Mỗi quốc gia đều có những tập quán và nghi lễ riêng – từ cách chào hỏi, ăn uống cho đến những cử chỉ nhỏ trong cuộc sống thường ngày. Câu thành ngữ “入乡随俗” (nhập gia tùy tục) không chỉ là lời khuyên dân gian mà còn là nguyên tắc sống cần thiết để hội nhập và thể hiện sự tôn trọng đối với nền văn hóa của người khác.
Bài 13: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – “Nhập gia tùy tục” giúp người học nhận thức được tầm quan trọng của việc tuân thủ phong tục tập quán tại những vùng đất khác nhau và tránh những hiểu lầm không đáng có trong giao tiếp quốc tế.
← Xem lại Bài 12: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 tại đây
1. Từ vựng
1. 入乡随俗 /rù xiāng suí sú/ – nhập hương tùy tục – (thành ngữ): nhập gia tùy tục
[hanzi_writer_box char=”入乡随俗” pinyin=”rù xiāng suí sú” meaning=”nhập gia tùy tục”]
Ví dụ:
🔊 人们常说要“入乡随俗”。
- Rénmen cháng shuō yào “rù xiāng suí sú”.
- Mọi người thường nói nên “nhập gia tùy tục”.
🔊 到一个新国家生活要入乡随俗。
- Dào yí gè xīn guójiā shēnghuó yào rùxiāngsuísú.
- Sống ở một đất nước mới phải nhập gia tùy tục.
🔊 他已经入乡随俗,习惯了当地的生活方式。
- Tā yǐjīng rùxiāngsuísú, xíguàn le dāngdì de shēnghuó fāngshì.
- Anh ấy đã nhập gia tùy tục và quen với lối sống địa phương.
2. 遵守 /zūnshǒu/ – tuân thủ – (động từ): tuân thủ
[hanzi_writer_box char=”遵守” pinyin=”zūnshǒu” meaning=”tuân thủ”]
Ví dụ:
🔊 就要遵守那个地方的风俗习惯。
- Jiù yào zūnshǒu nàge dìfāng de fēngsú xíguàn.
- Phải tuân thủ phong tục tập quán của nơi đó.
🔊 我们必须遵守法律。
- Wǒmen bìxū zūnshǒu fǎlǜ.
- Chúng ta phải tuân thủ pháp luật.
🔊 他从小就学会了遵守时间。
- Tā cóng xiǎo jiù xuéhuì le zūnshǒu shíjiān.
- Từ nhỏ anh ấy đã học được cách tôn trọng thời gian.
3. 任何 /rènhé/ – nhậm hà – (đại từ): bất cứ, bất kỳ
[hanzi_writer_box char=”任何” pinyin=”rènhé” meaning=”bất cứ, bất kỳ”]
Ví dụ:
🔊 你去任何国家,都应该了解……
- Nǐ qù rènhé guójiā, dōu yīnggāi liǎojiě…
- Bạn đến bất kỳ quốc gia nào cũng nên tìm hiểu…
🔊 你可以问我任何问题。
- Nǐ kěyǐ wèn wǒ rènhé wèntí.
- Bạn có thể hỏi tôi bất kỳ câu hỏi nào.
🔊 任何人都应该受到尊重。
- Rènhé rén dōu yīnggāi shòudào zūnzhòng.
- Bất kỳ ai cũng nên được tôn trọng.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-1″]
4. 当地 /dāngdì/ – đương địa – (danh từ): nơi đó, vùng đó
[hanzi_writer_box char=”当地” pinyin=”dāngdì” meaning=”nơi đó, vùng đó”]
Ví dụ:
🔊 了解当地的风俗习惯。
- Liǎojiě dāngdì de fēngsú xíguàn.
- Hiểu phong tục tập quán của địa phương.
🔊 我们品尝了很多当地的美食。
- Wǒmen pǐncháng le hěn duō dāngdì de měishí.
- Chúng tôi đã thưởng thức nhiều món ngon địa phương.
🔊 他很了解当地的文化。
- Tā hěn liǎojiě dāngdì de wénhuà.
- Anh ấy hiểu rất rõ văn hóa địa phương.
5. 否则 /fǒuzé/ – phủ tắc – (liên từ): nếu không thì
[hanzi_writer_box char=”否则” pinyin=”fǒuzé” meaning=”nếu không thì”]
Ví dụ:
🔊 否则就会闹笑话,还可能遇到麻烦。
- Fǒuzé jiù huì nào xiàohuà, hái kěnéng yùdào máfan.
- Nếu không thì có thể trở thành trò cười và gặp rắc rối.
🔊 快点,否则我们就迟到了!
- Kuài diǎn, fǒuzé wǒmen jiù chídào le!
- Nhanh lên, nếu không chúng ta sẽ trễ đấy!
🔊 你要努力学习,否则考试会不及格。
- Nǐ yào nǔlì xuéxí, fǒuzé kǎoshì huì bù jígé.
- Bạn phải học chăm chỉ, nếu không sẽ trượt kỳ thi.
6. 问候 /wènhòu/ – vấn hậu – (động từ): chào hỏi, thăm hỏi
[hanzi_writer_box char=”问候” pinyin=”wènhòu” meaning=”chào hỏi, thăm hỏi”]
Ví dụ:
🔊 见面时问候的方式往往不同。
- Jiànmiàn shí wènhòu de fāngshì wǎngwǎng bùtóng.
- Cách chào hỏi khi gặp mặt thường khác nhau.
🔊 他打电话来问候我。
- Tā dǎ diànhuà lái wènhòu wǒ.
- Anh ấy gọi điện để hỏi thăm tôi.
🔊 请替我向你父母问候。
- Qǐng tì wǒ xiàng nǐ fùmǔ wènhòu.
- Xin thay tôi gửi lời hỏi thăm đến bố mẹ bạn.
7. 方式 /fāngshì/ – phương thức – (danh từ): phương thức
[hanzi_writer_box char=”方式” pinyin=”fāngshì” meaning=”phương thức”]
Ví dụ:
🔊 见面时问候的方式往往不同。
- Jiànmiàn shí wènhòu de fāngshì wǎngwǎng bùtóng.
- Cách chào hỏi khi gặp mặt thường khác nhau.
🔊 每个人有不同的生活方式。
- Měi gè rén yǒu bùtóng de shēnghuó fāngshì.
- Mỗi người có cách sống khác nhau.
🔊 这种学习方式很有效。
- Zhè zhǒng xuéxí fāngshì hěn yǒuxiào.
- Cách học này rất hiệu quả.
8. 相互 /xiānghù/ – tương hỗ – (phó từ): lẫn nhau
[hanzi_writer_box char=”相互” pinyin=”xiānghù” meaning=”lẫn nhau”]
Ví dụ:
🔊 有的相互拥抱。
- Yǒu de xiānghù yōngbào.
- Có người thì ôm nhau.
🔊 我们要相互理解。
- Wǒmen yào xiānghù lǐjiě.
- Chúng ta cần hiểu nhau.
🔊 他们相互帮助解决问题。
- Tāmen xiānghù bāngzhù jiějué wèntí.
- Họ giúp đỡ lẫn nhau để giải quyết vấn đề.
9. 拥抱 /yōngbào/ – ủng bão – (động từ): ôm
[hanzi_writer_box char=”拥抱” pinyin=”yōngbào” meaning=”ôm”]
Ví dụ:
🔊 要热情拥抱,而且要拥抱三次以上。
- Yào rèqíng yōngbào, érqiě yào yōngbào sāncì yǐshàng.
- Cần phải ôm nhau nhiệt tình, thậm chí hơn ba lần.
🔊 他们见面时热情地拥抱。
- Tāmen jiànmiàn shí rèqíng de yōngbào.
- Họ ôm nhau nồng nhiệt khi gặp mặt.
🔊 见到多年不见的朋友,我们激动地拥抱了。
- Jiàndào duōnián bùjiàn de péngyǒu, wǒmen jīdòng de yōngbào le.
- Gặp lại người bạn lâu năm, chúng tôi đã ôm chặt nhau trong xúc động.
10. 鞠躬 /jūgōng/ – cúc cung – (động từ): cúi chào
[hanzi_writer_box char=”鞠躬” pinyin=”jū gōng” meaning=”cúi chào”]
Ví dụ:
🔊 她们只会微笑、鞠躬。
- Tāmen zhǐ huì wēixiào, jūgōng.
- Họ chỉ cười và cúi chào.
🔊 日本人见面时常常鞠躬。
- Rìběn rén jiànmiàn shí chángcháng jūgōng.
- Người Nhật thường cúi chào khi gặp nhau.
🔊 他向观众鞠躬表示感谢。
- Tā xiàng guānzhòng jūgōng biǎoshì gǎnxiè.
- Anh ấy cúi đầu cảm ơn khán giả.
11. 主动 /zhǔdòng/ – chủ động – (tính từ): chủ động
[hanzi_writer_box char=”主动” pinyin=”zhǔdòng” meaning=”chủ động”]
Ví dụ:
🔊 男客人也不能主动与女士握手。
- Nán kèrén yě bùnéng zhǔdòng yǔ nǚshì wòshǒu.
- Nam giới cũng không được chủ động bắt tay phụ nữ.
🔊 她在工作中总是很主动。
- Tā zài gōngzuò zhōng zǒng shì hěn zhǔdòng.
- Cô ấy luôn chủ động trong công việc.
12. 合 /hé/ – hợp – (động từ): chắp tay trước ngực
[hanzi_writer_box char=”合” pinyin=”hé” meaning=”chắp tay trước ngực”]
Ví dụ:
🔊 双手合十。
- Shuāngshǒu hé shí.
- Chắp hai tay trước ngực.
🔊 他双手合十,表示感谢。
- Tā shuāngshǒu héshí, biǎoshì gǎnxiè.
- Anh ấy chắp tay trước ngực để bày tỏ sự cảm ơn.
🔊 她合上双手,默默祈祷。
- Tā hé shàng shuāngshǒu, mòmò qídǎo.
- Cô ấy chắp hai tay lại, lặng lẽ cầu nguyện.
13. 而 /ér/ – nhi – (liên từ): nhưng mà
[hanzi_writer_box char=”而” pinyin=”ér” meaning=”nhưng mà”]
Ví dụ:
🔊 而日本人见面时一般是互相鞠躬。
- Ér Rìběn rén jiànmiàn shí yìbān shì hùxiāng jūgōng.
- Còn người Nhật khi gặp nhau thường cúi chào nhau.
🔊 他努力学习,而你却一直在玩。
- Tā nǔlì xuéxí, ér nǐ què yīzhí zài wán.
- Anh ấy học rất chăm chỉ, còn bạn thì cứ chơi mãi.
🔊 她很聪明,而又勤奋。
- Tā hěn cōngmíng, ér yòu qínfèn.
- Cô ấy vừa thông minh lại vừa chăm chỉ.
14. 千万 /qiānwàn/ – thiên vạn – (phó từ): tuyệt đối, nhất định
[hanzi_writer_box char=”千万” pinyin=”qiānwàn” meaning=”tuyệt đối, nhất định”]
Ví dụ:
🔊 你……千万不能用左手。
- Nǐ…qiānwàn bùnéng yòng zuǒshǒu.
- Bạn tuyệt đối không được dùng tay trái.
🔊 你千万别忘了带护照。
- Nǐ qiānwàn bié wàng le dài hùzhào.
- Bạn nhất định đừng quên mang hộ chiếu.
🔊 做菜时千万别放太多盐。
- Zuò cài shí qiānwàn bié fàng tài duō yán.
- Khi nấu ăn, nhất định đừng cho quá nhiều muối.
15. 厕所 /cèsuǒ/ – xí sở – (danh từ): nhà vệ sinh
[hanzi_writer_box char=”厕所” pinyin=”cèsuǒ” meaning=”nhà vệ sinh”]
Ví dụ:
🔊 上厕所一般要用左手。
- …shàng cèsuǒ yìbān yào yòng zuǒshǒu.
- …khi đi vệ sinh thường dùng tay trái.
🔊 请问厕所在哪里?
- Qǐngwèn cèsuǒ zài nǎlǐ?
- Xin hỏi nhà vệ sinh ở đâu?
🔊 他去了一趟厕所。
- Tā qù le yí tàng cèsuǒ.
- Anh ấy đã đi một chuyến vào nhà vệ sinh.
16. 食品 /shípǐn/ – thực phẩm – (danh từ): thực phẩm, thức ăn
[hanzi_writer_box char=”食品” pinyin=”shípǐn” meaning=”thực phẩm, thức ăn”]
Ví dụ:
🔊 用左手拿食品是最不礼貌的事情。
- Yòng zuǒshǒu ná shípǐn shì zuì bù lǐmào de shìqing.
- Dùng tay trái lấy đồ ăn là điều rất bất lịch sự.
🔊 我们去超市买食品。
- Wǒmen qù chāoshì mǎi shípǐn.
- Chúng tôi đến siêu thị mua thực phẩm.
🔊 这些食品已经过期了。
- Zhèxiē shípǐn yǐjīng guòqī le.
- Những thực phẩm này đã hết hạn.
17. 礼貌 /lǐmào/ – lễ mạo – (tính từ/danh từ): lịch sự, lễ phép
[hanzi_writer_box char=”礼貌” pinyin=”lǐmào” meaning=”lịch sự, lễ phép”]
Ví dụ:
🔊 用左手拿食品是最不礼貌的事情。
- Yòng zuǒshǒu ná shípǐn shì zuì bù lǐmào de shìqing.
- Dùng tay trái lấy đồ ăn là điều rất bất lịch sự.
🔊 对老人要有礼貌。
- Duì lǎorén yào yǒu lǐmào.
- Phải lễ phép với người già.
🔊 他说话很有礼貌。
- Tā shuōhuà hěn yǒu lǐmào.
- Anh ấy nói chuyện rất lịch sự.
18. 宗教 /zōngjiào/ – tông giáo – (danh từ): tôn giáo
[hanzi_writer_box char=”宗教” pinyin=”zōngjiào” meaning=”tôn giáo”]
Ví dụ:
🔊 不同的国家还有很多不同的宗教习惯。
- Bùtóng de guójiā hái yǒu hěn duō bùtóng de zōngjiào xíguàn.
- Mỗi nước còn có nhiều thói quen tôn giáo khác nhau.
🔊 每个人都有宗教信仰的自由。
- Měi gè rén dōu yǒu zōngjiào xìnyǎng de zìyóu.
- Mỗi người đều có quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo.
🔊 不同的国家有不同的宗教。
- Bùtóng de guójiā yǒu bùtóng de zōngjiào.
- Các quốc gia khác nhau có các tôn giáo khác nhau.
19. 佛像 /fóxiàng/ – Phật tượng – (danh từ): tượng Phật
[hanzi_writer_box char=”佛像” pinyin=”fóxiàng” meaning=”tượng Phật”]
Ví dụ:
🔊 所有的佛像都是神圣的。
- Suǒyǒu de fóxiàng dōu shì shénshèng de.
- Tất cả các tượng Phật đều rất thiêng liêng.
🔊 这是一尊古老的佛像。
- Zhè shì yì zūn gǔlǎo de fóxiàng.
- Đây là một bức tượng Phật cổ.
🔊 寺庙里摆放着许多佛像。
- Sìmiào lǐ bǎifàng zhe xǔduō fóxiàng.
- Trong chùa đặt rất nhiều tượng Phật.
20. 神圣 /shénshèng/ – thần thánh – (tính từ): thần thánh, thiêng liêng
[hanzi_writer_box char=”神圣” pinyin=”shénshèng” meaning=”thần thánh, thiêng liêng”]
Ví dụ:
🔊 所有的佛像都是神圣的。
- Suǒyǒu de fóxiàng dōu shì shénshèng de.
- Tất cả các tượng Phật đều rất thiêng liêng.
🔊 结婚是一件神圣的事情。
- Jiéhūn shì yí jiàn shénshèng de shìqíng.
- Kết hôn là một việc thiêng liêng.
🔊 国家主权是神圣不可侵犯的。
- Guójiā zhǔquán shì shénshèng bùkě qīnfàn de.
- Chủ quyền quốc gia là thiêng liêng và bất khả xâm phạm.
21. 重视 /zhòngshì/ – trọng thị – (động từ): coi trọng
[hanzi_writer_box char=”重视” pinyin=”zhòngshì” meaning=”coi trọng”]
Ví dụ:
🔊 泰国人非常重视人的头。
- Tàiguó rén fēicháng zhòngshì rén de tóu.
- Người Thái rất coi trọng cái đầu.
🔊 我们要重视教育。
- Wǒmen yào zhòngshì jiàoyù.
- Chúng ta phải coi trọng giáo dục.
🔊 公司越来越重视员工的健康。
- Gōngsī yuèláiyuè zhòngshì yuángōng de jiànkāng.
- Công ty ngày càng chú trọng đến sức khỏe nhân viên.
22. 尊敬 /zūnjìng/ – tôn kính – (động từ): tôn trọng
[hanzi_writer_box char=”尊敬” pinyin=”zūnjìng” meaning=”tôn trọng”]
Ví dụ:
🔊 否则就是不尊敬他们。
- Fǒuzé jiù shì bù zūnjìng tāmen.
- Nếu không thì là không tôn trọng họ.
🔊 我们要尊敬老师和父母。
- Wǒmen yào zūnjìng lǎoshī hé fùmǔ.
- Chúng ta phải kính trọng thầy cô và cha mẹ.
🔊 他是一位受人尊敬的人。
- Tā shì yí wèi shòu rén zūnjìng de rén.
- Anh ấy là người được mọi người kính trọng.
23. 摇 /yáo/ – diêu – (động từ): lắc (đầu)
[hanzi_writer_box char=”摇” pinyin=”yáo” meaning=”lắc(đầu)”]
Ví dụ:
🔊 摇头表示反对。
- Yáotóu biǎoshì fǎnduì.
- Lắc đầu là biểu thị phản đối.
🔊 他摇了摇头,表示不同意。
- Tā yáo le yáo tóu, biǎoshì bù tóngyì.
- Anh ấy lắc đầu tỏ ý không đồng ý.
🔊 窗户被风摇得咯吱响。
- Chuānghù bèi fēng yáo de gēzhī xiǎng.
- Cửa sổ bị gió làm rung kêu cót két.
24. 叉(子) /chā (zi)/ – xoa (tử) – (danh từ): cái dĩa
[hanzi_writer_box char=”叉” pinyin=”chā” meaning=”cái dĩa”]
Ví dụ:
🔊 吃饭不用刀叉,也不用筷子。
- Chīfàn bù yòng dāo chā, yě bù yòng kuàizi.
- Khi ăn không dùng dao nĩa, cũng không dùng đũa.
🔊 我用叉子吃蛋糕。
- Wǒ yòng chāzi chī dàngāo.
- Tôi dùng dĩa ăn bánh ngọt.
🔊 请拿一把叉子给我。
- Qǐng ná yì bǎ chāzi gěi wǒ.
- Làm ơn lấy cho tôi một cái dĩa.
25. 抓 /zhuā/ – trảo – (động từ): bốc
[hanzi_writer_box char=”抓” pinyin=”zhuā” meaning=”bốc”]
Ví dụ:
🔊 而是用手抓饭。
- Ér shì yòng shǒu zhuā fàn.
- Mà dùng tay để bốc cơm.
🔊 他抓了一把花生吃。
- Tā zhuā le yì bǎ huāshēng chī.
- Anh ấy bốc một nắm lạc để ăn.
🔊 小孩用手抓糖果。
- Xiǎohái yòng shǒu zhuā tángguǒ.
- Đứa trẻ dùng tay bốc kẹo.
26. 圈 /quān/ – khuyên – (danh từ): vòng
[hanzi_writer_box char=”圈” pinyin=”quān” meaning=”vòng”]
Ví dụ:
🔊 大家坐成一圈。
- Dàjiā zuò chéng yì quān.
- Mọi người ngồi thành một vòng tròn.
🔊 老师在黑板上画了一个圈。
- Lǎoshī zài hēibǎn shàng huà le yí gè quān.
- Thầy giáo vẽ một vòng tròn trên bảng.
🔊 请在正确答案上画个圈。
- Qǐng zài zhèngquè dá’àn shàng huà gè quān.
- Xin khoanh tròn vào đáp án đúng.
27. 按 /àn/ – án – (động từ): ấn, giữ
[hanzi_writer_box char=”按” pinyin=”àn” meaning=”ấn, giữ”]
Ví dụ:
🔊 用左手按住饭盒……
- Yòng zuǒshǒu àn zhù fànhé…
- Dùng tay trái để giữ hộp cơm…
🔊 请按这个按钮。
- Qǐng àn zhège ànniǔ.
- Xin hãy ấn nút này.
🔊 你可以按要求完成任务吗?
- Nǐ kěyǐ àn yāoqiú wánchéng rènwù ma?
- Bạn có thể hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu không?
28. 盆 /pén/ – bồn – (danh từ): cái mâm
[hanzi_writer_box char=”盆” pinyin=”pén” meaning=”cái mâm”]
Ví dụ:
🔊 每个人用左手按住饭盆或菜盒的边儿
- Měi gè rén yòng zuǒshǒu àn zhù fànpén huò càihé de biānr
- Mỗi người dùng tay trái giữ chặt mép tô cơm hoặc hộp thức ăn.
🔊 他端来一盆水果。
- Tā duān lái yì pén shuǐguǒ.
- Anh ấy bưng đến một mâm hoa quả.
🔊 桌子上放着一盆热菜。
- Zhuōzi shàng fàng zhe yì pén rècài.
- Trên bàn có một mâm thức ăn nóng.
29. 手指 /shǒuzhǐ/ – thủ chỉ – (danh từ): ngón tay
[hanzi_writer_box char=”手指” pinyin=”shǒuzhǐ” meaning=”ngón tay”]
Ví dụ:
🔊 用右手手指抓自己面前的饭。
- Yòng yòushǒu shǒuzhǐ zhuā zìjǐ miànqián de fàn.
- Dùng ngón tay phải để bốc cơm trước mặt mình.
🔊 他的手指很灵活。
- Tā de shǒuzhǐ hěn línghuó.
- Ngón tay của anh ấy rất linh hoạt.
🔊 她用手指着那幅画。
- Tā yòng shǒu zhǐzhe nà fú huà.
- Cô ấy chỉ vào bức tranh đó.
30. 胸 /xiōng/ – hung – (danh từ): ngực
[hanzi_writer_box char=”胸” pinyin=”xiōng” meaning=”ngực”]
Ví dụ:
🔊 鸡胸肉给年纪大的妇女吃
- Jī xiōng ròu gěi niánjì dà de fùnǚ chī
- Thịt ức gà cho phụ nữ lớn tuổi ăn
🔊 他用手捂着胸口。
- Tā yòng shǒu wǔ zhe xiōngkǒu.
- Anh ấy lấy tay ôm ngực.
🔊 他的胸很宽。
- Tā de xiōng hěn kuān.
- Ngực anh ấy rất rộng.
31. 脖子 /bózi/ – bột tử – (danh từ): cổ
[hanzi_writer_box char=”脖子” pinyin=”bózi” meaning=”cổ”]
Ví dụ:
🔊 主人先吃鸡的脖子、胃和肝。
- Zhǔrén xiān chī jī de bózi, wèi hé gān.
- Chủ nhà ăn phần cổ, dạ dày và gan của con gà trước.
🔊 他的脖子上围着围巾。
- Tā de bózi shàng wéizhe wéijīn.
- Cổ anh ấy quàng khăn.
🔊 小狗的脖子上有个铃铛。
- Xiǎo gǒu de bózi shàng yǒu gè língdāng.
- Trên cổ chú chó con có một cái chuông.
32. 胃 /wèi/ – vị – (danh từ): dạ dày
[hanzi_writer_box char=”胃” pinyin=”wèi” meaning=”dạ dày”]
Ví dụ:
🔊 主人先吃鸡的脖子、胃和肝。
- Zhǔrén xiān chī jī de bózi, wèi hé gān.
- Chủ nhà ăn phần cổ, dạ dày và gan của con gà trước.
🔊 他胃不好,不能吃辣的。
- Tā wèi bù hǎo, bùnéng chī là de.
- Dạ dày anh ấy không tốt, không thể ăn cay.
🔊 空腹喝咖啡对胃不好。
- Kōngfù hē kāfēi duì wèi bù hǎo.
- Uống cà phê khi bụng đói không tốt cho dạ dày.
33. 亲爱 /qīn’ài/ – thân ái – (tính từ): thân mến, yêu quý
[hanzi_writer_box char=”亲爱” pinyin=”qīn’ài” meaning=”thân mến, yêu quý”]
Ví dụ:
🔊 亲爱的同学……
- Qīn’ài de tóngxué…
- Các bạn học thân mến…
🔊 亲爱的朋友,谢谢你的帮助。
- Qīn’ài de péngyǒu, xièxiè nǐ de bāngzhù.
- Người bạn thân yêu, cảm ơn bạn đã giúp đỡ.
🔊 他给亲爱的妈妈写了一封信。
- Tā gěi qīn’ài de māma xiě le yì fēng xìn.
- Anh ấy viết một bức thư cho mẹ thân yêu.
Danh từ riêng:
1. 巴基斯坦 – Bājīsītǎn – danh từ – Ba Cơ Tư Thản – Pakistan
[hanzi_writer_box char=”巴基斯坦” pinyin=”Bājīsītǎn” meaning=”Pakistan”]
2. 东南亚 – Dōngnányà – danh từ – Đông Nam Á – Đông Nam Á
[hanzi_writer_box char=”东南亚” pinyin=”Dōngnányà” meaning=”Đông Nam Á”]
3. 佛教 – Fójiào – danh từ – Phật giáo – Phật Giáo
[hanzi_writer_box char=”佛教” pinyin=”Fójiào” meaning=”Phật Giáo”]
4. 印度 – Yìndù – danh từ – Ấn Độ – Ấn Độ
[hanzi_writer_box char=”印度” pinyin=”Yìndù” meaning=”Ấn Độ”]
5. 中东 – Zhōngdōng – danh từ – Trung Đông – Trung Đông
[hanzi_writer_box char=”中东” pinyin=”Zhōngdōng” meaning=”Trung Đông”]
6. 俄罗斯 – Éluósī – danh từ – Nga La Tư – Nước Nga
[hanzi_writer_box char=”俄罗斯” pinyin=”Éluósī ” meaning=”Nước Nga”]
7. 泰国 – Tàiguó – danh từ – Thái Quốc – Nước Thái Lan
[hanzi_writer_box char=”泰国” pinyin=”Tàiguó” meaning=”Nước Thái Lan”]
8. 保加利亚 – Bǎojiālìyà – danh từ – Bảo Gia Lợi Á – Bulgaria
[hanzi_writer_box char=”保加利亚” pinyin=”Bǎojiālìyà” meaning=”Bulgaria”]
9. 非洲 – Fēizhōu – danh từ – Phi Châu – Châu Phi
[hanzi_writer_box char=”非洲” pinyin=”Fēizhōu” meaning=”Châu Phi”]
10. 马里 – Mǎlǐ – danh từ – Mã Lý – Mali
[hanzi_writer_box char=”马里” pinyin=”Mǎlǐ ” meaning=”Mali”]
11. 博茨瓦纳 – Bócíwǎnà – danh từ – Bác Tì Ngõa Nạp – Botswana
[hanzi_writer_box char=”博茨瓦纳” pinyin=”Bócíwǎnà” meaning=”Botswana”]
2. Ngữ pháp
1. 任何 (rènhé) – bất kỳ
Tu sức cho danh từ, thường không mang theo “的”, biểu thị ý nghĩa bất kỳ cái nào. Thường dùng phối hợp với “都” hoặc “也”.
- 任何 là một đại từ mang nghĩa “bất kỳ” / “bất cứ”, dùng để chỉ toàn bộ sự vật hoặc người không giới hạn, không phân biệt loại, thời gian, địa điểm v.v.
- Tu sức (bổ nghĩa) cho danh từ
- Đứng trước danh từ (không cần “的”)
Cấu trúc:
任何 + Danh từ
Thường đi với các từ nhấn mạnh phủ định như:
- 都不 / 也不
- 不相信、没有、不能、不会…
Điều này nhấn mạnh tính “không có ngoại lệ”, toàn bộ đều không.
Ví dụ:
① 🔊 除了父母,他不相信任何人。
- Chúle fùmǔ, tā bù xiāngxìn rènhé rén.
- Ngoài cha mẹ ra, anh ấy không tin bất kỳ ai.
② 🔊 最近他对任何事都不感兴趣。
- Zuìjìn tā duì rènhé shì dōu bù gǎn xìngqù.
- Gần đây anh ấy không hứng thú với bất kỳ việc gì.
③ 🔊 小李马上就要考大学了,爸爸妈妈任何活动也不让他参加。
- Xiǎo Lǐ mǎshàng jiù yào kǎo dàxué le, bàba māma rènhé huódòng yě bù ràng tā cānjiā.
- Tiểu Lý sắp thi đại học rồi, cha mẹ không cho anh ấy tham gia bất kỳ hoạt động nào.
2. 否则 (fǒuzé) – nếu không
“否则” là liên từ biểu thị kết quả phủ định mang tính giả định của một hành động hoặc điều kiện nêu trước. Có thể hiểu là: “nếu không như vậy thì…”, “nếu không thì…”.
- Thường đứng ở đầu mệnh đề thứ hai, nối với vế trước bằng dấu phẩy (,)
- Có thể kết hợp với “的话” ở mệnh đề đầu tiên
Cấu trúc phổ biến:
如果/要是/除非……,否则……
Vế điều kiện…, nếu không thì…
Chức năng ngữ pháp
- Nối 2 vế câu: một vế là điều kiện, vế sau là kết quả giả định nếu không thực hiện điều kiện
- Diễn tả kết quả không mong muốn sẽ xảy ra nếu điều kiện không được đáp ứng
Ví dụ:
① 🔊 在泰国,年轻人坐的时候不能比年纪大的人头高,否则就是不尊敬他们。
- Zài Tàiguó, niánqīngrén zuò de shíhou bù néng bǐ niánjì dà de rén tóu gāo, fǒuzé jiù shì bù zūnjìng tāmen.
- Ở Thái Lan, khi ngồi, người trẻ không được ngồi cao hơn đầu của người lớn tuổi, nếu không thì là không tôn kính họ.
② 🔊 小王肯定是有很重要的事情,否则不会半夜给你打电话。
- Xiǎo Wáng kěndìng shì yǒu hěn zhòngyào de shìqíng, fǒuzé bú huì bànyè gěi nǐ dǎ diànhuà.
- Tiểu Vương chắc chắn có việc rất quan trọng, nếu không thì đã không gọi điện cho bạn vào nửa đêm.
③ 🔊 在中国,客人一般不会把主人准备的菜吃光,否则主人会觉得不好意思。
- Zài Zhōngguó, kèrén yìbān bú huì bǎ zhǔrén zhǔnbèi de cài chī guāng, fǒuzé zhǔrén huì juéde bù hǎoyìsi.
- Ở Trung Quốc, khách thường sẽ không ăn hết sạch món mà chủ nhà chuẩn bị, nếu không chủ nhà sẽ cảm thấy ngại.
④ 🔊 现在工作的人常常需要学习,否则的话就跟不上社会的发展了。
- Xiànzài gōngzuò de rén chángcháng xūyào xuéxí, fǒuzé dehuà jiù gēn bù shàng shèhuì de fāzhǎn le.
- Ngày nay, người đi làm thường xuyên cần học tập, nếu không thì sẽ không theo kịp sự phát triển của xã hội.
3. 而 (ér) – nhưng, còn, trái lại
Liên từ, biểu thị chuyển ngoặt. Dùng để nói hai phân câu, biểu thị hai sự việc khác nhau hoặc trái ngược nhau. “而” chỉ có thể đứng ở đầu phân câu thứ hai. Dùng nhiều trong văn viết.
Lưu ý:
- “而” chỉ đứng ở đầu mệnh đề thứ hai.
- Không dùng trong văn nói thường ngày với ngữ nghĩa đơn giản → thay bằng “可是”, “不过”, “但是”.
Ví dụ:
① 🔊 大部分国家都是点头表示同意,摇头表示反对,而在印度、保加利亚等国家,人们常常一边摇头,一边微笑着表示同意。
- Dà bùfen guójiā dōu shì diǎntóu biǎoshì tóngyì, yáotóu biǎoshì fǎnduì, ér zài Yìndù, Bǎojiālìyà děng guójiā, rénmen chángcháng yìbiān yáotóu, yìbiān wēixiào zhe biǎoshì tóngyì.
- Ở phần lớn các quốc gia, gật đầu biểu thị đồng ý, lắc đầu biểu thị phản đối; nhưng ở Ấn Độ, Bulgaria và một số nước khác, người ta thường vừa lắc đầu vừa mỉm cười để biểu thị sự đồng ý.
② 🔊 在中国,北方人喜欢吃面食,而南方人喜欢吃米饭。
- Zài Zhōngguó, Běifāng rén xǐhuan chī miànshí, ér Nánfāng rén xǐhuan chī mǐfàn.
- Ở Trung Quốc, người miền Bắc thích ăn mì, còn người miền Nam thích ăn cơm.
③ 🔊 最早的电脑有30吨重,而现在的电脑人们可以拿在手上。
- Zuì zǎo de diànnǎo yǒu 30 dūn zhòng, ér xiànzài de diànnǎo rénmen kěyǐ ná zài shǒu shàng.
- Những chiếc máy tính đầu tiên nặng 30 tấn, còn bây giờ máy tính có thể cầm trên tay.
4. 千万 (qiānwàn) – nhất thiết, nhất định
千万 là phó từ, thường dùng trong câu cầu khiến, mang nghĩa “nhất định phải”, “tuyệt đối không được”, thể hiện sự nhấn mạnh, cảnh báo, hoặc lời khuyên rất nghiêm túc. Dùng trong câu cầu khiến, thường dùng phối hợp với “要”, “不能”, “别”.
Ghi nhớ:
- “一定” và “必须” có thể dùng trong câu trần thuật.
- “千万” chỉ dùng trong câu cầu khiến → không dùng để tự nói về bản thân trong dạng trần thuật như:
❌ 我千万喜欢你。
✅ 🔊 你千万别迟到了。
Ví dụ:
① 🔊 在泰国千万不要随便摸别人的头。
- Zài Tàiguó qiānwàn bú yào suíbiàn mō biérén de tóu.
- Ở Thái Lan, tuyệt đối đừng tùy tiện chạm vào đầu người khác.
② 🔊 公共汽车上人很多的时候千万要小心你的包。
- Gōnggòng qìchē shàng rén hěn duō de shíhou qiānwàn yào xiǎoxīn nǐ de bāo.
- Khi trên xe buýt có rất đông người, nhất định phải cẩn thận với túi của bạn.
③ 🔊 明天考试别迟到,千万要记住。(千万别忘了。)
- Míngtiān kǎoshì bié chídào, qiānwàn yào jìzhù. (Qiānwàn bié wàng le.)
- Ngày mai thi đừng đi muộn, nhất định phải nhớ nhé. (Tuyệt đối đừng quên.)
④ 🔊 过马路的时候千万要注意。
- Guò mǎlù de shíhou qiānwàn yào zhùyì.
- Khi sang đường nhất định phải chú ý.
3. Bài khóa
【1】
🔊 在中国,人们常说要“入乡随俗”,意思是:到了一个地方就要遵守那个地方的风俗习惯。实际上,在世界其他国家也一样。你去任何国家,都应该了解当地的风俗习惯,否则就会闹笑话,还可能遇到麻烦。
【2】
🔊 不同的国家,人们见面时问候的方式往往不同,有的互相握手,有的相互拥抱。比如在巴基斯坦,好久没见面的朋友见了面要热情拥抱,而且要拥抱三次以上。不过,妇女不和男客人握手或拥抱,她们只会微笑、鞠躬。男客人也不能主动与女士握手。东南亚的佛教国家,人们见面时双手合十,而日本人见面时一般是互相鞠躬。
【3】
🔊 如果去印度或中东旅行,你吃饭或者拿东西的时候千万不能用左手。因为在这些国家人们洗澡、上厕所一般要用左手,他们认为左手不干净。所以用左手拿食品是最不礼貌的事情。在俄罗斯,人们握手或拿东西也用右手,而不用左手,因为他们认为用左手的话,会有不好的事情发生。
【4】
🔊 不同的国家还有很多不同的宗教习惯。例如泰国是一个佛教国家,所有的佛像都是神圣的,参观的人不能随便照相。在日本和印度,进庙里去访问,应该先脱鞋,戴着帽子进庙里也是不礼貌的。
【5】
🔊 泰国人非常重视人的头,认为头是神圣的。所以在泰国千万不要随便摸别人的头,小孩的头也不能摸。和年纪大的人坐在一起的时候,年轻人应该坐地上,他不能比年纪大人的头高,否则就是不尊敬他们。
【6】
🔊 大部分国家都是点头表示同意,摇头表示反对,而在印度、保加利亚等国家,人们常常一边摇头,一边微笑着表示同意。
【7】
🔊 在非洲很多地方,吃饭不用刀叉,也不用筷子,而是用手抓饭。吃饭时,大家坐成一圈,饭和菜放在中间。每个人用左手按住饭盆或菜盒的边儿,用右手手指抓自己面前的饭和菜,放入口中。在非洲的不少地方,什么人吃什么往往是有讲究的。比如在马里,鸡大腿给年纪大的男人吃,鸡胸肉给年纪大的妇女吃;主人先吃鸡的脖子、胃和肝;鸡的头、脚和翅膀给孩子们吃。再比如博茨瓦纳人请客的时候,客人和家里的人吃牛肉,妇女吃下水,两种东西分开做,分开吃。
【8】
🔊 亲爱的同学,你们国家有什么特别的风俗习惯呢?
Phiên âm:
【1】
Zài Zhōngguó, rénmen cháng shuō yào “rùxiāng suí sú”, yìsi shì: dàole yí gè dìfāng jiù yào zūnshǒu nàgè dìfāng de fēngsú xíguàn.
Shíjì shàng, zài shìjiè qítā guójiā yě yíyàng.
Nǐ qù rènhé guójiā, dōu yīnggāi liǎojiě dāngdì de fēngsú xíguàn, fǒuzé jiù huì nào xiàohuà, hái kěnéng yùdào máfan.
【2】
Bùtóng de guójiā, rénmen jiànmiàn shí wènhòu de fāngshì wǎngwǎng bùtóng, yǒu de hùxiāng wòshǒu, yǒu de xiānghù yōngbào.
Bǐrú zài Bājīsītǎn, hǎojiǔ méi jiànmiàn de péngyou jiàn le miàn yào rèqíng yōngbào, érqiě yào yōngbào sān cì yǐshàng.
Bùguò, fùnǚ bù hé nán kèrén wòshǒu huò yōngbào, tāmen zhǐ huì wēixiào, jǔgōng.
Nán kèrén yě bù néng zhǔdòng yǔ nǚshì wòshǒu.
Dōngnányà de fójiào guójiā, rénmen jiànmiàn shí shuāngshǒu héshí, ér Rìběn rén jiànmiàn shí yībān shì hùxiāng jǔgōng.
【3】
Rúguǒ qù Yìndù huò Zhōngdōng lǚxíng, nǐ chīfàn huòzhě ná dōngxi de shíhou qiānwàn bùnéng yòng zuǒshǒu.
Yīnwèi zài zhèxiē guójiā, rénmen xǐzǎo, shàng cèsuǒ yībān yào yòng zuǒshǒu, tāmen rènwéi zuǒshǒu bù gānjìng.
Suǒyǐ yòng zuǒshǒu ná shípǐn shì zuì bù lǐmào de shìqing.
Zài Éluósī, rénmen wòshǒu huò ná dōngxi yě yòng yòushǒu, ér bùyòng zuǒshǒu, yīnwèi tāmen rènwéi yòng zuǒshǒu de huà, huì yǒu bù hǎo de shìqing fāshēng.
【4】
Bùtóng de guójiā hái yǒu hěn duō bùtóng de zōngjiào xíguàn.
Lìrú Tàiguó shì yí gè fójiào guójiā, suǒyǒu de fóxiàng dōu shì shénshèng de, cānguān de rén bùnéng suíbiàn zhàoxiàng.
Zài Rìběn hé Yìndù, jìn miào lǐ qù fǎngwèn, yīnggāi xiān tuōxié, dàizhe màozi jìn miào lǐ yě shì bù lǐmào de.
【5】
Tàiguó rén fēicháng zhòngshì rén de tóu, rènwéi tóu shì shénshèng de.
Suǒyǐ zài Tàiguó qiānwàn bùyào suíbiàn mō biérén de tóu, xiǎohái de tóu yě bùnéng mō.
Hé niánjì dà de rén zuò zài yìqǐ de shíhou, niánqīngrén yīnggāi zuò dìshang, tā bùnéng bǐ niánjì dà de rén de tóu gāo, fǒuzé jiù shì bù zūnjìng tāmen.
【6】
Dàbùfèn guójiā dōu shì diǎntóu biǎoshì tóngyì, yáotóu biǎoshì fǎnduì.
Ér zài Yìndù, Bǎojiālìyǎ děng guójiā, rénmen chángcháng yībiān yáotóu, yībiān wēixiào zhe biǎoshì tóngyì.
【7】
Zài Fēizhōu hěn duō dìfāng, chīfàn bù yòng dāo chā, yě bù yòng kuàizi, ér shì yòng shǒu zhuā fàn.
Chīfàn shí, dàjiā zuò chéng yì quān, fàn hé cài fàng zài zhōngjiān.
Měi gèrén yòng zuǒshǒu àn zhù fànpén huò càihé de biānr, yòng yòushǒu shǒuzhǐ zhuā zìjǐ miànqián de fàn hé cài, fàng rù kǒuzhōng.
Zài Fēizhōu de bù shǎo dìfāng, shénme rén chī shénme wǎngwǎng shì yǒu jiǎngjiu de.
Bǐrú zài Mǎlǐ, jī dàtuǐ gěi niánjì dà de nánrén chī, jīxiōngròu gěi niánjì dà de fùnǚ chī;
zhǔrén xiān chī jī de bózi, wèi hé gān;
jī de tóu, jiǎo hé chìbǎng gěi háizimen chī.
Zài bǐrú Bócíwǎnà rén qǐngkè de shíhòu, kèrén hé jiālǐ de rén chī niúròu,
fùnǚ chī xiàshuǐ, liǎng zhǒng dōngxi fēnkāi zuò, fēnkāi chī.
【8】
Qīn’ài de tóngxué, nǐmen guójiā yǒu shéme tèbié de fēngsú xíguàn ne?
Dịch nghĩa:
【1】
Ở Trung Quốc, người ta thường nói “Nhập gia tùy tục”, có nghĩa là: khi đến một nơi, bạn phải tuân thủ phong tục tập quán ở đó.
Trên thực tế, ở các nước khác trên thế giới cũng vậy.
Dù đi đến bất kỳ quốc gia nào, bạn cũng nên tìm hiểu phong tục tập quán địa phương, nếu không sẽ dễ mắc lỗi và thậm chí gặp rắc rối.
【2】
Ở các quốc gia khác nhau, cách chào hỏi khi gặp mặt cũng khác nhau, có nơi bắt tay, có nơi ôm nhau.
Ví dụ, ở Pakistan, những người bạn lâu ngày không gặp khi gặp lại sẽ ôm nhau nhiệt tình, thậm chí ôm đến ba lần.
Tuy nhiên, phụ nữ không bắt tay hay ôm nam giới, họ chỉ mỉm cười và cúi chào.
Nam giới cũng không được chủ động bắt tay phụ nữ.
Ở các nước Phật giáo Đông Nam Á, khi gặp nhau, người ta chắp hai tay trước ngực, còn người Nhật thường cúi chào nhau.
[3]
Nếu bạn du lịch đến Ấn Độ hoặc các nước Trung Đông, khi ăn cơm hoặc cầm đồ, nhất định không được dùng tay trái.
Bởi vì ở những quốc gia này, người ta thường dùng tay trái để tắm rửa, đi vệ sinh, nên họ cho rằng tay trái là không sạch sẽ.
Vì vậy, dùng tay trái để cầm đồ ăn là hành động vô cùng bất lịch sự.
Ở Nga, người ta cũng dùng tay phải để bắt tay hoặc cầm đồ, không dùng tay trái, vì họ tin rằng dùng tay trái sẽ mang lại điềm xấu.
[4]
Các nước khác nhau cũng có nhiều phong tục tôn giáo khác nhau.
Ví dụ, Thái Lan là một nước Phật giáo, tất cả tượng Phật đều rất linh thiêng, du khách không được tự ý chụp ảnh.
Ở Nhật Bản và Ấn Độ, khi vào chùa, cần cởi giày, nếu đội mũ vào chùa cũng bị coi là bất lịch sự.
[5]
Người Thái rất coi trọng phần đầu của con người, họ cho rằng đầu là phần thiêng liêng.
Vì vậy, tuyệt đối không được tùy tiện sờ vào đầu người khác, ngay cả đầu trẻ em cũng không được chạm vào.
Khi ngồi cùng người lớn tuổi, người trẻ nên ngồi dưới đất, không được để đầu mình cao hơn đầu người lớn tuổi, nếu không sẽ bị coi là thiếu tôn trọng.
[6]
Ở hầu hết các quốc gia, gật đầu là biểu thị sự đồng ý, lắc đầu là biểu thị sự phản đối.
Nhưng ở các nước như Ấn Độ và Bulgaria, người ta thường vừa lắc đầu vừa mỉm cười để thể hiện sự đồng ý.
【7】
Ở nhiều nơi tại châu Phi, khi ăn cơm người ta không dùng dao nĩa, cũng không dùng đũa, mà dùng tay để bốc cơm. Khi ăn, mọi người ngồi thành một vòng tròn, cơm và thức ăn được đặt ở giữa. Mỗi người dùng tay trái giữ mép bát cơm hoặc hộp đồ ăn, rồi dùng các ngón tay phải để bốc cơm và thức ăn trước mặt mình đưa vào miệng.
Ở không ít nơi tại châu Phi, ai ăn phần gì thường có quy định rõ ràng.
Ví dụ, ở Mali, đùi gà dành cho người đàn ông lớn tuổi, ức gà dành cho phụ nữ lớn tuổi; chủ nhà ăn cổ, mề và gan gà trước; đầu gà, chân và cánh gà dành cho trẻ con.
Lại ví dụ như người Botswana, khi mời khách, khách và người nhà ăn thịt bò, phụ nữ thì ăn nội tạng; hai loại này được nấu riêng và ăn riêng.
【8】
Các bạn học sinh thân mến, ở đất nước của các bạn có những phong tục tập quán đặc biệt nào không?
→ Mỗi nền văn hóa là một tấm gương phản chiếu lối sống, niềm tin và cách ứng xử của con người. Khi học cách “nhập gia tùy tục”, ta không chỉ tránh những sai sót trong giao tiếp mà còn thể hiện thái độ tôn trọng và lòng cởi mở với thế giới.
Bài học không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn mở rộng tầm nhìn về đa văn hóa, giúp người học trở thành những công dân toàn cầu văn minh, lịch thiệp và dễ dàng hòa nhập trong môi trường quốc tế đa dạng.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 14: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1
