Với Bài 4 của Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 với chủ đề “Mĩ không có nhiều xe đạp như thế” là đoạn hội giữa Lý Quân và David là một cuộc trò chuyện thú vị về sự khác biệt và giống nhau giữa Trung Quốc và Mỹ. Qua lời trao đổi, chúng ta thấy được góc nhìn của một người nước ngoài khi sinh sống và trải nghiệm văn hóa Trung Quốc.
← Xem lại Bài 3: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 短 /duǎn/ – đoản – (tính từ): ngắn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”短” pinyin=”duǎn” meaning=”ngắn”]
Ví dụ:
🔊 这条裤子太短了。
- Zhè tiáo kùzi tài duǎn le.
- Chiếc quần này quá ngắn rồi.
🔊 我们放了一个很短的假。
- Wǒmen fàng le yí gè hěn duǎn de jià.
- Chúng tôi được nghỉ một kỳ nghỉ rất ngắn.
2. 一样 /yíyàng/ – nhất dạng – (tính từ): như nhau
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一样” pinyin=”yíyàng” meaning=”như nhau”]
Ví dụ:
🔊 他和我一样高。
- Tā hé wǒ yíyàng gāo.
- Anh ấy cao như tôi.
🔊 我们的想法不一样。
- Wǒmen de xiǎngfǎ bù yíyàng.
- Suy nghĩ của chúng tôi không giống nhau.
3. 地方 /dìfang/ – địa phương – (danh từ): chỗ, điểm, nơi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地方” pinyin=”dìfang” meaning=”chỗ, nơi”]
Ví dụ:
🔊 这个地方真漂亮。
- Zhè ge dìfang zhēn piàoliang.
- Nơi này thật đẹp.
🔊 你要去什么地方?
- Nǐ yào qù shénme dìfang?
- Bạn định đi đâu vậy?
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]
4. 比如说 /bǐrú shuō/ – tỉ như thuyết – (cụm từ): ví dụ như
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”比如说” pinyin=”bǐrú shuō” meaning=”ví dụ như”]
Ví dụ:
🔊 我喜欢很多运动,比如说篮球和游泳。
- Wǒ xǐhuan hěn duō yùndòng, bǐrú shuō lánqiú hé yóuyǒng.
- Tôi thích nhiều môn thể thao, ví dụ như bóng rổ và bơi lội.
🔊 他会几种语言,比如说英语、法语。
- Tā huì jǐ zhǒng yǔyán, bǐrú shuō Yīngyǔ, Fǎyǔ.
- Anh ấy biết vài ngôn ngữ, ví dụ như tiếng Anh, tiếng Pháp.
6. 人口 /rénkǒu/ – nhân khẩu – (danh từ): dân số
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人口” pinyin=”rénkǒu” meaning=”dân số”]
Ví dụ:
🔊 北京的人口很多。
- Běijīng de rénkǒu hěn duō.
- Dân số Bắc Kinh rất đông.
🔊 这个城市人口不多。
- Zhè ge chéngshì rénkǒu bù duō.
- Thành phố này không đông dân.
7. 发达国家 /fādá guójiā/ – phát đạt quốc gia – (danh từ): nước phát triển
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”发达国家” pinyin=”fādá guójiā” meaning=”nước phát triển”]
Ví dụ:
🔊 美国是一个发达国家。
- Měiguó shì yí gè fādá guójiā.
- Mỹ là một nước phát triển.
🔊 发达国家的生活水平比较高。
- Fādá guójiā de shēnghuó shuǐpíng bǐjiào gāo.
- Mức sống ở các nước phát triển tương đối cao.
8. 发展中国家 /fāzhǎn zhōng guójiā/ – phát triển trung quốc gia – (danh từ): nước đang phát triển
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”发展中国家” pinyin=”fāzhǎn zhōng guójiā” meaning=”nước đang phát triển”]
Ví dụ:
🔊 中国是一个发展中国家。
- Zhōngguó shì yí gè fāzhǎn zhōng guójiā.
- Trung Quốc là một nước đang phát triển.
🔊 发展中国家需要更多的支持。
- Fāzhǎn zhōng guójiā xūyào gèng duō de zhīchí.
- Các nước đang phát triển cần nhiều sự hỗ trợ hơn.
9. 人们 /rénmen/ – nhân môn – (danh từ): mọi người
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人们” pinyin=”rénmen” meaning=”mọi người”]
Ví dụ:
🔊 人们都喜欢他。
- Rénmen dōu xǐhuan tā.
- Mọi người đều thích anh ấy.
🔊 节日时人们很开心。
- Jiérì shí rénmen hěn kāixīn.
- Vào ngày lễ, mọi người rất vui.
10. 上班 /shàng bān/ – thượng ban – (động từ): đi làm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”上班” pinyin=”shàng bān” meaning=”đi làm”]
Ví dụ:
🔊 他每天八点上班。
- Tā měitiān bā diǎn shàng bān.
- Anh ấy đi làm lúc 8 giờ mỗi ngày.
🔊 星期六她不上班。
- Xīngqīliù tā bú shàng bān.
- Cô ấy không đi làm vào thứ Bảy.
11. 上学 /shàng xué/ – thượng học – (động từ): đi học
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”上学” pinyin=”shàng xué” meaning=”đi học”]
Ví dụ:
🔊 孩子们七点上学。
- Háizimen qī diǎn shàng xué.
- Trẻ con đi học lúc 7 giờ.
🔊 明天我们不上学。
- Míngtiān wǒmen bú shàng xué.
- Ngày mai chúng tôi không đi học.
12. 开 /kāi/ – khai – (động từ): lái (xe), mở
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”开” pinyin=”kāi” meaning=”lái, mở”]
Ví dụ:
🔊 我会开车。
- Wǒ huì kāi chē.
- Tôi biết lái xe.
🔊 他开了一家公司。
- Tā kāi le yì jiā gōngsī.
- Anh ấy mở một công ty.
13. 亿 /yì/ – ức – (số từ): một trăm triệu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”亿” pinyin=”yì” meaning=”một trăm triệu”]
Ví dụ:
🔊 中国有十四亿人。
- Zhōngguó yǒu shísì yì rén.
- Trung Quốc có 1,4 tỉ người.
🔊 那家公司赚了三十亿。
- Nà jiā gōngsī zhuàn le sānshí yì.
- Công ty đó đã kiếm được 3 tỉ.
14. 到处 /dàochù/ – đáo xứ – (phó từ): khắp nơi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”到处” pinyin=”dàochù” meaning=”khắp nơi”]
Ví dụ:
🔊 春天到了,到处是花。
- Chūntiān dàole, dàochù shì huā.
- Mùa xuân đến, khắp nơi đều là hoa.
🔊 节日的时候到处都很热闹。
- Jiérì de shíhou dàochù dōu hěn rènào.
- Vào dịp lễ, nơi nào cũng náo nhiệt.
15. 下班 /xià bān/ – hạ ban – (động từ): tan ca
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”下班” pinyin=”xià bān” meaning=”tan ca”]
Ví dụ:
🔊 我六点下班。
- Wǒ liù diǎn xià bān.
- Tôi tan ca lúc 6 giờ.
🔊 下班以后我们一起吃饭吧。
- Xià bān yǐhòu wǒmen yìqǐ chīfàn ba.
- Sau khi tan ca chúng ta cùng ăn cơm nhé.
16. 汽车 /qìchē/ – khí xa – (danh từ): ô tô
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”汽车” pinyin=”qìchē” meaning=”ô tô”]
Ví dụ:
🔊 这辆汽车是新的。
- Zhè liàng qìchē shì xīn de.
- Chiếc ô tô này là xe mới.
🔊 街上有很多汽车。
- Jiē shàng yǒu hěn duō qìchē.
- Trên phố có rất nhiều ô tô.
17. 像 /xiàng/ – tượng – (động từ): giống
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”像” pinyin=”xiàng” meaning=”giống”]
Ví dụ:
🔊 他长得像妈妈。
- Tā zhǎng de xiàng māma.
- Anh ấy trông giống mẹ.
🔊 这幅画像极了他。
- Zhè fú huà xiàng jí le tā.
- Bức tranh này giống hệt anh ấy.
18. 河流 /héliú/ – hà lưu – (danh từ): sông ngòi, dòng nước
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”河流” pinyin=”héliú” meaning=”sông ngòi”]
Ví dụ:
🔊 中国有很多大河流。
- Zhōngguó yǒu hěn duō dà héliú.
- Trung Quốc có nhiều con sông lớn.
🔊 河流从西向东流。
- Héliú cóng xī xiàng dōng liú.
- Dòng sông chảy từ tây sang đông.
19. 壮观 /zhuàngguān/ – tráng quan – (tính từ): hùng vĩ, tráng lệ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”壮观” pinyin=”zhuàngguān” meaning=”hùng vĩ”]
Ví dụ:
🔊 这座大桥非常壮观。
- Zhè zuò dàqiáo fēicháng zhuàngguān.
- Cây cầu này rất hùng vĩ.
🔊 瀑布的景象很壮观。
- Pùbù de jǐngxiàng hěn zhuàngguān.
- Cảnh thác nước rất tráng lệ.
20. 种类 /zhǒnglèi/ – chủng loại – (danh từ): chủng loại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”种类” pinyin=”zhǒnglèi” meaning=”chủng loại”]
Ví dụ:
🔊 这种水果种类很多。
- Zhè zhǒng shuǐguǒ zhǒnglèi hěn duō.
- Loại trái cây này có nhiều chủng loại.
🔊 商店里商品种类很丰富。
- Shāngdiàn lǐ shāngpǐn zhǒnglèi hěn fēngfù.
- Trong cửa hàng có rất nhiều chủng loại hàng hóa.
21. 菜系 /càixì/ – thái hệ – (danh từ): hệ thống món ăn, ẩm thực vùng miền
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”菜系” pinyin=”càixì” meaning=”hệ thống món ăn”]
Ví dụ:
🔊 中国有八大菜系。
- Zhōngguó yǒu bā dà càixì.
- Trung Quốc có tám trường phái ẩm thực lớn.
🔊 我最喜欢川菜这个菜系。
- Wǒ zuì xǐhuan Chuāncài zhège càixì.
- Tôi thích ẩm thực Tứ Xuyên nhất.
22. 名胜古迹 /míngshèng gǔjì/ – danh thắng cổ tích – (danh từ): danh lam thắng cảnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”名胜古迹” pinyin=”míngshèng gǔjì” meaning=”danh lam thắng cảnh”]
Ví dụ:
🔊 北京有很多名胜古迹。
- Běijīng yǒu hěn duō míngshèng gǔjì.
- Bắc Kinh có nhiều danh lam thắng cảnh.
🔊 我们去参观名胜古迹吧。
- Wǒmen qù cānguān míngshèng gǔjì ba.
- Chúng ta đi tham quan danh lam cổ tích đi.
23. 千 /qiān/ – thiên – (số từ): nghìn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”千” pinyin=”qiān” meaning=”nghìn”]
Ví dụ:
🔊 他写了几千个字。
- Tā xiě le jǐ qiān ge zì.
- Anh ấy đã viết mấy nghìn chữ.
🔊 这本书印了两千本。
- Zhè běn shū yìn le liǎng qiān běn.
- Cuốn sách này in hai nghìn bản.
24. 民族 /mínzú/ – dân tộc – (danh từ): dân tộc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”民族” pinyin=”mínzú” meaning=”dân tộc”]
Ví dụ:
🔊 中国有56个民族。
- Zhōngguó yǒu wǔshíliù ge mínzú.
- Trung Quốc có 56 dân tộc.
🔊 各民族应该互相尊重。
- Gè mínzú yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
- Các dân tộc nên tôn trọng lẫn nhau.
25. 少数民族 /shǎoshù mínzú/ – thiểu số dân tộc – (danh từ): dân tộc thiểu số
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”少数民族” pinyin=”shǎoshù mínzú” meaning=”dân tộc thiểu số”]
Ví dụ:
🔊 中国有55个少数民族。
- Zhōngguó yǒu wǔshíwǔ ge shǎoshù mínzú.
- Trung Quốc có 55 dân tộc thiểu số.
🔊 少数民族有自己独特的文化。
- Shǎoshù mínzú yǒu zìjǐ dútè de wénhuà.
- Các dân tộc thiểu số có nền văn hóa độc đáo riêng.
2. Ngữ pháp
1. Cách sử dụng mẫu câu: A 和 B 一样…… – A hé B yíyàng…… – A giống B
🔊 你觉得中国和美国一样吗?
- Nǐ juéde Zhōngguó hé Měiguó yíyàng ma?
- Bạn cảm thấy Trung Quốc và Mỹ giống nhau không?
Ý nghĩa:
- Mẫu câu này dùng để so sánh sự giống nhau giữa A và B về một đặc điểm, tính chất, hay trạng thái nào đó.
- 一样 (yíyàng): giống nhau, như nhau
- Tương đương với: “A giống B”, “A và B như nhau”, “A… như B”
Cấu trúc:
A 和 B 一样 + adj. / trạng thái
Ví dụ:
① 🔊 我和他一样,都是大学生。
- Wǒ hé tā yíyàng, dōu shì dàxuéshēng.
- Tôi và anh ấy giống nhau, đều là sinh viên đại học.
② 🔊 这家商店和那家商店一样,都卖书和杂志。
- Zhè jiā shāngdiàn hé nà jiā shāngdiàn yíyàng, dōu mài shū hé zázhì.
- Cửa hàng này và cửa hàng kia giống nhau, đều bán sách và tạp chí.
③ 🔊 他的汉语水平和我的(汉语水平)一样高。
- Tā de Hànyǔ shuǐpíng hé wǒ de (Hànyǔ shuǐpíng) yíyàng gāo.
- Trình độ tiếng Hán của anh ấy cao như của tôi.
④ 🔊 我的房子和他的(房子)一样漂亮。
- Wǒ de fángzi hé tā de (fángzi) yíyàng piàoliang.
- Nhà của tôi đẹp như nhà của anh ấy.
Biến thể nâng cao:
a) A 跟 B 一样……
“和” có thể thay bằng “跟” (gēn): nghĩa không thay đổi.
Ví dụ: 🔊 我跟他一样喜欢音乐。
→ Tôi cũng thích âm nhạc như anh ấy.
b) A 和 B 一样 + 不 + adj.
Dùng để phủ định sự giống nhau
Ví dụ: 🔊 我和他不一样高。
→ Tôi và anh ấy không cao bằng nhau.
c) A 和 B 一样 + 地 + V / VP
Nếu sau “一样” là một hành động hoặc cụm động từ, ta dùng “地” để liên kết
Ví dụ: 🔊 他们和我们一样地努力学习。
→ Họ học chăm chỉ giống như chúng tôi.
2. Cách sử dụng mẫu câu: 有的……有的…… – có cái (thì)… có cái (thì)…
🔊 有的地方一样,有的地方不一样。
- Yǒu de dìfāng yíyàng, yǒu de dìfāng bù yíyàng.
- Có nơi giống nhau, có nơi không giống nhau.
Ý nghĩa:
- Mẫu câu này dùng để liệt kê hoặc so sánh các hành động/trạng thái khác nhau xảy ra với nhiều người/vật trong một nhóm.
- Giống như cách nói trong tiếng Việt:
- “Có người thì…, có người thì…”
“Có cái thì…, có cái thì…”
👉 Dùng khi không phải tất cả đều giống nhau, mà có sự đa dạng về hành động, tình trạng, lựa chọn.
Cấu trúc ngữ pháp:
有的 + [chủ ngữ] + [động từ/trạng thái A],有的 + [chủ ngữ] + [động từ/trạng thái B]。
- 有的 = “có cái”, “một số”
- Có thể lược chủ ngữ nếu nhóm đối tượng chung đã được nhắc đến trước đó.
Ví dụ:
① 🔊 学校放假以后,有的同学想回家,有的同学想去旅行。
- Xuéxiào fàngjià yǐhòu, yǒu de tóngxué xiǎng huí jiā, yǒu de tóngxué xiǎng qù lǚxíng.
- Sau khi trường nghỉ, có bạn muốn về nhà, có bạn muốn đi du lịch.
② 🔊 酒吧里,有的人在聊天儿,有的人在喝酒,还有的人在喝卡拉OK。
- Jiǔbā lǐ, yǒu de rén zài liáotiānr, yǒu de rén zài hējiǔ, hái yǒu de rén zài hē kǎlā OK.
- Trong quán bar, có người đang tán gẫu, có người đang uống rượu, còn có người đang hát karaoke.
③ 🔊 周末,我有(的)时候去逛商店,有(的)时候去看电影。
- Zhōumò, wǒ yǒu (de) shíhou qù guàng shāngdiàn, yǒu (de) shíhou qù kàn diànyǐng.
- Cuối tuần, có lúc tôi đi dạo cửa hàng, có lúc đi xem phim.
④ 🔊 这个城市有的地方布置得很漂亮,有的地方不太漂亮。
- Zhège chéngshì yǒu de dìfāng bùzhì de hěn piàoliang, yǒu de dìfāng bù tài piàoliang.
- Thành phố này có nơi được trang trí rất đẹp, có nơi thì không đẹp lắm.
3. Cách sử dụng mẫu câu: A 没有 B (+ 这么 / 那么) + adj. – A không bằng B (+ như thế / như vậy + tính từ)
🔊 美国人口没有中国那么多,历史也没有中国那么长。
- Měiguó rénkǒu méiyǒu Zhōngguó nàme duō, lìshǐ yě méiyǒu Zhōngguó nàme cháng.
- Dân số Mỹ không nhiều bằng Trung Quốc, lịch sử cũng không dài bằng Trung Quốc.
Ý nghĩa:
- Mẫu câu này dùng để so sánh phủ định, tức là A < B về một đặc điểm nào đó (tính từ).
- Nghĩa tương đương với:
➤ “A không bằng B”
➤ “A không … bằng B”
➤ “A không … như B”
Cấu trúc chi tiết:
A 没有 B + adj.
A 没有 B + 这么 / 那么 + adj.
Ví dụ:
① 🔊 他比我高。
- Tā bǐ wǒ gāo。
- Anh ấy cao hơn tôi
🔊 他没有我高。
- Tā méiyǒu wǒ gāo.
- Anh ấy không cao bằng tôi.
🔊 他没有我这么高。
- Tā méiyǒu wǒ zhème gāo.
- Anh ấy không cao bằng tôi.
② 🔊 这个房间比那个(房间)大。
- Zhège fángjiān bǐ nàge (fángjiān) dà.
- Phòng này to hơn phòng kia.
🔊 这个房间没有那个(房间)大。
- Zhège fángjiān méiyǒu nàge (fángjiān) dà.
- Phòng này không to bằng phòng kia.
🔊 这个房间没有那个(房间)那么大。
- Zhège fángjiān méiyǒu nàge (fángjiān) nàme dà.
- Phòng này không to bằng phòng kia.
③ 🔊 这家商店的东西比那家商店的(东西)便宜。
- Zhè jiā shāngdiàn de dōngxi bǐ nà jiā shāngdiàn de dōngxi piányi.
- Đồ ở cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng kia.
🔊 这家商店的东西没有那家商店的(东西)便宜。
- Zhè jiā shāngdiàn de dōngxi méiyǒu nà jiā shāngdiàn de dōngxi piányi.
- Đồ ở cửa hàng này không rẻ bằng đồ ở cửa hàng kia.
🔊 这家商店的东西没有那家商店的(东西)那么便宜。
- Zhè jiā shāngdiàn de dōngxi méiyǒu nà jiā shāngdiàn de dōngxi nàme piányi.
- Đồ ở cửa hàng này không rẻ bằng đồ ở cửa hàng kia.
4. Cách sử dụng mẫu câu: 像……一样 – giống hệt như
马路上的汽车,自行车像河流一样。
Mǎlù shàng de qìchē, zìxíngchē xiàng héliú yíyàng.
Xe ô tô và xe đạp trên đường giống như dòng sông.
Ý nghĩa:
- 像 (xiàng): giống, giống như
- 一样 (yíyàng): giống hệt, như nhau
→ Khi đi cùng nhau, 像……一样 mang nghĩa “giống hệt như…”
Cấu trúc đầy đủ:
A 像 B 一样 + adj. / động từ / trạng thái
Ví dụ:
① 🔊 她长得很漂亮,像电影明星一样。
- Tā xiào de hěn piàoliang, xiàng diànyǐng míngxīng yíyàng.
- Cô ấy cười rất đẹp, giống như minh tinh điện ảnh vậy.
② 🔊 大卫说汉语说得非常流利,像中国人一样。
- Dàwèi shuō Hànyǔ shuō de fēicháng liúlì, xiàng Zhōngguó rén yíyàng.
- David nói tiếng Trung rất lưu loát, giống như người Trung Quốc.
③ 🔊 他跑得像兔子一样快。
- Tā pǎo de xiàng tùzi yíyàng kuài.
- Anh ấy chạy nhanh như thỏ vậy.
3. Hội thoại
李军: 🔊 大卫,你来中国的时间不短了,你觉得中国和美国一样吗?
大卫: 🔊 有的地方一样,有的地方不一样。
李军: 🔊 比如说——
大卫: 🔊 美国和中国一样,都是大国,面积都不小,但是美国人口没有中国那么多,历史也没有中国那么长。另外,美国是发达国家,中国是发展中国家,生活水平有点儿不一样。
李军: 🔊 说得不错。还有吗?
大卫: 🔊 还有,美国没有这么多自行车。
李军: 🔊 那人们上班、上学都开车吗?
大卫: 🔊 不一定,有的坐公共汽车,有的坐地铁,还有的开车。
Phiên âm:
Lǐ Jūn:Dàwèi, nǐ lái Zhōngguó de shíjiān bù duǎn le, nǐ juéde Zhōngguó hé Měiguó yíyàng ma?
Dàwèi:Yǒu de dìfang yíyàng, yǒu de dìfang bù yíyàng.
Lǐ Jūn:Bǐrú shuō——
Dàwèi: Měiguó hé Zhōngguó yíyàng, dōu shì dàguó, miànjī dōu bù xiǎo, dànshì Měiguó rénkǒu méiyǒu Zhōngguó nàme duō, lìshǐ yě méiyǒu Zhōngguó nàme cháng. Lìngwài, Měiguó shì fādá guójiā, Zhōngguó shì fāzhǎn Zhōngguó jiā, shēnghuó shuǐpíng yǒu diǎnr bù yíyàng.
Lǐ Jūn: Shuō de búcuò. Hái yǒu ma?
Dàwèi: Hái yǒu, Měiguó méiyǒu zhème duō zìxíngchē.
Lǐ Jūn: Nà rénmen shàngbān, shàngxué dōu kāichē ma?
Dàwèi: Bù yídìng, yǒu de zuò gōnggòng qìchē, yǒu de zuò dìtiě, hái yǒu de kāichē.
Dịch nghĩa:
Lý Quân: David, cậu đến Trung Quốc cũng khá lâu rồi, cậu cảm thấy Trung Quốc và Mỹ có giống nhau không?
David: Có chỗ giống, có chỗ không giống.
Lý Quân: Ví dụ như——
David: Mỹ và Trung Quốc giống nhau ở chỗ đều là nước lớn, diện tích đều không nhỏ, nhưng dân số Mỹ không nhiều như Trung Quốc, lịch sử cũng không dài như Trung Quốc. Ngoài ra, Mỹ là nước phát triển, còn Trung Quốc là nước đang phát triển, mức sống có chút khác nhau.
Lý Quân:Nói rất đúng. Còn gì nữa không?
David:Còn nữa, ở Mỹ không có nhiều xe đạp như vậy.
Lý Quân:Vậy mọi người đi làm, đi học đều lái xe à?
David:Không hẳn, có người đi xe buýt, có người đi tàu điện ngầm, cũng có người lái xe.
Đoạn văn:
🔊 来中国以后,我发现中国有几“多”:一是人多,有十三亿人口,公共汽车上、商店里、路上,到处都是人;二是车多,上班、下班的时候,马路上的汽车、自行车像河流一样,很壮观;三是中国菜的种类多,听说有名的菜就有八大菜系;四是名胜古迹多,中国有几千年的历史,名胜古迹当然很多;五是民族多,有55个少数民族;还有……我在慢慢发现呢。
Phiên âm:
Lái Zhōngguó yǐhòu, wǒ fāxiàn Zhōngguó yǒu jǐ “duō”: Yī shì rén duō, yǒu shísān yì rénkǒu, gōnggòng qìchē shàng, shāngdiàn lǐ, lùshàng, dàochù dōu shì rén; Èr shì chē duō, shàngbān, xiàbān de shíhòu, mǎlù shàng de qìchē, zìxíngchē xiàng héliú yíyàng, hěn zhuàngguān; Sān shì Zhōngguó cài de zhǒnglèi duō, tīngshuō yǒumíng de cài jiù yǒu bā dà càixì; Sì shì míngshèng gǔjī duō, Zhōngguó yǒu jǐqiān nián de lìshǐ, míngshèng gǔjī dāngrán hěn duō; Wǔ shì mínzú duō, yǒu wǔshíwǔ gè shǎoshù mínzú; Hái yǒu…… Wǒ zài mànmàn fāxiàn ne.
Dịch nghĩa:
Sau khi đến Trung Quốc, tôi phát hiện Trung Quốc có mấy cái “nhiều”: Thứ nhất là người nhiều, có 1,3 tỷ dân, trên xe buýt, trong cửa hàng, trên đường — khắp nơi đều là người; Thứ hai là xe nhiều, vào giờ đi làm và tan làm, ô tô và xe đạp trên đường đông như dòng sông, rất hoành tráng; Thứ ba là món ăn Trung Quốc rất phong phú, nghe nói chỉ riêng các món nổi tiếng đã có tám trường phái ẩm thực lớn; Thứ tư là danh lam cổ tích nhiều, Trung Quốc có lịch sử mấy ngàn năm, nên danh lam cổ tích đương nhiên cũng rất nhiều; Thứ năm là dân tộc nhiều, có 55 dân tộc thiểu số; Ngoài ra còn nhiều điều nữa… tôi đang từ từ khám phá thêm.
→ Qua cuộc trò chuyện, người đọc không chỉ hiểu thêm về sự khác biệt giữa hai quốc gia lớn là Trung Quốc và Mỹ, mà còn cảm nhận được tinh thần cởi mở, tôn trọng văn hóa lẫn nhau giữa hai người bạn. Đây là một ví dụ điển hình cho việc giao lưu văn hóa có thể giúp con người hiểu nhau hơn.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 5: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2
