Bài 22: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 2 – Một cuộc điện thoại

Bài 22: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2 – “Một cuộc điện thoại” kể lại hành trình của một người mẹ sau khi chồng qua đời, phải một mình đối mặt với sự thay đổi trong tính cách và việc học hành của con trai.

Nhờ tình mẫu tử và nỗ lực thấu hiểu, cậu con trai cuối cùng đã tìm lại chính mình và mang lại niềm hy vọng, tự hào cho mẹ.

← Xem lại Bài 21: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 儿子 /érzi/ – nhi tử – (danh từ): con trai

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”儿子” pinyin=”érzi” meaning=”con trai”]

Ví dụ:

🔊 他有一个聪明的儿子。

  • Tā yǒu yí gè cōngmíng de érzi.
  • Anh ấy có một cậu con trai thông minh.

🔊 儿子每天都帮妈妈做家务。

  • Érzi měitiān dōu bāng māma zuò jiāwù.
  • Con trai mỗi ngày đều giúp mẹ làm việc nhà.

2. 去世 /qùshì/ – khứ thế – (động từ): qua đời

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”去世” pinyin=”qùshì” meaning=”qua đời”]

Ví dụ:

🔊 他爷爷去年去世了。

  • Tā yéye qùnián qùshì le.
  • Ông nội anh ấy qua đời năm ngoái.

🔊 她因为病重而去世。

  • Tā yīnwèi bìng zhòng ér qùshì.
  • Bà ấy qua đời vì bệnh nặng.

3. 性格 /xìnggé/ – tính cách – (danh từ): tính cách

[hanzi_writer_box char=”性格” pinyin=”xìnggé” meaning=”tính cách”]

Ví dụ:

🔊 她的性格很开朗。

  • Tā de xìnggé hěn kāilǎng.
  • Tính cách cô ấy rất cởi mở.

🔊 我的朋友性格内向。

  • Wǒ de péngyǒu xìnggé nèixiàng.
  • Bạn tôi có tính cách hướng nội.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]

4. 成绩 /chéngjì/ – thành tích – (danh từ): thành tích

[hanzi_writer_box char=”成绩” pinyin=”chéngjì” meaning=”thành tích”]

Ví dụ:

🔊 他这次考试成绩很好。

  • Tā zhè cì kǎoshì chéngjì hěn hǎo.
  • Kết quả kỳ thi lần này của anh ấy rất tốt.

🔊 她为自己的成绩感到骄傲。

  • Tā wèi zìjǐ de chéngjì gǎndào jiāo’ào.
  • Cô ấy cảm thấy tự hào về thành tích của mình.

5. 愿意 /yuànyì/ – nguyện ý – (trợ động từ): mong muốn, sẵn lòng

[hanzi_writer_box char=”愿意” pinyin=”yuànyì” meaning=”sẵn lòng, mong muốn”]

Ví dụ:

🔊 我愿意帮助你。

  • Wǒ yuànyì bāngzhù nǐ.
  • Tôi sẵn lòng giúp bạn.

🔊 他不愿意说出真相。

  • Tā bù yuànyì shuōchū zhēnxiàng.
  • Anh ấy không muốn nói ra sự thật.

6. 谈话 /tán huà/ – đàm thoại – (động từ): nói chuyện

[hanzi_writer_box char=”谈话” pinyin=”tán huà” meaning=”nói chuyện”]

Ví dụ:

🔊 老师在办公室和我谈话。

  • Lǎoshī zài bàngōngshì hé wǒ tánhuà.
  • Thầy giáo nói chuyện với tôi trong văn phòng.

🔊 他们正在谈话,请不要打扰。

  • Tāmen zhèngzài tánhuà, qǐng bùyào dǎrǎo.
  • Họ đang nói chuyện, xin đừng làm phiền.

7. 结束 /jiéshù/ – kết thúc – (động từ): kết thúc

[hanzi_writer_box char=”结束” pinyin=”jiéshù” meaning=”kết thúc”]

Ví dụ:

🔊 比赛已经结束了。

  • Bǐsài yǐjīng jiéshù le.
  • Trận đấu đã kết thúc.

🔊 他结束了这段感情。

  • Tā jiéshù le zhè duàn gǎnqíng.
  • Anh ấy đã kết thúc mối quan hệ này.

8. 缺课 /quē kè/ – khuyết khóa – (động từ): vắng lớp

[hanzi_writer_box char=”缺课” pinyin=”quē kè” meaning=”vắng lớp”]

Ví dụ:

🔊 他因为生病而缺课了。

  • Tā yīnwèi shēngbìng ér quēkè le.
  • Anh ấy nghỉ học vì bị ốm.

🔊 缺课太多会影响成绩。

  • Quēkè tài duō huì yǐngxiǎng chéngjì.
  • Vắng học quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến thành tích.

9. 物理 /wùlǐ/ – vật lý – (danh từ): vật lý

[hanzi_writer_box char=”物理” pinyin=”wùlǐ” meaning=”vật lý”]

Ví dụ:

🔊 我不太喜欢学物理。

  • Wǒ bú tài xǐhuān xué wùlǐ.
  • Tôi không thích học vật lý lắm.

🔊 他是物理方面的专家。

  • Tā shì wùlǐ fāngmiàn de zhuānjiā.
  • Anh ấy là chuyên gia trong lĩnh vực vật lý.

10. 化学 /huàxué/ – hóa học – (danh từ): hóa học

[hanzi_writer_box char=”化学” pinyin=”huàxué” meaning=”hóa học”]

Ví dụ:

🔊 化学是一门重要的学科。

  • Huàxué shì yì mén zhòngyào de xuékē.
  • Hóa học là một môn học quan trọng.

🔊 他在化学课上做了实验。

  • Tā zài huàxué kè shàng zuò le shíyàn.
  • Anh ấy làm thí nghiệm trong giờ học hóa.

11. 外语 /wàiyǔ/ – ngoại ngữ – (danh từ): ngoại ngữ

[hanzi_writer_box char=”外语” pinyin=”wàiyǔ” meaning=”ngoại ngữ”]

Ví dụ:

🔊 学好外语很有用。

  • Xué hǎo wàiyǔ hěn yǒuyòng.
  • Học tốt ngoại ngữ rất hữu ích.

🔊 他会说三种外语。

  • Tā huì shuō sān zhǒng wàiyǔ.
  • Anh ấy biết nói ba thứ tiếng nước ngoài.

12. 及格 /jí gé/ – cập cách – (động từ): đạt yêu cầu

[hanzi_writer_box char=”及格” pinyin=”jí gé” meaning=”đạt yêu cầu”]

Ví dụ:

🔊 这次数学考试我终于及格了。

  • Zhè cì shùxué kǎoshì wǒ zhōngyú jígé le.
  • Kỳ thi toán lần này tôi cuối cùng cũng đạt yêu cầu.

🔊 如果你不努力,就不能及格。

  • Rúguǒ nǐ bù nǔlì, jiù bù néng jígé.
  • Nếu bạn không cố gắng thì sẽ không đạt yêu cầu.

13. 连……也/都…… /lián… yě/dōu…/ – liên… dã… – (cấu trúc ngữ pháp): ngay cả… cũng…

[hanzi_writer_box char=”连也都” pinyin=”lián… yě/dōu…” meaning=”ngay cả… cũng…”]

Ví dụ:

🔊 他太忙了,连饭也顾不上吃。

  • Tā tài máng le, lián fàn yě gùbushàng chī.
  • Anh ấy bận đến mức ngay cả cơm cũng không kịp ăn.

🔊 连小孩子都知道这个道理。

  • Lián xiǎoháizi dōu zhīdào zhège dàolǐ.
  • Ngay cả trẻ con cũng biết đạo lý này.

14. 批评 /pīpíng/ – phê bình – (động từ): phê bình

[hanzi_writer_box char=”批评” pinyin=”pīpíng” meaning=”phê bình”]

Ví dụ:

🔊 老师批评了他的行为。

  • Lǎoshī pīpíng le tā de xíngwéi.
  • Giáo viên đã phê bình hành vi của cậu ấy.

🔊 她不喜欢被别人批评。

  • Tā bù xǐhuān bèi biérén pīpíng.
  • Cô ấy không thích bị người khác phê bình.

15. 表扬 /biǎoyáng/ – biểu dương – (động từ): khen ngợi

[hanzi_writer_box char=”表扬” pinyin=”biǎoyáng” meaning=”khen ngợi”]

Ví dụ:

🔊 老师表扬了他的努力。

  • Lǎoshī biǎoyáng le tā de nǔlì.
  • Cô giáo khen ngợi sự nỗ lực của anh ấy.

🔊 父母常常表扬她的成绩。

  • Fùmǔ chángcháng biǎoyáng tā de chéngjì.
  • Bố mẹ thường xuyên khen thành tích của cô ấy.

16. 唉 /āi/ – (thán từ): ôi; than ôi; trời ơi (tiếng than thở)

[hanzi_writer_box char=”唉” pinyin=”āi” meaning=”ôi; than ôi; trời ơi (tiếng than thở)”]

Ví dụ:

🔊 唉,我忘带作业了。

  • Āi, wǒ wàng dài zuòyè le.
  • Ai, tôi quên mang bài tập rồi.

🔊 唉,我还真没脸来找你!

  • āi, wǒ hái zhēn méiliǎn lái zhǎo nǐ!
  • Ôi, tôi thật sự không có mặt mũi tìm cậu!

17. 作用 /zuòyòng/ – tác dụng – (danh từ): tác dụng

[hanzi_writer_box char=”作用” pinyin=”zuòyòng” meaning=”tác dụng”]

Ví dụ:

🔊 这种药的作用很明显。

  • Zhè zhǒng yào de zuòyòng hěn míngxiǎn.
  • Tác dụng của loại thuốc này rất rõ ràng.

🔊 他在团队中起着重要的作用。

  • Tā zài tuánduì zhōng qǐ zhe zhòngyào de zuòyòng.
  • Anh ấy đóng vai trò quan trọng trong nhóm.

18. 回答 /huídá/ – hồi đáp – (động từ): trả lời

[hanzi_writer_box char=”回答” pinyin=”huídá” meaning=”trả lời”]

Ví dụ:

🔊 请你回答这个问题。

  • Qǐng nǐ huídá zhège wèntí.
  • Hãy trả lời câu hỏi này.

🔊 他没有正面回答记者的问题。

  • Tā méiyǒu zhèngmiàn huídá jìzhě de wèntí.
  • Anh ấy không trả lời thẳng câu hỏi của phóng viên.

19. 成绩单 /chéngjìdān/ – thành tích đơn – (danh từ): bảng điểm

[hanzi_writer_box char=”成绩单” pinyin=”chéngjìdān” meaning=”bảng điểm”]

Ví dụ:

🔊 老师发了上学期的成绩单。

  • Lǎoshī fā le shàng xuéqī de chéngjìdān.
  • Cô giáo đã phát bảng điểm học kỳ trước.

🔊 他的成绩单全是优。

  • Tā de chéngjìdān quán shì yōu.
  • Bảng điểm của cậu ấy toàn điểm giỏi.

20. 家长 /jiāzhǎng/ – gia trưởng – (danh từ): phụ huynh

[hanzi_writer_box char=”家长” pinyin=”jiāzhǎng” meaning=”phụ huynh”]

Ví dụ:

🔊 明天学校要开家长会。

  • Míngtiān xuéxiào yào kāi jiāzhǎng huì.
  • Ngày mai trường sẽ tổ chức họp phụ huynh.

🔊 家长都希望孩子好好学习。

  • Jiāzhǎng dōu xīwàng háizi hǎohǎo xuéxí.
  • Phụ huynh đều mong con học hành chăm chỉ.

21. 会 /huì/ – hội – (danh từ): cuộc họp

[hanzi_writer_box char=”会” pinyin=”huì” meaning=”cuộc họp”]

Ví dụ:

🔊 我们下午三点开会。

  • Wǒmen xiàwǔ sān diǎn kāihuì.
  • Chúng tôi họp lúc ba giờ chiều.

🔊 那个会很重要,你一定要参加。

  • Nà ge huì hěn zhòngyào, nǐ yídìng yào cānjiā.
  • Cuộc họp đó rất quan trọng, bạn nhất định phải tham dự.

22. 记得 /jìde/ – ký đắc – (động từ): nhớ

[hanzi_writer_box char=”记得” pinyin=”jìde” meaning=”nhớ”]

Ví dụ:

🔊 我不记得他的名字了。

  • Wǒ bú jìde tā de míngzi le.
  • Tôi không nhớ tên anh ấy nữa.

🔊 我还记得我们第一次见面的情景。

  • Wǒ hái jìde wǒmen dì yī cì jiànmiàn de qíngjǐng.
  • Tôi vẫn nhớ cảnh lần đầu chúng ta gặp nhau.

23. 点头 /diǎn tóu/ – điểm đầu – (động từ): gật đầu

[hanzi_writer_box char=”点头” pinyin=”diǎn tóu” meaning=”gật đầu”]

Ví dụ:

🔊 他听了我的话,轻轻地点头。

  • Tā tīng le wǒ de huà, qīngqīng de diǎntóu.
  • Anh ấy khẽ gật đầu khi nghe lời tôi.

🔊 她点头表示同意。

  • Tā diǎntóu biǎoshì tóngyì.
  • Cô ấy gật đầu tỏ ý đồng ý.

24. 本来 /běnlái/ – bản lai – (trạng từ): vốn là

[hanzi_writer_box char=”本来” pinyin=”běnlái” meaning=”vốn là”]

Ví dụ:

🔊 我本来想去旅行。

  • Wǒ běnlái xiǎng qù lǚxíng.
  • Tôi vốn định đi du lịch.

🔊 他本来就是这样的人。

  • Tā běnlái jiù shì zhèyàng de rén.
  • Anh ấy vốn là người như vậy.

25. 开玩笑 /kāi wánxiào/ – khai ngoạn tiếu – (động từ): đùa, trêu đùa

[hanzi_writer_box char=”开玩笑” pinyin=”kāi wánxiào” meaning=”đùa, trêu đùa”]

Ví dụ:

🔊 我只是跟你开玩笑。

  • Wǒ zhǐ shì gēn nǐ kāi wánxiào.
  • Tôi chỉ đùa với bạn thôi mà.

🔊 他总是喜欢开玩笑。

  • Tā zǒng shì xǐhuān kāi wánxiào.
  • Anh ấy luôn thích trêu đùa.

26. 决心 /juéxīn/ – quyết tâm – (danh từ): quyết tâm

[hanzi_writer_box char=”决心” pinyin=”juéxīn” meaning=”quyết tâm”]

Ví dụ:

🔊 他下定决心要减肥。

  • Tā xiàdìng juéxīn yào jiǎnféi.
  • Anh ấy đã quyết tâm giảm cân.

🔊 她充满了实现目标的决心。

  • Tā chōngmǎn le shíxiàn mùbiāo de juéxīn.
  • Cô ấy đầy quyết tâm để đạt mục tiêu.

27. 成为 /chéngwéi/ – (động từ): trở thành

[hanzi_writer_box char=”成为” pinyin=”chéngwéi” meaning=”trở thành”]

Ví dụ:

🔊 他成为了公司的经理。

  • Tā chéngwéi le gōngsī de jīnglǐ.
  • Anh ấy đã trở thành giám đốc công ty.

🔊 她想成为一名医生。

  • Tā xiǎng chéngwéi yì míng yīshēng.
  • Cô ấy muốn trở thành một bác sĩ.

2. Ngữ pháp

1. 一天比一天/一年比一年 – Càng ngày càng / mỗi năm một…

🔊 学习成绩一天比一天差。
Xuéxí chéngjì yì tiān bǐ yì tiān chà.
Thành tích học tập ngày càng tệ.

Cấu trúc: 一天比一天 / 一年比一年

Đây là một cấu trúc so sánh theo kiểu “ngày một… hơn”, “năm một… hơn”, dùng để diễn tả sự thay đổi, tiến triển (tốt hoặc xấu) theo thời gian, thường là theo chiều hướng tăng dần hoặc giảm dần.

  • 一天比一天 = “mỗi ngày một… hơn”, “càng ngày càng…”
  • 一年比一年 = “mỗi năm một… hơn”

Công thức:

[Thời gian] + 比 + [Thời gian] + [Tính từ]

Ý nghĩa: So sánh giữa 2 khoảng thời gian, thường là hiện tại so với quá khứ, chỉ mức độ tăng giảm của tính từ theo thời gian.

Ví dụ:

🔊 你怎么一天比一天瘦?有什么不开心的事儿吗?

  • Nǐ zěnme yì tiān bǐ yì tiān shòu? Yǒu shénme bù kāixīn de shìr ma?
  • Sao bạn càng ngày càng gầy vậy? Có chuyện gì không vui à?

🔊 人们的生活一年比一年好了。

  • Rénmen de shēnghuó yì nián bǐ yì nián hǎo le.
  • Cuộc sống của mọi người mỗi năm một tốt hơn.

2. 越……越…… – Càng… càng…

🔊 裁越想他,他离裁越远。
Cái yuè xiǎng tā, tā lí cái yuè yuǎn.
Càng nhớ anh ấy, anh ấy càng rời xa.

Cấu trúc: 越……越……“càng… càng…”: Đây là cấu trúc rất phổ biến trong tiếng Trung để diễn tả mối quan hệ tương quan thuận, tức là khi phần đầu thay đổi thế nào thì phần sau cũng thay đổi theo cùng chiều hướng.

Công thức:

越 + tính từ/động từ + 越 + tính từ/động từ

Ý nghĩa: Phần sau diễn tả sự thay đổi theo chiều hướng giống phần trước, thể hiện mối quan hệ càng… càng…

Phần 越…越… có thể đi với:

  • Tính từ: 🔊 越高越好 (càng cao càng tốt)
  • Động từ: 🔊 越学越懂 (càng học càng hiểu)
  • Trạng từ (ít gặp hơn, nhưng có thể): 🔊 越快越好 (càng nhanh càng tốt)
  • Cấu trúc này nhấn mạnh sự tiến triển hoặc thay đổi song song giữa 2 yếu tố.

Ví dụ:

🔊 雨越下越大,怎么办?

  • Yǔ yuè xià yuè dà, zěnme bàn?
  • Mưa càng lúc càng to, phải làm sao?

🔊 裁越是想哭,只好转下来休息一会儿。

  • Cái yuè shì xiǎng kū, zhǐhǎo zhuǎn xiàlái xiūxi yíhuìr.
  • Càng muốn khóc, chỉ còn cách quay xuống nghỉ một lát.

🔊 十多岁的孩子有时候会坚持自己的看法,不愿意听父母的话,父母越说,他们越不听。

  • Shí duō suì de háizi yǒu shíhou huì jiānchí zìjǐ de kànfǎ, bú yuànyì tīng fùmǔ de huà, fùmǔ yuè shuō, tāmen yuè bù tīng.
  • Trẻ em hơn mười tuổi đôi khi sẽ kiên trì với quan điểm của mình, không muốn nghe lời bố mẹ. Bố mẹ càng nói, chúng càng không nghe.

3. 连……也/都…… – Đến ngay cả… cũng / cũng đều…

🔊 他很有可能连初中都毕不了业。
Tā hěn yǒu kěnéng lián chūzhōng dōu bì bù liǎo yè.
Anh ấy có khả năng cao là đến cấp 2 cũng không tốt nghiệp nổi.

连……也/都……“đến cả… cũng…” hoặc “ngay cả… cũng…”:Đây là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một sự việc hoặc đối tượng mà ngay cả nó cũng không ngoại lệ, thường thể hiện sự ngạc nhiên, nhấn mạnh hoặc mức độ cao của sự việc.

Công thức:

连 + (đối tượng/người/vật/nghĩa vụ, sự việc) + 也/都 + động từ/đối tượng liên quan

Ý nghĩa: Dùng để nhấn mạnh rằng một trường hợp khó tin, đặc biệt hoặc quan trọng cũng xảy ra hoặc cũng có trong phạm vi đó.

也 và 都 trong cấu trúc này đều có thể dùng nhưng cách sử dụng có chút khác biệt nhỏ:

  • 也 thường dùng khi muốn nhấn mạnh một trường hợp bất ngờ hoặc đặc biệt, mang tính cá nhân hoặc riêng lẻ.
  • 都 thường dùng khi nhấn mạnh tính bao phủ, toàn bộ phạm vi, bao gồm tất cả các trường hợp.

Vị trí trong câu

  • Thường 连 đứng trước thành phần muốn nhấn mạnh (thường là danh từ hoặc cụm từ chỉ người/vật), 也/都 đứng trước động từ hoặc cụm động từ.
  • Cấu trúc này thường được dùng trong câu khẳng định.

Ví dụ:

🔊 这个汉字太难了,连老师也不认识。

  • Zhè ge Hànzì tài nán le, lián lǎoshī yě bù rènshi.
  • Chữ Hán này khó quá, đến giáo viên cũng không nhận ra.

🔊 这个汉字太简单了,连三岁的孩子都认识。

  • Zhè ge Hànzì tài jiǎndān le, lián sān suì de háizi dōu rènshi.
  • Chữ Hán này đơn giản quá, đến trẻ 3 tuổi cũng nhận ra.

② 🔊 裁过去的地方很多,连长城也去过。

  • Cái guòqù de dìfang hěn duō, lián Chángchéng yě qù guò.
  • Tôi đã đi rất nhiều nơi, ngay cả Vạn Lý Trường Thành cũng từng đi qua.

🔊 他去过很多地方,连南极都去过。

  • Tā qù guò hěn duō dìfang, lián Nánjí dōu qù guò.
  • Anh ấy đã đi rất nhiều nơi, đến Nam Cực cũng từng đến.

③ 🔊 他很努力,连星期天都来图书馆看书。

  • Tā hěn nǔlì, lián xīngqītiān dōu lái túshūguǎn kàn shū.
  • Anh ấy rất chăm chỉ, ngay cả Chủ nhật cũng đến thư viện đọc sách.

🔊 他一点儿也不努力,连考试前也不好好复习。

  • Tā yìdiǎnr yě bù nǔlì, lián kǎoshì qián yě bù hǎohāo fùxí.
  • Anh ấy chẳng chịu cố gắng chút nào, ngay cả trước kỳ thi cũng không chịu ôn tập.

4. V 上 – Gắn vào / kết nối / lắp lên

🔊 说完就挂上了电话。
Shuō wán jiù guà shàng le diànhuà.
Nói xong thì dập máy luôn.

 V + 上 “gắn lên”, “lắp lên”, “đặt lên” hoặc “kết nối vào”: Đây là cấu trúc động từ kết hợp với kết quả thể, biểu thị hành động thành công trong việc gắn, đặt, lắp, kết nối một vật này lên vật khác.

Ý nghĩa:

  • V + 上 biểu thị hành động đã hoàn thành việc gắn kết, đặt hay lắp một vật lên vị trí nào đó hoặc vào một vật khác.
  • Nhấn mạnh kết quả của hành động, tức là hành động đã thành công, không phải đang thực hiện hoặc thất bại.

V + 上 dùng với các động từ chỉ hành động gắn, lắp, đặt, kết nối như:

  • 装 (lắp đặt) → 🔊 装上
  • 挂 (treo) → 🔊 挂上
  • 粘 (dán) → 🔊 粘上
  • 贴 (dán) → 🔊 贴上
  • 穿 (mặc, đeo) → 🔊 穿上
  • 系 (thắt, buộc) → 🔊 系上

Ví dụ:

🔊 你怎么把电话挂上了?我还没说完呢!

  • Nǐ zěnme bǎ diànhuà guà shàng le? Wǒ hái méi shuō wán ne!
  • Sao bạn lại dập máy rồi? Tôi vẫn chưa nói xong mà!

🔊 戴上帽子,跟我走吧。

  • Dài shàng màozi, gēn wǒ zǒu ba.
  • Đội mũ lên rồi đi theo tôi nào.

🔊 写上你的名字。

  • Xiě shàng nǐ de míngzi.
  • Viết tên bạn lên đi.

3. Bài đọc

🔊 《一个电话》

🔊 我儿子上初中三年级的时候,他父亲去世了。父亲去世后,他的性格有了很大的变化,学习成绩一天比一天差。我想了各种办法帮助他,但是我越想帮助他,他离我越远,不愿意和我说话。学期结束时,他已经缺课九十五次,物理、化学和外语考试都不及格。这样看来,他很有可能连初中都毕不了业。我很着急,用了各种各样的办法,但是,批评和表扬都没有用。他还是老样子。

🔊 有一天,我正在上班,突然接到一个电话。一个男人说他是学校的辅导老师:“我想和您谈谈张亮缺课的情况。”

🔊 我把自己的苦恼和对儿子的爱都告诉了这个陌生人。最后我说:“我爱儿子,我不知道该怎么办。看着他那个样子,我很难过。我想了各种办法,想让他重新喜欢学校,但是……唉,这一切都没有作用,我已经没有办法了。”

🔊 我说完以后,电话那头儿没有回答。过了一会儿,那位老师说:“谢谢您抽时间和我谈话。”说完就挂上了电话。

🔊 儿子的下一次成绩单来了,我高兴地看到他的学习有了很大的进步。

🔊 一年过去了,儿子上了高中。在一次家长会上,老师表扬了他的进步。

🔊 回家的路上,儿子问我:“妈妈,还记得一年前那位给您打电话的辅导老师吗?”

🔊 我点了点头。

🔊 “那是我。”儿子说,“我本来是想和您开个玩笑的,但是听了您的话,我心里很难过。那时候,我才知道,爸爸去世了,您多不容易啊!我下决心,一定要成为您的骄傲。”

Phiên âm:

Yí gè diànhuà

Wǒ érzi shàng chūzhōng sān niánjí de shíhòu, tā fùqīn qùshì le. Fùqīn qùshì hòu, tā de xìnggé yǒu le hěn dà de biànhuà, xuéxí chéngjì yì tiān bǐ yì tiān chà. Wǒ xiǎng le gè zhǒng bànfǎ bāngzhù tā, dànshì wǒ yuè xiǎng bāngzhù tā, tā lí wǒ yuè yuǎn, bù yuànyì hé wǒ shuōhuà. Xuéqī jiéshù shí, tā yǐjīng quēkè jiǔshíwǔ cì, wùlǐ, huàxué hé wàiyǔ kǎoshì dōu bù jígé. Zhèyàng kàn lái, tā hěn yǒu kěnéng lián chūzhōng dōu bì bùliǎo yè. Wǒ hěn zháojí, yòng le gè zhǒng gè yàng de bànfǎ, dànshì, pīpíng hé biǎoyáng dōu méiyǒu yòng. Tā háishì lǎo yàngzi.

Yǒu yì tiān, wǒ zhèngzài shàngbān, túrán jiē dào yí gè diànhuà. Yí gè nánrén shuō tā shì xuéxiào de fǔdǎo lǎoshī: “Wǒ xiǎng hé nín tán tán Zhāng Liàng quēkè de qíngkuàng.”

Wǒ bǎ zìjǐ de kǔnǎo hé duì érzi de ài dōu gàosù le zhè ge mòshēng rén. Zuìhòu wǒ shuō: “Wǒ ài érzi, wǒ bù zhīdào gāi zěnme bàn. Kànzhe tā nàgè yàngzi, wǒ hěn nánguò. Wǒ xiǎng le gè zhǒng bànfǎ, xiǎng ràng tā chóngxīn xǐhuān xuéxiào, dànshì…… āi, zhè yīqiè dōu méiyǒu zuòyòng, wǒ yǐjīng méiyǒu bànfǎ le.”

Wǒ shuō wán yǐhòu, diànhuà nà tóu ér méiyǒu huídá. Guò le yíhuìr, nà wèi lǎoshī shuō: “Xièxiè nín chōu shíjiān hé wǒ tánhuà.” Shuō wán jiù guà shàng le diànhuà.

Érzi de xià yī cì chéngjìdān lái le, wǒ gāoxìng de kàn dào tā de xuéxí yǒu le hěn dà de jìnbù.

Yì nián guòqù le, érzi shàng le gāozhōng. Zài yí cì jiāzhǎng huì shàng, lǎoshī biǎoyáng le tā de jìnbù.

Huí jiā de lù shàng, érzi wèn wǒ: “Māmā, hái jìdé yì nián qián nà wèi gěi nín dǎ diànhuà de fǔdǎo lǎoshī ma?”

Wǒ diǎn le diǎntóu.

“Nà shì wǒ.” Érzi shuō, “Wǒ běnlái shì xiǎng hé nín kāi gè wánxiào de, dànshì tīng le nín de huà, wǒ xīn lǐ hěn nánguò. Nà shíhòu, wǒ cái zhīdào, bàba qùshì le, nín duō bù róngyì a! Wǒ xià juéxīn, yídìng yào chéngwéi nín de jiāo’ào.”

Dịch nghĩa:

Một cuộc điện thoại

Khi con trai tôi học lớp 9 trung học cơ sở, cha của cháu đã qua đời. Sau khi cha mất, tính cách của con thay đổi rất nhiều, thành tích học tập ngày càng kém đi. Tôi đã nghĩ đủ mọi cách để giúp con, nhưng tôi càng cố gắng giúp, con lại càng tránh xa tôi, không muốn nói chuyện với tôi. Cuối học kỳ, con đã nghỉ học tới 95 buổi, thi môn Vật lý, Hóa học và Ngoại ngữ đều không đạt. Nhìn vậy, có lẽ con sẽ không thể tốt nghiệp trung học cơ sở được. Tôi rất lo lắng, đã dùng đủ mọi cách, nhưng cả phê bình và khen ngợi đều không hiệu quả, con vẫn như cũ.

Một ngày nọ, khi tôi đang đi làm, bất ngờ nhận được một cuộc điện thoại. Một người đàn ông nói ông là giáo viên tư vấn của trường: “Tôi muốn trao đổi với bà về tình trạng nghỉ học của Zhang Liang (con trai bà).”

Tôi đã nói hết nỗi lòng, sự vất vả và tình yêu dành cho con với người lạ này. Cuối cùng tôi nói: “Tôi yêu con trai tôi, nhưng tôi không biết phải làm sao. Nhìn con như vậy, tôi rất đau lòng. Tôi đã nghĩ đủ mọi cách để con yêu thích trường học trở lại, nhưng… thôi, tất cả đều không có tác dụng, tôi đã không còn cách nào nữa.”

Nói xong, đầu dây bên kia không trả lời. Một lúc sau, người thầy nói: “Cảm ơn bà đã dành thời gian nói chuyện với tôi.” Nói rồi ông ấy cúp máy.

Bảng điểm lần sau của con trai gửi về, tôi vui mừng thấy kết quả học tập của con tiến bộ rất nhiều.

Một năm trôi qua, con trai tôi lên trung học phổ thông. Trong một buổi họp phụ huynh, thầy cô đã khen ngợi sự tiến bộ của con.

Trên đường về nhà, con hỏi tôi: “Mẹ còn nhớ thầy giáo tư vấn đã gọi cho mẹ một năm trước không?”

Tôi gật đầu.

“Đó là con đấy.” Con nói, “Lúc đầu con định trêu mẹ, nhưng nghe mẹ nói, con rất buồn. Lúc đó, con mới hiểu được mẹ khó khăn thế nào khi cha con mất. Con quyết tâm sẽ trở thành niềm tự hào của mẹ.”

Bài đọc thêm:

🔊 第一次打工

🔊 大学一年级的寒假,我没有去旅行,做了一个月的家教。那是我第一次打工。

🔊 我的学生家里很有钱,他也挺聪明,但是他看起来很不开心,学习成绩也不太好。后来我才发现,他的功课多得不得了。物理、化学、语法、电脑……课余时间被安排得满满的。他只想要坐坐、出去待在房间里学习,渐渐地,他失去了对学习的兴趣。

🔊 刚开始的时候,他对我很不客气,不愿听讲,不预习也不复习。有时候,他又没有做作业,我决定批评他。可是,我刚批评了他一句,他就放声大声地哭了起来。他妈妈马上进来,非常不满意地说:“下次最好不要再发生这样的事。”

🔊 本来非常生气,但是,我不愿意放弃。我下决心让这个孩子重新喜欢上学习,不管遇到多大的困难,我都要坚持下去。后来,我想了各种办法和他沟通,了解他的想法。慢慢地,他开始相信我了,我们的关系变得好起来了。等寒假结束的时候,我们俩成了好朋友。

🔊 这个寒假的打工生活让我明白了两个道理:一是钱不一定能让我们幸福;二是只要努力就一定能成功。

🔊 你们同意吗?

Phiên âm:

Dì yī cì dǎgōng

Dàxué yī niánjí de hánjià, wǒ méiyǒu qù lǚxíng, zuò le yí gè yuè de jiājiào. Nà shì wǒ dì yī cì dǎgōng.

Wǒ de xuéshēng jiālǐ hěn yǒu qián, tā yě tǐng cōngmíng, dànshì tā kàn qǐlái hěn bù kāixīn, xuéxí chéngjì yě bù tài hǎo. Hòulái wǒ cái fāxiàn, tā de gōngkè duō de bùdéliǎo. Wùlǐ, huàxué, yǔfǎ, diànnǎo…… kèyú shíjiān bèi ānpái dé mǎn mǎn de. Tā zhǐ xiǎng yào zuò zuò, chūqù dài zài fángjiān lǐ xuéxí, jiànjiàn de, tā shīqù le duì xuéxí de xìngqù.

Gāng kāishǐ de shíhou, tā duì wǒ hěn bù kèqì, bù yuàn tīng jiǎng, bù yùxí yě bù fùxí. Yǒu shíhou, tā yòu méiyǒu zuò zuòyè, wǒ juédìng pīpíng tā. Kěshì, wǒ gāng pīpíng le tā yí jù, tā jiù fàng shēng dà shēng de kū le qǐlái. Tā māma mǎshàng jìnlái, fēicháng bù mǎnyì de shuō: “Xià cì zuì hǎo bú yào zài fāshēng zhèyàng de shì.”

Běnlái fēicháng shēngqì, dànshì, wǒ bù yuànyì fàngqì. Wǒ xià juéxīn ràng zhège háizi chóngxīn xǐhuān shàng xuéxí, bùguǎn yùdào duō dà de kùnnán, wǒ dōu yào jiānchí xiàqù. Hòulái, wǒ xiǎng le gè zhǒng bànfǎ hé tā gōutōng, liǎojiě tā de xiǎngfǎ. Màn man de, tā kāishǐ xiāngxìn wǒ le, wǒmen de guānxi biàn dé hǎo qǐlái le. Děng hánjià jiéshù de shíhou, wǒmen liǎ chéng le hǎo péngyǒu.

Zhège hánjià de dǎgōng shēnghuó ràng wǒ míngbái le liǎng gè dàolǐ: yī shì qián bù yídìng néng ràng wǒmen xìngfú; èr shì zhǐ yào nǔlì jiù yídìng néng chénggōng.

Nǐmen tóngyì ma?

Dịch nghĩa:

Lần đầu đi làm thêm

Kỳ nghỉ đông năm nhất đại học, tôi không đi du lịch mà làm gia sư trong một tháng.
Đó là lần đầu tiên tôi đi làm thêm.

Học sinh của tôi gia đình rất giàu, cậu ấy cũng khá thông minh, nhưng trông cậu ấy không vui, thành tích học tập cũng không tốt lắm.
Sau đó tôi mới phát hiện, bài tập của cậu ấy nhiều không kể xiết: Vật lý, Hóa học, Ngữ pháp, Máy tính…
Thời gian ngoài giờ học được sắp xếp kín lịch.
Cậu ấy chỉ muốn ngồi yên, hoặc ở trong phòng học, dần dần, cậu ấy mất đi hứng thú với việc học.

Lúc đầu, cậu ấy rất không lịch sự với tôi, không chịu nghe giảng, không ôn tập trước cũng không xem lại bài.
Có khi cậu ấy còn không làm bài tập, tôi quyết định phê bình cậu ấy. Nhưng vừa phê bình được một câu, cậu ấy liền khóc toáng lên.
Mẹ cậu ấy ngay lập tức vào, rất không hài lòng nói: “Lần sau tốt nhất đừng để chuyện như thế xảy ra nữa.”

Ban đầu tôi rất tức giận, nhưng tôi không muốn bỏ cuộc.
Tôi quyết tâm giúp đứa trẻ này yêu học tập trở lại, dù gặp khó khăn lớn đến đâu cũng phải kiên trì.
Sau đó, tôi nghĩ đủ cách để trò chuyện với cậu ấy, hiểu được suy nghĩ của cậu.
Dần dần, cậu bắt đầu tin tôi, mối quan hệ của chúng tôi trở nên tốt hơn.
Khi kỳ nghỉ đông kết thúc, chúng tôi đã trở thành bạn tốt.

Cuộc sống làm thêm trong kỳ nghỉ đông này đã giúp tôi hiểu được hai điều:
Thứ nhất, tiền không nhất thiết mang lại hạnh phúc cho chúng ta;
Thứ hai, chỉ cần cố gắng thì nhất định sẽ thành công.

Các bạn có đồng ý không?

→ Qua đây, các bạn học được không chỉ những cấu trúc ngữ pháp quan trọng mà còn nhiều từ mới trong bài khóa, giúp mở rộng vốn từ vựng tiếng Trung. Những kiến thức này sẽ hỗ trợ các bạn tự tin hơn khi giao tiếp và viết. Hãy kiên trì luyện tập để sử dụng thành thạo và phát triển khả năng ngôn ngữ của mình nhé!

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 23: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang