Bài 23: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 2 – Chuyện cười

Bài 23: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2 – “Chuyện cười” Bài văn này thông qua buổi tự giới thiệu hài hước trong lớp, thể hiện sự giao lưu thoải mái và dí dỏm giữa các bạn học sinh và đoạn 2 lấy nhân vật “bà thèm ăn” làm trung tâm, kể về một câu chuyện hài hước nhưng cũng đáng để suy ngẫm thông qua sự mê mẩn đồ ăn của bà.

← Xem lại Bài 22: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 开学 /kāixué/ – khai học – (động từ): khai giảng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”开学” pinyin=”kāixué” meaning=”khai giảng”]

Ví dụ:

🔊 我们下周一开学。

  • Wǒmen xià zhōuyī kāixué.
  • Chúng tôi khai giảng vào thứ hai tuần sau.

🔊 每次开学我都很兴奋。

  • Měi cì kāixué wǒ dōu hěn xīngfèn.
  • Mỗi lần khai giảng tôi đều rất háo hức.

2. 班主任 /bānzhǔrèn/ – ban chủ nhiệm – (danh từ): giáo viên chủ nhiệm

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”班主任” pinyin=”bānzhǔrèn” meaning=”giáo viên chủ nhiệm”]

Ví dụ:

🔊 我的班主任很关心我们。

  • Wǒ de bānzhǔrèn hěn guānxīn wǒmen.
  • Giáo viên chủ nhiệm của tôi rất quan tâm đến chúng tôi.

🔊 班主任组织了这次活动。

  • Bānzhǔrèn zǔzhī le zhè cì huódòng.
  • Giáo viên chủ nhiệm đã tổ chức hoạt động lần này.

3. 叫 /jiào/ – khiếu – (động từ): gọi, bảo

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”叫” pinyin=”jiào” meaning=”gọi, bảo”]

Ví dụ:

🔊 他叫我去他家玩。

  • Tā jiào wǒ qù tā jiā wán.
  • Anh ấy bảo tôi đến nhà chơi.

🔊 妈妈叫我起床。

  • Māma jiào wǒ qǐchuáng.
  • Mẹ gọi tôi dậy.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]

4. 聚餐 /jùcān/ – tụ xan – (động từ): cùng ăn cơm

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”聚餐” pinyin=”jùcān” meaning=”cùng ăn cơm”]

Ví dụ:

🔊 今天晚上我们班聚餐。

  • Jīntiān wǎnshàng wǒmen bān jùcān.
  • Tối nay lớp chúng tôi sẽ ăn cơm cùng nhau.

🔊 节日时家人喜欢聚餐。

  • Jiérì shí jiārén xǐhuān jùcān.
  • Vào dịp lễ, gia đình thường tụ họp ăn uống.

5. 既 /jì/ – kí – (liên từ): vừa… (vừa…)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”既” pinyin=”jì” meaning=”vừa… vừa…”]

Ví dụ:

🔊 他既聪明又勤奋。

  • Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.
  • Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.

🔊 这道菜既好吃又便宜。

  • Zhè dào cài jì hǎochī yòu piányí.
  • Món này vừa ngon vừa rẻ.

6. 班会 /bānhuì/ – ban hội – (danh từ): họp lớp

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”班会” pinyin=”bānhuì” meaning=”họp lớp”]

Ví dụ:

🔊 明天上午开班会。

  • Míngtiān shàngwǔ kāi bānhuì.
  • Sáng mai có họp lớp.

🔊 班会讨论了很多问题。

  • Bānhuì tǎolùn le hěn duō wèntí.
  • Buổi họp lớp đã thảo luận nhiều vấn đề.

7. 沟通 /gōutōng/ – câu thông – (động từ): giao tiếp, thông hiểu

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”沟通” pinyin=”gōutōng” meaning=”giao tiếp, thông hiểu”]

Ví dụ:

🔊 和同学要多沟通。

  • Hé tóngxué yào duō gōutōng.
  • Cần giao tiếp nhiều hơn với bạn cùng lớp.

🔊 父母之间的沟通很重要。

  • Fùmǔ zhījiān de gōutōng hěn zhòngyào.
  • Sự giao tiếp giữa cha mẹ rất quan trọng.

8. 报到 /bàodào/ – báo đáo – (động từ): đến trình diện

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”报到” pinyin=”bàodào” meaning=”đến trình diện”]

Ví dụ:

🔊 新生要在九月一日报到。

  • Xīnshēng yào zài jiǔ yuè yī rì bàodào.
  • Sinh viên mới phải đến trình diện vào ngày 1 tháng 9.

🔊 他一早就去报到了。

  • Tā yì zǎo jiù qù bàodào le.
  • Anh ấy đã đến trình diện từ sáng sớm.

9. 于是 /yúshì/ – vu thị – (liên từ): thế là

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”于是” pinyin=”yúshì” meaning=”thế là”]

Ví dụ:

🔊 他迟到了,于是老师批评了他。

  • Tā chídào le, yúshì lǎoshī pīpíng le tā.
  • Anh ấy đến muộn, thế là bị cô giáo phê bình.

🔊 天气很冷,于是我穿了大衣。

  • Tiānqì hěn lěng, yúshì wǒ chuān le dàyī.
  • Trời rất lạnh, thế là tôi mặc áo khoác.

10. 紧 /jǐn/ – khẩn – (tính từ): chặt, khít, khẩn trương

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”紧” pinyin=”jǐn” meaning=”chặt, khít, khẩn trương”]

Ví dụ:

🔊 时间很紧,我们快走吧。

  • Shíjiān hěn jǐn, wǒmen kuài zǒu ba.
  • Thời gian gấp quá, chúng ta mau đi thôi.

🔊 这条裤子有点紧。

  • Zhè tiáo kùzi yǒudiǎn jǐn.
  • Chiếc quần này hơi chật.

11. 挨 /āi/ – ai – (động từ): sát, kề

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”挨” pinyin=”āi” meaning=”sát, kề”]

Ví dụ:

🔊 他挨着我坐下了。

  • Tā āizhe wǒ zuò xià le.
  • Anh ấy ngồi sát bên tôi.

🔊 教室里大家挨着坐。

  • Jiàoshì lǐ dàjiā āizhe zuò.
  • Trong lớp học, mọi người ngồi gần nhau.

12. 接着 /jiēzhe/ – tiếp trước – (động từ): tiếp theo

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”接着” pinyin=”jiēzhe” meaning=”tiếp theo”]

Ví dụ:

🔊 吃完饭接着去散步。

  • Chī wán fàn jiēzhe qù sànbù.
  • Ăn cơm xong thì đi dạo luôn.

🔊 老师讲完了课,接着布置了作业。

  • Lǎoshī jiǎng wán le kè, jiēzhe bùzhì le zuòyè.
  • Cô giáo giảng xong bài rồi giao bài tập ngay sau đó.

13. 顿 /dùn/ – đốn – (lượng từ): bữa (bữa ăn)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”顿” pinyin=”dùn” meaning=”bữa (lượng từ)”]

Ví dụ:

🔊 他一天只吃三顿饭。

  • Tā yì tiān zhǐ chī sān dùn fàn.
  • Anh ấy chỉ ăn ba bữa một ngày.

🔊 我请你吃一顿好的。

  • Wǒ qǐng nǐ chī yí dùn hǎo de.
  • Tôi mời bạn một bữa thật ngon.

14. 小声 /xiǎoshēng/ – tiểu thanh – (danh từ): giọng nhỏ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”小声” pinyin=”xiǎoshēng” meaning=”giọng nhỏ”]

Ví dụ:

🔊 她小声地说话。

  • Tā xiǎoshēng de shuōhuà.
  • Cô ấy nói chuyện nhỏ nhẹ.

🔊 请小声一点,这里是图书馆。

  • Qǐng xiǎoshēng yìdiǎn, zhèlǐ shì túshūguǎn.
  • Xin hãy nói nhỏ, đây là thư viện.

15. 哈哈 /hāhā/ – cáp cáp – (thán từ): ha ha (tiếng cười)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”哈哈” pinyin=”hāhā” meaning=”ha ha (tiếng cười)”]

Ví dụ:

🔊 听完笑话大家都哈哈大笑。

  • Tīng wán xiàohuà dàjiā dōu hāhā dà xiào.
  • Nghe xong truyện cười, mọi người đều cười ha ha.

🔊 他总是哈哈地笑。

  • Tā zǒng shì hāhā de xiào.
  • Anh ấy luôn cười ha ha.

16. 从前 /cóngqián/ – tòng tiền – (danh từ): trước đây

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”从前” pinyin=”cóngqián” meaning=”trước đây”]

Ví dụ:

🔊 从前这里是个小村子。

  • Cóngqián zhèlǐ shì gè xiǎo cūnzi.
  • Trước đây chỗ này là một ngôi làng nhỏ.

🔊 从前的事情我还记得。

  • Cóngqián de shìqing wǒ hái jìde.
  • Tôi vẫn nhớ chuyện ngày xưa.

17. 外号 /wàihào/ – ngoại hiệu – (danh từ): biệt hiệu

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”外号” pinyin=”wàihào” meaning=”biệt hiệu”]

Ví dụ:

🔊 他小时候有个外号叫“小胖”。

  • Tā xiǎoshíhou yǒu gè wàihào jiào “xiǎo pàng”.
  • Hồi nhỏ cậu ấy có biệt danh là “Béo con”.

🔊 同学们给他起了个外号。

  • Tóngxuémen gěi tā qǐ le gè wàihào.
  • Các bạn học đặt biệt danh cho cậu ấy.

18. 馋 /chán/ – sàm – (tính từ): thèm

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”馋” pinyin=”chán” meaning=”thèm”]

Ví dụ:

🔊 我一看到蛋糕就馋了。

  • Wǒ yí kàndào dàngāo jiù chán le.
  • Tôi thèm ngay khi nhìn thấy bánh kem.

🔊 他是个很馋的人。

  • Tā shì gè hěn chán de rén.
  • Cậu ấy là người rất thèm ăn.

19. 老婆 /lǎopo/ – lão bà – (danh từ): vợ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”老婆” pinyin=”lǎopo” meaning=”vợ”]

Ví dụ:

🔊 他常常叫老婆“小宝贝”。

  • Tā chángcháng jiào lǎopo “xiǎo bǎobèi”.
  • Anh ấy thường gọi vợ là “bé yêu”.

🔊 老婆在家等我吃饭。

  • Lǎopo zài jiā děng wǒ chīfàn.
  • Vợ đang đợi tôi ăn cơm ở nhà.

20. 不管……都…… /bùguǎn… dōu…/ – bất quản… đều… – (liên từ): cho dù… đều…

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”不管都” pinyin=”bùguǎn… dōu…” meaning=”cho dù… đều…”]

Ví dụ:

🔊 不管天气怎么样,我都去跑步。

  • Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, wǒ dōu qù pǎobù.
  • Dù thời tiết thế nào, tôi cũng đi chạy bộ.

🔊 不管谁来,我都欢迎。

  • Bùguǎn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.
  • Dù ai đến, tôi cũng hoan nghênh.

21. 宴会 /yànhuì/ – yến hội – (danh từ): tiệc, yến tiệc

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”宴会” pinyin=”yànhuì” meaning=”yến tiệc”]

Ví dụ:

🔊 她的婚礼有一个盛大的宴会。

  • Tā de hūnlǐ yǒu yí gè shèngdà de yànhuì.
  • Đám cưới của cô ấy có một buổi tiệc lớn.

🔊 老板请我们参加公司宴会。

  • Lǎobǎn qǐng wǒmen cānjiā gōngsī yànhuì.
  • Sếp mời chúng tôi tham dự tiệc công ty.

22. 屋子 /wūzi/ – ốc tử – (danh từ): căn nhà, phòng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”屋子” pinyin=”wūzi” meaning=”căn phòng”]

Ví dụ:

🔊 这个屋子很宽敞。

  • Zhège wūzi hěn kuānchǎng.
  • Căn phòng này rất rộng rãi.

🔊 她的屋子布置得很温馨。

  • Tā de wūzi bùzhì de hěn wēnxīn.
  • Căn phòng của cô ấy được trang trí rất ấm cúng.

23. 牛奶 /niúnǎi/ – ngưu nãi – (danh từ): sữa bò

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”牛奶” pinyin=”niúnǎi” meaning=”sữa bò”]

Ví dụ:

🔊 我每天早上喝牛奶。

  • Wǒ měitiān zǎoshang hē niúnǎi.
  • Tôi uống sữa bò mỗi sáng.

🔊 牛奶对身体有好处。

  • Niúnǎi duì shēntǐ yǒu hǎochù.
  • Sữa bò rất tốt cho sức khỏe.

24. 烙饼 /làobǐng/ – lạc bính – (danh từ): bánh nướng mặn (không có nhân)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”烙饼” pinyin=”làobǐng” meaning=”bánh nướng”]

Ví dụ:

🔊 我奶奶会做烙饼。

  • Wǒ nǎinai huì zuò làobǐng.
  • Bà tôi biết làm bánh nướng.

🔊 早餐我吃了两个烙饼。

  • Zǎocān wǒ chī le liǎng gè làobǐng.
  • Bữa sáng tôi đã ăn hai cái bánh nướng.

25. 犯 /fàn/ – phạm – (động từ): phạm (tội)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”犯” pinyin=”fàn” meaning=”phạm (tội)”]

Ví dụ:

🔊 他犯了一个大错。

  • Tā fàn le yí gè dà cuò.
  • Anh ấy đã phạm một sai lầm lớn.

🔊 犯罪的人应该受到惩罚。

  • Fànzuì de rén yīnggāi shòudào chéngfá.
  • Người phạm tội nên bị trừng phạt.

26.非……不可 /fēi… bùkě/ – phi… bất khả – (trợ từ cấu trúc): nhất định phải

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”非不可” pinyin=”fēi… bùkě” meaning=”nhất định phải”]

Ví dụ:

🔊 这件事非你不可。

  • Zhè jiàn shì fēi nǐ bùkě.
  • Việc này nhất định phải là bạn.

🔊 他非去不可。

  • Tā fēi qù bùkě.
  • Anh ấy nhất định phải đi.

27. 摸 /mō/ – mô – (động từ): sờ, chạm

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”摸” pinyin=”mō” meaning=”sờ, chạm”]

Ví dụ:

🔊 他轻轻地摸了摸小猫。

  • Tā qīngqīng de mō le mō xiǎomāo.
  • Anh ấy nhẹ nhàng vuốt ve con mèo nhỏ.

🔊 请不要随便摸展品。

  • Qǐng bùyào suíbiàn mō zhǎnpǐn.
  • Xin đừng tùy tiện sờ vào hiện vật trưng bày.

28. 脸 /liǎn/ – liên – (danh từ): mặt

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”脸” pinyin=”liǎn” meaning=”mặt”]

Ví dụ:

🔊 她的脸红了。

  • Tā de liǎn hóng le.
  • Mặt cô ấy đỏ lên.

🔊 他笑得满脸都是皱纹。

  • Tā xiào de mǎn liǎn dōu shì zhòuwén.
  • Anh ấy cười đến nỗi mặt đầy nếp nhăn.

29. 敢 /gǎn/ – cảm – (trợ động từ): dám

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”敢” pinyin=”gǎn” meaning=”dám”]

Ví dụ:

🔊 我不敢告诉他真相。

  • Wǒ bù gǎn gàosù tā zhēnxiàng.
  • Tôi không dám nói sự thật với anh ấy.

🔊 你敢不敢一个人去?

  • Nǐ gǎn bù gǎn yí gè rén qù?
  • Bạn có dám đi một mình không?

30. 狠心 /hěnxīn/ – ngẫn tâm – (tính từ): nhẫn tâm

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”狠心” pinyin=”hěnxīn” meaning=”nhẫn tâm”]

Ví dụ:

🔊 他太狠心了,居然扔了小猫。

  • Tā tài hěnxīn le, jūrán rēng le xiǎomāo.
  • Anh ấy quá nhẫn tâm, dám vứt con mèo nhỏ.

🔊 她狠心离开了家。

  • Tā hěnxīn líkāi le jiā.
  • Cô ấy nhẫn tâm rời khỏi gia đình.

31. 馒头 /mántou/ – man đầu – (danh từ): bánh bao (không nhân)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”馒头” pinyin=”mántou” meaning=”bánh bao không nhân”]

Ví dụ:

🔊 我早餐吃了两个馒头。

  • Wǒ zǎocān chī le liǎng gè mántou.
  • Tôi đã ăn hai chiếc bánh bao cho bữa sáng.

🔊 北方人喜欢吃馒头。

  • Běifāng rén xǐhuān chī mántou.
  • Người miền Bắc thích ăn bánh bao.

32. 似的 /shìde/ – tựa đích – (phó từ cấu trúc): giống như

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”似的” pinyin=”shìde” meaning=”giống như”]

Ví dụ:

🔊 他跑得像风似的。

  • Tā pǎo de xiàng fēng shìde.
  • Anh ấy chạy nhanh như gió.

🔊 她笑得像孩子似的。

  • Tā xiào de xiàng háizi shìde.
  • Cô ấy cười như một đứa trẻ.

33. 女儿 /nǚ’ér/ – nữ nhi – (danh từ): con gái

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”女儿” pinyin=”nǚ’ér” meaning=”con gái”]

Ví dụ:

🔊 我有一个可爱的女儿。

  • Wǒ yǒu yí gè kě’ài de nǚ’ér.
  • Tôi có một cô con gái đáng yêu.

🔊 女儿是爸爸的小棉袄。

  • Nǚ’ér shì bàba de xiǎo mián’ǎo.
  • Con gái là áo bông nhỏ của cha.

34. 挨打 /ái dǎ/ – ai đả – (động từ): bị đánh

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”挨打” pinyin=”ái dǎ” meaning=”bị đánh”]

Ví dụ:

🔊 他小时候常常挨打。

  • Tā xiǎoshíhou chángcháng áidǎ.
  • Hồi nhỏ cậu ấy thường bị đánh.

🔊 不听话就挨打。

  • Bù tīnghuà jiù áidǎ.
  • Không nghe lời là bị đánh.

35. 哭 /kū/ – khốc – (động từ): khóc

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”哭” pinyin=”kū” meaning=”khóc”]

Ví dụ:

🔊 她突然大声地哭了起来。

  • Tā tūrán dàshēng de kū le qǐlái.
  • Cô ấy đột nhiên khóc lớn lên.

🔊 哥哥把妹妹惹哭了。

  • Gēge bǎ mèimei rě kū le.
  • Anh trai làm em gái khóc.

36. 抱 /bào/ – bão – (động từ): ôm

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”抱” pinyin=”bào” meaning=”ôm”]

Ví dụ:

🔊 妈妈抱着孩子。

  • Māma bào zhe háizi.
  • Mẹ đang ôm đứa trẻ.

🔊 他抱了我一下表示感谢。

  • Tā bào le wǒ yíxià biǎoshì gǎnxiè.
  • Anh ấy ôm tôi một cái để cảm ơn.

37. 擦 /cā/ – sát – (động từ): lau

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”擦” pinyin=”cā” meaning=”lau”]

Ví dụ:

🔊 请把桌子擦干净。

  • Qǐng bǎ zhuōzi cā gānjìng.
  • Hãy lau sạch bàn.

🔊 他用毛巾擦脸。

  • Tā yòng máojīn cā liǎn.
  • Anh ấy dùng khăn lau mặt.

38. 泪 /yǎnlèi/ – nhãn lệ – (danh từ): nước mắt

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”眼泪” pinyin=”yǎnlèi” meaning=”nước mắt”]

Ví dụ:

🔊 她的眼泪流了下来。

  • Tā de yǎnlèi liú le xiàlái.
  • Nước mắt cô ấy rơi xuống.

🔊 这部电影让我流下了眼泪。

  • Zhè bù diànyǐng ràng wǒ liú xià le yǎnlèi.
  • Bộ phim này khiến tôi rơi nước mắt.

39. 声音 /shēngyīn/ – thanh âm – (danh từ): tiếng, âm thanh

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”声音” pinyin=”shēngyīn” meaning=”âm thanh”]

Ví dụ:

🔊 你的声音很好听。

  • Nǐ de shēngyīn hěn hǎotīng.
  • Giọng của bạn rất hay.

🔊 他听到一个奇怪的声音。

  • Tā tīngdào yí gè qíguài de shēngyīn.
  • Anh ấy nghe thấy một âm thanh kỳ lạ.

40. 面包 /miànbāo/ – diện bao – (danh từ): bánh mì

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”面包” pinyin=”miànbāo” meaning=”bánh mì”]

Ví dụ:

🔊 我喜欢吃巧克力面包。

  • Wǒ xǐhuān chī qiǎokèlì miànbāo.
  • Tôi thích ăn bánh mì socola.

🔊 早餐我们吃了牛奶和面包。

  • Zǎocān wǒmen chī le niúnǎi hé miànbāo.
  • Bữa sáng chúng tôi ăn sữa và bánh mì.

Danh từ riêng:

1. 汤 /tāng/ – thang – (danh từ): họ Thang

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”汤” pinyin=”tāng” meaning=”họ Thang”]

2. 蔡 /Cài/ – thái – (danh từ): họ Thái (họ phổ biến của người Trung Quốc)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”蔡” pinyin=”Cài” meaning=”họ Thái”]

3. 范 /fàn/ – phạm – (danh từ): họ Phạm

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”范” pinyin=”fàn” meaning=”họ Phạm”]

2. Ngữ pháp

1. 既……也…… – Vừa… vừa…

🔊 既作为新学期第一次班会,也算是大家的一次沟通。
Jì zuòwéi xīn xuéqī dì yī cì bānhuì, yě suàn shì dàjiā de yí cì gōutōng.
Vừa là buổi sinh hoạt lớp đầu tiên của học kỳ mới, cũng được coi là dịp để mọi người giao lưu.

既……也…… “Vừa… vừa… hoặc đã… cũng…”

Cấu trúc này dùng để diễn tả hai hành động, hai tính chất xảy ra đồng thời hoặc cùng tồn tại ở một chủ thể hoặc sự vật nào đó.

Cách dùng:

  • 既 đặt trước động từ, tính từ hoặc cụm từ đầu tiên.
  • 也 đặt trước động từ, tính từ hoặc cụm từ thứ hai.
  • Hai phần này thường nói về những đặc điểm, hành động có liên quan hoặc bổ sung cho nhau.

Ví dụ:

🔊 她既不聪明,也不漂亮,可是为什么有那么多人喜欢她?

  • Tā jì bù cōngmíng, yě bù piàoliang, kěshì wèishéme yǒu nàme duō rén xǐhuan tā?
  • Cô ấy vừa không thông minh, cũng không xinh đẹp, nhưng tại sao lại có nhiều người thích cô ấy như vậy?

🔊 我们既不知道该干什么,也不知道该去哪里,你告诉我们吧。

  • Wǒmen jì bù zhīdào gāi gàn shénme, yě bù zhīdào gāi qù nǎlǐ, nǐ gàosu wǒmen ba.
  • Chúng tôi vừa không biết nên làm gì, cũng không biết nên đi đâu, bạn hãy nói cho chúng tôi đi.

🔊 他既会英语,也会日语。

  • Tā jì huì Yīngyǔ, yě huì Rìyǔ.
  • Anh ấy vừa biết tiếng Anh, cũng biết tiếng Nhật.

2. 不管……都…… – Cho dù… cũng đều…

🔊 不管说什么,都得说的有东西。
Bùguǎn shuō shénme, dōu děi shuō de yǒu dōngxī.
Cho dù nói gì thì cũng phải có nội dung.

不管……都…… “Cho dù… cũng đều…, bất kể… đều…”

Cấu trúc này dùng để diễn tả dù điều kiện, tình huống có thay đổi như thế nào thì kết quả hoặc hành động chính vẫn không thay đổi.

Cách dùng:

  • 不管 đứng đầu câu hoặc mệnh đề phụ, đi kèm với câu biểu thị điều kiện, tình huống hoặc phạm vi.
  • 都 đi kèm với mệnh đề chính, chỉ kết quả hoặc hành động không thay đổi dù điều kiện kia có như thế nào.

Ví dụ:

🔊 不管你愿意不愿意,你都得去。

  • Bùguǎn nǐ yuànyì bù yuànyì, nǐ dōu děi qù.
  • Dù bạn có muốn hay không, bạn cũng phải đi.

🔊 不管是晴天还是阴天,老师们都不迟到,都要跑步。

  • Bùguǎn shì qíngtiān háishì yīntiān, lǎoshīmen dōu bù chídào, dōu yào pǎobù.
  • Dù là trời nắng hay trời âm u, thầy cô đều không đến muộn, và đều phải chạy bộ.

🔊 不管你说什么,我们都不想听。

  • Bùguǎn nǐ shuō shénme, wǒmen dōu bù xiǎng tīng.
  • Dù bạn nói gì, chúng tôi cũng không muốn nghe.

🔊 不管多难,他都要坚持下去。

  • Bùguǎn duō nán, tā dōu yào jiānchí xiàqù.
  • Dù có khó đến mấy, anh ấy cũng nhất quyết kiên trì.

3.  (Tính từ) + 得很 (de hěn): rất…

🔊 天正下雪,大得很呢!
Tiān zhèng xià xuě, dà de hěn ne!
Trời đang tuyết rơi, rơi rất to đấy!

Cấu trúc ngữ pháp:

(Tính từ) + 得很 (de hěn)

Ý nghĩa: Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh mức độ của một tính từ, mang nghĩa là “rất…”, “vô cùng…”, “cực kỳ…” – tương tự như khi bạn muốn nói “rất lắm luôn” trong tiếng Việt.

Cách dùng chi tiết:

  • 得 (de) ở đây là một trợ từ, nối giữa động/tính từ với bổ ngữ mức độ.
  • 很 (hěn) có nghĩa là “rất”, nhưng khi kết hợp với 得, nó đóng vai trò nhấn mạnh mức độ cao hơn bình thường.
  • Khác với việc chỉ dùng “很 + tính từ” (mức độ bình thường), thì “Adj + 得很” thể hiện mức độ cao hơn, mạnh hơn, cảm xúc rõ ràng hơn.

Ví dụ:

🔊 那个孩子聪明得很,每门功课都很好。

  • Nà ge háizi cōngmíng de hěn, měi mén gōngkè dōu hěn hǎo.
  • Đứa trẻ đó thông minh lắm, môn nào cũng học tốt.

🔊 这里的冬天冷得很,你得穿夹衣服。

  • Zhè lǐ de dōngtiān lěng de hěn, nǐ děi chuān jiá yīfu.
  • Mùa đông ở đây lạnh lắm, bạn phải mặc áo dày vào.

4. 再……的话 – Nếu còn… nữa, thì…

🔊 再说的话,我非打你不可。
Zài shuō de huà, wǒ fēi dǎ nǐ bù kě.
Nếu cậu còn nói nữa, tôi nhất định phải đánh đấy!

Ý nghĩa: Cấu trúc “再……的话” được dùng để giả định một hành động/tình huống xảy ra thêm nữa, và nêu ra kết quả hoặc hậu quả sẽ xảy ra nếu điều đó tiếp tục xảy ra.

Có thể dịch là: “Nếu còn… nữa, thì…”; “Nếu mà tiếp tục… thì…”; “Nếu lại… thì…”

Cấu trúc câu:

再 + động từ / tình huống + 的话,+ kết quả / hậu quả

Cấu trúc tạo ra giả định mang tính cảnh báo hoặc nhấn mạnh hậu quả.

Ví dụ:

🔊 你再这样玩儿下去的话,一定考不上大学。

  • Nǐ zài zhèyàng wánr xiàqù de huà, yídìng kǎo bù shàng dàxué.
  • Nếu bạn cứ chơi như thế này nữa, chắc chắn không đậu đại học đâu.

🔊 你再不上晚自习,上课就要迟到了。

  • Nǐ zài bù shàng wǎnzìxí, shàngkè jiù yào chídào le.
  • Nếu bạn không đi học buổi tối nữa, thì sẽ đi học muộn đó.

🔊 你再用再的话,就来不及了。

  • Nǐ zài yòng zài de huà, jiù láibují le.
  • Nếu bạn còn do dự nữa, thì sẽ không kịp đâu.

5. 非……不可 – Không… không được / Nhất định…

🔊 再说的话,我非打你不可。
Zài shuō de huà, wǒ fēi dǎ nǐ bù kě.
Nếu bạn còn nói nữa, tôi nhất định phải đánh bạn đấy!

非……不可 (phi… bất khả) Đây là một cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung rất hay dùng để nhấn mạnh tính bắt buộc, không thể không làm, hoặc thể hiện một niềm tin mạnh mẽ rằng việc gì đó phải xảy ra, không có lựa chọn nào khác.

Cấu trúc”

非 + [Động từ / Cụm động từ] + 不可

Hoặc:
非 + [Danh từ / Tính từ / Mệnh đề] + 不可

Ý nghĩa:

  • Dịch nghĩa: “Không… không được”, “Nhất định phải…”, “Bắt buộc phải…”
  • Mang tính bắt buộc: Dù muốn hay không, thì điều gì đó cũng phải xảy ra / phải làm.
  • Có thể dùng để thể hiện sở thích, thói quen mạnh mẽ, hoặc quan điểm cá nhân rõ ràng.

Ví dụ:

🔊 孩子特别喜欢那个玩具,非要买不可,妈妈只好给他买了一个。

  • Háizi tèbié xǐhuān nà ge wánjù, fēi yào mǎi bù kě, māma zhǐhǎo gěi tā mǎi le yí ge.
  • Đứa bé đặc biệt thích món đồ chơi đó, nhất định đòi mua, mẹ đành phải mua cho nó.

🔊 要学好汉语,非努力不可。

  • Yào xuéhǎo Hànyǔ, fēi nǔlì bù kě.
  • Muốn học tốt tiếng Trung, nhất định phải chăm chỉ.

🔊 我非去不可,你别劝我。

  • Wǒ fēi qù bù kě, nǐ bié quàn wǒ.
  • Tôi nhất định phải đi, bạn đừng khuyên tôi.

6. 再也不/没 + V – Không bao giờ (nữa) + động từ

🔊 我记住了,再也不敢了。
Wǒ jì zhù le, zài yě bù gǎn le.
Tôi nhớ rồi, sẽ không dám nữa đâu.

Ý nghĩa chung:

  • 再也不 + V hoặc 再也没 + V đều mang nghĩa “không bao giờ (nữa)” làm gì đó nữa.
  • Nó dùng để diễn tả một hành động đã chấm dứt, không xảy ra hoặc không được thực hiện nữa trong tương lai, thường kèm cảm giác dứt khoát hoặc kiên quyết.

Cấu trúc:

  • 再也不 + động từ (V): Dùng khi hành động chưa xảy ra hoặc sẽ không xảy ra nữa trong tương lai.
  • 再也没 + động từ (V): Dùng để nói về hành động trong quá khứ, diễn tả hành động đó đã không xảy ra nữa kể từ một thời điểm nào đó.

Lưu ý:

  • 再也 thường đi với các trạng từ phủ định như 不 hoặc 没 để nhấn mạnh sự phủ định tuyệt đối.
  • Câu thường kết thúc với trợ từ như 了, 了吧, hoặc không, tùy ngữ cảnh.
  • Thường dùng trong câu khẳng định phủ định (chứ không dùng trong câu hỏi hay câu nghi vấn).
  • Có thể đi với các thì khác nhau, nhưng ý nghĩa là “từ giờ trở đi không làm nữa” hoặc “từ lúc đó về sau không làm nữa”.

Ví dụ:

🔊 毕业后,我们再也没见过面。

  • Bìyè hòu, wǒmen zài yě méi jiàn guò miàn.
  • Sau khi tốt nghiệp, chúng tôi chưa từng gặp lại.

🔊 你走吧,我再也不想见到你了。

  • Nǐ zǒu ba, wǒ zài yě bù xiǎng jiàndào nǐ le.
  • Bạn đi đi, tôi không bao giờ muốn gặp lại bạn nữa.

🔊 那家饭店的菜又贵又不好吃,以后我再也不去那里吃了。

  • Nà jiā fàndiàn de cài yòu guì yòu bù hǎochī, yǐhòu wǒ zài yě bù qù nàr chī le.
  • Đồ ăn ở nhà hàng đó vừa đắt vừa không ngon, sau này tôi sẽ không bao giờ đến đó ăn nữa.

3. Bài đọc

Đoạn 1:

🔊 我姓范
🔊 上大学的时候,班上的同学都是从不同的地方考来的,连姓都没有一样的。记得刚开学的时候,班主任叫同学们一起聚餐,既作为新学期第一次班会,也算是大家的第一次沟通。

🔊 吃饭前,班主任说:“同学们刚来报到,互相还不熟悉,我们先做个自我介绍吧。”于是,从班主任开始,大家一个个地介绍自己的姓名,从什么地方来等等。紧埃着班主任的同学姓汤,他开玩笑说:“就是肉丝汤的汤。”接着,旁边的同学介绍自己姓菜,大家一边笑一边说:“不是蔬菜的菜吧?如果是,我们这顿饭就不用点菜了。”正说着,一个同学不好意思地站了起来,小声说:“我姓范……”大家终于忍不住了,哈哈大笑起来。

Phiên âm:

Wǒ xìng Fàn

Shàng dàxué de shíhòu, bān shàng de tóngxué dōu shì cóng bùtóng de dìfang kǎo lái de, lián xìng dōu méiyǒu yíyàng de. Jìdé gāng kāixué de shíhòu, bānzhǔrèn jiào tóngxuémen yìqǐ jùcān, jì zuòwéi xīn xuéqī dì yī cì bānhuì, yě suàn shì dàjiā de dì yī cì gōutōng.

Chīfàn qián, bānzhǔrèn shuō: “Tóngxuémen gāng lái bàodào, hùxiāng hái bù shúxī, wǒmen xiān zuò gè zìwǒ jièshào ba.” Yúshì, cóng bānzhǔrèn kāishǐ, dàjiā yí gè gè de jièshào zìjǐ de xìngmíng, cóng shénme dìfang lái děng děng. Jǐn āi zhe bānzhǔrèn de tóngxué xìng Tāng, tā kāi wánxiào shuō: “Jiù shì ròusī tāng de Tāng.” Jiēzhe, pángbiān de tóngxué jièshào zìjǐ xìng Cài, dàjiā yìbiān xiào yìbiān shuō: “Bú shì shūcài de Cài ba? Rúguǒ shì, wǒmen zhè dùn fàn jiù bù yòng diǎn cài le.” Zhèng shuō zhe, yí gè tóngxué bù hǎoyìsi de zhàn le qǐlái, xiǎoshēng shuō: “Wǒ xìng Fàn……” Dàjiā zhōngyú rěn bù zhù le, hāhā dà xiào qǐlái.

Dịch nghĩa:

Khi tôi vào đại học, các bạn trong lớp đều đến từ những vùng khác nhau, đến cả họ cũng không ai giống ai. Tôi nhớ khi vừa khai giảng, giáo viên chủ nhiệm đã gọi cả lớp đi ăn chung, vừa coi như buổi họp lớp đầu tiên của học kỳ mới, cũng là lần đầu mọi người giao tiếp với nhau.

Trước khi ăn, giáo viên chủ nhiệm nói: “Các bạn mới đến đăng ký, còn chưa quen nhau, trước tiên chúng ta hãy tự giới thiệu bản thân nhé.” Thế là, từ giáo viên chủ nhiệm bắt đầu, mọi người lần lượt giới thiệu họ tên, đến từ đâu…
Gần giáo viên chủ nhiệm có một bạn họ Tang, bạn ấy đùa:  “Là Tang trong ‘canh thịt sợi’ (肉丝汤 ròusī tāng) đó!”
(Chú thích: họ Tang 汤 (Tāng) trùng âm với ‘canh’ 汤 (tāng) trong tiếng Trung)

Ngay sau đó, bạn học bên cạnh giới thiệu họ Thái (菜 Cài), cả lớp vừa cười vừa nói:
“Không phải là ‘rau cải’ (蔬菜 shūcài) đâu chứ? Nếu đúng thì bữa này khỏi cần gọi món nữa!”
(Chú thích: họ Thái 菜 (Cài) có nghĩa là ‘rau củ’ trong tiếng Trung)

Đang nói vui vẻ thì một bạn ngượng ngùng đứng dậy, nhỏ giọng nói:
“Em họ Phạm (范 Fàn)…”
(Chú thích: họ Phạm 范 (Fàn) và từ ‘cơm’ 饭 (Fàn) trong tiếng Trung cùng âm, tạo thành trò chơi chữ hài hước)

Mọi người không nhịn được nữa, cười ồ lên.

Đoạn 2:

🔊 改变不了
🔊 从前,有一个女人,别人送她一个外号——“馋老婆”。因为她太爱吃,不管说什么,都得说吃的东西。

🔊 有一天,丈夫准备去参加一个宴会,让她看看天气怎么样。她开门看了看,进了屋子就说:“哎呀,天正下雪,大得很呢!雪白得就像牛奶一样。”

🔊 “雪下得有多厚?”

🔊 “有烙饼那么厚。”

🔊 丈夫一看馋老婆的老毛病又犯了,就打了她一巴掌,说:“你以后少说吃的东西!再说的话,我非打你不可。”

🔊 馋老婆摸着脸说:“我记住了,再也不敢了。你打狠心啊,把我的脸打得像馒头似的。”

🔊 女儿一看妈妈挨了打,就哭了。馋老婆抱着孩子,一边给孩子擦眼泪一边说:“好孩子,别哭了。你哭的声音就像吃面包。”

Phiên âm:

Gǎibiàn bùliǎo
Cóngqián, yǒu yí gè nǚrén, biérén sòng tā yí gè wàihào——“chán lǎopó”。Yīnwèi tā tài ài chī, bùguǎn shuō shénme, dōu děi shuō chī de dōngxī.

Yǒu yìtiān, zhàngfu zhǔnbèi qù cānjiā yí gè yànhuì, ràng tā kànkan tiānqì zěnmeyàng. Tā kāimén kàn le kàn, jìn le wūzi jiù shuō: “Āiyā, tiān zhèng xiàxuě, dà de hěn ne! Xuě bái de jiù xiàng niúnǎi yíyàng.”

“Xuě xià de yǒu duō hòu?”

“Yǒu làobǐng nàme hòu.”

Zhàngfu yí kàn chán lǎopó de lǎo máobìng yòu fàn le, jiù dǎ le tā yí bāzhang, shuō: “Nǐ yǐhòu shǎo shuō chī de dōngxī! Zài shuō de huà, wǒ fēi dǎ nǐ bùkě.”

Chán lǎopó mō zhe liǎn shuō: “Wǒ jìzhù le, zài yě bù gǎn le. Nǐ dǎ hěnxīn a, bǎ wǒ de liǎn dǎ de xiàng mántou shì de.”

Nǚ’ér yí kàn māmā ái le dǎ, jiù kū le. Chán lǎopó bào zhe háizi, yìbiān gěi háizi cā yǎnlèi yìbiān shuō: “Hǎo háizi, bié kū le. Nǐ kū de shēngyīn jiù xiàng chī miànbāo.”

Dịch nghĩa:

Không thể thay đổi

Ngày xưa, có một người phụ nữ, mọi người đặt cho cô ấy biệt danh là “vợ tham ăn”. Bởi vì cô ấy rất thích ăn, dù nói chuyện gì cũng đều nói về đồ ăn.

Một hôm, chồng cô chuẩn bị đi dự tiệc, bảo cô xem thời tiết thế nào. Cô mở cửa nhìn ra ngoài rồi vào nhà nói:
“Ai trời ơi, trời đang tuyết rơi, rơi rất nhiều! Tuyết trắng như sữa vậy.”

“Tuyết rơi dày bao nhiêu?”
“Dày như cái bánh rán vậy.”

Chồng thấy thói quen tham ăn của vợ lại tái phát, liền tát cô một cái, nói:
“Từ nay em đừng nói nhiều về đồ ăn nữa! Nếu còn nói, anh sẽ đánh em đấy.”

Cô vợ tham ăn vừa sờ mặt vừa nói:
“Em nhớ rồi, sẽ không dám nói nữa đâu. Anh đánh nặng quá, đánh mặt em sưng như cái bánh bao vậy.”

Con gái thấy mẹ bị đánh liền khóc. Cô vợ tham ăn vừa ôm con, vừa lau nước mắt cho con và nói:
“Con ngoan, đừng khóc nữa. Tiếng khóc của con nghe giống như tiếng ăn bánh mì vậy.”

Bài đọc thêm:

🔊 我把什么东西丢了

琼斯太太: 🔊 我把什么东西忘了,可是我想不起来是什么。服务员,请帮我找找,好吗?

  • Qióngsī tàitai: Wǒ bǎ shénme dōngxi wàng le, kěshì wǒ xiǎng bù qǐlái shì shénme. Fúwùyuán, qǐng bāng wǒ zhǎo zhǎo, hǎo ma?
  • Bà Jones: Tôi làm mất thứ gì đó rồi, nhưng tôi không thể nhớ ra là cái gì. Anh nhân viên, làm ơn giúp tôi tìm được không?

服务员: 🔊 您是把护照忘了吗,琼斯太太?

  • Fúwùyuán: Nín shì bǎ hùzhào wàng le ma, Qióngsī tàitai?
  • Nhân viên: Bà để quên hộ chiếu phải không, bà Jones?

琼斯太太: 🔊 护照?嗯,在这儿呢。船票也在这儿……我把什么掉了呢?

  • Qióngsī tàitai: Hùzhào? Ń, zài zhèr ne. Chuánpiào yě zài zhèr……Wǒ bǎ shénme diào le ne?
  • Bà Jones: Hộ chiếu à? Ừ, nó ở đây. Vé tàu cũng ở đây nữa… Tôi làm rơi cái gì nhỉ?

服务员:您的行李都在吗?

  • Fúwùyuán: Nín de xíngli dōu zài ma?
  • Nhân viên: Hành lý của bà có đầy đủ không?

琼斯太太: 🔊 让我看看,一、二、三、四、五,五件,全都在这儿。

  • Qióngsī tàitai: Ràng wǒ kàn kàn, yī, èr, sān, sì, wǔ — wǔ jiàn, quán dōu zài zhèr.
  • Bà Jones: Để tôi xem… một, hai, ba, bốn, năm — năm kiện, đều ở đây rồi.

服务员: 🔊 我看,您没有忘掉什么东西。

  • Fúwùyuán: Wǒ kàn, nín méiyǒu wàng diào shénme dōngxi.
  • Nhân viên: Tôi thấy bà không để quên thứ gì đâu.

琼斯太太: 🔊 不,我真的丢了点儿什么,不过实在想不起来了。

  • Qióngsī tàitai: Bù, wǒ zhēn de diū le diǎnr shénme, búguò shízài xiǎng bù qǐlái le.
  • Bà Jones: Không, tôi thật sự đã làm mất cái gì đó, nhưng không thể nào nhớ ra được.

服务员: 🔊 您别太着急,反正重要的东西都在。好了,马上上船吧,很快就要开船了。哎,琼斯先生到哪儿去了?

  • Fúwùyuán: Nín bié tài zhāojí, fǎnzhèng zhòngyào de dōngxi dōu zài. Hǎo le, mǎshàng shàng chuán ba, hěn kuài jiù yào kāichuán le. Ài, Qióngsī xiānsheng dào nǎr qù le?
  • Nhân viên: Bà đừng lo quá, dù sao thì những thứ quan trọng đều có đủ rồi. Thôi nào, mau lên tàu đi, sắp khởi hành rồi. À, ông Jones đâu rồi?

琼斯太太: 🔊 琼斯先生?哎,我想起来了,我就是把他丢了。

  • Qióngsī tàitai: Qióngsī xiānsheng? Ài, wǒ xiǎng qǐlái le — wǒ jiùshì bǎ tā diū le!
  • Bà Jones: Ông Jones à? A, tôi nhớ ra rồi — chính là tôi đã làm mất ông ấy!

→ Qua đây, bạn học được nhiều từ vựng mới phong phú, giúp mở rộng vốn từ. Đồng thời, bạn cũng nắm chắc hơn các cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong bài khóa. Điều này sẽ giúp bạn tiến bộ nhanh hơn trong việc học tiếng Trung.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 24: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang