Trong thời đại ngày nay, tìm kiếm một công việc phù hợp không chỉ là câu chuyện của năng lực hay bằng cấp, mà còn là hành trình đong đầy những kỳ vọng, thất vọng và cả những định kiến vô hình.
Người ta thường nói “nhảy việc để phát triển bản thân”, nhưng đôi khi, sự thay đổi ấy lại khiến ta vỡ lẽ ra nhiều điều không mong muốn. Tôi – một phụ nữ trẻ đầy quyết tâm – đã từng bước vào hành trình chuyển việc với hy vọng về một tương lai tươi sáng hơn. Thế nhưng…
← Xem lại Bài 2: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 考虑 /kǎolǜ/ – khảo lự – (động từ): suy nghĩ, cân nhắc
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”考虑” pinyin=”kǎolǜ” meaning=”suy nghĩ, cân nhắc”]
Ví dụ:
🔊 经过考虑,我决定离开现在的单位,重新找一份工作。
- Jīngguò kǎolǜ, wǒ juédìng líkāi xiànzài de dānwèi, chóngxīn zhǎo yī fèn gōngzuò.
- Sau khi suy nghĩ kỹ, tôi quyết định rời bỏ đơn vị hiện tại, tìm một công việc mới.
🔊 我需要时间好好考虑一下这个问题。
- Wǒ xūyào shíjiān hǎohāo kǎolǜ yíxià zhège wèntí.
- Tôi cần thời gian để suy nghĩ kỹ về vấn đề này.
🔊 他正在考虑换工作。
- Tā zhèngzài kǎolǜ huàn gōngzuò.
- Anh ấy đang cân nhắc việc đổi công việc.
2. 单位 /dānwèi/ – đơn vị – (danh từ): cơ quan, đơn vị
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”单位” pinyin=”dānwèi” meaning=”đơn vị, cơ quan”]
Ví dụ:
🔊 经过考虑,我决定离开现在的单位,重新找一份工作。
- Jīngguò kǎolǜ, wǒ juédìng líkāi xiànzài de dānwèi, chóngxīn zhǎo yí fèn gōngzuò.
- Sau khi suy nghĩ kỹ, tôi quyết định rời bỏ đơn vị hiện tại để tìm việc mới.
🔊 他在一家大单位工作。
- Tā zài yì jiā dà dānwèi gōngzuò.
- Anh ấy làm việc tại một cơ quan lớn.
🔊 你是哪个单位的?
- Nǐ shì nǎ gè dānwèi de?
- Bạn thuộc đơn vị nào?
3. 挨 /ái/ – ai – (động từ): chịu, bị; (thường thấy trong 挨饿挨冻)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”挨” pinyin=”ái” meaning=”chịu, bị”]
Ví dụ:
🔊 虽然这个单位并没有让我挨饿挨冻。
- Suīrán zhège dānwèi bìng méiyǒu ràng wǒ ái’è áidòng.
- Tuy đơn vị này không để tôi chịu đói chịu rét.
🔊 他常常挨老师批评。
- Tā chángcháng ái lǎoshī pīpíng.
- Cậu ấy thường bị giáo viên phê bình.
🔊 小明昨天又挨了一顿打。
- Xiǎomíng zuótiān yòu ái le yí dùn dǎ.
- Hôm qua Tiểu Minh lại bị ăn một trận đòn.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]
4. 冻 /dòng/ – đống – (động từ): đóng băng, rét cóng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”冻” pinyin=”dòng” meaning=”đóng băng, rét”]
Ví dụ:
🔊 并没有让我挨饿挨冻。
- bìng méiyǒu ràng wǒ ái’è áidòng.
- cũng không để tôi chịu đói chịu rét.
🔊 水结冻了。
- Shuǐ jié dòng le.
- Nước đã đóng băng.
🔊 他冻得耳朵发红。
- Tā dòng de ěrduo fā hóng.
- Tai anh ấy đỏ lên vì lạnh.
5. 浪费 /làngfèi/ – lãng phí – (động từ): lãng phí
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”浪费” pinyin=”làngfèi” meaning=”lãng phí”]
Ví dụ:
🔊 我觉得自己的青春都被浪费了。
- Wǒ juéde zìjǐ de qīngchūn dōu bèi làngfèi le.
- Tôi cảm thấy tuổi trẻ của mình đã bị lãng phí.
🔊 不要浪费时间和金钱。
- Bú yào làngfèi shíjiān hé jīnqián.
- Đừng lãng phí thời gian và tiền bạc.
🔊 浪费食物是个坏习惯。
- Làngfèi shíwù shì gè huài xíguàn.
- Lãng phí đồ ăn là một thói quen xấu.
6. 前途 /qiántú/ – tiền đồ – (danh từ): tương lai, tiền đồ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”前途” pinyin=”qiántú” meaning=”tương lai, tiền đồ”]
Ví dụ:
🔊 为了自己的前途,我下决心准备跳槽。
- Wèile zìjǐ de qiántú, wǒ xià juéxīn zhǔnbèi tiàocáo.
- Vì tương lai của mình, tôi quyết tâm chuẩn bị nhảy việc.
🔊 她的前途非常光明。
- Tā de qiántú fēicháng guāngmíng.
- Tương lai của cô ấy rất sáng sủa.
🔊 没有知识就没有前途。
- Méiyǒu zhīshi jiù méiyǒu qiántú.
- Không có tri thức thì không có tương lai.
7. 决心 /juéxīn/ – quyết tâm – (danh từ): quyết tâm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”决心” pinyin=”juéxīn” meaning=”quyết tâm”]
Ví dụ:
🔊 我下决心准备跳槽。
- Wǒ xià juéxīn zhǔnbèi tiàocáo.
- Tôi đã hạ quyết tâm nhảy việc.
🔊 她下定决心要考上大学。
- Tā xiàdìng juéxīn yào kǎo shàng dàxué.
- Cô ấy quyết tâm thi đậu đại học.
🔊 成功需要坚定的决心。
- Chénggōng xūyào jiāndìng de juéxīn.
- Thành công cần quyết tâm vững vàng.
8. 跳槽 /tiàocáo/ – khiêu tào – (động từ): nhảy việc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”跳槽” pinyin=”tiàocáo” meaning=”nhảy việc”]
Ví dụ:
🔊 我决定准备跳槽。
- Wǒ juédìng zhǔnbèi tiàocáo.
- Tôi quyết định chuẩn bị nhảy việc.
🔊 他又跳槽到另一家公司了。
- Tā yòu tiàocáo dào lìng yì jiā gōngsī le.
- Anh ấy lại chuyển sang công ty khác.
🔊 跳槽太频繁对职业发展不利。
- Tiàocáo tài pínfán duì zhíyè fāzhǎn bù lì.
- Nhảy việc quá thường xuyên không tốt cho sự nghiệp.
9. 招聘 /zhāopìn/ – chiêu mộ – (động từ): tuyển dụng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”招聘” pinyin=”zhāopìn” meaning=”tuyển dụng”]
Ví dụ:
🔊 我先进了一家招聘部门经理的公司。
- Wǒ xiān jìnle yì jiā zhāopìn bùmén jīnglǐ de gōngsī.
- Tôi vào phỏng vấn ở một công ty đang tuyển quản lý bộ phận.
🔊 公司正在招聘新员工。
- Gōngsī zhèngzài zhāopìn xīn yuángōng.
- Công ty đang tuyển nhân viên mới.
🔊 招聘广告上写得很清楚。
- Zhāopìn guǎnggào shàng xiě de hěn qīngchǔ.
- Quảng cáo tuyển dụng ghi rất rõ ràng.
10. 部门 /bùmén/ – bộ môn – (danh từ): phòng, bộ phận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”部门” pinyin=”bùmén” meaning=”bộ phận, phòng ban”]
Ví dụ:
🔊 招聘部门经理。
- Zhāopìn bùmén jīnglǐ.
- Tuyển giám đốc bộ phận.
🔊 请把文件交给人事部门。
- Qǐng bǎ wénjiàn jiāo gěi rénshì bùmén.
- Hãy nộp tài liệu cho phòng nhân sự.
🔊 每个部门都有自己的职责。
- Měi gè bùmén dōu yǒu zìjǐ de zhízé.
- Mỗi bộ phận đều có chức trách riêng.
11. 经理 /jīnglǐ/ – kinh lý – (danh từ): giám đốc, quản lý
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”经理” pinyin=”jīnglǐ” meaning=”giám đốc, quản lý”]
Ví dụ:
🔊 一个看起来很有经验的男人问我:“你是应聘秘书的吗?”
- Yí gè kàn qǐlái hěn yǒu jīngyàn de nánrén wèn wǒ: “Nǐ shì yìngpìn mìshū de ma?”
- Một người đàn ông có vẻ rất có kinh nghiệm hỏi tôi: “Bạn đến ứng tuyển thư ký à?”
🔊 他是公司的销售经理。
- Tā shì gōngsī de xiāoshòu jīnglǐ.
- Anh ấy là giám đốc kinh doanh của công ty.
🔊 我想找经理谈谈这个问题。
- Wǒ xiǎng zhǎo jīnglǐ tán tán zhège wèntí.
- Tôi muốn gặp quản lý để bàn chuyện này.
12. 应聘 /yìngpìn/ – ứng聘 – (động từ): ứng tuyển
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”应聘” pinyin=”yìngpìn” meaning=”ứng tuyển”]
Ví dụ:
🔊 “你是应聘秘书的吗?”
- “Nǐ shì yìngpìn mìshū de ma?”
- “Bạn đến ứng tuyển vị trí thư ký à?”
🔊 他应聘了一家外企。
- Tā yìngpìn le yì jiā wàiqǐ.
- Anh ấy ứng tuyển vào một công ty nước ngoài.
🔊 我是来应聘秘书职位的。
- Wǒ shì lái yìngpìn mìshū zhíwèi de.
- Tôi đến để ứng tuyển vị trí thư ký.
13. 秘书 /mìshū/ – bí thư – (danh từ): thư ký
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”秘书” pinyin=”mìshū” meaning=”thư ký”]
Ví dụ:
🔊 “不是,我来应聘部门经理。”
- “Bú shì, wǒ lái yìngpìn bùmén jīnglǐ.”
- “Không, tôi đến ứng tuyển quản lý bộ phận.”
🔊 她是总经理的秘书。
- Tā shì zǒng jīnglǐ de mìshū.
- Cô ấy là thư ký của tổng giám đốc.
🔊 公司正在招聘一名秘书。
- Gōngsī zhèngzài zhāopìn yì míng mìshū.
- Công ty đang tuyển một thư ký.
14. 简历 /jiǎnlì/ – giản lịch – (danh từ): sơ yếu lý lịch
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”简历” pinyin=”jiǎnlì” meaning=”sơ yếu lý lịch”]
Ví dụ:
🔊 我很有礼貌地把简历递给了他。
- Wǒ hěn yǒu lǐmào de bǎ jiǎnlì dì gěi le tā.
- Tôi lịch sự đưa bản lý lịch cho ông ấy.
🔊 请把简历发到我的邮箱。
- Qǐng bǎ jiǎnlì fā dào wǒ de yóuxiāng.
- Vui lòng gửi CV vào email của tôi.
🔊 他花了一个小时写简历。
- Tā huā le yí gè xiǎoshí xiě jiǎnlì.
- Anh ấy mất một giờ để viết CV.
15. 递 /dì/ – đệ – (động từ): đưa, trao
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”递” pinyin=”dì” meaning=”đưa, trao”]
Ví dụ:
🔊 我把简历递过去。
- Wǒ bǎ jiǎnlì dì guòqù.
- Tôi đưa bản lý lịch qua.
🔊 他把简历递给了经理。
- Tā bǎ jiǎnlì dì gěi le jīnglǐ.
- Anh ấy trao CV cho giám đốc.
🔊 请把这封信递给王老师。
- Qǐng bǎ zhè fēng xìn dì gěi Wáng lǎoshī.
- Hãy chuyển bức thư này cho thầy Vương.
16. 学历 /xuélì/ – học lịch – (danh từ): trình độ học vấn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”学历” pinyin=”xuélì” meaning=”trình độ học vấn”]
Ví dụ:
🔊 “你的学历方面是没什么问题。”
- “Nǐ de xuélì fāngmiàn shì méi shénme wèntí.”
- “Về trình độ học vấn của cô thì không có vấn đề gì.”
🔊 他是研究生学历。
- Tā shì yánjiūshēng xuélì.
- Anh ấy có bằng thạc sĩ.
🔊 找工作时学历很重要。
- Zhǎo gōngzuò shí xuélì hěn zhòngyào.
- Khi tìm việc, trình độ học vấn rất quan trọng.
17. 倒是 /dàoshì/ – đảo thị – (phó từ): thì…, lại… (dùng biểu thị nhượng bộ hoặc ngược lại)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”倒是” pinyin=”dàoshì” meaning=”thì…, lại…”]
Ví dụ:
🔊 “你的学历倒是没什么问题,不过,我们需要的是男的。”
- “Nǐ de xuélì dàoshì méi shénme wèntí, búguò, wǒmen xūyào de shì nán de.”
- “Trình độ học vấn của cô thì không có vấn đề gì, nhưng chúng tôi cần nam giới.”
🔊 这件衣服样子不错,倒是贵了点儿。
- Zhè jiàn yīfu yàngzi búcuò, dàoshì guì le diǎnr.
- Bộ đồ này trông cũng ổn, nhưng hơi đắt.
🔊 我倒是很想去看看,只是没时间。
- Wǒ dàoshì hěn xiǎng qù kànkan, zhǐshì méi shíjiān.
- Tôi thì rất muốn đi xem, chỉ là không có thời gian.
18. 说不定 /shuōbudìng/ – thuyết bất định – (động từ / phó từ): có thể, chưa chắc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”说不定” pinyin=”shuōbudìng” meaning=”có thể, chưa chắc”]
Ví dụ:
🔊 “为什么?说不定她比男的干得更好呢?”
- “Wèishénme? Shuōbudìng tā bǐ nán de gàn de gèng hǎo ne?”
- “Tại sao? Biết đâu cô ấy còn làm tốt hơn đàn ông thì sao?”
🔊 他明天说不定会来。
- Tā míngtiān shuōbudìng huì lái.
- Có thể ngày mai anh ấy sẽ đến.
🔊 说不定她已经知道这件事了。
- Shuōbudìng tā yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì le.
- Có khi cô ấy đã biết chuyện này rồi.
19. 处理 /chǔlǐ/ – xử lý – (động từ): giải quyết, xử lý
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”处理” pinyin=”chǔlǐ” meaning=”xử lý, giải quyết”]
Ví dụ:
🔊 “女人老是处理不好家庭和工作的关系。”
- “Nǚrén lǎoshì chǔlǐ bù hǎo jiātíng hé gōngzuò de guānxì.”
- “Phụ nữ thường không giỏi xử lý mối quan hệ giữa gia đình và công việc.”
🔊 他负责处理客户的投诉。
- Tā fùzé chǔlǐ kèhù de tóusù.
- Anh ấy phụ trách xử lý khiếu nại của khách hàng.
🔊 这个问题我们明天再处理吧。
- Zhège wèntí wǒmen míngtiān zài chǔlǐ ba.
- Vấn đề này để mai chúng ta xử lý nhé.
20. 超过 /chāoguò/ – siêu quá – (động từ): vượt qua, vượt quá
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”超过” pinyin=”chāoguò” meaning=”vượt qua, vượt quá”]
Ví dụ:
🔊 “如果我没猜错的话,你的孩子最多不超过5岁。”
- “Rúguǒ wǒ méi cāicuò de huà, nǐ de háizi zuìduō bù chāoguò wǔ suì.”
- “Nếu tôi đoán không nhầm, con cô chắc không quá 5 tuổi.”
🔊 他跑步的速度超过了我。
- Tā pǎobù de sùdù chāoguò le wǒ.
- Tốc độ chạy của anh ấy đã vượt qua tôi.
🔊 今年公司的利润超过了去年。
- Jīnnián gōngsī de lìrùn chāoguò le qùnián.
- Lợi nhuận năm nay của công ty đã vượt năm ngoái.
21. 安心 /ānxīn/ – an tâm – (tính từ): yên tâm, an lòng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”安心” pinyin=”ānxīn” meaning=”yên tâm, an lòng”]
Ví dụ:
🔊 “你能百分之百地安心工作吗?”
- “Nǐ néng bǎi fēn zhī bǎi de ānxīn gōngzuò ma?”
- “Cô có thể toàn tâm toàn ý làm việc chứ?”
🔊 父母知道我工作稳定了,才安心。
- Fùmǔ zhīdào wǒ gōngzuò wěndìng le, cái ānxīn.
- Bố mẹ tôi chỉ yên tâm khi biết công việc của tôi đã ổn định.
🔊 你先安心养病,工作我来处理。
- Nǐ xiān ānxīn yǎngbìng, gōngzuò wǒ lái chǔlǐ.
- Bạn cứ yên tâm dưỡng bệnh, công việc để tôi lo.
22. 怀孕 /huáiyùn/ – hoài vận – (động từ): mang thai, có bầu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”怀孕” pinyin=”huáiyùn” meaning=”mang thai, có bầu”]
Ví dụ:
🔊 “那可不行,因为你很快就会怀孕、生孩子。”
- “Nà kě bù xíng, yīnwèi nǐ hěn kuài jiù huì huáiyùn, shēng háizi.”
- “Không được, vì cô sẽ sớm mang thai và sinh con.”
🔊 她已经怀孕三个月了。
- Tā yǐjīng huáiyùn sān gè yuè le.
- Cô ấy đã mang thai được ba tháng.
🔊 怀孕期间要特别注意饮食。
- Huáiyùn qījiān yào tèbié zhùyì yǐnshí.
- Trong thời kỳ mang thai phải đặc biệt chú ý đến ăn uống.
23. 面试 /miànshì/ – diện thí – (động từ): phỏng vấn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”面试” pinyin=”miànshì” meaning=”phỏng vấn”]
Ví dụ:
🔊 “我去参加面试的第二个单位是一家广告公司。”
- “Wǒ qù cānjiā miànshì de dì èr gè dānwèi shì yī jiā guǎnggào gōngsī.”
- “Nơi phỏng vấn thứ hai tôi tham gia là một công ty quảng cáo.”
🔊 我明天要去公司面试。
- Wǒ míngtiān yào qù gōngsī miànshì.
- Ngày mai tôi phải đi phỏng vấn ở công ty.
🔊 他通过了第一次面试。
- Tā tōngguò le dì yī cì miànshì.
- Anh ấy đã vượt qua vòng phỏng vấn đầu tiên.
24. 体重 /tǐzhòng/ – thể trọng – (danh từ): cân nặng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”体重” pinyin=”tǐzhòng” meaning=”cân nặng”]
Ví dụ:
🔊 “你的身高体重……”
- “Nǐ de shēngāo tǐzhòng……”
- “Chiều cao, cân nặng của cô…”
🔊 我的体重最近增加了。
- Wǒ de tǐzhòng zuìjìn zēngjiā le.
- Gần đây cân nặng của tôi tăng lên.
🔊 医生说要控制体重。
- Yīshēng shuō yào kòngzhì tǐzhòng.
- Bác sĩ nói phải kiểm soát cân nặng.
25. 正常 /zhèngcháng/ – chính thường – (tính từ): bình thường
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”正常” pinyin=”zhèngcháng” meaning=”bình thường”]
Ví dụ:
🔊 “我身高一米六八,体重105斤,怎么啦?我认为都很正常,没什么问题呀。”
- “Wǒ shēngāo yī mǐ liù bā, tǐzhòng yì bǎi líng wǔ jīn, zěnme la? Wǒ rènwéi dōu hěn zhèngcháng, méi shénme wèntí ya.”
- “Tôi cao 1m68, nặng 52,5kg, có sao không? Tôi thấy bình thường mà, đâu có vấn đề gì.”
🔊 他的心跳不太正常。
- Tā de xīntiào bú tài zhèngcháng.
- Nhịp tim của anh ấy không được bình thường.
🔊 天气恢复正常了。
- Tiānqì huīfù zhèngcháng le.
- Thời tiết đã trở lại bình thường rồi.
26. 达到 /dádào/ – đạt đáo – (động từ): đạt được, đến mức
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”达到” pinyin=”dádào” meaning=”đạt được, đến mức”]
Ví dụ:
🔊 “但是你没达到我们的要求:身高一米六以上,体重100斤以下。”
- “Dànshì nǐ méi dádào wǒmen de yāoqiú: shēngāo yī mǐ liù yǐshàng, tǐzhòng yì bǎi jīn yǐxià.”
- “Nhưng cô chưa đạt yêu cầu của chúng tôi: cao từ 1m6 trở lên, nặng dưới 50kg.”
🔊 他的汉语水平已经达到高级水平了。
- Tā de Hànyǔ shuǐpíng yǐjīng dádào gāojí shuǐpíng le.
- Trình độ tiếng Trung của anh ấy đã đạt mức cao cấp.
🔊 这个计划没达到预期效果。
- Zhège jìhuà méi dádào yùqī xiàoguǒ.
- Kế hoạch này không đạt hiệu quả như dự kiến.
27. 以下 /yǐxià/ – dĩ hạ – (danh từ): dưới, thấp hơn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”以下” pinyin=”yǐxià” meaning=”dưới, thấp hơn”]
Ví dụ:
🔊 “要求:身高一米六以上,体重100斤以下。”
- “Yāoqiú: shēngāo yī mǐ liù yǐshàng, tǐzhòng yì bǎi jīn yǐxià.”
- “Yêu cầu: cao trên 1m6, nặng dưới 50kg.”
🔊 35岁以下的人可以参加青年组。
- 35 suì yǐxià de rén kěyǐ cānjiā qīngnián zǔ.
- Người dưới 35 tuổi có thể tham gia nhóm thanh niên.
🔊 身高1.2米以下的儿童坐火车不用买票。
- Shēngāo yī diǎn èr mǐ yǐxià de értóng zuò huǒchē bù yòng mǎi piào.
- Trẻ cao dưới 1,2 mét đi tàu hỏa không cần mua vé.
28. 选美 /xuǎnměi/ – tuyển mỹ – (động từ): thi hoa hậu, chọn người đẹp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”选美” pinyin=”xuǎnměi” meaning=”thi hoa hậu, chọn người đẹp”]
Ví dụ:
🔊 “我来找工作,不是来参加选美的。”
- “Wǒ lái zhǎo gōngzuò, bú shì lái cānjiā xuǎnměi de.”
- “Tôi đến để tìm việc, chứ không phải thi hoa hậu.”
🔊 她参加了选美比赛。
- Tā cānjiā le xuǎnměi bǐsài.
- Cô ấy tham gia cuộc thi hoa hậu.
🔊 每年都会举行全国性的选美活动。
- Měinián dōu huì jǔxíng quánguó xìng de xuǎnměi huódòng.
- Hàng năm đều tổ chức cuộc thi tuyển chọn sắc đẹp toàn quốc.
29. 来 /lái/ – lai – (trợ từ): khoảng, cỡ (dùng sau con số)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”来” pinyin=”lái” meaning=”khoảng, cỡ”]
Ví dụ:
🔊 “如果我没猜错的话,你的孩子最多不超过5岁,正是最麻烦的时期。”
- “Rúguǒ wǒ méi cāicuò de huà, nǐ de háizi zuìduō bù chāoguò wǔ suì, zhèng shì zuì máfan de shíqī.”
- “Nếu tôi đoán không nhầm, con cô chắc khoảng dưới 5 tuổi, đúng là giai đoạn phiền toái nhất.”
🔊 他五十来岁了。
- Tā wǔshí lái suì le.
- Ông ấy khoảng hơn 50 tuổi.
🔊 三十来个人参加了会议。
- Sānshí lái gè rén cānjiā le huìyì.
- Có khoảng hơn 30 người tham gia hội nghị.
30. 担任 /dānrèn/ – đảm nhiệm – (động từ): đảm nhiệm, giữ chức
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”担任” pinyin=”dānrèn” meaning=”đảm nhiệm, giữ chức”]
Ví dụ:
🔊 “这家公司打算让我担任部门经理。”
- “Zhè jiā gōngsī dǎsuàn ràng wǒ dānrèn bùmén jīnglǐ.”
- “Công ty này định giao cho tôi chức trưởng bộ phận.”
🔊 他担任这个部门的经理。
- Tā dānrèn zhège bùmén de jīnglǐ.
- Anh ấy đảm nhiệm chức giám đốc bộ phận này.
🔊 她在公司担任秘书多年。
- Tā zài gōngsī dānrèn mìshū duō nián.
- Cô ấy làm thư ký ở công ty này nhiều năm rồi.
31. 试用期 /shìyòngqī/ – thử dụng kỳ – (danh từ): thời gian thử việc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”试用期” pinyin=”shìyòngqī” meaning=”thời gian thử việc”]
Ví dụ:
🔊 “这家公司试用期为三个月。”
- “Zhè jiā gōngsī shìyòngqī wéi sān gè yuè.”
- “Công ty này có thời gian thử việc là ba tháng.”
🔊 我在公司的试用期是三个月。
- Wǒ zài gōngsī de shìyòngqī shì sān gè yuè.
- Thời gian thử việc của tôi ở công ty là ba tháng.
🔊 他刚过了试用期,开始正式上班了。
- Tā gāng guò le shìyòngqī, kāishǐ zhèngshì shàngbān le.
- Anh ấy vừa hết thử việc và bắt đầu đi làm chính thức.
32. 加班 /jiābān/ – gia ban – (động từ): làm thêm, tăng ca
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”加班” pinyin=”jiābān” meaning=”làm thêm, tăng ca”]
Ví dụ:
🔊 “我每天都得加班到很晚。”
- Wǒ měitiān dōu děi jiābān dào hěn wǎn.
- Mỗi ngày tôi đều phải làm thêm đến rất muộn.
🔊 最近我们经常加班。
- Zuìjìn wǒmen jīngcháng jiābān.
- Gần đây chúng tôi thường xuyên làm thêm giờ.
🔊 他昨天加班到晚上十点。
- Tā zuótiān jiābān dào wǎnshang shí diǎn.
- Hôm qua anh ấy làm thêm đến 10 giờ tối.
33. 提前 /tíqián/ – đề tiền – (động từ): làm sớm, trước thời hạn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”提前” pinyin=”tíqián” meaning=”làm sớm, trước thời hạn”]
Ví dụ:
🔊 “我们能不能把会议时间提前一天?”
- Wǒmen néng bù néng bǎ huìyì shíjiān tíqián yì tiān?
- Chúng ta có thể dời thời gian họp sớm hơn một ngày không?
🔊 他提前完成了任务。
- Tā tíqián wánchéng le rènwù.
- Anh ấy hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn.
🔊 我们明天提前出发吧。
- Wǒmen míngtiān tíqián chūfā ba.
- Ngày mai chúng ta khởi hành sớm hơn đi.
34. 牺牲 /xīshēng/ – hi sinh – (động từ): hi sinh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”牺牲” pinyin=”xīshēng” meaning=”hi sinh”]
Ví dụ:
🔊 “有时候为了家庭不得不牺牲个人的兴趣。”
- Yǒu shíhou wèile jiātíng bùdébù xīshēng gèrén de xìngqù.
- Đôi khi vì gia đình mà phải hi sinh sở thích cá nhân.
🔊 父母为孩子牺牲了很多。
- Fùmǔ wèi háizi xīshēng le hěn duō.
- Cha mẹ đã hi sinh rất nhiều cho con cái.
🔊 他为了国家牺牲了自己的生命。
- Tā wèi le guójiā xīshēng le zìjǐ de shēngmìng.
- Anh ấy đã hi sinh tính mạng vì đất nước.
35. 工资 /gōngzī/ – công tư – (danh từ): tiền lương
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”工资” pinyin=”gōngzī” meaning=”tiền lương”]
Ví dụ:
🔊 “刚上班的工资虽然不高,但也够用了。”
- Gāng shàngbān de gōngzī suīrán bù gāo, dàn yě gòu yòng le.
- Lương mới đi làm tuy không cao, nhưng cũng đủ dùng.
🔊 他每月的工资是5000元。
- Tā měi yuè de gōngzī shì wǔqiān yuán.
- Mức lương hàng tháng của anh ấy là 5000 tệ.
🔊 公司按时发工资。
- Gōngsī ànshí fā gōngzī.
- Công ty phát lương đúng hạn.
36. 不幸 /búxìng/ – bất hạnh – (tính từ): không may, xui xẻo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不幸” pinyin=”búxìng” meaning=”không may, xui xẻo”]
Ví dụ:
🔊 “她因为一场不幸的事故失去了工作。”
- Tā yīnwèi yì chǎng búxìng de shìgù shīqù le gōngzuò.
- Cô ấy mất việc vì một tai nạn không may.
🔊 他出了车祸,真是不幸。
- Tā chū le chēhuò, zhēn shì búxìng.
- Anh ấy gặp tai nạn, thật là xui xẻo.
🔊 不幸的消息让大家都很难过。
- Búxìng de xiāoxi ràng dàjiā dōu hěn nánguò.
- Tin không may khiến mọi người rất buồn.
37. 马虎 /mǎhu/ – mã hổ – (tính từ): qua loa, cẩu thả
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”马虎” pinyin=”mǎhu” meaning=”qua loa, cẩu thả”]
Ví dụ:
🔊 “他做事总是太马虎,容易出错。”
- Tā zuòshì zǒng shì tài mǎhu, róngyì chūcuò.
- Anh ấy làm việc lúc nào cũng quá cẩu thả, dễ mắc lỗi.
🔊 写作业不能马虎。
- Xiě zuòyè bù néng mǎhu.
- Làm bài tập không được qua loa.
🔊 他做事很马虎,常常出错。
- Tā zuòshì hěn mǎhu, chángcháng chūcuò.
- Anh ấy làm việc cẩu thả, thường xuyên mắc lỗi.
38. 文件 /wénjiàn/ – văn kiện – (danh từ): tài liệu, văn bản
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”文件” pinyin=”wénjiàn” meaning=”tài liệu, văn bản”]
Ví dụ:
🔊 “经理要我把所有的文件分类整理好。”
- Jīnglǐ yào wǒ bǎ suǒyǒu de wénjiàn fēnlèi zhěnglǐ hǎo.
- Giám đốc bảo tôi phân loại và sắp xếp gọn gàng tất cả tài liệu.
🔊 请把这个文件打印出来。
- Qǐng bǎ zhège wénjiàn dǎyìn chūlái.
- Hãy in văn bản này ra.
🔊 他负责管理公司的所有文件。
- Tā fùzé guǎnlǐ gōngsī de suǒyǒu wénjiàn.
- Anh ấy phụ trách quản lý toàn bộ tài liệu công ty.
39. 当做 /dàngzuò/ – đương tác – (động từ): coi là, xem như
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”当做” pinyin=”dàngzuò” meaning=”coi là, xem như”]
Ví dụ:
🔊 “他把工作当做生活中最重要的事情。”
- Tā bǎ gōngzuò dàngzuò shēnghuó zhōng zuì zhòngyào de shìqíng.
- Anh ấy coi công việc là việc quan trọng nhất trong đời sống.
🔊 他把我当做朋友。
- Tā bǎ wǒ dàngzuò péngyou.
- Anh ấy xem tôi như một người bạn.
🔊 她把这次失败当做一次教训。
- Tā bǎ zhè cì shībài dàngzuò yí cì jiàoxùn.
- Cô ấy xem thất bại lần này như một bài học.
40. 趁 /chèn/ – sấn – (giới từ): nhân lúc, thừa dịp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”趁” pinyin=”chèn” meaning=”nhân lúc, thừa dịp”]
Ví dụ:
🔊 “趁年轻要多学习,不要浪费时间。”
- Chèn niánqīng yào duō xuéxí, búyào làngfèi shíjiān.
- Khi còn trẻ phải học hỏi nhiều, đừng lãng phí thời gian.
🔊 趁天还没黑,我们赶紧回家吧。
- Chèn tiān hái méi hēi, wǒmen gǎnjǐn huí jiā ba.
- Nhân lúc trời chưa tối, chúng ta mau về nhà đi.
🔊 趁他不注意,猫偷吃了鱼。
- Chèn tā bù zhùyì, māo tōuchī le yú.
- Nhân lúc anh ta không để ý, con mèo đã lén ăn cá.
41. 趴 /pā/ – bà – (động từ): nằm sấp, nằm úp xuống
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”趴” pinyin=”pā” meaning=”nằm sấp, nằm úp xuống”]
Ví dụ:
🔊 “小孩累了,就趴在桌子上睡着了。”
- Xiǎohái lèi le, jiù pā zài zhuōzi shàng shuìzháo le.
- Đứa bé mệt rồi, nằm sấp trên bàn ngủ quên mất.
🔊 他趴在桌子上睡着了。
- Tā pā zài zhuōzi shàng shuìzháo le.
- Anh ấy nằm úp trên bàn rồi ngủ quên.
🔊 小狗趴在地上晒太阳。
- Xiǎo gǒu pā zài dìshàng shài tàiyáng.
- Chú chó con nằm sấp dưới đất tắm nắng.
42. 醒 /xǐng/ – tỉnh – (động từ): tỉnh, thức dậy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”醒” pinyin=”xǐng” meaning=”tỉnh, thức dậy”]
Ví dụ:
🔊 “我一大早就醒了,再也睡不着。”
- Wǒ yí dàzǎo jiù xǐng le, zài yě shuì bù zháo.
- Sáng sớm tôi đã tỉnh dậy, không ngủ lại được nữa.
🔊 他早上六点就醒了。
- Tā zǎoshang liù diǎn jiù xǐng le.
- Anh ấy đã tỉnh dậy lúc 6 giờ sáng.
🔊 孩子刚醒着呢,你别把他弄吵了。
- Háizi gāng xǐng zhe ne, nǐ bié bǎ tā nòng chǎo le.
- Đứa trẻ vừa mới tỉnh, đừng làm ồn đến nó.
43. 对面 /duìmiàn/ – đối diện – (danh từ): đối diện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”对面” pinyin=”duìmiàn” meaning=”đối diện”]
Ví dụ:
🔊 “咖啡店就在银行的对面。”
- Kāfēi diàn jiù zài yínháng de duìmiàn.
- Quán cà phê nằm ngay đối diện ngân hàng.
🔊 他家住在我家对面。
- Tā jiā zhù zài wǒ jiā duìmiàn.
- Nhà anh ấy ở đối diện nhà tôi.
🔊 你看对面那家店怎么样?
- Nǐ kàn duìmiàn nà jiā diàn zěnmeyàng?
- Bạn thấy cửa hàng đối diện kia thế nào?
44. 管 /guǎn/ – quản – (động từ): quản lý, chịu trách nhiệm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”管” pinyin=”guǎn” meaning=”quản lý, chịu trách nhiệm”]
Ví dụ:
🔊 “在公司里,她主要管财务。”
- Zài gōngsī lǐ, tā zhǔyào guǎn cáiwù.
- Trong công ty, cô ấy chủ yếu quản lý tài chính.
🔊 他负责管仓库。
- Tā fùzé guǎn cāngkù.
- Anh ấy chịu trách nhiệm quản lý kho.
🔊 妈妈常常管我们很严。
- Māmā chángcháng guǎn wǒmen hěn yán.
- Mẹ thường quản chúng tôi rất nghiêm.
2. Ngữ pháp
1. 倒是 (dàoshì) – Tuy là… nhưng / Có điều là…
Ý nghĩa:
- 倒是 mang sắc thái nhượng bộ, thể hiện ý “tuy là như vậy, nhưng vẫn có điều khác biệt hoặc điều bất lợi”.
- Thường dùng để giới thiệu một sự thật, nhận xét, hoặc ý kiến mang tính tích cực hoặc trung lập ở vế trước, nhưng sau đó lại dẫn đến một mâu thuẫn hoặc khó khăn ở vế sau.
- Vế chứa 倒是 thường mang nghĩa tích cực hoặc ít nhất không tiêu cực, nhưng câu toàn bộ thường có sắc thái phản đề, trái ngược hoặc phủ định nhẹ.
Vị trí:
- 倒是 thường đứng ở đầu hoặc gần đầu vế câu thứ nhất.
- Vế câu thứ hai thường dùng các từ liên kết như: 不过, 但是, 就是, 可是 để nối ý phản đề hoặc nhượng bộ.
Cấu trúc cơ bản:
(倒是)A,(不过/但是/就是/可是) B
- A: phần mang sắc thái nhượng bộ, thường là sự thật hoặc ý kiến tích cực.
- B: phần phản đề, khó khăn hoặc điều trái ngược.
Chức năng ngữ pháp:
- Thể hiện nhượng bộ, nghĩa là công nhận một điều gì đó đúng, nhưng lại đưa ra một điều khác làm giới hạn hoặc mâu thuẫn với điều đó.
- Tạo sắc thái câu rõ ràng, giúp câu nói tự nhiên hơn, gần gũi trong giao tiếp.
- Thường dùng trong câu nói thân mật hoặc văn viết mang tính bình luận, đánh giá.
Ví dụ:
① 🔊 你的学历倒是没什么问题,不过我们需要的是男的。
- Nǐ de xuélì dàoshì méi shénme wèntí, búguò wǒmen xūyào de shì nán de.
- Bằng cấp của anh thì không có vấn đề gì, nhưng chúng tôi cần là nam giới.
② 🔊 抽烟在我们考虑问题的时候倒是能有点儿帮助,但是对身体很不好。
- Chōuyān zài wǒmen kǎolǜ wèntí de shíhou dàoshì néng yǒudiǎnr bāngzhù, dànshì duì shēntǐ hěn bù hǎo.
- Khi suy nghĩ vấn đề thì hút thuốc đúng là có chút giúp ích, nhưng lại rất có hại cho sức khỏe.
③
A: 🔊 住在校外不如住在学校方便吧?
- Zhù zài xiàowài bùrú zhù zài xuéxiào fāngbiàn ba?
- Sống ngoài trường chắc không tiện bằng ở trong trường nhỉ?
B: 🔊 住在学校里倒是很方便,就是房间太小了,而且了解中国人的机会也不多。
- Zhù zài xuéxiào lǐ dàoshì hěn fāngbiàn, jiù shì fángjiān tài xiǎo le, érqiě liǎojiě Zhōngguó rén de jīhuì yě bù duō.
- Ở trong trường thì đúng là tiện thật, nhưng phòng quá nhỏ, mà cơ hội tiếp xúc với người Trung Quốc cũng không nhiều.
④
A: 🔊 要学好汉语的话,应该多和中国人聊天。
- Yào xuéhǎo Hànyǔ de huà, yīnggāi duō hé Zhōngguó rén liáotiān.
- Muốn học giỏi tiếng Trung thì nên nói chuyện với người Trung Quốc nhiều hơn.
B: 🔊 我倒是很想和中国人聊天,可总是没有时间。
- Wǒ dàoshì hěn xiǎng hé Zhōngguó rén liáotiān, kě zǒngshì méiyǒu shíjiān.
- Tôi thì rất muốn nói chuyện với người Trung Quốc, nhưng lại chẳng có thời gian.
2. 不是没有这个可能 (bù shì méi yǒu zhège kěnéng) – Không phải là không có khả năng này (Phủ định kép)
Ý nghĩa:
- Đây là một cấu trúc phủ định kép, dùng để nhấn mạnh một điều khẳng định.
- Nghĩa đen: “Không phải là không có khả năng này” → Ý nói: “Có khả năng này”, “khả năng là có thật”.
- Thường dùng để nhấn mạnh chắc chắn, xác nhận một khả năng, một điều gì đó không loại trừ được.
Cấu trúc:
不是 + 没有 + [điều gì đó]
- 不是 (bù shì): phủ định câu khẳng định (không phải là…)
- 没有 (méiyǒu): phủ định từ “có” (không có)
- Khi ghép lại tạo thành phủ định kép, tức là phủ định phủ định, dẫn đến nghĩa khẳng định.
Chức năng ngữ pháp:
- Phủ định kép dùng để nhấn mạnh chắc chắn một điều gì đó tồn tại, có thật hoặc xảy ra.
- Là một cách nói có ngữ khí mạnh hơn so với chỉ dùng phủ định đơn hoặc khẳng định đơn.
- Thể hiện thái độ nghiêng về sự chắc chắn, gần như phủ nhận mọi khả năng ngoại lệ.
Cách dùng và ngữ cảnh
- Thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính khẳng định, nhấn mạnh.
- Có thể dùng trong các trường hợp bàn luận về khả năng, điều kiện, hay sự việc không thể loại trừ.
- Khi hai từ phủ định đứng liền nhau (不 + 没有), ý nghĩa nhân mạnh, diễn tả ý “tất cả đều như thế”, “không có ngoại lệ”.
Ví dụ:
① 🔊 女的比男的干得好,不是没有这个可能。
- Nǚ de bǐ nán de gàn de hǎo, bú shì méiyǒu zhège kěnéng.
- Phụ nữ làm tốt hơn đàn ông, không phải là không có khả năng này.
➡ (ý: Hoàn toàn có khả năng phụ nữ làm tốt hơn đàn ông.)
② 🔊 我不是不喜欢旅行,只是没有时间。
- Wǒ bú shì bù xǐhuan lǚxíng, zhǐshì méiyǒu shíjiān.
- Tôi không phải là không thích du lịch, chỉ là không có thời gian thôi.
➡ (ý: Tôi thực ra rất thích du lịch.)
③
A: 🔊 你不打算去外国留学了吗?
- Nǐ bù dǎsuàn qù wàiguó liúxué le ma?
- Cậu không định đi du học nước ngoài à?
B: 🔊 不是没考虑过,可是我的外语太差了。
- Bú shì méi kǎolǜ guò, kěshì wǒ de wàiyǔ tài chà le.
- Không phải là tôi chưa từng nghĩ đến, mà là ngoại ngữ của tôi quá kém.
④ 🔊 女人没有不想做母亲的。
- Nǚrén méiyǒu bù xiǎng zuò mǔqīn de.
- Không có người phụ nữ nào không muốn làm mẹ cả.
➡ (ý: Mọi người phụ nữ đều muốn làm mẹ.)
⑤ 🔊 弟弟是个非常可爱的孩子,没有人不喜欢他。
- Dìdi shì gè fēicháng kě’ài de háizi, méiyǒu rén bù xǐhuan tā.
- Em trai là một đứa trẻ rất dễ thương, không có ai là không thích nó.
➡ (ý: Mọi người đều thích em trai.)
3. 以上、以下 (yǐshàng, yǐxià) – Trên / Dưới mức nào đó
Ý nghĩa:
- 以上: biểu thị “trên mức” hoặc “cao hơn một mức nào đó”.
- 以下: biểu thị “dưới mức” hoặc “thấp hơn một mức nào đó”.
- Thường dùng để chỉ phạm vi số lượng, tuổi tác, độ dài, chiều cao, thời gian, mức độ, tiêu chuẩn, v.v.
Cấu trúc:
[Số lượng/tiêu chuẩn] + 以上/以下:
Diễn tả mức trên hoặc dưới, phạm vi tương đối.
[Số lượng/tiêu chuẩn] + 及以上/及以下
hoặc
[Số lượng/tiêu chuẩn] + 以上(含X)/以下(含X)
Nhấn mạnh chắc chắn bao gồm mức X.
Ví dụ:
① 🔊 我们的要求是身高一米六以上,体重100斤以下。
- Wǒmen de yāoqiú shì shēngāo yī mǐ liù yǐshàng, tǐzhòng yì bǎi jīn yǐxià.
- Yêu cầu của chúng tôi là chiều cao trên 1m6, cân nặng dưới 50kg.
② 🔊 这次考试成绩80分以上的同学有一半,60分到80分的有6个人,60分以下的只有一个人。
- Zhè cì kǎoshì chéngjì bāshí fēn yǐshàng de tóngxué yǒu yíbàn, liùshí fēn dào bāshí fēn de yǒu liù gè rén, liùshí fēn yǐxià de zhǐ yǒu yí gè rén.
- Kỳ thi lần này có một nửa học sinh đạt trên 80 điểm, từ 60 đến 80 điểm có 6 người, dưới 60 điểm chỉ có 1 người.
③ 🔊 我希望这个学期结束的时候,我的汉语水平达到五级以上。
- Wǒ xīwàng zhège xuéqī jiéshù de shíhou, wǒ de Hànyǔ shuǐpíng dádào wǔ jí yǐshàng.
- Tôi hy vọng khi kết thúc học kỳ này, trình độ tiếng Hán của tôi đạt trên cấp 5.
④ 🔊 现在许多单位招聘新员工,都要求有大学以上学历,年龄在35岁以下。
- Xiànzài xǔduō dānwèi zhāopìn xīn yuángōng, dōu yāoqiú yǒu dàxué yǐshàng xuélì, niánlíng zài sānshíwǔ suì yǐxià.
- Hiện nay nhiều đơn vị khi tuyển nhân viên mới đều yêu cầu trình độ đại học trở lên, tuổi dưới 35.
Lưu ý:
| Vấn đề | Giải thích |
| 以上/以下 không rõ ràng | Có thể bao gồm hoặc không bao gồm mức X, tuỳ ngữ cảnh |
| X 及以上/X 及以下 | Chắc chắn bao gồm mức X |
| 含X | Cụ thể nhấn mạnh “bao gồm mức X” |
⑤ 🔊 这楼三层以下是男生,三层及三层以上住的是女生。
- Zhè lóu sān céng yǐxià shì nánshēng, sān céng jí sān céng yǐshàng zhù de shì nǚshēng.
- Tòa nhà này từ tầng 3 trở xuống là nam sinh ở, tầng 3 trở lên là nữ sinh ở.
⑥ 🔊 这条路2吨以上(含2吨)的货车7点至19点禁止通行!
- Zhè tiáo lù liǎng dūn yǐshàng (hán liǎng dūn) de huòchē qī diǎn zhì shíjiǔ diǎn jìnzhǐ tōngxíng!
- Con đường này xe tải từ 2 tấn trở lên (kể cả 2 tấn) bị cấm lưu thông từ 7 giờ đến 19 giờ.
4. 来 (lái) – Dùng với số từ để biểu thị ước lượng
Ý nghĩa:
- 来 trong trường hợp này được dùng để biểu thị ước lượng, số lượng khoảng chừng, không phải con số chính xác.
- Thường dùng khi muốn diễn đạt một con số gần đúng, tương đối, mang tính ước lượng.
Khi số từ là bội số của 10
Cấu trúc:
数词 + 来 + 量词 (+ 名词)
(Số từ + 来 + lượng từ + (danh từ))
Ví dụ:
🔊 十来个人 (shí lái gè rén) → Khoảng chừng mười người
🔊 一百来公里 (yì bǎi lái gōnglǐ) → Khoảng chừng một trăm cây số
Chú ý: Ở cấu trúc này, 来 đứng ngay sau số từ (thường là bội số của 10).
Khi số từ không phải bội số của 10 (trừ chính số 10)
Cấu trúc:
数词 + 量词 + 来 + 形容词(/名词)
(Số từ + lượng từ + 来 + tính từ / danh từ)
Ví dụ:
🔊 十二米来长 (shí èr mǐ lái cháng) → Dài khoảng 12 mét
🔊 三个来小时 (sān gè lái xiǎoshí) → Khoảng 3 tiếng đồng hồ
🔊 十斤来重(shí jīn lái zhòng) → Nặng khoảng 10 cân
SO SÁNH Ý NGHĨA GIỮA “十斤来重” VÀ “十来斤重”
十斤来重:
- Ý nghĩa: Trọng lượng gần bằng 10 cân, có thể nhiều hoặc ít hơn một vài lạng (1 lạng = 50g), tức là khoảng ± vài trăm gram.
- Cấu trúc: số từ + lượng từ + 来 + tính từ
- Độ chính xác cao hơn, khoảng dao động nhỏ.
十来斤重:
- Ý nghĩa: Trọng lượng khoảng chừng 10 cân, có thể dao động nhiều hơn, trên dưới vài cân, không quá chính xác.
- Cấu trúc: số từ + 来 + lượng từ + tính từ
- Độ chính xác thấp hơn, phạm vi ước lượng rộng hơn.
Ví dụ:
① 🔊 这家一百来人的公司打算让我担任部门经理。
- Zhè jiā yì bǎi lái rén de gōngsī dǎsuàn ràng wǒ dānrèn bùmén jīnglǐ.
- Công ty này có khoảng hơn 100 người, định để tôi làm trưởng bộ phận.
② 🔊 每个月工资三千来块钱。
- Měi gè yuè gōngzī sān qiān lái kuài qián.
- Tiền lương mỗi tháng khoảng hơn 3.000 tệ.
③ 🔊 他们要我一天工作十来个小时。
- Tāmen yào wǒ yì tiān gōngzuò shí lái gè xiǎoshí.
- Họ bắt tôi làm việc khoảng hơn 10 tiếng mỗi ngày.
④ 🔊 他的个子有两米来高,可体重只有70来公斤。
- Tā de gèzi yǒu liǎng mǐ lái gāo, kě tǐzhòng zhǐ yǒu qīshí lái gōngjīn.
- Anh ấy cao khoảng hơn 2 mét, nhưng chỉ nặng hơn 70 kg thôi.
⑤ 🔊 工作了一个来星期,我的试用期就提前结束了。
- Gōngzuò le yí gè lái xīngqī, wǒ de shìyòngqī jiù tíqián jiéshù le.
- Làm việc được khoảng hơn một tuần, thời gian thử việc của tôi đã kết thúc sớm.
5. 趁 (chèn) – Nhân lúc, thừa dịp
Ý nghĩa:
- 趁 là giới từ, có nghĩa là “nhân lúc”, “lợi dụng (thời gian, cơ hội, điều kiện)” để làm việc gì đó.
- Chủ yếu dùng để chỉ lợi dụng một cơ hội, điều kiện thuận lợi (như thời gian, tình huống) để thực hiện một hành động.
- Thường dùng trong giao tiếp, mang tính tích cực hoặc trung tính.
Cấu trúc:
趁 + thời gian / điều kiện + làm việc gì đó
Ví dụ:
① 🔊 我趁经理不在的时候,在桌上趴了一会儿。
- Wǒ chèn jīnglǐ bú zài de shíhou, zài zhuō shàng pā le yí huìr.
- Tôi nhân lúc giám đốc không có ở đó đã nằm gục trên bàn một lúc.
(经理在的话,不能睡觉。)
(Nếu giám đốc ở đó thì không thể ngủ được.)
② 🔊 烤鸭得趁热吃,凉了不好吃。
- Kǎoyā děi chèn rè chī, liáng le bù hǎo chī.
- Vịt quay phải ăn khi còn nóng, nguội rồi thì không ngon.
(烤鸭不热的话没那么好吃。)
(Nếu vịt quay không nóng thì không ngon như vậy.)
③ 🔊 小偷趁我没注意,偷走了我的钱包。
- Xiǎotōu chèn wǒ méi zhùyì, tōu zǒu le wǒ de qiánbāo.
- Tên trộm nhân lúc tôi không chú ý đã trộm mất ví tiền của tôi.
(如果我注意的话,小偷就不会偷到。)
(Nếu tôi chú ý thì tên trộm đã không lấy được.)
④ 🔊 弟弟趁电视里放广告,赶快去了下卫生间。
- Dìdi chèn diànshì lǐ fàng guǎnggào, gǎnkuài qù le yíxià wèishēngjiān.
- Em trai nhân lúc tivi chiếu quảng cáo liền vội đi vệ sinh.
(如果电视里不是放广告,他就不去卫生间。)
(Nếu tivi không phát quảng cáo thì em ấy sẽ không đi vệ sinh.)
Lưu ý : Không dùng “趁” với đối tượng là người hay vật
- 趁 thiên về lợi dụng thời gian, cơ hội, hoàn cảnh, điều kiện chứ không trực tiếp đi với danh từ chỉ người/vật làm tân ngữ.
- Nếu dùng “趁” đi kèm với danh từ chỉ người thì câu sẽ bị sai về ngữ pháp và ý nghĩa.
Ví dụ:
“他想趁他的朋友”
(Anh ấy muốn lợi dụng bạn mình) — câu này sai về mặt ngữ pháp và nghĩa.
Để diễn đạt ý “lợi dụng ai đó”, phải dùng 利用 (lợi dụng).
🔊 他想利用他的朋友。
(Anh ấy muốn lợi dụng bạn mình.)
3. Bài khóa
🔊 换工作
🔊 经过考虑,我决定离开现在的单位,重新找一份工作。
🔊 虽然这个单位并没有让我挨饿挨冻,,但钱不多,而且每天上班没什么事。我学的专业根本用不上。我觉得自己的青春都被浪费了。为了自己的前途,我下决心准备跳槽。
🔊 我先进了一家招聘部门经理的公司,一个看起来很有经验的男人问我:
🔊 “你是应聘秘书吗?”
🔊 “不是,我是应聘部门经理。”我很有礼貌地把简历递给他。
🔊 “你的学历倒是没有什么问题,”他看完以后说,“不过,我们需要的是男的。”
🔊 “为什么?说不定我比男的干得更好。”
🔊 “这个——,不是没有这个可能,但是根据我的经验,女人老是处理不好家庭和工作的关系。如果我没猜错的话,你的孩子最多不超过5岁,正是最麻烦的时候,你能百分之百地安心工作吗?”
🔊 “我还没有孩子。”我回答他。
🔊 “没有孩子?那也不行。”那男人说,“因为你很快就会怀孕,生孩子,这比已经有孩子的更麻烦。”
🔊 “我没有打算要孩子。”我作最后的努力。
🔊 “这不可能。”他笑着摇了摇头,“女人没有不想做母亲的,因为……”
🔊 他后边说了些什么,我都没听见,也不想听了。
🔊 我去参加面试的第二个单位是一家广告公司。
🔊 “你的学历不错,不过,你的身高和体重……”
🔊 “我身高一米五八,体重105斤,怎么啦?我认为都很正常,没什么问题呀。”
🔊 “但是你没达到我们的要求:身高一米六以上,体重100斤以下。”
🔊 “天哪!”我有点生气,我这是在找工作,不是参加选美。”
🔊 我很快又找到了第三家公司。这家一百来人的公司打算让我担任部门经理,试用期为三个月。条件是早上7点上班,晚上7点下班,中午只有一个小时的吃饭,还需要经常加班间。我的天!这怎么行?自从工作以来,我每天都睡到8点钟才起床,中午在单位吃完饭还能休息一个小时,下午从来没加过班,实际上我还常常提前下班。现在他们要我一天工作十来个小时,还要牺牲中午的休息时间,这绝对不行!钱当然重要,为了钱而牺牲健康显然不值得。
🔊 我运气还真不错,很快又找到了一份上班时间合适、工资也不错的工作。每天早上9点上班,工资三千块,试用期一个月。头一个星期,我干得挺不错,经理对我也很满意。可不幸的是,第二个星期问题就一个接一个地来了。星期一,我因为迟到5分钟,挨经理批评了一顿。星期二,我因为一时马虎,把A文件当做B文件给了经理。星期三,我趁经理不在的时候,在桌上趴了一会儿。等我40分钟以后醒来时,经理正站在我对面。
🔊 于是,我的试用期提前结束了,我又回到了现在的单位。虽然这儿很没有意思,钱也不多,但这儿没人管我的身高,体重,没人管我有没有孩子。我不需要加班,也不需要一天到晚神经紧张,总担心出错。我再也不打算换工作了。
Phiên âm:
Huàn gōngzuò
Jīngguò kǎolǜ, wǒ juédìng líkāi xiànzài de dānwèi, chóngxīn zhǎo yí fèn gōngzuò.
Suīrán zhège dānwèi bìng méiyǒu ràng wǒ ái è ái dòng, dàn qián bù duō, érqiě měitiān shàngbān méi shénme shì. Wǒ xué de zhuānyè gēnběn yòng bù shàng. Wǒ juéde zìjǐ de qīngchūn dōu bèi làngfèi le. Wèile zìjǐ de qiántú, wǒ xià juéxīn zhǔnbèi tiàocáo.
Wǒ xiān jìnrù yì jiā zhāopìn bùmén jīnglǐ de gōngsī, yí gè kàn qǐlái hěn yǒu jīngyàn de nánrén wèn wǒ:
“Nǐ shì yìngpìn mìshū ma?”
“Bù shì, wǒ shì yìngpìn bùmén jīnglǐ.” Wǒ hěn yǒu lǐmào de bǎ jiǎnlì dì gěi tā.
“Nǐ de xuélì dào shì méiyǒu shénme wèntí,” tā kàn wán yǐhòu shuō, “bùguò, wǒmen xūyào de shì nán de.”
“Wèishénme? Shuō bù dìng wǒ bǐ nán de gàn de gèng hǎo.”
“Zhège ——, bù shì méiyǒu zhège kěnéng, dànshì gēnjù wǒ de jīngyàn, nǚrén lǎoshì chǔlǐ bù hǎo jiātíng hé gōngzuò de guānxì. Rúguǒ wǒ méi cāicuò dehuà, nǐ de háizi zuìduō bù chāoguò 5 suì, zhèng shì zuì máfan de shíhòu, nǐ néng bǎifēnzhībǎi de ānxīn gōngzuò ma?”
“Wǒ hái méiyǒu háizi.” Wǒ huídá tā.
“Méiyǒu háizi? Nà yě bù xíng.” Nà nánrén shuō, “yīnwèi nǐ hěn kuài jiù huì huáiyùn, shēng háizi, zhè bǐ yǐjīng yǒu háizi de gèng máfan.”
“Wǒ méiyǒu dǎsuàn yào háizi.” Wǒ zuò zuìhòu de nǔlì.
“Zhè bù kěnéng.” Tā xiàozhe yáo le yáo tóu, “nǚrén méiyǒu bù xiǎng zuò mǔqīn de, yīnwèi ……”
Tā hòubian shuō le xiē shénme, wǒ dōu méi tīngjiàn, yě bù xiǎng tīng le.
Wǒ qù cānjiā miànshì de dì èr gè dānwèi shì yì jiā guǎnggào gōngsī.
“Nǐ de xuélì bùcuò, bùguò, nǐ de shēngāo hé tǐzhòng ……”
“Wǒ shēngāo yī mǐ wǔ bā, tǐzhòng yī bǎi líng wǔ jīn, zěnme la? Wǒ rènwéi dōu hěn zhèngcháng, méi shénme wèntí ya.”
“Dànshì nǐ méi dádào wǒmen de yāoqiú: shēngāo yī mǐ liù yǐshàng, tǐzhòng yī bǎi jīn yǐxià.”
“Tiān nà!” Wǒ yǒu diǎn shēngqì, “wǒ zhè shì zài zhǎo gōngzuò, bùshì cānjiā xuǎnměi.”
Wǒ hěn kuài yòu zhǎodào le dì sān jiā gōngsī. Zhè jiā yì bǎi lái rén de gōngsī dǎsuàn ràng wǒ dānrèn bùmén jīnglǐ, shìyòngqī wéi sān gè yuè. Tiáojiàn shì zǎoshang 7 diǎn shàngbān, wǎnshàng 7 diǎn xiàbān, zhōngwǔ zhǐyǒu yí gè xiǎoshí de chīfàn, hái xūyào jīngcháng jiābān. Wǒ de tiān! Zhè zěnme xíng? Zìcóng gōngzuò yǐlái, wǒ měitiān dōu shuì dào 8 diǎn zhōng cái qǐchuáng, zhōngwǔ zài dānwèi chī wán fàn hái néng xiūxí yí gè xiǎoshí, xiàwǔ cónglái méi jiāguò bān, shíjì shàng wǒ hái chángcháng tíqián xiàbān. Xiànzài tāmen yào wǒ yì tiān gōngzuò shí lái gè xiǎoshí, hái yào xīshēng zhōngwǔ de xiūxí shíjiān, zhè juéduì bù xíng! Qián dāngrán zhòngyào, wèile qián ér xīshēng jiànkāng xiǎnrán bù zhídé.
Wǒ yùnqì hái zhēn bùcuò, hěn kuài yòu zhǎodào le yí fèn shàngbān shíjiān héshì, gōngzī yě bùcuò de gōngzuò. Měitiān zǎoshang 9 diǎn shàngbān, gōngzī sān qiān kuài, shìyòngqī yí gè yuè. Tóu yí gè xīngqī, wǒ gàn de tǐng bùcuò, jīnglǐ duì wǒ yě hěn mǎnyì. Kě bùxìng de shì, dì èr gè xīngqī wèntí jiù yí gè jiē yí gè de lái le. Xīngqī yī, wǒ yīnwèi chídào 5 fēnzhōng, ái jīnglǐ pīpíng le yí dùn. Xīngqī èr, wǒ yīnwèi yīshí mǎhu, bǎ A wénjiàn dàngzuò B wénjiàn gěi le jīnglǐ. Xīngqī sān, wǒ chèn jīnglǐ bù zài de shíhou, zài zhuō shang pā le yí huìr. Děng wǒ 40 fēnzhōng yǐhòu xǐng lái shí, jīnglǐ zhèng zhàn zài wǒ duìmiàn.
Yúshì, wǒ de shìyòngqī tíqián jiéshù le, wǒ yòu huí dào le xiànzài de dānwèi. Suīrán zhè’er hěn méiyǒu yìsi, qián yě bù duō, dàn zhè’er méi rén guǎn wǒ de shēngāo, tǐzhòng, méi rén guǎn wǒ yǒu méiyǒu háizi. Wǒ bù xūyào jiābān, yě bù xūyào yì tiān dào wǎn shénjīng jǐnzhāng, zǒng dānxīn chūcuò. Wǒ zài yě bù dǎsuàn huàn gōngzuò le.
Dịch nghĩa:
Đổi việc
Sau khi suy nghĩ, tôi quyết định rời khỏi đơn vị hiện tại và tìm một công việc mới.
Mặc dù đơn vị này không để tôi phải chịu đói chịu rét, nhưng lương ít, mà mỗi ngày đi làm cũng chẳng có việc gì. Ngành học của tôi hoàn toàn không dùng đến. Tôi cảm thấy tuổi trẻ của mình đều bị lãng phí. Vì tương lai của bản thân, tôi hạ quyết tâm chuẩn bị nhảy việc.
Trước tiên, tôi đến một công ty tuyển dụng trưởng phòng. Một người đàn ông trông rất có kinh nghiệm hỏi tôi:
“Cô đến ứng tuyển làm thư ký à?”
“Không phải, tôi ứng tuyển trưởng phòng.” Tôi lễ phép đưa sơ yếu lý lịch cho ông ta.
“Bằng cấp của cô thì không có vấn đề gì,” ông ta xem xong rồi nói, “nhưng chúng tôi cần nam giới.”
“Tại sao? Biết đâu tôi còn làm tốt hơn đàn ông.”
“Điều này… không phải là không có khả năng, nhưng theo kinh nghiệm của tôi, phụ nữ thường không xử lý tốt mối quan hệ giữa gia đình và công việc. Nếu tôi đoán không nhầm, con cô nhiều nhất cũng không quá 5 tuổi, đang lúc phiền phức nhất. Cô có thể toàn tâm toàn ý làm việc không?”
“Tôi vẫn chưa có con.” Tôi trả lời.
“Chưa có con? Vậy cũng không được,” ông ta nói, “bởi vì chẳng bao lâu cô sẽ mang thai, sinh con, việc này còn phiền phức hơn so với người đã có con.”
“Tôi không có dự định sinh con.” Tôi làm nỗ lực cuối cùng.
“Điều đó không thể. Phụ nữ không ai là không muốn làm mẹ, bởi vì…”
Ông ta nói gì đó phía sau, tôi không nghe thấy, cũng không muốn nghe nữa.
Công ty thứ hai tôi đi phỏng vấn là một công ty quảng cáo.
“Bằng cấp của cô rất tốt, nhưng chiều cao và cân nặng của cô…”
“Tôi cao 1m58, nặng 105 cân (khoảng 52,5kg), thì sao? Tôi thấy rất bình thường, chẳng có vấn đề gì cả.”
“Nhưng cô chưa đạt yêu cầu của chúng tôi: chiều cao phải từ 1m60 trở lên, cân nặng dưới 100 cân (50kg).”
“Trời ạ!” Tôi hơi tức giận, “Tôi đang tìm việc, chứ không phải tham gia thi hoa hậu.”
Rất nhanh, tôi lại tìm đến công ty thứ ba. Công ty có hơn 100 người này định cho tôi làm trưởng phòng, thời gian thử việc là 3 tháng. Điều kiện là sáng 7 giờ đi làm, tối 7 giờ tan làm, buổi trưa chỉ có 1 tiếng để ăn cơm, còn phải thường xuyên tăng ca. Trời ơi! Sao mà được chứ? Từ khi đi làm đến nay, ngày nào tôi cũng ngủ đến 8 giờ mới dậy, buổi trưa ăn cơm xong còn nghỉ ngơi được một tiếng, buổi chiều chưa bao giờ phải tăng ca, thực tế tôi còn thường xuyên tan ca sớm. Bây giờ họ bắt tôi mỗi ngày làm việc hơn 10 tiếng, còn phải hy sinh thời gian nghỉ trưa, chuyện này tuyệt đối không được! Tiền tất nhiên quan trọng, nhưng vì tiền mà hy sinh sức khỏe thì rõ ràng là không đáng.
Vận khí của tôi cũng không tệ, chẳng mấy chốc tôi lại tìm được một công việc có thời gian làm việc phù hợp, lương cũng khá. Mỗi ngày sáng 9 giờ đi làm, lương 3 nghìn tệ, thời gian thử việc 1 tháng. Tuần đầu tiên tôi làm khá tốt, quản lý cũng rất hài lòng với tôi. Nhưng không may, sang tuần thứ hai thì vấn đề liên tiếp nảy sinh. Thứ hai, tôi đi làm muộn 5 phút, bị quản lý mắng một trận. Thứ ba, vì sơ suất, tôi đưa nhầm tài liệu A thành tài liệu B cho quản lý. Thứ tư, nhân lúc quản lý không có ở đó, tôi gục xuống bàn ngủ một lát. Đến khi 40 phút sau tỉnh dậy, quản lý đang đứng ngay trước mặt tôi.
Thế là, thời gian thử việc của tôi bị chấm dứt sớm, tôi lại quay về đơn vị hiện tại. Tuy rằng ở đây rất tẻ nhạt, lương cũng không nhiều, nhưng ở đây không ai quản tôi cao hay thấp, nặng hay nhẹ, cũng không ai quan tâm tôi có con hay không. Tôi không cần tăng ca, cũng không cần suốt ngày căng thẳng, lo lắng mắc lỗi. Tôi sẽ không bao giờ có ý định đổi việc nữa.
→ Qua bài học này, chúng ta không chỉ học thêm nhiều từ vựng liên quan đến xin việc và tuyển dụng mà còn hiểu rõ cách dùng của một số cấu trúc ngữ pháp. Nội dung bài còn giúp người học rút ra bài học thực tế về việc tìm việc làm và đối mặt với khó khăn trong xã hội. Hy vọng bài học này sẽ giúp các bạn nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung của mình.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 4: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
