Trong văn hóa Trung Quốc, ăn uống không chỉ đơn thuần là để no bụng, mà còn là một phần quan trọng thể hiện lễ nghi, mối quan hệ xã hội và nét đẹp truyền thống lâu đời. Từ cách mời khách, sắp xếp chỗ ngồi, thứ tự dọn món, đến việc mời rượu, tất cả đều ẩn chứa những nguyên tắc và phép tắc riêng biệt.
Qua Bài 12: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – “Mời cơm khách”, chúng ta sẽ khám phá những quy tắc tinh tế và đặc trưng trong văn hóa “mời khách ăn cơm” của người Trung Hoa – một khía cạnh thú vị và đầy ý nghĩa của đời sống thường nhật.
← Xem lại Bài 11: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 tại đây
1. Từ vựng
1. 请客 /qǐngkè/ – thỉnh khách – (động từ): mời khách
[hanzi_writer_box char=”请客” pinyin=”qǐngkè” meaning=”mời khách”]
Ví dụ:
🔊 以前中国人请客吃饭的讲究很多。
- Yǐqián Zhōngguó rén qǐngkè chīfàn de jiǎngjiu hěn duō.
- Trước đây người Trung Quốc mời khách ăn cơm rất cầu kỳ.
🔊 今天我请客,请大家吃饭。
- Jīntiān wǒ qǐngkè, qǐng dàjiā chīfàn.
- Hôm nay tôi mời khách, mời mọi người ăn cơm.
🔊 他常常请客吃饭。
- Tā chángcháng qǐngkè chīfàn.
- Anh ấy thường mời khách ăn cơm.
2. 讲究 /jiǎngjiu/ – giảng cứu – (danh từ): chú trọng, cầu kỳ
[hanzi_writer_box char=”讲究” pinyin=”jiǎngjiu” meaning=”chú trọng, cầu kỳ”]
Ví dụ:
🔊 以前中国人请客吃饭的讲究很多。
- Yǐqián Zhōngguó rén qǐngkè chīfàn de jiǎngjiu hěn duō.
- Trước đây người Trung Quốc mời khách ăn cơm rất cầu kỳ.
🔊 学习写汉字很有讲究。
- Xuéxí xiě hànzì hěn yǒu jiǎngjiu.
- Học viết chữ Hán rất được coi trọng.
🔊 中国人吃饭很有讲究。
- Zhōngguó rén chīfàn hěn yǒu jiǎngjiu.
- Người Trung Quốc rất chú ý đến việc ăn uống.
3. 座位 /zuòwèi/ – tọa vị – (danh từ): chỗ ngồi
[hanzi_writer_box char=”座位” pinyin=”zuòwèi” meaning=”chỗ ngồi”]
Ví dụ:
🔊 在安排座位时,根据过去的传统……
- Zài ānpái zuòwèi shí, gēnjù guòqù de chuántǒng…
- Khi sắp xếp chỗ ngồi, theo truyền thống xưa…
🔊 教室里的座位已经坐满了。
- Jiàoshì lǐ de zuòwèi yǐjīng zuò mǎn le.
- Chỗ ngồi trong lớp học đã đầy.
🔊 请你回到你的座位上。
- Qǐng nǐ huídào nǐ de zuòwèi shàng.
- Xin bạn trở lại chỗ ngồi của mình.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-1″]
4. 先后 /xiānhòu/ – tiên hậu – (danh từ): trước sau, lần lượt
[hanzi_writer_box char=”先后” pinyin=”xiānhòu” meaning=”trước sau, lần lượt”]
Ví dụ:
🔊 从座位的安排到上菜的先后顺序
- Cóng zuòwèi de ānpái dào shàngcài de xiānhòu shùnxù
- Từ việc sắp xếp chỗ ngồi cho đến thứ tự lên món ăn.
🔊 他们先后完成了任务。
- Tāmen xiānhòu wánchéng le rènwù.
- Họ lần lượt hoàn thành nhiệm vụ.
🔊 这件事要分清先后顺序。
- Zhè jiàn shì yào fēnqīng xiānhòu shùnxù.
- Việc này cần phân rõ trình tự trước sau.
5. 方 /fāng/ – phương – (danh từ): phía, mặt
[hanzi_writer_box char=”方” pinyin=”fāng” meaning=”phía, mặt”]
Ví dụ:
🔊 方桌朝前的两个座位,特别是左边的那个……
- Fāng zhuō cháo qián de liǎng gè zuòwèi, tèbié shì zuǒbiān de nàge…
- Hai chỗ ngồi phía trước của bàn vuông, đặc biệt là bên trái…
🔊 他从四面八方赶来。
- Tā cóng sìmiàn bāfāng gǎn lái.
- Anh ấy đến từ khắp bốn phương.
🔊 她的脸方方的,很有特点。
- Tā de liǎn fāng fāng de, hěn yǒu tèdiǎn.
- Mặt cô ấy vuông vuông, rất đặc trưng.
6. 主人 /zhǔrén/ – chủ nhân – (danh từ): chủ nhà, người chủ
[hanzi_writer_box char=”主人” pinyin=”zhǔrén” meaning=”chủ nhà, người chủ”]
Ví dụ:
🔊 主人邀请客人们入座时……
- Zhǔrén yāoqǐng kèrénmen rùzuò shí…
- Khi chủ nhà mời khách vào ngồi…
🔊 他是这家餐厅的主人。
- Tā shì zhè jiā cāntīng de zhǔrén.
- Anh ấy là chủ nhà hàng này.
🔊 主人很热情地招待我们。
- Zhǔrén hěn rèqíng de zhāodài wǒmen.
- Chủ nhà tiếp đón chúng tôi rất nhiệt tình.
7. 邀请 /yāoqǐng/ – yêu thỉnh – (động từ): mời
[hanzi_writer_box char=”邀请” pinyin=”yāoqǐng” meaning=”mời”]
Ví dụ:
🔊 主人邀请客人们入座时……
- Zhǔrén yāoqǐng kèrénmen rùzuò shí…
- Khi chủ nhà mời khách vào ngồi…
🔊 我邀请他参加我的生日会。
- Wǒ yāoqǐng tā cānjiā wǒ de shēngrì huì.
- Tôi mời anh ấy dự sinh nhật tôi.
🔊 她被邀请去发表演讲。
- Tā bèi yāoqǐng qù fābiǎo yǎnjiǎng.
- Cô ấy được mời đi phát biểu.
8. 入座 /rùzuò/ – nhập tọa – (động từ): vào chỗ ngồi
[hanzi_writer_box char=”入座” pinyin=”rùzuò” meaning=”vào chỗ ngồi”]
Ví dụ:
🔊 主人邀请客人们入座时……
- Zhǔrén yāoqǐng kèrénmen rùzuò shí…
- Khi chủ nhà mời khách vào ngồi…
🔊 请大家入座,会议马上开始。
- Qǐng dàjiā rùzuò, huìyì mǎshàng kāishǐ.
- Xin mời mọi người vào chỗ, cuộc họp sắp bắt đầu.
🔊 他一走进教室就入座了。
- Tā yì zǒujìn jiàoshì jiù rùzuò le.
- Vừa vào lớp, anh ấy liền ngồi vào chỗ.
9. 往往 /wǎngwǎng/ – vãng vãng – (phó từ): thường hay, thường thì
[hanzi_writer_box char=”往往” pinyin=”wǎngwǎng” meaning=”thường hay, thường thì”]
Ví dụ:
🔊 客人们往往先坐不重要的座位……
- Kèrénmen wǎngwǎng xiān zuò bù zhòngyào de zuòwèi…
- Khách thường ngồi vào chỗ không quan trọng trước…
🔊 他往往加班到很晚。
- Tā wǎngwǎng jiābān dào hěn wǎn.
- Anh ấy thường hay làm thêm đến rất muộn.
🔊 人们往往忽视健康的重要性。
- Rénmen wǎngwǎng hūshì jiànkāng de zhòngyàoxìng.
- Mọi người thường hay xem nhẹ tầm quan trọng của sức khỏe.
10. 年长 /niánzhǎng/ – niên trưởng – (tính từ): lớn tuổi
[hanzi_writer_box char=”年长” pinyin=”niánzhǎng” meaning=”lớn tuổi”]
Ví dụ:
🔊 最重要的或者最年长的客人没有坐下的话……
- Zuì zhòngyào de huòzhě zuì niánzhǎng de kèrén méiyǒu zuò xià de huà…
- Nếu khách lớn tuổi hoặc quan trọng nhất chưa ngồi…
🔊 我们应该尊重年长的人。
- Wǒmen yīnggāi zūnzhòng niánzhǎng de rén.
- Chúng ta nên tôn trọng người lớn tuổi.
🔊 年长的人经验丰富。
- Niánzhǎng de rén jīngyàn fēngfù.
- Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm.
11. ……的话 /…de huà/ – (trợ từ/câu mẫu): nếu…, thì…
[hanzi_writer_box char=”的话” pinyin=”…de huà” meaning=”nếu…, thì…”]
Ví dụ:
🔊 最重要的或者最年长的客人没有坐下的话……
- Zuì zhòngyào de huòzhě zuì niánzhǎng de kèrén méiyǒu zuò xià de huà…
- Nếu khách lớn tuổi hoặc quan trọng nhất chưa ngồi…
🔊 明天有空的话,我们一起去吧。
- Míngtiān yǒukòng de huà, wǒmen yìqǐ qù ba.
- Nếu ngày mai rảnh, chúng ta cùng đi nhé.
🔊 你不去的话,我就一个人去了。
- Nǐ bú qù de huà, wǒ jiù yí gè rén qù le.
- Nếu bạn không đi thì tôi sẽ đi một mình.
12. 招呼 /zhāohu/ – chiêu hô – (động từ): chào hỏi, gọi
[hanzi_writer_box char=”招呼” pinyin=”zhāohu” meaning=”chào hỏi, gọi”]
Ví dụ:
🔊 主人都会招呼大家吃。
- Zhǔrén dōu huì zhāohu dàjiā chī.
- Chủ nhà đều mời gọi mọi người ăn.
🔊 他热情地跟我打招呼。
- Tā rèqíng de gēn wǒ dǎ zhāohu.
- Anh ấy chào tôi rất nhiệt tình.
🔊 请你帮我招呼一下客人。
- Qǐng nǐ bāng wǒ zhāohu yíxià kèrén.
- Xin bạn giúp tôi tiếp khách một chút.
13. 或 /huò/ – hoặc – (liên từ): hoặc là
[hanzi_writer_box char=”或” pinyin=”huò” meaning=”hoặc là”]
Ví dụ:
🔊 一般要等最重要或最年长的客人开始吃……
- Yìbān yào děng zuì zhòngyào huò zuì niánzhǎng de kèrén kāishǐ chī…
- Thường thì phải đợi khách quan trọng hoặc lớn tuổi bắt đầu ăn…
🔊 你可以坐这儿,或那儿都可以。
- Nǐ kěyǐ zuò zhèr, huò nàr dōu kěyǐ.
- Bạn có thể ngồi đây, hoặc ngồi kia cũng được.
🔊 他或来,或不来,我不确定。
- Tā huò lái, huò bù lái, wǒ bù quèdìng.
- Anh ấy có thể đến, hoặc không đến, tôi không chắc.
14. 过程 /guòchéng/ – quá trình – (danh từ): quá trình
[hanzi_writer_box char=”过程” pinyin=”guòchéng” meaning=”quá trình”]
Ví dụ:
🔊 吃饭过程中,主人常常会说……
- Chīfàn guòchéng zhōng, zhǔrén chángcháng huì shuō…
- Trong quá trình ăn cơm, chủ nhà thường nói…
🔊 学习是一个长期的过程。
- Xuéxí shì yí gè chángqī de guòchéng.
- Học tập là một quá trình dài hạn.
🔊 整个过程他都很认真。
- Zhěnggè guòchéng tā dōu hěn rènzhēn.
- Suốt quá trình, anh ấy đều rất nghiêm túc.
15. 夹 /jiā/ – giáp – (động từ): gắp, kẹp
[hanzi_writer_box char=”夹” pinyin=”jiā” meaning=”gắp, kẹp”]
Ví dụ:
🔊 有时候还会替客人夹菜。
- Yǒu shíhou hái huì tì kèrén jiā cài.
- Đôi khi còn gắp thức ăn giúp khách.
🔊 他用筷子夹菜。
- Tā yòng kuàizi jiā cài.
- Anh ấy dùng đũa gắp thức ăn.
🔊 这件衣服夹了一张纸条。
- Zhè jiàn yīfu jiā le yì zhāng zhǐtiáo.
- Bộ đồ này kẹp một mảnh giấy.
16. 随便 /suíbiàn/ – tùy tiện – (phó từ): tùy ý, tùy tiện
[hanzi_writer_box char=”随便” pinyin=”suíbiàn” meaning=”tùy ý, tùy tiện”]
Ví dụ:
🔊 并不都是可以随便吃。
- Bìng bù dōu shì kěyǐ suíbiàn chī.
- Không phải món nào cũng có thể ăn một cách tùy tiện.
🔊 你随便选一本书吧。
- Nǐ suíbiàn xuǎn yī běn shū ba.
- Bạn tùy ý chọn một cuốn sách nhé.
🔊 你想去哪儿随便,我都可以。
- Nǐ xiǎng qù nǎr suíbiàn, wǒ dōu kěyǐ.
- Bạn muốn đi đâu cũng được, tôi đều được.
17. 特殊 /tèshū/ – đặc thù – (tính từ): đặc biệt
[hanzi_writer_box char=”特殊” pinyin=”tèshū” meaning=”đặc biệt”]
Ví dụ:
🔊 这道菜有特殊的意义……
- Zhè dào cài yǒu tèshū de yìyì.
- Món này có ý nghĩa đặc biệt.
🔊 他有特殊的爱好。
- Tā yǒu tèshū de àihào.
- Anh ấy có sở thích đặc biệt.
🔊 这是一种特殊的情况。
- Zhè shì yì zhǒng tèshū de qíngkuàng.
- Đây là một tình huống đặc biệt.
18. 意义 /yìyì/ – ý nghĩa – (danh từ): ý nghĩa
[hanzi_writer_box char=”意义” pinyin=”yìyì” meaning=”ý nghĩa”]
Ví dụ:
🔊 这道菜有特殊的意义……
- Zhè dào cài yǒu tèshū de yìyì.
- Món này có ý nghĩa đặc biệt.
🔊 这本书对我很有意义。
- Zhè běn shū duì wǒ hěn yǒu yìyì.
- Cuốn sách này rất có ý nghĩa với tôi.
🔊 他的工作充满了意义。
- Tā de gōngzuò chōngmǎn le yìyì.
- Công việc của anh ấy đầy ý nghĩa.
19. 做客 /zuòkè/ – tác khách – (động từ): làm khách, đến chơi
[hanzi_writer_box char=”做客” pinyin=”zuòkè” meaning=”làm khách, đến chơi”]
Ví dụ:
🔊 去别人家做客,中国人一般不会把自己准备的一点都吃光……
- Qù biérén jiā zuòkè, Zhōngguó rén yībān bú huì bǎ zìjǐ zhǔnbèi de yìdiǎn dōu chīguāng…
- Khi làm khách ở nhà người khác, người Trung thường không ăn hết mọi thứ.
🔊 我去他家做客了。
- Wǒ qù tā jiā zuòkè le.
- Tôi đã đến nhà anh ấy làm khách.
🔊 欢迎你来我家做客!
- Huānyíng nǐ lái wǒ jiā zuòkè!
- Chào mừng bạn đến nhà tôi chơi!
20. 光 /guāng/ – quang – (tính từ): hết sạch
[hanzi_writer_box char=”光” pinyin=”guāng” meaning=”hết sạch”]
Ví dụ:
🔊 去别人家做客,中国人一般不会把自己准备的一点都吃光……
- Qù biérén jiā zuòkè, Zhōngguó rén yībān bú huì bǎ zìjǐ zhǔnbèi de yìdiǎn dōu chīguāng…
- Khi làm khách ở nhà người khác, người Trung thường không ăn hết mọi thứ.
🔊 他把钱花光了。
- Tā bǎ qián huā guāng le.
- Anh ta tiêu hết sạch tiền rồi.
🔊 饼干被他吃光了。
- Bǐnggān bèi tā chī guāng le.
- Bánh quy bị cậu ấy ăn hết rồi.
21. 多少 /duōshao/ – đa thiểu – (phó từ): ít nhiều
[hanzi_writer_box char=”多少” pinyin=”duōshao” meaning=”ít nhiều”]
Ví dụ:
🔊 多多少少剩一点儿……
- Duō duōshǎo shǎo shèng yìdiǎnr…
- Ít nhiều cũng nên để lại một chút…
🔊 这件事多少有点难办。
- Zhè jiàn shì duōshǎo yǒudiǎn nánbàn.
- Việc này ít nhiều cũng có chút khó xử.
🔊 他多少懂一点中文。
- Tā duōshǎo dǒng yīdiǎn Zhōngwén.
- Anh ấy ít nhiều cũng hiểu một chút tiếng Trung.
22. 剩 /shèng/ – thặng – (động từ): còn lại
[hanzi_writer_box char=”剩” pinyin=”shèng” meaning=”còn lại”]
Ví dụ:
🔊 多多少少剩一点儿……
- Duō duōshǎo shǎo shèng yìdiǎnr…
- Ít nhiều còn lại một chút…
🔊 饭还剩一点儿。
- Fàn hái shèng yìdiǎnr.
- Cơm còn lại một chút.
🔊 剩下的时间不多了。
- Shèngxià de shíjiān bù duō le.
- Thời gian còn lại không nhiều.
23. 丰盛 /fēngshèng/ – phong thịnh – (tính từ): phong phú, thịnh soạn
[hanzi_writer_box char=”丰盛” pinyin=”fēngshèng” meaning=”phong phú, thịnh soạn”]
Ví dụ:
🔊 主人会觉得自己准备的菜不够丰盛。
- Zhǔrén huì juéde zìjǐ zhǔnbèi de cài bú gòu fēngshèng.
- Chủ nhà sẽ cảm thấy đồ ăn mình chuẩn bị chưa đủ thịnh soạn.
🔊 这是一顿丰盛的晚餐。
- Zhè shì yí dùn fēngshèng de wǎncān.
- Đây là một bữa tối thịnh soạn.
🔊 主人为我们准备了丰盛的饭菜。
- Zhǔrén wèi wǒmen zhǔnbèi le fēngshèng de fàncài.
- Chủ nhà chuẩn bị bữa ăn thịnh soạn cho chúng tôi.
24. 劝 /quàn/ – khuyến – (động từ): khuyên, khuyên nhủ
[hanzi_writer_box char=”劝” pinyin=”quàn” meaning=”khuyên, khuyên nhủ”]
Ví dụ:
🔊 主人喜欢劝酒,总是劝客人多喝点儿。
- Zhǔrén xǐhuān quàn jiǔ, zǒngshì quàn kèrén duō hē diǎnr.
- Chủ nhà thích mời rượu, luôn mời khách uống nhiều một chút.
🔊 他劝我早点休息。
- Tā quàn wǒ zǎodiǎn xiūxi.
- Anh ấy khuyên tôi nghỉ ngơi sớm.
🔊 朋友劝他别喝酒。
- Péngyǒu quàn tā bié hējiǔ.
- Bạn bè khuyên anh ấy đừng uống rượu.
25. 特点 /tèdiǎn/ – đặc điểm – (danh từ): đặc điểm
[hanzi_writer_box char=”特点” pinyin=”tèdiǎn” meaning=”đặc điểm”]
Ví dụ:
🔊 劝酒是中国人吃饭最有特点的地方。
- Quàn jiǔ shì Zhōngguó rén chīfàn zuì yǒu tèdiǎn de dìfāng.
- Mời rượu là đặc điểm rõ nhất khi người Trung ăn cơm.
🔊 这本书的特点是语言简洁。
- Zhè běn shū de tèdiǎn shì yǔyán jiǎnjié.
- Đặc điểm của cuốn sách là ngôn ngữ giản dị.
🔊 他的发音有南方人的特点。
- Tā de fāyīn yǒu nánfāng rén de tèdiǎn.
- Phát âm của anh ấy có đặc điểm người miền Nam.
26. 干杯 /gānbēi/ – can bôi – (động từ): cạn ly
[hanzi_writer_box char=”干杯” pinyin=”gānbēi” meaning=”cạn ly”]
Ví dụ:
🔊 常常和客人干杯。
- Chángcháng hé kèrén gānbēi.
- Thường cạn ly với khách.
🔊 为大家的健康干杯!
- Wèi dàjiā de jiànkāng gānbēi!
- Cạn ly vì sức khỏe của mọi người!
🔊 他们举杯干杯庆祝成功。
- Tāmen jǔ bēi gānbēi qìngzhù chénggōng.
- Họ nâng ly chúc mừng thành công.
27. 地区 /dìqū/ – địa khu – (danh từ): khu vực, vùng miền
[hanzi_writer_box char=”地区” pinyin=”dìqū” meaning=”khu vực, vùng miền”]
Ví dụ:
🔊 在北方一些地区,还有这样的风俗……
- Zài Běifāng yìxiē dìqū, hái yǒu zhèyàng de fēngsú…
- Ở một số khu vực phía Bắc vẫn có phong tục như vậy.
🔊 这个地区经济发展很快。
- Zhège dìqū jīngjì fāzhǎn hěn kuài.
- Khu vực này phát triển kinh tế rất nhanh.
🔊 中国有很多不同的地区。
- Zhōngguó yǒu hěn duō bùtóng de dìqū.
- Trung Quốc có nhiều khu vực khác nhau.
28. 风俗 /fēngsú/ – phong tục – (danh từ): phong tục
[hanzi_writer_box char=”风俗” pinyin=”fēngsú” meaning=”phong tục”]
Ví dụ:
🔊 在北方一些地区,还有这样的风俗……
- Zài Běifāng yìxiē dìqū, hái yǒu zhèyàng de fēngsú…
- Ở một số khu vực phía Bắc vẫn có phong tục như vậy.
🔊 中国有很多传统风俗。
- Zhōngguó yǒu hěn duō chuántǒng fēngsú.
- Trung Quốc có nhiều phong tục truyền thống.
🔊 每个地方都有不同的风俗。
- Měi gè dìfang dōu yǒu bùtóng de fēngsú.
- Mỗi nơi đều có phong tục khác nhau.
29. 醉 /zuì/ – túy – (động từ): say rượu
[hanzi_writer_box char=”醉” pinyin=”zuì” meaning=”say rượu”]
Ví dụ:
🔊 人们认为客人喝醉了,才是真正的好朋友。
- Rénmen rènwéi kèrén hē zuì le, cái shì zhēnzhèng de hǎo péngyǒu.
- Người ta cho rằng khi khách say rượu, đó mới là bạn tốt thật sự.
🔊 他已经喝醉了。
- Tā yǐjīng hē zuì le.
- Anh ấy đã say rồi.
🔊 她醉得不省人事。
- Tā zuì de bù xǐng rénshì.
- Cô ấy say đến mức không biết gì.
30. 陪 /péi/ – bồi – (động từ): đi cùng, đi theo
[hanzi_writer_box char=”陪” pinyin=”péi” meaning=”đi cùng, đi theo”]
Ví dụ:
🔊 他必须陪着客人。
- Tā bìxū péi zhe kèrén.
- Anh ấy phải đi cùng khách (để tiếp khách đến cuối).
🔊 我陪妈妈去超市。
- Wǒ péi māma qù chāoshì.
- Tôi đi cùng mẹ đến siêu thị.
🔊 他陪我看了一场电影。
- Tā péi wǒ kàn le yì chǎng diànyǐng.
- Anh ấy đi xem phim với tôi.
31. 闹笑话 /nào xiàohuà/ – nháo tiếu thoại – (động từ): làm trò cười
[hanzi_writer_box char=”闹笑话” pinyin=”nào xiàohuà” meaning=”làm trò cười”]
Ví dụ:
🔊 ……就很可能会闹笑话。
- …jiù hěn kěnéng huì nào xiàohuà.
- …thì rất dễ làm trò cười.
🔊 别乱说话,小心闹笑话。
- Bié luàn shuōhuà, xiǎoxīn nào xiàohuà.
- Đừng nói bậy, coi chừng làm trò cười.
🔊 他第一次做菜,结果闹了笑话。
- Tā dì yī cì zuò cài, jiéguǒ nào le xiàohuà.
- Lần đầu anh ấy nấu ăn, cuối cùng thành trò cười.
2. Ngữ pháp
1. Cách dùng 往往 (wǎngwǎng) – thường
- 往往 biểu thị: dựa vào kinh nghiệm hoặc trong những điều kiện nhất định, một hành vi/trạng thái thường xuất hiện.
- Nhấn mạnh: tính quy luật, thói quen của sự việc.
- Thường dịch là: thường, thường thì, hay (theo quy luật).
Ví dụ:
① 🔊 客人之间也往往互相劝酒。
- Kèrén zhījiān yě wǎngwǎng hùxiāng quànjiǔ.
- Giữa khách với nhau cũng thường khuyên nhau uống rượu.
② 🔊 吃完饭后,客人们并不是马上就离开,往往还要聊一会儿天。
- Chī wán fàn hòu, kèrénmen bìng bù shì mǎshàng jiù líkāi, wǎngwǎng hái yào liáo yīhuǐr tiān.
- Sau khi ăn xong, khách không rời đi ngay, thường vẫn trò chuyện thêm một lúc.
③ 🔊 说自己醉了不能再喝的人往往没有醉,而说自己没醉的人往往是喝醉了。
- Shuō zìjǐ zuì le bù néng zài hē de rén wǎngwǎng méiyǒu zuì, ér shuō zìjǐ méi zuì de rén wǎngwǎng shì hē zuì le.
- Người nói rằng mình say rồi không uống thêm được thường là chưa say, còn người nói mình chưa say thì thường là đã say rồi.
④ 🔊 人们冬天往往比夏天吃得多。
- Rénmen dōngtiān wǎngwǎng bǐ xiàtiān chī de duō.
- Vào mùa đông, mọi người thường ăn nhiều hơn mùa hè.
⑤ 🔊 男人过生日的时候往往喜欢考虑自己的过去和将来。
- Nánrén guò shēngrì de shíhou wǎngwǎng xǐhuan kǎolǜ zìjǐ de guòqù hé jiānglái.
- Khi đàn ông tổ chức sinh nhật, họ thường thích suy nghĩ về quá khứ và tương lai của mình.
Lưu ý:
Về ý nghĩa:
- 常常: chỉ tần suất cao, số lần nhiều của một hành vi/trạng thái.
- 往往: nhấn mạnh tính quy luật, và thường đi kèm với điều kiện cụ thể.
Về cách dùng:
- 常常: dùng cho quá khứ, hiện tại, tương lai đều được.
- 往往: thường chỉ dùng cho quá khứ hoặc hiện tại, không dùng cho tương lai.
Tính thay thế:
- Câu có 往往 gần như đều có thể đổi sang 常常.
- Nhưng câu có 常常 chưa chắc đổi được sang 往往 (vì không phải lúc nào cũng có yếu tố “theo quy luật/điều kiện nhất định”).
Ví dụ:
⑥ 🔊 他常常跑步。(× 他往往跑步。)
- Tā chángcháng pǎobù. (× Tā wǎngwǎng pǎobù.)
- Anh ấy thường xuyên chạy bộ. (× Không dùng 往往 ở đây.)
⑦ 🔊 周末的时候,他往往跑步。(周末的时候,他常常跑步。)
- Zhōumò de shíhou, tā wǎngwǎng pǎobù. (Zhōumò de shíhou, tā chángcháng pǎobù.)
- Vào cuối tuần, anh ấy thường chạy bộ.
⑧ 🔊 以后,我要常常跟中国人聊天。(× 以后,我要往往跟中国人聊天。)
- Yǐhòu, wǒ yào chángcháng gēn Zhōngguó rén liáotiān. (× Yǐhòu, wǒ yào wǎngwǎng gēn Zhōngguó rén liáotiān.)
- Sau này, tôi muốn thường xuyên trò chuyện với người Trung Quốc.
2. Cách dùng ……的话 (… de huà) – nếu… thì
Cấu trúc “…的话” dùng để đưa ra một điều kiện hoặc giả thiết, tương đương với “nếu… thì…”. Đây là một cách nói phổ biến trong khẩu ngữ tiếng Trung.
- “…的话” thường đặt ở cuối mệnh đề điều kiện – tức là phần “nếu…”.
- Phần sau thường là mệnh đề chính, diễn tả kết quả hoặc tình huống sẽ xảy ra nếu điều kiện đó được đáp ứng.
Cấu trúc đầy đủ:
[Giả thiết] + 的话,+ [kết quả / phán đoán / hành động tiếp theo]
Có thể kết hợp với: 如果 (rúguǒ), 要是 (yàoshi), 假如 (jiǎrú) ở đầu mệnh đề giả thiết → tăng tính trang trọng và rõ ràng.
Lưu ý:
- “……的话” thường dùng trong văn nói, mềm mại và tự nhiên hơn “如果”.
- Trong văn viết trang trọng, thường dùng “如果”, “若”, “假如” hơn là “……的话”.
- Không đặt “的话” ở giữa câu giả thiết — nó luôn đi sau mệnh đề điều kiện.
Ví dụ:
① 🔊 中国人一般不会把主人准备的菜都吃光,不然的话,主人会很不好意思,觉得自己准备的菜不够。
- Zhōngguó rén yìbān bú huì bǎ zhǔrén zhǔnbèi de cài dōu chī guāng, bùrán dehuà, zhǔrén huì hěn bù hǎoyìsi, juéde zìjǐ zhǔnbèi de cài bú gòu.
- Người Trung Quốc thường không ăn hết sạch tất cả món ăn mà chủ nhà chuẩn bị, nếu không thì chủ nhà sẽ thấy rất ngại, nghĩ rằng mình chuẩn bị chưa đủ món.
② 🔊 要是客人不肯多喝的话,主人就会不高兴。
- Yàoshi kèrén bù kěn duō hē dehuà, zhǔrén jiù huì bù gāoxìng.
- Nếu khách không chịu uống nhiều thì chủ nhà sẽ không vui.
③ 🔊 如果有时间的话,我要去看海。
- Rúguǒ yǒu shíjiān dehuà, wǒ yào qù kàn hǎi.
- Nếu có thời gian, tôi sẽ đi ngắm biển.
④ 🔊 要是你来的话,来之前给我先打个电话。不来的话,也打个电话告诉我一下。
- Yàoshi nǐ lái dehuà, lái zhīqián gěi wǒ xiān dǎ gè diànhuà. Bù lái dehuà, yě dǎ gè diànhuà gàosu wǒ yíxià.
- Nếu bạn đến thì trước khi đến hãy gọi điện cho tôi. Nếu không đến, cũng hãy gọi điện báo cho tôi một tiếng.
⑤ 🔊 假如学习中有问题的话,可以问老师,也可以问中国同学。
- Jiǎrú xuéxí zhōng yǒu wèntí dehuà, kěyǐ wèn lǎoshī, yě kěyǐ wèn Zhōngguó tóngxué.
- Nếu trong lúc học có vấn đề thì có thể hỏi thầy cô, cũng có thể hỏi bạn học người Trung Quốc.
3. 并不 + 动词/形容词;并没(有) + 动词 – nhấn mạnh phủ định
Nhấn mạnh ngữ khí phủ định, thường dùng trong câu biểu thị ý nghĩa chuyển ngoặt; hoặc dùng để phủ định một quan điểm hoặc tình huống mà người nghe có thể đã tiếp nhận; hoặc dùng để phản bác những gì mà đối phương nói và nêu rõ tình hình thực tế.
Ý nghĩa:
- Dùng để nhấn mạnh sự phủ định – không phải như người nghe nghĩ, hoặc để phản bác lại một giả định, nhận xét, hoặc hiện tượng phổ biến.
- “并” ở đây là một trợ từ nhấn mạnh, không dịch trực tiếp ra tiếng Việt nhưng giúp làm rõ ý “hoàn toàn không”, “thực ra không phải”.
Cấu trúc:
并不 + [Tính từ / Động từ không quá khứ]
Nhấn mạnh sự không như mong đợi
并没(有) + [Động từ đã xảy ra]
Nhấn mạnh điều gì đó chưa từng xảy ra
Ví dụ:
① 🔊 吃完饭后,客人们并不是马上就离开,往往还要聊一会儿天。
- Chī wán fàn hòu, kèrénmen bìng bú shì mǎshàng jiù líkāi, wǎngwǎng hái yào liáo yíhuìr tiān.
- Sau khi ăn cơm xong, khách không phải lập tức rời đi mà thường còn trò chuyện thêm một lúc.
② 🔊 虽然他年轻的时候学习医学,也当过医生,可是他的理想并不是当医生。
- Suīrán tā niánqīng de shíhòu xuéxí yīxué, yě dāng guo yīshēng, kěshì tā de lǐxiǎng bìng bú shì dāng yīshēng.
- Tuy lúc trẻ anh ấy học y học và từng làm bác sĩ, nhưng lý tưởng của anh ấy vốn không phải là làm bác sĩ.
③
A: 🔊 中国人都会骑自行车吧?
- Zhōngguó rén dōu huì qí zìxíngchē ba?
- Người Trung Quốc ai cũng biết đi xe đạp phải không?
B: 🔊 中国人并不都会骑自行车。
- Zhōngguó rén bìng bù dōu huì qí zìxíngchē.
- Người Trung Quốc không phải ai cũng biết đi xe đạp.
④ 🔊 我的同屋说他上午没上课是去医院看病,其实他并没去医院。
- Wǒ de tóngwū shuō tā shàngwǔ méi shàngkè shì qù yīyuàn kànbìng, qíshí tā bìng méi qù yīyuàn.
- Bạn cùng phòng tôi nói buổi sáng anh ấy không đi học vì đến bệnh viện khám bệnh, nhưng thật ra anh ấy vốn không hề đi bệnh viện.
3. Hội thoại
【1】
🔊 以前中国人请客吃饭的讲究很多。从座位的安排到上菜的先后顺序,从谁第一个开始吃到什么时候可以离开,都很有讲究。
【2】
🔊 在安排座位时,根据过去的传统,方桌朝前的两个座位,特别是左边的那个,是给最重要的客人坐。主人邀请客人们入座时,客人们往往先坐不重要的座位,而把重要的座位留给别人。有时候,最重要的或者最年长的客人没有坐下的话,别的客人往往不肯坐下。
【3】
🔊 上菜的时候,一般先上凉菜,然后上热菜。每道菜上来以后,主人都会招呼大家吃。这时,一般要等最重要或最年长的客人开始吃,其他人才会跟着吃。吃饭过程中,主人常常会说“多吃点儿”“慢慢吃”,有时候还会替客人夹菜。桌上的菜,有时并不都是可以随便吃,比如,过春节或者主人家因为结婚请客,餐桌上的鱼客人们往往不吃,因为这道菜有特殊的意义。去别人家做客,中国人一般不会把自己准备的一点都吃光,多多少少剩一点儿,不然的话,主人会很不好意思,觉得自己准备的菜不够丰盛。
【4】
🔊 请客吃饭常常少不了酒,劝酒是中国人吃饭最有特点的地方。主人喜欢劝酒,总是劝客人多喝点儿,常常和客人干杯。客人之间往往也互相劝酒。在北方一些地区,还有这样的风俗:人们认为客人喝醉了,才是真正的好朋友。要是客人不肯多喝的话,主人就会不高兴。所以,在中餐桌上,你总能看到人们劝酒、劝菜、高声谈笑,非常热闹。
【5】
🔊 在餐桌上,先吃完的人应该跟别人打招呼:“各位慢慢吃”“慢用”。主人应该是最后一个吃完的——他必须陪着客人。吃完饭后,客人们并不是马上就离开,往往还要聊一会儿天。等最重要的客人打算走了,大家才能离开。
【6】
🔊 当然,在家里请客的人现在越来越少了,餐桌上的讲究也没有以前那么多了。不过,如果你对这方面的知识一点儿也不了解的话,就很可能会闹笑话。
Phiên âm:
【1】
Yǐqián Zhōngguó rén qǐngkè chīfàn de jiǎngjiu hěn duō.
Cóng zuòwèi de ānpái dào shàngcài de xiānhòu shùnxù, cóng shuí dì yī gè kāishǐ chī dào shénme shíhou kěyǐ líkāi, dōu hěn yǒu jiǎngjiu.
【2】
Zài ānpái zuòwèi shí, gēnjù guòqù de chuántǒng, fāngzhuō cháo qián de liǎng gè zuòwèi, tèbié shì zuǒbiān de nàgè, shì gěi zuì zhòngyào de kèrén zuò.
Zhǔrén yāoqǐng kèrénmen rùzuò shí, kèrénmen wǎngwǎng xiān zuò bù zhòngyào de zuòwèi, ér bǎ zhòngyào de zuòwèi liú gěi biérén.
Yǒu shíhou, zuì zhòngyào de huòzhě zuì niánzhǎng de kèrén méiyǒu zuòxià de huà, bié de kèrén wǎngwǎng bù kěn zuòxià.
【3】
Shàngcài de shíhou, yībān xiān shàng liángcài, ránhòu shàng rècài.
Měi dào cài shànglái yǐhòu, zhǔrén dōu huì zhāohū dàjiā chī.
Zhè shí, yībān yào děng zuì zhòngyào huò zhì zuì niánzhǎng de kèrén kāishǐ chī, qítā rén cái huì gēnzhe chī.
Chīfàn guòchéng zhōng, zhǔrén chángcháng huì shuō “duō chī diǎnr” “mànman chī”, yǒu shíhou hái huì tì kèrén jiā cài.
Zhuō shàng de cài, yǒu shí bìng bù dōu shì kěyǐ suíbiàn chī de.
Bǐrú, guò chūnjié huòzhě zhǔrén jiā yīnwèi jiéhūn qǐngkè, cānzhuō shàng de yú kèrénmen wǎngwǎng bù chī, yīnwèi zhè dào cài yǒu tèbié de yìyì.
Qù biérén jiā zuòkè, Zhōngguó rén yībān bù huì bǎ zìjǐ zhǔnbèi de dōngxī yīdiǎn dōu chī guāng, duō duōshǎo shǎo shèng yīdiǎnr, bùrán de huà, zhǔrén huì hěn bù hǎo yìsi, juédé zìjǐ zhǔnbèi de cài bù gòu fēngshèng.
【4】
Qǐngkè chīfàn chángcháng shǎo bùliǎo jiǔ, quànjiǔ shì Zhōngguó rén chīfàn zuì yǒu tèdiǎn de dìfāng.
Zhǔrén xǐhuan quànjiǔ, zǒng shì quàn kèrén duō hē diǎnr, chángcháng hé kèrén gānbēi.
Kèrén zhījiān wǎngwǎng yě hùxiāng quànjiǔ.
Zài běifāng yīxiē dìqū, hái yǒu zhèyàng de fēngsú: rénmen rènwéi kèrén hē zuì le, cái shì zhēnzhèng de hǎo péngyou.
Yàoshi kèrén bù kěn duō hē de huà, zhǔrén jiù huì bù gāoxìng.
Suǒyǐ, zài zhōngcānzhuō shàng, nǐ zǒng néng kàn dào rénmen quànjiǔ, quàncài, gāoshēng tánxiào, fēicháng rènào.
【5】
Zài cānzhuō shàng, xiān chī wán de rén yīnggāi gēn biérén dǎzhāohu: “gèwèi mànman chī” “mànyòng”.
Zhǔrén yīnggāi shì zuìhòu yīgè chī wán de—tā bìxū péizhe kèrén.
Chī wán fàn hòu, kèrénmen bìng bù shì mǎshàng jiù líkāi, wǎngwǎng hái yào liáo yīhuǐr tiān.
Děng zuì zhòngyào de kèrén dǎsuàn zǒu le, dàjiā cáinéng líkāi.
【6】
Dāngrán, zài jiālǐ qǐngkè de rén xiànzài yuè lái yuè shǎo le, cānzhuō shàng de jiǎngjiu yě méiyǒu yǐqián nàme duō le.
Bùguò, rúguǒ nǐ duì zhè fāngmiàn de zhīshì yīdiǎnr yě bù liǎojiě de huà, jiù hěn kěnéng huì nào xiàohuà.
Dịch nghĩa:
【1】
Trước đây, việc mời khách ăn cơm ở Trung Quốc có rất nhiều quy tắc.
Từ việc sắp xếp chỗ ngồi đến thứ tự dọn món, từ việc ai ăn trước đến lúc nào có thể rời đi, tất cả đều có quy tắc riêng.
【2】
Khi sắp xếp chỗ ngồi, theo truyền thống trước đây, hai chỗ ngồi đối diện với bàn phía trước, đặc biệt là chỗ bên trái, dành cho vị khách quan trọng nhất.
Khi chủ nhà mời khách vào chỗ ngồi, khách thường ngồi vào vị trí ít quan trọng trước, để chừa lại chỗ quan trọng cho người khác.
Đôi khi, nếu vị khách quan trọng nhất hoặc lớn tuổi nhất chưa ngồi xuống, những người khác cũng không dám ngồi.
【3】
Khi dọn món, thường sẽ mang ra món nguội trước, sau đó mới đến món nóng.
Mỗi món ăn được dọn lên, chủ nhà đều mời mọi người dùng.
Lúc này, thường phải đợi khách quan trọng nhất hoặc lớn tuổi nhất bắt đầu ăn thì những người khác mới ăn theo.
Trong bữa ăn, chủ nhà thường nói “Ăn nhiều một chút” hoặc “Cứ từ từ ăn”, đôi khi còn gắp thức ăn cho khách.
Trên bàn ăn, không phải món nào cũng có thể tùy tiện ăn, ví dụ như vào dịp Tết hoặc tiệc cưới, món cá trên bàn thường không được ăn hết vì nó mang ý nghĩa đặc biệt.
Khi đến nhà người khác làm khách, người Trung Quốc thường không ăn sạch toàn bộ thức ăn, mà sẽ để lại một ít, nếu không chủ nhà sẽ cảm thấy xấu hổ, nghĩ rằng họ chuẩn bị chưa đủ thịnh soạn.
【4】
Mời khách ăn uống thường không thể thiếu rượu, và mời rượu là nét đặc trưng trong văn hóa ăn uống của người Trung Quốc.
Chủ nhà thích mời rượu, luôn khuyến khích khách uống nhiều hơn và thường xuyên cụng ly.
Khách cũng thường mời rượu lẫn nhau.
Ở một số khu vực phía Bắc, có phong tục cho rằng khách uống say mới thực sự là bạn tốt.
Nếu khách không chịu uống nhiều, chủ nhà có thể không vui.
Vì vậy, trên bàn ăn Trung Quốc, bạn sẽ luôn thấy cảnh mọi người mời rượu, mời thức ăn, trò chuyện rôm rả, vô cùng náo nhiệt.
【5】
Trên bàn ăn, người ăn xong trước nên nói với mọi người: “Mời mọi người cứ ăn từ từ” hoặc “Mời dùng tiếp”.
Chủ nhà nên là người ăn xong sau cùng, vì họ phải ở lại tiếp khách.
Sau bữa ăn, khách không rời đi ngay mà thường ngồi trò chuyện một lúc.
Chỉ khi vị khách quan trọng nhất định rời đi, mọi người mới lần lượt đứng dậy ra về.
【6】
Tất nhiên, ngày nay số người mời khách tại nhà ngày càng ít, và các quy tắc trên bàn ăn cũng không còn khắt khe như trước.
Tuy nhiên, nếu bạn hoàn toàn không biết gì về những điều này, rất có thể bạn sẽ mắc lỗi khiến người khác bật cười.
→ Dù ngày nay nhiều quy tắc trong việc mời khách ăn uống đã trở nên đơn giản hơn, nhưng những phép lịch sự truyền thống vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc thể hiện sự tôn trọng và hiếu khách. Hiểu rõ văn hóa bàn ăn Trung Quốc không chỉ giúp chúng ta giao tiếp tốt hơn trong môi trường quốc tế mà còn thể hiện sự tôn trọng văn hóa của người bản địa.
Bài học này không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn mở ra cánh cửa đến với thế giới quan tinh tế của người Trung Quốc qua từng bữa cơm, từng ly rượu và từng lời mời khách đầy ấm áp.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 13: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1
