Bài 14: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – Mê tín ở các nước

Trong hành trình tìm hiểu về các nền văn hóa trên thế giới, một hiện tượng vừa phổ biến vừa thú vị không thể không nhắc đến – đó chính là mê tín. Dù là quốc gia phương Đông hay phương Tây, dù phát triển hay đang phát triển, mê tín luôn tồn tại như một phần của đời sống tinh thần, phản ánh niềm tin, sự lo lắng, và cả trí tưởng tượng phong phú của con người.

Bài 14: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – “Mê tín ở các nước” giúp chúng ta khám phá những biểu hiện mê tín độc đáo ở Trung Quốc, Pháp, Mỹ, Nga, Thái Lan… từ đó hiểu rõ hơn về sự đa dạng văn hóa và tầm quan trọng của nhận thức khoa học trong đời sống hiện đại.

← Xem lại Bài 13: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 tại đây

1. Từ vựng

1. 迷信 /míxìn/ – mê tín – (động từ): mê tín

[hanzi_writer_box char=”迷信” pinyin=”míxìn” meaning=”mê tín”]

Ví dụ:

🔊 世界上任何国家都有迷信。

  • Shìjiè shàng rènhé guójiā dōu yǒu míxìn.
  • Trên thế giới, quốc gia nào cũng có mê tín.

🔊 有些人特别迷信算命先生的话。

  • Yǒuxiē rén tèbié míxìn suànmìng xiānsheng de huà.
  • Có người rất mê tín lời của thầy bói.

🔊 我们要相信科学,不要迷信。

  • Wǒmen yào xiāngxìn kēxué, bùyào míxìn.
  • Chúng ta nên tin vào khoa học, đừng mê tín.

2. 室内 /shìnèi/ – thất nội – (danh từ): trong phòng, trong nhà

[hanzi_writer_box char=”室内” pinyin=”shìnèi” meaning=”trong phòng, trong nhà”]

Ví dụ:

🔊 中国在室内不能打伞。

  • Zhōngguó zài shìnèi bùnéng dǎ sǎn.
  • Ở Trung Quốc, trong nhà không được mở ô.

🔊 这项运动适合在室内进行。

  • Zhè xiàng yùndòng shìhé zài shìnèi jìnxíng.
  • Môn thể thao này thích hợp để chơi trong nhà.

🔊 冬天我们常常呆在室内。

  • Dōngtiān wǒmen chángcháng dāi zài shìnèi.
  • Mùa đông chúng tôi thường ở trong nhà.

3. 扫 /sǎo/ – tảo – (động từ): quét

[hanzi_writer_box char=”扫” pinyin=”sǎo” meaning=”quét”]

Ví dụ:

🔊 新年第一天可不能扫地。

  • Xīnnián dì yī tiān kě bùnéng sǎo dì.
  • Ngày đầu năm mới không được quét nhà.

🔊 他每天早上都扫地。

  • Tā měitiān zǎoshang dōu sǎo dì.
  • Anh ấy quét nhà mỗi sáng.

🔊 我帮老师扫了教室。

  • Wǒ bāng lǎoshī sǎo le jiàoshì.
  • Tôi đã giúp giáo viên quét lớp học.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-1″]

4. 失去 /shīqù/ – thất khứ – (động từ): mất đi

[hanzi_writer_box char=”失去” pinyin=”shīqù” meaning=”mất đi”]

Ví dụ:

🔊 否则在新的一年里会失去钱财和好运气。

  • Fǒuzé zài xīn de yì nián lǐ huì shīqù qiáncái hé hǎo yùnqi.
  • Nếu không sẽ mất tiền bạc và vận may trong năm mới.

🔊 他失去了最好的朋友。

  • Tā shīqù le zuì hǎo de péngyǒu.
  • Anh ấy đã mất người bạn thân nhất.

🔊 不要轻易失去信心。

  • Bùyào qīngyì shīqù xìnxīn.
  • Đừng dễ dàng mất niềm tin.

5. 钱财 /qiáncái/ – tiền tài – (danh từ): tiền của, tiền bạc

[hanzi_writer_box char=”钱财” pinyin=”qiáncái” meaning=”tiền của, tiền bạc”]

Ví dụ:

🔊 会失去钱财和好运气。

  • Huì shīqù qiáncái hé hǎo yùnqi.
  • Sẽ mất tiền bạc và vận may.

🔊 他不贪图钱财。

  • Tā bù tāntú qiáncái.
  • Anh ấy không ham tiền tài.

🔊 为了一点钱财,他们反目成仇。

  • Wèile yìdiǎn qiáncái, tāmen fǎnmù chéngchóu.
  • Vì chút tiền bạc, họ trở mặt thành thù.

6. 运气 /yùnqi/ – vận khí – (danh từ): vận (may rủi)

[hanzi_writer_box char=”运气” pinyin=”yùnqi” meaning=”vận mệnh, vận (may rủi)”]

Ví dụ:

🔊 会失去钱财和好运气。

  • Huì shīqù qiáncái hé hǎo yùnqi.
  • Sẽ mất tiền bạc và vận may.

🔊 最近我的运气不错。

  • Zuìjìn wǒ de yùnqi bùcuò.
  • Gần đây tôi khá may mắn.

🔊 考试能不能通过也得看运气。

  • Kǎoshì néng bùnéng tōngguò yě děi kàn yùnqi.
  • Thi đỗ hay không cũng phải xem vận may.

7. 离婚 /lí hūn/ – ly hôn – (động từ): ly hôn

[hanzi_writer_box char=”离婚” pinyin=”lí hūn” meaning=”ly hôn”]

Ví dụ:

🔊 否则以后她会离婚再回父母家。

  • Fǒuzé yǐhòu tā huì líhūn zài huí fùmǔ jiā.
  • Nếu không sau này cô ấy sẽ ly hôn và quay lại nhà bố mẹ.

🔊 他们因为性格不合而离婚了。

  • Tāmen yīnwèi xìnggé bùhé ér líhūn le.
  • Họ ly hôn vì không hợp tính.

🔊 现代社会离婚率很高。

  • Xiàndài shèhuì líhūn lǜ hěn gāo.
  • Tỷ lệ ly hôn trong xã hội hiện đại rất cao.

8. 手绢 /shǒujuàn/ – thủ quyên – (danh từ): khăn tay

[hanzi_writer_box char=”手绢” pinyin=”shǒujuàn” meaning=”khăn tay”]

Ví dụ:

🔊 不能送手绢,因为手绢是用来擦眼泪的。

  • Bùnéng sòng shǒujuàn, yīnwèi shǒujuàn shì yòng lái cā yǎnlèi de.
  • Không được tặng khăn tay, vì dùng để lau nước mắt.

🔊 奶奶给我缝了一块手绢。

  • Nǎinai gěi wǒ féng le yí kuài shǒujuàn.
  • Bà đã may cho tôi một chiếc khăn tay.

🔊 她从口袋里拿出手绢擦眼泪。

  • Tā cóng kǒudài lǐ ná chū shǒujuàn cā yǎnlèi.
  • Cô ấy lấy khăn tay từ túi ra lau nước mắt.

9. 眼泪 /yǎnlèi/ – nhãn lệ – (danh từ): nước mắt

[hanzi_writer_box char=”眼泪” pinyin=”yǎnlèi” meaning=”nước mắt”]

Ví dụ:

🔊 不能送手绢,因为手绢是用来擦眼泪的。

  • Bùnéng sòng shǒujuàn, yīnwèi shǒujuàn shì yòng lái cā yǎnlèi de.
  • Không được tặng khăn tay, vì dùng để lau nước mắt.

🔊 她的眼泪一直流个不停。

  • Tā de yǎnlèi yìzhí liú gè bù tíng.
  • Nước mắt cô ấy chảy mãi không ngừng.

🔊 看到那个感人的电影,我流下了眼泪。

  • Kàn dào nàge gǎnrén de diànyǐng, wǒ liú xià le yǎnlèi.
  • Xem bộ phim cảm động đó, tôi đã rơi nước mắt.

10. 生意 /shēngyi/ – sinh ý – (danh từ): buôn bán, làm ăn

[hanzi_writer_box char=”生意” pinyin=”shēngyi” meaning=”buôn bán, làm ăn”]

Ví dụ:

🔊 送礼物给做生意的人,千万不能送书。

  • Sòng lǐwù gěi zuò shēngyi de rén, qiānwàn bùnéng sòng shū.
  • Tặng quà cho người làm ăn thì tuyệt đối không được tặng sách.

🔊 他做水果生意赚了不少钱。

  • Tā zuò shuǐguǒ shēngyi zhuàn le bù shǎo qián.
  • Anh ấy làm kinh doanh trái cây kiếm được khá nhiều tiền.

🔊 最近生意不好,顾客越来越少。

  • Zuìjìn shēngyi bù hǎo, gùkè yuè lái yuè shǎo.
  • Gần đây việc kinh doanh không tốt, khách hàng ngày càng ít.

11. 数字 /shùzì/ – số tự – (danh từ): chữ số, con số

[hanzi_writer_box char=”数字” pinyin=”shùzì” meaning=”chữ số, con số”]

Ví dụ:

🔊 在数字方面,很多中国人不喜欢“4”。

  • Zài shùzì fāngmiàn, hěn duō Zhōngguó rén bù xǐhuan “sì”.
  • Về con số, nhiều người Trung Quốc không thích số 4.

🔊 我喜欢研究各种数学的数字。

  • Wǒ xǐhuān yánjiū gè zhǒng shùxué de shùzì.
  • Tôi thích nghiên cứu các con số trong toán học.

🔊 请你把这个数字写清楚。

  • Qǐng nǐ bǎ zhège shùzì xiě qīngchǔ.
  • Làm ơn viết rõ con số này.

12. 相近 /xiāngjìn/ – tương cận – (tính từ): gần, tương cận

[hanzi_writer_box char=”相近” pinyin=”xiāngjìn” meaning=”gần, tương cận”]

Ví dụ:

🔊 因为“4”和“死”的发音相近。

  • Yīnwèi “sì” hé “sǐ” de fāyīn xiāngjìn.
  • Vì cách phát âm của “4” và “chết” gần giống nhau.

🔊 这两个词的意思相近。

  • Zhè liǎng gè cí de yìsi xiāngjìn.
  • Hai từ này có nghĩa gần giống nhau.

🔊 我们的看法非常相近。

  • Wǒmen de kànfǎ fēicháng xiāngjìn.
  • Quan điểm của chúng tôi rất gần nhau.

13. 梯子 /tīzi/ – thê tử – (danh từ): cái thang

[hanzi_writer_box char=”梯子” pinyin=”tīzi” meaning=”cái thang”]

Ví dụ:

🔊 不能从梯子下面穿过。

  • Bùnéng cóng tīzi xiàmiàn chuānguò.
  • Không được đi qua dưới thang.

🔊 请帮我拿一下梯子。

  • Qǐng bāng wǒ ná yíxià tīzi.
  • Làm ơn lấy giúp tôi cái thang.

🔊 他爬上梯子修灯。

  • Tā pá shàng tīzi xiū dēng.
  • Anh ấy trèo lên thang để sửa đèn.

14. 穿 /chuān/ – xuyên – (động từ): xuyên, xuyên qua

[hanzi_writer_box char=”穿” pinyin=”chuān” meaning=”xuyên, xuyên qua”]

Ví dụ:

🔊 不能从梯子下面穿过。

  • Bùnéng cóng tīzi xiàmiàn chuānguò.
  • Không được đi qua dưới thang.

🔊 火车穿过了长长的隧道。

  • Huǒchē chuānguò le chángcháng de suìdào.
  • Tàu hỏa đã xuyên qua đường hầm dài.

🔊 河上有一座桥穿过森林。

  • Hé shàng yǒu yí zuò qiáo chuānguò sēnlín.
  • Trên sông có một cây cầu bắc xuyên qua rừng.

15. 倒霉 /dǎoméi/ – đảo mai – (tính từ): xui xẻo, xúi quẩy

[hanzi_writer_box char=”倒霉” pinyin=”dǎoméi” meaning=”xui xẻo, xúi quẩy”]

Ví dụ:

🔊 否则就会倒霉。

  • Fǒuzé jiù huì dǎoméi.
  • Nếu không sẽ xui xẻo.

🔊 今天真倒霉,什么事都不顺利。

  • Jīntiān zhēn dǎoméi, shénme shì dōu bù shùnlì.
  • Hôm nay thật xui xẻo, việc gì cũng không suôn sẻ.

🔊 他考试没及格,觉得自己很倒霉。

  • Tā kǎoshì méi jígé, juéde zìjǐ hěn dǎoméi.
  • Anh ấy thi trượt, cảm thấy mình thật xui.

16. 镜子 /jìngzi/ – kính tử – (danh từ): gương, kính

[hanzi_writer_box char=”镜子” pinyin=”jìngzi” meaning=”gương, kính”]

Ví dụ:

🔊 家里的镜子可一定要放好。

  • Jiālǐ de jìngzi kě yídìng yào fàng hǎo.
  • Gương trong nhà nhất định phải để cẩn thận.

🔊 她每天早上对着镜子化妆。

  • Tā měitiān zǎoshang duì zhe jìngzi huàzhuāng.
  • Mỗi sáng cô ấy soi gương trang điểm.

🔊 镜子被孩子打碎了。

  • Jìngzi bèi háizi dǎ suì le.
  • Cái gương bị đứa bé làm vỡ.

17. 保留 /bǎoliú/ – bảo lưu – (động từ): giữ, lưu giữ

[hanzi_writer_box char=”保留” pinyin=”bǎoliú” meaning=”giữ, lưu giữ”]

Ví dụ:

🔊 镜子保留了人的形象。

  • Jìngzi bǎoliú le rén de xíngxiàng.
  • Gương giữ lại hình ảnh con người.

🔊 这座古城还保留着传统风格。

  • Zhè zuò gǔchéng hái bǎoliú zhe chuántǒng fēnggé.
  • Thành cổ này vẫn giữ lại phong cách truyền thống.

🔊 我对这个问题保留意见。

  • Wǒ duì zhège wèntí bǎoliú yìjiàn.
  • Tôi giữ ý kiến với vấn đề này.

18. 形象 /xíngxiàng/ – hình tượng – (danh từ): hình tượng, hình ảnh

[hanzi_writer_box char=”形象” pinyin=”xíngxiàng” meaning=”hình tượng, hình ảnh”]

Ví dụ:

🔊 镜子保留了人的形象。

  • Jìngzi bǎoliú le rén de xíngxiàng.
  • Gương giữ lại hình tượng của con người.

🔊 这个明星的公众形象很好。

  • Zhège míngxīng de gōngzhòng xíngxiàng hěn hǎo.
  • Hình ảnh của ngôi sao này rất tốt trong mắt công chúng.

🔊 孩子们用画画表达自己的形象。

  • Háizimen yòng huàhuà biǎodá zìjǐ de xíngxiàng.
  • Bọn trẻ dùng tranh vẽ để thể hiện hình ảnh của mình.

19. 消失 /xiāoshī/ – tiêu thất – (động từ): tan biến, biến mất

[hanzi_writer_box char=”消失” pinyin=”xiāoshī” meaning=”tan biến, biến mất”]

Ví dụ:

🔊 精神就会消失。

  • Jīngshén jiù huì xiāoshī.
  • Tinh thần sẽ biến mất.

🔊 太阳慢慢地消失在山后。

  • Tàiyáng mànmàn de xiāoshī zài shānhòu.
  • Mặt trời dần dần khuất sau núi.

🔊 他突然从人群中消失了。

  • Tā tūrán cóng rénqún zhōng xiāoshī le.
  • Anh ấy đột nhiên biến mất khỏi đám đông.

20. 踩 /cǎi/ – đạp – (động từ): giẫm, đạp

[hanzi_writer_box char=”踩” pinyin=”cǎi” meaning=”giẫm, đạp”]

Ví dụ:

🔊 不小心踩到了狗屎上。

  • Bù xiǎoxīn cǎi dàole gǒushǐ shàng.
  • Không cẩn thận dẫm phải phân chó.

🔊 你踩到我的脚了。

  • Nǐ cǎi dào wǒ de jiǎo le.
  • Bạn giẫm vào chân tôi rồi.

🔊 请不要踩草地。

  • Qǐng bùyào cǎi cǎodì.
  • Xin đừng giẫm lên bãi cỏ.

21. 屎 /shǐ/ – thỉ – (danh từ): phân, cứt

[hanzi_writer_box char=”屎” pinyin=”shǐ” meaning=”phân, cứt”]

Ví dụ:

🔊 不小心踩到了狗屎上。

  • Bù xiǎoxīn cǎi dàole gǒu shǐ shàng.
  • Không cẩn thận dẫm phải phân chó.

🔊 厕所里有股屎味儿,真臭!

  • Cèsuǒ lǐ yǒu gǔ shǐwèi r, zhēn chòu!
  • Trong nhà vệ sinh có mùi phân, thật là thối!

🔊 别把屎带进屋里。

  • Bié bǎ shǐ dài jìn wū lǐ.
  • Đừng mang phân vào nhà.

22. 顺利 /shùnlì/ – thuận lợi – (tính từ): thuận lợi, suôn sẻ

[hanzi_writer_box char=”顺利” pinyin=”shùnlì ” meaning=”thuận lợi, suôn sẻ”]

Ví dụ:

🔊 左脚踩的,就会一天都顺利。

  • Zuǒ jiǎo cǎi de, jiù huì yìtiān dōu shùnlì.
  • Nếu giẫm bằng chân trái thì cả ngày sẽ suôn sẻ.

🔊 希望你考试顺利!

  • Xīwàng nǐ kǎoshì shùnlì!
  • Chúc bạn thi cử suôn sẻ!

🔊 我们的工作进行得很顺利。

  • Wǒmen de gōngzuò jìnxíng de hěn shùnlì.
  • Công việc của chúng tôi tiến hành rất thuận lợi.

23. 吉利 /jílì/ – cát lợi – (tính từ): may mắn, thuận lợi

[hanzi_writer_box char=”吉利” pinyin=”jílì” meaning=”may mắn, thuận lợi”]

Ví dụ:

🔊 梦里得到钱,就很吉利。

  • Mèng lǐ dédào qián, jiù hěn jílì.
  • Nhận được tiền trong mơ thì rất may mắn.

🔊 中国人喜欢在春节说吉利的话。

  • Zhōngguó rén xǐhuān zài Chūnjié shuō jílì de huà.
  • Người Trung Quốc thích nói những lời may mắn vào dịp Tết.

🔊 红色在中国被认为是吉利的颜色。

  • Hóngsè zài Zhōngguó bèi rènwéi shì jílì de yánsè.
  • Màu đỏ được xem là màu may mắn ở Trung Quốc.

24. 预示 /yùshì/ – dự thị – (động từ): báo trước, dự báo

[hanzi_writer_box char=”预示” pinyin=”yùshì” meaning=”báo trước, dự báo”]

Ví dụ:

🔊 它可能预示着死亡。

  • Tā kěnéng yùshì zhe sǐwáng.
  • Nó có thể là điềm báo trước cái chết.

🔊 乌云密布,预示着要下雨了。

  • Wūyún mìbù, yùshì zhe yào xiàyǔ le.
  • Mây đen dày đặc báo hiệu sắp mưa.

🔊 他的话预示了即将发生的变化。

  • Tā de huà yùshì le jíjiāng fāshēng de biànhuà.
  • Lời anh ấy nói báo trước sự thay đổi sắp tới.

25. 死亡 /sǐwáng/ – tử vong – (động từ): chết, tử vong

[hanzi_writer_box char=”死亡” pinyin=”sǐwáng” meaning=”chết, tử vong”]

Ví dụ:

🔊 它可能预示着死亡。

  • Tā kěnéng yùshì zhe sǐwáng.
  • Nó có thể là điềm báo trước cái chết.

🔊 很多人在事故中死亡。

  • Hěn duō rén zài shìgù zhōng sǐwáng.
  • Nhiều người đã tử vong trong vụ tai nạn.

🔊 他因为重病而死亡。

  • Tā yīnwèi zhòngbìng ér sǐwáng.
  • Anh ấy đã chết vì bạo bệnh.

26. 避 /bì/ – tị – (động từ): tránh né, trốn tránh

[hanzi_writer_box char=”避” pinyin=”bì” meaning=”tránh né, trốn tránh”]

Ví dụ:

🔊 地址上一般都避开“13”。

  • Dìzhǐ shàng yìbān dōu bì kāi “shísān”.
  • Địa chỉ thường tránh số 13.

🔊 他绕道走,避开了交通堵塞。

  • Tā ràodào zǒu, bìkāi le jiāotōng dǔsè.
  • Anh ấy đi đường vòng để tránh tắc đường.

🔊 我们应该避开不必要的冲突。

  • Wǒmen yīnggāi bìkāi bù bìyào de chōngtū.
  • Chúng ta nên tránh những xung đột không cần thiết.

27. 静 /jìng/ – tĩnh – (tính từ): yên tĩnh, yên lặng

[hanzi_writer_box char=”静” pinyin=”jìng” meaning=”yên tĩnh, yên lặng”]

Ví dụ:

🔊 应该静坐1分钟。

  • Yīnggāi jìng zuò yì fēnzhōng.
  • Nên ngồi yên một phút.

🔊 图书馆里很静。

  • Túshūguǎn lǐ hěn jìng.
  • Trong thư viện rất yên tĩnh.

🔊 他喜欢在静静的环境中学习。

  • Tā xǐhuān zài jìngjìng de huánjìng zhōng xuéxí.
  • Anh ấy thích học trong môi trường yên tĩnh.

28. 角 /jiǎo/ – giác – (danh từ): góc

[hanzi_writer_box char=”角” pinyin=”jiǎo” meaning=”góc”]

Ví dụ:

🔊 每人杯一杯桌子的角。

  • Měi rén bēi yì bēi zhuōzi de jiǎo.
  • Mỗi người cụng ly ở góc bàn.

🔊 他站在墙角看书。

  • Tā zhàn zài qiángjiǎo kàn shū.
  • Anh ấy đứng ở góc tường đọc sách.

🔊 把桌子的角擦干净。

  • Bǎ zhuōzi de jiǎo cā gānjìng.
  • Lau sạch các góc bàn.

29. 平安 /píng’ān/ – bình an – (tính từ): bình an

[hanzi_writer_box char=”平安” pinyin=”píng’ān” meaning=”bình an”]

Ví dụ:

🔊 这样才能一路平安。

  • Zhèyàng cái néng yílù píng’ān.
  • Như vậy mới có thể đi đường bình an.

🔊 祝你一路平安!

  • Zhù nǐ yílù píng’ān!
  • Chúc bạn thượng lộ bình an!

🔊 他们平安到达了目的地。

  • Tāmen píng’ān dàodá le mùdìdì.
  • Họ đã đến nơi an toàn.

30. 木头 /mùtou/ – mộc đầu – (danh từ): gỗ

[hanzi_writer_box char=”木头” pinyin=”mùtou” meaning=”gỗ”]

Ví dụ:

🔊 找块木头敲三下。

  • Zhǎo kuài mùtou qiāo sān xià.
  • Tìm một khúc gỗ và gõ ba lần.

🔊 这张桌子是木头做的。

  • Zhè zhāng zhuōzi shì mùtou zuò de.
  • Cái bàn này được làm bằng gỗ.

🔊 他搬了一块木头到院子里。

  • Tā bān le yí kuài mùtou dào yuànzi lǐ.
  • Anh ấy chuyển một khúc gỗ ra sân.

31. 口水 /kǒushuǐ/ – khẩu thủy – (danh từ): nước bọt, nước dãi

[hanzi_writer_box char=”口水” pinyin=”kǒushuǐ” meaning=”nước bọt, nước dãi”]

Ví dụ:

🔊 向左边吐三次口水。

  • Xiàng zuǒbiān tǔ sān cì kǒushuǐ.
  • Nhổ nước bọt ba lần về bên trái.

🔊 看到美食,我都流口水了。

  • Kàndào měishí, wǒ dōu liú kǒushuǐ le.
  • Thấy đồ ăn ngon là tôi chảy nước miếng luôn.

🔊 小婴儿总是流口水。

  • Xiǎo yīng’ér zǒng shì liú kǒushuǐ.
  • Em bé lúc nào cũng chảy nước dãi.

32. 错误 /cuòwù/ – thác ngộ – (tính từ): sai lầm, sai sót

[hanzi_writer_box char=”错误” pinyin=”cuòwù” meaning=”sai lầm, sai sót”]

Ví dụ:

🔊 这种说法是错误的。

  • Zhè zhǒng shuōfǎ shì cuòwù de.
  • Cách nói như vậy là sai lầm.

🔊 你的答案是错误的。

  • Nǐ de dá’àn shì cuòwù de.
  • Đáp án của bạn là sai.

🔊 他因为一个错误的决定而失败了。

  • Tā yīnwèi yī gè cuòwù de juédìng ér shībài le.
  • Anh ấy thất bại vì một quyết định sai lầm.

33. 来自 /láizì/ – lai tự – (động từ): đến từ

[hanzi_writer_box char=”来自” pinyin=” láizì ” meaning=”đến từ”]

Ví dụ:

🔊 这些迷信一般都来自人们对人的不了解或者对自然现象的误解。

  • Zhèxiē míxìn yìbān dōu láizì rénmen duì rén de bù lǐjiě huòzhě duì zìrán xiànxiàng de wùjiě.
  • Những điều mê tín này thường bắt nguồn từ sự không hiểu người khác của con người, hoặc từ việc hiểu sai các hiện tượng tự nhiên.

🔊 她来自中国北京。

  • Tā láizì Zhōngguó Běijīng.
  • Cô ấy đến từ Bắc Kinh, Trung Quốc.

🔊 这个消息来自新闻网站。

  • Zhège xiāoxi láizì xīnwén wǎngzhàn.
  • Tin tức này đến từ trang web tin tức.

34. 缺乏 /quēfá/ – khuyết phạt – (động từ): thiếu hụt, thiếu

[hanzi_writer_box char=”缺乏” pinyin=”quēfá” meaning=”thiếu hụt, thiếu”]

Ví dụ:

🔊 人们缺乏必要的科学知识。

  • Rénmen quēfá bìyào de kēxué zhīshi.
  • Con người thiếu kiến thức khoa học cần thiết.

🔊 孩子缺乏锻炼。

  • Háizi quēfá duànliàn.
  • Trẻ em thiếu vận động.

🔊 他在表达方面缺乏信心。

  • Tā zài biǎodá fāngmiàn quēfá xìnxīn.
  • Anh ấy thiếu tự tin trong việc diễn đạt.

35. 靠 /kào/ – kháo – (động từ): dựa vào

[hanzi_writer_box char=”靠” pinyin=”kào” meaning=”dựa vào”]

Ví dụ:

🔊 常常靠自己的想象。

  • Chángcháng kào zìjǐ de xiǎngxiàng.
  • Thường dựa vào tưởng tượng của bản thân.

🔊 我靠努力取得了好成绩。

  • Wǒ kào nǔlì qǔdé le hǎo chéngjì.
  • Tôi dựa vào nỗ lực để đạt được thành tích tốt.

🔊 他靠墙坐着。

  • Tā kào qiáng zuòzhe.
  • Anh ấy ngồi dựa vào tường.

36. 证明 /zhèngmíng/ – chứng minh – (động từ): chứng minh, chứng tỏ

[hanzi_writer_box char=”证明” pinyin=”zhèngmíng” meaning=”chứng minh, chứng tỏ”]

Ví dụ:

🔊 科学研究证明是错误的。

  • Kēxué yánjiū zhèngmíng shì cuòwù de.
  • Nghiên cứu khoa học chứng minh rằng điều đó là sai.

🔊 他用事实证明了自己的清白。

  • Tā yòng shìshí zhèngmíng le zìjǐ de qīngbái.
  • Anh ấy dùng sự thật để chứng minh sự trong sạch.

🔊 你能证明这个说法吗?

  • Nǐ néng zhèngmíng zhège shuōfǎ ma?
  • Bạn có thể chứng minh điều này không?

37. 存在 /cúnzài/ – tồn tại – (động từ): tồn tại, sinh tồn

[hanzi_writer_box char=”存在” pinyin=”cúnzài” meaning=”tồn tại, sinh tồn”]

Ví dụ:

🔊 迷信肯定还会继续存在。

  • Míxìn kěndìng hái huì jìxù cúnzài.
  • Mê tín chắc chắn vẫn sẽ tiếp tục tồn tại.

🔊 这个问题一直存在。

  • Zhège wèntí yìzhí cúnzài.
  • Vấn đề này vẫn luôn tồn tại.

🔊 他不相信鬼的存在。

  • Tā bù xiāngxìn guǐ de cúnzài.
  • Anh ấy không tin vào sự tồn tại của ma.

Danh từ riêng:

林肯 /Línkěn/ – danh từ riêng: Abraham Lincoln

[hanzi_writer_box char=”林肯” pinyin=”Línkěn” meaning=”Abraham Lincoln”]

2. Ngữ pháp

1. 可 (kě) – nhấn mạnh (trong văn nói)

Loại từ và chức năng

可 trong trường hợp này không phải là động từ “có thể”, mà là phó từ (副词) dùng để nhấn mạnh ý nghĩa trong câu, biểu thị:

  • Sự chắc chắn
  • Tính bắt buộc
  • Sự bất ngờ hoặc nhấn mạnh ý cảm xúc

Thường thấy trong khẩu ngữ và văn nói tự nhiên, giúp biểu cảm mạnh mẽ hơn.

Vị trí trong câu: Đứng trước động từ hoặc cụm động từ, làm chức năng phó từ nhấn mạnh.

Cấu trúc:

可 + Động từ / Cụm động từ

Nhấn mạnh “thật sự”, “rất”, “chắc chắn”

可 + 要 / 能 / 应该 + Động từ

Nhấn mạnh ý kiến, mệnh lệnh, khuyên bảo

Ví dụ:

🔊 在泰国千万不要随便摸别人的头。

  • Zài Tàiguó qiānwàn bú yào suíbiàn mō biérén de tóu.
  • Ở Thái Lan, tuyệt đối đừng tùy tiện chạm vào đầu người khác.

🔊 公共汽车上人很多的时候千万要小心你的包。

  • Gōnggòng qìchē shàng rén hěn duō de shíhou qiānwàn yào xiǎoxīn nǐ de bāo.
  • Khi trên xe buýt có rất đông người, nhất định phải cẩn thận với túi của bạn.

🔊 明天考试别迟到,千万要记住。(千万别忘了。)

  • Míngtiān kǎoshì bié chídào, qiānwàn yào jìzhù. (Qiānwàn bié wàng le.)
  • Ngày mai thi đừng đi muộn, nhất định phải nhớ nhé. (Tuyệt đối đừng quên.)

🔊 过马路的时候千万要注意。

  • Guò mǎlù de shíhou qiānwàn yào zhùyì.
  • Khi sang đường nhất định phải chú ý.

2. 不……不…… – nếu không… thì không…

Cấu trúc cơ bản

不 A 不 B

Ý nghĩa:

  • Nếu không A thì không B
  • Có thể hiểu tương đương với:
    只有 A,才 B (Chỉ khi A thì mới B)
    必须 A,才能 B (Nhất định phải A thì mới B)

Cách dùng:

  • Mẫu câu này thường dùng để nhấn mạnh tính điều kiện bắt buộc: nếu điều kiện đầu tiên không được đáp ứng (A), thì kết quả phía sau (B) không thể xảy ra.
  • Hai phần thường là hai hành động liên quan chặt chẽ.

Ví dụ:

🔊 事情不重要我就不这么着急了。

  • Shìqíng bù zhòngyào wǒ jiù bú zhème zhāojí le.
  • Nếu việc không quan trọng thì tôi đã không vội vàng như vậy.

(=🔊 如果事情不重要,我就不会这么着急了。)

  • (Rúguǒ shìqíng bù zhòngyào, wǒ jiù bú huì zhème zhāojí le.)
  • (Nếu sự việc không quan trọng, tôi sẽ không sốt ruột như vậy.)

🔊 在有些国家的机场,你不脱鞋检查不能上飞机。

  • Zài yǒuxiē guójiā de jīchǎng, nǐ bù tuōxié jiǎnchá bù néng shàng fēijī.
  • Ở sân bay của một số nước, nếu không cởi giày kiểm tra thì không thể lên máy bay.

(=🔊 如果不脱鞋检查,就不能上飞机。)

  • (Rúguǒ bù tuōxié jiǎnchá, jiù bù néng shàng fēijī.)
  • (Nếu không cởi giày kiểm tra thì sẽ không được lên máy bay.)

A: 🔊 他不来参加我们的聚会吗?

  • Tā bù lái cānjiā wǒmen de jùhuì ma?
  • Anh ấy không đến dự buổi tụ họp của chúng ta sao?

B: 🔊 你不请他他不来。

  • Nǐ bù qǐng tā tā bù lái.
  • Nếu bạn không mời anh ấy thì anh ấy sẽ không đến.

(=🔊 如果你不请他,他就不会来。)

  • (Rúguǒ nǐ bù qǐng tā, tā jiù bú huì lái.)
  • (Nếu bạn không mời anh ấy, anh ấy sẽ không đến.)

3. 长不高,要不回来 – không thể/không có khả năng

Cấu trúc:

Động từ/ Tính từ + 不 + Bổ ngữ

Ý nghĩa:

  • Cấu trúc này dùng để diễn tả không thể làm được điều gì đó hoặc không có khả năng làm gì đó.
  • Nói cách khác, nó biểu thị một sự phủ định về khả năng hoặc trạng thái, tức là “không thể như thế nào” hoặc “không có năng lực làm việc gì”.

Ví dụ:

🔊 长不高🔊 不可能长高 (không thể cao lên)

🔊 要不回来🔊 不可能要回来 (không thể quay lại được)

🔊 说不好🔊 我没有能力说好 (tôi không có khả năng nói tốt)

3. Bài khóa

【1】
🔊 世界上任何国家都有迷信,不同国家、不同文化中迷信的表现方式往往不同。

🔊 中国
【2】
🔊 在室内不能打伞,否则个子长不高。
【3】
🔊 新年第一天可不能扫地,否则在新的一年里会失去钱财和好运气。
【4】
🔊 如果左眼跳,就会有好的事情发生;而如果右眼跳的话,就会有坏的事情发生。
【5】
🔊 过去在中国,结婚那天,新娘离开父母家的时候不要哭,而且不可以和父母说再见。否则以后她会离婚再回父母家。
【6】
🔊 在中国,送礼物给别人的时候,千万不能送手绢,因为手绢是用来擦眼泪的,它会带来伤心的事情。送礼物给做生意的人,可千万不能送书。因为“书”和“输”发音相同,做生意的人当然都不希望自己的钱输掉。
【7】
🔊 在数字方面,很多中国人不喜欢“4”,因为“4”和“死”的发音相近。如果一个人的电话号码、房间号码或汽车号码有“4”的话,他心里会很不舒服。

🔊 法国
【8】
🔊 走路时千万不能从梯子下面穿过,否则就会倒霉。
【9】
🔊 家里的镜子可一定要放好,如果打破了,家里的人就会倒霉。法国人认为,镜子保留了人的形象,如果镜子破了,那么人的精神就会消失。
【10】
🔊 走路时不小心踩到了狗屎上,如果是左脚踩的,就会一天都顺利;如果是右脚踩的,就会一天都倒霉,这一天最好什么事都不要做。

🔊 美国
【11】
🔊 手表突然停了可不是件吉利的事情,因为它可能预示着死亡。据说这一说法是从1865年4月15日开始的,那天美国总统林肯被人开枪打死了,当时很多人都说他的手表忽然停了。
【12】
🔊 美国人不喜欢数字“13”,地址上一般都避开“13”,楼里没有13层,房间也没有13号。有的电影院里13号座位卖半价。

🔊 俄罗斯
【13】
🔊 出门去很远的地方以前,全家应该静坐1分钟,然后每人杯一杯“杯”桌子的角,千万不要拍地,这样才能一路平安。
【14】
🔊 太阳下山以后,不能借钱给别人,否则钱就要不回来了。
【15】
🔊 如果在梦里得到了一笔钱,就很吉利,这表示你将会得到更多的钱。
【16】
🔊 如果遇到不吉利的事,可以找块木头敲三下,并且向左边吐三次口水。

🔊 泰国
【17】
🔊 睡觉时头不能朝西边,因为太阳从西边下山,这常常代表死亡;也不能用红笔写人的名字,因为泰国人死后的是用红笔写的。
【18】
🔊 不同的地方有不同的迷信,不过,这些迷信一般都l来自人们对人、对自然的错误认识,尤其是以前人们缺乏必要的科学知识,对人和自然的理解常常靠自己的想象。其中有些想象后来有道理,而有些经过科学研究,证明是错误的。不过,因为科学并不能解决所有的问题,所以,迷信肯定还会继续存在。

Phiên âm:

【1】
Shìjiè shàng rènhé guójiā dōu yǒu míxìn, bùtóng guójiā, bùtóng wénhuà zhōng míxìn de biǎoxiàn fāngshì wǎngwǎng bùtóng.

Zhōngguó (Trung Quốc)
【2】
Zài shìnèi bùnéng dǎ sǎn, fǒuzé gèzi zhǎng bù gāo.
【3】
Xīnnián dì yī tiān kě bùnéng sǎodì, fǒuzé zài xīn de yì nián lǐ huì shīqù qiáncái hé hǎo yùnqì.
【4】
Rúguǒ zuǒyǎn tiào, jiù huì yǒu hǎo de shìqing fāshēng; ér rúguǒ yòuyǎn tiào de huà, jiù huì yǒu huài de shìqing fāshēng.
【5】
Guòqù zài Zhōngguó, jiéhūn nà tiān, xīnniáng líkāi fùmǔ jiā de shíhou bùyào kū, érqiě bù kěyǐ hé fùmǔ shuō zàijiàn.
Fǒuzé yǐhòu tā huì líhūn zài huí fùmǔ jiā.
【6】
Zài Zhōngguó, sòng lǐwù gěi biérén de shíhou, qiānwàn bùnéng sòng shǒujuàn, yīnwèi shǒujuàn shì yòng lái cā yǎnlèi de, tā huì dàilái shāngxīn de shìqing.
Sòng lǐwù gěi zuò shēngyì de rén, kě qiānwàn bùnéng sòng shū.
Yīnwèi “shū” hé “shū” fāyīn xiāngtóng, zuò shēngyì de rén dāngrán dōu bù xīwàng zìjǐ de qián shūdiào.
【7】
Zài shùzì fāngmiàn, hěn duō Zhōngguó rén bù xǐhuān “4”, yīnwèi “4” hé “sǐ” de fāyīn xiāngjìn.
Rúguǒ yí gè rén de diànhuà hàomǎ, fángjiān hàomǎ huò qìchē hàomǎ yǒu “4” de huà, tā xīnlǐ huì hěn bù shūfu.

Fǎguó (Pháp)
【8】
Zǒulù shí qiānwàn bùnéng cóng tīzi xiàmiàn chuānguò, fǒuzé jiù huì dǎoméi.
【9】
Jiālǐ de jìngzi kě yídìng yào fàng hǎo, rúguǒ dǎpò le, jiālǐ de rén jiù huì dǎoméi.
Fǎguó rén rènwéi, jìngzi bǎoliú le rén de xíngxiàng, rúguǒ jìngzi pò le, nàme rén de jīngshén jiù huì xiāoshī.
【10】
Zǒulù shí bù xiǎoxīn cǎi dào le gǒushǐ shàng, rúguǒ shì zuǒjiǎo cǎi de, jiù huì yì tiān dōu shùnlì;
rúguǒ shì yòujiǎo cǎi de, jiù huì yì tiān dōu dǎoméi, zhè yì tiān zuì hǎo shénme shì dōu bùyào zuò.

Měiguó (Mỹ)
【11】
Shǒubiǎo tūrán tíng le kě bù shì jiàn jí lì de shìqing, yīnwèi tā kěnéng yùshìzhe sǐwáng.
Jùshuō zhè yì shuōfǎ shì cóng 1865 nián 4 yuè 15 rì kāishǐ de, nà tiān Měiguó zǒngtǒng Línkěn bèi rén kāiqiāng dǎ sǐ le, dāngshí hěn duō rén dōu shuō tā de shǒubiǎo hūrán tíng le.
【12】
Měiguó rén bù xǐhuān shùzì “13”, dìzhǐ shàng yībān dōu bìkāi “13”, lóu lǐ méiyǒu 13 céng, fángjiān yě méiyǒu 13 hào.
Yǒu de diànyǐngyuàn lǐ 13 hào zuòwèi mài bànjià.

Éluósī (Nga)
【13】
Chūmén qù hěn yuǎn de dìfāng yǐqián, quánjiā yīnggāi jìngzuò 1 fēnzhōng, ránhòu měi rén bēi yī bēi “bēi” zhuōzi de jiǎo, qiānwàn bùyào pāi dì, zhèyàng cáinéng yílù píng’ān.
【14】
Tàiyáng xiàshān yǐhòu, bùnéng jiè qián gěi biérén, fǒuzé qián jiù yào bù huí lái le.
【15】
Rúguǒ zài mèng lǐ dédào le yì bǐ qián, jiù hěn jí lì, zhè biǎoshì nǐ jiāng huì dédào gèng duō de qián.
【16】
Rúguǒ yùdào bù jí lì de shì, kěyǐ zhǎo kuài mùtou qiāo sān xià, bìngqiě xiàng zuǒbiān tù sān cì kǒushuǐ.

Tàiguó (Thái Lan)
【17】
Shuìjiào shí tóu bù néng cháo xībiān, yīnwèi tàiyáng cóng xībiān xiàshān, zhè chángcháng dàibiǎo sǐwáng;
yě bùnéng yòng hóngbǐ xiě rén de míngzì, yīnwèi Tàiguó rén sǐhòu de shì yòng hóngbǐ xiě de.
【18】
Bùtóng de dìfāng yǒu bùtóng de míxìn, bùguò, zhèxiē míxìn yībān dōu shì rénmen duì rén, duì zìrán de cuòwù rènshí, yóuqí shì yǐqián rénmen quēfá bìyào de kēxué zhīshì, duì rén hé zìrán de lǐjiě chángcháng kào zìjǐ de xiǎngxiàng.
Qízhōng yǒuxiē xiǎngxiàng hòulái yǒu dàolǐ, ér yǒuxiē jīngguò kēxué yánjiū, zhèngmíng shì cuòwù de.
Bùguò, yīnwèi kēxué bìng bùnéng jiějué suǒyǒu de wèntí, suǒyǐ, míxìn kěndìng hái huì jìxù cúnzài.

Dịch nghĩa:

[1]
Trên thế giới, bất kỳ quốc gia nào cũng có mê tín, nhưng cách thể hiện mê tín trong các nền văn hóa khác nhau thường không giống nhau.

Trung Quốc
[2]
Không được mở ô trong nhà, nếu không sẽ không thể cao lên.
[3]
Ngày đầu tiên của năm mới không được quét nhà, nếu không trong năm mới sẽ mất tiền tài và vận may.
[4]
Nếu mắt trái giật, sẽ có chuyện tốt xảy ra; nhưng nếu mắt phải giật, sẽ có chuyện xấu xảy ra.
[5]
Trước đây ở Trung Quốc, vào ngày cưới, khi cô dâu rời nhà bố mẹ, không được khóc và cũng không được nói lời tạm biệt. Nếu không, sau này cô ấy có thể ly hôn và quay về nhà bố mẹ.
[6]
Khi tặng quà ở Trung Quốc, tuyệt đối không được tặng khăn tay, vì khăn tay dùng để lau nước mắt, có thể mang đến chuyện buồn.
Không được tặng sách cho người làm kinh doanh, vì chữ “书” (shū – sách) phát âm giống chữ “输” (shū – thua), mà người làm ăn tất nhiên không muốn bị thua lỗ.
[7]
Về số học, nhiều người Trung Quốc không thích số “4”, vì phát âm của “4” giống với “死” (sǐ – chết).
Nếu số điện thoại, số phòng hoặc biển số xe có số “4”, họ sẽ cảm thấy không thoải mái.

Pháp
[8]
Khi đi bộ, tuyệt đối không đi qua dưới thang, nếu không sẽ gặp xui xẻo.
[9]
Gương trong nhà phải đặt cẩn thận, nếu bị vỡ, người trong nhà sẽ gặp xui xẻo.
Người Pháp tin rằng gương lưu giữ hình ảnh con người, nếu gương vỡ, tinh thần con người cũng sẽ biến mất.
[10]
Nếu vô tình giẫm phải phân chó khi đi trên đường, nếu giẫm bằng chân trái, cả ngày hôm đó sẽ thuận lợi;
nhưng nếu giẫm bằng chân phải, cả ngày sẽ gặp xui xẻo, tốt nhất không nên làm gì cả ngày hôm đó.

Mỹ
[11]
Đồng hồ đeo tay đột nhiên dừng lại không phải là điềm lành, vì có thể dự báo cái chết.
Người ta nói rằng điều này bắt đầu từ ngày 15/4/1865, khi Tổng thống Mỹ Lincoln bị ám sát. Khi đó, nhiều người nói rằng đồng hồ của ông bỗng nhiên ngừng chạy.
[12]
Người Mỹ không thích số “13”, địa chỉ thường tránh số “13”, các tòa nhà không có tầng 13, phòng cũng không có số 13.
Một số rạp chiếu phim còn bán vé ghế số 13 với giá rẻ hơn.

Nga
[13]
Trước khi đi xa, cả gia đình nên ngồi yên một phút, sau đó mỗi người cầm một cốc và chạm vào góc bàn, tuyệt đối không được đập xuống đất, như vậy mới có thể đi đường bình an.
[14]
Sau khi mặt trời lặn, không được cho người khác vay tiền, nếu không sẽ không lấy lại được.
[15]
Nếu trong giấc mơ thấy mình nhận được tiền, đó là điềm lành, cho thấy bạn sẽ có thêm nhiều tiền hơn.
[16]
Nếu gặp chuyện không may, có thể gõ vào một khúc gỗ ba lần và nhổ nước bọt ba lần về phía bên trái để xua đuổi vận xui.

Thái Lan
[17]
Khi ngủ, đầu không được quay về hướng tây, vì mặt trời lặn ở phía tây, thường tượng trưng cho cái chết.
Không được viết tên người khác bằng bút đỏ, vì khi người Thái qua đời, tên của họ sẽ được viết bằng mực đỏ.
[18]
Mỗi nơi đều có những mê tín khác nhau, nhưng nhìn chung, mê tín là do con người hiểu sai về con người và tự nhiên, đặc biệt là trước đây khi con người thiếu kiến thức khoa học cần thiết. Họ thường dựa vào trí tưởng tượng của mình để giải thích thế giới.
Trong số đó, có những niềm tin sau này được chứng minh là có lý, nhưng cũng có những niềm tin đã bị khoa học bác bỏ. Tuy nhiên, vì khoa học không thể giải quyết mọi vấn đề, nên mê tín chắc chắn vẫn sẽ tiếp tục tồn tại.

→ Mê tín không chỉ là những điều kỳ lạ trong văn hóa, mà còn là tấm gương phản chiếu tâm lý, niềm tin và mức độ phát triển nhận thức của con người trong từng giai đoạn lịch sử. Tuy ngày nay, nhiều quan niệm mê tín đã được khoa học lý giải và bác bỏ, nhưng trong một chừng mực nào đó, nó vẫn tồn tại như một nét văn hóa, thậm chí là truyền thống. Quan trọng là chúng ta biết phân biệt giữa niềm tin và sự thật, biết tôn trọng sự khác biệt, đồng thời giữ vững tư duy khoa học, từ đó sống hài hòa trong một thế giới ngày càng đa dạng và cởi mở.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 15: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang