Bài 5: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – Ba đồng một ký niềm vui

Trong nhịp sống bộn bề, nhiều người mải miết tìm kiếm niềm vui nơi xa xôi, tưởng rằng hạnh phúc là điều lớn lao khó nắm bắt. Thế nhưng, đôi khi niềm vui lại nằm ở những điều nhỏ bé, giản dị đến bất ngờ. Một chiếc áo mưa, một con cá, một sạp hàng nhỏ nơi chợ quê… cũng có thể gom thành hạnh phúc.

Bài 5: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – “Ba đồng một ký niềm vui” nói về Câu chuyện “Ba nguyên một cân niềm vui” là một minh chứng chân thực và ấm lòng – nơi tình thân, niềm đam mê và sự cảm thông đan xen, tạo nên một bức tranh gia đình vừa thực tế vừa cảm động.

← Xem lại Bài 4: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 抱怨 /bàoyuàn/ – báo oán – (động từ): phàn nàn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”抱怨” pinyin=”bàoyuàn” meaning=”phàn nàn”]

Ví dụ:

🔊 妈妈每次打电话或者写信来,都会跟我抱怨爸爸的新爱好

  • Māma měi cì dǎ diànhuà huòzhě xiě xìn lái, dōu huì gēn wǒ bàoyuàn bàba de xīn àihào.
  • Mỗi lần mẹ gọi điện hoặc viết thư cho mình, bà đều than phiền với mình về sở thích mới của bố.

🔊 孩子们总是抱怨作业太多。

  • Háizimen zǒngshì bàoyuàn zuòyè tài duō.
  • Bọn trẻ luôn phàn nàn rằng bài tập quá nhiều.

🔊 他从来不抱怨生活的困难。

  • Tā cónglái bù bàoyuàn shēnghuó de kùnnán.
  • Anh ấy chưa bao giờ than phiền về những khó khăn trong cuộc sống.

2. 钓 /diào/ – điếu – (động từ): câu (cá)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”钓” pinyin=”diào” meaning=”câu (cá)”]

Ví dụ:

🔊 爸爸果然没在家呆着,又钓鱼去了。

  • Bàba guǒrán méi zài jiā dāizhe, yòu diàoyú qù le.
  • Bố quả nhiên không ở nhà, lại đi câu cá rồi.

🔊 爷爷喜欢在湖边钓鱼。

  • Yéye xǐhuān zài húbiān diàoyú.
  • Ông nội thích câu cá bên hồ.

🔊 我第一次钓鱼就钓到了一条大鱼。

  • Wǒ dì yī cì diàoyú jiù diào dào le yì tiáo dà yú.
  • Lần đầu câu cá, tôi đã câu được một con cá to.

3. 费 /fèi/ – phí – (động từ/danh từ): tiêu phí, chi phí

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”费” pinyin=”fèi” meaning=”tiêu phí; chi phí”]

Ví dụ:

🔊 这个爱好不仅费时费钱,而且还弄得家里哪儿都是鱼。

  • Zhège àihào bùjǐn fèi shí fèi qián, érqiě hái nòng de jiālǐ nǎr dōu shì yú.
  • Sở thích này không chỉ tốn thời gian tốn tiền, mà còn làm trong nhà đâu đâu cũng toàn là cá.

🔊 装修房子花了很多费。

  • Zhuāngxiū fángzi huā le hěn duō fèi.
  • Sửa nhà tốn rất nhiều chi phí.

🔊 这次旅行的交通费已经包括在内。

  • Zhè cì lǚxíng de jiāotōng fèi yǐjīng bāokuò zài nèi.
  • Chi phí đi lại cho chuyến du lịch này đã được bao gồm.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]

4. 出差 /chūchāi/ – xuất sai – (động từ): đi công tác

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”出差” pinyin=”chūchāi” meaning=”đi công tác”]

Ví dụ:

🔊 上周正好单位有事,需要我出差去趟老家。

  • Shàngzhōu zhènghǎo dānwèi yǒu shì, xūyào wǒ chūchāi qù tàng lǎojiā.
  • Tuần trước đơn vị vừa hay có việc, cần tôi đi công tác một chuyến về quê.

🔊 我明天要去上海出差。

  • Wǒ míngtiān yào qù Shànghǎi chūchāi.
  • Ngày mai tôi phải đi công tác ở Thượng Hải.

🔊 他经常出差,所以很少在家。

  • Tā jīngcháng chūchāi, suǒyǐ hěn shǎo zài jiā.
  • Anh ấy thường xuyên đi công tác nên ít khi ở nhà.

5. 趟 /tàng/ – thảng – (lượng từ): chuyến, lượt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”趟” pinyin=”tàng” meaning=”chuyến; lượt”]

Ví dụ:

🔊 上周正好单位有事,需要我出差去趟老家。

  • Shàngzhōu zhènghǎo dānwèi yǒu shì, xūyào wǒ chūchāi qù tàng lǎojiā.
  • Tuần trước đơn vị có việc, cần tôi đi công tác một chuyến về quê.

🔊 我昨天去了一趟超市。

  • Wǒ zuótiān qù le yí tàng chāoshì.
  • Hôm qua tôi đi siêu thị một chuyến.

🔊 他一天跑了好几趟。

  • Tā yì tiān pǎo le hǎo jǐ tàng.
  • Một ngày anh ấy chạy đi chạy lại nhiều lượt.

6. 雨衣 /yǔyī/ – vũ y – (danh từ): áo mưa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”雨衣” pinyin=”yǔyī” meaning=”áo mưa”]

Ví dụ:

🔊 临走前想了想,买了件好雨衣,准备送给爸爸。

  • Lín zǒu qián xiǎng le xiǎng, mǎi le jiàn hǎo yǔyī, zhǔnbèi sòng gěi bàba.
  • Trước lúc đi, tôi nghĩ rồi mua một chiếc áo mưa tốt để tặng bố.

🔊 下雨的时候别忘了穿雨衣。

  • Xiàyǔ de shíhòu bié wàng le chuān yǔyī.
  • Lúc trời mưa đừng quên mặc áo mưa.

🔊 我买了一件蓝色的雨衣。

  • Wǒ mǎi le yí jiàn lánsè de yǔyī.
  • Tôi đã mua một chiếc áo mưa màu xanh lam.

7. 专门 /zhuānmén/ – chuyên môn – (tính từ): chuyên biệt, riêng biệt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”专门” pinyin=”zhuānmén” meaning=”chuyên; riêng để”]

Ví dụ:

🔊 我专门选了一件黄颜色的,想象着天空下着小雨,老爸披着它,立在湖边钓鱼,那该是多美的一幅画呀!

  • Wǒ zhuānmén xuǎn le yí jiàn huáng yánsè de, xiǎngxiàng zhe tiānkōng xià zhe xiǎoyǔ, lǎobà pī zhe tā, lì zài húbiān diàoyú, nà gāi shì duō měi de yí fú huà ya!
  • Tôi cố ý chọn một chiếc màu vàng, tưởng tượng dưới bầu trời mưa nhẹ, bố khoác nó, đứng bên hồ câu cá—thật là một bức tranh đẹp biết bao!

🔊 这家店是专门卖书的。

  • Zhè jiā diàn shì zhuānmén mài shū de.
  • Cửa hàng này chuyên bán sách.

🔊 我专门来找你聊一聊。

  • Wǒ zhuānmén lái zhǎo nǐ liáo yì liáo.
  • Tôi đến gặp bạn chỉ để trò chuyện.

8. 选 /xuǎn/ – tuyển – (động từ): chọn, lựa chọn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”选” pinyin=”xuǎn” meaning=”chọn”]

Ví dụ:

🔊 我专门选了一件黄颜色的,想象着天空下着小雨……

  • Wǒ zhuānmén xuǎn le yí jiàn huáng yánsè de, xiǎngxiàng zhe tiānkōng xià zhe xiǎoyǔ…
  • Tôi cố ý chọn một chiếc màu vàng, tưởng tượng trời mưa nhẹ…

🔊 请你选一个你最喜欢的颜色。

  • Qǐng nǐ xuǎn yí gè nǐ zuì xǐhuān de yánsè.
  • Hãy chọn một màu bạn thích nhất.

🔊 他被选为班长了。

  • Tā bèi xuǎn wéi bānzhǎng le.
  • Cậu ấy đã được chọn làm lớp trưởng.

9. 天空 /tiānkōng/ – thiên không – (danh từ): bầu trời

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”天空” pinyin=”tiānkōng” meaning=”bầu trời”]

Ví dụ:

🔊 ……想象着天空下着小雨,老爸披着它……

  • …xiǎngxiàng zhe tiānkōng xià zhe xiǎoyǔ, lǎobà pī zhe tā…
  • …tưởng tượng bầu trời đang mưa nhẹ, bố khoác chiếc áo đó…

🔊 今天的天空非常蓝。

  • Jīntiān de tiānkōng fēicháng lán.
  • Hôm nay bầu trời rất xanh.

🔊 我喜欢在晴朗的天空下散步。

  • Wǒ xǐhuān zài qínglǎng de tiānkōng xià sànbù.
  • Tôi thích đi dạo dưới bầu trời quang đãng.

10. 披 /pī/ – phi – (động từ): khoác, trùm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”披” pinyin=”pī” meaning=”khoác; trùm”]

Ví dụ:

🔊 ……老爸披着它,立在湖边钓鱼,那该是多美的一幅画呀!

  • …lǎobà pī zhe tā, lì zài húbiān diàoyú, nà gāi shì duō měi de yí fú huà ya!
  • …bố khoác nó, đứng bên hồ câu cá—thật là một bức tranh đẹp biết bao!

🔊 她披着一件红色的外套。

  • Tā pī zhe yí jiàn hóngsè de wàitào.
  • Cô ấy khoác một chiếc áo khoác đỏ.

🔊 他披着毛巾走出了浴室。

  • Tā pī zhe máojīn zǒu chū le yùshì.
  • Anh ấy khoác khăn tắm bước ra khỏi phòng tắm.

11. 立 /lì/ – lập – (động từ): đứng; thiết lập

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”立” pinyin=”lì” meaning=”đứng; lập”]

Ví dụ:

🔊 ……老爸披着它,立在湖边钓鱼……

  • …lǎobà pī zhe tā, lì zài húbiān diàoyú…
  • …bố khoác nó, đứng bên hồ câu cá…

🔊 他立在窗前看风景。

  • Tā lì zài chuāngqián kàn fēngjǐng.
  • Anh ấy đứng trước cửa sổ ngắm cảnh.

🔊 我们要立下目标,坚持到底。

  • Wǒmen yào lì xià mùbiāo, jiānchí dàodǐ.
  • Chúng ta cần đặt ra mục tiêu và kiên trì đến cùng.

12. 幅 /fú/ – bức – (lượng từ): (tranh, bản đồ…)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”幅” pinyin=”fú” meaning=”(lượng từ) bức (tranh, bản đồ…)”]

Ví dụ:

🔊 ……那该是多美的一幅画呀!

  • …nà gāi shì duō měi de yí fú huà ya!
  • …thật là một bức tranh đẹp biết bao!

🔊 墙上挂着一幅画。

  • Qiáng shàng guà zhe yì fú huà.
  • Trên tường treo một bức tranh.

🔊 他买了一幅中国地图。

  • Tā mǎi le yì fú Zhōngguó dìtú.
  • Anh ấy mua một tấm bản đồ Trung Quốc.

13. 公事 /gōngshì/ – công sự – (danh từ): việc công

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”公事” pinyin=”gōngshì” meaning=”việc công”]

Ví dụ:

🔊 办完公事,到家一看,爸爸果然没在家呆着,又钓鱼去了。

  • Bàn wán gōngshì, dào jiā yí kàn, bàba guǒrán méi zài jiā dāizhe, yòu diàoyú qù le.
  • Làm xong việc công, về đến nhà nhìn một cái, bố quả nhiên không ở nhà, lại đi câu cá rồi.

🔊 他因为公事出差了。

  • Tā yīnwèi gōngshì chūchāi le.
  • Anh ấy đi công tác vì việc cơ quan.

🔊 不要在吃饭的时候谈公事。

  • Bú yào zài chīfàn de shíhòu tán gōngshì.
  • Đừng nói chuyện công việc khi ăn cơm.

14. 果然 /guǒrán/ – quả nhiên – (phó từ): quả thật, đúng là

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”果然” pinyin=”guǒrán” meaning=”quả nhiên; quả thật”]

Ví dụ:

🔊 爸爸果然没在家呆着,又钓鱼去了。

  • Bàba guǒrán méi zài jiā dāizhe, yòu diàoyú qù le.
  • Bố quả nhiên không ở nhà, lại đi câu cá rồi.

🔊 他答应得那么爽快,果然守信。

  • Tā dāyìng de nàme shuǎngkuài, guǒrán shǒuxìn.
  • Anh ta đồng ý rất nhanh, quả nhiên giữ lời.

🔊 我猜他不会来,果然没出现。

  • Wǒ cāi tā bú huì lái, guǒrán méi chūxiàn.
  • Tôi đoán anh ta sẽ không đến, quả nhiên không thấy đâu.

15. 红烧 /hóngshāo/ – hồng thiêu – (động từ): kho (món ăn)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”红烧” pinyin=”hóngshāo” meaning=”kho (món ăn)”]

Ví dụ:

🔊 她先给我做了一个红烧鱼,接着又煮了一大碗鱼汤,还炸了几条小鱼。

  • Tā xiān gěi wǒ zuò le yí gè hóngshāo yú, jiēzhe yòu zhǔ le yí dà wǎn yútāng, hái zhá le jǐ tiáo xiǎo yú.
  • Mẹ trước tiên làm cho tôi món cá kho, sau đó nấu một bát canh cá to, còn rán mấy con cá nhỏ.

🔊 我喜欢吃红烧肉。

  • Wǒ xǐhuān chī hóngshāo ròu.
  • Tôi thích ăn thịt kho tàu.

🔊 今天中午妈妈做了红烧鱼。

  • Jīntiān zhōngwǔ māma zuò le hóngshāo yú.
  • Trưa nay mẹ nấu món cá kho.

16. 工夫 /gōngfu/ – công phu – (danh từ): thời gian, công sức

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”工夫” pinyin=”gōngfu” meaning=”thời gian; công sức”]

Ví dụ:

🔊 趁妈妈做鱼的工夫,我在家里看了一圈儿……

  • Chèn māma zuò yú de gōngfu, wǒ zài jiālǐ kàn le yì quānr…
  • Nhân lúc mẹ nấu cá, tôi dạo một vòng trong nhà…

🔊 你要花很多工夫才能学会这项技能。

  • Nǐ yào huā hěn duō gōngfu cái néng xuéhuì zhè xiàng jìnéng.
  • Bạn cần tốn nhiều thời gian mới học được kỹ năng này.

🔊 写这篇文章我花了不少工夫。

  • Xiě zhè piān wénzhāng wǒ huā le bù shǎo gōngfu.
  • Tôi đã bỏ không ít công sức để viết bài này.

17. 阳台 /yángtái/ – dương đài – (danh từ): ban công

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”阳台” pinyin=”yángtái” meaning=”ban công”]

Ví dụ:

🔊 只见厨房、阳台、卫生间……哪儿都养着鱼。

  • Zhǐ jiàn chúfáng, yángtái, wèishēngjiān… nǎr dōu yǎng zhe yú.
  • Chỉ thấy bếp, ban công, nhà vệ sinh… đâu đâu cũng nuôi cá.

🔊 我们家的阳台种了很多花。

  • Wǒmen jiā de yángtái zhòng le hěn duō huā.
  • Ban công nhà tôi trồng rất nhiều hoa.

🔊 他喜欢在阳台上看书。

  • Tā xǐhuān zài yángtái shàng kàn shū.
  • Anh ấy thích đọc sách trên ban công.

18. 到处 /dàochù/ – đáo xứ – (phó từ): khắp nơi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”到处” pinyin=”dàochù” meaning=”khắp nơi”]

Ví dụ:

🔊 厨房、阳台、卫生间……哪儿都养着鱼。

  • Chúfáng, yángtái, wèishēngjiān…… nǎr dōu yǎngzhe yú.
  • Nhà bếp, ban công, phòng tắm… đâu đâu cũng nuôi cá.

🔊 节日的时候,公园里到处都是人。

  • Jiérì de shíhòu, gōngyuán lǐ dàochù dōu shì rén.
  • Vào ngày lễ, công viên đông người khắp nơi.

🔊 他带着相机到处旅行。

  • Tā dàizhe xiàngjī dàochù lǚxíng.
  • Anh ấy mang máy ảnh đi du lịch khắp nơi.

19. 大约 /dàyuē/ – đại ước – (phó từ): khoảng, ước chừng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大约” pinyin=”dàyuē” meaning=”khoảng, ước chừng”]

Ví dụ:

🔊 我数了一下,大约有20多条。

  • Wǒ shǔ le yíxià, dàyuē yǒu 20 duō tiáo.
  • Tôi đếm thử, khoảng hơn 20 con cá.

🔊 他每天工作大约八个小时。

  • Tā měitiān gōngzuò dàyuē bā gè xiǎoshí.
  • Mỗi ngày anh ấy làm việc khoảng tám tiếng.

🔊 从这里到车站大约五百米。

  • Cóng zhèlǐ dào chēzhàn dàyuē wǔ bǎi mǐ.
  • Từ đây đến trạm xe khoảng 500 mét.

20. (电)冰箱 /(diàn)bīngxiāng/ – (điện) băng tương – (danh từ): tủ lạnh

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”冰箱” pinyin=”bīngxiāng” meaning=”tủ lạnh”]

Ví dụ:

🔊 打开冰箱一看,吓了一跳,黑乎乎的全是冻的鱼。

  • Dǎkāi bīngxiāng yí kàn, xià le yí tiào, hēihūhū de quán shì dòng de yú.
  • Mở tủ lạnh ra nhìn, giật mình — đen sì toàn là cá đông lạnh.

🔊 我家的冰箱是新的。

  • Wǒ jiā de bīngxiāng shì xīn de.
  • Tủ lạnh nhà tôi là đồ mới.

🔊 请把牛奶放进冰箱里。

  • Qǐng bǎ niúnǎi fàng jìn bīngxiāng lǐ.
  • Vui lòng để sữa vào trong tủ lạnh.

21. 吓 /xià/ – hách – (động từ): dọa, làm khiếp sợ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”吓” pinyin=”xià” meaning=”dọa, làm sợ”]

Ví dụ:

🔊 打开冰箱一看,吓了一跳。

  • Dǎkāi bīngxiāng yí kàn, xià le yí tiào.
  • Mở tủ lạnh ra, giật cả mình.

🔊 他突然大叫一声,把我吓了一跳。

  • Tā tūrán dà jiào yì shēng, bǎ wǒ xià le yí tiào.
  • Anh ta đột nhiên hét lên làm tôi giật cả mình.

🔊 小孩子被狗吓哭了。

  • Xiǎo háizi bèi gǒu xià kū le.
  • Đứa trẻ bị con chó làm sợ phát khóc.

22. 黑乎乎 /hēihūhū/ – hắc hô hô – (tính từ): đen sì, tối om

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”黑乎乎” pinyin=”hēihūhū” meaning=”đen sì, tối om”]

Ví dụ:

🔊 黑乎乎的全是冻的鱼。

  • Hēihūhū de quán shì dòng de yú.
  • Đen sì toàn là cá đông lạnh.

🔊 房间里黑乎乎的,看不清楚东西。

  • Fángjiān lǐ hēihūhū de, kàn bù qīngchǔ dōngxī.
  • Căn phòng tối om, không nhìn rõ đồ đạc.

🔊 他的脸黑乎乎的,好像刚工作完。

  • Tā de liǎn hēihūhū de, hǎoxiàng gāng gōngzuò wán.
  • Mặt anh ta đen sì, có vẻ vừa làm việc xong.

23. 逃 /táo/ – đào – (động từ): trốn, bỏ chạy

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”逃” pinyin=”táo” meaning=”trốn, bỏ chạy”]

Ví dụ:

🔊 妈妈烧鱼的时候,家里人都逃了出去。

  • Māma shāo yú de shíhòu, jiālǐ rén dōu táo le chūqù.
  • Khi mẹ nấu cá, mọi người trong nhà đều chạy trốn ra ngoài.

🔊 小偷看到警察就逃跑了。

  • Xiǎotōu kàn dào jǐngchá jiù táopǎo le.
  • Tên trộm thấy cảnh sát là bỏ chạy.

🔊 他不想面对困难,总是想逃避。

  • Tā bù xiǎng miànduì kùnnán, zǒng shì xiǎng táobì.
  • Anh ta không muốn đối mặt với khó khăn, luôn muốn trốn tránh.

24. 好奇 /hàoqí/ – hiếu kỳ – (tính từ): tò mò

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”好奇” pinyin=”hàoqí” meaning=”tò mò”]

Ví dụ:

🔊 小侄女好奇地问我:“姑姑,你怎么会爱吃鱼?”

  • Xiǎo zhínǚ hàoqí de wèn wǒ: “Gūgu, nǐ zěnme huì ài chī yú?”
  • Cháu gái nhỏ tò mò hỏi tôi: “Cô ơi, sao cô lại thích ăn cá thế?”

🔊 小朋友对什么都很好奇。

  • Xiǎopéngyǒu duì shénme dōu hěn hàoqí.
  • Trẻ con rất tò mò về mọi thứ.

🔊 他好奇地看着那个奇怪的装置。

  • Tā hàoqí de kàn zhe nà gè qíguài de zhuāngzhì.
  • Anh ta tò mò nhìn cái thiết bị lạ lùng đó.

25. 侄女 /zhínǚ/ – điệt nữ – (danh từ): cháu gái (con của anh/em trai)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”侄女” pinyin=”zhínǚ” meaning=”cháu gái”]

Ví dụ:

🔊 小侄女好奇地问我:“姑姑,你怎么会爱吃鱼?”

  • Xiǎo zhínǚ hàoqí de wèn wǒ: “Gūgu, nǐ zěnme huì ài chī yú?”
  • Cháu gái nhỏ tò mò hỏi tôi: “Cô ơi, sao cô lại thích ăn cá thế?”

🔊 我侄女今年上小学了。

  • Wǒ zhínǚ jīnnián shàng xiǎoxué le.
  • Cháu gái tôi năm nay học tiểu học rồi.

🔊 他经常带侄女去公园玩。

  • Tā jīngcháng dài zhínǚ qù gōngyuán wán.
  • Anh ấy thường đưa cháu gái ra công viên chơi.

26. 姑姑 /gūgu/ – cô cô – (danh từ): cô (chị/em của cha)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”姑姑” pinyin=”gūgu” meaning=”cô (chị/em của cha)”]

Ví dụ:

🔊 小侄女好奇地问我:“姑姑,你怎么会爱吃鱼?”

  • Xiǎo zhínǚ hàoqí de wèn wǒ: “Gūgu, nǐ zěnme huì ài chī yú?”
  • Cháu gái nhỏ tò mò hỏi tôi: “Cô ơi, sao cô lại thích ăn cá thế?”

🔊 我的姑姑住在北京。

  • Wǒ de gūgu zhù zài Běijīng.
  • Cô tôi sống ở Bắc Kinh.

🔊 小明的姑姑给他买了很多书。

  • Xiǎo Míng de gūgu gěi tā mǎi le hěn duō shū.
  • Cô của Tiểu Minh đã mua cho cậu ấy nhiều sách.

27. 后悔 /hòuhuǐ/ – hậu hối – (động từ): hối hận

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”后悔” pinyin=”hòuhuǐ” meaning=”hối hận”]

Ví dụ:

🔊 于是,我开始有点儿后悔给老爸买了那件雨衣。

  • Yúshì, wǒ kāishǐ yǒu diǎnr hòuhuǐ gěi lǎobà mǎi le nà jiàn yǔyī.
  • Thế là tôi bắt đầu hối hận vì đã mua chiếc áo mưa đó cho bố.

🔊 我不想让自己以后后悔。

  • Wǒ bù xiǎng ràng zìjǐ yǐhòu hòuhuǐ.
  • Tôi không muốn sau này mình phải hối hận.

🔊 他后悔没早点告诉我真相。

  • Tā hòuhuǐ méi zǎodiǎn gàosù wǒ zhēnxiàng.
  • Anh ấy hối hận vì không nói sớm sự thật với tôi.

28. 顺便 /shùnbiàn/ – thuận tiện – (phó từ): nhân tiện, tiện thể

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”顺便” pinyin=”shùnbiàn” meaning=”nhân tiện, tiện thể”]

Ví dụ:

🔊 吃过晚饭,老爸还没回来,于是我就出去散步,顺便接他。

  • Chī guò wǎnfàn, lǎobà hái méi huílái, yúshì wǒ jiù chūqù sànbù, shùnbiàn jiē tā.
  • Ăn cơm tối xong, bố vẫn chưa về, nên tôi ra ngoài đi dạo, tiện thể đón bố.

🔊 你去超市的时候能不能顺便帮我买点牛奶?

  • Nǐ qù chāoshì de shíhòu néng bù néng shùnbiàn bāng wǒ mǎi diǎn niúnǎi?
  • Khi bạn đi siêu thị, tiện thể mua giúp tôi ít sữa được không?

🔊 我顺便把信送到你家了。

  • Wǒ shùnbiàn bǎ xìn sòng dào nǐ jiā le.
  • Tôi tiện thể mang bức thư đến nhà bạn luôn.

29. 市场 /shìchǎng/ – thị trường – (danh từ): chợ, thị trường

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”市场” pinyin=”shìchǎng” meaning=”chợ, thị trường”]

Ví dụ:

🔊 经过对面的菜市场时,一个卖鱼的问我:“小姐,买鱼吗?”

  • Jīngguò duìmiàn de càishìchǎng shí, yí gè màiyú de wèn wǒ: “Xiǎojiě, mǎi yú ma?”
  • Đi ngang qua chợ rau đối diện, một người bán cá hỏi tôi: “Cô ơi, mua cá không?”

🔊 我常去附近的市场买菜。

  • Wǒ cháng qù fùjìn de shìchǎng mǎi cài.
  • Tôi thường đi chợ gần nhà để mua rau.

🔊 这个产品在市场上很受欢迎。

  • Zhè gè chǎnpǐn zài shìchǎng shàng hěn shòu huānyíng.
  • Sản phẩm này rất được ưa chuộng trên thị trường.

30. 不满 /bùmǎn/ – bất mãn – (tính từ): không hài lòng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不满” pinyin=”bùmǎn” meaning=”không hài lòng”]

Ví dụ:

🔊 卖鱼的不满地看了我一眼。

  • Màiyú de bùmǎn de kàn le wǒ yí yǎn.
  • Người bán cá liếc tôi một cái đầy bất mãn.

🔊 他对公司的制度很不满。

  • Tā duì gōngsī de zhìdù hěn bùmǎn.
  • Anh ấy rất không hài lòng với quy chế công ty.

🔊 她对考试成绩不满。

  • Tā duì kǎoshì chéngjì bùmǎn.
  • Cô ấy không hài lòng với kết quả thi.

31. 劝说 /quànshuō/ – khuyên thuyết – (động từ): khuyên bảo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”劝说” pinyin=”quànshuō” meaning=”khuyên bảo”]

Ví dụ:

🔊 我本想劝说老爸少钓鱼,可见他又兴奋又满足的样子,我马上改了主意。

  • Wǒ běn xiǎng quànshuō lǎobà shǎo diàoyú, kě jiàn tā yòu xīngfèn yòu mǎnzú de yàngzi, wǒ mǎshàng gǎi le zhǔyì.
  • Tôi vốn định khuyên bố bớt câu cá, nhưng thấy ông vui vẻ và mãn nguyện như vậy, tôi lập tức đổi ý.

🔊 妈妈一直劝说我多吃蔬菜。

  • Māma yìzhí quànshuō wǒ duō chī shūcài.
  • Mẹ luôn khuyên tôi ăn nhiều rau.

🔊 他怎么劝说都没有用。

  • Tā zěnme quànshuō dōu méiyǒu yòng.
  • Dù anh ấy có khuyên thế nào cũng vô ích.

32. 鲤鱼 /lǐyú/ – lý ngư – (danh từ): cá chép

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鲤鱼” pinyin=”lǐyú” meaning=”cá chép”]

Ví dụ:

🔊 你看,这红嘴鲤鱼多漂亮!

  • Nǐ kàn, zhè hóngzuǐ lǐyú duō piàoliang!
  • Bố xem này, con cá chép môi đỏ này đẹp biết bao!

🔊 水里有很多鲤鱼。

  • Shuǐ lǐ yǒu hěn duō lǐyú.
  • Trong nước có rất nhiều cá chép.

🔊 春节时,很多人会买鲤鱼做菜。

  • Chūnjié shí, hěn duō rén huì mǎi lǐyú zuò cài.
  • Vào Tết, nhiều người mua cá chép để nấu ăn.

33. 本 /běn/ – bản – (danh từ): vốn, vốn liếng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”本” pinyin=”běn” meaning=”vốn, vốn liếng”]

Ví dụ:

🔊 他每钓一斤鱼,我就得赔三块钱。

  • Tā měi diào yì jīn yú, wǒ jiù děi péi sān kuài qián.
  • Mỗi cân cá bố câu được, mẹ lại phải lỗ ba tệ.

🔊 做生意需要一定的本钱。

  • Zuò shēngyi xūyào yídìng de běnqián.
  • Làm kinh doanh cần có vốn nhất định.

🔊 他把所有的本都投在这家公司了。

  • Tā bǎ suǒyǒu de běn dōu tóu zài zhè jiā gōngsī le.
  • Anh ta đầu tư toàn bộ vốn vào công ty này.

34. 周到 /zhōudào/ – chu đáo – (tính từ): chu đáo, tỉ mỉ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”周到” pinyin=”zhōudào” meaning=”chu đáo”]

Ví dụ:

🔊 他高兴地说:“还是女儿想得周到!”

  • Tā gāoxìng de shuō: “Háishì nǚ’ér xiǎng de zhōudào!”
  • Bố vui vẻ nói: “Vẫn là con gái nghĩ chu đáo nhất!”

🔊 他的服务非常周到。

  • Tā de fúwù fēicháng zhōudào.
  • Dịch vụ của anh ấy rất chu đáo.

🔊 她做事考虑得很周到。

  • Tā zuò shì kǎolǜ de hěn zhōudào.
  • Cô ấy làm việc rất suy nghĩ chu đáo.

35. 表情 /biǎoqíng/ – biểu tình – (danh từ): biểu cảm, nét mặt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”表情” pinyin=”biǎoqíng” meaning=”biểu cảm”]

Ví dụ:

🔊 看着妈妈那怪怪的表情,我知道家里的状况也不能不改变。

  • Kànzhe māma nà guàiguài de biǎoqíng, wǒ zhīdào jiālǐ de zhuàngkuàng yě bùnéng bù gǎibiàn.
  • Nhìn vẻ mặt kỳ lạ của mẹ, tôi biết tình hình trong nhà không thể không thay đổi.

🔊 她的表情很严肃。

  • Tā de biǎoqíng hěn yánsù.
  • Biểu cảm của cô ấy rất nghiêm túc.

🔊 看他的表情,就知道他生气了。

  • Kàn tā de biǎoqíng, jiù zhīdào tā shēngqì le.
  • Nhìn nét mặt là biết anh ta đang giận rồi.

36. 成本 /chéngběn/ – thành bản – (danh từ): chi phí, vốn sản xuất

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”成本” pinyin=”chéngběn” meaning=”chi phí”]

Ví dụ:

🔊 每斤成本大约七块钱左右。

  • Měi jīn chéngběn dàyuē qī kuài qián zuǒyòu.
  • Mỗi cân cá có chi phí khoảng bảy tệ.

🔊 这家公司的生产成本很高。

  • Zhè jiā gōngsī de shēngchǎn chéngběn hěn gāo.
  • Chi phí sản xuất của công ty này rất cao.

🔊 我们必须控制成本才能赚钱。

  • Wǒmen bìxū kòngzhì chéngběn cái néng zhuànqián.
  • Chúng ta phải kiểm soát chi phí mới kiếm được tiền.

37. 商量 /shāngliang/ – thương lượng – (động từ): bàn bạc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”商量” pinyin=”shāngliang” meaning=”bàn bạc”]

Ví dụ:

🔊 我跟卖鱼的商量好:老爸钓的鱼按每斤四块卖给他。

  • Wǒ gēn màiyú de shāngliang hǎo: lǎobà diào de yú àn měi jīn sì kuài mài gěi tā.
  • Tôi bàn xong với người bán cá: cá bố câu được sẽ bán cho anh ta bốn tệ một cân.

🔊 有问题可以一起商量解决。

  • Yǒu wèntí kěyǐ yìqǐ shāngliang jiějué.
  • Có vấn đề gì có thể cùng nhau bàn bạc giải quyết.

🔊 我想和你商量一下明天的安排。

  • Wǒ xiǎng hé nǐ shāngliang yíxià míngtiān de ānpái.
  • Tôi muốn bàn với bạn về kế hoạch ngày mai.

38. 笨 /bèn/ – bật – (tính từ): ngốc nghếch

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”笨” pinyin=”bèn” meaning=”ngốc nghếch”]

Ví dụ:

🔊 从没见过像你这么傻的,出去上了几年学,怎么脑子倒越来越笨了?

  • Cóng méi jiàn guò xiàng nǐ zhème shǎ de, chūqù shàng le jǐ nián xué, zěnme nǎozi dǎo yuèláiyuè bèn le?
  • Chưa từng thấy ai ngốc như con, đi học mấy năm mà đầu óc càng ngày càng đần ra à?

🔊 他不是笨,只是缺乏自信。

  • Tā bú shì bèn, zhǐshì quēfá zìxìn.
  • Cậu ta không ngốc, chỉ là thiếu tự tin thôi.

🔊 我太笨了,这么简单的问题也不会。

  • Wǒ tài bèn le, zhème jiǎndān de wèntí yě bú huì.
  • Tôi thật ngốc, câu hỏi đơn giản vậy mà cũng không làm được.

39. 赔 /péi/ – bồi – (động từ): đền, bồi thường

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”赔” pinyin=”péi” meaning=”bồi thường”]

Ví dụ:

🔊 他每钓一斤鱼,我就得赔三块钱。

  • Tā měi diào yì jīn yú, wǒ jiù děi péi sān kuài qián.
  • Mỗi cân cá bố câu được, tôi phải bù ba tệ.

🔊 他不小心打碎了花瓶,要赔钱。

  • Tā bù xiǎoxīn dǎ suì le huāpíng, yào péi qián.
  • Anh ta làm vỡ bình hoa, phải đền tiền.

🔊 如果你弄坏了,就得赔。

  • Rúguǒ nǐ nòng huài le, jiù děi péi.
  • Nếu bạn làm hỏng thì phải bồi thường.

40. 坚定 /jiāndìng/ – kiên định – (tính từ): vững vàng, kiên quyết

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”坚定” pinyin=”jiāndìng” meaning=”kiên định”]

Ví dụ:

🔊 我语气坚定地跟老妈说:“妈,这事您非听我的不可。”

  • Wǒ yǔqì jiāndìng de gēn lǎomā shuō: “Mā, zhè shì nín fēi tīng wǒ de bùkě.”
  • Tôi kiên định nói với mẹ: “Mẹ, chuyện này nhất định phải nghe con.”

🔊 他有坚定的信念。

  • Tā yǒu jiāndìng de xìnniàn.
  • Anh ấy có niềm tin rất kiên định.

🔊 我们必须坚定自己的目标。

  • Wǒmen bìxū jiāndìng zìjǐ de mùbiāo.
  • Chúng ta phải kiên định với mục tiêu của mình.

41. 合算 /hésuàn/ – hợp toán – (tính từ): đáng giá, bõ công

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”合算” pinyin=”hésuàn” meaning=”đáng giá, bõ công”]

Ví dụ:

🔊 三块钱就能买到老爸的快乐,这不是非常合算吗?

  • Sān kuài qián jiù néng mǎi dào lǎobà de kuàilè, zhè bú shì fēicháng hésuàn ma?
  • Bỏ ra ba tệ mà mua được niềm vui cho bố, chẳng phải rất đáng giá sao?

🔊 这个价格很合算,值得买。

  • Zhège jiàgé hěn hésuàn, zhídé mǎi.
  • Mức giá này rất hợp lý, đáng mua.

🔊 一次买两件更合算。

  • Yícì mǎi liǎng jiàn gèng hésuàn.
  • Mua hai cái một lần thì lợi hơn.

2. Ngữ pháp

1. 一 + 动词 (yī + dòngcí): 一 + Động từ

Cấu trúc cơ bản:

一 + Động từ

→ thường dịch là “làm cái gì đó một chút / thử làm một chút”

Ý nghĩa và cách dùng chi tiết:

a. Biểu thị hành động diễn ra ngắn gọn, nhanh chóng

Hành động thường không kéo dài, chỉ diễn ra trong thời gian ngắn.

Mang tính tạm thời, thử, thoáng qua, làm một cái rồi thôi.

b. Mang lại một kết quả nào đó, dù nhỏ

Hành động có thể làm thay đổi tình huống, tâm trạng, hoặc tạo ra một tác động.

c. Thường cần có ngữ cảnh phía trước

Để người nghe hiểu được tại sao lại thực hiện hành động đó (vì đang nói đến một tình huống cụ thể nào đó).

Ví dụ:

🔊 到家一看,爸爸果然没在家呆着,又钓鱼去了。

  • Dào jiā yí kàn, bàba guǒrán méi zài jiā dāizhe, yòu diàoyú qù le.
  • Về đến nhà nhìn một cái, quả nhiên bố không ở nhà, lại đi câu cá rồi.

🔊 打开冰箱一看,黑乎乎的全是冻的鱼。

  • Dǎkāi bīngxiāng yí kàn, hēihūhū de quán shì dòng de yú.
  • Mở tủ lạnh ra nhìn một cái, toàn bộ bên trong đen thui là cá đông lạnh.

🔊 我的电脑这两天速度越来越慢,今天一检查,原来是有了病毒。

  • Wǒ de diànnǎo zhè liǎng tiān sùdù yuèláiyuè màn, jīntiān yì jiǎnchá, yuánlái shì yǒu le bìngdú.
  • Mấy ngày nay máy tính của tôi càng ngày càng chậm, hôm nay vừa kiểm tra một cái thì ra là bị virus.

🔊 这个问题我一直不明白,今天老师一讲,我马上明白了。

  • Zhège wèntí wǒ yìzhí bù míngbai, jīntiān lǎoshī yì jiǎng, wǒ mǎshàng míngbai le.
  • Vấn đề này tôi mãi không hiểu, hôm nay thầy vừa giảng một cái là tôi hiểu ngay.

🔊 本来大家都玩儿得很高兴,现在你一生气,大家都走了。

  • Běnlái dàjiā dōu wánr de hěn gāoxìng, xiànzài nǐ yì shēngqì, dàjiā dōu zǒu le.
  • Vốn dĩ mọi người đang chơi rất vui, giờ bạn vừa nổi giận một cái thì mọi người đều bỏ đi.

2. 果然 (guǒrán): Quả nhiên / Đúng như đã nói / Đúng như dự đoán

  • 果然 biểu thị rằng kết quả thực tế phù hợp với dự đoán hoặc mong đợi từ trước.
  • Khi người nói đã có một dự đoán, một cảm giác, một nhận định trước đó, sau đó sự việc diễn ra đúng như vậy → dùng “果然” để nhấn mạnh.

Có thể hiểu như:

  •  “Quả đúng là…”,
  •  “Đúng như tôi nghĩ…”,
  •  “Đúng thật là…”,
  • “Hóa ra đúng thật…”

Chức năng ngữ pháp:

  • Từ loại: Phó từ (副词)
  • Vị trí trong câu: Đứng trước động từ, tính từ hoặc cụm động từ chính trong câu.

Ý nghĩa chính:

  • 果然 = Kết quả thực tế xảy ra đúng như dự đoán, như mong đợi.
  • Thường dùng để: Xác nhận lại điều đã nghĩ/đoán từ trước là đúng; Nhấn mạnh rằng sự thật và phán đoán trùng khớp nhau.

Cấu trúc cơ bản:

Chủ ngữ + 果然 + Động từ / Cụm động từ
Chủ ngữ + 果然 + Tính từ

Ví dụ:

🔊 妈妈说爸爸迷上了钓鱼。我到家一看,爸爸果然没在家呆着,又钓鱼去了。

  • Māmā shuō bàba mí shàng le diàoyú. Wǒ dào jiā yí kàn, bàba guǒrán méi zài jiā dāizhe, yòu diàoyú qù le.
  • Mẹ nói bố mê câu cá. Tôi vừa về đến nhà nhìn một cái, quả nhiên bố không ở nhà, lại đi câu cá rồi.

🔊 你看,这红嘴鲤鱼多漂亮,我猜今天绝对会有好事,果然你回来了。

  • Nǐ kàn, zhè hóngzuǐ lǐyú duō piàoliang, wǒ cāi jīntiān juéduì huì yǒu hǎo shì, guǒrán nǐ huílái le.
  • Nhìn xem, con cá chép môi đỏ này đẹp quá! Tôi đoán hôm nay chắc chắn sẽ có chuyện tốt, quả nhiên bạn đã về rồi.

🔊 天气预报说今天会下雨,现在果然下起了大雨。

  • Tiānqì yùbào shuō jīntiān huì xiàyǔ, xiànzài guǒrán xià qǐ le dàyǔ.
  • Dự báo thời tiết nói hôm nay sẽ mưa, quả nhiên bây giờ trời đang mưa to.

🔊 以前听说小王喝酒厉害,昨天和他一起吃饭,发现果然如此。

  • Yǐqián tīng shuō Xiǎo Wáng hējiǔ lìhài, zuótiān hé tā yìqǐ chīfàn, fāxiàn guǒrán rúcǐ.
  • Trước đây nghe nói Tiểu Vương uống rượu rất giỏi, hôm qua ăn cơm cùng cậu ấy, quả nhiên đúng là như vậy.


甲:🔊 这次来中国有什么感受?

  • Zhè cì lái Zhōngguó yǒu shénme gǎnshòu?
  • Lần này đến Trung Quốc, bạn có cảm nhận gì?

乙:🔊 我看到中国的变化果然很大。

  • Wǒ kàn dào Zhōngguó de biànhuà guǒrán hěn dà.
  • Tôi thấy sự thay đổi của Trung Quốc quả nhiên rất lớn.

3. 哪儿 (nǎr): Chỗ nào, nơi nào / mọi nơi

哪儿 (nǎr) = “chỗ nào / nơi nào”
→ Dùng để hỏi về địa điểm

Khi “哪儿” kết hợp với:

  • 都 → Biểu thị mọi nơi, không loại trừ.
  • 也 → Biểu thị bất cứ nơi nào cũng…, có tính phủ định hoặc cực đoan.

Cấu trúc:

哪儿 + 都 + Động từ
Ở đâu cũng… / Đi đâu cũng…

哪儿 + 也 + Không + Động từ
Ở đâu cũng không… / Không đi đâu cả

Lưu ý: “哪儿” lúc này không còn là từ để hỏi, mà là đại từ bao hàm – biểu thị mọi địa điểm.

Ví dụ:

🔊 家里阳台上养着鱼,厨房里养着鱼,卫生间里养着鱼……(所有的地方都是鱼)

  • Jiālǐ yángtái shàng yǎngzhe yú, chúfáng lǐ yǎngzhe yú, wèishēngjiān lǐ yǎngzhe yú……
  • Trên ban công trong nhà nuôi cá, trong bếp nuôi cá, trong nhà vệ sinh cũng có cá…
    → Trong nhà chỗ nào cũng là cá.

🔊 我们学校,图书馆外面是自行车,教室旁边是自行车,路上是自行车……(所有的地方都是自行车)

  • Wǒmen xuéxiào, túshūguǎn wàimiàn shì zìxíngchē, jiàoshì pángbiān shì zìxíngchē, lù shàng shì zìxíngchē……
  • Trường chúng tôi — ngoài thư viện là xe đạp, cạnh lớp học là xe đạp, trên đường cũng toàn xe đạp…
    → Trong trường chỗ nào cũng là xe đạp.

🔊 我刚来中国的时候,所有的地方都不认识。

  • Wǒ gāng lái Zhōngguó de shíhou, suǒyǒu de dìfang dōu bù rènshi.
  • Lúc tôi mới đến Trung Quốc, chỗ nào tôi cũng không quen.

🔊 他这人其他的方面都不错,就是办事太马虎。

  • Tā zhè rén qítā de fāngmiàn dōu bùcuò, jiùshì bànshì tài mǎhu.
  • Người này mặt nào cũng tốt, chỉ là làm việc quá cẩu thả.

4. 哪知道 (nǎ zhīdào): Ai mà ngờ rằng / Không ngờ rằng

哪知道 = Ai mà biết được… / Ai mà ngờ được… / Không ngờ rằng…

Mang tính cảm thán, bất ngờ, thường dùng khi kết quả thực tế trái ngược với dự đoán hoặc mong đợi của người nói.

Lưu ý:

  • “哪知道” là khẩu ngữ (dùng trong văn nói là chính).
  • Không phải là câu hỏi thật sự – đây là biểu hiện của cảm xúc ngạc nhiên, không cần trả lời.

Chức năng ngữ pháp:

  • Cụm từ khẩu ngữ
  • Liên kết 2 vế câu
  • Biểu thị kết quả trái với dự đoán ban đầu
  • Thường đứng ở đầu vế thứ hai của câu (vế thể hiện sự bất ngờ).
  • Có thể đứng độc lập như một câu cảm thán.

Cấu trúc thường gặp:

Vế 1 + 哪知道 + Vế 2

  • Vế 1: Dự đoán / mong đợi điều gì đó
  • Vế 2: Kết quả thực tế (bất ngờ, trái ngược)

Ví dụ:

🔊 我把卖鱼的计划告诉妈妈,哪知道老妈没听我说完就急了:“不行不行!……”

  • Wǒ bǎ mài yú de jìhuà gàosù māma, nǎ zhīdào lǎomā méi tīng wǒ shuō wán jiù jí le: “Bù xíng bù xíng! ……”
  • Tôi nói với mẹ kế hoạch bán cá, nào ngờ mẹ chưa nghe tôi nói hết đã vội vàng bảo: “Không được, không được!…”

🔊 我以为那个女孩子是小王的女朋友,哪知道她是小王的妹妹。

  • Wǒ yǐwéi nàge nǚháizi shì Xiǎo Wáng de nǚ péngyou, nǎ zhīdào tā shì Xiǎo Wáng de mèimei.
  • Tôi tưởng cô gái đó là bạn gái của Tiểu Vương, nào ngờ lại là em gái của cậu ấy.

🔊 以前听说中国北方冬天很冷,哪知道南方的一些地方冬天比北方还冷,因为南方没有暖气。

  • Yǐqián tīngshuō Zhōngguó běifāng dōngtiān hěn lěng, nǎ zhīdào nánfāng de yīxiē dìfāng dōngtiān bǐ běifāng hái lěng, yīnwèi nánfāng méiyǒu nuǎnqì.
  • Trước đây tôi nghe nói mùa đông ở miền Bắc Trung Quốc rất lạnh, nào ngờ ở một số nơi miền Nam còn lạnh hơn vì miền Nam không có hệ thống sưởi.

🔊 我记得我们家人原来挺喜欢吃鱼,哪知道现在他们都怕吃鱼,因为爸爸钓的鱼太多了。

  • Wǒ jìde wǒmen jiārén yuánlái tǐng xǐhuan chī yú, nǎ zhīdào xiànzài tāmen dōu pà chī yú, yīnwèi bàba diào de yú tài duō le.
  • Tôi nhớ trước đây cả nhà tôi rất thích ăn cá, nào ngờ bây giờ họ đều sợ ăn cá vì bố câu được quá nhiều cá rồi.

5. 像……这么 / 那么 + 形容词:So sánh bằng hoặc hơn

Cấu trúc cơ bản:

像 + Danh từ (N) + 这么 / 那么 + Tính từ

Cấu trúc này dùng để:

  • So sánh mức độ giữa hai người/sự vật.
  • Nhấn mạnh rằng một người/sự vật có đặc điểm (tính từ) giống như người/sự vật khác.
  • Mức độ được nhấn mạnh bởi từ “这么” (đến mức này) hoặc “那么” (đến mức kia).

⚠️ Không phải là câu hỏi hay nghi vấn, mà là so sánh có tính nhận xét.

Ví dụ:

🔊 我从没见过像你这么傻的(孩子),……

  • Wǒ cóng méi jiànguò xiàng nǐ zhème shǎ de (háizi), ……
  • Tôi chưa bao giờ gặp một đứa (trẻ con) ngốc như cậu cả…

🔊 他也像他爸爸那么爱喝酒,不过他不像他爸爸那么爱抽烟。

  • Tā yě xiàng tā bàba nàme ài hējiǔ, búguò tā bú xiàng tā bàba nàme ài chōuyān.
  • Anh ấy cũng giống cha mình ở chỗ rất thích uống rượu, nhưng không giống cha ở chỗ không thích hút thuốc như vậy.

🔊 老人们常常说,现在的年轻人不像他们以前那么勤劳了。

  • Lǎorénmen chángcháng shuō, xiànzài de niánqīngrén bú xiàng tāmen yǐqián nàme qínláo le.
  • Người già thường nói rằng giới trẻ bây giờ không còn chăm chỉ như họ ngày xưa nữa.

🔊 小商店的东西不像大商场那么全。

  • Xiǎo shāngdiàn de dōngxi bú xiàng dà shāngchǎng nàme quán.
  • Hàng hóa trong cửa hàng nhỏ không đầy đủ như trong trung tâm thương mại lớn.

3. Bài khóa

🔊 三元钱一斤快乐

[1] 🔊 前一段时间,妈妈每次打电话或者写信来,都会跟我抱怨爸爸的新爱好——说他迷上了钓鱼。这个爱好不仅费时费钱,而且还弄得家里哪儿都是鱼。

[2] 🔊 上周正好单位有事,需要我出差去趟老家,我想趁这个机会回家看看。临走前想了想,买了件好雨衣,准备送给爸爸。我专门选了一件黄颜色的,想象着天空下着小雨,老爸披着它,立在湖边钓鱼,那该是多美的一幅画呀!

[3] 🔊 办完公事,到家一看,爸爸果然没在家呆着,又钓鱼去了。妈妈非常惊喜地把我迎进了家门。不一会儿我就发现,妈妈惊喜的原因更像是因为迎来了一只大黃猫:她先给我做了一个红烧鱼,接着又煮了一大碗鱼汤,还炸了几条小鱼。趁妈妈做鱼的工夫,我在家里看了一圈儿,只见厨房、阳台、卫生间……哪儿都养着鱼。我数了一下,大约有20多条。打开冰箱一看,吓了一跳,黑乎乎的全是冻的鱼。

[4] 🔊 妈妈烧鱼的时候,家里人都逃了出去,他们现在连鱼的气味都怕闻。在我吃鱼的时候,小侄女好奇地问我:姑姑,你怎么会爱吃鱼?”于是,我开始有点儿后悔给老爸买了那件雨衣。老爸呀老爸,你钓鱼钓得全家人都不正常了。

[5] 🔊 吃过晚饭,老爸还没回来,于是我就出去散步,顺便接他。经过对面的菜市场时,一个卖鱼的问我:“小姐,买鱼吗?”“买鱼?我还想卖鱼呢!”卖鱼的不满地看了我一眼。这时,老爸回来了,见了我自然很惊喜。没说几句话,便让我看他桶里的鱼:“你看,这红嘴鲤鱼多漂亮,我猜今天绝对会有好事,果然你回来了。”我本想劝说老爸少钓鱼,可见他又兴奋又满足的样子,我马上改了主意,决定不再劝他放弃钓鱼。回到家后,我忙把礼物拿给他。他高兴地说:“还是女儿想得周到!”看着妈妈那怪怪的表情,我知道家里的状况也不能不改变。考虑了半天,我忽然想起那个卖鱼的来了,于是便有了主意。

[6] 🔊 老爸的鱼是按六块钱一斤钓来的,加上车费和其他费用,每斤成本大约七块钱左右。我跟卖鱼的商量好:老爸钓的鱼按每斤四块卖给他,不管多少,全是他的。

[7] 🔊 临离家之前,我给妈妈作了这样的安排:头一天,老爸的鱼钓回来以后,先养一夜;第二天,等老板出发后,就把鱼送到菜市场里卖鱼的人那儿,按商量好的价钱卖给他。哪知道老妈没听我说完就急了:“不行不行!从没见过像你这么傻的,出去上了几年学,怎么脑子倒越来越笨了?你爸七块钱钓来的鱼,我四块钱卖出去。不算时间和辛苦,他每钓一斤鱼,我就得赔三块钱。这不是开玩笑嘛!”我语气坚定地跟老妈说:“妈,这事您非听我的不可,三块钱就能买到老爸的快乐,这不是非常合算吗?您应该知道,快乐很多时候是用钱买不到的!”

(根据肖痕《三元钱一斤快乐》改写,《青年文摘》,2000年第11期)

Phiên âm:

[1]

Qián yí duàn shíjiān, māma měi cì dǎ diànhuà huòzhě xiě xìn lái, dōu huì gēn wǒ bàoyuàn bàba de xīn àihào —— shuō tā mí shàng le diàoyú. Zhège àihào bù jǐn fèi shí fèi qián, érqiě hái nòng de jiālǐ nǎ’er dōu shì yú.

[2]

Shàng zhōu zhènghǎo dānwèi yǒu shì, xūyào wǒ chūchāi qù tàng lǎojiā, wǒ xiǎng chèn zhège jīhuì huí jiā kànkan. Lín zǒu qián xiǎng le xiǎng, mǎi le jiàn hǎo yǔyī, zhǔnbèi sòng gěi bàba. Wǒ zhuānmén xuǎn le yí jiàn huáng yánsè de, xiǎngxiàng zhe tiānkōng xià zhe xiǎoyǔ, lǎo bà pī zhe tā, lì zài hú biān diàoyú, nà gāi shì duō měi de yì fú huà ya!

[3]

Bàn wán gōngshì, dào jiā yí kàn, bàba guǒrán méi zài jiā dāizhe, yòu diàoyú qù le. Māma fēicháng jīngxǐ de bǎ wǒ yíng jìn le jiāmén. Bù yí huìr wǒ jiù fāxiàn, māma jīngxǐ de yuányīn gèng xiàng shì yīnwèi yíng lái le yì zhī dà huáng māo: tā xiān gěi wǒ zuò le yí gè hóngshāo yú, jiēzhe yòu zhǔ le yì dà wǎn yú tāng, hái zhà le jǐ tiáo xiǎo yú. Chèn māma zuò yú de gōngfū, wǒ zài jiālǐ kàn le yí quànr, zhǐ jiàn chúfáng, yángtái, wèishēngjiān…… nǎ’er dōu yǎng zhe yú. Wǒ shǔ le yíxià, dàyuē yǒu 20 duō tiáo. Dǎkāi bīngxiāng yí kàn, xià le yí tiào, hēihūhū de quán shì dòng de yú.

[4]

Māma shāo yú de shíhou, jiālǐ rén dōu táo le chūqù, tāmen xiànzài lián yú de qìwèi dōu pà wén. Zài wǒ chī yú de shíhou, xiǎo zhínǚ hàoqí de wèn wǒ: “Gūgu, nǐ zěnme huì ài chī yú?” Yúshì, wǒ kāishǐ yǒudiǎn hòuhuǐ gěi lǎo bà mǎi le nà jiàn yǔyī. Lǎo bà ya lǎo bà, nǐ diàoyú diào de quánjiārén dōu bù zhèngcháng le.

[5]

Chī guò wǎnfàn, lǎo bà hái méi huílái, yúshì wǒ jiù chūqù sànbù, shùnbiàn jiē tā. Jīngguò duìmiàn de cài shìchǎng shí, yí gè mài yú de wèn wǒ: “Xiǎojiě, mǎi yú ma?” “Mǎi yú? Wǒ hái xiǎng mài yú ne!” Mài yú de bùmǎn de kàn le wǒ yí yǎn. Zhè shí, lǎo bà huílái le, jiàn le wǒ zìrán hěn jīngxǐ. Méi shuō jǐ jù huà, biàn ràng wǒ kàn tā tǒng lǐ de yú: “Nǐ kàn, zhè hóngzuǐ lǐyú duō piàoliang, wǒ cāi jīntiān juéduì huì yǒu hǎo shì, guǒrán nǐ huílái le.” Wǒ běn xiǎng quànshuō lǎo bà shǎo diàoyú, kě jiàn tā yòu xīngfèn yòu mǎnzú de yàngzi, wǒ mǎshàng gǎi le zhǔyì, juédìng bù zài quàn tā fàngqì diàoyú. Huí dào jiā hòu, wǒ máng bǎ lǐwù ná gěi tā. Tā gāoxìng de shuō: “Háishì nǚ’ér xiǎng de zhōudào!” Kànzhe māma nà guàiguài de biǎoqíng, wǒ zhīdào jiālǐ de zhuàngkuàng yě bùnéng bù gǎibiàn. Kǎolǜ le bàntiān, wǒ hūrán xiǎng qǐ nàgè mài yú de lái le, yúshì biàn yǒu le zhǔyì.

[6]

Lǎo bà de yú shì àn liù kuài qián yì jīn diào lái de, jiā shàng chēfèi hé qítā fèiyòng, měi jīn chéngběn dàyuē qī kuài qián zuǒyòu. Wǒ gēn mài yú de shāngliáng hǎo: lǎo bà diào de yú àn měi jīn sì kuài mài gěi tā, bùguǎn duōshǎo, quán shì tā de.

[7]

Lín líkāi zhīqián, wǒ gěi māma zuò le zhèyàng de ānpái: tóu yì tiān, lǎo bà de yú diào huílái yǐhòu, xiān yǎng yí yè; dì èr tiān, děng lǎobǎn chūfā hòu, jiù bǎ yú sòng dào cài shìchǎng lǐ mài yú de rén nàr, àn shāngliáng hǎo de jiàqián mài gěi tā. Nǎ zhīdào lǎomā méi tīng wǒ shuō wán jiù jí le: “Bùxíng bùxíng! Cóng méi jiànguò xiàng nǐ zhème shǎ de, chūqù shàng le jǐ nián xué, zěnme nǎozi dào yuè lái yuè bèndàn le? Nǐ bà qī kuài qián diào lái de yú, wǒ sì kuài qián mài chūqù. Bù suàn shíjiān hé xīnkǔ, tā měi diào yì jīn yú, wǒ jiù děi péi sān kuài qián. Zhè bú shì kāi wánxiào ma!” Wǒ yǔqì jiāndìng de gēn lǎomā shuō: “Mā, zhè shì nín fēi tīng wǒ de bùkě, sān kuài qián jiù néng mǎi dào lǎo bà de kuàilè, zhè bú shì fēicháng hé suàn ma? Nín yīnggāi zhīdào, kuàilè hěn duō shíhou shì yòng qián mǎi bú dào de!”

Dịch nghĩa:

Ba đồng một cân niềm vui

[1]
Dạo gần đây, mỗi lần mẹ gọi điện hay viết thư cho tôi, đều than phiền về sở thích mới của bố – nói rằng ông ấy mê câu cá. Sở thích này không chỉ tốn thời gian, tốn tiền mà còn khiến nhà cửa đâu đâu cũng toàn là cá.

[2]
Tuần trước, cơ quan có việc cần tôi đi công tác về quê, tôi nghĩ nhân dịp này về thăm nhà luôn. Trước khi đi, tôi nghĩ ngợi một chút rồi mua tặng bố một chiếc áo mưa tốt. Tôi chọn hẳn một chiếc màu vàng, tưởng tượng cảnh trời mưa lất phất, bố khoác áo đứng bên hồ câu cá, thật là một bức tranh tuyệt đẹp!

[3]
Làm xong việc, tôi về đến nhà thì quả nhiên bố không có ở nhà, lại đi câu cá rồi. Mẹ rất vui mừng đón tôi vào nhà. Nhưng chẳng bao lâu tôi đã phát hiện ra sự vui mừng ấy giống như thể mẹ vừa đón được một con mèo vàng lớn: bà làm cho tôi món cá kho, rồi nấu một bát to canh cá, lại còn chiên mấy con cá nhỏ nữa. Nhân lúc mẹ đang nấu cá, tôi đi một vòng quanh nhà, thấy trong bếp, ban công, nhà vệ sinh… chỗ nào cũng nuôi cá. Tôi đếm sơ sơ, khoảng hơn 20 con. Mở tủ lạnh ra thì giật mình, đen ngòm một đống cá đông lạnh.

[4]
Lúc mẹ nấu cá, mọi người trong nhà đều tránh ra ngoài, vì họ sợ cả mùi cá. Khi tôi đang ăn, cháu gái nhỏ tò mò hỏi: “Cô ơi, sao cô lại thích ăn cá vậy?” Thế là tôi bắt đầu hối hận vì đã mua chiếc áo mưa đó cho bố. Bố ơi là bố, bố mê câu cá đến nỗi làm cả nhà thành ra không bình thường nữa rồi!

[5]
Ăn tối xong mà bố vẫn chưa về, tôi ra ngoài đi dạo một lát tiện thể đón bố. Đi ngang qua chợ đối diện, có người bán cá hỏi tôi: “Cô ơi, mua cá không?” – “Mua cá á? Tôi còn muốn bán cá đây này!” Người bán cá khó chịu liếc tôi một cái. Đúng lúc đó thì bố về, thấy tôi thì đương nhiên rất mừng rỡ. Chưa nói được mấy câu, ông đã khoe xô cá với tôi: “Con xem, con cá chép đỏ này đẹp chưa! Bố đoán hôm nay kiểu gì cũng có chuyện vui, quả nhiên là con về thật!” Tôi vốn định khuyên bố bớt câu cá lại, nhưng nhìn thấy vẻ mặt phấn khởi và thỏa mãn của ông, tôi lập tức đổi ý, quyết định không khuyên ông bỏ câu nữa. Về đến nhà, tôi vội vàng lấy quà ra tặng. Ông vui vẻ nói: “Vẫn là con gái là chu đáo nhất!” Nhìn nét mặt kỳ lạ của mẹ, tôi hiểu rằng tình hình trong nhà này không thể không thay đổi. Nghĩ ngợi một lúc, tôi bỗng nhớ đến anh chàng bán cá khi nãy, và thế là có cách.

[6]
Mỗi cân cá bố câu về, nếu tính cả tiền xe và các chi phí khác thì khoảng 7 đồng. Tôi bàn với người bán cá: Cá bố tôi câu, sẽ bán cho anh ta với giá 4 đồng một cân, bất kể nhiều hay ít, tất cả đều giao cho anh ta.

[7]
Trước khi rời nhà, tôi sắp xếp với mẹ thế này: Ngày đầu tiên, sau khi bố câu cá về thì nuôi một đêm; sáng hôm sau, đợi ông chủ đi rồi thì mang cá ra chợ bán cho người kia theo giá đã thỏa thuận. Ai ngờ mẹ chưa nghe tôi nói hết đã cuống lên: “Không được không được! Chưa từng thấy ai ngốc như con, học mấy năm đại học rồi mà đầu óc càng ngày càng chậm chạp! Cá bố con câu về tốn 7 đồng, con lại đi bán có 4 đồng. Chưa tính công sức và thời gian, mỗi cân cá là lỗ mất 3 đồng. Đây không phải là đùa sao?”
Tôi kiên quyết nói với mẹ: “Mẹ, chuyện này mẹ nhất định phải nghe con. Bỏ ra 3 đồng mà mua được niềm vui của bố, chẳng phải quá lời sao? Mẹ cũng biết mà, nhiều khi, niềm vui là thứ dùng tiền cũng không mua được!”

→ Qua bài học này, chúng ta không chỉ được đọc một bài khóa thú vị và cảm động về tình cảm gia đình mà còn học được nhiều từ mới và điểm ngữ pháp quan trọng. Bài khóa giúp người học luyện kỹ năng đọc hiểu, đồng thời hiểu thêm về cách diễn đạt cảm xúc, quan điểm trong tiếng Trung. Hãy học và luyện tập chăm chỉ để nhanh tiến bộ nhé!

[/hidden_content]

→ Xem tiếp  Bài 6: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang