Trung Quốc là một quốc gia có nền ẩm thực phong phú và đa dạng, mỗi vùng miền lại mang một phong cách ăn uống, khẩu vị và thói quen riêng biệt. Từ Bắc Kinh đến Quảng Châu, từ Đông Bắc đến Sơn Tây, mỗi nơi đều có những món ăn đặc trưng phản ánh lịch sử, khí hậu và tính cách con người nơi đó.
Bài 11: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – “Ăn uống ở Trung Quốc” sẽ đưa chúng ta chu du qua nhiều vùng miền, khám phá sự khác biệt thú vị trong văn hóa ẩm thực Trung Hoa – từ sự tinh tế của vịt quay Bắc Kinh đến sự “dũng cảm” trong ăn uống của người Quảng Châu, hay sự đơn giản mà đậm đà của món hầm Đông Bắc.
← Xem lại Bài 10: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 tại đây
1. Từ vựng
1. 醋 /cù/ – thố – (danh từ): giấm
[hanzi_writer_box char=”醋” pinyin=”cù” meaning=”giấm”]
Ví dụ:
🔊 山西人爱吃醋,四川人爱吃辣,无锡人爱吃甜。
- Shānxī rén ài chī cù, Sìchuān rén ài chī là, Wúxī rén ài chī tián.
- Người Sơn Tây thích ăn giấm, người Tứ Xuyên thích ăn cay, người Vô Tích thích ăn ngọt.
🔊 我喜欢吃加了醋的饺子。
- Wǒ xǐhuān chī jiā le cù de jiǎozi.
- Tôi thích ăn bánh bao có thêm giấm.
🔊 这种醋是自己酿的。
- Zhè zhǒng cù shì zìjǐ niàng de.
- Loại giấm này là tự làm.
2. 口味 /kǒuwèi/ – khẩu vị – (danh từ): khẩu vị
[hanzi_writer_box char=”口味” pinyin=”kǒuwèi” meaning=”khẩu vị”]
Ví dụ:
🔊 在中国,不同地方菜的味道不同,人们吃饭的习惯、喜欢的口味也不一样。
- Zài Zhōngguó, bùtóng dìfang cài de wèidào bù tóng, rénmen chīfàn de xíguàn, xǐhuān de kǒuwèi yě bù yíyàng.
- Ở Trung Quốc, món ăn của các vùng có khẩu vị khác nhau, thói quen ăn uống của mọi người cũng khác.
🔊 这种菜不合我的口味。
- Zhè zhǒng cài bù hé wǒ de kǒuwèi.
- Món ăn này không hợp khẩu vị của tôi.
🔊 他喜欢重口味的食物。
- Tā xǐhuān zhòng kǒuwèi de shíwù.
- Anh ấy thích đồ ăn đậm vị.
3. 官 /guān/ – quan – (danh từ): quan chức
[hanzi_writer_box char=”官” pinyin=”guān” meaning=”quan chức”]
Ví dụ:
🔊 北京过去是皇帝和高官住的地方。
- Běijīng guòqù shì huángdì hé gāo guān zhù de dìfang.
- Trước đây Bắc Kinh là nơi hoàng đế và quan chức sống.
🔊 他是一位高级官员。
- Tā shì yí wèi gāojí guānyuán.
- Ông ấy là một quan chức cấp cao.
🔊 古代的官都有官服。
- Gǔdài de guān dōu yǒu guānfú.
- Quan lại thời xưa đều có quan phục.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-1″]
4. 普通 /pǔtōng/ – phổ thông – (tính từ): phổ thông, bình thường
[hanzi_writer_box char=”普通” pinyin=”pǔtōng” meaning=”phổ thông, bình thường”]
Ví dụ:
🔊 普通人当然没有机会吃,也吃不起。
- Pǔtōng rén dāngrán méiyǒu jīhuì chī, yě chī bù qǐ.
- Người thường dân chắc chắn không có cơ hội ăn và cũng không đủ tiền.
🔊 我是一个普通人。
- Wǒ shì yí gè pǔtōng rén.
- Tôi là một người bình thường.
🔊 他过着普通的生活。
- Tā guòzhe pǔtōng de shēnghuó.
- Anh ấy sống một cuộc sống bình thường.
5. 老百姓 /lǎobǎixìng/ – lão bách tính – (danh từ): người dân thường
[hanzi_writer_box char=”老百姓” pinyin=”lǎobǎixìng” meaning=”người dân thường”]
Ví dụ:
🔊 一般老百姓吃得起的名菜是北京烤鸭。
- Yībān lǎobǎixìng chī de qǐ de míngcài shì Běijīng kǎoyā.
- Món nổi tiếng mà người dân thường có thể ăn là vịt quay Bắc Kinh.
🔊 政府应该关心老百姓的生活。
- Zhèngfǔ yīnggāi guānxīn lǎobǎixìng de shēnghuó.
- Chính phủ nên quan tâm đến đời sống người dân.
🔊 这件事影响了很多老百姓。
- Zhè jiàn shì yǐngxiǎng le hěn duō lǎobǎixìng.
- Việc này ảnh hưởng đến nhiều người dân.
6. 品尝 /pǐncháng/ – phẩm thường – (động từ): nếm thử, thưởng thức
[hanzi_writer_box char=”品尝” pinyin=”pǐncháng” meaning=”nếm thử, thưởng thức”]
Ví dụ:
🔊 外地人、外国人到了北京都要品尝一下北京烤鸭。
- Wàidì rén, wàiguó rén dào le Běijīng dōu yào pǐncháng yíxià Běijīng kǎoyā.
- Người xa xứ hay người nước ngoài đến Bắc Kinh đều muốn thưởng thức vịt quay Bắc Kinh.
🔊 你一定要品尝一下这道菜。
- Nǐ yídìng yào pǐncháng yíxià zhè dào cài.
- Bạn nhất định phải nếm thử món này.
🔊 我们一起品尝了各种美食。
- Wǒmen yìqǐ pǐncháng le gè zhǒng měishí.
- Chúng tôi cùng nhau thưởng thức đủ loại món ngon.
7. 烤 /kǎo/ – khảo – (động từ): nướng
[hanzi_writer_box char=”烤” pinyin=”kǎo” meaning=”nướng”]
Ví dụ:
🔊 一般老百姓吃得起的名菜是北京烤鸭。
- Yībān lǎobǎixìng chī de qǐ de míngcài shì Běijīng kǎoyā.
- Món nổi tiếng mà người dân thường có thể ăn là vịt nướng Bắc Kinh.
🔊 我最喜欢吃烤鸭。
- Wǒ zuì xǐhuān chī kǎoyā.
- Tôi thích ăn vịt nướng nhất.
🔊 他们在院子里烤肉。
- Tāmen zài yuànzi lǐ kǎo ròu.
- Họ đang nướng thịt trong sân.
8. 鸭(子) /yā(zi)/ – áp (tử) – (danh từ): con vịt
[hanzi_writer_box char=”鸭子” pinyin=”yā (zi)” meaning=”con vịt”]
Ví dụ:
🔊 一般老百姓吃得起的名菜是北京烤鸭。
- Yībān lǎobǎixìng chī de qǐ de míngcài shì Běijīng kǎoyā.
- Món nổi tiếng mà người dân thường có thể ăn là vịt nướng Bắc Kinh.
🔊 这是一只北京鸭。
- Zhè shì yì zhī Běijīng yā.
- Đây là một con vịt Bắc Kinh.
🔊 我不爱吃鸭子肉。
- Wǒ bú ài chī yāzi ròu.
- Tôi không thích ăn thịt vịt.
9. 外地 /wàidì/ – ngoại địa – (danh từ): nơi khác, ngoài vùng
[hanzi_writer_box char=”外地” pinyin=”wàidì” meaning=”nơi khác, ngoài vùng”]
Ví dụ:
🔊 外地人、外国人到了北京都要品尝一下北京烤鸭。
- Wàidì rén, wàiguó rén dào le Běijīng dōu yào pǐncháng yíxià Běijīng kǎoyā.
- Người xa xứ hay người nước ngoài đến Bắc Kinh đều muốn thưởng thức vịt quay Bắc Kinh.
🔊 他从外地来北京工作。
- Tā cóng wàidì lái Běijīng gōngzuò.
- Anh ấy đến Bắc Kinh làm việc từ nơi khác.
🔊 假期我们打算去外地旅游。
- Jiàqī wǒmen dǎsuàn qù wàidì lǚyóu.
- Kỳ nghỉ chúng tôi định đi du lịch nơi khác.
10. 涮 /shuàn/ – soạn – (động từ): nhúng (trong lẩu)
[hanzi_writer_box char=”涮” pinyin=”shuàn” meaning=”nhúng (trong lẩu)”]
Ví dụ:
🔊 新鲜的羊肉片在开水里涮一下。
- Xīnxiān de yángròu piàn zài kāishuǐ lǐ shuàn yíxià.
- Nhúng lát thịt cừu tươi vào nước sôi một chút.
🔊 他们在吃涮羊肉。
- Tāmen zài chī shuàn yángròu.
- Họ đang ăn thịt cừu nhúng lẩu.
🔊 你喜欢吃涮菜吗?
- Nǐ xǐhuān chī shuàn cài ma?
- Bạn có thích ăn đồ nhúng không?
11. 蘸 /zhàn/ – trám – (động từ): chấm (vào nước chấm)
[hanzi_writer_box char=”蘸” pinyin=”zhàn” meaning=”chấm (vào nước chấm)”]
Ví dụ:
🔊 羊肉片在开水里涮一下,蘸点儿调料就吃。
- Yángròu piàn zài kāishuǐ lǐ shuàn yíxià, zhàn diǎnr tiáoliào jiù chī.
- Thịt cừu nhúng nước sôi một chút, rồi chấm gia vị là ăn.
🔊 吃饺子时喜欢蘸醋。
- Chī jiǎozi shí xǐhuān zhàn cù.
- Khi ăn bánh bao tôi thích chấm giấm.
🔊 他把面包蘸了一点汤。
- Tā bǎ miànbāo zhàn le yì diǎn tāng.
- Anh ấy chấm một chút súp vào bánh mì.
12. 调料 /tiáoliào/ – điều liệu – (danh từ): gia vị
[hanzi_writer_box char=”调料” pinyin=”tiáoliào” meaning=”gia vị”]
Ví dụ:
🔊 羊肉片在开水里涮一下,蘸点儿调料就吃。
- Yángròu piàn zài kāishuǐ lǐ shuàn yíxià, zhàn diǎnr tiáoliào jiù chī.
- Thịt cừu nhúng nước sôi rồi chấm gia vị là ăn.
🔊 妈妈在汤里加了调料。
- Māma zài tāng lǐ jiā le tiáoliào.
- Mẹ cho thêm gia vị vào canh.
🔊 这道菜需要很多调料。
- Zhè dào cài xūyào hěn duō tiáoliào.
- Món này cần rất nhiều gia vị.
13. 新鲜 /xīnxiān/ – tân tiên – (tính từ): tươi mới
[hanzi_writer_box char=”新鲜” pinyin=”xīnxiān” meaning=”tươi mới”]
Ví dụ:
🔊 新鲜的羊肉片在开水里涮一下。
- Xīnxiān de yángròu piàn zài kāishuǐ lǐ shuàn yíxià.
- Nhúng lát thịt cừu tươi vào nước sôi một chút.
🔊 这些蔬菜非常新鲜。
- Zhèxiē shūcài fēicháng xīnxiān.
- Những loại rau này rất tươi.
🔊 我喜欢吃新鲜的水果。
- Wǒ xǐhuān chī xīnxiān de shuǐguǒ.
- Tôi thích ăn trái cây tươi.
14. 开水 /kāishuǐ/ – khai thủy – (danh từ): nước sôi
[hanzi_writer_box char=”开水” pinyin=”kāishuǐ” meaning=”nước sôi”]
Ví dụ:
🔊 新鲜的羊肉片在开水里涮一下。
- Xīnxiān de yángròu piàn zài kāishuǐ lǐ shuàn yíxià.
- Nhúng lát thịt cừu tươi vào nước sôi một chút.
🔊 请给我一杯开水。
- Qǐng gěi wǒ yì bēi kāishuǐ.
- Xin cho tôi một cốc nước sôi.
🔊 他用开水泡茶。
- Tā yòng kāishuǐ pàochá.
- Anh ấy dùng nước sôi pha trà.
15. 臭 /chòu/ – xú – (tính từ): thối, hôi
[hanzi_writer_box char=”臭” pinyin=”chòu” meaning=”thối, hôi”]
Ví dụ:
🔊 说它闻起来臭,吃起来香。
- Shuō tā wén qǐlái chòu, chī qǐlái xiāng.
- Nói rằng mùi nó hôi nhưng ăn vào thì thơm.
🔊 这豆腐太臭了。
- Zhè dòufu tài chòu le.
- Đậu phụ này thối quá.
🔊 房间里有股臭味。
- Fángjiān lǐ yǒu gǔ chòuwèi.
- Trong phòng có mùi hôi.
16. 豆腐 /dòufu/ – đậu hủ – (danh từ): đậu phụ
[hanzi_writer_box char=”豆腐” pinyin=”dòufu” meaning=”đậu phụ”]
Ví dụ:
🔊 说它闻起来臭,吃起来香。
- Shuō tā wén qǐlái chòu, chī qǐlái xiāng.
- Nói rằng mùi nó hôi nhưng ăn thì thơm ngon.
🔊 我喜欢吃麻婆豆腐。
- Wǒ xǐhuān chī mápó dòufu.
- Tôi thích ăn đậu phụ Mapo.
🔊 豆腐含有丰富的蛋白质。
- Dòufu hányǒu fēngfù de dànbáizhì.
- Đậu phụ chứa nhiều chất đạm.
17. 据说 /jùshuō/ – cứ thuyết – (động từ): nghe nói, tương truyền
[hanzi_writer_box char=”据说” pinyin=”jùshuō” meaning=”nghe nói, tương truyền”]
Ví dụ:
🔊 据说它闻起来臭,吃起来香。
- Jùshuō tā wén qǐlái chòu, chī qǐlái xiāng.
- Nghe nói nó ngửi thì hôi, nhưng ăn thì thơm ngon.
🔊 据说这家店很好吃。
- Jùshuō zhè jiā diàn hěn hǎo chī.
- Nghe nói tiệm này rất ngon.
🔊 据说他要出国留学了。
- Jùshuō tā yào chūguó liúxué le.
- Nghe nói anh ấy sắp đi du học.
18. 肯 /kěn/ – (trợ từ/động từ): chịu, muốn, đồng ý
[hanzi_writer_box char=”肯” pinyin=”kěn” meaning=”chịu, muốn, đồng ý”]
Ví dụ:
🔊 广州人好吃,肯吃,会吃,敢吃。
- Guǎngzhōu rén hào chī, kěn chī, huì chī, gǎn chī.
- Người Quảng Châu thích ăn, sẵn sàng ăn, biết ăn, dám ăn.
🔊 说了好多话,他才肯听话。
- Shuō le hǎo duō huà, tā cái kěn tīnghuà.
- Nói rất nhiều anh ấy mới chịu nghe lời.
19. 酒家 /jiǔjiā/ – tửu gia – (danh từ): nhà hàng, quán rượu
[hanzi_writer_box char=”酒家” pinyin=”jiǔjiā” meaning=”nhà hàng, quán rượu”]
Ví dụ:
🔊 再看看…茶楼、饭店、酒家、大排档、小吃店…
- Zài kàn kàn… chálóu, fàndiàn, jiǔjiā, dàpáidàng, xiǎochī diàn…
- Hãy nhìn… các tiệm trà, nhà hàng, quán rượu, quán vỉa hè, cửa hàng ăn vặt…
🔊 这是一家有名的酒家。
- Zhè shì yì jiā yǒumíng de jiǔjiā.
- Đây là một nhà hàng nổi tiếng.
🔊 我们在酒家里吃了晚饭。
- Wǒmen zài jiǔjiā lǐ chī le wǎnfàn.
- Chúng tôi ăn tối trong nhà hàng.
20. 大排档 /dàpáidàng/ – đại bài đãng – (danh từ): quán ăn vỉa hè
[hanzi_writer_box char=”大排档” pinyin=”dàpáidàng” meaning=”quán ăn vỉa hè”]
Ví dụ:
🔊 再看看…茶楼、饭店、酒家、大排档、小吃店…
- Zài kàn kàn… chálóu, fàndiàn, jiǔjiā, dàpáidàng, xiǎochī diàn…
- Hãy nhìn… các tiệm trà, nhà hàng, quán rượu, quán vỉa hè, cửa hàng ăn vặt…
🔊 晚上我们常去大排档吃饭。
- Wǎnshàng wǒmen cháng qù dàpáidàng chīfàn.
- Buổi tối chúng tôi thường ăn ở quán vỉa hè.
🔊 大排档的菜虽然便宜,但很好吃。
- Dàpáidàng de cài suīrán piányi, dàn hěn hǎo chī.
- Món ăn ở quán vỉa hè tuy rẻ nhưng rất ngon.
21. 小吃 /xiǎochī/ – tiểu xuy – (danh từ): món ăn vặt
[hanzi_writer_box char=”小吃” pinyin=”xiǎochī” meaning=”món ăn vặt”]
Ví dụ:
🔊 再看看…茶楼、饭店、酒家、大排档、小吃店…
- Zài kàn kàn… chálóu, fàndiàn, jiǔjiā, dàpáidàng, xiǎochī diàn…
- Hãy nhìn… các tiệm trà, nhà hàng, quán rượu, quán vỉa hè, cửa hàng ăn vặt…
🔊 北京有很多有名的小吃。
- Běijīng yǒu hěn duō yǒumíng de xiǎochī.
- Bắc Kinh có nhiều món ăn vặt nổi tiếng.
🔊 我们去夜市买小吃吧!
- Wǒmen qù yèshì mǎi xiǎochī ba!
- Chúng ta ra chợ đêm mua đồ ăn vặt đi!
22. 半夜 /bànyè/ – bán dạ – (danh từ): nửa đêm
[hanzi_writer_box char=”半夜” pinyin=”bànyè” meaning=”nửa đêm”]
Ví dụ:
🔊 再看看…到了半夜大街上还有那么多人在吃东西…
- Zài kàn kàn… dào le bànyè dàjiē shàng hái yǒu nàme duō rén zài chī dōngxī…
- Ngay cả nửa đêm, trên phố vẫn còn rất nhiều người đang ăn uống.
🔊 我半夜醒了好几次。
- Wǒ bànyè xǐng le hǎo jǐ cì.
- Tôi tỉnh dậy mấy lần trong đêm.
🔊 他经常半夜写作业。
- Tā jīngcháng bànyè xiě zuòyè.
- Anh ấy thường làm bài tập vào nửa đêm.
23. 费用 /fèiyòng/ – phí dụng – (danh từ): chi phí
[hanzi_writer_box char=”费用” pinyin=”fèiyòng” meaning=”chi phí”]
Ví dụ:
🔊 广州人在吃的方面花的钱占他们生活费用的60.95%。
- Guǎngzhōu rén zài chī de fāngmiàn huā de qián zhàn tāmen shēnghuó fèiyòng de 60.95%.
- Người Quảng Châu chi phí dành cho ăn uống chiếm 60,95% chi tiêu sinh hoạt của họ.
🔊 旅行的费用不低。
- Lǚxíng de fèiyòng bù dī.
- Chi phí đi du lịch không thấp.
🔊 请把所有的费用报上来。
- Qǐng bǎ suǒyǒu de fèiyòng bàoshàng lái.
- Xin báo lại tất cả chi phí.
24. 调查 /diàochá/ – điều tra – (động từ): điều tra
[hanzi_writer_box char=”调查” pinyin=”diàochá” meaning=”điều tra”]
Ví dụ:
🔊 有人对九大城市人们的生活费用进行调查。
- Yǒu rén duì jiǔ dà chéngshì rénmen de shēnghuó fèiyòng jìnxíng diàochá.
- Có người đã tiến hành điều tra chi phí sinh hoạt của người dân ở chín thành phố lớn.
🔊 老师让我们调查这个问题。
- Lǎoshī ràng wǒmen diàochá zhège wèntí.
- Thầy giáo bảo chúng tôi điều tra vấn đề này.
🔊 警方正在调查这起事件。
- Jǐngfāng zhèngzài diàochá zhè qǐ shìjiàn.
- Cảnh sát đang điều tra vụ việc này.
25. 其中 /qízhōng/ – kỳ trung – (danh từ): trong đó
[hanzi_writer_box char=”其中” pinyin=”qízhōng” meaning=”trong đó”]
Ví dụ:
🔊 中国有几个地方的菜很有名,其中最有名的是广州菜。
- Zhōngguó yǒu jǐ gè dìfāng de cài hěn yǒumíng, qízhōng zuì yǒumíng de shì Guǎngzhōu cài.
- Trung Quốc có một vài nơi có món ăn rất nổi tiếng, trong đó nổi tiếng nhất là món Quảng Châu.
🔊 这五个人中,其中有三个是老师。
- Zhè wǔ gè rén zhōng, qízhōng yǒu sān gè shì lǎoshī.
- Trong 5 người này, có 3 người là giáo viên.
🔊 他买了很多书,其中有几本很贵。
- Tā mǎi le hěn duō shū, qízhōng yǒu jǐ běn hěn guì.
- Anh ấy mua rất nhiều sách, trong đó có vài cuốn rất đắt.
26. 蛇 /shé/ – xà – (danh từ): con rắn
[hanzi_writer_box char=”蛇” pinyin=”shé” meaning=”con rắn”]
Ví dụ:
🔊 蛇啊,蛇、猫不是什么人都敢吃。
- Shé a, shé, māo bù shì shénme rén dōu gǎn chī.
- Rắn, mèo không phải ai cũng dám ăn.
🔊 我怕蛇。
- Wǒ pà shé.
- Tôi sợ rắn.
🔊 他抓住了一条蛇。
- Tā zhuā zhù le yì tiáo shé.
- Anh ấy bắt được một con rắn.
27. 猫 /māo/ – miêu – (danh từ): con mèo
[hanzi_writer_box char=”猫” pinyin=”māo” meaning=”con mèo”]
Ví dụ:
🔊 蛇啊,蛇、猫不是什么人都敢吃。
- Shé a, shé, māo bù shì shénme rén dōu gǎn chī.
- Rắn, mèo không phải ai cũng dám ăn.
🔊 我家有一只猫。
- Wǒ jiā yǒu yì zhī māo.
- Nhà tôi có một con mèo.
🔊 这只猫很可爱。
- Zhè zhī māo hěn kě’ài.
- Con mèo này rất dễ thương.
28. 翅膀 /chìbǎng/ – sí bạng – (danh từ): cánh
[hanzi_writer_box char=”翅膀” pinyin=”chìbǎng” meaning=”cánh”]
Ví dụ:
🔊 广州人长翅膀的东西…除了飞机不吃…别的都敢吃。
- Guǎngzhōu rén zhǎng chìbǎng de dōngxī… chú le fēijī bù chī… bié de dōu gǎn chī.
- Người Quảng Châu ăn những thứ có cánh, trừ máy bay, còn lại họ đều dám ăn.
🔊 鸟张开了翅膀飞走了。
- Niǎo zhāng kāi le chìbǎng fēi zǒu le.
- Con chim dang cánh bay đi.
🔊 鸡翅膀很好吃。
- Jī chìbǎng hěn hǎo chī.
- Cánh gà rất ngon.
29. 寒冷 /hánlěng/ – hàn lãnh – (tính từ): lạnh, rét
[hanzi_writer_box char=”寒冷” pinyin=”hánlěng” meaning=”lạnh, rét”]
Ví dụ:
🔊 冬天的时候,东北的天气特别寒冷。
- Dōngtiān de shíhou, Dōngběi de tiānqì tèbié hánlěng.
- Vào mùa đông, trời ở Đông Bắc rất lạnh.
🔊 冬天的北方很寒冷。
- Dōngtiān de běifāng hěn hánlěng.
- Mùa đông ở miền Bắc rất lạnh.
🔊 他穿得太少了,在寒冷中发抖。
- Tā chuān de tài shǎo le, zài hánlěng zhōng fādǒu.
- Anh ấy mặc quá ít, run rẩy trong giá lạnh.
30. 土豆 /tǔdòu/ – thổ đậu – (danh từ): khoai tây
[hanzi_writer_box char=”土豆” pinyin=”tǔdòu” meaning=”khoai tây”]
Ví dụ:
🔊 …蔬菜是土豆、白菜为主。
- … shūcài shì tǔdòu, báicài wéi zhǔ.
- Rau củ chủ yếu là khoai tây và cải thảo.
🔊 妈妈做了土豆炖牛肉。
- Māma zuò le tǔdòu dùn niúròu.
- Mẹ làm món khoai tây hầm bò.
🔊 我最喜欢吃炸土豆。
- Wǒ zuì xǐhuān chī zhá tǔdòu.
- Tôi thích ăn khoai tây chiên nhất.
31. 白菜 /báicài/ – bạch thái – (danh từ): cải thảo
[hanzi_writer_box char=”白菜” pinyin=”báicài” meaning=”cải thảo”]
Ví dụ:
🔊 …蔬菜是土豆、白菜为主。
- … shūcài shì tǔdòu, báicài wéi zhǔ.
- Rau củ chủ yếu là khoai tây và cải thảo.
🔊 冬天常吃白菜火锅。
- Dōngtiān cháng chī báicài huǒguō.
- Mùa đông thường ăn lẩu cải thảo.
🔊 这棵白菜很新鲜。
- Zhè kē báicài hěn xīnxiān.
- Cây cải thảo này rất tươi.
32. 炖 /dùn/ – đốn – (động từ): hầm, ninh
[hanzi_writer_box char=”炖” pinyin=”dùn” meaning=”hầm, ninh”]
Ví dụ:
🔊 东北人喜欢炖菜,什么都炖…
- Dōngběi rén xǐhuān dùn cài, shénme dōu dùn…
- Người Đông Bắc thích hầm món ăn, gần như món gì cũng hầm.
🔊 奶奶炖了一锅汤。
- Nǎinai dùn le yì guō tāng.
- Bà nấu một nồi canh hầm.
🔊 我喜欢吃炖土豆。
- Wǒ xǐhuān chī dùn tǔdòu.
- Tôi thích ăn khoai tây hầm.
33. 耐心 /nàixīn/ – nại tâm – (danh từ): kiên nhẫn
[hanzi_writer_box char=”耐心” pinyin=”nàixīn” meaning=”kiên nhẫn”]
Ví dụ:
🔊 东北人没有耐心一点儿一点儿地做一桌菜,那不符合东北人着急的性格。
- Dōngběi rén méiyǒu nàixīn yìdiǎnr yìdiǎnr de zuò yì zhuō cài, nà bù fúhé Dōngběi rén zhuójí de xìnggé.
- Người Đông Bắc không có kiên nhẫn để tỉ mỉ nấu cả một bàn đồ ăn, điều đó không hợp với tính nóng vội của họ.
🔊 老师对学生很有耐心。
- Lǎoshī duì xuéshēng hěn yǒu nàixīn.
- Thầy cô rất kiên nhẫn với học sinh.
🔊 我们要有耐心等待。
- Wǒmen yào yǒu nàixīn děngdài.
- Chúng ta phải kiên nhẫn chờ đợi.
34. 符合 /fúhé/ – phù hợp – (động từ): phù hợp
[hanzi_writer_box char=”符合” pinyin=”fúhé” meaning=”phù hợp”]
Ví dụ:
🔊 东北人没有耐心一点儿一点儿地做一桌菜,那不符合东北人着急的性格。
- Dōngběi rén méiyǒu nàixīn yìdiǎnr yìdiǎnr de zuò yì zhuō cài, nà bù fúhé Dōngběi rén zhuójí de xìnggé.
- Người Đông Bắc không có kiên nhẫn để tỉ mỉ nấu cả một bàn đồ ăn, điều đó không phù hợp với tính nóng vội của họ.
🔊 这个人不符合我们的要求。
- Zhège rén bù fúhé wǒmen de yāoqiú.
- Người này không phù hợp với yêu cầu của chúng tôi.
🔊 这项工作很符合你的能力。
- Zhè xiàng gōngzuò hěn fúhé nǐ de nénglì.
- Công việc này rất phù hợp với năng lực của bạn.
Danh từ riêng:
1.🔊 山西 – Shānxī – danh từ – Sơn Tây – Tên một tỉnh ở miền Bắc Trung Quốc
[hanzi_writer_box char=”山西” pinyin=”Shānxī” meaning=”Sơn Tây”]
2. 🔊 四川 – Sìchuān – danh từ – Tứ Xuyên – Tên một tỉnh ở Tây Nam Trung Quốc
[hanzi_writer_box char=”四川” pinyin=”Sìchuān” meaning=”Tứ Xuyên”]
3. 🔊 无锡 – Wúxī – danh từ – Vô Tích – Tên một thành phố ở tỉnh Giang Tô, Trung Quốc
[hanzi_writer_box char=”无锡” pinyin=”Wúxī” meaning=”Vô Tích”]
4. 🔊 苏州 – Sūzhōu – danh từ – Tô Châu – Tên một thành phố nổi tiếng ở tỉnh Giang Tô
[hanzi_writer_box char=”苏州” pinyin=”Sūzhōu” meaning=”Tô Châu”]
5 🔊 杭州 – Hángzhōu – danh từ – Hàng Châu – Tên thủ phủ của tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc
[hanzi_writer_box char=”杭州” pinyin=”Hángzhōu” meaning=”Hàng Châu”]
6. 🔊 柳州 – Liǔzhōu – danh từ – Liễu Châu – Tên một thành phố ở khu tự trị Quảng Tây, Trung Quốc
[hanzi_writer_box char=”柳州” pinyin=”Liǔzhōu” meaning=”Liễu Châu”]
2. Ngữ pháp
1. Động Từ + 得起 / 不起
Ý nghĩa thường được dùng nhiều nhất của cấu trúc này là: có/không có đủ tiền hoặc thời gian làm việc gì đó.
Cấu trúc
- V + 得起: Có thể chịu/kham nổi, đủ khả năng làm gì đó (về tiền, sức, thời gian, điều kiện)
- V + 不起: Không thể chịu/kham nổi, không có khả năng làm gì đó
📌 Đây là một dạng bổ ngữ khả năng (可能补语) trong tiếng Trung.
Ví dụ:
① 🔊 每天坐出租车来上课,你坐得起吗?
- Měitiān zuò chūzūchē lái shàngkè, nǐ zuò de qǐ ma?
- Mỗi ngày đi taxi đến học, bạn có chi trả nổi không?
② 🔊 现在去电影院看一次电影要一百多块,去得起的人一般都是有钱人。
- Xiànzài qù diànyǐngyuàn kàn yí cì diànyǐng yào yì bǎi duō kuài, qù de qǐ de rén yìbān dōu shì yǒuqián rén.
- Bây giờ đi rạp xem một bộ phim mất hơn một trăm tệ, người có thể đi thường là người có tiền.
③ 🔊 这个电视剧太长了,每天两个小时,要看一个月,我花不起这么多时间。
- Zhège diànshìjù tài cháng le, měitiān liǎng gè xiǎoshí, yào kàn yí gè yuè, wǒ huā bù qǐ zhème duō shíjiān.
- Bộ phim truyền hình này quá dài, mỗi ngày hai tiếng, xem suốt một tháng, tôi không thể tốn nhiều thời gian như vậy được.
④ 🔊 根据一些城市的规定,养狗第一年要交几千块钱,所以很多人养不起狗。
- Gēnjù yìxiē chéngshì de guīdìng, yǎng gǒu dì yì nián yào jiāo jǐ qiān kuài qián, suǒyǐ hěn duō rén yǎng bù qǐ gǒu.
- Theo quy định của một số thành phố, nuôi chó năm đầu phải nộp vài nghìn tệ, vì vậy nhiều người không nuôi nổi chó.
⑤ 🔊 研究这种飞机需要非常多的钱,普通的公司研究不起。
- Yánjiū zhè zhǒng fēijī xūyào fēicháng duō de qián, pǔtōng de gōngsī yánjiū bù qǐ.
- Nghiên cứu loại máy bay này cần rất nhiều tiền, công ty bình thường không thể nghiên cứu nổi.
2. Động từ + 起来
Ý nghĩa chung
- Động từ + 起来 thường dùng để nhấn mạnh việc bắt đầu hoặc tiến hành thực tế của một hành động.
- Ngoài ra, nó còn dùng để biểu thị sự đánh giá, cảm nhận hoặc nhận xét về động tác hoặc sự việc mà động từ thể hiện, thường dựa trên một khía cạnh hoặc góc nhìn nào đó.
- Có thể hiểu theo nghĩa ẩn dụ: “Nếu làm động từ đó, thì cảm giác, tình hình sẽ như thế này…”
Cách dùng và chức năng
- Khi dùng “V + 起来”, ta không chỉ nói về hành động mà còn nhấn mạnh cảm nhận, đánh giá của người nói về hành động đó hoặc sự việc liên quan.
- Thường được dùng trong câu diễn tả cảm giác, ấn tượng hoặc nhận xét.
Các động từ thường dùng với 起来
- 🔊 看起来 Nhìn vào thì…
- 🔊 听起来 Nghe thì…
- 🔊 做起来 Làm rồi thì…
- 🔊 吃起来 Ăn thì…
- 🔊 用起来 Dùng thì…
Ví dụ:
① 🔊 炒菜最大的好处就是做起来方便。
- Chǎocài zuì dà de hǎochù jiù shì zuò qǐlái fāngbiàn.
- Ưu điểm lớn nhất của việc xào nấu là làm thì rất tiện lợi.
② 🔊 有些菜看起来不错,吃起来味道一般。
- Yǒuxiē cài kàn qǐlái bùcuò, chī qǐlái wèidào yìbān.
- Một số món ăn nhìn thì ngon, nhưng ăn vào thì mùi vị bình thường.
③ 🔊 饺子吃起来很好吃,可是做起来很麻烦。
- Jiǎozi chī qǐlái hěn hǎochī, kěshì zuò qǐlái hěn máfan.
- Bánh sủi cảo ăn thì ngon, nhưng làm thì rất phiền phức.
④ 🔊 有些工作看起来很简单,可实际上很复杂。
- Yǒuxiē gōngzuò kàn qǐlái hěn jiǎndān, kě shíjì shàng hěn fùzá.
- Một số công việc nhìn thì đơn giản, nhưng thực tế lại rất phức tạp.
⑤ 🔊 太阳看起来离我们比较近,(但)实际上离我们非常远。
- Tàiyáng kàn qǐlái lí wǒmen bǐjiào jìn, (dàn) shíjì shàng lí wǒmen fēicháng yuǎn.
- Mặt trời nhìn thì có vẻ gần với chúng ta, nhưng thực ra lại rất xa.
3. 肯 (kěn) – chịu, muốn, đồng ý
Biểu thị tình nguyện, vui vẻ làm một việc gì đó. Có thể dùng độc lập để trả lời câu hỏi. Khi dùng độc lập, phía trước không thể thêm “很”; khi dùng kết hợp với một số cụm động từ thì phía trước có thể thêm “很”, ví dụ: “很肯干”, nhưng không thể nói “很肯来”. Phủ định dùng “不肯”.
肯 (kěn):
- là động từ tình thái (modal verb)
- mang nghĩa bằng lòng, chịu, sẵn lòng, đồng ý làm việc gì đó
- Thường dùng để thể hiện thái độ tích cực, chủ động trong việc làm một điều gì đó.
Cấu trúc thường gặp
- 肯 + Động từ: Sẵn lòng/Chịu làm điều gì
- 不肯 + Động từ: Không chịu làm điều gì
- 很肯 + [cụm động từ ngắn]: Rất chịu (làm việc gì – thường là hành động cụ thể như “làm việc”…)
Chú ý về dùng “很肯” và không dùng “很肯”
| Trường hợp | Được dùng | Không được dùng |
| “很肯” + cụm động từ đơn như 干 (làm), 帮忙 (giúp), 学习 (học) | ✅ Ví dụ: 他很肯干。Tā hěn kěn gàn. (Anh ấy rất chịu khó làm việc.) | ❌ Không nói: 他很肯来。(“Anh ấy rất chịu đến” ❌ — không tự nhiên) |
| Khi “肯” đứng độc lập như một động từ tình thái | ❌ Không thêm “很” | ❌ Ví dụ: 他肯帮忙。(Anh ấy chịu giúp đỡ.) |
Ví dụ:
① 🔊 广州人在吃的方面比较肯花钱。
- Guǎngzhōu rén zài chī de fāngmiàn bǐjiào kěn huāqián.
- Người Quảng Châu về mặt ăn uống thì khá chịu chi tiền.
② 🔊 只要肯努力,你就一定能成功。
- Zhǐyào kěn nǔlì, nǐ jiù yīdìng néng chénggōng.
- Chỉ cần chịu khó nỗ lực, bạn nhất định sẽ thành công.
③ 🔊 有些女孩子眼睛不好也不肯戴眼镜。
- Yǒuxiē nǚháizi yǎnjīng bù hǎo yě bù kěn dài yǎnjìng.
- Có cô gái mắt không tốt nhưng cũng không chịu đeo kính.
④ 🔊 很多孩子到了十几岁就不肯跟爸爸妈妈一起出去。
- Hěn duō háizi dào le shí jǐ suì jiù bù kěn gēn bàba māma yīqǐ chūqù.
- Rất nhiều trẻ em đến hơn mười tuổi thì không chịu đi ra ngoài cùng bố mẹ.
⑤
A: 🔊 这孩子为什么哭?
- Zhè háizi wèishénme kū?
- Đứa bé này tại sao lại khóc?
B: 🔊 他妈妈不肯给他买玩具,所以他哭着不肯回家。
- Tā māma bù kěn gěi tā mǎi wánjù, suǒyǐ tā kūzhe bù kěn huíjiā.
- Mẹ nó không chịu mua đồ chơi cho nó, nên nó vừa khóc vừa không chịu về nhà.
⑥
A: 🔊 他肯不肯帮助你?
- Tā kěn bù kěn bāngzhù nǐ?
- Anh ấy có chịu giúp bạn không?
B: 🔊 应该肯,他非常肯帮助别人。
- Yīnggāi kěn, tā fēicháng kěn bāngzhù biérén.
- Chắc chắn là chịu, anh ấy rất sẵn lòng giúp đỡ người khác.
4. 只要……就…… (zhǐyào… jiù…) – chỉ cần… là…
Cấu trúc thường dùng là “只要A,就B”, A biểu thị điều kiện cần thiết, điều kiện tối thiểu, B biểu thị kết quả. “只要” có thể dùng sau chủ ngữ (như ví dụ 1), cũng có thể dùng trước chủ ngữ (ví dụ 2); “就” chỉ đứng sau chủ ngữ.
Cấu trúc:
只要 + điều kiện (A),就 + kết quả (B)
“Chỉ cần… thì…”
→ “只要” biểu thị điều kiện tối thiểu hoặc cần thiết để xảy ra kết quả.
→ “就” biểu thị kết quả chắc chắn xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng.
Ví dụ:
① 🔊 小王一直吃素,只要吃了肉,他就不舒服。
- Xiǎo Wáng yīzhí chī sù, zhǐyào chī le ròu, tā jiù bù shūfu.
- Tiểu Vương luôn ăn chay, chỉ cần ăn thịt là cậu ấy thấy khó chịu.
② 🔊 只要你注意别太累,每天按时吃药,你的血压就不会有问题。
- Zhǐyào nǐ zhùyì bié tài lèi, měitiān ànshí chī yào, nǐ de xuèyā jiù bù huì yǒu wèntí.
- Chỉ cần bạn chú ý đừng quá mệt, mỗi ngày uống thuốc đúng giờ thì huyết áp của bạn sẽ không có vấn đề.
③ 🔊 在巴西,司机只要违反交通规则,就要去幼儿园上学,和孩子们一起玩几年游戏,重新学习交通规则。在美国有的地方,司机只要违反交通规则,就要去医院当护士,照顾那些因为交通事故受伤的人。在哥伦比亚,司机只要违反交通规则,就要去电影院看电影,当然看的都是一些可怕的交通事故的电影。
- Zài Bāxī, sījī zhǐyào wéifǎn jiāotōng guīzé, jiù yào qù yòu’éryuán shàngxué, hé háizi men yīqǐ wán jǐ nián yóuxì, chóngxīn xuéxí jiāotōng guīzé.
Zài Měiguó yǒu de dìfāng, sījī zhǐyào wéifǎn jiāotōng guīzé, jiù yào qù yīyuàn dāng hùshi, zhàogù nàxiē yīnwèi jiāotōng shìgù shòushāng de rén.
Zài Gēlúnbǐyǎ, sījī zhǐyào wéifǎn jiāotōng guīzé, jiù yào qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng, dāngrán kàn de dōu shì yīxiē kěpà de jiāotōng shìgù de diànyǐng. - Ở Brazil, tài xế chỉ cần vi phạm luật giao thông thì phải đến nhà trẻ học, chơi cùng trẻ con vài năm, học lại luật giao thông.
Ở một số nơi của Mỹ, tài xế chỉ cần vi phạm luật giao thông thì phải đến bệnh viện làm y tá, chăm sóc những người bị thương do tai nạn giao thông.
Ở Colombia, tài xế chỉ cần vi phạm luật giao thông thì phải đến rạp chiếu phim xem phim, tất nhiên toàn là những bộ phim đáng sợ về tai nạn giao thông.
Đôi khi có thể nêu kết quả trước, sau đó nói rõ điều kiện hoặc yêu cầu cần thiết, cấu trúc là “B,只要A”。
Ví dụ:
④ 🔊 你不学习好汉语,只要你多和中国人练习。
- Nǐ bù xuéxí hǎo Hànyǔ, zhǐyào nǐ duō hé Zhōngguó rén liànxí.
- Bạn không cần học tiếng Hán thật giỏi, chỉ cần bạn thường xuyên luyện tập với người Trung Quốc.
⑤ 🔊 他每天都听音乐,只要有时间。
- Tā měitiān dōu tīng yīnyuè, zhǐyào yǒu shíjiān.
- Anh ấy ngày nào cũng nghe nhạc, miễn là có thời gian.
5. 不得不 (bùdébù) – không thể không
Do một tình huống nào đó mà bắt buộc phải làm một việc, phía sau không thể dùng tiếp dạng phủ định.
Ý nghĩa ngữ pháp
- 不得不 biểu thị một tình huống hoặc hoàn cảnh bắt buộc khiến người nói phải làm một việc gì đó, không có lựa chọn khác.
- Có thể hiểu là “phải làm”, “bắt buộc phải làm”, hoặc “không thể không làm”.
- Đây là cấu trúc mang tính cưỡng chế, nhấn mạnh tính bắt buộc.
Cấu trúc và cách dùng
不得不 + Động từ + …
- Không dùng tiếp dạng phủ định sau 不得不, tức là không nói 不得不不…
- Phía trước thường có nguyên nhân hoặc điều kiện giải thích cho sự bắt buộc.
Lưu ý:
- 不得不 thể hiện ý nghĩa mang tính khách quan, sự ép buộc không tránh khỏi.
- Thường dùng trong văn viết hoặc nói trang trọng hơn một chút so với khẩu ngữ.
- Có thể thay thế bằng các cấu trúc tương tự như: 只好, 必须 nhưng 不得不 nhấn mạnh tính bắt buộc và không có lựa chọn khác.
Ví dụ:
① 🔊 要想学好外语,你不得不记生词。
- Yào xiǎng xuéhǎo wàiyǔ, nǐ bùdébù jì shēngcí.
- Muốn học tốt ngoại ngữ, bạn buộc phải nhớ từ mới.
② 🔊 由于银行的问题越来越多,政府不得不进行改革。
- Yóuyú yínháng de wèntí yuè lái yuè duō, zhèngfǔ bùdébù jìnxíng gǎigé.
- Do các vấn đề của ngân hàng ngày càng nhiều, chính phủ buộc phải tiến hành cải cách.
③ 🔊 因为一起去的朋友生病了,我不得不结束了这次旅行。
- Yīnwèi yìqǐ qù de péngyǒu shēngbìng le, wǒ bùdébù jiéshù le zhè cì lǚxíng.
- Vì người bạn đi cùng bị ốm, tôi đành phải kết thúc chuyến du lịch lần này.
④ 🔊 “你爱我吗?”是丈夫们常常不得不回答的问题。
- “Nǐ ài wǒ ma?” shì zhàngfū men chángcháng bùdébù huídá de wèntí.
- “Anh có yêu em không?” là câu hỏi mà những người chồng thường buộc phải trả lời.
⑤
A: 🔊 你这么早就要去机场?
- Nǐ zhème zǎo jiù yào qù jīchǎng?
- Sao bạn đi sân bay sớm thế?
B: 🔊 现在安全检查很麻烦,所以不得不早点儿(去)。
- Xiànzài ānquán jiǎnchá hěn máfan, suǒyǐ bùdébù zǎo diǎnr (qù).
- Bây giờ việc kiểm tra an ninh rất phiền phức, nên tôi buộc phải đi sớm.
6. 以……为主 (yǐ…wéizhǔ)
Cấu trúc thường dùng: “A以B为主”, biểu thị trong phạm vi A, chủ yếu là B. B có thể là danh từ, hình dung từ hoặc cụm động từ.
以……为主 biểu thị một phạm vi hoặc tập hợp (A), trong đó có một yếu tố (B) được coi là chủ yếu, chiếm phần lớn hoặc quan trọng nhất. Có thể hiểu là “chủ yếu dựa vào…”, “chủ yếu là…”, “lấy… làm chính”.
Cấu trúc:
A + 以 + B + 为主
Trong đó:
- A: phạm vi, đối tượng, tập hợp được nói đến (thường là danh từ hoặc cụm danh từ).
- B: thành phần chính, yếu tố chủ yếu (có thể là danh từ, tính từ, hoặc cụm động từ).
- Diễn tả rằng trong phạm vi A, B là phần chiếm đa số hoặc quan trọng nhất.
Lưu ý:
- Cấu trúc này rất phổ biến trong văn viết và nói để mô tả sự phân bố, thành phần chủ yếu của một nhóm hoặc phạm vi.
- Có thể thay thế bằng cách nói “A的B是主要的” nhưng dùng “以……为主” trang trọng và tự nhiên hơn.
- B có thể là danh từ, cụm danh từ hoặc tính từ.
Ví dụ:
① 🔊 在网吧上网的人以学生为主。
- Zài wǎngbā shàngwǎng de rén yǐ xuéshēng wéizhǔ.
- Những người lên mạng ở quán Internet chủ yếu là học sinh.
② 🔊 30年前,中国人衣服的颜色以蓝和绿为主。
- Sānshí nián qián, Zhōngguó rén yīfú de yánsè yǐ lán hé lǜ wéizhǔ.
- 30 năm trước, màu sắc quần áo của người Trung Quốc chủ yếu là màu xanh lam và xanh lá cây.
③ 🔊 下周的天气以晴为主。
- Xià zhōu de tiānqì yǐ qíng wéizhǔ.
- Thời tiết tuần sau chủ yếu là trời nắng.
④ 🔊 他练习口语的方法以跟中国人聊天儿为主。
- Tā liànxí kǒuyǔ de fāngfǎ yǐ gēn Zhōngguó rén liáotiānr wéizhǔ.
- Phương pháp luyện khẩu ngữ của anh ấy chủ yếu là nói chuyện với người Trung Quốc.
3. Hội thoại
【1】
🔊 山西人爱吃醋,四川人爱吃辣, 无锡人爱吃甜。 在中国,不同地方菜的味道不同, 人们吃饭的习惯、喜欢的口味也不一样。
🔊 北京
【2】
🔊 北京过去是皇帝和高官住的地方,有很多有名的菜,例如以前皇帝和高官们吃的满汉全席,一共有108道名菜,要吃完它得三天三夜,普通人当然没有机会吃,也吃不起。 一般老百姓吃得起的名菜是北京烤鸭。很多外地人、外国人到了北京都要品尝一下北京烤鸭。到了冬天,很多北京人爱吃涮羊肉,新鲜的羊肉片在开水里涮一下,蘸点儿调料就吃”,味道好极了。还有一些老北京喜欢吃豆腐,据说它闻起来臭,吃起来香,不过从来没吃过的人第一次吃的时候常常不喜欢。
🔊 广州
【3】
🔊 有人说:广州人好吃,肯吃,会吃,敢吃。只要你到了广州,看到城市里那么多茶楼、饭店、酒家、大排档、小吃店,再看看到了半夜大街上还有那么多人在吃东西,你就不得不承认广州人好吃了。
【4】
🔊 “肯吃”的意思是广州人愿意在吃的方面花钱多钱。几年前,有人对九大城市人们的生活费用进行调查。根据这一调查,广州人在吃的方面花的钱占他们生活费用的60.95%,是九大城市中最多的。
【5】
🔊 中国有几个地方的菜很有名,其中最有名的是广州菜,因为中国人常常说“人应该‘生在苏州,住在杭州,吃在广州,死在柳州’”,意思是广州人最会吃,最懂得怎么吃。
【6】
🔊 广州人请朋友吃饭的时候,常常问北方朋友某样东西敢不敢吃。 蛇啊,蛇、猫不是什么人都敢吃的。所以有人说,广州人长翅膀的东西除了飞机不吃,四条腿的东西除桌子不吃,别的都敢吃。
🔊 东北
【7】
🔊 冬天的时候,东北的天气特别寒冷,人们吃的蔬菜是土豆、白菜为主。东北人喜欢炖菜,什么都炖:土豆炖牛肉、土豆炖茄子、白菜炖豆腐……炖菜最大的好处就是做起来方便,一家人一两个人炖就够了。东北人没有耐心一点儿一点儿地做一桌菜,那不符合东北人着急的性格。
Phiên âm:
【1】
Shānxī rén ài chī cù, Sìchuān rén ài chī là, Wúxī rén ài chī tián.
Zài Zhōngguó, bùtóng dìfāng cài de wèidào bùtóng, rénmen chīfàn de xíguàn, xǐhuan de kǒuwèi yě bù yíyàng.
【2】
Běijīng guòqù shì huángdì hé gāoguān zhù de dìfāng, yǒu hěn duō yǒumíng de cài, lìrú yǐqián huángdì hé gāoguānmen chī de Mǎn Hàn Quán Xí, yígòng yǒu yì bǎi líng bā dào míngcài, yào chī wán tā děi sān tiān sān yè, pǔtōng rén dāngrán méiyǒu jīhuì chī, yě chī bu qǐ.
Yìbān lǎobǎixìng chī de qǐ de míngcài shì Běijīng kǎoyā. Hěn duō wàidì rén, wàiguó rén dàole Běijīng dōu yào pǐncháng yíxià Běijīng kǎoyā.Dàole dōngtiān, hěn duō Běijīng rén ài chī shuànyángròu, xīnxiān de yángròupiàn zài kāishuǐ lǐ shuàn yíxià, zhàn diǎnr tiáoliào jiù chī, wèidào hǎo jí le.
Hái yǒu yìxiē lǎo Běijīng xǐhuan chī dòufu, jùshuō tā wén qǐlái chòu, chī qǐlái xiāng, búguò cónglái méi chīguò de rén dì yī cì chī de shíhou chángcháng bù xǐhuan.
【3】
Yǒurén shuō: Guǎngzhōu rén hào chī, kěn chī, huì chī, gǎn chī.
Zhǐyào nǐ dàole Guǎngzhōu, kàndào chéngshì lǐ nàme duō chálóu, fàndiàn, jiǔjiā, dàpáidàng, xiǎochīdiàn, zài kànkan dàole bànyè dàjiē shàng hái yǒu nàme duō rén zài chī dōngxī, nǐ jiù bùdé bù chéngrèn Guǎngzhōu rén hào chī le.
【4】
“Kěn chī” de yìsi shì Guǎngzhōu rén yuànyì zài chī de fāngmiàn huā hěn duō qián. Jǐ nián qián, yǒurén duì jiǔ dà chéngshì rénmen de shēnghuó fèiyòng jìnxíng diàochá.
Gēnjù zhè yī diàochá, Guǎngzhōu rén zài chī de fāngmiàn huā de qián zhàn tāmen shēnghuó fèiyòng de 60.95%, shì jiǔ dà chéngshì zhōng zuì duō de.
【5】
Zhōngguó yǒu jǐ gè dìfāng de cài hěn yǒumíng, qízhōng zuì yǒumíng de shì Guǎngzhōu cài, yīnwèi Zhōngguó rén chángcháng shuō “rén yīnggāi ‘shēng zài Sūzhōu, zhù zài Hángzhōu, chī zài Guǎngzhōu, sǐ zài Liǔzhōu’”, yìsi shì Guǎngzhōu rén zuì huì chī, zuì dǒngdé zěnme chī.
【6】
Guǎngzhōu rén qǐng péngyou chīfàn de shíhou, chángcháng wèn běifāng péngyou mǒu yàng dōngxi gǎn bù gǎn chī.
Shé a, māo bù shì shénme rén dōu gǎn chī de. Suǒyǐ yǒurén shuō, Guǎngzhōu rén cháng chìbǎng de dōngxi chúle fēijī bù chī, sì tiáo tuǐ de dōngxi chúle zhuōzi bù chī, bié de dōu gǎn chī.
【7】
Dōngtiān de shíhou, Dōngběi de tiānqì tèbié hánlěng, rénmen chī de shūcài shì tǔdòu, báicài wéi zhǔ.
Dōngběi rén xǐhuan dùn cài, shénme dōu dùn: tǔdòu dùn niúròu, tǔdòu dùn qiézi, báicài dùn dòufu……
Dùn cài zuìdà de hǎochù jiù shì zuò qǐlái fāngbiàn, yī jiā rén yī liǎng gèrén dùn jiù gòu le.
Dōngběi rén méiyǒu nàixīn yīdiǎnr yīdiǎnr de zuò yī zhuō cài, nà bù fúhé Dōngběi rén zhāojí de xìnggé.
Dịch nghĩa:
【1】
Người Sơn Tây thích ăn giấm, người Tứ Xuyên thích ăn cay, người Vô Tích thích ăn ngọt. Ở Trung Quốc, hương vị của các món ăn ở các vùng khác nhau cũng khác nhau, thói quen ăn uống và khẩu vị của người dân cũng không giống nhau.
【2】
Bắc Kinh trước đây là nơi hoàng đế và các quan lại cấp cao sinh sống, có rất nhiều món ăn nổi tiếng, ví dụ như Mãn Hán Toàn Tịch mà trước kia hoàng đế và quan lại từng ăn, tổng cộng có 108 món ăn nổi tiếng, muốn ăn hết phải mất ba ngày ba đêm. Người bình thường đương nhiên không có cơ hội ăn, mà cũng không đủ tiền để ăn.
Món ăn nổi tiếng mà người dân bình thường có thể ăn được là vịt quay Bắc Kinh. Rất nhiều người từ nơi khác và người nước ngoài khi đến Bắc Kinh đều muốn nếm thử món vịt quay này.Vào mùa đông, nhiều người Bắc Kinh thích ăn thịt cừu nhúng lẩu – những lát thịt cừu tươi được nhúng qua nước sôi, chấm với chút nước chấm rồi ăn – hương vị tuyệt vời.
Ngoài ra, có một số người Bắc Kinh lâu năm thích ăn đậu phụ thối, nghe nói món này ngửi thì thối, nhưng ăn lại thơm, tuy nhiên những người chưa từng ăn bao giờ thì thường không thích khi ăn lần đầu.
【3】
Có người nói: người Quảng Châu thích ăn, chịu chi để ăn, biết ăn và dám ăn.
Chỉ cần bạn đến Quảng Châu, nhìn thấy trong thành phố có rất nhiều trà lâu, nhà hàng, tửu quán, quán ăn ven đường, quán ăn vặt, rồi nhìn xem nửa đêm trên đường vẫn còn nhiều người ăn uống, bạn sẽ phải công nhận rằng người Quảng Châu rất thích ăn.
【4】
“Có gan ăn” nghĩa là người Quảng Châu sẵn sàng chi nhiều tiền cho việc ăn uống. Vài năm trước, có một cuộc khảo sát về chi phí sinh hoạt của người dân tại chín thành phố lớn.
Theo cuộc khảo sát này, số tiền người Quảng Châu chi cho ăn uống chiếm 60.95% tổng chi phí sinh hoạt của họ, cao nhất trong chín thành phố.
【5】
Ở Trung Quốc, một số nơi có ẩm thực rất nổi tiếng, trong đó nổi tiếng nhất là ẩm thực Quảng Châu, vì người Trung Quốc thường nói: “Người ta nên sinh ở Tô Châu, sống ở Hàng Châu, ăn ở Quảng Châu, chết ở Liễu Châu”, nghĩa là người Quảng Châu sành ăn nhất và biết ăn uống nhất.
【6】
Khi người Quảng Châu mời bạn bè ăn uống, họ thường hỏi bạn bè từ phương Bắc rằng có dám ăn một số món không.
Rắn và mèo không phải ai cũng dám ăn. Vì vậy, có người nói rằng người Quảng Châu ăn tất cả những gì có cánh trừ máy bay, ăn tất cả những gì có bốn chân trừ bàn ghế.
【7】
Vào mùa đông, thời tiết ở Đông Bắc đặc biệt lạnh, rau mà người dân thường ăn chủ yếu là khoai tây và cải thảo.
Người Đông Bắc thích món hầm, cái gì cũng có thể hầm: khoai tây hầm thịt bò, khoai tây hầm cà tím, cải thảo hầm đậu phụ…
Lợi ích lớn nhất của món hầm là làm rất tiện lợi, một hai người nấu là đủ cho cả gia đình.
Người Đông Bắc không đủ kiên nhẫn để nấu từng món một, điều đó không phù hợp với tính cách nóng vội của họ.
→ Ẩm thực không chỉ là chuyện ăn uống, mà còn là một phần không thể thiếu trong văn hóa và lối sống của mỗi dân tộc. Qua những món ăn địa phương, ta có thể cảm nhận được tinh thần, tính cách, và cả nhịp sống của con người Trung Quốc ở từng vùng miền.
Dù là vị cay nồng của Tứ Xuyên, vị chua ngọt của Sơn Tây hay vị đậm đà của các món hầm Đông Bắc, mỗi hương vị đều chứa đựng nét đặc trưng khó trộn lẫn. Nhờ đó, bài học này không chỉ mở rộng vốn từ và ngữ pháp tiếng Trung, mà còn giúp người học hiểu sâu sắc hơn về đất nước và con người nơi đây qua lăng kính ẩm thực.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 12: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1
