Bài 4: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1- Danh mục di sản thế kỷ

Chủ đề Bài 4: Danh mục di sản thế kỷ- 世纪遗产清单 của Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1, giúp chúng ta tìm hiểu về các di sản văn hóa và thiên nhiên quan trọng được bảo tồn trên toàn cầu. Qua đó, chúng ta sẽ  học được cách sử dụng các từ và cụm từ liên quan đến những di sản văn hóa này.

← Xem lại phân tích Bài 3 Giáo trình Hán ngữ Boya Trung cáp 2 – Tập 1

→ Link tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1 tại đây

1. Từ mới

1. 遗产 /yíchǎn/ – di sản – (danh từ): Di sản

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”遗产” pinyin=”yíchǎn” meaning=”Di sản”]

Ví dụ:

🔊 350万块宇宙垃圾是20世纪留下的一笔十分新颖的“遗产”。

  • Sān bǎi wǔ shí wàn kuài yǔzhòu lājī shì èr shí shìjì liú xià de yì bǐ shífēn xīnyǐng de “yíchǎn”.
  • 3.5 triệu mảnh rác vũ trụ là một “di sản” rất mới mẻ để lại từ thế kỷ 20.

🔊 他叔叔去世后,给他留下了一笔遗产。

  • Tā shūshu qùshì hòu, gěi tā liú xià le yì bǐ yíchǎn.
  • Sau khi chú anh ấy qua đời, để lại cho anh ấy một khoản di sản.

2. 清单 /qīngdān/ – thanh đơn – (danh từ): Bảng danh mục, bản kê khai

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”清单” pinyin=”qīngdān” meaning=”bảng danh mục; bản kê khai”]

Ví dụ:

🔊 一个世纪即将结束时,也该把自己留下的东西列一份清单。

  • Yí gè shìjì jíjiāng jiéshù shí, yě gāi bǎ zìjǐ liúxià de dōngxī liè yí fèn qīngdān.
  • Khi một thế kỷ sắp kết thúc, cũng nên lập một bản kê khai những gì mình đã để lại.

🔊 请你把箱子里所有的东西列一份清单。

  • Qǐng nǐ bǎ xiāngzi lǐ suǒyǒu de dōngxī liè yí fèn qīngdān.
  • Hãy lập một danh mục tất cả những thứ trong vali.

3. 清点 /qīngdiǎn/ – thanh điểm – (động từ): Kiểm kê

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”清点” pinyin=”qīngdiǎn” meaning=”Kiểm kê”]

Ví dụ:

🔊 一个世纪即将结束时,也该把自己留下的东西列一份清单,以便让下个世纪的人们心里明白这个世纪的功劳。20世纪的黄昏已经来临,这个世纪究竟给我们人类留下了什么,似乎也到了清点一下的时候了。

  • Yí gè shìjì jíjiāng jiéshù shí, yě gāi bǎ zìjǐ liúxià de dōngxī liè yí fèn qīngdān, yǐbiàn ràng xià gè shìjì de rénmen xīn lǐ míngbái zhège shìjì de gōngláo. Èrshí shìjì de huánghūn yǐjīng láilín, zhège shìjì jiūjìng gěi wǒmen rénlèi liúxià le shénme, sìhū yě dàole qīngdiǎn yíxià de shíhòu le.
  • Khi một thế kỷ sắp kết thúc, chúng ta cũng nên kiểm kê lại những gì mình đã để lại, để người của thế kỷ sau hiểu rõ công lao của thế kỷ này. Hoàng hôn của thế kỷ 20 đã đến, có lẽ cũng đã đến lúc cần kiểm kê một chút rồi.

🔊 你最好清点一下,看看是不是所有东西都准备好了。

  • Nǐ zuìhǎo qīngdiǎn yíxià, kànkan shìbúshì suǒyǒu dōngxī dōu zhǔnbèi hǎo le.
  • Bạn nên kiểm kê lại xem tất cả đồ đạc đã chuẩn bị xong chưa.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-1″]

4. 即将 /jíjiāng/ – tức tương – (phó từ): Sắp, sắp sửa

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”即将” pinyin=”jíjiāng” meaning=”Sắp, sắp sửa”]

Ví dụ:

🔊 一个世纪即将结束时,也该把自己留下的东西列一份清单。

  • Yí gè shìjì jíjiāng jiéshù shí, yě gāi bǎ zìjǐ liúxià de dōngxī liè yí fèn qīngdān.
  • Khi một thế kỷ sắp kết thúc, cũng nên lập một bản danh mục về những gì mình để lại.

🔊 明年我即将毕业,现在正在准备论文。

  • Míngnián wǒ jíjiāng bìyè, xiànzài zhèngzài zhǔnbèi lùnwén.
  • Năm sau tôi sắp tốt nghiệp, hiện đang chuẩn bị luận văn.

5. 列 /liè/ – liệt – (động từ): Liệt kê

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”列” pinyin=”liè” meaning=”Liệt kê”]

Ví dụ:

🔊 一个世纪即将结束时,也该把自己留下的东西列一份清单。

  • Yí gè shìjì jíjiāng jiéshù shí, yě gāi bǎ zìjǐ liúxià de dōngxī liè yí fèn qīngdān.
  • Khi một thế kỷ sắp kết thúc, cũng nên liệt kê lại những gì mình để lại.

🔊 列表:列一份清单。

  • Liè biǎo: Liè yí fèn qīngdān.
  • Lập danh sách: Liệt kê một bản danh mục.

6. 功劳 /gōngláo/ – công lao – (danh từ): Công lao

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”功劳” pinyin=”gōngláo” meaning=”Công lao”]

Ví dụ:

🔊 以便让下个世纪的人们心里明白这个世纪的功劳。

  • Yǐbiàn ràng xià gè shìjì de rénmen xīnlǐ míngbái zhège shìjì de gōngláo.
  • Để người của thế kỷ sau hiểu rõ công lao của thế kỷ này.

🔊 他为公司的发展立下了许多功劳。

  • Tā wèi gōngsī de fāzhǎn lìxià le xǔduō gōngláo.
  • Anh ấy đã lập được nhiều công lao cho sự phát triển của công ty.

7. 黄昏 /huánghūn/ – hoàng hôn – (danh từ): Chiều tà, hoàng hôn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”黄昏” pinyin=”huánghūn” meaning=”Chiều tà, hoàng hôn”]

Ví dụ:

🔊 20世纪的黄昏已经来临。

  • Èrshí shìjì de huánghūn yǐjīng láilín.
  • Hoàng hôn của thế kỷ 20 đã đến.

🔊 黄昏时分,天空呈现出美丽的橙红色。

  • Huánghūn shífēn, tiānkōng chéngxiàn chū měilì de chéng hóngsè.
  • Vào lúc hoàng hôn, bầu trời hiện lên màu cam đỏ tuyệt đẹp.

8. 尸骨 /shīgǔ/ – thi cốt – (danh từ): Xương cốt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”尸骨” pinyin=”shīgǔ” meaning=”Xương cốt”]

Ví dụ:

🔊 8千多万具死于战争的尸骨,是20世纪留给人类的最大一笔“财富”。

  • Bā qiān duō wàn jù sǐ yú zhànzhēng de shīgǔ, shì èr shí shì jì liú gěi rén lèi de zuì dà yī bǐ “cáifù”.
  • Hơn 80 triệu bộ xương của những người chết trong chiến tranh là “của cải” lớn nhất mà thế kỷ 20 để lại cho loài người.

🔊 尸体腐烂后留下的骨架。

  • Shītǐ fǔlàn hòu liúxià de gǔjià.
  • Bộ xương còn lại sau khi thi thể phân hủy.

9. 财富 /cáifù/ – tài phú – (danh từ): Của cải, tài sản

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”财富” pinyin=”cáifù” meaning=”Của cải, tài sản”]

Ví dụ:

🔊 8千多万具死于战争的尸骨,是20世纪留给人类的最大一笔“财富”。

  • Bā qiān duō wàn jù sǐ yú zhànzhēng de shīgǔ, shì èrshí shìjì liú gěi rénlèi de zuì dà yī bǐ “cáifù”.
  • Hơn 80 triệu bộ xương của những người chết trong chiến tranh là “của cải” lớn nhất mà thế kỷ 20 để lại cho loài người.

🔊 物质财富 精神财富。

  • Wùzhì cáifù jīngshén cáifù.
  • Của cải vật chất và của cải tinh thần.

10. 无辜 /wúgū/ – vô cô – (tính từ): Vô tội, trong sạch

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”无辜” pinyin=”wúgū” meaning=”Vô tội, trong sạch”]

Ví dụ:

🔊 造成了全世界8千多万名军人和无辜平民的死亡。

  • Zàochéng le quán shìjiè bā qiān duō wàn míng jūnrén hé wúgū píngmín de sǐwáng.
  • Gây ra cái chết cho hơn 80 triệu binh lính và dân thường vô tội trên toàn thế giới.

🔊 我是无辜的。

  • Wǒ shì wúgū de.
  • Tôi là người vô tội.

11. 掩埋 /yǎnmái/ – yểm mai – (động từ): Chôn, vùi lấp

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”掩埋” pinyin=”yǎnmái” meaning=”Chôn, vùi lấp”]

Ví dụ:

🔊 这些死去的人们如今都已化为白骨,被掩埋在了土层深处。

  • Zhèxiē sǐqù de rénmen rújīn dōu yǐ huà wéi báigǔ, bèi yǎnmái zài le tǔcéng shēn chù.
  • Những người đã chết nay đều đã hóa thành xương trắng, bị chôn vùi sâu trong lòng đất.

🔊 掩埋挚爱的人以后,她忍不住哭了起来。

  • Yǎnmái zhì’ài de rén yǐhòu, tā rěn bù zhù kū le qǐlái.
  • Sau khi chôn cất người thân yêu, cô ấy không thể kìm được nước mắt.

12. 哭泣 /kūqì/ – khốc khấp – (động từ): Khóc lóc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”哭泣” pinyin=”kūqì” meaning=”Khóc lóc”]

Ví dụ:

🔊 他们的哭泣,会使21世纪的人们不再感到孤独和寂寞。

  • Tāmen de kūqì, huì shǐ èrshíyī shìjì de rénmen bú zài gǎndào gūdú hé jìmò.
  • Tiếng khóc của họ sẽ khiến con người thế kỷ 21 không còn cảm thấy cô đơn và trống trải nữa.

🔊 别再为过去的事情哭泣了!

  • Bié zài wèi guòqù de shìqíng kūqì le!
  • Đừng khóc lóc vì những chuyện đã qua nữa!

13. 孤独 /gūdú/ – cô độc – (tính từ): Cô đơn, đơn độc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”孤独” pinyin=”gūdú” meaning=”Cô đơn, đơn độc”]

Ví dụ:

🔊 他们的哭泣,会使21世纪的人们不再感到孤独和寂寞。

  • Tāmen de kūqì, huì shǐ èrshíyī shìjì de rénmen bú zài gǎndào gūdú hé jìmò.
  • Tiếng khóc của họ sẽ khiến con người thế kỷ 21 không còn cảm thấy cô đơn và trống trải nữa.

🔊 我刚出国时,一个朋友都没有,觉得很孤独。

  • Wǒ gāng chūguó shí, yí gè péngyǒu dōu méiyǒu, juéde hěn gūdú.
  • Khi tôi vừa ra nước ngoài, không có một người bạn nào, cảm thấy rất cô đơn.

14. 寂寞 /jìmò/ – tịch mịch – (tính từ): Cô đơn, buồn tẻ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”寂寞” pinyin=”jìmò” meaning=”Cô đơn, buồn tẻ”]

Ví dụ:

🔊 他们的哭泣,会使21世纪的人们不再感到孤独和寂寞。

  • Tāmen de kūqì, huì shǐ èrshíyī shìjì de rénmen bú zài gǎndào gūdú hé jìmò.
  • Tiếng khóc của họ sẽ khiến con người thế kỷ 21 không còn cảm thấy cô đơn và trống trải nữa.

🔊 他心里还是感到非常寂寞。

  • Tā xīn lǐ háishì gǎndào fēicháng jìmò.
  • Trong lòng anh ấy vẫn cảm thấy rất cô đơn.

15. 核弹头 /hédàntóu/ – hạch đạn đầu – (danh từ): Đầu đạn hạt nhân

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”核弹头” pinyin=”hédàntóu” meaning=”Đầu đạn hạt nhân”]

Ví dụ:

🔊 数万个核弹头是20世纪留给人类的又一笔“财富”。

  • Shù wàn gè hédàntóu shì èrshí shìjì liú gěi rénlèi de yòu yī bǐ “cáifù”.
  • Hàng chục nghìn đầu đạn hạt nhân là một “của cải” khác mà thế kỷ 20 để lại cho loài người.

🔊 核武器 核电站 核爆炸。

  • Hé wǔqì hé diànzhàn hé bàozhà.
  • Vũ khí hạt nhân, nhà máy điện hạt nhân, vụ nổ hạt nhân.

16. 毁灭 /huǐmiè/ – hủy diệt – (động từ): Hủy diệt, tiêu diệt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”毁灭” pinyin=”huǐmiè” meaning=”Hủy diệt, tiêu diệt”]

Ví dụ:

🔊 这些核弹头可以把地球毁灭许多次。

  • Zhèxiē hédàntóu kěyǐ bǎ dìqiú huǐmiè xǔduō cì.
  • Những đầu đạn hạt nhân này có thể hủy diệt Trái Đất nhiều lần.

🔊 破坏环境等于毁灭人类自己。

  • Pòhuài huánjìng děngyú huǐmiè rénlèi zìjǐ.
  • Phá hoại môi trường đồng nghĩa với việc tự hủy diệt chính loài người.

17. 爆炸 /bàozhà/ – bạo tạc – (động từ): Nổ, phát nổ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”爆炸” pinyin=”bàozhà” meaning=”Nổ, phát nổ”]

Ví dụ:

🔊 也许21世纪的某一天,我们人类会欣赏到核弹爆炸时那美丽的闪光。

  • Yěxǔ èrshíyī shìjì de mǒu yītiān, wǒmen rénlèi huì xīnshǎng dào hédàn bàozhà shí nà měilì de shǎnguāng.
  • Có lẽ vào một ngày nào đó của thế kỷ 21, loài người chúng ta sẽ được “chiêm ngưỡng” ánh sáng đẹp đẽ khi đầu đạn nổ tung.

🔊 炸弹爆炸,引起爆炸。

  • Zhàdàn bàozhà, yǐnqǐ bàozhà.
  • Bom nổ, gây ra vụ nổ.

18. 大开眼界 /dàkāi yǎnjiè/ – đại khai nhãn giới – (thành ngữ): Mở rộng tầm mắt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”大开眼界” pinyin=”dàkāi yǎnjiè” meaning=”Mở rộng tầm mắt”]

Ví dụ:

🔊 那时,人们一定会为遇上这种大开眼界的机会而欢呼。

  • Nà shí, rénmen yídìng huì wèi yù shàng zhè zhǒng dàkāi yǎnjiè de jīhuì ér huānhū.
  • Vào lúc đó, con người chắc chắn sẽ reo hò vì cơ hội “mở rộng tầm mắt” như vậy.

🔊 让人大开眼界。

  • Ràng rén dàkāi yǎnjiè.
  • Khiến người ta mở rộng tầm mắt.

19. 欢呼 /huānhū/ – hoan hô – (động từ): Hoan hô, reo hò

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”欢呼” pinyin=”huānhū” meaning=”Hoan hô, reo hò”]

Ví dụ:

🔊 那时,人们一定会为遇上这种大开眼界的机会而欢呼。

  • Nà shí, rénmen yídìng huì wèi yù shàng zhè zhǒng dàkāi yǎnjiè de jīhuì ér huānhū.
  • Vào lúc đó, mọi người nhất định sẽ reo hò vì cơ hội được mở rộng tầm mắt như vậy.

🔊 听到战争结束的消息,人们都欢呼起来。

  • Tīngdào zhànzhēng jiéshù de xiāoxī, rénmen dōu huānhū qǐlái.
  • Nghe tin chiến tranh kết thúc, mọi người đều hoan hô.

20. 公顷 /gōngqǐng/ – công khánh – (lượng từ): Héc-ta

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”公顷” pinyin=”gōngqǐng” meaning=”Héc-ta”]

Ví dụ:

🔊 10多亿公顷的森林变成了平地和沙漠,是20世纪的又一大“功劳”。

  • Shí duō yì gōngqǐng de sēnlín biàn chéng le píngdì hé shāmò, shì èrshí shìjì de yòu yī dà “gōngláo”.
  • Hơn một tỷ héc-ta rừng đã biến thành đồng bằng và sa mạc — đó lại là một “công lao” khác của thế kỷ 20.

🔊 一万平方米等于一公顷。

  • Yí wàn píngfāng mǐ děngyú yì gōngqǐng.
  • 10.000 mét vuông bằng một héc-ta.

21. 沙漠 /shāmò/ – sa mạc – (danh từ): Sa mạc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”沙漠” pinyin=”shāmò” meaning=”Sa mạc”]

Ví dụ:

🔊 沙漠面积大了,人们就会更方便地欣赏到沙漠里的海市蜃楼。

  • Shāmò miànjī dà le, rénmen jiù huì gèng fāngbiàn de xīnshǎng dào shāmò lǐ de hǎishì shènlóu.
  • Khi diện tích sa mạc tăng lên, con người sẽ dễ dàng thưởng ngoạn những ảo ảnh giữa sa mạc hơn.

🔊 地面完全是沙,植物和雨水很少的地区。

  • Dìmiàn wánquán shì shā, zhíwù hé yǔshuǐ hěn shǎo de dìqū.
  • Khu vực mà mặt đất toàn là cát, rất ít mưa và thực vật — chính là sa mạc.

22. 不动产 /búdòngchǎn/ – bất động sản – (danh từ): Tài sản cố định

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”不动产” pinyin=”búdòngchǎn” meaning=”Bất động sản”]

Ví dụ:

🔊 也是它留给21世纪人类的一笔可观的不可动产。

  • Yě shì tā liú gěi èrshíyī shìjì rénlèi de yī bǐ kěguān de bùkě dòngchǎn.
  • Đó cũng là một “tài sản cố định” đáng kể mà thế kỷ 20 để lại cho loài người thế kỷ 21.

🔊 不能移动的财产,如房屋等。

  • Bùnéng yídòng de cáichǎn, rú fángwū děng.
  • Bất động sản là tài sản không thể di chuyển, ví dụ như nhà cửa.

23. 细雨绵绵 /xìyǔ miánmián/ – tế vũ miên miên – (thành ngữ): Mưa phùn liên miên

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”细雨绵绵” pinyin=”xìyǔ miánmián” meaning=”Mưa phùn liên miên”]

Ví dụ:

🔊 没有了这些森林,人类也就少了许多的麻烦,就会很少再遇到多云、多雾以及细雨绵绵的天气。

  • Méiyǒu le zhèxiē sēnlín, rénlèi yě jiù shǎo le xǔduō de máfan, jiù huì hěn shǎo zài yù dào duōyún, duō wù yǐjí xìyǔ miánmián de tiānqì.
  • Không còn rừng nữa, con người cũng bớt đi nhiều phiền toái, ít gặp lại những ngày nhiều mây, sương mù hay mưa phùn kéo dài.

🔊 我很不习惯南方细雨绵绵的天气。

  • Wǒ hěn bù xíguàn nánfāng xìyǔ miánmián de tiānqì.
  • Tôi không quen với thời tiết mưa phùn triền miên ở miền Nam.

24. 海市蜃楼 /hǎishì shènlóu/ – hải thị thận lâu – (danh từ): Ảo ảnh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”海市蜃楼” pinyin=”hǎishì shènlóu” meaning=”Ảo ảnh”]

Ví dụ:

🔊 人们就会更方便地欣赏到沙漠里的海市蜃楼。

  • Rénmen jiù huì gèng fāngbiàn de xīnshǎng dào shāmò lǐ de hǎishì shènlóu.
  • Con người sẽ dễ dàng chiêm ngưỡng được ảo ảnh giữa sa mạc.

🔊 人生只是美丽的海市蜃楼。

  • Rénshēng zhǐshì měilì de hǎishì shènlóu.
  • Cuộc đời chỉ là một ảo ảnh đẹp đẽ.

25. 驼铃 /tuólíng/ – đà linh – (danh từ): Lục lạc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”驼铃” pinyin=”tuólíng” meaning=”Lục lạc”]

Ví dụ:

🔊 就会不停地听到驼铃的丁当声。

  • Jiù huì bùtíng de tīngdào tuólíng de dīngdāng shēng.
  • Sẽ liên tục nghe thấy tiếng leng keng của lục lạc treo trên cổ lạc đà.

🔊 挂在骆驼脖子上的铃铛。

  • Guà zài luòtuó bózi shàng de língdāng.
  • Lục lạc được treo trên cổ lạc đà.

26. 丁当 /dīngdāng/ – đinh đang – (từ tượng thanh): Leng keng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”丁当” pinyin=”dīngdāng” meaning=”Leng keng”]

Ví dụ:

🔊 就会不停地听到驼铃的丁当声。

  • Jiù huì bùtíng de tīngdào tuólíng de dīngdāng shēng.
  • Sẽ liên tục nghe thấy tiếng leng keng của lục lạc treo trên cổ lạc đà.

🔊 金属或瓷器撞击发出的声音。

  • Jīnshǔ huò cíqì zhuàngjī fāchū de shēngyīn.
  • Tiếng leng keng là âm thanh phát ra khi kim loại hoặc đồ sứ va chạm vào nhau.

27. 视野 /shìyě/ – thị dã – (danh từ): Tầm nhìn, tầm mắt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”视野” pinyin=”shìyě” meaning=”Tầm nhìn, tầm mắt”]

Ví dụ:

🔊 平地面积多了,人们的视野就会更加开阔。

  • Píngdì miànjī duō le, rénmen de shìyě jiù huì gèngjiā kāikuò.
  • Khi diện tích đồng bằng tăng lên, tầm nhìn của con người sẽ càng rộng mở.

🔊 这个地方没有什么障碍,视野很开阔。

  • Zhège dìfāng méiyǒu shénme zhàng’ài, shìyě hěn kāikuò.
  • Nơi này không có chướng ngại vật gì, tầm mắt rất thoáng đãng.

28. 污染 /wūrǎn/ – ô nhiễm – (động từ): Làm ô nhiễm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”污染” pinyin=”wūrǎn” meaning=”Ô nhiễm”]

Ví dụ:

🔊 几千条污染了的河流和几百个污染了的湖泊,是20世纪留下的又一笔“遗产”。

  • Jǐ qiān tiáo wūrǎn le de héliú hé jǐ bǎi gè wūrǎn le de húbó, shì èrshí shìjì liúxià de yòu yī bǐ “yíchǎn”.
  • Hàng nghìn con sông và hàng trăm hồ bị ô nhiễm là một “di sản” khác mà thế kỷ 20 để lại.

🔊 核弹头污染了整个地区。

  • Hédàntóu wūrǎn le zhěnggè dìqū.
  • Đầu đạn hạt nhân đã làm ô nhiễm toàn bộ khu vực.

29. 捕鱼 /bǔyú/ – bộ ngư – (động từ): Bắt cá

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”捕鱼” pinyin=”bǔyú” meaning=”Bắt cá”]

Ví dụ:

🔊 有了这笔遗产,21世纪的人们就不必再到那些河湖里捕鱼。

  • Yǒu le zhè bǐ yíchǎn, èrshíyī shìjì de rénmen jiù bú bì zài nàxiē hélǔ lǐ bǔyú.
  • Có “di sản” đó rồi, người thế kỷ 21 không cần phải xuống sông hồ bắt cá nữa.

🔊 他的父亲以捕鱼为生。

  • Tā de fùqīn yǐ bǔyú wéi shēng.
  • Cha anh ấy sống bằng nghề đánh cá.

30. 淹 /yān/ – yêm – (động từ): Ngập, chìm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”淹” pinyin=”yān” meaning=”Ngập, chìm”]

Ví dụ:

🔊 有了这笔遗产,许多人就不必再学游泳,从而也就少了被水淹死的危险。

  • Yǒu le zhè bǐ yíchǎn, xǔduō rén jiù bú bì zài xué yóuyǒng, cóng’ér yě jiù shǎo le bèi shuǐ yānsǐ de wēixiǎn.
  • Có “di sản” này rồi, nhiều người không cần học bơi nữa, nhờ đó cũng ít nguy cơ bị chết đuối.

🔊 洪水淹了很多农田。

  • Hóngshuǐ yān le hěn duō nóngtián.
  • Lũ lụt làm ngập nhiều cánh đồng.

31. 繁重 /fánzhòng/ – phồn trọng – (tính từ): Nặng nề

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”繁重” pinyin=”fánzhòng” meaning=”Nặng nề”]

Ví dụ:

🔊 许多人就可以为一种莫名其妙的小病而住进美丽的疗养院,从而把繁重的工作摆脱掉。

  • Xǔduō rén jiù kěyǐ wèi yī zhǒng mòmíngqímiào de xiǎo bìng ér zhù jìn měilì de liáoyǎngyuàn, cóng’ér bǎ fánzhòng de gōngzuò băituō diào.
  • Nhiều người có thể vào ở viện điều dưỡng vì một căn bệnh nhỏ, nhờ đó thoát khỏi công việc nặng nề.

🔊 繁重的任务 繁重的劳动。

  • Fánzhòng de rènwù, fánzhòng de láodòng.
  • Nhiệm vụ nặng nề, lao động vất vả.

32. 宇宙 /yǔzhòu/ – vũ trụ – (danh từ): Vũ trụ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”宇宙” pinyin=”yǔzhòu” meaning=”Vũ trụ”]

Ví dụ:

🔊 350万块宇宙垃圾是20世纪留下的一笔十分新颖的“遗产”。

  • Sān bǎi wǔ shí wàn kuài yǔzhòu lājī shì èrshí shìjì liú xià de yī bǐ shífēn xīnyǐng de “yíchǎn”.
  • 3,5 triệu mảnh rác vũ trụ là một “di sản” rất mới mẻ mà thế kỷ 20 để lại.

🔊 谁都不知道宇宙究竟有多大。

  • Shuí dōu bù zhīdào yǔzhòu jiūjìng yǒu duō dà.
  • Không ai biết chính xác vũ trụ rộng lớn đến mức nào.

33. 新颖 /xīnyǐng/ – tân dĩnh – (tính từ): Mới mẻ, độc đáo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”新颖” pinyin=”xīnyǐng” meaning=”Mới mẻ, độc đáo”]

Ví dụ:

🔊 350万块宇宙垃圾是20世纪留下的一笔十分新颖的“遗产”。

  • Sān bǎi wǔ shí wàn kuài yǔzhòu lājī shì èrshí shìjì liú xià de yī bǐ shífēn xīnyǐng de “yíchǎn”.
  • 3,5 triệu mảnh rác vũ trụ là một “di sản” mới mẻ mà thế kỷ 20 để lại.

🔊 他们的设计方案很新颖。

  • Tāmen de shèjì fāng’àn hěn xīnyǐng.
  • Phương án thiết kế của họ rất mới mẻ và độc đáo.

34. 轨道 /guǐdào/ – quỹ đạo – (danh từ): Đường ray, quỹ đạo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”轨道” pinyin=”guǐdào” meaning=”Quỹ đạo”]

Ví dụ:

🔊 仅在近地球轨道上登记在册的太空垃圾就有19000块。

  • Jǐn zài jìndìqiú guǐdào shàng dēngjì zàicè de tàikōng lājī jiù yǒu yī jiǔ qiān kuài.
  • Chỉ riêng rác vũ trụ trên quỹ đạo gần Trái Đất được ghi nhận đã có tới 19.000 mảnh.

🔊 天体运行的路线;事物发展的方向。

  • Tiāntǐ yùnxíng de lùxiàn; shìwù fāzhǎn de fāngxiàng.
  • Quỹ đạo là đường đi của thiên thể hoặc hướng phát triển của sự vật.

35. 直径 /zhíjìng/ – trực kính – (danh từ): Đường kính

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”直径” pinyin=”zhíjìng” meaning=”Đường kính”]

Ví dụ:

🔊 直径10厘米以上的太空垃圾就有19000块。

  • Zhíjìng shí límǐ yǐshàng de tàikōng lājī jiù yǒu yī jiǔ qiān kuài.
  • Có tới 19.000 mảnh rác vũ trụ có đường kính trên 10 cm đang bay quanh Trái Đất.

🔊 这个圆的直径是多少?

  • Zhège yuán de zhíjìng shì duōshǎo?
  • Đường kính của hình tròn này là bao nhiêu?

36. 太空 /tàikōng/ – thái không – (danh từ): Không gian

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”太空” pinyin=”tàikōng” meaning=”Không gian”]

Ví dụ:

🔊 人类对太空的探索从未停止。

  • Rénlèi duì tàikōng de tànsuǒ cóngwèi tíngzhǐ.
  • Loài người chưa bao giờ ngừng khám phá không gian.

🔊 这次任务将把卫星送入太空。

  • Zhè cì rènwu jiāng bǎ wèixīng sòng rù tàikōng.
  • Nhiệm vụ lần này sẽ đưa vệ tinh vào không gian.

37. 发射 /fāshè/ – phát xạ – (động từ): Phóng, bắn lên

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”发射” pinyin=”fāshè” meaning=”Phóng, bắn lên”]

Ví dụ:

🔊 有了这笔财产,科学家们日后就可以少发射或不发射人造卫星。

  • Yǒu le zhè bǐ cáichǎn, kēxuéjiāmen rìhòu jiù kěyǐ shǎo fāshè huò bù fāshè rénzào wèixīng.
  • Có “tài sản” này rồi, các nhà khoa học sau này có thể ít phóng hoặc không cần phóng vệ tinh nhân tạo nữa.

🔊 他们从海上发射了一枚火箭。

  • Tāmen cóng hǎi shàng fāshè le yì méi huǒjiàn.
  • Họ đã phóng một quả tên lửa từ trên biển.

38. 卫星 /wèixīng/ – vệ tinh – (danh từ): Vệ tinh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”卫星” pinyin=”wèixīng” meaning=”Vệ tinh”]

Ví dụ:

🔊 科学家们日后就可以少发射或不发射人造卫星。

  • Kēxuéjiāmen rìhòu jiù kěyǐ shǎo fāshè huò bù fāshè rénzào wèixīng.
  • Các nhà khoa học sau này có thể ít phóng hoặc không cần phóng vệ tinh nhân tạo nữa.

🔊 月亮是地球的卫星。

  • Yuèliàng shì dìqiú de wèixīng.
  • Mặt trăng là vệ tinh của Trái Đất.

39. 天文 /tiānwén/ – thiên văn – (danh từ): Thiên văn học

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”天文” pinyin=”tiānwén” meaning=”Thiên văn học”]

Ví dụ:

🔊 我们的天文爱好者则可以在晴朗的夜空,观测到更多奇异的天文现象。

  • Wǒmen de tiānwén àihàozhě zé kěyǐ zài qínglǎng de yèkōng, guāncè dào gèng duō qíyì de tiānwén xiànxiàng.
  • Những người yêu thích thiên văn có thể quan sát được nhiều hiện tượng thiên văn kỳ lạ hơn trong bầu trời đêm quang đãng.

🔊 天文学、天文望远镜。

  • Tiānwénxué, tiānwén wàngyuǎnjìng.
  • Thiên văn học, kính thiên văn.

40. 晴朗 /qínglǎng/ – tình lãng – (tính từ): Trời quang, trong xanh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”晴朗” pinyin=”qínglǎng” meaning=”Trời quang, trong xanh”]

Ví dụ:

🔊 我们的天文爱好者则可以在晴朗的夜空,观测到更多奇异的天文现象。

  • Wǒmen de tiānwén àihàozhě zé kěyǐ zài qínglǎng de yèkōng, guāncè dào gèng duō qíyì de tiānwén xiànxiàng.
  • Người yêu thích thiên văn có thể quan sát được nhiều hiện tượng thiên văn kỳ lạ hơn trong bầu trời đêm quang đãng.

🔊 今天的天气很晴朗。

  • Jīntiān de tiānqì hěn qínglǎng.
  • Thời tiết hôm nay rất quang đãng.

41. 观测 /guāncè/ – quan trắc – (động từ): Quan sát, đo đạc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”观测” pinyin=”guāncè” meaning=”Quan sát, đo đạc”]

Ví dụ:

🔊 我们的天文爱好者则可以在晴朗的夜空,观测到更多奇异的天文现象。

  • Wǒmen de tiānwén àihàozhě zé kěyǐ zài qínglǎng de yèkōng, guāncè dào gèng duō qíyì de tiānwén xiànxiàng.
  • Người yêu thích thiên văn có thể quan sát được nhiều hiện tượng thiên văn kỳ lạ hơn trong bầu trời đêm quang đãng.

🔊 他花了三十多年观测行星的运动。

  • Tā huā le sānshí duō nián guāncè xíngxīng de yùndòng.
  • Ông ấy đã dành hơn 30 năm để quan sát chuyển động của các hành tinh.

42. 奇异 /qíyì/ – kỳ dị – (tính từ): Lạ thường, kỳ lạ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”奇异” pinyin=”qíyì” meaning=”Lạ thường, kỳ lạ”]

Ví dụ:

🔊 观测到更多奇异的天文现象。

  • Guāncè dào gèng duō qíyì de tiānwén xiànxiàng.
  • Quan sát được nhiều hiện tượng thiên văn kỳ lạ hơn.

🔊 海市蜃楼是一种奇异的景象。

  • Hǎishì shènlóu shì yì zhǒng qíyì de jǐngxiàng.
  • Ảo ảnh là một cảnh tượng kỳ lạ thường xuất hiện ở sa mạc hoặc ven biển.

43. 慷慨 /kāngkǎi/ – khảng khái – (tính từ): Rộng lượng, hào phóng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”慷慨” pinyin=”kāngkǎi” meaning=”Rộng lượng, hào phóng”]

Ví dụ:

🔊 一个多么“慷慨”的世纪,仅粗略一数就知道它给人类留下了如此多的东西。

  • Yí gè duōme “kāngkǎi” de shìjì, jǐn cūlüè yī shǔ jiù zhīdào tā gěi rénlèi liúxià le rúcǐ duō de dōngxī.
  • Một thế kỷ thật “rộng lượng” — chỉ đếm sơ qua đã thấy nó để lại cho loài người biết bao điều.

🔊 他对朋友很慷慨。

  • Tā duì péngyǒu hěn kāngkǎi.
  • Anh ấy rất khảng khái với bạn bè.

44. 粗略 /cūlüè/ – thô lược – (tính từ): Sơ lược, đại khái

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”粗略” pinyin=”cūlüè” meaning=”Sơ lược, đại khái”]

Ví dụ:

🔊 仅粗略一数就知道它给人类留下了如此多的东西。

  • Jǐn cūlüè yī shǔ jiù zhīdào tā gěi rénlèi liúxià le rúcǐ duō de dōngxī.
  • Chỉ đếm sơ qua cũng biết nó đã để lại cho loài người nhiều thứ đến vậy.

🔊 我们粗略地统计了一下,大概有一半职员愿意加班。

  • Wǒmen cūlüè de tǒngjì le yíxià, dàgài yǒu yíbàn zhíyuán yuànyì jiābān.
  • Chúng tôi thống kê sơ lược, có khoảng một nửa nhân viên sẵn sàng làm thêm giờ.

45. 上帝 /shàngdì/ – thượng đế – (danh từ): Đấng tạo hóa, Thượng đế

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”上帝” pinyin=”shàngdì” meaning=”Thượng đế, Đấng tạo hóa”]

Ví dụ:

🔊 上帝呢?上帝也为此而满脸笑意?

  • Shàngdì ne? Shàngdì yě wèicǐ ér mǎnliǎn xiàoyì?
  • Còn Thượng đế thì sao? Liệu Ngài có mỉm cười vì tất cả những điều này không?

🔊 在很多宗教中,上帝是创造天地万物的主宰。

  • Zài hěn duō zōngjiào zhōng, shàngdì shì chuàngzào tiāndì wànwù de zhǔzǎi.
  • Trong nhiều tôn giáo, Thượng đế là đấng sáng tạo ra trời đất và vạn vật.

2. Phân biệt từ ngữ

1. 孤独 – 寂寞 (Cô đơn – Buồn tẻ)

Phân biệt: Hai từ này đều là tính từ, đều miêu tả cảm giác trống vắng trong lòng, nhưng khác nhau ở mức độ và nguyên nhân cảm xúc:

  • 孤独 (gū dú): nhấn mạnh sự cô đơn trong nội tâm, không có sự thấu hiểu, thiếu chỗ dựa tinh thần. Có thể là một mình hoặc ở giữa đám đông mà vẫn thấy cô đơn. → Thiên về cảm xúc tâm lý sâu sắc.
  • 寂寞 (jì mò): thường chỉ cảm giác buồn chán, trống trải khi chỉ có một mình, thiếu người nói chuyện hoặc hoạt động. → Thiên về sự cô đơn tạm thời, do không có giao tiếp.

Ví dụ:

🔊 一个人住在大城市里,他常常感到孤独。

  •  Yí gè rén zhù zài dà chéng shì lǐ, tā cháng cháng gǎn dào gū dú.
  • Sống một mình ở thành phố lớn, anh ấy thường cảm thấy cô đơn.

🔊 周末的时候,没有朋友一起玩,她觉得很寂寞。

  • Zhōu mò de shí hòu, méi yǒu péng yǒu yì qǐ wán, tā jué de hěn jì mò.
  • Cuối tuần không có bạn bè cùng đi chơi, cô ấy cảm thấy rất buồn tẻ.

2. 观察 – 观看 (Quan sát – Xem, theo dõi)

Phân biệt: Hai từ này đều là động từ, có nghĩa “xem kỹ”, nhưng khác nhau ở mục đích và phạm vi sử dụng:

  • 观察 (guān chá): dùng trong nghiên cứu, phân tích khoa học, nhấn mạnh sự tỉ mỉ, cẩn thận và kéo dài. → Dùng trong học thuật, nghiên cứu, giáo dục.
  • 观看 (guān kàn): chỉ hành động xem các sự kiện, chương trình, buổi biểu diễn, trận đấu, triển lãm…, nhấn mạnh hành vi nhìn bằng mắt để thưởng thức. → Dùng phổ biến trong đời sống.

Ví dụ:

🔊 科学家正在观察这种新发现的动物。

  • Kē xué jiā zhèng zài guān chá zhè zhǒng xīn fā xiàn de dòng wù.
  • Các nhà khoa học đang quan sát loài động vật mới được phát hiện này.

🔊 我们一起去体育馆观看足球比赛。

  • Wǒ men yì qǐ qù tǐ yù guǎn guān kàn zú qiú bǐ sài.
  • Chúng tôi cùng nhau đến sân vận động xem trận bóng đá.

3. 繁忙 – 忙碌 (Bận rộn – Bận bịu, nặng nề)

Phân biệt: Cả hai đều là tính từ, đều biểu thị “có rất nhiều việc phải làm”, nhưng sắc thái khác nhau:

  • 繁忙 (fán máng): thường dùng cho công việc, nhiệm vụ, hoạt động của tổ chức, mang sắc thái trang trọng, khách quan. → Dùng cho phạm vi công việc, sự nghiệp: “工作繁忙”, “业务繁忙”.
  • 忙碌 (máng lù): thường dùng để miêu tả trạng thái của con người, nhấn mạnh sự tất bật, bận rộn cá nhân. → Dùng trong khẩu ngữ, thân mật: “他整天忙碌”.

Ví dụ:

🔊 年底的时候,公司业务非常繁忙。

  • Nián dǐ de shí hòu, gōng sī yè wù fēi cháng fán máng.
  • Vào cuối năm, công việc kinh doanh của công ty vô cùng bận rộn.

🔊 他每天都在忙碌地工作,几乎没有休息时间。

  • Tā měi tiān dōu zài máng lù de gōng zuò, jī hū méi yǒu xiū xī shí jiān.
  • Anh ấy làm việc bận rộn mỗi ngày, hầu như không có thời gian nghỉ ngơi.

✨ Tổng kết:

  • 🔊 孤独: Cảm giác cô đơn về mặt tinh thần, có thể xảy ra ngay cả khi ở giữa đám đông.
  • 🔊 寂寞: Sự buồn tẻ, cô đơn khi không có ai bên cạnh.
  • 🔊 观察: Quan sát tỉ mỉ trong nghiên cứu hoặc phân tích.
  • 🔊 观看: Xem các sự kiện như trận đấu, buổi biểu diễn.
  • 🔊 繁忙: Công việc hoặc nhiệm vụ nhiều, nặng nề.
  • 🔊 忙碌: Tình trạng bận rộn của con người, hoạt động không ngừng.

3. Ngữ pháp trọng điểm

Dưới đây là #5 cấu trúc trọng điểm cần nhớ khi sử dụng từ vựng tiếng Trung:

#1. Cách sử dụng cấu trúc “以便 …..để”

Cấu trúc cơ bản:

[Mệnh đề hành động] + 以便 + [mệnh đề mục đích]

Trong đó:

  • Mệnh đề trước: hành động được thực hiện
  • “以便”: liên từ, có thể dịch là “để”, “nhằm”, “cho tiện việc…”
  • Mệnh đề sau: mục đích của hành động

Đặc điểm ngữ pháp:

  • “以便” đứng đầu mệnh đề chỉ mục đích.
  • Chủ ngữ hai mệnh đề giống nhau → mệnh đề sau thường lược bỏ chủ ngữ.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc trong tình huống nghiêm túc.

Ý NGHĨA

  • Diễn tả rằng hành động ở mệnh đề trước được làm ra với mục đích giúp mệnh đề sau dễ thực hiện hơn.
  • Thường nhấn mạnh sự sắp xếp hợp lý, hiệu quả, hay là tính mục tiêu trong hành động.

Ví dụ:

🔊 一个世纪即将结束时,也该把自己留下的东西列一份清单,以便让下个世纪的人们心里明白这个世纪的功劳。

  • Yī gè shìjì jíjiāng jiéshù shí, yě gāi bǎ zìjǐ liú xià de dōngxī liè yī fèn qīngdān, yǐbiàn ràng xià gè shìjì de rénmen xīnlǐ míngbái zhège shìjì de gōngláo.
  • Khi một thế kỷ sắp kết thúc, con người cũng nên liệt kê lại những gì mình đã để lại, để người của thế kỷ sau hiểu rõ công lao của thế kỷ này.

🔊 你先把材料准备好,以便开会研究。

  • Nǐ xiān bǎ cáiliào zhǔnbèi hǎo, yǐbiàn kāihuì yánjiū.
  • Bạn hãy chuẩn bị tài liệu sẵn để tiện cho việc họp bàn nghiên cứu.

#2. Cách sử dụng cấu trúc “穷竟 ……( tựu trung) rốt cuộc”

Loại từ và chức năng “究竟” là trạng từ (副词): Dùng để nhấn mạnh ý chất vấn, truy hỏi đến cùng Thể hiện người nói đang:

  • Mất kiên nhẫn
  • Rất tò mò / nghi ngờ
  • Cần làm rõ vấn đề
  • Trong văn viết, cũng dùng để truy đến cùng bản chất sự việc

Có thể dịch là:

  • “rốt cuộc”,
  • “thực sự thì…”,
  • “tóm lại là…”,
  • “cuối cùng thì…”

Vị trí trong câu

  • “究竟” đặt trước động từ chính hoặc trước từ để hỏi trong câu nghi vấn.
  • ❗ Không dùng trong câu có “吗”

Ví dụ:

🔊 你究竟叫什么名字?

  • Nǐ jiūjìng jiào shénme míngzì?
  • Rốt cuộc bạn tên là gì?

🔊 究竟谁是这里的领导?

  • Jiūjìng shéi shì zhèlǐ de lǐngdǎo?
  • Rốt cuộc ai là lãnh đạo ở đây?

🔊 他究竟是日本人还是中国人?

  • Tā jiūjìng shì Rìběnrén háishì Zhōngguórén?
  • Rốt cuộc anh ta là người Nhật hay người Trung Quốc?

🔊 你究竟去不去?

  • Nǐ jiūjìng qù bù qù?
  • Rốt cuộc bạn có đi hay không?

#3. Cách sử dụng cấu trúc “为……而…… vì…mà…”

Ý NGHĨA NGỮ NGHĨA: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa mục đích / nguyên nhân và kết quả hành động Thường dùng để:

  • Bày tỏ lý tưởng
  • Mô tả hành vi có lý do rõ ràng
  • Văn phong trang trọng, mạnh mẽ

Cấu trúc chuẩn:

为 + [nguyên nhân / mục đích] + 而 + [động từ / tính từ thể hiện hành động hoặc trạng thái]

→ Dịch nghĩa: “Vì… mà…” Đặc điểm ngữ pháp

  • 为 + danh từ / cụm danh từ: Biểu thị lý do hoặc mục đích
  • 而 + động từ / tính từ: Biểu thị hành động hoặc kết quả xảy ra vì điều trên
  • Chỉ có 1 chủ ngữ, đặt ở đầu câu
  • Không ngắt câu giữa “为” và “而”, không được thêm dấu phẩy, ngắt nhịp

Ví dụ:

🔊 有了这笔遗产,许多人就可以为一种莫名其妙的小病而住进美丽的疗养院。

  • Yǒule zhè bǐ yíchǎn, xǔduō rén jiù kěyǐ wèi yī zhǒng mòmíng qímiào de xiǎo bìng ér zhù jìn měilì de liáoyǎngyuàn.
  • Có được khoản thừa kế này, nhiều người có thể vì một căn bệnh lặt vặt không rõ nguyên nhân mà vào ở trong viện điều dưỡng xinh đẹp.

🔊 他正在为找到一份理想的工作而努力。

  • Tā zhèngzài wèi zhǎodào yī fèn lǐxiǎng de gōngzuò ér nǔlì.
  • Anh ấy đang nỗ lực để tìm được một công việc lý tưởng.

🔊 她为考不上大学而难过。

  • Tā wèi kǎo bù shàng dàxué ér nánguò.
  • Cô ấy buồn vì không thi đỗ đại học.

#4. Cách sử dụng cấu trúc “从而….. từ đó”

Cấu trúc chuẩn:

[Hành động/tình huống nguyên nhân] + 从而 + [kết quả/ảnh hưởng]

Nghĩa tương đương:

  • “từ đó”,
  • “qua đó”,
  • “do đó”,
  • “nhờ vậy mà…”

Vai trò: 从而 Liên từ (连词): Kết nối 2 mệnh đề, biểu thị kết quả xảy ra một cách tự nhiên, hợp lý từ hành động phía trước

Đặc điểm ngữ pháp:

  • Chỉ có 1 chủ ngữ chung (Chủ ngữ của mệnh đề sau không thay đổi, thường được lược bỏ)
  • Dùng trong văn viết: Phong cách trang trọng, thường thấy trong nghị luận, báo chí, khoa học
  • Không dùng trong khẩu ngữ: Trong nói chuyện thường dùng “所以”, “这样就…” v.v. thay thế

Ví dụ:

🔊 有了这笔遗产,许多人就不必再学游泳,从而少了被水淹死的危险。

  • Yǒule zhè bǐ yíchǎn, xǔduō rén jiù búbì zài xué yóuyǒng, cóng’ér shǎole bèi shuǐ yān sǐ de wēixiǎn.
  • Có được khoản thừa kế này, nhiều người không cần phải học bơi nữa, từ đó giảm bớt nguy cơ bị chết đuối.

🔊 经过多年研究,科学家们终于找到了这种传染病的病因,从而为研制疫苗创造了条件。

  • Jīngguò duōnián yánjiū, kēxuéjiāmen zhōngyú zhǎodàole zhè zhǒng chuánrǎnbìng de bìngyīn, cóng’ér wèi yánzhì yìmiáo chuàngzàole tiáojiàn.
  • Sau nhiều năm nghiên cứu, các nhà khoa học cuối cùng đã tìm ra nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm này, từ đó tạo điều kiện cho việc phát triển vắc-xin.

#5. Cách sử dụng cấu trúc “仅……就…… chỉ…thì đã…”

(1) Giới hạn phạm vi → Kết quả lớn Dùng để nói rằng chỉ trong một phạm vi nhỏ, một phần, một khoảng thời gian ngắn, mà đã đạt được một kết quả lớn hoặc bất ngờ.

Cấu trúc:

仅 + phạm vi / đối tượng nhỏ + 就 + kết quả lớn / gây ngạc nhiên

  •  “仅” = chỉ riêng, chỉ trong…
  •  “就” nhấn mạnh sự bất ngờ, kết quả lớn hơn mong đợi

Ví dụ:

🔊 一个多么慷慨的世纪,仅粗略一数就知道它给人类留下了如此多的东西。

  • Yī gè duōme kāngkǎi de shìjì, jǐn cūlüè yī shǔ jiù zhīdào tā gěi rénlèi liúxiàle rúcǐ duō de dōngxī.
  • Một thế kỷ thật hào phóng, chỉ cần đếm sơ qua cũng biết nó đã để lại cho nhân loại nhiều thứ đến vậy.

🔊 现在生活费很高,上个月仅电话费就花了500元。

  • Xiànzài shēnghuófèi hěn gāo, shàng gè yuè jǐn diànhuà fèi jiù huāle 500 yuán.
  • Hiện nay chi phí sinh hoạt rất cao, chỉ riêng tiền điện thoại tháng trước đã tốn 500 tệ.

🔊 这次参加展览的厂家很多,仅一楼大厅就有200家。

  • Zhè cì cānjiā zhǎnlǎn de chǎngjiā hěn duō, jǐn yī lóu dàtīng jiù yǒu 200 jiā.
  • Lần triển lãm này có rất nhiều nhà sản xuất tham gia, chỉ riêng sảnh tầng một đã có 200 gian hàng.

🔊 完成这篇论文用了他很长时间,仅收集材料就花了一年。

  • Wánchéng zhè piān lùnwén yòngle tā hěn cháng shíjiān, jǐn shōují cáiliào jiù huāle yī nián.
  • Hoàn thành bài luận văn này tốn của anh ấy rất nhiều thời gian, chỉ riêng việc thu thập tài liệu đã mất một năm.

(2) Chỉ số lượng / thời gian ít → kết quả lớn

  • Sau “仅” thường là số lượng cụ thể, thời gian ngắn.
  • Câu thể hiện ý: “Chỉ mất… đã…”, hoặc “Chỉ cần… thì đã…”

Cấu trúc:

仅 + số lượng / thời gian ngắn + 就 + kết quả

Ví dụ:

🔊 仅十天就完成了这项任务。

  • Jǐn shí tiān jiù wánchéngle zhè xiàng rènwu.
  • Chỉ trong mười ngày đã hoàn thành nhiệm vụ này.

🔊 仅八十元就买下了这件衣服。

  • Jǐn bāshí yuán jiù mǎixiàle zhè jiàn yīfu.
  • Chỉ với tám mươi tệ đã mua được chiếc áo này.

4. Bài khóa

世纪遗产清单

🔊 像一个人临终前要对自己的财产进行清点以便留给后人一样,一个世纪即将结束时,也该把自己留下的东西列一份清单,以便让下个世纪的人们心里明白这个世纪的功劳。20世纪的黄昏已经来临,这个世纪究竟给我们人类留下了什么,似乎也到了清点一下的时候了。

🔊 8千多万具死于战争的尸骨,是20世纪留给人类的最大一笔“财富”。两次世界大战和30余次次国际、国内战争,造成了全世界8千多万名军人和无辜平民的死亡。这些死去的人们如今都已化为白骨被掩埋在了土层深处。这些尸骨静静地望着活着的人们,他们的哭泣,会使21世纪的人们不再感到孤独和寂寞。

🔊 数万个核弹头是20世纪留给人类的又一笔“财富”。世界上有核国家制造的核弹头加在一起已需要用万来数了,这些核弹头可以把地球毁灭许多次。人类终于为自己制造出了集体死亡的工具,这是一件值得骄傲的事情。也许21世纪的某一天,我们人类会欣赏到核弹爆炸时那美丽的闪光。那时,人们一定会为遇上这种大开眼界的机会而欢呼。

🔊 10多亿公顷的森林变成了平地和沙漠,是20世纪的又一大“功劳”,也是它留给21世纪人类的一笔可观的不可动产。没有了这些森林,人类也就少了许多的麻烦,就会很少再遇到多云、多雾以及细雨绵绵的天气;沙漠面积大了,人们就会更方便地欣赏到沙漠里的海市蜃楼,就会不停地听到驼铃的丁当声;平地面积多了,人们的视野就会更加开阔,就会看到大地尽头美妙的风景。

🔊 几千条污染了的河流和几百个污染了的湖泊,是20世纪留下的又一笔“遗产”。有了这笔遗产,21世纪的人们就不必再到那些河湖里捕鱼,从而也就少了制造渔船和渔网的麻烦。有了这笔“遗产”,许多人就不必再学游泳,从而也就少了被水淹死的危险。有了这笔“遗产”,许多人就可以为一种莫名其妙的小病而住进美丽的疗养院,从而把繁重的工作摆脱掉。

🔊 350万块宇宙垃圾是20世纪留下的一笔十分新颖的“遗产”,这些东西目前正围绕地球运转。仅在近地球轨道上登记在册的、直径10厘米以上的太空垃圾就有19000块。有了这笔财产,科学家们日后就可以少发射或不发射人造卫星,而我们的天文爱好者则可以在晴朗的夜空,观测到更多奇异的天文现象。

🔊 一个多么“慷慨”的世纪,仅粗略一数就知道它给人类留下了如此多的东西。21世纪的人们当然应该对它表示感激。

🔊 上帝呢?上帝也为此而满脸笑意?

(作者:周大新,有删改)

Phiên âm:

Shìjì yíchǎn qīngdān

Xiàng yī gè rén línzhōng qián yào duì zìjǐ de cáichǎn jìnxíng qīngdiǎn yǐbiàn liú gěi hòurén yíyàng, yī gè shìjì jíjiāng jiéshù shí, yě gāi bǎ zìjǐ liú xià de dōngxī liè yī fèn qīngdān, yǐbiàn ràng xià yī gè shìjì de rénmen xīn lǐ míngbái zhège shìjì de gōngláo. Èrshí shìjì de huánghūn yǐjīng láilín, zhège shìjì jiùjìng gěi wǒmen rénlèi liú xiàle shénme, sìhū yě dàole qīngdiǎn yīxià de shíhòu le.

Bā qiān duō wàn jù sǐ yú zhànzhēng de shīgǔ, shì èrshí shìjì liú gěi rénlèi de zuìdà yī bǐ “cáifù”. Liǎng cì shìjiè dàzhàn hé sānshí yú cì guójì, guónèi zhànzhēng, zàochéng le quán shìjiè bā qiān duō wàn míng jūnrén hé wúgū píngmín de sǐwáng. Zhèxiē sǐqù de rénmen rújīn dōu yǐ huà wéi báigǔ bèi yǎnmái zài tǔ céng shēn chù. Zhèxiē shīgǔ jìngjìng de wàngzhe huózhe de rénmen, tāmen de kūqì, huì shǐ èrshíyī shìjì de rénmen bú zài gǎndào gūdú hé jìmò.

Shù wàn gè hédàntóu shì èrshí shìjì liú gěi rénlèi de yòu yī bǐ “cáifù”. Shìjiè shàng yǒu hé guójiā zhìzào de hédàntóu jiā zài yīqǐ yǐ xūyào yòng “wàn” lái shǔ le, zhèxiē hédàntóu kěyǐ bǎ dìqiú huǐmiè xǔduō cì. Rénlèi zhōngyú wèi zìjǐ zhìzàochū le jítǐ sǐwáng de gōngjù, zhè shì yī jiàn zhídé jiāo’ào de shìqíng. Yěxǔ èrshíyī shìjì de mǒu yī tiān, wǒmen rénlèi huì xīnshǎng dào hédàn bàozhà shí nà měilì de shǎnguāng. Nà shí, rénmen yīdìng huì wèi yù shàng zhè zhǒng dà kāi yǎnjiè de jīhuì ér huānhū.

Shí duō yì gōngqīng de sēnlín biànchéng le píngdì hé shāmò, shì èrshí shìjì de yòu yī dà “gōngláo”, yě shì tā liú gěi èrshíyī shìjì rénlèi de yī bǐ kěguān de bùkě dòngchǎn. Méiyǒu le zhèxiē sēnlín, rénlèi yě jiù shǎo le xǔduō de máfan, jiù huì hěn shǎo zài yù dào duōyún, duōwù yǐjí xì yǔ miánmián de tiānqì; shāmò miànjī dà le, rénmen jiù huì gèng fāngbiàn de xīnshǎng dào shāmò lǐ de hǎishìshènglóu, jiù huì bùtíng de tīngdào tuólíng de dīngdāng shēng; píngdì miànjī duō le, rénmen de shìyě jiù huì gèngjiā kāikuò, jiù huì kàndào dàdì jìntóu měimiào de fēngjǐng.

Jǐ qiān tiáo wūrǎn le de héliú hé jǐ bǎi gè wūrǎn le de húbó, shì èrshí shìjì liú xià de yòu yī bǐ “yíchǎn”. Yǒule zhè bǐ yíchǎn, èrshíyī shìjì de rénmen jiù búbì zài dào nàxiē hélí húbó lǐ bǔyú, cóng’ér yě jiù shǎo le zhìzào yúchuán hé yúwǎng de máfan. Yǒule zhè bǐ “yíchǎn”, xǔduō rén jiù búbì zài xué yóuyǒng, cóng’ér yě jiù shǎo le bèi shuǐ yān sǐ de wēixiǎn. Yǒule zhè bǐ “yíchǎn”, xǔduō rén jiù kěyǐ wèi yī zhǒng mòmí qímiào de xiǎobìng ér zhù jìn měilì de liáoyǎngyuàn, cóng’ér bǎ fánzhòng de gōngzuò bǎituō diào.

Sān bǎi wǔ shí wàn kuài yǔzhòu lājī shì èrshí shìjì liú xià de yī bǐ shífēn xīnyǐng de “yíchǎn”, zhèxiē dōngxi mùqián zhèng wéiraò dìqiú yùnzhuǎn. Jǐn zài jìn dìqiú guǐdào shàng dēngjì zài cè de, zhíjìng shí límǐ yǐshàng de tàikōng lājī jiù yǒu yī wàn jiǔ qiān kuài. Yǒule zhè bǐ cáichǎn, kēxuéjiāmen rìhòu jiù kěyǐ shǎo fāshè huò bú fāshè rénzào wèixīng, ér wǒmen de tiānwén àihàozhě zé kěyǐ zài qínglǎng de yèkōng, guāncè dào gèng duō qíyì de tiānwén xiànxiàng.

Yī gè duōme “kāngkǎi” de shìjì, jǐn cūlüè yī shǔ jiù zhīdào tā gěi rénlèi liú xiàle rúcǐ duō de dōngxī. Èrshíyī shìjì de rénmen dāngrán yīnggāi duì tā biǎoshì gǎnjī.

Shàngdì ne? Shàngdì yě wèi cǐ ér mǎnliǎn xiàoyì?

Dịch nghĩa:

Danh mục Di sản Thế kỷ

Danh sách di sản của thế kỷ

Giống như một người sắp qua đời cần kiểm kê tài sản của mình để lại cho hậu thế, thì khi một thế kỷ sắp kết thúc, cũng nên lập một danh sách những gì nó để lại, để người ở thế kỷ sau hiểu rõ công lao của thế kỷ trước. Hoàng hôn của thế kỷ 20 đã buông xuống, vậy rốt cuộc thế kỷ này để lại cho nhân loại những gì? Có lẽ đã đến lúc cần kiểm kê.

Hơn 80 triệu bộ hài cốt chết vì chiến tranh là “tài sản” lớn nhất mà thế kỷ 20 để lại cho nhân loại. Hai cuộc Thế chiến và hơn 30 cuộc chiến tranh trong nước và quốc tế đã khiến hơn 80 triệu binh lính và dân thường vô tội thiệt mạng. Những người đã khuất giờ đây chỉ còn là bộ xương trắng nằm sâu dưới lòng đất. Họ lặng lẽ nhìn về những người đang sống – tiếng khóc của họ có lẽ sẽ khiến con người thế kỷ 21 không còn cảm thấy cô đơn hay trống vắng.

Hàng vạn đầu đạn hạt nhân là một “tài sản” khác mà thế kỷ 20 để lại. Các quốc gia sở hữu vũ khí hạt nhân đã chế tạo số lượng đầu đạn phải tính bằng đơn vị vạn – đủ để hủy diệt Trái Đất nhiều lần. Loài người cuối cùng cũng đã tạo ra công cụ để tự tiêu diệt tập thể, đây quả là một điều đáng tự hào (!). Biết đâu vào một ngày nào đó trong thế kỷ 21, nhân loại sẽ được chiêm ngưỡng ánh sáng lộng lẫy khi bom hạt nhân phát nổ. Khi ấy, chắc chắn sẽ có người hoan hô vì được “mở rộng tầm mắt”.

Hơn 1 tỷ hecta rừng biến thành đất trống và sa mạc là một “công lao” khác của thế kỷ 20, cũng là một “bất động sản quý giá” mà nó để lại cho thế kỷ 21. Không còn rừng, con người cũng tránh được nhiều phiền phức – ít gặp những ngày nhiều mây, sương mù hay mưa phùn kéo dài. Diện tích sa mạc mở rộng, con người càng có cơ hội chiêm ngưỡng ảo ảnh sa mạc, càng được nghe tiếng lạc đà rung chuông leng keng. Đất bằng nhiều lên, tầm nhìn con người cũng rộng mở, có thể ngắm được phong cảnh tuyệt vời tận chân trời.

Hàng ngàn con sông và hàng trăm hồ bị ô nhiễm cũng là một di sản của thế kỷ 20. Có “di sản” này rồi, người ở thế kỷ 21 không cần đi đánh cá nữa, đỡ phải chế tạo tàu thuyền và lưới đánh cá. Có “di sản” này rồi, nhiều người cũng chẳng cần học bơi, tránh được nguy cơ chết đuối. Có “di sản” này rồi, nhiều người có thể nhập viện điều dưỡng vì một căn bệnh lạ nào đó, và như thế thì cũng thoát được công việc nặng nhọc.

3,5 triệu mảnh rác không gian là một “di sản” rất mới mẻ mà thế kỷ 20 để lại. Những mảnh rác này đang quay quanh Trái Đất. Chỉ riêng trong quỹ đạo gần Trái Đất, đã có hơn 19.000 mảnh rác không gian có đường kính trên 10cm được ghi nhận. Có “tài sản” này rồi, các nhà khoa học sau này có thể giảm hoặc không cần phóng thêm vệ tinh nhân tạo; những người yêu thiên văn học thì có thể ngắm nhìn nhiều hiện tượng kỳ lạ hơn trên bầu trời đêm quang đãng.

Một thế kỷ thật “hào phóng”! Mới chỉ sơ sơ kiểm kê đã thấy nó để lại cho nhân loại nhiều thứ như vậy. Con người ở thế kỷ 21 dĩ nhiên nên biết ơn thế kỷ này.

Còn Thượng Đế thì sao? Có lẽ cũng đang mỉm cười vui vẻ?

→ Trên đây là toàn bộ nội dung bài 4 Danh mục di sản thế kỷ- 世纪遗产清单, giúp chúng ta mở rộng vốn từ vựng liên quan đến các di sản thế kỷ, mà còn củng cố thêm khả năng sử dụng ngữ pháp tiếng Trung trong các tình huống thực tế.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp phân tích Bài 5: Giáo trình Boya Trung cấp 2 – Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang