Bài 19: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 2 – Nếu có một ngày

Bài 19 xoay quanh cách diễn đạt những giả định về tương lai, bày tỏ mong ước hoặc kế hoạch có thể xảy ra. Người học sẽ được làm quen với các cấu trúc giả định và cách diễn đạt các khả năng trong tương lai.

← Xem lại Bài 18: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 难吃 /nánchī/ – nan ngật – (tính từ): không ngon, khó ăn

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”难吃” pinyin=”nánchī” meaning=”không ngon, khó ăn”]

Ví dụ:

🔊 这个菜太难吃了,我吃不下。

  • Zhè ge cài tài nánchī le, wǒ chī bu xià.
  • Món ăn này quá dở, tôi không nuốt nổi.

🔊 他做的饭一点也不难吃。

  • Tā zuò de fàn yìdiǎn yě bù nánchī.
  • Cơm anh ấy nấu không hề dở chút nào.

2. 脆 /cuì/ – túy – (tính từ): giòn, ròn

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”脆” pinyin=”cuì” meaning=”giòn, ròn”]

Ví dụ:

🔊 这个饼干很脆。

  • Zhè ge bǐnggān hěn cuì.
  • Cái bánh quy này rất giòn.

🔊 外面的炸鸡皮特别脆。

  • Wàimiàn de zhájī pí tèbié cuì.
  • Lớp da gà rán bên ngoài rất giòn.

3. 稀饭 /xīfàn/ – hy phạn – (danh từ): cháo

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”稀饭” pinyin=”xīfàn” meaning=”cháo”]

Ví dụ:

🔊 妈妈早上给我煮了稀饭。

  • Māma zǎoshang gěi wǒ zhǔ le xīfàn.
  • Mẹ nấu cháo cho tôi vào buổi sáng.

🔊 稀饭对肠胃不好的人很好。

  • Xīfàn duì chángwèi bù hǎo de rén hěn hǎo.
  • Cháo rất tốt cho người có hệ tiêu hóa yếu.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]

4. 反应 /fǎnyìng/ – phản ứng – (danh từ): phản ứng, phản xạ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”反应” pinyin=”fǎnyìng” meaning=”phản ứng, phản xạ”]

Ví dụ:

🔊 他对药物的反应很强烈。

  • Tā duì yàowù de fǎnyìng hěn qiángliè.
  • Anh ta phản ứng rất mạnh với thuốc.

🔊 请尽快给我一个反应。

  • Qǐng jǐnkuài gěi wǒ yí ge fǎnyìng.
  • Xin hãy phản hồi tôi càng sớm càng tốt.

5. 老 /lǎo/ – lão – (tính từ): già

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”老” pinyin=”lǎo” meaning=”già”]

Ví dụ:

🔊 我爷爷已经很老了。

  • Wǒ yéye yǐjīng hěn lǎo le.
  • Ông tôi đã già rồi.

🔊 这只猫虽然老了,但还是很有精神。

  • Zhè zhī māo suīrán lǎo le, dàn hái shì hěn yǒu jīngshén.
  • Con mèo này tuy đã già nhưng vẫn rất nhanh nhẹn.

6. 别人 /biéren/ – biệt nhân – (đại từ): người khác

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”别人” pinyin=”biéren” meaning=”người khác”]

Ví dụ:

🔊 不要管别人怎么说。

  • Bú yào guǎn biéren zěnme shuō.
  • Đừng quan tâm người khác nói gì.

🔊 别人都已经走了。

  • Biéren dōu yǐjīng zǒu le.
  • Mọi người khác đều đã đi rồi.

7. 照顾 /zhàogu/ – chiếu cố – (động từ): chăm sóc

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”照顾” pinyin=”zhàogu” meaning=”chăm sóc”]

Ví dụ: 🔊 妈妈每天照顾我们很辛苦。

  • Māma měitiān zhàogu wǒmen hěn xīnkǔ.
  • Mẹ rất vất vả khi chăm sóc chúng tôi mỗi ngày.

🔊 我会好好照顾你的。

  • Wǒ huì hǎohāo zhàogu nǐ de.
  • Tôi sẽ chăm sóc bạn thật tốt.

8. 关心 /guānxīn/ – quan tâm – (động từ): quan tâm

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”关心” pinyin=”guānxīn” meaning=”quan tâm”]

Ví dụ: 🔊 他很关心我。

  • Tā hěn guānxīn wǒ.
  • Anh ấy rất quan tâm đến tôi.

🔊 老师关心每个学生的学习情况。

  • Lǎoshī guānxīn měi ge xuéshēng de xuéxí qíngkuàng.
  • Thầy cô quan tâm đến tình hình học tập của từng học sinh.

9. 有味儿 /yǒu wèir/ – hữu vị – (động từ): có mùi

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”有味儿” pinyin=”yǒu wèir” meaning=”có mùi”]

Ví dụ: 🔊 这件衣服有点味儿,得洗一洗。

  • Zhè jiàn yīfu yǒudiǎn wèir, děi xǐ yì xǐ.
  • Cái áo này hơi có mùi, cần giặt đi.

🔊 房间里有股奇怪的味儿。

  • Fángjiān lǐ yǒu gǔ qíguài de wèir.
  • Trong phòng có mùi gì đó kỳ lạ.

10. 千万 /qiānwàn/ – thiên vạn – (trạng từ): nhất thiết, nhất định

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”千万” pinyin=”qiānwàn” meaning=”nhất định, nhất thiết”]

Ví dụ: 🔊 你千万别迟到!

  • Nǐ qiānwàn bié chídào!
  • Bạn nhất định đừng đến trễ nhé!

🔊 千万不要告诉他这件事。

  • Qiānwàn bú yào gàosu tā zhè jiàn shì.
  • Nhất định đừng nói chuyện này với anh ta.

11. 嫌 /xián/ – hiềm – (động từ): chê

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”嫌” pinyin=”xián” meaning=”chê”]

Ví dụ: 🔊 他嫌菜太咸了。

  • Tā xián cài tài xián le.
  • Anh ấy chê món ăn quá mặn.

🔊 我从来不嫌你烦。

  • Wǒ cónglái bù xián nǐ fán.
  • Tôi chưa bao giờ thấy bạn phiền cả.

Dưới đây là phần tiếp theo bạn nhé!

12. 臭 /chòu/ – xú – (tính từ): hôi, thối, khai, ôi

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”臭” pinyin=”chòu” meaning=”hôi, thối”]

Ví dụ: 🔊 鞋子太久没洗,有点臭。

  • Xiézi tài jiǔ méi xǐ, yǒudiǎn chòu.
  • Giày lâu rồi không giặt, hơi bị hôi.

🔊 这个菜变质了,很臭。

  • Zhè ge cài biànzhì le, hěn chòu.
  • Món ăn này bị hỏng rồi, thối quá.

13. 抽空儿 /chōu kòngr/ – trừu không – (động từ): dành thời gian

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”抽空儿” pinyin=”chōu kòngr” meaning=”dành thời gian”]

Ví dụ: 🔊 我明天抽空儿去看你。

  • Wǒ míngtiān chōu kòngr qù kàn nǐ.
  • Mai tôi sẽ dành thời gian đến thăm bạn.

🔊 抽空儿练习一下汉语。

  • Chōu kòngr liànxí yíxià Hànyǔ.
  • Dành thời gian luyện tập tiếng Trung một chút.

14. 享受 /xiǎngshòu/ – hưởng thụ – (động từ): thưởng thức, yêu thích

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”享受” pinyin=”xiǎngshòu” meaning=”thưởng thức, hưởng thụ”]

Ví dụ: 🔊 我喜欢享受一个人的安静时间。

  • Wǒ xǐhuān xiǎngshòu yí ge rén de ānjìng shíjiān.
  • Tôi thích tận hưởng khoảng thời gian yên tĩnh một mình.

🔊 周末我们去享受美食。

  • Zhōumò wǒmen qù xiǎngshòu měishí.
  • Cuối tuần chúng tôi đi thưởng thức ẩm thực.

15. 爱 /ài/ – ái – (động từ): yêu, thích

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”爱” pinyin=”ài” meaning=”yêu, thích”]

Ví dụ: 🔊 我爱我的家人。

  • Wǒ ài wǒ de jiārén.
  • Tôi yêu gia đình của mình.

🔊 他很爱学习。

  • Tā hěn ài xuéxí.
  • Anh ấy rất thích học tập.

16. 牙齿 /yáchǐ/ – nha xỉ – (danh từ): răng

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”牙齿” pinyin=”yáchǐ” meaning=”răng”]

Ví dụ: 🔊 他的牙齿很白很整齐。

  • Tā de yáchǐ hěn bái hěn zhěngqí.
  • Răng của anh ấy rất trắng và đều.

🔊 晚上睡觉前要刷牙齿。

  • Wǎnshàng shuìjiào qián yào shuā yáchǐ.
  • Trước khi đi ngủ phải đánh răng.

17. 咬 /yǎo/ – giảo – (động từ): cắn, nhai

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”咬” pinyin=”yǎo” meaning=”cắn, nhai”]

Ví dụ:

🔊 狗咬了他的鞋。

  • Gǒu yǎo le tā de xié.
  • Con chó đã cắn giày của anh ấy.

🔊 吃苹果要小心,不要咬到舌头。

  • Chī píngguǒ yào xiǎoxīn, bú yào yǎo dào shétou.
  • Khi ăn táo phải cẩn thận, đừng cắn trúng lưỡi.

18. 动 /dòng/ – động – (động từ): động, di chuyển

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”动” pinyin=”dòng” meaning=”động, di chuyển”]

Ví dụ:

🔊 他一动就觉得疼。

  • Tā yí dòng jiù juéde téng.
  • Anh ấy hễ động đậy là thấy đau.

🔊 不要动桌上的东西。

  • Bú yào dòng zhuō shàng de dōngxī.
  • Đừng động vào đồ trên bàn.

19. 出生 /chūshēng/ – xuất sinh – (động từ): sinh ra

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”出生” pinyin=”chūshēng” meaning=”sinh ra”]

Ví dụ:

🔊 我是在中国出生的。

  • Wǒ shì zài Zhōngguó chūshēng de.
  • Tôi được sinh ra ở Trung Quốc.

🔊 他出生在一个音乐世家。

  • Tā chūshēng zài yí ge yīnyuè shìjiā.
  • Anh ấy sinh ra trong một gia đình có truyền thống âm nhạc.

20. 忙碌 /mánglù/ – mang lục – (tính từ): bận rộn

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”忙碌” pinyin=”mánglù” meaning=”bận rộn”]

Ví dụ:

🔊 他每天都很忙碌。

  • Tā měitiān dōu hěn mánglù.
  • Anh ấy mỗi ngày đều rất bận rộn.

🔊 忙碌的生活让我很累。

  • Mánglù de shēnghuó ràng wǒ hěn lèi.
  • Cuộc sống bận rộn khiến tôi rất mệt mỏi.

21. 能力 /nénglì/ – năng lực – (danh từ): năng lực, khả năng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”能力” pinyin=”nénglì” meaning=”năng lực, khả năng”]

Ví dụ:

🔊 这个工作需要很强的能力。

  • Zhè ge gōngzuò xūyào hěn qiáng de nénglì.
  • Công việc này đòi hỏi năng lực rất cao.

🔊 她有管理能力。

  • Tā yǒu guǎnlǐ nénglì.
  • Cô ấy có năng lực quản lý.

22. 人生 /rénshēng/ – nhân sinh – (danh từ): đời người

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”人生” pinyin=”rénshēng” meaning=”đời người”]

Ví dụ:

🔊 人生充满了选择。

  • Rénshēng chōngmǎn le xuǎnzé.
  • Cuộc đời đầy rẫy những lựa chọn.

🔊 每个人的人生都不同。

  • Měi ge rén de rénshēng dōu bù tóng.
  • Cuộc sống của mỗi người đều khác nhau.

23. 经验 /jīngyàn/ – kinh nghiệm – (danh từ): kinh nghiệm

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”经验” pinyin=”jīngyàn” meaning=”kinh nghiệm”]

Ví dụ:

🔊 他有丰富的工作经验。

  • Tā yǒu fēngfù de gōngzuò jīngyàn.
  • Anh ấy có kinh nghiệm làm việc phong phú.

🔊 这次旅行是一次难忘的经验。

  • Zhè cì lǚxíng shì yí cì nánwàng de jīngyàn.
  • Chuyến du lịch lần này là một trải nghiệm khó quên.

24. 读书 /dúshū/ – độc thư – (động từ): đọc sách, học

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”读书” pinyin=”dúshū” meaning=”đọc sách, học”]

Ví dụ:

🔊 他很喜欢读书。

  • Tā hěn xǐhuān dúshū.
  • Anh ấy rất thích đọc sách.

🔊 小时候我在乡下读书。

  • Xiǎoshíhòu wǒ zài xiāngxià dúshū.
  • Hồi nhỏ tôi học ở nông thôn.

25. 了 /liǎo/ – liễu – (trợ động từ/động từ): xong, hoàn thành, nổi

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”了” pinyin=”liǎo” meaning=”xong, nổi, hoàn thành”]

Ví dụ:

🔊 我吃不了这么多。

  • Wǒ chī bu liǎo zhème duō.
  • Tôi ăn không nổi nhiều thế này.

🔊 事情终于解决了。

  • Shìqíng zhōngyú jiějué le.
  • Cuối cùng thì mọi chuyện đã được giải quyết.

26. 未来 /wèilái/ – vị lai – (danh từ): tương lai

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”未来” pinyin=”wèilái” meaning=”tương lai”]

Ví dụ:

🔊 我希望有一个美好的未来。

  • Wǒ xīwàng yǒu yí ge měihǎo de wèilái.
  • Tôi hy vọng có một tương lai tươi sáng.

🔊 没有人知道未来会发生什么。

  • Méi yǒu rén zhīdào wèilái huì fāshēng shénme.
  • Không ai biết tương lai sẽ xảy ra điều gì.

2. Ngữ pháp

1. Cấu trúc 不再 – Không (… ) nữa

🔊 如果有一天,你发现母亲的厨房不再像以前那么干净了……
Rúguǒ yǒu yì tiān, nǐ fāxiàn mǔqīn de chúfáng bù zài xiàng yǐqián nàme gānjìng le…
Nếu một ngày nào đó, bạn phát hiện nhà bếp của mẹ không còn sạch sẽ như trước nữa…

Định nghĩa: 不再 có nghĩa là: “Không… nữa”, “không còn… nữa”, dùng để phủ định một hành động, trạng thái hoặc thói quen không còn tiếp diễn trong hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc ngữ pháp:

主语 (Chủ ngữ) + 不再 + Động từ / Tính từ +(其他成分)

Ví dụ:

🔊 我吃饱了,不再吃了。你自己吃吧。

  • Wǒ chī bǎo le, bú zài chī le. Nǐ zìjǐ chī ba.
  • Tôi ăn no rồi, không ăn nữa đâu. Bạn tự ăn đi.

🔊 我不再喜欢你了,你别来找我了。

  • Wǒ bú zài xǐhuān nǐ le, nǐ bié lái zhǎo wǒ le.
  • Tôi không còn thích bạn nữa, đừng tìm tôi nữa.

🔊 医生说他的身体非常不好,他决定不再喝酒了。

  • Yīshēng shuō tā de shēntǐ fēicháng bù hǎo, tā juédìng bú zài hējiǔ le.
  • Bác sĩ nói sức khỏe anh ấy rất tệ, nên anh ấy quyết định không uống rượu nữa.

2. Cấu trúc V 着 V 着 V₂ – Đang… thì…

🔊 如果有一天,你发现父亲也视看着看着睡着了……
Rúguǒ yǒu yì tiān, nǐ fāxiàn fùqīn yě shì kànzhe kànzhe shuìzháo le…
Nếu một ngày nào đó, bạn thấy bố đang xem tivi thì ngủ quên mất…

Biểu thị một hành động đang diễn ra, thì một hành động khác xảy ra.

Cấu trúc:

V₁ 着 V₁ 着 ,V₂…

Là cấu trúc rút gọn trong khẩu ngữ của:
👉 一边 V₁ 着,一边 V₁ 着,突然/就 V₂ 了

Biểu thị:

  • Hành động V₁ đang diễn ra lặp đi lặp lại hoặc kéo dài,
  • Thì hành động V₂ bất ngờ xảy ra.

Ý nghĩa chính:

  • Diễn tả một hành động đang diễn ra, trong quá trình đó, một hành động khác đột ngột xảy ra.
  • Hành động V₂ thường là: bất ngờ, không được dự đoán trước, hoặc xảy ra tự nhiên, không có chủ đích.

Ví dụ:

🔊 他看电视看看着看着睡着了,是电视太无聊,还是他太累了?

  • Tā kàn diànshì kànkànzhe kànzhe shuìzháo le, shì diànshì tài wúliáo, háishi tā tài lèi le?
  • Anh ấy đang xem ti vi rồi ngủ gật, là vì ti vi quá nhàm chán hay là anh ấy quá mệt?

🔊 她们两个人说着说着就哭了,怎么回事?

  • Tāmen liǎng gèrén shuōzhe shuōzhe jiù kū le, zěnme huí shì?
  • Hai người họ đang nói chuyện thì khóc, có chuyện gì vậy?

🔊 我们一边走一边聊,聊着聊着就爬到了山上,一点儿没觉得累。

  • Wǒmen yìbiān zǒu yìbiān liáo, liáozhe liáozhe jiù pá dào le shān shàng, yìdiǎnr méi juéde lèi.
  • Chúng tôi vừa đi vừa nói chuyện, nói mãi rồi cũng leo lên đến đỉnh núi, chẳng thấy mệt chút nào.

3. V不下 / V得下 – Không thể / Có thể (làm được việc gì đó)

🔊 如果有一天,他们真的动不了了……
Rúguǒ yǒu yì tiān, tāmen zhēn de dòng bù liǎo le…
Nếu một ngày nào đó, họ thật sự không thể cử động được nữa…

Dạng khẳng định:

V + 得下
→ Có thể làm được

Dạng phủ định:

V + 不下
→ Không thể làm được

Đây là một dạng bổ ngữ khả năng (可能补语) → dùng để đánh giá khả năng thực hiện hành động nào đó.

Ý nghĩa chính: Biểu thị có hoặc không có khả năng tiếp nhận, dung chứa, hoàn thành một hành động nào đó, thường do giới hạn về không gian, số lượng, năng lực, điều kiện vật lý,…

Ví dụ:

🔊 这个菜太辣了,我吃不了,你吃吧。

  • Zhè ge cài tài là le, wǒ chī bù liǎo, nǐ chī ba.
  • Món ăn này cay quá, tôi không ăn nổi, bạn ăn đi.

🔊 我吃得了辣的,没关系。

  • Wǒ chī dé liǎo là de, méi guānxi.
  • Tôi ăn được đồ cay, không sao đâu.

🔊 我工作太忙,照顾不了孩子。

  • Wǒ gōngzuò tài máng, zhàogù bù liǎo háizi.
  • Tôi bận công việc quá, không chăm sóc được con.

🔊 你工作那么忙,照顾得了孩子吗?

  • Nǐ gōngzuò nàme máng, zhàogù dé liǎo háizi ma?
  • Bạn bận như vậy, có chăm sóc được con không?

🔊 这个太难了,我翻译不了。

  • Zhè ge tài nán le, wǒ fānyì bù liǎo.
  • Cái này khó quá, tôi dịch không nổi.

🔊 这个太难了,你翻译得了吗?

  • Zhè ge tài nán le, nǐ fānyì dé liǎo ma?
  • Cái này khó như vậy, bạn dịch nổi không?

4. 祈使表达小结 – Tổng kết biểu đạt câu khiến

1. (你)应该 V 🔊 你应该照顾他们。
Nǐ yīnggāi zhàogù tāmen.
Bạn nên chăm sóc họ.
2. (你)要 V 🔊 一个人在国外,要小心啊。
Yí gè rén zài guówài, yào xiǎoxīn a.
Một người ở nước ngoài thì phải cẩn thận đấy.
3. (你)得 V 🔊 你得早点儿起床。
Nǐ děi zǎo diǎnr qǐchuáng.
Bạn phải dậy sớm một chút.
4. (你)别 V 🔊 别告诉别人,这是秘密。
Bié gàosu biérén, zhè shì mìmì.
Đừng nói với người khác, đây là bí mật.
5. (请你)(千万/万万)不要 V 🔊 请一定抽空儿给他们洗洗身体。
Qǐng yídìng chōukòngr gěi tāmen xǐ xǐ shēntǐ.
Xin nhất định hãy dành thời gian tắm rửa cho họ.🔊 请千万不要嫌他脏。
Qǐng qiānwàn bú yào xián tā zāng.
Xin đừng chê anh ấy bẩn.
6. 少 V 🔊 少说这种话!
Shǎo shuō zhè zhǒng huà!
Bớt nói những lời như vậy đi!
7. [Mệnh đề] + 吧 🔊 我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.

5. 时态小结(了,着,过,呢,正,在)– Tổng kết về thời thái

5.1. 了 (le)
a) Trong câu – chỉ việc đã xảy ra, hoàn tất

🔊 我买了一本书。

  • Wǒ mǎi le yì běn shū.
  • Tôi đã mua một quyển sách.

🔊 我看见了他。

  • Wǒ kànjiàn le tā.
  • Tôi đã nhìn thấy anh ấy.

🔊 昨天他丢了钱包,很不开心。

  • Zuótiān tā diū le qiánbāo, hěn bù kāixīn.
  • Hôm qua anh ấy làm mất ví tiền, rất buồn.

b) Ở cuối câu – chỉ sự thay đổi tình huống

🔊 他去图书馆了,不在宿舍。

  • Tā qù túshūguǎn le, bú zài sùshè.
  • Anh ấy đã đi thư viện rồi, không ở ký túc xá nữa.

🔊 以前他不喜欢学汉语,现在喜欢(学汉语)了。

  • Yǐqián tā bù xǐhuān xué Hànyǔ, xiànzài xǐhuān (xué Hànyǔ) le.
  • Trước đây anh ấy không thích học tiếng Trung, bây giờ thì thích rồi.

🔊 他胖了,不太好看了。

  • Tā pàng le, bú tài hǎokàn le.
  • Anh ấy béo lên rồi, không còn đẹp trai nữa.

c) Biểu thị sự việc sẽ thay đổi (tương lai)

🔊 如果你不去,我也不去了。

  • Rúguǒ nǐ bú qù, wǒ yě bú qù le.
  • Nếu bạn không đi, tôi cũng không đi nữa.

🔊 明年9月,我就22岁了。

  • Míngnián jiǔyuè, wǒ jiù èrshí’èr suì le.
  • Tháng 9 năm sau, tôi sẽ tròn 22 tuổi rồi.

5.2. 过 (guò) – Kinh nghiệm, từng trải

🔊 两年前,我看过京剧。

  • Liǎng nián qián, wǒ kàn guo Jīngjù.
  • Hai năm trước tôi đã từng xem Kinh kịch.

5.3. 在 (zài) – đang (hành động tiến hành)

🔊 我在听音乐。

  • Wǒ zài tīng yīnyuè.
  • Tôi đang nghe nhạc.

5.4. 正在 (zhèngzài) – nhấn mạnh “đang” (ngay lúc đó)

🔊 他来的时候,我正在看电视。

  • Tā lái de shíhou, wǒ zhèngzài kàn diànshì.
  • Khi anh ấy đến, tôi đang xem ti vi.

5. (正)在……呢 – đang (nhấn mạnh thêm, thường dùng khẩu ngữ)

🔊 我(正)在学习呢,不能帮你做饭。

  • Wǒ (zhèng) zài xuéxí ne, bù néng bāng nǐ zuòfàn.
  • Tôi đang học, không thể giúp bạn nấu cơm được.

5.6. 着 (zhe) – trạng thái kéo dài, duy trì

🔊 他穿着一件红毛衣。

  • Tā chuān zhe yí jiàn hóng máoyī.
  • Anh ấy đang mặc một cái áo len đỏ.

🔊 墙上贴着一张画儿。

  • Qiáng shàng tiē zhe yì zhāng huàr.
  • Trên tường dán một bức tranh.

🔊 他喜欢看着电视吃饭。

  • Tā xǐhuān kàn zhe diànshì chīfàn.
  • Anh ấy thích vừa xem ti vi vừa ăn cơm.

🔊 他看着看着睡着了。

  • Tā kàn zhe kàn zhe shuì zháo le.
  • Anh ấy đang xem rồi ngủ thiếp đi.

🔊 外面下着雨呢。

  • Wàimiàn xià zhe yǔ ne.
  • Bên ngoài đang mưa.

3. Bài đọc

🔊 如果有一天,你发现母亲的厨房不再像以前那么干净了;如果有一天,你发现母亲做的菜太咸太难吃;如果有一天,你发现父亲看电视看着看着睡着了;如果有一天,你发现父母不再爱吃脆脆的蔬菜水果了;如果有一天,你发现父母喜欢喝稀饭了;如果有一天,你发现他们反应慢了;如果有一天,你发现吃饭的时候他们总是咳嗽……

🔊 如果有这么一天,我要告诉你:你的父母真的已经老了,需要别人照顾了。

🔊 每个人都会老。父母比我们先老,我们应该照顾他们,关心他们。他们可能会很多事都做不好,如果房间有味儿,可能他们自己也闻不到,请千万不要嫌他们脏或嫌他们臭。他们不再爱洗澡的时候,请一定抽空儿帮他们洗洗身体,因为他们自己可能洗不干净;我们在享受食物的时候,请给他们准备一小碗容易吃的,因为有些东西他们不爱吃可能是因为牙齿咬不动了。

🔊 从我们出生开始,父母就在不停地忙碌,教我们生活的基本能力,把人生的经验告诉我们,还让我们读书学习……所以,如果有一天,他们真的动不了了,我们要记住,看父母就是看自己的未来。如果有一天,你像他们一样老时,你希望怎么过?

Phiên âm:

Rúguǒ yǒu yì tiān, nǐ fāxiàn mǔqīn de chúfáng bù zài xiàng yǐqián nàme gānjìng le; rúguǒ yǒu yì tiān, nǐ fāxiàn mǔqīn zuò de cài tài xián tài nán chī; rúguǒ yǒu yì tiān, nǐ fāxiàn fùqīn kàn diànshì kànzhe kànzhe shuìzháo le; rúguǒ yǒu yì tiān, nǐ fāxiàn fùmǔ bù zài ài chī cuìcuì de shūcài shuǐguǒ le; rúguǒ yǒu yì tiān, nǐ fāxiàn fùmǔ xǐhuān hē xīfàn le; rúguǒ yǒu yì tiān, nǐ fāxiàn tāmen fǎnyìng màn le; rúguǒ yǒu yì tiān, nǐ fāxiàn chīfàn de shíhou tāmen zǒng shì késou……

Rúguǒ yǒu zhème yì tiān, wǒ yào gàosu nǐ: nǐ de fùmǔ zhēn de yǐjīng lǎo le, xūyào biérén zhàogù le.

Měi gèrén dōu huì lǎo. Fùmǔ bǐ wǒmen xiān lǎo, wǒmen yīnggāi zhàogù tāmen, guānxīn tāmen. Tāmen kěnéng huì hěn duō shì dōu zuò bù hǎo, rúguǒ fángjiān yǒu wèir, kěnéng tāmen zìjǐ yě wén bú dào, qǐng qiānwàn bú yào xián tāmen zāng huò xián tāmen chòu. Tāmen bú zài ài xǐzǎo de shíhou, qǐng yídìng chōukòngr bāng tāmen xǐ xǐ shēntǐ, yīnwèi tāmen zìjǐ kěnéng xǐ bù gānjìng; wǒmen zài xiǎngshòu shíwù de shíhou, qǐng gěi tāmen zhǔnbèi yì xiǎo wǎn róngyì chī de, yīnwèi yǒuxiē dōngxi tāmen bù ài chī kěnéng shì yīnwèi yáchǐ yǎo bú dòng le.

Cóng wǒmen chūshēng kāishǐ, fùmǔ jiù zài bùtíng de mánglù, jiào wǒmen shēnghuó de jīběn nénglì, bǎ rénshēng de jīngyàn gàosù wǒmen, hái ràng wǒmen dúshū xuéxí…… Suǒyǐ, rúguǒ yǒu yì tiān, tāmen zhēn de dòng bù liǎo le, wǒmen yào jìzhù, kàn fùmǔ jiùshì kàn zìjǐ de wèilái. Rúguǒ yǒu yì tiān, nǐ xiàng tāmen yíyàng lǎo shí, nǐ xīwàng zěnme guò?

Dịch nghĩa:

Nếu một ngày nào đó, bạn phát hiện ra rằng căn bếp của mẹ không còn sạch sẽ như trước nữa; nếu một ngày nào đó, bạn phát hiện món ăn mẹ nấu quá mặn, quá khó ăn; nếu một ngày nào đó, bạn thấy bố vừa xem tivi vừa ngủ gật; nếu một ngày nào đó, bạn nhận ra bố mẹ không còn thích ăn rau củ và trái cây giòn nữa; nếu một ngày nào đó, bạn thấy họ thích ăn cháo loãng; nếu một ngày nào đó, bạn phát hiện họ phản ứng chậm chạp; nếu một ngày nào đó, bạn thấy họ cứ ho khi ăn cơm…

Nếu có một ngày như thế, tôi muốn nói với bạn rằng: bố mẹ bạn thực sự đã già rồi, họ cần người khác chăm sóc.

Ai rồi cũng sẽ già. Bố mẹ già trước chúng ta, nên chúng ta cần chăm sóc và quan tâm đến họ. Có thể họ sẽ không làm tốt nhiều việc, nếu trong phòng có mùi mà họ không tự ngửi thấy, xin đừng chê họ bẩn hay hôi. Khi họ không còn thích tắm nữa, xin hãy dành thời gian giúp họ tắm rửa, vì có thể họ không còn tắm sạch được nữa. Khi chúng ta đang tận hưởng những món ăn ngon, xin hãy chuẩn bị cho họ một bát đồ ăn mềm dễ nuốt, vì có thể họ không ăn được là do răng họ đã yếu rồi.

Từ khi chúng ta sinh ra, bố mẹ đã luôn bận rộn, dạy chúng ta những kỹ năng cơ bản để sống, truyền lại cho chúng ta kinh nghiệm sống, còn cho chúng ta đi học… Vì vậy, nếu một ngày nào đó họ không thể tự mình làm gì nữa, xin hãy nhớ rằng: nhìn bố mẹ cũng chính là nhìn thấy tương lai của chính mình. Nếu một ngày bạn cũng già như họ, bạn muốn sống thế nào?

Bài đọc thêm:

🔊 爸爸的心情
🔊 爸爸是家庭里遭风挡雨的人。
🔊 爸爸的爱好是看报纸。
🔊 四十岁以前的爸爸是运动员,上班、下班,像一阵风,我们总是赶不上他。
🔊 六十岁以后的爸爸是一把椅子,他一回家,就坐着不动了。

🔊 只有青少二十年的爸爸正年轻,他会带我们去玩儿,还会讲故事给我们听。
🔊 爸爸说:“你们一出生,我就失去了宁静。”
🔊 所有的爸爸都怕吵,大概爸爸做孩子的时候,都受过叮咛吧。
🔊 当他们自己当了爸爸,就总是希望孩子们乖儿乖儿点。

🔊 如果爸爸在笑风,我们会就着风有一个好天气。
🔊 爸爸的口头禅是:“等一下儿再说。”
🔊 老了的爸爸就像一根草,可是在大儿心中,这根草举着一把伞。

🔊 爸爸的梦想是一片云,或者就像海鸥,可以在天空自由地飞。

🔊 他自己也不知不觉地变成了一个老人。
🔊 当白发和皱纹落满他的脊背之后,我也看到了将来的我。

——(选自《读者》,作者:隐地)

Phiên âm:

Bàba shì jiātíng lǐ zāo fēng dǎng yǔ de rén.
Bàba de àihào shì kàn bàozhǐ.
Sìshí suì yǐqián de bàba shì yùndòngyuán, shàngbān, xiàbān, xiàng yí zhèn fēng, wǒmen zǒng shì gǎn bù shàng tā.
Liùshí suì yǐhòu de bàba shì yì bǎ yǐzi, tā yí huí jiā, jiù zuò zhe bù dòng le.

Zhǐyǒu qīngshàonián èrshí nián de bàba zhèng niánqīng, tā huì dài wǒmen qù wánr, hái huì jiǎng gùshì gěi wǒmen tīng.
Bàba shuō: “Nǐmen yì chūshēng, wǒ jiù shīqù le níngjìng.”
Suǒyǒu de bàba dōu pà chǎo, dàgài bàba zuò háizi de shíhòu, dōu shòu guò dīngníng ba.
Dāng tāmen zìjǐ dāng le bàba, jiù zǒng shì xīwàng háizimen guāi yìdiǎnr, guāi yìdiǎnr.

Rúguǒ bàba zài xiào fēng, wǒmen huì jiù zhe fēng yǒu yí gè hǎo tiānqì.
Bàba de kǒutóuchán shì: “Děng yíxiàr zài shuō.”
Lǎo le de bàba jiù xiàng yì gēn cǎo, kěshì zài dà ér xīnzhōng, zhè gēn cǎo jǔ zhe yì bǎ sǎn.

Bàba de mèngxiǎng shì yì piàn yún, huòzhě jiù xiàng hǎi’ōu, kěyǐ zài tiānkōng zìyóu de fēi.

Tā zìjǐ yě bù zhī bù jué de biàn chéng le yí gè lǎorén.
Dāng báifà hé zhòuwén luò mǎn tā de jǐbèi zhīhòu, wǒ yě kàn dào le jiānglái de wǒ.

Dịch nghĩa:

Tâm trạng của bố

Bố là người trong gia đình che mưa chắn gió.
Sở thích của bố là đọc báo.
Trước 40 tuổi, bố như một vận động viên – đi làm, tan làm, nhanh như cơn gió, chúng tôi không bao giờ đuổi kịp.
Sau 60 tuổi, bố giống như một chiếc ghế — vừa về đến nhà là ngồi yên bất động.

Chỉ có khoảng 20 năm tuổi thanh xuân là bố còn trẻ, ông sẽ đưa chúng tôi đi chơi, kể chuyện cho chúng tôi nghe.
Bố từng nói: “Từ lúc các con sinh ra, bố đã mất đi sự yên tĩnh.”

Tất cả các ông bố đều sợ ồn ào, có lẽ khi còn là một đứa trẻ, họ cũng từng bị nhắc nhở nhiều.
Khi họ trở thành bố, họ luôn mong con cái ngoan hơn một chút, lại ngoan hơn một chút.

Nếu bố đang cười trong gió, thì ta sẽ có một ngày nắng đẹp.
Câu cửa miệng của bố là: “Đợi một lát rồi nói.”
Bố già giống như một cọng cỏ, nhưng trong lòng đứa con cả, cọng cỏ đó đang che một chiếc ô.

Ước mơ của bố là một áng mây, hoặc là một con hải âu, có thể tự do bay lượn trên bầu trời.

Chính ông cũng không nhận ra rằng mình đã trở thành một ông già.
Khi tóc trắng và nếp nhăn phủ đầy tấm lưng của bố, tôi cũng nhìn thấy tương lai của chính mình.

→ Bài học này giúp bạn diễn đạt các giả định trong tương lai, bày tỏ ước muốn hoặc kế hoạch dài hạn. Đây là những mẫu câu quan trọng khi bạn muốn nói về dự định của bản thân hoặc trao đổi về những khả năng có thể xảy ra.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 20: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang