Bài 8: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – Âm nhạc và cô bé hàng xóm

Bài đọc “邻居 – Hàng xóm” thuộc bộ Boya Trung Cấp Tập 1 kể lại một câu chuyện hài hước và dễ thương về một chàng trai mê âm nhạc, người tin rằng âm nhạc có thể chạm đến trái tim người khác, cho đến khi anh nhận ra điều ngược lại.

← Xem lại Bài 7: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 tại đây

1. Từ vựng

1. 邻居 /línjū/ – lân cư – (danh từ): hàng xóm

[hanzi_writer_box char=”邻居” pinyin=”línjū” meaning=”hàng xóm”]

Ví dụ:

🔊 邻居是个很美丽的女孩子。

  • Línjū shì gè hěn měilì de nǚ háizi.
  • Hàng xóm là một cô gái rất xinh đẹp.

🔊 我的邻居很友好。

  • Wǒ de línjū hěn yǒuhǎo.
  • Hàng xóm của tôi rất thân thiện.

🔊 他和邻居关系很好。

  • Tā hé línjū guānxì hěn hǎo.
  • Quan hệ giữa anh ấy và hàng xóm rất tốt.

2. 租 /zū/ – tô – (động từ): thuê, cho thuê

[hanzi_writer_box char=”租” pinyin=”zū” meaning=”thuê, cho thuê”]

Ví dụ:

🔊 大学毕业之后,我自己租了一间房。

  • Dàxué bìyè zhīhòu, wǒ zìjǐ zū le yì jiān fáng.
  • Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi tự thuê một căn phòng.

🔊 我们租了一套公寓。

  • Wǒmen zū le yí tào gōngyù.
  • Chúng tôi thuê một căn hộ.

🔊 他把房子租出去了。

  • Tā bǎ fángzi zū chūqù le.
  • Anh ấy đã cho thuê căn nhà.

3. 美丽 /měilì/ – mỹ lệ – (tính từ): xinh đẹp

[hanzi_writer_box char=”美丽” pinyin=”měilì” meaning=”xinh đẹp”]

Ví dụ:

🔊 邻居是个很美丽的女孩子。

  • Línjū shì gè hěn měilì de nǚ háizi.
  • Hàng xóm là một cô gái rất xinh đẹp.

🔊 她是个美丽的女孩。

  • Tā shì gè měilì de nǚhái.
  • Cô ấy là một cô gái xinh đẹp.

🔊 这里的风景非常美丽。

  • Zhèlǐ de fēngjǐng fēicháng měilì.
  • Phong cảnh ở đây rất đẹp.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-1″]

4. 迷 /mí/ – mê – (danh từ/động từ): người hâm mộ; say mê

[hanzi_writer_box char=”迷” pinyin=”mí” meaning=”người hâm mộ; say mê”]

Ví dụ:

🔊 因为我自己也是个音乐迷。

  • Yīnwèi wǒ zìjǐ yě shì gè yīnyuè mí.
  • Vì chính tôi cũng là một người mê âm nhạc.

🔊 他是足球迷。

  • Tā shì zúqiúmí.
  • Anh ấy là người mê bóng đá.

🔊 她迷上了京剧。

  • Tā mí shàng le Jīngjù.
  • Cô ấy say mê kinh kịch.

5. 热爱 /rè’ài/ – nhiệt ái – (động từ): yêu tha thiết

[hanzi_writer_box char=”热爱” pinyin=”rè’ài” meaning=”yêu tha thiết”]

Ví dụ:

🔊 我想热爱音乐的人大概都是热爱生活的人。

  • Wǒ xiǎng rè’ài yīnyuè de rén dàgài dōu shì rè’ài shēnghuó de rén.
  • Tôi nghĩ người yêu âm nhạc thường cũng là người yêu cuộc sống.

🔊 我热爱自己的祖国。

  • Wǒ rè’ài zìjǐ de zǔguó.
  • Tôi yêu tha thiết đất nước mình.

🔊 他热爱音乐和艺术。

  • Tā rè’ài yīnyuè hé yìshù.
  • Anh ấy yêu thích âm nhạc và nghệ thuật.

6. 便 /biàn/ – tiện – (phó từ): liền, bèn

[hanzi_writer_box char=”便” pinyin=”biàn” meaning=”liền, bèn”]

Ví dụ:

🔊 我要做的第一件事便是打开录音机。

  • Wǒ yào zuò de dì yī jiàn shì biàn shì dǎkāi lùyīnjī.
  • Việc đầu tiên tôi làm là bật máy ghi âm.

🔊 我下了课便去图书馆。

  • Wǒ xià le kè biàn qù túshūguǎn.
  • Tôi tan học xong liền đến thư viện.

🔊 他一到家便开始做饭。

  • Tā yí dào jiā biàn kāishǐ zuòfàn.
  • Vừa về đến nhà anh ấy liền bắt đầu nấu ăn.

7. 录音机 /lùyīnjī/ – lục âm cơ – (danh từ): máy ghi âm

[hanzi_writer_box char=”录音机” pinyin=”lùyīnjī” meaning=”máy ghi âm”]

Ví dụ:

🔊 打开录音机,放一段浪漫的音乐。

  • Dǎkāi lùyīnjī, fàng yí duàn làngmàn de yīnyuè.
  • Bật máy ghi âm, phát một đoạn nhạc lãng mạn.

🔊 我买了一台新录音机。

  • Wǒ mǎi le yì tái xīn lùyīnjī.
  • Tôi đã mua một máy ghi âm mới.

🔊 老师用录音机放听力。

  • Lǎoshī yòng lùyīnjī fàng tīnglì.
  • Giáo viên dùng máy ghi âm để phát bài nghe.

8. 放 /fàng/ – phóng – (động từ): đặt, để, thả

[hanzi_writer_box char=”放” pinyin=”fàng” meaning=”đặt; để; thả”]

Ví dụ:

🔊 我也一定先放音乐,再做其他事。

  • Wǒ yě yídìng xiān fàng yīnyuè, zài zuò qítā shì.
  • Tôi nhất định phải bật nhạc trước rồi mới làm việc khác.

🔊 请把书放在桌子上。

  • Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
  • Xin đặt sách lên bàn.

🔊 她把花放进花瓶里。

  • Tā bǎ huā fàng jìn huāpíng lǐ.
  • Cô ấy cắm hoa vào bình.

9. 即使 /jíshǐ/ – tức sử – (liên từ): cho dù, mặc dù

[hanzi_writer_box char=”即使” pinyin=”jíshǐ” meaning=”cho dù; mặc dù”]

Ví dụ:

🔊 即使回家很晚,我也一定先放音乐。

  • Jíshǐ huíjiā hěn wǎn, wǒ yě yídìng xiān fàng yīnyuè.
  • Dù về nhà muộn, tôi cũng phải bật nhạc trước.

🔊 即使失败了,我也不后悔。

  • Jíshǐ shībài le, wǒ yě bù hòuhuǐ.
  • Dù có thất bại tôi cũng không hối hận.

🔊 即使下雨,我们也要去爬山。

  • Jíshǐ xiàyǔ, wǒmen yě yào qù páshān.
  • Dù trời mưa, chúng tôi vẫn leo núi.

10. 浪漫 /làngmàn/ – lãng mạn – (tính từ): lãng mạn

[hanzi_writer_box char=”浪漫” pinyin=”làngmàn” meaning=”lãng mạn”]

Ví dụ:

🔊 放一段浪漫的音乐。

  • Fàng yí duàn làngmàn de yīnyuè.
  • Phát một đoạn nhạc lãng mạn.

🔊 这是一个浪漫的故事。

  • Zhè shì yí gè làngmàn de gùshì.
  • Đây là một câu chuyện lãng mạn.

🔊 他们的晚餐很浪漫。

  • Tāmen de wǎncān hěn làngmàn.
  • Bữa tối của họ rất lãng mạn.

11. 优美 /yōuměi/ – ưu mỹ – (tính từ): thanh nhã, đẹp đẽ

[hanzi_writer_box char=”优美” pinyin=”yōuměi” meaning=”thanh nhã; đẹp đẽ”]

Ví dụ:

🔊 我享受着优美的音乐。

  • Wǒ xiǎngshòuzhe yōuměi de yīnyuè.
  • Tôi đang tận hưởng âm nhạc du dương.

🔊 这首歌的旋律很优美。

  • Zhè shǒu gē de xuánlǜ hěn yōuměi.
  • Giai điệu bài hát này rất du dương.

🔊 她写了一篇优美的作文。

  • Tā xiě le yì piān yōuměi de zuòwén.
  • Cô ấy viết một bài văn rất hay.

12. 自由 /zìyóu/ – tự do – (danh từ/tính từ): tự do

[hanzi_writer_box char=”自由” pinyin=”zìyóu” meaning=”tự do”]

Ví dụ:

🔊 感到自己真的成了一个自由人。

  • Gǎndào zìjǐ zhēn de chéngle yí gè zìyóu rén.
  • Cảm thấy mình thật sự trở thành một người tự do.

🔊 每个人都有追求自由的权利。

  • Měi gè rén dōu yǒu zhuīqiú zìyóu de quánlì.
  • Mỗi người đều có quyền theo đuổi tự do.

🔊 他说话很自由,没有顾虑。

  • Tā shuōhuà hěn zìyóu, méiyǒu gùlǜ.
  • Anh ấy nói chuyện rất thoải mái, không gò bó.

13. 羡慕 /xiànmù/ – tiện mộ – (động từ): ngưỡng mộ

[hanzi_writer_box char=”羡慕” pinyin=”xiànmù” meaning=”ngưỡng mộ”]

Ví dụ:

🔊 我的美丽邻居一定常常注意我、羡慕我。

  • Wǒ de měilì línjū yídìng chángcháng zhùyì wǒ, xiànmù wǒ.
  • Cô hàng xóm xinh đẹp chắc hẳn thường để ý và ngưỡng mộ tôi.

🔊 我很羡慕你的生活。

  • Wǒ hěn xiànmù nǐ de shēnghuó.
  • Tôi rất ngưỡng mộ cuộc sống của bạn.

🔊 他羡慕那些能出国留学的人。

  • Tā xiànmù nàxiē néng chūguó liúxué de rén.
  • Anh ấy ngưỡng mộ những người có thể đi du học.

14. 惊喜 /jīngxǐ/ – kinh hỉ – (danh từ): bất ngờ vui mừng

[hanzi_writer_box char=”惊喜” pinyin=”jīngxǐ” meaning=”bất ngờ vui mừng”]

Ví dụ:

🔊 我十分惊喜地回答:“当然可以……”

  • Wǒ shífēn jīngxǐ de huídá: “Dāngrán kěyǐ……”
  • Tôi rất ngạc nhiên vui mừng trả lời: “Tất nhiên là được…”

🔊 今天收到你的信真是个惊喜。

  • Jīntiān shōudào nǐ de xìn zhēn shì gè jīngxǐ.
  • Hôm nay nhận được thư của bạn đúng là một bất ngờ vui mừng.

🔊 生日礼物给了她一个大惊喜。

  • Shēngrì lǐwù gěi le tā yí gè dà jīngxǐ.
  • Món quà sinh nhật mang đến cho cô ấy một bất ngờ lớn.

15. 梦 /mèng/ – mộng – (danh từ): giấc mơ

[hanzi_writer_box char=”梦” pinyin=”mèng” meaning=”giấc mơ”]

Ví dụ:

🔊 我做梦都想跟你聊天儿。

  • Wǒ zuòmèng dōu xiǎng gēn nǐ liáotiān er.
  • Tôi thậm chí mơ cũng muốn nói chuyện với cậu.

🔊 我昨晚做了一个奇怪的梦。

  • Wǒ zuówǎn zuò le yí gè qíguài de mèng.
  • Tối qua tôi mơ thấy một giấc mơ kỳ lạ.

🔊 她有一个当画家的梦。

  • Tā yǒu yí gè dāng huàjiā de mèng.
  • Cô ấy có ước mơ trở thành họa sĩ.

16. 连忙 /liánmáng/ – liên mang – (phó từ): vội vàng, lập tức

[hanzi_writer_box char=”连忙” pinyin=”liánmáng” meaning=”vội vàng; lập tức”]

Ví dụ:

🔊 我连忙请她坐下,给她倒茶……

  • Wǒ liánmáng qǐng tā zuòxià, gěi tā dàochá……
  • Tôi vội vàng mời cô ấy ngồi xuống, rót trà…

🔊 听到有人叫他,他连忙回头。

  • Tīngdào yǒurén jiào tā, tā liánmáng huítóu.
  • Nghe thấy có người gọi, anh ấy lập tức quay đầu lại.

🔊 小王看见老师来了,连忙站起来。

  • Xiǎo Wáng kànjiàn lǎoshī lái le, liánmáng zhàn qǐlái.
  • Tiểu Vương thấy thầy giáo đến liền đứng dậy ngay.

17. 不好意思 /bù hǎoyìsi/ – bất hảo ý tứ – (cụm từ): ngại, ngượng, xin lỗi nhẹ

[hanzi_writer_box char=”不好意思” pinyin=”bù hǎoyìsi” meaning=”ngại; ngượng; xin lỗi nhẹ”]

Ví dụ:

🔊 女孩子儿突然不好意思地看着我。

  • Nǚ háizir tūrán bù hǎoyìsi de kànzhe wǒ.
  • Cô gái bỗng ngại ngùng nhìn tôi.

🔊 不好意思,我来晚了。

  • Bù hǎoyìsi, wǒ lái wǎn le.
  • Xin lỗi, tôi đến muộn.

🔊 他不好意思开口问。

  • Tā bù hǎoyìsi kāikǒu wèn.
  • Anh ấy ngại không dám mở lời hỏi.

18. 尽管 /jǐnguǎn/ – tận quản – (liên từ/phó từ): dù cho, cứ việc

[hanzi_writer_box char=”尽管” pinyin=”jǐnguǎn” meaning=”dù cho; cứ việc”]

Ví dụ:

🔊 你想说什么就尽管说。

  • Nǐ xiǎng shuō shénme jiù jǐnguǎn shuō.
  • Cậu muốn nói gì thì cứ nói.

🔊 你尽管说,我听着呢。

  • Nǐ jǐnguǎn shuō, wǒ tīngzhe ne.
  • Bạn cứ nói, tôi đang lắng nghe đây.

🔊 尽管天气不好,我们还是出发了。

  • Jǐnguǎn tiānqì bù hǎo, wǒmen háishi chūfā le.
  • Mặc dù thời tiết không tốt, chúng tôi vẫn xuất phát.

19. 鼓励 /gǔlì/ – cổ lệ – (động từ): khuyến khích, động viên

[hanzi_writer_box char=”鼓励” pinyin=”gǔlì” meaning=”khuyến khích; động viên”]

Ví dụ:

🔊 我鼓励她。

  • Wǒ gǔlì tā.
  • Tôi động viên cô ấy.

🔊 老师经常鼓励我们多说汉语。

  • Lǎoshī jīngcháng gǔlì wǒmen duō shuō Hànyǔ.
  • Thầy giáo thường xuyên động viên chúng tôi nói nhiều tiếng Trung.

🔊 朋友的支持给了我很大的鼓励。

  • Péngyǒu de zhīchí gěi le wǒ hěn dà de gǔlì.
  • Sự ủng hộ của bạn bè đã động viên tôi rất nhiều.

20. 大胆 /dàdǎn/ – đại đảm – (tính từ): gan dạ, táo bạo

[hanzi_writer_box char=”大胆” pinyin=”dàdǎn” meaning=”gan dạ; táo bạo”]

Ví dụ:

🔊 女孩子大胆地看着我。

  • Nǚ háizǐ dàdǎn de kànzhe wǒ.
  • Cô gái mạnh dạn nhìn tôi.

🔊 他是个很大胆的人。

  • Tā shì gè hěn dàdǎn de rén.
  • Anh ấy là một người rất gan dạ.

🔊 她大胆地表达了自己的想法。

  • Tā dàdǎn de biǎodále zìjǐ de xiǎngfǎ.
  • Cô ấy táo bạo thể hiện suy nghĩ của mình.

21. 吵 /chǎo/ – ầm ĩ – (động từ): ầm ĩ, cãi nhau

[hanzi_writer_box char=”吵” pinyin=”chǎo” meaning=”ầm ĩ; cãi nhau”]

Ví dụ:

🔊 吵得我不能学习,不能睡觉。

  • Chǎo de wǒ bù néng xuéxí, bù néng shuìjiào.
  • Ồn đến mức tôi không học được, không ngủ được.

🔊 他们昨天为小事吵了一架。

  • Tāmen zuótiān wèi xiǎoshì chǎo le yí jià.
  • Họ cãi nhau vì chuyện nhỏ hôm qua.

🔊 我的邻居晚上总是很吵。

  • Wǒ de línjū wǎnshàng zǒng shì hěn chǎo.
  • Hàng xóm của tôi lúc tối luôn ồn ào.

22. 疯 /fēng/ – phong – (tính từ): điên, phát cuồng

[hanzi_writer_box char=”疯” pinyin=”fēng” meaning=”điên; phát cuồng”]

Ví dụ:

🔊 我觉得我自己都快疯了!

  • Wǒ juéde wǒ zìjǐ dōu kuài fēng le!
  • Tôi cảm thấy mình sắp phát điên rồi!

🔊 他快疯了,一直笑个不停。

  • Tā kuài fēng le, yìzhí xiào gè bù tíng.
  • Anh ấy sắp phát điên rồi, cứ cười mãi không dừng.

🔊 她为这个明星疯狂。

  • Tā wèi zhège míngxīng fēngkuáng.
  • Cô ấy phát cuồng vì ngôi sao này.

23. 好久 /hǎojiǔ/ – hảo cửu – (phó từ): rất lâu, lâu lắm rồi

[hanzi_writer_box char=”好久” pinyin=”hǎojiǔ” meaning=”rất lâu; lâu lắm rồi”]

Ví dụ:

🔊 好久,好久,我才挤出一句话。

  • Hǎojiǔ, hǎojiǔ, wǒ cái jǐchū yí jù huà.
  • Rất lâu, rất lâu sau tôi mới nói được một câu.

🔊 我们好久没见面了。

  • Wǒmen hǎojiǔ méi jiànmiàn le.
  • Chúng ta lâu rồi không gặp nhau.

🔊 我等了你很久。

  • Wǒ děng le nǐ hěn jiǔ.
  • Tôi đã đợi bạn rất lâu.

24. 懂得 /dǒngde/ – đổng đắc – (động từ): hiểu rõ, biết được

[hanzi_writer_box char=”懂得” pinyin=”dǒngde” meaning=”hiểu rõ; biết được”]

Ví dụ:

🔊 因为邻居女孩子儿使我懂得……

  • Yīnwèi línjū nǚ háizǐ er shǐ wǒ dǒngdé……
  • Bởi vì cô hàng xóm khiến tôi hiểu rằng…

🔊 他很小就懂得照顾别人。

  • Tā hěn xiǎo jiù dǒngde zhàogù biérén.
  • Cậu ấy từ nhỏ đã biết chăm sóc người khác.

🔊 我终于懂得了父母的辛苦。

  • Wǒ zhōngyú dǒngde le fùmǔ de xīnkǔ.
  • Cuối cùng tôi hiểu được nỗi vất vả của cha mẹ.

25. 噪音 /zàoyīn/ – táo âm – (danh từ): tiếng ồn

[hanzi_writer_box char=”噪音” pinyin=”zàoyīn” meaning=”tiếng ồn”]

Ví dụ:

🔊 别人可能觉得是噪音。

  • Biéren kěnéng juéde shì zàoyīn.
  • Người khác có thể thấy đó là tiếng ồn.

🔊 这里的噪音太大了。

  • Zhèlǐ de zàoyīn tài dà le.
  • Tiếng ồn ở đây quá lớn.

🔊 噪音影响了我的睡眠。

  • Zàoyīn yǐngxiǎng le wǒ de shuìmián.
  • Tiếng ồn ảnh hưởng đến giấc ngủ của tôi.

2. Ngữ pháp

1. 即使……也 – jíshǐ……yě – Cho dù… cũng…

即使 A,也 B
⟶ Biểu thị: Dù cho A xảy ra, thì B vẫn cứ xảy ra, A không ảnh hưởng đến B.

👉 Thường dùng để nhấn mạnh sự kiên định, bất chấp, hoặc để mô tả điều gì đó khó thay đổi dù trong hoàn cảnh bất lợi.

🧠 2. Cấu trúc ngữ pháp cơ bản

✅ 即使 + Mệnh đề A,+ 也 + Mệnh đề B

即使: giới từ phụ thuộc (liên từ) mở đầu mệnh đề giả định (A).

也: phó từ, đặt ở đầu mệnh đề kết quả (B) để nhấn mạnh tính không thay đổi dù A xảy ra.

Ví dụ:

🔊 我每天下班之后做的第一件事就是放一段音乐。即使回家很晚,我也一定先放音乐,再做其他事。

  • Wǒ měitiān xiàbān zhīhòu zuò de dì yī jiàn shì jiù shì fàng yī duàn yīnyuè. Jíshǐ huí jiā hěn wǎn, wǒ yě yīdìng xiān fàng yīnyuè, zài zuò qítā shì.
  • Mỗi ngày sau khi tan ca việc đầu tiên tôi làm là bật một đoạn nhạc. Dù về nhà rất muộn, tôi cũng nhất định bật nhạc trước, rồi mới làm việc khác.

🔊 我现在没钱买汽车,即使是最便宜的汽车,我也买不起。

  • Wǒ xiànzài méi qián mǎi qìchē, jíshǐ shì zuì piányí de qìchē, wǒ yě mǎi bù qǐ.
  • Bây giờ tôi không có tiền mua ô tô, dù là chiếc rẻ nhất tôi cũng không mua nổi.

🔊 冬天里,熊即使几个月不吃东西也不会饿死。

  • Dōngtiān lǐ, xióng jíshǐ jǐ gè yuè bù chī dōngxi yě bù huì èsǐ.
  • Vào mùa đông, gấu dẫu mấy tháng không ăn gì cũng sẽ không chết đói.

🔊 从那以后我很少放音乐,即使放,声音也很小。

  • Cóng nà yǐhòu wǒ hěn shǎo fàng yīnyuè, jíshǐ fàng, shēngyīn yě hěn xiǎo.
  • Từ đó về sau tôi rất ít khi mở nhạc, dù có mở thì âm lượng cũng rất nhỏ.

🔊 学汉语要多和中国人练习,即使说错了,也没关系。

  • Xué Hànyǔ yào duō hé Zhōngguó rén liànxí, jíshǐ shuō cuò le, yě méi guānxi.
  • Học tiếng Trung thì phải thường xuyên luyện tập với người Trung Quốc, dù có nói sai cũng không sao.

🔊 他一般不批评学生,即使批评学生,也不会很厉害。

  • Tā yībān bù pīpíng xuéshēng, jíshǐ pīpíng xuéshēng, yě bù huì hěn lìhài.
  • Ông ấy thường không phê bình học sinh, dù có phê bình thì cũng không nghiêm khắc lắm.

即使…… 也 có thể dùng ở phần câu sau:

nhưng cần có mệnh đề chính ở trước, tức là dùng “即使……也……” làm bổ sung / mở rộng ở phía sau, giống như một mệnh đề nhượng bộ.

Ví dụ:

🔊 我不想做这样的工作,即使工资比我现在的高很多。

  • Wǒ bù xiǎng zuò zhèyàng de gōngzuò, jíshǐ gōngzī bǐ wǒ xiànzài de gāo hěn duō.
  • Tôi không muốn làm công việc như thế này, dù lương có cao hơn hiện tại nhiều đi nữa.

🔊 我们的脑子一直在工作,即使是在我们睡觉的时候。

  • Wǒmen de nǎozi yīzhí zài gōngzuò, jíshǐ shì zài wǒmen shuìjiào de shíhou.
  • Bộ não của chúng ta luôn hoạt động, ngay cả khi chúng ta đang ngủ.

2. 连忙 – liánmáng – Vội vàng, lập tức

Loại từ: Trạng từ (副词)

Ý nghĩa:

  • Lập tức, vội vàng, ngay tức khắc, thường diễn tả một người phản ứng rất nhanh chóng sau khi có một tình huống xảy ra.
  • Tương đương với: “lập tức”, “vội vã”, “ngay lập tức”, “liền”…
  • ❌ Không dùng trong câu mệnh lệnh, câu nghi vấn
  • Khoảng cách ngắn giữa hai hành động → hành động xảy ra ngay lập tức

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 连忙 + Động từ + (tân ngữ…)

A, 连忙  B

Ví dụ:

🔊 她进来之后,我连忙请她坐下,给她倒茶、拿水果。

  • Tā jìnlái zhīhòu, wǒ liánmáng qǐng tā zuò xià, gěi tā dào chá, ná shuǐguǒ.
  • Sau khi cô ấy bước vào, tôi vội mời cô ấy ngồi xuống, rót trà và lấy hoa quả cho cô ấy.

🔊 听见楼下有人叫我的名字,我连忙打开窗户看是谁。

  • Tīngjiàn lóu xià yǒu rén jiào wǒ de míngzi, wǒ liánmáng dǎkāi chuānghù kàn shì shéi.
  • Nghe thấy dưới lầu có người gọi tên mình, tôi vội mở cửa sổ ra xem là ai.

🔊 老板一进来,大家连忙站了起来。

  • Lǎobǎn yī jìnlái, dàjiā liánmáng zhàn le qǐlái.
  • Khi ông chủ vừa bước vào, mọi người liền vội vàng đứng dậy.

🔊 吃饭的时候,小王突然很不舒服,我们连忙送他去了医院。

  • Chīfàn de shíhou, Xiǎo Wáng tūrán hěn bù shūfu, wǒmen liánmáng sòng tā qù le yīyuàn.
  • Trong lúc ăn cơm, Tiểu Vương đột nhiên thấy rất khó chịu, chúng tôi vội đưa anh ấy đến bệnh viện.

3. 不好意思 – bù hǎo yìsi – xấu hổ, xin lỗi, ngượng

Từ loại: Cụm tính từ / Thành ngữ khẩu ngữ

  • Nghĩa 1: Ngại ngùng, xấu hổ, cảm thấy không tiện
  • Nghĩa 2: Xin lỗi nhẹ (≈ 对不起) Dùng để xin lỗi trong tình huống nhẹ nhàng, thân mật, không quá trang trọng.
    Nghĩa 3: Ngại quá (biểu lộ cảm xúc khi được khen, nhận quà, giúp đỡ)

Ví dụ:

🔊 我想她可能喜欢我,可又不好意思说出来。

  • Wǒ xiǎng tā kěnéng xǐhuān wǒ, kě yòu bù hǎoyìsi shuō chūlái.
  • Tôi nghĩ có thể cô ấy thích tôi, nhưng lại ngại không dám nói ra.

学生:🔊 上课的时候,如果我说错了,我会觉得不好意思。

  • Xuéshēng: Shàngkè de shíhou, rúguǒ wǒ shuō cuò le, wǒ huì juéde bù hǎoyìsi.
  • Học sinh: Khi lên lớp, nếu em nói sai thì em sẽ thấy ngại.

老师:🔊 说错了不要感到不好意思。

  • Lǎoshī: Shuō cuò le bù yào gǎndào bù hǎoyìsi.
  • Thầy: Nói sai thì không cần cảm thấy ngại đâu.

🔊 真不好意思,我来晚了。

  • Zhēn bù hǎoyìsi, wǒ lái wǎn le.
  • Thật ngại quá, tôi đến muộn rồi.

🔊 我忘了你的名字,真不好意思。

  • Wǒ wàng le nǐ de míngzi, zhēn bù hǎoyìsi.
  • Tôi quên mất tên của bạn rồi, thật là ngại quá.

4. 尽管 – jǐnguǎn – Cứ việc, cứ thoải mái…

Loại từ: Trạng từ / phó từ chỉ thái độ khuyến khích

Ý nghĩa: Dùng để khuyến khích ai đó làm gì một cách thoải mái, không cần lo lắng, không bị hạn chế bởi điều gì.

→ Tương đương với:

  • “Cứ việc…”
  • “Cứ tự nhiên mà…”
  • “Thoải mái… không sao cả”
  • “Đừng ngại…”

Cấu trúc:

尽管 + Động từ / Câu hành động (chưa xảy ra)

Đặc điểm:

  • Hành động chưa xảy ra
  • Động từ phía sau thường ở dạng khẳng định
  • Giống như một lời mời gọi / cho phép / khuyến khích

Ví dụ:

🔊 你想看电视就尽管看吧。

  • Nǐ xiǎng kàn diànshì jiù jǐnguǎn kàn ba.
  • Bạn muốn xem TV thì cứ xem đi.

🔊 如果想哭,你就尽管哭吧。

  • Rúguǒ xiǎng kū, nǐ jiù jǐnguǎn kū ba.
  • Nếu muốn khóc thì cứ khóc đi.

🔊 您尽管放心,我们不会有问题的。

  • Nín jǐnguǎn fàngxīn, wǒmen bú huì yǒu wèntí de.
  • Ngài cứ yên tâm, chúng tôi sẽ không có vấn đề gì đâu.

🔊 明天是周末了,要玩儿就尽管玩儿。

  • Míngtiān shì zhōumò le, yào wánr jiù jǐnguǎn wánr.
  • Ngày mai là cuối tuần rồi, muốn chơi thì cứ chơi thoải mái.

🔊 要是你喜欢我这儿的CD,你尽管拿去听。

  • Yàoshi nǐ xǐhuān wǒ zhèr de CD, nǐ jǐnguǎn ná qù tīng.
  • Nếu bạn thích đĩa CD này của tôi, thì cứ mang đi nghe.

3. Hội thoại

【1】🔊 大学毕业之后,我自己租了一间房。

🔊 邻居是个很美丽的女孩子,这使我感到很高兴。更让我高兴的是,有一天我发现那个女孩子叫爱乐,因为我自己也是个音乐迷,我想热爱音乐的人大概都是热爱生活、非常乐观的人,这个美丽女孩子肯定也是这样。

【2】🔊 每天下班之后,我要做的第一件事便是打开录音机,放一段浪漫的音乐。

🔊 即使回家很晚,我也一定先放音乐,再做其他事。放音乐时我有个习惯:喜欢打开门窗,把声音放得很大。我享受着优美的音乐,感到自己真的成了一个自由人。我想,我的美丽邻居一定常常注意我、美慕我。

【3】🔊 有一天,那个美丽的女孩儿突然来到了我的门前,轻声问:“我可以进去吗?”

🔊 我十分惊喜地回答:“当然可以,我做梦都想跟你聊天儿,认识认识呢!快请进!”

【4】🔊 我连忙请她坐下,给她倒茶、拿水果,希望给她留下一个好印象。

【5】🔊 “你一定很喜欢音乐吧?”

【6】🔊 “你怎么知道呢?”

【7】🔊 “你叫爱乐吧?多美的名字!我猜你肯定很喜欢音乐,所以才叫爱乐。”

【8】🔊 “哪里,我小时候很喜欢笑,所以叫爱lè,不是爱yuè。”女孩子说着,脸红了。

【9】🔊 “我,我想……”女孩子儿突然不好意思地看着我。

【10】🔊 “你想说什么就尽管说。”我鼓励她。我想她可能喜欢我,可又不好意思说出来。

【11】🔊 “那好吧,我说出来你别生气。”女孩子大胆地看着我。“你天天放音乐,吵得我不能学习,不能睡觉,我觉得我自己都快疯了!我想,你放音乐能不能小声一点儿……”

【12】🔊 听完之后,我根本不知道说什么好。

🔊 好久,好久,我才挤出一句话:“好,我一定,一定……”

【13】🔊 从那以后,我很少再放音乐了。

🔊 即使放,声音也放得很小。因为邻居女孩子儿使我懂得:自己认为很优美很好听的音乐,别人可能觉得是噪音。

Phiên âm:
【1】Dàxué bìyè zhīhòu, wǒ zìjǐ zū le yì jiān fáng.
Línjū shì gè hěn měilì de nǚ háizi, zhè shǐ wǒ gǎndào hěn gāoxìng. Gèng ràng wǒ gāoxìng de shì, yǒu yì tiān wǒ fāxiàn nàgè nǚ háizi jiào Ài Yuè, yīnwèi wǒ zìjǐ yě shì gè yīnyuè mí, wǒ xiǎng rè’ài yīnyuè de rén dàgài dōu shì rè’ài shēnghuó, fēicháng lèguān de rén, zhège měilì nǚ háizi kěndìng yě shì zhèyàng.

【2】Měitiān xiàbān zhīhòu, wǒ yào zuò de dì yī jiàn shì biàn shì dǎkāi lùyīnjī, fàng yí duàn làngmàn de yīnyuè.
Jíshǐ huí jiā hěn wǎn, wǒ yě yídìng xiān fàng yīnyuè, zài zuò qítā shì. Fàng yīnyuè shí wǒ yǒu gè xíguàn: xǐhuan dǎkāi ménchuāng, bǎ shēngyīn fàng de hěn dà. Wǒ xiǎngshòuzhe yōuměi de yīnyuè, gǎndào zìjǐ zhēnde chéngle yí gè zìyóurén. Wǒ xiǎng, wǒ de měilì línjū yídìng chángcháng zhùyì wǒ, měimù wǒ.

【3】Yǒu yì tiān, nàgè měilì de nǚ háir tūrán lái dào le wǒ de mén qián, qīngshēng wèn:“Wǒ kěyǐ jìnqù ma?”

Wǒ shífēn jīngxǐ de huídá:“Dāngrán kěyǐ, wǒ zuòmèng dōu xiǎng gēn nǐ liáotiānr, rènshi rènshi ne! Kuài qǐng jìn!”

【4】
Wǒ liánmáng qǐng tā zuò xià, gěi tā dào chá, ná shuǐguǒ, xīwàng gěi tā liúxià yí gè hǎo yìnxiàng.

【5】
“Nǐ yídìng hěn xǐhuan yīnyuè ba?”

【6】
“Nǐ zěnme zhīdào ne?”

【7】
“Nǐ jiào Ài Yuè ba? Duō měi de míngzì! Wǒ cāi nǐ kěndìng hěn xǐhuan yīnyuè, suǒyǐ cái jiào Ài Yuè.”

【8】
“Nǎ lǐ, wǒ xiǎoshíhou hěn xǐhuan xiào, suǒyǐ jiào Ài Lè, bùshì Ài Yuè.” Nǚ háizi shuō zhe, liǎn hóng le.

【9】
“Wǒ, wǒ xiǎng……” Nǚ háizi ér tūrán bù hǎoyìsi de kànzhe wǒ.

【10】
“Nǐ xiǎng shuō shénme jiù jǐnguǎn shuō.” Wǒ gǔlì tā. Wǒ xiǎng tā kěnéng xǐhuan wǒ, kě yòu bù hǎoyìsi shuō chūlái.

【11】
“Nà hǎo ba, wǒ shuō chūlái nǐ bié shēngqì.” Nǚ háizi dàdǎn de kànzhe wǒ. “Nǐ tiāntiān fàng yīnyuè, chǎo de wǒ bùnéng xuéxí, bùnéng shuìjiào, wǒ juéde wǒ zìjǐ dōu kuài fēng le! Wǒ xiǎng, nǐ fàng yīnyuè néng bu néng xiǎoshēng yìdiǎnr……”

【12】Tīng wán zhīhòu, wǒ gēnběn bù zhīdào shuō shénme hǎo.
Hǎo jiǔ, hǎo jiǔ, wǒ cái jǐ chū yì jù huà: “Hǎo, wǒ yídìng, yídìng……”

【13】Cóng nà yǐhòu, wǒ hěn shǎo zài fàng yīnyuè.
Jíshǐ fàng, shēngyīn yě fàng de hěn xiǎo. Yīnwèi línjū nǚ háizi ér shǐ wǒ dǒngde: zìjǐ rènwéi hěn yōuměi hěn hǎotīng de yīnyuè, biérén kěnéng juéde shì zàoyīn.

Dịch nghĩa:

【1】Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi tự mình thuê một căn phòng.
Hàng xóm là một cô gái rất xinh đẹp, điều này khiến tôi cảm thấy rất vui. Điều khiến tôi càng vui hơn là, có một hôm tôi phát hiện cô gái đó tên là “Ái Nhạc”, vì tôi cũng là một người mê âm nhạc. Tôi nghĩ, người yêu âm nhạc có lẽ đều là người yêu cuộc sống, rất lạc quan. Cô gái xinh đẹp này chắc chắn cũng như vậy.

【2】Mỗi ngày sau khi tan làm, việc đầu tiên tôi làm là bật máy ghi âm, phát một đoạn nhạc lãng mạn.
Dù có về nhà muộn, tôi cũng nhất định phải bật nhạc trước, rồi mới làm việc khác. Khi bật nhạc, tôi có một thói quen: thích mở toang cửa sổ, mở âm lượng thật to. Tôi tận hưởng âm nhạc du dương, cảm thấy mình thật sự trở thành một người tự do. Tôi nghĩ, cô hàng xóm xinh đẹp của tôi nhất định thường xuyên chú ý đến tôi, ngưỡng mộ tôi.

【3】Một ngày nọ, cô gái xinh đẹp ấy đột nhiên đến trước cửa nhà tôi, nhẹ nhàng hỏi: “Em có thể vào được không?”

Tôi vô cùng ngạc nhiên và vui mừng trả lời: “Tất nhiên là được, tôi nằm mơ cũng muốn được nói chuyện với bạn, làm quen với bạn nữa kia! Mau vào đi!”

【4】
Tôi vội mời cô ấy ngồi xuống, rót trà, lấy trái cây, hy vọng để lại ấn tượng tốt với cô ấy.

【5】
“Anh chắc chắn rất thích âm nhạc phải không?”

【6】
“Sao em biết vậy?”

【7】
“Em tên là Ái Nhạc đúng không? Cái tên thật đẹp! Anh đoán là em rất thích âm nhạc nên mới được đặt tên là Ái Nhạc.”

【8】
“Không phải đâu, hồi nhỏ em rất hay cười, nên tên là Ái Lạc (yêu tiếng cười), không phải là Ái Nhạc (yêu âm nhạc).” Cô gái vừa nói vừa đỏ mặt.

【9】
“Em, em muốn…” Cô gái đột nhiên ngại ngùng nhìn tôi.

【10】
“Em muốn nói gì thì cứ nói.” Tôi khích lệ cô ấy. Tôi nghĩ chắc là cô ấy thích mình, nhưng ngại không dám nói.

【11】
“Vậy được, em nói rồi anh đừng giận nhé.” Cô gái nhìn tôi một cách dũng cảm. “Ngày nào anh cũng mở nhạc, ồn đến mức em không thể học, không thể ngủ, em cảm thấy mình sắp phát điên rồi! Em muốn hỏi, anh có thể vặn nhỏ âm lượng lại một chút được không…”

【12】Nghe xong rồi, tôi hoàn toàn không biết phải nói gì cho phải.

Rất lâu, rất lâu sau, tôi mới rặn ra được một câu: “Được, anh nhất định, nhất định sẽ làm…”

【13】Từ đó về sau, tôi rất ít khi bật nhạc.
Dù có mở, thì âm lượng cũng sẽ để thật nhỏ. Vì cô hàng xóm đã giúp tôi hiểu ra: âm nhạc mà bản thân mình cho là du dương và hay, người khác có thể cảm thấy đó là tiếng ồn.

→ Cuối cùng, “giấc mộng lãng mạn” đã vỡ tan bởi một sự thật đơn giản: thứ khiến mình hạnh phúc, chưa chắc đã mang lại niềm vui cho người khác. Qua tình huống hài hước nhưng đầy ý nghĩa này, bài đọc không chỉ giúp người học mở rộng vốn từ vựng, nắm chắc cấu trúc ngữ pháp mà còn nhấn mạnh một điều quan trọng – sự cảm thông và tôn trọng trong cuộc sống tập thể. Đôi khi, một chút thấu hiểu và điều chỉnh nhỏ cũng đủ để “âm nhạc” trong lòng người được lắng nghe theo một cách nhẹ nhàng hơn.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang