Giữa cuộc sống hiện đại đầy náo nhiệt, có một nhóm người lặng lẽ sống một đời lữ hành. Họ không gắn bó với phố thị, cũng chẳng quen với mái nhà cố định. Họ sống theo nhịp nở của hoa, theo dấu cánh ong bay và gió nhẹ đầu mùa.
Bài 4: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – ” Những người tìm hoa cô đơn” nói về Bốn mùa xuân – hạ – thu – đông là bạn đồng hành, tổ ong là mái nhà di động, và thiên nhiên là nơi họ nương tựa. Họ – những người nuôi ong – vẫn luôn âm thầm “đuổi theo hoa” với một trái tim đầy nhẫn nại nhưng cũng không ít cô đơn.
← Xem lại Bài 3: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 孤独 /gūdú/ 【tính từ】cô độc – cô đơn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”孤独” pinyin=”gūdú” meaning=”cô đơn”]
Ví dụ:
🔊 那就只有孤独感!
- Nà jiù zhǐ yǒu gūdú gǎn!
- Vậy thì chỉ còn lại cảm giác cô đơn!
🔊 他是一个孤独的老人。
- Tā shì yí gè gūdú de lǎorén.
- Ông ấy là một người già cô đơn.
🔊 一个人住在国外,常常会觉得孤独。
- Yí gè rén zhù zài guówài, chángcháng huì juéde gūdú.
- Sống một mình ở nước ngoài thường cảm thấy cô đơn.
2. 追 /zhuī/ 【động từ】truy – đuổi theo, truy tìm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”追” pinyin=”zhuī” meaning=”đuổi theo”]
Ví dụ:
🔊 孤独的追花人。
- Gūdú de zhuī huārén.
- Người đuổi theo hoa trong cô độc.
🔊 警察正在追小偷。
- Jǐngchá zhèngzài zhuī xiǎotōu.
- Cảnh sát đang truy đuổi tên trộm.
🔊 他一路追到了火车站。
- Tā yílù zhuī dào le huǒchēzhàn.
- Anh ta đuổi theo suốt đến ga tàu.
3. 从不 /cóngbù/ 【phó từ】tòng bất – chưa từng, chưa bao giờ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”从不” pinyin=”cóngbù” meaning=”chưa bao giờ”]
Ví dụ:
🔊 有一种人从不在一个地方停留很久。
- Yǒu yì zhǒng rén cóngbù zài yí gè dìfāng tíngliú hěn jiǔ.
- Có một loại người chưa bao giờ dừng lại lâu ở một nơi.
🔊 他从不和人吵架。
- Tā cóngbù hé rén chǎojià.
- Anh ấy chưa bao giờ cãi nhau với người khác.
🔊 爸爸从不喜欢做饭。
- Bàba cóngbù xǐhuān zuòfàn.
- Bố chưa bao giờ thích nấu ăn.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]
4. 停留 /tíngliú/ 【động từ】đình lưu – dừng, dừng lại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”停留” pinyin=”tíngliú” meaning=”dừng lại”]
Ví dụ:
🔊 他们停留的地方自然要在农村。
- Tāmen tíngliú de dìfāng zìrán yào zài nóngcūn.
- Nơi họ dừng lại đương nhiên phải ở nông thôn.
🔊 火车在这里停留五分钟。
- Huǒchē zài zhèlǐ tíngliú wǔ fēnzhōng.
- Tàu dừng lại ở đây 5 phút.
🔊 他在北京停留了三天。
- Tā zài Běijīng tíngliú le sān tiān.
- Anh ấy dừng lại ở Bắc Kinh ba ngày.
5. 每 /měi/ 【phó từ】mỗi – mỗi, mọi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”每” pinyin=”měi” meaning=”mỗi”]
Ví dụ:
🔊 每逢搬家,养蜂人总是非常紧张。
- Měi féng bānjiā, yǎngfēngrén zǒng shì fēicháng jǐnzhāng.
- Mỗi lần chuyển nhà, người nuôi ong luôn rất căng thẳng.
🔊 每到下雨天,他的情绪就不好。
- Měi dào xiàyǔ tiān, tā de qíngxù jiù bù hǎo.
- Mỗi khi trời mưa, tâm trạng anh ấy lại không tốt.
🔊 她每天早上都跑步。
- Tā měitiān zǎoshang dōu pǎobù.
- Cô ấy chạy bộ mỗi sáng.
6. 移动 /yídòng/ 【động từ】di động – di chuyển, dịch chuyển
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”移动” pinyin=”yídòng” meaning=”di chuyển”]
Ví dụ:
🔊 他们的生活就是处在移动中。
- Tāmen de shēnghuó jiù shì chǔ zài yídòng zhōng.
- Cuộc sống của họ chính là luôn trong sự di chuyển.
🔊 这辆汽车在路上坏了,不能移动。
- Zhè liàng qìchē zài lùshàng huài le, bùnéng yídòng.
- Chiếc xe này hỏng trên đường, không thể di chuyển.
🔊 他移动了桌子的位置。
- Tā yídòng le zhuōzi de wèizhì.
- Anh ấy đã di chuyển vị trí cái bàn.
7. 四季 /sìjì/ 【danh từ】tứ quý – bốn mùa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”四季” pinyin=”sìjì” meaning=”bốn mùa”]
Ví dụ:
🔊 春夏秋冬一年四季,他们总能看到花的美丽。
- Chūn xià qiū dōng yì nián sìjì, tāmen zǒng néng kàn dào huā de měilì.
- Xuân hạ thu đông, bốn mùa họ đều có thể thấy vẻ đẹp của hoa.
🔊 昆明四季如春。
- Kūnmíng sìjì rú chūn.
- Ở Côn Minh bốn mùa như mùa xuân.
🔊 我喜欢四季分明的城市。
- Wǒ xǐhuān sìjì fēnmíng de chéngshì.
- Tôi thích những thành phố có bốn mùa rõ rệt.
8. 香味 /xiāngwèi/ 【danh từ】hương vị – mùi thơm, hương thơm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”香味” pinyin=”xiāngwèi” meaning=”mùi thơm”]
Ví dụ:
🔊 闻到花的香味。
- Wéndào huā de xiāngwèi.
- Ngửi thấy mùi thơm của hoa.
🔊 花的香味让人很放松。
- Huā de xiāngwèi ràng rén hěn fàngsōng.
- Mùi thơm của hoa khiến người ta rất thư giãn.
🔊 厨房里传来饭菜的香味。
- Chúfáng lǐ chuán lái fàncài de xiāngwèi.
- Mùi thức ăn thơm bay ra từ nhà bếp.
9. 养 /yǎng/ 【động từ】dưỡng – nuôi, chăm sóc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”养” pinyin=”yǎng” meaning=”nuôi”]
Ví dụ:
🔊 因为他们是养蜂人。
- Yīnwèi tāmen shì yǎngfēngrén.
- Bởi vì họ là người nuôi ong.
🔊 奶奶在家里养了很多花。
- Nǎinai zài jiālǐ yǎng le hěn duō huā.
- Bà nuôi rất nhiều hoa trong nhà.
🔊 他从小就喜欢养动物。
- Tā cóngxiǎo jiù xǐhuān yǎng dòngwù.
- Từ nhỏ anh ấy đã thích nuôi động vật.
10. 蜂 /fēng/ 【danh từ】phong – ong
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”蜂” pinyin=”fēng” meaning=”ong”]
Ví dụ:
🔊 蜜蜂每天飞出去采蜜十五次左右。
- Mìfēng měitiān fēi chūqù cǎimì shíwǔ cì zuǒyòu.
- Ong mật mỗi ngày bay ra lấy mật khoảng 15 lần.
🔊 一群蜜蜂飞来飞去。
- Yì qún mìfēng fēi lái fēi qù.
- Một bầy ong bay tới bay lui.
🔊 他被蜂蛰了。
- Tā bèi fēng zhē le.
- Anh ấy bị ong đốt.
11. 蜜蜂 /mìfēng/ 【danh từ】mật phong – ong mật
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”蜜蜂” pinyin=”mìfēng” meaning=”ong mật”]
Ví dụ:
🔊 养蜂人的生活听起来确实很浪漫,他们和蜜蜂交朋友。
- Yǎngfēngrén de shēnghuó tīng qǐlái quèshí hěn làngmàn, tāmen hé mìfēng jiāo péngyǒu.
- Cuộc sống của người nuôi ong nghe thì thật lãng mạn, họ kết bạn với ong mật.
🔊 一只蜜蜂停在花上。
- Yì zhī mìfēng tíng zài huā shàng.
- Một con ong mật đậu trên hoa.
🔊 他对蜜蜂很感兴趣。
- Tā duì mìfēng hěn gǎn xìngqù.
- Cậu ấy rất hứng thú với ong mật.
12. 鲜花 /xiānhuā/ 【danh từ】tiên hoa – hoa tươi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鲜花” pinyin=”xiānhuā” meaning=”hoa tươi”]
Ví dụ:
🔊 他们和蜜蜂交朋友,跟鲜花做邻居。
- Tāmen hé mìfēng jiāo péngyǒu, gēn xiānhuā zuò línjū.
- Họ kết bạn với ong mật, làm hàng xóm với hoa tươi.
🔊 她收到了一束鲜花。
- Tā shōudào le yí shù xiānhuā.
- Cô ấy nhận được một bó hoa tươi.
🔊 桌子上摆着几朵鲜花。
- Zhuōzi shàng bǎizhe jǐ duǒ xiānhuā.
- Trên bàn có vài bông hoa tươi.
13. 广阔 /guǎngkuò/ 【tính từ】quảng khoát – rộng lớn, bao la
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”广阔” pinyin=”guǎngkuò” meaning=”rộng lớn”]
Ví dụ:
🔊 生活在广阔的大自然中。
- Shēnghuó zài guǎngkuò de dàzìrán zhōng.
- Sống trong thiên nhiên rộng lớn.
🔊 草原非常广阔。
- Cǎoyuán fēicháng guǎngkuò.
- Đồng cỏ rất bao la.
🔊 他有着广阔的胸怀。
- Tā yǒuzhe guǎngkuò de xiōnghuái.
- Anh ấy có tấm lòng rộng lớn.
14. 大自然 /dàzìrán/ 【danh từ】đại tự nhiên – thiên nhiên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大自然” pinyin=”dàzìrán” meaning=”thiên nhiên”]
Ví dụ:
🔊 生活在广阔的大自然中。
- Shēnghuó zài guǎngkuò de dàzìrán zhōng.
- Sống trong thiên nhiên rộng lớn.
🔊 我喜欢大自然的美景。
- Wǒ xǐhuān dàzìrán de měijǐng.
- Tôi thích cảnh đẹp thiên nhiên.
🔊 我们应该保护大自然。
- Wǒmen yīnggāi bǎohù dàzìrán.
- Chúng ta nên bảo vệ thiên nhiên.
15. 蜜 /mì/ 【danh từ】mật – mật ong
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”蜜” pinyin=”mì” meaning=”mật ong”]
Ví dụ:
🔊 为了让蜜蜂采蜜,养蜂人需要赶花期。
- Wèile ràng mìfēng cǎi mì, yǎngfēngrén xūyào gǎn huāqī.
- Để cho ong hút mật, người nuôi ong cần đuổi theo mùa hoa.
🔊 这蜂蜜太甜了。
- Zhè fēngmì tài tián le.
- Mật ong này ngọt quá.
🔊 我喜欢在茶里加点蜜。
- Wǒ xǐhuān zài chá lǐ jiā diǎn mì.
- Tôi thích cho thêm chút mật ong vào trà.
16. 甜蜜 /tiánmì/ 【tính từ】điềm mật – ngọt ngào, hạnh phúc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”甜蜜” pinyin=”tiánmì” meaning=”ngọt ngào”]
Ví dụ:
🔊 收获的是甜蜜。
- Shōuhuò de shì tiánmì.
- Điều thu hoạch được là sự ngọt ngào.
🔊 他们过着甜蜜的生活。
- Tāmen guòzhe tiánmì de shēnghuó.
- Họ sống một cuộc sống ngọt ngào.
🔊 她脸上露出甜蜜的笑容。
- Tā liǎn shàng lùchū tiánmì de xiàoróng.
- Trên khuôn mặt cô ấy lộ ra nụ cười ngọt ngào.
17. 现实 /xiànshí/ 【danh từ/tính từ】hiện thực – thực tế, hiện thực
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”现实” pinyin=”xiànshí” meaning=”thực tế”]
Ví dụ:
🔊 可是,现实生活中的养蜂人并不是那么浪漫。
- Kěshì, xiànshí shēnghuó zhōng de yǎngfēngrén bìng bù shì nàme làngmàn.
- Thế nhưng, trong thực tế cuộc sống, người nuôi ong không lãng mạn đến vậy.
🔊 他的理想很远,但现实很残酷。
- Tā de lǐxiǎng hěn yuǎn, dàn xiànshí hěn cánkù.
- Ước mơ của anh ấy rất xa, nhưng hiện thực thì tàn khốc.
🔊 我们要面对现实。
- Wǒmen yào miànduì xiànshí.
- Chúng ta phải đối mặt với thực tế.
18. 采 /cǎi/ 【động từ】thái – hái, ngắt, hút (mật…)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”采” pinyin=”cǎi” meaning=”hái”]
Ví dụ:
🔊 蜜蜂每天飞出去采蜜十五次左右。
- Mìfēng měitiān fēi chūqù cǎi mì shíwǔ cì zuǒyòu.
- Mỗi ngày ong bay đi hút mật khoảng 15 lần.
🔊 蜜蜂在采花蜜。
- Mìfēng zài cǎi huāmì.
- Ong đang hút mật hoa.
🔊 小女孩在田野里采花。
- Xiǎo nǚhái zài tiányě lǐ cǎi huā.
- Cô bé hái hoa trên cánh đồng.
19. 赶 /gǎn/ 【động từ】cản – vội vàng, gấp rút
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”赶” pinyin=”gǎn” meaning=”vội vàng”]
Ví dụ:
🔊 养蜂人需要赶花期。
- Yǎngfēngrén xūyào gǎn huāqī.
- Người nuôi ong cần phải đuổi theo mùa hoa.
🔊 他赶着去上班。
- Tā gǎnzhe qù shàngbān.
- Anh ấy vội vàng đi làm.
🔊 我们赶飞机快迟到了。
- Wǒmen gǎn fēijī kuài chídào le.
- Chúng tôi vội đi máy bay, suýt bị trễ.
20. 期 /qī/ 【danh từ】kỳ – thời kỳ, giai đoạn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”期” pinyin=”qī” meaning=”thời kỳ”]
Ví dụ:
🔊 一个地区的花期大概只有二十来天。
- Yí gè dìqū de huāqī dàgài zhǐ yǒu èrshí lái tiān.
- Mùa hoa của một vùng chỉ khoảng hơn hai mươi ngày.
🔊 青春期是人成长的重要时期。
- Qīngchūnqī shì rén chéngzhǎng de zhòngyào shíqī.
- Tuổi dậy thì là giai đoạn quan trọng trong sự trưởng thành.
🔊 他正在实习期。
- Tā zhèngzài shíxí qī.
- Anh ấy đang trong thời kỳ thực tập.
21. 花期 /huāqī/ 【danh từ】hoa kỳ – thời kỳ nở hoa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”花期” pinyin=”huāqī” meaning=”thời kỳ nở hoa”]
Ví dụ:
🔊 养蜂人需要赶花期。
- Yǎngfēngrén xūyào gǎn huāqī.
- Người nuôi ong cần phải đuổi theo mùa hoa.
🔊 这种花的花期很长。
- Zhè zhǒng huā de huāqī hěn cháng.
- Thời kỳ nở hoa của loài hoa này rất dài.
🔊 春天是大多数植物的花期。
- Chūntiān shì dàduōshù zhíwù de huāqī.
- Mùa xuân là thời kỳ nở hoa của phần lớn các loài thực vật.
22. 发达 /fādá/ 【tính từ】phát đạt – phát triển, thịnh vượng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”发达” pinyin=”fādá” meaning=”phát triển”]
Ví dụ:
🔊 他们停留的地方自然要在农村,而且交通往往不发达。
- Tāmen tíngliú de dìfāng zìrán yào zài nóngcūn, érqiě jiāotōng wǎngwǎng bù fādá.
- Nơi họ dừng chân thường là vùng nông thôn, mà giao thông thì thường không phát triển.
🔊 中国的经济越来越发达。
- Zhōngguó de jīngjì yuè lái yuè fādá.
- Nền kinh tế Trung Quốc ngày càng phát triển.
🔊 发达国家与发展中国家有很大差距。
- Fādá guójiā yǔ fāzhǎnzhōng guójiā yǒu hěn dà chājù.
- Các nước phát triển và các nước đang phát triển có sự chênh lệch lớn.
23. 逢 /féng/ 【động từ】phùng – gặp, gặp phải
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”逢” pinyin=”féng” meaning=”gặp”]
Ví dụ:
🔊 每逢搬家,养蜂人总是非常紧张。
- Měi féng bānjiā, yǎngfēngrén zǒng shì fēicháng jǐnzhāng.
- Mỗi lần dọn nhà, người nuôi ong đều rất căng thẳng.
🔊 每逢节日,她都很想家。
- Měi féng jiérì, tā dōu hěn xiǎngjiā.
- Mỗi khi đến lễ tết, cô ấy đều rất nhớ nhà.
🔊 我在路上逢到老朋友。
- Wǒ zài lùshang féng dào lǎo péngyǒu.
- Tôi đã gặp lại bạn cũ trên đường.
24. 不然 /bùrán/ 【liên từ】bất nhiên – nếu không thì
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不然” pinyin=”bùrán” meaning=”nếu không thì”]
Ví dụ:
🔊 在搬家过程中,他们得非常细心地照顾蜜蜂,不然,很多蜜蜂都会死掉。
- Zài bānjiā guòchéng zhōng, tāmen děi fēicháng xìxīn de zhàogù mìfēng, bùrán, hěn duō mìfēng dōu huì sǐ diào.
- Trong quá trình dọn nhà, họ phải chăm sóc ong thật cẩn thận, nếu không rất nhiều ong sẽ chết.
🔊 你快点儿走,不然要迟到了。
- Nǐ kuài diǎnr zǒu, bùrán yào chídào le.
- Bạn mau đi nhanh lên, nếu không sẽ trễ đấy.
🔊 快穿外套吧,不然会感冒的。
- Kuài chuān wàitào ba, bùrán huì gǎnmào de.
- Mặc áo khoác vào đi, không thì sẽ bị cảm.
25. 取 /qǔ/ 【động từ】thủ – lấy, nhận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”取” pinyin=”qǔ” meaning=”lấy”]
Ví dụ:
🔊 除了搬家,养蜂人最累的是取蜜。
- Chúle bānjiā, yǎngfēngrén zuì lèi de shì qǔ mì.
- Ngoài việc dọn nhà, việc mệt nhất của người nuôi ong là lấy mật ong.
🔊 他去银行取钱了。
- Tā qù yínháng qǔ qián le.
- Anh ấy đi ngân hàng rút tiền rồi.
🔊 请去前台取快递。
- Qǐng qù qiántái qǔ kuàidì.
- Hãy đến quầy lễ tân nhận hàng chuyển phát.
26. 迅速 /xùnsù/ 【tính từ】tấn tốc – nhanh chóng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”迅速” pinyin=”xùnsù” meaning=”nhanh chóng”]
Ví dụ:
🔊 蜜多了,他们就要迅速把蜜取出来。
- Mì duō le, tāmen jiù yào xùnsù bǎ mì qǔ chūlái.
- Khi mật nhiều, họ phải nhanh chóng lấy mật ra.
🔊 他迅速地完成了任务。
- Tā xùnsù de wánchéng le rènwù.
- Anh ấy nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ.
🔊 火势迅速蔓延开来。
- Huǒshì xùnsù mànyán kāi lái.
- Ngọn lửa lan ra rất nhanh.
27. 蜂蜜 /fēngmì/ 【danh từ】phong mật – mật ong
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”蜂蜜” pinyin=”fēngmì” meaning=”mật ong”]
Ví dụ:
🔊 蜜蜂会变懒,留在“家”里享受蜂蜜。
- Mìfēng huì biàn lǎn, liú zài “jiā” lǐ xiǎngshòu fēngmì.
- Ong sẽ trở nên lười, ở lại trong tổ hưởng thụ mật ong.
🔊 我每天早上喝一杯蜂蜜水。
- Wǒ měitiān zǎoshang hē yì bēi fēngmì shuǐ.
- Mỗi sáng tôi đều uống một ly nước mật ong.
🔊 超市里有很多种蜂蜜可以选择。
- Chāoshì lǐ yǒu hěn duō zhǒng fēngmì kěyǐ xuǎnzé.
- Trong siêu thị có rất nhiều loại mật ong để lựa chọn.
28. 卫生 /wèishēng/ 【danh từ】vệ sinh – vệ sinh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”卫生” pinyin=”wèishēng” meaning=”vệ sinh”]
Ví dụ:
🔊 养蜂人最怕蜜蜂生病,平时他们特别注意蜂箱卫生。
- Yǎngfēngrén zuì pà mìfēng shēngbìng, píngshí tāmen tèbié zhùyì fēngxiāng wèishēng.
- Người nuôi ong sợ nhất ong bị bệnh, bình thường họ đặc biệt chú ý vệ sinh tổ ong.
🔊 保持个人卫生很重要。
- Bǎochí gèrén wèishēng hěn zhòngyào.
- Giữ vệ sinh cá nhân rất quan trọng.
🔊 医院的卫生条件很好。
- Yīyuàn de wèishēng tiáojiàn hěn hǎo.
- Điều kiện vệ sinh của bệnh viện rất tốt.
29. 传染 /chuánrǎn/ 【động từ】truyền nhiễm – lây lan
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”传染” pinyin=”chuánrǎn” meaning=”truyền nhiễm”]
Ví dụ:
🔊 不然蜜蜂很容易生病并且互相传染。
- Bùrán mìfēng hěn róngyì shēngbìng bìngqiě hùxiāng chuánrǎn.
- Nếu không, ong rất dễ bị bệnh và lây nhiễm cho nhau.
🔊 感冒很容易传染。
- Gǎnmào hěn róngyì chuánrǎn.
- Cảm cúm rất dễ lây.
🔊 这种病是通过空气传染的。
- Zhè zhǒng bìng shì tōngguò kōngqì chuánrǎn de.
- Bệnh này lây qua không khí.
30. 熊 /xióng/ 【danh từ】hùng – gấu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”熊” pinyin=”xióng” meaning=”gấu”]
Ví dụ:
🔊 在一些地区,养蜂人有时会遇到特殊的“客人”——熊。
- Zài yìxiē dìqū, yǎngfēngrén yǒushí huì yùdào tèshū de “kèrén” —— xióng.
- Ở một số vùng, người nuôi ong đôi khi gặp “vị khách đặc biệt” —— gấu.
🔊 动物园里有一只大熊。
- Dòngwùyuán lǐ yǒu yì zhī dà xióng.
- Trong sở thú có một con gấu lớn.
🔊 熊喜欢吃蜂蜜。
- Xióng xǐhuān chī fēngmì.
- Gấu thích ăn mật ong.
31. 铁 /tiě/ 【danh từ】thiết – sắt, thép
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”铁” pinyin=”tiě” meaning=”sắt, thép”]
Ví dụ:
🔊 发现熊来了,他们就大声地敲铁桶。
- Fāxiàn xióng lái le, tāmen jiù dàshēng de qiāo tiětǒng.
- Khi phát hiện có gấu đến, họ liền gõ thật to vào thùng sắt.
🔊 这个门是铁做的。
- Zhège mén shì tiě zuò de.
- Cánh cửa này làm bằng sắt.
🔊 铁比木头重得多。
- Tiě bǐ mùtou zhòng de duō.
- Sắt nặng hơn gỗ rất nhiều.
32. 桶 /tǒng/ 【danh từ】thống – thùng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”桶” pinyin=”tǒng” meaning=”thùng”]
Ví dụ:
🔊 他们就大声地敲铁桶。
- Tāmen jiù dàshēng de qiāo tiětǒng.
- Họ liền gõ thật to vào thùng sắt.
🔊 他提着一桶水回家。
- Tā tízhe yì tǒng shuǐ huíjiā.
- Anh ấy xách một thùng nước về nhà.
🔊 请把垃圾倒进这个桶里。
- Qǐng bǎ lājī dào jìn zhège tǒng lǐ.
- Hãy đổ rác vào thùng này.
33. 大多数 /dàduōshù/ 【danh từ】đại đa số – phần lớn, đa số
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大多数” pinyin=”dàduōshù” meaning=”đa số”]
Ví dụ:
🔊 大多数情况下,熊会马上离开。
- Dàduōshù qíngkuàng xià, xióng huì mǎshàng líkāi.
- Trong đa số trường hợp, gấu sẽ rời đi ngay.
🔊 大多数人都喜欢吃甜的。
- Dàduōshù rén dōu xǐhuān chī tián de.
- Đa số mọi người đều thích ăn ngọt.
🔊 大多数学生已经完成作业了。
- Dàduōshù xuéshēng yǐjīng wánchéng zuòyè le.
- Đa số học sinh đã làm xong bài tập.
34. 冒 /mào/ 【động từ】mạo – bất chấp, liều
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”冒” pinyin=”mào” meaning=”mạo hiểm”]
Ví dụ:
🔊 它就会冒着危险当“小偷”。
- Tā jiù huì mào zhe wēixiǎn dāng “xiǎotōu”.
- Nó sẽ liều lĩnh làm “kẻ trộm”.
🔊 他冒着大雨回家。
- Tā màozhe dàyǔ huíjiā.
- Anh ấy đội mưa to để về nhà.
🔊 她敢冒着危险救人。
- Tā gǎn màozhe wēixiǎn jiù rén.
- Cô ấy dám bất chấp nguy hiểm để cứu người.
35. 偷 /tōu/ 【động từ】thâu – trộm, ăn cắp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”偷” pinyin=”tōu” meaning=”trộm”]
Ví dụ:
🔊 熊最喜欢偷蜂蜜吃。
- Xióng zuì xǐhuān tōu fēngmì chī.
- Gấu thích nhất là trộm mật ong ăn.
🔊 他晚上偷偷地进了房间。
- Tā wǎnshang tōutōu de jìn le fángjiān.
- Anh ấy lén lút vào phòng vào buổi tối.
🔊 小偷偷了一部手机。
- Xiǎotōu tōu le yí bù shǒujī.
- Tên trộm đã lấy trộm một chiếc điện thoại.
36. 进攻 /jìngōng/ 【động từ】tiến công – tấn công
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”进攻” pinyin=”jìngōng” meaning=”tấn công”]
Ví dụ:
🔊 每当遇到这样的情况,蜜蜂们会一起围住熊进攻它。
- Měidāng yùdào zhèyàng de qíngkuàng, mìfēngmen huì yìqǐ wéizhù xióng jìngōng tā.
- Mỗi khi gặp tình huống như vậy, ong sẽ vây quanh gấu và tấn công nó.
🔊 球队在最后一刻发动了进攻。
- Qiúduì zài zuìhòu yíkè fādòng le jìngōng.
- Đội bóng tấn công vào phút cuối.
🔊 他们决定从西边进攻敌人。
- Tāmen juédìng cóng xībiān jìngōng dírén.
- Họ quyết định tấn công kẻ địch từ phía tây.
37. 厚 /hòu/ 【tính từ】hậu – dày
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”厚” pinyin=”hòu” meaning=”dày”]
Ví dụ:
🔊 因为它有厚厚的皮和毛作保护。
- Yīnwèi tā yǒu hòuhòu de pí hé máo zuò bǎohù.
- Bởi vì nó có lớp da và lông dày để bảo vệ.
🔊 这本书太厚了。
- Zhè běn shū tài hòu le.
- Quyển sách này dày quá.
🔊 墙很厚,所以很保暖。
- Qiáng hěn hòu, suǒyǐ hěn bǎonuǎn.
- Tường rất dày, vì vậy rất giữ ấm.
38. 一方面……(另)一方面…… /yì fāngmiàn…(lìng) yì fāngmiàn…/ 【cụm từ】một mặt… mặt khác…
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一方面另一方面” pinyin=”yì fāngmiàn… lìng yì fāngmiàn…” meaning=”một mặt… mặt khác…”]
Ví dụ:
🔊 养蜂人一方面要保护蜜蜂,另一方面还要保护自己。
- Yǎngfēngrén yì fāngmiàn yào bǎohù mìfēng, lìng yì fāngmiàn hái yào bǎohù zìjǐ.
- Người nuôi ong một mặt phải bảo vệ ong, mặt khác còn phải bảo vệ chính mình.
🔊 一方面我想休息,另一方面又觉得该努力工作。
- Yì fāngmiàn wǒ xiǎng xiūxi, lìng yì fāngmiàn yòu juéde gāi nǔlì gōngzuò.
- Một mặt tôi muốn nghỉ ngơi, mặt khác lại thấy nên cố gắng làm việc.
🔊 一方面天气太热,另一方面又没有空调。
- Yì fāngmiàn tiānqì tài rè, lìng yì fāngmiàn yòu méiyǒu kòngtiáo.
- Một mặt trời quá nóng, mặt khác lại không có điều hòa.
39. 保护 /bǎohù/ 【động từ】bảo hộ – bảo vệ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”保护” pinyin=”bǎohù” meaning=”bảo vệ”]
Ví dụ:
🔊 养蜂人一方面要保护蜜蜂,另一方面还要保护自己。
- Yǎngfēngrén yì fāngmiàn yào bǎohù mìfēng, lìng yì fāngmiàn hái yào bǎohù zìjǐ.
- Người nuôi ong một mặt phải bảo vệ ong, mặt khác còn phải bảo vệ chính mình.
🔊 我们要保护环境。
- Wǒmen yào bǎohù huánjìng.
- Chúng ta cần bảo vệ môi trường.
🔊 妈妈一直保护着我。
- Māmā yìzhí bǎohù zhe wǒ.
- Mẹ luôn bảo vệ tôi.
40. 接触 /jiēchù/ 【động từ】tiếp xúc – tiếp cận, chạm vào
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”接触” pinyin=”jiēchù” meaning=”tiếp xúc”]
Ví dụ:
🔊 虽然每天和蜜蜂接触,而且蜜蜂一般不随便蜇人。
- Suīrán měitiān hé mìfēng jiēchù, érqiě mìfēng yìbān bù suíbiàn zhē rén.
- Tuy hàng ngày tiếp xúc với ong, nhưng ong thường không đốt người một cách tùy tiện.
🔊 孩子不可以接触危险物品。
- Háizi bù kěyǐ jiēchù wēixiǎn wùpǐn.
- Trẻ em không được tiếp xúc với vật nguy hiểm.
🔊 我刚开始接触这个领域。
- Wǒ gāng kāishǐ jiēchù zhège lǐngyù.
- Tôi vừa bắt đầu tiếp xúc với lĩnh vực này.
41. 蜇 /zhē/ 【động từ】chích – đốt, cắn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”蜇” pinyin=”zhē” meaning=”chích, đốt”]
Ví dụ:
🔊 蜜蜂一般不随便蜇人。
- Mìfēng yìbān bù suíbiàn zhē rén.
- Ong thường không đốt người một cách tùy tiện.
🔊 我被蜜蜂蜇了一下,疼死了。
- Wǒ bèi mìfēng zhē le yíxià, téng sǐ le.
- Tôi bị ong chích một cái, đau muốn chết!
🔊 夏天蚊子多,容易被蜇。
- Xiàtiān wénzi duō, róngyì bèi zhē.
- Mùa hè nhiều muỗi, rất dễ bị đốt.
42. 气味 /qìwèi/ 【danh từ】khí vị – mùi, mùi vị
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”气味” pinyin=”qìwèi” meaning=”mùi”]
Ví dụ:
🔊 蜜蜂只喜欢花的香味,而不喜欢臭味和其他气味。
- Mìfēng zhǐ xǐhuān huā de xiāngwèi, ér bù xǐhuān chòuwèi hé qítā qìwèi.
- Ong chỉ thích mùi hoa, không thích mùi hôi hay mùi lạ khác.
🔊 花的气味很香。
- Huā de qìwèi hěn xiāng.
- Mùi của hoa rất thơm.
🔊 我不喜欢这种气味。
- Wǒ bù xǐhuān zhè zhǒng qìwèi.
- Tôi không thích mùi này.
43. 勤劳 /qínláo/ 【tính từ】cần lao – chăm chỉ, siêng năng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”勤劳” pinyin=”qínláo” meaning=”chăm chỉ”]
Ví dụ:
🔊 除了新鲜的空气、美丽的风景、勤劳的蜜蜂和五颜六色的鲜花……
- Chúle xīnxiān de kōngqì, měilì de fēngjǐng, qínláo de mìfēng hé wǔyánliùsè de xiānhuā…
- Ngoài không khí trong lành, phong cảnh đẹp, còn có những chú ong chăm chỉ và hoa tươi rực rỡ…
🔊 他是一个勤劳的农民。
- Tā shì yí gè qínláo de nóngmín.
- Anh ấy là một nông dân chăm chỉ.
🔊 勤劳是成功的重要因素。
- Qínláo shì chénggōng de zhòngyào yīnsù.
- Chăm chỉ là yếu tố quan trọng để thành công.
44. 五颜六色 /wǔ yán liù sè/ 【cụm từ】ngũ nhan lục sắc – sặc sỡ, nhiều màu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”五颜六色” pinyin=”wǔ yán liù sè” meaning=”nhiều màu sắc”]
Ví dụ:
🔊 ……勤劳的蜜蜂和五颜六色的鲜花,还有什么与养蜂人做伴呢?
- …Qínláo de mìfēng hé wǔyánliùsè de xiānhuā, hái yǒu shénme yǔ yǎngfēngrén zuò bàn ne?
- …Những chú ong chăm chỉ và hoa tươi rực rỡ nhiều màu, còn có gì làm bạn với người nuôi ong nữa không?
🔊 五颜六色的气球非常漂亮。
- Wǔ yán liù sè de qìqiú fēicháng piàoliang.
- Những quả bóng bay nhiều màu sắc rất đẹp.
🔊 他穿了一件五颜六色的衣服。
- Tā chuān le yí jiàn wǔ yán liù sè de yīfu.
- Anh ấy mặc một bộ quần áo sặc sỡ.
45. (做)伴 /(zuò) bàn/ 【danh từ】bạn – bạn đồng hành
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”伴” pinyin=”bàn” meaning=”bạn đồng hành”]
Ví dụ:
🔊 还有什么与养蜂人做伴呢?
- Hái yǒu shénme yǔ yǎngfēngrén zuò bàn ne?
- Còn có gì làm bạn đồng hành với người nuôi ong?
🔊 奶奶一直是爷爷的好伴。
- Nǎinai yìzhí shì yéye de hǎo bàn.
- Bà luôn là người bạn đời tốt của ông.
🔊 狗是人类最忠诚的伴。
- Gǒu shì rénlèi zuì zhōngchéng de bàn.
- Chó là người bạn trung thành nhất của con người.
2. Ngữ pháp
1. 从不、从没 (cóng bù / cóng méi): Từ trước đến nay chưa từng…
Ý nghĩa:
- 从不 (cóng bù) và 从没 (cóng méi) đều là phó từ phủ định.
- Cả hai dùng để phủ định toàn bộ, biểu thị rằng một hành động hoặc trạng thái chưa từng xảy ra từ trước tới nay.
- 从不 (Từ trước đến nay đều không): Phủ định một thói quen, hành vi lặp lại
- 从没 (Từ trước đến nay chưa từng): Phủ định một trải nghiệm hoặc sự kiện đã xảy ra
Cấu trúc:
从不 + động từ / động từ cụm
→ Phủ định hành vi mang tính lặp lại, thói quen.
从没(有)+ động từ / động từ cụm
→ Phủ định một trải nghiệm, một việc cụ thể chưa từng xảy ra.
Lưu ý: 从没 có thể đi với hoặc không đi với “有”, nhưng dùng “从没 + 有 + Động từ” là phổ biến và tự nhiên hơn.
Ví dụ:
① 🔊 养蜂人从不在一个地方停留很久。
- Yǎngfēngrén cóng bù zài yí gè dìfang tíngliú hěn jiǔ.
- Người nuôi ong không bao giờ ở lại một nơi quá lâu.
② 🔊 小王以前从不做家务,今天因为丽丽来了,所以他主动去洗菜、做饭。
- Xiǎo Wáng yǐqián cóng bù zuò jiāwù, jīntiān yīnwèi Lìli lái le, suǒyǐ tā zhǔdòng qù xǐ cài, zuò fàn.
- Trước đây Tiểu Vương chưa bao giờ làm việc nhà, hôm nay vì Lili đến nên anh ấy chủ động rửa rau, nấu cơm.
③ 🔊 在外面,爷爷从不摘下帽子,因为他的头发太少。
- Zài wàimiàn, yéye cóng bù zhāi xià màozi, yīnwèi tā de tóufà tài shǎo.
- Ở bên ngoài, ông không bao giờ cởi mũ, vì tóc ông quá ít.
④ 🔊 大学毕业以后,我从没再见到过他。
- Dàxué bìyè yǐhòu, wǒ cóng méi zài jiàn dào guò tā.
- Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi chưa từng gặp lại anh ấy.
⑤ 🔊 北京有个女的头发两米来长,因为她从出生到现在从没理过发。
- Běijīng yǒu gè nǚ de tóufà liǎng mǐ lái cháng, yīnwèi tā cóng chūshēng dào xiànzài cóng méi lǐ guò fà.
- Ở Bắc Kinh có một người phụ nữ tóc dài hơn hai mét, vì cô ấy từ khi sinh ra đến nay chưa từng cắt tóc.
⑥ 🔊 小王结婚以后搬出去住了,老王从没感到这么孤独过。
- Xiǎo Wáng jiéhūn yǐhòu bān chūqù zhù le, Lǎo Wáng cóng méi gǎndào zhème gūdú guò.
- Sau khi Tiểu Vương kết hôn và dọn ra ngoài sống, Lão Vương chưa bao giờ cảm thấy cô đơn như vậy.
2. 哪儿……哪儿…… (dùng cặp nghi vấn)
Ý nghĩa:
- 哪儿……哪儿…… Là một kết cấu song song dùng cặp nghi vấn từ, trong đó vế thứ nhất thường biểu thị điều kiện, và vế thứ hai biểu thị kết quả, hành vi hoặc trạng thái xảy ra tùy thuộc vào điều kiện đó.
- Biểu thị: Hành động, kết quả xảy ra tùy thuộc vào điều kiện mà vế đầu đề cập đến.
- Câu có tính phản xạ / ứng đáp, tức là “ở đâu… thì ở đó…”, “ai… thì người đó…”, “gì… thì cái đó…”
Cấu trúc:
哪儿 + (vế điều kiện), 哪儿 + (vế kết quả / hành động).
Ví dụ:
① 🔊 哪儿有花,蜜蜂就去哪儿。
- Nǎr yǒu huā, mìfēng jiù qù nǎr.
- Chỗ nào có hoa, ong sẽ bay đến chỗ đó.
②
A: 🔊 你想学什么外语?
- Nǐ xiǎng xué shénme wàiyǔ?
- Bạn muốn học ngoại ngữ nào?
B: 🔊 什么容易学就学什么。
- Shénme róngyì xué jiù xué shénme.
- Cái nào dễ học thì học cái đó.
③
父亲: 🔊 你打算什么时候结婚?
- Fùqīn: Nǐ dǎsuàn shénme shíhou jiéhūn?
- Cha: Con định khi nào kết hôn?
儿子: 🔊 我什么时候有了房子就什么时候结婚。
- Érzi: Wǒ shénme shíhou yǒu le fángzi jiù shénme shíhou jiéhūn.
- Con trai: Khi nào con có nhà thì khi đó con sẽ kết hôn.
④
孩子: 🔊 妈妈,今天是我的生日,我有很多自由,对不对?
- Háizi: Māma, jīntiān shì wǒ de shēngrì, wǒ yǒu hěn duō zìyóu, duì bu duì?
- Con: Mẹ ơi, hôm nay là sinh nhật con, con có rất nhiều tự do đúng không ạ?
妈妈: 🔊 对,宝贝!
- Māma: Duì, bǎobèi!
- Mẹ: Đúng rồi, cưng ạ!
孩子: 🔊 我想吃冰淇淋。
- Háizi: Wǒ xiǎng chī bīngqílín.
- Con muốn ăn kem.
妈妈: 🔊 行,你想吃什么妈妈就给你买什么。
- Māma: Xíng, nǐ xiǎng chī shénme māma jiù gěi nǐ mǎi shénme.
- Được, con muốn ăn gì thì mẹ sẽ mua cái đó cho con.
孩子: 🔊 我想去动物园。
- Háizi: Wǒ xiǎng qù dòngwùyuán.
- Con muốn đi sở thú.
妈妈: 🔊 行,咱去哪儿就去哪儿。
- Māma: Xíng, zán qù nǎr jiù qù nǎr.
- Được, chúng ta đi đâu thì cứ đi chỗ đó.
孩子: 🔊 今晚让我睡晚一点吧。
- Háizi: Jīnwǎn ràng wǒ shuì wǎn yìdiǎn ba.
- Tối nay cho con ngủ muộn một chút nhé.
妈妈: 🔊 行,你想什么时候睡就什么时候睡。
- Māma: Xíng, nǐ xiǎng shénme shíhou shuì jiù shénme shíhou shuì.
- Được, con muốn ngủ lúc nào thì ngủ lúc đó.
孩子: 🔊 明天我不上学。
- Háizi: Míngtiān wǒ bú shàngxué.
- Ngày mai con không đi học nhé.
妈妈: 🔊 不行,明天就不是你的生日了。
- Māma: Bù xíng, míngtiān jiù bú shì nǐ de shēngrì le.
- Không được, ngày mai đâu còn là sinh nhật của con nữa.
3. 先……然后(接着)– Trước… rồi… (tiếp theo là…)
Cấu trúc:
先 + hành động 1,然后(接着)+ hành động 2…
→ “Trước tiên… rồi (tiếp đó)….”
→ Liên kết các bước của một sự việc hoặc xâu chuỗi một loạt sự việc.
Nếu có nhiều hành động liên tiếp, ta có thể dùng:
先……,然后……,接着……,最后……
Ví dụ:
① 🔊 搬家的时候,养蜂人先得做好搬家的准备,然后把蜜蜂装进蜂箱,接着把蜂箱一个一个地搬到有路、能开车的地方,最后再把它们装上汽车或火车,赶到新的地方。
- Bānjiā de shíhou, yǎngfēngrén xiān děi zuò hǎo bānjiā de zhǔnbèi, ránhòu bǎ mìfēng zhuāng jìn fēngxiāng, jiēzhe bǎ fēngxiāng yī gè yī gè de bān dào yǒu lù, néng kāichē de dìfāng, zuìhòu zài bǎ tāmen zhuāng shàng qìchē huò huǒchē, gǎndào xīn de dìfāng.
- Khi chuyển tổ, người nuôi ong trước tiên phải chuẩn bị sẵn sàng, sau đó cho ong vào thùng, tiếp theo từng thùng ong được chuyển đến nơi có đường, có thể chạy xe, cuối cùng đưa chúng lên xe ô tô hoặc tàu hỏa để đến nơi mới.
② 🔊 熊偷偷地把蜂箱搬到小河边,先把蜂箱敲破,接着再把“手”洗干净,然后便坐下来慢慢享受。
- Xióng tōutōu de bǎ fēngxiāng bān dào xiǎo hé biān, xiān bǎ fēngxiāng qiāo pò, jiēzhe zài bǎ “shǒu” xǐ gānjìng, ránhòu biàn zuò xiàlái mànmàn xiǎngshòu.
- Con gấu lén mang thùng ong ra bờ sông, trước tiên đập vỡ thùng ong, sau đó rửa sạch “tay”, rồi ngồi xuống từ từ thưởng thức.
③ 🔊 写汉字的顺序一般是先写左边然后写右边,先写上边然后写下边。
- Xiě hànzì de shùnxù yìbān shì xiān xiě zuǒ biān ránhòu xiě yòu biān, xiān xiě shàng biān ránhòu xiě xià biān.
- Trình tự viết chữ Hán thường là viết bên trái trước rồi viết bên phải, viết phần trên trước rồi viết phần dưới.
④ 🔊 做西红柿炒鸡蛋很容易,你先炒一下鸡蛋,接着炒西红柿,然后把炒好的鸡蛋加进去,最后加点儿盐就行了。
- Zuò xīhóngshì chǎo jīdàn hěn róngyì, nǐ xiān chǎo yíxià jīdàn, jiēzhe chǎo xīhóngshì, ránhòu bǎ chǎo hǎo de jīdàn jiā jìnqù, zuìhòu jiā diǎnr yán jiù xíng le.
- Làm món trứng xào cà chua rất dễ, đầu tiên chiên trứng, tiếp theo xào cà chua, sau đó cho trứng đã chiên vào, cuối cùng cho thêm chút muối là được.
⑤ 🔊 小王每天早上起床以后,先洗脸刷牙,然后去跑步,接着去买早饭,最后回来吃早饭、上班。
- Xiǎo Wáng měitiān zǎoshang qǐchuáng yǐhòu, xiān xǐliǎn shuāyá, ránhòu qù pǎobù, jiēzhe qù mǎi zǎofàn, zuìhòu huílai chī zǎofàn, shàngbān.
- Mỗi sáng, Tiểu Vương sau khi thức dậy trước tiên rửa mặt đánh răng, sau đó đi chạy bộ, tiếp theo đi mua bữa sáng, cuối cùng về nhà ăn sáng rồi đi làm.
4. 不然(的话) – (nếu không… thì…).
Cấu trúc:
điều kiện / lời khuyên / giả thiết,不然(的话)+ kết quả / hậu quả.
Nghĩa tiếng Việt:
- “Nếu không thì…”,
- “Bằng không thì…”,
- “Nếu không như vậy thì…”
“不然” = 不这样 (không làm như vậy) → Dẫn đến hậu quả xấu.
Chức năng ngữ pháp:
- Nối hai mệnh đề (mệnh đề giả thiết / điều kiện → mệnh đề kết quả / hậu quả)
- Dùng để cảnh báo, nhắc nhở ai đó nên làm gì đó, nếu không sẽ có hậu quả
- Dùng được trong cả văn nói đời thường và văn viết trang trọng
Ví dụ:
① 🔊 养蜂人得非常细心地照顾蜜蜂,不然,很多蜜蜂都会死掉。
- Yǎngfēngrén děi fēicháng xìxīn de zhàogù mìfēng, bùrán, hěn duō mìfēng dōu huì sǐdiào.
- Người nuôi ong phải rất cẩn thận chăm sóc ong, nếu không thì nhiều con ong sẽ chết mất.
② 🔊 蜜多了,他们就要迅速把蜜取出来,不然蜜蜂很容易生病并且互相传染。
- Mì duō le, tāmen jiù yào xùnsù bǎ mì qǔ chūlái, bùrán mìfēng hěn róngyì shēngbìng bìngqiě hùxiāng chuánrǎn.
- Khi mật ong nhiều, họ phải nhanh chóng lấy ra, nếu không ong rất dễ bị bệnh và lây cho nhau.
③ 🔊 每到春天,养蜂人都要给蜜蜂准备加药的糖水,不然蜜蜂很容易生病并且互相传染。
- Měi dào chūntiān, yǎngfēngrén dōu yào gěi mìfēng zhǔnbèi jiā yào de tángshuǐ, bùrán mìfēng hěn róngyì shēngbìng bìngqiě hùxiāng chuánrǎn.
- Mỗi khi đến mùa xuân, người nuôi ong phải chuẩn bị nước đường pha thuốc cho ong, nếu không ong rất dễ mắc bệnh và lây nhiễm cho nhau.
④ 🔊 养蜂人如果身上有蜜蜂不熟悉的气味,就不敢走近蜂箱,不然非挨蛰不可。
- Yǎngfēngrén rúguǒ shēnshang yǒu mìfēng bù shúxī de qìwèi, jiù bù gǎn zǒu jìn fēngxiāng, bùrán fēi āi zhē bù kě.
- Nếu trên người người nuôi ong có mùi lạ mà ong không quen thuộc, họ sẽ không dám đến gần tổ ong, nếu không chắc chắn sẽ bị ong đốt.
⑤ 🔊 养蜂人每天都要好好观察研究蜜蜂,不然的话,这些“朋友”就可能带来无数的麻烦。
- Yǎngfēngrén měitiān dōu yào hǎohǎo guānchá yánjiū mìfēng, bùrán dehuà, zhèxiē “péngyou” jiù kěnéng dàilái wúshù de máfan.
- Người nuôi ong mỗi ngày đều phải quan sát và nghiên cứu kỹ về ong, nếu không thì những “người bạn” này có thể mang đến vô số rắc rối.
5. 每 + 动词 – Mỗi khi…
Cấu trúc:
每 + [thời gian / động từ / sự kiện] +(就 / 都 / 总 / 便)+ kết quả / phản ứng
Nghĩa tiếng Việt: “Mỗi khi…”, “Hễ… thì…”, biểu thị hành động hoặc tình huống lặp lại có tính đều đặn hoặc theo quy luật.
Chức năng ngữ pháp:
- Thường làm trạng ngữ chỉ thời điểm hoặc điều kiện hành động xảy ra
- Không làm vị ngữ chính, không đứng một mình làm động từ trung tâm
- Thường đi với “就”, “都”, “便”, “总” để nhấn mạnh kết quả / phản ứng
每逢 / 每到 / 每当… → Dùng với thời gian hoặc sự kiện
Ví dụ:
① 🔊 每逢搬家,养蜂人总是非常紧张。
- Měi féng bānjiā, yǎngfēngrén zǒng shì fēicháng jǐnzhāng.
- Mỗi lần chuyển tổ ong, người nuôi ong đều rất căng thẳng.
② 🔊 每逢采蜜期,养蜂人常常吃不好饭,睡不好觉。
- Měi féng cǎimì qī, yǎngfēngrén chángcháng chī bù hǎo fàn, shuì bù hǎo jiào.
- Mỗi mùa thu hoạch mật ong, người nuôi ong thường ăn không ngon, ngủ không yên.
③ 🔊 每到春天,养蜂人都要给蜜蜂准备加药的糖水。
- Měi dào chūntiān, yǎngfēngrén dōu yào gěi mìfēng zhǔnbèi jiā yào de tángshuǐ.
- Mỗi khi đến mùa xuân, người nuôi ong đều phải chuẩn bị nước đường pha thuốc cho ong.
④ 🔊 每当遇到熊来偷蜜吃,蜜蜂们会一起围住熊进去叮它。
- Měi dāng yùdào xióng lái tōu mì chī, mìfēngmen huì yīqǐ wéizhù xióng jìnqù dīng tā.
- Mỗi khi gặp gấu đến ăn trộm mật, bầy ong sẽ cùng nhau vây quanh và chích con gấu đó.
⑤ 🔊 每当小王说谎的时候,他的脸就会变红。
- Měi dāng Xiǎo Wáng shuō huǎng de shíhou, tā de liǎn jiù huì biàn hóng.
- Mỗi khi Tiểu Vương nói dối, mặt cậu ấy lại đỏ lên.
每 + Động từ + Lượng từ → Dùng với hành động có số lượng rõ
Ví dụ:
① 🔊 每过一段时间他们就搬一次家。
- Měi guò yī duàn shíjiān tāmen jiù bān yí cì jiā.
- Cứ qua một khoảng thời gian, họ lại chuyển tổ ong một lần.
② 🔊 每搬一次家,养蜂人的脸、鼻子、耳朵都会“胖”一次。
- Měi bān yí cì jiā, yǎngfēngrén de liǎn, bízi, ěrduo dōu huì “pàng” yí cì.
- Mỗi lần chuyển tổ ong, mặt, mũi và tai của người nuôi ong đều “sưng” lên một lần.
③ 🔊 孩子们每上半个小时课,就要休息一下。
- Háizimen měi shàng bàn gè xiǎoshí kè, jiù yào xiūxi yíxià.
- Trẻ em cứ học được nửa tiếng thì lại phải nghỉ một lát.
3. Bài khóa
🔊 孤独的追花人
【1】 🔊 有一种人从不在一个地方停留很久,每过一段时间他们就搬一次家。他们总是朝着花开的方向移动,哪儿有花,他们就去哪儿。春夏秋冬一年四季,他们总能看到花的美丽、闻到花的香味。为什么他们要过这样子的生活呢?——因为他们是养蜂人。
【2】 🔊 养蜂人的生活听起来确实很浪漫,他们和蜜蜂交朋友,跟鲜花做邻居,生活在广阔的大自然中,收获的是甜蜜。可是,现实生活中的养蜂人并不是那么浪漫,他们的生活既辛福也辛苦,既有鲜花,也有汗水和泪水。
【3】 🔊 为了让蜜蜂采蜜,养蜂人需要赶花期。一个地区的花期大概只有二十来天,因此他们的生活就是处在移动中。他们停留的地方自然要在农村,而且交通往往不发达。每逢搬家,养蜂人总是非常紧张。他们觉得做好搬家的准备,然后把蜜蜂装进蜂箱,接着把蜂箱一个一个地搬到有路、能开车的地方,最后再把它们装上汽车或火车,赶到新的地方。在搬家过程中,他们得非常细心地照顾蜜蜂,不然,很多蜜蜂都会死掉。到了目的地,养蜂人首先得把蜜蜂安排好,然后才能考虑怎么为自己建一个“临时的家”。
【4】 🔊 除了搬家,养蜂人最累的是取蜜。每连采蜜期,他们常常吃不好饭,睡不好觉。蜜蜂每天飞出去采蜜十五次左右,蜜多了,他们就要迅速把蜜取出来,不然蜜蜂会变懒,留在“家”里享受蜂蜜,再也不愿意出去“工作”了。所以忙起来以后,养蜂人常常不得不牺牲吃饭和睡觉时间,有时会为了取蜜而几天几夜睡不了觉。
【5】 🔊 养蜂人最怕蜜蜂生病,平时他们特别注意蜂箱卫生。每到春天,他们就要给蜜蜂准备加药的糖水,不然蜜蜂很容易生病并且互相传染。在一些地区,养蜂人有时会遇到特殊的“客人”——熊。。熊最喜欢偷蜂蜜吃。发现熊来了,他们就大声地敲铁桶,大多数情况下,熊会马上离开,但如果是饿极了,它就会冒着危险当“小偷”。有时能会趁养蜂人不注意,偷偷地把蜂箱搬到小河边,先把蜂箱敲破,接着再把“手”洗干净,然后便坐下来慢慢享受。每当遇到这样的情况,蜜蜂们会一起围住熊进攻它,但熊一点儿也不害怕,因为它有厚厚的皮和毛作保护。
【6】 🔊 养蜂人一方面要保护蜜蜂,另一方面还要保护自己——因为他们也很容易受到蜜蜂的进攻。虽然每天和蜜蜂接触,而且蜜蜂一般不随便蜇人,但每搬一次家,养蜂人的脸、鼻子、耳朵都会“胖”一次。蜜蜂只喜欢花的香味,而不喜欢臭味和其他气味,因此,养蜂人如果几天没洗澡,或是刚洗完澡,身上有蜜蜂不熟悉的气味,他们就不敢走进蜂箱,不然非常挨蜇不可。和蜜蜂生活在一起,养蜂人每天都要好好观察研究它们,不然的话,这些“朋友”就可能带来无数的麻烦。
【7】 🔊 从南到北,或山上或水边,一年四季,除了新鲜的空气、美丽的风景、勤劳的蜜蜂和五颜六色的鲜花,还有什么与养蜂人做伴呢?那就只有孤独感!孤独是养蜂人常有的感觉,所以有人把他们叫做孤独的追花人。
Phiên âm:
Gūdú de zhuī huārén
[1] Yǒu yì zhǒng rén cóng bù zài yí gè dìfāng tíngliú hěn jiǔ, měi guò yí duàn shíjiān tāmen jiù bān yí cì jiā. Tāmen zǒng shì cháozhe huā kāi de fāngxiàng yídòng, nǎr yǒu huā, tāmen jiù qù nǎr. Chūn xià qiū dōng yì nián sìjì, tāmen zǒng néng kàn dào huā de měilì, wén dào huā de xiāngwèi. Wèishénme tāmen yào guò zhèyàngzi de shēnghuó ne? —— Yīnwèi tāmen shì yǎngfēngrén.
[2] Yǎngfēngrén de shēnghuó tīng qǐlái quèshí hěn làngmàn, tāmen hé mìfēng jiāo péngyǒu, gēn xiānhuā zuò línjū, shēnghuó zài guǎngkuò de dàzìrán zhōng, shōuhuò de shì tiánmì. Kěshì, xiànshí shēnghuó zhōng de yǎngfēngrén bìng bú shì nàme làngmàn, tāmen de shēnghuó jì xìngfú yě xīnkǔ, jì yǒu xiānhuā, yě yǒu hànshuǐ hé lèishuǐ.
[3] Wèile ràng mìfēng cǎimì, yǎngfēngrén xūyào gǎn huāqī. Yí gè dìqū de huāqī dàgài zhǐ yǒu èrshí lái tiān, yīncǐ tāmen de shēnghuó jiù shì chǔ zài yídòng zhōng. Tāmen tíngliú de dìfāng zìrán yào zài nóngcūn, érqiě jiāotōng wǎngwǎng bù fādá. Měi féng bānjiā, yǎngfēngrén zǒng shì fēicháng jǐnzhāng. Tāmen juéde zuò hǎo bānjiā de zhǔnbèi, ránhòu bǎ mìfēng zhuāng jìn fēngxiāng, jiēzhe bǎ fēngxiāng yí gè yí gè de bān dào yǒu lù, néng kāichē de dìfāng, zuìhòu zài bǎ tāmen zhuāng shàng qìchē huò huǒchē, gǎn dào xīn de dìfāng. Zài bānjiā guòchéng zhōng, tāmen děi fēicháng xìxīn de zhàogù mìfēng, bùrán, hěn duō mìfēng dōu huì sǐdiào. Dàole mùdìdì, yǎngfēngrén shǒuxiān děi bǎ mìfēng ānpái hǎo, ránhòu cáinéng kǎolǜ zěnme wèi zìjǐ jiàn yí gè “línshí de jiā”.
[4] Chúle bānjiā, yǎngfēngrén zuì lèi de shì qǔ mì. Měi lián cǎimì qī, tāmen chángcháng chī bù hǎo fàn, shuì bù hǎo jiào. Mìfēng měitiān fēi chūqù cǎimì shíwǔ cì zuǒyòu, mì duō le, tāmen jiù yào xùnsù bǎ mì qǔ chūlái, bùrán mìfēng huì biàn lǎn, liú zài “jiā” lǐ xiǎngshòu fēngmì, zài yě bù yuànyì chūqù “gōngzuò” le. Suǒyǐ máng qǐlái yǐhòu, yǎngfēngrén chángcháng bùdébù xīshēng chīfàn hé shuìjiào shíjiān, yǒu shí huì wèile qǔ mì ér jǐ tiān jǐ yè shuì bù liǎo jiào.
[5] Yǎngfēngrén zuì pà mìfēng shēngbìng, píngshí tāmen tèbié zhùyì fēngxiāng wèishēng. Měi dào chūntiān, tāmen jiù yào gěi mìfēng zhǔnbèi jiā yào de tángshuǐ, bùrán mìfēng hěn róngyì shēngbìng bìngqiě hùxiāng chuánrǎn. Zài yìxiē dìqū, yǎngfēngrén yǒushí huì yùdào tèshū de “kèrén” —— xióng. Xióng zuì xǐhuan tōu fēngmì chī. Fāxiàn xióng lái le, tāmen jiù dàshēng de qiāo tiětǒng, dà duōshù qíngkuàng xià, xióng huì mǎshàng líkāi, dàn rúguǒ shì è jí le, tā jiù huì màozhe wēixiǎn dāng “xiǎotōu”. Yǒushí hái huì chèn yǎngfēngrén bù zhùyì, tōutōu de bǎ fēngxiāng bān dào xiǎohé biān, xiān bǎ fēngxiāng qiāo pò, jiēzhe zài bǎ “shǒu” xǐ gānjìng, ránhòu biàn zuò xiàlái mànmàn xiǎngshòu. Měi dāng yùdào zhèyàng de qíngkuàng, mìfēngmen huì yìqǐ wéizhù xióng jìngōng tā, dàn xióng yìdiǎnr yě bù hàipà, yīnwèi tā yǒu hòu hòu de pí hé máo zuò bǎohù.
[6] Yǎngfēngrén yì fāngmiàn yào bǎohù mìfēng, lìng yì fāngmiàn hái yào bǎohù zìjǐ —— yīnwèi tāmen yě hěn róngyì shòudào mìfēng de jìngōng. Suīrán měitiān hé mìfēng jiēchù, érqiě mìfēng yìbān bù suíbiàn zhē rén, dàn měi bān yí cì jiā, yǎngfēngrén de liǎn, bízi, ěrduo dōu huì “pàng” yí cì. Mìfēng zhǐ xǐhuan huā de xiāngwèi, ér bù xǐhuan chòuwèi hé qítā qìwèi, yīncǐ, yǎngfēngrén rúguǒ jǐ tiān méi xǐzǎo, huò shì gāng xǐ wán zǎo, shēnshang yǒu mìfēng bù shúxī de qìwèi, tāmen jiù bù gǎn zǒu jìn fēngxiāng, bùrán fēicháng ái zhē bùkě. Hé mìfēng shēnghuó zài yìqǐ, yǎngfēngrén měitiān dōu yào hǎohāo guānchá yánjiū tāmen, bùrán dehuà, zhèxiē “péngyǒu” jiù kěnéng dàilái wúshù de máfan.
[7] Cóng nán dào běi, huò shān shàng huò shuǐ biān, yì nián sìjì, chúle xīnxiān de kōngqì, měilì de fēngjǐng, qínláo de mìfēng hé wǔyán liùsè de xiānhuā, hái yǒu shénme yǔ yǎngfēngrén zuò bàn ne? Nà jiù zhǐyǒu gūdú gǎn! Gūdú shì yǎngfēngrén cháng yǒu de gǎnjué, suǒyǐ yǒurén bǎ tāmen jiào zuò gūdú de zhuī huārén.
Dịch nghĩa:
Người cô đơn đi theo hoa
[1] Có một loại người không bao giờ dừng lại lâu ở một nơi, cứ một khoảng thời gian là họ lại chuyển nhà một lần. Họ luôn di chuyển theo hướng có hoa nở, nơi nào có hoa, họ sẽ đến đó. Xuân, hạ, thu, đông, bốn mùa trong năm, họ luôn có thể nhìn thấy vẻ đẹp của hoa, ngửi được hương thơm của hoa. Tại sao họ lại phải sống như vậy? —— Bởi vì họ là những người nuôi ong.
[2] Cuộc sống của người nuôi ong nghe thì thực sự rất lãng mạn: họ kết bạn với ong mật, làm hàng xóm với hoa tươi, sống trong thiên nhiên rộng lớn, thu hoạch được là sự ngọt ngào. Nhưng, trong thực tế cuộc sống của người nuôi ong không hề lãng mạn như vậy. Cuộc sống của họ vừa hạnh phúc lại vừa vất vả, vừa có hoa tươi, cũng có mồ hôi và nước mắt.
[3] Để ong có thể lấy mật, người nuôi ong cần đuổi theo mùa hoa. Mỗi khu vực, mùa hoa thường chỉ có khoảng hai mươi ngày, vì vậy cuộc sống của họ luôn ở trong sự di chuyển. Nơi họ dừng chân tất nhiên là ở nông thôn, mà giao thông thì thường không thuận tiện. Mỗi lần chuyển nhà, người nuôi ong đều vô cùng căng thẳng. Họ phải chuẩn bị chu đáo cho việc dọn đi, sau đó đưa ong vào thùng, tiếp theo là từng thùng từng thùng khiêng ra đến nơi có đường để xe có thể đi, rồi cuối cùng chất lên ô tô hoặc tàu hỏa, chuyển đến nơi mới. Trong quá trình này, họ phải chăm sóc ong rất cẩn thận, nếu không nhiều ong sẽ chết. Đến nơi, việc đầu tiên người nuôi ong phải làm là sắp xếp ổn thỏa cho ong, sau đó mới nghĩ đến chuyện dựng cho mình một “ngôi nhà tạm”.
[4] Ngoài việc chuyển nhà, điều mệt nhất với người nuôi ong là lấy mật. Mỗi kỳ lấy mật, họ thường ăn không ngon, ngủ không yên. Ong mỗi ngày bay đi lấy mật khoảng mười lăm lần, mật nhiều rồi thì phải nhanh chóng lấy ra, nếu không ong sẽ lười biếng, ở lại trong “nhà” để hưởng thụ mật, không muốn ra ngoài “làm việc” nữa. Vì vậy khi bận rộn, người nuôi ong thường buộc phải hy sinh thời gian ăn uống và nghỉ ngơi, có khi vì lấy mật mà mấy ngày mấy đêm không ngủ được.
[5] Điều người nuôi ong lo sợ nhất là ong bị bệnh, nên thường ngày họ đặc biệt chú ý đến vệ sinh của thùng ong. Mỗi mùa xuân đến, họ phải chuẩn bị nước đường pha thuốc cho ong, nếu không ong rất dễ bị bệnh và lây lan cho nhau. Ở một số nơi, người nuôi ong còn gặp những “vị khách đặc biệt” —— gấu. Gấu thích nhất là trộm mật để ăn. Phát hiện gấu tới, họ sẽ gõ thật to vào thùng sắt, trong đa số trường hợp, gấu sẽ bỏ đi ngay; nhưng nếu đói quá, nó vẫn liều mạng làm “kẻ trộm”. Có khi còn nhân lúc người nuôi ong không để ý, lén lút khiêng cả thùng ong ra bờ sông, trước tiên đập vỡ thùng, sau đó rửa sạch “tay”, rồi ngồi xuống thong thả thưởng thức. Mỗi lần gặp phải tình huống này, bầy ong sẽ cùng nhau bao vây tấn công gấu, nhưng gấu chẳng sợ hãi gì, vì nó có lớp da và lông dày để bảo vệ.
[6] Người nuôi ong một mặt phải bảo vệ ong, mặt khác cũng phải bảo vệ chính mình —— vì họ cũng rất dễ bị ong tấn công. Tuy rằng hằng ngày tiếp xúc với ong, và ong thường không tùy tiện đốt người, nhưng mỗi lần chuyển nhà, mặt, mũi, tai của người nuôi ong đều sẽ “sưng” lên một lần. Ong chỉ thích mùi hương của hoa, không thích mùi hôi và các loại mùi khác, cho nên nếu người nuôi ong mấy ngày không tắm, hoặc vừa tắm xong mang trên người mùi lạ mà ong chưa quen, họ cũng không dám bước vào thùng ong, nếu không chắc chắn sẽ bị ong đốt. Sống chung với ong, người nuôi ong mỗi ngày đều phải quan sát, nghiên cứu thật kỹ chúng, nếu không, những “người bạn” này có thể mang đến vô vàn phiền phức.
[7] Từ nam chí bắc, khi thì ở trên núi, khi thì bên sông, bốn mùa trong năm, ngoài không khí trong lành, phong cảnh tươi đẹp, ong mật chăm chỉ và hoa tươi rực rỡ, còn có gì làm bạn với người nuôi ong nữa không? Chỉ có cảm giác cô đơn! Cô đơn là cảm giác thường trực của người nuôi ong, vì thế có người gọi họ là những “người cô đơn đi theo hoa”.
→ Qua bài khóa này, chúng ta hiểu thêm về cuộc sống vất vả nhưng ý nghĩa của người nuôi ong. Bài học giúp củng cố từ mới, cấu trúc ngữ pháp và nâng cao kỹ năng đọc hiểu. Đây là tài liệu bổ ích để rèn luyện tiếng Trung một cách thực tế và sinh động.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 5: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
