Bài 18: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 2 – Tôi đã từng xem kinh kịch

Ngôn ngữ và văn hóa luôn song hành cùng nhau trong quá trình học ngoại ngữ. Khi học tiếng Trung, chúng ta không chỉ học từ vựng và ngữ pháp mà còn phải tiếp cận với những nét văn hóa đặc sắc của Trung Quốc.

Bài 18: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2 – “Tôi đã từng xem kinh kịch” kể về một trải nghiệm thực tế – xem Kinh kịch – qua đó giúp chúng ta nhận ra rằng để hiểu trọn vẹn ngôn ngữ, người học cũng cần trang bị thêm hiểu biết về văn hóa truyền thống.

Câu chuyện này sẽ dẫn dắt chúng ta suy nghĩ sâu hơn về mối quan hệ giữa khả năng ngôn ngữ và tri thức văn hóa.

← Xem lại Bài 17: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 京剧 /jīngjù/ – kinh kịch – (danh từ): kinh kịch

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”京剧” pinyin=”jīngjù” meaning=”kinh kịch”]

Ví dụ:

🔊 他喜欢看京剧。

  • Tā xǐhuān kàn jīngjù.
  • Anh ấy thích xem kinh kịch.

🔊 京剧是中国的传统艺术。

  • Jīngjù shì Zhōngguó de chuántǒng yìshù.
  • Kinh kịch là nghệ thuật truyền thống của Trung Quốc.

2. 演员 /yǎnyuán/ – diễn viên – (danh từ): diễn viên

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”演员” pinyin=”yǎnyuán” meaning=”diễn viên”]

Ví dụ:

🔊 她是一位著名的演员。

  • Tā shì yí wèi zhùmíng de yǎnyuán.
  • Cô ấy là một diễn viên nổi tiếng.

🔊 我想当一名演员。

  • Wǒ xiǎng dāng yì míng yǎnyuán.
  • Tôi muốn trở thành một diễn viên.

3. 台词 /táicí/ – lời kịch – (danh từ): lời thoại

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”台词” pinyin=”táicí” meaning=”lời kịch”]

Ví dụ:

🔊 他忘了台词。

  • Tā wàng le táicí.
  • Anh ấy quên lời thoại rồi.

🔊 这段台词很感人。

  • Zhè duàn táicí hěn gǎnrén.
  • Đoạn lời thoại này rất cảm động.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]

4. 演出 /yǎnchū/ – biểu diễn – (động từ): diễn xuất

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”演出” pinyin=”yǎnchū” meaning=”biểu diễn”]

Ví dụ:

🔊 今天晚上有一场演出。

  • Jīntiān wǎnshang yǒu yì chǎng yǎnchū.
  • Tối nay có một buổi biểu diễn.

🔊 他在舞台上演出得非常好。

  • Tā zài wǔtái shàng yǎnchū de fēicháng hǎo.
  • Anh ấy biểu diễn rất tốt trên sân khấu.

5. 内容 /nèiróng/ – nội dung – (danh từ): nội dung

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”内容” pinyin=”nèiróng” meaning=”nội dung”]

Ví dụ:

🔊 这本书的内容很丰富。

  • Zhè běn shū de nèiróng hěn fēngfù.
  • Nội dung cuốn sách này rất phong phú.

🔊 电影的内容很有教育意义。

  • Diànyǐng de nèiróng hěn yǒu jiàoyù yìyì.
  • Nội dung bộ phim rất có ý nghĩa giáo dục.

6. 完全 /wánquán/ – hoàn toàn – (phó từ): hoàn toàn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”完全” pinyin=”wánquán” meaning=”hoàn toàn”]

Ví dụ:

🔊 我完全同意你的看法。

  • Wǒ wánquán tóngyì nǐ de kànfǎ.
  • Tôi hoàn toàn đồng ý với quan điểm của bạn.

🔊 他完全不知道这件事。

  • Tā wánquán bù zhīdào zhè jiàn shì.
  • Anh ấy hoàn toàn không biết chuyện này.

7. 当时 /dāngshí/ – lúc đó – (danh từ): đương thời

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”当时” pinyin=”dāngshí” meaning=”lúc đó”]

Ví dụ:

🔊 我当时正在上课。

  • Wǒ dāngshí zhèngzài shàngkè.
  • Lúc đó tôi đang học.

🔊 当时我还很年轻。

  • Dāngshí wǒ hái hěn niánqīng.
  • Lúc đó tôi còn rất trẻ.

8. 听力 /tīnglì/ – khả năng nghe – (danh từ): thính lực

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”听力” pinyin=”tīnglì” meaning=”khả năng nghe”]

Ví dụ:

🔊 我的汉语听力不好。

  • Wǒ de Hànyǔ tīnglì bù hǎo.
  • Khả năng nghe tiếng Trung của tôi không tốt.

🔊 提高听力需要多听录音。

  • Tígāo tīnglì xūyào duō tīng lùyīn.
  • Muốn nâng cao khả năng nghe thì phải nghe nhiều ghi âm.

9. 辅导 /fǔdǎo/ – hướng dẫn, phụ đạo – (động từ): phụ đạo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”辅导” pinyin=”fǔdǎo” meaning=”hướng dẫn, phụ đạo”]

Ví dụ:

🔊 他在辅导我学中文。

  • Tā zài fǔdǎo wǒ xué Zhōngwén.
  • Anh ấy đang phụ đạo cho tôi học tiếng Trung.

🔊 学校为学生安排了辅导课。

  • Xuéxiào wèi xuéshēng ānpái le fǔdǎo kè.
  • Trường học đã sắp xếp lớp phụ đạo cho học sinh.

10. 词汇 /cíhuì/ – từ vựng – (danh từ): từ vựng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”词汇” pinyin=”cíhuì” meaning=”từ vựng”]

Ví dụ:

🔊 我的英语词汇量不多。

  • Wǒ de Yīngyǔ cíhuì liàng bù duō.
  • Vốn từ vựng tiếng Anh của tôi không nhiều.

🔊 他每天都在记词汇。

  • Tā měitiān dōu zài jì cíhuì.
  • Anh ấy học từ vựng mỗi ngày.

11. 量 /liàng/ – số lượng – (danh từ): lượng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”量” pinyin=”liàng” meaning=”số lượng”]

Ví dụ:

🔊 我每天喝大量的水。

  • Wǒ měitiān hē dàliàng de shuǐ.
  • Tôi uống rất nhiều nước mỗi ngày.

🔊 词汇量是学习语言的重要部分。

  • Cíhuì liàng shì xuéxí yǔyán de zhòngyào bùfèn.
  • Lượng từ vựng là phần quan trọng của việc học ngôn ngữ.

12. 增加 /zēngjiā/ – tăng thêm – (động từ): tăng gia

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”增加” pinyin=”zēngjiā” meaning=”tăng thêm”]

Ví dụ:

🔊 我想增加我的阅读时间。

  • Wǒ xiǎng zēngjiā wǒ de yuèdú shíjiān.
  • Tôi muốn tăng thời gian đọc sách của mình.

🔊 锻炼可以增加体力。

  • Duànliàn kěyǐ zēngjiā tǐlì.
  • Tập thể dục có thể tăng cường thể lực.

13. 新闻 /xīnwén/ – tin tức thời sự – (danh từ): tân văn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”新闻” pinyin=”xīnwén” meaning=”tin tức thời sự”]

Ví dụ:

🔊 我每天早上看新闻。

  • Wǒ měitiān zǎoshang kàn xīnwén.
  • Tôi xem tin tức mỗi sáng.

🔊 这是一条重要的新闻。

  • Zhè shì yì tiáo zhòngyào de xīnwén.
  • Đây là một bản tin quan trọng.

14. 广播 /guǎngbò/ – phát thanh – (danh từ): quảng bá

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”广播” pinyin=”guǎngbò” meaning=”phát thanh”]

Ví dụ:

🔊 我在听英语广播。

  • Wǒ zài tīng Yīngyǔ guǎngbò.
  • Tôi đang nghe chương trình phát thanh tiếng Anh.

🔊 广播里说今天会下雨。

  • Guǎngbò lǐ shuō jīntiān huì xiàyǔ.
  • Đài phát thanh nói hôm nay sẽ mưa.

15. 取得 /qǔdé/ – đạt được, giành được – (động từ): thủ đắc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”取得” pinyin=”qǔdé” meaning=”đạt được, giành được”]

Ví dụ:

🔊 他取得了好成绩。

  • Tā qǔdé le hǎo chéngjì.
  • Anh ấy đạt được thành tích tốt.

🔊 我们要努力才能取得成功。

  • Wǒmen yào nǔlì cáinéng qǔdé chénggōng.
  • Chúng ta phải nỗ lực thì mới có thể đạt được thành công.

16. 难道 /nándào/ – lẽ nào – (phó từ): nan đạo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”难道” pinyin=”nándào” meaning=”lẽ nào”]

Ví dụ:

🔊 难道你不想去吗?

  • Nándào nǐ bù xiǎng qù ma?
  • Lẽ nào bạn không muốn đi sao?

🔊 难道我做错了?

  • Nándào wǒ zuò cuò le?
  • Lẽ nào tôi làm sai rồi sao?

17. 差 /chà/ – kém – (tính từ): sai

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”差” pinyin=”chà” meaning=”kém”]

Ví dụ:

🔊 我的汉语水平还差一点。

  • Wǒ de Hànyǔ shuǐpíng hái chà yìdiǎn.
  • Trình độ tiếng Trung của tôi vẫn còn kém một chút.

🔊 这件衣服质量太差了。

  • Zhè jiàn yīfu zhìliàng tài chà le.
  • Chất lượng chiếc áo này quá kém.

18. 苦恼 /kǔnǎo/ – buồn phiền, đau khổ – (tính từ): khổ não

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”苦恼” pinyin=”kǔnǎo” meaning=”buồn phiền, đau khổ”]

Ví dụ:

🔊 她最近因为工作很苦恼。

  • Tā zuìjìn yīnwèi gōngzuò hěn kǔnǎo.
  • Cô ấy gần đây rất phiền lòng vì công việc.

🔊 我为这件事感到苦恼。

  • Wǒ wèi zhè jiàn shì gǎndào kǔnǎo.
  • Tôi cảm thấy phiền lòng vì chuyện này.

19. 普通话 /pǔtōnghuà/ – tiếng phổ thông – (danh từ): phổ thông thoại

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”普通话” pinyin=”pǔtōnghuà” meaning=”tiếng phổ thông”]

Ví dụ:

🔊 在中国大家都说普通话。

  • Zài Zhōngguó dàjiā dōu shuō pǔtōnghuà.
  • Ở Trung Quốc, mọi người đều nói tiếng phổ thông.

🔊 他的普通话说得很好。

  • Tā de pǔtōnghuà shuō de hěn hǎo.
  • Tiếng phổ thông của anh ấy nói rất tốt.

20. 政治 /zhèngzhì/ – chính trị – (danh từ): chính trị

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”政治” pinyin=”zhèngzhì” meaning=”chính trị”]

Ví dụ:

🔊 他对政治不感兴趣。

  • Tā duì zhèngzhì bù gǎn xìngqù.
  • Anh ấy không có hứng thú với chính trị.

🔊 我在大学里学的是政治。

  • Wǒ zài dàxué lǐ xué de shì zhèngzhì.
  • Tôi học ngành chính trị ở đại học.

21. 教育 /jiàoyù/ – giáo dục – (danh từ): giáo dục

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”教育” pinyin=”jiàoyù” meaning=”giáo dục”]

Ví dụ:

🔊 教育对孩子很重要。

  • Jiàoyù duì háizi hěn zhòngyào.
  • Giáo dục rất quan trọng đối với trẻ em.

🔊 他在从事教育工作。

  • Tā zài cóngshì jiàoyù gōngzuò.
  • Anh ấy đang làm công việc liên quan đến giáo dục.

22. 社会 /shèhuì/ – xã hội – (danh từ): xã hội

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”社会” pinyin=”shèhuì” meaning=”xã hội”]

Ví dụ:

🔊 我们生活在一个多元化的社会。

  • Wǒmen shēnghuó zài yí ge duōyuánhuà de shèhuì.
  • Chúng ta sống trong một xã hội đa dạng.

🔊 社会问题需要大家共同解决。

  • Shèhuì wèntí xūyào dàjiā gòngtóng jiějué.
  • Vấn đề xã hội cần mọi người cùng giải quyết.

23. 情况 /qíngkuàng/ – tình huống, tình hình, hoàn cảnh – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”情况” pinyin=”qíngkuàng” meaning=”tình huống, tình hình, hoàn cảnh”]

Ví dụ:

🔊 你了解这件事的情况吗?

  • Nǐ liǎojiě zhè jiàn shì de qíngkuàng ma?
  • Bạn có hiểu tình hình chuyện này không?

🔊 情况很复杂,我们要小心。

  • Qíngkuàng hěn fùzá, wǒmen yào xiǎoxīn.
  • Tình hình rất phức tạp, chúng ta phải cẩn thận.

24. 艺术 /yìshù/ – nghệ thuật – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”艺术” pinyin=”yìshù” meaning=”nghệ thuật”]

Ví dụ:

🔊 他对艺术有很高的兴趣。

  • Tā duì yìshù yǒu hěn gāo de xìngqù.
  • Anh ấy rất thích nghệ thuật.

🔊 音乐是一种艺术。

  • Yīnyuè shì yì zhǒng yìshù.
  • Âm nhạc là một loại hình nghệ thuật.

25. 等 /děng/ – đẳng – (trợ từ): vân vân, v.v…

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”等” pinyin=”děng” meaning=”vân vân, v.v…”]

Ví dụ:

🔊 苹果、香蕉、梨等都是水果。

  • Píngguǒ, xiāngjiāo, lí děng dōu shì shuǐguǒ.
  • Táo, chuối, lê v.v… đều là hoa quả.

🔊 他喜欢唱歌、跳舞等活动。

  • Tā xǐhuan chànggē, tiàowǔ děng huódòng.
  • Anh ấy thích các hoạt động như hát, nhảy v.v…

26. 知识 /zhīshi/ – tri thức – (danh từ): kiến thức

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”知识” pinyin=”zhīshi” meaning=”kiến thức”]

Ví dụ:

🔊 阅读能增加知识。

  • Yuèdú néng zēngjiā zhīshi.
  • Đọc sách có thể tăng thêm kiến thức.

🔊 知识改变命运。

  • Zhīshi gǎibiàn mìngyùn.
  • Kiến thức thay đổi vận mệnh.

2. Ngữ pháp

1. 强调否定 – Nhấn mạnh sự phủ định

🔊 可是一句话我也没听明白。
Kěshì yì jù huà wǒ yě méi tīng míngbai.
Nhưng một câu tôi cũng không nghe hiểu.

(1) 一 + một lượng từ + danh từ + 也不/没 + động từ

  • 也不 / 也没 là phó từ phủ định kết hợp với cũng, mang nghĩa: “cũng không” / “cũng chưa”.
  • Dùng để nhấn mạnh hoàn toàn không có hành động xảy ra đối với tất cả các đối tượng được nhắc đến.

Ví dụ:

🔊 我一个字也不认识,怎么办?

  • Wǒ yí ge zì yě bú rènshi, zěnme bàn?
  • Tôi một chữ cũng không biết, phải làm sao?

🔊 听说那个地方不太好,我一次也没去过。

  • Tīngshuō nàge dìfang bú tài hǎo, wǒ yí cì yě méi qù guo.
  • Nghe nói nơi đó không tốt lắm, tôi chưa từng đến một lần nào.

🔊 他们在说什么?我一点儿也听不懂。

  • Tāmen zài shuō shénme? Wǒ yì diǎnr yě tīng bù dǒng.
  • Họ đang nói gì vậy? Tôi chẳng hiểu chút nào cả.

(2) 一点儿 + tính từ

  • Dùng để nhấn mạnh mức độ “một chút cũng không”, mang nghĩa phủ định cường điệu về tính từ.
  • Thường đi với động từ phủ định như 没 (méi) hoặc 不 (bù) ở phần khác trong câu.

Ví dụ:

🔊 这个问题一点儿也不难。

  • Zhè ge wèntí yì diǎnr yě bù nán.
  • Câu hỏi này không khó chút nào.

🔊 老同学见面一点儿也不高兴。

  • Lǎo tóngxué jiànmiàn yì diǎnr yě bù gāoxìng.
  • Gặp lại bạn cũ mà chẳng vui vẻ chút nào.

🔊 这本书一点儿意思也没有。

  • Zhè běn shū yì diǎnr yìsi yě méi yǒu.
  • Cuốn sách này chẳng có gì thú vị cả.

(3) 哪儿 / 谁 / 什么……也不/没 + V

  • Các đại từ nghi vấn đi với 也不 / 也没 để nhấn mạnh không có một ai, một nơi, một điều gì đó xảy ra.
  • Mang nghĩa phủ định cường điệu với phạm vi rộng nhất.

Ví dụ:

🔊 我哪儿也不去,就在学校里学习。

  • Wǒ nǎr yě bù qù, jiù zài xuéxiào lǐ xuéxí.
  • Tôi không đi đâu cả, chỉ học ở trường thôi.

🔊 今天我不太舒服,觉得什么也没有意思。

  • Jīntiān wǒ bù tài shūfu, juéde shénme yě méi yìsi.
  • Hôm nay tôi không khỏe lắm, cảm thấy chẳng có gì thú vị.

🔊 刚来中国的时候,我谁也不认识。

  • Gāng lái Zhōngguó de shíhou, wǒ shéi yě bú rènshi.
  • Lúc mới đến Trung Quốc, tôi chẳng quen ai cả.

🔊 他什么也不说,怎么办?

  • Tā shénme yě bù shuō, zěnme bàn?
  • Anh ấy chẳng nói gì cả, phải làm sao?

🔊 他病了,什么也不想吃。

  • Tā bìng le, shénme yě bù xiǎng chī.
  • Anh ấy bị bệnh, chẳng muốn ăn gì hết.

2. 难道 – lẽ nào

🔊 难道我的汉语水平还是那么差吗?
Nándào wǒ de Hànyǔ shuǐpíng hái shì nàme chà ma?
Lẽ nào trình độ tiếng Trung của tôi vẫn tệ đến vậy sao?

Khái quát về 难道

  • 难道 có nghĩa là “lẽ nào”, “chẳng lẽ”.
  • Dùng để mở đầu câu hỏi, thể hiện sự nghi ngờ, ngạc nhiên hoặc nhấn mạnh về điều gì đó mà người nói cho là khó tin hoặc muốn xác nhận lại.

Vị trí trong câu

  • 难道 thường đứng ở đầu câu, trước phần dự kiến nghi vấn.
  • Câu thường là câu hỏi phản vấn, tức là câu hỏi mang tính chất nhấn mạnh và muốn đối phương trả lời hoặc xác nhận.

Cấu trúc câu phản vấn với 难道

难道 + câu khẳng định?

Ý nghĩa và sắc thái

  • Ngữ khí nghi ngờ: Người nói nghi ngờ điều gì đó là sự thật hoặc ngạc nhiên về một sự việc.
  • Thường mang sắc thái phủ định: Câu thường là câu hỏi phủ định hoặc câu hỏi nhấn mạnh một điều mà người nói cho là khó tin.
  • Đôi khi hàm ý là “chẳng lẽ lại như vậy sao?”, biểu thị sự phản bác hoặc không tin tưởng.

Ví dụ:


A: 🔊 你会说英语,是吧?

  • Nǐ huì shuō Yīngyǔ, shì ba?
  • Bạn biết nói tiếng Anh đúng không?

B: 🔊 对不起,我不会说。

  • Duìbùqǐ, wǒ bú huì shuō.
  • Xin lỗi, tôi không biết nói.

A: 🔊 怎么?难道你不是美国人吗?

  • Zěnme? Nándào nǐ bú shì Měiguó rén ma?
  • Sao vậy? Lẽ nào bạn không phải người Mỹ à?


A: 🔊 这是什么字?

  • Zhè shì shénme zì?
  • Đây là chữ gì vậy?

B: 🔊 这不是“人”字吗?我们昨天刚学的,难道你今天就忘了吗?

  • Zhè bú shì “rén” zì ma? Wǒmen zuótiān gāng xué de, nándào nǐ jīntiān jiù wàng le ma?
  • Đây chẳng phải là chữ “người” sao? Hôm qua chúng ta vừa học mà, lẽ nào hôm nay bạn đã quên rồi?

3. Bài đọc

🔊 昨天晚上,我去看了一场京剧。演员的表演很精彩,可是一句台词我也没听明白,演出的内容是什么,我完全不知道。

🔊 一年以前,我曾经看过一场京剧,当时,我也什么都没听懂。但是,我可以原谅自己,因为那时候我刚开始学习汉语,知道的词很少,而且听力也不太好,和老师、辅导聊天儿的时候,也经常听不懂。

🔊 现在我学汉语一年多了,词汇量增加了很多,已经可以用汉语进行一般的会话,可以看懂电视节目,听懂新闻广播了。我一直很满意,以为自己的汉语已经取得了很大的进步,可是为什么看京剧时还是一句话也听不懂呢?难道我的汉语水平还是那么差吗?

🔊 今天正在苦恼的时候,我的一个中国朋友来玩儿。她告诉我说,京剧的台词不是用现代普通话唱的,大部分中国人也听不懂。

🔊 原来是这样!看起来,虽然汉中国的政治、经济、教育和社会情况,我比较了解,但是我对京剧艺术等中国文化方面的知识,还是了解得太少了。

Phiên âm:

Zuótiān wǎnshàng, wǒ qù kànle yī chǎng jīngjù. Yǎnyuán de biǎoyǎn hěn jīngcǎi, kěshì yī jù táicí wǒ yě méi tīng míngbai, yǎnchū de nèiróng shì shénme, wǒ wánquán bù zhīdào.

Yī nián yǐqián, wǒ céngjīng kànguò yī chǎng jīngjù, dāngshí, wǒ yě shénme dōu méi tīng dǒng. Dànshì, wǒ kěyǐ yuánliàng zìjǐ, yīnwèi nà shíhòu wǒ gāng kāishǐ xuéxí hànyǔ, zhīdào de cí hěn shǎo, érqiě tīnglì yě bù tài hǎo, hé lǎoshī, fǔdǎo liáotiān er de shíhòu, yě jīngcháng tīng bù dǒng.

Xiànzài wǒ xué hànyǔ yī nián duō le, cíhuì liàng zēngjiāle hěn duō, yǐjīng kěyǐ yòng hànyǔ jìnxíng yībān de huìhuà, kěyǐ kàn dǒng diànshì jiémù, tīng dǒng xīnwén guǎngbō le. Wǒ yīzhí hěn mǎnyì, yǐwéi zìjǐ de hànyǔ yǐjīng qǔdéle hěn dà de jìnbù, kěshì wèishéme kàn jīngjù shí háishì yījù huà yě tīng bù dǒng ne? Nándào wǒ de hànyǔ shuǐpíng háishì nàme chà ma?

Jīntiān zhèngzài kǔnǎo de shíhòu, wǒ de yīgè zhōngguó péngyǒu lái wán er. Tā gàosù wǒ shuō, jīngjù de táicí bùshì yòng xiàndài pǔtōnghuà chàng de, dàbùfèn zhōngguó rén yě tīng bù dǒng.

Yuánlái shì zhèyàng! Kàn qǐlái, suīrán duì zhōngguó de zhèngzhì, jīngjì, jiàoyù hé shèhuì qíngkuàng, wǒ bǐjiào liǎojiě, dànshì wǒ duì jīngjù yìshù děng zhōngguó wénhuà fāngmiàn de zhīshì, háishì liǎojiě dé tài shǎo le.

Dịch nghĩa:

Tối hôm qua, tôi đi xem một buổi kinh kịch. Diễn xuất của các diễn viên rất xuất sắc, nhưng một câu thoại nào tôi cũng không hiểu, nội dung buổi diễn là gì thì tôi hoàn toàn không biết.

Một năm trước, tôi từng xem một buổi kinh kịch, lúc đó tôi cũng chẳng hiểu gì cả. Nhưng tôi có thể thông cảm cho mình, vì lúc đó tôi mới bắt đầu học tiếng Trung, biết rất ít từ, lại nghe không tốt, khi nói chuyện với thầy cô hay trợ giảng cũng thường nghe không hiểu.

Bây giờ tôi đã học tiếng Trung hơn một năm, vốn từ vựng tăng lên nhiều, đã có thể dùng tiếng Trung để giao tiếp thông thường, có thể xem hiểu chương trình truyền hình, nghe hiểu bản tin phát thanh rồi. Tôi luôn rất hài lòng, tưởng rằng trình độ tiếng Trung của mình đã tiến bộ rất nhiều, nhưng sao khi xem kinh kịch vẫn không hiểu được một câu nào? Chẳng lẽ trình độ tiếng Trung của tôi vẫn kém như thế sao?

Hôm nay khi đang lo lắng, một người bạn Trung Quốc đến chơi. Cô ấy nói với tôi rằng, lời thoại trong kinh kịch không phải hát bằng tiếng phổ thông hiện đại, phần lớn người Trung Quốc cũng không nghe hiểu.

Hóa ra là như vậy! Có vẻ như, tuy tôi hiểu khá rõ về chính trị, kinh tế, giáo dục và tình hình xã hội của Trung Quốc, nhưng về kiến thức văn hóa như nghệ thuật kinh kịch thì tôi vẫn hiểu quá ít.

Bài đọc thêm:

🔊 请客

🔊 说话是一种艺术,有的人说出来的话让人高兴,有的人说出来的话能气死人。
🔊 我有个朋友就不是会说话的。

🔊 一天,他在饭店请客,一共请了四位客人,有三位早早地就到了,还有一位一直没来。等了一会儿,他有点儿着急了,就说:“你看,谁该来不来,坐在他旁边的那位客人不高兴了,说:‘你这话什么意思?那我是不是不该来?’”他说:“对不起,我出去方便一下。”走到门口,他对服务员说:“一会儿你告诉他们,不用等我了。”

🔊 过了一会儿,服务员走过来问:“先生,您的菜准备好了,现在上菜吗?”“先别上,我们还在等人呢。”服务员说:“那位先生说别等他了,他走了。”另一位客人听了之后很不高兴:“不该走的走了,该走的不该走的还没走!好,我就是该走的。”一句话说完就走出了饭店。

🔊 最后一位客人说:“您是不是觉得‘该来的不来,不该走的走了’吗?”他觉得自己不该留在这儿,所以也走了。“哎呀,真会说话一定是这意思。”刚才那个朋友赶紧追了出来,说:“不是,我说的不是你们呀!”“啊?您说的不是我们?”最后一位客人也被气走了。

Phiên âm:

Shuōhuà shì yì zhǒng yìshù, yǒude rén shuō chūlái de huà ràng rén gāoxìng, yǒude rén shuō chūlái de huà néng qì sǐ rén.
Wǒ yǒu gè péngyou jiù bú shì huì shuōhuà de.

Yì tiān, tā zài fàndiàn qǐngkè, yígòng qǐng le sì wèi kèrén, yǒu sān wèi zǎozǎo de jiù dàole, hái yǒu yí wèi yìzhí méi lái.
Děng le yíhuìr, tā yǒudiǎnr zháojí le, jiù shuō: “Nǐ kàn, shéi gāi lái bù lái.”
Zuò zài tā pángbiān de nà wèi kèren bù gāoxìng le, shuō: “Nǐ zhè huà shénme yìsi? Nà wǒ shì bú shì bù gāi lái?”
Tā shuō: “Duìbuqǐ, wǒ chūqù fāngbiàn yíxiàr.”
Zǒu dào ménkǒu, tā duì fúwùyuán shuō: “Yìhuìr nǐ gàosu tāmen, búyòng děng wǒ le.”

Guò le yíhuìr, fúwùyuán zǒu guòlái wèn: “Xiānsheng, nín de cài zhǔnbèi hǎo le, xiànzài shàng cài ma?”
“Xiān bié shàng, wǒmen hái zài děng rén ne.”
Fúwùyuán shuō: “Nà wèi xiānsheng shuō bú děng tā le, tā zǒu le.”
Lìng yī wèi kèrén tīng le hěn bù gāoxìng: “Bù gāi zǒu de zǒu le, gāi zǒu de bù gāi zǒu de hái méi zǒu! Hǎo, wǒ jiù shì gāi zǒu de.”
Yì jù huà shuō wán jiù zǒu chū le fàndiàn.

Zuìhòu yī wèi kèrén shuō: “Nín shì bú shì juéde ‘gāi lái de bù lái, bù gāi zǒu de zǒu le’ ma?”
Tā juéde zìjǐ bù gāi liú zài zhèr, suǒyǐ yě zǒu le.
“Āiyā, zhēn huì shuōhuà yídìng shì zhè yìsi.”
Gāngcái nà gè péngyou gǎnjǐn zhuī le chūlái, shuō: “Bù shì, wǒ shuō de bú shì nǐmen ya!”
“Ā? Nín shuō de bú shì wǒmen?”
Zuìhòu yī wèi kèrén yě bèi qì zǒu le.

Dịch nghĩa:

Mời khách

Nói chuyện là một nghệ thuật – có người nói khiến người khác vui, có người lại làm người khác tức chết. Tôi có một người bạn, chính là kiểu người không biết nói chuyện.

Một hôm, anh ấy mời khách ăn ở nhà hàng, tổng cộng có bốn người. Ba người đến sớm, còn một người mãi chưa thấy đâu. Chờ một lúc, anh ấy bắt đầu sốt ruột, liền nói: “Cậu nhìn xem, người nên đến thì không đến.” Người ngồi cạnh không vui liền nói: “Ý cậu là gì? Chẳng lẽ tôi không nên đến?”

Anh bạn tôi nói:“Xin lỗi, tôi ra ngoài một lát.” Ra tới cửa, anh nói với phục vụ: “Lát nữa nếu ai hỏi, bảo không cần chờ tôi.”

Một lát sau, nhân viên phục vụ quay lại hỏi: “Thưa ông, món đã sẵn sàng, giờ có lên món không ạ?” “Khoan đã, bọn tôi vẫn đang chờ người.”

Phục vụ nói: “Vị khách kia bảo đừng chờ nữa, anh ấy đi rồi.”
Một vị khách khác nghe xong tỏ vẻ rất không vui: “Người không nên đi thì đi rồi, người nên đi thì lại chưa đi! Thôi, tôi chính là người nên đi đây!”
Vừa nói dứt lời, ông ta bỏ đi.

Khách cuối cùng nói: “Anh cho rằng ‘người nên đến thì không đến, không nên đi thì lại đi mất’ phải không?”
Anh bạn tôi cảm thấy mình không nên giữ ông ấy lại, thế là ông ta cũng đi luôn.

“Ai da, người biết nói chuyện chắc là có ý đó rồi.”
Anh bạn tôi lập tức đuổi theo:
“Không, không, tôi không nói các anh!”
“Gì? Anh nói không phải bọn tôi?”
Vị khách cuối cùng cũng nổi giận bỏ đi nốt.

→ Qua câu chuyện xem Kinh kịch mà không hiểu nội dung, người học nhận ra rằng trình độ ngôn ngữ không chỉ nằm ở việc giao tiếp hàng ngày mà còn cần mở rộng sang các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật. Bài học hôm nay giúp chúng ta nhận thấy tầm quan trọng của việc tìm hiểu văn hóa bản địa khi học tiếng Trung.

Muốn hiểu sâu, học giỏi, chúng ta không thể chỉ dừng lại ở từ điển và sách giáo khoa – mà cần khám phá thêm những giá trị tinh thần, nghệ thuật truyền thống đặc sắc như Kinh kịch, thư pháp, thơ ca… Đó mới là con đường hoàn chỉnh để chạm đến trái tim của một ngôn ngữ.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 19: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang