Bài 3: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1- Nhà lầu ở Hồng Kông, cây đại thụ ở Bắc Kinh

Tiếp tục Bài 3: Nhà lầu ở Hồng Kông, cây đại thụ ở Bắc Kinh- 香港的高楼,北京的大树 trong series bài phân tích Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1, giúp chúng ta hiểu thêm về những hình ảnh đặc trưng như những tòa nhà chọc trời ở Hồng Kông hay cây đại thụ vĩ đại ở Bắc Kinh, mà còn giúp nâng cao khả năng sử dụng các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng tiếng Trung.

← Xem lại Bài 2: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1 tại đây

1. Từ mới

1. 一带 /yídài/ – nhất đới – (danh từ): Dải đất, vùng, khu vực

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”一带” pinyin=”yídài” meaning=”Dải đất, vùng, khu vực”]

Ví dụ:

🔊 中环一带,高楼林立,车如水流。

  • Zhōnghuán yīdài, gāolóu línlì, chē rúshuǐ liú.
  • Khu vực Trung Hoàn, nhà cao tầng san sát, xe cộ đông như nước chảy.

🔊 天安门一带有很多古代建筑。

  • Tiān’ānmén yídài yǒu hěn duō gǔdài jiànzhù.
  • Khu vực xung quanh Quảng trường Thiên An Môn có rất nhiều công trình kiến trúc cổ.

2. 高楼林立 /gāolóu línlì/ – cao lâu lâm lập – (cụm): nhà cao tầng san sát

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”高楼林立” pinyin=”gāolóu línlì” meaning=”nhà cao tầng san sát”]

Ví dụ:

🔊 中环一带,高楼林立,车如水流。

  • Zhōnghuán yídài, gāolóu línlì, chē rúshuǐ liú.
  • Khu vực Trung Hoàn, nhà cao tầng san sát, xe cộ đông như nước chảy.

🔊 改革开放以来,深圳从一个小渔村变成了高楼林立的大都市。

  • Gǎigé kāifàng yǐlái, Shēnzhèn cóng yí gè xiǎo yúcūn biànchéng le gāolóu línlì de dà dūshì.
  • Kể từ khi cải cách mở cửa, Thâm Quyến từ làng chài nhỏ thành đại đô thị với nhà cao tầng san sát.

3. 车如流水 /chē rú liúshuǐ/ – xa như lưu thủy – (cụm): xe cộ tấp nập như nước chảy

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”车如流水” pinyin=”chē rú liúshuǐ” meaning=”xe cộ tấp nập như nước chảy”]

Ví dụ:

🔊 中环一带,高楼林立,车如水流。

  • Zhōnghuán yídài, gāolóu línlì, chē rúshuǐ liú.
  • Trung Hoàn, nhà cao tầng dày đặc, xe cộ đông như nước chảy.

🔊 以前学校放学的时候,车如流水,现在在学校门口很安静。

  • Yǐqián xuéxiào fàngxué de shíhou, chē rú liúshuǐ, xiànzài zài xuéxiào ménkǒu hěn ānjìng.
  • Trước kia giờ tan học xe cộ tấp nập, giờ cổng trường yên tĩnh.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-1″]

4. 显 /xiǎn/ – hiển – (động từ): lộ ra, hiện rõ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”显” pinyin=”xiǎn” meaning=”lộ ra; hiện rõ”]

Ví dụ:

🔊 由于都很高,所以显不出哪一座特别突出。

  • Yóuyú dōu hěn gāo, suǒyǐ xiǎn bù chū nǎ yí zuò tèbié tūchū.
  • Vì tòa nào cũng cao nên chẳng tòa nào nổi bật hẳn lên.

🔊 他昨天没有告诉我,今天显现出来了。

  • Tā zuótiān méiyǒu gàosu wǒ, jīntiān xiǎnxiàn chūlái le.
  • Hôm qua anh ấy không nói, hôm nay thì lộ ra.

5. 透亮 /tòuliàng/ – thấu lượng – (tính từ): sáng trong, thoáng đãng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”透亮” pinyin=”tòuliàng” meaning=”sáng trong; thoáng đãng”]

Ví dụ:

🔊 外表大多是透亮的玻璃,纯黑的大理石。

  • Wàibiǎo dàduō shì tòuliàng de bōli, chún hēi de dàlǐshí.
  • Bên ngoài đa phần là kính trong suốt, đá cẩm thạch đen tuyền.

🔊 今天一出门,空气透亮,万里无云。

  • Jīntiān yí chūmén, kōngqì tòuliàng, wàn lǐ wú yún.
  • Hôm nay vừa ra cửa, không khí sáng trong, trời không gợn mây.

6. 大理石 /dàlǐshí/ – đại lý thạch – (danh từ): đá cẩm thạch

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”大理石” pinyin=”dàlǐshí” meaning=”đá cẩm thạch”]

Ví dụ:

🔊 外表大多是透亮的玻璃,纯黑的大理石。

  • Wàibiǎo dàduō shì tòuliàng de bōli, chún hēi de dàlǐshí.
  • Bề mặt đa phần là kính trong và đá cẩm thạch đen.

🔊 这种大理石是意大利进口的。

  • Zhè zhǒng dàlǐshí shì Yìdàlì jìnkǒu de.
  • Loại đá cẩm thạch này nhập khẩu từ Ý.

7. 林荫树 /lín yīn shù/ – lâm âm thụ – (danh từ): cây bóng mát

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”林荫树” pinyin=”lín yīn shù” meaning=”cây bóng mát”]

Ví dụ:

🔊 香港马路窄,林荫树较少。

  • Xiānggǎng mǎlù zhǎi, línyīnshù jiào shǎo.
  • Đường phố Hồng Kông hẹp, cây bóng mát khá ít.

🔊 道路两旁有很多林阴树,炎热的夏天走在其中很凉快。

  • Dàolù liǎngpáng yǒu hěn duō línyīnshù, yánrè de xiàtiān zǒu zài qízhōng hěn liángkuai.
  • Hai bên đường có nhiều cây bóng mát, đi dưới hè nóng rất mát.

8. 五光十色 /wǔguāng shísè/ – ngũ quang thập sắc – (thành ngữ): rực rỡ muôn màu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”五光十色” pinyin=”wǔguāng shísè” meaning=”rực rỡ muôn màu”]

Ví dụ:

🔊 这个城市,五光十色,美中不足的是缺少必要的、足够的绿。

  • Zhège chéngshì, wǔguāng shísè, měizhōng bùzú de shì quēshǎo bìyào de, zúgòu de lǜ.
  • Thành phố này rực rỡ muôn màu, chỉ tiếc thiếu sắc xanh cần thiết.

🔊 河水在阳光下五光十色,非常漂亮。

  • Héshuǐ zài yángguāng xià wǔguāng shísè, fēicháng piàoliang.
  • Nước sông dưới nắng óng ánh nhiều màu, rất đẹp.

9. 寸土寸金 /cùntǔ cùnjīn/ – thốn thổ thốn kim – (thành ngữ): tấc đất tấc vàng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”寸土寸金” pinyin=”cùntǔ cùnjīn” meaning=”tấc đất tấc vàng”]

Ví dụ:

🔊 城市里,寸土如金,无空地可种树。

  • Chéngshì lǐ, cùntǔ rú jīn, wú kōngdì kě zhòng shù.
  • Trong thành phố, đất quý như vàng, không còn chỗ trống để trồng cây.

🔊 每个大城市的中心高楼区都属于寸土寸金的地区。

  • Měi gè dà chéngshì de zhōngxīn gāolóuqū dōu shǔyú cùntǔ cùnjīn de dìqū.
  • Khu trung tâm cao tầng ở các đại đô thị đều là “tấc đất tấc vàng”.

10. 似乎 /sìhū/ – tự hồ – (phó từ): hình như, dường như

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”似乎” pinyin=”sìhū” meaning=”hình như; dường như”]

Ví dụ:

🔊 只是似乎没有人注意这些树,欣赏这些树。

  • Zhǐshì sìhū méiyǒu rén zhùyì zhèxiē shù, xīnshǎng zhèxiē shù.
  • Chỉ là hình như chẳng ai để ý, thưởng thức những hàng cây này.

🔊 外面看上去似乎要下雨了。

  • Wàimiàn kàn shàngqù sìhū yào xiàyǔ le.
  • Bên ngoài trông có vẻ sắp mưa.

11. 欣赏 /xīnshǎng/ – hâm thưởng – (động từ): thưởng thức

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”欣赏” pinyin=”xīnshǎng” meaning=”thưởng thức”]

Ví dụ:

🔊 似乎没有人注意这些树,欣赏这些树。

  • Sìhū méiyǒu rén zhùyì zhèxiē shù, xīnshǎng zhèxiē shù.
  • Hình như không ai để ý và thưởng thức những cây này.

🔊 我喜欢欣赏美丽的风景和艺术作品。

  • Wǒ xǐhuān xīnshǎng měilì de fēngjǐng hé yìshù zuòpǐn.
  • Tôi thích thưởng thức phong cảnh đẹp và tác phẩm nghệ thuật.

12. 忽略 /hūlüè/ – hốt lược – (động từ): bỏ qua, lơ là

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”忽略” pinyin=”hūlüè” meaning=”bỏ qua; xem nhẹ”]

Ví dụ:

🔊 树在一定程度上被人忽略了。

  • Shù zài yídìng chéngdù shàng bèi rén hūlüè le.
  • Cây cối ở mức độ nào đó đã bị con người xem nhẹ.

🔊 他忽略了这件事的重要性。

  • Tā hūlüè le zhè jiàn shì de zhòngyàoxìng.
  • Anh ấy đã bỏ qua tầm quan trọng của việc này.

13. 依山靠海 /yī shān kào hǎi/ – y thâm khảo hải – (cụm): kề núi cận biển

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”依山靠海” pinyin=”yī shān kào hǎi” meaning=”kề núi cận biển”]

Ví dụ:

🔊 香港的海洋公园,依山靠海。

  • Xiānggǎng de Hǎiyáng Gōngyuán, yī shān kào hǎi.
  • Công viên Hải Dương Hồng Kông kề núi cận biển.

🔊 这个城市依山靠海,风景非常美丽。

  • Zhège chéngshì yī shān kào hǎi, fēicháng měilì.
  • Thành phố này kề núi cận biển, phong cảnh rất đẹp.

14. 移植 /yízhí/ – di thực – (động từ): di thực, cấy/đưa (cây) đến nơi khác

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”移植” pinyin=”yízhí” meaning=”cấy ghép; di thực”]

Ví dụ:

🔊 这里有从世界各地移植来的植物。

  • Zhèlǐ yǒu cóng shìjiè gèdì yízhí lái de zhíwù.
  • Nơi đây có nhiều loài cây di thực từ khắp thế giới.

🔊 这些树木已经被移植到新的地方。

  • Zhèxiē shùmù yǐjīng bèi yízhí dào xīn de dìfāng.
  • Những cây này đã được chuyển trồng sang chỗ mới.

16. 内地 /nèidì/ – nội địa – (danh từ): vùng đất trong đất liền

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”内地” pinyin=”nèidì” meaning=”nội địa; đất liền”]

Ví dụ:

🔊 内地很少见这样的花。

  • Nèidì hěn shǎo jiàn zhèyàng de huā.
  • Trong nội địa rất hiếm thấy loài hoa như thế này.

🔊 他从香港搬到了内地。

  • Tā cóng Xiānggǎng bān dào le nèidì.
  • Anh ấy đã chuyển từ Hồng Kông về nội địa.

17. 观赏 /guānshǎng/ – quan thưởng – (động từ): thưởng ngoạn, ngắm nhìn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”观赏” pinyin=”guānshǎng” meaning=”thưởng thức; ngắm nhìn”]

Ví dụ:

🔊 游人们极少在花木间停下来观赏。

  • Yóurénmen jíshǎo zài huāmù jiān tíng xiàlái guānshǎng.
  • Khách du lịch rất hiếm khi dừng lại giữa những khóm hoa để ngắm nhìn.

🔊 我喜欢在花园里观赏花朵。

  • Wǒ xǐhuān zài huāyuán lǐ guānshǎng huāduǒ.
  • Tôi thích thưởng ngoạn hoa trong vườn.

18. 疯狂 /fēngkuáng/ – phong cuồng – (tính từ): điên cuồng, say mê

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”疯狂” pinyin=”fēngkuáng” meaning=”điên cuồng; say mê”]

Ví dụ:

🔊 人们到这里来的目的,是乘坐“疯狂过山车”。

  • Rénmen dào zhèlǐ lái de mùdì, shì chéngzuò “fēngkuáng guòshānchē”.
  • Mục đích đến đây là để đi tàu lượn siêu tốc “điên cuồng”.

🔊 他对工作变得越来越疯狂。

  • Tā duì gōngzuò biàn de yuè lái yuè fēngkuáng.
  • Anh ấy ngày càng trở nên điên cuồng với công việc.

19. 过山车 /guòshānchē/ – quá sơn xa – (danh từ): tàu lượn siêu tốc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”过山车” pinyin=”guòshānchē” meaning=”tàu lượn siêu tốc”]

Ví dụ:

🔊 人们到这里来的目的,是乘坐“疯狂过山车”。

  • Rénmen dào zhèlǐ lái de mùdì, shì chéngzuò “fēngkuáng guòshānchē”.
  • Người ta đến đây là để chơi tàu lượn siêu tốc.

🔊 我们在游乐园里玩过山车,觉得很刺激。

  • Wǒmen zài yóulèyuán lǐ wán guòshānchē, juéde hěn cìjī.
  • Chúng tôi chơi tàu lượn trong công viên giải trí, cảm thấy rất kích thích.

20. 刺激 /cìjī/ – thích kích – (động/tính từ): kích thích, hưng phấn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”刺激” pinyin=”cìjī” meaning=”kích thích; hưng phấn”]

Ví dụ:

🔊 人们到这里来的目的,是乘坐刺激性的游乐设施。

  • Rénmen dào zhèlǐ lái de mùdì, shì chéngzuò cìjī xìng de yóulè shèshī.
  • Người ta đến đây để chơi những trò giải trí cảm giác mạnh.

🔊 这部电影让人感到非常刺激。

  • Zhè bù diànyǐng ràng rén gǎndào fēicháng cìjī.
  • Bộ phim này khiến người xem rất phấn khích.

21. 晕眩 /yūnxuàn/ – vựng huyễn – (động từ): chóng mặt, choáng váng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”晕眩” pinyin=”yūnxuàn” meaning=”chóng mặt; quay cuồng”]

Ví dụ:

🔊 使人晕眩的游乐设施。

  • Shǐ rén yūnxuàn de yóulè shèshī.
  • Các trò chơi khiến người ta chóng mặt.

🔊 我站得太久,感觉有些晕眩。

  • Wǒ zhàn de tài jiǔ, gǎnjué yǒuxiē yūnxuàn.
  • Tôi đứng quá lâu, cảm thấy hơi choáng váng.

22. 游乐 /yóulè/ – du lạc – (động từ): vui chơi, giải trí

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”游乐” pinyin=”yóulè” meaning=”vui chơi; giải trí”]

Ví dụ:

🔊 人们到这里来的目的,是乘坐刺激性的、使人晕眩的游乐设施。

  • Rénmen dào zhèlǐ lái de mùdì, shì chéngzuò cìjī xìng de, shǐ rén yūnxuàn de yóulè shèshī.
  • Người ta đến đây để chơi những trò giải trí cảm giác mạnh khiến người ta chóng mặt.

🔊 我们在游乐园里玩得很开心。

  • Wǒmen zài yóulèyuán lǐ wán de hěn kāixīn.
  • Chúng tôi chơi rất vui trong công viên giải trí.

23. 设施 /shèshī/ – thiết thi – (danh từ): thiết bị, cơ sở vật chất

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”设施” pinyin=”shèshī” meaning=”thiết bị; cơ sở vật chất”]

Ví dụ:

🔊 人们到这里来的目的,是乘坐刺激性的、使人晕眩的游乐设施。

  • Rénmen dào zhèlǐ lái de mùdì, shì chéngzuò cìjī xìng de, shǐ rén yūnxuàn de yóulè shèshī.
  • Người ta đến đây là để chơi các trò cảm giác mạnh trong khu vui chơi.

🔊 这座大楼的设施非常先进。

  • Zhè zuò dàlóu de shèshī fēicháng xiānjìn.
  • Thiết bị của tòa nhà này rất hiện đại.

24. 玩意儿 /wányìr/ – ngoạn nhi – (danh từ): đồ chơi, trò tiêu khiển

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”玩意儿” pinyin=”wányìr” meaning=”đồ chơi; trò tiêu khiển”]

Ví dụ:

🔊 我对这些玩意儿全都不敢领教。

  • Wǒ duì zhèxiē wányìr quándōu bù gǎn lǐngjiào.
  • Tôi không dám thử mấy trò này đâu.

🔊 我喜欢玩意儿,比如 iPad 这样的玩意儿。

  • Wǒ xǐhuān wányìr, bǐrú iPad zhèyàng de wányìr.
  • Tôi thích đồ chơi, ví dụ như iPad.

25. 领教 /lǐngjiào/ – lĩnh giáo – (động từ): trải nghiệm, nếm thử

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”领教” pinyin=”lǐngjiào” meaning=”trải nghiệm; nếm thử”]

Ví dụ:

🔊 我对这些玩意儿全都不敢领教。

  • Wǒ duì zhèxiē wányìr quándōu bù gǎn lǐngjiào.
  • Tôi không dám thử mấy trò chơi này đâu.

🔊 那个城市的公共交通,我可领教过,太不方便了。

  • Nà gè chéngshì de gōnggòng jiāotōng, wǒ kě lǐngjiào guò, tài bù fāngbiàn le.
  • Giao thông công cộng ở thành phố đó tôi từng trải qua rồi, thật sự quá bất tiện.

26. 上年纪 /shàng niánjì/ – thượng niên kỷ – (động từ): có tuổi, già đi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”上年纪” pinyin=”shàng niánjì” meaning=”có tuổi; già đi”]

Ví dụ:

🔊 一来是自己上了年纪。

  • Yī lái shì zìjǐ shàng le niánjì.
  • Một là vì bản thân đã có tuổi rồi.

🔊 我奶奶已经上了年纪,不能再爬山游泳了。

  • Wǒ nǎinai yǐjīng shàng le niánjì, bùnéng zài páshān yóuyǒng le.
  • Bà tôi đã lớn tuổi, không thể leo núi hay bơi được nữa.

27. 冒险 /màoxiǎn/ – mạo hiểm – (động từ): liều lĩnh, mạo hiểm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”冒险” pinyin=”màoxiǎn” meaning=”mạo hiểm; phiêu lưu”]

Ví dụ:

🔊 二来是本不喜欢冒险性的娱乐。

  • Èr lái shì běn bù xǐhuān màoxiǎn xìng de yúlè.
  • Hai là vốn dĩ không thích những trò giải trí mạo hiểm.

🔊 他喜欢冒险,去年去山里爬山。

  • Tā xǐhuān màoxiǎn, qùnián qù shān lǐ páshān.
  • Anh ấy thích mạo hiểm, năm ngoái đã leo núi trong rừng.

28. 兴奋 /xīngfèn/ – hưng phấn – (tính từ): phấn khích, hào hứng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”兴奋” pinyin=”xīngfèn” meaning=”phấn khích; hưng phấn”]

Ví dụ:

🔊 看看年轻人乘坐这些玩意儿的兴奋紧张的神情。

  • Kànkan niánqīngrén chéngzuò zhèxiē wányìr de xīngfèn jǐnzhāng de shénqíng.
  • Nhìn vẻ mặt hưng phấn và căng thẳng của đám thanh niên khi chơi mấy trò đó.

🔊 孩子们玩得很兴奋,一直笑个不停。

  • Háizimen wán de hěn xīngfèn, yīzhí xiào gè bù tíng.
  • Bọn trẻ chơi rất hứng khởi, cười mãi không thôi.

29. 神情 /shénqíng/ – thần tình – (danh từ): thần sắc, nét mặt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”神情” pinyin=”shénqíng” meaning=”thần sắc; nét mặt”]

Ví dụ:

🔊 看看年轻人乘坐这些玩意儿的兴奋紧张的神情。

  • Kànkan niánqīngrén chéngzuò zhèxiē wányìr de xīngfèn jǐnzhāng de shénqíng.
  • Nhìn thần sắc phấn khích và căng thẳng của đám trẻ khi ngồi trên trò chơi đó.

🔊 她的神情很平静,看起来非常从容。

  • Tā de shénqíng hěn píngjìng, kàn qǐlái fēicháng cóngróng.
  • Thần thái cô ấy rất bình tĩnh, trông rất điềm đạm.

30. 瞬间 /shùnjiān/ – thuấn gian – (danh từ): khoảnh khắc, trong chốc lát

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”瞬间” pinyin=”shùnjiān” meaning=”khoảnh khắc; chốc lát”]

Ví dụ:

🔊 听他们在危险的瞬间发出的惊呼。

  • Tīng tāmen zài wēixiǎn de shùnjiān fāchū de jīnghū.
  • Nghe họ hét lên trong khoảnh khắc nguy hiểm.

🔊 一切都改变了,只是在瞬间。

  • Yīqiè dōu gǎibiàn le, zhǐshì zài shùnjiān.
  • Mọi thứ đã thay đổi chỉ trong chốc lát.

31. 惊呼 /jīnghū/ – kinh hô – (động từ): hô hoán, kêu thất thanh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”惊呼” pinyin=”jīnghū” meaning=”hô hoán; kêu thất thanh”]

Ví dụ:

🔊 听他们在危险的瞬间发出的惊呼。

  • Tīng tāmen zài wēixiǎn de shùnjiān fāchū de jīnghū.
  • Nghe họ hét lên trong khoảnh khắc nguy hiểm.

🔊 在危险的瞬间,人们忍不住惊呼起来。

  • Zài wēixiǎn de shùnjiān, rénmen rěn bú zhù jīnghū qǐlái.
  • Trong khoảnh khắc nguy hiểm, mọi người không kìm được mà hét lên.

32. 逛街 /guàngjiē/ – cuống nhai – (động từ): dạo phố

Cách viết chữ Hán: [hanzi_writer_box char=”逛街” pinyin=”guàngjiē” meaning=”dạo phố”]

Ví dụ:

🔊 在香港,我极少逛街。

  • Zài Xiānggǎng, wǒ jí shǎo guàngjiē.
  • Ở Hồng Kông, tôi hiếm khi đi dạo phố.

🔊 她喜欢在周末去逛街,买点东西。

  • Tā xǐhuan zài zhōumò qù guàngjiē, mǎi diǎn dōngxi.
  • Cô ấy thích đi dạo phố cuối tuần và mua vài thứ.

33. 松柏 /sōngbǎi/ – tùng bách – (danh từ): cây tùng bách

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”松柏” pinyin=”sōngbǎi” meaning=”tùng bách”]

Ví dụ:

🔊 想起北京的大树……天坛和北海公园的松柏。

  • Xiǎngqǐ Běijīng de dàshù… Tiāntán hé Běihǎi Gōngyuán de sōngbǎi.
  • Nhớ đến những cây lớn của Bắc Kinh… tùng bách ở Thiên Đàn và Bắc Hải.

🔊 这片森林里有许多松柏树。

  • Zhè piàn sēnlín lǐ yǒu xǔduō sōngbǎi shù.
  • Khu rừng này có rất nhiều cây tùng bách.

34. 度假 /dùjià/ – độ giả – (động từ): đi nghỉ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”度假” pinyin=”dùjià” meaning=”đi nghỉ”]

Ví dụ:

🔊 这里是香港人度假时的去处。

  • Zhèlǐ shì Xiānggǎng rén dùjià shí de qùchù.
  • Đây là nơi người Hồng Kông đến nghỉ dưỡng.

🔊 你今年夏天想去哪里度假吗?

  • Nǐ jīnnián xiàtiān xiǎng qù nǎlǐ dùjià ma?
  • Mùa hè này bạn muốn đi đâu nghỉ dưỡng?

35. 沙滩 /shātān/ – sa than – (danh từ): bãi cát, bãi biển

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”沙滩” pinyin=”shātān” meaning=”bãi cát”]

Ví dụ:

🔊 大海、沙滩、礁石,很安静。

  • Dàhǎi, shātān, jiāoshí, hěn ānjìng.
  • Biển lớn, bãi cát, đá ngầm — rất yên tĩnh.

🔊 我们在沙滩上玩了一个下午。

  • Wǒmen zài shātān shàng wán le yí gè xiàwǔ.
  • Chúng tôi vui chơi cả buổi chiều trên bãi cát.

36. 礁石 /jiāoshí/ – giao thạch – (danh từ): đá ngầm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”礁石” pinyin=”jiāoshí” meaning=”đá ngầm”]

Ví dụ:

🔊 大海、沙滩、礁石,很安静。

  • Dàhǎi, shātān, jiāoshí, hěn ānjìng.
  • Biển, bãi cát và đá ngầm — rất yên ả.

🔊 江河和海洋中的岩石就是礁石。

  • Jiānghé hé hǎiyáng zhōng de yánshí jiùshì jiāoshí.
  • Đá trong sông và biển chính là đá ngầm.

37. 点缀 /diǎnzhuì/ – điểm sức – (động từ): điểm xuyết, tô điểm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”点缀” pinyin=”diǎnzhuì” meaning=”điểm xuyết; tô điểm”]

Ví dụ:

🔊 不很高的建筑,点缀在上山的小道两旁。

  • Bù hěn gāo de jiànzhù, diǎnzhuì zài shàngshān de xiǎodào liǎng páng.
  • Những tòa nhà không quá cao điểm xuyết hai bên lối lên núi.

🔊 房间里点缀了几朵小花。

  • Fángjiān lǐ diǎnzhuì le jǐ duǒ xiǎohuā.
  • Căn phòng được điểm xuyết vài bông hoa nhỏ.

38. 喧嚣 /xuānxiāo/ – huyên tiêu – (tính từ): ồn ào, náo nhiệt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”喧嚣” pinyin=”xuānxiāo” meaning=”ồn ào; náo nhiệt”]

Ví dụ:

🔊 他们需要暂时离开喧嚣的城市。

  • Tāmen xūyào zhànshí líkāi xuānxiāo de chéngshì.
  • Họ cần tạm rời xa thành phố ồn ào.

🔊 外面的街道非常喧嚣。

  • Wàimiàn de jiēdào fēicháng xuānxiāo.
  • Con phố bên ngoài vô cùng náo nhiệt.

39. 节奏 /jiézòu/ – tiết tấu – (danh từ): nhịp điệu, tiết tấu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”节奏” pinyin=”jiézòu” meaning=”nhịp điệu; tiết tấu”]

Ví dụ:

🔊 离开紧张的生活节奏,亲近自然。

  • Líkāi jǐnzhāng de shēnghuó jiézòu, qīnjìn zìrán.
  • Rời nhịp sống căng thẳng để gần gũi thiên nhiên.

🔊 这首歌的节奏非常快。

  • Zhè shǒu gē de jiézòu fēicháng kuài.
  • Nhịp điệu bài hát này rất nhanh.

40. 亲近 /qīnjìn/ – thân cận – (động/tính từ): gần gũi, thân mật

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”亲近” pinyin=”qīnjìn” meaning=”gần gũi; thân cận”]

Ví dụ:

🔊 亲近自然,以获得片刻的宁静清闲。

  • Qīnjìn zìrán, yǐ huòdé piànkè de níngjìng qīngxián.
  • Gần gũi thiên nhiên để có được khoảnh khắc bình yên thư thái.

🔊 他和我亲近,常常给我帮助。

  • Tā hé wǒ qīnjìn, chángcháng gěi wǒ bāngzhù.
  • Anh ấy thân với tôi, thường giúp đỡ tôi.

41. 片刻 /piànkè/ – phiến khắc – (danh từ): chốc lát, khoảnh khắc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”片刻” pinyin=”piànkè” meaning=”chốc lát; khoảnh khắc”]

Ví dụ:

🔊 以获得片刻的宁静清闲。

  • Yǐ huòdé piànkè de níngjìng qīngxián.
  • Để có được chốc lát bình yên thư thái.

🔊 请您稍等片刻。

  • Qǐng nín shāo děng piànkè.
  • Xin vui lòng đợi một lát.

42. 宁静 /níngjìng/ – ninh tĩnh – (tính từ): yên tĩnh, tĩnh lặng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”宁静” pinyin=”níngjìng” meaning=”yên tĩnh; tĩnh lặng”]

Ví dụ:

🔊 亲近自然,以获得片刻的宁静清闲。

  • Qīnjìn zìrán, yǐ huòdé piànkè de níngjìng qīngxián.
  • Gần gũi thiên nhiên để có khoảnh khắc yên bình thư thả.

🔊 环境安静的地方能给我内心的宁静。

  • Huánjìng ānjìng de dìfāng néng gěi wǒ nèixīn de níngjìng.
  • Nơi yên tĩnh đem lại sự bình yên trong tâm hồn.

43. 清闲 /qīngxián/ – thanh nhàn – (tính từ): nhàn rỗi, không bận

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”清闲” pinyin=”qīngxián” meaning=”thanh nhàn; nhàn rỗi”]

Ví dụ:

🔊 以获得片刻的宁静清闲。

  • Yǐ huòdé piànkè de níngjìng qīngxián.
  • Để có được khoảnh khắc yên bình thư nhàn.

🔊 退休后,他过上了清闲的生活。

  • Tuìxiū hòu, tā guò shàng le qīngxián de shēnghuó.
  • Sau khi nghỉ hưu, anh ấy sống cuộc sống nhàn nhã.

44. 俗话 /súhuà/ – tục thoại – (danh từ): tục ngữ, câu nói quen

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”俗话” pinyin=”súhuà” meaning=”tục ngữ; câu nói thường”]

Ví dụ:

🔊 俗话说:“人的名儿,树的影儿。”

  • Súhuà shuō: “Rén de míngr, shù de yǐngr.”
  • Tục ngữ có câu: “Người có tên, cây có bóng.”

🔊 有一句俗话说:“早起的鸟儿有虫吃。”

  • Yǒu yí jù súhuà shuō: “Zǎo qǐ de niǎor yǒu chóng chī.”
  • Có câu: “Chim dậy sớm thì có sâu ăn.”

45. 古典 /gǔdiǎn/ – cổ điển – (tính từ): cổ điển, cổ xưa

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”古典” pinyin=”gǔdiǎn” meaning=”cổ điển”]

Ví dụ:

🔊 从中国的古典小说中可以知道……

  • Cóng Zhōngguó de gǔdiǎn xiǎoshuō zhōng kěyǐ zhīdào…
  • Từ tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc có thể biết rằng…

🔊 这本书介绍了很多古典文学作品。

  • Zhè běn shū jièshào le hěn duō gǔdiǎn wénxué zuòpǐn.
  • Cuốn sách này giới thiệu nhiều tác phẩm văn học cổ điển.

46. 乔木 /qiáomù/ – kiều mộc – (danh từ): cây gỗ lớn, cây cao

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”乔木” pinyin=”qiáomù” meaning=”cây cao; gỗ lớn”]

Ví dụ:

🔊 “故都多乔木”,北京有大树,才成其为北京。

  • “Gùdū duō qiáomù”, Běijīng yǒu dàshù, cái chéng qí wéi Běijīng.
  • “Cố đô nhiều cây lớn”, Bắc Kinh có những cây cổ thụ mới thành Bắc Kinh.

🔊 花园里种了很多乔木。

  • Huāyuán lǐ zhòng le hěn duō qiáomù.
  • Trong vườn trồng rất nhiều cây cao.

47. 搭话 /dāhuà/ – đáp thoại – (động từ): bắt chuyện, đáp lời

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”搭话” pinyin=”dāhuà” meaning=”bắt chuyện; đáp lời”]

Ví dụ:

🔊 司机在前面搭话,说道:“北京将来也会有那样的速度的!”

  • Sījī zài qiánmiàn dāhuà, shuōdào: “Běijīng jiānglái yě huì yǒu nàyàng de sùdù de!”
  • Bác tài ở phía trước lên tiếng: “Sau này Bắc Kinh cũng sẽ có tốc độ như thế!”

🔊 他总是第一个搭话,和别人交谈。

  • Tā zǒng shì dì yī gè dāhuà, hé biérén jiāotán.
  • Anh ấy luôn là người mở lời trước, bắt chuyện với người khác.

Danh từ riêng:

1. 香港中环 /Xiānggǎng Zhōnghuán/ – Khu Trung Hoàn Hồng Kông (Trung tâm thương mại của Hồng Kông)

[hanzi_writer_box char=”香港中环” pinyin=”Xiānggǎng Zhōnghuán” meaning=”Khu Trung Hoàn Hồng Kông (Trung tâm thương mại của Hồng Kông)”]

2. 大屿岛 /Dàyǔ Dǎo/ – Đảo Đại Nhĩ (Cũng gọi là Đại Tầm Sơn, là một hòn đảo ở phía tây của Hồng Kông)

[hanzi_writer_box char=”大屿岛” pinyin=”Dàyǔ Dǎo” meaning=”Đảo Đại Nhĩ (Cũng gọi là Đại Tầm Sơn, là một hòn đảo ở phía tây của Hồng Kông)”]

Chú thích:

1. 🔊 人的名儿,树的影儿

Đây là một câu tục ngữ Trung Quốc.

Ý nghĩa: “人的名儿” là “danh tiếng của con người”, “树的影儿” là “bóng của cây”.

Câu này ví danh tiếng của một người giống như bóng của cây cổ thụ. Nếu một người có thực lực, thì danh tiếng của họ giống như bóng cây lớn luôn hiện hữu, không thể giấu được. Nói cách khác, tài năng và đức độ sẽ tự nhiên được người khác biết đến, giống như bóng cây lớn luôn rõ ràng dưới ánh nắng.

2. 🔊 故都多乔木

  • “故都” nghĩa là kinh đô xưa, thành phố cổ.
  • “多乔木” nghĩa là có nhiều cây gỗ lớn, cây cổ thụ.

Ý nghĩa: Những kinh đô cổ xưa thường có nhiều cây cổ thụ cao lớn, tượng trưng cho sự lâu đời, vững chãi và uy nghiêm của thành phố. Cây cối tươi tốt cũng biểu hiện cho sự thịnh vượng, giàu có và nền văn hóa lâu đời.

2. Phân biệt từ vựng

1. 观赏 – 欣赏 (Thưởng thức / Ngắm nhìn)

Phân biệt: Hai từ này đều là động từ, đều mang nghĩa “vui vẻ thưởng thức”, nhưng có khác biệt về phạm vi và cảm xúc:

  • 观赏 (guān shǎng): nhấn mạnh hành động “quan sát bằng mắt”, ngắm nhìn cảnh đẹp hoặc vật thể mang tính thị giác. → Chú trọng mỹ cảm khi nhìn thấy. → Thường dùng cho: 花朵 (hoa), 风景 (phong cảnh), 表演 (buổi biểu diễn), 比赛 (trận đấu)…
  • 欣赏 (xīn shǎng): không chỉ “xem” mà còn “hiểu và yêu thích”, thường dùng khi thưởng thức nghệ thuật, âm nhạc, tác phẩm, nhân cách con người. → Chú trọng hiểu biết và cảm xúc nội tâm.

Ví dụ:

🔊 我们一起去公园观赏花朵。

  • Wǒ men yì qǐ qù gōng yuán guān shǎng huā duǒ.
  • Chúng tôi cùng nhau đến công viên ngắm hoa.

🔊 我很欣赏他的绘画作品。

  • Wǒ hěn xīn shǎng tā de huì huà zuò pǐn.
  • Tôi rất thưởng thức tác phẩm hội họa của anh ấy.

2. 安静 – 宁静 (Yên tĩnh / Tĩnh lặng)

Phân biệt: Hai từ này đều là tính từ, cùng mang nghĩa “không ồn ào, không có tiếng động”, nhưng khác nhau về phạm vi và sắc thái:

  • 安静 (ān jìng): thường dùng để miêu tả trạng thái tạm thời của con người hoặc môi trường, mang tính bên ngoài. → “安静” có thể chỉ hành vi (请安静一下) hoặc không gian (图书馆很安静).
  • 宁静 (níng jìng): thường chỉ trạng thái lâu dài, sâu lắng, thiên về nội tâm hoặc cảnh vật có vẻ đẹp trầm tĩnh, thanh bình. → Có sắc thái văn học, trang trọng hơn.

Ví dụ:

🔊 图书馆里非常安静

  • Tú shū guǎn lǐ fēi cháng ān jìng.
  • Trong thư viện rất yên tĩnh.

🔊 这个小村庄环境宁静,非常适合居住。

  • Zhè ge xiǎo cūn zhuāng huán jìng níng jìng, fēi cháng shì hé jū zhù.
  • Ngôi làng nhỏ này có môi trường yên bình, rất thích hợp để sinh sống.

3. 神情 – 表情 (Thần sắc – Nét mặt)

Phân biệt: Hai từ này đều là danh từ, cùng chỉ biểu hiện trên gương mặt, nhưng khác nhau về phạm vi:

  • 神情 (shén qíng): nghĩa hẹp hơn, chủ yếu chỉ thần thái thể hiện qua ánh mắt, phản ánh cảm xúc nội tâm (vui, buồn, sợ hãi…), thường dùng trong văn viết. → Thường gặp trong: “神情忧伤”, “神情紧张”, “神情恍惚”.
  • 表情 (biǎo qíng): nghĩa rộng hơn, chỉ biểu hiện của toàn bộ khuôn mặt – động tác của mắt, miệng, lông mày…, dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết. → Không thể thay thế “表情” bằng “神情” khi nói về “không có biểu cảm”.

Ví dụ:

🔊 她的神情有些忧伤。

  • Tā de shén qíng yǒu xiē yōu shāng.
  • Thần sắc của cô ấy có chút u buồn.

🔊 他脸上的表情很丰富。

  • Tā liǎn shàng de biǎo qíng hěn fēng fù.
  • Nét mặt của anh ta rất phong phú.

🔊 她脸上毫无表情

  • Tā liǎn shàng háo wú biǎo qíng.
  • Trên mặt cô ấy hoàn toàn không có biểu cảm. 👉 Lúc này không thể dùng “神情” thay thế.

3. Ngữ pháp trọng điểm

Dưới đây là #6 cấu trúc trong tiếng Trung thường dùng hàng ngày bạn cần nắm rõ:

#1. Cách sử dụng cấu trúc 由于……所以…… Do…nên…

Cấu trúc chung:

由于 + nguyên nhân, 所以 + kết quả

  • 由于 (yóuyú): mang nghĩa là “do / bởi vì / vì…”, dùng để nêu nguyên nhân
  • 所以 (suǒyǐ): mang nghĩa là “nên / cho nên…”, dùng để nêu kết quả

Lưu ý:

  • Trong một số trường hợp, có thể lược bỏ “所以”, đặc biệt là trong văn viết trang trọng.
  • Không nên dùng trong các tình huống nói chuyện hàng ngày bình thường (thay vào đó dùng 因为……所以……).
  • Không sử dụng 由于……所以…… để diễn đạt ý kiến cá nhân mang tính chủ quan cảm xúc quá mạnh (vì tính chất trang trọng, khách quan của nó).

Ví dụ:

🔊 由于他知识面很窄,所以没能通过面试。

  • Yóuyú tā zhīshì miàn hěn zhǎi, suǒyǐ méi néng tōngguò miànshì.
  • Do phạm vi kiến thức của anh ta quá hẹp nên anh ta không thể vượt qua buổi phỏng vấn.

🔊 由于市中心地价很贵,所以很多人选择在郊区买房。

  • Yóuyú shì zhōngxīn dìjià hěn guì, suǒyǐ hěn duō rén xuǎnzé zài jiāoqū mǎifáng.
  • Do giá đất ở trung tâm thành phố rất đắt nên nhiều người chọn mua nhà ở ngoại ô.

🔊 由于天气不好,所以足球赛取消了。

  • Yóuyú tiānqì bù hǎo, suǒyǐ zúqiúsài qǔxiāo le.
  • Do thời tiết không tốt nên trận bóng đá đã bị hủy.

#2. Cách sử dụng cấu trúc 在……(的)程度上……ở…mức độ

Cấu trúc chung:

在 + (的)程度上 + ……

⟶  “在……程度上” nghĩa là: “Ở mức độ nào đó…”

Ý nghĩa ngữ pháp:

  • Dùng để miêu tả mức độ mà một hành động, hiện tượng, hay sự thật nào đó đạt tới.
  • Mang tính chất khái quát, phân tích, thường dùng để lập luận trong văn bản học thuật hoặc nghiêm túc.
  • Có thể đứng ở đầu câu (làm trạng ngữ) hoặc giữa câu (bổ sung ý cho hành động).

Ví dụ:

🔊 调查发现,各大城市昂贵的房价,在某种程度上降低了人们的幸福感。

  • Diàochá fāxiàn, gè dà chéngshì ángguì de fángjià, zài mǒu zhǒng chéngdù shàng jiàngdī le rénmen de xìngfúgǎn.
  • Khảo sát cho thấy, giá nhà đắt đỏ ở các thành phố lớn đã làm giảm mức độ hạnh phúc của con người ở một mức độ nhất định.

🔊 国家增加了节假日,这在一定程度上刺激了旅游经济的发展。

  • Guójiā zēngjiā le jiéjiàrì, zhè zài yídìng chéngdù shàng cìjī le lǚyóu jīngjì de fāzhǎn.
  • Nhà nước đã tăng thêm ngày nghỉ lễ, điều này ở một mức độ nhất định đã kích thích sự phát triển của ngành du lịch.

🔊 专家认为,能否学好外语在很大程度上取决于学习者的学习方法。

  • Zhuānjiā rènwéi, néngfǒu xuéhǎo wàiyǔ zài hěn dà chéngdù shàng qǔjué yú xuéxí zhě de xuéxí fāngfǎ.
  • Các chuyên gia cho rằng, việc có học tốt ngoại ngữ hay không ở mức độ lớn phụ thuộc vào phương pháp học của người học.

#3. Cách sử dụng cấu trúc “一来……二来…… một là… hai là…”

Cấu trúc ngữ pháp:

一来 + lý do thứ nhất,二来 + lý do thứ hai

  • Nghĩa: “Một là…, hai là…”
  • Biểu thị hai nguyên nhân, hai mục đích, hoặc hai lý do dẫn đến một hành động/sự việc nào đó đã được đề cập ở trước.

Ý nghĩa & cách dùng:

  • Dùng để liệt kê hai lý do song song, thường có thứ tự ưu tiên nhẹ (lý do thứ nhất → thứ hai).
  • Thường đi sau một mệnh đề chính, mô tả hành động hoặc sự việc đang được nói đến.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, hội thoại đời thường, cũng có thể thấy trong văn viết mang phong cách trò chuyện.

Ví dụ:

🔊 今年夏天,我打算去东北度假,一来想过个凉爽的夏天,二来想顺便参观几个农场。

  • Jīnnián xiàtiān, wǒ dǎsuàn qù Dōngběi dùjià, yī lái xiǎng guò gè liángshuǎng de xiàtiān, èr lái xiǎng shùnbiàn cānguān jǐ gè nóngchǎng.
  • Mùa hè năm nay tôi định đi nghỉ mát ở Đông Bắc, một là muốn trải qua mùa hè mát mẻ, hai là tiện thể thăm vài nông trại.

🔊 昨天我没有去看电影,一来是准备考试没有时间,二来是对武打片不感兴趣。

  • Zuótiān wǒ méiyǒu qù kàn diànyǐng, yī lái shì zhǔnbèi kǎoshì méiyǒu shíjiān, èr lái shì duì wǔdǎ piàn bù gǎn xìngqù.
  • Hôm qua tôi không đi xem phim, một là vì bận ôn thi không có thời gian, hai là vì tôi không hứng thú với phim võ thuật.

#4. Cách sử dụng cấu trúc “不说…不过… chẳng qua… mà thôi”

Ý nghĩa:

  • Khiêm tốn khi nói về bản thân hoặc người khác
  • Xem nhẹ một việc gì đó, cho rằng không to tát, không nghiêm trọng
  • Phủ định gián tiếp sự đánh giá quá cao của người khác

⟶ Tương đương với tiếng Việt:

  • “Chẳng qua là…”
  • “Chỉ là… mà thôi”
  • “Không đến mức như vậy đâu”
  • “Không có gì to tát, chỉ là…”

Cấu trúc câu:

Dạng đầy đủ:

不说 + [tình huống bị phủ định], 不过/只是 + [sự thật đơn giản] + 罢了。

Dạng rút gọn (thường gặp):

不过 / 只是 + [sự thật đơn giản] + 罢了。

  • 罢了 luôn nằm ở cuối câu.

Ví dụ:

🔊 她找了一大堆借口说没有时间,其实不过是不愿意跟你一起吃饭罢了。

  • Tā zhǎo le yī dà duī jièkǒu shuō méiyǒu shíjiān, qíshí búguò shì bù yuànyì gēn nǐ yīqǐ chīfàn bà le.
  • Cô ấy viện đủ lý do nói là không có thời gian, thật ra chẳng qua là không muốn ăn cơm cùng bạn thôi.

🔊 我觉得,到月球上安家,不过是人们的梦想罢了。

  • Wǒ juéde, dào yuèqiú shàng ānjiā, búguò shì rénmen de mèngxiǎng bà le.
  • Tôi nghĩ rằng việc định cư trên mặt trăng chẳng qua chỉ là giấc mơ của con người mà thôi.

🔊 他们不过是吵架说气话罢了,哪里会真离婚。

  • Tāmen búguò shì chǎojià shuō qìhuà bà le, nǎli huì zhēn líhūn.
  • Họ chẳng qua là cãi nhau nói lời tức giận thôi, sao mà ly hôn thật được.

#5. Cách sử dụng cấu trúc ” ……,以……”

  • 以 (liên từ): dẫn mệnh đề mục đích, tương đương với “为了” hoặc “以便” trong khẩu ngữ
  • Mệnh đề sau: 以 mục đích của hành động trước đó, trình bày lý do hoặc mục tiêu cần đạt

Cấu trúc tổng quát:

[Hành động/biện pháp],以 + [mục đích]

  • Mệnh đề phía trước: là hành động, biện pháp, kế hoạch, đề xuất v.v…
  • Mệnh đề sau “以”: là lý do / mục tiêu của hành động đó

📌 Trong khẩu ngữ, người ta thường dùng “为了”, còn “以” thường chỉ xuất hiện trong văn viết, văn trang trọng, báo cáo, bài nghị luận, văn bản chính trị, học thuật. Nghĩa tương đương tiếng Việt:

  • “Để…”
  • “Nhằm…”
  • “Nhằm mục đích…”
  • “Với mục tiêu là…”

Ví dụ:

🔊 这个学期我选了一门写作课,以提高我的汉语写作水平。

  • Zhège xuéqī wǒ xuǎn le yī mén xiězuò kè, yǐ tígāo wǒ de hànyǔ xiězuò shuǐpíng.
  • Học kỳ này tôi chọn một môn viết văn để nâng cao trình độ viết tiếng Hán của mình.

🔊 这个城市的中小学将引进外地教师,以解决本地教师缺乏的问题。

  • Zhège chéngshì de zhōng xiǎoxué jiāng yǐnjìn wàidì jiàoshī, yǐ jiějué běndì jiàoshī quēfá de wèntí.
  • Các trường tiểu học và trung học của thành phố này sẽ mời giáo viên từ nơi khác đến để giải quyết vấn đề thiếu giáo viên tại địa phương.

#6. Cách sử dụng cấu trúc ” .…称其为……xứng danh là……”

Cấu trúc cơ bản:

……,才能称其为…… (… xứng danh là…)

Hoặc:

……,方可称其为…… (Phải… thì mới có thể được gọi là…)

  • 称其为 = gọi nó là / xưng danh là
  • Phần sau “称其为” thường là một danh hiệu, tên gọi mang giá trị (ví dụ như: nghệ thuật, kiệt tác, nhà lãnh đạo, anh hùng, v.v.)

Ý nghĩa ngữ nghĩa:

Cấu trúc này hàm ý tiêu chuẩn cao, không dễ đạt được, thể hiện rằng một thứ chỉ khi đạt đến một điều kiện đặc biệt nào đó thì mới xứng đáng được gắn với cái tên ấy. Giống như trong tiếng Việt:

  • “Phải như thế này mới xứng đáng gọi là…”
  • “Chỉ khi… mới đáng được gọi là…”

Ví dụ: ① 🔊 拥有传统文化和古老建筑,北京才能成其为北京。

  • Yōngyǒu chuántǒng wénhuà hé gǔlǎo jiànzhù, Běijīng cáinéng chéng qí wéi Běijīng.
  • Chỉ khi có văn hóa truyền thống và các công trình cổ, Bắc Kinh mới có thể trở thành Bắc Kinh thực thụ.

🔊 他说:“不会喝酒,就不成其为北方人。”

  • Tā shuō: “Bú huì hējiǔ, jiù bù chéng qí wéi běifāng rén.”
  • Anh ấy nói: “Không biết uống rượu thì không thể được coi là người miền Bắc.”

4. Bài khóa

香港的高楼,北京的大树。

🔊 香港有很多高楼,却缺少大树。

🔊 中环一带,高楼林立,车如水流。楼大多在五六十层以上,由于都很高,所以显不出哪一座特别突出。外表大多是透亮的玻璃,纯黑的大理石,远远望去,真好像密密的森林。

🔊 香港马路窄,林荫树较少。这个城市,五光十色,美中不足的是缺少必要的、足够的绿。城市里,寸土如金,无空地可种树。

🔊 半山有树,山顶有树。只是似乎没有人注意这些树,欣赏这些树,树在一定程度上被人忽略了。

🔊 海洋公园有树。香港的海洋公园,依山靠海,这里有从世界各地移植来的植物,树木都修剪得很整齐,有些花如碗大,有深红、浅红、白色的,内地很少见。但是游人们极少在花木间停下来观赏。人们到这里来的目的,是乘坐“疯狂过山车”,““波浪船”,“人脚鱼”之类的刺激性的、使人晕眩的游乐设施。

🔊 我对这些玩意儿全都不敢领教,一来是自己上了年纪,二来是本不喜欢冒险性的娱乐。所以只能在一旁喝着可口可乐,看看年轻人乘坐这些玩意儿的兴奋紧张的神情,听他们在危险的瞬间发出的惊呼。

🔊 在香港,我极少逛街,我的一个朋友说我从北京到香港,不过是换一个地方坐着罢了。我坐在酒店的房间里,想起北京的大树,中山公园,劳动人民文化宫,天坛和北海公园的松柏。

🔊 到大屿岛参加內地和香港作家的交流活动,住了两天。这里是香港人度假时的方式,大海、沙滩、礁石,很安静。不很高的建筑,点缀在上山的小道两旁。我现在明白了,为什么居住在高度现代化城市的人需要度假。他们需要暂时离开喧嚣的城市,离开紧张的生活节奏,亲近自然,以获得片刻的宁静清闲。

🔊 我的一位作家朋友看看大屿山,两次困惑地问:“为什么山上没有大树?”他说:“如果有十棵大松树,不要多,有十棵,就大不一样了!”

🔊 山上是有树的,台湾相思树,枝叶都很美。只是大树确实是没有。既没有朋友家乡的大松树,也没有北京的大柏树,白皮松。

🔊 你话说:“人的名儿,树的影儿。”从中国的古典小说中可以知道,至少在明朝的时候,北京的大树就有名了。“故都多乔木”,北京有大树,才成其为北京。

🔊 回到北京,下了飞机,坐在“的士”里,与同年作家谈起香港的速度。司机在前面说道:“北京将来也会有那样的速度的!”他的话不错。古老的北京也是要求高度现代化的,工作节奏,生活节奏也会加快的。现代化,高速度以后的北京会是怎么样子呢?想起那些大树,我就觉得安心了。

🔊 现代化之后的北京,还会是北京。

Phiên âm:

Xiānggǎng de gāolóu, Běijīng de dàshù.

Xiānggǎng yǒu hěnduō gāolóu, què quēshǎo dàshù.

Zhōnghuán yī dài, gāolóu línlì, chē rú shuǐ liú. Lóu dàduō zài wǔ liù shí céng yǐshàng, yóuyú dōu hěn gāo, suǒyǐ xiǎn bù chū nǎ yī zuò tèbié tūchū. Wàibiǎo dàduō shì tòuliàng de bōlí, chún hēi de dàlǐshí, yuǎn yuǎn wàng qù, zhēn hǎoxiàng mì mì de sēnlín.

Xiānggǎng mǎlù zhǎi, línyīn shù jiào shǎo. Zhège chéngshì, wǔguāng shísè, měi zhōng bùzú de shì quēshǎo bìyào de, zúgòu de lǜ.

Chéngshì lǐ, cùn tǔ rú jīn, wú kòngdì kě zhòng shù.

Bànshān yǒu shù, shāndǐng yǒu shù. Zhǐshì sìhū méiyǒu rén zhùyì zhèxiē shù, xīnshǎng zhèxiē shù, shù zài yīdìng chéngdù shàng bèi rén hūlüèle.

Hǎiyáng gōngyuán yǒu shù. Xiānggǎng de Hǎiyáng Gōngyuán, yīshān kào hǎi, zhèlǐ yǒu cóng shìjiè gèdì yízhí lái de zhíwù, shùmù dōu xiūjiǎn dé hěn zhěngqí, yǒuxiē huā rú wǎn dà, yǒu shēn hóng, qiǎnhóng, báisè de, nèidì hěn shǎojiàn. Dànshì yóurénmen jí shǎo zài huāmù jiān tíng xiàlái guānshǎng. Rénmen dào zhèlǐ lái de mùdì, shì chéngzuò “fēngkuáng guòshānchē”, “bōlàng chuán”, “rén jiǎo yú” zhī lèi de cìjī xìng de, shǐ rén yūn xuàn de yóulè shèshī.

Wǒ duì zhèxiē wán yì quán dōu bù gǎn lǐngjiè, yīlái shì zìjǐ shàngle niánjì, èrlái shì běn bù xǐhuān màoxiǎn xìng de yúlè. Suǒyǐ zhǐ néng zài yīpáng hēzhe kěkǒu kělè, kàn kàn niánqīngrén chéngzuò zhèxiē wán yì de xìngfèn jǐnzhāng de shénqíng, tīng tāmen zài wēixiǎn de shùnjiān fāchū de jīng hū.

Zài Xiānggǎng, wǒ jí shǎo guàngjiē, wǒ de yī gè péngyǒu shuō wǒ cóng Běijīng dào Xiānggǎng, bùguò shì huàn yī gè dìfāng zuòzhe bàle. Wǒ zuò zài jiǔdiàn de fángjiān lǐ, xiǎngqǐ Běijīng de dàshù, Zhōngshān Gōngyuán, Láodòng Rénmín Wénhuà Gōng, Tiāntán hé Běihǎi Gōngyuán de sōngbǎi.

Dào Dà Yǐ Dǎo cānjiā nèidì hé Xiānggǎng zuòjiā de jiāoliú huódòng, zhù le liǎng tiān. Zhèlǐ shì Xiānggǎng rén dùjià shí de fāngshì, dàhǎi, shātān, jiāoshí, hěn ānjìng. Bù hěn gāo de jiànzhù, diǎnzuì zài shàngshān de xiǎo dào liǎng páng. Wǒ xiànzài míngbái le, wèishéme jūzhù zài gāodù xiàndàihuà chéngshì de rén xūyào dùjià. Tāmen xūyào zànshí líkāi chēngxiāo de chéngshì, líkāi jǐnzhāng de shēnghuó jiézòu, qīnjìn zìrán, yǐ huòdé piànkè de níngjìng qīngxián.

Wǒ de yī wèi zuòjiā péngyǒu kànkan Dà Yǐ Shān, liǎng cì kùnhuò de wèn: “Wèishéme shān shàng méiyǒu dàshù?” Tā shuō: “Rúguǒ yǒu shí kē dà sōngshù, bùyào duō, zhǐ yào shí kē, jiù dà bù yīyàng le!”

Shān shàng shì yǒu shù de, Táiwān xiāngxī shù, zhī yè dōu hěn měi. Zhǐshì dàshù quèshí shì méiyǒu. Jì méiyǒu péngyǒu jiāxiāng de dà sōngshù, yě méiyǒu Běijīng de dà bǎishù, báipí sōng.

Nǐ huà shuō: “Rén de míng er, shù de yǐng er.” Cóng Zhōngguó de gǔdiǎn xiǎoshuō zhōng kěyǐ zhīdào, zhìshǎo zài Míngcháo de shíhòu, Běijīng de dàshù jiù yǒumíng le. “Gùdū duō qiáomù,” Běijīng yǒu dàshù, cái chéng qí wéi Běijīng.

Huídào Běijīng, xiàle fēijī, zuò zài “dīshì” lǐ, yǔ tóng nián zuòjiā tán qǐ Xiānggǎng de sùdù. Sījī zài qiánmiàn shuōdào: “Běijīng jiānglái yě huì yǒu nàyàng de sùdù de!” Tā dehuà bùcuò. Gǔlǎo de Běijīng yě shì yāoqiú gāodù xiàndàihuà de, gōngzuò jiézòu, shēnghuó jiézòu yě huì jiākuài de. Xiàndàihuà, gāo sùdù yǐhòu de Běijīng huì shì zěnme yàngzi ne? Xiǎng qǐ nàxiē dàshù, wǒ jiù juéde ānxīn le.

Xiàndàihuà zhīhòu de Běijīng, hái huì shì Běijīng.

Dịch nghĩa:

Nhà lầu ở Hồng Kông, cây đại thụ ở Bắc Kinh

Hồng Kông có rất nhiều tòa nhà cao tầng, nhưng lại thiếu cây đại thụ.

Khu vực Trung Hoàn, các tòa nhà san sát nhau, xe cộ như dòng nước chảy. Các tòa nhà phần lớn đều cao trên 50-60 tầng, vì đều rất cao nên không thấy tòa nào nổi bật hẳn. Bề ngoài phần lớn là kính trong suốt, đá cẩm thạch đen tuyền, nhìn từ xa thật giống một khu rừng dày đặc.

Đường phố Hồng Kông hẹp, cây xanh ít. Thành phố này, tuy sặc sỡ lấp lánh, nhưng điểm không tốt là thiếu đi những mảng xanh cần thiết và đầy đủ.

Trong thành phố, đất chật người đông, không có chỗ trống để trồng cây.

Nửa sườn núi có cây, đỉnh núi có cây. Chỉ là dường như không ai để ý đến những cây đó, không ai thưởng thức chúng, cây phần nào bị con người lãng quên.

Ở công viên Hải Dương có cây. Công viên Hải Dương của Hồng Kông, dựa vào núi và biển, có những cây và thực vật được đưa về từ khắp thế giới, cây được tỉa rất gọn gàng, có những bông hoa lớn bằng cái bát, màu đỏ đậm, đỏ nhạt, trắng, những loại hoa mà trong nội địa Trung Quốc rất ít thấy. Nhưng khách tham quan rất ít khi dừng lại thưởng thức hoa cỏ. Mọi người đến đây để chơi những trò giải trí gây cảm giác mạnh như “tàu lượn siêu tốc”, “thuyền sóng”, “cá nhân”… khiến người ta chóng mặt.

Tôi thì không dám thử mấy trò đó, một là vì tuổi đã cao, hai là vốn không thích những trò giải trí mạo hiểm. Thế nên chỉ có thể ngồi bên cạnh uống Coca-Cola, nhìn những người trẻ tuổi chơi trò đó với nét mặt hưng phấn và căng thẳng, nghe họ thốt lên những tiếng hô trong khoảnh khắc nguy hiểm.

Ở Hồng Kông, tôi rất ít khi đi dạo phố, một người bạn tôi nói rằng tôi từ Bắc Kinh đến Hồng Kông chẳng qua cũng chỉ là đổi chỗ ngồi thôi. Tôi ngồi trong phòng khách sạn, nghĩ về những cây đại thụ ở Bắc Kinh, công viên Trung Sơn, Cung văn hóa Lao động Nhân dân, Đền Thiên Đàn và Công viên Bắc Hải với những cây thông bách.

Tôi đến đảo Đại Nhĩ tham gia hoạt động giao lưu giữa các nhà văn nội địa và Hồng Kông, ở lại hai ngày. Đây là cách người Hồng Kông nghỉ dưỡng: biển, bãi cát, ghềnh đá, rất yên tĩnh. Những công trình không cao lắm, điểm xuyết dọc theo con đường nhỏ lên núi. Tôi bây giờ hiểu tại sao những người sống trong thành phố hiện đại cao độ lại cần đi nghỉ. Họ cần tạm rời khỏi thành phố ồn ào, rời khỏi nhịp sống căng thẳng, gần gũi với thiên nhiên để có được khoảnh khắc thanh thản và bình yên.

Một người bạn nhà văn của tôi nhìn ngắm đảo Đại Nhĩ, hai lần bối rối hỏi: “Tại sao trên núi không có cây đại thụ?” Anh nói: “Nếu có mười cây thông lớn, không cần nhiều, chỉ mười cây thôi cũng đã khác hẳn rồi!”

Trên núi có cây, đó là cây tương tư Đài Loan, cành lá rất đẹp. Nhưng đúng là không có cây đại thụ. Không có cây thông to như quê bạn, cũng không có cây bách to, cây thông vỏ trắng của Bắc Kinh.

Bạn nói: “Tên người, bóng cây.” Từ những tiểu thuyết cổ Trung Quốc, ít nhất vào thời Minh, cây đại thụ ở Bắc Kinh đã rất nổi tiếng. “Cố đô nhiều cây to,” Bắc Kinh có cây đại thụ thì mới thành Bắc Kinh.

Trở lại Bắc Kinh, xuống máy bay, ngồi trên taxi, nói chuyện với nhà văn cùng tuổi về tốc độ ở Hồng Kông. Tài xế nói phía trước: “Tương lai Bắc Kinh cũng sẽ có tốc độ như vậy!” Lời anh nói không sai. Bắc Kinh cổ kính cũng đang yêu cầu hiện đại hóa cao độ, nhịp độ làm việc, nhịp sống cũng sẽ tăng nhanh. Bắc Kinh sau khi hiện đại hóa và tăng tốc sẽ ra sao? Nghĩ đến những cây đại thụ, tôi cảm thấy yên tâm.

Bắc Kinh sau hiện đại hóa, vẫn sẽ là Bắc Kinh.

→ Qua bài 3 Nhà lầu ở Hồng Kông, cây đại thụ ở Bắc Kinh – 香港的高楼,北京的大树, chúng ta mở rộng vốn từ vựng liên quan đến các hình ảnh đặc trưng của Hồng Kông và Bắc Kinh, mà còn củng cố thêm khả năng sử dụng ngữ pháp tiếng Trung trong các tình huống thực tế. Hình ảnh những tòa nhà cao tầng ở Hồng Kông và cây đại thụ ở Bắc Kinh giúp chúng ta hình dung rõ nét về sự phát triển đô thị và nét văn hóa đặc trưng của Trung Quốc.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp phân tích Bài 4: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang