Bài 7: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – Đĩa hát

Bài 7 của Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 với chủ đề “Đĩa hát”  là sự kết hợp giữa nội dung sâu sắc và từ vựng phong phú, giúp người học phát triển cả khả năng ngôn ngữ lẫn sự thấu cảm trong cuộc sống.

← Xem lại Bài 6: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 tại đây

1. Từ vựng

1. 唱片 /chàngpiàn/ – xướng phiến – (danh từ): đĩa nhạc

[hanzi_writer_box char=”唱片” pinyin=”chàngpiàn” meaning=”đĩa nhạc”]

Ví dụ:

🔊 我买了很多唱片。

  • Wǒ mǎile hěn duō chàngpiàn.
  • Tôi đã mua rất nhiều đĩa nhạc.

🔊 我买了一张老唱片。

  • Wǒ mǎi le yì zhāng lǎo chàngpiàn.
  • Tôi đã mua một chiếc đĩa nhạc cổ.

🔊 他收藏了很多经典唱片。

  • Tā shōucáng le hěn duō jīngdiǎn chàngpiàn.
  • Anh ấy sưu tầm rất nhiều đĩa nhạc cổ điển.

2. 俩 /liǎ/ – lưỡng – (số từ): hai (người)

[hanzi_writer_box char=”俩” pinyin=”liǎ” meaning=”hai (người)”]

Ví dụ:

🔊 我们俩怎么会成了好朋友。

  • Wǒmen liǎ zěnme huì chéngle hǎo péngyǒu.
  • Hai đứa bọn tôi sao lại trở thành bạn thân được nhỉ.

🔊 他们俩是好朋友。

  • Tāmen liǎ shì hǎo péngyǒu.
  • Hai người họ là bạn thân.

🔊 昨天我和她俩一起吃饭。

  • Zuótiān wǒ hé tā liǎ yìqǐ chīfàn.
  • Hôm qua tôi ăn cơm cùng hai người họ.

3. 共同 /gòngtóng/ – cộng đồng – (tính từ): chung, cùng

[hanzi_writer_box char=”共同” pinyin=”gòngtóng” meaning=”chung, cùng”]

Ví dụ:

🔊 没有什么共同点。

  • Méiyǒu shénme gòngtóng diǎn.
  • Không có điểm gì chung cả.

🔊 我们有很多共同的兴趣。

  • Wǒmen yǒu hěn duō gòngtóng de xìngqù.
  • Chúng tôi có nhiều sở thích chung.

🔊 他们共同生活了二十年。

  • Tāmen gòngtóng shēnghuó le èrshí nián.
  • Họ đã sống chung 20 năm.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-1″]

4. 巧 /qiǎo/ – xảo – (tính từ): khéo léo

[hanzi_writer_box char=”巧” pinyin=”qiǎo” meaning=”khéo léo”]

Ví dụ:

🔊 李小强手特别巧。

  • Lǐ Xiǎoqiáng shǒu tèbié qiǎo.
  • Tay của Lý Tiểu Cường rất khéo léo.

🔊 妈妈的手很巧,能做很多东西。

  • Māma de shǒu hěn qiǎo, néng zuò hěn duō dōngxi.
  • Mẹ tôi rất khéo tay, có thể làm nhiều thứ.

🔊 你来的真巧,我们正说到你。

  • Nǐ lái de zhēn qiǎo, wǒmen zhèng shuō dào nǐ.
  • Bạn đến thật đúng lúc, chúng tôi đang nói về bạn.

5. 手工 /shǒugōng/ – thủ công – (danh từ): thủ công

[hanzi_writer_box char=”手工” pinyin=”shǒugōng” meaning=”thủ công”]

Ví dụ:

🔊 对手工、修东西特别感兴趣。

  • Duì shǒugōng, xiū dōngxi tèbié gǎn xìngqù.
  • Rất có hứng thú với làm đồ thủ công và sửa đồ.

🔊 这个包是手工做的。

  • Zhège bāo shì shǒugōng zuò de.
  • Cái túi này làm bằng tay.

🔊 我喜欢做手工小礼物。

  • Wǒ xǐhuān zuò shǒugōng xiǎo lǐwù.
  • Tôi thích làm quà thủ công nhỏ.

6. 修 /xiū/ – tu – (động từ): sửa chữa

[hanzi_writer_box char=”修” pinyin=”xiū” meaning=”sửa chữa”]

Ví dụ:

🔊 对手工、修东西特别感兴趣。

  • Duì shǒugōng, xiū dōngxi tèbié gǎn xìngqù.
  • Rất có hứng thú với làm đồ thủ công và sửa đồ.

🔊 他正在修自行车。

  • Tā zhèngzài xiū zìxíngchē.
  • Anh ấy đang sửa xe đạp.

🔊 我把坏掉的表修好了。

  • Wǒ bǎ huàidiào de biǎo xiū hǎo le.
  • Tôi đã sửa xong cái đồng hồ bị hỏng.

7. 相当 /xiāngdāng/ – tương đương – (phó từ): khá, tương đối

[hanzi_writer_box char=”相当” pinyin=”xiāngdāng” meaning=”khá; tương đối”]

Ví dụ:

🔊 我有一本书已经相当破了。

  • Wǒ yǒu yì běn shū yǐjīng xiāngdāng pò le.
  • Tôi có một cuốn sách đã khá cũ nát rồi.

🔊 这部电影相当精彩。

  • Zhè bù diànyǐng xiāngdāng jīngcǎi.
  • Bộ phim này khá đặc sắc.

🔊 她的汉语水平相当高。

  • Tā de Hànyǔ shuǐpíng xiāngdāng gāo.
  • Trình độ tiếng Trung của cô ấy khá cao.

8. 扔 /rēng/ – ném – (động từ): vứt, ném

[hanzi_writer_box char=”扔” pinyin=”rēng” meaning=”vứt; ném”]

Ví dụ:

🔊 打算扔掉。

  • Dǎsuàn rēng diào.
  • Định vứt đi.

🔊 他把垃圾扔进桶里。

  • Tā bǎ lājī rēng jìn tǒng lǐ.
  • Anh ấy ném rác vào thùng.

🔊 别随便扔东西。

  • Bié suíbiàn rēng dōngxi.
  • Đừng vứt đồ bừa bãi.

9. 修理 /xiūlǐ/ – tu lý – (động từ): sửa chữa

[hanzi_writer_box char=”修理” pinyin=”xiūlǐ” meaning=”sửa chữa”]

Ví dụ:

🔊 他修理以后,花瓶和打碎前一模一样。

  • Tā xiūlǐ yǐhòu, huāpíng hé dǎsuì qián yìmú yíyàng.
  • Sau khi anh ấy sửa lại, cái bình giống hệt như trước khi bị vỡ.

🔊 我叫人来修理电视了。

  • Wǒ jiào rén lái xiūlǐ diànshì le.
  • Tôi gọi người đến sửa tivi rồi.

🔊 他会修理各种家电。

  • Tā huì xiūlǐ gè zhǒng jiādiàn.
  • Anh ấy biết sửa nhiều loại đồ điện gia dụng.

10. 之后 /zhīhòu/ – chi hậu – (giới từ): sau đó, sau khi

[hanzi_writer_box char=”之后” pinyin=”zhīhòu” meaning=”sau đó; sau khi”]

Ví dụ:

🔊 他知道以后拿回家去,几天之后……

  • Tā zhīdào yǐhòu ná huí jiā qù, jǐ tiān zhīhòu…
  • Sau khi anh ấy biết, đem về nhà, vài ngày sau đó…

🔊 下课之后我们去吃饭。

  • Xiàkè zhīhòu wǒmen qù chīfàn.
  • Sau khi tan học, chúng tôi đi ăn.

🔊 比赛之后他感到很累。

  • Bǐsài zhīhòu tā gǎndào hěn lèi.
  • Sau trận đấu, anh ấy cảm thấy rất mệt.

11. 碎 /suì/ – toái – (động từ/tính từ): vỡ, vụn

[hanzi_writer_box char=”碎” pinyin=”suì” meaning=”vỡ; vụn”]

Ví dụ:

🔊 我的花瓶打碎了……

  • Wǒ de huāpíng dǎ suì le…
  • Cái bình hoa của tôi bị vỡ.

🔊 这个杯子摔碎了。

  • Zhège bēizi shuāi suì le.
  • Cái cốc này bị rơi vỡ rồi.

🔊 地上有很多玻璃碎片。

  • Dìshang yǒu hěn duō bōli suìpiàn.
  • Dưới đất có nhiều mảnh thủy tinh vỡ.

12. 业余 /yèyú/ – nghiệp dư – (danh từ/tính từ): rảnh rỗi, ngoài giờ

[hanzi_writer_box char=”业余” pinyin=”yèyú” meaning=”rảnh rỗi; ngoài giờ”]

Ví dụ:

🔊 我只有一个业余爱好……

  • Wǒ zhǐyǒu yí gè yèyú àihào…
  • Tôi chỉ có một sở thích ngoài giờ…

🔊 他在业余时间学习画画。

  • Tā zài yèyú shíjiān xuéxí huàhuà.
  • Anh ấy học vẽ vào thời gian rảnh.

🔊 我的业余爱好是打羽毛球。

  • Wǒ de yèyú àihào shì dǎ yǔmáoqiú.
  • Sở thích lúc rảnh của tôi là chơi cầu lông.

13. 爱好 /àihào/ – ái hiếu – (danh từ/động từ): sở thích, yêu thích

[hanzi_writer_box char=”爱好” pinyin=”àihào” meaning=”sở thích; yêu thích”]

Ví dụ:

🔊 我只有一个业余爱好……

  • Wǒ zhǐyǒu yí gè yèyú àihào…
  • Tôi chỉ có một sở thích ngoài giờ…

🔊 他的爱好是弹钢琴。

  • Tā de àihào shì tán gāngqín.
  • Sở thích của anh ấy là chơi piano.

🔊 我爱好旅游。

  • Wǒ àihào lǚyóu.
  • Tôi thích đi du lịch.

14. 古典 /gǔdiǎn/ – cổ điển – (tính từ): cổ điển

[hanzi_writer_box char=”古典” pinyin=”gǔdiǎn” meaning=”cổ điển”]

Ví dụ:

🔊 听古典音乐。

  • Tīng gǔdiǎn yīnyuè.
  • Nghe nhạc cổ điển.

🔊 我喜欢听古典音乐。

  • Wǒ xǐhuān tīng gǔdiǎn yīnyuè.
  • Tôi thích nghe nhạc cổ điển.

🔊 这是一部古典小说。

  • Zhè shì yí bù gǔdiǎn xiǎoshuō.
  • Đây là một tiểu thuyết cổ điển.

15. 脑子 /nǎozi/ – não tử – (danh từ): bộ não, trí óc

[hanzi_writer_box char=”脑子” pinyin=”nǎozi” meaning=”bộ não; trí óc”]

Ví dụ:

🔊 脑子里总是想着交响乐……

  • Nǎozi lǐ zǒngshì xiǎngzhe jiāoxiǎngyuè…
  • Trong đầu óc lúc nào cũng nghĩ đến giao hưởng…

🔊 他脑子很聪明。

  • Tā nǎozi hěn cōngmíng.
  • Anh ấy rất thông minh.

🔊 你怎么回事,脑子坏了?

  • Nǐ zěnme huí shì, nǎozi huài le?
  • Cậu bị sao vậy, não hỏng rồi à?

16. 交响乐 /jiāoxiǎngyuè/ – giao hưởng nhạc – (danh từ): nhạc giao hưởng

[hanzi_writer_box char=”交响乐” pinyin=”jiāoxiǎngyuè” meaning=”nhạc giao hưởng”]

Ví dụ:

🔊 脑子里总是想着交响乐……

  • Nǎozi lǐ zǒngshì xiǎngzhe jiāoxiǎngyuè…
  • Trong đầu óc lúc nào cũng nghĩ đến giao hưởng…

🔊 他在听交响乐。

  • Tā zài tīng jiāoxiǎngyuè.
  • Anh ấy đang nghe nhạc giao hưởng.

🔊 我不太懂交响乐。

  • Wǒ bù tài dǒng jiāoxiǎngyuè.
  • Tôi không hiểu rõ về nhạc giao hưởng.

17. 伟大 /wěidà/ – vĩ đại – (tính từ): vĩ đại

[hanzi_writer_box char=”伟大” pinyin=”wěidà” meaning=”vĩ đại”]

Ví dụ:

🔊 这些伟大的名字。

  • Zhèxiē wěidà de míngzì.
  • Những cái tên vĩ đại này.

🔊 他是一位伟大的诗人。

  • Tā shì yí wèi wěidà de shīrén.
  • Ông ấy là một nhà thơ vĩ đại.

🔊 他们完成了一项伟大的工程。

  • Tāmen wánchéng le yí xiàng wěidà de gōngchéng.
  • Họ hoàn thành một công trình vĩ đại.

18. 兴奋 /xīngfèn/ – hưng phấn – (tính từ): phấn khích

[hanzi_writer_box char=”兴奋” pinyin=”xīngfèn” meaning=”phấn khích”]

Ví dụ:

🔊 “你喜欢这张唱片吗?”我兴奋地问。

  • “Nǐ xǐhuan zhè zhāng chàngpiàn ma?” Wǒ xīngfèn de wèn.
  • “Cậu thích đĩa nhạc này à?” – tôi phấn khích hỏi.

🔊 听到好消息我很兴奋。

  • Tīng dào hǎo xiāoxi wǒ hěn xīngfèn.
  • Nghe tin tốt tôi rất phấn khích.

🔊 孩子们玩得很兴奋。

  • Háizimen wán de hěn xīngfèn.
  • Bọn trẻ chơi rất hào hứng.

19. 盯 /dīng/ – đinh – (động từ): nhìn chằm chằm

[hanzi_writer_box char=”盯” pinyin=”dīng” meaning=”nhìn chằm chằm”]

Ví dụ:

🔊 他呢,一直盯着我桌子上的一只玩具猴子。

  • Tā ne, yīzhí dīng zhe wǒ zhuōzi shàng de yì zhī wánjù hóuzi.
  • Còn cậu ấy thì cứ nhìn chằm chằm vào con khỉ đồ chơi trên bàn tôi.

🔊 别一直盯着电脑看,对眼睛不好。

  • Bié yīzhí dīng zhe diànnǎo kàn, duì yǎnjīng bù hǎo.
  • Đừng cứ nhìn chằm chằm vào máy tính mãi, không tốt cho mắt.

🔊 他一直盯着我看,让我觉得不太舒服。

  • Tā yīzhí dīng zhe wǒ kàn, ràng wǒ juéde bú tài shūfu.
  • Anh ấy cứ nhìn chằm chằm vào tôi, khiến tôi cảm thấy không thoải mái.

20. 根本 /gēnběn/ – căn bản – (phó từ/tính từ): hoàn toàn, cơ bản

[hanzi_writer_box char=”根本” pinyin=”gēnběn” meaning=”hoàn toàn; cơ bản”]

Ví dụ:

🔊 他根本没有听我说话。

  • Tā gēnběn méiyǒu tīng wǒ shuōhuà.
  • Cậu ta hoàn toàn không nghe tôi nói gì.

🔊 我根本不认识他。

  • Wǒ gēnběn bú rènshi tā.
  • Tôi hoàn toàn không quen anh ta.

🔊 这不是根本的问题。

  • Zhè bú shì gēnběn de wèntí.
  • Đây không phải là vấn đề cốt lõi.

21. 急忙 /jímáng/ – cấp mang – (phó từ): vội vàng

[hanzi_writer_box char=”急忙” pinyin=”jímáng” meaning=”vội vàng”]

Ví dụ:

🔊 我买完东西急急忙忙回家。

  • Wǒ mǎi wán dōngxi jíjímángmáng huí jiā.
  • Tôi mua đồ xong thì vội vội vàng vàng trở về nhà.

🔊 听到电话响,他急忙跑过去。

  • Tīng dào diànhuà xiǎng, tā jímáng pǎo guòqù.
  • Nghe điện thoại reo, anh ấy vội chạy tới.

🔊 他急忙解释了一下。

  • Tā jímáng jiěshì le yíxià.
  • Anh ấy vội vàng giải thích một chút.

22. 终于 /zhōngyú/ – chung vu – (phó từ): cuối cùng, rốt cuộc

[hanzi_writer_box char=”终于” pinyin=”zhōngyú” meaning=”cuối cùng; rốt cuộc”]

Ví dụ:

🔊 现在终于买到了。

  • Xiànzài zhōngyú mǎidào le.
  • Giờ thì cuối cùng cũng mua được rồi.

🔊 我终于完成了作业。

  • Wǒ zhōngyú wánchéng le zuòyè.
  • Cuối cùng tôi đã làm xong bài tập.

🔊 他终于来了。

  • Tā zhōngyú lái le.
  • Cuối cùng anh ấy cũng đến.

23. 煮 /zhǔ/ – chử – (động từ): luộc, nấu

[hanzi_writer_box char=”煮” pinyin=”zhǔ” meaning=”luộc; nấu”]

Ví dụ:

🔊 我到厨房去煮咖啡。

  • Wǒ dào chúfáng qù zhǔ kāfēi.
  • Tôi vào bếp để nấu cà phê.

🔊 我每天早上煮鸡蛋吃。

  • Wǒ měitiān zǎoshang zhǔ jīdàn chī.
  • Mỗi sáng tôi luộc trứng ăn.

🔊 这汤煮得很香。

  • Zhè tāng zhǔ de hěn xiāng.
  • Món canh này nấu rất thơm.

24. 发亮 /fāliàng/ – phát lượng – (động từ): sáng bóng, tỏa sáng

[hanzi_writer_box char=”发亮” pinyin=”fāliàng” meaning=”sáng bóng; tỏa sáng”]

Ví dụ:

🔊 眼睛发亮。

  • Yǎnjīng fāliàng.
  • Đôi mắt sáng rực lên.

🔊 他的眼睛发亮了。

  • Tā de yǎnjīng fāliàng le.
  • Đôi mắt anh ấy sáng lên.

🔊 窗户被擦得发亮。

  • Chuānghù bèi cā de fāliàng.
  • Cửa sổ được lau bóng loáng.

25. 之前 /zhīqián/ – chi tiền – (giới từ): trước khi, trước đó

[hanzi_writer_box char=”之前” pinyin=”zhīqián” meaning=”trước khi; trước đó”]

Ví dụ:

🔊 走之前对小强说……

  • Zǒu zhīqián duì Xiǎoqiáng shuō…
  • Trước khi đi, tôi nói với Tiểu Cường…

🔊 上课之前请把手机关掉。

  • Shàngkè zhīqián qǐng bǎ shǒujī guāndiào.
  • Trước khi vào lớp xin hãy tắt điện thoại.

🔊 比赛之前他非常紧张。

  • Bǐsài zhīqián tā fēicháng jǐnzhāng.
  • Trước trận đấu anh ấy rất căng thẳng.

26. 难道 /nándào/ – nan đạo – (phó từ): chẳng lẽ

[hanzi_writer_box char=”难道” pinyin=”nándào” meaning=”chẳng lẽ”]

Ví dụ:

🔊 难道他喜欢上了音乐?

  • Nándào tā xǐhuan shàng le yīnyuè?
  • Chẳng lẽ cậu ấy đã bắt đầu thích âm nhạc?

🔊 难道你不知道吗?

  • Nándào nǐ bù zhīdào ma?
  • Chẳng lẽ bạn không biết à?

🔊 难道我说错了吗?

  • Nándào wǒ shuō cuò le ma?
  • Chẳng lẽ tôi nói sai sao?

27. 之间 /zhījiān/ – chi gian – (giới từ): giữa, trong khoảng

[hanzi_writer_box char=”之间” pinyin=”zhījiān” meaning=”giữa; trong khoảng”]

Ví dụ:

🔊 好朋友之间不用客气。

  • Hǎo péngyǒu zhījiān bú yòng kèqi.
  • Giữa bạn bè tốt thì không cần khách sáo.

🔊 他们之间的关系很好。

  • Tāmen zhījiān de guānxì hěn hǎo.
  • Quan hệ giữa họ rất tốt.

🔊 你和我之间没有秘密。

  • Nǐ hé wǒ zhījiān méiyǒu mìmì.
  • Giữa tôi và bạn không có bí mật.

28. 盒子 /hézi/ – hợp tử – (danh từ): cái hộp

[hanzi_writer_box char=”盒子” pinyin=”hézi” meaning=”cái hộp”]

Ví dụ:

🔊 给了我一个漂亮的小盒子。

  • Gěile wǒ yī gè piàoliang de xiǎo hézi.
  • Đưa cho tôi một cái hộp nhỏ xinh đẹp.

🔊 这个盒子是装巧克力的。

  • Zhège hézi shì zhuāng qiǎokèlì de.
  • Cái hộp này dùng để đựng sô cô la.

🔊 我找不到我的铅笔盒子了。

  • Wǒ zhǎo bú dào wǒ de qiānbǐ hézi le.
  • Tôi không tìm thấy hộp bút của mình.

29. 一模一样 /yì mú yí yàng/ – nhất mô nhất dạng – (cụm từ): giống hệt

[hanzi_writer_box char=”一模一样” pinyin=”yì mú yí yàng” meaning=”giống hệt”]

Ví dụ:

🔊 跟我打碎的一模一样。

  • Gēn wǒ dǎ suì de yì mú yí yàng.
  • Giống hệt cái tôi làm vỡ.

🔊 你这件衣服和我的一模一样。

  • Nǐ zhè jiàn yīfu hé wǒ de yì mú yí yàng.
  • Chiếc áo của bạn giống hệt áo tôi.

🔊 他们俩长得一模一样。

  • Tāmen liǎ zhǎng de yì mú yí yàng.
  • Hai người họ trông giống hệt nhau.

30. 克隆 /kèlóng/ – khắc long – (động từ): nhân bản, sao chép (clone)

[hanzi_writer_box char=”克隆” pinyin=”kèlóng” meaning=”nhân bản; sao chép (clone)”]

Ví dụ:

🔊 你是怎么‘克隆’出来的?

  • Nǐ shì zěnme ‘kèlóng’ chūlái de?
  • Cậu sao chép nó ra kiểu gì vậy?

🔊 科学家成功地克隆了动物。

  • Kēxuéjiā chénggōng de kèlóng le dòngwù.
  • Các nhà khoa học đã nhân bản thành công động vật.

🔊 这是克隆技术的成果。

  • Zhè shì kèlóng jìshù de chéngguǒ.
  • Đây là thành quả của công nghệ nhân bản.

31. 烧 /shāo/ – thiêu – (động từ): đốt, nấu; (danh từ y học) sốt (sốt cao)

[hanzi_writer_box char=”烧” pinyin=”shāo” meaning=”đốt; nấu; sốt (sốt cao)”]

Ví dụ:

🔊 唱片烧了之后……

  • Chàngpiàn shāo le zhīhòu…
  • Đĩa nhạc sau khi đốt/nung lên…

🔊 她昨天发烧了。

  • Tā zuótiān fāshāo le.
  • Hôm qua cô ấy bị sốt.

🔊 请把这些垃圾烧掉。

  • Qǐng bǎ zhèxiē lājī shāo diào.
  • Xin hãy đốt hết đống rác này.

32. 形状 /xíngzhuàng/ – hình trạng – (danh từ): hình dạng

[hanzi_writer_box char=”形状” pinyin=”xíngzhuàng” meaning=”hình dạng”]

Ví dụ:

🔊 可以做成各种形状的东西。

  • Kěyǐ zuò chéng gè zhǒng xíngzhuàng de dōngxi.
  • Có thể tạo thành các hình dạng khác nhau.

🔊 这个蛋糕的形状很特别。

  • Zhège dàngāo de xíngzhuàng hěn tèbié.
  • Hình dáng chiếc bánh này rất đặc biệt.

🔊 你能画出这个东西的形状吗?

  • Nǐ néng huà chū zhège dōngxi de xíngzhuàng ma?
  • Bạn có thể vẽ hình dáng của vật này không?

Tên riêng 

🔊 1. 莫扎特 – Mòzhātè – danh từ – Mạc Trát Đặc – Mozart

[hanzi_writer_box char=”莫扎特” pinyin=”Mòzhātè” meaning=”Mozart”]

🔊 2. 贝多芬 – Bèiduōfēn – danh từ – Bối Đa Phân – Beethoven

[hanzi_writer_box char=”贝多芬” pinyin=”Bèiduōfēn” meaning=”Beethoven”]

2. Ngữ pháp

1. 相当 – xiāngdāng – Khá, tương đối

Loại từ: Phó từ chỉ mức độ (程度副词)

Nghĩa:

  • Khá, tương đối, đáng kể, ở mức độ cao nhưng chưa đến mức cực đoan (như “rất” hay “vô cùng”).
  • “相当” thường mạnh hơn “比较”, nhưng nhẹ hơn “非常”.

Cấu trúc cơ bản:

相当 + Tính từ

Dùng để nhấn mạnh mức độ cao của tính chất, trạng thái.

Ví dụ:

🔊 他的汉语说得相当流利。

  • Tā de Hànyǔ shuō de xiāngdāng liúlì.
  • Tiếng Hán của anh ấy nói khá lưu loát.

🔊 过春节的时候,相当多的人打算去国外旅行。

  • Guò Chūnjié de shíhou, xiāngdāng duō de rén dǎsuàn qù guówài lǚxíng.
  • Khi đến Tết Xuân, có khá nhiều người dự định đi du lịch nước ngoài.

🔊 上海冬天比较冷,北京的冬天相当冷,哈尔滨的冬天非常冷。

  • Shànghǎi dōngtiān bǐjiào lěng, Běijīng de dōngtiān xiāngdāng lěng, Hā’ěrbīn de dōngtiān fēicháng lěng.
  • Mùa đông ở Thượng Hải khá lạnh, mùa đông ở Bắc Kinh khá là lạnh, còn mùa đông ở Cáp Nhĩ Tân thì rất lạnh.

2. 根本 – gēnběn – Hoàn toàn, từ đầu đến cuối

Biểu thị hoàn toàn, từ đầu đến cuối. Thường dùng trong câu phủ định, phủ định tiền đề của một tình huống nào đó.

根本 (gēnběn): là phó từ, mang nghĩa: Hoàn toàn không, tuyệt nhiên không, ngay từ đầu đã không. Dùng để phủ định toàn diện một hành động, sự việc hoặc khả năng.

Cấu trúc:

主语 + 根本 + 不/没 + Động từ/Động từ cụm

  • “根本” gần như luôn dùng trong câu phủ định.
  • Phía sau thường là “不” hoặc “没”,tùy theo thì và ý nghĩa.
  • Đôi khi cũng dùng trong câu khẳng định (rất ít), để nhấn mạnh tính cơ bản/cốt lõi.

Ví dụ:

🔊 “你喜欢这个音乐吗?”我问小强。可是看到他那双大的眼睛,我就知道他根本没有听我说话。

  • “ Nǐ xǐhuan zhège yīnyuè ma?” Wǒ wèn Xiǎoqiáng. Kěshì kàndào tā nà shuāng dà de yǎnjīng, wǒ jiù zhīdào tā gēnběn méiyǒu tīng wǒ shuōhuà.
  • “Tôi hỏi Tiểu Cường: ‘Cậu có thích bản nhạc này không?’ Nhưng nhìn đôi mắt to của cậu ấy, tôi biết rằng cậu ấy hoàn toàn chẳng nghe tôi nói gì.”

(他没有听我说话 → 他没有回答我的问题。)

  • (Tā méiyǒu tīng wǒ shuōhuà → Tā méiyǒu huídá wǒ de wèntí.)
  • (Cậu ấy không nghe tôi nói → cậu ấy không trả lời câu hỏi của tôi.)


A: 🔊 昨天晚上我在学校旁边的酒吧里看见你了。

  • Zuótiān wǎnshang wǒ zài xuéxiào pángbiān de jiǔbā lǐ kànjiàn nǐ le.
  • Tối qua tôi thấy cậu ở quán rượu cạnh trường học.

B: 🔊 不可能,昨天晚上我根本没出去。

  • Bù kěnéng, zuótiān wǎnshang wǒ gēnběn méi chūqù.
  • Không thể nào, tối qua tôi hoàn toàn không ra ngoài.

(没出去 → 没有去酒吧)

  • (Méi chūqù → Méiyǒu qù jiǔbā)
  • (Không ra ngoài → tức là không đến quán rượu.)


A: 🔊 昨天晚上小王过生日,你去了吗?

  • Zuótiān wǎnshang Xiǎo Wáng guò shēngrì, nǐ qù le ma?
  • Tối qua Tiểu Vương tổ chức sinh nhật, cậu có đi không?

B: 🔊 我根本不知道这件事。

  • Wǒ gēnběn bù zhīdào zhè jiàn shì.
  • Tôi hoàn toàn không biết chuyện này.

(不知道《小王过生日》 → 没去)

  • (Bù zhīdào “Xiǎo Wáng guò shēngrì” → Méi qù)
  • (Không biết “Tiểu Vương sinh nhật” → thì chắc chắn là không đi.)

(× B: 我根本没去。)
(Cuối: viết “Tôi hoàn toàn không đi” là sai cách dùng ở đây.)

3. 不一会儿 – bù yíhuìr – Chỉ một lúc, một lát

Loại từ: Trạng ngữ chỉ thời gian (时间状语)

Nghĩa:

  • Chỉ một lúc, chỉ một lát, chẳng bao lâu, một chốc sau, không lâu sau đó
  • Dùng để nói rằng một hành động hoặc sự việc xảy ra sau một thời gian rất ngắn

Ý nghĩa:

  • Dùng để chỉ khoảng thời gian ngắn trôi qua, rồi một sự việc xảy ra.
  • Thường mang sắc thái:
    ➤ Diễn biến nhanh chóng,
    ➤ Bất ngờ, hoặc
    ➤ Một kết quả xảy ra nhanh hơn dự đoán

Cấu trúc:

不一会儿 + 就 + Động từ / Cụm động từ

  • “就” đóng vai trò nhấn mạnh sự xảy ra nhanh chóng sau “một lát”.
  • Động từ phía sau là sự việc diễn ra sau đó.

Ví dụ:

🔊 他真的很饿了,一斤饺子不一会儿就吃完了。

  • Tā zhēn de hěn è le, yì jīn jiǎozi bù yíhuìr jiù chī wán le.
  • Cậu ấy thật sự rất đói, một cân sủi cảo chẳng bao lâu đã ăn hết rồi.

🔊 小明刚到幼儿园的时候,还哭着要妈妈,不一会儿就和别的小朋友玩儿起来了。

  • Xiǎo Míng gāng dào yòu’éryuán de shíhou, hái kūzhe yào māma, bù yíhuìr jiù hé bié de xiǎo péngyou wánr qǐlai le.
  • Lúc Tiểu Minh vừa đến nhà trẻ, còn khóc đòi mẹ, chẳng bao lâu đã chơi cùng các bạn nhỏ khác.

🔊 我们爬上长城,不一会儿就下起了雨。

  • Wǒmen pá shàng Chángchéng, bù yíhuìr jiù xià qǐ le yǔ.
  • Chúng tôi vừa leo lên Vạn Lý Trường Thành, chẳng bao lâu thì trời mưa.

🔊 上网不一会儿,就有人找我聊天儿。

  • Shàngwǎng bù yíhuìr, jiù yǒu rén zhǎo wǒ liáotiānr.
  • Vừa lên mạng một lát, liền có người tìm tôi nói chuyện.

🔊 他躺在床上看书,不一会儿就睡着了。

  • Tā tǎng zài chuáng shang kàn shū, bù yíhuìr jiù shuìzháo le.
  • Anh ấy nằm trên giường đọc sách, chẳng bao lâu thì ngủ thiếp đi.

Lưu ý: Phân biệt “不一会儿” và “一会儿”

  • 不一会儿 – Một lát sau (hành động xảy ra nhanh chóng): Trạng ngữ đầu câu → hành động kế tiếp xảy ra. Không dùng cho khoảng thời gian kéo dài
  • 一会儿 – Một lúc, một lát (khoảng thời gian thực hiện hành động): Sau động từ để chỉ thời lượng làm việc gì đó 看了一会儿书。 Dùng để miêu tả hành động kéo dài trong thời gian ngắn

❗ Ví dụ phân biệt:

❌ 我刚才看了不一会儿书。
→ Sai ngữ pháp!

✅ 我刚才看了一会儿书。
→ Tôi vừa đọc sách một lát.

Vì:

  • “不一会儿” chỉ thời gian chờ đợi rồi xảy ra hành động, không dùng để chỉ thời lượng làm việc gì.
  • Ngược lại, “一会儿” chỉ khoảng thời gian thực hiện hành động (như xem sách, nghỉ ngơi…).

4. 难道 – nándào – Lẽ nào…

Nhấn mạnh ngữ khí phản vấn, thường dùng với “吗” ở cuối câu. Dùng giữa chủ ngữ và vị ngữ.

Biểu thị “tôi không (dám) tin… (là thật sự như vậy)”

Cấu trúc:

难道 + Chủ ngữ + Động từ / Cụm động từ + 吗?

  • “难道” thường đứng đầu câu chính, trước chủ ngữ.
  • Cuối câu thường có trợ từ “吗” để làm rõ đây là một câu hỏi phản vấn.
  • Một số trường hợp cũng không cần “吗”, nếu câu hỏi mang sắc thái cảm thán mạnh hoặc ở văn nói.

Ví dụ:

🔊 我从厨房出来,发现小强盯着我的新唱片,脸带微笑,眼睛发亮,难道他喜欢上了音乐?

  • Wǒ cóng chúfáng chūlái, fāxiàn Xiǎo Qiáng dīngzhe wǒ de xīn chàngpiàn, liǎn dài wēixiào, yǎnjīng fāliàng, nándào tā xǐhuan shàng le yīnyuè?
  • Tôi từ trong bếp đi ra, phát hiện Tiểu Cường đang chăm chú nhìn đĩa nhạc mới của tôi, mặt mang nụ cười, mắt sáng lên, chẳng lẽ cậu ấy bắt đầu thích âm nhạc rồi sao?

儿子:🔊 爸爸,能给我根烟吗?

  • Érzi: Bàba, néng gěi wǒ gēn yān ma?
  • Con trai: Bố, có thể cho con một điếu thuốc được không?

爸爸:🔊 小孩子抽烟不好!

  • Bàba: Xiǎo háizi chōuyān bù hǎo!
  • Bố: Trẻ con hút thuốc là không tốt!

儿子:🔊 难道大人抽烟就好吗?

  • Érzi: Nándào dàren chōuyān jiù hǎo ma?
  • Con trai: Chẳng lẽ người lớn hút thuốc thì tốt sao?

妈妈:🔊 你怎么可以和小朋友打架呢?

  • Māma: Nǐ zěnme kěyǐ hé xiǎo péngyou dǎjià ne?
  • Mẹ: Sao con có thể đánh nhau với bạn bè được chứ?

孩子:🔊 是他先打我的。

  • Háizi: Shì tā xiān dǎ wǒ de.
  • Đứa trẻ: Là cậu ta đánh con trước.

妈妈:🔊 那你应该先回来告诉我。

  • Māma: Nà nǐ yīnggāi xiān huílái gàosu wǒ.
  • Mẹ: Vậy thì con nên về nói với mẹ trước.

孩子:🔊 妈妈难道还要帮我一起去打他吗?

  • Háizi: Māma nándào hái yào bāng wǒ yīqǐ qù dǎ tā ma?
  • Đứa trẻ: Chẳng lẽ mẹ còn phải giúp con đi đánh cậu ta sao?

服务员:🔊 如果你不给钱,我就叫警察。

  • Fúwùyuán: Rúguǒ nǐ bù gěi qián, wǒ jiù jiào jǐngchá.
  • Nhân viên phục vụ: Nếu anh không trả tiền, tôi sẽ gọi cảnh sát.

顾客:🔊 难道你希望警察为我付钱吗?

  • Gùkè: Nándào nǐ xīwàng jǐngchá wèi wǒ fù qián ma?
  • Khách: Chẳng lẽ cô mong cảnh sát sẽ trả tiền cho tôi sao?

🚫 Ví dụ sai (cần tránh)

❌ 他难道喜欢上了音乐。

🔊 难道他喜欢上了音乐?

→ “难道” phải đứng trước chủ ngữ để giữ đúng ngữ khí phản vấn.

5. 之后、之前、之间 – zhīhòu, zhīqián, zhījiān – sau…, trước…, giữa…

之后 (zhīhòu) – sau…

Nghĩa:

  • Biểu thị thời điểm hoặc vị trí xảy ra sau một mốc cụ thể.
    Tương đương: sau khi…, sau đó…
  • Dùng nhiều trong văn viết hoặc văn phong trang trọng.

Cấu trúc:

Danh từ / Cụm động từ + 之后

→ Có thể dùng sau thời gian hoặc động từ.

之前 (zhīqián) – trước…

Nghĩa:

  • Biểu thị thời điểm hoặc vị trí xảy ra trước một mốc cụ thể.
    Tương đương: trước khi…, trước đó…
  • Cũng dùng nhiều trong văn viết.

Cấu trúc:

Danh từ / Cụm động từ + 之前

→ Có thể dùng trước thời gian hoặc sự kiện.

之间 (zhījiān) – giữa…

Nghĩa:

  • Biểu thị vị trí / thời gian / mối quan hệ giữa hai sự vật, hai thời điểm, hoặc hai người.
    Tương đương: ở giữa, trong khoảng, trong mối quan hệ giữa…
  • Không thể dùng độc lập, phải đặt giữa hai chủ thể.

✅ Cấu trúc:

A + 和 / 与 / 跟 + B + 之间

⟶ Dùng để chỉ:

  • Thời gian giữa hai thời điểm
  • Vị trí giữa hai nơi chốn
  • Quan hệ giữa hai người, hai vật

Ví dụ:

🔊 唱片烧了之后可以做成各种形状的东西。

  • Chàngpiàn shāo le zhīhòu kěyǐ zuò chéng gèzhǒng xíngzhuàng de dōngxi.
  • Đĩa hát sau khi ghi xong có thể làm thành những thứ với nhiều hình dạng khác nhau.

🔊 我觉得张老师的岁数大概在六十到六十五之间。

  • Wǒ juéde Zhāng lǎoshī de suìshu dàgài zài liùshí dào liùshíwǔ zhījiān.
  • Tôi cảm thấy tuổi của thầy Trương vào khoảng từ 60 đến 65 tuổi.

🔊 这个故事发生在秋冬之间。

  • Zhège gùshì fāshēng zài qiūdōng zhījiān.
  • Câu chuyện này xảy ra vào khoảng giữa mùa thu và mùa đông.

🔊 食堂和图书馆之间是我们的教学楼。

  • Shítáng hé túshūguǎn zhījiān shì wǒmen de jiàoxuélóu.
  • Giữa nhà ăn và thư viện là tòa giảng đường của chúng tôi.

3. Hội thoại

🔊 唱片

🔊 【1】李小强和我没有什么共同点,有时候连我自己都奇怪,我们俩怎么会成了好朋友。

🔊 【2】李小强手特别巧,对手工、修东西特别感兴趣。我有一本书已经相当破了,打算扔掉。他知道以后拿回家去,几天之后,我的书变成了一本新书,又回到了我的手中。我的花瓶打碎了,他修理以后,花瓶和打碎前一模一样。

🔊 【3】我只有一个业余爱好,就是听古典音乐。我买了很多唱片,脑子里总是想着交响乐和莫扎特、贝多芬这些伟大的名字。我一直希望小强也对音乐感兴趣。有一次听得兴奋,我花了很长时间给他讲这音乐怎么怎么好。他呢,一直盯着我桌子上的一只玩具猴子。我看到他那双大大的眼睛就知道他根本没有听我说话。“你听没听我说话?”我生气地问。他指了指那只玩具猴子,对我说:“有机会我替你再做一个。”

🔊 【4】一个星期六下午,我买完东西急急忙忙回家,因为我刚刚花很多钱买了一张贝多芬的唱片。这张唱片是我已经找了很长时间,现在终于买到了。刚刚听完一遍,小强来了。这唱片太好听了,我兴奋地给小强介绍。他坐下以后,说的第一句话是:“你的猴子呢?” 我告诉他我不小心打碎了,所以就扔了。

【5】 🔊 我到厨房去煮咖啡,走之前对小强说:“好好儿听听,你肯定会喜欢的。”

【6】 🔊 不一会儿,我从厨房出来,发现小强盯着我的新唱片,脸上带着微笑,眼睛发亮,难道他喜欢上了音乐?我开始高兴起来。

【7】 🔊 “你喜欢这张唱片吗?”我兴奋地问。

【8】 “嗯。”

【9】🔊 “拿回去!”尽管我很喜欢这张唱片,可是小强也开始喜欢它,想到以后可以跟小强一起听音乐,我决定把这张唱片给他。

【10】 🔊 “不会适吧,这张唱片你刚刚……”

【11】 🔊 “好朋友之间不用客气。”

【12】 🔊 “那太好了。”

【13】 🔊 几天后,他来找我,给了我一个漂亮的小盒子。我打开盒子,里面是一只猴子,跟我打碎的一模一样,我很吃惊。

🔊 【14】“太好了!你做的?”

🔊 【15】“那当然。”

🔊 【16】“你是怎么‘克隆’出来的?”

🔊 【17】🔊 “很简单,我在一本书上看到,唱片烧了之后可以做成各种形状的东西。”

Phiên âm:

Chàngpiàn

【1】
Lǐ Xiǎoqiáng hé wǒ méiyǒu shénme gòngtóng diǎn, yǒu shíhòu lián wǒ zìjǐ dōu qíguài, wǒmen liǎ zěnme huì chéng le hǎo péngyǒu.

【2】
Lǐ Xiǎoqiáng shǒu tèbié qiǎo, duì shǒugōng, xiū dōngxī tèbié gǎn xìngqù. Wǒ yǒu yì běn shū yǐjīng xiāngdāng pò le, dǎsuàn rēngdiào. Tā zhīdào yǐhòu ná huí jiā qù, jǐ tiān zhīhòu, wǒ de shū biàn chéng le yì běn xīn shū, yòu huídào le wǒ de shǒuzhōng. Wǒ de huāpíng dǎsuì le, tā xiūlǐ yǐhòu, huāpíng hé dǎsuì qián yímú yíyàng.

【3】
Wǒ zhǐyǒu yí gè yèyú àihào, jiùshì tīng gǔdiǎn yīnyuè. Wǒ mǎi le hěn duō chàngpiàn, nǎozǐ lǐ zǒng shì xiǎngzhe jiāoxiǎngyuè hé Mòzhātè, Bèiduōfēn zhèxiē wěidà de míngzì. Wǒ yīzhí xīwàng Xiǎoqiáng yě duì yīnyuè gǎn xìngqù. Yǒu yí cì tīng de xìngfèn, wǒ huā le hěn cháng shíjiān gěi tā jiǎng zhè yīnyuè zěnme zěnme hǎo. Tā ne, yìzhí dīngzhe wǒ zhuōzi shàng de yì zhī wánjù hóuzi. Wǒ kàn dào tā nà shuāng dàdà de yǎnjīng jiù zhīdào tā gēnběn méiyǒu tīng wǒ shuōhuà.
“Nǐ tīng méi tīng wǒ shuōhuà?” wǒ shēngqì de wèn.
Tā zhǐ le zhǐ nà zhī wánjù hóuzi, duì wǒ shuō: “Yǒu jīhuì wǒ tì nǐ zài zuò yí gè.”

【4】
Yí gè xīngqīliù xiàwǔ, wǒ mǎi wán dōngxī jíjímángmáng huí jiā, yīnwèi wǒ gānggāng huā hěn duō qián mǎi le yì zhāng Bèiduōfēn de chàngpiàn. Zhè zhāng chàngpiàn shì wǒ yǐjīng zhǎo le hěn cháng shíjiān, xiànzài zhōngyú mǎidào le. Gānggāng tīng wán yí biàn, Xiǎoqiáng lái le. Zhè chàngpiàn tài hǎotīng le, wǒ xìngfèn de gěi Xiǎoqiáng jièshào. Tā zuò xià yǐhòu, shuō de dì yī jù huà shì: “Nǐ de hóuzi ne?”
Wǒ gàosù tā wǒ bù xiǎoxīn dǎsuì le, suǒyǐ jiù rēng le.

【5】
Wǒ dào chúfáng qù zhǔ kāfēi, zǒu zhīqián duì Xiǎoqiáng shuō: “Hǎohāor tīngtīng, nǐ kěndìng huì xǐhuan de.”

【6】
Bù yíhuìr, wǒ cóng chúfáng chūlái, fāxiàn Xiǎoqiáng dīngzhe wǒ de xīn chàngpiàn, liǎn shàng dàizhe wéixiào, yǎnjīng fā liàng, nándào tā xǐhuan shàng le yīnyuè? Wǒ kāishǐ gāoxìng qǐlái.

【7】
“Nǐ xǐhuan zhè zhāng chàngpiàn ma?” wǒ xìngfèn de wèn.

【8】
“Ńg.”

【9】
“Ná huíqù!”
Jǐnguǎn wǒ hěn xǐhuan zhè zhāng chàngpiàn, kěshì Xiǎoqiáng yě kāishǐ xǐhuan tā, xiǎngdào yǐhòu kěyǐ gēn Xiǎoqiáng yìqǐ tīng yīnyuè, wǒ juédìng bǎ zhè zhāng chàngpiàn gěi tā.

【10】
“Bù huì shìbā, zhè zhāng chàngpiàn nǐ gānggāng……”

【11】
“Hǎo péngyǒu zhījiān bù yòng kèqì.”

【12】
“Nà tài hǎo le.”

【13】
Jǐ tiān hòu, tā lái zhǎo wǒ, gěi le wǒ yí gè piàoliang de xiǎo hézi. Wǒ dǎkāi hézi, lǐmiàn shì yì zhī hóuzi, gēn wǒ dǎsuì de yímú yíyàng, wǒ hěn chījīng.

【14】
“Tài hǎo le! Nǐ zuò de?”

【15】
“Nà dāngrán.”

【16】
“Nǐ shì zěnme ‘kèlóng’ chūlái de?”

【17】
“Hěn jiǎndān, wǒ zài yì běn shū shàng kàndào, chàngpiàn shāo le zhīhòu kěyǐ zuò chéng gèzhǒng xíngzhuàng de dōngxī.”

Dịch nghĩa:

【1】
Tôi và Lý Tiểu Cường chẳng có điểm gì chung, đôi khi chính tôi cũng thấy lạ, tại sao hai đứa lại trở thành bạn thân.

【2】
Lý Tiểu Cường rất khéo tay, cậu ấy đặc biệt thích làm đồ thủ công và sửa chữa đồ đạc. Tôi có một cuốn sách đã cũ nát, định vứt đi. Cậu ấy biết chuyện liền mang về nhà. Vài ngày sau, cuốn sách trở lại trong tay tôi, trông như mới. Bình hoa của tôi bị vỡ, sau khi được cậu ấy sửa thì y như chưa từng vỡ.

【3】
Tôi chỉ có một sở thích duy nhất là nghe nhạc cổ điển. Tôi đã mua rất nhiều đĩa nhạc, trong đầu luôn nghĩ về các bản giao hưởng, và những cái tên vĩ đại như Mozart, Beethoven. Tôi luôn hy vọng Tiểu Cường cũng sẽ hứng thú với âm nhạc. Có lần vì quá phấn khích, tôi đã mất rất nhiều thời gian để kể cho cậu ấy nghe bản nhạc này tuyệt vời như thế nào. Nhưng cậu ấy thì cứ nhìn chằm chằm vào con khỉ đồ chơi trên bàn tôi. Nhìn vào đôi mắt to tròn của cậu ấy, tôi biết ngay là cậu ấy chẳng nghe tôi nói gì cả.
Tôi bực bội hỏi: “Cậu có nghe tôi nói không đấy?”
Cậu ấy chỉ vào con khỉ đồ chơi và nói: “Có dịp tớ sẽ làm lại cho cậu một con.”

【4】
Một chiều thứ Bảy, tôi vội vã về nhà sau khi đi mua sắm, vì tôi vừa tốn rất nhiều tiền để mua một đĩa nhạc Beethoven. Tôi đã tìm đĩa này rất lâu, cuối cùng cũng mua được. Vừa nghe xong một lần thì Tiểu Cường tới. Đĩa nhạc này quá hay, tôi phấn khích giới thiệu cho cậu ấy. Vừa ngồi xuống, cậu ấy nói câu đầu tiên: “Con khỉ của cậu đâu rồi?”
Tôi bảo không may làm vỡ mất rồi, nên đã vứt đi.

【5】
Tôi vào bếp pha cà phê, trước khi đi còn nói với Tiểu Cường: “Nghe kỹ nhé, cậu chắc chắn sẽ thích.”

【6】
Chẳng bao lâu, tôi từ bếp bước ra, thấy Tiểu Cường đang nhìn chằm chằm vào chiếc đĩa nhạc mới của tôi, mặt mỉm cười, mắt sáng lấp lánh. Chẳng lẽ cậu ấy bắt đầu thích âm nhạc rồi sao? Tôi bắt đầu thấy vui mừng.

【7】
“Tớ hỏi cậu nhé, cậu thích cái đĩa này không?” – tôi hào hứng hỏi.

【8】
“Ừm.”

【9】
“Vậy mang về đi!”
Dù tôi rất thích cái đĩa này, nhưng nếu Tiểu Cường cũng thích, tôi nghĩ đến việc sau này có thể cùng nhau nghe nhạc, nên quyết định tặng đĩa đó cho cậu ấy.

【10】
“Không được đâu, cái đĩa này cậu vừa mới…”

【11】
“Giữa bạn bè tốt thì không cần khách sáo.”

【12】
“Thế thì tốt quá rồi.”

【13】
Vài ngày sau, cậu ấy đến tìm tôi, mang theo một chiếc hộp nhỏ rất đẹp. Tôi mở ra, bên trong là một con khỉ, y như con tôi làm vỡ. Tôi vô cùng ngạc nhiên.

【14】
“Tuyệt quá! Cậu làm đấy à?”

【15】
“Tất nhiên.”

【16】
“Cậu ‘nhân bản’ nó kiểu gì vậy?”

【17】
“Rất đơn giản, tớ đọc trong một cuốn sách nói rằng, đĩa nhạc sau khi đốt nóng có thể tạo thành nhiều hình dạng khác nhau.”

→ Câu chuyện khép lại bằng món quà bất ngờ – một con khỉ đồ chơi được làm lại từ chiếc đĩa nhạc quý, thể hiện sự chu đáo và chân tình của tình bạn. Qua bài học, người đọc không chỉ học thêm từ mới, cấu trúc ngữ pháp mà còn nhận ra rằng: dù sở thích, tính cách có khác biệt đến đâu, thì sự chân thành, quan tâm và sẻ chia chính là cầu nối khiến hai người có thể trở thành tri kỷ. Đó cũng chính là thông điệp đẹp mà bài học muốn truyền tải.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 8: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang