Bài 3: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 2 – Cô ấy mặc chiếc áo sơ mi vàng

Thông qua bài 3 của Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 với chủ đề “Cô ấy mặc chiếc áo sơ mi vàng” là cuộc trao đổi giữa Mary và một nhân viên cảnh sát khi cô bị lạc mất người bạn đi cùng – Anna.

Tình huống này phản ánh một hoàn cảnh thực tế thường gặp khi sống hoặc du lịch ở nước ngoài. Qua đó, người học được rèn luyện cách sử dụng tiếng Trung để trình bày sự việc, mô tả người, và nhờ sự trợ giúp một cách lịch sự, rõ ràng.

← Xem lại Bài 2: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 先生 /xiānsheng/ – tiên sinh – (danh từ): ngài, anh (gọi lịch sự cho nam)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”先生” pinyin=”xiānsheng” meaning=”ngài, anh (gọi lịch sự cho nam)”]

Ví dụ:

🔊 那位先生是谁?

  • Nà wèi xiānsheng shì shéi?
  • Vị ông kia là ai vậy?

🔊 王先生是我们的老师。

  • Wáng xiānsheng shì wǒmen de lǎoshī.
  • Thầy Vương là giáo viên của chúng tôi.

2. 走散 /zǒusàn/ – tẩu tán – (động từ): đi lạc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”走散” pinyin=”zǒusàn” meaning=”đi lạc”]

Ví dụ:

🔊 小孩子走散了。

  • Xiǎo háizi zǒusàn le.
  • Đứa trẻ đi lạc rồi.

🔊 我们在商场走散了。

  • Wǒmen zài shāngchǎng zǒusàn le.
  • Chúng tôi bị lạc nhau trong trung tâm thương mại.

3. 不久 /bùjiǔ/ – bất cửu – (tính từ): không lâu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”不久” pinyin=”bùjiǔ” meaning=”không lâu”]

Ví dụ:

🔊 我们不久就见面了。

  • Wǒmen bùjiǔ jiù jiànmiàn le.
  • Không lâu nữa chúng ta sẽ gặp lại.

🔊 他来中国不久。

  • Tā lái Zhōngguó bùjiǔ.
  • Anh ấy mới đến Trung Quốc không lâu.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]

4. 长 /zhǎng/ – trưởng – (động từ): lớn lên, phát triển

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”长” pinyin=”zhǎng” meaning=”lớn lên, phát triển”]

Ví dụ:

🔊 孩子长得真快。

  • Háizi zhǎng de zhēn kuài.
  • Đứa trẻ lớn nhanh thật.

🔊 他长得很像他爸爸。

  • Tā zhǎng de hěn xiàng tā bàba.
  • Cậu ấy trông rất giống bố mình.

5. 样子 /yàngzi/ – dạng tử – (danh từ): dáng vẻ, hình dáng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”样子” pinyin=”yàngzi” meaning=”dáng vẻ, hình dáng”]

Ví dụ:

🔊 她的样子很漂亮。

  • Tā de yàngzi hěn piàoliang.
  • Dáng vẻ của cô ấy rất xinh.

🔊 你看看他的样子。

  • Nǐ kànkan tā de yàngzi.
  • Bạn nhìn dáng vẻ của anh ta xem.

6. 头发 /tóufa/ – đầu phát – (danh từ): tóc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”头发” pinyin=”tóufa” meaning=”tóc”]

Ví dụ:

🔊 她的头发很长。

  • Tā de tóufa hěn cháng.
  • Tóc của cô ấy rất dài.

🔊 他有一头黑色的头发。

  • Tā yǒu yì tóu hēisè de tóufa.
  • Anh ấy có mái tóc đen.

7. 眼睛 /yǎnjing/ – nhãn tình – (danh từ): mắt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”眼睛” pinyin=”yǎnjing” meaning=”mắt”]

Ví dụ:

🔊 我的眼睛有点儿不舒服。

  • Wǒ de yǎnjing yǒudiǎnr bù shūfu.
  • Mắt tôi hơi khó chịu.

🔊 她的眼睛很大。

  • Tā de yǎnjing hěn dà.
  • Mắt cô ấy rất to.

8. 个子 /gèzi/ – cá tử – (danh từ): vóc dáng, chiều cao

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”个子” pinyin=”gèzi” meaning=”vóc dáng, chiều cao”]

Ví dụ:

🔊 他个子很高。

  • Tā gèzi hěn gāo.
  • Anh ấy cao.

🔊 个子不高但是很强壮。

  • Gèzi bù gāo dànshì hěn qiángzhuàng.
  • Dáng người không cao nhưng rất khỏe.

9. 米 /mǐ/ – mét – (lượng từ): đơn vị mét

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”米” pinyin=”mǐ” meaning=”mét”]

Ví dụ:

🔊 他身高一米八。

  • Tā shēngāo yì mǐ bā.
  • Anh ấy cao 1m80.

🔊 这条布长两米。

  • Zhè tiáo bù cháng liǎng mǐ.
  • Tấm vải này dài 2 mét.

10. 穿 /chuān/ – xuyên – (động từ): mặc, mang (quần áo, giày dép)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”穿” pinyin=”chuān” meaning=”mặc, mang (quần áo, giày dép)”]

Ví dụ:

🔊 他穿了一件红衣服。

  • Tā chuānle yí jiàn hóng yīfu.
  • Anh ấy mặc áo màu đỏ.

🔊 天冷了,要多穿点衣服。

  • Tiān lěng le, yào duō chuān diǎn yīfu.
  • Trời lạnh rồi, nên mặc thêm áo.

11. 着 /zhe/ – trước – (trợ từ): trợ từ biểu thị hành động đang diễn ra

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”着” pinyin=”zhe” meaning=”trợ từ (đang diễn ra)”]

Ví dụ:

🔊 他穿着一件白衬衫。

  • Tā chuānzhe yí jiàn bái chènshān.
  • Anh ấy đang mặc một chiếc áo sơ mi trắng.

🔊 门开着呢。

  • Mén kāizhe ne.
  • Cửa đang mở.

12. 衬衫 /chènshān/ – sâm sam – (danh từ): áo sơ mi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”衬衫” pinyin=”chènshān” meaning=”áo sơ mi”]

Ví dụ:

🔊 我想买一件蓝色的衬衫。

  • Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn lánsè de chènshān.
  • Tôi muốn mua một chiếc sơ mi màu xanh.

🔊 他今天穿的衬衫很好看。

  • Tā jīntiān chuān de chènshān hěn hǎokàn.
  • Chiếc áo sơ mi anh ấy mặc hôm nay rất đẹp.

13. 牛仔裤 /niúzǎikù/ – ngưu tử khố – (danh từ): quần bò

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”牛仔裤” pinyin=”niúzǎikù” meaning=”quần bò”]

Ví dụ:

🔊 他最喜欢穿牛仔裤。

  • Tā zuì xǐhuan chuān niúzǎikù.
  • Anh ấy thích mặc quần bò nhất.

🔊 牛仔裤很方便。

  • Niúzǎikù hěn fāngbiàn.
  • Quần bò rất tiện.

14. 背 /bēi/ – bối – (động từ): đeo (trên lưng)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”背” pinyin=”bēi” meaning=”đeo (trên lưng)”]

Ví dụ:

🔊 他背着一个黑色的书包。

  • Tā bēizhe yí gè hēisè de shūbāo.
  • Anh ấy đeo một chiếc cặp màu đen.

🔊 她每天都背着电脑。

  • Tā měitiān dōu bēizhe diànnǎo.
  • Cô ấy mang máy tính theo mỗi ngày.

15. 包 /bāo/ – bao – (danh từ): túi, cặp

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”包” pinyin=”bāo” meaning=”túi, cặp”]

Ví dụ:

🔊 我的包里有很多书。

  • Wǒ de bāo lǐ yǒu hěn duō shū.
  • Trong túi của tôi có nhiều sách.

🔊 她买了一个新包。

  • Tā mǎile yí gè xīn bāo.
  • Cô ấy đã mua một chiếc túi mới.

16. 左右 /zuǒyòu/ – tả hữu – (phó từ): khoảng, xấp xỉ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”左右” pinyin=”zuǒyòu” meaning=”khoảng, xấp xỉ”]

Ví dụ:

🔊 他身高一米八左右。

  • Tā shēngāo yì mǐ bā zuǒyòu.
  • Anh ấy cao khoảng 1m80.

🔊 我们有二十人左右。

  • Wǒmen yǒu èrshí rén zuǒyòu.
  • Chúng tôi có khoảng 20 người.

17. 寻 /xún/ – tầm – (động từ): tìm, tìm kiếm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”寻” pinyin=”xún” meaning=”tìm, tìm kiếm”]

Ví dụ:

🔊 他正在寻一个丢了的钱包。

  • Tā zhèngzài xún yí gè diūle de qiánbāo.
  • Anh ấy đang tìm chiếc ví bị mất.

🔊 我一直在寻工作机会。

  • Wǒ yìzhí zài xún gōngzuò jīhuì.
  • Tôi luôn tìm kiếm cơ hội việc làm.

18. 物 /wù/ – vật – (danh từ): đồ vật, đồ đạc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”物” pinyin=”wù” meaning=”đồ vật, đồ đạc”]

Ví dụ:

🔊 请把物品放好。

  • Qǐng bǎ wùpǐn fàng hǎo.
  • Hãy đặt đồ đạc gọn gàng.

🔊 贵重物品要小心保管。

  • Guìzhòng wùpǐn yào xiǎoxīn bǎoguǎn.
  • Cần giữ cẩn thận những đồ quý giá.

19. 启事 /qǐshì/ – khải sự – (danh từ): thông báo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”启事” pinyin=”qǐshì” meaning=”thông báo”]

Ví dụ:

🔊 请看失物招领启事。

  • Qǐng kàn shīwù zhāolǐng qǐshì.
  • Xin hãy đọc thông báo đồ thất lạc.

🔊 墙上贴着一个启事。

  • Qiáng shàng tiēzhe yí gè qǐshì.
  • Trên tường dán một thông báo.

20. 南 /nán/ – nam – (danh từ): phía nam

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”南” pinyin=”nán” meaning=”phía nam”]

Ví dụ:

🔊 我家在城市的南边。

  • Wǒ jiā zài chéngshì de nánbiān.
  • Nhà tôi ở phía nam thành phố.

🔊 南方天气很暖和。

  • Nánfāng tiānqì hěn nuǎnhuo.
  • Miền Nam thời tiết rất ấm áp.

21. 操场 /cāochǎng/ – thao trường – (danh từ): sân vận động, sân thể thao

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”操场” pinyin=”cāochǎng” meaning=”sân vận động, sân thể thao”]

Ví dụ:

🔊 学校的操场很大。

  • Xuéxiào de cāochǎng hěn dà.
  • Sân trường rất rộng.

🔊 我们在操场上打篮球。

  • Wǒmen zài cāochǎng shàng dǎ lánqiú.
  • Chúng tôi chơi bóng rổ trên sân.

22. 🔊 红色 /hóngsè/ – hồng sắc – (danh từ): màu đỏ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”红色” pinyin=”hóngsè” meaning=”màu đỏ”]

Ví dụ:

🔊 她穿了一件红色的裙子。

  • Tā chuānle yí jiàn hóngsè de qúnzi.
  • Cô ấy mặc một chiếc váy màu đỏ.

🔊 红色代表喜庆。

  • Hóngsè dàibiǎo xǐqìng.
  • Màu đỏ tượng trưng cho sự vui mừng.

Dưới đây là phần từ vựng 23–31 trình bày theo đúng mẫu bạn yêu cầu:

23. 里面 /lǐmiàn/ – lí diện – (danh từ): bên trong

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”里面” pinyin=”lǐmiàn” meaning=”bên trong”]

Ví dụ:

🔊 我的手机在包里面。

  • Wǒ de shǒujī zài bāo lǐmiàn.
  • Điện thoại của tôi ở trong túi.

🔊 房间里面很干净。

  • Fángjiān lǐmiàn hěn gānjìng.
  • Bên trong phòng rất sạch.

24. 支 /zhī/ – chi – (lượng từ): chiếc (lượng từ cho bút, nhánh)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”支” pinyin=”zhī” meaning=”chiếc (lượng từ cho bút, nhánh)”]

Ví dụ:

🔊 我有三支笔。

  • Wǒ yǒu sān zhī bǐ.
  • Tôi có ba cái bút.

🔊 请借我一支红笔。

  • Qǐng jiè wǒ yì zhī hóng bǐ.
  • Cho tôi mượn một chiếc bút đỏ nhé.

25. 笔 /bǐ/ – bút – (danh từ): bút

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”笔” pinyin=”bǐ” meaning=”bút”]

Ví dụ:

🔊 我忘带笔了。

  • Wǒ wàng dài bǐ le.
  • Tôi quên mang bút rồi.

🔊 你喜欢用什么笔写字?

  • Nǐ xǐhuān yòng shénme bǐ xiězì?
  • Bạn thích dùng loại bút nào để viết?

26. 本子 /běnzi/ – bản tử – (danh từ): vở

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”本子” pinyin=”běnzi” meaning=”vở”]

Ví dụ:

🔊 我的本子丢了。

  • Wǒ de běnzi diū le.
  • Quyển vở của tôi bị mất rồi.

🔊 他买了两个新本子。

  • Tā mǎile liǎng gè xīn běnzi.
  • Anh ấy đã mua hai quyển vở mới.

27. 拾 /shí/ – thập – (động từ): nhặt

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”拾” pinyin=”shí” meaning=”nhặt”]

Ví dụ:

🔊 他在路上拾到一个钱包。

  • Tā zài lùshang shí dào yí gè qiánbāo.
  • Anh ấy nhặt được một cái ví trên đường.

🔊 这支笔是我拾到的。

  • Zhè zhī bǐ shì wǒ shí dào de.
  • Cái bút này là tôi nhặt được.

28. 者 /zhě/ – giả – (trợ từ): người (dùng sau động từ để chỉ người thực hiện hành động đó)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”者” pinyin=”zhě” meaning=”người (dùng sau động từ để chỉ người thực hiện hành động đó)”]

Ví dụ:

🔊 作者是个有名的人。

  • Zuòzhě shì gè yǒumíng de rén.
  • Tác giả là người nổi tiếng.

🔊 失主和拾者都来了。

  • Shīzhǔ hé shízhě dōu lái le.
  • Người mất đồ và người nhặt được đều đã đến.

29. 或者 /huòzhě/ – hoặc giả – (liên từ): hoặc, hay là

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”或者” pinyin=”huòzhě” meaning=”hoặc, hay là”]

Ví dụ:

🔊 你喝茶或者咖啡?

  • Nǐ hē chá huòzhě kāfēi?
  • Bạn uống trà hay cà phê?

🔊 我们可以走路,或者坐车去。

  • Wǒmen kěyǐ zǒulù, huòzhě zuòchē qù.
  • Chúng ta có thể đi bộ hoặc đi xe.

30. 联系 /liánxì/ – liên hệ – (động từ): liên lạc

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”联系” pinyin=”liánxì” meaning=”liên lạc”]

Ví dụ:

🔊 请跟我联系。

  • Qǐng gēn wǒ liánxì.
  • Hãy liên lạc với tôi.

🔊 你怎么联系他?

  • Nǐ zěnme liánxì tā?
  • Bạn liên lạc với anh ấy bằng cách nào?

31. 感谢 /gǎnxiè/ – cảm tạ – (động từ): cảm ơn

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”感谢” pinyin=”gǎnxiè” meaning=”cảm ơn”]

Ví dụ:

🔊 非常感谢你的帮助。

  • Fēicháng gǎnxiè nǐ de bāngzhù.
  • Rất cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.

🔊 我真心感谢你。

  • Wǒ zhēnxīn gǎnxiè nǐ.
  • Tôi chân thành cảm ơn bạn.

Danh từ riêng:

1. 安娜 /Ānnà/: Anna

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”安娜” pinyin=”Ānnà” meaning=”Anna”]

2. 德国人 /Déguó rén/: Người Đức

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”德国人” pinyin=”Déguó rén” meaning=”Người Đức”]

2. Ngữ pháp

1. Cách biểu đạt số ước lượng

🔊 大概二十三四岁。
Dàgài èrshísān-sì suì.
Khoảng hai mươi ba, hai mươi bốn tuổi.

(1) Sử dụng hai số liên kề.

Cách dùng:

  • Dùng hai số liên tiếp hoặc gần nhau để diễn tả một khoảng số lượng, nghĩa là “khoảng từ số nhỏ đến số lớn”.
  • Đây là cách ước lượng trực tiếp, dùng khi bạn không chắc chắn chính xác số lượng, nhưng biết khoảng trong phạm vi nào.

Ví dụ:

🔊 我来北京已经两三个月了。

  • Wǒ lái Běijīng yǐjīng liǎng-sān gè yuè le.
  • Tôi đến Bắc Kinh đã hai ba tháng rồi.

🔊 他二十四五岁的样子,个子不太高。

  • Tā èrshísì-wǔ suì de yàngzi, gèzi bú tài gāo.
  • Anh ấy trông khoảng 24-25 tuổi, vóc dáng không cao lắm.

🔊 我家离学校挺远,坐公共汽车要四五十分钟。

  • Wǒ jiā lí xuéxiào tǐng yuǎn, zuò gōnggòngqìchē yào sì-wǔshí fēnzhōng.
  • Nhà tôi cách trường khá xa, đi xe buýt mất khoảng 40–50 phút.

(2) Số từ + 多 / 几 + lượng từ

a) Số từ + 多 + lượng từ

  • Dùng để chỉ số lượng hơn một chút so với số cụ thể.
  • Nghĩa là “hơn… một chút”, “hơn… một ít”.

b) 几 + lượng từ

  • Dùng để chỉ số lượng ít, khoảng vài ba cái, vài ba người… (thường dưới 10).
  • Tương đương với “mấy”, “vài”.

Ví dụ:

🔊 那座楼很高,大概有三十多层。

  • Nà zuò lóu hěn gāo, dàgài yǒu sānshí duō céng.
  • Tòa nhà kia rất cao, khoảng hơn 30 tầng.

🔊 她很年轻,二十几岁,很漂亮。

  • Tā hěn niánqīng, èrshí jǐ suì, hěn piàoliang.
  • Cô ấy rất trẻ, khoảng hai mươi mấy tuổi, rất xinh đẹp.

(3) Số từ + lượng từ + 左右

Cách dùng:

  • 左右 đặt ở cuối cụm số lượng, nghĩa là “khoảng”, “xấp xỉ”.
  • Dùng để diễn tả con số gần đúng, không chính xác nhưng tương đối rõ ràng.

Ví dụ:

🔊 这儿的房租不太贵,一个月八百块左右。

  • Zhèr de fángzū bú tài guì, yī gè yuè bābǎi kuài zuǒyòu.
  • Tiền thuê nhà ở đây không quá đắt, khoảng 800 tệ/tháng.

🔊 他是十一点左右来的。

  • Tā shì shíyī diǎn zuǒyòu lái de.
  • Anh ấy đến khoảng lúc 11 giờ.

2. Cách dùng 着

🔊 她穿着一件黄衬衫。
Tā chuān zhe yī jiàn huáng chènshān.
Cô ấy đang mặc một chiếc áo sơ mi màu vàng.

(1) Sb. + V + 着 + q + O
→ Miêu tả trạng thái đang diễn ra, đặc biệt dùng với trang phục.

Ý nghĩa:

  • Diễn tả trạng thái đang tiếp diễn hoặc duy trì của hành động hoặc trạng thái.
  • Thường dùng để nói về trạng thái mặc đồ hoặc trạng thái gì đó đang hiện hữu kéo dài.
  • Ở đây, q thường là lượng từ hoặc một từ chỉ số lượng.

Cách hiểu: 着 biểu thị rằng trạng thái do V gây ra đang tồn tại, không phải hành động đã hoàn thành mà vẫn còn diễn ra.

Ví dụ:

🔊 他手里拿着一束花。

  • Tā shǒu lǐ názhe yī shù huā.
  • Anh ấy cầm một bó hoa trên tay.

🔊 她穿着一双黑色的鞋。

  • Tā chuān zhe yī shuāng hēisè de xié.
  • Cô ấy đi một đôi giày màu đen.

🔊 她长着一头漂亮的头发。

  • Tā zhǎng zhe yī tóu piàoliang de tóufǎ.
  • Cô ấy có một mái tóc đẹp.

🔊 骑那辆着一辆自行车。

  • Qí nà liàng zhe yī liàng zìxíngchē.
  • Cậu ấy đang đạp một chiếc xe đạp.

(2) Sb. + V₁ 着 + V₂

Ý nghĩa:

  • Miêu tả hành động V₂ diễn ra đồng thời với trạng thái do V₁ biểu thị.
  • V₁ diễn tả trạng thái kéo dài, V₂ là hành động xảy ra trên nền trạng thái đó.

Cách hiểu: 着 nối 2 động từ, cho thấy V₁ là trạng thái nền, V₂ là hành động chính đang diễn ra.

Ví dụ:

🔊 他穿着着西装做作业。

  • Tā chuān zhe xīzhuāng zuò zuòyè.
  • Anh ấy mặc vest làm bài tập.

🔊 孩子笑着找妈妈。

  • Háizi xiào zhe zhǎo māma.
  • Đứa trẻ vừa cười vừa tìm mẹ.

🔊 他常常带着微笑说话。

  • Tā chángcháng dàizhe wēixiào shuōhuà.
  • Anh ấy thường nói chuyện với nụ cười.

3. Câu tồn tại (1)

🔊 里面有几支笔,还有几个本子。
Lǐmiàn yǒu jǐ zhī bǐ, hái yǒu jǐ gè běnzi.
Bên trong có vài cây bút, còn có vài quyển vở.

Cấu trúc:

处所词 + 有 + O
(Từ ngữ chỉ địa điểm + có + đối tượng)

Ý nghĩa:

  • Câu này dùng để biểu thị sự tồn tại hoặc có mặt của người, vật, sự việc ở một địa điểm cụ thể.
  • Tương đương với câu tiếng Việt: “Ở + địa điểm + có + cái gì đó.”

Ví dụ:

🔊 教室里有几个学生。

  • Jiàoshì lǐ yǒu jǐ gè xuéshēng.
  • Trong lớp học có vài học sinh.

🔊 书包里有几本书和几个本子。

  • Shūbāo lǐ yǒu jǐ běn shū hé jǐ gè běnzi.
  • Trong cặp có vài quyển sách và vài cuốn vở.

🔊 公寓前有一个车棚,可以放你的自行车。

  • Gōngyù qián yǒu yī gè chēpéng, kěyǐ fàng nǐ de zìxíngchē.
  • Trước chung cư có một mái che, có thể để xe đạp của bạn.

3. Hội thoại

玛丽: 🔊 警察先生,我和我的朋友走散了,麻烦你们找一下儿。

警察: 🔊 别着急,你坐着说吧。她叫什么名字?是哪国人?

玛丽: 🔊 她叫安娜,是德国人。她刚来中国不久,汉语说得还不太好。

警察: 🔊 她多大年纪?长什么样子?

玛丽: 🔊 大概二十三四岁,黄头发,蓝眼睛,个子不太高,一米六多吧。

警察: 🔊 穿什么衣服?

玛丽: 🔊 她穿着一件黄衬衫,一条蓝牛仔裤,背着一个大旅行包。

警察: 🔊 你们是什么时候走散的?

玛丽: 🔊 下午两点半左右。

警察: 🔊 别着急,我们一定帮你找到她。

Phiên âm:

Mǎlì: Jǐngchá xiānsheng, wǒ hé wǒ de péngyou zǒusàn le, máfan nǐmen zhǎo yíxiàr.

Jǐngchá: Bié zháojí, nǐ zuòzhe shuō ba. Tā jiào shénme míngzi? Shì nǎ guó rén?

Mǎlì: Tā jiào Ānnà, shì Déguó rén. Tā gāng lái Zhōngguó bùjiǔ, Hànyǔ shuō de hái bú tài hǎo.

Jǐngchá: Tā duō dà niánjì? Zhǎng shénme yàngzi?

Mǎlì: Dàgài èrshísān sì suì, huáng tóufa, lán yǎnjing, gèzi bú tài gāo, yī mǐ liù duō ba.

Jǐngchá: Chuān shénme yīfu?

Mǎlì: Tā chuānzhe yí jiàn huáng chènshān, yì tiáo lán niúzǎikù, bēizhe yí ge dà lǚxíng bāo.

Jǐngchá: Nǐmen shì shénme shíhou zǒusàn de?

Mǎlì: Xiàwǔ liǎng diǎn bàn zuǒyòu.

Jǐngchá: Bié zháojí, wǒmen yídìng bāng nǐ zhǎodào tā.

Dịch nghĩa:

Mary: Thưa anh cảnh sát, tôi bị lạc mất bạn, phiền các anh giúp tìm giùm.
Cảnh sát: Đừng lo lắng, cô ngồi xuống nói đi. Bạn cô tên là gì? Là người nước nào?
Mary: Cô ấy tên Anna, là người Đức. Cô ấy mới đến Trung Quốc chưa lâu, nói tiếng Hán chưa tốt lắm.
Cảnh sát: Cô ấy khoảng bao nhiêu tuổi? Ngoại hình thế nào?
Mary: Khoảng 23-24 tuổi, tóc vàng, mắt xanh, dáng người không cao lắm, khoảng 1m6.
Cảnh sát: Mặc trang phục gì?
Mary: Cô ấy mặc áo sơ mi vàng, quần jean xanh, đeo một ba lô du lịch lớn.
Cảnh sát: Các bạn bị lạc nhau lúc nào?
Mary: Khoảng 2 giờ 30 chiều.
Cảnh sát: Đừng lo, chúng tôi nhất định sẽ giúp cô tìm thấy bạn.

Bài khóa:

🔊 寻物启事
🔊 昨天(9月5日)下午5点钟左右,我在南操场丢了一个红色旅行包,里面有几支笔,还有几个本子。请拾到者送到留学生5号楼302室,或者打电话52768436和大卫联系。非常感谢!
🔊 大卫
🔊 2012年9月6日

Phiên âm:

Xúnwù Qǐshì
Zuótiān (9 yuè 5 rì) xiàwǔ 5 diǎnzhōng zuǒyòu, wǒ zài nán cāochǎng diūle yí ge hóngsè lǚxíng bāo, lǐmiàn yǒu jǐ zhī bǐ, hái yǒu jǐ ge běnzi. Qǐng shídào zhě sòngdào liúxuéshēng 5 hào lóu 302 shì, huòzhě dǎ diànhuà 52768436 hé Dàwèi liánxì. Fēicháng gǎnxiè!
Dàwèi
2012 nián 9 yuè 6 rì

Dịch nghĩa:

Thông báo tìm đồ thất lạc
Khoảng 5 giờ chiều ngày hôm qua (5/9), tôi đã làm mất một chiếc ba lô du lịch màu đỏ tại sân vận động phía nam, trong đó có vài cây bút và một số quyển vở. Ai nhặt được xin vui lòng mang đến phòng 302 tòa nhà số 5 khu lưu học sinh, hoặc liên hệ với David qua số điện thoại 52768436. Chân thành cảm ơn!
David
Ngày 6 tháng 9 năm 2012

→ Thông qua đoạn hội thoại, người học không chỉ nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong những tình huống khẩn cấp mà còn được củng cố vốn từ vựng và mẫu câu quan trọng để mô tả người và sự việc.

Đây là một bài học thiết thực, giúp học sinh tự tin hơn khi giao tiếp trong đời sống hàng ngày, đặc biệt là trong môi trường xa lạ như khi đi du lịch hay sống ở nước ngoài.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 4: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang