Trong suốt chiều dài lịch sử phong kiến Trung Quốc, nơi quyền lực tối cao luôn thuộc về nam giới, thì sự xuất hiện của Võ Tắc Thiên – nữ hoàng đế duy nhất trong lịch sử – là một dấu ấn đặc biệt, vừa gây tranh cãi, vừa thu hút sự tò mò của hậu thế.
Bài 10: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – “Võ Tắc Thiên” đưa người học trở về thời nhà Đường, nơi mà một thiếu nữ 14 tuổi từng là phi tần của vua, đã vươn lên nắm toàn bộ quyền lực, rồi tự mình lên ngôi hoàng đế. Cuộc đời Võ Tắc Thiên là sự giao thoa giữa trí tuệ, mưu lược, sự tàn khốc và khát vọng vượt qua giới hạn truyền thống để khẳng định bản thân giữa xã hội trọng nam khinh nữ.
← Xem lại Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 tại đây
1. Từ vựng
1. 出现 /chūxiàn/ – xuất hiện – (động từ): xuất hiện
[hanzi_writer_box char=”出现” pinyin=”chūxiàn” meaning=”xuất hiện”]
Ví dụ:
🔊 只有唐朝的时候出现过一位女皇帝。
- Zhǐ yǒu Tángcháo de shíhou chūxiàn guò yí wèi nǚ huángdì.
- Chỉ vào thời nhà Đường xuất hiện một nữ hoàng đế.
🔊 他突然出现在我面前。
- Tā tūrán chūxiàn zài wǒ miànqián.
- Anh ấy đột nhiên xuất hiện trước mặt tôi.
🔊 问题出现在系统中。
- Wèntí chūxiàn zài xìtǒng zhōng.
- Vấn đề xuất hiện trong hệ thống.
2. 公元 /gōngyuán/ – công nguyên – (danh từ): công nguyên
[hanzi_writer_box char=”公元” pinyin=”gōngyuán” meaning=”công nguyên”]
Ví dụ:
🔊 公元637年,因为年轻漂亮,年仅十四岁的武则天成了唐太宗许多妻子中的一个。
- Gōngyuán liù sān qī nián, yīnwèi niánqīng piàoliang, nián jǐn shísì suì de Wǔ Zétiān chéng le Táng Tàizōng xǔduō qīzi zhōng de yí gè.
- Năm 637 sau Công nguyên, vì trẻ đẹp, Võ Tắc Thiên khi mới 14 tuổi đã trở thành một trong số nhiều vợ của Đường Thái Tông.
🔊 中国在公元前221年统一。
- Zhōngguó zài gōngyuán qián 221 nián tǒngyī.
- Trung Quốc thống nhất vào năm 221 trước Công nguyên.
🔊 我们生活在公元21世纪。
- Wǒmen shēnghuó zài gōngyuán 21 shìjì.
- Chúng ta đang sống trong thế kỷ 21 sau Công nguyên.
3. 仅 /jǐn/ – cận – (phó từ): chỉ, mới chỉ
[hanzi_writer_box char=”仅” pinyin=”jǐn” meaning=”chỉ, mới chỉ”]
Ví dụ:
🔊 年仅十四岁的武则天成了唐太宗许多妻子中的一个。
- Nián jǐn shísì suì de Wǔ Zétiān chéng le Táng Tàizōng xǔduō qīzi zhōng de yí gè.
- Võ Tắc Thiên mới chỉ 14 tuổi đã trở thành một trong nhiều người vợ của Đường Thái Tông.
🔊 他仅有一只鞋。
- Tā jǐn yǒu yì zhī xié.
- Anh ấy chỉ có một chiếc giày.
🔊 我仅想知道真相。
- Wǒ jǐn xiǎng zhīdào zhēnxiàng.
- Tôi chỉ muốn biết sự thật.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-1″]
4. 许多 /xǔduō/ – hứa đa – (số từ): rất nhiều
[hanzi_writer_box char=”许多” pinyin=”xǔduō” meaning=”rất nhiều”]
Ví dụ:
🔊 年仅十四岁的武则天成了唐太宗许多妻子中的一个。
- Nián jǐn shísì suì de Wǔ Zétiān chéng le Táng Tàizōng xǔduō qīzi zhōng de yí gè.
- Võ Tắc Thiên mới chỉ 14 tuổi đã trở thành một trong nhiều người vợ của Đường Thái Tông.
🔊 学校里有许多学生。
- Xuéxiào lǐ yǒu xǔduō xuéshēng.
- Trong trường có rất nhiều học sinh.
🔊 他读过许多小说。
- Tā dú guò xǔduō xiǎoshuō.
- Anh ấy đã đọc rất nhiều tiểu thuyết.
5. 妻子 /qīzi/ – thê tử – (danh từ): vợ
[hanzi_writer_box char=”妻子” pinyin=”qīzi” meaning=”vợ”]
Ví dụ:
🔊 年仅十四岁的武则天成了唐太宗许多妻子中的一个。
- Nián jǐn shísì suì de Wǔ Zétiān chéng le Táng Tàizōng xǔduō qīzi zhōng de yí gè.
- Võ Tắc Thiên mới chỉ 14 tuổi đã trở thành một trong nhiều người vợ của Đường Thái Tông.
🔊 他和妻子一起去旅行。
- Tā hé qīzi yìqǐ qù lǚxíng.
- Anh ấy đi du lịch cùng vợ.
🔊 他对妻子非常关心。
- Tā duì qīzi fēicháng guānxīn.
- Anh ấy rất quan tâm đến vợ.
6. 情人 /qíngrén/ – tình nhân – (danh từ): người yêu, tình nhân
[hanzi_writer_box char=”情人” pinyin=”qíngrén” meaning=”người yêu, tình nhân”]
Ví dụ:
🔊 武则天和他的儿子成了情人。
- Wǔ Zétiān hé tā de érzi chéng le qíngrén.
- Võ Tắc Thiên và con trai của ông ấy (tức Đường Cao Tông) đã trở thành tình nhân.
🔊 他们是多年的情人。
- Tāmen shì duō nián de qíngrén.
- Họ là tình nhân nhiều năm.
🔊 她给情人买了一份礼物。
- Tā gěi qíngrén mǎi le yí fèn lǐwù.
- Cô ấy mua một món quà cho người yêu.
7. 去世 /qùshì/ – khứ thế – (động từ): qua đời
[hanzi_writer_box char=”去世” pinyin=”qùshì” meaning=”qua đời”]
Ví dụ:
🔊 唐太宗去世后,武则天被送到一座庙里。
- Táng Tàizōng qùshì hòu, Wǔ Zétiān bèi sòng dào yí zuò miào lǐ.
- Sau khi Đường Thái Tông qua đời, Võ Tắc Thiên bị đưa đến một ngôi miếu.
🔊 他爷爷去年去世了。
- Tā yéye qùnián qùshì le.
- Ông nội anh ấy đã qua đời năm ngoái.
🔊 听说他妈妈刚刚去世。
- Tīngshuō tā māma gānggāng qùshì.
- Nghe nói mẹ anh ấy vừa mới qua đời.
8. 庙 /miào/ – miếu – (danh từ): đền, miếu
[hanzi_writer_box char=”庙” pinyin=”miào” meaning=”miếu”]
Ví dụ:
🔊 唐太宗去世后,武则天被送到一座庙里。
- Táng Tàizōng qùshì hòu, Wǔ Zétiān bèi sòng dào yí zuò miào lǐ.
- Sau khi Đường Thái Tông qua đời, Võ Tắc Thiên bị đưa đến một ngôi miếu.
🔊 他们去庙里烧香。
- Tāmen qù miào lǐ shāoxiāng.
- Họ đến miếu thắp hương.
🔊 这是一座很古老的庙。
- Zhè shì yí zuò hěn gǔlǎo de miào.
- Đây là một ngôi miếu rất cổ.
9. 根据 /gēnjù/ – căn cứ – (giới từ/danh từ): căn cứ vào, theo như
[hanzi_writer_box char=”根据” pinyin=”gēnjù” meaning=”căn cứ vào, theo như”]
Ví dụ:
🔊 根据规定,她应该在那儿一直呆到死。
- Gēnjù guīdìng, tā yīnggāi zài nàr yìzhí dāi dào sǐ.
- Theo quy định, bà phải ở đó cho đến chết.
🔊 根据老师的要求完成作业。
- Gēnjù lǎoshī de yāoqiú wánchéng zuòyè.
- Làm bài tập theo yêu cầu của thầy giáo.
🔊 我们要有根据地判断事情。
- Wǒmen yào yǒu gēnjù de pànduàn shìqing.
- Chúng ta phải phán đoán sự việc có căn cứ.
10. 皇后 /huánghòu/ – hoàng hậu – (danh từ): hoàng hậu
[hanzi_writer_box char=”皇后” pinyin=”huánghòu” meaning=”hoàng hậu”]
Ví dụ:
🔊 655年,武则天成了皇后。
- Liù wǔ wǔ nián, Wǔ Zétiān chéng le huánghòu.
- Năm 655, Võ Tắc Thiên trở thành hoàng hậu.
🔊 她是清朝的一位皇后。
- Tā shì Qīngcháo de yí wèi huánghòu.
- Bà ấy là một hoàng hậu của triều đại nhà Thanh.
🔊 皇后住在皇宫里。
- Huánghòu zhù zài huánggōng lǐ.
- Hoàng hậu sống trong cung điện.
11. 软弱 /ruǎnruò/ – nhuyễn nhược – (tính từ): yếu đuối
[hanzi_writer_box char=”软弱” pinyin=”ruǎnruò” meaning=”yếu đuối”]
Ví dụ:
🔊 由于唐高宗是一个性格很软弱的人……
- Yóuyú Táng Gāozōng shì yí gè xìnggé hěn ruǎnruò de rén…
- Vì Đường Cao Tông là người có tính cách rất yếu đuối…
🔊 他性格软弱,不敢反抗。
- Tā xìnggé ruǎnruò, bù gǎn fǎnkàng.
- Tính cách anh ấy yếu đuối, không dám phản kháng.
🔊 你不能太软弱,要坚强!
- Nǐ bù néng tài ruǎnruò, yào jiānqiáng!
- Bạn không thể quá yếu đuối, phải mạnh mẽ lên!
12. 实际 /shíjì/ – thực tế – (danh từ/tính từ): thực tế
[hanzi_writer_box char=”实际” pinyin=”shíjì” meaning=”thực tế”]
Ví dụ:
🔊 所以当时实际上是武则天统治着整个国家。
- Suǒyǐ dāngshí shíjìshàng shì Wǔ Zétiān tǒngzhì zhe zhěnggè guójiā.
- Vì vậy, trên thực tế, lúc đó Võ Tắc Thiên cai trị cả đất nước.
🔊 实际情况比我们想的复杂。
- Shíjì qíngkuàng bǐ wǒmen xiǎng de fùzá.
- Tình hình thực tế phức tạp hơn chúng ta nghĩ.
🔊 理论和实际要结合起来。
- Lǐlùn hé shíjì yào jiéhé qǐlái.
- Lý thuyết và thực tế phải kết hợp với nhau.
13. 实际上 /shíjìshang/ – thực tế thượng – (phó từ): trên thực tế, thực ra
[hanzi_writer_box char=”实际上” pinyin=”shíjìshang” meaning=”trên thực tế, thực ra”]
Ví dụ:
🔊 所以当时实际上是武则天统治着整个国家。
- Suǒyǐ dāngshí shíjìshang shì Wǔ Zétiān tǒngzhì zhe zhěnggè guójiā.
- Vì vậy, trên thực tế, lúc đó Võ Tắc Thiên cai trị cả đất nước.
🔊 他看起来很严肃,实际上很幽默。
- Tā kàn qǐlái hěn yánsù, shíjìshang hěn yōumò.
- Anh ấy trông có vẻ nghiêm túc, thực ra rất hài hước.
🔊 我们实际上已经完成任务了。
- Wǒmen shíjìshang yǐjīng wánchéng rènwù le.
- Trên thực tế chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ rồi.
14. 整个 /zhěnggè/ – chỉnh cá – (số từ): toàn bộ, cả
[hanzi_writer_box char=”整个” pinyin=”zhěnggè” meaning=”toàn bộ, cả”]
Ví dụ:
🔊 所以当时实际上是武则天统治着整个国家。
- Suǒyǐ dāngshí shíjìshàng shì Wǔ Zétiān tǒngzhì zhe zhěnggè guójiā.
- Vì vậy, trên thực tế, lúc đó Võ Tắc Thiên cai trị cả đất nước.
🔊 整个房间都被他打扫得很干净。
- Zhěnggè fángjiān dōu bèi tā dǎsǎo de hěn gānjìng.
- Toàn bộ căn phòng được anh ấy dọn rất sạch.
🔊 整个世界都在关注这件事。
- Zhěnggè shìjiè dōu zài guānzhù zhè jiàn shì.
- Toàn thế giới đều đang chú ý đến việc này.
15. 作为 /zuòwéi/ – tác vi – (giới từ): với tư cách là, là
[hanzi_writer_box char=”作为” pinyin=”zuòwéi” meaning=”với tư cách là, là”]
Ví dụ:
🔊 作为皇帝的母亲,武则天权力更大了。
- Zuòwéi huángdì de mǔqīn, Wǔ Zétiān quánlì gèng dà le.
- Với tư cách là mẹ của hoàng đế, Võ Tắc Thiên có nhiều quyền lực hơn nữa.
🔊 他作为代表参加了会议。
- tā zuòwéi dàibiǎo cānjiā le huìyì.
- Anh ấy tham dự cuộc họp với tư cách là đại biểu.
🔊 作为朋友,我必须支持你。
- zuòwéi péngyǒu, wǒ bìxū zhīchí nǐ.
- Là bạn bè, tôi nhất định phải ủng hộ bạn.
16. 权力 /quánlì/ – quyền lực – (danh từ): quyền lực
[hanzi_writer_box char=”权力” pinyin=”quánlì” meaning=”quyền lực”]
Ví dụ:
🔊 作为皇帝的母亲,武则天权力更大了。
- Zuòwéi huángdì de mǔqīn, Wǔ Zétiān quánlì gèng dà le.
- Với tư cách là mẹ của hoàng đế, Võ Tắc Thiên có nhiều quyền lực hơn nữa.
🔊 总统有很大的权力。
- Zǒngtǒng yǒu hěn dà de quánlì.
- Tổng thống có quyền lực rất lớn.
🔊 不能滥用手中的权力。
- Bù néng lànyòng shǒuzhōng de quánlì.
- Không được lạm dụng quyền lực trong tay.
17. 重新 /chóngxīn/ – trùng tân – (phó từ): lại từ đầu
[hanzi_writer_box char=”重新” pinyin=”chóngxīn” meaning=”lại từ đầu”]
Ví dụ:
🔊 她的儿子重新当上了皇帝。
- Tā de érzi chóngxīn dāng shàng le huángdì.
- Con trai bà lại lên làm hoàng đế.
🔊 衣服没洗干净,我要重新洗一遍。
- Yīfu méi xǐ gānjìng, wǒ yào chóngxīn xǐ yí biàn.
- Quần áo giặt chưa sạch, tôi phải giặt lại từ đầu.
🔊 请你重新考虑一下。
- Qǐng nǐ chóngxīn kǎolǜ yíxià.
- Xin bạn suy nghĩ lại một lần nữa.
18. 传统 /chuántǒng/ – truyền thống – (danh từ): truyền thống
[hanzi_writer_box char=”传统” pinyin=”chuántǒng” meaning=”truyền thống”]
Ví dụ:
🔊 根据中国的传统,妇女不能参加政治活动。
- Gēnjù Zhōngguó de chuántǒng, fùnǚ bù néng cānjiā zhèngzhì huódòng.
- Theo truyền thống Trung Quốc, phụ nữ không thể tham gia chính trị.
🔊 春节是中国的传统节日。
- Chūnjié shì Zhōngguó de chuántǒng jiérì.
- Tết là ngày lễ truyền thống của Trung Quốc.
🔊 我们要保护传统文化。
- Wǒmen yào bǎohù chuántǒng wénhuà.
- Chúng ta cần bảo vệ văn hóa truyền thống.
19. 妇女 /fùnǚ/ – phụ nữ – (danh từ): phụ nữ
[hanzi_writer_box char=”妇女” pinyin=”fùnǚ” meaning=”phụ nữ”]
Ví dụ:
🔊 根据中国的传统,妇女不能参加政治活动。
- Gēnjù Zhōngguó de chuántǒng, fùnǚ bù néng cānjiā zhèngzhì huódòng.
- Theo truyền thống Trung Quốc, phụ nữ không thể tham gia chính trị.
🔊 中国的妇女越来越独立。
- Zhōngguó de fùnǚ yuèláiyuè dúlì.
- Phụ nữ Trung Quốc ngày càng độc lập.
🔊 三八妇女节是她们的节日。
- Sānbā Fùnǚ Jié shì tāmen de jiérì.
- Ngày 8/3 là ngày lễ của phụ nữ.
20. 残酷 /cánkù/ – tàn khốc – (tính từ): tàn khốc, khắc nghiệt
[hanzi_writer_box char=”残酷” pinyin=”cánkù” meaning=”tàn khốc, khắc nghiệt”]
Ví dụ:
🔊 对她批评最多的是她的残酷无情。
- Duì tā pīpíng zuì duō de shì tā de cánkù wúqíng.
- Điều người ta chỉ trích bà nhiều nhất là sự tàn khốc và vô tình của bà.
🔊 战争是残酷的。
- Zhànzhēng shì cánkù de.
- Chiến tranh rất tàn khốc.
🔊 他用残酷的方式惩罚了犯人。
- Tā yòng cánkù de fāngshì chéngfá le fànrén.
- Anh ấy trừng phạt tù nhân bằng cách rất khắc nghiệt.
21. 无情 /wúqíng/ – vô tình – (tính từ): vô tình, tàn nhẫn
[hanzi_writer_box char=”无情” pinyin=”wúqíng” meaning=”vô tình, tàn nhẫn”]
Ví dụ:
🔊 对她批评最多的是她的残酷无情。
- Duì tā pīpíng zuì duō de shì tā de cánkù wúqíng.
- Điều người ta chỉ trích bà nhiều nhất là sự tàn khốc và vô tình của bà.
🔊 他对朋友很无情。
- Tā duì péngyǒu hěn wúqíng.
- Anh ấy rất vô tình với bạn bè.
🔊 命运对他真是太无情了。
- Mìngyùn duì tā zhēn shì tài wúqíng le.
- Số phận thật sự quá tàn nhẫn với anh ấy.
22. 除 /chú/ – trừ – (động từ/giới từ): loại trừ, ngoài ra
[hanzi_writer_box char=”除” pinyin=”chú” meaning=”loại trừ, ngoài ra”]
Ví dụ:
🔊 武则天不喜欢唐高宗的其他妻子,所以想除掉她们。
- Wǔ Zétiān bù xǐhuan Táng Gāozōng de qítā qīzi, suǒyǐ xiǎng chúdiào tāmen.
- Võ Tắc Thiên không thích các vợ khác của Đường Cao Tông, nên muốn loại trừ họ.
🔊 除了他,大家都到了。
- Chúle tā, dàjiā dōu dào le.
- Ngoài anh ấy ra thì mọi người đều đã đến.
🔊 医生建议我除去晚上的甜食。
- Yīshēng jiànyì wǒ chúqù wǎnshàng de tiánshí.
- Bác sĩ khuyên tôi loại bỏ đồ ngọt vào buổi tối.
23. 故意 /gùyì/ – cố ý – (tính từ): cố ý, cố tình
[hanzi_writer_box char=”故意” pinyin=”gùyì” meaning=”cố ý, cố tình”]
Ví dụ:
🔊 有一次,武则天故意让王皇后一个人和孩子在一起。
- Yǒu yí cì, Wǔ Zétiān gùyì ràng Wáng Huánghòu yí gè rén hé háizi zài yìqǐ.
- Có một lần, Võ Tắc Thiên cố ý để Vương hoàng hậu ở một mình với đứa bé.
🔊 他是故意打破玻璃的。
- Tā shì gùyì dǎpò bōli de.
- Anh ta đã cố ý làm vỡ kính.
🔊 对不起,我不是故意的。
- Duìbuqǐ, wǒ bù shì gùyì de.
- Xin lỗi, tôi không cố ý.
24. 弄 /nòng/ – lộng – (động từ): làm, gây ra
[hanzi_writer_box char=”弄” pinyin=”nòng” meaning=”làm, gây ra”]
Ví dụ:
🔊 她就弄死了自己仅几个月的孩子。
- Tā jiù nòng sǐ le zìjǐ jǐn jǐ gè yuè de háizi.
- Bà đã làm chết đứa con mới chỉ vài tháng tuổi của mình.
🔊 你把桌子弄脏了。
- Nǐ bǎ zhuōzi nòng zāng le.
- Bạn làm bẩn bàn rồi.
🔊 这事是他弄错了。
- Zhè shì shì tā nòng cuò le.
- Chuyện này là anh ấy làm sai.
25. 砍 /kǎn/ – khảm – (động từ): chặt, đốn
[hanzi_writer_box char=”砍” pinyin=”kǎn” meaning=”chặt, đốn”]
Ví dụ:
🔊 把她的手和脚砍去。
- Bǎ tā de shǒu hé jiǎo kǎn qù.
- Chặt tay và chân của bà ấy.
🔊 他用斧头砍树。
- Tā yòng fǔtóu kǎn shù.
- Anh ấy dùng rìu chặt cây.
🔊 这棵树太大了,得用电锯砍。
- Zhè kē shù tài dà le, děi yòng diànjù kǎn.
- Cái cây này to quá, phải dùng cưa điện để chặt.
26. 坛子 /tánzi/ – đàn tử – (danh từ): cái vại, hũ, chum
[hanzi_writer_box char=”坛子” pinyin=”tánzi” meaning=”cái vại, hũ, chum”]
Ví dụ:
🔊 然后把她装在一个酒坛子里。
- Ránhòu bǎ tā zhuāng zài yí gè jiǔ tánzi lǐ.
- Sau đó nhét bà ấy vào một vại rượu.
🔊 他家有个装酒的坛子。
- Tā jiā yǒu gè zhuāng jiǔ de tánzi.
- Nhà anh ấy có một cái chum đựng rượu.
🔊 奶奶做了一个坛子泡菜。
- Nǎinai zuò le yí gè tánzi pàocài.
- Bà đã làm một hũ dưa muối.
27. 能力 /nénglì/ – năng lực – (danh từ): năng lực
[hanzi_writer_box char=”能力” pinyin=”nénglì” meaning=”năng lực”]
Ví dụ:
🔊 但她确实是个很有能力的人。
- Dàn tā quèshí shì gè hěn yǒu nénglì de rén.
- Nhưng bà ấy thực sự là một người có năng lực.
🔊 这个职位需要很强的能力。
- Zhège zhíwèi xūyào hěn qiáng de nénglì.
- Vị trí này cần năng lực rất mạnh.
🔊 他有管理公司的能力。
- Tā yǒu guǎnlǐ gōngsī de nénglì.
- Anh ấy có năng lực quản lý công ty.
Danh từ riêng:
1. 🔊 唐朝 – Táng Cháo – danh từ – Đường triều – Triều đại nhà Đường
[hanzi_writer_box char=”唐朝” pinyin=”Táng Cháo” meaning=”Triều đại nhà Đường”]
2. 🔊 武则天 – Wǔ Zétiān – danh từ – Vũ Tắc Thiên – Võ Tắc Thiên
[hanzi_writer_box char=”武则天” pinyin=”Wǔ Zétiān” meaning=”Võ Tắc Thiên”]
3. 🔊 唐太宗 – Táng Tàizōng – danh từ – Đường Thái Tông – Hoàng đế Thái Tông nhà Đường
[hanzi_writer_box char=”唐太宗” pinyin=”Táng Tàizōng” meaning=”Hoàng đế Thái Tông nhà Đường”]
4. 🔊 唐高宗 – Táng Gāozōng – danh từ – Đường Cao Tông – Hoàng đế Cao Tông nhà Đường
[hanzi_writer_box char=”唐高宗” pinyin=”Táng Gāozōng” meaning=” Hoàng đế Cao Tông nhà Đường”]
5. 🔊 王皇后 – Wáng Huánghòu – danh từ – Vương hoàng hậu – Hoàng hậu họ Vương
[hanzi_writer_box char=”王皇后” pinyin=”Wáng Huánghòu” meaning=”Hoàng hậu họ Vương”]
2. Ngữ pháp
1. 根据 (gēn jù) – căn cứ, dựa theo
“根据” là giới từ hoặc danh từ tùy theo cách dùng trong câu.
- Khi là giới từ, nó mang nghĩa “dựa theo, căn cứ vào”.
- Khi là danh từ, nó có nghĩa “căn cứ, cơ sở, nền tảng” (ít dùng hơn, chủ yếu trong văn viết trang trọng).
- Biểu thị: Lấy một sự vật, sự việc, tình huống, số liệu, lời nói… làm cơ sở, tiền đề để hành động hoặc phán đoán.
Cấu trúc thông dụng “根据” (giới từ):
根据 + danh từ / cụm danh từ + (chủ ngữ) + động từ…
Ví dụ:
① 🔊 根据中国的传统,妇女不能参加政治活动。
- Gēnjù Zhōngguó de chuántǒng, fùnǚ bù néng cānjiā zhèngzhì huódòng.
- Theo truyền thống Trung Quốc, phụ nữ không thể tham gia các hoạt động chính trị.
② 🔊 根据广告上的地址,我找到了这家公司。
- Gēnjù guǎnggào shàng de dìzhǐ, wǒ zhǎodào le zhè jiā gōngsī.
- Theo địa chỉ trên quảng cáo, tôi đã tìm được công ty này.
③ 🔊 根据科学家的研究,儿童一般一岁左右开始说话。
- Gēnjù kēxuéjiā de yánjiū, értóng yìbān yí suì zuǒyòu kāishǐ shuōhuà.
- Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, trẻ em thường bắt đầu nói chuyện khi khoảng một tuổi.
④ 🔊 父母应该根据孩子的兴趣决定是不是让孩子学习音乐、画画儿等等。
- Fùmǔ yīnggāi gēnjù háizi de xìngqù juédìng shì bú shì ràng háizi xuéxí yīnyuè, huàhuàr děngděng.
- Cha mẹ nên căn cứ vào sở thích của con cái để quyết định có cho con học âm nhạc, vẽ tranh, v.v. hay không.
2. 作为 (zuò wéi) – với tư cách là, là
Nghĩa: “với tư cách là”, “là”
Chức năng: Là một giới từ/chủ ngữ từ để chỉ rõ thân phận, vai trò của người hoặc tính chất của sự vật.
Chỉ rõ thân phận hoặc tính chất
Khi dùng 作为, ta nhấn mạnh vai trò, tư cách, hoặc đặc điểm của người hoặc vật trong câu.
Bắt buộc phải có tân ngữ danh từ
Sau 作为 phải có một danh từ hoặc cụm danh từ làm tân ngữ, không thể dùng động từ hoặc tính từ.
Ví dụ đúng:
🔊 作为学生,应该认真听讲。
(Có danh từ “学生” làm tân ngữ)
Ví dụ sai:
(sai vì “学习” là động từ/danh động từ, không dùng được làm tân ngữ)
Không dùng “了”, “着”, “过” sau “作为”
Những trợ từ biểu thị trạng thái hoặc hoàn thành như 了 (liǎo), 着 (zhe), 过 (guò) không được đứng ngay sau 作为 vì 作为 không phải là động từ mà là giới từ (hoặc liên từ chỉ tư cách).
Sai: 作为了老师,他很努力。
Đúng: 🔊 作为老师,他很努力。
Không lặp lại: Không dùng 作为…作为… trong cùng một câu hoặc cụm từ.
Sai: 作为老师,作为学生,我们都应该尊重彼此。
Thường chỉ cần nói: 🔊 作为老师和学生,我们都应该尊重彼此。
Không có bổ ngữ
Sau 作为 + danh từ, không thêm các bổ ngữ về trạng thái, kết quả hay cách thức như kiểu 吃得很好 hay 走得快.
Sai: 作为老师得很好。
Đúng: 🔊 作为老师,我要负责。
Không có dạng phủ định
Không thể dùng phủ định trực tiếp với 作为 để nói “không phải là…”.
Nếu muốn phủ định, dùng các cách khác như:
- 不是…,而是…
- 不算是…
Ví dụ:
🔊 他不是作为老师来这里的。
(phủ định đúng cách, không phải dùng “不作为”)
Sai: 他不作为老师。
Ví dụ:
① 🔊 作为首都,北京的发展和变化受到了全国的注意。
- Zuòwéi shǒudū, Běijīng de fāzhǎn hé biànhuà shòudào le quánguó de zhùyì.
- Là thủ đô, sự phát triển và thay đổi của Bắc Kinh đã nhận được sự chú ý của cả nước.
② 🔊 作为一名老师,你既应该了解要教的东西,也应该了解自己的学生。
- Zuòwéi yì míng lǎoshī, nǐ jì yīnggāi liǎojiě yào jiāo de dōngxi, yě yīnggāi liǎojiě zìjǐ de xuéshēng.
- Là một giáo viên, bạn không chỉ nên hiểu những gì cần dạy mà còn nên hiểu học sinh của mình.
③ 🔊 我们作为父母,应该注意让孩子受到好的教育。
- Wǒmen zuòwéi fùmǔ, yīnggāi zhùyì ràng háizi shòudào hǎo de jiàoyù.
- Chúng ta là cha mẹ, nên chú ý để con cái nhận được nền giáo dục tốt.
④ 🔊 中国作为世界上人口最多的国家,控制人口是很必要的。
- Zhōngguó zuòwéi shìjiè shàng rénkǒu zuì duō de guójiā, kòngzhì rénkǒu shì hěn bìyào de.
- Trung Quốc là quốc gia đông dân nhất thế giới, việc kiểm soát dân số là rất cần thiết.
3. 故意 (gù yì) – cố ý, cố tình
Nghĩa: cố ý, cố tình — chỉ hành động làm việc gì đó với ý đồ chủ quan, có mục đích rõ ràng (không phải vô tình hay ngẫu nhiên).
Từ loại
- 故意 là phó từ khi đứng trước động từ, nghĩa là “cố ý, có chủ đích”.
- 故意 cũng có thể là tính từ trong cấu trúc có “的” → “故意的”, biểu thị “có chủ ý”.
Cấu trúc phổ biến
故意 + động từ
Dùng 故意 làm phó từ bổ nghĩa cho động từ, chỉ rõ người thực hiện hành động đó là cố ý.
…(不)是故意的
Cấu trúc này thường dùng để khẳng định hoặc phủ định tính cố ý của một hành động, trong đó 故意 được dùng như tính từ (có “的”).
Ví dụ:
① 🔊 为了让大家注意她的新衣服,进办公室的时候她故意咳嗽了一声。
- Wèile ràng dàjiā zhùyì tā de xīn yīfu, jìn bàngōngshì de shíhou tā gùyì késou le yì shēng.
- Để mọi người chú ý đến bộ quần áo mới của cô ấy, khi bước vào văn phòng cô ấy cố ý ho một tiếng.
② 🔊 山本上课的时候睡觉,老师故意叫他回答问题。
- Shānběn shàngkè de shíhou shuìjiào, lǎoshī gùyì jiào tā huídá wèntí.
- Yamamoto ngủ gật trong giờ học, giáo viên cố ý gọi anh ấy trả lời câu hỏi.
③
A: 🔊 你怎么把我的电脑弄坏了?
- Nǐ zěnme bǎ wǒ de diànnǎo nòng huài le?
- Sao bạn lại làm hỏng máy tính của tôi?
B: 🔊 对不起,我不是故意的。
- Duìbùqǐ, wǒ bú shì gùyì de.
- Xin lỗi, tôi không cố ý.
4. 弄 (nòng) – làm, tìm cách
Nghĩa:
- 弄 là động từ, nghĩa là làm, tìm cách (thường là làm một việc gì đó không cần nói rõ chi tiết, hoặc việc khó diễn đạt bằng từ khác).
- Tương đương với các động từ như 做 (zuò), 干 (gàn), 搞 (gǎo), 办 (bàn).
- Dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày (khẩu ngữ), ít trang trọng hơn so với 做, 办.
Ý nghĩa và cách dùng
- Dùng để diễn tả hành động làm gì đó, thường là việc tìm cách thực hiện hoặc xử lý một công việc, sự việc.
- Hành động có thể là rõ ràng hoặc mơ hồ, không cần mô tả chi tiết.
Cấu trúc câu
弄 + tân ngữ (danh từ hoặc cụm danh từ)
Hành động làm cái gì đó.
Ví dụ:
🔊 弄东西 (làm đồ đạc)
🔊 弄电脑 (sửa máy tính)
🔊 弄钱 (kiếm tiền)
弄 + kết quả hoặc động từ bổ nghĩa kết quả
Có thể có từ chỉ kết quả đi kèm để biểu thị kết quả của hành động.
Ví dụ:
🔊 弄坏了 (làm hỏng)
🔊 弄清楚 (làm rõ)
🔊 弄丢了 (làm mất)
Đặc điểm ngữ pháp
- Thường có tân ngữ đi kèm (danh từ hoặc cụm danh từ).
- Có thể kết hợp với các động từ kết quả để diễn đạt kết quả hành động (如:弄坏、弄丢).
- Thường dùng trong câu nói, ít dùng trong văn viết trang trọng.
Ví dụ:
① 🔊 上课的时候,他常常一边看书,一边弄自己的头发。
- Shàngkè de shíhou, tā chángcháng yìbiān kàn shū, yìbiān nòng zìjǐ de tóufa.
- Trong giờ học, anh ấy thường vừa đọc sách vừa nghịch tóc của mình.
② 🔊 前两天我的电脑被弟弟弄坏了。
- Qián liǎng tiān wǒ de diànnǎo bèi dìdi nòng huài le.
- Hai ngày trước, máy tính của tôi bị em trai làm hỏng.
③
妈妈:🔊 你怎么把弟弟弄哭了?
- Māma: Nǐ zěnme bǎ dìdi nòng kū le?
- Mẹ: Sao con lại làm em khóc vậy?
孩子:🔊 他要我给他把地上的洞弄回家。
- Háizi: Tā yào wǒ gěi tā bǎ dì shàng de dòng nòng huí jiā.
- Đứa trẻ: Nó bắt con phải mang cái lỗ trên mặt đất về nhà cho nó.
3. Bài khóa
[1] 🔊 在旧中国几千年的历史中,皇帝都是男的,只有唐朝的时候出现过一位女皇帝,她就是武则天(624—705)。
[2] 🔊 公元637年,因为年轻漂亮,年仅十四岁的武则天成了唐太宗许多妻子中的一个。唐太宗老了以后,武则天和他的儿子(后来的唐高宗)成了情人。唐太宗去世后,武则天被送到一座庙里,根据规定,她应该在那儿一直呆到死。不过,唐高宗当上皇帝以后,她又被从那座庙里接了回去。655年,武则天成了皇后。由于唐高宗是一个性格很软弱的人,而且身体不太好,性格坚强的武则天很容易控制他,所以当时实际上是武则天统治着整个国家。683年唐高宗去世后,他们的儿子当上了皇帝。作为皇帝的母亲,武则天权力更大了。690年,武则天自己当上了皇帝,成为中国历史上仅有的女皇。705年春天,武则天生病,她的儿子重新当上了皇帝。同一年,武则天去世。
[3] 🔊 根据中国的传统,妇女不能参加政治活动,所以中国过去的历史书常常批评武则天。对她批评最多的是她的残酷无情。武则天不喜欢唐高宗的其他妻子,所以想除掉她们。当时唐高宗的第一个妻子王皇后没有孩子,她常常去看武则天刚生的女儿。有一次,武则天故意让王皇后一个人和孩子在一起。王皇后离开后,她就弄死了自己仅几个月的孩子。唐高宗来了以后发现女儿死了,旁边的人告诉他王皇后曾经来过。在这种情况下,唐高宗当然就认为是王皇后杀死了他和武则天的女儿。后来武则天自己成了皇后,她用残酷的方法杀死了王皇后:把她的手和脚砍去,然后把她装在一个酒坛子里。
[4] 🔊 虽然历史上批评武则天的人很多,但她确实是个很有能力的人。在复杂、危险的政治环境中,她成功地统治了中国50多年,而且进行了不少改革。这些可能都离不开她的聪明、冷酷无情和坚强的性格。
Phiên âm:
【1】
Zài jiù Zhōngguó jǐ qiān nián de lìshǐ zhōng, huángdì dōu shì nán de, zhǐyǒu Tángcháo de shíhou chūxiàn guò yí wèi nǚ huángdì, tā jiùshì Wǔ Zétiān (624—705).
【2】
Gōngyuán 637 nián, yīnwèi niánqīng piàoliang, niánjǐn shísì suì de Wǔ Zétiān chéngle Táng Tàizōng xǔduō qīzi zhōng de yí gè. Táng Tàizōng lǎo le yǐhòu, Wǔ Zétiān hé tā de érzi (hòulái de Táng Gāozōng) chéngle qíngrén. Táng Tàizōng qùshì hòu, Wǔ Zétiān bèi sòng dào yì zuò miào lǐ, gēnjù guīdìng, tā yīnggāi zài nàr yìzhí dāi dào sǐ. Bùguò, Táng Gāozōng dāng shàng huángdì yǐhòu, tā yòu bèi cóng nà zuò miào lǐ jiē le huíqù. 655 nián, Wǔ Zétiān chéngle huánghòu. Yóuyú Táng Gāozōng shì yí gè xìnggé hěn ruǎnruò de rén, érqiě shēntǐ bù tài hǎo, xìnggé jiānqiáng de Wǔ Zétiān hěn róngyì kòngzhì tā, suǒyǐ dāngshí shíjì shàng shì Wǔ Zétiān tǒngzhì zhe zhěnggè guójiā. 683 nián Táng Gāozōng qùshì hòu, tāmen de érzi dāng shàngle huángdì. Zuòwéi huángdì de mǔqīn, Wǔ Zétiān quánlì gèng dà le. 690 nián, Wǔ Zétiān zìjǐ dāng shàngle huángdì, chéngwéi Zhōngguó lìshǐ shàng jǐnyǒu de nǚ huáng. 705 nián chūntiān, Wǔ Zétiān shēngbìng, tā de érzi chóngxīn dāng shàngle huángdì. Tóng yì nián, Wǔ Zétiān qùshì.
【3】
Gēnjù Zhōngguó de chuántǒng, fùnǚ bù néng cānjiā zhèngzhì huódòng, suǒyǐ Zhōngguó guòqù de lìshǐ shū chángcháng pīpíng Wǔ Zétiān. Duì tā pīpíng zuì duō de shì tā de cánkù wúqíng. Wǔ Zétiān bù xǐhuan Táng Gāozōng de qítā qīzi, suǒyǐ xiǎng chúdiào tāmen. Dāngshí Táng Gāozōng de dì yī gè qīzi Wáng Huánghòu méiyǒu háizi, tā chángcháng qù kàn Wǔ Zétiān gāng shēng de nǚ’ér. Yǒu yí cì, Wǔ Zétiān gùyì ràng Wáng Huánghòu yí gè rén hé háizi zài yìqǐ. Wáng Huánghòu líkāi hòu, tā jiù nòng sǐ le zìjǐ jǐn jǐ gè yuè de háizi. Táng Gāozōng lái le yǐhòu fāxiàn nǚ’ér sǐ le, pángbiān de rén gàosu tā Wáng Huánghòu céngjīng lái guò. Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, Táng Gāozōng dāngrán jiù rènwéi shì Wáng Huánghòu shā sǐ le tā hé Wǔ Zétiān de nǚ’ér. Hòulái Wǔ Zétiān zìjǐ chéngle huánghòu, tā yòng cánkù de fāngfǎ shā sǐ le Wáng Huánghòu: bǎ tā de shǒu hé jiǎo kǎn qù, ránhòu bǎ tā zhuāng zài yí gè jiǔtánzi lǐ.
【4】
Suīrán lìshǐ shàng pīpíng Wǔ Zétiān de rén hěn duō, dàn tā quèshí shì gè hěn yǒu nénglì de rén. Zài fùzá, wēixiǎn de zhèngzhì huánjìng zhōng, tā chénggōng de tǒngzhì le Zhōngguó 50 duō nián, érqiě jìnxíng le bù shǎo gǎigé. Zhèxiē kěnéng dōu lí bù kāi tā de cōngmíng, lěngkù wúqíng hé jiānqiáng de xìnggé.
Dịch nghĩa:
【1】
Trong suốt hàng nghìn năm lịch sử của Trung Quốc cũ, hoàng đế đều là nam giới, chỉ có vào thời nhà Đường mới xuất hiện một nữ hoàng đế, đó chính là Võ Tắc Thiên (624–705).
【2】
Năm 637, vì còn trẻ và xinh đẹp, Võ Tắc Thiên khi mới 14 tuổi đã trở thành một trong nhiều phi tần của Đường Thái Tông. Sau khi Đường Thái Tông già đi, Võ Tắc Thiên và con trai của ông (người sau này là Đường Cao Tông) trở thành tình nhân. Sau khi Thái Tông qua đời, bà bị đưa vào một ngôi chùa, theo quy định thì bà phải ở đó cho đến chết. Tuy nhiên, sau khi Cao Tông lên ngôi hoàng đế, ông lại cho đón bà trở về. Năm 655, Võ Tắc Thiên trở thành hoàng hậu. Do Đường Cao Tông là người có tính cách yếu đuối và sức khỏe không tốt, nên Võ Tắc Thiên – người có tính cách kiên cường – dễ dàng kiểm soát ông. Vì vậy, trên thực tế lúc đó là Võ Tắc Thiên đang nắm quyền cai trị cả đất nước. Năm 683, Đường Cao Tông qua đời, con trai họ lên làm hoàng đế. Là mẹ của hoàng đế, quyền lực của Võ Tắc Thiên ngày càng lớn. Năm 690, bà tự lên ngôi hoàng đế, trở thành nữ hoàng duy nhất trong lịch sử Trung Quốc. Mùa xuân năm 705, bà lâm bệnh, con trai bà trở lại ngôi vua. Cùng năm đó, bà qua đời.
【3】
Theo truyền thống Trung Quốc, phụ nữ không được tham gia hoạt động chính trị, vì thế các sách sử Trung Quốc trong quá khứ thường phê phán Võ Tắc Thiên. Điều họ chỉ trích nhiều nhất là sự tàn nhẫn, vô tình của bà. Võ Tắc Thiên không thích các phi tần khác của Đường Cao Tông, nên muốn loại bỏ họ. Khi đó, hoàng hậu đầu tiên của Đường Cao Tông – Vương hoàng hậu – không có con, bà thường đến thăm con gái mới sinh của Võ Tắc Thiên. Một lần, Võ Tắc Thiên cố ý để Vương hoàng hậu một mình ở cùng đứa trẻ. Sau khi Vương hoàng hậu rời đi, bà đã giết chết đứa con gái mới vài tháng tuổi của mình. Khi Đường Cao Tông đến và phát hiện con gái chết, người bên cạnh nói rằng Vương hoàng hậu từng đến. Trong tình huống đó, Đường Cao Tông đương nhiên nghĩ rằng chính Vương hoàng hậu đã giết con gái của ông và Võ Tắc Thiên. Sau này, khi Võ Tắc Thiên trở thành hoàng hậu, bà dùng cách tàn bạo để giết Vương hoàng hậu: chặt tay chân bà và nhét vào một chum rượu.
【4】
Tuy có rất nhiều người trong lịch sử phê phán Võ Tắc Thiên, nhưng thực sự bà là một người có năng lực. Trong môi trường chính trị phức tạp và nguy hiểm, bà đã thành công cai trị Trung Quốc hơn 50 năm, và tiến hành không ít cải cách. Điều đó có lẽ không thể tách rời khỏi sự thông minh, lạnh lùng và tính cách kiên cường của bà.
→ Võ Tắc Thiên là một hình tượng phức tạp trong lịch sử Trung Hoa – bà bị phê phán vì thủ đoạn tàn nhẫn, nhưng đồng thời cũng được ghi nhận là một chính trị gia xuất sắc, có tài trị quốc và thực hiện nhiều cải cách quan trọng.
Bài đọc không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về con người và thời đại của bà, mà còn mang đến nhiều từ vựng và cấu trúc quan trọng liên quan đến lịch sử, quyền lực và vai trò của phụ nữ trong xã hội truyền thống. Võ Tắc Thiên – dù là biểu tượng của quyền lực hay sự tranh cãi – vẫn luôn là một nhân vật không thể bị lãng quên trong dòng chảy lịch sử.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 11: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1
