đây là một cuộc hôn nhân xuyên quốc gia.
26. 大量 / dàliàng / – Số lượng lớn – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大量” pinyin=”dàliàng” meaning=”Số lượng lớn”]大量外籍勞工來到這裡。
- Dàliàng wàijí láogōng lái dào zhèlǐ.
- Rất nhiều lao động nước ngoài đến đây.
27. 輸入 / shūrù / – Nhập khẩu, đưa vào – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”輸入” pinyin=”shūrù” meaning=”Nhập khẩu, đưa vào”]系統需要輸入資料。
- Xìtǒng xūyào shūrù zīliào.
- Hệ thống cần nhập dữ liệu.
28. 憂慮 / yōulǜ / – Lo lắng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”憂慮” pinyin=”yōulǜ” meaning=”Lo lắng”]父母對孩子感到憂慮。
- Fùmǔ duì háizi gǎndào yōulǜ.
- Cha mẹ lo lắng cho con cái.
29. 降低 / jiàngdī / – Giảm xuống – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”降低” pinyin=”jiàngdī” meaning=”Giảm xuống”]這項政策能降低壓力。
- Zhè xiàng zhèngcè néng jiàngdī yālì.
- Chính sách này có thể giảm áp lực.
Đoạn văn
多元文化新台灣
白如玉來台灣以後,因為在補習班教英文的關係,而漸漸地和一些學生家長越來越熟。張先生夫婦就是那些家長之一,他們都曾在美國念書, 所以對白如玉特別照顧。在台灣,除了學中文和嘗試多了解台灣的文化及社會外,白如玉也想多了解一些台灣這二、三十年來的發展。每次補習班有家長日,白如玉都一定參加,這樣就可多與那些家長談談了。
白如玉聽台灣朋友提過,台灣的社會結構這些年來產生了很大的轉變,尤其是台灣人口組成的變化。聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍,其中佔最多數的是大陸籍與越南籍。 以後這些兒童及其父母親的總人數將會佔台灣人口相當的比例,對社會、經濟與政治發展都將產生影響。所有改變中,改變最多也是最根本的,將是種族與語言的多元化。可見將來所謂的「母語」, 恐怕就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。
將來教育資源的分配與公平地對待就變得非常重要。學校不但要顧慮到學童的身心發展與適應,對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導,不能讓這些學童輸在起跑點上,失去了競爭力,甚至沒有公平的發展機會。然而從正面的觀點來看,這種多種族、多元文化的社會也會加速台灣的全球化。
另一方面,台灣地區的新生兒,近幾年已創下了歷史新低紀錄。 出生率已有明顯的下降趨勢。因為這個趨勢會加速台灣社會的高齡化,對於下一個世代而言,將會是沉重的負擔。將來不但生產力不足,台灣也很難與別的國家一較長短。台灣若要持續發展,就應該正視新移民的家庭問題,並尊重、欣賞多元文化與積極面對其所帶來的衝擊。
Pinyin
Duōyuán wénhuà xīn Táiwān
Bái Rúyù lái Táiwān yǐhòu, yīnwèi zài bǔxíbān jiāo Yīngwén de guānxì, ér jiànjiàn de hé yìxiē xuéshēng jiāzhǎng yuè lái yuè shú. Zhāng xiānsheng fūfù jiù shì nàxiē jiāzhǎng zhī yī, tāmen dōu céng zài Měiguó niànshū, suǒyǐ duì Bái Rúyù tèbié zhàogù. Zài Táiwān, chúle xué Zhōngwén hé chángshì duō liǎojiě Táiwān de wénhuà jí shèhuì wài, Bái Rúyù yě xiǎng duō liǎojiě yìxiē Táiwān zhè èr, sānshí nián lái de fāzhǎn. Měi cì bǔxíbān yǒu jiāzhǎng rì, Bái Rúyù dōu yídìng cānjiā, zhèyàng jiù kě duō yǔ nàxiē jiāzhǎng tántan le.
Bái Rúyù tīng Táiwān péngyǒu tí guò, Táiwān de shèhuì jiégòu zhèxiē nián lái chǎnshēng le hěn dà de zhuǎnbiàn, yóuqí shì Táiwān rénkǒu zǔchéng de biànhuà. Tīngshuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí, qízhōng zhàn zuì duō shù de shì Dàlù jí yǔ Yuènán jí. Yǐhòu zhèxiē értóng jí qí fùmǔqīn de zǒng rénshù jiāng huì zhàn Táiwān rénkǒu xiāngdāng de bǐlì, duì shèhuì, jīngjì yǔ zhèngzhì fāzhǎn dōu jiāng chǎnshēng yǐngxiǎng. Suǒyǒu gǎibiàn zhōng, gǎibiàn zuì duō yě shì zuì gēnběn de, jiāng shì zhǒngzú yǔ yǔyán de duōyuán huà. Kějiàn jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, kǒngpà jiù bú zhǐ shì xiànyǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.
Jiānglái jiàoyù zīyuán de fēnpèi yǔ gōngpíng de duìdài jiù biànde fēicháng zhòngyào. Xuéxiào búdàn yào gùlǜ dào xuétóng de shēnxīn fāzhǎn yǔ shìyìng, duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo, bùnéng ràng zhèxiē xuétóng shū zài qǐpǎo diǎn shàng, shīqù le jìngzhēnglì, shènzhì méiyǒu gōngpíng de fāzhǎn jīhuì. Rán’ér cóng zhèngmiàn de guāndiǎn lái kàn, zhè zhǒng duō zhǒngzú, duōyuán wénhuà de shèhuì yě huì jiāsù Táiwān de quánqiú huà.
Lìng yì fāngmiàn, Táiwān dìqū de xīnshēng’ér, jìn jǐ nián yǐ chuàngxià le lìshǐ xīn dī jìlù. Chūshēnglǜ yǐ yǒu míngxiǎn de xiàjiàng qūshì. Yīnwèi zhège qūshì huì jiāsù Táiwān shèhuì de gāolíng huà, duìyú xià yí gè shìdài ér yán, jiāng huì shì chénzhòng de fùdān. Jiānglái búdàn shēngchǎnlì bùzú, Táiwān yě hěn nán yǔ bié de guójiā yí jiào chángduǎn. Táiwān ruò yào chíxù fāzhǎn, jiù yīnggāi zhèngshì xīn yímín de jiātíng wèntí, bìng zūnzhòng, xīnshǎng duōyuán wénhuà yǔ jījí miànduì qí suǒ dàilái de chōngjī.
Dịch nghĩa
Đa văn hóa – Đài Loan mới
Sau khi đến Đài Loan, do công việc dạy tiếng Anh tại trung tâm luyện thi, Bạch Như Ngọc dần dần trở nên quen thân hơn với một số phụ huynh học sinh. Vợ chồng ông Trương là một trong số đó. Họ đều từng du học tại Mỹ nên đặc biệt quan tâm và giúp đỡ Bạch Như Ngọc. Ở Đài Loan, ngoài việc học tiếng Trung và cố gắng tìm hiểu thêm về văn hóa cũng như xã hội Đài Loan, Bạch Như Ngọc còn muốn hiểu rõ hơn về sự phát triển của Đài Loan trong hai, ba mươi năm trở lại đây. Mỗi lần trung tâm tổ chức ngày họp phụ huynh, cô đều nhất định tham gia, để có thể trò chuyện nhiều hơn với các bậc cha mẹ học sinh.
Bạch Như Ngọc nghe bạn bè Đài Loan nói rằng, trong những năm gần đây, cơ cấu xã hội Đài Loan đã có những thay đổi rất lớn, đặc biệt là sự thay đổi trong thành phần dân số. Nghe nói hiện nay, cứ mỗi tám trẻ sơ sinh thì có một em có ít nhất một trong hai cha mẹ không mang quốc tịch Đài Loan; trong đó đông nhất là người đến từ Trung Quốc đại lục và Việt Nam. Trong tương lai, tổng số những đứa trẻ này cùng với cha mẹ của các em sẽ chiếm một tỷ lệ khá lớn trong dân số Đài Loan, và sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội, kinh tế và chính trị. Trong tất cả những thay đổi đó, sự thay đổi lớn nhất và căn bản nhất chính là sự đa dạng về chủng tộc và ngôn ngữ. Có thể thấy rằng, trong tương lai, khái niệm “tiếng mẹ đẻ” e rằng sẽ không chỉ giới hạn ở tiếng Quan thoại, tiếng Đài Loan, tiếng Khách Gia và các ngôn ngữ của thổ dân như hiện nay nữa.
Trong tương lai, việc phân bổ nguồn lực giáo dục và đối xử công bằng sẽ trở nên vô cùng quan trọng. Nhà trường không những phải quan tâm đến sự phát triển thể chất và tinh thần cũng như khả năng thích nghi của học sinh, mà còn phải tích cực hỗ trợ, kèm cặp những em thiếu sự hướng dẫn trong học tập, không để các em thua thiệt ngay từ vạch xuất phát, mất đi năng lực cạnh tranh, thậm chí là cơ hội phát triển công bằng. Tuy nhiên, nhìn từ góc độ tích cực, một xã hội đa chủng tộc và đa văn hóa như vậy cũng sẽ thúc đẩy nhanh hơn quá trình toàn cầu hóa của Đài Loan.
Mặt khác, số trẻ sơ sinh tại khu vực Đài Loan trong những năm gần đây đã liên tục lập kỷ lục thấp nhất trong lịch sử. Tỷ lệ sinh đã cho thấy xu hướng giảm rõ rệt. Xu hướng này sẽ đẩy nhanh quá trình già hóa xã hội của Đài Loan, và đối với thế hệ tiếp theo, đó sẽ là một gánh nặng nặng nề. Trong tương lai, không những lực lượng sản xuất sẽ thiếu hụt, mà Đài Loan cũng sẽ rất khó cạnh tranh với các quốc gia khác. Nếu Đài Loan muốn tiếp tục phát triển, thì cần phải nhìn nhận nghiêm túc các vấn đề của gia đình người nhập cư mới, đồng thời tôn trọng, trân trọng sự đa dạng văn hóa và tích cực đối mặt với những tác động mà nó mang lại.
Từ vựng 2
1. 漸漸 / jiànjiàn / – Dần dần, từ từ – (trạng từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”漸漸” pinyin=”jiànjiàn” meaning=”Dần dần, từ từ – trạng từ”]① 白如玉來台灣以後,因為在補習班教英文的關係,而漸漸地和一些學生家長越來越熟。
- Bái Rúyù lái Táiwān yǐhòu, yīn wéi zài bǔxíbān jiāo Yīngwén de guānxì, ér jiànjiàn de hé yìxiē xuéshēng jiāzhǎng yuè lái yuè shú.
- Sau khi Bạch Như Ngọc đến Đài Loan, vì dạy tiếng Anh ở lớp phụ đạo, dần dần cô quen thân với một số phụ huynh học sinh.
② 他每天早起跑步,漸漸地體力越來越好。
- Tā měitiān zǎoqǐ pǎobù, jiànjiàn de tǐlì yuè lái yuè hǎo.
- Anh ấy mỗi ngày thức dậy sớm chạy bộ, dần dần thể lực ngày càng tốt.
③ 孩子漸漸長大了,開始有自己的想法。
- Háizi jiànjiàn zhǎng dà le, kāishǐ yǒu zìjǐ de xiǎngfǎ.
- Bọn trẻ dần dần lớn lên, bắt đầu có những suy nghĩ riêng.
2. 曾 / céng / – Đã từng – (trạng từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”曾” pinyin=”céng” meaning=”Đã từng – trạng từ”]① 張先生夫婦就是那些家長之一,他們都曾在美國念書,所以對白如玉特別照顧。
- Zhāng xiānsheng fūfù jiù shì nàxiē jiāzhǎng zhī yī, tāmen dōu céng zài Měiguó niànshū, suǒyǐ duì Bái Rúyù tèbié zhàogù.
- Vợ chồng ông Trương là một trong số những phụ huynh đó, họ đều đã từng học ở Mỹ, vì vậy đặc biệt quan tâm đến Bạch Như Ngọc.
② 我曾去過北京兩次。
- Wǒ céng qù guò Běijīng liǎng cì.
- Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
③ 他曾經是這個公司的員工。
- Tā céngjīng shì zhège gōngsī de yuángōng.
- Anh ấy đã từng là nhân viên của công ty này.
3. 嘗試 / chángshì / – Thử, thử nghiệm – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”嘗試” pinyin=”chángshì” meaning=”Thử, thử nghiệm – động từ”]① 在台灣,除了學中文和嘗試多了解台灣的文化及社會外,白如玉也想多了解一些台灣這二、三十年來的發展。
- Zài Táiwān, chúle xué Zhōngwén hé chángshì duō liǎojiě Táiwān de wénhuà jí shèhuì wài, Bái Rúyù yě xiǎng duō liǎojiě yìxiē Táiwān zhè èr, sānshí nián lái de fāzhǎn.
- Ở Đài Loan, ngoài việc học tiếng Trung và thử tìm hiểu thêm văn hóa cùng xã hội Đài Loan, Bạch Như Ngọc cũng muốn tìm hiểu thêm về sự phát triển của Đài Loan trong 20–30 năm qua.
② 我想嘗試學習新語言。
- Wǒ xiǎng chángshì xuéxí xīn yǔyán.
- Tôi muốn thử học một ngôn ngữ mới.
③ 他嘗試了各種方法,但都沒有成功。
- Tā chángshì le gè zhǒng fāngfǎ, dàn dōu méiyǒu chénggōng.
- Anh ấy đã thử nhiều phương pháp nhưng đều không thành công.
4. 結構 / jiégòu / – Cấu trúc – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”結構” pinyin=”jiégòu” meaning=”Cấu trúc – danh từ”]① 白如玉聽台灣朋友提過,台灣的社會結構這些年來產生了很大的轉變。
- Bái Rúyù tīng Táiwān péngyǒu tíguò, Táiwān de shèhuì jiégòu zhèxiē nián lái chǎnshēng le hěn dà de zhuǎnbiàn.
- Bạch Như Ngọc nghe bạn bè ở Đài Loan kể, cấu trúc xã hội Đài Loan những năm gần đây đã có những thay đổi lớn.
② 這座建築的結構非常穩固。
- Zhè zuò jiànzhú de jiégòu fēicháng wěngù.
- Cấu trúc của tòa nhà này rất vững chắc.
③ 我們需要分析句子的語法結構。
- Wǒmen xūyào fēnxī jùzi de yǔfǎ jiégòu.
- Chúng ta cần phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu.
5. 產生 / chǎnshēng / – Sinh ra, phát sinh – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”產生” pinyin=”chǎnshēng” meaning=”Sinh ra, phát sinh – động từ”]① 白如玉聽台灣朋友提過,台灣的社會結構這些年來產生了很大的轉變。
- Bái Rúyù tīng Táiwān péngyǒu tíguò, Táiwān de shèhuì jiégòu zhèxiē nián lái chǎnshēng le hěn dà de zhuǎnbiàn.
- Bạch Như Ngọc nghe bạn bè ở Đài Loan kể, cấu trúc xã hội Đài Loan những năm gần đây đã có những thay đổi lớn.
② 不良的習慣可能會產生健康問題。
- Bùliáng de xíguàn kěnéng huì chǎnshēng jiànkāng wèntí.
- Thói quen xấu có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.
③ 科技的發展產生了很多新的行業。
- Kējì de fāzhǎn chǎnshēng le hěn duō xīn de hángyè.
- Sự phát triển của công nghệ đã tạo ra nhiều ngành nghề mới.
6. 轉變 / zhuǎnbiàn / – Thay đổi, chuyển biến – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”轉變” pinyin=”zhuǎnbiàn” meaning=”Thay đổi, chuyển biến – động từ”]
① 白如玉聽台灣朋友提過,台灣的社會結構這些年來產生了很大的轉變。
- Bái Rúyù tīng Táiwān péngyǒu tíguò, Táiwān de shèhuì jiégòu zhèxiē nián lái chǎnshēng le hěn dà de zhuǎnbiàn.
- Bạch Như Ngọc nghe bạn bè ở Đài Loan kể, cấu trúc xã hội Đài Loan những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến lớn.
② 這幾年公司的經營策略有很大的轉變。
- Zhè jǐ nián gōngsī de jīngyíng cèlüè yǒu hěn dà de zhuǎnbiàn.
- Trong vài năm gần đây, chiến lược kinh doanh của công ty đã có nhiều thay đổi.
③ 學生的態度轉變了,開始主動參與課堂討論。
- Xuéshēng de tàidù zhuǎnbiàn le, kāishǐ zhǔdòng cānyù kètáng tǎolùn.
- Thái độ của học sinh đã thay đổi, bắt đầu chủ động tham gia thảo luận trên lớp.
7. 嬰兒 / yīng’ér / – Trẻ sơ sinh – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”嬰兒” pinyin=”yīng’ér” meaning=”Trẻ sơ sinh – danh từ”]
① 聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍。
- Tīngshuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí.
- Nghe nói hiện nay trong 8 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ có một trong hai phụ huynh không mang quốc tịch địa phương.
② 嬰兒需要父母的細心照料。
- Yīng’ér xūyào fùmǔ de xìxīn zhàoliào.
- Trẻ sơ sinh cần được cha mẹ chăm sóc cẩn thận.
③ 嬰兒的睡眠對健康成長非常重要。
- Yīng’ér de shuìmián duì jiànkāng chéngzhǎng fēicháng zhòngyào.
- Giấc ngủ của trẻ sơ sinh rất quan trọng cho sự phát triển khỏe mạnh.
8. 雙親 / shuāngqīn / – Cha mẹ, hai phụ huynh – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”雙親” pinyin=”shuāngqīn” meaning=”Cha mẹ, hai phụ huynh – danh từ”]
① 聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍。
- Tīngshuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí.
- Nghe nói hiện nay trong 8 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ có một trong hai phụ huynh không mang quốc tịch địa phương.
② 孩子的成長需要雙親共同參與。
- Háizi de chéngzhǎng xūyào shuāngqīn gòngtóng cānyù.
- Sự phát triển của trẻ cần có sự tham gia cùng nhau của cả cha lẫn mẹ.
③ 雙親離異對孩子心理會有影響。
- Shuāngqīn líyì duì háizi xīnlǐ huì yǒu yǐngxiǎng.
- Cha mẹ ly hôn sẽ ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ.
9. 本國 / běnguó / – Quốc gia của mình – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”本國” pinyin=”běnguó” meaning=”Quốc gia của mình – danh từ”]
① 聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍。
- Tīngshuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí.
- Nghe nói hiện nay trong 8 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ có một trong hai phụ huynh không mang quốc tịch địa phương.
② 本國的文化應該被每個人了解和尊重。
- Běnguó de wénhuà yīnggāi bèi měi gè rén liǎojiě hé zūnzhòng.
- Văn hóa của quốc gia mình nên được mọi người hiểu và tôn trọng.
③ 他愛本國的土地和人民。
- Tā ài běnguó de tǔdì hé rénmín.
- Anh ấy yêu mến đất nước và người dân của mình.
10. 國籍 / guójí / – Quốc tịch – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”國籍” pinyin=”guójí” meaning=”Quốc tịch – danh từ”]
① 聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍。
- Tīngshuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí.
- Nghe nói hiện nay trong 8 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ có một trong hai phụ huynh không mang quốc tịch địa phương.
② 他擁有雙重國籍,既是台灣人也是美國人。
- Tā yōngyǒu shuāngchóng guójí, jì shì Táiwān rén yě shì Měiguó rén.
- Anh ấy có quốc tịch kép, vừa là người Đài Loan vừa là người Mỹ.
③ 申請護照時,需要提供國籍證明。
- Shēnqǐng hùzhào shí, xūyào tígōng guójí zhèngmíng.
- Khi xin hộ chiếu, cần cung cấp giấy chứng nhận quốc tịch.
11. 大陸籍 / dàlùjí / – Quốc tịch Trung Quốc đại lục – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”大陸籍” pinyin=”dàlùjí” meaning=”Quốc tịch Trung Quốc đại lục – danh từ”]
① 其中佔最多數的是大陸籍與越南籍。
- Qízhōng zhàn zuì duō shù de shì Dàlùjí yǔ Yuènán jí.
- Trong đó chiếm số đông nhất là người có quốc tịch Trung Quốc đại lục và Việt Nam.
② 他是大陸籍學生,來台灣交換學習。
- Tā shì Dàlùjí xuéshēng, lái Táiwān jiāohuàn xuéxí.
- Anh ấy là sinh viên Trung Quốc đại lục, đến Đài Loan để trao đổi học tập.
③ 大陸籍居民在國外生活需要辦理簽證。
- Dàlùjí jūmín zài guówài shēnghuó xūyào bànlǐ qiānzhèng.
- Cư dân Trung Quốc đại lục sống ở nước ngoài cần làm thủ tục visa.
12. 其 / qí / – Của nó, của họ, đó – (đại từ)
[hanzi_writer_box char=”其” pinyin=”qí” meaning=”Của nó, của họ, đó – đại từ”]
① 以後這些兒童及其父母親的總人數將會佔台灣人口相當的比例。
- Yǐhòu zhèxiē értóng jí qí fùmǔqīn de zǒng rénshù jiāng huì zhàn Táiwān rénkǒu xiāngdāng de bǐlì.
- Sau này, tổng số trẻ em cùng với cha mẹ của họ sẽ chiếm một tỷ lệ đáng kể trong dân số Đài Loan.
② 他們各自完成了自己的任務,其成果令人滿意。
- Tāmen gèzì wánchéng le zìjǐ de rènwù, qí chéngguǒ lìng rén mǎnyì.
- Họ hoàn thành nhiệm vụ của mình, kết quả của họ khiến người ta hài lòng.
③ 我們應該尊重每個人的選擇及其想法。
- Wǒmen yīnggāi zūnzhòng měi gè rén de xuǎnzé jí qí xiǎngfǎ.
- Chúng ta nên tôn trọng lựa chọn và suy nghĩ của mỗi người.
13. 比例 / bǐlì / – Tỷ lệ – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”比例” pinyin=”bǐlì” meaning=”Tỷ lệ – danh từ”]
① 以後這些兒童及其父母親的總人數將會佔台灣人口相當的比例。
- Yǐhòu zhèxiē értóng jí qí fùmǔqīn de zǒng rénshù jiāng huì zhàn Táiwān rénkǒu xiāngdāng de bǐlì.
- Sau này, tổng số trẻ em cùng với cha mẹ của họ sẽ chiếm một tỷ lệ đáng kể trong dân số Đài Loan.
② 學生的男女比例大約是一比一。
- Xuéshēng de nánnǚ bǐlì dàyuē shì yī bǐ yī.
- Tỷ lệ nam nữ của học sinh khoảng 1:1.
③ 這個城市的外國人口比例逐年增加。
- Zhège chéngshì de wàiguó rénkǒu bǐlì zhú nián zēngjiā.
- Tỷ lệ dân số nước ngoài trong thành phố này tăng theo từng năm.
14. 根本 / gēnběn / – Căn bản, gốc rễ – (tính từ/trạng từ)
[hanzi_writer_box char=”根本” pinyin=”gēnběn” meaning=”Căn bản, gốc rễ – tính từ/trạng từ”]
① 所有改變中,改變最多也是最根本的,將是種族與語言的多元化。
- Suǒyǒu gǎibiàn zhōng, gǎibiàn zuì duō yě shì zuì gēnběn de, jiāng shì zhǒngzú yǔ yǔyán de duōyuán huà.
- Trong tất cả các thay đổi, thay đổi nhiều nhất và căn bản nhất sẽ là đa dạng hóa về chủng tộc và ngôn ngữ.
② 問題的根本原因尚未解決。
- Wèntí de gēnběn yuányīn shàng wèi jiějué.
- Nguyên nhân gốc rễ của vấn đề vẫn chưa được giải quyết.
③ 他根本不聽別人的建議。
- Tā gēnběn bù tīng biérén de jiànyì.
- Anh ấy căn bản không nghe lời khuyên của người khác.
15. 可見 / kějiàn / – Có thể thấy, rõ ràng – (trạng từ)
[hanzi_writer_box char=”可見” pinyin=”kějiàn” meaning=”Có thể thấy, rõ ràng – trạng từ”]
① 可見將來所謂的「母語」,恐怕就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。
- Kějiàn jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, kǒngpà jiù bù zhǐ shì xiàn yǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.
- Có thể thấy, trong tương lai, cái gọi là “ngôn ngữ mẹ đẻ” sẽ không chỉ còn là tiếng Quan Thoại, tiếng Đài Loan, tiếng Khách và tiếng bản địa.
② 他很努力學習,可見他的態度非常認真。
- Tā hěn nǔlì xuéxí, kějiàn tā de tàidù fēicháng rènzhēn.
- Anh ấy học rất chăm, có thể thấy thái độ của anh rất nghiêm túc.
③ 天氣逐漸變冷,可見冬天快來了。
- Tiānqì zhújiàn biàn lěng, kějiàn dōngtiān kuài lái le.
- Thời tiết dần trở lạnh, có thể thấy mùa đông sắp đến.
16. 現有 / xiànyǒu / – Hiện có – (tính từ)
[hanzi_writer_box char=”現有” pinyin=”xiànyǒu” meaning=”Hiện có – tính từ”]
① 可見將來所謂的「母語」,恐怕就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。
- Kějiàn jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, kǒngpà jiù bù zhǐ shì xiànyǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.
- Có thể thấy, trong tương lai, cái gọi là “ngôn ngữ mẹ đẻ” sẽ không chỉ còn là các ngôn ngữ hiện có: tiếng Quan Thoại, tiếng Đài Loan, tiếng Khách và tiếng bản địa.
② 現有的資源不足以應付所有需求。
- Xiànyǒu de zīyuán bù zú yǐ yìngfù suǒyǒu xūqiú.
- Các nguồn lực hiện có không đủ đáp ứng tất cả nhu cầu.
③ 我們應該利用現有技術改善生產效率。
- Wǒmen yīnggāi lìyòng xiànyǒu jìshù gǎishàn shēngchǎn xiàolǜ.
- Chúng ta nên tận dụng công nghệ hiện có để cải thiện hiệu suất sản xuất.
17. 分配 / fēnpèi / – Phân phối, phân bổ – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”分配” pinyin=”fēnpèi” meaning=”Phân phối, phân bổ – động từ”]
① 將來教育資源的分配與公平地對待就變得非常重要。
- Jiānglái jiàoyù zīyuán de fēnpèi yǔ gōngpíng de duìdài jiù biàn dé fēicháng zhòngyào.
- Trong tương lai, việc phân bổ nguồn lực giáo dục và đối xử công bằng trở nên cực kỳ quan trọng.
② 老闆分配工作給每個員工。
- Lǎobǎn fēnpèi gōngzuò gěi měi gè yuángōng.
- Ông chủ phân công công việc cho từng nhân viên.
③ 資金應該合理分配到各個項目。
- Zījīn yīnggāi hélǐ fēnpèi dào gè gè xiàngmù.
- Vốn nên được phân bổ hợp lý cho các dự án khác nhau.
18. 顧慮 / gùlǜ / – Lo lắng, cân nhắc – (danh từ/động từ)
[hanzi_writer_box char=”顧慮” pinyin=”gùlǜ” meaning=”Lo lắng, cân nhắc – danh từ/động từ”]
① 學校不但要顧慮到學童的身心發展與適應。
- Xuéxiào búdàn yào gùlǜ dào xuétóng de shēnxīn fāzhǎn yǔ shìyìng.
- Trường học không chỉ phải quan tâm đến sự phát triển thể chất và tinh thần của học sinh mà còn cả khả năng thích nghi của các em.
② 他對新計畫有一些顧慮。
- Tā duì xīn jìhuà yǒu yìxiē gùlǜ.
- Anh ấy có một vài lo ngại về kế hoạch mới.
③ 我們不應該顧慮別人的眼光而不敢嘗試。
- Wǒmen bù yīnggāi gùlǜ biérén de yǎnguāng ér bù gǎn chángshì.
- Chúng ta không nên lo lắng về ánh nhìn của người khác mà không dám thử.
19. 學童 / xuétóng / – Học sinh – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”學童” pinyin=”xuétóng” meaning=”Học sinh – danh từ”]
① 對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導。
- Duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo.
- Đối với học sinh thiếu sự hướng dẫn học tập, cũng phải tích cực hỗ trợ.
② 學校應該照顧每位學童的需求。
- Xuéxiào yīnggāi zhàogù měi wèi xuétóng de xūqiú.
- Trường học nên quan tâm đến nhu cầu của từng học sinh.
③ 學童參加課外活動有助於全面發展。
- Xuétóng cānjiā kèwài huódòng yǒuzhù yú quánmiàn fāzhǎn.
- Học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa sẽ giúp phát triển toàn diện.
20. 身心 / shēnxīn / – Thân thể và tinh thần – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”身心” pinyin=”shēnxīn” meaning=”Thân thể và tinh thần – danh từ”]
① 學校不但要顧慮到學童的身心發展與適應。
- Xuéxiào búdàn yào gùlǜ dào xuétóng de shēnxīn fāzhǎn yǔ shìyìng.
- Trường học không chỉ phải quan tâm đến sự phát triển thể chất và tinh thần của học sinh mà còn cả khả năng thích nghi của các em.
② 運動有助於身心健康。
- Yùndòng yǒuzhù yú shēnxīn jiànkāng.
- Tập thể dục có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần.
③ 壓力過大會影響身心發展。
- Yālì guòdà huì yǐngxiǎng shēnxīn fāzhǎn.
- Áp lực quá lớn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và tinh thần.
21. 缺乏 / quēfá / – Thiếu – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”缺乏” pinyin=”quēfá” meaning=”Thiếu – động từ”]
① 對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導。
- Duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo.
- Đối với học sinh thiếu sự hướng dẫn học tập, cũng phải tích cực hỗ trợ.
② 他因缺乏經驗而犯了錯。
- Tā yīn quēfá jīngyàn ér fàn le cuò.
- Anh ấy mắc lỗi vì thiếu kinh nghiệm.
③ 缺乏睡眠會影響健康。
- Quēfá shuìmián huì yǐngxiǎng jiànkāng.
- Thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.
22. 課業 / kèyè / – Bài vở, học tập – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”課業” pinyin=”kèyè” meaning=”Bài vở, học tập – danh từ”]
① 對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導。
- Duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo.
- Đối với học sinh thiếu sự hướng dẫn học tập, cũng phải tích cực hỗ trợ.
② 他每天花兩小時做課業。
- Tā měitiān huā liǎng xiǎoshí zuò kèyè.
- Anh ấy mỗi ngày dành hai tiếng để làm bài tập.
③ 學生應該按時完成課業。
- Xuéshēng yīnggāi ànshí wánchéng kèyè.
- Học sinh nên hoàn thành bài vở đúng hạn.
23. 指導 / zhǐdǎo / – Hướng dẫn – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”指導” pinyin=”zhǐdǎo” meaning=”Hướng dẫn – động từ”]
① 對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導。
- Duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo.
- Đối với học sinh thiếu sự hướng dẫn học tập, cũng phải tích cực hỗ trợ.
② 老師指導學生完成實驗。
- Lǎoshī zhǐdǎo xuéshēng wánchéng shíyàn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hoàn thành thí nghiệm.
③ 專家指導新手操作機器。
- Zhuānjiā zhǐdǎo xīnshǒu cāozuò jīqì.
- Chuyên gia hướng dẫn người mới sử dụng máy móc.
24. 輔導 / fǔdǎo / – Hỗ trợ, cố vấn – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”輔導” pinyin=”fǔdǎo” meaning=”Hỗ trợ, cố vấn – động từ”]
① 對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導。
- Duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo.
- Đối với học sinh thiếu sự hướng dẫn học tập, cũng phải tích cực hỗ trợ.
② 老師輔導學生寫報告。
- Lǎoshī fǔdǎo xuéshēng xiě bàogào.
- Giáo viên hỗ trợ học sinh viết báo cáo.
③ 這個課程旨在輔導青少年心理健康。
- Zhège kèchéng zhǐ zài fǔdǎo qīngshàonián xīnlǐ jiànkāng.
- Khóa học này nhằm hỗ trợ sức khỏe tinh thần cho thanh thiếu niên.
25. 輸 / shū / – Thua, thất bại – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”輸” pinyin=”shū” meaning=”Thua, thất bại – động từ”]
① 不能讓這些學童輸在起跑點上。
- Bù néng ràng zhèxiē xuétóng shū zài qǐpǎodiǎn shàng.
- Không thể để những học sinh này thua ngay từ vạch xuất phát.
② 球隊比賽中輸給了對手。
- Qiúduì bǐsài zhōng shū gěi le duìshǒu.
- Đội bóng đã thua đối thủ trong trận đấu.
③ 他不想在棋藝比賽中輸掉冠軍。
- Tā bù xiǎng zài qíyì bǐsài zhōng shūdiào guànjūn.
- Anh ấy không muốn thua trong cuộc thi cờ và mất chức vô địch.
26. 失去 / shīqù / – Mất – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”失去” pinyin=”shīqù” meaning=”Mất – động từ”]
① 不能讓這些學童失去競爭力,甚至沒有公平的發展機會。
- Bù néng ràng zhèxiē xuétóng shīqù jìngzhēnglì, shènzhì méiyǒu gōngpíng de fāzhǎn jīhuì.
- Không thể để những học sinh này mất đi khả năng cạnh tranh, thậm chí không có cơ hội phát triển công bằng.
② 他因事故失去了工作。
- Tā yīn shìgù shīqù le gōngzuò.
- Anh ấy mất việc vì tai nạn.
③ 我不想失去朋友的信任。
- Wǒ bù xiǎng shīqù péngyǒu de xìnrèn.
- Tôi không muốn mất niềm tin từ bạn bè.
27. 然而 / rán’ér / – Tuy nhiên, nhưng – (liên từ)
[hanzi_writer_box char=”然而” pinyin=”rán’ér” meaning=”Tuy nhiên, nhưng – liên từ”]
① 然而從正面的觀點來看,這種多種族、多元文化的社會也會加速台灣的全球化。
- Rán’ér cóng zhèngmiàn de guāndiǎn lái kàn, zhè zhǒng duō zhǒngzú, duōyuán wénhuà de shèhuì yě huì jiāsù Táiwān de quánqiúhuà.
- Tuy nhiên, nhìn từ góc độ tích cực, xã hội đa chủng tộc, đa văn hóa này cũng sẽ thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa của Đài Loan.
② 他很努力,然而考試成績並不理想。
- Tā hěn nǔlì, rán’ér kǎoshì chéngjī bìng bù lǐxiǎng.
- Anh ấy rất cố gắng, tuy nhiên kết quả thi không được như mong muốn.
③ 我想參加聚會,然而我有重要的工作要做。
- Wǒ xiǎng cānjiā jùhuì, rán’ér wǒ yǒu zhòngyào de gōngzuò yào zuò.
- Tôi muốn tham gia buổi tụ họp, nhưng tôi có công việc quan trọng phải làm.
28. 觀點 / guāndiǎn / – Quan điểm – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”觀點” pinyin=”guāndiǎn” meaning=”Quan điểm – danh từ”]
① 然而從正面的觀點來看,這種多種族、多元文化的社會也會加速台灣的全球化。
- Rán’ér cóng zhèngmiàn de guāndiǎn lái kàn, zhè zhǒng duō zhǒngzú, duōyuán wénhuà de shèhuì yě huì jiāsù Táiwān de quánqiúhuà.
- Tuy nhiên, nhìn từ góc độ tích cực, xã hội đa chủng tộc, đa văn hóa này cũng sẽ thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa của Đài Loan.
② 每個人都有自己的觀點。
- Měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de guāndiǎn.
- Mỗi người đều có quan điểm riêng của mình.
③ 從科學的觀點來看,這種方法是可行的。
- Cóng kēxué de guāndiǎn lái kàn, zhè zhǒng fāngfǎ shì kěxíng de.
- Nhìn từ quan điểm khoa học, phương pháp này là khả thi.
29. 加速 / jiāsù / – Thúc đẩy, tăng tốc – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”加速” pinyin=”jiāsù” meaning=”Thúc đẩy, tăng tốc – động từ”]
① 這種多種族、多元文化的社會也會加速台灣的全球化。
- Zhè zhǒng duō zhǒngzú, duōyuán wénhuà de shèhuì yě huì jiāsù Táiwān de quánqiúhuà.
- Xã hội đa chủng tộc, đa văn hóa này cũng sẽ thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa của Đài Loan.
② 這項政策將加速經濟發展。
- Zhè xiàng zhèngcè jiāng jiāsù jīngjì fāzhǎn.
- Chính sách này sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
③ 技術進步加速了產業變革。
- Jìshù jìnbù jiāsù le chǎnyè biàngé.
- Tiến bộ kỹ thuật đã thúc đẩy sự thay đổi của ngành công nghiệp.
30. 創下 / chuàngxià / – Tạo ra, lập nên – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”創下” pinyin=”chuàngxià” meaning=”Tạo ra, lập nên – động từ”]
① 台灣地區的新生兒,近幾年已創下了歷史新低紀錄。
- Táiwān dìqū de xīnshēng’ér, jìn jǐ nián yǐ chuàngxià le lìshǐ xīndī jìlù.
- Số trẻ sơ sinh ở Đài Loan trong vài năm gần đây đã lập mức thấp kỷ lục trong lịch sử.
② 他創下了公司銷售的新紀錄。
- Tā chuàngxià le gōngsī xiāoshòu de xīn jìlù.
- Anh ấy đã lập kỷ lục doanh số mới cho công ty.
③ 運動員創下了世界紀錄。
- Yùndòngyuán chuàngxià le shìjiè jìlù.
- Vận động viên đã lập kỷ lục thế giới.
31. 紀錄 / jìlù / – Kỷ lục, hồ sơ – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”紀錄” pinyin=”jìlù” meaning=”Kỷ lục, hồ sơ – danh từ”]
① 台灣地區的新生兒,近幾年已創下了歷史新低紀錄。
- Táiwān dìqū de xīnshēng’ér, jìn jǐ nián yǐ chuàngxià le lìshǐ xīndī jìlù.
- Số trẻ sơ sinh ở Đài Loan trong vài năm gần đây đã lập mức thấp kỷ lục trong lịch sử.
② 他打破了個人紀錄。
- Tā dǎpò le gèrén jìlù.
- Anh ấy đã phá kỷ lục cá nhân.
③ 公司保存了完整的業務紀錄。
- Gōngsī bǎocún le wánzhěng de yèwù jìlù.
- Công ty đã lưu giữ hồ sơ kinh doanh đầy đủ.
32. 明顯 / míngxiǎn / – Rõ ràng, hiển nhiên – (tính từ)
[hanzi_writer_box char=”明顯” pinyin=”míngxiǎn” meaning=”Rõ ràng, hiển nhiên – tính từ”]
① 出生率已有明顯的下降趨勢。
- Chūshēnglǜ yǐ yǒu míngxiǎn de xiàjiàng qūshì.
- Tỷ lệ sinh đã có xu hướng giảm rõ rệt.
② 他的進步非常明顯。
- Tā de jìnbù fēicháng míngxiǎn.
- Sự tiến bộ của anh ấy rất rõ rệt.
③ 天氣變化明顯,需要穿衣保暖。
- Tiānqì biànhuà míngxiǎn, xūyào chuān yī bǎonuǎn.
- Thời tiết thay đổi rõ rệt, cần mặc ấm.
33. 下降 / xiàjiàng / – Giảm, hạ xuống – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”下降” pinyin=”xiàjiàng” meaning=”Giảm, hạ xuống – động từ”]
① 出生率已有明顯的下降趨勢。
- Chūshēnglǜ yǐ yǒu míngxiǎn de xiàjiàng qūshì.
- Tỷ lệ sinh đã có xu hướng giảm rõ rệt.
② 溫度下降了十度。
- Wēndù xiàjiàng le shí dù.
- Nhiệt độ đã giảm 10 độ.
③ 股價連續三天下降。
- Gǔjià liánxù sān tiān xiàjiàng.
- Giá cổ phiếu đã giảm liên tục ba ngày.
34. 趨勢 / qūshì / – Xu hướng – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”趨勢” pinyin=”qūshì” meaning=”Xu hướng – danh từ”]
① 出生率已有明顯的下降趨勢。
- Chūshēnglǜ yǐ yǒu míngxiǎn de xiàjiàng qūshì.
- Tỷ lệ sinh đã có xu hướng giảm rõ rệt.
② 經濟發展呈現上升的趨勢。
- Jīngjì fāzhǎn chéngxiàn shàngshēng de qūshì.
- Phát triển kinh tế cho thấy xu hướng tăng.
③ 環保意識逐漸成為全球的趨勢。
- Huánbǎo yìshí zhújiàn chéngwéi quánqiú de qūshì.
- Nhận thức về bảo vệ môi trường dần trở thành xu hướng toàn cầu.
35. 高齡化 / gāolínghuà / – Lão hóa dân số – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”高齡化” pinyin=”gāolínghuà” meaning=”Lão hóa dân số – danh từ”]
① 因為這個趨勢會加速台灣社會的高齡化。
- Yīnwèi zhège qūshì huì jiāsù Táiwān shèhuì de gāolínghuà.
- Xu hướng này sẽ thúc đẩy quá trình lão hóa dân số ở Đài Loan.
② 高齡化對社會福利制度造成壓力。
- Gāolínghuà duì shèhuì fúlì zhìdù zàochéng yālì.
- Lão hóa dân số gây áp lực lên hệ thống phúc lợi xã hội.
③ 這個城市高齡化速度非常快。
- Zhège chéngshì gāolínghuà sùdù fēicháng kuài.
- Quá trình lão hóa dân số ở thành phố này diễn ra rất nhanh.
36. 世代 / shìdài / – Thế hệ – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”世代” pinyin=”shìdài” meaning=”Thế hệ – danh từ”]
① 對於下一個世代而言,將會是沉重的負擔。
- Duìyú xià yīgè shìdài ér yán, jiāng huì shì chénzhòng de fùdān.
- Đối với thế hệ tiếp theo, sẽ là một gánh nặng lớn.
② 不同世代有不同的價值觀。
- Bùtóng shìdài yǒu bùtóng de jiàzhíguān.
- Các thế hệ khác nhau có giá trị quan khác nhau.
③ 年輕世代更重視環保。
- Niánqīng shìdài gèng zhòngshì huánbǎo.
- Thế hệ trẻ coi trọng việc bảo vệ môi trường hơn.
37. 不足 / bùzú / – Không đủ, thiếu – (tính từ)
[hanzi_writer_box char=”不足” pinyin=”bùzú” meaning=”Không đủ, thiếu – tính từ”]
① 將來不但生產力不足,台灣也很難與別的國家一較長短。
- Jiānglái bùdàn shēngchǎnlì bùzú, Táiwān yě hěn nán yǔ bié de guójiā yī jiào chángduǎn.
- Tương lai không chỉ năng suất thiếu, Đài Loan cũng khó so sánh với các nước khác.
② 經驗不足會影響工作表現。
- Jīngyàn bùzú huì yǐngxiǎng gōngzuò biǎoxiàn.
- Thiếu kinh nghiệm sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất công việc.
③ 資金不足使計劃無法實施。
- Zījīn bùzú shǐ jìhuà wúfǎ shíshī.
- Thiếu vốn khiến kế hoạch không thể thực hiện.
38. 持續 / chíxù / – Tiếp tục, liên tục – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”持續” pinyin=”chíxù” meaning=”Tiếp tục, liên tục – động từ”]
① 台灣若要持續發展,就應該正視新移民的家庭問題。
- Táiwān ruò yào chíxù fāzhǎn, jiù yīnggāi zhèngshì xīn yímín de jiātíng wèntí.
- Nếu Đài Loan muốn phát triển bền vững, cần phải nhìn thẳng vào vấn đề gia đình của người nhập cư mới.
② 他持續學習中文三年了。
- Tā chíxù xuéxí Zhōngwén sān nián le.
- Anh ấy học tiếng Trung liên tục trong ba năm.
③ 雨持續下了整整一天。
- Yǔ chíxù xià le zhěngzhěng yì tiān.
- Trời mưa liên tục suốt cả ngày.
39. 正視 / zhèngshì / – Đối mặt, nhìn thẳng – (động từ)
[hanzi_writer_box char=”正視” pinyin=”zhèngshì” meaning=”Đối mặt, nhìn thẳng – động từ”]
① 台灣若要持續發展,就應該正視新移民的家庭問題。
- Táiwān ruò yào chíxù fāzhǎn, jiù yīnggāi zhèngshì xīn yímín de jiātíng wèntí.
- Nếu Đài Loan muốn phát triển bền vững, cần phải nhìn thẳng vào vấn đề gia đình của người nhập cư mới.
② 我們必須正視氣候變化的影響。
- Wǒmen bìxū zhèngshì qìhòu biànhuà de yǐngxiǎng.
- Chúng ta phải đối mặt với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
③ 他勇於正視自己的錯誤。
- Tā yǒngyú zhèngshì zìjǐ de cuòwù.
- Anh ấy dám đối mặt với lỗi lầm của chính mình.
40. 國語 / Guóyǔ / – Tiếng Quan Thoại – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”國語” pinyin=”Guóyǔ” meaning=”Tiếng Quan Thoại – danh từ”]
① 恐怕將來所謂的「母語」,就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。
- Kǒngpà jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, jiù bù zhǐ shì xiàn yǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.
- E rằng trong tương lai, “ngôn ngữ mẹ đẻ” sẽ không chỉ là tiếng Quan Thoại, Đài Ngữ, Khách Gia và các ngôn ngữ bản địa.
② 他每天都用國語和老師交流。
- Tā měitiān dōu yòng Guóyǔ hé lǎoshī jiāoliú.
- Anh ấy hàng ngày dùng tiếng Quan Thoại để giao tiếp với giáo viên.
③ 國語是中國大陸和台灣的官方語言。
- Guóyǔ shì Zhōngguó Dàlù hé Táiwān de guānfāng yǔyán.
- Tiếng Quan Thoại là ngôn ngữ chính thức của Trung Quốc đại lục và Đài Loan.
41. 客語 / Kèyǔ / – Tiếng Khách Gia – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”客語” pinyin=”Kèyǔ” meaning=”Tiếng Khách Gia – danh từ”]
① 恐怕將來所謂的「母語」,就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。
- Kǒngpà jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, jiù bù zhǐ shì xiàn yǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.
- E rằng trong tương lai, “ngôn ngữ mẹ đẻ” sẽ không chỉ là tiếng Quan Thoại, Đài Ngữ, Khách Gia và các ngôn ngữ bản địa.
② 他家說客語比國語還流利。
- Tā jiā shuō Kèyǔ bǐ Guóyǔ hái liúlì.
- Gia đình anh ấy nói tiếng Khách Gia còn lưu loát hơn tiếng Quan Thoại.
③ 學校提供客語課程給學生選修。
- Xuéxiào tígōng Kèyǔ kèchéng gěi xuéshēng xuǎnxiū.
- Trường học cung cấp khóa học tiếng Khách Gia cho học sinh chọn học.
42. 最多數 / zuì duōshù / – Phần đông, số nhiều nhất – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”最多數” pinyin=”zuì duōshù” meaning=”Phần đông, số nhiều nhất – danh từ”]
① 其中佔最多數的是大陸籍與越南籍。
- Qízhōng zhàn zuì duōshù de shì Dàlùjí yǔ Yuènánjí.
- Trong đó, chiếm phần đông nhất là người gốc Trung Quốc đại lục và Việt Nam.
② 這個班級最多數的學生喜歡打籃球。
- Zhège bānjí zuì duōshù de xuéshēng xǐhuān dǎ lánqiú.
- Phần đông học sinh trong lớp thích chơi bóng rổ.
③ 會議上最多數的人支持這個計畫。
- Huìyì shàng zuì duōshù de rén zhīchí zhège jìhuà.
- Phần đông mọi người trong cuộc họp ủng hộ kế hoạch này.
43. 總人數 / zǒng rénshù / – Tổng số người – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”總人數” pinyin=”zǒng rénshù” meaning=”Tổng số người – danh từ”]
① 以後這些兒童及其父母親的總人數將會佔台灣人口相當的比例。
- Yǐhòu zhèxiē értóng jí qí fùmǔqīn de zǒng rénshù jiāng huì zhàn Táiwān rénkǒu xiāngdāng de bǐlì.
- Sau này tổng số trẻ em và cha mẹ của chúng sẽ chiếm một tỉ lệ đáng kể trong dân số Đài Loan.
② 這個活動的總人數超過一千人。
- Zhège huódòng de zǒng rénshù chāoguò yī qiān rén.
- Tổng số người tham gia sự kiện này vượt quá 1.000 người.
③ 公司總人數已達五百人。
- Gōngsī zǒng rénshù yǐ dá wǔ bǎi rén.
- Tổng số nhân viên của công ty đã đạt 500 người.
44. 起跑點 / qǐpǎodiǎn / – Điểm xuất phát – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”起跑點” pinyin=”qǐpǎodiǎn” meaning=”Điểm xuất phát – danh từ”]
① 不能讓這些學童輸在起跑點上。
- Bùnéng ràng zhèxiē xuétóng shū zài qǐpǎodiǎn shàng.
- Không để những học sinh này thua ngay từ điểm xuất phát.
② 他比別人有更好的起跑點。
- Tā bǐ biérén yǒu gèng hǎo de qǐpǎodiǎn.
- Anh ấy có điểm xuất phát tốt hơn người khác.
③ 每個運動員都從同一起跑點開始比賽。
- Měi gè yùndòngyuán dōu cóng tóng yī qǐpǎodiǎn kāishǐ bǐsài.
- Mỗi vận động viên đều bắt đầu cuộc thi từ cùng một điểm xuất phát.
45. 新生兒 / xīnshēng’ér / – Trẻ sơ sinh – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”新生兒” pinyin=”xīnshēng’ér” meaning=”Trẻ sơ sinh – danh từ”]
① 台灣地區的新生兒,近幾年已創下了歷史新低紀錄。
- Táiwān dìqū de xīnshēng’ér, jìn jǐ nián yǐ chuàngxià le lìshǐ xīndī jìlù.
- Số trẻ sơ sinh ở Đài Loan trong vài năm gần đây đã lập mức thấp kỷ lục trong lịch sử.
② 醫院每月接生大約一百名新生兒。
- Yīyuàn měi yuè jiēshēng dàyuē yī bǎi míng xīnshēng’ér.
- Bệnh viện mỗi tháng đỡ sinh khoảng 100 trẻ sơ sinh.
③ 新生兒需要特別的照顧和營養。
- Xīnshēng’ér xūyào tèbié de zhàogù hé yíngyǎng.
- Trẻ sơ sinh cần chăm sóc và dinh dưỡng đặc biệt.
46. 生產力 / shēngchǎnlì / – Năng suất lao động – (danh từ)
[hanzi_writer_box char=”生產力” pinyin=”shēngchǎnlì” meaning=”Năng suất lao động – danh từ”]
① 將來不但生產力不足,台灣也很難與別的國家一較長短。
- Jiānglái bùdàn shēngchǎnlì bùzú, Táiwān yě hěn nán yǔ bié de guójiā yī jiào chángduǎn.
- Tương lai không chỉ năng suất thiếu, Đài Loan cũng khó so sánh với các nước khác.
② 技術進步提高了公司的生產力。
- Jìshù jìnbù tígāo le gōngsī de shēngchǎnlì.
- Tiến bộ kỹ thuật đã nâng cao năng suất của công ty.
③ 工人的生產力受到合理管理的影響。
- Gōngrén de shēngchǎnlì shòudào hélǐ guǎnlǐ de yǐngxiǎng.
- Năng suất lao động của công nhân chịu ảnh hưởng của quản lý hợp lý.
47. 一較長短 / yī jiào chángduǎn / – So sánh, thi thố – (cụm từ)
[hanzi_writer_box char=”一較長短” pinyin=”yī jiào chángduǎn” meaning=”So sánh, thi thố – cụm từ”]
① 將來不但生產力不足,台灣也很難與別的國家一較長短。
- Jiānglái bùdàn shēngchǎnlì bùzú, Táiwān yě hěn nán yǔ bié de guójiā yī jiào chángduǎn.
- Tương lai không chỉ năng suất thiếu, Đài Loan cũng khó so sánh với các nước khác.
② 兩隊將在明天的比賽中一較長短。
- Liǎng duì jiāng zài míngtiān de bǐsài zhōng yī jiào chángduǎn.
- Hai đội sẽ thi đấu so tài trong trận đấu ngày mai.
③ 我們不能只靠運氣來一較長短。
- Wǒmen bùnéng zhǐ kào yùnqi lái yī jiào chángduǎn.
- Chúng ta không thể chỉ dựa vào may mắn để so sánh thi thố.
Hội thoại
多元文化新台灣
白如玉來台灣以後,因為在補習班教英文的關係,而漸漸地和一些學生家長越來越熟。張先生夫婦就是那些家長之一,他們都曾在美國念書, 所以對白如玉特別照顧。在台灣,除了學中文和嘗試多了解台灣的文化及社會外,白如玉也想多了解一些台灣這二、三十年來的發展。每次補習班有家長日,白如玉都一定參加,這樣就可多與那些家長談談了。
白如玉聽台灣朋友提過,台灣的社會結構這些年來產生了很大的轉變,尤其是台灣人口組成的變化。聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍,其中佔最多數的是大陸籍與越南籍。 以後這些兒童及其父母親的總人數將會佔台灣人口相當的比例,對社會、經濟與政治發展都將產生影響。所有改變中,改變最多也是最根本的,將是種族與語言的多元化。可見將來所謂的「母語」, 恐怕就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。
將來教育資源的分配與公平地對待就變得非常重要。學校不但要顧慮到學童的身心發展與適應,對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導,不能讓這些學童輸在起跑點上,失去了競爭力,甚至沒有公平的發展機會。然而從正面的觀點來看,這種多種族、多元文化的社會也會加速台灣的全球化。
另一方面,台灣地區的新生兒,近幾年已創下了歷史新低紀錄。 出生率已有明顯的下降趨勢。因為這個趨勢會加速台灣社會的高齡化,對於下一個世代而言,將會是沉重的負擔。將來不但生產力不足,台灣也很難與別的國家一較長短。台灣若要持續發展,就應該正視新移民的家庭問題,並尊重、欣賞多元文化與積極面對其所帶來的衝擊。
Duōyuán wénhuà xīn Táiwān
Bái Rúyù lái Táiwān yǐhòu, yīn wèi zài bǔxí bān jiào Yīngwén de guānxì, ér jiànjiàn de hé yìxiē xuéshēng jiāzhǎng yuè lái yuè shú.
Zhāng xiānshēng fūfù jiù shì nàxiē jiāzhǎng zhī yī, tāmen dōu céng zài Měiguó niàn shū, suǒyǐ duì Bái Rúyù tèbié zhàogù.
Zài Táiwān, chúle xué Zhōngwén hé chángshì duō liǎojiě Táiwān de wénhuà jí shèhuì wài, Bái Rúyù yě xiǎng duō liǎojiě yìxiē Táiwān zhè èr, sānshí nián lái de fāzhǎn.
Měi cì bǔxí bān yǒu jiāzhǎng rì, Bái Rúyù dōu yídìng cānjiā, zhèyàng jiù kě duō yǔ nàxiē jiāzhǎng tán tán le.
Bái Rúyù tīng Táiwān péngyǒu tíguò, Táiwān de shèhuì jiégòu zhèxiē nián lái chǎnshēng le hěn dà de zhuǎnbiàn, yóuqí shì Táiwān rénkǒu zǔchéng de biànhuà.
Tīng shuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí, qízhōng zhàn zuì duōshù de shì Dàlù jí yǔ Yuènán jí.
Yǐhòu zhèxiē értóng jí qí fùmǔqīn de zǒng rénshù jiāng huì zhàn Táiwān rénkǒu xiāngdāng de bǐlì, duì shèhuì, jīngjì yǔ zhèngzhì fāzhǎn dōu jiāng chǎnshēng yǐngxiǎng.
Suǒyǒu gǎibiàn zhōng, gǎibiàn zuì duō yě shì zuì gēnběn de, jiāng shì zhǒngzú yǔ yǔyán de duōyuán huà.
Kějiàn jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, kǒngpà jiù bú zhǐ shì xiàn yǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.
Jiānglái jiàoyù zīyuán de fēnpèi yǔ gōngpíng de duìdài jiù biàn dé fēicháng zhòngyào.
Xuéxiào búdàn yào gùlǜ dào xuétóng de shēnxīn fāzhǎn yǔ shìyìng, duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo, bù néng ràng zhèxiē xuétóng shū zài qǐpǎo diǎn shàng, shīqù le jìngzhēnglì, shènzhì méiyǒu gōngpíng de fāzhǎn jīhuì.
Rán’ér cóng zhèngmiàn de guāndiǎn lái kàn, zhè zhǒng duō zhǒngzú, duōyuán wénhuà de shèhuì yě huì jiāsù Táiwān de quánqiú huà.
Lìng yī fāngmiàn, Táiwān dìqū de xīnshēng’ér, jìn jǐ nián yǐ chuàng xià le lìshǐ xīndī jìlù.
Chūshēnglǜ yǐ yǒu míngxiǎn de xiàjiàng qūshì.
Yīnwèi zhège qūshì huì jiāsù Táiwān shèhuì de gāolíng huà, duìyú xià yí gè shìdài ér yán, jiāng huì shì chénzhòng de fùdān.
Jiānglái búdàn shēngchǎnlì bùzú, Táiwān yě hěn nán yǔ bié de guójiā yìjiào chángduǎn.
Táiwān ruò yào chíxù fāzhǎn, jiù yīnggāi zhèngshì xīn yímín de jiātíng wèntí, bìng zūnzhòng, xīnshǎng duōyuán wénhuà yǔ jījí miàn duì qí suǒ dàilái de chōngjí.
Đài Loan mới với văn hóa đa nguyên
Từ khi Bạch Như Ngọc đến Đài Loan, vì có quan hệ với lớp học thêm tiếng Anh, cô dần dần quen biết với một số phụ huynh học sinh. Bà Trương là một trong số đó – chồng bà là người Mỹ, vì vậy bà Trương đặc biệt quan tâm đến Bạch Như Ngọc. Ở Đài Loan, ngoài việc học tiếng Trung, Bạch Như Ngọc còn học hỏi rất nhiều điều về văn hóa và xã hội Đài Loan, cũng như sự phát triển trong 20-30 năm qua. Mỗi buổi họp phụ huynh của lớp học thêm, Bạch Như Ngọc đều tham gia, nhờ đó có thể trò chuyện nhiều hơn với các phụ huynh khác.
Nghe bạn bè người Đài nói, cơ cấu xã hội Đài Loan trong những năm gần đây đã có nhiều thay đổi, đặc biệt là sự thay đổi trong thành phần cấu tạo dân số. Nghe nói hiện nay, cứ tám trẻ sơ sinh thì có một là con của hôn nhân xuyên quốc tịch. Trong số đó, phần lớn là đến từ Trung Quốc đại lục và Việt Nam. Về sau, những đứa trẻ này cùng với mẹ của chúng sẽ chiếm một tỉ lệ đáng kể trong dân số Đài Loan, điều này sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến xã hội, kinh tế và chính trị. Trong các thay đổi đó, thay đổi cơ bản và lớn nhất chính là sự đa dạng về ngôn ngữ và chủng tộc. Cái gọi là “tiếng mẹ đẻ” trong tương lai, e rằng sẽ không còn chỉ là tiếng Quan thoại, tiếng Đài hay tiếng Khách, mà còn bao gồm cả tiếng Việt và tiếng của các dân tộc thiểu số khác.
Việc phân bổ tài nguyên giáo dục và đối xử công bằng với trẻ em nhập cư sẽ trở nên rất quan trọng. Trường học không chỉ cần quan tâm đến sự phát triển của từng học sinh, mà còn phải điều chỉnh cách dạy và nội dung giảng dạy phù hợp, không thể để những đứa trẻ này tụt lại phía sau, đánh mất sức cạnh tranh, thậm chí làm chậm quá trình phát triển công bằng xã hội. Nếu không, sự chênh lệch này sẽ càng ngày càng nghiêm trọng. Các chủng tộc , văn hóa khác nhau sẽ trở thành lực cản cho sự toàn cầu hóa của Đài Loan.
Mặt khác, tỉ lệ sinh của khu vực Đài Loan hiện đang giảm xuống mức thấp kỷ lục trong lịch sử. Vì xu hướng này, nếu xã hội Đài Loan tiếp tục già hóa, thì gánh nặng tương lai cho thế hệ trẻ sẽ rất lớn. Nếu tỷ lệ sinh không đủ, Đài Loan sẽ ngày càng khó cạnh tranh với các quốc gia khác. Nếu Đài Loan muốn tiếp tục phát triển, thì cần phải nhìn nhận nghiêm túc vấn đề gia đình di dân, tôn trọng và trân trọng nền văn hóa đa nguyên mà họ mang đến, từ đó tích cực đón nhận sự thay đổi xã hội do họ mang lại.
Ngữ pháp
I. 偏偏
→ Trái với mong đợi, ngược với mong muốn của người nói, một cách khó chịu
- Chức năng: 偏偏 là một phó từ biểu đạt sự khó chịu hoặc bực bội của người nói khi một tình huống xảy ra trái với mong đợi hoặc ý muốn của họ.
① 我今天没带雨伞,希望别下雨,偏偏下午起大雨来了。
- Wǒ jīntiān méi dài yǔsǎn, xīwàng bié xià yǔ, piānpiān xiàwǔ qǐ dà yǔ lái le.
- Hôm nay tôi không mang ô, mong là đừng mưa, vậy mà chiều lại mưa to.
② 真气人,我准备的都是考古题,这次的考试偏偏一题考古题也没有,害我没考好。
- Zhēn qì rén, wǒ zhǔnbèi de dōu shì kǎogǔ tí, zhè cì de kǎoshì piānpiān yí tí kǎogǔ tí yě méiyǒu, hài wǒ méi kǎo hǎo.
- Thật tức quá, tôi chuẩn bị toàn đề thi cũ, vậy mà kỳ thi lần này lại không có lấy một câu đề cũ, làm tôi thi không tốt.
③ 学校下家长日的时间偏偏都是我最忙的时候,所以不能去参加。
- Xuéxiào xià jiāzhǎng rì de shíjiān piānpiān dōu shì wǒ zuì máng de shíhou, suǒyǐ bù néng qù cānjiā.
- Thời gian trường tổ chức ngày phụ huynh lại đúng vào lúc tôi bận nhất, nên không thể tham gia.
④ 我请他别穿西装来参加,他却偏偏穿了黑色西装来了。
- Wǒ qǐng tā bié chuān xīzhuāng lái cānjiā, tā què piānpiān chuān le hēisè xīzhuāng lái le.
- Tôi nhờ anh ấy đừng mặc vest đến tham dự, vậy mà anh ấy lại cố tình mặc vest đen tới.
⑤ 我们告诉他应该配一条紫色的领带,他偏偏要配一条花的。
- Wǒmen gàosu tā yīnggāi pèi yì tiáo zǐsè de lǐngdài, tā piānpiān yào pèi yì tiáo huā de.
- Chúng tôi bảo anh ấy nên phối cà vạt màu tím, vậy mà anh ấy cứ nhất quyết chọn cà vạt hoa.
⑥ 为了在这里做生意,我告诉他最好先和本地人建立良好的关系,他偏偏不听。
- Wèile zài zhèlǐ zuò shēngyì, wǒ gàosu tā zuì hǎo xiān hé běndì rén jiànlì liánghǎo de guānxì, tā piānpiān bù tīng.
- Để làm ăn ở đây, tôi nói với anh ấy tốt nhất nên xây dựng mối quan hệ tốt với người địa phương trước, vậy mà anh ấy lại không nghe.
Cách dùng
1. Phó từ này mang sắc thái khó chịu mạnh hơn so với các từ như 却 hoặc 却.2. Khi được dùng để chỉ một hành động có chủ ý, có thể đứng một mình mà không cần lặp lại, nhưng trong trường hợp này thì không thể đặt trước chủ ngữ, ví dụ:
(1) 我不想被家庭束缚,但她偏偏要生儿育女,所以我们就分手了。
- Wǒ bù xiǎng bèi jiātíng shùfù, dàn tā piānpiān yào shēng ér yù nǚ, suǒyǐ wǒmen jiù fēnshǒu le.
- Tôi không muốn bị ràng buộc bởi gia đình, nhưng cô ấy lại cứ muốn sinh con, nên chúng tôi chia tay.
(2) 他希望我不要去参加晚会,我偏要去。
- Tā xīwàng wǒ bú yào qù cānjiā wǎnhuì, wǒ piān yào qù.
- Anh ấy mong tôi đừng đi dự tiệc, nhưng tôi nhất quyết đi.
(3) 小林叫我不要花钱买生日礼物给他,可是我偏要买礼物让他开心。
- Xiǎo Lín jiào wǒ bú yào huā qián mǎi shēngrì lǐwù gěi tā, kěshì wǒ piān yào mǎi lǐwù ràng tā kāixīn.
- Tiểu Lâm bảo tôi đừng tốn tiền mua quà sinh nhật cho anh ấy, nhưng tôi vẫn cố mua quà để anh ấy vui.
II. 照
→ Kiên trì; cứ làm theo; mặc kệ, không quan tâm
Chức năng: Trạng từ 照 dùng để chỉ việc chủ ngữ tham gia vào một hoạt động nào đó mà hoàn toàn không quan tâm đến các tham số đã cho, hoặc cứ tiếp tục làm một việc nào đó.
① 在这个展览馆里可以拍照,但这些观众还是照拍!
- Zài zhège zhǎnlǎn guǎn lǐ kěyǐ pāizhào, dàn zhèxiē guānzhòng háishì zhào pāi!
- Trong phòng triển lãm này có thể chụp ảnh, nhưng những khán giả này vẫn cứ chụp.
② 老师说:先生意图,不要骂,但是那些学生不听,照骂。
- Lǎoshī shuō: xiānshēng yìtú, bú yào mà, dànshì nàxiē xuéshēng bù tīng, zhào mà.
- Thầy giáo nói: có ý tốt thì đừng mắng, nhưng mấy học sinh đó không nghe, vẫn cứ mắng.
③ 奇怪,我不是已经关机了吗?怎么手机还是照响?
- Qíguài, wǒ bú shì yǐjīng guānjī le ma? Zěnme shǒujī háishì zhào xiǎng?
- Lạ thật, chẳng phải tôi đã tắt máy rồi sao? Sao điện thoại vẫn cứ reo?
④ 我已经跟她解释抱怨很多次,请他的孩子晚上10点以后别吵。但他的孩子不听,照吵。
- Wǒ yǐjīng gēn tā jiěshì bàoyuàn hěn duō cì, qǐng tā de háizi wǎnshang shí diǎn yǐhòu bié chǎo. Dàn tā de háizi bù tīng, zhào chǎo.
- Tôi đã giải thích và phàn nàn với cô ấy rất nhiều lần, nhờ con cô ấy sau 10 giờ tối đừng làm ồn. Nhưng con cô ấy không nghe, vẫn cứ ồn ào.
⑤ 最近食品安全出了好几次问题,那些东西你怎么还照吃?
- Zuìjìn shípǐn ānquán chū le hǎo jǐ cì wèntí, nàxiē dōngxi nǐ zěnme hái zhào chī?
- Gần đây an toàn thực phẩm xảy ra nhiều vấn đề như vậy, sao những thứ đó bạn vẫn cứ ăn?
Cách dùng
1. Động từ theo sau 照 luôn mang ý nghĩa quá khứ.2. Động từ theo sau 照 thường là động từ đơn âm tiết, như:
照看、照写、照拍、照拿、照抄
và 照 + bổ ngữ số lượng.3. 乱 V vs 照 V Một động từ đơn âm tiết hoặc cụm động từ có thể theo sau 乱, ví dụ: 乱写、乱做、乱花钱、乱发明
Tuy nhiên, chỉ có động từ đơn âm tiết mới có thể theo sau 照, và đối tượng bị bỏ sót.
Ví dụ:
叫他别再乱写了,但他还是照写。- Jiào tā bié zài luàn xiě le, dàn tā háishì zhào xiě.
- Bảo anh ta đừng viết bừa nữa, nhưng anh ta vẫn cứ viết.
III. 難得 – Hiếm khi
Chức năng: 難得 là một phó từ, dùng để biểu thị sự nhận định của người nói rằng sự việc như vậy là không thường xảy ra, hiếm có trong cuộc sống.
① 他给自己很大的压力,难得看到他轻松的样子。
- Tā gěi zìjǐ hěn dà de yālì, nándé kàn dào tā qīngsōng de yàngzi.
- Anh ấy tạo cho mình áp lực rất lớn, hiếm khi thấy anh ấy có dáng vẻ thư giãn.
② 我难得来这种近郊的繁华广场,没想到这里这么热闹。
- Wǒ nándé lái zhè zhǒng jìnjiāo de fánhuá guǎngchǎng, méi xiǎngdào zhèlǐ zhème rènào.
- Tôi hiếm khi đến những quảng trường sầm uất ở vùng ven như thế này, không ngờ ở đây lại náo nhiệt đến vậy.
③ 你们难得来古典音乐吧?觉得怎么样?喜欢吗?
- Nǐmen nándé lái gǔdiǎn yīnyuè ba? Juéde zěnmeyàng? Xǐhuan ma?
- Các bạn hiếm khi đến nghe nhạc cổ điển phải không? Thấy thế nào? Có thích không?
④ 他的想法总是很正面,难得有负面的想法。
- Tā de xiǎngfǎ zǒngshì hěn zhèngmiàn, nándé yǒu fùmiàn de xiǎngfǎ.
- Suy nghĩ của anh ấy luôn rất tích cực, hiếm khi có suy nghĩ tiêu cực.
⑤ 我难得看到他焦虑不安的样子,发生了什么事?
- Wǒ nándé kàn dào tā jiāolǜ bù’ān de yàngzi, fāshēng le shénme shì?
- Tôi hiếm khi thấy anh ấy có dáng vẻ lo lắng bất an như vậy, đã xảy ra chuyện gì thế?
Cách dùng: 難得 cũng có thể là động từ chỉ trạng thái, được bổ nghĩa bởi 很 hoặc 真.
Ví dụ:
真难得,那麼辛苦就自食其力,不靠父母了。
- Zhēn nándé, nàme xīnkǔ jiù zìshí qílì, bù kào fùmǔ le.
- Thật hiếm có, vất vả như vậy mà vẫn tự lập, không dựa vào bố mẹ nữa.
IV. 在…之餘
→ Trong khi không tham gia vào bất kỳ hoạt động nào khác…, ngoài ra…; bên cạnh việc…
Chức năng: Cấu trúc này dùng để chỉ khoảng thời gian mà chủ ngữ không bị cuốn vào việc khác, từ đó nhấn mạnh hành động “ngoài thời gian…”, “bên cạnh việc…”.
① 他常在教書之餘,去一些醫院當志工。
- Tā cháng zài jiāoshū zhī yú, qù yìxiē yīyuàn dāng zhìgōng.
- Anh ấy thường tranh thủ ngoài thời gian dạy học để đi làm tình nguyện viên ở một số bệnh viện.
② 不少人中秋節在公園烤肉,然而在開心之餘,也要記得把垃圾帶走。
- Bù shǎo rén Zhōngqiū Jié zài gōngyuán kǎoròu, rán’ér zài kāixīn zhī yú, yě yào jìde bǎ lājī dài zǒu.
- Nhiều người dịp Tết Trung thu đi nướng thịt ở công viên, nhưng trong lúc vui vẻ cũng cần nhớ mang rác đi.
③ 那位教授建議學生在念書之餘,也應多關心社會的公共議題。
- Nà wèi jiàoshòu jiànyì xuéshēng zài niànshū zhī yú, yě yīng duō guānxīn shèhuì de gōnggòng yìtí.
- Vị giáo sư đó khuyên sinh viên ngoài việc học ra, cũng nên quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề công cộng của xã hội.
④ 你在照顧新生兒之餘,也要注意自己的身體健康。
- Nǐ zài zhàogù xīnshēng’ér zhī yú, yě yào zhùyì zìjǐ de shēntǐ jiànkāng.
- Trong lúc chăm sóc trẻ sơ sinh, bạn cũng cần chú ý đến sức khỏe của bản thân.
⑤ 農人們在農忙之餘,常舉行一些慶祝活動。
- Nóng rénmen zài nóngmáng zhī yú, cháng jǔxíng yìxiē qìngzhù huódòng.
- Người nông dân ngoài thời gian nông vụ bận rộn, thường tổ chức một số hoạt động ăn mừng.
Cách dùng: Nhiều thành phần khác nhau có thể đi với 在…之餘, ví dụ như cụm động từ (VP) trong các câu 1–4 hoặc cụm danh từ (NP) trong câu 5. Lưu ý rằng cấu trúc này mang tính trang trọng, không được dùng trong văn nói thông thường.
V. 難以 – Cảm thấy khó để…, khó mà…
Chức năng: Mẫu câu này chỉ ra rõ ràng việc thực hiện một việc gì đó là khó khăn, thậm chí là không thể.
① 大學的學費漲了不少,使很多學生難以負擔。
- Dàxué de xuéfèi zhǎng le bù shǎo, shǐ hěn duō xuéshēng nányǐ fùdān.
- Học phí đại học tăng lên khá nhiều, khiến nhiều sinh viên khó có thể gánh vác nổi.
② 由於語言的障礙,他們兩個人一直難以溝通。
- Yóuyú yǔyán de zhàng’ài, tāmen liǎng gè rén yìzhí nányǐ gōutōng.
- Do rào cản ngôn ngữ, hai người họ từ trước đến nay rất khó giao tiếp.
③ 政府的政策不夠有彈性,所以難以改善失業的情況。
- Zhèngfǔ de zhèngcè bú gòu yǒu tánxìng, suǒyǐ nányǐ gǎishàn shīyè de qíngkuàng.
- Chính sách của chính phủ không đủ linh hoạt, nên khó có thể cải thiện tình trạng thất nghiệp.
④ 要是老闆同事繼續展下去,我國將難以跟他們一較長短了。
- Yàoshi lǎobǎn tóngshì jìxù zhǎn xiàqù, wǒguó jiāng nányǐ gēn tāmen yí jiào chángduǎn le.
- Nếu ông chủ và đồng nghiệp tiếp tục phát triển như vậy, nước tôi sẽ khó mà cạnh tranh hơn thua với họ được nữa.
⑤ 這個週末他請我去吃去壽司的壽司,我實在難以拒絕。
- Zhège zhōumò tā qǐng wǒ qù chī tārén zuò de shòusī, wǒ shízài nányǐ jùjué.
- Cuối tuần này anh ấy mời tôi đi ăn sushi do chính tay anh ấy làm, tôi thật sự khó mà từ chối.
Cách dùng
1. 難以 là trạng từ, và theo sau là động từ hai âm tiết, ví dụ như:
事情太複雜了,目前還難以處理。- Shìqíng tài fùzá le, mùqián hái nányǐ chǔlǐ.
- Sự việc quá phức tạp, hiện tại vẫn khó xử lý.
2. 難以 luôn được theo sau bởi VP (cụm động từ), xem ví dụ ở trên.
VI. 漸漸 – Dần dần
Chức năng: Trạng từ 漸漸 dùng để chỉ sự hoàn thành dần dần của một quá trình.
① 這種以前種族歧視的情況非常嚴重,現在這種現象可說已漸漸失去歷史了。
- Zhè zhǒng yǐqián zhǒngzú qíshì de qíngkuàng fēicháng yánzhòng, xiànzài zhè zhǒng xiànxiàng kě shuō yǐ jiànjiàn shīqù lìshǐ le.
- Tình trạng phân biệt chủng tộc trước đây từng rất nghiêm trọng, nhưng hiện nay hiện tượng này có thể nói là đã dần dần trở thành quá khứ.
② 現在跨國企業的合作已漸漸成為一種趨勢了。
- Xiànzài kuàguó qǐyè de hézuò yǐ jiànjiàn chéngwéi yì zhǒng qūshì le.
- Hiện nay, sự hợp tác giữa các doanh nghiệp đa quốc gia đã dần dần trở thành một xu hướng.
③ 我回國後因為工作忙,很少有機會跟那個組織聯絡,就漸漸失去交流的機會。
- Wǒ huíguó hòu yīnwèi gōngzuò máng, hěn shǎo yǒu jīhuì gēn nàge zǔzhī liánluò, jiù jiànjiàn shīqù jiāoliú de jīhuì.
- Sau khi về nước, vì công việc bận rộn nên tôi rất ít cơ hội liên lạc với tổ chức đó, rồi dần dần mất đi cơ hội giao lưu.
④ 台灣的自營事例留下歷史新低的紀錄,將來生產力會漸漸不足。
- Táiwān de zìyíng shìlì liúxià lìshǐ xīn dī de jìlù, jiānglái shēngchǎnlì huì jiànjiàn bùzú.
- Các trường hợp kinh doanh tự do ở Đài Loan đã để lại mức thấp kỷ lục trong lịch sử, trong tương lai năng suất sẽ dần dần không đủ.
⑤ 透過大量地練習,他的口音已漸漸改善。
- Tòuguò dàliàng de liànxí, tā de kǒuyīn yǐ jiànjiàn gǎishàn.
- Thông qua việc luyện tập rất nhiều, khẩu âm của anh ấy đã dần dần được cải thiện.
Cách dùng: 漸漸 không phải là dạng lặp lại vì 漸 không tồn tại độc lập. 漸漸 thường kết hợp với trạng từ đánh dấu “đã”, và vai trò của nó khá giống với việc nêu rõ tiến trình khi đứng trước chủ ngữ. Trong văn nói, 漸漸 thường được thay bằng 慢慢 dùng ngắn gọn hơn.
VII. 可見 – Do đó có thể kết luận rằng…, có thể thấy rằng…
Chức năng: 可見 là một liên từ đứng ở mệnh đề thứ hai (S2), dùng để liên kết một nhận định hoặc kết luận được rút ra một cách tự nhiên từ mệnh đề trước (S1).
① 經過人民這麼多年的抗議,政府終於願意正視這個問題了,可見環境污染的情況已很嚴重了。
- Jīngguò rénmín zhème duō nián de kàngyì, zhèngfǔ zhōngyú yuànyì zhèngshì zhège wèntí le, kějiàn huánjìng wūrǎn de qíngkuàng yǐ hěn yánzhòng le.
- Sau nhiều năm người dân phản đối, chính phủ cuối cùng cũng chịu nhìn nhận vấn đề này, có thể thấy tình trạng ô nhiễm môi trường đã rất nghiêm trọng.
② 連我那麼怕看恐怖片的人都不怕,可見這部電影一點也不可怕。
- Lián wǒ nàme pà kàn kǒngbùpiàn de rén dōu bù pà, kějiàn zhè bù diànyǐng yìdiǎn yě bù kěpà.
- Ngay cả người rất sợ xem phim kinh dị như tôi mà cũng không sợ, có thể thấy bộ phim này chẳng đáng sợ chút nào.
③ 李先生那麼年輕就在餐飲業擔有了一片天,可見他多麼努力。
- Lǐ xiānshēng nàme niánqīng jiù zài cānyǐn yè dānyǒu le yí piàn tiān, kějiàn tā duōme nǔlì.
- Anh Lý còn trẻ như vậy mà đã gây dựng được chỗ đứng trong ngành ẩm thực, có thể thấy anh ấy nỗ lực đến mức nào.
④ 有錢的人越來越有錢,窮人越來越窮,可見貧富不均的情況越來越嚴重了。
- Yǒu qián de rén yuè lái yuè yǒu qián, qióngrén yuè lái yuè qióng, kějiàn pínfù bù jūn de qíngkuàng yuè lái yuè yánzhòng le.
- Người giàu thì ngày càng giàu, người nghèo thì ngày càng nghèo, có thể thấy tình trạng chênh lệch giàu nghèo ngày càng nghiêm trọng.
⑤ 現在有些碩士畢業生去夜市擺地攤,可見工作多難找啊!
- Xiànzài yǒu xiē shuòshì bìyèshēng qù yèshì bǎi dìtān, kějiàn gōngzuò duō nán zhǎo a!
- Bây giờ có một số thạc sĩ tốt nghiệp phải ra chợ đêm bán hàng rong, có thể thấy tìm việc khó đến mức nào!
VIII. 對於…而言 – Đối với…, mà nói…
Chức năng: Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh trọng tâm của toàn bộ câu, làm rõ quan điểm, đánh giá hoặc ảnh hưởng xét theo góc nhìn của một người / một nhóm người / một đối tượng cụ thể.
① 對於夫妻而言,沒有什麼比配偶騙了你的感情傷害性更大的了。
- Duìyú fūqī ér yán, méiyǒu shénme bǐ pèi’ǒu piàn le nǐ de gǎnqíng shānghài xìng gèng dà de le.
- Đối với vợ chồng mà nói, không có điều gì gây tổn thương tình cảm lớn hơn việc bị bạn đời lừa dối.
② 對於這些新移民而言,語言溝通的障礙很大。
- Duìyú zhèxiē xīn yímín ér yán, yǔyán gōutōng de zhàng’ài hěn dà.
- Đối với những người nhập cư mới này mà nói, rào cản giao tiếp ngôn ngữ là rất lớn.
③ 一直要員工加班,對於公司而言,不見得有好處。
- Yìzhí yào yuángōng jiābān, duìyú gōngsī ér yán, bú jiàndé yǒu hǎochù.
- Luôn bắt nhân viên tăng ca, đối với công ty mà nói, chưa chắc đã có lợi.
④ 對於這些志工而言,能幫助這些弱勢是一件快樂的事。
- Duìyú zhèxiē zhìgōng ér yán, néng bāngzhù zhèxiē ruòshì shì yí jiàn kuàilè de shì.
- Đối với những tình nguyện viên này mà nói, có thể giúp đỡ những người yếu thế là một việc rất vui.
⑤ 我想對於任何人而言,受到種族歧視都是無法接受的。
- Wǒ xiǎng duìyú rènhé rén ér yán, shòudào zhǒngzú qíshì dōu shì wúfǎ jiēshòu de.
- Tôi nghĩ rằng đối với bất kỳ ai mà nói, việc bị phân biệt chủng tộc đều là không thể chấp nhận được.
Cách dùng: Cấu trúc 對於…而言 luôn được dùng để chỉ một người hoặc một nhóm người.
Khi nói 對台灣人來說, cấu trúc này rất thường gặp (xem Bài 4, Sách 3).Lưu ý: không nhất thiết chỉ dùng trong văn trang trọng.
Trong văn viết học thuật cũng hay gặp, ví dụ:
對於高科技的發展而言,如何培養研究人才是最重要的議題。Có thể thấy, khi các nền văn hóa và sắc tộc biết tôn trọng và học hỏi lẫn nhau, xã hội sẽ trở nên cởi mở và năng động hơn. Tuy nhiên, để sự hòa quyện ấy thực sự bền vững, cần có tinh thần bao dung và sự thấu hiểu giữa các cộng đồng. Chỉ khi coi sự khác biệt là giá trị thay vì rào cản, “chiếc nồi lớn” văn hóa mới có thể phát huy trọn vẹn ý nghĩa của nó.
→ Xem tiếp: Bài 12: Mong chờ một tương lai tốt đẹp
-
Bài 5: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Có ước mơ là đẹp nhất
Trong hành trình trưởng thành của mỗi con người, ước mơ đóng vai trò như ngọn đèn soi sáng con đường phía trước. Dù ở bất kỳ độ tuổi nào, việc có một mục tiêu để theo đuổi luôn mang lại ý nghĩa và động lực sống. Chính vì thế, người ta thường nói rằng “có ước mơ là đẹp nhất”, bởi ước mơ không chỉ nuôi dưỡng hy vọng mà còn giúp con người không ngừng cố gắng vươn lên.
→ Xem lại: Bài 4: Nên đặt cái giường ở đâu?
Mục tiêu học tập
Chủ đề: Tình hình kinh tế
- Có thể mô tả tình hình kinh tế mà thanh niên hiện nay phải đối mặt khi vào đại học.
- Có thể suy đoán nguyên nhân dẫn đến vấn đề tài chính.
- Có thể nêu lên quan điểm của bản thân về hiện tượng vay nợ học phí.
- Có thể cùng bạn bè bàn về kế hoạch tương lai.
Từ vựng 1
1. 夢 / mèng / – Mộng, giấc mơ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”夢” pinyin=”mèng” meaning=”Giấc mơ”]
我昨晚做了一個奇怪的夢。
- Wǒ zuówǎn zuò le yí gè qíguài de mèng.
- Tối qua tôi đã mơ một giấc mơ kỳ lạ.
她的夢是當一名老師。
- Tā de mèng shì dāng yì míng lǎoshī.
- Ước mơ của cô ấy là trở thành giáo viên.
年輕人應該勇敢追求自己的夢。
- Niánqīngrén yīnggāi yǒnggǎn zhuīqiú zìjǐ de mèng.
- Người trẻ nên dũng cảm theo đuổi ước mơ của mình.
2. 排隊 / páiduì / – Xếp hàng – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”排隊” pinyin=”páiduì” meaning=”Xếp hàng”]
買票的時候請先排隊。
- Mǎi piào de shíhou qǐng xiān páiduì.
- Khi mua vé xin vui lòng xếp hàng trước.
大家在餐廳外面排隊等位子。
- Dàjiā zài cāntīng wàimiàn páiduì děng wèizi.
- Mọi người xếp hàng bên ngoài nhà hàng để đợi chỗ.
上公車時不要插隊,要排隊。
- Shàng gōngchē shí bú yào chāduì, yào páiduì.
- Khi lên xe buýt đừng chen hàng, hãy xếp hàng.
3. 校刊 / xiàokān / – Tạp chí trường – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”校刊” pinyin=”xiàokān” meaning=”Tạp chí của trường”]
這篇文章會刊登在校刊上。
- Zhè piān wénzhāng huì kāndēng zài xiàokān shàng.
- Bài viết này sẽ được đăng trên tạp chí của trường.
她是校刊編輯部的成員。
- Tā shì xiàokān biānjí bù de chéngyuán.
- Cô ấy là thành viên ban biên tập tạp chí trường.
校刊每個學期出一次。
- Xiàokān měi gè xuéqī chū yí cì.
- Tạp chí trường được phát hành mỗi học kỳ một lần.
4. 采访 / cǎifǎng / – Phỏng vấn – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”采访” pinyin=”cǎifǎng” meaning=”Phỏng vấn”]记者采访了那位专家。
- Jìzhě cǎifǎng le nà wèi zhuānjiā.
- Phóng viên đã phỏng vấn vị chuyên gia đó.
这次采访很成功。
- Zhè cì cǎifǎng hěn chénggōng.
- Cuộc phỏng vấn lần này rất thành công.
她负责采访校友。
- Tā fùzé cǎifǎng xiàoyǒu.
- Cô ấy phụ trách phỏng vấn cựu sinh viên.
5. 校友 / xiàoyǒu / – Cựu học sinh, cựu sinh viên – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”校友” pinyin=”xiàoyǒu” meaning=”Cựu học sinh, cựu sinh viên”]学校邀请校友回校参观。
- Xuéxiào yāoqǐng xiàoyǒu huí xiào cānguān.
- Nhà trường mời cựu sinh viên về thăm trường.
他是这所大学的校友。
- Tā shì zhè suǒ dàxué de xiàoyǒu.
- Anh ấy là cựu sinh viên của trường đại học này.
校友之间常常互相帮助。
- Xiàoyǒu zhījiān chángcháng hùxiāng bāngzhù.
- Cựu sinh viên thường giúp đỡ lẫn nhau.
6. 博士 / bóshì / – Tiến sĩ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”博士” pinyin=”bóshì” meaning=”Tiến sĩ”]他正在读博士。
- Tā zhèngzài dú bóshì.
- Anh ấy đang học tiến sĩ.
她是物理学博士。
- Tā shì wùlǐxué bóshì.
- Cô ấy là tiến sĩ vật lý.
博士毕业并不容易。
- Bóshì bìyè bìng bù róngyì.
- Tốt nghiệp tiến sĩ không hề dễ.
7. 学位 / xuéwèi / – Học vị – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”学位” pinyin=”xuéwèi” meaning=”Học vị”]他获得了硕士学位。
- Tā huòdé le shuòshì xuéwèi.
- Anh ấy đã đạt được học vị thạc sĩ.
这个学位很有价值。
- Zhège xuéwèi hěn yǒu jiàzhí.
- Học vị này rất có giá trị.
申请学位需要时间。
- Shēnqǐng xuéwèi xūyào shíjiān.
- Xin học vị cần thời gian.
8. 考 / kǎo / – Thi, kiểm tra – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”考” pinyin=”kǎo” meaning=”Thi, kiểm tra”]明天要考中文。
- Míngtiān yào kǎo Zhōngwén.
- Ngày mai phải thi tiếng Trung.
他考得很好。
- Tā kǎo de hěn hǎo.
- Anh ấy thi rất tốt.
这次考试不难考。
- Zhè cì kǎoshì bù nán kǎo.
- Kỳ thi này không khó.
9. 司机 / sījī / – Tài xế – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”司机” pinyin=”sījī” meaning=”Tài xế”]司机开车很小心。
- Sījī kāichē hěn xiǎoxīn.
- Tài xế lái xe rất cẩn thận.
他是一名出租车司机。
- Tā shì yì míng chūzūchē sījī.
- Anh ấy là một tài xế taxi.
司机正在休息。
- Sījī zhèngzài xiūxi.
- Tài xế đang nghỉ ngơi.
10. 学生 / xuéshēng / – Học sinh, sinh viên – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”学生” pinyin=”xuéshēng” meaning=”Học sinh, sinh viên”]他是大学生。
- Tā shì dàxuéshēng.
- Anh ấy là sinh viên đại học.
学生应该认真学习。
- Xuéshēng yīnggāi rènzhēn xuéxí.
- Học sinh nên học tập chăm chỉ.
这个班有三十个学生。
- Zhège bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
- Lớp này có 30 học sinh.
11. 地摊 / dìtān / – Quầy hàng vỉa hè – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地摊” pinyin=”dìtān” meaning=”Quầy hàng vỉa hè”]夜市里有很多地摊。
- Yèshì lǐ yǒu hěn duō dìtān.
- Chợ đêm có rất nhiều quầy hàng vỉa hè.
他在路边摆地摊。
- Tā zài lùbiān bǎi dìtān.
- Anh ấy bày hàng ở ven đường.
地摊的东西很便宜。
- Dìtān de dōngxi hěn piányí.
- Đồ ở quầy vỉa hè rất rẻ.
12. 现象 / xiànxiàng / – Hiện tượng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”现象” pinyin=”xiànxiàng” meaning=”Hiện tượng”]这是社会现象。
- Zhè shì shèhuì xiànxiàng.
- Đây là hiện tượng xã hội.
这种现象很普遍。
- Zhè zhǒng xiànxiàng hěn pǔbiàn.
- Hiện tượng này rất phổ biến.
我们要分析这种现象。
- Wǒmen yào fēnxī zhè zhǒng xiànxiàng.
- Chúng ta cần phân tích hiện tượng này.
13. 稀奇 / xīqí / – Kỳ lạ, hiếm thấy – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”稀奇” pinyin=”xīqí” meaning=”Kỳ lạ, hiếm”]这件事并不稀奇。
- Zhè jiàn shì bìng bù xīqí.
- Chuyện này không có gì lạ.
他觉得这很稀奇。
- Tā juéde zhè hěn xīqí.
- Anh ấy thấy điều này rất kỳ lạ.
这种动物很稀奇。
- Zhè zhǒng dòngwù hěn xīqí.
- Loài động vật này rất hiếm.
14. 墙 / qiáng / – Tường – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”墙” pinyin=”qiáng” meaning=”Tường”]墙上挂着一幅画。
- Qiáng shàng guà zhe yí fú huà.
- Trên tường treo một bức tranh.
他靠着墙站着。
- Tā kào zhe qiáng zhàn zhe.
- Anh ấy đứng dựa vào tường.
这堵墙很高。
- Zhè dǔ qiáng hěn gāo.
- Bức tường này rất cao.
15. 批评 / pīpíng / – Phê bình – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”批评” pinyin=”pīpíng” meaning=”Phê bình”]老师批评了他。
- Lǎoshī pīpíng le tā.
- Giáo viên đã phê bình anh ấy.
他不喜欢被批评。
- Tā bù xǐhuan bèi pīpíng.
- Anh ấy không thích bị phê bình.
批评也是一种帮助。
- Pīpíng yě shì yì zhǒng bāngzhù.
- Phê bình cũng là một hình thức giúp đỡ.
16. 浪费 / làngfèi / – Lãng phí – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”浪费” pinyin=”làngfèi” meaning=”Lãng phí”]不要浪费时间。
- Bú yào làngfèi shíjiān.
- Đừng lãng phí thời gian.
浪费食物是不好的。
- Làngfèi shíwù shì bù hǎo de.
- Lãng phí đồ ăn là không tốt.
他浪费了很多机会。
- Tā làngfèi le hěn duō jīhuì.
- Anh ấy đã lãng phí nhiều cơ hội.
17. 毕竟 / bìjìng / – Dù sao thì, rốt cuộc – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”毕竟” pinyin=”bìjìng” meaning=”Dù sao thì”]他毕竟还是孩子。
- Tā bìjìng háishì háizi.
- Dù sao thì nó vẫn là trẻ con.
这件事毕竟很重要。
- Zhè jiàn shì bìjìng hěn zhòngyào.
- Việc này rốt cuộc vẫn rất quan trọng.
我们毕竟不一样。
- Wǒmen bìjìng bù yíyàng.
- Chúng ta rốt cuộc vẫn khác nhau.
18. 贡献 / gòngxiàn / – Cống hiến – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”贡献” pinyin=”gòngxiàn” meaning=”Cống hiến”]他为公司做出了贡献。
- Tā wèi gōngsī zuòchū le gòngxiàn.
- Anh ấy đã cống hiến cho công ty.
每个人都可以贡献力量。
- Měi gè rén dōu kěyǐ gòngxiàn lìliàng.
- Mỗi người đều có thể đóng góp sức lực.
这是很大的贡献。
- Zhè shì hěn dà de gòngxiàn.
- Đây là một đóng góp lớn.
19. 的确 / díquè / – Quả thật – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”的确” pinyin=”díquè” meaning=”Quả thật”]他说的确实是真的。
- Tā shuō de díquè shì zhēn de.
- Anh ấy nói quả thật là đúng.
这的确是个问题。
- Zhè díquè shì gè wèntí.
- Đây quả thật là một vấn đề.
她的确很努力。
- Tā díquè hěn nǔlì.
- Cô ấy quả thật rất cố gắng.
20. 盲目 / mángmù / – Mù quáng – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”盲目” pinyin=”mángmù” meaning=”Mù quáng”]不要盲目跟风。
- Bú yào mángmù gēnfēng.
- Đừng chạy theo phong trào một cách mù quáng.
他做决定太盲目了。
- Tā zuò juédìng tài mángmù le.
- Anh ấy đưa ra quyết định quá mù quáng.
盲目消费不好。
- Mángmù xiāofèi bù hǎo.
- Tiêu dùng mù quáng là không tốt.
21. 升学 / shēngxué / – Học tiếp, lên lớp – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”升学” pinyin=”shēngxué” meaning=”Học tiếp, lên lớp”]他打算继续升学。
- Tā dǎsuàn jìxù shēngxué.
- Anh ấy dự định tiếp tục học lên.
升学压力很大。
- Shēngxué yālì hěn dà.
- Áp lực học lên rất lớn.
很多学生选择升学。
- Hěn duō xuéshēng xuǎnzé shēngxué.
- Nhiều học sinh chọn học tiếp.
22. 逃避 / táobì / – Trốn tránh – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”逃避” pinyin=”táobì” meaning=”Trốn tránh”]逃避问题不能解决问题。
- Táobì wèntí bù néng jiějué wèntí.
- Trốn tránh vấn đề không thể giải quyết vấn đề.
他选择逃避现实。
- Tā xuǎnzé táobì xiànshí.
- Anh ấy chọn trốn tránh thực tế.
不要逃避责任。
- Bú yào táobì zérèn.
- Đừng trốn tránh trách nhiệm.
23. 就业 / jiùyè / – Việc làm, tìm việc – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”就业” pinyin=”jiùyè” meaning=”Có việc làm”]毕业后就业不容易。
- Bìyè hòu jiùyè bù róngyì.
- Sau khi tốt nghiệp, tìm việc không dễ.
政府关注就业问题。
- Zhèngfǔ guānzhù jiùyè wèntí.
- Chính phủ quan tâm đến vấn đề việc làm.
他已经顺利就业。
- Tā yǐjīng shùnlì jiùyè.
- Anh ấy đã tìm được việc thuận lợi.
24. 延后 / yánhòu / – Trì hoãn – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”延后” pinyin=”yánhòu” meaning=”Trì hoãn”]会议决定延后举行。
- Huìyì juédìng yánhòu jǔxíng.
- Cuộc họp quyết định hoãn lại.
考试被延后了。
- Kǎoshì bèi yánhòu le.
- Kỳ thi đã bị dời lại.
计划需要延后。
- Jìhuà xūyào yánhòu.
- Kế hoạch cần trì hoãn.
25. 啃老族 / kěnlǎozú / – Người sống phụ thuộc cha mẹ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”啃老族” pinyin=”kěnlǎozú” meaning=”Người sống phụ thuộc cha mẹ”]啃老族在社会上很常见。
- Kěnlǎozú zài shèhuì shàng hěn chángjiàn.
- Nhóm “ăn bám cha mẹ” khá phổ biến trong xã hội.
他不想成为啃老族。
- Tā bù xiǎng chéngwéi kěnlǎozú.
- Anh ấy không muốn trở thành người sống phụ thuộc cha mẹ.
啃老族引起了讨论。
- Kěnlǎozú yǐnqǐ le tǎolùn.
- Hiện tượng này đã gây ra nhiều tranh luận.
26. 收摊 / shōutān / – Dọn quầy, nghỉ bán – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”收摊” pinyin=”shōutān” meaning=”Dọn quầy, nghỉ bán”]他晚上十点收摊。
- Tā wǎnshàng shí diǎn shōutān.
- Anh ấy dọn quầy lúc 10 giờ tối.
下雨了,大家都收摊了。
- Xià yǔ le, dàjiā dōu shōutān le.
- Trời mưa, mọi người đều dọn hàng.
夜市很晚才收摊。
- Yèshì hěn wǎn cái shōutān.
- Chợ đêm rất muộn mới dọn quầy.
Hội thoại
馬安同:雲真,妳也受到連續劇的影響來排隊買雞排嗎?
李雲真:我哪裡有時間看連續劇?我不是來買雞排的, 而是為了校刊來採訪老闆的。
馬安同:這個賣雞排的老闆很有名嗎?
李雲真:你沒聽說過嗎?他是我們學校的校友,去年剛得到博士學位。
馬安同:我沒聽錯吧?既然有那麼高的學歷,為什麼要在夜市裡賣雞排呢?
李雲真:現在博士去考清潔隊員、碩士去當司機和學士擺地攤的現象在台灣越來越普遍,已經不稀奇了。
馬安同:賣雞排並不丟臉,不偷不搶,靠自己賺錢,很好啊!
李雲真:我也這麼認為,但也聽到不少負面的看法,批評這種人浪費國家的教育資源。
馬安同:這個我可以了解,畢竟念到博士不容易,應該可以為國家貢獻更多才對。
李雲真:這的確是個很嚴重的問題。很多人盲目升學, 甚至有些學生因為要逃避就業而延後畢業的時間。
馬安同:在我的國家並沒有這個問題,因為大多數人都念不起大學。
李雲真:不過話說回來,能自食其力的人比那些「靠爸族」好多了。
馬安同:所謂「靠爸族」是指靠父母生活嗎?
李雲真:大概的意思是:自己沒什麼能力,這些人之所以成功是因為父母的關係。另外還有一種人叫 「啃老族」,就是自己沒有能力獨立生活,還住在家裡靠父母的人。
馬安同:我的國家現在也有不少這種人。我沒有有錢的父母,得趕快去圖書館看書了,畢業後我得靠自己啊!
李雲真:我也該去採訪了,免得等一下老闆收攤,我就採訪不成了。
馬安同:那麼,希望妳採訪順利,我等著看下一期的校刊。
李雲真:謝謝,明天見。
馬安同:對了,採訪完了以後,別忘了買一些「博士雞排」吃吃看。
李雲真:希望我吃了以後,也可以早一點拿到博士學位。
Pinyin
Mǎ Āntóng: Yúnzhēn, nǎi yě shòudào liánxùjù de yǐngxiǎng lái páiduì mǎi jīpái ma?
Lǐ Yúnzhēn: Wǒ nǎlǐ yǒu shíjiān kàn liánxùjù? Wǒ bù shì lái mǎi jīpái de, ér shì wèile xiàokān lái cǎifǎng lǎobǎn de.
Mǎ Āntóng: Zhège mài jīpái de lǎobǎn hěn yǒumíng ma?
Lǐ Yúnzhēn: Nǐ méi tīng shuō guò ma? Tā shì wǒmen xuéxiào de xiàoyǒu, qùnián gāng dédào bóshì xuéwèi.
Mǎ Āntóng: Wǒ méi tīng cuò ba? Jìrán yǒu nàme gāo de xuélì, wèishéme yào zài yèshì lǐ mài jīpái ne?
Lǐ Yúnzhēn: Xiànzài bóshì qù kǎo qīngjié duìyuán, shuòshì qù dāng sījī hé xuéshì bǎi dìtān de xiànxiàng zài Táiwān yuè lái yuè pǔbiàn, yǐjīng bù xīqí le.
Mǎ Āntóng: Mài jīpái bìng bù diūliǎn, bù tōu bù qiǎng, kào zìjǐ zhuànqián, hěn hǎo a!
Lǐ Yúnzhēn: Wǒ yě zhème rènwéi, dàn yě tīng dào bù shǎo fùmiàn de kànfǎ, pīpíng zhè zhǒng rén làngfèi guójiā de jiàoyù zīyuán.
Mǎ Āntóng: Zhège wǒ kěyǐ liǎojiě, bìjìng niàn dào bóshì bù róngyì, yīnggāi kěyǐ wèi guójiā gòngxiàn gèng duō cáiduì.
Lǐ Yúnzhēn: Zhè díquè shì gè hěn yánzhòng de wèntí. Hěn duō rén mángmù shēngxué, shènzhì yǒuxiē xuéshēng yīnwèi yào táobì jiùyè ér yánhòu bìyè de shíjiān.
Mǎ Āntóng: Zài wǒ de guójiā bìng méiyǒu zhège wèntí, yīnwèi dà duōshù rén dōu niàn bù qǐ dàxué.
Lǐ Yúnzhēn: Bùguò huà shuō huílái, néng zìshíqílì de rén bǐ nàxiē “kào bà zú” hǎoduō le.
Mǎ Āntóng: Suǒwèi “kào bà zú” shì zhǐ kào fùmǔ shēnghuó ma?
Lǐ Yúnzhēn: Dàgài de yìsi shì: zìjǐ méi shénme nénglì, zhèxiē rén zhī suǒyǐ chénggōng shì yīnwèi fùmǔ de guānxì. Lìngwài hái yǒu yī zhǒng rén jiào “kěn lǎo zú”, jiù shì zìjǐ méiyǒu nénglì dúlì shēnghuó, hái zhù zài jiālǐ kào fùmǔ de rén.
Mǎ Āntóng: Wǒ de guójiā xiànzài yě yǒu bù shǎo zhè zhǒng rén. Wǒ méiyǒu yǒuqián de fùmǔ, děi gǎnkuài qù túshūguǎn kànshū le, bìyè hòu wǒ děi kào zìjǐ a!
Lǐ Yúnzhēn: Wǒ yě gāi qù cǎifǎng le, miǎnde děng yīxià lǎobǎn shōu tān, wǒ jiù cǎifǎng bù chéng le.
Mǎ Āntóng: Nàme, xīwàng nǎi cǎifǎng shùnlì, wǒ děng zhe kàn xià yīqī de xiàokān.
Lǐ Yúnzhēn: Xièxiè, míngtiān jiàn.
Mǎ Āntóng: Duì le, cǎifǎng wán le yǐhòu, bié wàng le mǎi yīxiē “bóshì jīpái” chī chī kàn.
Lǐ Yúnzhēn: Xīwàng wǒ chī le yǐhòu, yě kěyǐ zǎo yīdiǎn ná dào bóshì xuéwèi.
Dịch nghĩa
Mã An Đồng: Vân Chân, em cũng vì bị ảnh hưởng bởi phim truyền hình mà xếp hàng mua gà rán sao?
Lý Vân Chân: Tôi có thời gian đâu mà xem phim truyền hình? Tôi không phải đến mua gà rán, mà là để phỏng vấn chủ quán cho báo trường.
Mã An Đồng: Chủ quán gà rán này nổi tiếng lắm sao?
Lý Vân Chân: Anh chưa nghe sao? Anh ấy là cựu học sinh của trường mình, năm ngoái vừa nhận bằng tiến sĩ.
Mã An Đồng: Tôi nghe không nhầm chứ? Nếu học vấn cao như vậy, sao lại bán gà rán ở chợ đêm?
Lý Vân Chân: Hiện nay, hiện tượng tiến sĩ đi thi làm nhân viên vệ sinh, thạc sĩ làm tài xế và cử nhân bán hàng rong ở Đài Loan ngày càng phổ biến, không còn hiếm nữa.
Mã An Đồng: Bán gà rán không hề xấu hổ, không ăn cắp, không cướp giật, tự mình kiếm tiền, rất tốt!
Lý Vân Chân: Tôi cũng nghĩ vậy, nhưng cũng nghe nhiều ý kiến tiêu cực, chỉ trích những người này lãng phí tài nguyên giáo dục của quốc gia.
Mã An Đồng: Điều này tôi có thể hiểu, dù sao học đến tiến sĩ không dễ, đáng lẽ có thể đóng góp nhiều hơn cho quốc gia.
Lý Vân Chân: Đây thực sự là một vấn đề nghiêm trọng. Nhiều người học lên một cách mù quáng, thậm chí có sinh viên vì muốn trốn tránh việc làm mà trì hoãn thời gian tốt nghiệp.
Mã An Đồng: Ở nước tôi không có vấn đề này, vì hầu hết mọi người không có khả năng học đại học.
Lý Vân Chân: Nhưng nói đi cũng phải nói lại, người biết tự lập tốt hơn nhiều so với những người “dựa vào bố mẹ”.
Mã An Đồng: “Kào bố” là chỉ những người sống dựa vào bố mẹ phải không?
Lý Vân Chân: Ý nghĩa đại khái là: bản thân không có năng lực, những người này thành công là nhờ quan hệ của bố mẹ. Ngoài ra còn có loại người gọi là “ăn bám bố mẹ”, tức là không có khả năng sống độc lập, vẫn sống ở nhà dựa vào bố mẹ.
Mã An Đồng: Nước tôi hiện nay cũng có không ít người như vậy. Tôi không có bố mẹ giàu có, phải nhanh chóng đi thư viện học, sau khi tốt nghiệp phải tự dựa vào bản thân!
Lý Vân Chân: Tôi cũng nên đi phỏng vấn rồi, để không bị lỡ khi chủ quán đóng quầy, tôi sẽ không phỏng vấn được.
Mã An Đồng: Vậy, chúc em phỏng vấn thuận lợi, tôi sẽ chờ đọc số báo tiếp theo của trường.
Lý Vân Chân: Cảm ơn, ngày mai gặp.
Mã An Đồng: À, sau khi phỏng vấn xong, đừng quên mua một ít “gà rán tiến sĩ” thử xem.
Lý Vân Chân: Hy vọng sau khi tôi ăn, cũng có thể sớm nhận bằng tiến sĩ.
Từ vựng 2
1. 段 / duàn / – Đoạn – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”段” pinyin=”duàn” meaning=”Đoạn”]这是一段重要的文字。
- Zhè shì yí duàn zhòngyào de wénzì.
- Đây là một đoạn văn quan trọng.
请把这段话读一遍。
- Qǐng bǎ zhè duàn huà dú yí biàn.
- Hãy đọc lại đoạn này một lần.
他写了一段经历。
- Tā xiě le yí duàn jīnglì.
- Anh ấy đã viết một đoạn trải nghiệm.
2. 物价 / wùjià / – Giá cả – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”物价” pinyin=”wùjià” meaning=”Giá cả”]最近物价上涨得很快。
- Zuìjìn wùjià shàngzhǎng de hěn kuài.
- Gần đây giá cả tăng rất nhanh.
政府关注物价问题。
- Zhèngfǔ guānzhù wùjià wèntí.
- Chính phủ quan tâm đến vấn đề giá cả.
物价影响生活质量。
- Wùjià yǐngxiǎng shēnghuó zhìliàng.
- Giá cả ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
3. 上涨 / shàngzhǎng / – Tăng lên – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”上涨” pinyin=”shàngzhǎng” meaning=”Tăng lên”]房价不断上涨。
- Fángjià bùduàn shàngzhǎng.
- Giá nhà không ngừng tăng.
油价又上涨了。
- Yóujià yòu shàngzhǎng le.
- Giá xăng lại tăng rồi.
工资没有上涨。
- Gōngzī méiyǒu shàngzhǎng.
- Tiền lương không tăng.
4. 所得 / suǒdé / – Thu nhập – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”所得” pinyin=”suǒdé” meaning=”Thu nhập”]他的所得不高。
- Tā de suǒdé bù gāo.
- Thu nhập của anh ấy không cao.
所得和支出要平衡。
- Suǒdé hé zhīchū yào pínghéng.
- Thu nhập và chi tiêu cần cân bằng.
合法所得应纳税。
- Héfǎ suǒdé yīng nàshuì.
- Thu nhập hợp pháp cần nộp thuế.
5. 涨 / zhǎng / – Tăng – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”涨” pinyin=”zhǎng” meaning=”Tăng”]物价又涨了。
- Wùjià yòu zhǎng le.
- Giá cả lại tăng rồi.
房租涨得很快。
- Fángzū zhǎng de hěn kuài.
- Tiền thuê nhà tăng rất nhanh.
工资没涨。
- Gōngzī méi zhǎng.
- Lương không tăng.
6. 勉强 / miǎnqiǎng / – Miễn cưỡng – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”勉强” pinyin=”miǎnqiǎng” meaning=”Miễn cưỡng”]他勉强同意了。
- Tā miǎnqiǎng tóngyì le.
- Anh ấy miễn cưỡng đồng ý.
勉强完成任务。
- Miǎnqiǎng wánchéng rènwù.
- Miễn cưỡng hoàn thành nhiệm vụ.
这个分数只是勉强及格。
- Zhège fēnshù zhǐshì miǎnqiǎng jígé.
- Điểm số này chỉ vừa đủ đậu.
7. 根本 / gēnběn / – Căn bản, hoàn toàn – (phó từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”根本” pinyin=”gēnběn” meaning=”Căn bản”]这根本不是问题。
- Zhè gēnběn bú shì wèntí.
- Điều này căn bản không phải vấn đề.
他根本不懂。
- Tā gēnběn bù dǒng.
- Anh ấy hoàn toàn không hiểu.
问题的根本在这里。
- Wèntí de gēnběn zài zhèlǐ.
- Căn nguyên của vấn đề nằm ở đây.
8. 组织 / zǔzhī / – Tổ chức – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”组织” pinyin=”zǔzhī” meaning=”Tổ chức”]他负责组织活动。
- Tā fùzé zǔzhī huódòng.
- Anh ấy phụ trách tổ chức hoạt động.
这是一个国际组织。
- Zhè shì yí gè guójì zǔzhī.
- Đây là một tổ chức quốc tế.
组织能力很重要。
- Zǔzhī nénglì hěn zhòngyào.
- Năng lực tổ chức rất quan trọng.
9. 抗议 / kàngyì / – Phản đối – (động từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”抗议” pinyin=”kàngyì” meaning=”Phản đối”]市民举行抗议活动。
- Shìmín jǔxíng kàngyì huódòng.
- Người dân tổ chức hoạt động phản đối.
他公开抗议这个决定。
- Tā gōngkāi kàngyì zhège juédìng.
- Anh ấy công khai phản đối quyết định này.
抗议没有暴力行为。
- Kàngyì méiyǒu bàolì xíngwéi.
- Cuộc phản đối không có hành vi bạo lực.
10. 地价 / dìjià / – Giá đất – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地价” pinyin=”dìjià” meaning=”Giá đất”]这个地区地价很高。
- Zhège dìqū dìjià hěn gāo.
- Giá đất khu vực này rất cao.
地价不断上涨。
- Dìjià bùduàn shàngzhǎng.
- Giá đất không ngừng tăng.
地价影响房价。
- Dìjià yǐngxiǎng fángjià.
- Giá đất ảnh hưởng đến giá nhà.
11. 房价 / fángjià / – Giá nhà – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”房价” pinyin=”fángjià” meaning=”Giá nhà”]一线城市房价很高。
- Yíxiàn chéngshì fángjià hěn gāo.
- Giá nhà ở thành phố lớn rất cao.
房价让年轻人压力大。
- Fángjià ràng niánqīngrén yālì dà.
- Giá nhà khiến người trẻ áp lực lớn.
政府调控房价。
- Zhèngfǔ tiáokòng fángjià.
- Chính phủ điều tiết giá nhà.
12. 高涨 / gāozhǎng / – Dâng cao, tăng mạnh – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”高涨” pinyin=”gāozhǎng” meaning=”Tăng mạnh”]热情高涨。
- Rèqíng gāozhǎng.
- Nhiệt tình dâng cao.
人们的情绪高涨。
- Rénmen de qíngxù gāozhǎng.
- Cảm xúc của mọi người dâng cao.
市场需求高涨。
- Shìchǎng xūqiú gāozhǎng.
- Nhu cầu thị trường tăng mạnh.
13. 造成 / zàochéng / – Gây ra – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”造成” pinyin=”zàochéng” meaning=”Gây ra”]这场事故造成了严重后果。
- Zhè chǎng shìgù zàochéng le yánzhòng hòuguǒ.
- Tai nạn này đã gây ra hậu quả nghiêm trọng.
压力过大容易造成问题。
- Yālì guò dà róngyì zàochéng wèntí.
- Áp lực quá lớn dễ gây ra vấn đề.
他的行为造成了误会。
- Tā de xíngwéi zàochéng le wùhuì.
- Hành vi của anh ấy đã gây ra hiểu lầm.
14. 统计 / tǒngjì / – Thống kê – (động từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”统计” pinyin=”tǒngjì” meaning=”Thống kê”]这是最新的统计数据。
- Zhè shì zuìxīn de tǒngjì shùjù.
- Đây là số liệu thống kê mới nhất.
我们需要统计人数。
- Wǒmen xūyào tǒngjì rénshù.
- Chúng ta cần thống kê số người.
统计结果已经公布。
- Tǒngjì jiéguǒ yǐjīng gōngbù.
- Kết quả thống kê đã được công bố.
15. 弱化 / qiánghuà / – Làm suy yếu – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”弱化” pinyin=”qiánghuà” meaning=”Làm suy yếu”]这种做法会弱化效果。
- Zhè zhǒng zuòfǎ huì ruòhuà xiàoguǒ.
- Cách làm này sẽ làm suy yếu hiệu quả.
不能弱化规则的重要性。
- Bù néng ruòhuà guīzé de zhòngyàoxìng.
- Không thể làm suy yếu tầm quan trọng của quy tắc.
过度解释会弱化重点。
- Guòdù jiěshì huì ruòhuà zhòngdiǎn.
- Giải thích quá nhiều sẽ làm mờ trọng tâm.
16. 全球 / quánqiú / – Toàn cầu – (danh từ / tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”全球” pinyin=”quánqiú” meaning=”Toàn cầu”]这是全球性问题。
- Zhè shì quánqiú xìng wèntí.
- Đây là vấn đề mang tính toàn cầu.
全球经济正在变化。
- Quánqiú jīngjì zhèngzài biànhuà.
- Kinh tế toàn cầu đang thay đổi.
该产品销往全球。
- Gāi chǎnpǐn xiāo wǎng quánqiú.
- Sản phẩm này được bán ra toàn cầu.
17. 景气 / jǐngqì / – Khởi sắc, phồn thịnh – (danh từ / tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”景气” pinyin=”jǐngqì” meaning=”Khởi sắc”]经济逐渐景气。
- Jīngjì zhújiàn jǐngqì.
- Kinh tế dần khởi sắc.
市场不太景气。
- Shìchǎng bú tài jǐngqì.
- Thị trường không mấy khởi sắc.
行业景气度提高。
- Hángyè jǐngqìdù tígāo.
- Mức độ khởi sắc của ngành tăng lên.
18. 执行 / zhíxíng / – Thực hiện – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”执行” pinyin=”zhíxíng” meaning=”Thực hiện”]必须严格执行规定。
- Bìxū yángé zhíxíng guīdìng.
- Phải nghiêm túc thực hiện quy định.
计划已经开始执行。
- Jìhuà yǐjīng kāishǐ zhíxíng.
- Kế hoạch đã bắt đầu được thực hiện.
执行力很重要。
- Zhíxínglì hěn zhòngyào.
- Năng lực thực thi rất quan trọng.
19. 薪资 / xīnzī / – Lương – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”薪资” pinyin=”xīnzī” meaning=”Lương”]这份工作的薪资不错。
- Zhè fèn gōngzuò de xīnzī búcuò.
- Mức lương công việc này khá tốt.
薪资待遇合理。
- Xīnzī dàiyù hélǐ.
- Chế độ lương hợp lý.
他对薪资很满意。
- Tā duì xīnzī hěn mǎnyì.
- Anh ấy rất hài lòng với mức lương.
20. 多年 / duōnián / – Nhiều năm – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”多年” pinyin=”duōnián” meaning=”Nhiều năm”]他们认识多年。
- Tāmen rènshi duōnián.
- Họ quen nhau nhiều năm.
多年努力终于成功。
- Duōnián nǔlì zhōngyú chénggōng.
- Nhiều năm nỗ lực cuối cùng đã thành công.
公司经营多年。
- Gōngsī jīngyíng duōnián.
- Công ty đã hoạt động nhiều năm.
21. 未 / wèi / – Chưa – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”未” pinyin=”wèi” meaning=”Chưa”]事情尚未解决。
- Shìqíng shàng wèi jiějué.
- Sự việc vẫn chưa được giải quyết.
他未成年。
- Tā wèi chéngnián.
- Anh ấy chưa đủ tuổi trưởng thành.
计划未完成。
- Jìhuà wèi wánchéng.
- Kế hoạch chưa hoàn thành.
22. 调高 / tiáogāo / – Điều chỉnh tăng – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”调高” pinyin=”tiáogāo” meaning=”Điều chỉnh tăng”]公司决定调高工资。
- Gōngsī juédìng tiáogāo gōngzī.
- Công ty quyết định tăng lương.
房租被调高了。
- Fángzū bèi tiáogāo le.
- Tiền thuê nhà đã được điều chỉnh tăng.
标准需要调高。
- Biāozhǔn xūyào tiáogāo.
- Tiêu chuẩn cần được nâng lên.
23. 裁员 / cáiyuán / – Cắt giảm nhân sự – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”裁员” pinyin=”cáiyuán” meaning=”Cắt giảm nhân sự”]公司开始裁员。
- Gōngsī kāishǐ cáiyuán.
- Công ty bắt đầu cắt giảm nhân sự.
裁员影响员工情绪。
- Cáiyuán yǐngxiǎng yuángōng qíngxù.
- Việc cắt giảm ảnh hưởng đến tâm lý nhân viên.
他担心被裁员。
- Tā dānxīn bèi cáiyuán.
- Anh ấy lo bị cắt giảm.
24. 观察 / guānchá / – Quan sát – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”观察” pinyin=”guānchá” meaning=”Quan sát”]他仔细观察情况。
- Tā zǐxì guānchá qíngkuàng.
- Anh ấy quan sát tình hình cẩn thận.
需要进一步观察。
- Xūyào jìnyíbù guānchá.
- Cần quan sát thêm.
观察结果很重要。
- Guānchá jiéguǒ hěn zhòngyào.
- Kết quả quan sát rất quan trọng.
25. 彩券 / cǎiquàn / – Vé số – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”彩券” pinyin=”cǎiquàn” meaning=”Vé số”]他买了一张彩券。
- Tā mǎi le yì zhāng cǎiquàn.
- Anh ấy mua một tờ vé số.
中彩券的机会很小。
- Zhòng cǎiquàn de jīhuì hěn xiǎo.
- Cơ hội trúng vé số rất nhỏ.
不要沉迷彩券。
- Bú yào chénmí cǎiquàn.
- Đừng sa đà vào vé số.
26. 中奖 / zhòngjiǎng / – Trúng thưởng – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”中奖” pinyin=”zhòngjiǎng” meaning=”Trúng thưởng”]他中了一等奖。
- Tā zhòng le yì děng jiǎng.
- Anh ấy trúng giải nhất.
中奖以后很开心。
- Zhòngjiǎng yǐhòu hěn kāixīn.
- Sau khi trúng thưởng rất vui.
中奖概率不高。
- Zhòngjiǎng gàilǜ bù gāo.
- Xác suất trúng thưởng không cao.
27. 做梦 / zuòmèng / – Nằm mơ – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”做梦” pinyin=”zuòmèng” meaning=”Nằm mơ”]我昨晚做梦了。
- Wǒ zuówǎn zuòmèng le.
- Tối qua tôi nằm mơ.
别做梦了,现实一点。
- Bié zuòmèng le, xiànshí yìdiǎn.
- Đừng mơ mộng nữa, thực tế hơn đi.
他常常做噩梦。
- Tā chángcháng zuò èmèng.
- Anh ấy thường xuyên gặp ác mộng.
28. 发财 / fācái / – Phát tài – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”发财” pinyin=”fācái” meaning=”Phát tài”]他想通过创业发财。
- Tā xiǎng tōngguò chuàngyè fācái.
- Anh ấy muốn phát tài bằng khởi nghiệp.
一夜发财不现实。
- Yí yè fācái bù xiànshí.
- Giàu nhanh sau một đêm là không thực tế.
祝你发财。
- Zhù nǐ fācái.
- Chúc bạn phát tài.
29. 脸色 / liǎnsè / – Sắc mặt – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”脸色” pinyin=”liǎnsè” meaning=”Sắc mặt”]他的脸色不好。
- Tā de liǎnsè bù hǎo.
- Sắc mặt anh ấy không tốt.
她脸色变白了。
- Tā liǎnsè biàn bái le.
- Sắc mặt cô ấy tái đi.
医生观察他的脸色。
- Yīshēng guānchá tā de liǎnsè.
- Bác sĩ quan sát sắc mặt của anh ấy.
30. 报导 / bàodǎo / – Đưa tin – (động từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”报导” pinyin=”bàodǎo” meaning=”Đưa tin”]媒体对此进行了报导。
- Méitǐ duì cǐ jìnxíng le bàodǎo.
- Truyền thông đã đưa tin về việc này.
新闻报导很及时。
- Xīnwén bàodǎo hěn jíshí.
- Bản tin rất kịp thời.
报导内容属实。
- Bàodǎo nèiróng shǔshí.
- Nội dung đưa tin là xác thực.
31. 指出 / zhǐchū / – Chỉ ra – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”指出” pinyin=”zhǐchū” meaning=”Chỉ ra”]老师指出了错误。
- Lǎoshī zhǐchū le cuòwù.
- Giáo viên đã chỉ ra lỗi sai.
他指出问题的关键。
- Tā zhǐchū wèntí de guānjiàn.
- Anh ấy chỉ ra mấu chốt vấn đề.
报告指出风险。
- Bàogào zhǐchū fēngxiǎn.
- Báo cáo chỉ ra rủi ro.
32. 创业 / chuàngyè / – Khởi nghiệp – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”创业” pinyin=”chuàngyè” meaning=”Khởi nghiệp”]年轻人选择创业。
- Niánqīngrén xuǎnzé chuàngyè.
- Người trẻ chọn khởi nghiệp.
创业并不容易。
- Chuàngyè bìng bù róngyì.
- Khởi nghiệp không hề dễ.
政府支持创业。
- Zhèngfǔ zhīchí chuàngyè.
- Chính phủ hỗ trợ khởi nghiệp.
33. 餐饮业 / cānyǐnyè / – Ngành ăn uống – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”餐饮业” pinyin=”cānyǐnyè” meaning=”Ngành ăn uống”]餐饮业竞争激烈。
- Cānyǐnyè jìngzhēng jīliè.
- Ngành ăn uống cạnh tranh gay gắt.
他在餐饮业工作。
- Tā zài cānyǐnyè gōngzuò.
- Anh ấy làm việc trong ngành ăn uống.
疫情影响餐饮业。
- Yìqíng yǐngxiǎng cānyǐnyè.
- Dịch bệnh ảnh hưởng ngành ăn uống.
34. 人生 / rénshēng / – Cuộc đời – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人生” pinyin=”rénshēng” meaning=”Cuộc đời”]人生充满挑战。
- Rénshēng chōngmǎn tiǎozhàn.
- Cuộc đời đầy thử thách.
他的人生很精彩。
- Tā de rénshēng hěn jīngcǎi.
- Cuộc đời anh ấy rất đặc sắc.
这是人生经验。
- Zhè shì rénshēng jīngyàn.
- Đây là kinh nghiệm cuộc đời.
35. 及 / jí / – Và; kịp – (liên từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”及” pinyin=”jí” meaning=”Và; kịp”]老师及学生参加活动。
- Lǎoshī jí xuéshēng cānjiā huódòng.
- Giáo viên và học sinh tham gia hoạt động.
来不及解释。
- Lái bu jí jiěshì.
- Không kịp giải thích.
时间不及预期。
- Shíjiān bù jí yùqī.
- Thời gian không kịp như dự kiến.
36. 挑战 / tiǎozhàn / – Thử thách – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”挑战” pinyin=”tiǎozhàn” meaning=”Thử thách”]这是一个巨大挑战。
- Zhè shì yí gè jùdà tiǎozhàn.
- Đây là một thử thách lớn.
他勇敢面对挑战。
- Tā yǒnggǎn miànduì tiǎozhàn.
- Anh ấy dũng cảm đối mặt thử thách.
挑战自我很重要。
- Tiǎozhàn zìwǒ hěn zhòngyào.
- Thử thách bản thân rất quan trọng.
37. 竞争 / jìngzhēng / – Cạnh tranh – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”竞争” pinyin=”jìngzhēng” meaning=”Cạnh tranh”]市场竞争激烈。
- Shìchǎng jìngzhēng jīliè.
- Thị trường cạnh tranh gay gắt.
公司之间竞争。
- Gōngsī zhījiān jìngzhēng.
- Các công ty cạnh tranh với nhau.
竞争促进发展。
- Jìngzhēng cùjìn fāzhǎn.
- Cạnh tranh thúc đẩy phát triển.
38. 实力 / shílì / – Thực lực – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”实力” pinyin=”shílì” meaning=”Thực lực”]他的实力很强。
- Tā de shílì hěn qiáng.
- Thực lực của anh ấy rất mạnh.
实力决定结果。
- Shílì juédìng jiéguǒ.
- Thực lực quyết định kết quả.
公司展现实力。
- Gōngsī zhǎnxiàn shílì.
- Công ty thể hiện thực lực.
39. 等待 / děngdài / – Chờ đợi – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”等待” pinyin=”děngdài” meaning=”Chờ đợi”]请耐心等待。
- Qǐng nàixīn děngdài.
- Xin hãy kiên nhẫn chờ đợi.
他在车站等待。
- Tā zài chēzhàn děngdài.
- Anh ấy chờ ở nhà ga.
等待结果公布。
- Děngdài jiéguǒ gōngbù.
- Chờ công bố kết quả.
40. 拥有 / yōngyǒu / – Sở hữu – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”拥有” pinyin=”yōngyǒu” meaning=”Sở hữu”]他拥有丰富经验。
- Tā yōngyǒu fēngfù jīngyàn.
- Anh ấy sở hữu kinh nghiệm phong phú.
每个人都拥有梦想。
- Měi gè rén dōu yōngyǒu mèngxiǎng.
- Ai cũng sở hữu ước mơ.
公司拥有先进技术。
- Gōngsī yōngyǒu xiānjìn jìshù.
- Công ty sở hữu công nghệ tiên tiến.
Đoạn văn
別放棄夢想
在台灣生活了一段時間以後,馬安同覺得台灣的物價比他剛來的時候上漲了不少。有越來越多的台灣人抱怨這種低所得、高物價的情況,什麼都漲了, 就是薪水沒漲。一般大學剛畢業的年輕人,不是找不到工作,就是每個月的薪水只能勉強生活。不少人辛苦工作了很多年,卻根本存不了什麼錢,更別說有能力買房子了。有些人還成立了「無殼蝸牛」組織,抗議台灣地價和房價高漲,造成貧富不均, 人民買不起房子。
根據台灣政府的統計,每年的失業率大概在百分之三到五左右。 雖然跟其他國家比起來,台灣的失業率並不特別高,但人民卻覺得生活苦哈哈的,很多人都是「窮忙族」。這種現象一方面受到全球經濟不景氣的影響,另一方面是因為政府所施行的經濟政策也有問題。大多數人的薪資多年未調高不說,還有不少人被裁員。在台灣找不到工作的,不得不去中國大陸或別的國家另謀發展。
馬安同今年在台灣過年時,他觀察到一些有趣的現象。不少台灣人恨不得能一夜致富,大家喜歡買彩券,希望能中獎,常做發財夢。另外還有一個現象就是每個人都想當老闆,不想看別人的臉色, 所以在台灣有不少只有三、四個人的小公司。根據新聞報導指出, 台灣有八成的年輕人想自己創業,而且大部分都想從事餐飲業。
目前雖然經濟情況差,就業機會少,但是人生因為夢想而美麗, 有夢最美。有句話說:「機會是留給準備好的人」,夢想的實現要經過許多努力及挑戰。培養實力,等待機會,相信每一個人都能擁有自己的一片天。
Pinyin
Bié fàngqì mèngxiǎng
Zài Táiwān shēnghuó le yī duàn shíjiān yǐhòu, Mǎ Āntóng juéde Táiwān de wùjià bǐ tā gāng lái de shíhòu shàngzhǎng le bù shǎo. Yǒu yuè lái yuè duō de Táiwān rén bàoyuàn zhè zhǒng dī suǒdé, gāo wùjià de qíngkuàng, shénme dōu zhǎng le, jiù shì xīnshuǐ méi zhǎng. Yībān dàxué gāng bìyè de niánqīng rén, bù shì zhǎo bù dào gōngzuò, jiù shì měi gè yuè de xīnshuǐ zhǐ néng miǎnqiáng shēnghuó. Bù shǎo rén xīnkǔ gōngzuò le hěn duō nián, què gēnběn cún bù liǎo shénme qián, gèng bié shuō yǒu nénglì mǎi fángzi le. Yǒuxiē rén hái chénglì le “wú ké guāniú” zǔzhī, kàngyì Táiwān dìjià hé fángjià gāozhǎng, zàochéng pínfù bù jūn, rénmín mǎi bù qǐ fángzi. Gēnjù Táiwān zhèngfǔ de tǒngjì, měi nián de shīyè lǜ dàgài zài bǎi fēn zhī sān dào wǔ zuǒyòu. Suīrán gēn qítā guójiā bǐ qǐlái, Táiwān de shīyè lǜ bìng bù tèbié gāo, dàn rénmín què juéde shēnghuó kǔ hā hā de, hěn duō rén dōu shì “qióng máng zú”. Zhè zhǒng xiànxiàng yī fāngmiàn shòudào quánqiú jīngjì bù jǐngqì de yǐngxiǎng, lìng yī fāngmiàn shì yīnwèi zhèngfǔ suǒ shīxíng de jīngjì zhèngcè yě yǒu wèntí. Dàduōshù rén de xīnzī duō nián wèi tiáogāo bù shuō, hái yǒu bù shǎo rén bèi cáiyuán. Zài Táiwān zhǎo bù dào gōngzuò de, bùdébù qù Zhōngguó dàlù huò bié de guójiā lìng móu fāzhǎn. Mǎ Āntóng jīnnián zài Táiwān guònián shí, tā guānchá dào yīxiē yǒuqù de xiànxiàng. Bù shǎo Táiwān rén hèn bù dé néng yī yè zhìfù, dàjiā xǐhuān mǎi cǎiquàn, xīwàng néng zhòngjiǎng, cháng zuò fācái mèng. Lìngwài hái yǒu yī gè xiànxiàng jiù shì měi gè rén dōu xiǎng dāng lǎobǎn, bù xiǎng kàn biérén de liǎnsè, suǒyǐ zài Táiwān yǒu bù shǎo zhǐ yǒu sān, sì gè rén de xiǎo gōngsī. Gēnjù xīnwén bàodào zhǐchū, Táiwān yǒu bā chéng de niánqīng rén xiǎng zìjǐ chuàngyè, érqiě dà bùfèn dōu xiǎng cóngshì cānyǐn yè. Mùqián suīrán jīngjì qíngkuàng chà, jiùyè jīhuì shǎo, dànshì rénshēng yīnwèi mèngxiǎng ér měilì, yǒu mèng zuì měi. Yǒu jù huà shuō: “Jīhuì shì liú gěi zhǔnbèi hǎo de rén”, mèngxiǎng de shíxiàn yào jīngguò xǔduō nǔlì jí tiǎozhàn. Péiyǎng shílì, děngdài jīhuì, xiāngxìn měi yī gè rén dōu néng yōngyǒu zìjǐ de yī piàn tiān.
DỊCH NGHĨA (Tiếng Việt)
Đừng từ bỏ ước mơ. Sau một thời gian sống ở Đài Loan, Mã An Đồng cảm thấy giá cả ở Đài Loan đã tăng lên khá nhiều so với khi anh mới đến. Ngày càng có nhiều người Đài Loan than phiền về tình trạng thu nhập thấp nhưng giá cả cao, cái gì cũng tăng, chỉ có lương thì không tăng. Những người trẻ vừa tốt nghiệp đại học, không phải là không tìm được việc, thì lương mỗi tháng cũng chỉ đủ sống tằn tiện. Nhiều người làm việc vất vả nhiều năm nhưng cơ bản không thể tiết kiệm được bao nhiêu tiền, chưa nói đến khả năng mua nhà. Một số người còn thành lập tổ chức “Ốc sên không vỏ”, phản đối giá đất và giá nhà ở Đài Loan tăng cao, dẫn đến chênh lệch giàu nghèo, người dân không thể mua nhà.
Theo thống kê của chính phủ Đài Loan, tỷ lệ thất nghiệp hàng năm khoảng từ 3% đến 5%. Dù so với các nước khác, tỷ lệ thất nghiệp ở Đài Loan không quá cao, nhưng người dân lại cảm thấy cuộc sống khó khăn, nhiều người là “người bận rộn nghèo khổ”. Hiện tượng này một mặt chịu ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu suy thoái, mặt khác là do chính sách kinh tế của chính phủ cũng có vấn đề. Hầu hết mọi người nhiều năm không được tăng lương, chưa kể còn có nhiều người bị sa thải. Những người không tìm được việc ở Đài Loan phải đi Trung Quốc đại lục hoặc nước khác để phát triển.
Trong dịp Tết năm nay ở Đài Loan, Mã An Đồng quan sát được một số hiện tượng thú vị. Nhiều người Đài Loan ước gì có thể giàu lên chỉ sau một đêm, mọi người thích mua xổ số, hy vọng trúng thưởng, thường mơ giàu có. Ngoài ra còn có hiện tượng mọi người đều muốn làm chủ, không muốn phải nhìn sắc mặt người khác, vì vậy ở Đài Loan có nhiều công ty nhỏ chỉ có 3–4 người. Theo các báo cáo tin tức, 80% thanh niên Đài Loan muốn tự khởi nghiệp, và phần lớn muốn kinh doanh ngành nhà hàng, dịch vụ ăn uống.
Hiện tại dù tình hình kinh tế xấu, cơ hội việc làm ít, nhưng cuộc đời vì ước mơ mà đẹp, có ước mơ là đẹp nhất. Có câu nói: “Cơ hội dành cho những người đã chuẩn bị tốt”, việc hiện thực hóa ước mơ cần trải qua nhiều nỗ lực và thử thách. Hãy rèn luyện năng lực, chờ đợi cơ hội, tin rằng mỗi người đều có thể sở hữu bầu trời riêng của mình.
Ngữ pháp
I. Câu hỏi tu từ với 哪裡
- 哪裡 cũng có thể diễn đạt một câu hỏi tu từ khi bác bỏ hoặc nghi ngờ, tức là, “làm sao có thể như vậy được?” hoặc “không thể nào…”
- Cách sử dụng:哪裡, mặc dù ban đầu là đại từ nghi vấn, ở đây ám chỉ ý nghĩa của “không thể nào”. 哪裡 này nên được phân biệt với câu trả lời thông thường cho ‘cảm ơn’.
A:「謝謝。」
- Xièxie.
- Cảm ơn.
B:「哪裡!哪裡!」
- Nǎlǐ! Nǎlǐ!
- Không có gì đâu! / Đâu có! (cách khiêm tốn để đáp lại lời cảm ơn)
Ví dụ
繁體: 一般大學剛畢業的年輕人哪裡有錢買房子? 這件事哪裡稀奇了? 這種現象越來越普遍了。
- Yībān dàxué gāng bìyè de niánqīng rén nǎlǐ yǒu qián mǎi fángzi? Zhè jiàn shì nǎlǐ xīqí le? Zhè zhǒng xiànxiàng yuè lái yuè pǔbiàn le.
- Những người trẻ vừa tốt nghiệp đại học làm gì có tiền mua nhà? Chuyện này có gì lạ đâu? Hiện tượng này ngày càng phổ biến.
繁體: 我哪裡是盲目升學? 我以後還要念博士呢。
- Wǒ nǎlǐ shì mángmù shēngxué? Wǒ yǐhòu hái yào niàn bóshì ne.
- Tôi ở đâu mà học hành mù quáng? Sau này tôi còn muốn học tiến sĩ nữa kìa.
繁體: 妳穿起來哪裡不好看? 妳穿起來跟模特兒一樣漂亮。
- Nǎi chuān qǐlái nǎlǐ bù hǎokàn? Nǎi chuān qǐlái gēn mótè’er yīyàng piàoliang.
- Em mặc sao lại xấu chỗ nào? Em mặc lên đẹp như người mẫu vậy.
繁體: 我媽媽連電腦都不會用, 哪裡會上網購物?
- Wǒ māma lián diànnǎo dōu bù huì yòng, nǎlǐ huì shàngwǎng gòuwù?
- Mẹ tôi thậm chí còn không biết dùng máy tínhục tiêu học tập
II. 畢竟 rốt cuộc
- Chức năng: Với trạng từ này, người nói khuyên người nghe nên chấp nhận điều không thể tránh khỏi hoặc không thể thay đổi được.
- Cách dùng: Là một thành viên của nhóm “trạng từ di động”, 畢竟 có thể xuất hiện trước cụm động từ hoặc ở đầu mệnh đề. Các trạng từ cùng loại bao gồm: 難道( nándào), 大概 (dàgài), 居然 (jūrán),隨時(suíshí), 到底 (dàodi)…
Ví dụ:
雖然現在很多年輕人批評他,但我認為我們都應該尊敬他,畢竟他對國家還是有不少貢獻。
- Suīrán xiànzài hěn duō niánqīng rén pīpíng tā, dàn wǒ rènwéi wǒmen dōu yīnggāi zūnjìng tā, bìjìng tā duì guójiā háishì yǒu bù shǎo gòngxiàn.
- Mặc dù hiện nay nhiều người trẻ chỉ trích ông ấy, nhưng tôi cho rằng chúng ta đều nên tôn trọng ông, dù sao ông ấy cũng đã có không ít đóng góp cho đất nước.
我們餐飲業還算景氣,不過畢竟物價上漲了不少,所以我的生活還是苦哈哈的。
- Wǒmen cānyǐn yè hái suàn jǐngqì, búguò bìjìng wùjià shàngzhǎng le bù shǎo, suǒyǐ wǒ de shēnghuó háishì kǔ hā hā de.
- Ngành ăn uống của chúng tôi vẫn được xem là khá phát đạt, nhưng dù sao giá cả cũng đã tăng lên nhiều, nên cuộc sống của tôi vẫn rất vất vả.
聽古典音樂的人畢竟比較少,那場音樂會的票應該還買得到吧。
- Tīng gǔdiǎn yīnyuè de rén bìjìng bǐjiào shǎo, nà chǎng yīnyuèhuì de piào yīnggāi hái mǎi dé dào ba.
- Dù sao thì người nghe nhạc cổ điển cũng khá ít, vé của buổi hòa nhạc đó chắc vẫn mua được nhỉ?
由於養狗畢竟比養孩子方便,因此很多人不養孩子而養狗。
- Yóuyú yǎng gǒu bìjìng bǐ yǎng háizi fāngbiàn, yīncǐ hěn duō rén bù yǎng háizi ér yǎng gǒu.
- Do nuôi chó rốt cuộc vẫn tiện hơn nuôi con, nên nhiều người không nuôi con mà lại nuôi chó.
整型畢竟還是有風險的,你再多考慮考慮吧。
- Zhěngxíng bìjìng háishì yǒu fēngxiǎn de, nǐ zài duō kǎolǜ kǎolǜ ba.
- Phẫu thuật thẩm mỹ dù sao cũng có rủi ro, bạn nên suy nghĩ kỹ thêm nữa.
III. 的確 Thực vậy
Chức năng: Trạng từ này khẳng định lại quan điểm đã trình bày trước đó.
Cách dùng:
1. 的確 có thể dùng ở đầu câu, mang nghĩa “Tôi đồng ý với bạn”, ví dụ:
的確,現在即使有碩士學位的人找工作也不容易。
- Díquè, xiànzài jíshǐ yǒu shuòshì xuéwèi de rén zhǎo gōngzuò yě bù róngyì.
- Quả thật, hiện nay ngay cả những người có bằng thạc sĩ cũng không dễ tìm được việc làm.
2. 的確 có thể được lặp lại: 的的確確, ví dụ:
他的的確確是昨天才知道的。
- Tā de dí díquèquè shì zuótiān cái zhīdào de.
- Anh ấy quả thật là đến hôm qua mới biết chuyện đó.
Chú thích: Hình thức lặp lại của 的確 là cách nói khá khẩu ngữ, nhấn mạnh thêm ý sau nó, giúp tăng sức biểu cảm của câu.
Cần lưu ý rằng rất ít trạng từ hai âm tiết có thể được lặp lại như vậy.
- 完全—完完全全(B2,L12),幾乎——幾幾乎乎(B3,L03)
- 隨便隨隨便便(B3,L06),確實—確確實實(B4,L03)
Ví dụ:
- A: 我聽說現在有不少大學生想延後畢業的時間,是真的嗎?
- Wǒ tīngshuō xiànzài yǒu bù shǎo dàxuéshēng xiǎng yánhòu bìyè de shíjiān, shì zhēn de ma?
- Tôi nghe nói hiện nay có không ít sinh viên đại học muốn trì hoãn thời gian tốt nghiệp, có thật không?
B: 現在的確有不少學生,因為要逃避就業而延後畢業的時間。
- Xiànzài díquè yǒu bù shǎo xuéshēng, yīnwèi yào táobì jiùyè ér yánhòu bìyè de shíjiān.
- Hiện nay đúng là có không ít sinh viên vì muốn trốn tránh việc làm mà trì hoãn thời gian tốt nghiệp.
2. A: 我覺得上網交友好容易喔!
- Wǒ juéde shàngwǎng jiāoyǒu hǎo róngyì o!
- Tôi thấy kết bạn qua mạng thật dễ dàng!
B: 上網交友的確容易,不過要小心喔!
- Shàngwǎng jiāoyǒu díquè róngyì, búguò yào xiǎoxīn o!
- Kết bạn qua mạng đúng là dễ, nhưng phải cẩn thận nhé!
3. A: 上次你說你以後要自己創業,為什麼呢?
- Shàngcì nǐ shuō nǐ yǐhòu yào zìjǐ chuàngyè, wèishéme ne?
- Lần trước bạn nói sau này muốn tự khởi nghiệp, vì sao vậy?
B: 我畢業以後,的確想自己創業,因為不想看別人的臉色。
- Wǒ bìyè yǐhòu, díquè xiǎng zìjǐ chuàngyè, yīnwèi bù xiǎng kàn biérén de liǎnsè.
- Sau khi tốt nghiệp, tôi đúng là muốn tự khởi nghiệp, vì không muốn phải nhìn sắc mặt người khác.
4. A: 現在的房價高漲,大多數人都買不起房子吧?
- Xiànzài de fángjià gāozhǎng, dàduōshù rén dōu mǎi bù qǐ fángzi ba?
- Giá nhà hiện nay tăng cao, chắc là đa số mọi người đều không mua nổi nhà phải không?
B: 的確,我跟很多人一樣買不起房子,我們都是「無殼蝸牛」。
- Díquè, wǒ gēn hěn duō rén yīyàng mǎi bù qǐ fángzi, wǒmen dōu shì “wú ké guāniú”.
- Đúng vậy, tôi giống như nhiều người khác không mua nổi nhà, chúng tôi đều là “ốc sên không vỏ”.
5. A: 最近我的眼睛非常疲倦,可能是因為工作時一直盯著螢幕看吧!
- Zuìjìn wǒ de yǎnjīng fēicháng píjuàn, kěnéng shì yīnwèi gōngzuò shí yīzhí dīngzhe yíngmù kàn ba!
- Gần đây mắt tôi rất mệt, có lẽ là vì lúc làm việc cứ nhìn chằm chằm vào màn hình!
B: 長時間一直盯著螢幕看,眼睛的確會很疲倦。
- Cháng shíjiān yīzhí dīngzhe yíngmù kàn, yǎnjīng díquè huì hěn píjuàn.
- Nhìn chằm chằm vào màn hình trong thời gian dài thì mắt đúng là sẽ rất mệt.
IV. 話說回來 Tuy nhiên, mặt khác
- Chức năng: Với cụm từ này, người nói trước tiên khẳng định giá trị của câu nói trước đó và sau đó đưa ra lời nhận định từ một góc nhìn khác.
- Cách sử dụng: Cụm từ này thường được bắt đầu bằng các liên từ như可是,但是,và不過, ví dụ:
住在捷運站附近的確很方便。不過話說回來,那裡的房價都很貴。
- Zhù zài jiéyùn zhàn fùjìn díquè hěn fāngbiàn.
Búguò huà shuō huílái, nàlǐ de fángjià dōu hěn guì. - Sống gần ga tàu điện ngầm quả thật rất tiện lợi. Nhưng nói đi cũng phải nói lại, giá nhà ở đó đều rất đắt.
Ví dụ:
- 雖然帶現金比較麻煩。可是話說回來,刷卡風險比較大,信用卡容易被盜用。
- Suīrán dài xiànjīn bǐjiào máfan. Kěshì huà shuō huílái, shuākǎ fēngxiǎn bǐjiào dà, xìnyòngkǎ róngyì bèi dàoyòng.
- Tuy mang tiền mặt khá bất tiện, nhưng nói đi cũng phải nói lại, quẹt thẻ thì rủi ro cao hơn, thẻ tín dụng dễ bị đánh cắp thông tin.
2. 電信公司的合約已經寫得很清楚了。不過話說回來,他是外國人,應該要再解釋一下才行。
- Diànxìn gōngsī de héyuē yǐjīng xiě de hěn qīngchǔ le. Búguò huà shuō huílái, tā shì wàiguórén, yīnggāi yào zài jiěshì yíxià cái xíng.
- Hợp đồng của công ty viễn thông đã viết rất rõ ràng rồi. Nhưng nói đi cũng phải nói lại, anh ấy là người nước ngoài, vẫn nên giải thích thêm thì hơn.
3. 用手機祝朋友生日快樂的確很方便。但話說回來,好像少了一點感覺。
- Yòng shǒujī zhù péngyǒu shēngrì kuàilè díquè hěn fāngbiàn. Dàn huà shuō huílái, hǎoxiàng shǎo le yìdiǎn gǎnjué.
- Dùng điện thoại chúc mừng sinh nhật bạn bè quả thật rất tiện, nhưng nói đi cũng phải nói lại, hình như thiếu đi một chút cảm xúc.
4. 對她來說,包餃子不難。不過話說回來,要包一百多個餃子也沒那麼容易。
- Duì tā lái shuō, bāo jiǎozi bù nán. Búguò huà shuō huílái, yào bāo yì bǎi duō gè jiǎozi yě méi nàme róngyì.
- Đối với cô ấy, gói sủi cảo không khó. Nhưng nói đi cũng phải nói lại, gói hơn một trăm cái sủi cảo thì cũng không dễ chút nào.
5. 你應該趁在台灣的時候多出去逛逛。但是話說回來,學校的功課也很重要。
- Nǐ yīnggāi chèn zài Táiwān de shíhou duō chūqù guàngguàng. Dànshì huà shuō huílái, xuéxiào de gōngkè yě hěn zhòngyào.
- Bạn nên tranh thủ lúc ở Đài Loan ra ngoài tham quan nhiều hơn. Nhưng nói đi cũng phải nói lại, việc học ở trường cũng rất quan trọng.
V. .NP 之所以S2, 是因為S1, S₂ is due to S1
- Chức năng: Mẫu này đảo ngược S 1 (nguyên nhân) và S 2 (kết quả) và đặc biệt nhấn mạnh vào thông tin mới (SJ NP là chủ ngữ của cả S 1 và S2.
- Cách sử dụng: Đây là mẫu câu rất trang trọng và chỉ nên dùng trong những dịp trang trọng, không phải trong các cuộc trò chuyện thông thường.
- 他之所以熬夜是因為要準備明天的考試。
- Tā zhī suǒyǐ áo yè shì yīnwèi yào zhǔnbèi míngtiān de kǎoshì.
- Sở dĩ anh ấy thức khuya là vì phải chuẩn bị cho kỳ thi ngày mai.
2. 我之所以要學西班牙文,是因為明年想去西班牙旅行。
- Wǒ zhī suǒyǐ yào xué Xībānyá wén, shì yīnwèi míngnián xiǎng qù Xībānyá lǚxíng.
- Sở dĩ tôi muốn học tiếng Tây Ban Nha là vì năm sau tôi muốn đi du lịch Tây Ban Nha.
3. 我的房間之所以這麼亂,是因為我是上個禮拜才剛搬來的。
- Wǒ de fángjiān zhī suǒyǐ zhème luàn, shì yīnwèi wǒ shì shàng gè lǐbài cái gāng bān lái de.
- Sở dĩ phòng tôi bừa bộn như vậy là vì tôi mới chuyển đến từ tuần trước.
4. 「靠爸族」及「啃老族」之所以越來越多,是因為年輕人不願意自食其力。
- “Kào bà zú” jí “kěn lǎo zú” zhī suǒyǐ yuè lái yuè duō, shì yīnwèi niánqīng rén bù yuànyì zìshí qí lì.
- Sở dĩ “thế hệ dựa vào cha mẹ” và “thế hệ ăn bám cha mẹ” ngày càng nhiều là vì giới trẻ không muốn tự lập kiếm sống.
5. 我之所以買小農種的蔬菜,是因為他們不用農藥。
- Wǒ zhī suǒyǐ mǎi xiǎo nóng zhòng de shūcài, shì yīnwèi tāmen bù yòng nóngyào.
- Sở dĩ tôi mua rau do nông dân nhỏ lẻ trồng là vì họ không dùng thuốc trừ sâu.
VII. 更別說……了Hương chi là
- Chức năng: Mẫu này trình bày một chủ đề mới mà câu phát biểu trước áp dụng hiệu quả hơn nhiều.
Cách dùng:
1. 更別說 được theo sau bởi NP hoặc VP. Xem ở trên.
2. Cấu trúc này thường được dùng kết hợp với các mẫu câu:
“ngay cả… cũng…” () và “dù là… thì cũng…” (是). Ví dụ:
(1) 連你都不清楚,更別說我這個新來的人了。
- Lián nǐ dōu bù qīngchǔ, gèng bié shuō wǒ zhège xīn lái de rén le.
- Ngay cả bạn còn không rõ, huống chi là người mới đến như tôi.
(2) 就是我也可能遲到,更別說他了。
- Jiùshì wǒ yě kěnéng chídào, gèng bié shuō tā le.
- Ngay cả tôi còn có thể đến muộn, huống chi là anh ấy.
Ví dụ:
- 一到週末百貨公司裡人就很多,更別說百貨公司週年慶的時候了。
- Yí dào zhōumò bǎihuò gōngsī lǐ rén jiù hěn duō, gèng bié shuō bǎihuò gōngsī zhōuniánqìng de shíhou le.
- Hễ đến cuối tuần thì trong trung tâm thương mại đã rất đông người, huống chi là vào dịp kỷ niệm hằng năm của trung tâm thương mại.
2. 你這麼有學問的人都不懂,更別說我了。
- Nǐ zhème yǒu xuéwèn de rén dōu bù dǒng, gèng bié shuō wǒ le.
- Người học thức như bạn còn không hiểu, huống chi là tôi.
3. 他說的地方連我這個當地人都找不到,更別說你們了。
- Tā shuō de dìfāng lián wǒ zhège dāngdì rén dōu zhǎo bú dào, gèng bié shuō nǐmen le.
- Nơi anh ấy nói đến ngay cả người bản địa như tôi còn không tìm ra, huống chi là các bạn.
4. 我來台灣以後每天忙著念書,連台北101都還沒去過,更別說平溪老街了。
- Wǒ lái Táiwān yǐhòu měitiān máng zhe niàn shū, lián Táiběi yī líng yī dōu hái méi qù guò, gèng bié shuō Píngxī Lǎojiē le.
- Từ khi đến Đài Loan, ngày nào tôi cũng bận học, ngay cả tháp Taipei 101 còn chưa từng đi, huống chi là phố cổ Bình Khê.
5. 我連小獎都沒中過,更別說中大獎了。
- Wǒ lián xiǎo jiǎng dōu méi zhòng guò, gèng bié shuō zhòng dà jiǎng le.
- Ngay cả giải nhỏ tôi còn chưa từng trúng, huống chi là trúng giải lớn.
VIII. Thật sự mong mình có thể…
- Chức năng: Cụm từ thể hiện mong muốn mạnh mẽ làm điều đó bất chấp mọi khó khăn.
Cách sử dụng:
1. Thường được sử dụng với các động từ trợ động từ như wish, want, would, could và không thể sử dụng ở dạng phủ định
2. Tất cả các đại từ đều có thể đóng vai trò là chủ ngữ mặc dù “I” là phổ biến nhất.
Ví dụ:
- 住在美國時,我真恨不得每天早上都能吃到燒餅油條或中式飯糰。
- Zhù zài Měiguó shí, wǒ zhēn hèn bùdé měitiān zǎoshang dōu néng chī dào shāobǐng yóutiáo huò Zhōngshì fàntuán.
- Khi sống ở Mỹ, tôi thật sự chỉ ước mỗi sáng đều có thể ăn được bánh tiêu quẩy hoặc cơm nắm kiểu Trung Quốc.
2. 他好不容易考上了熱門科系,念了一個學期卻發現興趣不合,念得很痛苦,恨不得能馬上轉系。
- Tā hǎo bù róngyì kǎo shàng le rèmén kēxì, niàn le yí gè xuéqī què fāxiàn xìngqù bù hé, niàn de hěn tòngkǔ, hèn bùdé néng mǎshàng zhuǎn xì.
- Anh ấy rất vất vả mới thi đậu vào ngành hot, nhưng học được một học kỳ thì phát hiện không hợp sở thích, học rất khổ sở, chỉ mong có thể chuyển ngành ngay lập tức.
3. 水餃被我煮破了不少,不夠的話怎麼辦?真恨不得我們還有時間能再包一些。可是我們得出門了。
- Shuǐjiǎo bèi wǒ zhǔ pò le bù shǎo, bù gòu de huà zěnme bàn? Zhēn hèn bùdé wǒmen hái yǒu shíjiān néng zài bāo yìxiē. Kěshì wǒmen děi chūmén le.
- Tôi làm vỡ khá nhiều bánh sủi cảo khi luộc, nếu không đủ thì phải làm sao đây? Thật ước gì chúng tôi còn thời gian để gói thêm một ít. Nhưng chúng tôi phải ra ngoài rồi.
4. 要不是我媽媽反對,我也恨不得能跟你們一起去參加反核遊行。
- Yào bú shì wǒ māma fǎnduì, wǒ yě hèn bùdé néng gēn nǐmen yìqǐ qù cānjiā fǎn hé yóuxíng.
- Nếu không phải mẹ tôi phản đối, thì tôi cũng chỉ muốn được đi cùng các bạn tham gia cuộc biểu tình phản đối hạt nhân.
5. 走路走得腿痛死了,真恨不得能搭計程車過去,可惜錢包裡只有50塊錢。
- Zǒu lù zǒu de tuǐ tòng sǐ le, zhēn hèn bùdé néng dā jìchéngchē guòqù, kěxī qiánbāo lǐ zhǐ yǒu wǔshí kuài qián.
- Đi bộ đến đau cả chân, thật chỉ muốn bắt taxi đi cho rồi, tiếc là trong ví chỉ có 50 đồng.
Có thể thấy, ước mơ không nhất thiết phải lớn lao hay xa vời, điều quan trọng là dám tin và kiên trì theo đuổi nó. Khi có ước mơ, cuộc sống trở nên có phương hướng và đầy động lực hơn. Vì vậy, giữ cho mình một ước mơ và không ngừng nỗ lực thực hiện chính là cách để mỗi người tạo nên giá trị và ý nghĩa cho cuộc đời mình.
→ Xem tiếp: Bài 6: Long trời lở đất
-
Bài 6: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Long trời lở đất
Trong cuộc sống, có những sự kiện xảy ra đột ngột và dữ dội đến mức khiến con người cảm thấy như “long trời lở đất”. Đó có thể là thiên tai, biến cố xã hội hoặc những thay đổi lớn làm đảo lộn cuộc sống thường ngày. Chính những biến động ấy không chỉ thử thách khả năng thích nghi của con người mà còn buộc chúng ta phải nhìn lại giá trị của sự bình yên và ổn định.
→ Xem lại: Bài 5: Có ước mơ là đẹp nhất
Mục tiêu bài học
Chủ đề: Động đất
- Có thể kể lại hiện tượng di cư của động vật ở nước mình.
- Có thể giải thích nguyên nhân và địa điểm xảy ra hiện tượng này.
- Có thể suy đoán tại sao hiện tượng này có thể biến mất trong tương lai.
- Có thể giải thích cách con người có thể bảo vệ động vật khi chúng di cư.
Từ vựng 1
1. 高来恩 / Gāo Lái’ēn / – Cao Lai Ân – (tên riêng / nhân vật)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”高来恩” pinyin=”Gāo Lái’ēn” meaning=”Tên nhân vật: Cao Lai Ân”]高来恩是这篇文章的主人公。
- Gāo Lái’ēn shì zhè piān wénzhāng de zhǔrénwù.
- Cao Lai Ân là nhân vật chính của bài văn này.
高来恩经历了一次地震。
- Gāo Lái’ēn jīnglì le yí cì dìzhèn.
- Cao Lai Ân đã trải qua một trận động đất.
通过高来恩的故事,我们学到了很多。
- Tōngguò Gāo Lái’ēn de gùshì, wǒmen xué dào le hěn duō.
- Thông qua câu chuyện của Cao Lai Ân, chúng ta học được rất nhiều điều.
2. 地震 / dìzhèn / – Động đất – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地震” pinyin=”dìzhèn” meaning=”Động đất”]这次地震造成了很大的损失。
- Zhè cì dìzhèn zàochéng le hěn dà de sǔnshī.
- Trận động đất này gây thiệt hại lớn.
日本经常发生地震。
- Rìběn jīngcháng fāshēng dìzhèn.
- Nhật Bản thường xuyên xảy ra động đất.
大家学习了地震逃生方法。
- Dàjiā xuéxí le dìzhèn táoshēng fāngfǎ.
- Mọi người học cách thoát hiểm khi động đất.
3. 摇 / yáo / – Lắc, rung – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”摇” pinyin=”yáo” meaning=”Lắc, rung”]地震时房子不停地摇。
- Dìzhèn shí fángzi bù tíng de yáo.
- Khi động đất, nhà rung lắc liên tục.
他摇了摇头。
- Tā yáo le yáo tóu.
- Anh ấy lắc đầu.
风把树摇得很厉害。
- Fēng bǎ shù yáo de hěn lìhài.
- Gió làm cây rung dữ dội.
4. 厉害 / lìhài / – Nghiêm trọng, dữ dội – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”厉害” pinyin=”lìhài” meaning=”Nghiêm trọng”]这次地震非常厉害。
- Zhè cì dìzhèn fēicháng lìhài.
- Trận động đất rất nghiêm trọng.
他感冒得很厉害。
- Tā gǎnmào de hěn lìhài.
- Anh ấy bị cảm rất nặng.
后果相当厉害。
- Hòuguǒ xiāngdāng lìhài.
- Hậu quả rất nghiêm trọng.
5. 经常 / jīngcháng / – Thường xuyên – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”经常” pinyin=”jīngcháng” meaning=”Thường xuyên”]他经常加班。
- Tā jīngcháng jiābān.
- Anh ấy thường xuyên tăng ca.
这里经常下雨。
- Zhèlǐ jīngcháng xià yǔ.
- Nơi này thường xuyên mưa.
我们经常联系。
- Wǒmen jīngcháng liánxì.
- Chúng tôi thường xuyên liên lạc.
6. 倒 / dǎo / – Đổ, ngã – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”倒” pinyin=”dǎo” meaning=”Đổ, ngã”]房子倒了。
- Fángzi dǎo le.
- Ngôi nhà bị sập.
他摔倒了。
- Tā shuāi dǎo le.
- Anh ấy bị ngã.
树被风吹倒了。
- Shù bèi fēng chuī dǎo le.
- Cây bị gió làm đổ.
7. 桥 / qiáo / – Cầu – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”桥” pinyin=”qiáo” meaning=”Cầu”]这座桥很长。
- Zhè zuò qiáo hěn cháng.
- Cây cầu này rất dài.
桥被封闭了。
- Qiáo bèi fēngbì le.
- Cây cầu bị phong tỏa.
我们过桥。
- Wǒmen guò qiáo.
- Chúng tôi qua cầu.
8. 断 / duàn / – Đứt, gián đoạn – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”断” pinyin=”duàn” meaning=”Đứt”]电线断了。
- Diànxiàn duàn le.
- Dây điện bị đứt.
联系中断。
- Liánxì zhōngduàn.
- Liên lạc bị gián đoạn.
关系断了。
- Guānxì duàn le.
- Quan hệ bị cắt đứt.
9. 多 / duō / – Nhiều – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”多” pinyin=”duō” meaning=”Nhiều”]人很多。
- Rén hěn duō.
- Rất đông người.
问题很多。
- Wèntí hěn duō.
- Có nhiều vấn đề.
雨下得多。
- Yǔ xià de duō.
- Mưa nhiều.
10. 地区 / dìqū / – Khu vực – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地区” pinyin=”dìqū” meaning=”Khu vực”]这个地区不安全。
- Zhège dìqū bù ānquán.
- Khu vực này không an toàn.
不同地区文化不同。
- Bùtóng dìqū wénhuà bùtóng.
- Các khu vực có văn hóa khác nhau.
该地区人口多。
- Gāi dìqū rénkǒu duō.
- Khu vực này đông dân.
11. 强烈 / qiángliè / – Mạnh mẽ – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”强烈” pinyin=”qiángliè” meaning=”Mạnh mẽ”]反应很强烈。
- Fǎnyìng hěn qiángliè.
- Phản ứng rất mạnh.
阳光强烈。
- Yángguāng qiángliè.
- Ánh nắng gay gắt.
感情强烈。
- Gǎnqíng qiángliè.
- Tình cảm mãnh liệt.
12. 频率 / pínlǜ / – Tần suất – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”频率” pinyin=”pínlǜ” meaning=”Tần suất”]发生频率高。
- Fāshēng pínlǜ gāo.
- Tần suất xảy ra cao.
保持学习频率。
- Bǎochí xuéxí pínlǜ.
- Duy trì tần suất học.
使用频率低。
- Shǐyòng pínlǜ dī.
- Tần suất sử dụng thấp.
13. 预测 / yùcè / – Dự đoán – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”预测” pinyin=”yùcè” meaning=”Dự đoán”]专家预测天气。
- Zhuānjiā yùcè tiānqì.
- Chuyên gia dự đoán thời tiết.
难以预测。
- Nányǐ yùcè.
- Khó dự đoán.
预测结果准确。
- Yùcè jiéguǒ zhǔnquè.
- Kết quả dự đoán chính xác.
14. 征兆 / zhēngzhào / – Dấu hiệu – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”征兆” pinyin=”zhēngzhào” meaning=”Dấu hiệu”]这是不好的征兆。
- Zhè shì bù hǎo de zhēngzhào.
- Đây là dấu hiệu không tốt.
没有任何征兆。
- Méiyǒu rènhé zhēngzhào.
- Không có dấu hiệu nào.
成功的征兆。
- Chénggōng de zhēngzhào.
- Dấu hiệu thành công.
15. 鸟类 / niǎolèi / – Loài chim – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鸟类” pinyin=”niǎolèi” meaning=”Loài chim”]这里有很多鸟类。
- Zhèlǐ yǒu hěn duō niǎolèi.
- Ở đây có nhiều loài chim.
保护鸟类。
- Bǎohù niǎolèi.
- Bảo vệ loài chim.
鸟类行为异常。
- Niǎolèi xíngwéi yìcháng.
- Chim có hành vi bất thường.
16. 鸡 / jī / – Gà – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鸡” pinyin=”jī” meaning=”Gà”]鸡在叫。
- Jī zài jiào.
- Gà đang gáy.
养鸡。
- Yǎng jī.
- Nuôi gà.
鸡跑了。
- Jī pǎo le.
- Gà chạy mất.
17. 预先 / yùxiān / – Trước, заранее – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”预先” pinyin=”yùxiān” meaning=”Trước”]预先准备。
- Yùxiān zhǔnbèi.
- Chuẩn bị trước.
事情已预先安排。
- Shìqíng yǐ yùxiān ānpái.
- Việc đã sắp xếp trước.
预先通知。
- Yùxiān tōngzhī.
- Thông báo trước.
18. 老鼠 / lǎoshǔ / – Chuột – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”老鼠” pinyin=”lǎoshǔ” meaning=”Chuột”]老鼠跑得快。
- Lǎoshǔ pǎo de kuài.
- Chuột chạy nhanh.
怕老鼠。
- Pà lǎoshǔ.
- Sợ chuột.
抓老鼠。
- Zhuā lǎoshǔ.
- Bắt chuột.
19. 猫 / māo / – Mèo – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”猫” pinyin=”māo” meaning=”Mèo”]猫很可爱。
- Māo hěn kě’ài.
- Mèo rất dễ thương.
养猫。
- Yǎng māo.
- Nuôi mèo.
猫在睡觉。
- Māo zài shuìjiào.
- Mèo đang ngủ.
20. 马 / mǎ / – Ngựa – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”马” pinyin=”mǎ” meaning=”Ngựa”]骑马。
- Qí mǎ.
- Cưỡi ngựa.
马跑得快。
- Mǎ pǎo de kuài.
- Ngựa chạy nhanh.
很多马。
- Hěn duō mǎ.
- Nhiều ngựa.
21. 证实 / zhèngshí / – Xác nhận – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”证实” pinyin=”zhèngshí” meaning=”Xác nhận”]消息被证实。
- Xiāoxī bèi zhèngshí.
- Tin được xác nhận.
专家证实事实。
- Zhuānjiā zhèngshí shìshí.
- Chuyên gia xác nhận sự thật.
结果证实判断。
- Jiéguǒ zhèngshí pànduàn.
- Kết quả chứng thực phán đoán.
22. 应变 / yìngbiàn / – Ứng phó – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”应变” pinyin=”yìngbiàn” meaning=”Ứng phó”]冷静应变。
- Lěngjìng yìngbiàn.
- Bình tĩnh ứng phó.
学会应变。
- Xuéhuì yìngbiàn.
- Học cách ứng phó.
应变能力强。
- Yìngbiàn nénglì qiáng.
- Khả năng ứng biến tốt.
23. 随手 / suíshǒu / – Thuận tay – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”随手” pinyin=”suíshǒu” meaning=”Thuận tay”]随手关灯。
- Suíshǒu guān dēng.
- Thuận tay tắt đèn.
随手关门。
- Suíshǒu guān mén.
- Thuận tay đóng cửa.
随手一放。
- Suíshǒu yí fàng.
- Tiện tay đặt xuống.
24. 白 / bái / – Trắng – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”白” pinyin=”bái” meaning=”Trắng”]白衣服。
- Bái yīfu.
- Áo trắng.
头发白了。
- Tóufa bái le.
- Tóc bạc.
天变白。
- Tiān biàn bái.
- Trời sáng.
25. 嫌 / xián / – Chê – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”嫌” pinyin=”xián” meaning=”Chê”]嫌远。
- Xián yuǎn.
- Chê xa.
嫌麻烦。
- Xián máfan.
- Chê phiền.
嫌不好。
- Xián bù hǎo.
- Chê không tốt.
26. 事前 / shìqián / – Trước đó – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”事前” pinyin=”shìqián” meaning=”Trước đó”]事前准备。
- Shìqián zhǔnbèi.
- Chuẩn bị trước.
事前不知道。
- Shìqián bù zhīdào.
- Trước đó không biết.
事前说明。
- Shìqián shuōmíng.
- Nói rõ từ trước.
27. 总是 / zǒngshì / – Luôn luôn – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”总是” pinyin=”zǒngshì” meaning=”Luôn luôn”]他总是迟到。
- Tā zǒngshì chídào.
- Anh ấy luôn đi muộn.
她总是很努力。
- Tā zǒngshì hěn nǔlì.
- Cô ấy luôn rất cố gắng.
事情总是有办法。
- Shìqíng zǒngshì yǒu bànfǎ.
- Việc gì cũng luôn có cách.
Hội thoại
高來恩:昨天晚上七點左右有地震,妳知道嗎?
李文麗:那時候我正在車上,完全沒感覺到。我是後來看新聞才知道的。
高來恩:我住在二十樓,搖得好厲害。地震怎麼這麼可怕啊!
李文麗:不要怕,這裡經常有地震,我們都已經習慣了,昨天的地震不算大。
高來恩:聽說有一次台灣發生大地震,很多房子倒了, 橋斷了。多恐怖啊!
李文麗:那一次的大地震,有很多人受傷了,還有很多人被壓死了。台灣中部災情慘重,台北也有一棟大樓倒了。
高來恩:在我的國家從來沒有發生過地震,對我來說, 這是一個很特別的經驗。
李文麗:西歐、北歐、中歐都沒有地震,澳洲幾乎沒有地震,南美洲東半部也很少。
高來恩:哪些地區常發生地震呢?
李文麗:根據地球科學研究,世界上發生地震的位置大部分都在地震帶上。
高來恩:台灣的地震那麼多,台灣一定是在地震帶上。
李文麗:沒錯,像台灣、日本、菲律賓這些國家都在地震帶上,所以發生強烈地震的頻率相當高。
高來恩:現在颱風都可以預測了,地震應該也可以預測吧?
李文麗:有人說地震快來的時候,動物會出現一些徵兆,在人類還沒有感覺震動前,鳥類已經對地震有感覺了,像雞就可以預先知道。其他像老鼠、貓、狗、馬………………等等,也會預先知道,可是因為都沒有經過證實,所以到現在地震還是沒辦法預測。
高來恩:既然地震是沒辦法預測的,我們應該怎麼辦?
李文麗:我們平常要隨時做好準備,萬一發生地震就知道怎麼應變了。
高來恩:那麼我們要怎麼做準備呢?
李文麗:家中要準備一個救生包,就放在隨手拿得到的地方。
高來恩:可是如果大地震沒發生,那我不是白準備了嗎?
李文麗:不要嫌麻煩,有備無患,事前準備總是比較好啊!
PINYIN
Gāo Lái’ēn: Zuótiān wǎnshàng qī diǎn zuǒyòu yǒu dìzhèn, nǐ zhīdào ma?
Lǐ Wénlì: Nà shíhou wǒ zhèngzài chē shàng, wánquán méi gǎnjué dào. Wǒ shì hòulái kàn xīnwén cái zhīdào de.
Gāo Lái’ēn: Wǒ zhù zài èrshí lóu, yáo de hǎo lìhài. Dìzhèn zěnme zhème kěpà a!
Lǐ Wénlì: Bú yào pà, zhèlǐ jīngcháng yǒu dìzhèn, wǒmen dōu yǐjīng xíguàn le, zuótiān de dìzhèn bú suàn dà.
Gāo Lái’ēn: Tīngshuō yǒu yí cì Táiwān fāshēng dà dìzhèn, hěn duō fángzi dǎo le, qiáo duàn le. Duō kǒngbù a!
Lǐ Wénlì: Nà yí cì de dà dìzhèn, yǒu hěn duō rén shòushāng le, hái yǒu hěn duō rén bèi yā sǐ le. Táiwān zhōngbù zāiqíng cǎnzhòng, Táiběi yě yǒu yí dòng dàlóu dǎo le.
Gāo Lái’ēn: Zài wǒ de guójiā cónglái méi yǒu fāshēng guò dìzhèn, duì wǒ lái shuō, zhè shì yí gè hěn tèbié de jīngyàn.
Lǐ Wénlì: Xī’ōu, Běi’ōu, Zhōng’ōu dōu méi yǒu dìzhèn, Àozhōu jīhū méi yǒu dìzhèn, Nán Měizhōu dōng bàn bù yě hěn shǎo.
Gāo Lái’ēn: Nǎxiē dìqū cháng fāshēng dìzhèn ne?
Lǐ Wénlì: Gēnjù dìqiú kēxué yánjiū, shìjiè shàng fāshēng dìzhèn de wèizhì dà bùfèn dōu zài dìzhèn dài shàng.
Gāo Lái’ēn: Táiwān de dìzhèn nàme duō, Táiwān yídìng shì zài dìzhèn dài shàng.
Lǐ Wénlì: Méi cuò, xiàng Táiwān, Rìběn, Fēilǜbīn zhèxiē guójiā dōu zài dìzhèn dài shàng, suǒyǐ fāshēng qiángliè dìzhèn de pínlǜ xiāngdāng gāo.
Gāo Lái’ēn: Xiànzài táifēng dōu kěyǐ yùcè le, dìzhèn yīnggāi yě kěyǐ yùcè ba?
Lǐ Wénlì: Yǒurén shuō dìzhèn kuài lái de shíhou, dòngwù huì chūxiàn yìxiē zhēngzhào, kěshì yīnwèi dōu méi yǒu jīngguò zhèngshí, suǒyǐ dào xiànzài dìzhèn háishì méi bànfǎ yùcè.
Gāo Lái’ēn: Jìrán dìzhèn shì méi bànfǎ yùcè de, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?
Lǐ Wénlì: Wǒmen píngcháng yào suíshí zuò hǎo zhǔnbèi, wànyī fāshēng dìzhèn jiù zhīdào zěnme yìngbiàn le.
Gāo Lái’ēn: Nàme wǒmen yào zěnme zuò zhǔnbèi ne?
Lǐ Wénlì: Jiā zhōng yào zhǔnbèi yí gè jiùshēng bāo, jiù fàng zài suíshǒu ná de dào de dìfāng.
Gāo Lái’ēn: Kěshì rúguǒ dà dìzhèn méi fāshēng, nà wǒ bú shì bái zhǔnbèi le ma?
Lǐ Wénlì: Bú yào xián máfan, yǒu bèi wú huàn, shìqián zhǔnbèi zǒng shì bǐjiào hǎo a!
DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT
Cao Lai Ân: Khoảng bảy giờ tối hôm qua có động đất, cô có biết không?
Lý Văn Lệ: Lúc đó tôi đang ở trên xe, hoàn toàn không cảm nhận được. Tôi là xem tin tức sau đó mới biết.
Cao Lai Ân: Tôi sống ở tầng 20, rung lắc rất mạnh. Động đất sao mà đáng sợ thế!
Lý Văn Lệ: Đừng sợ, ở đây thường xuyên có động đất, chúng tôi quen rồi, trận động đất hôm qua không lớn.
Cao Lai Ân: Nghe nói có lần Đài Loan xảy ra động đất lớn, nhiều nhà sập, cầu bị gãy. Thật khủng khiếp!
Lý Văn Lệ: Trận động đất lớn đó khiến rất nhiều người bị thương, cũng có nhiều người bị đè chết. Miền Trung Đài Loan bị thiệt hại nặng nề, ở Đài Bắc cũng có một tòa nhà bị sập.
Cao Lai Ân: Ở đất nước tôi chưa từng xảy ra động đất, đối với tôi đây là một trải nghiệm rất đặc biệt.
Lý Văn Lệ: Tây Âu, Bắc Âu, Trung Âu không có động đất; Úc hầu như không có; nửa phía đông Nam Mỹ cũng rất ít.
Cao Lai Ân: Những khu vực nào thường xuyên xảy ra động đất?
Lý Văn Lệ: Theo nghiên cứu khoa học Trái Đất, phần lớn các trận động đất trên thế giới đều xảy ra ở các vành đai động đất.
Cao Lai Ân: Đài Loan có nhiều động đất như vậy, chắc chắn nằm trên vành đai động đất.
Lý Văn Lệ: Đúng vậy, những nước như Đài Loan, Nhật Bản, Philippines đều nằm trên vành đai động đất, nên tần suất xảy ra động đất mạnh khá cao.
Cao Lai Ân: Bây giờ bão còn dự đoán được, vậy động đất chắc cũng dự đoán được chứ?
Lý Văn Lệ: Có người nói trước khi động đất xảy ra, động vật sẽ có dấu hiệu bất thường, nhưng vì chưa được chứng thực nên đến nay vẫn chưa thể dự đoán động đất.
Cao Lai Ân: Nếu động đất không thể dự đoán được, vậy chúng ta nên làm gì?
Lý Văn Lệ: Bình thường chúng ta phải luôn chuẩn bị sẵn sàng, lỡ có động đất thì sẽ biết cách ứng phó.
Cao Lai Ân: Vậy chúng ta cần chuẩn bị như thế nào?
Lý Văn Lệ: Trong nhà nên chuẩn bị một túi cứu sinh, đặt ở nơi dễ lấy.
Cao Lai Ân: Nhưng nếu động đất lớn không xảy ra, chẳng phải chuẩn bị uổng công sao?
Lý Văn Lệ: Đừng ngại phiền phức, có chuẩn bị thì không lo hoạn nạn, chuẩn bị trước lúc nào cũng tốt hơn!
Từ vựng 2
1. 如何 / rúhé / – Như thế nào – (đại từ nghi vấn)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”如何” pinyin=”rúhé” meaning=”Như thế nào”]
遇到天災時,我們該如何應對?
- Yùdào tiānzāi shí, wǒmen gāi rúhé yìngduì?
- Khi gặp thiên tai, chúng ta nên ứng phó như thế nào?
老師教我們如何使用滅火器。
- Lǎoshī jiāo wǒmen rúhé shǐyòng mièhuǒqì.
- Giáo viên dạy chúng tôi cách sử dụng bình chữa cháy.
我不知道該如何向他解釋。
- Wǒ bù zhīdào gāi rúhé xiàng tā jiěshì.
- Tôi không biết phải giải thích với anh ấy thế nào.
2. 逃脫 / táotuō / – Thoát thân, trốn thoát – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”逃脫” pinyin=”táotuō” meaning=”Thoát thân, trốn thoát”]
他成功逃脫了火災現場。
- Tā chénggōng táotuō le huǒzāi xiànchǎng.
- Anh ấy đã thoát khỏi hiện trường hỏa hoạn.
動物在地震時很難逃脫。
- Dòngwù zài dìzhèn shí hěn nán táotuō.
- Động vật rất khó thoát thân khi xảy ra động đất.
我們必須學會如何安全逃脫。
- Wǒmen bìxū xuéhuì rúhé ānquán táotuō.
- Chúng ta phải học cách thoát hiểm an toàn.
3. 發達 / fādá / – Phát triển – (động từ / tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”發達” pinyin=”fādá” meaning=”Phát triển”]
這個國家的交通非常發達。
- Zhège guójiā de jiāotōng fēicháng fādá.
- Giao thông của quốc gia này rất phát triển.
科技發達讓生活更方便。
- Kējì fādá ràng shēnghuó gèng fāngbiàn.
- Khoa học kỹ thuật phát triển khiến cuộc sống tiện lợi hơn.
城市比農村發達得多。
- Chéngshì bǐ nóngcūn fādá de duō.
- Thành phố phát triển hơn nông thôn nhiều.
4. 天災 / tiānzāi / – Thiên tai – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”天災” pinyin=”tiānzāi” meaning=”Thiên tai”]
地震和颱風都是天災。
- Dìzhèn hé táifēng dōu shì tiānzāi.
- Động đất và bão đều là thiên tai.
天災會影響很多人的生活。
- Tiānzāi huì yǐngxiǎng hěn duō rén de shēnghuó.
- Thiên tai ảnh hưởng đến cuộc sống của rất nhiều người.
我們需要做好天災防範。
- Wǒmen xūyào zuòhǎo tiānzāi fángfàn.
- Chúng ta cần chuẩn bị phòng chống thiên tai.
5. 災難 / zāinàn / – Thảm họa – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”災難” pinyin=”zāinàn” meaning=”Thảm họa”]
這是一場可怕的災難。
- Zhè shì yì chǎng kěpà de zāinàn.
- Đây là một thảm họa đáng sợ.
災難發生後,大家互相幫助。
- Zāinàn fāshēng hòu, dàjiā hùxiāng bāngzhù.
- Sau thảm họa, mọi người giúp đỡ lẫn nhau.
戰爭給人類帶來災難。
- Zhànzhēng gěi rénlèi dàilái zāinàn.
- Chiến tranh mang lại thảm họa cho nhân loại.
6. 程度 / chéngdù / – Mức độ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”程度” pinyin=”chéngdù” meaning=”Mức độ”]
受傷的程度不一樣。
- Shòushāng de chéngdù bù yíyàng.
- Mức độ bị thương không giống nhau.
地震的程度非常嚴重。
- Dìzhèn de chéngdù fēicháng yánzhòng.
- Mức độ động đất rất nghiêm trọng.
他中文的程度很高。
- Tā Zhōngwén de chéngdù hěn gāo.
- Trình độ tiếng Trung của anh ấy rất cao.
7. 首先 / shǒuxiān / – Trước hết – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”首先” pinyin=”shǒuxiān” meaning=”Trước hết”]
首先要保持冷靜。
- Shǒuxiān yào bǎochí lěngjìng.
- Trước hết phải giữ bình tĩnh.
首先檢查有沒有受傷。
- Shǒuxiān jiǎnchá yǒu méiyǒu shòushāng.
- Trước tiên kiểm tra xem có bị thương không.
8. 其次 / qícì / – Tiếp theo – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”其次” pinyin=”qícì” meaning=”Tiếp theo”]
首先逃生,其次求助。
- Shǒuxiān táoshēng, qícì qiúzhù.
- Trước tiên thoát hiểm, sau đó cầu cứu.
9. 災難 / zāinàn / – Thảm họa – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”災難” pinyin=”zāinàn” meaning=”Thảm họa”]
這場地震是一場巨大的災難。
- Zhè chǎng dìzhèn shì yì chǎng jùdà de zāinàn.
- Trận động đất này là một thảm họa lớn.
災難發生後,很多人失去了家園。
- Zāinàn fāshēng hòu, hěn duō rén shīqù le jiāyuán.
- Sau khi thảm họa xảy ra, rất nhiều người mất đi nhà cửa.
戰爭和天災都可能造成災難。
- Zhànzhēng hé tiānzāi dōu kěnéng zàochéng zāinàn.
- Chiến tranh và thiên tai đều có thể gây ra thảm họa.
10. 緊急 / jǐnjí / – Khẩn cấp – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”緊急” pinyin=”jǐnjí” meaning=”Khẩn cấp”]
這是緊急狀況。
- Zhè shì jǐnjí zhuàngkuàng.
- Đây là tình huống khẩn cấp.
12. 必需品 / bìxūpǐn / – Đồ dùng thiết yếu – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”必需品” pinyin=”bìxūpǐn” meaning=”Đồ dùng thiết yếu”]
水和食物是必需品。
- Shuǐ hé shíwù shì bìxūpǐn.
- Nước và thức ăn là đồ thiết yếu.
12. 譬如 / pìrú / – Ví dụ như – (liên từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”譬如” pinyin=”pìrú” meaning=”Ví dụ như”]
帶一些必需品,譬如水和餅乾。
Dài yìxiē bìxūpǐn, pìrú shuǐ hé bǐnggān.
Mang theo một số đồ thiết yếu, ví dụ như nước và bánh quy.13. 手電筒 / shǒudiàntǒng / – Đèn pin – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”手電筒” pinyin=”shǒudiàntǒng” meaning=”Đèn pin”]
停電時要用手電筒。
- Tíngdiàn shí yào yòng shǒudiàntǒng.
- Khi mất điện cần dùng đèn pin.
14. 餅乾 / bǐnggān / – Bánh quy – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”餅乾” pinyin=”bǐnggān” meaning=”Bánh quy”]
他準備了很多餅乾。
- Tā zhǔnbèi le hěn duō bǐnggān.
- Anh ấy chuẩn bị rất nhiều bánh quy.
15. 平時 / píngshí / – Thường ngày – (danh từ / phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”平時” pinyin=”píngshí” meaning=”Thường ngày”]
平時就要做好準備。
- Píngshí jiù yào zuòhǎo zhǔnbèi.
- Ngày thường phải chuẩn bị sẵn sàng.
16. 狀況 / zhuàngkuàng / – Tình trạng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”狀況” pinyin=”zhuàngkuàng” meaning=”Tình trạng”]
現在的狀況很危險。
- Xiànzài de zhuàngkuàng hěn wēixiǎn.
- Tình hình hiện tại rất nguy hiểm.
17. 慌張 / huāngzhāng / – Hoảng loạn – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”慌張” pinyin=”huāngzhāng” meaning=”Hoảng loạn”]
遇到事情不要慌張。
- Yùdào shìqíng búyào huāngzhāng.
- Gặp chuyện đừng hoảng loạn.
18. 停電 / tíngdiàn / – Mất điện – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”停電” pinyin=”tíngdiàn” meaning=”Mất điện”]
昨晚突然停電了。
- Zuówǎn tūrán tíngdiàn le.
- Tối qua đột nhiên mất điện.
19. 黑暗 / hēi’àn / – Bóng tối – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”黑暗” pinyin=”hēi’àn” meaning=”Bóng tối”]
黑暗中什麼都看不到。
- Hēi’àn zhōng shénme dōu kàn bú dào.
- Trong bóng tối không nhìn thấy gì cả.
20. 方向 / fāngxiàng / – Phương hướng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”方向” pinyin=”fāngxiàng” meaning=”Phương hướng”]
不要迷失方向。
- Búyào míshī fāngxiàng.
- Đừng để mất phương hướng.
21. 集合 / jíhé / – Tập trung – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”集合” pinyin=”jíhé” meaning=”Tập trung”]
大家在操場集合。
- Dàjiā zài cāochǎng jíhé.
- Mọi người tập trung ở sân trường.
22. 裂縫 / lièfèng / – Vết nứt – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”裂縫” pinyin=”lièfèng” meaning=”Vết nứt”]
牆上出現了裂縫。
- Qiáng shàng chūxiàn le lièfèng.
- Trên tường xuất hiện vết nứt.
23. 瓦斯 / wǎsī / – Gas – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”瓦斯” pinyin=”wǎsī” meaning=”Gas”]
要關掉瓦斯。
- Yào guāndiào wǎsī.
- Phải khóa gas lại.
24. 開關 / kāiguān / – Công tắc – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”開關” pinyin=”kāiguān” meaning=”Công tắc”]
請把電燈的開關關掉。
- Qǐng bǎ diàndēng de kāiguān guāndiào.
- Vui lòng tắt công tắc đèn.
25. 火災 / huǒzāi / – Hỏa hoạn – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”火災” pinyin=”huǒzāi” meaning=”Hỏa hoạn”]
這棟大樓發生了火災。
- Zhè dòng dàlóu fāshēng le huǒzāi.
- Tòa nhà này đã xảy ra hỏa hoạn.
火災時要立刻逃生。
- Huǒzāi shí yào lìkè táoshēng.
- Khi cháy phải lập tức thoát hiểm.
26. 門框 / ménkuāng / – Khung cửa – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”門框” pinyin=”ménkuāng” meaning=”Khung cửa”]
地震時可以躲在門框下。
- Dìzhèn shí kěyǐ duǒ zài ménkuāng xià.
- Khi động đất có thể núp dưới khung cửa.
門框很堅固。
- Ménkuāng hěn jiāngù.
- Khung cửa rất chắc chắn.
27. 歪 / wāi / – Nghiêng, lệch – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”歪” pinyin=”wāi” meaning=”Nghiêng, lệch”]
這棟房子有點歪。
- Zhè dòng fángzi yǒudiǎn wāi.
- Ngôi nhà này hơi bị nghiêng.
桌子放歪了。
- Zhuōzi fàng wāi le.
- Cái bàn bị đặt lệch rồi.
28. 頭部 / tóubù / – Đầu – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”頭部” pinyin=”tóubù” meaning=”Đầu”]
要保護好頭部。
- Yào bǎohù hǎo tóubù.
- Phải bảo vệ tốt phần đầu.
他的頭部受傷了。
- Tā de tóubù shòushāng le.
- Đầu của anh ấy bị thương.
29. 冷靜 / lěngjìng / – Bình tĩnh – (tính từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”冷靜” pinyin=”lěngjìng” meaning=”Bình tĩnh”]
遇到危險要冷靜。
- Yùdào wēixiǎn yào lěngjìng.
- Gặp nguy hiểm phải bình tĩnh.
他很快冷靜下來。
- Tā hěn kuài lěngjìng xiàlái.
- Anh ấy nhanh chóng bình tĩnh lại.
30. 穩 / wěn / – Vững, ổn định – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”穩” pinyin=”wěn” meaning=”Vững, ổn định”]
站穩再走。
- Zhàn wěn zài zǒu.
- Đứng vững rồi hãy đi.
這張椅子不太穩。
- Zhè zhāng yǐzi bú tài wěn.
- Cái ghế này không được vững lắm.
31. 櫃子 / guìzi / – Tủ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”櫃子” pinyin=”guìzi” meaning=”Tủ”]
他躲在櫃子旁邊。
- Tā duǒ zài guìzi pángbiān.
- Anh ấy núp bên cạnh cái tủ.
櫃子倒了。
- Guìzi dǎo le.
- Cái tủ bị đổ rồi.
32. 牆壁 / qiángbì / – Tường – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”牆壁” pinyin=”qiángbì” meaning=”Tường”]
牆壁出現裂縫。
- Qiángbì chūxiàn lièfèng.
- Bức tường xuất hiện vết nứt.
不要靠近牆壁。
- Búyào kàojìn qiángbì.
- Đừng lại gần tường.
33. 倒塌 / dǎotā / – Sập đổ – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”倒塌” pinyin=”dǎotā” meaning=”Sập đổ”]
很多房子倒塌了。
- Hěn duō fángzi dǎotā le.
- Nhiều ngôi nhà đã sập.
橋因為地震倒塌。
- Qiáo yīnwèi dìzhèn dǎotā.
- Cây cầu sập do động đất.
34. 電梯 / diàntī / – Thang máy – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”電梯” pinyin=”diàntī” meaning=”Thang máy”]
地震時不要坐電梯。
- Dìzhèn shí búyào zuò diàntī.
- Khi động đất không được đi thang máy.
電梯停了。
- Diàntī tíng le.
- Thang máy dừng rồi.
35. 反而 / fǎn’ér / – Trái lại – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”反而” pinyin=”fǎn’ér” meaning=”Trái lại”]
他沒有害怕,反而很冷靜。
- Tā méiyǒu hàipà, fǎn’ér hěn lěngjìng.
- Anh ấy không sợ, trái lại còn rất bình tĩnh.
36. 堅固 / jiāngù / – Kiên cố – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”堅固” pinyin=”jiāngù” meaning=”Kiên cố”]
這棟建築很堅固。
- Zhè dòng jiànzhú hěn jiāngù.
- Công trình này rất kiên cố.
37. 柱子 / zhùzi / – Cột – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”柱子” pinyin=”zhùzi” meaning=”Cột”]
躲在柱子旁邊比較安全。
- Duǒ zài zhùzi pángbiān bǐjiào ānquán.
- Núp bên cạnh cột sẽ an toàn hơn.
38. 碰 / pèng / – Va chạm – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”碰” pinyin=”pèng” meaning=”Va chạm”]
不要碰到頭部。
- Búyào pèng dào tóubù.
- Đừng để va vào đầu.
他不小心碰到了桌子。
- Tā bù xiǎoxīn pèng dào le zhuōzi.
- Anh ấy vô ý va vào cái bàn.
39. 形成 / xíngchéng / – Hình thành – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”形成” pinyin=”xíngchéng” meaning=”Hình thành”]
這裡形成了一個空間。
- Zhèlǐ xíngchéng le yí gè kōngjiān.
- Ở đây hình thành một khoảng trống.
40. 三角形 / sānjiǎoxíng / – Hình tam giác – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”三角形” pinyin=”sānjiǎoxíng” meaning=”Hình tam giác”]
可以形成安全的三角形。
- Kěyǐ xíngchéng ānquán de sānjiǎoxíng.
- Có thể tạo thành tam giác an toàn.
41. 保持 / bǎochí / – Giữ vững – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”保持” pinyin=”bǎochí” meaning=”Giữ vững”]
保持冷靜很重要。
- Bǎochí lěngjìng hěn zhòngyào.
- Giữ bình tĩnh rất quan trọng.
42. 平靜 / píngjìng / – Yên tĩnh, bình tĩnh – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”平靜” pinyin=”píngjìng” meaning=”Bình tĩnh, yên tĩnh”]
他的心情很平靜。
- Tā de xīnqíng hěn píngjìng.
- Tâm trạng anh ấy rất bình tĩnh.
43. 指示 / zhǐshì / – Chỉ dẫn – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”指示” pinyin=”zhǐshì” meaning=”Chỉ dẫn”]
請聽從工作人員的指示。
- Qǐng tīngcóng gōngzuò rényuán de zhǐshì.
- Hãy làm theo chỉ dẫn của nhân viên.
44. 救援 / jiùyuán / – Cứu hộ – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”救援” pinyin=”jiùyuán” meaning=”Cứu hộ”]
救援人員很快到了。
- Jiùyuán rényuán hěn kuài dào le.
- Lực lượng cứu hộ nhanh chóng đến nơi.
45. 行動 / xíngdòng / – Hành động – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”行動” pinyin=”xíngdòng” meaning=”Hành động”]
大家要立刻行動。
- Dàjiā yào lìkè xíngdòng.
- Mọi người phải hành động ngay.
救援行動正在進行。
- Jiùyuán xíngdòng zhèngzài jìnxíng.
- Hoạt động cứu hộ đang được tiến hành.
Đoạn văn
地震時如何逃生
(李文麗和高來恩去聽演講)
大家好!今天我很高興到這裡來跟大家談一談地震發生時如何逃生及應變。雖然現在科技已經很發達了,但是地震還是沒有辦法避免的天災,我們應該隨時做好準備, 才可以讓災害減少到最低的程度。
首先我們在家裡要準備一個救生包,其次要練習如何在災難發生時逃生。救生包裡面應該放一些緊
急時的必需品,譬如手電筒、水、餅乾等等。平時要和家人練習怎麼逃生,知道各種狀況發生時應該怎麼辦,這樣萬一發生地震才不會慌張。要是晚上停電,我們得在黑暗中找到逃生的方向,也應該先和家人約好逃生後集合的地點,這是平常可以練習的。
另外要檢查房子有沒有裂縫?家裡的擺飾會不會在地震時掉下來?當地震發生時,逃生前應該先關瓦斯開關,才不會發生火災; 還要把門打開,免得因為門框歪了,打不開門。地震的時候,如果人在房子裡,要趕快找東西保護頭部。逃生時最重要的是冷靜,如果一慌張,就容易錯過逃生的機會。
如果地震非常厲害,大到連站都站不穩,這時候不要急著往外面跑,因為這時可能會有櫃子倒下來,甚至牆壁也會倒塌。急著往外面跑,或是搭電梯下樓,不但不安全,反而更危險。一棟房子最堅固的地方就是柱子,所以柱子的旁邊是比較安全的。也有專家建議,可以躲在比較堅固的桌子旁邊,那麼當櫃子或牆壁倒下來的時候會先碰到桌子,形成一個保護自己的三角形空間。
如果地震發生後造成很嚴重的災害,我們要讓自己盡量保持平靜,讓最需要幫助的人先得到照顧,要聽救災人員的指示,這樣災後的救援行動和重建工作才會更順利。
PINYIN
地震時如何逃生Dìzhèn shí rúhé táoshēng
(Lǐ Wénlì hé Gāo Lái’ēn qù tīng yǎnjiǎng)
Dàjiā hǎo! Jīntiān wǒ hěn gāoxìng dào zhèlǐ lái gēn dàjiā tán yì tán dìzhèn fāshēng shí rúhé táoshēng jí yìngbiàn. Suīrán xiànzài kējì yǐjīng hěn fādá le, dànshì dìzhèn háishì méi bànfǎ bìmiǎn de tiānzāi, wǒmen yīnggāi suíshí zuò hǎo zhǔnbèi, cái kěyǐ ràng zāihài jiǎnshǎo dào zuìdī de chéngdù.
Shǒuxiān wǒmen zài jiālǐ yào zhǔnbèi yí gè jiùshēng bāo, qícì yào liànxí rúhé zài zāinàn fāshēng shí táoshēng. Jiùshēng bāo lǐmiàn yīnggāi fàng yìxiē jǐnjí shí de bìxūpǐn, pìrú shǒudiàn tǒng, shuǐ, bǐnggān děngděng. Píngshí yào hé jiārén liànxí zěnme táoshēng, zhīdào gèzhǒng zhuàngkuàng fāshēng shí yīnggāi zěnme bàn, zhèyàng wànyī fāshēng dìzhèn cái bú huì huāngzhāng. Yàoshi wǎnshàng tíngdiàn, wǒmen děi zài hēi’àn zhōng zhǎodào táoshēng de fāngxiàng, yě yīnggāi xiān hé jiārén yuē hǎo táoshēng hòu jíhé de dìdiǎn, zhè shì píngcháng kěyǐ liànxí de.
Lìngwài yào jiǎnchá fángzi yǒu méiyǒu lièfèng? Jiālǐ de bǎishì huì bú huì zài dìzhèn shí diào xiàlái? Dāng dìzhèn fāshēng shí, táoshēng qián yīnggāi xiān guān wǎsī kāiguān, cái bú huì fāshēng huǒzāi; hái yào bǎ mén dǎkāi, miǎnde yīnwèi ménkuāng wāi le, dǎ bù kāi mén. Dìzhèn de shíhou, rúguǒ rén zài fángzi lǐ, yào gǎnkuài zhǎo dōngxi bǎohù tóubù. Táoshēng shí zuì zhòngyào de shì lěngjìng, rúguǒ yí huāngzhāng, jiù róngyì cuòguò táoshēng de jīhuì.
Rúguǒ dìzhèn fēicháng lìhài, dà dào lián zhàn dōu zhàn bù wěn, zhè shíhou bú yào jí zhe wǎng wàimiàn pǎo, yīnwèi zhè shí kěnéng huì yǒu guìzi dǎo xiàlái, shènzhì qiángbì yě huì dǎotā. Jízhe wǎng wàimiàn pǎo, huòshì dā diàntī xià lóu, bùdàn bù ānquán, fǎn’ér gèng wēixiǎn. Yì dòng fángzi zuì jiāngù de dìfāng jiù shì zhùzi, suǒyǐ zhùzi de pángbiān shì bǐjiào ānquán de. Yě yǒu zhuānjiā jiànyì, kěyǐ duǒ zài bǐjiào jiāngù de zhuōzi pángbiān, nàme dāng guìzi huò qiángbì dǎo xiàlái de shíhou huì xiān pèng dào zhuōzi, xíngchéng yí gè bǎohù zìjǐ de sānjiǎoxíng kōngjiān.
Rúguǒ dìzhèn fāshēng hòu zàochéng hěn yánzhòng de zāihài, wǒmen yào ràng zìjǐ jǐnliàng bǎochí píngjìng, ràng zuì xūyào bāngzhù de rén xiān dédào zhàogù, yào tīng jiùzāi rényuán de zhǐshì, zhèyàng zāihòu de jiùyuán xíngdòng hé chóngjiàn gōngzuò cái huì gèng shùnlì.
DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT
Cách thoát hiểm khi xảy ra động đất(Lý Văn Lệ và Cao Lai Ân đi nghe buổi diễn thuyết)
Xin chào mọi người! Hôm nay tôi rất vui được đến đây để nói chuyện với mọi người về cách thoát hiểm và ứng phó khi xảy ra động đất. Mặc dù khoa học công nghệ hiện nay đã rất phát triển, nhưng động đất vẫn là một thiên tai không thể tránh khỏi. Chúng ta nên luôn chuẩn bị sẵn sàng để có thể giảm thiểu thiệt hại xuống mức thấp nhất.
Trước hết, chúng ta cần chuẩn bị một túi cứu sinh ở nhà, tiếp theo là luyện tập cách thoát hiểm khi xảy ra thiên tai. Trong túi cứu sinh nên có các vật dụng cần thiết khi khẩn cấp, chẳng hạn như đèn pin, nước, bánh khô… Bình thường nên luyện tập cùng gia đình cách thoát hiểm, biết khi các tình huống khác nhau xảy ra thì nên làm gì, như vậy nếu có động đất cũng sẽ không hoảng loạn. Nếu ban đêm bị mất điện, chúng ta phải tìm được hướng thoát hiểm trong bóng tối, đồng thời nên thống nhất trước với gia đình về địa điểm tập trung sau khi thoát hiểm — những điều này đều có thể luyện tập trước.
Ngoài ra, cần kiểm tra xem nhà có vết nứt hay không, đồ trang trí trong nhà có dễ rơi xuống khi động đất xảy ra không. Khi động đất xảy ra, trước khi thoát hiểm nên khóa van gas để tránh hỏa hoạn; đồng thời mở cửa ra để tránh trường hợp khung cửa bị lệch khiến cửa không mở được. Khi động đất xảy ra, nếu đang ở trong nhà, phải nhanh chóng tìm vật gì đó để bảo vệ đầu. Điều quan trọng nhất khi thoát hiểm là phải giữ bình tĩnh, nếu hoảng loạn sẽ dễ bỏ lỡ cơ hội thoát thân.
Nếu động đất rất mạnh, mạnh đến mức đứng cũng không vững, lúc này không nên vội chạy ra ngoài, vì có thể tủ sẽ đổ xuống, thậm chí tường cũng có thể sập. Vội chạy ra ngoài hoặc đi thang máy xuống dưới không những không an toàn mà còn nguy hiểm hơn. Trong một ngôi nhà, nơi kiên cố nhất chính là các cột trụ, vì vậy đứng cạnh cột trụ sẽ an toàn hơn. Cũng có chuyên gia khuyên rằng có thể trốn bên cạnh những chiếc bàn chắc chắn, khi tủ hoặc tường đổ xuống sẽ va vào bàn trước, tạo thành một không gian hình tam giác để bảo vệ bản thân.
Nếu sau khi động đất xảy ra gây ra thiệt hại nghiêm trọng, chúng ta cần cố gắng giữ bình tĩnh, để những người cần được giúp đỡ nhất được chăm sóc trước, lắng nghe chỉ dẫn của nhân viên cứu hộ, như vậy công tác cứu trợ và tái thiết sau thảm họa mới có thể diễn ra suôn sẻ hơn.
Ngữ pháp
Ⅰ. 怎麼這麼 Tại sao vậy..
- Chức năng: Hai trạng từ này, 怎麼 và 這麼 được kết hợp trong trường hợp này để truyền tải sự kinh ngạc của người nói. Chỉ có động từ trạng thái theo
A: 聽說小王每天都去夜市吃雞排。
B: 他怎麼這麼愛吃雞排?!
A: Tīngshuō Xiǎo Wáng měitiān dōu qù yèshì chī jīpái.
B: Tā zěnme zhème ài chī jīpái?!
A: Nghe nói Tiểu Vương ngày nào cũng đi chợ đêm ăn gà rán.
B: Sao anh ấy lại thích ăn gà rán đến thế?!
II. Trạng từ nhấn mạnh 多
- Chức năng: 多 thể hiện mức độ cường độ cao, sự phóng đại hoặc cảm xúc mạnh mẽ. Nó thường được sử dụng ở cuối câu, thường theo sau là hạt
這裡的風景多美啊! 真是百聞不如一見。
- Zhèlǐ de fēngjǐng duō měi a! Zhēn shì bǎi wén bù rú yí jiàn.
- Phong cảnh ở đây đẹp quá! Quả đúng là trăm nghe không bằng một thấy.
Dù những biến cố “long trời lở đất” có thể gây ra tổn thất và lo lắng, chúng cũng là cơ hội để con người trưởng thành và học cách đối mặt với khó khăn. Qua mỗi thử thách, chúng ta hiểu rõ hơn về sức mạnh nội tâm và tinh thần đoàn kết. Vì vậy, điều quan trọng không phải là tránh né biến động, mà là giữ vững niềm tin và bản lĩnh khi đối diện với chúng.
→ Xem tiếp: Bài 7: Câu chuyện của sinh viên đại học
-
Bài 7: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Câu chuyện của sinh viên đại học
Thời đại học là một giai đoạn đặc biệt trong cuộc đời mỗi người. Đây không chỉ là khoảng thời gian tiếp thu kiến thức chuyên môn mà còn là lúc trải nghiệm, va chạm và học cách tự lập. “Câu chuyện của sinh viên đại học” vì thế phản ánh những suy nghĩ, áp lực và ước mơ của tuổi trẻ khi đứng trước ngưỡng cửa trưởng thành.
→ Xem lại: Bài 6: Long trời lở đất
Mục tiêu học tập
Chủ đề: Cuộc sống đại học
- Có thể thảo luận về sinh hoạt hằng ngày của sinh viên đại học.
- Có thể nói lên những điều làm mình cảm động.
- Có thể thảo luận các hoạt động trong khuôn viên trường đại học.
- Có thể thảo luận kế hoạch tương lai của sinh viên đại học.
Từ vựng 1
1. 博文 / bówén / – Bài blog, bài viết – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”博文” pinyin=”bówén” meaning=”Bài blog, bài viết”]
她寫了一篇介紹留學生活的博文。
- Tā xiě le yì piān jièshào liúxué shēnghuó de bówén.
- Cô ấy viết một bài blog giới thiệu cuộc sống du học.
2. 玉珍 / Yùzhēn / – Ngọc Trân (tên nhân vật) – (danh từ riêng)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”玉珍” pinyin=”Yùzhēn” meaning=”Tên nhân vật”]
玉珍是《當代中文課程4》裡的重要角色。
- Yùzhēn shì 《Dāngdài Zhōngwén Kèchéng 4》 lǐ de zhòngyào juésè.
- Ngọc Trân là nhân vật quan trọng trong Giáo trình tiếng Trung đương đại 4.
3. 學妹 / xuémèi / – Em khóa dưới (nữ) – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”學妹” pinyin=”xuémèi” meaning=”Em khóa dưới (nữ)”]
她是我同系的學妹。
- Tā shì wǒ tóngxì de xuémèi.
- Cô ấy là em khóa dưới cùng khoa với tôi.
4. 學弟 / xuédì / – Em khóa dưới (nam) – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”學弟” pinyin=”xuédì” meaning=”Em khóa dưới (nam)”]
這位學弟很努力學習。
- Zhè wèi xuédì hěn nǔlì xuéxí.
- Cậu em khóa dưới này học rất chăm chỉ.
5. 彈 / tán / – Chơi (nhạc cụ dây) – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”彈” pinyin=”tán” meaning=”Chơi nhạc cụ dây”]
他很會彈吉他。
- Tā hěn huì tán jítā.
- Anh ấy chơi guitar rất giỏi.
6. 吉他 / jítā / – Đàn guitar – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”吉他” pinyin=”jítā” meaning=”Đàn guitar”]
我想學彈吉他。
- Wǒ xiǎng xué tán jítā.
- Tôi muốn học chơi guitar.
7. 交 / jiāo / – Kết giao, nộp – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”交” pinyin=”jiāo” meaning=”Kết giao / nộp”]
他很會交朋友。
- Tā hěn huì jiāo péngyǒu.
- Anh ấy rất giỏi kết bạn.
8. 家教 / jiājiào / – Gia sư – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”家教” pinyin=”jiājiào” meaning=”Gia sư”]
她週末當中文家教。
- Tā zhōumò dāng Zhōngwén jiājiào.
- Cuối tuần cô ấy làm gia sư tiếng Trung.
9. 學長 / xuézhǎng / – Anh khóa trên – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”學長” pinyin=”xuézhǎng” meaning=”Anh khóa trên”]
那位學長給了我很多建議。
- Nà wèi xuézhǎng gěi le wǒ hěn duō jiànyì.
- Anh khóa trên đó cho tôi rất nhiều lời khuyên.
10. 還 / hái / – Vẫn còn – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”還” pinyin=”hái” meaning=”Vẫn còn”]
我還沒完成作業。
- Wǒ hái méi wánchéng zuòyè.
- Tôi vẫn chưa hoàn thành bài tập.
11. 進度 / jìndù / – Tiến độ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”進度” pinyin=”jìndù” meaning=”Tiến độ”]
學習進度有點慢。
- Xuéxí jìndù yǒudiǎn màn.
- Tiến độ học tập hơi chậm.
12. 落後 / luòhòu / – Tụt hậu – (động từ / tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”落後” pinyin=”luòhòu” meaning=”Tụt hậu”]
他擔心自己進度落後。
- Tā dānxīn zìjǐ jìndù luòhòu.
- Anh ấy lo tiến độ của mình bị tụt hậu.
13. 完成 / wánchéng / – Hoàn thành – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”完成” pinyin=”wánchéng” meaning=”Hoàn thành”]
我已經完成報告了。
- Wǒ yǐjīng wánchéng bàogào le.
- Tôi đã hoàn thành báo cáo rồi.
14. 系列 / xìliè / – Loạt, chuỗi – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”系列” pinyin=”xìliè” meaning=”Loạt, chuỗi”]
這是當代中文課程的系列教材。
- Zhè shì Dāngdài Zhōngwén Kèchéng de xìliè jiàocái.
- Đây là bộ giáo trình thuộc series Đương đại tiếng Trung.
15. 約會 / yuēhuì / – Hẹn hò – (động từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”約會” pinyin=”yuēhuì” meaning=”Hẹn hò”]
他們週末要去約會。
- Tāmen zhōumò yào qù yuēhuì.
- Cuối tuần họ sẽ đi hẹn hò.
16. 壽命 / shòumìng / – Tuổi thọ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”壽命” pinyin=”shòumìng” meaning=”Tuổi thọ”]
這種手機的壽命很長。
- Zhè zhǒng shǒujī de shòumìng hěn cháng.
- Loại điện thoại này có tuổi thọ cao.
17. 時光 / shíguāng / – Thời gian – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”時光” pinyin=”shíguāng” meaning=”Thời gian”]
學生時光過得很快。
- Xuéshēng shíguāng guò de hěn kuài.
- Thời học sinh trôi qua rất nhanh.
18. 倒流 / dàoliú / – Chảy ngược – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”倒流” pinyin=”dàoliú” meaning=”Chảy ngược”]
如果時光能倒流就好了。
- Rúguǒ shíguāng néng dàoliú jiù hǎo le.
- Giá mà thời gian có thể quay ngược lại.
19. 加強 / jiāqiáng / – Tăng cường – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”加強” pinyin=”jiāqiáng” meaning=”Tăng cường”]
我需要加強中文能力。
- Wǒ xūyào jiāqiáng Zhōngwén nénglì.
- Tôi cần tăng cường năng lực tiếng Trung.
20. 至少 / zhìshǎo / – Ít nhất – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”至少” pinyin=”zhìshǎo” meaning=”Ít nhất”]
每天至少學一小時。
- Měitiān zhìshǎo xué yì xiǎoshí.
- Mỗi ngày ít nhất học một tiếng.
21. 訓練 / xùnliàn / – Huấn luyện – (động từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”訓練” pinyin=”xùnliàn” meaning=”Huấn luyện”]
這個課程有口說訓練。
- Zhège kèchéng yǒu kǒushuō xùnliàn.
- Khóa học này có luyện nói.
22. 外國 / wàiguó / – Nước ngoài – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”外國” pinyin=”wàiguó” meaning=”Nước ngoài”]
他想到外國留學。
- Tā xiǎng dào wàiguó liúxué.
- Anh ấy muốn đi du học nước ngoài.
23. 爭取 / zhēngqǔ / – Tranh thủ, cố gắng giành – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”爭取” pinyin=”zhēngqǔ” meaning=”Tranh thủ, cố gắng giành”]
我要爭取實習機會。
- Wǒ yào zhēngqǔ shíxí jīhuì.
- Tôi muốn tranh thủ cơ hội thực tập.
24. 實習 / shíxí / – Thực tập – (động từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”實習” pinyin=”shíxí” meaning=”Thực tập”]
她正在公司實習。
- Tā zhèngzài gōngsī shíxí.
- Cô ấy đang thực tập tại công ty.
Hội thoại
博文:學妹,要不要去社團辦公室?有幾個一年級的學弟要我教他們彈吉他。
玉珍:我不能去,我晚上要打工,得趁下午有空時去圖書館寫報告,要不然就交不出來了。明天再去吧!
博文:可是我明天白天有兩個家教,晚上跟女朋友約好了,根本沒有時間。
玉珍:學長,你還真忙!欸!對了!你的畢業展做得怎麼樣了?
博文:唉!進度已經落後了,教授一下說要這樣做, 一下說要那樣做,害我改來改去,現在連二分之一都還沒完成。有的地方一連改了三次, 教授還是覺得不滿意。
玉珍:做畢業展真的很痛苦,雖然我兩年後才要做, 我想我還是早一點開始準備,免得到時候來不及,畢不了業。
博文:妳這樣想是對的,我現在也有點後悔沒有早一點開始準備,如果二、三年級的時候少約會,少玩一點,多念點書,現在大概會好一點。
玉珍:可是學長,如果大學四年光念書,沒有參加社團,沒有交男女朋友,那念大學還有什麼意思呢?像學長你,又會念書,又會玩,跟女朋友的感情也很穩定,這才是大學生該做的事啊!不像我,到現在連個男朋友都沒有。
博文:是啊!我二、三年級的時候也覺得一生就上一次大學,當然要談戀愛、玩個夠。不過如果時光可以倒流,有幾件事我會認真做。
玉珍:哪幾件事?
博文:例如加強我的語言能力,至少把一種外語學好一點。現在我的英文普普通通,西班牙文考試也都是低空飛過,如果回到二年級,我一定會努力把外語學好。
玉珍:嗯,語言能力的確很重要。
博文:另外,我也會積極地申請當交換學生,不管是英文環境還是西文環境,都有助於外語的訓練。
玉珍:可是到外國一年,就會晚一年畢業。
博文:這有什麼關係呢?一年在人的一生中只不過是幾十分之一,為了將來,多花一年也是值得的。
玉 珍:除了加強語言以外,還有呢?
博 文:我會在寒暑假爭取到企業實習的機會。對一個大學生來說,進入職場實習,才能真正知道職場是什麼,也才知道「工作」是什麼。 學妹,妳現在才二年級,現在開始還來得及!
PINYIN
博文:Xué mèi, yào bú yào qù shètuán bàngōngshì? Yǒu jǐ gè yī niánjí de xué dì yào wǒ jiāo tāmen tán jítā.
玉珍:Wǒ bù néng qù, wǒ wǎnshàng yào dǎgōng, děi chèn xiàwǔ yǒu kòng shí qù túshūguǎn xiě bàogào, yào bùrán jiù jiāo bù chūlái le. Míngtiān zài qù ba!
博文:Kěshì wǒ míngtiān báitiān yǒu liǎng gè jiājiào, wǎnshàng gēn nǚ péngyou yuē hǎo le, gēnběn méiyǒu shíjiān.
玉珍:
Xué zhǎng, nǐ hái zhēn máng! Ēi! Duì le! Nǐ de bìyè zhǎn zuò de zěnmeyàng le?博文:
Āi! Jìndù yǐjīng luòhòu le, jiàoshòu yíxià shuō yào zhèyàng zuò, yíxià shuō yào nàyàng zuò, hài wǒ gǎi lái gǎi qù, xiànzài lián èr fēn zhī yī dōu hái méi wánchéng. Yǒu de dìfāng yí lián gǎi le sān cì, jiàoshòu háishì juéde bù mǎnyì.玉珍:Zuò bìyè zhǎn zhēn de hěn tòngkǔ, suīrán wǒ liǎng nián hòu cái yào zuò, wǒ xiǎng wǒ háishì zǎo yìdiǎn kāishǐ zhǔnbèi, miǎnde dào shíhòu lái bu jí, bì bù liǎo yè.
博文:Nǐ zhèyàng xiǎng shì duì de, wǒ xiànzài yě yǒudiǎn hòuhuǐ méiyǒu zǎo yìdiǎn kāishǐ zhǔnbèi, rúguǒ èr, sān niánjí de shíhòu shǎo yuēhuì, shǎo wán yìdiǎn, duō niàn diǎn shū, xiànzài dàgài huì hǎo yìdiǎn.
玉珍:Kěshì xué zhǎng, rúguǒ dàxué sì nián guāng niànshū, méiyǒu cānjiā shètuán, méiyǒu jiāo nánnǚ péngyou, nà niàn dàxué hái yǒu shénme yìsi ne? Xiàng xué zhǎng nǐ, yòu huì niànshū, yòu huì wán, gēn nǚ péngyou de gǎnqíng yě hěn wěndìng, zhè cái shì dàxuéshēng gāi zuò de shì a! Bù xiàng wǒ, dào xiànzài lián gè nán péngyou dōu méiyǒu.
博文:Shì a! Wǒ èr, sān niánjí de shíhòu yě juéde yìshēng jiù shàng yí cì dàxué, dāngrán yào tán liàn’ài, wán gè gòu. Búguò rúguǒ shíguāng kěyǐ dàoliú, yǒu jǐ jiàn shì wǒ huì rènzhēn zuò.
玉珍:Nǎ jǐ jiàn shì?
博文:Lìrú jiāqiáng wǒ de yǔyán nénglì, zhìshǎo bǎ yì zhǒng wàiyǔ xué hǎo yìdiǎn. Xiànzài wǒ de Yīngwén pǔpǔ tōngtōng, Xībānyáwén kǎoshì yě dōu shì dīkōng fēiguò, rúguǒ huí dào èr niánjí, wǒ yídìng huì nǔlì bǎ wàiyǔ xué hǎo.
玉珍:Ńg, yǔyán nénglì díquè hěn zhòngyào.
博文:Lìngwài, wǒ yě huì jījí de shēnqǐng dāng jiāohuàn xuéshēng, bùguǎn shì Yīngwén huánjìng háishì Xīwén huánjìng, dōu yǒu zhù yú wàiyǔ de xùnliàn.
玉珍:Kěshì dào wàiguó yì nián, jiù huì wǎn yì nián bìyè.
博文:Zhè yǒu shénme guānxi ne? Yì nián zài rén de yìshēng zhōng zhǐ bùguò shì jǐ shí fēn zhī yī, wèile jiānglái, duō huā yì nián yě shì zhídé de.
玉珍:Chúle jiāqiáng yǔyán yǐwài, hái yǒu ne?
博文:Wǒ huì zài hán shǔjià zhēngqǔ dào qǐyè shíxí de jīhuì. Duì yí gè dàxuéshēng lái shuō, jìnrù zhíchǎng shíxí, cái néng zhēnzhèng zhīdào zhíchǎng shì shénme, yě cái zhīdào “gōngzuò” shì shénme.
Xué mèi, nǐ xiànzài cái èr niánjí, xiànzài kāishǐ hái lái de jí!DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT
Bác Văn: Em khóa dưới, có muốn đến văn phòng câu lạc bộ không? Có mấy đàn em năm nhất nhờ anh dạy họ chơi guitar.
Ngọc Trân: Em không đi được, tối em phải đi làm thêm. Em phải tranh thủ buổi chiều rảnh để lên thư viện viết báo cáo, nếu không thì không nộp kịp đâu. Để mai đi nhé!
Bác Văn: Nhưng ngày mai ban ngày anh có hai ca dạy kèm, tối lại hẹn với bạn gái rồi, hoàn toàn không có thời gian.
Ngọc Trân: Anh khóa trên đúng là bận thật đấy! À đúng rồi! Triển lãm tốt nghiệp của anh làm đến đâu rồi?
Bác Văn: Haiz… tiến độ đã bị chậm rồi. Giáo sư lúc thì bảo làm thế này, lúc lại bảo làm thế kia, làm anh sửa tới sửa lui. Bây giờ ngay cả một nửa cũng chưa xong. Có chỗ sửa liền ba lần mà giáo sư vẫn không hài lòng.
Ngọc Trân: Làm triển lãm tốt nghiệp thật sự rất khổ. Dù em hai năm nữa mới làm, nhưng em nghĩ nên chuẩn bị sớm một chút, kẻo đến lúc đó không kịp, không tốt nghiệp được.
Bác Văn: Em nghĩ vậy là đúng. Anh bây giờ cũng hơi hối hận vì không chuẩn bị sớm hơn. Nếu năm hai, năm ba bớt hẹn hò, bớt chơi, học nhiều hơn một chút thì giờ có lẽ đã tốt hơn.
Ngọc Trân: Nhưng anh à, nếu bốn năm đại học chỉ học thôi, không tham gia câu lạc bộ, không yêu đương, thì học đại học còn ý nghĩa gì nữa? Như anh đó, vừa học giỏi vừa biết chơi, tình cảm với bạn gái cũng ổn định — đó mới là điều sinh viên đại học nên làm! Không như em, đến giờ còn chưa có nổi bạn trai.
Bác Văn: Đúng vậy! Hồi năm hai, năm ba anh cũng nghĩ đời người chỉ học đại học một lần, đương nhiên phải yêu đương, chơi cho đã. Nhưng nếu thời gian có thể quay ngược lại, có vài việc anh sẽ làm nghiêm túc hơn.
Ngọc Trân: Những việc gì vậy?
Bác Văn: Ví dụ như tăng cường năng lực ngoại ngữ, ít nhất học giỏi một ngoại ngữ. Giờ tiếng Anh của anh chỉ bình thường, thi tiếng Tây Ban Nha cũng chỉ vừa đủ qua. Nếu quay lại năm hai, anh nhất định sẽ cố gắng học ngoại ngữ cho tốt.
Ngọc Trân: Ừm, năng lực ngôn ngữ đúng là rất quan trọng.
Bác Văn: Ngoài ra, anh cũng sẽ tích cực xin đi làm sinh viên trao đổi. Dù là môi trường tiếng Anh hay tiếng Tây Ban Nha, đều rất có lợi cho việc rèn luyện ngoại ngữ.
Ngọc Trân: Nhưng đi nước ngoài một năm thì sẽ tốt nghiệp muộn một năm mà.
Bác Văn: Có sao đâu? Một năm trong cả cuộc đời chỉ là một phần rất nhỏ. Vì tương lai, tốn thêm một năm cũng đáng.
Ngọc Trân: Ngoài việc tăng cường ngoại ngữ ra, còn gì nữa không?
Bác Văn: Anh sẽ tranh thủ kỳ nghỉ đông và hè để xin thực tập ở doanh nghiệp. Với sinh viên đại học, chỉ khi bước vào môi trường làm việc thực tế mới thực sự hiểu “nơi làm việc” là gì, và “công việc” là gì. Em khóa dưới, em mới năm hai thôi, bắt đầu từ bây giờ vẫn còn kịp đấy!
Từ vựng 2
1. 暗戀 / ànliàn / – Thầm yêu – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”暗戀” pinyin=”ànliàn” meaning=”Thầm yêu”]
她暗戀那位學長很久了。
- Tā ànliàn nà wèi xuézhǎng hěn jiǔ le.
- Cô ấy thầm yêu anh khóa trên đó đã lâu.
2. 目光 / mùguāng / – Ánh mắt – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”目光” pinyin=”mùguāng” meaning=”Ánh mắt”]
他的目光一直看著她。
- Tā de mùguāng yìzhí kànzhe tā.
- Ánh mắt anh ấy luôn nhìn cô ấy.
3. 移動 / yídòng / – Di chuyển – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”移動” pinyin=”yídòng” meaning=”Di chuyển”]
人群慢慢移動。
- Rénqún mànman yídòng.
- Đám đông từ từ di chuyển.
4. 於是 / yúshì / – Vì thế, thế là – (liên từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”於是” pinyin=”yúshì” meaning=”Vì thế, thế là”]
他很緊張,於是什麼也沒說。
- Tā hěn jǐnzhāng, yúshì shénme yě méi shuō.
- Anh ấy rất căng thẳng, vì thế không nói gì cả.
5. 原來 / yuánlái / – Thì ra – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”原來” pinyin=”yuánlái” meaning=”Thì ra”]
原來她早就知道了。
- Yuánlái tā zǎo jiù zhīdào le.
- Thì ra cô ấy đã biết từ lâu.
6. 煩惱 / fánnǎo / – Phiền não – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”煩惱” pinyin=”fánnǎo” meaning=”Phiền não”]
這件事讓他很煩惱。
- Zhè jiàn shì ràng tā hěn fánnǎo.
- Chuyện này khiến anh ấy rất phiền lòng.
7. 擔任 / dānrèn / – Đảm nhiệm – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”擔任” pinyin=”dānrèn” meaning=”Đảm nhiệm”]
他擔任學生會會長。
- Tā dānrèn xuéshēnghuì huìzhǎng.
- Anh ấy đảm nhiệm chức hội trưởng hội sinh viên.
8. 學生會 / xuéshēnghuì / – Hội học sinh – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”學生會” pinyin=”xuéshēnghuì” meaning=”Hội học sinh”]
學生會正在開會。
- Xuéshēnghuì zhèngzài kāihuì.
- Hội học sinh đang họp.
9. 會長 / huìzhǎng / – Hội trưởng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”會長” pinyin=”huìzhǎng” meaning=”Hội trưởng”]
她是學生會會長。
- Tā shì xuéshēnghuì huìzhǎng.
- Cô ấy là hội trưởng hội sinh viên.
10. 校隊 / xiàoduì / – Đội tuyển trường – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”校隊” pinyin=”xiàoduì” meaning=”Đội tuyển trường”]
他是籃球校隊的成員。
- Tā shì lánqiú xiàoduì de chéngyuán.
- Anh ấy là thành viên đội bóng rổ của trường.
11. 隊員 / duìyuán / – Đội viên – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”隊員” pinyin=”duìyuán” meaning=”Đội viên”]
每個隊員都很努力。
- Měi gè duìyuán dōu hěn nǔlì.
- Mỗi đội viên đều rất nỗ lực.
12. 高大 / gāodà / – Cao lớn – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”高大” pinyin=”gāodà” meaning=”Cao lớn”]
他身材高大。
- Tā shēncái gāodà.
- Anh ấy có vóc dáng cao lớn.
13. 帥氣 / shuàiqì / – Đẹp trai – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”帥氣” pinyin=”shuàiqì” meaning=”Đẹp trai”]
他看起來很帥氣。
- Tā kàn qǐlái hěn shuàiqì.
- Anh ấy trông rất đẹp trai.
14. 雙 / shuāng / – Đôi, hai – (lượng từ / tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”雙” pinyin=”shuāng” meaning=”Đôi, hai”]
她有一雙大眼睛。
- Tā yǒu yì shuāng dà yǎnjīng.
- Cô ấy có một đôi mắt to.
15. 開朗 / kāilǎng / – Vui vẻ, cởi mở – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”開朗” pinyin=”kāilǎng” meaning=”Vui vẻ, cởi mở”]
她的個性很開朗。
- Tā de gèxìng hěn kāilǎng.
- Tính cách cô ấy rất cởi mở.
16. 微笑 / wéixiào / – Mỉm cười – (động từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”微笑” pinyin=”wéixiào” meaning=”Mỉm cười”]
他對我微笑。
- Tā duì wǒ wéixiào.
- Anh ấy mỉm cười với tôi.
17. 情人節 / qíngrénjié / – Lễ tình nhân – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”情人節” pinyin=”qíngrénjié” meaning=”Lễ tình nhân”]
情人節那天很多人約會。
- Qíngrénjié nà tiān hěn duō rén yuēhuì.
- Ngày lễ tình nhân rất nhiều người hẹn hò.
18. 親手 / qīnshǒu / – Tự tay – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”親手” pinyin=”qīnshǒu” meaning=”Tự tay”]
她親手做了巧克力。
- Tā qīnshǒu zuò le qiǎokèlì.
- Cô ấy tự tay làm sô-cô-la.
19. 巧克力 / qiǎokèlì / – Sô-cô-la – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”巧克力” pinyin=”qiǎokèlì” meaning=”Sô-cô-la”]
我收到了一盒巧克力。
- Wǒ shōudào le yì hé qiǎokèlì.
- Tôi nhận được một hộp sô-cô-la.
20. 當天 / dāngtiān / – Ngày hôm đó – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”當天” pinyin=”dāngtiān” meaning=”Ngày hôm đó”]
事情在當天就解決了。
- Shìqíng zài dāngtiān jiù jiějué le.
- Sự việc được giải quyết ngay trong ngày hôm đó.
21. 堆 / duī / – Chồng, đống – (lượng từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”堆” pinyin=”duī” meaning=”Đống, chồng”]
桌上堆著很多禮物。
- Zhuō shàng duī zhe hěn duō lǐwù.
- Trên bàn chất đầy rất nhiều quà.
22. 向 / xiàng / – Hướng về – (giới từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”向” pinyin=”xiàng” meaning=”Hướng về”]
她向他表白。
- Tā xiàng tā biǎobái.
- Cô ấy tỏ tình với anh ấy.
23. 懺悔 / chànhuǐ / – Sám hối – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”懺悔” pinyin=”chànhuǐ” meaning=”Sám hối”]
他向大家懺悔自己的錯誤。
- Tā xiàng dàjiā chànhuǐ zìjǐ de cuòwù.
- Anh ấy sám hối lỗi lầm của mình trước mọi người.
24. 萬人迷 / wànrénmí / – Người được nhiều người yêu thích – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”萬人迷” pinyin=”wànrénmí” meaning=”Người được nhiều người yêu thích”]
他在學校是出了名的萬人迷。
- Tā zài xuéxiào shì chū le míng de wànrénmí.
- Anh ấy nổi tiếng là người được nhiều người yêu thích trong trường.
25. 交往 / jiāowǎng / – Qua lại, hẹn hò – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”交往” pinyin=”jiāowǎng” meaning=”Qua lại, hẹn hò”]
他們已經交往半年了。
- Tāmen yǐjīng jiāowǎng bàn nián le.
- Họ đã hẹn hò được nửa năm rồi.
26. 系花 / xìhuā / – Hoa khôi khoa – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”系花” pinyin=”xìhuā” meaning=”Hoa khôi khoa”]
她被選為系花。
- Tā bèi xuǎn wéi xìhuā.
- Cô ấy được chọn làm hoa khôi của khoa.
27. 追 / zhuī / – Theo đuổi – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”追” pinyin=”zhuī” meaning=”Theo đuổi”]
很多人都在追她。
- Hěn duō rén dōu zài zhuī tā.
- Rất nhiều người đang theo đuổi cô ấy.
28. 情書 / qíngshū / – Thư tình – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”情書” pinyin=”qíngshū” meaning=”Thư tình”]
她收到了一封情書。
- Tā shōudào le yì fēng qíngshū.
- Cô ấy nhận được một bức thư tình.
29. 態度 / tàidù / – Thái độ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”態度” pinyin=”tàidù” meaning=”Thái độ”]
他的態度很認真。
- Tā de tàidù hěn rènzhēn.
- Thái độ của anh ấy rất nghiêm túc.
30. 曖昧 / àimèi / – Mập mờ – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”曖昧” pinyin=”àimèi” meaning=”Mập mờ”]
他們之間的關係很曖昧。
- Tāmen zhījiān de guānxì hěn àimèi.
- Mối quan hệ giữa họ rất mập mờ.
31. 甜蜜 / tiánmì / – Ngọt ngào – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”甜蜜” pinyin=”tiánmì” meaning=”Ngọt ngào”]
他們過著甜蜜的生活。
- Tāmen guòzhe tiánmì de shēnghuó.
- Họ đang sống những ngày tháng ngọt ngào.
32. 溫柔 / wēnróu / – Dịu dàng – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”溫柔” pinyin=”wēnróu” meaning=”Dịu dàng”]
她說話很溫柔。
- Tā shuōhuà hěn wēnróu.
- Cô ấy nói chuyện rất dịu dàng.
33. 訊息 / xùnxī / – Tin nhắn, thông tin – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”訊息” pinyin=”xùnxī” meaning=”Tin nhắn, thông tin”]
他傳了一則訊息給我。
- Tā chuán le yì zé xùnxī gěi wǒ.
- Anh ấy gửi cho tôi một tin nhắn.
34. 忌妒 / jìdù / – Ghen tị – (động từ / tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”忌妒” pinyin=”jìdù” meaning=”Ghen tị”]
她看到他和別人聊天就忌妒了。
- Tā kàndào tā hé biérén liáotiān jiù jìdù le.
- Cô ấy thấy anh ấy nói chuyện với người khác thì ghen.
35. 安全感 / ānquángǎn / – Cảm giác an toàn – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”安全感” pinyin=”ānquángǎn” meaning=”Cảm giác an toàn”]
他給了她很大的安全感。
- Tā gěi le tā hěn dà de ānquángǎn.
- Anh ấy mang lại cho cô ấy cảm giác rất an toàn.
36. 吃醋 / chīcù / – Ghen – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”吃醋” pinyin=”chīcù” meaning=”Ghen”]
看到她和別人太親近,他就吃醋了。
- Kàndào tā hé biérén tài qīnjìn, tā jiù chīcù le.
- Thấy cô ấy quá thân với người khác, anh ấy liền ghen.
37. 吵架 / chǎojià / – Cãi nhau – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”吵架” pinyin=”chǎojià” meaning=”Cãi nhau”]
他們因為小事吵架。
- Tāmen yīnwèi xiǎo shì chǎojià.
- Họ cãi nhau vì chuyện nhỏ.
38. 牽 / qiān / – Nắm (tay) – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”牽” pinyin=”qiān” meaning=”Nắm (tay)”]
他牽著她的手。
- Tā qiānzhe tā de shǒu.
- Anh ấy nắm tay cô ấy.
39. 吻 / wěn / – Hôn – (động từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”吻” pinyin=”wěn” meaning=”Hôn”]
他輕輕地吻了她。
- Tā qīngqīng de wěn le tā.
- Anh ấy nhẹ nhàng hôn cô ấy.
40. 劈腿 / pītǐ / – Bắt cá hai tay – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”劈腿” pinyin=”pītǐ” meaning=”Bắt cá hai tay”]
她不能接受男朋友劈腿。
- Tā bùnéng jiēshòu nánpéngyǒu pītǐ.
- Cô ấy không thể chấp nhận bạn trai bắt cá hai tay.
41. 糟糕 / zāogāo / – Tồi tệ – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”糟糕” pinyin=”zāogāo” meaning=”Tồi tệ”]
今天的心情很糟糕。
- Jīntiān de xīnqíng hěn zāogāo.
- Tâm trạng hôm nay rất tồi tệ.
Đoạn văn
暗戀
何雅婷最近注意到同學玉珍上課時不太專心,目光總是跟著男同學何清源移動,於是雅婷下課後找了玉珍一起吃飯。原來玉珍因為暗戀同學何清源而非常煩惱。其實她在開學的第一天,就對何清源一見鍾情了。
何清源是學校的風雲人物,不但擔任學生會的會長,還是籃球校隊隊員,長得高大、帥氣。他有一雙迷死
人的眼睛,個性開朗、活潑。有他在的地方就笑聲不斷。玉珍總是會忍不住注意清源的一舉一動。連在夢裡清源對她微笑,也會讓她一整天心情都很好。
情人節的前一天,玉珍親手做了巧克力,想送給清源。結果當天看見清源桌上已經放了一大堆的巧克力,於是玉珍就把巧克力收了起來。雅婷建議玉珍去向清源告白,可是玉珍不敢。她覺得像清源這樣的萬人迷,怎麼可能喜歡這麼普通的自己?去告白只是讓自己受傷而已。
看到玉珍這樣,雅婷很想幫她,於是,雅婷去找清源的好朋友林榮華。她聽榮華說,清源有一個交往不久的女朋友,那個女生是中文系的系花。幾個月前,清源開始追那個女生,每天打電話、傳簡訊、寫情書給她。剛開始,那個女生的態度很曖昧,讓清源弄不清楚。過了一個多月,那個女生終於答應跟他交往!他開心得不得了。
就這樣,清源跟女朋友甜甜蜜蜜地交往了兩、三個月。過了不久,清源發現,約會的時候,女朋友對他的態度沒有原來那麼溫柔了,動不動就生氣,傳給她的訊息也常常已讀不回。有時候清源看見女朋友跟其他男生有說有笑,讓他忌妒死了,很沒有安全感。要是清源為了這樣的事情生氣,女朋友就說他太容易吃醋了。他們吵架往往都是為了這樣的事情。有一次,榮華看見清源的女朋友跟一
個男生手牽手散步,還看見那個男的吻了她。榮華想:「難道她劈腿了?糟糕!我該不該告訴清源呢?」
聽到這裡,雅婷打算馬上去告訴玉珍,讓玉珍趁這個機會把清源搶過來。
Pinyin
Ànliàn
Hé Yǎtíng zuìjìn zhùyì dào tóngxué Yùzhēn shàngkè shí bù tài zhuānxīn, mùguāng zǒng shì gēnzhe nán tóngxué Hé Qīngyuán yídòng, yúshì Yǎtíng xiàkè hòu zhǎo le Yùzhēn yìqǐ chīfàn. Yuánlái Yùzhēn yīnwèi ànliàn tóngxué Hé Qīngyuán ér fēicháng fánnǎo. Qíshí tā zài kāixué de dì yītiān, jiù duì Hé Qīngyuán yí jiàn zhōngqíng le.
Hé Qīngyuán shì xuéxiào de fēngyún rénwù, bùdàn dānrèn xuéshēnghuì de huìzhǎng, háishì lánqiú xiàoduì duìyuán, zhǎng de gāodà, shuàiqì. Tā yǒu yì shuāng mí sǐ rén de yǎnjīng, gèxìng kāilǎng, huópō. Yǒu tā zài de dìfāng jiù xiàoshēng bùduàn. Yùzhēn zǒng shì huì rěnbùzhù zhùyì Qīngyuán de yí jǔ yí dòng. Lián zài mènglǐ Qīngyuán duì tā wēixiào, yě huì ràng tā yí zhěng tiān xīnqíng dōu hěn hǎo.
Qíngrénjié de qiányītiān, Yùzhēn qīnshǒu zuò le qiǎokèlì, xiǎng sòng gěi Qīngyuán. Jiéguǒ dāngtiān kànjiàn Qīngyuán zhuōshàng yǐjīng fàng le yí dà duī de qiǎokèlì, yúshì Yùzhēn jiù bǎ qiǎokèlì shōu le qǐlái. Yǎtíng jiànyì Yùzhēn qù xiàng Qīngyuán gàobái, kěshì Yùzhēn bù gǎn. Tā juéde xiàng Qīngyuán zhèyàng de wànrénmí, zěnme kěnéng xǐhuan zhème pǔtōng de zìjǐ? Qù gàobái zhǐshì ràng zìjǐ shòushāng ér yǐ.
Kàndào Yùzhēn zhèyàng, Yǎtíng hěn xiǎng bāng tā, yúshì Yǎtíng qù zhǎo Qīngyuán de hǎo péngyou Lín Rónghuá. Tā tīng Rónghuá shuō, Qīngyuán yǒu yí gè jiāowǎng bù jiǔ de nǚ péngyou, nà gè nǚshēng shì Zhōngwén xì de xìhuā. Jǐ gè yuè qián, Qīngyuán kāishǐ zhuī nà gè nǚshēng, měitiān dǎ diànhuà, chuán duǎnxìn, xiě qíngshū gěi tā. Gāng kāishǐ, nà gè nǚshēng de tàidù hěn àimèi, ràng Qīngyuán nòng bù qīngchu. Guò le yí gè duō yuè, nà gè nǚshēng zhōngyú dāyìng gēn tā jiāowǎng! Tā kāixīn de bù dé liǎo.
Jiù zhèyàng, Qīngyuán gēn nǚ péngyou tiántián mìmì de jiāowǎng le liǎng, sān gè yuè. Guò le bù jiǔ, Qīngyuán fāxiàn, yuēhuì de shíhòu, nǚ péngyou duì tā de tàidù méiyǒu yuánlái nàme wēnróu le, dòng bù dòng jiù shēngqì, chuán gěi tā de xùnxī yě chángcháng yǐdú bù huí. Yǒu shíhòu Qīngyuán kànjiàn nǚ péngyou gēn qítā nánshēng yǒu shuō yǒu xiào, ràng tā jídù sǐ le, hěn méiyǒu ānquán gǎn. Yàoshi Qīngyuán wèile zhèyàng de shìqing shēngqì, nǚ péngyou jiù shuō tā tài róngyì chīcù le. Tāmen chǎojià wǎngwǎng dōu shì wèile zhèyàng de shìqing. Yǒu yí cì, Rónghuá kànjiàn Qīngyuán de nǚ péngyou gēn yí gè nánshēng shǒu qiān shǒu sànbù, hái kànjiàn nà gè nán de wěn le tā. Rónghuá xiǎng: “Nándào tā pītuǐ le? Zāogāo! Wǒ gāi bù gāi gàosu Qīngyuán ne?”
Tīng dào zhèlǐ, Yǎtíng dǎsuàn mǎshàng qù gàosu Yùzhēn, ràng Yùzhēn chèn zhège jīhuì bǎ Qīngyuán qiǎng guòlái.
DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT
Thầm yêuGần đây Hà Nhã Đình chú ý thấy bạn học Ngọc Trân khi lên lớp không mấy tập trung, ánh mắt lúc nào cũng dõi theo nam sinh Hà Thanh Nguyên, vì thế sau giờ học Nhã Đình rủ Ngọc Trân đi ăn. Hóa ra Ngọc Trân vì thầm yêu bạn học Hà Thanh Nguyên mà vô cùng phiền não. Thực ra ngay từ ngày đầu khai giảng, cô đã phải lòng anh ngay từ cái nhìn đầu tiên.
Hà Thanh Nguyên là nhân vật nổi bật của trường, không chỉ giữ chức chủ tịch hội sinh viên mà còn là thành viên đội bóng rổ của trường, cao ráo và điển trai. Anh có đôi mắt mê hoặc lòng người, tính cách cởi mở, hoạt bát; nơi nào có anh là nơi đó tràn ngập tiếng cười. Ngọc Trân lúc nào cũng không kìm được mà chú ý từng cử chỉ của anh. Thậm chí chỉ cần mơ thấy anh mỉm cười với mình cũng đủ khiến cô vui cả ngày.
Trước ngày Valentine, Ngọc Trân tự tay làm sô-cô-la định tặng anh. Nhưng khi thấy trên bàn của Thanh Nguyên đã có sẵn cả một đống sô-cô-la, cô đành cất phần của mình đi. Nhã Đình khuyên Ngọc Trân nên tỏ tình, nhưng cô không dám. Cô cho rằng một người được nhiều người yêu mến như Thanh Nguyên sao có thể thích một cô gái bình thường như mình, đi tỏ tình chỉ khiến bản thân bị tổn thương mà thôi.
Thấy Ngọc Trân như vậy, Nhã Đình rất muốn giúp nên đã tìm đến bạn thân của Thanh Nguyên là Lâm Vinh Hoa. Cô nghe Vinh Hoa nói rằng Thanh Nguyên có một cô bạn gái mới quen không lâu, là hoa khôi khoa Trung văn. Vài tháng trước, Thanh Nguyên bắt đầu theo đuổi cô gái ấy, ngày nào cũng gọi điện, nhắn tin, viết thư tình. Lúc đầu thái độ của cô gái rất mập mờ, khiến anh không hiểu rõ. Sau hơn một tháng, cô ấy cuối cùng cũng đồng ý hẹn hò, khiến anh vui mừng khôn xiết.
Cứ như vậy, Thanh Nguyên và bạn gái ngọt ngào bên nhau được hai, ba tháng. Nhưng không lâu sau, anh phát hiện khi hẹn hò, thái độ của bạn gái không còn dịu dàng như trước, thường xuyên nổi giận, tin nhắn anh gửi thì hay xem mà không trả lời. Có lúc thấy bạn gái cười nói vui vẻ với những chàng trai khác, anh ghen đến phát điên và rất thiếu cảm giác an toàn. Mỗi khi anh tức giận vì chuyện đó, bạn gái lại nói anh quá hay ghen. Hai người thường xuyên cãi nhau cũng vì những chuyện như vậy. Có lần, Vinh Hoa còn thấy bạn gái của Thanh Nguyên tay trong tay đi dạo với một chàng trai khác, thậm chí còn bị anh ta hôn, khiến Vinh Hoa nghi ngờ cô ấy đã bắt cá hai tay.
Nghe đến đây, Nhã Đình quyết định lập tức đi nói với Ngọc Trân, để cô nhân cơ hội này giành lại Thanh Nguyên.
Ngữ pháp
I. 還 thật bất ngờ
- Chức năng: Trạng từ này thể hiện sự ngạc nhiên của người nói về điều gì đó.
- Cách dùng : 還 thường được theo sau bởi một trạng từ chỉ mức độ, chẳng hạn như真 và 滿(變). Xem ví dụ ở trên.
- 我的鄰居太熱情了,我還真不習慣。
- Wǒ de línjū tài rèqíng le, wǒ hái zhēn bù xíguàn.
- Hàng xóm của tôi nhiệt tình quá, tôi thật sự vẫn chưa quen.
2. 昨天的火鍋還真辣,害我肚子很不舒服。
- Zuótiān de huǒguō hái zhēn là, hài wǒ dùzi hěn bù shūfu.
- Nồi lẩu hôm qua cay thật đấy, làm bụng tôi khó chịu quá.
II. Các sự kiện xen kẽ với 一下…一下…
- Chức năng: 下 là một biện pháp bằng lời, ám chỉ những khoảnh khắc rất ngắn trong
- Cách dùng: -下 khi kết hợp, đóng vai trò như một trạng từ. Như minh họa ở trên, nó không kết nối các sự kiện theo cách phủ định.
- 你別一下吃熱的,一下吃冰的,肚子會不舒服喔!
- Nǐ bié yíxià chī rè de, yíxià chī bīng de, dùzi huì bù shūfu ō!
- Bạn đừng lúc thì ăn đồ nóng, lúc thì ăn đồ lạnh như vậy, bụng sẽ khó chịu đó!
2. 這個地方天氣還真怪,一下冷,一下熱。
- Zhège dìfāng tiānqì hái zhēn guài, yíxià lěng, yíxià rè.
- Thời tiết ở chỗ này thật kỳ lạ, lúc thì lạnh, lúc thì nóng.
三、Các phân số khác nhau với A分之B
- Chức năng: A = số bị chia, B = số chia.
- Cách sử dụng: Khi số bị chia là một trăm, một nghìn hoặc mười nghìn, phân số được phát âm bắt đầu bằng (百), (千), hoặc (萬), tương ứng. Do đó, 4% được phát âm là (百分之四), trái ngược với (*一百分之四). Khi cả số bị chia và số chia đều là một trăm, nó được phát âm là (百分之百), đây cũng là một cách thể hiện sự chắc chắn.
- 這本書我差不多還有五分之一沒看,大概再一天就可以看完。
- Zhè běn shū wǒ chàbùduō hái yǒu wǔ fēn zhī yī méi kàn, dàgài zài yì tiān jiù kěyǐ kàn wán.
- Cuốn sách này tôi còn khoảng một phần năm chưa đọc, khoảng thêm một ngày nữa là có thể đọc xong.
2. 我的薪水的三分之一要付房租。
- Wǒ de xīnshuǐ de sān fēn zhī yī yào fù fángzū.
- Một phần ba tiền lương của tôi phải dùng để trả tiền thuê nhà.
IV. Không bị gián đoạn, liên tiếp nhanh chóng
Chức năng: Trạng từ – chỉ thời gian diễn ra một hoạt động không bị gián đoạn (2, 3) hoặc chỉ sự xảy ra liên tiếp của các sự kiện (1, 4, 5).
Cách sử dụng:
1. – 连 luôn được theo sau bởi một cụm từ số (五个…,三天, 六个小时,v.v.). Xem các ví dụ ở trên.
2. Khi động từ bị phủ định, cụm số được chuyển đến ngay sau – 连 Xem phần 2 ở trên.
3. Một hơi thở đơn lẻ so với một dòng chảy liên tục
- 连 cho phép ngắt quãng giữa các hành động và sự kiện kế tiếp nhau 口息 không cho phép gián đoạn.
學生一連問了五個問題,老師聽到第五個已經忘了第一個了。
- Xuéshēng yì lián wèn le wǔ gè wèntí, lǎoshī tīng dào dì wǔ gè yǐjīng wàng le dì yī gè le.
- Học sinh hỏi liền một mạch năm câu hỏi, đến câu thứ năm thì giáo viên đã quên mất câu đầu tiên rồi.
我已經一連三天沒睡覺了,都快生病了。
- Wǒ yǐjīng yì lián sān tiān méi shuìjiào le, dōu kuài shēngbìng le.
- Tôi đã liên tiếp ba ngày không ngủ, sắp phát bệnh đến nơi rồi.
V. Để có được liều lượng đầy đủ của một hoạt động
Chức năng: Mẫu này thể hiện sự hài lòng lớn lao khi được tham gia vào một hoạt động nào đó.
Cách sử dụng:
1. Mẫu này thường được dùng để chỉ các hoạt động trong tương lai hơn là các hoạt động trong quá khứ.
2. Mẫu này là một ví dụ của cấu trúc chung “hành động trạng thái”, ví dụ: “11 cầu xin 饱”””看高”””玩心”.
3. Mẫu câu này không thể dùng theo nghĩa phủ định, ví dụ: * ăn không đủ, ăn không no
- 好久沒去KTV唱歌了,這次去我要唱個夠。
- Hǎojiǔ méi qù KTV chànggē le, zhè cì qù wǒ yào chàng gè gòu.
- Đã lâu rồi không đi KTV hát, lần này đi tôi nhất định sẽ hát cho đã.
2. 聽說下個禮拜百貨公司開始打折,我要去買個夠。
- Tīngshuō xià gè lǐbài bǎihuò gōngsī kāishǐ dǎzhé, wǒ yào qù mǎi gè gòu.
- Nghe nói tuần sau trung tâm thương mại bắt đầu giảm giá, tôi sẽ đi mua cho thỏa thích.
VI. 有助於 Góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho
- Chức năng: Mẫu này chỉ rõ rằng một cái gì đó hoặc một sự kiện nào đó có ích hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện một cái gì đó khác.
- Cách sử dụng: Mẫu câu này khá trang trọng. Từ thông tục của nó hữu ích cho…, ví dụ, giáo dục tốt giúp cải thiện khả năng cạnh tranh của đất nước
VII. 於是 Vì thế…
- Chức năng: 於是 là một liên từ, kết nối một chuỗi hành động (kết quả) được thúc đẩy bởi sự kiện (nguyên nhân) được đưa ra trong S.
- Cách sử dụng: 所以 so với 所以 所以 được sử dụng trong mối quan hệ nhân quả thuần túy. Với 於是, S₂ được thúc đẩy chứ không phải bị S₁ gây ra. 於是 gợi ý vị trí tiếp theo trong chuỗi thời gian.
- 媽媽看小明對音樂很有興趣,於是讓他去學鋼琴。
- Māmā kàn Xiǎomíng duì yīnyuè hěn yǒu xìngqù, yúshì ràng tā qù xué gāngqín.
- Mẹ thấy Tiểu Minh rất có hứng thú với âm nhạc, vì vậy cho cậu ấy đi học piano.
2. 小林覺得這家公司的薪水太低,於是決定換工作。
- Xiǎo Lín juéde zhè jiā gōngsī de xīnshuǐ tài dī, yúshì juédìng huàn gōngzuò.
- Tiểu Lâm cảm thấy lương của công ty này quá thấp, nên quyết định đổi việc.
VIII. 向 Theo hướng
- Chức năng: Giới từ chỉ hướng 向 chỉ mục tiêu (người hoặc vật) của một hành động. Thường thì 向 có thể được thay thế bằng 跟向 được sử dụng chủ yếu trong văn bản.
Cách sử dụng:
1. 向 có thể được theo sau bởi một từ chỉ hướng, chẳng hạn như 前后,左,右, 梁,南,上,下,v.v. để diễn tả phương hưởng của một hành động, nhưng không thể thay thế bằng 跟
- Đứng trước ngôi nhà đó, nếu nhìn về phía trước, bạn sẽ thấy một dòng sông; nếu nhìn về phía sau, bạn sẽ thấy một ngọn núi.
- Tài xế, vui lòng rẽ phải tại ngã tư tiếp theo.
2. Về phía trước, phía sau, trái, phải, xà, nam, lên, xuống, v.v. để mô tả phương hướng của một hành động, nhưng không thể thay thế bằng cách theo dõi
Qua những câu chuyện ấy, ta nhận ra rằng cuộc sống sinh viên tuy có khó khăn và thử thách, nhưng cũng đầy cơ hội và kỷ niệm đáng quý. Chính những trải nghiệm trong quãng thời gian này đã góp phần hình thành nhân cách và định hướng tương lai. Vì vậy, đại học không chỉ là nơi học tập, mà còn là hành trình trưởng thành quan trọng của mỗi người.
→ Xem tiếp: Bài 8: Lựa chọn của họ
-
Bài 8: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Lựa chọn của họ
Trong cuộc sống, mỗi người đều phải đối mặt với những ngã rẽ quan trọng và đưa ra lựa chọn cho riêng mình. Có những quyết định dễ dàng, nhưng cũng có những lựa chọn đòi hỏi sự cân nhắc giữa ước mơ, trách nhiệm và hoàn cảnh thực tế. “Lựa chọn của họ” vì thế không chỉ phản ánh câu chuyện cá nhân, mà còn cho thấy giá trị và niềm tin mà mỗi người theo đuổi.
→ Xem lại: Bài 7: Câu chuyện của sinh viên đại học
Mục tiêu học tập
Chủ đề: Hiện tượng xã hội
- Có thể nói về tình hình cấu trúc gia đình hiện nay ở quốc gia của mình.
- Có thể thảo luận về sự khác biệt giữa quan niệm truyền thống và quan niệm hiện đại.
- Có thể thảo luận với bạn bè về vấn đề tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân sô.
- Có thể nêu các chính sách mà quốc gia của mình đang thực hiện để khuyến khích sinh đẻ.
Từ vựng 1
1. 王麗華 / Wáng Lìhuá / – Tên nhân vật
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”王麗華” pinyin=”Wáng Lìhuá” meaning=”Tên người”]
王麗華是這篇文章的主角。
- Wáng Lìhuá shì zhè piān wénzhāng de zhǔjiǎo.
- Vương Lệ Hoa là nhân vật chính của bài viết này.
2. 魯亞 / Lǔ Yà / – Tên nhân vật
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”魯亞” pinyin=”Lǔ Yà” meaning=”Tên người”]
魯亞是王麗華的好朋友。
- Lǔ Yà shì Wáng Lìhuá de hǎo péngyǒu.
- Lỗ Á là bạn thân của Vương Lệ Hoa.
3. 論文 / lùnwén / – Luận văn (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”論文” pinyin=”lùnwén” meaning=”Luận văn”]
她正在寫畢業論文。
- Tā zhèngzài xiě bìyè lùnwén.
- Cô ấy đang viết luận văn tốt nghiệp.
4. 反正 / fǎnzhèng / – Đằng nào thì (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”反正” pinyin=”fǎnzhèng” meaning=”Đằng nào thì”]
反正今天下雨,我不出門了。
- Fǎnzhèng jīntiān xiàyǔ, wǒ bú chūmén le.
- Đằng nào hôm nay cũng mưa, tôi không ra ngoài nữa.
5. 不只 / bùzhǐ / – Không chỉ (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不只” pinyin=”bùzhǐ” meaning=”Không chỉ”]
他不只會說中文,還會說英文。
- Tā bùzhǐ huì shuō Zhōngwén, hái huì shuō Yīngwén.
- Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết tiếng Anh.
6. 哈 / hā / – Ha, haha (thán từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”哈” pinyin=”hā” meaning=”Ha, haha”]
哈,這個故事真有趣!
- Hā, zhège gùshì zhēn yǒuqù!
- Ha, câu chuyện này thật thú vị!
7. 代替 / dàitì / – Thay thế (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”代替” pinyin=”dàitì” meaning=”Thay thế”]
他代替老師上課。
- Tā dàitì lǎoshī shàngkè.
- Anh ấy thay giáo viên lên lớp.
8. 獨自 / dúzì / – Một mình (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”獨自” pinyin=”dúzì” meaning=”Một mình”]
她獨自住在外地。
- Tā dúzì zhù zài wàidì.
- Cô ấy sống một mình ở nơi khác.
9. 難免 / nánmiǎn / – Khó tránh khỏi (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”難免” pinyin=”nánmiǎn” meaning=”Khó tránh khỏi”]
工作忙,難免會累。
- Gōngzuò máng, nánmiǎn huì lèi.
- Công việc bận rộn thì khó tránh khỏi mệt mỏi.
10. 費用 / fèiyòng / – Chi phí (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”費用” pinyin=”fèiyòng” meaning=”Chi phí”]
醫療費用很高。
- Yīliáo fèiyòng hěn gāo.
- Chi phí y tế rất cao.
11. 觀念 / guānniàn / – Quan niệm (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”觀念” pinyin=”guānniàn” meaning=”Quan niệm”]
他的婚姻觀念很傳統。
- Tā de hūnyīn guānniàn hěn chuántǒng.
- Quan niệm hôn nhân của anh ấy rất truyền thống.
12. 代 / dài / – Thế hệ (lượng từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”代” pinyin=”dài” meaning=”Thế hệ”]
這一代年輕人想法不同。
- Zhè yí dài niánqīngrén xiǎngfǎ bùtóng.
- Thế hệ trẻ này có suy nghĩ khác.
13. 婚姻 / hūnyīn / – Hôn nhân (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”婚姻” pinyin=”hūnyīn” meaning=”Hôn nhân”]
婚姻需要彼此尊重。
- Hūnyīn xūyào bǐcǐ zūnzhòng.
- Hôn nhân cần sự tôn trọng lẫn nhau.
14. 束縛 / shùfù / – Ràng buộc (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”束縛” pinyin=”shùfù” meaning=”Ràng buộc”]
他不想被婚姻束縛。
- Tā bù xiǎng bèi hūnyīn shùfù.
- Anh ấy không muốn bị hôn nhân ràng buộc.
. 追求 / zhuīqiú / – Theo đuổi (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”追求” pinyin=”zhuīqiú” meaning=”Theo đuổi”]
她努力追求自己的夢想。
- Tā nǔlì zhuīqiú zìjǐ de mèngxiǎng.
- Cô ấy nỗ lực theo đuổi ước mơ của mình.
16. 倒是 / dàoshì / – Trái lại thì (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”倒是” pinyin=”dàoshì” meaning=”Trái lại thì”]
他不生氣,倒是很冷靜。
- Tā bù shēngqì, dàoshì hěn lěngjìng.
- Anh ấy không tức giận, trái lại còn rất bình tĩnh.
17. 推行 / tuīxíng / – Thúc đẩy, thực thi (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”推行” pinyin=”tuīxíng” meaning=”Thực thi, thúc đẩy”]
政府正在推行新政策。
- Zhèngfǔ zhèngzài tuīxíng xīn zhèngcè.
- Chính phủ đang thực thi chính sách mới.
18. 生育 / shēngyù / – Sinh đẻ (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生育” pinyin=”shēngyù” meaning=”Sinh đẻ”]
很多人選擇晚婚晚生育。
- Hěn duō rén xuǎnzé wǎnhūn wǎn shēngyù.
- Nhiều người chọn kết hôn và sinh con muộn.
19. 輔助的 / fǔzhù de / – Mang tính hỗ trợ (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”輔助的” pinyin=”fǔzhù de” meaning=”Hỗ trợ”]
這只是輔助的工具。
- Zhè zhǐ shì fǔzhù de gōngjù.
- Đây chỉ là công cụ mang tính hỗ trợ.
20. 老人 / lǎorén / – Người cao tuổi (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”老人” pinyin=”lǎorén” meaning=”Người cao tuổi”]
我們應該照顧老人。
- Wǒmen yīnggāi zhàogù lǎorén.
- Chúng ta nên chăm sóc người cao tuổi.
21. 夫妻 / fūqī / – Vợ chồng (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”夫妻” pinyin=”fūqī” meaning=”Vợ chồng”]
這對夫妻感情很好。
- Zhè duì fūqī gǎnqíng hěn hǎo.
- Cặp vợ chồng này có tình cảm rất tốt.
22. 獨生子 / dúshēngzǐ / – Con một – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”獨生子” pinyin=”dúshēngzǐ” meaning=”Con một”]
他是家裡的獨生子。
- Tā shì jiālǐ de dúshēngzǐ.
- Anh ấy là con một trong gia đình.
23. 寵 / chǒng / – Cưng chiều – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”寵” pinyin=”chǒng” meaning=”Cưng chiều”]
父母太寵孩子了。
- Fùmǔ tài chǒng háizi le.
- Cha mẹ cưng chiều con cái quá mức.
24. 職業 / zhíyè / – Nghề nghiệp – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”職業” pinyin=”zhíyè” meaning=”Nghề nghiệp”]
他正在考慮未來的職業。
- Tā zhèngzài kǎolǜ wèilái de zhíyè.
- Anh ấy đang cân nhắc nghề nghiệp trong tương lai.
25. 婦產科 / fùchǎnkē / – Khoa sản – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”婦產科” pinyin=”fùchǎnkē” meaning=”Khoa phụ sản”]
她在醫院的婦產科工作。
- Tā zài yīyuàn de fùchǎnkē gōngzuò.
- Cô ấy làm việc tại khoa sản của bệnh viện.
26. 失業 / shīyè / – Thất nghiệp – (động từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”失業” pinyin=”shīyè” meaning=”Thất nghiệp”]
他失業後找了很久的工作。
- Tā shīyè hòu zhǎo le hěn jiǔ de gōngzuò.
- Sau khi thất nghiệp, anh ấy tìm việc rất lâu.
27. 補習班 / bǔxíbān / – Lớp học thêm – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”補習班” pinyin=”bǔxíbān” meaning=”Lớp học thêm”]
很多學生放學後去補習班。
- Hěn duō xuéshēng fàngxué hòu qù bǔxíbān.
- Nhiều học sinh sau giờ học đi học thêm.
Hội thoại
王麗華:魯亞,來公園散步嗎?
魯亞:麗華,好久不見,我在圖書館坐太久了,出來走一走。
王麗華:最近在忙什麼?論文寫完了嗎?
魯亞:論文寫得差不多了,妳呢,在忙什麼?
王麗華:我姐姐上個月生了個兒子,有時候我會去幫她照顧一下孩子。
魯亞:恭喜恭喜,那麼妳當阿姨嘍。
王麗華:是啊!沒想到我居然這麼快就當阿姨了。
魯亞:對了,有一件事我一直覺得很不可思議,但是又不好意思問。
王麗華:有話直說吧,反正我們那麼熟了,就算你說錯了,我也不會生氣的。
魯亞:我常來公園散步,不只看過一次娃娃推車裡坐著的並不是小孩,而是一隻狗。台灣人瘋了嗎?
王麗華:哈!哈!哈!那是因為現在不少台灣人覺得養孩子又花錢又辛苦,結了婚不生小孩的人, 就會考慮養寵物代替小孩;至於不婚的人因為獨自一人生活,難免會覺得孤單寂寞,因此就想養寵物陪伴。你常看到狗坐娃娃車的事就不足為奇了。
魯亞:養一個孩子所需要的費用當然遠遠超過養一隻狗,但是你們不是有傳宗接代的觀念嗎?
王麗華:年輕的一代不願意像父母一樣被婚姻及家庭束縛,更喜歡追求自由,過著無拘無束的生活;老一輩的人倒是還有這種觀念。
魯亞:難道政府沒有推行什麼政策來鼓勵生育嗎?
王麗華:雖然政府提出了一些補助生育的政策,但是一般人還是覺得補助得不夠,所以寧可選擇不生孩子。
魯亞:那麼,台灣以後會不會到處都只看得到老人呢?
王麗華:很多夫婦就算願意生孩子,大多數也只生一個,現在很多孩子都是獨生子或獨生女。
魯亞:中國以前施行「一胎化政策」,大部分的家庭也只有一個孩子。
王麗華:是啊,結果很多父母都把孩子寵壞了。孩子少對很多職業的影響也很大,像老師、婦產科醫生等。
魯亞:難怪我的朋友最近失業了。她本來在補習班教英文,可是老闆告訴她,最近學生越來越少,所以不得不結束營業。這下子她得另外再找工作了。
Pinyin
Wáng Lìhuá: Lǔ Yà, lái gōngyuán sànbù ma?
Lǔ Yà: Lìhuá, hǎojiǔ bú jiàn, wǒ zài túshūguǎn zuò tài jiǔ le, chūlái zǒu yí zǒu.
Wáng Lìhuá: Zuìjìn zài máng shénme? Lùnwén xiě wán le ma?
Lǔ Yà: Lùnwén xiě de chàbuduō le, nǐ ne, zài máng shénme?
Wáng Lìhuá: Wǒ jiějie shàng gè yuè shēng le gè érzi, yǒu shíhou wǒ huì qù bāng tā zhàogu yíxià háizi.
Lǔ Yà: Gōngxǐ gōngxǐ, nàme nǐ dāng āyí lou.
Wáng Lìhuá: Shì a! Méi xiǎngdào wǒ jūrán zhème kuài jiù dāng āyí le.
Lǔ Yà: Duì le, yǒu yí jiàn shì wǒ yìzhí juéde hěn bùkě sīyì, dànshì yòu bù hǎo yìsi wèn.
Wáng Lìhuá: Yǒu huà zhí shuō ba, fǎnzhèng wǒmen nàme shú le, jiùsuàn nǐ shuō cuò le, wǒ yě bú huì shēngqì de.
Lǔ Yà: Wǒ cháng lái gōngyuán sànbù, bù zhǐ kàn guò yí cì wáwa tuīchē lǐ zuò zhe de bìng bú shì xiǎohái, ér shì yì zhī gǒu. Táiwān rén fēng le ma?
Wáng Lìhuá: Hā! Hā! Hā! Nà shì yīnwèi xiànzài bù shǎo Táiwān rén juéde yǎng háizi yòu huā qián yòu xīnkǔ, jié le hūn bù shēng xiǎohái de rén, jiù huì kǎolǜ yǎng chǒngwù dàitì xiǎohái; zhìyú bù hūn de rén yīnwèi dúzì yí rén shēnghuó, nánmiǎn huì juéde gūdān jìmò, yīncǐ jiù xiǎng yǎng chǒngwù péibàn. Nǐ cháng kàn dào gǒu zuò wáwa chē de shì jiù bù zú wéi qí le.
Lǔ Yà: Yǎng yí gè háizi suǒ xūyào de fèiyòng dāngrán yuǎn yuǎn chāoguò yǎng yì zhī gǒu, dànshì nǐmen bú shì yǒu chuánzōng jiēdài de guānniàn ma?
Wáng Lìhuá: Niánqīng de yí dài bù yuànyì xiàng fùmǔ yíyàng bèi hūnyīn jí jiātíng shùfù, gèng xǐhuān zhuīqiú zìyóu, guò zhe wújū wúshù de shēnghuó; lǎo yí bèi de rén dào shì hái yǒu zhè zhǒng guānniàn.
Lǔ Yà: Nándào zhèngfǔ méiyǒu tuīxíng shénme zhèngcè lái gǔlì shēngyù ma?
Wáng Lìhuá: Suīrán zhèngfǔ tíchū le yìxiē bǔzhù shēngyù de zhèngcè, dànshì yìbān rén háishì juéde bǔzhù de bú gòu, suǒyǐ nìngkě xuǎnzé bù shēng háizi.
Lǔ Yà: Nàme, Táiwān yǐhòu huì bú huì dàochù dōu zhǐ kàn de dào lǎorén ne?
Wáng Lìhuá: Hěn duō fūfù jiùsuàn yuànyì shēng háizi, dàduōshù yě zhǐ shēng yí gè, xiànzài hěn duō háizi dōu shì dúshēngzǐ huò dúshēngnǚ.
Lǔ Yà: Zhōngguó yǐqián shīxíng “yì tāi huà zhèngcè”, dàbùfèn de jiātíng yě zhǐ yǒu yí gè háizi.
Wáng Lìhuá: Shì a, jiéguǒ hěn duō fùmǔ dōu bǎ háizi chǒng huài le. Háizi shǎo duì hěn duō zhíyè de yǐngxiǎng yě hěn dà, xiàng lǎoshī, fùchǎnkē yīshēng děng.
Lǔ Yà: Nánguài wǒ de péngyou zuìjìn shīyè le. Tā běnlái zài bǔxíbān jiāo Yīngwén, kěshì lǎobǎn gàosu tā, zuìjìn xuéshēng yuèláiyuè shǎo, suǒyǐ bùdé bù jiéshù yíngyè. Zhè xiàzi tā děi lìngwài zài zhǎo gōngzuò le.
Dịch nghĩa tiếng Việt
Vương Lệ Hoa: Lỗ Á, đi dạo công viên không?
Lỗ Á: Lệ Hoa, lâu rồi không gặp. Tôi ngồi trong thư viện lâu quá nên ra ngoài đi dạo một chút.
Vương Lệ Hoa: Gần đây bạn bận gì vậy? Luận văn viết xong chưa?
Lỗ Á: Gần xong rồi. Còn bạn, đang bận gì thế?
Vương Lệ Hoa: Chị gái tôi tháng trước sinh một bé trai, thỉnh thoảng tôi sang giúp chị ấy trông con.
Lỗ Á: Chúc mừng nhé, vậy là bạn làm dì rồi.
Vương Lệ Hoa: Ừ, không ngờ tôi lại làm dì nhanh như vậy.
Lỗ Á: À đúng rồi, có một chuyện tôi luôn thấy rất khó tin nhưng lại ngại hỏi.
Vương Lệ Hoa: Cứ nói thẳng đi, chúng ta thân thế này mà, dù bạn nói sai tôi cũng không giận đâu.
Lỗ Á: Tôi hay đi dạo công viên, không chỉ một lần thấy trong xe đẩy em bé không phải là trẻ con mà là… một con chó. Người Đài Loan bị làm sao vậy?
Vương Lệ Hoa: Ha ha ha! Vì bây giờ nhiều người Đài Loan thấy nuôi con vừa tốn tiền vừa vất vả, nên những người kết hôn mà không sinh con sẽ cân nhắc nuôi thú cưng thay con; còn người không kết hôn vì sống một mình dễ cô đơn, nên cũng muốn nuôi thú cưng để bầu bạn. Vì thế chuyện bạn thấy chó ngồi xe đẩy cũng chẳng có gì lạ.
Lỗ Á: Nuôi một đứa trẻ chắc chắn tốn kém hơn nuôi một con chó rất nhiều, nhưng các bạn chẳng phải có quan niệm nối dõi tông đường sao?
Vương Lệ Hoa: Thế hệ trẻ không muốn bị hôn nhân và gia đình ràng buộc như cha mẹ, họ thích theo đuổi tự do và sống không bị gò bó; còn thế hệ lớn tuổi thì vẫn giữ quan niệm đó.
Lỗ Á: Vậy chính phủ không có chính sách gì khuyến khích sinh con à?
Vương Lệ Hoa: Tuy chính phủ có đưa ra một số chính sách trợ cấp sinh con, nhưng người dân vẫn thấy chưa đủ, nên thà chọn không sinh con.
Lỗ Á: Vậy sau này Đài Loan có phải toàn người già không?
Vương Lệ Hoa: Nhiều cặp vợ chồng dù muốn sinh con thì đa số cũng chỉ sinh một đứa, nên bây giờ rất nhiều trẻ là con một.
Lỗ Á: Trước đây Trung Quốc thực hiện chính sách “một con”, hầu hết gia đình cũng chỉ có một đứa trẻ.
Vương Lệ Hoa: Đúng vậy, kết quả là nhiều bậc cha mẹ đã nuông chiều con quá mức. Trẻ em ít cũng ảnh hưởng lớn đến nhiều ngành nghề như giáo viên, bác sĩ sản khoa…
Lỗ Á: Bảo sao bạn tôi gần đây thất nghiệp. Cô ấy vốn dạy tiếng Anh ở trung tâm luyện thi, nhưng ông chủ nói học sinh ngày càng ít nên buộc phải đóng cửa. Giờ cô ấy phải tìm việc khác rồi.
Từ vựng 2
1. 已 / yǐ / – Đã – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”已” pinyin=”yǐ” meaning=”Đã”]他已完成作業。
- Tā yǐ wánchéng zuòyè.
- Anh ấy đã hoàn thành bài tập.
2. 生育率 / shēngyùlǜ / – Tỷ lệ sinh – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生育率” pinyin=”shēngyùlǜ” meaning=”Tỷ lệ sinh”]台灣的生育率逐年下降。
- Táiwān de shēngyùlǜ zhúnián xiàjiàng.
- Tỷ lệ sinh ở Đài Loan giảm dần qua từng năm.
3. 離婚 / líhūn / – Ly hôn – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”離婚” pinyin=”líhūn” meaning=”Ly hôn”]他們結婚五年後離婚了。
- Tāmen jiéhūn wǔ nián hòu líhūn le.
- Họ ly hôn sau năm năm kết hôn.
4. 年齡 / niánlíng / – Tuổi tác – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”年齡” pinyin=”niánlíng” meaning=”Tuổi tác”]結婚的年齡越來越晚。
- Jiéhūn de niánlíng yuè lái yuè wǎn.
- Độ tuổi kết hôn ngày càng muộn.
5. 較 / jiào / – So với, khá – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”較” pinyin=”jiào” meaning=”So với, khá”]這個方法較有效。
- Zhège fāngfǎ jiào yǒuxiào.
- Cách này khá hiệu quả.
6. 使 / shǐ / – Khiến, làm cho – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”使” pinyin=”shǐ” meaning=”Khiến, làm cho”]壓力使他放棄計畫。
- Yālì shǐ tā fàngqì jìhuà.
- Áp lực khiến anh ấy từ bỏ kế hoạch.
7. 行業 / hángyè / – Ngành nghề – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”行業” pinyin=”hángyè” meaning=”Ngành nghề”]教育行業受到很大影響。
- Jiàoyù hángyè shòudào hěn dà yǐngxiǎng.
- Ngành giáo dục chịu ảnh hưởng lớn.
8. 重大 / zhòngdà / – Trọng đại – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”重大” pinyin=”zhòngdà” meaning=”Trọng đại”]這是一個重大的決定。
- Zhè shì yí gè zhòngdà de juédìng.
- Đây là một quyết định quan trọng.
9. 幼兒園 / yòu’éryuán / – Trường mẫu giáo – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”幼兒園” pinyin=”yòu’éryuán” meaning=”Trường mẫu giáo”]附近的幼兒園學生不多。
- Fùjìn de yòu’éryuán xuéshēng bú duō.
- Trường mẫu giáo gần đây không có nhiều học sinh.
10. 招生 / zhāoshēng / – Tuyển sinh – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”招生” pinyin=”zhāoshēng” meaning=”Tuyển sinh”]這所學校今年招生困難。
- Zhè suǒ xuéxiào jīnnián zhāoshēng kùnnán.
- Trường này năm nay gặp khó khăn trong tuyển sinh.
11. 減班 / jiǎnbān / – Giảm lớp – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”減班” pinyin=”jiǎnbān” meaning=”Giảm số lớp”]學生減少,學校只好減班。
- Xuéshēng jiǎnshǎo, xuéxiào zhǐhǎo jiǎnbān.
- Học sinh giảm, nhà trường buộc phải giảm lớp.
12. 將 / jiāng / – Sẽ – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”將” pinyin=”jiāng” meaning=”Sẽ”]政府將提出新措施。
- Zhèngfǔ jiāng tíchū xīn cuò shī.
- Chính phủ sẽ đưa ra biện pháp mới.
13. 出生率下降 / chūshēnglǜ xiàjiàng / – Tỷ lệ sinh giảm – (cụm danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”出生率下降” pinyin=”chūshēnglǜ xiàjiàng” meaning=”Tỷ lệ sinh giảm”]出生率下降影響社會結構。
- Chūshēnglǜ xiàjiàng yǐngxiǎng shèhuì jiégòu.
- Tỷ lệ sinh giảm ảnh hưởng đến cấu trúc xã hội.
14. 連鎖 / liánsuǒ / – Chuỗi – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”連鎖” pinyin=”liánsuǒ” meaning=”Chuỗi”]這是一家連鎖補習班。
- Zhè shì yì jiā liánsuǒ bǔxíbān.
- Đây là một trung tâm luyện thi theo chuỗi.
15. 兒童 / értóng / – Trẻ em – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”兒童” pinyin=”értóng” meaning=”Trẻ em”]政府重視兒童教育。
- Zhèngfǔ zhòngshì értóng jiàoyù.
- Chính phủ coi trọng giáo dục trẻ em.
16. 美語 / Měiyǔ / – Tiếng Anh Mỹ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”美語” pinyin=”Měiyǔ” meaning=”Tiếng Anh Mỹ”]很多孩子去學美語。
- Hěn duō háizi qù xué Měiyǔ.
- Nhiều trẻ em đi học tiếng Anh Mỹ.
17. 倒閉 / dǎobì / – Đóng cửa, phá sản – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”倒閉” pinyin=”dǎobì” meaning=”Đóng cửa, phá sản”]那家補習班已經倒閉了。
- Nà jiā bǔxíbān yǐjīng dǎobì le.
- Trung tâm học thêm đó đã đóng cửa.
18. 何況 / hékuàng / – Huống chi – (liên từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”何況” pinyin=”hékuàng” meaning=”Huống chi”]我不想去,何況下雨。
- Wǒ bù xiǎng qù, hékuàng xiàyǔ.
- Tôi không muốn đi, huống chi còn mưa.
19. 無法 / wúfǎ / – Không thể – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”無法” pinyin=”wúfǎ” meaning=”Không thể”]他無法接受這個結果。
- Tā wúfǎ jiēshòu zhège jiéguǒ.
- Anh ấy không thể chấp nhận kết quả này.
20. 未來 / wèilái / – Tương lai – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”未來” pinyin=”wèilái” meaning=”Tương lai”]我們要為未來做準備。
- Wǒmen yào wèi wèilái zuò zhǔnbèi.
- Chúng ta cần chuẩn bị cho tương lai.
21. 遠景 / yuǎnjǐng / – Triển vọng lâu dài – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遠景” pinyin=”yuǎnjǐng” meaning=”Triển vọng lâu dài”]這個計畫有很好的遠景。
- Zhège jìhuà yǒu hěn hǎo de yuǎnjǐng.
- Kế hoạch này có triển vọng lâu dài.
22. 足夠 / zúgòu / – Đủ – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”足夠” pinyin=”zúgòu” meaning=”Đủ”]時間不太足夠。
- Shíjiān bú tài zúgòu.
- Thời gian không đủ lắm.
23. 加入 / jiārù / – Tham gia – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”加入” pinyin=”jiārù” meaning=”Tham gia”]他加入了學生會。
- Tā jiārù le xuéshēnghuì.
- Anh ấy tham gia hội sinh viên.
24. 老化 / lǎohuà / – Già hóa – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”老化” pinyin=”lǎohuà” meaning=”Già hóa”]人口老化問題嚴重。
- Rénkǒu lǎohuà wèntí yánzhòng.
- Vấn đề già hóa dân số rất nghiêm trọng.
25. 針對 / zhēnduì / – Nhắm vào – (giới từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”針對” pinyin=”zhēnduì” meaning=”Nhắm vào”]政策針對年輕家庭。
- Zhèngcè zhēnduì niánqīng jiātíng.
- Chính sách nhắm vào các gia đình trẻ.
26. 項 / xiàng / – Mục – (lượng từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”項” pinyin=”xiàng” meaning=”Mục”]政府提出三項措施。
- Zhèngfǔ tíchū sān xiàng cuòshī.
- Chính phủ đưa ra ba biện pháp.
27. 措施 / cuòshī / – Biện pháp – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”措施” pinyin=”cuòshī” meaning=”Biện pháp”]這些措施效果不錯。
- Zhèxiē cuòshī xiàoguǒ búcuò.
- Những biện pháp này có hiệu quả khá tốt.
28. 減稅 / jiǎnshuì / – Giảm thuế – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”減稅” pinyin=”jiǎnshuì” meaning=”Giảm thuế”]政府考慮為家庭減稅。
- Zhèngfǔ kǎolǜ wèi jiātíng jiǎnshuì.
- Chính phủ cân nhắc giảm thuế cho các gia đình.
29. 延長 / yáncháng / – Kéo dài – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”延長” pinyin=”yáncháng” meaning=”Kéo dài”]政府決定延長產假。
- Zhèngfǔ juédìng yáncháng chǎnjià.
- Chính phủ quyết định kéo dài thời gian nghỉ thai sản.
30. 產假 / chǎnjià / – Nghỉ thai sản – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”產假” pinyin=”chǎnjià” meaning=”Nghỉ thai sản”]她正在休產假。
- Tā zhèngzài xiū chǎnjià.
- Cô ấy đang nghỉ thai sản.
31. 托育 / tuōyù / – Chăm sóc trẻ nhỏ – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”托育” pinyin=”tuōyù” meaning=”Chăm sóc, gửi trẻ”]政府加強托育服務。
- Zhèngfǔ jiāqiáng tuōyù fúwù.
- Chính phủ tăng cường dịch vụ chăm sóc trẻ.
32. 胎 / tāi / – Thai, bào thai – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”胎” pinyin=”tāi” meaning=”Thai, bào thai”]她懷了第二胎。
- Tā huái le dì èr tāi.
- Cô ấy mang thai đứa thứ hai.
33. 領 / lǐng / – Nhận, lĩnh – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”領” pinyin=”lǐng” meaning=”Nhận, lĩnh”]他去銀行領錢。
- Tā qù yínháng lǐng qián.
- Anh ấy đi ngân hàng lĩnh tiền.
34. 元 / yuán / – Đơn vị tiền – (lượng từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”元” pinyin=”yuán” meaning=”Đơn vị tiền tệ”]這本書三百元。
- Zhè běn shū sān bǎi yuán.
- Quyển sách này giá 300 tệ.
35. 成年 / chéngnián / – Trưởng thành, đủ tuổi – (động từ / tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”成年” pinyin=”chéngnián” meaning=”Trưởng thành, đủ tuổi”]他已經成年了。
- Tā yǐjīng chéngnián le.
- Anh ấy đã đủ tuổi trưởng thành.
36. 除非 / chúfēi / – Trừ khi – (liên từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”除非” pinyin=”chúfēi” meaning=”Trừ khi”]除非下雨,否則我會出門。
- Chúfēi xiàyǔ, fǒuzé wǒ huì chūmén.
- Trừ khi trời mưa, nếu không tôi sẽ ra ngoài.
37. 整體 / zhěngtǐ / – Tổng thể – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”整體” pinyin=”zhěngtǐ” meaning=”Tổng thể”]整體情況不太樂觀。
- Zhěngtǐ qíngkuàng bú tài lèguān.
- Tình hình tổng thể không mấy lạc quan.
38. 否則 / fǒuzé / – Nếu không thì – (liên từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”否則” pinyin=”fǒuzé” meaning=”Nếu không thì”]要快點走,否則會遲到。
- Yào kuài diǎn zǒu, fǒuzé huì chídào.
- Phải đi nhanh, nếu không sẽ trễ.
39. 婦女 / fùnǚ / – Phụ nữ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”婦女” pinyin=”fùnǚ” meaning=”Phụ nữ”]政府保障婦女權益。
- Zhèngfǔ bǎozhàng fùnǚ quányì.
- Chính phủ bảo vệ quyền lợi phụ nữ.
40. 意願 / yìyuàn / – Nguyện vọng, ý muốn – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”意願” pinyin=”yìyuàn” meaning=”Nguyện vọng”]年輕人結婚的意願降低。
- Niánqīngrén jiéhūn de yìyuàn jiàngdī.
- Nguyện vọng kết hôn của giới trẻ giảm xuống.
41. 祖父母 / zǔfùmǔ / – Ông bà – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”祖父母” pinyin=”zǔfùmǔ” meaning=”Ông bà”]祖父母幫忙照顧孩子。
- Zǔfùmǔ bāngmáng zhàogù háizi.
- Ông bà giúp chăm sóc cháu.
42. 孫女 / sūnnǚ / – Cháu gái – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”孫女” pinyin=”sūnnǚ” meaning=”Cháu gái”]她很疼她的孫女。
- Tā hěn téng tā de sūnnǚ.
- Bà rất thương cháu gái của mình.
43. 重 / zhòng / – Nặng – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”重” pinyin=”zhòng” meaning=”Nặng”]經濟負擔很重。
- Jīngjì fùdān hěn zhòng.
- Gánh nặng kinh tế rất lớn.
44. 預算 / yùsuàn / – Ngân sách – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”預算” pinyin=”yùsuàn” meaning=”Ngân sách”]政府增加教育預算。
- Zhèngfǔ zēngjiā jiàoyù yùsuàn.
- Chính phủ tăng ngân sách giáo dục.
45. 財政 / cáizhèng / – Tài chính – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”財政” pinyin=”cáizhèng” meaning=”Tài chính”]國家的財政狀況不佳。
- Guójiā de cáizhèng zhuàngkuàng bù jiā.
- Tình hình tài chính quốc gia không tốt.
46. 沉重 / chénzhòng / – Nặng nề – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”沉重” pinyin=”chénzhòng” meaning=”Nặng nề”]家庭負擔變得沉重。
- Jiātíng fùdān biàn de chénzhòng.
- Gánh nặng gia đình trở nên nặng nề.
47. 有效 / yǒuxiào / – Có hiệu quả – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”有效” pinyin=”yǒuxiào” meaning=”Có hiệu quả”]這個方法很有效。
- Zhège fāngfǎ hěn yǒuxiào.
- Phương pháp này rất hiệu quả.
48. 正 / zhèng / – Đang – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”正” pinyin=”zhèng” meaning=”Đang”]他正考慮換工作。
- Tā zhèng kǎolǜ huàn gōngzuò.
- Anh ấy đang cân nhắc đổi việc.
49. 考驗 / kǎoyàn / – Thử thách – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”考驗” pinyin=”kǎoyàn” meaning=”Thử thách”]這是對政府的考驗。
- Zhè shì duì zhèngfǔ de kǎoyàn.
- Đây là một thử thách đối với chính phủ.
50. 智慧 / zhìhuì / – Trí tuệ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”智慧” pinyin=”zhìhuì” meaning=”Trí tuệ”]解決問題需要智慧。
- Jiějué wèntí xūyào zhìhuì.
- Giải quyết vấn đề cần có trí tuệ.
Đoạn văn
不婚、不生的家庭現象
不知道從什麼時候起,台灣已成為全球生育率最低的國家之一。越來越多的人不結婚,他們覺得寧缺勿濫,只要合不來就分手。結了婚的人動不動就離婚,哪裡會考慮生兒育女這件事呢?另外值得注意的是,學歷越高者,生育的孩子越少,結婚年齡和生育的年齡也較大。
不婚、不生也使不少行業受到重大影響,不少幼稚園及學校都因為招生困難,只好不斷地減班。沒想到台灣人這種不婚不生的現象居然也影響到了白如玉。昨天補習班的林老闆告訴她,補習班將營業到這個月底。因為「少子化」的關係,這幾年很多連鎖的兒童美語補習班都倒閉了,更何況他這個小補習班呢?
除了補習班無法繼續經營下去以外,林老闆更擔心的是台灣的未來。年輕人看不到遠景,只想過著獨善其身的生活。社會上沒有足夠的年輕人加入,經濟的發展更是停滯不前。人口老化,也給社會帶來很大的負擔。目前政府針對「少子化」提出的辦法,包括多項鼓勵生育的措施。從未婚生子減稅、延長產假、改善托育環境到第三胎每個月可領三千元直到孩子成年等。
要鼓勵生育,給錢並不是一個好辦法,除非政府能針對整體環境來改善,否則婦女還是不會有生育的意願。以前祖父母能幫忙照顧孫子、孫女,但是現代人晚婚、晚生育,同時要照顧老一代和新一代,要負擔的責任更重,因此就更不願意生育了。政府雖然提出了不少政策,但是實現這些政策的預算常需要幾十億元,對國家財政是另一項沉重的負擔。政府如何有效改善台灣婦女生育的環境, 正考驗著政府的智慧。
Pinyin
Bù zhīdào cóng shénme shíhòu qǐ, Táiwān yǐ chéngwéi quánqiú shēngyù lǜ zuì dī de guójiā zhī yī. Yuèláiyuè duō de rén bù jiéhūn, tāmen juéde nìng quē wù làn, zhǐyào hé bù lái jiù fēnshǒu. Jié le hūn de rén dòng bù dòng jiù líhūn, nǎlǐ huì kǎolǜ shēng ér yù nǚ zhè jiàn shì ne? Lìngwài zhídé zhùyì de shì, xuélì yuè gāo zhě, shēngyù de háizi yuè shǎo, jiéhūn niánlíng hé shēngyù de niánlíng yě jiào dà.
Bù hūn, bù shēng yě shǐ bù shǎo hángyè shòudào zhòngdà yǐngxiǎng, bù shǎo yòuzhìyuán jí xuéxiào dōu yīnwèi zhāoshēng kùnnán, zhǐ hǎo bùduàn de jiǎn bān. Méi xiǎngdào Táiwān rén zhè zhǒng bù hūn bù shēng de xiànxiàng jūrán yě yǐngxiǎng dào le Bái Rúyù. Zuótiān bǔxíbān de Lín lǎobǎn gàosu tā, bǔxíbān jiāng yíngyè dào zhège yuèdǐ. Yīnwèi “shǎo zǐ huà” de guānxì, zhè jǐ nián hěn duō liánsuǒ de értóng Měiyǔ bǔxíbān dōu dǎobì le, gèng hékuàng shì tā zhège xiǎo bǔxíbān ne?
Chúle bǔxíbān wúfǎ jìxù jīngyíng xiàqù yǐwài, Lín lǎobǎn gèng dānxīn de shì Táiwān de wèilái. Niánqīng rén kàn bù dào yuǎnjǐng, zhǐ xiǎng guòzhe dúshàn qí shēn de shēnghuó. Shèhuì shàng méiyǒu zúgòu de niánqīng rén jiārù, jīngjì de fāzhǎn gèng shì tíngzhì bù qián. Rénkǒu lǎohuà yě gěi shèhuì dàilái hěn dà de fùdān. Mùqián zhèngfǔ zhēnduì “shǎo zǐ huà” tíchū le duō xiàng gǔlì shēngyù de cuòshī, cóng wèihūn shēngzǐ jiǎnshuì, yáncháng chǎnjià, gǎishàn tuōyù huánjìng, dào dì sān tāi měi gè yuè kě lǐng sān qiān yuán zhídào háizi chéngnián děng.
Yào gǔlì shēngyù, gěi qián bìng bú shì yí gè hǎo bànfǎ, chúfēi zhèngfǔ néng zhēnduì zhěngtǐ huánjìng lái gǎishàn, fǒuzé fùnǚ háishì bú huì yǒu shēngyù de yìyuàn. Xiàndài rén wǎnhūn, wǎn shēngyù, yòu yào tóngshí zhàogu lǎo yídài hé xīn yídài, fùdān gèng zhòng, yīncǐ jiù gèng bù yuànyì shēngyù le. Zhèngfǔ suīrán tíchū le bù shǎo zhèngcè, dànshì shíxiàn zhèxiē zhèngcè cháng xūyào jǐ shí yì yuán de yùsuàn, duì guójiā cáizhèng shì lìng yí xiàng chénzhòng de fùdān. Zhèngfǔ rúhé yǒuxiào gǎishàn Táiwān fùnǚ shēngyù de huánjìng, zhèng kǎoyàn zhe zhèngfǔ de zhìhuì.Dịch nghĩa
Không biết từ khi nào, Đài Loan đã trở thành một trong những quốc gia có tỷ lệ sinh thấp nhất thế giới. Ngày càng nhiều người không kết hôn vì cho rằng thà thiếu còn hơn chọn bừa, hễ không hợp là chia tay. Những người đã kết hôn thì dễ ly hôn, nên hiếm khi nghĩ đến chuyện sinh con. Ngoài ra, người có trình độ học vấn càng cao thì sinh càng ít con, độ tuổi kết hôn và sinh con cũng muộn hơn. Việc không kết hôn, không sinh con đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiều ngành nghề; nhiều trường mẫu giáo và trường học vì khó tuyển sinh nên buộc phải liên tục giảm lớp. Hiện tượng này thậm chí còn ảnh hưởng đến cả Bạch Như Ngọc khi trung tâm luyện thi nơi cô làm việc phải đóng cửa do tình trạng “ít con”, khiến nhiều trung tâm tiếng Anh thiếu nhi phá sản. Không chỉ lo việc kinh doanh, ông chủ họ Lâm còn lo cho tương lai Đài Loan: người trẻ không thấy triển vọng, chỉ muốn sống vì bản thân; xã hội thiếu người trẻ khiến kinh tế trì trệ, dân số già hóa làm gia tăng gánh nặng xã hội. Dù chính phủ đã đưa ra nhiều biện pháp khuyến khích sinh con, nhưng chỉ trợ cấp tiền không phải là giải pháp lâu dài. Khi môi trường sống chưa được cải thiện toàn diện, phụ nữ vẫn không có ý định sinh con. Người hiện đại kết hôn và sinh con muộn, lại phải chăm sóc cả thế hệ già lẫn trẻ, gánh nặng ngày càng lớn, khiến họ càng không muốn sinh con. Việc thực hiện các chính sách này cần ngân sách rất lớn, tạo thêm áp lực cho tài chính quốc gia, và cách chính phủ cải thiện hiệu quả môi trường sinh con đang là một bài toán khó.
Ngữ pháp
Ⅰ. 反正 dù sao, dù thế nào đi nữa
Chức năng: 反正 là một phó từ loại S2, dùng để biểu thị sự nhượng bộ hoặc chấp nhận một sự thật không thể thay đổi được.
Cách dùng: 反正 thường kết hợp với 不管 hoặc 無論 trong mệnh đề S1.
1. Dù bạn nói gì đi nữa, tôi cũng sẽ không đồng ý.
2. Cho dù ngân sách chính phủ có đủ hay không, cần có những biện pháp tốt hơn để khuyến khích sinh con.
- 不管你有沒有意願,反正我們已經決定要這麼做了。
- Bùguǎn nǐ yǒu méiyǒu yìyuàn, fǎnzhèng wǒmen yǐjīng juédìng yào zhème zuò le.
- Bất kể bạn có đồng ý hay không, dù sao thì chúng tôi cũng đã quyết định làm như vậy rồi.
2. 不管你跟他合得來合不來,反正你們得一起工作。
- Bùguǎn nǐ gēn tā hédélái hébùlái, fǎnzhèng nǐmen děi yìqǐ gōngzuò.
- Dù bạn có hợp với anh ấy hay không, thì các bạn vẫn phải làm việc cùng nhau.
II. 不只 Không chỉ không đơn thuần là
Chức năng: Phó từ 不只 có nghĩa là (1) ‘không chỉ, vượt quá’, khi bổ nghĩa cho một danh từ. (2) ‘không chỉ, khi bổ nghĩa cho một câu, thường đi kèm với th, một phó từ loại S.
- 這項政策已經施行了不只五年了。
- Zhè xiàng zhèngcè yǐjīng shīxíng le bù zhǐ wǔ nián le.
- Chính sách này đã được thực hiện không chỉ năm năm rồi.
2. 最近教授一定很忙,因為不只我一個人找他寫推薦信。
- Zuìjìn jiàoshòu yídìng hěn máng, yīnwèi bù zhǐ wǒ yí gè rén zhǎo tā xiě tuījiàn xìn.
- Gần đây giáo sư chắc chắn rất bận, vì không chỉ có mình tôi nhờ thầy viết thư giới thiệu.
III. 難免 khó tránh khỏi, đó là điều đương nhiên
Chức năng: 難免 là một phó từ, biểu thị rằng một tình huống là không thể tránh khỏi , không thể giúp được hoặc không thể tránh được.
Cách dùng: 難免 khá linh hoạt về mặt cú pháp, không giống như hầu hết các phó từ.
- 很多學生好不容易考上了大學,難免想玩個夠,不想念書。
- Hěn duō xuéshēng hǎo bù róngyì kǎo shàng le dàxué, nánmiǎn xiǎng wán gè gòu, bù xiǎng niàn shū.
- Nhiều học sinh vất vả lắm mới thi đậu đại học, khó tránh khỏi việc muốn chơi cho đã, không muốn học.
2. 有時候媒體的報導難免會有問題,所以大家要想一想,不能完全相信。
- Yǒu shíhòu méitǐ de bàodào nánmiǎn huì yǒu wèntí, suǒyǐ dàjiā yào xiǎng yì xiǎng, bù néng wánquán xiāngxìn.
- Đôi khi các bản tin của truyền thông khó tránh khỏi có vấn đề, vì vậy mọi người cần suy nghĩ kỹ, không thể hoàn toàn tin tưởng.
IV. 倒是 Ngược lại
Chức năng: 倒是 là một phó từ loại S2, dùng để trình bày một quan điểm khác với quan điểm đã nêu trước đó.
Cách dùng :
1. Chữ “是” trong 倒是 thường có thể lược bỏ.
2. 倒是 thường kết hợp với các liên từ như 但是 hoặc 不過
- 我覺得連鎖咖啡店的咖啡不錯,我朋友倒是覺得小咖啡館的比較好喝。
- Wǒ juéde liánsuǒ kāfēidiàn de kāfēi búcuò, wǒ péngyǒu dào shì juéde xiǎo kāfēiguǎn de bǐjiào hǎo hē.
- Tôi thấy cà phê của các chuỗi quán cà phê cũng ngon, nhưng bạn tôi thì lại cho rằng cà phê ở những quán nhỏ uống ngon hơn.
2. 不少人認為目前經濟停滯不前,我倒是覺得並沒有那麼嚴重。
- Bù shǎo rén rènwéi mùqián jīngjì tíngzhì bù qián, wǒ dào shì juéde bìng méiyǒu nàme yánzhòng.
- Không ít người cho rằng kinh tế hiện nay đang trì trệ, nhưng tôi thì lại thấy không nghiêm trọng đến vậy.
V. 這下子 nếu đã như vậy, do đó
Chức năng: Cụm từ này được dùng trong mệnh đề S2 và biểu thị rằng mệnh đề S2 là kết quả tất yếu, tự nhiên của mệnh đề S1.
Cách dùng: Đây là một cụm từ mang tính khẩu ngữ cao, được phát âm với ngữ điệu thấp và chỉ dùng trong hội thoại.
- 那家美語補習班倒閉了,這下子我得找新的補習班學英文了。
- Nà jiā Měiyǔ bǔxíbān dǎobì le, zhè xiàzi wǒ děi zhǎo xīn de bǔxíbān xué Yīngwén le.
- Trung tâm tiếng Anh đó đã đóng cửa rồi, thế là tôi phải tìm trung tâm mới để học tiếng Anh.
2. 政府為了鼓勵生育,決定延長產假和改善托育環境,這下子應該可提高生育率了吧?
- Zhèngfǔ wèile gǔlì shēngyù, juédìng yáncháng chǎnjià hé gǎishàn tuōyù huánjìng, zhè xiàzi yīnggāi kě tígāo shēngyù lǜ le ba?
- Chính phủ vì muốn khuyến khích sinh con nên quyết định kéo dài thời gian nghỉ thai sản và cải thiện môi trường chăm sóc trẻ, thế này thì chắc có thể nâng cao tỷ lệ sinh rồi nhỉ?
VI. “Bổ ngữ động từ 來 mang tính cá nhân/thuộc về con người”
Chức năng: Khi 來 được dùng như một bổ ngữ không mang tính chất phương hướng, nó biểu thị sự hòa hợp, trong đó V得來 thể hiện sự hòa hợp tốt, còn V不來 thì ngược lại.
Cách dùng: Bổ ngữ * chỉ có thể được sử dụng ở dạng khả năng, và chỉ những động từ như談,合,聊 và 處 mới có thể xuất hiện trong cách dùng này.
- 他跟網友才見了一次面就覺得兩人很合得來,還約了下次一起去看電影。
- Tā gēn wǎngyǒu cái jiàn le yí cì miàn jiù juéde liǎng rén hěn hédélái, hái yuē le xià cì yìqǐ qù kàn diànyǐng.
- Anh ấy mới chỉ gặp bạn quen trên mạng có một lần mà đã thấy hai người rất hợp nhau, còn hẹn lần sau cùng đi xem phim.
2. 我想我跟不愛乾淨的人一定合不來。
- Wǒ xiǎng wǒ gēn bù ài gānjìng de rén yídìng hédélái.
- Tôi nghĩ mình chắc chắn không hợp với những người không yêu thích sự sạch sẽ.
VII. 何況 chưa nói đến, huống chi
Chức năng: Phó từ 何況 biểu thị rằng nếu mệnh đề trước là đúng, thì mệnh đề hoặc danh từ phía sau lại càng đúng hơn.
Cách dùng:
1. 更 thường được đặt trước 何況, xem ví dụ (1, 2 và 5) ở trên.
2. 何況 thường theo sau mẫu câu 連…都… (ngay cả… cũng…) trong câu mở đầu.
連膽子那麼大的人都怕,更何況我這個膽子小的人?
- Lián dǎnzi nàme dà de rén dōu pà, gèng hékuàng wǒ zhège dǎnzi xiǎo de rén?
- Ngay cả người gan dạ như vậy còn sợ, huống chi là người nhát gan như tôi?
你那麼年輕都走不動了,更何況我這個銀髮族?
- Nǐ nàme niánqīng dōu zǒu bù dòng le, gèng hékuàng wǒ zhège yínfàzú?
- Bạn trẻ như vậy mà còn đi không nổi, huống chi là người cao tuổi như tôi?
VIII. 否則 nếu không
Chức năng: 否則 là một liên từ loại S2, có nghĩa là “nếu không thì”. Cả câu mang ý nghĩa rằng mệnh đề S1 phải đúng; nếu không, mệnh đề S2 (một kết quả không mong muốn) sẽ xảy ra.
Cách dùng: Trong cấu trúc này, mệnh đề S có thể được đặt sau 除非.
我今年底必須把論文寫完,否則春節時沒辦法出國旅行。
- Wǒ jīnnián dǐ bìxū bǎ lùnwén xiě wán, fǒuzé Chūnjié shí méi bànfǎ chūguó lǚxíng.
- Cuối năm nay tôi bắt buộc phải viết xong luận văn, nếu không thì dịp Tết Nguyên đán sẽ không thể đi du lịch nước ngoài.
除非你願意改變你的觀念,否則我們無法錄取你。
- Chúfēi nǐ yuànyì gǎibiàn nǐ de guānniàn, fǒuzé wǒmen wúfǎ lùqǔ nǐ.
- Trừ khi bạn sẵn sàng thay đổi quan điểm của mình, nếu không thì chúng tôi không thể nhận bạn.
Từ những lựa chọn ấy, ta hiểu rằng không có quyết định nào hoàn toàn đúng hay sai tuyệt đối. Điều quan trọng là mỗi người dám chịu trách nhiệm với con đường mình đã chọn và nỗ lực hết mình để không hối tiếc. Bởi lẽ, chính những lựa chọn hôm nay sẽ định hình tương lai của chúng ta ngày mai.
→ Xem tiếp: Bài 9: Nói thêm về câu chuyện Đài Loan
-
Bài 9: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Nói thêm về câu chuyện Đài Loan
Đài Loan là một hòn đảo nhỏ nhưng lại mang trong mình lịch sử, văn hóa và bản sắc vô cùng phong phú. Qua những câu chuyện về Đài Loan, người ta không chỉ hiểu thêm về sự phát triển kinh tế và xã hội, mà còn cảm nhận được tinh thần kiên cường và bản sắc riêng của nơi này. Vì vậy, “nói thêm về câu chuyện Đài Loan” cũng là cách để nhìn sâu hơn vào những giá trị làm nên diện mạo của hòn đảo ấy.
→ Xem lại: Bài 8: Lựa chọn của họ
Mục tiêu bài học
Chủ đề: Lịch sử
- Có thể giới thiệu về lịch sử đất nước mình.
- Có thể nói về các sự kiện lịch sử và địa danh nổi tiếng.
- Có thể nói về tác động và sự thay đổi của các sự kiện lịch sử.
- Có thể kể một câu chuyện hoàn chỉnh
Từ vựng 1
1. 逐漸 / zhújiàn / – Dần dần – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”逐漸” pinyin=”zhújiàn” meaning=”Dần dần”]這個城市逐漸發展起來。
- Zhège chéngshì zhújiàn fāzhǎn qǐlái.
- Thành phố này dần dần phát triển lên.
2. 據點 / jùdiǎn / – Căn cứ, điểm đóng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”據點” pinyin=”jùdiǎn” meaning=”Căn cứ, điểm đóng”]這裡曾是重要的軍事據點。
- Zhèlǐ céng shì zhòngyào de jūnshì jùdiǎn.
- Nơi đây từng là căn cứ quân sự quan trọng.
3. 統治 / tǒngzhì / – Thống trị, cai trị – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”統治” pinyin=”tǒngzhì” meaning=”Cai trị, thống trị”]這個地區曾被外國統治。
- Zhège dìqū céng bèi wàiguó tǒngzhì.
- Khu vực này từng bị nước ngoài cai trị.
4. 景點 / jǐngdiǎn / – Điểm du lịch – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”景點” pinyin=”jǐngdiǎn” meaning=”Điểm du lịch”]這個城市有很多有名的景點。
- Zhège chéngshì yǒu hěn duō yǒumíng de jǐngdiǎn.
- Thành phố này có nhiều điểm du lịch nổi tiếng.
5. 繁榮 / fánróng / – Phồn vinh – (tính từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”繁榮” pinyin=”fánróng” meaning=”Phồn vinh”]港口城市經濟十分繁榮。
- Gǎngkǒu chéngshì jīngjì shífēn fánróng.
- Các thành phố cảng có nền kinh tế rất phồn vinh.
6. 港口 / gǎngkǒu / – Cảng biển – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”港口” pinyin=”gǎngkǒu” meaning=”Cảng biển”]這個港口每天都很忙。
- Zhège gǎngkǒu měitiān dōu hěn máng.
- Cảng này ngày nào cũng rất nhộn nhịp.
7. 據說 / jùshuō / – Nghe nói rằng – (động từ / phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”據說” pinyin=”jùshuō” meaning=”Nghe nói rằng”]據說這裡以前有很多鹿。
- Jùshuō zhèlǐ yǐqián yǒu hěn duō lù.
- Nghe nói trước đây ở đây có rất nhiều hươu.
8. 鹿 / lù / – Con hươu – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鹿” pinyin=”lù” meaning=”Hươu”]那隻鹿跑得很快。
- Nà zhī lù pǎo de hěn kuài.
- Con hươu đó chạy rất nhanh.
9. 鹿群 / lùqún / – Bầy hươu – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鹿群” pinyin=”lùqún” meaning=”Bầy hươu”]遠處出現了一群鹿群。
- Yuǎnchù chūxiàn le yì qún lùqún.
- Ở đằng xa xuất hiện một bầy hươu.
10. 形狀 / xíngzhuàng / – Hình dạng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”形狀” pinyin=”xíngzhuàng” meaning=”Hình dạng”]這座島的形狀很特別。
- Zhè zuò dǎo de xíngzhuàng hěn tèbié.
- Hình dạng của hòn đảo này rất đặc biệt.
11. 鹿角 / lùjiǎo / – Sừng hươu – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鹿角” pinyin=”lùjiǎo” meaning=”Sừng hươu”]這隻鹿的鹿角很大。
- Zhè zhī lù de lùjiǎo hěn dà.
- Cặp sừng của con hươu này rất lớn.
12. 便 / biàn / – Liền, thì – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”便” pinyin=”biàn” meaning=”Liền, thì”]下雨了,我們便回家。
- Xià yǔ le, wǒmen biàn huí jiā.
- Trời mưa rồi, chúng tôi liền về nhà.
13. 稱 / chēng / – Gọi là – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”稱” pinyin=”chēng” meaning=”Gọi là”]這裡被稱為古城。
- Zhèlǐ bèi chēng wéi gǔchéng.
- Nơi này được gọi là thành cổ.
14. 動物園 / dòngwùyuán / – Sở thú – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”動物園” pinyin=”dòngwùyuán” meaning=”Sở thú”]孩子們喜歡去動物園。
- Háizimen xǐhuān qù dòngwùyuán.
- Trẻ em thích đi sở thú.
15. 皮 / pí / – Da – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”皮” pinyin=”pí” meaning=”Da”]這件外套是皮的。
- Zhè jiàn wàitào shì pí de.
- Chiếc áo khoác này làm bằng da.
16. 殺 / shā / – Giết – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”殺” pinyin=”shā” meaning=”Giết”]不可以殺野生動物。
- Bù kěyǐ shā yěshēng dòngwù.
- Không được giết động vật hoang dã.
17. 數量 / shùliàng / – Số lượng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”數量” pinyin=”shùliàng” meaning=”Số lượng”]鹿的數量越來越少。
- Lù de shùliàng yuè lái yuè shǎo.
- Số lượng hươu ngày càng ít.
18. 風光 / fēngguāng / – Phong cảnh – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”風光” pinyin=”fēngguāng” meaning=”Phong cảnh”]這裡的風光很漂亮。
- Zhèlǐ de fēngguāng hěn piàoliang.
- Phong cảnh ở đây rất đẹp.
19. 民宅 / mínzhái / – Nhà dân – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”民宅” pinyin=”mínzhái” meaning=”Nhà dân”]這一區多是民宅。
- Zhè yí qū duō shì mínzhái.
- Khu này chủ yếu là nhà dân.
20. 蚵仔煎 / kēzǎijiān / – Bánh hàu chiên – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”蚵仔煎” pinyin=”kēzǎijiān” meaning=”Bánh hàu chiên”]蚵仔煎是台灣有名的小吃。
- Kēzǎijiān shì Táiwān yǒumíng de xiǎochī.
- Bánh hàu chiên là món ăn vặt nổi tiếng của Đài Loan.
21. 哦 / ó / – À, ồ – (trợ từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”哦” pinyin=”ó” meaning=”À, ồ”]哦,我知道了。
- Ó, wǒ zhīdào le.
- À, tôi biết rồi.
22. 該 / gāi / – Nên – (động từ năng nguyện)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”該” pinyin=”gāi” meaning=”Nên”]你該早點睡。
- Nǐ gāi zǎodiǎn shuì.
- Bạn nên ngủ sớm.
23. 興盛 / xīngshèng / – Hưng thịnh – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”興盛” pinyin=”xīngshèng” meaning=”Hưng thịnh”]這個城市曾經很興盛。
- Zhège chéngshì céngjīng hěn xīngshèng.
- Thành phố này từng rất hưng thịnh.
24. 時期 / shíqí / – Thời kỳ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”時期” pinyin=”shíqí” meaning=”Thời kỳ”]這是重要的發展時期。
- Zhè shì zhòngyào de fāzhǎn shíqí.
- Đây là giai đoạn phát triển quan trọng.
25. 獨木舟 / dúmùzhōu / – Thuyền độc mộc – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”獨木舟” pinyin=”dúmùzhōu” meaning=”Thuyền độc mộc”]以前人們用獨木舟過河。
- Yǐqián rénmen yòng dúmùzhōu guò hé.
- Ngày xưa người ta dùng thuyền độc mộc để qua sông.
26. 為 / wéi / – Vì, để – (giới từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”為” pinyin=”wéi” meaning=”Vì, để”]為了孩子,他努力工作。
- Wèile háizi, tā nǔlì gōngzuò.
- Vì con cái, anh ấy làm việc chăm chỉ.
27. 載運 / zàiyùn / – Vận chuyển – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”載運” pinyin=”zàiyùn” meaning=”Vận chuyển”]船用來載運貨物。
- Chuán yòng lái zàiyùn huòwù.
- Thuyền dùng để vận chuyển hàng hóa.
28. 改名 / gǎimíng / – Đổi tên – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”改名” pinyin=”gǎimíng” meaning=”Đổi tên”]這條街後來改名了。
- Zhè tiáo jiē hòulái gǎimíng le.
- Con phố này sau đó đã đổi tên.
29. 相似 / xiāngsì / – Tương tự – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”相似” pinyin=”xiāngsì” meaning=”Tương tự”]這兩張照片很相似。
- Zhè liǎng zhāng zhàopiàn hěn xiāngsì.
- Hai tấm ảnh này rất giống nhau.
30. 沒落 / mòluò / – Suy tàn – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”沒落” pinyin=”mòluò” meaning=”Suy tàn”]老城區逐漸沒落。
- Lǎo chéngqū zhújiàn mòluò.
- Khu phố cổ dần suy tàn.
31. 依然 / yīrán / – Vẫn – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”依然” pinyin=”yīrán” meaning=”Vẫn”]多年後,這裡依然熱鬧。
- Duōnián hòu, zhèlǐ yīrán rènào.
- Nhiều năm sau, nơi này vẫn nhộn nhịp.
32. 保留 / bǎoliú / – Giữ lại – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”保留” pinyin=”bǎoliú” meaning=”Giữ lại”]這座老建築被保留了。
- Zhè zuò lǎo jiànzhù bèi bǎoliú le.
- Công trình cổ này đã được giữ lại.
Hội thoại
(在台北東區)
高來恩:哇!台北東區好熱鬧啊!
李文麗: 以前這裡可不是熱鬧的地方,一百年前這裡還是鄉下,沒什麼人住。
高來恩: 台灣以前最熱鬧的地方在哪裡?
李文麗: 台灣的政治、經濟中心是從南往北逐漸發展的。以前有三個最熱鬧的地方,一是台南,二是鹿港,三是艋舺。
高來恩:我去過台南,我知道差不多四百年前,荷蘭人曾經把台灣當做亞洲的貿易據點。台南有不少古蹟,赤崁樓就是荷蘭人統治台灣時,在台南建造的,那是家喻戶曉的觀光景點。鹿港和艋舺在哪裡?
李文麗: 鹿港是以前台灣中部最繁榮的港口,據說河邊經常有鹿群出現,也有人說是因為港的形狀像鹿角,人們便稱這個地方「鹿港」。
高來恩: 台灣以前有很多鹿嗎?
李文麗: 以前台灣中部滿山遍野到處可以看到鹿。
高來恩: 為什麼現在在台灣看不到鹿,只有在動物園才看得到?
李文麗:聽說後來有人為了賣鹿皮賺錢,不知殺了多少鹿,在這種情形下,鹿的數量就減少了。
高來恩: 鹿港有什麼值得參觀的景點嗎?
李文麗: 鹿港的風光已經成為歷史,可是留下了許多古蹟,那裡的寺廟和民宅都是古色古香的,非常值得參觀。
高來恩: 那裡有什麼好吃的東西?
李文麗: 鹿港有一些傳統點心和小吃,像綠豆糕、牛舌餅和蚵仔煎,都讓人垂涎三尺。
高來恩:哦,那麼好吃嗎?我真想嚐嚐看。再來,該介紹一下「艋舺」在哪裡了!
李文麗:「艋舺」,在台灣北部淡水河邊,是台北最早發展的地方,差不多兩百年前是它最興盛的時期,現在叫「萬華」。因為當時淡水河上都是獨木舟————獨木舟是一種小船,原住民稱獨木舟為「艋舺」,大家就把這個地方叫「艋舺」。
我還是不懂為什麼「艋舺」現在叫「萬華」? 高來恩:
以前原住民用獨木舟從淡水河載運農產品來賣,日本人統治台灣的時候,因「艋舺」的台語發音與日語「萬華」(Manka)相似,所以改名「萬華」,現在台語還是叫「艋舺」(Bangkah)。
高來恩:原來是這樣啊!那萬華有什麼可看的地方嗎?
李文麗:雖然萬華沒落了,卻依然保留了許多古蹟、寺廟、老街,都值得去看看,會讓人覺得好像回到過去。路邊也有很多傳統美食,觀光客都喜歡去那裡。下次我們一起去吧!
Pinyin
(Zài Táiběi Dōngqū)
Gāo Lái’ēn: Wa! Táiběi Dōngqū hǎo rènào a!
Lǐ Wénlì: Yǐqián zhèlǐ kě bú shì rènào de dìfāng, yì bǎi nián qián zhèlǐ hái shì xiāngxià, méi shénme rén zhù.
Gāo Lái’ēn: Táiwān yǐqián zuì rènào de dìfāng zài nǎlǐ?
Lǐ Wénlì: Táiwān de zhèngzhì, jīngjì zhōngxīn shì cóng nán wǎng běi zhújiàn fāzhǎn de. Yǐqián yǒu sān gè zuì rènào de dìfāng, yī shì Táinán, èr shì Lùgǎng, sān shì Báng-kah.
Gāo Lái’ēn: Wǒ qù guò Táinán, wǒ zhīdào chàbuduō sì bǎi nián qián, Hélán rén céngjīng bǎ Táiwān dàng zuò Yàzhōu de màoyì jùdiǎn. Táinán yǒu bù shǎo gǔjì, Chìkǎn Lóu jiù shì Hélán rén tǒngzhì Táiwān shí, zài Táinán jiànzào de, nà shì jiāyùhùxiǎo de guānguāng jǐngdiǎn. Lùgǎng hé Báng-kah zài nǎlǐ?
Lǐ Wénlì: Lùgǎng shì yǐqián Táiwān zhōngbù zuì fánróng de gǎngkǒu, jùshuō hébiān jīngcháng yǒu lù qún chūxiàn, yě yǒu rén shuō shì yīnwèi gǎng de xíngzhuàng xiàng lù jiǎo, rénmen biàn chēng zhège dìfāng “Lùgǎng”.
Gāo Lái’ēn: Táiwān yǐqián yǒu hěn duō lù ma?
Lǐ Wénlì: Yǐqián Táiwān zhōngbù mǎnshānbiànyě dào chù kěyǐ kàn dào lù.
Gāo Lái’ēn: Wèishénme xiànzài zài Táiwān kàn bú dào lù, zhǐ yǒu zài dòngwùyuán cái kàn得到?
Lǐ Wénlì: Tīngshuō hòulái yǒu rén wèile mài lùpí zhuànqián, bù zhī shā le duōshao lù, zài zhè zhǒng qíngxíng xià, lù de shùliàng jiù jiǎnshǎo le.
Gāo Lái’ēn: Lùgǎng yǒu shénme zhídé cānguān de jǐngdiǎn ma?
Lǐ Wénlì: Lùgǎng de fēngguāng yǐjīng chéngwéi lìshǐ, kěshì liúxià le xǔduō gǔjì, nàlǐ de sìmào hé mínzhái dōu shì gǔsègǔxiāng de, fēicháng zhídé cānguān.
Gāo Lái’ēn: Nàlǐ yǒu shénme hǎo chī de dōngxi?
Lǐ Wénlì: Lùgǎng yǒu yīxiē chuántǒng diǎnxīn hé xiǎochī, xiàng lǜdòugāo, niúshébǐng hé ézǐjiān, dōu ràng rén chuíxián-sānchǐ.
Gāo Lái’ēn: Ó, nàme hǎo chī ma? Wǒ zhēn xiǎng chángcháng kàn. Zàilái, gāi jièshào yīxià “Báng-kah” zài nǎlǐ le!
Lǐ Wénlì: “Báng-kah” zài Táiwān běibù Dànshuǐ Hé biān, shì Táiběi zuì zǎo fāzhǎn de dìfāng, chàbuduō liǎng bǎi nián qián shì tā zuì xīngshèng de shíqī, xiànzài jiào “Wànhuá”. Yīnwèi dāngshí Dànshuǐ Hé shàng dōu shì dúmùzhōu, dúmùzhōu shì yī zhǒng xiǎo chuán, yuánzhùmín chēng dúmùzhōu wéi “Báng-kah”, dàjiā jiù bǎ zhège dìfāng jiào “Báng-kah”.
Gāo Lái’ēn: Wǒ háishi bù dǒng wèishénme “Báng-kah” xiànzài jiào “Wànhuá”?
Lǐ Wénlì: Yǐqián yuánzhùmín yòng dúmùzhōu cóng Dànshuǐ Hé zài yùn nóngchǎnpǐn lái mài, Rìběn rén tǒngzhì Táiwān de shíhòu, yīn “Báng-kah” de Táiyǔ fāyīn hé Rìyǔ “Wànhuá” (Manka) xiāngsì, suǒyǐ gǎi míng jiào “Wànhuá”, xiànzài Táiyǔ háishi jiào “Báng-kah”.
Gāo Lái’ēn: Yuánlái shì zhèyàng a! Nà Wànhuá yǒu shénme kě kàn de dìfāng ma?
Lǐ Wénlì: Suīrán Wànhuá mòluò le, què yīrán bǎoliú le xǔduō gǔjì, sìmào, lǎojiē, dōu zhídé qù kàn kàn, huì ràng rén juéde hǎoxiàng huídào guòqù. Lùbiān yě yǒu hěn duō chuántǒng měishí, guānguāngkè dōu xǐhuan qù nàlǐ. Xià cì wǒmen yīqǐ qù ba!
Dịch nghĩa tiếng Việt
(Tại khu Đông Đài Bắc)
Cao Lai Ân: Wow! Khu Đông Đài Bắc thật nhộn nhịp quá!
Lý Văn Lệ: Trước đây nơi này không hề nhộn nhịp đâu, một trăm năm trước chỗ này vẫn còn là vùng quê, hầu như không có người ở.
Cao Lai Ân: Vậy trước đây nơi nào ở Đài Loan là nhộn nhịp nhất?
Lý Văn Lệ: Trung tâm chính trị và kinh tế của Đài Loan phát triển dần từ Nam lên Bắc. Trước đây có ba nơi nhộn nhịp nhất: thứ nhất là Đài Nam, thứ hai là Lộc Cảng, thứ ba là Mãng Giáp.
Cao Lai Ân: Tôi đã từng đến Đài Nam, tôi biết khoảng bốn trăm năm trước, người Hà Lan từng xem Đài Loan là cứ điểm thương mại ở châu Á. Đài Nam có khá nhiều di tích cổ, như Lầu Xích Khảm được xây dựng khi người Hà Lan thống trị Đài Loan, đó là điểm du lịch nổi tiếng ai cũng biết. Vậy Lộc Cảng và Mãng Giáp ở đâu?
Lý Văn Lệ: Lộc Cảng trước đây là cảng biển phồn thịnh nhất ở miền Trung Đài Loan. Nghe nói ven sông thường có đàn hươu xuất hiện, cũng có người nói do hình dáng cảng giống sừng hươu nên người ta gọi nơi này là “Lộc Cảng”.
Cao Lai Ân: Trước đây Đài Loan có nhiều hươu lắm sao?
Lý Văn Lệ: Trước kia ở miền Trung Đài Loan, khắp núi đồi đâu đâu cũng có thể thấy hươu.
Cao Lai Ân: Vậy tại sao bây giờ ở Đài Loan không còn thấy hươu, chỉ có thể thấy trong sở thú?
Lý Văn Lệ: Nghe nói sau này có người vì bán da hươu để kiếm tiền mà không biết đã giết bao nhiêu con hươu, trong tình hình đó số lượng hươu ngày càng giảm.
Cao Lai Ân: Ở Lộc Cảng có điểm tham quan nào đáng xem không?
Lý Văn Lệ: Phong cảnh Lộc Cảng tuy đã trở thành lịch sử, nhưng vẫn để lại rất nhiều di tích cổ. Đền chùa và nhà dân ở đó đều mang nét cổ kính, rất đáng tham quan.
Cao Lai Ân: Ở đó có món gì ngon không?
Lý Văn Lệ: Lộc Cảng có nhiều món bánh truyền thống và đồ ăn vặt như bánh đậu xanh, bánh lưỡi bò, bánh hàu chiên, đều khiến người ta thèm chảy nước miếng.
Cao Lai Ân: Nghe ngon vậy sao? Tôi thật sự muốn nếm thử. Tiếp theo nên giới thiệu “Mãng Giáp” ở đâu đi!
Lý Văn Lệ: “Mãng Giáp” nằm bên sông Đạm Thủy ở miền Bắc Đài Loan, là nơi phát triển sớm nhất của Đài Bắc. Khoảng hai trăm năm trước là thời kỳ hưng thịnh nhất, nay gọi là “Vạn Hoa”. Vì lúc đó trên sông toàn là thuyền độc mộc — một loại thuyền nhỏ mà người bản địa gọi là “Mãng Giáp”, nên người ta gọi nơi này như vậy.
Cao Lai Ân: Tôi vẫn không hiểu vì sao “Mãng Giáp” bây giờ lại gọi là “Vạn Hoa”?
Lý Văn Lệ: Trước đây người bản địa dùng thuyền độc mộc chở nông sản từ sông Đạm Thủy đi bán. Khi Nhật Bản thống trị Đài Loan, vì cách phát âm tiếng Đài của “Mãng Giáp” giống với tiếng Nhật “Vạn Hoa” (Manka), nên đổi tên thành “Vạn Hoa”. Đến nay tiếng Đài vẫn gọi là “Mãng Giáp”.
Cao Lai Ân: À ra là vậy! Thế Vạn Hoa có chỗ nào đáng xem không?
Lý Văn Lệ: Tuy Vạn Hoa đã suy tàn, nhưng vẫn giữ lại nhiều di tích, đền chùa và phố cổ, rất đáng đi tham quan, khiến người ta có cảm giác như quay về quá khứ. Ven đường cũng có rất nhiều món ăn truyền thống, khách du lịch đều thích đến đó. Lần sau chúng ta cùng đi nhé!
Từ vựng 2
1. 數目 / shùmù / – Số lượng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”數目” pinyin=”shùmù” meaning=”Số lượng”]學生的數目不多。
- Xuéshēng de shùmù bù duō.
- Số lượng học sinh không nhiều.
2. 大約 / dàyuē / – Khoảng, ước chừng – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大約” pinyin=”dàyuē” meaning=”Khoảng, ước chừng”]他大約三十歲。
- Tā dàyuē sānshí suì.
- Anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
3. 佔 / zhàn / – Chiếm – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”佔” pinyin=”zhàn” meaning=”Chiếm”]這部分佔一半以上。
- Zhè bùfen zhàn yí bàn yǐshàng.
- Phần này chiếm hơn một nửa.
4. 自從 / zìcóng / – Từ khi – (giới từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”自從” pinyin=”zìcóng” meaning=”Từ khi”]自從畢業以後,我就工作了。
- Zìcóng bìyè yǐhòu, wǒ jiù gōngzuò le.
- Từ khi tốt nghiệp, tôi đã đi làm.
5. 將近 / jiāngjìn / – Gần như – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”將近” pinyin=”jiāngjìn” meaning=”Gần như”]會議將近三個小時。
- Huìyì jiāngjìn sān gè xiǎoshí.
- Cuộc họp kéo dài gần ba tiếng.
6. 往來 / wǎnglái / – Qua lại – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”往來” pinyin=”wǎnglái” meaning=”Qua lại”]兩國之間往來頻繁。
- Liǎng guó zhījiān wǎnglái pínfán.
- Hai nước qua lại thường xuyên.
7. 思念 / sīniàn / – Nhớ nhung – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”思念” pinyin=”sīniàn” meaning=”Nhớ nhung”]他十分思念家人。
- Tā shífēn sīniàn jiārén.
- Anh ấy rất nhớ gia đình.
8. 溝通 / gōutōng / – Giao tiếp – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”溝通” pinyin=”gōutōng” meaning=”Giao tiếp”]我們需要多溝通。
- Wǒmen xūyào duō gōutōng.
- Chúng ta cần giao tiếp nhiều hơn.
9. 毫無 / háowú / – Hoàn toàn không – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”毫無” pinyin=”háowú” meaning=”Hoàn toàn không”]他毫無準備。
- Tā háowú zhǔnbèi.
- Anh ấy hoàn toàn không chuẩn bị.
10. 音訊 / yīnxùn / – Tin tức – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”音訊” pinyin=”yīnxùn” meaning=”Tin tức”]他很久沒有音訊。
- Tā hěn jiǔ méiyǒu yīnxùn.
- Đã lâu rồi anh ấy không có tin tức.
11. 遠離 / yuǎnlí / – Rời xa – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遠離” pinyin=”yuǎnlí” meaning=”Rời xa”]他選擇遠離家鄉。
- Tā xuǎnzé yuǎnlí jiāxiāng.
- Anh ấy chọn rời xa quê hương.
12. 妻子 / qīzi / – Vợ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”妻子” pinyin=”qīzi” meaning=”Vợ”]他的妻子很溫柔。
- Tā de qīzi hěn wēnróu.
- Vợ anh ấy rất dịu dàng.
13. 永遠 / yǒngyuǎn / – Mãi mãi – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”永遠” pinyin=”yǒngyuǎn” meaning=”Mãi mãi”]我永遠不會忘記你。
- Wǒ yǒngyuǎn bù huì wàngjì nǐ.
- Tôi sẽ không bao giờ quên bạn.
14. 開放 / kāifàng / – Mở cửa, cởi mở – (động từ / tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”開放” pinyin=”kāifàng” meaning=”Mở cửa, cởi mở”]這個公園對外開放。
- Zhège gōngyuán duìwài kāifàng.
- Công viên này mở cửa cho công chúng.
15. 探親 / tànqīn / – Thăm người thân – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”探親” pinyin=”tànqīn” meaning=”Thăm người thân”]他每年回家探親。
- Tā měi nián huí jiā tànqīn.
- Anh ấy mỗi năm đều về nhà thăm người thân.
16. 親人 / qīnrén / – Người thân – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”親人” pinyin=”qīnrén” meaning=”Người thân”]他最想念的是親人。
- Tā zuì xiǎngniàn de shì qīnrén.
- Người anh ấy nhớ nhất là người thân.
17. 打聽 / dǎtīng / – Hỏi thăm – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”打聽” pinyin=”dǎtīng” meaning=”Hỏi thăm”]他到處打聽消息。
- Tā dàochù dǎtīng xiāoxi.
- Anh ấy đi khắp nơi hỏi thăm tin tức.
18. 不禁 / bùjīn / – Không khỏi – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不禁” pinyin=”bùjīn” meaning=”Không khỏi”]她不禁流下眼淚。
- Tā bùjīn liú xià yǎnlèi.
- Cô ấy không khỏi rơi nước mắt.
19. 淚 / lèi / – Nước mắt – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”淚” pinyin=”lèi” meaning=”Nước mắt”]他的眼中充滿淚水。
- Tā de yǎnzhōng chōngmǎn lèishuǐ.
- Trong mắt anh ấy tràn đầy nước mắt.
20. 尚未 / shàngwèi / – Vẫn chưa – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”尚未” pinyin=”shàngwèi” meaning=”Vẫn chưa”]孩子尚未睡著。
- Háizi shàngwèi shuìzháo.
- Đứa trẻ vẫn chưa ngủ.
21. 出世 / chūshì / – Ra đời – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”出世” pinyin=”chūshì” meaning=”Ra đời”]孩子剛出世不久。
- Háizi gāng chūshì bù jiǔ.
- Đứa trẻ vừa mới chào đời chưa lâu.
22. 童年 / tóngnián / – Tuổi thơ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”童年” pinyin=”tóngnián” meaning=”Tuổi thơ”]他的童年很快樂。
- Tā de tóngnián hěn kuàilè.
- Tuổi thơ của anh ấy rất hạnh phúc.
23. 傷心 / shāngxīn / – Đau lòng – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”傷心” pinyin=”shāngxīn” meaning=”Đau lòng”]她聽了很傷心。
- Tā tīng le hěn shāngxīn.
- Cô ấy nghe xong rất đau lòng.
24. 筆 / bǐ / – Bút – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”筆” pinyin=”bǐ” meaning=”Bút”]這支筆是我的。
- Zhè zhī bǐ shì wǒ de.
- Cây bút này là của tôi.
25. 仍然 / réngrán / – Vẫn – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”仍然” pinyin=”réngrán” meaning=”Vẫn”]多年後,他仍然記得。
- Duōnián hòu, tā réngrán jìde.
- Nhiều năm sau, anh ấy vẫn nhớ.
26. 原諒 / yuánliàng / – Tha thứ – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”原諒” pinyin=”yuánliàng” meaning=”Tha thứ”]請你原諒我。
- Qǐng nǐ yuánliàng wǒ.
- Xin hãy tha thứ cho tôi.
27. 金 / jīn / – Vàng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”金” pinyin=”jīn” meaning=”Vàng”]這枚戒指是金的。
- Zhè méi jièzhǐ shì jīn de.
- Chiếc nhẫn này làm bằng vàng.
28. 究竟 / jiūjìng / – Rốt cuộc – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”究竟” pinyin=”jiūjìng” meaning=”Rốt cuộc”]事情究竟怎麼回事?
- Shìqíng jiūjìng zěnme huí shì?
- Rốt cuộc chuyện này là thế nào?
29. 內心 / nèixīn / – Nội tâm – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”內心” pinyin=”nèixīn” meaning=”Nội tâm”]他內心十分掙扎。
- Tā nèixīn shífēn zhēngzhá.
- Nội tâm anh ấy vô cùng giằng xé.
30. 創傷 / chuāngshāng / – Tổn thương – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”創傷” pinyin=”chuāngshāng” meaning=”Tổn thương”]戰爭留下心理創傷。
- Zhànzhēng liúxià xīnlǐ chuāngshāng.
- Chiến tranh để lại tổn thương tâm lý.
31. 珍惜 / zhēnxī / – Trân trọng – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”珍惜” pinyin=”zhēnxī” meaning=”Trân trọng”]我們要珍惜現在。
- Wǒmen yào zhēnxī xiànzài.
- Chúng ta phải trân trọng hiện tại.
32. 精華 / jīnghuá / – Tinh hoa – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”精華” pinyin=”jīnghuá” meaning=”Tinh hoa”]這本書的精華在後面。
- Zhè běn shū de jīnghuá zài hòumiàn.
- Tinh hoa của cuốn sách nằm ở phần sau.
33. 逃難 / táonàn / – Chạy nạn – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”逃難” pinyin=”táonàn” meaning=”Chạy nạn”]許多人被迫逃難。
- Xǔduō rén bèi pò táonàn.
- Nhiều người buộc phải chạy nạn.
34. 實在 / shízài / – Thật sự – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”實在” pinyin=”shízài” meaning=”Thật sự”]這件事實在不容易。
- Zhè jiàn shì shízài bù róngyì.
- Chuyện này thật sự không dễ.
35. 歲月 / suìyuè / – Năm tháng – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”歲月” pinyin=”suìyuè” meaning=”Năm tháng”]歲月改變了一切。
- Suìyuè gǎibiàn le yíqiè.
- Năm tháng đã thay đổi tất cả.
36. 遭遇 / zāoyù / – Trải qua – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遭遇” pinyin=”zāoyù” meaning=”Trải qua”]他有過悲慘的遭遇。
- Tā yǒu guò bēicǎn de zāoyù.
- Anh ấy từng trải qua hoàn cảnh bi thảm.
37. 老兵 / lǎobīng / – Cựu binh – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”老兵” pinyin=”lǎobīng” meaning=”Cựu binh”]那位老兵住在鄉下。
- Nà wèi lǎobīng zhù zài xiāngxià.
- Người cựu binh đó sống ở vùng quê.
Đoạn văn
落地生根
老張在身強體壯的年紀去當兵,後來離鄉背井,飄洋過海,隨著蔣介石的軍隊來到了台灣,根據台灣的人口資料,1949 年從中國大陸到台灣來的人口數目,差不多是一百多萬,大約佔當時台灣人口的百分之十三。自從1949年以後,台灣和中國將近四十年沒有任何往來,因此改變了老張的命運。
剛來台灣的時候,老張以為過不了幾年就能回去。他雖然思念家人,卻一直無法回老家,連通信也不可以,家人毫無音訊。過了幾年他離開軍隊,靠賣麵過生活。遠離了父母親與妻子,朝思暮想, 等待了二十多年還是不能回去,他想大概永遠都回不去了。他覺得
很孤單,經過朋友的介紹,在台灣又娶了一個太太,生了兩個女兒。 沒想到來台四十年後政府開放探親,他終於可以回去看親人了。他到處打聽家人的消息,才知道父母親和妻子早已在文化大革命時過世了。當他聽到這個消息,不禁流下淚來。
他終於回去見到了離開家鄉時尚未出世的兒子。兒子的童年沒有爸爸,靠親戚過日子,吃了很多苦。老張看著第一次見面時已經四十歲的兒子,他的心裡既高興又傷心。雖然老張為兒子買了很多東西,並且留下一筆錢,但是兒子仍然不能原諒父親,他怪父親沒有盡到做父親的責任。這究竟是誰的錯?誰了解他們內心的痛苦和創傷?老張帶著遺憾回台灣了。
老張說:「生活在沒有戰爭的時代,要好好珍惜。我這一輩子最精華的時間不是在打仗就是在逃難,吃的苦實在太多。我已經習慣這裡的生活,不打算回去了,台灣就是我的家鄉,我算是落地生根了。」恐懼不安的歲月過去了,老張在這裡找到了平靜。許多跟老張有一樣遭遇的老兵,都有一段刻骨銘心的故事。
Pinyin
Luòdì shēnggēn
Lǎo Zhāng zài shēnqiáng tǐzhuàng de niánjì qù dāngbīng, hòulái líxiāng bèijǐng, piāoyáng guòhǎi, suí zhe Jiǎng Jièshí de jūnduì lái dào le Táiwān. Gēnjù Táiwān de rénkǒu zīliào, 1949 nián cóng Zhōngguó Dàlù dào Táiwān lái de rénkǒu shùmù, chàbuduō shì yì bǎi duō wàn, dàyuē zhàn dāngshí Táiwān rénkǒu de bǎifēnzhī shísān. Zìcóng 1949 nián yǐhòu, Táiwān hé Zhōngguó jiāngjìn sìshí nián méiyǒu rènhé wǎnglái, yīncǐ gǎibiàn le Lǎo Zhāng de mìngyùn.
Gāng lái Táiwān de shíhòu, Lǎo Zhāng yǐwéi guò bù liǎo jǐ nián jiù néng huíqù. Tā suīrán sīniàn jiārén, què yìzhí wúfǎ huí lǎojiā, lián tōngxìn yě bù kěyǐ, jiārén háo wú yīn xùn. Guò le jǐ nián tā líkāi jūnduì, kào mài miàn guò shēnghuó. Yuǎnlí le fùmǔqīn yǔ qīzi, zhāosī mùxiǎng, děngdài le èrshí duō nián háishi bùnéng huíqù, tā xiǎng dàgài yǒngyuǎn dōu huí bù qù le. Tā juéde hěn gūdān, jīngguò péngyou de jièshào, zài Táiwān yòu qǔ le yí gè tàitai, shēng le liǎng gè nǚ’ér.
Méi xiǎngdào lái Táiwān sìshí nián hòu zhèngfǔ kāifàng tànqīn, tā zhōngyú kěyǐ huíqù kàn qīnrén le. Tā dàochù dǎtīng jiārén de xiāoxi, cái zhīdào fùmǔqīn hé qīzi zǎoyǐ zài Wénhuà Dàgémìng shí guòshì le. Dāng tā tīngdào zhège xiāoxi, bùjīn liú xià lèi lái.
Tā zhōngyú huíqù jiàn dào le líkāi jiāxiāng shí shàng wèi chūshì de érzi. Érzi de tóngnián méiyǒu bàba, kào qīnqi guò rìzi, chī le hěn duō kǔ. Lǎo Zhāng kàn zhe dì yī cì jiànmiàn shí yǐjīng sìshí suì de érzi, tā de xīnli jì gāoxìng yòu shāngxīn. Suīrán Lǎo Zhāng wèi érzi mǎi le hěn duō dōngxi, bìngqiě liú xià le yì bǐ qián, dànshì érzi réngrán bùnéng yuánliàng fùqīn, tā guài fùqīn méiyǒu jìn dào zuò fùqīn de zérèn. Zhè jiūjìng shì shéi de cuò? Shéi liǎojiě tāmen nèixīn de tòngkǔ hé chuāngshāng? Lǎo Zhāng dàizhe yíhàn huí Táiwān le.
Lǎo Zhāng shuō: “Shēnghuó zài méiyǒu zhànzhēng de shídài, yào hǎohǎo zhēnxī. Wǒ zhè yì bèizi zuì jīnghuá de shíjiān bú shì zài dǎzhàng jiù shì zài táonàn, chī de kǔ shízài tài duō. Wǒ yǐjīng xíguàn zhèlǐ de shēnghuó, bù dǎsuàn huíqù le, Táiwān jiù shì wǒ de jiāxiāng, wǒ suàn shì luòdì shēnggēn le.” Kǒngjù bù’ān de suìyuè guòqù le, Lǎo Zhāng zài zhèlǐ zhǎodào le píngjìng. Xǔduō gēn Lǎo Zhāng yǒu yíyàng zāoyù de lǎobīng, dōu yǒu yí duàn kègǔ míngxīn de gùshì.
Dịch nghĩa tiếng Việt
Bén rễ nơi đất khách
Lão Trương đi lính khi đang ở độ tuổi cường tráng, sau đó rời xa quê hương, vượt biển theo quân đội của Tưởng Giới Thạch đến Đài Loan. Theo số liệu dân số Đài Loan, vào năm 1949, số người từ Trung Quốc đại lục sang Đài Loan khoảng hơn một triệu người, chiếm khoảng 13% dân số Đài Loan lúc bấy giờ. Kể từ sau năm 1949, Đài Loan và Trung Quốc gần như không có bất kỳ qua lại nào suốt gần bốn mươi năm, điều này đã làm thay đổi số phận của Lão Trương.
Khi mới đến Đài Loan, Lão Trương nghĩ rằng chỉ vài năm là có thể quay về. Tuy rất nhớ gia đình nhưng ông không thể trở về quê, thậm chí cũng không được phép liên lạc thư từ, hoàn toàn không có tin tức gì của người thân. Vài năm sau, ông rời quân đội và sống bằng nghề bán mì. Xa cha mẹ và vợ, ngày đêm mong nhớ, chờ đợi hơn hai mươi năm vẫn không thể về, ông nghĩ có lẽ cả đời này cũng không thể quay lại. Cảm thấy vô cùng cô đơn, qua sự giới thiệu của bạn bè, ông tái hôn tại Đài Loan và sinh được hai cô con gái.
Không ngờ sau bốn mươi năm ở Đài Loan, chính phủ mở cửa cho thăm thân, cuối cùng ông cũng có thể về thăm người thân. Ông đi khắp nơi hỏi thăm tin tức gia đình, mới biết cha mẹ và người vợ đầu đã qua đời trong thời kỳ Cách mạng Văn hóa. Khi nghe tin này, ông không cầm được nước mắt.
Cuối cùng ông cũng gặp được người con trai lúc ông rời quê vẫn chưa chào đời. Tuổi thơ của con trai không có cha, phải nương nhờ họ hàng mà sống, chịu rất nhiều khổ cực. Nhìn người con trai đã bốn mươi tuổi trong lần gặp đầu tiên, trong lòng Lão Trương vừa vui mừng vừa đau xót. Dù ông mua cho con rất nhiều đồ và để lại một khoản tiền, nhưng người con vẫn không thể tha thứ cho cha, trách cha đã không làm tròn trách nhiệm của một người cha. Rốt cuộc đây là lỗi của ai? Ai có thể thấu hiểu nỗi đau và vết thương trong lòng họ? Lão Trương mang theo sự tiếc nuối quay lại Đài Loan.
Lão Trương nói: “Sống trong thời đại không có chiến tranh thì phải biết trân trọng. Phần tinh hoa nhất của đời tôi không phải ở chiến trường thì cũng là trên đường chạy loạn, chịu khổ quá nhiều. Tôi đã quen với cuộc sống ở đây rồi, không định quay về nữa, Đài Loan chính là quê hương của tôi, coi như tôi đã bén rễ nơi đây.” Những năm tháng sợ hãi bất an đã qua đi, Lão Trương tìm được sự bình yên tại nơi này. Rất nhiều cựu binh có hoàn cảnh giống ông đều mang trong mình những câu chuyện khắc cốt ghi tâm.
Ngữ pháp
I. 將 A 視為 B: Coi A như B
- Chức năng: Cấu trúc này coi A là B, đặt A vào vai trò của B.
有不少人把買彩券當做一夜致富的機會。
- Yǒu bù shǎo rén bǎ mǎi cǎiquàn dāngzuò yí yè zhìfù de jīhuì.
- Có không ít người xem việc mua vé số như một cơ hội làm giàu chỉ sau một đêm.
有時候我們把體育館當做辦演唱會的地方。
- Yǒu shíhou wǒmen bǎ tǐyùguǎn dāngzuò bàn yǎnchànghuì de dìfāng.
- Có lúc chúng ta xem nhà thi đấu thể thao như một nơi để tổ chức hòa nhạc.
Cách dùng : Các danh từ xuất hiện sau hầu như luôn luôn là trừu tượng và không có tham chiếu vị trí
II. 在……下
- Chức năng: Cấu trúc này trình bày hoàn cảnh, các điều kiện tiên quyết của một sự việc đã cho.
在學校的教育下,孩子學會了禮貌。
- Zài xuéxiào de jiàoyù xià, háizi xuéhuì le lǐmào.
- Dưới sự giáo dục của nhà trường, trẻ em đã học được phép lịch sự.
在冰冷的氣候下,所有的動物都躲起來了。
- Zài bīnglěng de qìhòu xià, suǒyǒu de dòngwù dōu duǒ qǐlái le.
- Trong điều kiện khí hậu lạnh giá, tất cả các loài động vật đều trốn đi.
III. Các chức năng khác nhau của 該
Chức năng :
1. 該 Trợ động từ: nên, cần phải (dạng rút gọn của 應該)
2. 該 Giới từ: đến lượt ai đó làm việc gì
3. 該 Mạo từ: the; cái được nói đến; cái đó (trang trọng)
IV. 自從… 以後 Từ đó đến nay
- Chức năng: Giới từ 縱 biểu thị một mốc thời gian, từ đó một sự kiện bắt đầu xảy ra..
- Cách dùng:以後 đôi khi có thể rút gọn thành 後, nhưng không phổ biến
V. Tóm tắt các cách sử dụng khác nhau của chữ 幾
Cách dùng :
1. Từ để hỏi về số lượng: bao nhiêu
2. Một cách nói mơ hồ về các con số ở mức trung bình: vài, một số.
3. Để làm giảm nhẹ con số trong câu phủ định: không nhiều.
VI. 不禁 không thể kiểm soát được, không thể không…
- Chức năng: Trạng từ 不禁 chỉ sự bất lực của một người trong việc kiểm soát bản thân khỏi một hành động hoặc mong muốn nào đó do hoàn cảnh thúc đẩy.
看到小時候的朋友,他不禁想起童年的生活。
- Kàndào xiǎoshíhou de péngyǒu, tā bùjīn xiǎngqǐ tóngnián de shēnghuó.
- Khi nhìn thấy người bạn thời thơ ấu, anh ấy không khỏi nhớ lại cuộc sống thời niên thiếu.
阿姨聽說表弟得到獎學金的消息,不禁高興得大叫。
- Āyí tīngshuō biǎodì dédào jiǎngxuéjīn de xiāoxi, bùjīn gāoxìng de dàjiào.
- Dì nghe tin em họ nhận được học bổng, không khỏi vui mừng đến mức hét to.
VII. 仍然 vẫn như vậy, giống như trước
- Chức năng: Trạng từ 仍然 biểu thị rằng một tình huống không thay đổi, vẫn giống như trước đó.
Cách dùng :
1. 仍然 rất thường xuất hiện trong mệnh đề S2, đi kèm với 可是,但是 hoặc 卻.
2. 仍然 là từ trang trọng và có thể thay thế tự do với từ khẩu ngữ tương đương là 還是
百貨公司週年慶雖然有折扣,可是價錢仍然很高。
- Bǎihuò gōngsī zhōunián qìng suīrán yǒu zhékòu, kěshì jiàqián réngrán hěn gāo.
- Mặc dù trung tâm thương mại có chương trình khuyến mãi dịp kỷ niệm, nhưng giá cả vẫn rất cao.
母親已經勸了他許多次,他卻仍然不聽。
- Mǔqīn yǐjīng quàn le tā xǔduō cì, tā què réngrán bù tīng.
- Mẹ đã khuyên anh ấy rất nhiều lần rồi, nhưng anh ấy vẫn không nghe.
VIII. 究竟 Rốt cuộc
- Chức năng: Trạng từ này thể hiện mong muốn của người nói trong việc làm rõ ngọn ngành của một sự việc hoặc một câu hỏi nào đó.
Cách dùng :
1. 究竟 trang trọng hơn, trong khi 到底 mang tính khẩu ngữ hơn (xem Sách 3, Bài 11)..
2. 究竟, giống như 到底 thì không dùng được với 5.
Phẫu thuật thẩm mỹ xâm lấn tối thiểu là gì?
3. Nó có thể xuất hiện trước hoặc sau chủ ngữ, nhưng khi chủ ngữ là từ nghi vấn thì 究竞 chỉ có thể đứng ở đầu câu.
萬一發生核能災害,我們究竟該如何應變?
- Wànyī fāshēng hénéng zāihài, wǒmen jiūjìng gāi rúhé yìngbiàn?
- Lỡ như xảy ra thảm họa hạt nhân, rốt cuộc chúng ta nên ứng phó như thế nào?
那個問題究竟要怎麼解決?
- Nà ge wèntí jiūjìng yào zěnme jiějué?
- Rốt cuộc vấn đề đó phải giải quyết như thế nào?
Từ những góc nhìn khác nhau, câu chuyện về Đài Loan cho thấy sự giao thoa giữa truyền thống và hiện đại, giữa bản sắc dân tộc và xu hướng toàn cầu. Điều đáng quý không chỉ nằm ở những thành tựu đạt được, mà còn ở tinh thần nỗ lực và thích nghi không ngừng. Chính những yếu tố ấy đã và đang tiếp tục viết nên câu chuyện đặc biệt của Đài Loan hôm nay.
→ Xem tiếp: Bài 10: Ứng tuyển việc làm
-
Bài 4: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Nên đặt cái giường ở đâu?
Trong đời sống hằng ngày, cách sắp xếp không gian sống ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tinh thần của mỗi người. Đặc biệt, vị trí đặt giường ngủ không chỉ liên quan đến sự tiện lợi mà còn gắn với quan niệm phong thủy và chất lượng giấc ngủ. Vì vậy, câu hỏi “Nên đặt cái giường ở đâu?” tưởng chừng đơn giản nhưng lại chứa đựng nhiều yếu tố đáng cân nhắc.
→ Xem lại: Bài 3: Công nghệ đám mây
Mục tiêu học tập
Chủ đề: Phong thủy
- Có thể nói rõ cách bố trí trong nhà.
- Có thể giải thích đơn giản phong thủy là gì.
- Có thể thảo luận về mê tín và trình bày suy nghĩ của bản thân.
- Có thể thảo luận mối quan hệ và sự khác biệt giữa phong thủy và mê tín.
Từ vựng 1
1. 該 /gāi/ – Nên… – (phó từ/ động từ trợ nghĩa)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”該” pinyin=”gāi” meaning=”Nên… – phó từ/động từ trợ nghĩa”]
林太太: 你說不知道這樣的事情比較好,知道家裡風水有問題, 可是卻沒辦法改變,這樣不是住得很不自在嗎? 我覺得該提前了解就比較好。
- Lín tàitài: Nǐ shuō bù zhīdào zhèyàng de shìqíng bǐjiào hǎo, zhīdào jiālǐ fēngshuǐ yǒu wèntí, kěshì què méi bànfǎ gǎibiàn, zhèyàng bù shì zhù de hěn bú zìzài ma? Wǒ juéde gāi tíqián liǎojiě jiù bǐjiào hǎo.
- Bà Lâm: Bạn nói không biết chuyện này tốt hơn, biết nhà có vấn đề về phong thủy mà không thay đổi được thì sống không thoải mái, mình nghĩ nên tìm hiểu trước thì tốt hơn.
上課前,學生們該準時到教室。
- Shàngkè qián, xuéshēngmen gāi zhǔnshí dào jiàoshì.
- Trước khi vào lớp, học sinh nên đến lớp đúng giờ.
你生病了,該多休息,不要熬夜。
- Nǐ shēngbìng le, gāi duō xiūxi, bú yào áoyè.
- Bạn bị ốm, nên nghỉ ngơi nhiều, đừng thức khuya.
2. 擺 /bǎi/ – Sắp xếp, bố trí – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”擺” pinyin=”bǎi” meaning=”Sắp xếp, bố trí – động từ”]
林太太: 欸!別急著坐下,先把一些大家具擺好吧。
- Lín tàitài: Èi! Bié jí zhe zuò xià, xiān bǎ yīxiē dà jiājù bǎi hǎo ba.
- Bà Lâm: Ê! Đừng vội ngồi, trước hãy sắp xếp một số đồ lớn đã.
我把書桌上的書擺整齊了。
- Wǒ bǎ shūzhuō shàng de shū bǎi zhěngqí le.
- Mình đã sắp xếp sách trên bàn gọn gàng.
花園裡的花朵都擺得很漂亮。
- Huāyuán lǐ de huāduǒ dōu bǎi de hěn piàoliang.
- Các bông hoa trong vườn được bày rất đẹp.
3. 總算 /zǒngsuàn/ – Cuối cùng, cuối cùng thì – (phó từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”總算” pinyin=”zǒngsuàn” meaning=”Cuối cùng – phó từ”]
林先生: 總算把所有的東西都搬過來了,累死了!
- Lín xiānsheng: Zǒngsuàn bǎ suǒyǒu de dōngxi dōu bān guòlái le, lèi sǐ le!
- Ông Lâm: Cuối cùng cũng chuyển xong tất cả đồ, mệt chết đi được!
我總算考完試,可以放鬆了。
- Wǒ zǒngsuàn kǎo wán shì, kěyǐ fàngsōng le.
- Mình cuối cùng cũng thi xong, có thể nghỉ ngơi.
經過三天努力,他總算完成了報告。
- Jīngguò sān tiān nǔlì, tā zǒngsuàn wánchéng le bàogào.
- Sau ba ngày nỗ lực, anh ấy cuối cùng hoàn thành báo cáo.
4. 欸 /èi/ – Ê!, Này! – (trợ từ cảm thán)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”欸” pinyin=”èi” meaning=”Ê! – trợ từ cảm thán”]
林太太: 欸!別急著坐下,先把一些大家具擺好吧。
- Lín tàitài: Èi! Bié jí zhe zuò xià, xiān bǎ yīxiē dà jiājù bǎi hǎo ba.
- Bà Lâm: Ê! Đừng vội ngồi, trước hãy sắp xếp một số đồ lớn đã.
欸,你聽我說!
- Èi, nǐ tīng wǒ shuō!
- Ê!, nghe mình nói này!
欸,小心地滑!
- Èi, xiǎoxīn dì huá!
- Ê!, cẩn thận trơn trượt!
5. 呀 /ya/ – A!, à! – (trợ từ cảm thán)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”呀” pinyin=”ya” meaning=”À! – trợ từ cảm thán”]
林先生: 床要放在哪裡呀?衣櫥旁邊好不好?
- Lín xiānsheng: Chuáng yào fàng zài nǎlǐ ya? Yīchú pángbiān hǎo bù hǎo?
- Ông Lâm: Giường để đâu à? Bên cạnh tủ quần áo được không?
你今天來得真早呀!
- Nǐ jīntiān lái de zhēn zǎo ya!
- Hôm nay bạn đến sớm quá à!
這件衣服漂亮呀!
- Zhè jiàn yīfu piàoliang ya!
- Cái áo này đẹp à!
6. 衣櫥 /yīchú/ – Tủ quần áo – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”衣櫥” pinyin=”yīchú” meaning=”Tủ quần áo – danh từ”]
林先生: 床要放在哪裡呀?衣櫥旁邊好不好?
- Lín xiānsheng: Chuáng yào fàng zài nǎlǐ ya? Yīchú pángbiān hǎo bù hǎo?
- Ông Lâm: Giường để đâu à? Bên cạnh tủ quần áo được không?
我把衣服收進了衣櫥裡。
- Wǒ bǎ yīfu shōu jìn le yīchú lǐ.
- Mình cất quần áo vào tủ quần áo.
她的房間裡有一個大衣櫥。
- Tā de fángjiān lǐ yǒu yī gè dà yīchú.
- Trong phòng cô ấy có một tủ quần áo to.
7. 梳妝台 /shūzhuāngtái/ – Bàn trang điểm – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”梳妝台” pinyin=”shūzhuāngtái” meaning=”Bàn trang điểm – danh từ”]
林太太: 不行!不行!不要放在那裡,放在我的梳妝台旁邊。
- Lín tàitài: Bù xíng! Bù xíng! Bùyào fàng zài nàlǐ, fàng zài wǒ de shūzhuāngtái pángbiān.
- Bà Lâm: Không được! Không được! Đừng đặt ở đó, để bên cạnh bàn trang điểm của tôi.
她每天早上都會在梳妝台前化妝。
- Tā měitiān zǎoshang dōu huì zài shūzhuāngtái qián huàzhuāng.
- Cô ấy mỗi sáng đều trang điểm trước bàn trang điểm.
臥室裡的梳妝台很漂亮,有很多抽屜。
- Wòshì lǐ de shūzhuāngtái hěn piàoliang, yǒu hěn duō chōutì.
- Bàn trang điểm trong phòng ngủ rất đẹp, có nhiều ngăn kéo.
8. 位置 /wèizhì/ – Vị trí – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”位置” pinyin=”wèizhì” meaning=”Vị trí – danh từ”]
林太太: 那就把衣櫥跟梳妝台換個位置,空間就比較大了。
- Lín tàitài: Nà jiù bǎ yīchú gēn shūzhuāngtái huàn gè wèizhì, kōngjiān jiù bǐjiào dà le.
- Bà Lâm: Vậy thì đổi vị trí của tủ quần áo và bàn trang điểm, không gian sẽ rộng hơn.
這個商店的位置很方便,離地鐵站很近。
- Zhège shāngdiàn de wèizhì hěn fāngbiàn, lí dìtiě zhàn hěn jìn.
- Vị trí cửa hàng này rất thuận tiện, gần ga tàu điện ngầm.
他在公司找了一個好位置坐下。
- Tā zài gōngsī zhǎo le yī gè hǎo wèizhì zuò xià.
- Anh ấy tìm được một vị trí tốt để ngồi ở công ty.
9. 空間 /kōngjiān/ – Không gian – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”空間” pinyin=”kōngjiān” meaning=”Không gian – danh từ”]
林太太: 那就把衣櫥跟梳妝台換個位置,空間就比較大了。
- Lín tàitài: Nà jiù bǎ yīchú gēn shūzhuāngtái huàn gè wèizhì, kōngjiān jiù bǐjiào dà le.
- Bà Lâm: Đổi vị trí tủ quần áo và bàn trang điểm, không gian sẽ rộng hơn.
這個房間很大,有很多空間放家具。
- Zhège fángjiān hěn dà, yǒu hěn duō kōngjiān fàng jiājù.
- Căn phòng này rất rộng, có nhiều không gian để đặt đồ.
城市裡的公園提供了綠色空間。
- Chéngshì lǐ de gōngyuán tígōng le lǜsè kōngjiān.
- Công viên trong thành phố cung cấp không gian xanh.
10. 科學 /kēxué/ – Khoa học – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”科學” pinyin=”kēxué” meaning=”Khoa học – danh từ”]
林太太: 這並不是迷信,而是有科學根據的。
- Lín tàitài: Zhè bìng bù shì míxìn, ér shì yǒu kēxué gēnjù de.
- Bà Lâm: Đây không phải mê tín, mà có cơ sở khoa học.
他對科學非常有興趣,尤其是物理。
- Tā duì kēxué fēicháng yǒu xìngqù, yóuqí shì wùlǐ.
- Anh ấy rất hứng thú với khoa học, đặc biệt là vật lý.
學校正在推廣科學教育,培養學生的思考能力。
- Xuéxiào zhèngzài tuīguǎng kēxué jiàoyù, péiyǎng xuéshēng de sīkǎo nénglì.
- Trường học đang thúc đẩy giáo dục khoa học, phát triển khả năng tư duy của học sinh.
11. 風水師 /fēngshuǐshī/ – Thầy phong thủy – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”風水師” pinyin=”fēngshuǐshī” meaning=”Thầy phong thủy – danh từ”]
林先生: 什麼科學根據!還不就是風水師的那些說法。
- Lín xiānsheng: Shénme kēxué gēnjù! Hái bù jiù shì fēngshuǐshī de nàxiē shuōfǎ.
- Anh Lâm: Cơ sở khoa học gì chứ! Chẳng qua là những lời của thầy phong thủy thôi.
這位風水師說房子的朝向很重要。
- Zhè wèi fēngshuǐshī shuō fángzi de cháoxiàng hěn zhòngyào.
- Vị thầy phong thủy này nói hướng nhà rất quan trọng.
很多人請風水師幫忙設計房子布局。
- Hěn duō rén qǐng fēngshuǐshī bāngmáng shèjì fángzi bùjú.
- Nhiều người mời thầy phong thủy giúp thiết kế bố trí nhà.
12. 在意 /zàiyì/ – Để ý, quan tâm – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”在意” pinyin=”zàiyì” meaning=”Để ý, quan tâm – động từ”]
林先生: 如果太在意那些說法,就什麼事都做不成了。
- Lín xiānsheng: Rúguǒ tài zàiyì nàxiē shuōfǎ, jiù shénme shì dōu zuò bù chéng le.
- Anh Lâm: Nếu quá để ý những lời đó, chẳng việc gì làm xong được cả.
她很在意別人對她的看法。
- Tā hěn zàiyì biérén duì tā de kànfǎ.
- Cô ấy rất để ý đến cách người khác nhìn mình.
別在意小錯誤,重要的是學習。
- Bié zàiyì xiǎo cuòwù, zhòngyào de shì xuéxí.
- Đừng quan tâm đến những lỗi nhỏ, điều quan trọng là học tập.
13. 所謂 /suǒwèi/ – Sở dĩ gọi là, cái gọi là – (liên từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”所謂” pinyin=”suǒwèi” meaning=”Cái gọi là – liên từ”]
林太太: 才不是你說的那樣呢!所謂現代風水學,是指站在科學的角度。
- Lín tàitài: Cái không phải như anh nói đâu! Suǒwèi xiàndài fēngshuǐxué, shì zhǐ zhàn zài kēxué de jiǎodù.
- Bà Lâm: Không phải như anh nói đâu! Cái gọi là phong thủy hiện đại là đứng trên góc độ khoa học mà nói.
所謂成功,不是錢財,而是幸福和健康。
- Suǒwèi chénggōng, bù shì qiáncái, ér shì xìngfú hé jiànkāng.
- Cái gọi là thành công không phải là tiền, mà là hạnh phúc và sức khỏe.
他不明白所謂的自由是什麼意思。
- Tā bù míngbái suǒwèi de zìyóu shì shénme yìsi.
- Anh ấy không hiểu cái gọi là tự do nghĩa là gì.
14. 角度 /jiǎodù/ – Góc độ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”角度” pinyin=”jiǎodù” meaning=”Góc độ – danh từ”]
林太太: 所謂現代風水學,是指站在科學的角度,利用環境改造環境的一門學問。
- Lín tàitài: Suǒwèi xiàndài fēngshuǐxué, shì zhǐ zhàn zài kēxué de jiǎodù, lìyòng huánjìng gǎizào huánjìng de yīmén xuéwèn.
- Bà Lâm: Phong thủy hiện đại là đứng trên góc độ khoa học, sử dụng môi trường để cải tạo môi trường.
我們應該從不同的角度看問題。
- Wǒmen yīnggāi cóng bùtóng de jiǎodù kàn wèntí.
- Chúng ta nên nhìn vấn đề từ những góc độ khác nhau.
這篇文章提供了社會現象的多角度分析。
- Zhè piān wénzhāng tígōng le shèhuì xiànxiàng de duō jiǎodù fēnxī.
- Bài viết này cung cấp phân tích đa góc độ về hiện tượng xã hội.
15. 改造 /gǎizào/ – Cải tạo, thay đổi – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”改造” pinyin=”gǎizào” meaning=”Cải tạo, thay đổi – động từ”]
林太太: 現代風水學是指站在科學的角度,利用環境改造環境的一門學問。
- Lín tàitài: Xiàndài fēngshuǐxué shì zhǐ zhàn zài kēxué de jiǎodù, lìyòng huánjìng gǎizào huánjìng de yīmén xuéwèn.
- Phong thủy hiện đại là đứng trên góc độ khoa học, dùng môi trường để cải tạo môi trường.
政府計畫改造老舊社區。
- Zhèngfǔ jìhuà gǎizào lǎojiù shèqū.
- Chính phủ lên kế hoạch cải tạo khu dân cư cũ.
他想改造自己的房間,讓它更舒適。
- Tā xiǎng gǎizào zìjǐ de fángjiān, ràng tā gèng shūshì.
- Anh ấy muốn cải tạo phòng của mình để thoải mái hơn.
16. 學問 /xuéwèn/ – Học vấn, kiến thức – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”學問” pinyin=”xuéwèn” meaning=”Học vấn, kiến thức – danh từ”]
林太太: 現代風水學是一門利用環境改造環境的學問。
- Lín tàitài: Xiàndài fēngshuǐxué shì yīmén lìyòng huánjìng gǎizào huánjìng de xuéwèn.
- Phong thủy hiện đại là một kiến thức dùng để cải tạo môi trường.
閱讀能增長你的學問。
- Yuèdú néng zēngzhǎng nǐ de xuéwèn.
- Đọc sách có thể tăng học vấn của bạn.
烹飪也是一種學問。
- Pēngrèn yě shì yī zhǒng xuéwèn.
- Nấu ăn cũng là một loại kiến thức.
17. 居住 /jūzhù/ – Cư trú, sinh sống – (động từ/danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”居住” pinyin=”jūzhù” meaning=”Cư trú, sinh sống – động từ/danh từ”]
林太太: 研究的是人與居住環境的關係。
- Lín tàitài: Yánjiū de shì rén yǔ jūzhù huánjìng de guānxì.
- Nghiên cứu là về mối quan hệ giữa con người và môi trường sinh sống.
他在市中心居住了五年。
- Tā zài shì zhōngxīn jūzhù le wǔ nián.
- Anh ấy đã sinh sống ở trung tâm thành phố 5 năm.
許多人喜歡在海邊居住。
- Xǔduō rén xǐhuān zài hǎibiān jūzhù.
- Nhiều người thích sống gần biển.
18. 日常 /rìcháng/ – Hàng ngày, đời thường – (tính từ/danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”日常” pinyin=”rìcháng” meaning=”Hàng ngày, đời thường – danh từ/tính từ”]
林先生: 那妳說日常生活跟風水有什麼關係?
- Lín xiānsheng: Nà nǐ shuō rìcháng shēnghuó gēn fēngshuǐ yǒu shénme guānxi?
- Anh Lâm: Vậy chị nói đời thường thì phong thủy có liên quan gì?
運動是我的日常習慣。
- Yùndòng shì wǒ de rìcháng xíguàn.
- Tập thể dục là thói quen hàng ngày của tôi.
保持日常作息對健康很重要。
- Bǎochí rìcháng zuòxí duì jiànkāng hěn zhòngyào.
- Duy trì nhịp sinh hoạt hàng ngày rất quan trọng cho sức khỏe.
19. 佈置 /bùzhì/ – Bố trí, sắp xếp – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”佈置” pinyin=”bùzhì” meaning=”Bố trí, sắp xếp – động từ”]
林太太: 譬如說家裡的佈置,如果在牆上掛很兇猛的動物…
- Lín tàitài: Pìrú shuō jiālǐ de bùzhì, rúguǒ zài qiáng shàng guà hěn xiōngměng de dòngwù…
- Bà Lâm: Ví dụ, bố trí trong nhà, nếu treo những con vật hung dữ trên tường…
教室的佈置很整齊。
- Jiàoshì de bùzhì hěn zhěngqí.
- Bố trí lớp học rất gọn gàng.
她花了一天時間佈置生日派對。
- Tā huā le yī tiān shíjiān bùzhì shēngrì pàiduì.
- Cô ấy mất một ngày để bố trí tiệc sinh nhật.
20. 兇猛 /xiōngměng/ – Hung dữ, dữ tợn – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”兇猛” pinyin=”xiōngměng” meaning=”Hung dữ, dữ tợn – tính từ”]
林太太: 如果在牆上掛很兇猛的動物,就會讓居住者脾氣暴躁。
- Lín tàitài: Rúguǒ zài qiáng shàng guà hěn xiōngměng de dòngwù, jiù huì ràng jūzhù zhě píqì bàozào.
- Bà Lâm: Nếu treo những con vật rất hung dữ trên tường, sẽ làm người sống trong đó dễ nổi nóng.
獅子是非常兇猛的動物。
- Shīzi shì fēicháng xiōngměng de dòngwù.
- Sư tử là động vật rất dữ tợn.
這場戰爭的攻擊非常兇猛。
- Zhè chǎng zhànzhēng de gōngjī fēicháng xiōngměng.
- Cuộc tấn công trong chiến tranh này rất hung dữ.
21. 動物 /dòngwù/ – Động vật – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”動物” pinyin=”dòngwù” meaning=”Động vật – danh từ”]
林太太: 如果在牆上掛很兇猛的動物,就會讓居住者脾氣暴躁。
- Lín tàitài: Rúguǒ zài qiáng shàng guà hěn xiōngměng de dòngwù, jiù huì ràng jūzhù zhě píqì bàozào.Bà Lâm:
- Nếu treo những động vật hung dữ trên tường, người sống trong nhà sẽ dễ nổi nóng.
森林裡有各種各樣的動物。
- Sēnlín lǐ yǒu gè zhǒng gè yàng de dòngwù.
- Trong rừng có đủ loại động vật.
小朋友喜歡看關於海洋動物的影片。
- Xiǎopéngyǒu xǐhuān kàn guānyú hǎiyáng dòngwù de yǐngpiàn.
- Trẻ con thích xem các video về động vật biển.
22. 刀 /dāo/ – Dao – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”刀” pinyin=”dāo” meaning=”Dao – danh từ”]
林太太: 譬如說牆上掛刀、劍這樣的東西會影響脾氣。
- Lín tàitài: Pìrú shuō qiáng shàng guà dāo, jiàn zhèyàng de dōngxī huì yǐngxiǎng píqì.
- Ví dụ, treo dao và kiếm trên tường sẽ ảnh hưởng đến tính tình.
廚房裡有一把鋒利的刀。
- Chúfáng lǐ yǒu yī bǎ fēnglì de dāo.
- Trong bếp có một con dao sắc.
他用刀切水果。
- Tā yòng dāo qiē shuǐguǒ.
- Anh ấy dùng dao để cắt trái cây.
23. 劍 /jiàn/ – Kiếm – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”劍” pinyin=”jiàn” meaning=”Kiếm – danh từ”]
林太太: 牆上掛刀、劍這樣的東西會讓居住者脾氣暴躁。
- Lín tàitài: Qiáng shàng guà dāo, jiàn zhèyàng de dōngxī huì ràng jūzhù zhě píqì bàozào.
- Tre trên tường kiếm sẽ làm người sống trong nhà dễ nổi nóng.
他收藏了一把古代劍。
- Tā shōucáng le yī bǎ gǔdài jiàn.
- Anh ấy sưu tầm một thanh kiếm cổ.
小說裡的英雄揮舞著劍戰鬥。
- Xiǎoshuō lǐ de yīngxióng huīwǔ zhe jiàn zhàndòu.
- Nhân vật anh hùng trong tiểu thuyết vung kiếm để chiến đấu.
24. 脾氣 /píqì/ – Tính khí – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”脾氣” pinyin=”píqì” meaning=”Tính khí – danh từ”]
林太太: 牆上掛兇猛的動物會讓居住者脾氣暴躁。
- Lín tàitài: Qiáng shàng guà xiōngměng de dòngwù huì ràng jūzhù zhě píqì bàozào.
- Tre những con vật hung dữ trên tường sẽ làm người sống trong nhà dễ nổi nóng.
他脾氣很好,很少生氣。
- Tā píqì hěn hǎo, hěn shǎo shēngqì.
- Anh ấy có tính khí tốt, rất ít khi tức giận.
小孩子的脾氣有時候很衝動。
- Xiǎoháizi de píqì yǒu shíhòu hěn chōngdòng.
- Tính khí của trẻ con đôi khi rất bốc đồng.
25. 暴躁 /bàozào/ – Nóng nảy, bực bội – (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”暴躁” pinyin=”bàozào” meaning=”Nóng nảy, bực bội – tính từ”]
林太太: 牆上掛兇猛的動物會讓居住者脾氣暴躁。
- Lín tàitài: Qiáng shàng guà xiōngměng de dòngwù huì ràng jūzhù zhě píqì bàozào.
- Tre những con vật hung dữ trên tường sẽ làm người sống trong nhà nóng nảy.
他脾氣很暴躁,容易和人吵架。
- Tā píqì hěn bàozào, róngyì hé rén chǎojià.
- Anh ấy tính khí nóng nảy, dễ cãi nhau với người khác.
那個老闆非常暴躁,員工都怕他。
- Nàgè lǎobǎn fēicháng bàozào, yuángōng dōu pà tā.
- Ông chủ đó rất bực bội, nhân viên đều sợ ông ấy.
26. 衝動 /chōngdòng/ – Bốc đồng, hấp tấp – (tính từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”衝動” pinyin=”chōngdòng” meaning=”Bốc đồng, hấp tấp – tính từ/động từ”]
他們容易因為壓力而做出衝動的決定。
- Tāmen róngyì yīnwèi yālì ér zuò chū chōngdòng de juédìng.
- Họ dễ đưa ra quyết định bốc đồng do áp lực.
小明一時衝動,把手機摔壞了。
- Xiǎomíng yīshí chōngdòng, bǎ shǒujī shuāi huài le.
- Xiao Ming bốc đồng một lúc đã làm hỏng điện thoại.
衝動購物常常讓人後悔。
- Chōngdòng gòuwù chángcháng ràng rén hòuhuǐ.
- Mua sắm bốc đồng thường khiến người ta hối hận.
27. 鏡子 /jìngzi/ – Gương – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鏡子” pinyin=”jìngzi” meaning=”Gương – danh từ”]
林太太: 鏡子不能正對床腳,這樣起床時容易被自己嚇到。
- Lín tàitài: Jìngzi bùnéng zhèng duì chuáng jiǎo, zhèyàng qǐchuáng shí róngyì bèi zìjǐ xià dào.
- Gương không được đối diện chân giường, nếu không khi thức dậy dễ bị chính mình giật mình.
浴室裡有一面大鏡子。
- Yùshì lǐ yǒu yī miàn dà jìngzi.
- Trong phòng tắm có một tấm gương lớn.
她每天早上對著鏡子化妝。
- Tā měitiān zǎoshang duì zhe jìngzi huàzhuāng.
- Cô ấy mỗi sáng trang điểm trước gương.
28. 床腳 /chuángjiǎo/ – Chân giường – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”床腳” pinyin=”chuángjiǎo” meaning=”Chân giường – danh từ”]
林太太: 鏡子不能正對床腳,這樣起床時容易被自己嚇到。
- Lín tàitài: Jìngzi bùnéng zhèng duì chuángjiǎo, zhèyàng qǐchuáng shí róngyì bèi zìjǐ xià dào.
- Gương không được đối diện chân giường, nếu không khi thức dậy dễ bị chính mình giật mình.
床頭靠牆,床腳朝向房間中央。
- Chuángtóu kào qiáng, chuángjiǎo cháoxiàng fángjiān zhōngyāng.
- Đầu giường dựa vào tường, chân giường hướng về trung tâm phòng.
他不小心踢到床腳,痛得直叫。
- Tā bù xiǎoxīn tī dào chuángjiǎo, tòng de zhí jiào.
- Anh ấy vô tình đá phải chân giường, đau đến hét lên.
29. 光 /guāng/ – Chỉ, chỉ có, chỉ là – (phó từ / danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”光” pinyin=”guāng” meaning=”Chỉ, chỉ có, chỉ là – phó từ/danh từ”]
林先生: 光擺飾就有很多學問,你想了解的話,我以後再慢慢告訴你。
- Lín xiānshēng: Guāng bǎishì jiù yǒu hěn duō xuéwèn, nǐ xiǎng liǎojiě dehuà, wǒ yǐhòu zài mànmàn gàosù nǐ.
- Chỉ riêng việc trang trí đã có nhiều kiến thức, nếu anh muốn tìm hiểu, tôi sẽ từ từ nói với anh sau.
他光說不做,事情永遠完成不了。
- Tā guāng shuō bù zuò, shìqíng yǒngyuǎn wánchéng bù liǎo.
- Anh ấy chỉ nói mà không làm, mọi việc mãi không xong.
光看書是不夠的,還要多練習。
- Guāng kàn shū shì bù gòu de, hái yào duō liànxí.
- Chỉ đọc sách thôi là chưa đủ, còn phải luyện tập nhiều.
30. 擺飾 /bǎishì/ – Trang trí – (danh từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”擺飾” pinyin=”bǎishì” meaning=”Trang trí – danh từ/động từ”]
林先生: 光擺飾就有很多學問,你想了解的話,我以後再慢慢告訴你。
- Lín xiānshēng: Guāng bǎishì jiù yǒu hěn duō xuéwèn, nǐ xiǎng liǎojiě dehuà, wǒ yǐhòu zài mànmàn gàosù nǐ.
- Chỉ riêng việc trang trí đã có nhiều kiến thức, nếu anh muốn tìm hiểu, tôi sẽ từ từ nói với anh sau.
桌上擺了漂亮的花卉擺飾。
- Zhuō shàng bǎi le piàoliang de huāhuì bǎishì.
- Trên bàn đặt những trang trí hoa đẹp.
他喜歡自己動手做房間的擺飾。
- Tā xǐhuān zìjǐ dòngshǒu zuò fángjiān de bǎishì.
- Anh ấy thích tự tay làm trang trí cho phòng.
31. 老婆 /lǎopó/ – Vợ – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”老婆” pinyin=”lǎopó” meaning=”Vợ – danh từ”]
林先生: 難怪我老婆脾氣那麼壞。
- Lín xiānshēng: Nánguài wǒ lǎopó píqi nàme huài.
- Không trách gì mà vợ tôi tính khí lại tệ như vậy.
他每天早上都親吻自己的老婆。
- Tā měitiān zǎoshang dōu qīnwěn zìjǐ de lǎopó.
- Mỗi sáng anh ấy đều hôn vợ mình.
小明和老婆一起去超市買菜。
- Xiǎomíng hé lǎopó yīqǐ qù chāoshì mǎi cài.
- Xiao Ming cùng vợ đi siêu thị mua rau.
32. 把 /bǎ/ – (trợ từ chỉ vật bị tác động) – (trợ từ / động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”把” pinyin=”bǎ” meaning=”(trợ từ chỉ vật bị tác động) – trợ từ/động từ”]
林先生: 那把劍可別再掛上去了!
- Lín xiānshēng: Nà bǎ jiàn kě bié zài guà shàngqù le!
- Đừng treo thanh gươm đó nữa!
他把書放在桌子上。
- Tā bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
- Anh ấy đặt quyển sách lên bàn.
請把門關上。
- Qǐng bǎ mén guān shàng.
- Làm ơn đóng cửa lại.
33. 欺負 /qīfù/ – Bắt nạt, ức hiếp – (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”欺負” pinyin=”qīfù” meaning=”Bắt nạt, ức hiếp – động từ”]
林太太: 喂!你居然敢欺負我!你死定了!
- Lín tàitài: Wèi! Nǐ jūrán gǎn qīfù wǒ! Nǐ sǐ dìng le!
- Ê! Anh dám bắt nạt tôi à! Anh chết chắc rồi!
小明不應該欺負同學。
- Xiǎomíng bù yìnggāi qīfù tóngxué.
- Xiao Ming không nên bắt nạt bạn cùng lớp.
那個孩子常常被同學欺負。
- Nàge háizi chángcháng bèi tóngxué qīfù.
- Đứa trẻ đó thường bị bạn cùng lớp bắt nạt.
34. 風水學 /fēngshuǐxué/ – Phong thủy học – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”風水學” pinyin=”fēngshuǐxué” meaning=”Phong thủy học – danh từ”]
林太太: 所謂現代風水學,是指站在科學的角度,利用環境、改造環境的一門學問。
- Lín tàitài: Suǒwèi xiàndài fēngshuǐxué, shì zhǐ zhàn zài kēxué de jiǎodù, lìyòng huánjìng, gǎizào huánjìng de yī mén xuéwèn.
- Cái gọi là phong thủy học hiện đại, là môn học đứng từ góc độ khoa học, sử dụng và cải tạo môi trường.
很多人對風水學很感興趣。
- Hěnduō rén duì fēngshuǐxué hěn gǎn xìngqù.
- Nhiều người rất hứng thú với phong thủy học.
他們聘請專家來指導家裡的風水學布置。
- Tāmen pìnqǐng zhuānjiā lái zhǐdǎo jiālǐ de fēngshuǐxué bùzhì.
- Họ mời chuyên gia hướng dẫn cách bố trí phong thủy trong nhà.
35. 正對門 /zhèng duì mén/ – Đối diện cửa – (cụm từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”正對門” pinyin=”zhèng duì mén” meaning=”Đối diện cửa – cụm từ”]
林太太: 放在這裡會正對門,不好。
- Lín tàitài: Fàng zài zhèlǐ huì zhèng duì mén, bù hǎo.
- Đặt ở đây sẽ đối diện cửa, không tốt.
鏡子不應該正對門。
- Jìngzi bù yīnggāi zhèng duì mén.
- Gương không nên đối diện cửa.
沙發不要正對門,會影響風水。
- Shāfā bùyào zhèng duì mén, huì yǐngxiǎng fēngshuǐ.
- Sofa không nên đối diện cửa, sẽ ảnh hưởng phong thủy.
36. 譬如說 /Pìrú shuō/ – Ví dụ nói – (thành ngữ): dùng để đưa ra ví dụ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”譬如說” pinyin=”Pìrú shuō” meaning=”Ví dụ nói – dùng để đưa ra ví dụ”]
譬如說家裡的布置,如果掛很兇猛的動物會影響脾氣。
- Pìrú shuō jiālǐ de bùzhì, rúguǒ guà hěn xiōngměng de dòngwù huì yǐngxiǎng píqì.
- Ví dụ nói, nếu treo những con vật hung dữ trong nhà sẽ ảnh hưởng tới tính khí.
譬如說,我們可以選擇坐地鐵而不是開車。
- Pìrú shuō, wǒmen kěyǐ xuǎnzé zuò dìtiě ér bùshì kāichē.
- Ví dụ, chúng ta có thể chọn đi tàu điện ngầm thay vì lái xe.
譬如說,你可以每天早上運動半小時。
- Pìrú shuō, nǐ kěyǐ měitiān zǎoshang yùndòng bàn xiǎoshí.
- Ví dụ, bạn có thể tập thể dục nửa tiếng mỗi sáng.
37. 一口氣 /Yīkǒuqì/ – Một hơi – (thành ngữ): làm việc một lần hết, dồn hết
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”一口氣” pinyin=”Yīkǒuqì” meaning=”Một hơi – làm việc một lần hết, dồn hết”]
等一下!等一下!妳一口氣說了那麼多,我怎麼聽得清楚?
- Děng yīxià! Děng yīxià! Nǐ yīkǒuqì shuō le nàme duō, wǒ zěnme tīng de qīngchǔ?
- Chờ một chút! Chờ một chút! Bạn nói hết một hơi nhiều như vậy, tôi làm sao nghe rõ được?
我一口氣吃完了三個蛋糕。
- Wǒ yīkǒuqì chī wán le sān gè dàngāo.
- Tôi ăn hết ba cái bánh trong một hơi.
他一口氣跑完了五公里。
- Tā yīkǒuqì pǎo wán le wǔ gōnglǐ.
- Anh ấy chạy xong 5 km một mạch.
38. 死定了 /Sǐdìng le/ – Chết chắc rồi – (thành ngữ): dùng khi gặp rắc rối không còn cách thoát
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”死定了” pinyin=”Sǐdìng le” meaning=”Chết chắc rồi – gặp rắc rối không còn cách thoát”]
你死定了!
- Nǐ sǐdìng le!
- Bạn chết chắc rồi! (trích bài khóa, Linh太太 dọa 林先生)
考試沒準備好,我死定了。
- Kǎoshì méi zhǔnbèi hǎo, wǒ sǐdìng le.
- Nếu không chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra, tôi chết chắc rồi.
手機掉到水裡,我死定了。
- Shǒujī diào dào shuǐ lǐ, wǒ sǐdìng le.
- Điện thoại rơi xuống nước, tôi chết chắc rồi.
Hội thoại 1
林先生: 總算把所有的東西都搬過來了,累死了!
- Lín xiānsheng: Zǒngsuàn bǎ suǒyǒu de dōngxi dōu bān guòlái le, lèi sǐ le!
- Anh Lâm: Cuối cùng cũng chuyển hết đồ sang đây rồi, mệt chết đi được!
林太太: 欸!別急著坐下,先把一些大家具擺好吧。
- Lín tàitai: Ēi! Bié jí zhe zuò xià, xiān bǎ yīxiē dà jiājù bǎi hǎo ba.
- Vợ anh Lâm: Ê! Đừng vội ngồi, trước tiên sắp xếp một số đồ lớn đã.
林先生: 床要放在哪裡呀?衣櫥旁邊好不好?
- Lín xiānsheng: Chuáng yào fàng zài nǎlǐ ya? Yīchú pángbiān hǎobù hǎo?
- Anh Lâm: Giường để ở đâu nhỉ? Bên cạnh tủ quần áo được không?
林太太: 不行!不行!不要放在那裡,放在我的梳妝台旁邊。
- Lín tàitai: Bùxíng! Bùxíng! Bùyào fàng zài nàlǐ, fàng zài wǒ de shūzhuāngtái pángbiān.
- Vợ anh Lâm: Không được! Không được! Đừng để ở đó, đặt bên cạnh bàn trang điểm của tôi.
林先生: 那裡太擠了,進出不方便。
- Lín xiānsheng: Nàlǐ tài jǐ le, jìnchū bù fāngbiàn.
- Anh Lâm: Ở đó chật quá, ra vào không tiện.
林太太: 那就把衣櫥跟梳妝台換個位置,空間就比較大了。
- Lín tàitai: Nà jiù bǎ yīchú gēn shūzhuāngtái huàn gè wèizhì, kōngjiān jiù bǐjiào dà le.
- Vợ anh Lâm: Vậy thì đổi chỗ tủ quần áo và bàn trang điểm, không gian sẽ rộng hơn.
林先生: 為什麼不擺在這裡呢?
- Lín xiānsheng: Wèishéme bù bǎi zài zhèlǐ ne?
- Anh Lâm: Sao không để ở đây nhỉ?
林太太: 放在這裡會正對門,不好。
- Lín tàitai: Fàng zài zhèlǐ huì zhèng duì mén, bù hǎo.
- Vợ anh Lâm: Để ở đây sẽ đối diện cửa, không tốt.
林先生: 什麼正對門,妳太迷信了吧!
- Lín xiānsheng: Shénme zhèng duì mén, nǐ tài míxìn le ba!
- Anh Lâm: Đối diện cửa gì chứ, chị mê tín quá rồi!
林太太: 這並不是迷信,而是有科學根據的。
- Lín tàitai: Zhè bìng bù shì míxìn, ér shì yǒu kēxué gēnjù de.
- Vợ anh Lâm: Không phải mê tín, mà có cơ sở khoa học đấy.
林先生: 什麼科學根據!還不就是風水師的那些說法。如果太在意那些說法,就什麼事都做不成了。
- Lín xiānsheng: Shénme kēxué gēnjù! Hái bù jiù shì fēngshuǐshī de nàxiē shuōfǎ. Rúguǒ tài zàiyì nàxiē shuōfǎ, jiù shénme shì dōu zuò bù chéng le.
- Anh Lâm: Cơ sở khoa học gì chứ! Không phải cũng là lời phong thủy sao? Nếu quá để ý mấy lời đó thì chẳng làm được việc gì cả.
林太太: 才不是你說的那樣呢!所謂現代風水學,是指站在科學的角度,利用環境、改造環境的一門學問,研究的是人與居住環境的關係。你不懂不要亂說好不好!
- Lín tàitai: Cái bù shì nǐ shuō de này ne! Suǒwèi xiàndài fēngshuǐ xué, shì zhǐ zhàn zài kēxué de jiǎodù, lìyòng huánjìng, gǎizào huánjìng de yī mén xuéwèn, yánjiū de shì rén yǔ jūzhù huánjìng de guānxi. Nǐ bù dǒng bùyào luàn shuō hǎo bù hǎo!
- Vợ anh Lâm: Không phải như anh nói đâu! Cái gọi là phong thủy hiện đại, là một môn học dựa trên góc độ khoa học, sử dụng và cải tạo môi trường, nghiên cứu mối quan hệ giữa con người và môi trường sống. Anh không hiểu đừng nói bừa nhé!
林先生: 好!那妳說風水到底跟我們的日常生活有什麼關係?
- Lín xiānsheng: Hǎo! Nà nǐ shuō fēngshuǐ dàodǐ gēn wǒmen de rìcháng shēnghuó yǒu shénme guānxi?
- Anh Lâm: Được! Vậy phong thủy có liên quan gì đến đời sống hàng ngày của chúng ta?
林太太: 譬如說家裡的布置,如果在牆上掛很兇猛的動物,或是刀、劍這樣的東西,就會讓居住者的脾氣暴躁、容易衝動。又譬如說,鏡子不能正對床腳,這樣起床時容易被自己嚇到。
- Lín tàitai: Pìrú shuō jiālǐ de bùzhì, rúguǒ zài qiáng shàng guà hěn xiōngměng de dòngwù, huò shì dāo, jiàn zhèyàng de dōngxi, jiù huì ràng jūzhù zhě de píqi bàozào, róngyì chōngdòng. Yòu pìrú shuō, jìngzi bùnéng zhèng duì chuáng jiǎo, zhèyàng qǐchuáng shí róngyì bèi zìjǐ xià dào.
- Vợ anh Lâm: Ví dụ, bố trí trong nhà, nếu treo động vật hung dữ trên tường, hoặc dao, kiếm như thế, sẽ khiến người sống trong nhà dễ nổi nóng, bốc đồng. Hoặc ví dụ, gương không được đối diện giường, nếu không khi thức dậy dễ bị chính mình hù.
林先生: 等一下!等一下!妳一口氣說了那麼多,我怎麼聽得清楚?妳是說連牆上掛什麼東西都會對人的個性有影響嗎?
- Lín xiānsheng: Děng yīxià! Děng yīxià! Nǐ yī kǒu qì shuō le nàme duō, wǒ zěnme tīng de qīngchu? Nǐ shì shuō lián qiáng shàng guà shénme dōngxi dōu huì duì rén de gèxìng yǒu yǐngxiǎng ma?
- Anh Lâm: Khoan đã! Khoan đã! Chị nói liền một mạch nhiều thứ như vậy, tôi nghe sao hiểu nổi? Ý chị là treo gì trên tường cũng ảnh hưởng đến tính cách người ta sao?
林太太: 對啊!光擺飾就有很多學問,你想了解的話,我以後再慢慢告訴你。
- Lín tàitai: Duì a! Guāng bǎishì jiù yǒu hěn duō xuéwèn, nǐ xiǎng liǎojiě de huà, wǒ yǐhòu zài màn man gàosu nǐ.
- Vợ anh Lâm: Đúng vậy! Chỉ riêng việc sắp xếp đồ trang trí cũng đã có nhiều kiến thức, nếu anh muốn tìm hiểu, tôi sẽ từ từ kể cho sau.
林先生: 我懂了,難怪我老婆脾氣那麼壞。那把劍可別再掛上去了!
- Lín xiānsheng: Wǒ dǒng le, nán guài wǒ lǎopó píqi nàme huài. Nà bǎ jiàn kě bié zài guà shàng qù le!
- Anh Lâm: Tôi hiểu rồi, nói sao vợ tôi tính nết lại nóng nảy vậy. Đừng treo thanh kiếm đó nữa!
林太太: 喂!你居然敢欺負我!你死定了!
- Lín tàitai: Wèi! Nǐ jūrán gǎn qīfù wǒ! Nǐ sǐ dìng le!
- Vợ anh Lâm: Này! Anh dám bắt nạt tôi! Chắc chắn chết với tôi rồi!
林先生: 好啦!好啦!開玩笑的。不過我覺得不知道這樣的事情比較好,知道家裡風水有問題,可是卻沒辦法改變,這樣不是住得很不自在嗎?
- Lín xiānsheng: Hǎo la! Hǎo la! Kāi wánxiào de. Bùguò wǒ juéde bù zhīdào zhèyàng de shìqíng bǐjiào hǎo, zhīdào jiālǐ fēngshuǐ yǒu wèntí, kěshì què méi bànfǎ gǎibiàn, zhèyàng bù shì zhù dé hěn bú zìzài ma?
- Anh Lâm: Thôi thôi! Đùa thôi mà. Nhưng tôi thấy không biết chuyện này còn tốt hơn, biết nhà có vấn đề phong thủy nhưng không thay đổi được, vậy chẳng phải sống không thoải mái sao?
林太太: 話是這樣說沒錯,但是如果可以早一點了解,在租房子、買房子的時候就可以多注意這方面的問題,才不會一搬進去就後悔了。你說是不是?
- Lín tàitai: Huà shì zhèyàng shuō méicuò, dànshì rúguǒ kěyǐ zǎo yīdiǎn liǎojiě, zài zū fángzi, mǎi fángzi de shíhòu jiù kěyǐ duō zhùyì zhè fāngmiàn de wèntí, cái bù huì yī bān jìnqù jiù hòuhuǐ le. Nǐ shuō shì bù shì?
- Vợ anh Lâm: Nói vậy là đúng, nhưng nếu có thể hiểu sớm hơn, khi thuê nhà hay mua nhà có thể chú ý hơn đến vấn đề này, sẽ không phải hối hận ngay khi dọn vào. Anh thấy đúng không?
Từ vựng 2
- 地理 /dìlǐ/ – Địa lý – (danh từ): vị trí, địa thế
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地理” pinyin=”dìlǐ” meaning=”Địa lý – vị trí, địa thế”]
一般來說,選一個房子,大概會考慮幾個條件:地理位置、交通的便利性、周邊的環境和價格等。
- Yībān láishuō, xuǎn yī gè fángzi, dàgài huì kǎolǜ jǐ gè tiáojiàn: dìlǐ wèizhì, jiāotōng de biànlì xìng, zhōubiān de huánjìng hé jiàgé děng.
- Nói chung, khi chọn một căn nhà, người ta thường xem xét các yếu tố như vị trí địa lý, tiện lợi giao thông, môi trường xung quanh và giá cả.
老師正在講解中國的地理環境。
- Lǎoshī zhèngzài jiǎngjiě Zhōngguó de dìlǐ huánjìng.
- Giáo viên đang giải thích về địa lý Trung Quốc.
這本書介紹了世界各國的地理特點。
- Zhè běn shū jièshào le shìjiè gèguó de dìlǐ tèdiǎn.
- Cuốn sách này giới thiệu đặc điểm địa lý của các quốc gia trên thế giới.
2. 便利性 /biànlìxìng/ – Tiện lợi tính – (danh từ): tính tiện lợi, sự thuận tiện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”便利性” pinyin=”biànlìxìng” meaning=”Tiện lợi tính – tính tiện lợi, sự thuận tiện”]
一般來說,選一個房子,大概會考慮幾個條件:地理位置、交通的便利性、周邊的環境和價格等。
- Yībān láishuō, xuǎn yī gè fángzi, dàgài huì kǎolǜ jǐ gè tiáojiàn: dìlǐ wèizhì, jiāotōng de biànlìxìng, zhōubiān de huánjìng hé jiàgé děng.
- Nói chung, khi chọn một căn nhà, người ta thường xem xét các yếu tố như vị trí địa lý, tính tiện lợi của giao thông, môi trường xung quanh và giá cả.
這家商店的便利性很高,走路五分鐘就到地鐵站。
- Zhè jiā shāngdiàn de biànlìxìng hěn gāo, zǒulù wǔ fēnzhōng jiù dào dìtiě zhàn.
- Tính tiện lợi của cửa hàng này rất cao, chỉ mất năm phút đi bộ là tới ga tàu điện ngầm.
我們應該提升社區的便利性,方便居民生活。
- Wǒmen yīnggāi tíshēng shèqū de biànlìxìng, fāngbiàn jūmín shēnghuó.
- Chúng ta nên nâng cao tính tiện lợi của khu dân cư để thuận tiện cho cuộc sống của người dân.
3. 周邊 /zhōubiān/ – Chu biên – (danh từ): xung quanh, khu vực lân cận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”周邊” pinyin=”zhōubiān” meaning=”Chu biên – xung quanh, khu vực lân cận”]一般來說,選一個房子,大概會考慮幾個條件:地理位置、交通的便利性、周邊的環境和價格等。
- Yībān láishuō, xuǎn yīgè fángzi, dàgài huì kǎolǜ jǐ gè tiáojiàn: dìlǐ wèizhì, jiāotōng de biànlì xìng, zhōubiān de huánjìng hé jiàgé děng.
- Nói chung, khi chọn một căn nhà, người ta sẽ cân nhắc các điều kiện như vị trí địa lý, sự tiện lợi về giao thông, môi trường xung quanh và giá cả.
這個小區的周邊有很多商店。
- Zhège xiǎoqū de zhōubiān yǒu hěn duō shāngdiàn.
- Khu vực xung quanh khu dân cư này có rất nhiều cửa hàng.
我家周邊環境很安靜。
- Wǒ jiā zhōubiān huánjìng hěn ānjìng.
- Môi trường xung quanh nhà tôi rất yên tĩnh.
4. 住房 /zhùfáng/ – Trú phòng – (danh từ): nơi ở, chỗ ở
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”住房” pinyin=”zhùfáng” meaning=”Trú phòng – nơi ở, chỗ ở”]隨著生活水準不斷提高,人們對選擇住宅的考慮條件更多了,不只是上面所提到的幾個,風水的好壞也成為重要的考慮條件了。
- Suízhe shēnghuó shuǐzhǔn bùduàn tígāo, rénmen duì xuǎnzé zhùzhái de kǎolǜ tiáojiàn gèng duō le, bù zhǐ shì shàngmiàn suǒ tí dào de jǐ gè, fēngshuǐ de hǎo huài yě chéngwéi zhòngyào de kǎolǜ tiáojiàn le.
- Cùng với mức sống ngày càng cao, người ta cân nhắc nhiều hơn khi chọn **nơi ở**, không chỉ dựa trên vài yếu tố đã nhắc ở trên, mà cả phong thủy cũng trở thành điều quan trọng.
這個城市的住房價格很高。
- Zhège chéngshì de zhùfáng jiàgé hěn gāo.
- Giá chỗ ở trong thành phố này rất cao.
年輕人很難在市中心找到合適的住房。
- Niánqīng rén hěn nán zài shì zhōngxīn zhǎodào héshì de zhùfáng.
- Người trẻ rất khó tìm được chỗ ở phù hợp trong trung tâm thành phố.
5. 詞 /cí/ – Từ – (danh từ): từ, từ ngữ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”詞” pinyin=”cí” meaning=”Từ – từ ngữ”]「風水」這個**詞**是中國晉代的郭璞第一個提出的。
- “Fēngshuǐ” zhège cí shì Zhōngguó Jìndài de Guō Pú dì yī gè tíchū de.
- Từ **”phong thủy”** này được người Trung Quốc thời Tấn là Quách Phác lần đầu tiên đề xuất.
這本書裡有很多生字和新**詞**。
- Zhè běn shū lǐ yǒu hěn duō shēngzì hé xīn cí.
- Cuốn sách này có rất nhiều chữ mới và từ mới.
學中文時,多背一些常用**詞**會很有幫助。
- Xué Zhōngwén shí, duō bèi yīxiē chángyòng cí huì hěn yǒu bāngzhù.
- Khi học tiếng Trung, học nhiều **từ** thông dụng sẽ rất hữu ích.
6. 西元 /xīyuán/ – Tây nguyên – (danh từ): năm dương lịch
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”西元” pinyin=”xīyuán” meaning=”Tây nguyên – năm dương lịch”]「風水」這個詞是中國晉代的郭璞(西元276年到324年)提出的。
- “Fēngshuǐ” zhège cí shì Zhōngguó Jìndài de Guō Pú (Xīyuán 276 nián dào 324 nián) tíchū de.
- Từ “phong thủy” được Quách Phác thời Tấn (năm dương lịch 276 đến 324) đề xuất.
他出生於西元1990年。
- Tā chūshēng yú Xīyuán 1990 nián.
- Anh ấy sinh vào năm 1990 dương lịch.
我們學歷史時,經常用**西元**來標記年份。
- Wǒmen xué lìshǐ shí, jīngcháng yòng Xīyuán lái biāojì niánfèn.
- Khi học lịch sử, chúng ta thường dùng năm dương lịch để ghi chú.
7. 推翻 /tuīfān/ – Thôi phản – (động từ): lật đổ, bác bỏ
如果風水不值得相信,都過了一千七百多年了,怎麼可能不被推翻?
- Rúguǒ fēngshuǐ bù zhídé xiāngxìn, dōu guò le yī qiān qī bǎi duō nián le, zěnme kěnéng bù bèi tuīfān?
- Nếu phong thủy không đáng tin, đã hơn 1700 năm rồi, làm sao có thể không bị bác bỏ?
他們試圖推翻舊的規則。
- Tāmen shìtú tuīfān jiù de guīzé.
- Họ cố gắng lật đổ những quy tắc cũ.
新研究可能推翻以前的理論。
- Xīn yánjiū kěnéng tuīfān yǐqián de lǐlùn.
- Nghiên cứu mới có thể bác bỏ lý thuyết trước đây.
8. 心中 /xīnzhōng/ – Tâm trung – (danh từ): trong lòng, tâm tưởng
從這裡可以看出風水在中國人心中佔了很重要的地位。
- Cóng zhèlǐ kěyǐ kànchū fēngshuǐ zài Zhōngguó rén xīnzhōng zhàn le hěn zhòngyào de dìwèi.
- Từ đây có thể thấy phong thủy chiếm vị trí rất quan trọng trong tâm tưởng người Trung Quốc.
她心裡一直記著這件事,在心中默默思考。
- Tā xīn lǐ yīzhí jì zhe zhè jiàn shì, zài xīnzhōng mòmò sīkǎo.
- Cô ấy luôn ghi nhớ việc này, và suy nghĩ thầm trong lòng.
孩子們在心中希望明天能出太陽。
- Háizimen zài xīnzhōng xīwàng míngtiān néng chū tàiyáng.
- Bọn trẻ trong lòng mong ngày mai trời nắng.
9. 名言 /míngyán/ – Danh ngôn – (danh từ): câu nói nổi tiếng, câu châm ngôn
英國的邱吉爾曾經說過一句名言: “人建造房子,房子塑造我們”。
- Yīngguó de Qiū Jí’ěr céngjīng shuō guò yī jù míngyán: “Rén jiànzào fángzi, fángzi sùzào wǒmen.”
- Thủ tướng Anh Churchill từng nói một câu danh ngôn: “Con người xây nhà, nhà xây con người.”
這句名言激勵了很多人。
- Zhè jù míngyán jīlì le hěn duō rén.
- Câu danh ngôn này đã khích lệ nhiều người.
老師經常在課堂上引用名言。
- Lǎoshī jīngcháng zài kètáng shàng yǐnyòng míngyán.
- Giáo viên thường trích dẫn câu châm ngôn trên lớp.
10. 建造 /jiànzào/ – Kiến tạo – (động từ): xây dựng
英國的邱吉爾曾經說過:人建造房子,房子塑造我們。」
- Yīngguó de Qiū Jí’ěr céngjīng shuō guò: “Rén jiànzào fángzi, fángzi sùzào wǒmen.”
- Anh Churchill từng nói: “Con người xây dựng nhà, nhà xây con người.”
這家公司計畫在市中心建造新大樓。
- Zhè jiā gōngsī jìhuà zài shì zhōngxīn jiànzào xīn dàlóu.
- Công ty này dự định xây dựng tòa nhà mới ở trung tâm thành phố.
工人們正在建造橋樑。
- Gōngrénmen zhèngzài jiànzào qiáoliáng.
- Công nhân đang xây dựng cầu.
11. 塑造 /sùzào/ – Tố tạo – (động từ): tạo hình, hình thành
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”塑造” pinyin=”sùzào” meaning=”Tố tạo – tạo hình, hình thành”]Ví dụ
人建造房子,房子塑造我們。- Rén jiànzào fángzi, fángzi sùzào wǒmen.
- Con người xây nhà, nhà hình thành con người.
這本書塑造了一個勇敢的英雄形象。
- Zhè běn shū sùzàole yī gè yǒnggǎn de yīngxióng xíngxiàng.
- Cuốn sách này hình thành hình tượng một người hùng dũng cảm.
藝術家用雕塑塑造了動物的姿態。
- Yìshùjiā yòng diāosù sùzàole dòngwù de zītài.
- Nghệ sĩ dùng điêu khắc để tạo hình dáng con vật.
12. 命運 /mìngyùn/ – Mệnh vận – (danh từ): vận mệnh, số phận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”命運” pinyin=”mìngyùn” meaning=”Mệnh vận – vận mệnh, số phận”]Ví dụ
對人的個性、健康、命運有影響的不只是房子本身。- Duì rén de gèxìng, jiànkāng, mìngyùn yǒu yǐngxiǎng de bù zhǐ shì fángzi běnshēn.
- Ảnh hưởng đến tính cách, sức khỏe, vận mệnh của con người không chỉ là bản thân ngôi nhà.
每個人都有自己的命運,不能完全改變。
- Měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de mìngyùn, bù néng wánquán gǎibiàn.
- Mỗi người đều có vận mệnh riêng, không thể thay đổi hoàn toàn.
努力工作可以改善命運,但也要接受現實。
- Nǔlì gōngzuò kěyǐ gǎishàn mìngyùn, dàn yě yào jiēshòu xiànshí.
- Cố gắng làm việc có thể cải thiện vận mệnh, nhưng cũng phải chấp nhận thực tế.
13. 本身 /běnshēn/ – Bản thân – (danh từ / đại từ): bản thân, tự thân
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”本身” pinyin=”běnshēn” meaning=”Bản thân – tự thân”]Ví dụ
對人的個性、健康、命運有影響的不只是房子本身。- Duì rén de gèxìng, jiànkāng, mìngyùn yǒu yǐngxiǎng de bù zhǐ shì fángzi běnshēn.
- Ảnh hưởng đến tính cách, sức khỏe, vận mệnh của con người không chỉ là bản thân ngôi nhà.
這件衣服本身就很漂亮,不需要額外裝飾。
- Zhè jiàn yīfú běnshēn jiù hěn piàoliang, bù xūyào éwài zhuāngshì.
- Chiếc áo này bản thân đã rất đẹp, không cần trang trí thêm.
他本身很聰明,但缺乏耐心。
- Tā běnshēn hěn cōngmíng, dàn quēfá nàixīn.
- Bản thân anh ấy rất thông minh, nhưng thiếu kiên nhẫn.
14. 地標 /dìbiāo/ – Địa tiêu – (danh từ): địa danh, mốc quan trọng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地標” pinyin=”dìbiāo” meaning=”Địa tiêu – địa danh, mốc quan trọng”]Ví dụ
拿台北的地標————台北101大樓來說。- Ná Táiběi de dìbiāo — Táiběi 101 dàlóu láishuō.
- Lấy địa danh của Đài Bắc – tòa nhà Taipei 101 làm ví dụ.
艾菲爾鐵塔是巴黎最著名的地標。
- Àifēi’ěr tiětǎ shì Bālí zuì zhùmíng de dìbiāo.
- Tháp Eiffel là địa danh nổi tiếng nhất ở Paris.
這座古城牆是當地的重要地標。
- Zhè zuò gǔ chéngqiáng shì dāngdì de zhòngyào dìbiāo.
- Bức tường thành cổ này là một địa danh quan trọng của địa phương.
15. 參考 /cānkǎo/ – Tham khảo – (động từ / danh từ): tham khảo, dựa vào
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”參考” pinyin=”cānkǎo” meaning=”Tham khảo – tham khảo, dựa vào”]Ví dụ
可是建築師參考了許多風水的想法。- Kěshì jiànzhùshī cānkǎole xǔduō fēngshuǐ de xiǎngfǎ.
- Nhưng kiến trúc sư đã tham khảo nhiều ý tưởng phong thủy.
你可以參考這本書的資料來完成作業。
- Nǐ kěyǐ cānkǎo zhè běn shū de zīliào lái wánchéng zuòyè.
- Bạn có thể tham khảo tài liệu của cuốn sách này để hoàn thành bài tập.
學生應該參考多個來源,避免只聽一面之詞。
- Xuéshēng yīnggāi cānkǎo duō gè láiyuán, bìmiǎn zhǐ tīng yī miàn zhī cí.
- Học sinh nên tham khảo nhiều nguồn, tránh chỉ nghe một phía.
16. 外觀 /wàiguān/ – Ngoại quan – (danh từ): bề ngoài, ngoại hình
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”外觀” pinyin=”wàiguān” meaning=”Ngoại quan – bề ngoài, ngoại hình”]Ví dụ
先從外觀看起,它像一個個往上疊的盆子。- Xiān cóng wàiguān kàn qǐ, tā xiàng yī gè gè wǎng shàng dié de pénzi.
- Nhìn từ ngoại quan, nó giống như những cái bát chồng lên nhau.
這棟房子的外觀非常現代。
- Zhè dòng fángzi de wàiguān fēicháng xiàndài.
- Ngoại quan của ngôi nhà này rất hiện đại.
產品的外觀設計會影響消費者的購買意願。
- Chǎnpǐn de wàiguān shèjì huì yǐngxiǎng xiāofèizhě de gòumǎi yìyuàn.
- Thiết kế ngoại quan của sản phẩm ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách.
17. 疊 /dié/ – Điệp – (động từ): chồng, xếp lên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”疊” pinyin=”dié” meaning=”Điệp – chồng, xếp lên”]Ví dụ
它像一個個往上疊的盆子。- Tā xiàng yī gè gè wǎng shàng dié de pénzi.
- Nó giống như những cái bát chồng lên nhau.
請把這些書疊起來。
- Qǐng bǎ zhèxiē shū dié qǐlái.
- Hãy xếp chồng những cuốn sách này lại.
他把衣服疊得整整齊齊。
- Tā bǎ yīfú dié de zhěngzhěngqíqí.
- Anh ấy xếp quần áo gọn gàng.
18. 盆子 /pénzi/ – Bồn tử – (danh từ): cái bát, cái chậu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”盆子” pinyin=”pénzi” meaning=”Bồn tử – cái bát, cái chậu”]Ví dụ
它像一個個往上疊的盆子。- Tā xiàng yī gè gè wǎng shàng dié de pénzi.
- Nó giống như những cái bát chồng lên nhau.
這個盆子裡種滿了花。
- Zhège pénzi lǐ zhòng mǎnle huā.
- Cái chậu này được trồng đầy hoa.
我買了一個陶瓷盆子來放水果。
- Wǒ mǎile yī gè táocí pénzi lái fàng shuǐguǒ.
- Tôi mua một cái chậu gốm để đựng hoa quả.
19. 斜 /xié/ – Tà – (tính từ / động từ): nghiêng, xiên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”斜” pinyin=”xié” meaning=”Tà – nghiêng, xiên”]Ví dụ
往外斜的牆面,讓每個盆子看起來都像個聚寶盆。- Wǎng wài xié de qiángmiàn, ràng měi gè pénzi kàn qǐlái dōu xiàng gè jùbǎo pén.
- Các bức tường nghiêng ra ngoài làm cho mỗi cái bát trông giống như một “bát tích tài”.
屋頂有點斜,可以方便排水。
- Wūdǐng yǒudiǎn xié, kěyǐ fāngbiàn páishuǐ.
- Mái nhà hơi nghiêng, có thể thoát nước dễ dàng.
他的帽子斜戴,看起來很時尚。
- Tā de màozi xié dài, kàn qǐlái hěn shíshàng.
- Anh ấy đội mũ lệch, trông rất thời trang.
20. 牆面 /qiángmiàn/ – Tường diện – (danh từ): bề mặt tường
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”牆面” pinyin=”qiángmiàn” meaning=”Tường diện – bề mặt tường”]Ví dụ
往外斜的牆面,讓每個盆子看起來都像個聚寶盆。- Wǎng wài xié de qiángmiàn, ràng měi gè pénzi kàn qǐlái dōu xiàng gè jùbǎo pén.
- Các bức tường nghiêng ra ngoài làm cho mỗi cái bát trông giống như một “bát tích tài”.
這面牆面的顏色很漂亮。
- Zhè miàn qiángmiàn de yánsè hěn piàoliang.
- Màu sắc bề mặt bức tường này rất đẹp.
畫家在牆面上畫了一幅壁畫。
- Huàjiā zài qiángmiàn shàng huàle yī fú bìhuà.
- Họa sĩ vẽ một bức tranh trên bề mặt tường.
21. 聚寶盆 /jùbǎopén/ – Tụ bảo bồn – (danh từ): bát tích tài, vật may mắn, tụ tài lộc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”聚寶盆” pinyin=”jùbǎopén” meaning=”Tụ bảo bồn – bát tích tài, tụ tài lộc”]Ví dụ
讓每個盆子看起來都像個聚寶盆。- Ràng měi gè pénzi kàn qǐlái dōu xiàng gè jùbǎopén.
- Mỗi cái bát trông giống như một “bát tích tài”.
這個小雕像是一個聚寶盆的模型。
- Zhège xiǎo diāoxiàng shì yī gè jùbǎopén de móxíng.
- Bức tượng nhỏ này là mô hình của một bát tích tài.
很多人相信家裡放聚寶盆可以帶來財運。
- Hěn duō rén xiāngxìn jiālǐ fàng jùbǎopén kěyǐ dàilái cáiyùn.
- Nhiều người tin rằng đặt bát tích tài trong nhà sẽ mang lại tài lộc.
22. 角 /jiǎo/ – Giác – (danh từ): góc, cạnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”角” pinyin=”jiǎo” meaning=”Giác – góc, cạnh”]Ví dụ
每個「聚寶盆」的四個角都有代表吉祥的龍。- Měi gè “jùbǎopén” de sì gè jiǎo dōu yǒu dàibiǎo jíxiáng de lóng.
- Bốn góc của mỗi “bát tích tài” đều có rồng tượng trưng cho may mắn.
桌子的角太尖,小心碰傷。
- Zhuōzi de jiǎo tài jiān, xiǎoxīn pèng shāng.
- Góc bàn quá nhọn, cẩn thận bị thương.
房間的角落需要清理乾淨。
- Fángjiān de jiǎoluò xūyào qīnglǐ gānjìng.
- Các góc của phòng cần được dọn dẹp sạch sẽ.
23. 龍 /lóng/ – Long – (danh từ): rồng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”龍” pinyin=”lóng” meaning=”Long – rồng”]Ví dụ
每個「聚寶盆」的四個角都有代表吉祥的龍。- Měi gè “jùbǎopén” de sì gè jiǎo dōu yǒu dàibiǎo jíxiáng de lóng.
- Bốn góc của mỗi “bát tích tài” đều có rồng tượng trưng cho may mắn.
中國傳說裡龍是吉祥的象徵。
- Zhōngguó chuánshuō lǐ lóng shì jíxiáng de xiàngzhēng.
- Trong truyền thuyết Trung Quốc, rồng là biểu tượng may mắn.
孩子們喜歡畫龍和老虎。
- Háizimen xǐhuān huà lóng hé lǎohǔ.
- Trẻ em thích vẽ rồng và hổ.
24. 古 /gǔ/ – Cổ – (tính từ): cổ xưa, cổ điển
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”古” pinyin=”gǔ” meaning=”Cổ – cổ xưa, cổ điển”]Ví dụ
大樓牆上的古錢幣和左邊的屋頂上的咬錢龜都是招財的意思。- Dàlóu qiáng shàng de gǔ qiánbì hé zuǒbiān de wūdǐng shàng de yǎo qián guī dōu shì zhāocái de yìsi.
- Những đồng tiền cổ trên tường và rùa cắn tiền trên mái nhà đều mang ý nghĩa thu hút tài lộc.
這是一個古老的城市,有許多歷史建築。
- Zhè shì yī gè gǔlǎo de chéngshì, yǒu xǔduō lìshǐ jiànzhù.
- Đây là một thành phố cổ, có nhiều kiến trúc lịch sử.
古書裡記載了很多有趣的故事。
- Gǔshū lǐ jìzǎi le hěn duō yǒuqù de gùshì.
- Sách cổ ghi lại nhiều câu chuyện thú vị.
25. 錢幣 /qiánbì/ – Tiền tệ – (danh từ): tiền, đồng tiền
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”錢幣” pinyin=”qiánbì” meaning=”Tiền tệ – đồng tiền”]Ví dụ
大樓牆上的古錢幣和左邊的屋頂上的咬錢龜都是招財的意思。- Dàlóu qiáng shàng de gǔ qiánbì hé zuǒbiān de wūdǐng shàng de yǎo qián guī dōu shì zhāocái de yìsi.
- Những đồng tiền cổ trên tường và rùa cắn tiền trên mái nhà đều mang ý nghĩa thu hút tài lộc.
這枚錢幣很有收藏價值。
- Zhè méi qiánbì hěn yǒu shōucáng jiàzhí.
- Đồng tiền này có giá trị sưu tầm cao.
我把一些錢幣放在存錢罐裡。
- Wǒ bǎ yīxiē qiánbì fàng zài cúnqián guàn lǐ.
- Tôi bỏ một số đồng tiền vào ống tiết kiệm.
26. 屋頂 /wūdǐng/ – Ốc đỉnh – (danh từ): mái nhà
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”屋頂” pinyin=”wūdǐng” meaning=”Ốc đỉnh – mái nhà”]Ví dụ
左邊的屋頂上的咬錢龜都是招財的意思。- Zuǒbiān de wūdǐng shàng de yǎo qián guī dōu shì zhāocái de yìsi.
- Rùa cắn tiền trên mái nhà bên trái đều mang ý nghĩa thu hút tài lộc.
下雨時,屋頂要保持防水。
- Xià yǔ shí, wūdǐng yào bǎochí fángshuǐ.
- Khi trời mưa, mái nhà phải đảm bảo chống thấm.
他們在屋頂上安裝了太陽能板。
- Tāmen zài wūdǐng shàng ānzhuāng le tàiyángnéng bǎn.
- Họ lắp tấm năng lượng mặt trời trên mái nhà.
27. 龜 /guī/ – Quy – (danh từ): rùa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”龜” pinyin=”guī” meaning=”Quy – rùa”]Ví dụ
屋頂上的咬錢龜都是招財的意思。- Wūdǐng shàng de yǎo qián guī dōu shì zhāocái de yìsi.
- Rùa cắn tiền trên mái nhà đều mang ý nghĩa thu hút tài lộc.
烏龜是很長壽的動物。
- Wūguī shì hěn chángshòu de dòngwù.
- Rùa là loài động vật sống rất lâu.
孩子在池塘裡看到一隻大龜。
- Háizi zài chítáng lǐ kàn dào yī zhī dà guī.
- Trẻ em nhìn thấy một con rùa lớn trong ao.
28. 招財 /zhāocái/ – Chiêu tài – (động từ): thu hút tài lộc, mang lại tiền bạc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”招財” pinyin=”zhāocái” meaning=”Chiêu tài – thu hút tài lộc”]Ví dụ
咬錢龜都是招財的意思。- Yǎo qián guī dōu shì zhāocái de yìsi.
- Rùa cắn tiền đều mang ý nghĩa thu hút tài lộc.
這個風水擺設可以招財。
- Zhège fēngshuǐ bǎishè kěyǐ zhāocái.
- Vật phong thủy này có thể thu hút tài lộc.
商店門口放金魚缸是為了招財。
- Shāngdiàn ménkǒu fàng jīnyú gāng shì wèile zhāocái.
- Đặt bể cá vàng trước cửa hàng là để thu hút tài lộc.
29. 側門 /cèmén/ – Trắc môn – (danh từ): cửa bên, cửa phụ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”側門” pinyin=”cèmén” meaning=”Trắc môn – cửa bên, cửa phụ”]Ví dụ
信義路正門和松智路側門上面的遮雨棚都有十條魚。- Xìnyìlù zhèngmén hé Sōngzhìlù cèmén shàngmiàn de zhēyǔ péng dōu yǒu shí tiáo yú.
- Cửa chính đường Tín Nghĩa và cửa bên đường Tùng Trí đều có mái che với mười con cá.
側門通常用來員工進出。
- Cèmén tōngcháng yòng lái yuángōng jìnchū.
- Cửa phụ thường dùng để nhân viên ra vào.
我們從側門進入餐廳。
- Wǒmen cóng cèmén jìnrù cāntīng.
- Chúng tôi vào nhà hàng qua cửa bên.
30. 遮雨棚 /zhēyǔpéng/ – Chi vũ bàng – (danh từ): mái che mưa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遮雨棚” pinyin=”zhēyǔpéng” meaning=”Chi vũ bàng – mái che mưa”]Ví dụ
信義路正門和松智路側門上面的遮雨棚都有十條魚。- Xìnyìlù zhèngmén hé Sōngzhìlù cèmén shàngmiàn de zhēyǔpéng dōu yǒu shí tiáo yú.
- Mái che mưa trên cửa chính đường Tín Nghĩa và cửa bên đường Tùng Trí đều có mười con cá.
商店門口安裝了遮雨棚,方便顧客。
- Shāngdiàn ménkǒu ānzhuāng le zhēyǔpéng, fāngbiàn gùkè.
- Cửa hàng lắp mái che mưa để tiện cho khách.
走在路上時,遮雨棚可以保護我們不被淋濕。
- Zǒu zài lù shàng shí, zhēyǔpéng kěyǐ bǎohù wǒmen bù bèi lín shī.
- Khi đi trên đường, mái che mưa giúp chúng ta không bị ướt.
31. 如意 /rúyì/ – Như ý – (danh từ): vật may mắn, đạt được như ý nguyện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”如意” pinyin=”rúyì” meaning=”Như ý – vật may mắn, đạt được như ý nguyện”]Ví dụ
走進大樓裡面,到處可見代表吉祥的「如意」。- Zǒu jìn dàlóu lǐmiàn, dàochù kějiàn dàibiǎo jíxiáng de “rúyì”.
- Đi vào tòa nhà, khắp nơi đều có thể thấy “Như ý” tượng trưng cho may mắn.
她收到了媽媽送的如意吊飾。
- Tā shōudào le māma sòng de rúyì diàoshì.
- Cô ấy nhận được món trang trí “Như ý” do mẹ tặng.
願你新的一年事事如意。
- Yuàn nǐ xīn de yī nián shì shì rúyì.
- Chúc bạn một năm mới mọi việc đều như ý.
32. 設計 /shèjì/ – Thiết kế – (động từ/danh từ): thiết kế, kế hoạch
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”設計” pinyin=”shèjì” meaning=”Thiết kế – thiết kế, kế hoạch”]Ví dụ
這些設計都不是偶然的,是建築師在參考了中國的風水學以後所設計出來的。- Zhèxiē shèjì dōu bù shì ǒurán de, shì jiànzhùshī zài cānkǎo le Zhōngguó de fēngshuǐ xué yǐhòu suǒ shèjì chūlái de.
- Những thiết kế này không phải ngẫu nhiên, là kiến trúc sư thiết kế sau khi tham khảo phong thủy Trung Quốc.
他在設計這個房子的時候花了很多時間。
- Tā zài shèjì zhège fángzi de shíhou huā le hěn duō shíjiān.
- Anh ấy đã tốn nhiều thời gian để thiết kế ngôi nhà này.
這個軟體可以幫助你設計海報。
- Zhège ruǎntǐ kěyǐ bāngzhù nǐ shèjì hǎibào.
- Phần mềm này có thể giúp bạn thiết kế poster.
33. 偶然 /ǒurán/ – Ngẫu nhiên – (tính từ/phó từ): tình cờ, ngẫu nhiên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”偶然” pinyin=”ǒurán” meaning=”Ngẫu nhiên – tình cờ, ngẫu nhiên”]Ví dụ
這些設計都不是偶然的。- Zhèxiē shèjì dōu bù shì ǒurán de.
- Những thiết kế này không phải là ngẫu nhiên.
我們偶然在咖啡店遇見了老朋友。
- Wǒmen ǒurán zài kāfēidiàn yùjiàn le lǎo péngyǒu.
- Chúng tôi tình cờ gặp lại người bạn cũ ở quán cà phê.
這件事情完全是偶然發生的。
- Zhè jiàn shìqíng wánquán shì ǒurán fāshēng de.
- Việc này hoàn toàn xảy ra một cách ngẫu nhiên.
34. 晉代 /Jìn dài/ – Tấn đại – (danh từ): triều đại Tấn (Trung Quốc)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”晉代” pinyin=”Jìn dài” meaning=”Tấn đại – triều đại Tấn (Trung Quốc)”]Ví dụ
「風水」這個詞是中國晉代的郭璞第一個提出的。- “Fēngshuǐ” zhège cí shì Zhōngguó Jìn dài de Guō Pú dì yī gè tíchū de.
- Từ “Phong thủy” được Guo Pu thời Tấn ở Trung Quốc lần đầu tiên đề xuất.
晉代的文化影響了後來的藝術發展。
- Jìn dài de wénhuà yǐngxiǎng le hòulái de yìshù fāzhǎn.
- Văn hóa thời Tấn ảnh hưởng đến sự phát triển nghệ thuật sau này.
這幅畫描繪了晉代的生活場景。
- Zhè fú huà miáohuì le Jìn dài de shēnghuó chǎngjǐng.
- Bức tranh này mô tả cảnh sống thời Tấn.
35. 郭璞 /Guō Pú/ – Quách Phúc – (danh từ riêng): tên người
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”郭璞” pinyin=”Guō Pú” meaning=”Quách Phúc – tên người”]Ví dụ
「風水」這個詞是中國晉代的郭璞第一個提出的。- “Fēngshuǐ” zhège cí shì Zhōngguó Jìn dài de Guō Pú dì yī gè tíchū de.
- Từ “Phong thủy” được Guo Pu thời Tấn ở Trung Quốc lần đầu tiên đề xuất.
郭璞是一位著名的風水學家。
- Guō Pú shì yī wèi zhùmíng de fēngshuǐ xuéjiā.
- Guo Pu là một học giả phong thủy nổi tiếng.
我們在歷史課上學到了郭璞的故事。
- Wǒmen zài lìshǐ kè shàng xué dào le Guō Pú de gùshì.
- Chúng tôi học được câu chuyện về Guo Pu trong lớp lịch sử.
36. 英國 /Yīngguó/ – Anh quốc – (danh từ riêng): Vương quốc Anh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”英國” pinyin=”Yīngguó” meaning=”Anh quốc – Vương quốc Anh”]Ví dụ
英國的邱吉爾曾經說過一句名言。- Yīngguó de Qiū Jí’ěr céngjīng shuōguò yī jù míngyán.
- Winston Churchill của Anh từng nói một câu danh ngôn.
我明年計畫去英國旅遊。
- Wǒ míngnián jìhuà qù Yīngguó lǚyóu.
- Năm tới tôi dự định đi du lịch Anh.
英國的天氣常常多變。
- Yīngguó de tiānqì chángcháng duōbiàn.
- Thời tiết ở Anh thường thay đổi.
37. 邱吉爾 /Qiū Jí’ěr/ – Khâu Cát Nhĩ – (danh từ riêng): Winston Churchill
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”邱吉爾” pinyin=”Qiū Jí’ěr” meaning=”Khâu Cát Nhĩ – Winston Churchill”]Ví dụ
英國的邱吉爾曾經說過一句名言。- Yīngguó de Qiū Jí’ěr céngjīng shuōguò yī jù míngyán.
- Winston Churchill của Anh từng nói một câu danh ngôn.
邱吉爾是二戰期間的重要領導人。
- Qiū Jí’ěr shì Èrzhàn qíjiān de zhòngyào lǐngdǎorén.
- Churchill là nhà lãnh đạo quan trọng trong Thế chiến II.
我在書裡讀到邱吉爾的傳記。
- Wǒ zài shū lǐ dú dào Qiū Jí’ěr de zhuànjì.
- Tôi đọc tiểu sử của Churchill trong sách.
38. 信義路 /Xìnyì Lù/ – Tín nghĩa lộ – (danh từ riêng): tên đường
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”信義路” pinyin=”Xìnyì Lù” meaning=”Tín nghĩa lộ – tên đường”]Ví dụ
信義路正門和松智路側門上面的遮雨棚都有十條魚。- Xìnyì Lù zhèngmén hé Sōngzhì Lù cèmén shàngmiàn de zhēyǔpéng dōu yǒu shí tiáo yú.
- Cửa chính đường Tín Nghĩa và cửa bên đường Tùng Trí đều có mái che mưa với mười con cá.
我家住在信義路附近。
- Wǒ jiā zhù zài Xìnyì Lù fùjìn.
- Nhà tôi ở gần đường Tín Nghĩa.
信義路上有很多商店和餐廳。
- Xìnyì Lù shàng yǒu hěn duō shāngdiàn hé cāntīng.
- Trên đường Tín Nghĩa có nhiều cửa hàng và nhà hàng.
39. 松智路 /Sōngzhì Lù/ – Tùng trí lộ – (danh từ riêng): tên đường
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”松智路” pinyin=”Sōngzhì Lù” meaning=”Tùng trí lộ – tên đường”]Ví dụ
信義路正門和松智路側門上面的遮雨棚都有十條魚。- Xìnyì Lù zhèngmén hé Sōngzhì Lù cèmén shàngmiàn de zhēyǔpéng dōu yǒu shí tiáo yú.
- Cửa chính đường Tín Nghĩa và cửa bên đường Tùng Trí đều có mái che mưa với mười con cá.
松智路旁邊有一個公園。
- Sōngzhì Lù pángbiān yǒu yī gè gōngyuán.
- Bên cạnh đường Tùng Trí có một công viên.
我們從松智路進入大樓。
- Wǒmen cóng Sōngzhì Lù jìnrù dàlóu.
- Chúng tôi vào tòa nhà từ đường Tùng Trí.
40. 一命二運三風水 /yī mìng èr yùn sān fēngshuǐ/ – Nhất mệnh, nhị vận, tam phong thủy – (thành ngữ): cuộc sống con người chịu ảnh hưởng bởi số mệnh, vận khí và phong thủy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一命二運三風水” pinyin=”yī mìng èr yùn sān fēngshuǐ” meaning=”Nhất mệnh, nhị vận, tam phong thủy – cuộc sống chịu ảnh hưởng bởi số mệnh, vận khí và phong thủy”]Ví dụ
中國有句話說:「一命,二運、三風水。」- Zhōngguó yǒu jù huà shuō: “Yī mìng, èr yùn, sān fēngshuǐ.”
- Ở Trung Quốc có câu nói: “Nhất mệnh, nhị vận, tam phong thủy.”
父母常說一命二運三風水,提醒我們注意環境。
- Fùmǔ cháng shuō yī mìng èr yùn sān fēngshuǐ, tíxǐng wǒmen zhùyì huánjìng.
- Cha mẹ thường nói “Nhất mệnh, nhị vận, tam phong thủy” để nhắc chúng ta chú ý đến môi trường.
選房子時,人們會考慮一命二運三風水。
- Xuǎn fángzi shí, rénmen huì kǎolǜ yī mìng èr yùn sān fēngshuǐ.
- Khi chọn nhà, mọi người sẽ xem xét “Nhất mệnh, nhị vận, tam phong thủy”.
41. 加起來 /jiā qǐlái/ – Gia khởi lai – (động từ): cộng lại, tổng cộng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”加起來” pinyin=”jiā qǐlái” meaning=”Gia khởi lai – cộng lại, tổng cộng”]Ví dụ
每個「聚寶盆」的四個角都有代表吉祥的龍,加起來就有三十二條飛龍。- Měi gè “jùbǎopén” de sì gè jiǎo dōu yǒu dàibiǎo jíxiáng de lóng, jiā qǐlái jiù yǒu sānshí’èr tiáo fēilóng.
- Bốn góc của mỗi “Bát bảo” đều có rồng tượng trưng cho may mắn, cộng lại có 32 con rồng bay.
三本書加起來總共有一千頁。
- Sān běn shū jiā qǐlái zǒng gòng yǒu yī qiān yè.
- Ba cuốn sách cộng lại tổng cộng có 1000 trang.
他們的收入加起來比去年多了五千元。
- Tāmen de shōurù jiā qǐlái bǐ qùnián duō le wǔ qiān yuán.
- Thu nhập của họ cộng lại nhiều hơn năm ngoái 5000 tệ.
42. 咬錢龜 /yǎo qián guī/ – Ngạo tiền quy – (danh từ): rùa kẹp tiền, tượng may mắn trong phong thủy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”咬錢龜” pinyin=”yǎo qián guī” meaning=”Ngạo tiền quy – rùa kẹp tiền, tượng may mắn”]Ví dụ
大樓牆上的古錢幣和左邊的屋頂上的咬錢龜都是招財的意思。- Dàlóu qiáng shàng de gǔ qiánbì hé zuǒbiān de wūdǐng shàng de yǎo qián guī dōu shì zhāocái de yìsi.
- Trên tường tòa nhà có đồng tiền cổ và rùa kẹp tiền trên mái bên trái đều mang ý nghĩa chiêu tài.
這個咬錢龜擺在店裡可以帶來好運。
- Zhège yǎo qián guī bǎi zài diàn lǐ kěyǐ dàilái hǎoyùn.
- Con rùa kẹp tiền này đặt trong cửa hàng có thể mang lại vận may.
傳說咬錢龜能幫助累積財富。
- Chuánshuō yǎo qián guī néng bāngzhù lěijī cáifù.
- Truyền thuyết rằng rùa kẹp tiền giúp tích lũy tài sản.
43. 十全十美 /shí quán shí měi/ – Thập toàn thập mỹ – (thành ngữ): hoàn hảo, hoàn mỹ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”十全十美” pinyin=”shí quán shí měi” meaning=”Thập toàn thập mỹ – hoàn hảo, hoàn mỹ”]Ví dụ
信義路正門和松智路側門上面的遮雨棚,都有十條魚、十個錢幣和十個如意,意思是十全十美。- Xìnyì Lù zhèngmén hé Sōngzhì Lù cèmén shàngmiàn de zhēyǔpéng, dōu yǒu shí tiáo yú, shí gè qiánbì hé shí gè rúyì, yìsi shì shí quán shí měi.
- Mái che trên cửa chính đường Tín Nghĩa và cửa bên đường Tùng Trí đều có mười con cá, mười đồng tiền và mười “Như ý”, nghĩa là hoàn hảo.
這個計劃安排得十全十美。
- Zhège jìhuà ānpái de shí quán shí měi.
- Kế hoạch này được sắp xếp hoàn hảo.
他們的新婚派對布置得十全十美。
- Tāmen de xīnhūn pàiduì bùzhì de shí quán shí měi.
- Tiệc cưới của họ được trang trí hoàn hảo.
Đoạn văn 2
Chữ Hán
風水到底用在哪裡?
一般來說,選一個房子,大概會考慮幾個條件:地理位置、交通的便利性、周邊的環境和價格等。隨著生活水準不斷提高,人們對選擇住宅的考慮條件更多了。不只是上面所提到的幾個,風水的好壞也成為重要的考慮條件了。「風水」這個詞是中國晉代的郭璞(西元276年到324年)第一個提出的,到現在已經有一千七百多年了。相信風水的人認為,如果風水不值得相信,都過了一千七百多年了,怎麼可能不被推翻? 中國有句話說:「一命,二運、三風水。」從這裡可以看出風水在中國人心中佔了很重要的地位。英國的邱吉爾曾經說過一句名言:「人建造房子,房子塑造我們。」意思是說,房子對人的影響是很大的。從風水學的角度來看,對人的個性、健康、命運有影響的不只是房子本身,房子外面的環境以及房子裡面的布置、擺飾等都是有影響的。拿台北的地標————台北101大樓來說,雖然它是一棟非常現代的建築,可是建築師參考了許多風水的想法。先從外觀看起,它像一個個往上疊的盆子,每八層樓是一個盆子。往外斜的牆面,讓每個盆子看起來都像個聚寶盆,每個「聚寶盆」的四個角都有代表吉祥的龍,加起來就有三十二條飛龍。另外,大樓牆上的古錢幣和左邊的屋頂上的咬錢龜都是招財的意思。信義路正門和松智路側門上面的遮雨棚,都有十條魚、十個錢幣和十個如意,意思是十全十美。走進大樓裡面,到處可見代表吉祥的「如意」。這些設計都不是偶然的,是建築師在參考了中國的風水學以後所設計出來的,下次如果你到台北101大樓去,可以算算裡面一共有多少個「如意」。
Pinyin
Fēngshuǐ dàodǐ yòng zài nǎlǐ?
Yībān lái shuō, xuǎn yī gè fángzi, dàgài huì kǎolǜ jǐ gè tiáojiàn: dìlǐ wèizhì, jiāotōng de biànlì xìng, zhōubiān de huánjìng hé jiàgé děng. Suízhe shēnghuó shuǐpíng bùduàn tígāo, rénmen duì xuǎnzé zhùzhái de kǎolǜ tiáojiàn gèng duō le. Bù zhǐ shì shàngmiàn suǒ tí dào de jǐ gè, fēngshuǐ de hǎohuài yě chéngwéi zhòngyào de kǎolǜ tiáojiàn le. “Fēngshuǐ” zhè gè cí shì Zhōngguó Jìndài de Guō Pú (Xīyuán 276 nián dào 324 nián) dì yī gè tíchū de, dào xiànzài yǐjīng yǒu yī qiān qībǎi duō nián le. Xiāngxìn fēngshuǐ de rén rènwéi, rúguǒ fēngshuǐ bù zhídé xiāngxìn, dōu guòle yī qiān qībǎi duō nián le, zěnme kěnéng bù bèi tuīfān? Zhōngguó yǒu jù huà shuō: “Yī mìng, èr yùn, sān fēngshuǐ.” Cóng zhèlǐ kěyǐ kàn chū fēngshuǐ zài Zhōngguó rén xīnzhōng zhànle hěn zhòngyào de dìwèi. Yīngguó de Qiūjí’ěr céngjīng shuōguò yī jù míngyán: “Rén jiànzào fángzi, fángzi sùzào wǒmen.” Yìsi shì shuō, fángzi duì rén de yǐngxiǎng shì hěn dà de. Cóng fēngshuǐxué de jiǎodù lái kàn, duì rén de gèxìng, jiànkāng, mìngyùn yǒu yǐngxiǎng de bù zhǐ shì fángzi běnshēn, fángzi wàimiàn de huánjìng yǐjí fángzi lǐmiàn de bùzhì, bǎishì děng dōu shì yǒu yǐngxiǎng de. Ná Táiběi de dìbiāo————Táiběi 101 dàlóu lái shuō, suīrán tā shì yī dòng fēicháng xiàndài de jiànzhù, kěshì jiànzhù shī cānkǎole xǔduō fēngshuǐ de xiǎngfǎ. Xiān cóng wàiguān kàn qǐ, tā xiàng yīgè gè wǎng shàng dié de pénzi, měi bā céng lóu shì yīgè pénzi. Wǎng wài xié de qiángmiàn, ràng měi gè pénzi kàn qǐlái dōu xiàng gè jùbǎo pén, měi gè “jùbǎo pén” de sì gè jiǎo dōu yǒu dàibiǎo jíxiáng de lóng, jiā qǐlái jiù yǒu sānshí’èr tiáo fēilóng. Lìngwài, dàlóu qiáng shàng de gǔ qiánbì hé zuǒbiān de wūdǐng shàng de yǎo qián guī dōu shì zhāocái de yìsi. Xìnyì Lù zhèngmén hé Sōngzhì Lù cè mén shàngmiàn de zhē yǔ péng, dōu yǒu shí tiáo yú, shí gè qiánbì hé shí gè rúyì, yìsi shì shíquánshíměi. Zǒu jìn dàlóu lǐmiàn, dàochù kějiàn dàibiǎo jíxiáng de “rúyì”. Zhèxiē shèjì dōu bù shì ǒurán de, shì jiànzhù shī zài cānkǎole Zhōngguó de fēngshuǐxué yǐhòu suǒ shèjì chūlái de, xià cì rúguǒ nǐ dào Táiběi 101 dàlóu qù, kěyǐ suàn suàn lǐmiàn yī gòng yǒu duōshǎo gè “rúyì”.
Tiếng Việt
Phong thủy rốt cuộc được áp dụng ở đâu?
Nói chung, khi chọn một ngôi nhà, người ta sẽ cân nhắc vài điều kiện: vị trí địa lý, tiện ích giao thông, môi trường xung quanh và giá cả… Cùng với mức sống ngày càng cao, mọi người cân nhắc khi chọn nhà nhiều hơn. Không chỉ những điều đã nêu ở trên, tốt xấu của phong thủy cũng trở thành điều kiện quan trọng. Từ “Phong thủy” là do Guo Pu (Guốc Bộc) thời Tấn ở Trung Quốc (276–324 SCN) lần đầu đề xuất, đến nay đã hơn 1700 năm. Những người tin phong thủy cho rằng, nếu phong thủy không đáng tin thì đã hơn 1700 năm rồi sao có thể chưa bị bác bỏ? Người Trung Quốc có câu: “Một mệnh, hai vận, ba phong thủy.” Từ đây có thể thấy phong thủy chiếm vị trí rất quan trọng trong tâm trí người Trung Quốc. Winston Churchill của Anh từng nói một câu danh ngôn: “Con người xây nhà, nhà hình thành con người.” Ý nói rằng, nhà ảnh hưởng lớn đến con người. Xét theo góc độ phong thủy, ảnh hưởng đến tính cách, sức khỏe, vận mệnh không chỉ là ngôi nhà mà còn là môi trường bên ngoài và cách bài trí, đồ trang trí bên trong. Lấy ví dụ Taipei 101, mặc dù là một tòa hiện đại nhưng kiến trúc sư tham khảo nhiều ý tưởng phong thủy. Nhìn bên ngoài, nó như những cái bát xếp chồng lên nhau, mỗi 8 tầng là một cái bát. Tường nghiêng làm mỗi cái bát trông giống bát tài lộc, bốn góc mỗi “bát tài lộc” có rồng tượng trưng cho may mắn, tổng cộng có 32 con rồng bay. Thêm nữa, trên tường tòa nhà có tiền cổ và con rùa cắn tiền trên mái cũng tượng trưng cho tài lộc. Cổng chính ở Xinyi Road và cổng bên ở Songzhi Road có mái che mưa, trên đó có mười con cá, mười đồng tiền và mười con “Ruyi” tượng trưng cho sự viên mãn. Vào trong tòa nhà có thể thấy “Ruyi” tượng trưng may mắn ở khắp nơi. Những thiết kế này không phải ngẫu nhiên, là kiến trúc sư tham khảo phong thủy Trung Quốc rồi thiết kế ra. Lần sau nếu bạn đến Taipei 101, có thể đếm thử có bao nhiêu “Ruyi” bên trong.
Ngữ pháp
Dưới đây là các điểm ngữ pháp giúp bạn hiểu hơn về bài hội thoại ngày hôm nay!
I. 總算 (zǒngsuàn) – Cuối cùng / Tổng kết lại
Chức năng:
副詞「總算」 có hai nghĩa chính:
- Cuối cùng, đúng như mong đợi → nhấn mạnh kết quả cuối cùng sau một quá trình.
- Tổng kết / nói khái quát → đánh giá, kết luận một cách tổng quát.
Cấu trúc:
- 總算 + động từ / tính từ
- Có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu tùy ngữ cảnh
→ Diễn đạt:
- Cuối cùng / may mà… / sau một quá trình thì…
- Tổng kết lại / nói chung là…
1. Cuối cùng, đúng như mong đợi
Ví dụ:
下了兩個星期的雨,今天天氣總算變好了。
- Xià le liǎng gè xīngqī de yǔ, jīntiān tiānqì zǒngsuàn biàn hǎo le.
- Sau hai tuần mưa, cuối cùng thời tiết hôm nay đã tốt lên.
警察問了半天,都沒有人敢說話,最後總算有人說話了。
- Jǐngchá wèn le bàntiān, dōu méi yǒu rén gǎn shuōhuà, zuìhòu zǒngsuàn yǒu rén shuōhuà le.
- Cảnh sát hỏi suốt nửa ngày, không ai dám nói gì, cuối cùng cũng có người lên tiếng.
王小明上學期每天都欺負我,這個學期總算可以不必跟他一起上課了。
- Wáng Xiǎomíng shàng xuéqī měitiān dōu qīfù wǒ, zhège xuéqī zǒngsuàn kěyǐ bùbì gēn tā yīqǐ shàngkè le.
- Học kỳ trước, Vương Tiểu Minh ngày nào cũng bắt nạt tôi, học kỳ này cuối cùng cũng không phải học chung với cậu ấy nữa.
2. Tổng kết / khái quát
Ví dụ:
雖然這次考試也不是考得很好,但總算還可以。
- Suīrán zhè cì kǎoshì yě bù shì kǎo de hěn hǎo, dàn zǒngsuàn hái kěyǐ.
- Mặc dù lần này thi không được tốt lắm, nhưng tổng thể thì cũng ổn.
這次在台中雖然只住了一天,但總算去過了。
- Zhè cì zài Táizhōng suīrán zhǐ zhù le yī tiān, dàn zǒngsuàn qù guò le.
- Lần này ở Đài Trung mặc dù chỉ ở một ngày, nhưng tổng thể thì đã đi qua rồi.
這次的報告我寫得不好,但總算寫完了。
- Zhè cì de bàogào wǒ xiě de bù hǎo, dàn zǒngsuàn xiě wán le.
- Báo cáo lần này tôi viết không tốt, nhưng tổng thể thì cũng đã hoàn thành.
II. 還不是 / 無非是 (hái bú shì / wúfēi shì) – Chỉ là / Chẳng qua là
Chức năng:
- Dùng để chỉ sự việc không quan trọng, bình thường, không có gì đặc biệt.
- Thường mang sắc thái không nghiêm trọng, bình dân, nói về những việc quen thuộc, thường thấy hoặc hiển nhiên.
Cấu trúc:
- 還不是 + [sự việc / hành động]
- 無非是 + [sự việc / hành động]
→ Diễn đạt:
“Chỉ là… / Chẳng qua là… / Cũng chỉ là… / Không gì khác ngoài…”Ví dụ
A: 昨天你跟太太去台北101附近做什麼?
- (Zuótiān nǐ gēn tàitài qù Táiběi 101 fùjìn zuò shénme?)
- Hôm qua bạn và vợ đi gần Taipei 101 làm gì?
B: 還不就是逛百貨公司、買東西。
- (Hái bú shì guàng bǎihuò gōngsī, mǎi dōngxi.)
- Chẳng qua là đi dạo trung tâm thương mại, mua sắm thôi.
A: 聽說小王的爸爸又住院了,怎麼了?
- (Tīngshuō Xiǎo Wáng de bàba yòu zhùyuàn le, zěnme le?)
- Nghe nói bố Tiểu Vương lại nhập viện, sao vậy?
B: 還不就是老問題。
- (Hái bú shì lǎo wèntí.)
- Chỉ là vấn đề cũ thôi.
A: 小美,妳室友晚上都不睡覺,到底在做什麼啊?
- (Xiǎo Měi, nǐ shìyǒu wǎnshàng dōu bù shuìjiào, dàodǐ zài zuò shénme a?)
- Tiểu Mỹ, bạn cùng phòng bạn tối nào cũng không ngủ, cuối cùng đang làm gì vậy?
B: 還不就是上網玩遊戲、跟朋友聊天。
- (Hái bú shì shàngwǎng wán yóuxì, gēn péngyou liáotiān.)
- Chỉ là lên mạng chơi game, tán gẫu với bạn bè thôi.
A: 你女朋友怎麼又生氣了?
- (Nǐ nǚpéngyou zěnme yòu shēngqì le?)
- Bạn gái bạn sao lại giận nữa rồi?
B: 還不就是我又忘了今天是我們認識第幾天了。唉!
- (Hái bú shì wǒ yòu wàng le jīntiān shì wǒmen rènshi dì jǐ tiān le. Āi!)
- Chẳng qua là tôi lại quên hôm nay là ngày chúng tôi quen nhau thứ mấy thôi.
A: 開學第一天,老師說了什麼?
- (Kāixué dì yī tiān, lǎoshī shuō le shénme?)
- Ngày đầu đi học, thầy/cô nói gì vậy?
B: 還不就是一些上課的規定。
- (Hái bú shì yīxiē shàngkè de guīdìng.)
- Chỉ là vài quy định về việc học thôi.
三、完全否認 (Wánquán fǒurèn) – Hoàn toàn phủ nhận
Chức năng:
- Sử dụng副詞 才 (cái) khi nói, người nói rõ ràng phủ nhận ý kiến hoặc nhận định của đối phương.
- Không dịch trực tiếp sang tiếng Anh; mang sắc thái cường điệu, nhấn mạnh phản bác.
Cấu trúc:
- 才 + [khẳng định phủ nhận]
- [Đối tượng/ sự việc] + 才不是 + [mệnh đề phủ nhận]
- Có thể thêm 呢 vào cuối câu để nhấn giọng nhẹ nhàng, thân thiện.
→ Diễn đạt:
“Không phải đâu! / Chẳng phải vậy đâu! / Hoàn toàn không phải… / Chẳng ra làm sao cả…”Ví dụ
- A: 風水是種迷信。
- (Fēngshuǐ shì zhǒng míxìn.)
- Phong thủy là một loại mê tín.
B: 風水才不是迷信!
- (Fēngshuǐ cái bú shì míxìn!)
- Phong thủy chẳng phải mê tín đâu!
2. A: 那個餐廳在學校的右邊。
- (Nà gè cāntīng zài xuéxiào de yòubiān.)
- Nhà hàng đó ở bên phải trường.
B: 才不是在右邊, 在左邊。
- (Cái bú shì zài yòubiān, zài zuǒbiān.)
- Chẳng phải bên phải đâu, mà bên trái.
3. A: 你不是很喜歡吃臭豆腐嗎? 我們去吃吧!
- (Nǐ bú shì hěn xǐhuān chī chòudòufu ma? Wǒmen qù chī ba!)
- Bạn chẳng phải rất thích ăn đậu hũ thối sao? Đi ăn đi!
B: 我才不喜歡(呢)!
- (Wǒ cái bú xǐhuān (ne)!)
- Tôi hoàn toàn không thích!
4. A: 台北101大樓是世界上最高的大樓。
- (Táiběi 101 dàlóu shì shìjiè shàng zuì gāo de dàlóu.)
- Tòa nhà Taipei 101 là tòa nhà cao nhất thế giới.
B: 台北101才不是最高的, 已經有比台北101還高的了。
- (Táiběi 101 cái bú shì zuì gāo de, yǐjīng yǒu bǐ Táiběi 101 hái gāo de le.)
- Taipei 101 chẳng phải cao nhất đâu, đã có tòa còn cao hơn rồi.
5. A: 那部電影好無聊, 我一點都不想看。
- (Nà bù diànyǐng hǎo wúliáo, wǒ yīdiǎn dōu bú xiǎng kàn.)
- Bộ phim kia chán quá, tôi chẳng muốn xem chút nào.
B: 才不無聊呢, 我感動得哭了。
- (Cái bú wúliáo ne, wǒ gǎndòng de kū le.)
- Chẳng hề chán đâu, tôi xúc động đến khóc nữa kìa.
6. A: 妳脾氣好壞喔!
- (Nǐ píqi hǎo huài ó!)
- Tính bạn tệ thật đấy!
B: 你脾氣才壞(呢)!
- (Nǐ píqi cái huài (ne)!)
- Tính bạn mới tệ cơ!
7. A: 小籠包是台灣最好吃的食物。
- (Xiǎolóngbāo shì Táiwān zuì hǎochī de shíwù.)
- Bánh bao súp là món ngon nhất Đài Loan.
B: 小籠包算什麼, 牛肉麵才是。
- (Xiǎolóngbāo suàn shénme, niúròu miàn cái shì.)
- Bánh bao súp gì chứ, mì bò mới là nhất.
8. A: 那兩個人, 高的是哥哥吧?
- (Nà liǎng gè rén, gāo de shì gēge ba?)
- Hai người đó, người cao là anh trai đúng không?
B: 不是, 矮的才是。
- (Bú shì, ǎi de cái shì.)
- Không phải, người thấp mới là anh ấy.
9. A: 既然你上網購物了, 為什麼不用宅配的方法? 宅配又快又方便。
- (Jìrán nǐ shàngwǎng gòuwù le, wèishénme bú yòng zhái pèi de fāngfǎ? Zhái pèi yòu kuài yòu fāngbiàn.)
- Nếu bạn mua hàng online rồi, sao không dùng giao hàng tận nhà? Giao hàng nhanh và tiện mà.
B: 宅配不方便, 因為我常常不在家。我覺得超商取貨才方便。
- (Zhái pèi bú fāngbiàn, yīnwèi wǒ chángcháng bú zài jiā. Wǒ juéde chāoshāng qǔ huò cái fāngbiàn.)
- Giao hàng tận nhà không tiện đâu, tôi thường không có ở nhà. Tôi thấy lấy hàng ở cửa hàng tiện lợi mới tiện.
10. A: 我的壓力好大。要養家, 薪水卻這麼低。
- (Wǒ de yālì hǎo dà. Yào yǎng jiā, xīnshuǐ què zhème dī.)
- Tôi áp lực quá, phải nuôi gia đình mà lương lại thấp như vậy.
B: 我的壓力才大(呢)! 你只有一個孩子, 我有三個孩子!
- (Wǒ de yālì cái dà (ne)! Nǐ zhǐ yǒu yī gè háizi, wǒ yǒu sān gè háizi!)
- Áp lực của tôi mới lớn cơ! Bạn chỉ có một đứa, tôi có ba đứa!
四、才的不同用途 (Cái de bùtóng yòngtú) – Các cách dùng của 才
Chức năng:
- 副詞 才 là một trong những trạng từ khó nắm trong tiếng Trung hiện đại.
- Trong bài học này, đã học 6 cách dùng khác nhau của 才.
- Dùng để nhấn mạnh thời gian, mức độ, nguyên nhân hoặc phủ nhận.
1. Chỉ vừa mới / mới chỉ
Cấu trúc:
S + 才 + V
→ Diễn đạt: “Chỉ mới… / Mới chỉ…”, nhấn mạnh hành động xảy ra muộn hơn dự đoán hoặc gần đây mới xảy ra.
Ví dụ:
我才學了半年。
- (Wǒ cái xué le bàn nián.)
- Tôi mới học nửa năm thôi.
沒想到才念了一個學期, 她就發現跟她的興趣不合, 念起來非常痛苦。
- (Méi xiǎngdào cái niàn le yī gè xuéqī, tā jiù fāxiàn gēn tā de xìngqù bù hé, niàn qǐlái fēicháng tòngkǔ.)
- Không ngờ mới học có một học kỳ mà cô ấy đã thấy không hợp với sở thích, học rất đau khổ.
透過網路團購, 才一年多這家公司的產品就成為台灣最受歡迎的鳳梨酥。
- (Tòuguò wǎnglù tuángòu, cái yī nián duō zhè jiā gōngsī de chǎnpǐn jiù chéngwéi Táiwān zuì shòu huānyíng de fènglí sū.)
- Nhờ mua nhóm trực tuyến, mới hơn một năm mà sản phẩm của công ty này đã trở thành bánh dứa được ưa chuộng nhất Đài Loan.
2. Chậm hơn dự đoán / muộn hơn mong đợi
Cấu trúc:
S + (thời gian) + 才 + V
→ Diễn đạt: “Mới… (muộn hơn dự đoán / so với mong đợi)”
Ví dụ:
他常常半夜十二點多才睡覺。
- (Tā chángcháng bànyè shí’èr diǎn duō cái shuìjiào.)
- Anh ấy thường mãi hơn 12 giờ đêm mới đi ngủ.
她覺得何雅婷好不容易才考上這麼好的科系, 怎麼可以說放棄就放棄?
- (Tā juéde Hé Yǎtíng hǎobù róngyì cái kǎoshàng zhème hǎo de kēxì, zěnme kěyǐ shuō fàngqì jiù fàngqì?)
- Cô ấy thấy Hé Yǎtíng mới khó khăn lắm mới thi đậu ngành tốt như vậy, sao có thể nói bỏ là bỏ?
妳怎麼現在才來? 我們等妳等半天了。
- (Nǐ zěnme xiànzài cái lái? Wǒmen děng nǐ děng bàntiān le.)
- Sao bây giờ bạn mới đến? Chúng tôi đợi bạn nửa ngày rồi.
3. Chỉ khi / chỉ sau khi… mới…
Cấu trúc:
S + 才 + V
Hoặc S + 得 + 才 + V
→ Diễn đạt: “Chỉ khi… thì… / Chỉ sau khi… mới…”
Ví dụ:
夏天去玩的人很多, 去墾丁一定要先訂好旅館, 才不會找不到地方住。
- (Xiàtiān qù wán de rén hěn duō, qù Kěndīng yīdìng yào xiān dìng hǎo lǚguǎn, cái bú huì zhǎo bú dào dìfang zhù.)
- Mùa hè nhiều người đi chơi, chỉ khi đặt trước khách sạn mới không lo hết chỗ ở ở Kenting.
老師嚴才學得快, 學得好啊。
- (Lǎoshī yán cái xué de kuài, xué de hǎo a.)
- Chỉ khi thầy nghiêm, học mới nhanh và tốt.
有時候得穿上才知道好看不好看。
- (Yǒu shíhou děi chuān shàng cái zhīdào hǎokàn bú hǎokàn.)
- Có lúc phải mặc vào mới biết đẹp hay xấu.
4. Vừa… xong / ngay sau khi…
Cấu trúc:
S + 才剛 + V
→ Diễn đạt: “Vừa mới… / Ngay sau khi… thì…”
Ví dụ:
很多人每天早上才起床, 就急著上網。
- (Hěn duō rén měitiān zǎoshang cái qǐchuáng, jiù jí zhe shàng wǎng.)
- Nhiều người vừa mới thức dậy buổi sáng là đã vội lên mạng.
小玲才剛回到家, 就把電腦打開。
- (Xiǎo Líng cái gāng huí dào jiā, jiù bǎ diànnǎo dǎkāi.)
- Vừa về đến nhà, Tiểu Linh đã mở máy tính.
你的身體才剛恢復, 不要太累了。
- (Nǐ de shēntǐ cái gāng huīfù, bú yào tài lèi le.)
- Cơ thể bạn vừa mới hồi phục, đừng quá mệt nhé.
5. Chỉ vì / nên mới…
Cấu trúc:
S + 才 + V
→ Diễn đạt: “Chính vì… nên mới…”
Ví dụ:
她看到連續劇裡的女主角穿了這件衣服看起來很甜美, 所以才特別請朋友從國外寄來的。
- (Tā kàn dào liánxùjù lǐ de nǚ zhǔjiǎo chuān le zhè jiàn yīfu kàn qǐlái hěn tiánměi, suǒyǐ cái tèbié qǐng péngyou cóng guówài jì lái de.)
- Cô ấy thấy nhân vật nữ chính trong phim mặc đẹp quá, nên mới nhờ bạn gửi từ nước ngoài.
因為看到父母年紀大了, 做不動了, 才決定回來幫忙的。
- (Yīnwèi kàn dào fùmǔ niánjì dà le, zuò bù dòng le, cái juédìng huílái bāngmáng de.)
- Vì thấy cha mẹ già, không làm nổi việc, nên mới quyết định về giúp.
我也是看了漫畫才知道壽司是怎麼做的。
- (Wǒ yě shì kàn le mànhuà cái zhīdào shòusī shì zěnme zuò de.)
- Tôi cũng phải xem truyện tranh mới biết sushi làm thế nào.
6. Phủ nhận / nhấn mạnh phủ nhận
Cấu trúc:
才不是 + [mệnh đề]
→ Diễn đạt: “Chẳng phải… đâu! / Hoàn toàn không phải… / Không như bạn nói đâu!”
Ví dụ:
才不是你說的那樣呢!
- (Cái bú shì nǐ shuō de này ne!)
- Chẳng phải như bạn nói đâu!
V. 所謂(的) A 是指 B (suǒwèi de A shì zhǐ B) – Cái gọi là A chính là chỉ B
Chức năng:
- Cấu trúc này dùng để định nghĩa, giải thích hoặc làm rõ nghĩa của A.
- B được dùng để diễn tả đặc điểm, phạm vi hoặc điều kiện mà A bao hàm.
- Thường dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng / học thuật.
Cấu trúc:
所謂 (的) A 是指 B
→ Diễn đạt: “Cái gọi là A chính là chỉ B / Cái gọi là A có nghĩa là B”
Ví dụ
- 所謂「現代風水學」是指站在科學的角度, 利用環境、改造環境的一門學問。
- (Suǒwèi “xiàndài fēngshuǐxué” shì zhǐ zhàn zài kēxué de jiǎodù, lìyòng huánjìng, gǎizào huánjìng de yī mén xuéwèn.)
- Cái gọi là “Phong thủy hiện đại” là môn học dựa trên góc độ khoa học, sử dụng và cải tạo môi trường.
所謂「限制級電影」是指滿18歲才能看的電影。
- (Suǒwèi “xiànzhì jí diànyǐng” shì zhǐ mǎn 18 suì cáinéng kàn de diànyǐng.)
- Cái gọi là “phim giới hạn” là phim chỉ dành cho người từ 18 tuổi trở lên.
2. A: 這附近的房子價錢不太貴, 你可以去看看。
- (Zhè fùjìn de fángzi jiàqián bú tài guì, nǐ kěyǐ qù kàn kàn.)
- Gần đây nhà không quá đắt, bạn có thể đi xem.
B: 你所謂的「不太貴」是指多少錢呢?
- (Nǐ suǒwèi de “bú tài guì” shì zhǐ duōshǎo qián ne?)
- Cái bạn gọi là “không quá đắt” là bao nhiêu tiền vậy?
3. A: 我們老師只喜歡好學生。
- (Wǒmen lǎoshī zhǐ xǐhuān hǎo xuéshēng.)
- Giáo viên chúng tôi chỉ thích học sinh tốt.
B: 你所謂的「好學生」是指怎麼樣的學生呢?
- (Nǐ suǒwèi de “hǎo xuéshēng” shì zhǐ zěnmeyàng de xuéshēng ne?)
- Cái bạn gọi là “học sinh tốt” là học sinh như thế nào vậy?
4. A: 過度使用網路會影響身體健康。
- (Guòdù shǐyòng wǎnglù huì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng.)
- Sử dụng mạng quá mức sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.
B: 你所謂的「過度」是指多久呢?
- (Nǐ suǒwèi de “guòdù” shì zhǐ duōjiǔ ne?)
- Cái bạn gọi là “quá mức” là bao lâu vậy?
VI. 一口氣 (yī kǒu qì) – Một mạch, liên tục
Chức năng:
- Là cụm từ biểu thị hoàn thành một việc gì đó một cách liên tục, không gián đoạn.
- Thường dùng để nhấn mạnh tốc độ, sức chịu đựng hoặc sự tập trung.
- Có thể dùng trong cả văn nói và văn viết, đặc biệt khi muốn diễn tả sự cố gắng, nỗ lực liên tục.
Cấu trúc:
一口氣 + V
→ Diễn đạt: “Làm V một mạch, không ngừng / hoàn thành V trong một lần liên tục”
Ví dụ
今天我一口氣游了兩千公尺。
- (Jīntiān wǒ yī kǒu qì yóu le liǎng qiān gōngchǐ.)
- Hôm nay tôi bơi liên tục 2000 mét một mạch.
他可以一口氣喝完一杯大杯的可樂。
- (Tā kěyǐ yī kǒu qì hē wán yī bēi dà bēi de kělè.)
- Anh ấy có thể uống hết một ly Coca lớn một mạch.
她這學期一口氣修了28個學分, 我看她是瘋了。
- (Tā zhè xuéqí yī kǒu qì xiū le 28 gè xuéfēn, wǒ kàn tā shì fēng le.)
- Học kỳ này cô ấy hoàn tất 28 tín chỉ một mạch, tôi thấy cô ấy như phát điên.
這位舞者一口氣跳了一個鐘頭, 都沒有休息。
- (Zhè wèi wǔzhě yī kǒu qì tiào le yī gè zhōngtóu, dōu méiyǒu xiūxi.)
- Vũ công này nhảy liên tục một tiếng đồng hồ, không nghỉ một phút nào.
我爺爺一口氣把他從年輕的時候到現在的事情都說給我聽, 聽得我差一點睡著。
- (Wǒ yéye yī kǒu qì bǎ tā cóng niánqīng de shíhòu dào xiànzài de shìqíng dōu shuō gěi wǒ tīng, tīng de wǒ chà yīdiǎn shuìzháo.)
- Ông tôi kể một mạch tất cả chuyện từ khi còn trẻ đến giờ, nghe mà tôi suýt ngủ gục.
VII. 光 A 是… / 單獨的 A 是…
Chức năng:
- Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh rằng chỉ riêng A thôi cũng vượt quá mức bình thường hoặc dự kiến.
- Thường dùng để nêu sự ngạc nhiên, quá mức hoặc nổi bật của một sự việc, sự vật.
- A có thể là danh từ, cụm danh từ hoặc cả câu không có chủ ngữ.
Cấu trúc:
光 + A + 就 / 也…
→ “Chỉ riêng A thôi đã… / ngay cả chỉ A cũng…”單獨的 A + 就 / 也…
→ “Chỉ riêng A một mình đã…”Ví dụ
台灣的便利商店非常多, 光我家外面那條街就有三家。
- (Táiwān de biànlì shāngdiàn fēicháng duō, guāng wǒ jiā wàimiàn nà tiáo jiē jiù yǒu sān jiā.)
- Ở Đài Loan có rất nhiều cửa hàng tiện lợi, chỉ riêng con đường ngoài nhà tôi thôi đã có 3 cửa hàng.
他很愛吃甜點, 光蛋糕一次就可以吃五個。
- (Tā hěn ài chī tiándiǎn, guāng dàngāo yīcì jiù kěyǐ chī wǔ gè.)
- Anh ấy rất thích ăn đồ ngọt, chỉ riêng bánh ngọt một lần đã có thể ăn 5 cái.
媽媽脾氣暴躁, 光一件小小的事就能讓她生很大的氣。
- (Māmā píqì bàozào, guāng yī jiàn xiǎoxiǎo de shì jiù néng ràng tā shēng hěn dà de qì.)
- Mẹ tôi tính nóng, chỉ một việc nhỏ thôi cũng đủ khiến bà ấy giận dữ.
老人動作比較慢, 光上下公車就要比較長的時間, 旁邊的人應該幫幫他們。
- (Lǎorén dòngzuò bǐjiào màn, guāng shàng xià gōngchē jiù yào bǐjiào cháng de shíjiān, pángbiān de rén yīnggāi bāng bāng tāmen.)
- Người già di chuyển chậm, chỉ việc lên xuống xe buýt thôi cũng tốn khá nhiều thời gian, người xung quanh nên giúp đỡ họ.
那家新開的餐廳, 聽說很有名, 昨天我們光等位子就等了一個半鐘頭。
- (Nà jiā xīn kāi de cāntīng, tīngshuō hěn yǒumíng, zuótiān wǒmen guāng děng wèizi jiù děng le yī gè bàn zhōngtóu.)
- Nhà hàng mới mở đó, nghe nói rất nổi tiếng, chỉ riêng việc đợi bàn thôi đã đợi một tiếng rưỡi.
VIII. 用「都」表達不滿或惱怒
Chức năng:
- 副詞 都 dùng để nhấn mạnh tình huống vượt quá mức bình thường hoặc dự kiến, thể hiện sự bất mãn, phiền lòng hoặc thất vọng của người nói.
- Thường đi kèm với hành động của người khác mà gây khó chịu, phiền phức hoặc không hợp lý.
- Mang sắc thái khẩu ngữ, thân thiện nhưng thể hiện bực tức.
Cấu trúc:
都 + …
→ “Đã… vậy mà vẫn… / Đến mức… rồi còn…”- Đặt 都 trước hành động hoặc trạng thái gây phiền lòng.
- Thường xuất hiện trong câu than phiền, trách móc.
Ví dụ
都幾點了, 你還不起床!
- (Dōu jǐ diǎn le, nǐ hái bù qǐchuáng!)
- Đã mấy giờ rồi mà cậu vẫn chưa dậy!
我都等了你兩個鐘頭了, 你還沒到, 我要走了!
- (Wǒ dōu děng le nǐ liǎng gè zhōngtóu le, nǐ hái méi dào, wǒ yào zǒu le!)
- Tôi đã đợi cậu hai tiếng đồng hồ rồi mà cậu vẫn chưa đến, tôi đi đây!
我都給你五千塊錢了, 還不夠嗎?
- (Wǒ dōu gěi nǐ wǔqiān kuài qián le, hái bù gòu ma?)
- Tôi đã đưa cậu 5000 đồng rồi, còn chưa đủ sao?
風水學都用了一千多年了, 應該有值得相信的部分吧?
- (Fēngshuǐ xué dōu yòng le yīqiān duō nián le, yīnggāi yǒu zhídé xiāngxìn de bùfèn ba?)
- Phong thủy học đã được sử dụng hơn 1000 năm rồi, chắc chắn có phần đáng tin mà?
你都病得快起不來了, 還想去上班!
- (Nǐ dōu bìng dé kuài qǐ bù lái le, hái xiǎng qù shàngbān!)
- Cậu bệnh đến mức gần như không thể dậy được mà vẫn muốn đi làm!
Từ những phân tích trên, có thể thấy việc đặt giường ngủ cần dựa trên cả yếu tố khoa học lẫn sự thoải mái cá nhân. Một vị trí phù hợp sẽ giúp cải thiện giấc ngủ, tạo cảm giác an toàn và thư giãn sau một ngày làm việc mệt mỏi. Do đó, lựa chọn đúng vị trí đặt giường chính là cách chăm sóc tốt hơn cho sức khỏe và chất lượng cuộc sống của mỗi người.
→ Xem tiếp: Bài 5: Có ước mơ là đẹp nhất