Bài 21: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 2 – Tuần lễ vàng: Một tuần lễ vui chơi thỏa thích

Bài 21: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2 – “Tuần lễ vàng: Một tuần lễ vui chơi thỏa thích” Bài văn kể về một cô gái bình thường nhờ vào chính sách nghỉ lễ “Tuần lễ vàng”, đã có cơ hội thực hiện ước mơ du lịch mà cô ấp ủ suốt nhiều năm.

Qua lời kể của em trai, ta thấy được tình yêu cuộc sống và khát khao tự do của người chị, đồng thời cảm nhận được những thay đổi tích cực mà chính sách nghỉ lễ mang lại.

← Xem lại Bài 20: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 老家 /lǎojiā/ – lão gia – (danh từ): quê hương

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”老家” pinyin=”lǎojiā” meaning=”quê hương”]

Ví dụ:

🔊 我的老家在农村。

  • Wǒ de lǎojiā zài nóngcūn.
  • Quê tôi ở nông thôn.

🔊 每年春节我都会回老家。

  • Měinián Chūnjié wǒ dōu huì huí lǎojiā.
  • Mỗi năm vào dịp Tết, tôi đều về quê.

2. 城 /chéng/ – thành – (danh từ): thành phố

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”城” pinyin=”chéng” meaning=”thành phố”]

Ví dụ:

🔊 这座城非常繁华。

  • Zhè zuò chéng fēicháng fánhuá.
  • Thành phố này rất phồn hoa.

🔊 我住在城的东边。

  • Wǒ zhù zài chéng de dōngbiān.
  • Tôi sống ở phía đông thành phố.

3. 以外 /yǐwài/ – dĩ ngoại – (danh từ / giới từ): ngoài, ngoài ra

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”以外” pinyin=”yǐwài” meaning=”ngoài, ngoài ra”]

Ví dụ:

🔊 除了中文以外,我还会说英语。

  • Chúle Zhōngwén yǐwài, wǒ hái huì shuō Yīngyǔ.
  • Ngoài tiếng Trung ra, tôi còn biết nói tiếng Anh.

🔊 工作以外,他喜欢打篮球。

  • Gōngzuò yǐwài, tā xǐhuān dǎ lánqiú.
  • Ngoài công việc, anh ấy thích chơi bóng rổ.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]

4. 只有……才…… /zhǐyǒu… cái…/ – chỉ hữu… tài… – (cấu trúc): chỉ có… mới…

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”只有才” pinyin=”zhǐyǒu… cái…” meaning=”chỉ có… mới…”]

Ví dụ:

🔊 只有努力学习,才会进步。

  • Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái huì jìnbù.
  • Chỉ có học chăm chỉ mới tiến bộ.

🔊 只有你来,我们才开始。

  • Zhǐyǒu nǐ lái, wǒmen cái kāishǐ.
  • Chỉ có bạn đến thì chúng tôi mới bắt đầu.

5. 连着 /liánzhe/ – liên trước – (phó từ): liên tục

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”连着” pinyin=”liánzhe” meaning=”liên tục”]

Ví dụ:

🔊 他连着三天没睡好。

  • Tā liánzhe sān tiān méi shuì hǎo.
  • Anh ấy liên tục ba ngày không ngủ ngon.

🔊 我连着几次都忘了带钥匙。

  • Wǒ liánzhe jǐ cì dōu wàng le dài yàoshi.
  • Tôi liên tục vài lần quên mang chìa khóa.

6. 团圆 /tuányuán/ – đoàn viên – (động từ): đoàn tụ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”团圆” pinyin=”tuányuán” meaning=”đoàn tụ”]

Ví dụ:

🔊 春节是家人团圆的时刻。

  • Chūnjié shì jiārén tuányuán de shíkè.
  • Tết là thời khắc đoàn tụ của gia đình.

🔊 他们终于在机场团圆了。

  • Tāmen zhōngyú zài jīchǎng tuányuán le.
  • Cuối cùng họ cũng đoàn tụ tại sân bay.

7. 推销员 /tuīxiāoyuán/ – thôi tiêu viên – (danh từ): nhân viên bán hàng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”推销员” pinyin=”tuīxiāoyuán” meaning=”nhân viên bán hàng”]

Ví dụ:

🔊 我的表哥是个推销员。

  • Wǒ de biǎogē shì gè tuīxiāoyuán.
  • Anh họ tôi là một nhân viên bán hàng.

🔊 推销员给我推荐了一种新产品。

  • Tuīxiāoyuán gěi wǒ tuījiàn le yì zhǒng xīn chǎnpǐn.
  • Nhân viên bán hàng đã giới thiệu cho tôi một sản phẩm mới.

8. 羡慕 /xiànmù/ – tiến mộ – (động từ): ngưỡng mộ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”羡慕” pinyin=”xiànmù” meaning=”ngưỡng mộ”]

Ví dụ:

🔊 我羡慕她的生活方式。

  • Wǒ xiànmù tā de shēnghuó fāngshì.
  • Tôi ngưỡng mộ lối sống của cô ấy.

🔊 他羡慕那些自由旅行的人。

  • Tā xiànmù nàxiē zìyóu lǚxíng de rén.
  • Anh ấy ngưỡng mộ những người đi du lịch tự do.

9. 遍 /biàn/ – biến – (lượng từ/ động từ): lượt, khắp

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”遍” pinyin=”biàn” meaning=”lượt, khắp”]

Ví dụ:

🔊 老师让我读三遍。

  • Lǎoshī ràng wǒ dú sān biàn.
  • Cô giáo bảo tôi đọc ba lượt.

🔊 我看了那部电影很多遍。

  • Wǒ kàn le nà bù diànyǐng hěn duō biàn.
  • Tôi đã xem bộ phim đó nhiều lần.

10. 愿望 /yuànwàng/ – nguyện vọng – (danh từ): nguyện vọng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”愿望” pinyin=”yuànwàng” meaning=”nguyện vọng”]

Ví dụ:

🔊 我的愿望是成为医生。

  • Wǒ de yuànwàng shì chéngwéi yīshēng.
  • Nguyện vọng của tôi là trở thành bác sĩ.

🔊 她的生日愿望很简单。

  • Tā de shēngrì yuànwàng hěn jiǎndān.
  • Điều ước sinh nhật của cô ấy rất đơn giản.

11. 政府 /zhèngfǔ/ – chính phủ – (danh từ): chính phủ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”政府” pinyin=”zhèngfǔ” meaning=”chính phủ”]

Ví dụ:

🔊 政府出台了新的政策。

  • Zhèngfǔ chūtái le xīn de zhèngcè.
  • Chính phủ đã ban hành chính sách mới.

🔊 他想在政府工作。

  • Tā xiǎng zài zhèngfǔ gōngzuò.
  • Anh ấy muốn làm việc trong chính phủ.

12. 实行 /shíxíng/ – thực hành – (động từ): thực hiện

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”实行” pinyin=”shíxíng” meaning=”thực hiện”]

Ví dụ:

🔊 公司开始实行新制度。

  • Gōngsī kāishǐ shíxíng xīn zhìdù.
  • Công ty bắt đầu thực hiện chế độ mới.

🔊 政策已经开始实行。

  • Zhèngcè yǐjīng kāishǐ shíxíng.
  • Chính sách đã bắt đầu được thực hiện.

13. 黄金周 /huángjīnzhōu/ – hoàng kim chu – (danh từ): tuần lễ vàng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”黄金周” pinyin=”huángjīnzhōu” meaning=”tuần lễ vàng”]

Ví dụ:

🔊 国庆节是中国的黄金周。

  • Guóqìngjié shì Zhōngguó de huángjīnzhōu.
  • Quốc khánh là “tuần lễ vàng” của Trung Quốc.

🔊 黄金周期间人很多。

  • Huángjīnzhōu qījiān rén hěn duō.
  • Trong tuần lễ vàng, người rất đông.

14. 休假 /xiūjià/ – hưu giả – (động từ): nghỉ, nghỉ ngơi

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”休假” pinyin=”xiūjià” meaning=”nghỉ phép”]

Ví dụ:

🔊 他下个月打算休假。

  • Tā xià gè yuè dǎsuàn xiūjià.
  • Anh ấy dự định nghỉ phép vào tháng sau.

🔊 我正在休假中。

  • Wǒ zhèngzài xiūjià zhōng.
  • Tôi đang trong thời gian nghỉ phép.

15. 制度 /zhìdù/ – chế độ – (danh từ): chế độ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”制度” pinyin=”zhìdù” meaning=”chế độ”]

Ví dụ:

🔊 新的制度更加合理。

  • Xīn de zhìdù gèngjiā hélǐ.
  • Chế độ mới hợp lý hơn.

🔊 我们公司实行弹性制度。

  • Wǒmen gōngsī shíxíng tánxìng zhìdù.
  • Công ty chúng tôi áp dụng chế độ linh hoạt.

16. 五一 /Wǔ-Yī/ – ngũ nhất – (danh từ): mồng 1/5 (Quốc tế Lao động)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”五一” pinyin=”Wǔ-Yī” meaning=”ngày 1 tháng 5″]

Ví dụ:

🔊 五一是国际劳动节。

  • Wǔ-Yī shì guójì láodòngjié.
  • Ngày 1/5 là ngày Quốc tế Lao động.

🔊 五一假期我们打算出去玩。

  • Wǔ-Yī jiàqī wǒmen dǎsuàn chūqù wán.
  • Dịp nghỉ lễ 1/5 chúng tôi định đi chơi.

17. 十一 /Shí-Yī/ – thập nhất – (danh từ): mồng 1/10 (Quốc khánh Trung Quốc)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”十一” pinyin=”Shí-Yī” meaning=”Quốc khánh Trung Quốc”]

Ví dụ:

🔊 十一是中国的国庆节。

  • Shí-Yī shì Zhōngguó de guóqìngjié.
  • Ngày 1/10 là Quốc khánh của Trung Quốc.

🔊 十一期间高速公路很堵。

  • Shí-Yī qījiān gāosù gōnglù hěn dǔ.
  • Trong dịp Quốc khánh, đường cao tốc rất tắc.

18. 难得 /nándé/ – nan đắc – (tính từ): hiếm có

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”难得” pinyin=”nándé” meaning=”hiếm có”]

Ví dụ:

🔊 这次机会真难得。

  • Zhè cì jīhuì zhēn nándé.
  • Cơ hội lần này thật hiếm có.

🔊 他是个难得的好朋友。

  • Tā shì gè nándé de hǎo péngyǒu.
  • Anh ấy là người bạn tốt hiếm có.

19. 旅行社 /lǚxíngshè/ – lữ hành xá – (danh từ): hãng du lịch

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”旅行社” pinyin=”lǚxíngshè” meaning=”hãng du lịch”]

Ví dụ:

🔊 我在旅行社订了旅游团。

  • Wǒ zài lǚxíngshè dìng le lǚyóu tuán.
  • Tôi đã đặt tour du lịch tại công ty du lịch.

🔊 这家旅行社服务很好。

  • Zhè jiā lǚxíngshè fúwù hěn hǎo.
  • Hãng du lịch này phục vụ rất tốt.

20. 海边 /hǎibiān/ – hải biên – (danh từ): bờ biển

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”海边” pinyin=”hǎibiān” meaning=”bờ biển”]

Ví dụ:

🔊 我喜欢在海边散步。

  • Wǒ xǐhuān zài hǎibiān sànbù.
  • Tôi thích đi dạo ở bờ biển.

🔊 夏天去海边玩最舒服。

  • Xiàtiān qù hǎibiān wán zuì shūfu.
  • Mùa hè đi chơi biển là thoải mái nhất.

21. 晒 /shài/ – sái – (động từ): phơi, tắm nắng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”晒” pinyin=”shài” meaning=”phơi, tắm nắng”]

Ví dụ:

🔊 我在阳台上晒衣服。

  • Wǒ zài yángtái shàng shài yīfú.
  • Tôi đang phơi quần áo trên ban công.

🔊 今天太阳很好,出去晒晒吧!

  • Jīntiān tàiyáng hěn hǎo, chūqù shài shài ba!
  • Hôm nay trời nắng đẹp, ra ngoài tắm nắng đi!

22. 草原 /cǎoyuán/ – thảo nguyên – (danh từ): thảo nguyên

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”草原” pinyin=”cǎoyuán” meaning=”thảo nguyên”]

Ví dụ:

🔊 蒙古有广阔的草原。

  • Měnggǔ yǒu guǎngkuò de cǎoyuán.
  • Mông Cổ có những đồng cỏ rộng lớn.

🔊 我们在草原上骑马。

  • Wǒmen zài cǎoyuán shàng qímǎ.
  • Chúng tôi cưỡi ngựa trên thảo nguyên.

23. 马 /mǎ/ – mã – (danh từ): ngựa

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”马” pinyin=”mǎ” meaning=”ngựa”]

Ví dụ:

🔊 他会骑马。

  • Tā huì qímǎ.
  • Anh ấy biết cưỡi ngựa.

🔊 那匹马很漂亮。

  • Nà pǐ mǎ hěn piàoliang.
  • Con ngựa đó rất đẹp.

24. 制订 /zhìdìng/ – chế định – (động từ): định ra, lập ra

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”制订” pinyin=”zhìdìng” meaning=”lập kế hoạch, xây dựng”]

Ví dụ:

🔊 他们制订了一个新的计划。

  • Tāmen zhìdìng le yí gè xīn de jìhuà.
  • Họ đã lập ra một kế hoạch mới.

🔊 我们需要制订一个合理的制度。

  • Wǒmen xūyào zhìdìng yí gè hélǐ de zhìdù.
  • Chúng tôi cần xây dựng một chế độ hợp lý.

25. 省 /shěng/ – tỉnh – (danh từ): tỉnh (hành chính)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”省” pinyin=”shěng” meaning=”tỉnh (hành chính)”]

Ví dụ:

🔊 他来自山东省。

  • Tā láizì Shāndōng Shěng.
  • Anh ấy đến từ tỉnh Sơn Đông.

🔊 每个省有自己的特色。

  • Měi gè shěng yǒu zìjǐ de tèsè.
  • Mỗi tỉnh đều có nét đặc trưng riêng.

26. 普通 /pǔtōng/ – phổ thông – (tính từ): bình thường, phổ thông

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”普通” pinyin=”pǔtōng” meaning=”bình thường, phổ thông”]

Ví dụ:

🔊 这是一种很普通的做法。

  • Zhè shì yì zhǒng hěn pǔtōng de zuòfǎ.
  • Đây là một cách làm rất phổ biến.

🔊 他穿得很普通。

  • Tā chuān de hěn pǔtōng.
  • Anh ấy ăn mặc rất bình thường.

27. 青年 /qīngnián/ – thanh niên – (danh từ): thanh niên

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”青年” pinyin=”qīngnián” meaning=”thanh niên”]

Ví dụ:

🔊 青年是国家的未来。

  • Qīngnián shì guójiā de wèilái.
  • Thanh niên là tương lai của đất nước.

🔊 很多青年喜欢上网购物。

  • Hěn duō qīngnián xǐhuān shàngwǎng gòuwù.
  • Nhiều thanh niên thích mua sắm online.

28. 外国 /wàiguó/ – ngoại quốc – (danh từ): nước ngoài

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”外国” pinyin=”wàiguó” meaning=”nước ngoài”]

Ví dụ:

🔊 我想去外国留学。

  • Wǒ xiǎng qù wàiguó liúxué.
  • Tôi muốn đi du học nước ngoài.

🔊 他在外国工作了五年。

  • Tā zài wàiguó gōngzuò le wǔ nián.
  • Anh ấy đã làm việc ở nước ngoài 5 năm.

Danh từ riêng:

1. 河北省 /Héběi shěng/ – Hà Bắc tỉnh – (danh từ): tỉnh Hà Bắc

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”河北省” pinyin=”Héběi shěng” meaning=”tỉnh Hà Bắc”]

2. 黄河 /Huáng Hé/ – Hoàng Hà – (danh từ): sông Hoàng Hà

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”黄河” pinyin=”Huáng Hé” meaning=”sông Hoàng Hà”]

3. 长江 /Cháng Jiāng/ – Trường Giang – (danh từ): sông Trường Giang

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”长江” pinyin=”Cháng Jiāng” meaning=”sông Trường Giang”]

2. Ngữ pháp

1. 只有……才…… – Chỉ có… thì mới…

🔊 只有春节才能连续着休息六七天。
Zhǐyǒu Chūnjié cái néng liánxù zhe xiūxí liù qī tiān.
Chỉ có Tết thì mới có thể nghỉ liên tục sáu, bảy ngày.

Cấu trúc:

只有……才……

只有 + điều kiện / trạng thái A, 才 + kết quả / hành động B

Ý nghĩa:

  • Diễn tả ý nghĩa “chỉ khi có A thì mới có B” — tức là A là điều kiện duy nhất hoặc cần thiết để B xảy ra.

Nhấn mạnh tính điều kiện duy nhất hoặc điều kiện bắt buộc.

Cách dùng:

  • 只有 đứng trước điều kiện (A).
  • 才 đứng trước kết quả (B).
  • Câu mang nghĩa phủ định ngược: nếu không có A, thì không có B.

Ví dụ:

🔊 他不太喜欢喝酒,只有特别高兴的时候,才喝一点儿。

  • Tā bù tài xǐhuan hējiǔ, zhǐyǒu tèbié gāoxìng de shíhou, cái hē yìdiǎnr.
  • Anh ấy không thích uống rượu lắm, chỉ khi rất vui mới uống một chút.

🔊 只有你爱别人,别人才会爱你。

  • Zhǐyǒu nǐ ài biérén, biérén cái huì ài nǐ.
  • Chỉ khi bạn yêu người khác thì người khác mới yêu bạn.

🔊 这种事只有这么办才能办好。

  • Zhè zhǒng shì zhǐyǒu zhème bàn cái néng bàn hǎo.
  • Chuyện như thế này chỉ có làm như vậy mới làm tốt được.

2. 一方面……,另一方面…… – Một mặt…, mặt khác…

🔊 一方面决定去什么地方,另一方面再联系好旅行社。
Yì fāngmiàn juédìng qù shénme dìfang, lìng yì fāngmiàn zài liánxì hǎo lǚxíngshè.
Một mặt quyết định sẽ đi đâu, mặt khác thì liên hệ công ty du lịch.

Ý nghĩa chung:

  • 一方面……,另一方面…… dùng để diễn đạt hai khía cạnh hoặc hai mặt khác nhau của cùng một vấn đề hay sự việc.
  • Thường thì nó dùng để thể hiện sự cân bằng giữa hai yếu tố, hoặc để nói về những điểm thuận và điểm khó khăn, hoặc hai lý do khác nhau liên quan đến cùng một chủ đề.

Cách dùng:

  • Dùng trong câu đơn hoặc câu phức để thể hiện sự so sánh, đối chiếu, bổ sung thông tin.
  • Có thể đứng đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, nhưng thông thường là đứng đầu và ngăn cách nhau bởi dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

Ví dụ:

🔊 我来中国,一方面是因为我喜欢汉语,另一方面是因为我想交中国朋友。

  • Wǒ lái Zhōngguó, yì fāngmiàn shì yīnwèi wǒ xǐhuan Hànyǔ, lìng yì fāngmiàn shì yīnwèi wǒ xiǎng jiāo Zhōngguó péngyou.
  • Tôi đến Trung Quốc, một mặt là vì tôi thích tiếng Trung, mặt khác là vì tôi muốn kết bạn với người Trung Quốc.

🔊 很多人来北京旅游或考试呀,一方面是因为烤鸭很好吃,另一方面也是因为烤鸭很有名。

  • Hěn duō rén lái Běijīng lǚyóu huò kǎoshì ya, yì fāngmiàn shì yīnwèi kǎoyā hěn hǎochī, lìng yì fāngmiàn yě shì yīnwèi kǎoyā hěn yǒumíng.
  • Rất nhiều người đến Bắc Kinh để du lịch hoặc thi cử, một mặt là vì vịt quay rất ngon, mặt khác là vì vịt quay cũng rất nổi tiếng.

🔊 看电视一方面可以帮助我们提高汉语水平,另一方面也会浪费时间。

  • Kàn diànshì yì fāngmiàn kěyǐ bāngzhù wǒmen tígāo Hànyǔ shuǐpíng, lìng yì fāngmiàn yě huì làngfèi shíjiān.
  • Xem tivi một mặt giúp chúng ta nâng cao trình độ tiếng Trung, mặt khác cũng làm lãng phí thời gian.

🔊 手机一方面给我们的生活带来了很多方便,另一方面也会带来一些麻烦。

  • Shǒujī yì fāngmiàn gěi wǒmen de shēnghuó dàilái le hěn duō fāngbiàn, lìng yì fāngmiàn yě huì dàilái yìxiē máfan.
  • Điện thoại một mặt mang lại nhiều tiện lợi trong cuộc sống, mặt khác cũng mang lại một số phiền toái.

3. 数量词重叠 – Số lượng từ lặp lại

🔊 现在她已经制订了一个大计划:一个省一个省地看,一个地方一个地方地走。
Xiànzài tā yǐjīng zhìdìng le yí ge dà jìhuà: yí ge shěng yí ge shěng de kàn, yí ge dìfang yí ge dìfang de zǒu.
Bây giờ cô ấy đã lập một kế hoạch lớn: đi từng tỉnh một, từng nơi một.

Định nghĩa: 数量词重叠 là hiện tượng lặp lại lượng từ + danh từ, thường đi với 地 (de) để bổ nghĩa cho động từ, diễn tả một hành động được thực hiện lặp lại, tuần tự, đều đặn, theo kiểu “từng cái một / lần lượt / dần dần”.

Cấu trúc:

一 + lượng từ + danh từ + 一 + lượng từ + danh từ + 地 + động từ

hoặc rút gọn hơn:

一 + lượng từ + danh từ + 一 + lượng từ + 地 + động từ

→ Dùng 地 để liên kết cụm bổ ngữ với động từ.

Tác dụng:

  • Nhấn mạnh hành động xảy ra tuần tự, liên tiếp.
  • Diễn tả tốc độ chậm rãi, có trật tự.
  • Tạo hình ảnh sinh động, giàu tính miêu tả trong câu văn.

Ví dụ:

🔊 饭要一口一口地吃,事要一件一件地做。

  • Fàn yào yì kǒu yì kǒu de chī, shì yào yí jiàn yí jiàn de zuò.
  • Cơm phải ăn từng miếng một, việc phải làm từng việc một.

🔊 他很苦闷,一杯一杯不停地喝酒。

  • Tā hěn kǔmèn, yì bēi yì bēi bù tíng de hē jiǔ.
  • Anh ấy rất buồn chán, uống rượu hết ly này đến ly khác không ngừng.

🔊 他喜欢看小说,一本一本地看,看完一本又看一本。

  • Tā xǐhuan kàn xiǎoshuō, yì běn yì běn de kàn, kàn wán yì běn yòu kàn yì běn.
  • Anh ấy thích đọc tiểu thuyết, đọc hết quyển này đến quyển khác, đọc xong một quyển lại đọc tiếp quyển nữa.

3. Bài đọc

🔊 我的老家是河北省的一个小城。二十七岁以前,姐姐没有去过河北省以外的地方。那时候,姐姐的假期很少,只有春节才能连着休息六七天。可是,春节是全家团圆的日子,她哪儿也不能去。

🔊 1997年,我大学毕业,留在北京一家公司当推销员,能够全国各地到处跑,姐姐很羡慕:“我上学的时候没有钱,工作以后又没有时间。要是能有一个长假期,我一定要跑遍中国。”

🔊 没想到,姐姐的这个愿望很快就实现了。1999年,政府开始实行“黄金周”休假制度:每年的春节、“五一”和“十一”,全国放假三天,加上周末,有整整一周的时间!对辛苦工作的人来说,有这么一个长长的假期,真是太难得了。

🔊 黄金周还没到,姐姐就开始做旅行的准备工作,一方面决定去什么地方,另一方面再联系好旅行社,只等休假开始,马上就出发。几年过去,姐姐已经去过了很多地方:去海边晒过太阳,去草原骑过大马,看过黄河,游过长江……

🔊 “外面的世界真精彩!”每次旅行回来,姐姐都会开心地说这么一句。

🔊 现在她已经制订了一个大计划:一个省一个省地看,一个地方一个地方地走,直到走遍中国,老得走不动了才停。

🔊 我的姐姐,一个普通的青年人,因为有这样一个长假期,生活变得越来越丰富。我愿她身体健康,跑遍中国以后,再去外国看一看。

Phiên âm:

Wǒ de lǎojiā shì Héběi shěng de yí gè xiǎo chéng. Èrshíqī suì yǐqián, jiějie méiyǒu qùguò Héběi shěng yǐwài de dìfāng. Nà shíhou, jiějie de jiàqī hěn shǎo, zhǐyǒu Chūnjié cáinéng liánzhe xiūxí liù qī tiān. Kěshì, Chūnjié shì quánjiā tuányuán de rìzi, tā nǎr yě bù néng qù.

1997 nián, wǒ dàxué bìyè, liú zài Běijīng yì jiā gōngsī dāng tuīxiāoyuán, nénggòu quánguó gèdì dàochù pǎo, jiějie hěn xiànmù:
“Wǒ shàngxué de shíhou méiyǒu qián, gōngzuò yǐhòu yòu méiyǒu shíjiān. Yàoshi néng yǒu yí gè cháng jiàqī, wǒ yídìng yào pǎo biàn Zhōngguó.”

Méi xiǎngdào, jiějie de zhège yuànwàng hěn kuài jiù shíxiàn le. 1999 nián, zhèngfǔ kāishǐ shíxíng “Huángjīnzhōu” xiūjià zhìdù: měi nián de Chūnjié, “Wǔyī” hé “Shíyī”, quánguó fàngjià sān tiān, jiā shàng zhōumò, yǒu zhěngzhěng yì zhōu de shíjiān! Duì xīnkǔ gōngzuò de rén lái shuō, yǒu zhème yí gè chángcháng de jiàqī, zhēnshi tài nándé le.

Huángjīnzhōu hái méi dào, jiějie jiù kāishǐ zuò lǚxíng de zhǔnbèi gōngzuò, yì fāngmiàn juédìng qù shénme dìfāng, yì fāngmiàn zài liánxì hǎo lǚxíngshè, zhǐ děng xiūjià kāishǐ, mǎshàng jiù chūfā. Jǐ nián guòqù, jiějie yǐjīng qùguò le hěn duō dìfāng: qù hǎibiān shài guò tàiyáng, qù cǎoyuán qí guò dà mǎ, kàn guò Huánghé, yóu guò Chángjiāng……

“Wàimiàn de shìjiè zhēn jīngcǎi!” Měi cì lǚxíng huílái, jiějie dōu huì kāixīn de shuō zhème yí jù.

Xiànzài tā yǐjīng zhìdìng le yí gè dà jìhuà: yí gè shěng yí gè shěng de kàn, yí gè dìfāng yí gè dìfāng de zǒu, zhídào zǒu biàn Zhōngguó, lǎo de zǒu bú dòng le cái tíng.

Wǒ de jiějie, yí gè pǔtōng de qīngnián rén, yīnwèi yǒu zhèyàng yí gè cháng jiàqī, shēnghuó biàn dé yuè lái yuè fēngfù. Wǒ yuàn tā shēntǐ jiànkāng, pǎo biàn Zhōngguó yǐhòu, zài qù wàiguó kàn yí kàn.

Dịch nghĩa:

Quê tôi là một thị trấn nhỏ thuộc tỉnh Hà Bắc. Trước năm 27 tuổi, chị gái tôi chưa từng rời khỏi tỉnh Hà Bắc. Khi đó, kỳ nghỉ của chị rất ít, chỉ có dịp Tết âm lịch mới được nghỉ liền khoảng 6-7 ngày. Nhưng Tết lại là dịp cả nhà đoàn tụ, chị chẳng thể đi đâu được.

Năm 1997, tôi tốt nghiệp đại học, ở lại Bắc Kinh làm nhân viên tiếp thị cho một công ty, có thể đi khắp nơi trên cả nước, chị gái rất ngưỡng mộ:
“Lúc đi học thì không có tiền, đi làm rồi lại không có thời gian. Nếu có một kỳ nghỉ dài, nhất định em sẽ đi khắp Trung Quốc.”

Không ngờ, ước mơ ấy của chị nhanh chóng trở thành hiện thực. Năm 1999, chính phủ bắt đầu thực hiện chế độ nghỉ “Tuần lễ vàng”: mỗi năm vào dịp Tết Nguyên đán, Quốc tế Lao động (1/5), và Quốc khánh (1/10), cả nước được nghỉ 3 ngày, cộng thêm cuối tuần thì có trọn một tuần nghỉ! Đối với những người làm việc vất vả, có một kỳ nghỉ dài như vậy thật là hiếm có.

Chưa đến kỳ nghỉ, chị tôi đã bắt đầu chuẩn bị cho chuyến đi: một mặt là quyết định sẽ đi đâu, mặt khác liên hệ với công ty du lịch, chỉ chờ kỳ nghỉ bắt đầu là lập tức lên đường. Vài năm trôi qua, chị đã đi được rất nhiều nơi: tắm nắng bên bờ biển, cưỡi ngựa trên thảo nguyên, ngắm sông Hoàng Hà, du ngoạn sông Trường Giang…

“Thế giới bên ngoài thật tuyệt vời!” – mỗi lần đi du lịch về, chị đều vui vẻ nói như vậy.

Hiện tại, chị đã lập một kế hoạch lớn: sẽ đi từng tỉnh một, từng nơi một, cho đến khi đi khắp Trung Quốc, chỉ dừng lại khi già rồi không đi nổi nữa.

Chị tôi – một người trẻ bình thường – nhờ có những kỳ nghỉ dài như vậy mà cuộc sống ngày càng phong phú. Tôi mong chị luôn khỏe mạnh, sau khi đi khắp Trung Quốc, sẽ có thể ra nước ngoài ngắm nhìn thế giới.

Bài đọc tthêm

🔊 游长城
🔊 有人说没去过长城就不能说到过中国,所以我早就想去长城看看了。
🔊 上个周末,我终于看到了世界上奇迹之一的长城。

🔊 长城真的非常伟大!
🔊 在太阳下看,站在高又长的长城上,看着远那条公路旁的风景,我非常高兴。
🔊 登长城的时候,我还遇到一些老人,他们住在国外很多年了,这次是他们几十年来第一次回到祖国。
🔊 过去,虽然他们也很想念祖国,但是因为工作忙,生活很紧张,没有时间回国。
🔊 现在他们都退休了,终于回到了久别的祖国。

🔊 在与老人聊天的时候,我们的旁边走来一群年轻的学生,他们说着笑着,一路爬了过去。
🔊 看着这对老人满头的白发,听着年轻学生愉快的笑声,摸着长城的砖,我有种特别的感动。
🔊 我终于在这儿拍照了,表现我回到了过去,又好像进入了未来。
🔊 古老的长城永远站在这儿,看着它的“女儿”,也看着世界各地的人们。

🔊 我希望以后有机会再去长城。

Phiên âm:

Yóu Chángchéng

Yǒu rén shuō méi qù guò Chángchéng jiù bù néng shuō dào guò Zhōngguó, suǒyǐ wǒ zǎo jiù xiǎng qù Chángchéng kàn kàn le.
Shàng gè zhōumò, wǒ zhōngyú kàn dào le shìjiè shàng qíjì zhī yī de Chángchéng.

Chángchéng zhēn de fēicháng wěidà!
Zài tàiyáng xià kàn, zhàn zài gāo yòu cháng de Chángchéng shàng, kànzhe yuǎn nà tiáo gōnglù páng de fēngjǐng, wǒ fēicháng gāoxìng.
Dēng Chángchéng de shíhou, wǒ hái yù dào yìxiē lǎorén, tāmen zhù zài guówài hěn duō nián le,
zhè cì shì tāmen jǐ shí nián lái dì yī cì huídào zǔguó.
Guòqù, suīrán tāmen yě hěn xiǎngniàn zǔguó, dànshì yīnwèi gōngzuò máng, shēnghuó hěn jǐnzhāng, méiyǒu shíjiān huíguó.
Xiànzài tāmen dōu tuìxiū le, zhōngyú huídào le jiǔbié de zǔguó.

Zài yǔ lǎorén liáotiān de shíhou, wǒmen de pángbiān zǒu lái yì qún niánqīng de xuéshēng, tāmen shuōzhe xiàozhe, yílù pá le guòqù.
Kànzhe zhè duì lǎorén mǎntóu de báifà, tīngzhe niánqīng xuéshēng yúkuài de xiàoshēng, mōzhe Chángchéng de zhuān, wǒ yǒu zhǒng tèbié de gǎndòng.
Wǒ zhōngyú zài zhèr pāizhào le, biǎoxiàn wǒ huídào le guòqù,
yòu hǎoxiàng jìnrù le wèilái.
Gǔlǎo de Chángchéng yǒngyuǎn zhàn zài zhèr, kànzhe tā de “nǚ’ér”, yě kànzhe shìjiè gèdì de rénmen.

Wǒ xīwàng yǐhòu yǒu jīhuì zài qù Chángchéng.

Dịch nghĩa:

Tham quan Vạn Lý Trường Thành

Có người nói rằng nếu chưa từng đến Vạn Lý Trường Thành thì không thể coi là đã từng đến Trung Quốc, vì thế từ lâu tôi đã muốn đến Trường Thành để xem thử.

Cuối tuần trước, cuối cùng tôi cũng đã được tận mắt nhìn thấy một trong những kỳ quan của thế giới – Vạn Lý Trường Thành.

Vạn Lý Trường Thành thực sự vô cùng vĩ đại!
Dưới ánh nắng mặt trời, đứng trên Trường Thành cao và dài, ngắm nhìn khung cảnh bên con đường ở phía xa, tôi cảm thấy rất vui.
Khi leo Trường Thành, tôi còn gặp một số cụ già, họ đã sống ở nước ngoài nhiều năm rồi,
lần này là lần đầu tiên họ trở về Tổ quốc sau mấy chục năm.
Trước đây, dù họ cũng rất nhớ quê hương, nhưng vì công việc bận rộn, cuộc sống căng thẳng nên không có thời gian về nước.
Bây giờ họ đã nghỉ hưu, cuối cùng cũng trở về được quê hương sau bao năm xa cách.

Khi đang trò chuyện với các cụ, bên cạnh chúng tôi có một nhóm học sinh trẻ bước qua, vừa đi vừa cười nói vui vẻ, leo lên Trường Thành.
Nhìn mái tóc bạc trắng của hai cụ già, nghe tiếng cười vui vẻ của các bạn học sinh trẻ, tay sờ lên những viên gạch của Trường Thành, tôi bỗng cảm thấy vô cùng xúc động.
Cuối cùng tôi cũng đã chụp ảnh tại đây, cảm giác như mình trở về quá khứ,
lại giống như bước vào tương lai.
Trường Thành cổ kính mãi mãi đứng ở nơi đây, dõi theo “con gái” của mình, cũng như dõi theo những con người đến từ khắp nơi trên thế giới.

Tôi hy vọng sau này có cơ hội lại được đến thăm Trường Thành một lần nữa.

→ Bài học đã giúp người học mở rộng vốn từ vựng phong phú liên quan đến chủ đề kỳ nghỉ, du lịch và cuộc sống hàng ngày. Các điểm ngữ pháp quan trọng giúp người học diễn đạt ý rõ ràng, mạch lạc và sinh động hơn. Qua bài khóa, ta không chỉ luyện tập cách sử dụng từ và ngữ pháp trong ngữ cảnh thực tế, mà còn cảm nhận được sự thay đổi tích cực trong cuộc sống khi có cơ hội nghỉ ngơi, khám phá – điều mà mỗi người đều mong muốn có được.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 22: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang