Bài 6: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – Gia đình lí tưởng của tôi

Khi còn trẻ, người ta thường mơ mộng về lý tưởng, sự nghiệp và tình yêu, nhưng ít ai dành thời gian để nghĩ đến một mái nhà – nơi đơn giản, yên bình mà ấm áp. Chỉ khi trải qua những thăng trầm của cuộc sống, ta mới dần hiểu: một gia đình êm ấm, một nơi có thể trở về, có người cùng chia sẻ từng khoảnh khắc, ấy mới là giấc mơ đẹp và chân thật nhất.

Bài 6: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – “Gia đình lý tưởng của tôi” không phải là điều xa vời, mà là hình ảnh giản dị của sự đủ đầy cả về vật chất lẫn tâm hồn – nơi con người sống đúng với chính mình, yêu thương và được yêu thương.

← Xem lại Bài 5: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 理想 /lǐxiǎng/ – lý tưởng – (tính từ): lý tưởng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”理想” pinyin=”lǐxiǎng” meaning=”lý tưởng”]

Ví dụ:

🔊 如果还有兴趣谈理想,大约只会谈理想的家庭。

  • Rúguǒ hái yǒu xìngqù tán lǐxiǎng, dàyuē zhǐ huì tán lǐxiǎng de jiātíng.
  • Nếu còn có hứng thú nói về lý tưởng, thì có lẽ chỉ nói về lý tưởng của gia đình thôi.

🔊 他一直在寻找理想的工作。

  • Tā yìzhí zài xúnzhǎo lǐxiǎng de gōngzuò.
  • Anh ấy luôn tìm kiếm một công việc lý tưởng.

🔊 这里的生活条件非常理想。

  • Zhèlǐ de shēnghuó tiáojiàn fēicháng lǐxiǎng.
  • Điều kiện sống ở đây rất lý tưởng.

2. 小伙子 /xiǎohuǒzi/ – tiểu hỏa tử – (danh từ): chàng trai, nam thanh niên

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”小伙子” pinyin=”xiǎohuǒzi” meaning=”chàng trai”]

Ví dụ:

🔊 二十岁的小伙子,谈理想,谈事业,谈爱情,没有兴趣去组织家庭。

  • Èrshí suì de xiǎohuǒzi, tán lǐxiǎng, tán shìyè, tán àiqíng, méiyǒu xìngqù qù zǔzhī jiātíng.
  • Những chàng trai hai mươi tuổi bàn lý tưởng, sự nghiệp, tình yêu, chẳng hứng thú lập gia đình.

🔊 商店的服务员是个小伙子。

  • Shāngdiàn de fúwùyuán shì gè xiǎohuǒzi.
  • Nhân viên phục vụ trong cửa hàng là một chàng trai.

🔊 他是一个很帅的小伙子。

  • Tā shì yí gè hěn shuài de xiǎohuǒzi.
  • Anh ấy là một chàng trai rất đẹp trai.

3. 事业 /shìyè/ – sự nghiệp – (danh từ): sự nghiệp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”事业” pinyin=”shìyè” meaning=”sự nghiệp”]

Ví dụ:

🔊 谈理想,谈事业,谈爱情,没有兴趣去组织家庭。

  • Tán lǐxiǎng, tán shìyè, tán àiqíng, méiyǒu xìngqù qù zǔzhī jiātíng.
  • Bàn lý tưởng, sự nghiệp, tình yêu; chẳng hứng thú lập gia đình.

🔊 他有自己的事业。

  • Tā yǒu zìjǐ de shìyè.
  • Anh ấy có sự nghiệp riêng của mình.

🔊 她在艺术事业上很成功。

  • Tā zài yìshù shìyè shàng hěn chénggōng.
  • Cô ấy rất thành công trong sự nghiệp nghệ thuật.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]

4. 无论 /wúlùn/ – vô luận – (liên từ): cho dù, bất kể

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”无论” pinyin=”wúlùn” meaning=”bất kể”]

Ví dụ:

🔊 无论理想有没有实现,事业是不是成功,经历的事多了,想法就渐渐变得现实了。

  • Wúlùn lǐxiǎng yǒu méiyǒu shíxiàn, shìyè shì bùshì chénggōng, jīnglì de shì duō le, xiǎngfǎ jiù jiànjiàn biàn de xiànshí le.
  • Bất kể lý tưởng đã đạt hay chưa, sự nghiệp thành công hay không, trải nghiệm nhiều rồi thì suy nghĩ dần thực tế.

🔊 无论天气如何,我都要去。

  • Wúlùn tiānqì rúhé, wǒ dōu yào qù.
  • Bất kể thời tiết thế nào, tôi cũng sẽ đi.

🔊 无论你说什么,我都相信你。

  • Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn nǐ.
  • Dù bạn nói gì, tôi cũng tin bạn.

5. 之 /zhī/ – chi – (trợ từ văn ngữ): của

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”之” pinyin=”zhī” meaning=”(trợ từ) của (văn ngữ)”]

Ví dụ:

🔊 虽然了解家庭之累,既然不打算独身,就干脆早点结婚。

  • Suīrán liǎojiě jiātíng zhī lèi, jìrán bù dǎsuàn dúshēn, jiù gāncuì zǎodiǎn jiéhūn.
  • Tuy hiểu gánh nặng của gia đình, đã không định độc thân thì dứt khoát cưới sớm.

🔊 他是我朋友之一。

  • Tā shì wǒ péngyǒu zhī yī.
  • Anh ấy là một trong những người bạn của tôi.

🔊 我们之中有人不同意。

  • Wǒmen zhī zhōng yǒurén bù tóngyì.
  • Trong chúng tôi có người không đồng ý.

6. 人生 /rénshēng/ – nhân sinh – (danh từ): cuộc đời, đời người

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人生” pinyin=”rénshēng” meaning=”cuộc đời”]

Ví dụ:

🔊 可人生本来就如此,该经历的都得经历。

  • Kě rénshēng běnlái jiù rúcǐ, gāi jīnglì de dōu děi jīnglì.
  • Nhưng cuộc đời vốn là như thế, những gì cần trải qua thì đều phải trải qua.

🔊 人生就像一场旅行。

  • Rénshēng jiù xiàng yī chǎng lǚxíng.
  • Cuộc đời giống như một chuyến du lịch.

🔊 他对人生充满信心。

  • Tā duì rénshēng chōngmǎn xìnxīn.
  • Anh ấy tràn đầy niềm tin vào cuộc đời.

7. 如此 /rúcǐ/ – như thử – (phó từ): như vậy, đến thế

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”如此” pinyin=”rúcǐ” meaning=”như vậy”]

Ví dụ:

🔊 可人生本来就如此,该经历的都得经历。

  • Kě rénshēng běnlái jiù rúcǐ, gāi jīnglì de dōu děi jīnglì.
  • Nhưng cuộc đời vốn là như thế, những gì cần trải qua thì đều phải trải qua.

🔊 她如此聪明,让人佩服。

  • Tā rúcǐ cōngmíng, ràng rén pèifú.
  • Cô ấy thông minh như vậy khiến người ta khâm phục.

🔊 我没想到他会如此生气。

  • Wǒ méi xiǎngdào tā huì rúcǐ shēngqì.
  • Tôi không ngờ anh ấy lại giận đến thế.

8. 既然 /jìrán/ – ký nhiên – (liên từ): đã… thì…

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”既然” pinyin=”jìrán” meaning=”đã… thì…”]

Ví dụ:

🔊 既然不打算独身,就干脆早点结婚。

  • Jìrán bù dǎsuàn dúshēn, jiù gāncuì zǎodiǎn jiéhūn.
  • Đã không định độc thân thì dứt khoát cưới sớm.

🔊 既然你不去,我也不去了。

  • Jìrán nǐ bù qù, wǒ yě bù qù le.
  • Đã bạn không đi thì tôi cũng không đi nữa.

🔊 既然是这样,那就算了。

  • Jìrán shì zhèyàng, nà jiù suàn le.
  • Đã như vậy thì thôi vậy.

9. 独身 /dúshēn/ – độc thân – (động từ): sống độc thân

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”独身” pinyin=”dúshēn” meaning=”độc thân”]

Ví dụ:

🔊 既然不打算独身,就干脆早点结婚。

  • Jìrán bù dǎsuàn dúshēn, jiù gāncuì zǎodiǎn jiéhūn.
  • Đã không định độc thân thì dứt khoát cưới sớm.

🔊 他选择独身生活。

  • Tā xuǎnzé dúshēn shēnghuó.
  • Anh ấy chọn sống độc thân.

🔊 现在有不少人愿意独身。

  • Xiànzài yǒu bùshǎo rén yuànyì dúshēn.
  • Hiện nay có nhiều người sẵn sàng sống độc thân.

10. 干脆 /gāncuì/ – can xước – (phó từ): dứt khoát, thẳng thắn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”干脆” pinyin=”gāncuì” meaning=”dứt khoát”]

Ví dụ:

🔊 就干脆早点结婚,无论婚后是不是要做牛做马。

  • Jiù gāncuì zǎodiǎn jiéhūn, wúlùn hūnhòu shì bùshì yào zuòniú zuòmǎ.
  • Thế thì dứt khoát cưới sớm đi, bất kể sau cưới có phải vất vả đến mấy.

🔊 他干脆不去了。

  • Tā gāncuì bù qù le.
  • Anh ấy dứt khoát không đi nữa.

🔊 你干脆告诉他真相吧。

  • Nǐ gāncuì gàosu tā zhēnxiàng ba.
  • Bạn cứ nói thẳng sự thật với anh ấy đi.

11. 穷 /qióng/ – cùng – (tính từ): nghèo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”穷” pinyin=”qióng” meaning=”nghèo”]

Ví dụ:

🔊 无论是穷还是富,自己都得老老实实当好火车头。

  • Wúlùn shì qióng háishì fù, zìjǐ dōu děi lǎolǎoshíshí dāng hǎo huǒchētóu.
  • Dù là nghèo hay giàu, bản thân cũng phải chăm chỉ làm đầu tàu của gia đình.

🔊 他家很穷,但很幸福。

  • Tā jiā hěn qióng, dàn hěn xìngfú.
  • Nhà anh ấy rất nghèo nhưng hạnh phúc.

🔊 我们小时候都很穷。

  • Wǒmen xiǎoshíhòu dōu hěn qióng.
  • Hồi nhỏ chúng tôi đều rất nghèo.

12. 老实 /lǎoshi/ – lão thực – (tính từ): thật thà

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”老实” pinyin=”lǎoshi” meaning=”thật thà”]

Ví dụ:

🔊 自己都得老老实实当好火车头。

  • Zìjǐ dōu děi lǎolǎoshíshí dāng hǎo huǒchētóu.
  • Bản thân phải thật thà, chăm chỉ làm đầu tàu cho gia đình.

🔊 他这个人很老实,从不说谎。

  • Tā zhè ge rén hěn lǎoshi, cóng bù shuōhuǎng.
  • Anh ấy là người thật thà, chưa từng nói dối.

🔊 小张是个老实人,大家都信任他。

  • Xiǎo Zhāng shì gè lǎoshi rén, dàjiā dōu xìnrèn tā.
  • Tiểu Trương là người thật thà, ai cũng tin tưởng.

13. 例外 /lìwài/ – lệ ngoại – (danh từ/động từ): ngoại lệ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”例外” pinyin=”lìwài” meaning=”ngoại lệ”]

Ví dụ:

🔊 也说不定有人例外,但我看不多。

  • Yě shuō bùdìng yǒu rén lìwài, dàn wǒ kàn bù duō.
  • Cũng có thể có người ngoại lệ, nhưng theo tôi thì không nhiều.

🔊 这次大家都来了,小王是个例外。

  • Zhè cì dàjiā dōu lái le, Xiǎo Wáng shì gè lìwài.
  • Lần này mọi người đều đến, chỉ có Tiểu Vương là ngoại lệ.

🔊 每个人都要遵守规则,没有例外。

  • Měi gè rén dōu yào zūnshǒu guīzé, méiyǒu lìwài.
  • Mọi người đều phải tuân thủ quy tắc, không có ngoại lệ.

14. 资格 /zīgé/ – tư cách – (danh từ): đủ điều kiện, tư cách

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”资格” pinyin=”zīgé” meaning=”tư cách”]

Ví dụ:

🔊 明年我就四十了,所以也有资格说说自己的理想家庭了。

  • Míngnián wǒ jiù sìshí le, suǒyǐ yě yǒu zīgé shuōshuō zìjǐ de lǐxiǎng jiātíng le.
  • Sang năm tôi bốn mươi tuổi rồi, nên cũng có tư cách nói về gia đình lý tưởng của mình.

🔊 他没有参加比赛的资格。

  • Tā méiyǒu cānjiā bǐsài de zīgé.
  • Anh ấy không đủ tư cách tham gia cuộc thi.

🔊 你有什么资格批评别人?

  • Nǐ yǒu shénme zīgé pīpíng biérén?
  • Bạn có tư cách gì mà phê bình người khác?

15. 古玩 /gǔwán/ – cổ ngoạn – (danh từ): đồ cổ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”古玩” pinyin=”gǔwán” meaning=”đồ cổ”]

Ví dụ:

🔊 古玩字画全没有必要,只要几把舒服的椅子和一两张小桌子。

  • Gǔwán zìhuà quán méiyǒu bìyào, zhǐ yào jǐ bǎ shūfu de yǐzi hé yī liǎng zhāng xiǎo zhuōzi.
  • Đồ cổ, thư họa đều không cần thiết, chỉ cần vài chiếc ghế và bàn nhỏ thoải mái là được.

🔊 他对古玩非常感兴趣。

  • Tā duì gǔwán fēicháng gǎn xìngqù.
  • Anh ấy rất có hứng thú với đồ cổ.

🔊 那件古玩价值连城。

  • Nà jiàn gǔwán jiàzhí liánchéng.
  • Món đồ cổ đó vô giá.

16. 字画 /zìhuà/ – tự họa – (danh từ): thư họa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”字画” pinyin=”zìhuà” meaning=”thư họa”]

Ví dụ:

🔊 古玩字画全没有必要,只要几把舒服的椅子和一两张小桌子。

  • Gǔwán zìhuà quán méiyǒu bìyào, zhǐ yào jǐ bǎ shūfu de yǐzi hé yī liǎng zhāng xiǎo zhuōzi.
  • Đồ cổ, thư họa đều không cần thiết, chỉ cần vài chiếc ghế và bàn nhỏ thoải mái là được.

🔊 他房间里挂着很多字画。

  • Tā fángjiān lǐ guà zhe hěn duō zìhuà.
  • Trong phòng anh ấy treo rất nhiều thư họa.

🔊 我对中国字画很感兴趣。

  • Wǒ duì Zhōngguó zìhuà hěn gǎn xìngqù.
  • Tôi rất hứng thú với thư họa Trung Quốc.

17. 书房 /shūfáng/ – thư phòng – (danh từ): phòng đọc sách

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”书房” pinyin=”shūfáng” meaning=”phòng đọc sách”]

Ví dụ:

🔊 一间书房,书籍自然不少,都是我爱读的。

  • Yī jiān shūfáng, shūjí zìrán bù shǎo, dōu shì wǒ ài dú de.
  • Một phòng đọc sách, tất nhiên không thiếu sách – toàn là loại tôi thích đọc.

🔊 她在书房里写作。

  • Tā zài shūfáng lǐ xiězuò.
  • Cô ấy đang viết lách trong thư phòng.

🔊 我的书房不大但很安静。

  • Wǒ de shūfáng bú dà dàn hěn ānjìng.
  • Phòng đọc sách của tôi không lớn nhưng rất yên tĩnh.

18. 书籍 /shūjí/ – thư tịch – (danh từ): sách vở

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”书籍” pinyin=”shūjí” meaning=”sách vở”]

Ví dụ:

🔊 一间书房,书籍自然不少,都是我爱读的。

  • Yī jiān shūfáng, shūjí zìrán bù shǎo, dōu shì wǒ ài dú de.
  • Một phòng đọc sách, tất nhiên không thiếu sách – toàn là những cuốn tôi thích đọc.

🔊 图书馆里有丰富的书籍。

  • Túshūguǎn lǐ yǒu fēngfù de shūjí.
  • Trong thư viện có rất nhiều sách vở.

🔊 我最喜欢阅读历史书籍。

  • Wǒ zuì xǐhuān yuèdú lìshǐ shūjí.
  • Tôi thích đọc sách lịch sử nhất.

19. 文具 /wénjù/ – văn cụ – (danh từ): đồ dùng học tập

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”文具” pinyin=”wénjù” meaning=”đồ dùng học tập”]

Ví dụ:

🔊 一张书桌,桌上的文具不讲究,可是都很好用。

  • Yī zhāng shūzhuō, zhuō shàng de wénjù bù jiǎngjiu, kěshì dōu hěn hǎo yòng.
  • Một chiếc bàn, trên bàn có đồ dùng học tập tuy không cầu kỳ nhưng rất hữu ích.

🔊 我去文具店买了一支笔。

  • Wǒ qù wénjùdiàn mǎi le yì zhī bǐ.
  • Tôi đến cửa hàng văn phòng phẩm mua một cây bút.

🔊 学校发给我们很多文具。

  • Xuéxiào fā gěi wǒmen hěn duō wénjù.
  • Trường phát cho chúng tôi rất nhiều đồ dùng học tập.

20. 插 /chā/ – sáp – (động từ): cắm, gắn vào

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”插” pinyin=”chā” meaning=”cắm, gắn vào”]

Ví dụ:

🔊 平时桌上老有一两支鲜花插在小瓶子里。

  • Píngshí zhuō shàng lǎo yǒu yī liǎng zhī xiānhuā chā zài xiǎo píngzi lǐ.
  • Trên bàn thường có một hai bông hoa tươi cắm trong chiếc bình nhỏ.

🔊 他把钥匙插进锁眼里。

  • Tā bǎ yàoshi chā jìn suǒyǎn lǐ.
  • Anh ấy cắm chìa khóa vào ổ.

🔊 我在花瓶里插了一些花。

  • Wǒ zài huāpíng lǐ chā le yìxiē huā.
  • Tôi đã cắm vài bông hoa vào bình.

21. 瓶子 /píngzi/ – bình tử – (danh từ): bình, lọ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”瓶子” pinyin=”píngzi” meaning=”bình, lọ”]

Ví dụ:

🔊 平时桌上老有一两支鲜花插在小瓶子里。

  • Píngshí zhuō shàng lǎo yǒu yī liǎng zhī xiānhuā chā zài xiǎo píngzi lǐ.
  • Trên bàn thường có một hai bông hoa tươi cắm trong chiếc bình nhỏ.

🔊 桌子上有一只水瓶子,里面装满了水。

  • Zhuōzi shàng yǒu yì zhī shuǐ píngzi, lǐmiàn zhuāng mǎn le shuǐ.
  • Trên bàn có một bình nước, bên trong đầy nước.

🔊 他把花插在一个透明的玻璃瓶子里,很漂亮。

  • Tā bǎ huā chā zài yí gè tòumíng de bōlí píngzi lǐ, hěn piàoliang.
  • Anh ấy cắm hoa vào một lọ thủy tinh trong suốt, trông rất đẹp.

22. 单独 /dāndú/ – đơn độc – (tính từ): một mình, riêng lẻ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”单独” pinyin=”dāndú” meaning=”một mình”]

Ví dụ:

🔊 我自己单独占一间,里边当然很干净整齐。

  • Wǒ zìjǐ dāndú zhàn yī jiān, lǐbiān dāngrán hěn gānjìng zhěngqí.
  • Tôi một mình chiếm một phòng riêng, bên trong tất nhiên sạch sẽ và gọn gàng.

🔊 她喜欢单独去咖啡馆,静静地看书。

  • Tā xǐhuān dāndú qù kāfēiguǎn, jìngjìng de kàn shū.
  • Cô ấy thích đi cà phê một mình và yên tĩnh đọc sách.

🔊 那天我单独一个人走在大街上,感觉很自由。

  • Nà tiān wǒ dāndú yí gè rén zǒu zài dàjiē shàng, gǎnjué hěn zìyóu.
  • Hôm đó tôi đi một mình trên phố, cảm thấy rất tự do.

23. 占 /zhàn/ – chiếm – (động từ): chiếm giữ, chiếm diện tích

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”占” pinyin=”zhàn” meaning=”chiếm”]

Ví dụ:

🔊 我自己单独占一间,里边当然很干净整齐。

  • Wǒ zìjǐ dāndú zhàn yī jiān, lǐbiān dāngrán hěn gānjìng zhěngqí.
  • Tôi một mình chiếm một phòng riêng, bên trong tất nhiên sạch sẽ và gọn gàng.

🔊 他的话占了大部分讨论时间。

  • Tā de huà zhàn le dà bùfèn tǎolùn shíjiān.
  • Lời của anh ấy chiếm phần lớn thời gian thảo luận.

🔊 这个项目占用了公司不少资源。

  • Zhège xiàngmù zhànyòng le gōngsī bù shǎo zīyuán.
  • Dự án này chiếm khá nhiều tài nguyên của công ty.

24. 软 /ruǎn/ – nhu nhuyễn – (tính từ): mềm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”软” pinyin=”ruǎn” meaning=”mềm”]

Ví dụ:

🔊 还要有一张又大又软的床,躺上去觉得特别舒服。

  • Hái yào yǒu yì zhāng yòu dà yòu ruǎn de chuáng, tǎng shàng qù juéde tèbié shūfu.
  • Cần có một chiếc giường thật to và mềm, nằm lên cảm thấy đặc biệt dễ chịu.

🔊 这张床很软,睡得很舒服。

  • Zhè zhāng chuáng hěn ruǎn, shuì de hěn shūfu.
  • Chiếc giường này rất mềm, ngủ rất thoải mái.

🔊 小狗的毛软软的,很让人想摸。

  • Xiǎo gǒu de máo ruǎnruǎn de, hěn ràng rén xiǎng mō.
  • Bộ lông của chú chó con mềm mại khiến ai cũng muốn vuốt.

25. 此外 /cǐwài/ – thử ngoại – (liên từ): ngoài ra

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”此外” pinyin=”cǐwài” meaning=”ngoài ra”]

Ví dụ:

🔊 此外,还要有一间厨房,一个卫生间。

  • Cǐwài, hái yào yǒu yī jiān chúfáng, yí gè wèishēngjiān.
  • Ngoài ra, còn cần có một căn bếp và một phòng vệ sinh.

🔊 他会说英语、法语,此外,他还会一点儿西班牙语。

  • Tā huì shuō Yīngyǔ, Fǎyǔ, cǐwài, tā hái huì yìdiǎnr Xībānyáyǔ.
  • Anh ấy biết nói tiếng Anh, tiếng Pháp, ngoài ra còn biết một chút tiếng Tây Ban Nha.

🔊 我们已经完成了报告,此外,还需要准备明天的演讲。

  • Wǒmen yǐjīng wánchéng le bàogào, cǐwài, hái xūyào zhǔnbèi míngtiān de yǎnjiǎng.
  • Chúng tôi đã hoàn thành báo cáo, ngoài ra còn cần chuẩn bị bài thuyết trình ngày mai.

26. 保险 /bǎoxiǎn/ – bảo hiểm – (tính từ): an toàn, chắc chắn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”保险” pinyin=”bǎoxiǎn” meaning=”an toàn, chắc chắn”]

Ví dụ:

🔊 缺乏的东西本来很多,不过这几样是故意不要的,有人白送我也不要。

  • Quēfá de dōngxī běnlái hěn duō, búguò zhè jǐ yàng shì gùyì bù yào de, yǒu rén bái sòng wǒ yě bù yào.
  • Tuy còn thiếu nhiều thứ, nhưng mấy món này là cố ý không muốn có, dù ai cho miễn phí tôi cũng không cần.

🔊 在山区行走时,带齐设备比较保险。

  • Zài shānqū xíngzǒu shí, dài qí shèbèi bǐjiào bǎoxiǎn.
  • Khi đi trong vùng núi, mang đủ thiết bị sẽ an toàn hơn.

🔊 他买了保险以后,出行感觉更放心。

  • Tā mǎi le bǎoxiǎn yǐhòu, chūxíng gǎnjué gèng fàngxīn.
  • Sau khi mua bảo hiểm, anh ấy cảm thấy yên tâm hơn khi đi lại.

27. 白 /bái/ – bạch – (phó từ): (làm) không, vô ích

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”白” pinyin=”bái” meaning=”vô ích, không công”]

Ví dụ:

🔊 有人白送我也不要。

  • Yǒu rén bái sòng wǒ yě bù yào.
  • Dù ai cho không tôi cũng không cần.

🔊 这件事白说也没用,对方根本不听。

  • Zhè jiàn shì bái shuō yě méi yòng, duìfāng gēnběn bù tīng.
  • Nói chuyện này cũng vô ích, bên kia chẳng nghe đâu.

🔊 他白忙了一整天,什么成果也没有。

  • Tā bái máng le yì zhěng tiān, shénme chéngguǒ yě méiyǒu.
  • Anh ta bận rộn cả ngày mà chẳng đạt được kết quả gì.

28. 院子 /yuànzi/ – viện tử – (danh từ): sân, vườn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”院子” pinyin=”yuànzi” meaning=”sân, vườn”]

Ví dụ:

🔊 院子必须很大,墙边种着几棵小果树。

  • Yuànzi bìxū hěn dà, qiáng biān zhòng zhe jǐ kē xiǎo guǒshù.
  • Sân nhất định phải rộng, bên tường trồng vài cây ăn quả nhỏ.

🔊 我家后院子种满了花草。

  • Wǒ jiā hòu yuànzi zhòng mǎn le huācǎo.
  • Sân sau nhà tôi trồng đầy hoa cỏ.

🔊 孩子们在院子里追逐打闹,很开心。

  • Háizimen zài yuànzi lǐ zhuīzhú dǎnào, hěn kāixīn.
  • Bọn trẻ đuổi nhau chơi trong sân rất vui vẻ.

29. 种 /zhòng/ – chủng – (động từ): trồng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”种” pinyin=”zhòng” meaning=”trồng”]

Ví dụ:

🔊 墙边种着几棵小果树。

  • Qiáng biān zhòng zhe jǐ kē xiǎo guǒshù.
  • Bên tường trồng vài cây ăn quả nhỏ.

🔊 在春天,我们在花坛里种花。

  • Zài chūntiān, wǒmen zài huātán lǐ zhòng huā.
  • Vào mùa xuân, chúng tôi trồng hoa trong bồn hoa.

🔊 他种下一棵树,希望有朝一日长大。

  • Tā zhòng xià yī kē shù, xīwàng yǒu zhāo yī rì zhǎng dà.
  • Anh ấy trồng một cái cây, hy vọng một ngày nào đó nó sẽ lớn.

30. 棵 /kē/ – kha – (lượng từ): cây (lượng từ cho cây cối)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”棵” pinyin=”kē” meaning=”cây (lượng từ)”]

Ví dụ:

🔊 墙边种着几棵小果树。

  • Qiáng biān zhòng zhe jǐ kē xiǎo guǒshù.
  • Bên tường trồng vài cây ăn quả nhỏ.

🔊 那条路两旁种着好多棵树。

  • Nà tiáo lù liǎng páng zhòng zhe hǎo duō kē shù.
  • Hai bên đường trồng rất nhiều cây.

🔊 花园里有几棵果树。

  • Huāyuán lǐ yǒu jǐ kē guǒshù.
  • Trong vườn có vài cây ăn quả.

31. 果树 /guǒshù/ – quả thụ – (danh từ): cây ăn quả

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”果树” pinyin=”guǒshù” meaning=”cây ăn quả”]

Ví dụ:

🔊 墙边种着几棵小果树。

  • Qiáng biān zhòng zhe jǐ kē xiǎo guǒshù.
  • Bên tường trồng vài cây ăn quả nhỏ.

🔊 他在山坡上种了一些果树。

  • Tā zài shānpō shàng zhòng le yìxiē guǒshù.
  • Anh ấy trồng vài cây ăn quả trên sườn núi.

🔊 到了秋天,果树上挂满了果子。

  • Dào le qiūtiān, guǒshù shàng guà mǎn le guǒzi.
  • Đến mùa thu, cây ăn quả treo đầy trái.

32. 平 /píng/ – bình – (tính từ): bằng phẳng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”平” pinyin=”píng” meaning=”bằng phẳng”]

Ví dụ:

🔊 除了一块长方的平地留着可以打太极拳,其他地方都种着花草。

  • Chúle yí kuài chángfāng de píngdì liú zhe kěyǐ dǎ tàijíquán, qítā dìfāng dōu zhòng zhe huācǎo.
  • Ngoài một mảnh đất bằng hình chữ nhật để luyện Thái Cực Quyền, những chỗ khác đều trồng hoa cỏ.

🔊 这条路很平,走起来很舒服。

  • Zhè tiáo lù hěn píng, zǒu qǐlái hěn shūfu.
  • Con đường này rất bằng phẳng, đi rất thoải mái.

🔊 他把书本放得平平整整的。

  • Tā bǎ shūběn fàng de píngpíng zhěngzhěng de.
  • Anh ấy đặt sách rất ngay ngắn bằng phẳng.

33. 名贵 /míngguì/ – danh quý – (tính từ): quý giá, đắt đỏ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”名贵” pinyin=”míngguì” meaning=”quý giá, đắt đỏ”]

Ví dụ:

🔊 不要那些名贵的、种起来费事的,只要花多、爱长的就行。

  • Bú yào nàxiē míngguì de, zhòng qǐlái fèishì de, zhǐ yào huā duō, ài zhǎng de jiù xíng.
  • Không cần những loại hoa quý hiếm, chỉ cần loại nào dễ trồng, nhiều hoa là được.

🔊 这种红木家具非常名贵。

  • Zhè zhǒng hóngmù jiājù fēicháng míngguì.
  • Loại đồ nội thất gỗ đỏ này rất quý giá.

🔊 他收集了一些名贵的邮票。

  • Tā shōují le yìxiē míngguì de yóupiào.
  • Anh ấy sưu tầm vài con tem quý hiếm.

34. 盆 /pén/ – bồn – (lượng từ): chậu, bồn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”盆” pinyin=”pén” meaning=”chậu, bồn”]

Ví dụ:

🔊 屋子里至少养一只花猫,院子里至少有一两盆金鱼。

  • Wūzi lǐ zhìshǎo yǎng yī zhī huā māo, yuànzi lǐ zhìshǎo yǒu yī liǎng pén jīnyú.
  • Trong nhà ít nhất nuôi một con mèo hoa, trong sân ít nhất có một hai chậu cá vàng.

🔊 客厅里有一盆绿色植物。

  • Kètīng lǐ yǒu yī pén lǜsè zhíwù.
  • Trong phòng khách có một chậu cây xanh.

🔊 她在阳台上养了一盆仙人掌。

  • Tā zài yángtái shàng yǎng le yī pén xiānrénzhǎng.
  • Cô ấy nuôi một chậu xương rồng trên ban công.

35. 金鱼 /jīnyú/ – kim ngư – (danh từ): cá vàng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”金鱼” pinyin=”jīnyú” meaning=”cá vàng”]

Ví dụ:

🔊 院子里至少有一两盆金鱼。

  • Yuànzi lǐ zhìshǎo yǒu yī liǎng pén jīnyú.
  • Trong sân ít nhất có một hai chậu cá vàng.

🔊 我给金鱼换了干净的水。

  • Wǒ gěi jīnyú huàn le gānjìng de shuǐ.
  • Tôi thay nước sạch cho cá vàng.

🔊 那条金鱼游来游去,非常可爱。

  • Nà tiáo jīnyú yóu lái yóu qù, fēicháng kě’ài.
  • Con cá vàng ấy bơi qua bơi lại, rất đáng yêu.

36. 地板 /dìbǎn/ – địa bản – (danh từ): sàn nhà

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地板” pinyin=”dìbǎn” meaning=”sàn nhà”]

Ví dụ:

🔊 丈夫管擦地板和窗户,打扫院子,收拾花草。

  • Zhàngfu guǎn cā dìbǎn hé chuānghu, dǎsǎo yuànzi, shōushi huācǎo.
  • Chồng phụ trách lau sàn nhà và cửa sổ, dọn sân, chăm cây.

🔊 地板擦得很干净,亮晶晶的。

  • Dìbǎn cā de hěn gānjìng, liàngjīngjīng de.
  • Sàn nhà được lau rất sạch, sáng bóng.

🔊 孩子不小心把水洒在地板上了,要赶快擦。

  • Háizi bù xiǎoxīn bǎ shuǐ sǎ zài dìbǎn shàng le, yào gǎnkuài cā.
  • Đứa trẻ vô ý làm đổ nước lên sàn, phải lau ngay.

37. 打扫 /dǎsǎo/ – đả tảo – (động từ): quét dọn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”打扫” pinyin=”dǎsǎo” meaning=”quét dọn”]

Ví dụ:

🔊 丈夫管擦地板和窗户,打扫院子,收拾花草。

  • Zhàngfu guǎn cā dìbǎn hé chuānghu, dǎsǎo yuànzi, shōushi huācǎo.
  • Chồng phụ trách lau sàn, dọn sân và chăm cây cối.

🔊 我每天打扫房间,保持整洁。

  • Wǒ měitiān dǎsǎo fángjiān, bǎochí zhěngjié.
  • Tôi quét dọn phòng hàng ngày để giữ gọn gàng.

🔊 周末我们一家人一起打扫卫生。

  • Zhōumò wǒmen yì jiā rén yìqǐ dǎsǎo wèishēng.
  • Cuối tuần, cả nhà cùng dọn vệ sinh.

38. 喂 /wèi/ – úy – (động từ): cho ăn, nuôi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”喂” pinyin=”wèi” meaning=”cho ăn, nuôi”]

Ví dụ:

🔊 给鱼换水,喂鸟儿。

  • Gěi yú huàn shuǐ, wèi niǎor.
  • Thay nước cho cá, cho chim ăn.

🔊 妈妈起来给小猫喂牛奶。

  • Māma qǐlái gěi xiǎomāo wèi niúnǎi.
  • Mẹ thức dậy cho mèo con uống sữa.

🔊 请你在我出门的时候帮我喂鸟儿。

  • Qǐng nǐ zài wǒ chūmén de shíhòu bāng wǒ wèi niǎor.
  • Làm ơn giúp tôi cho chim ăn khi tôi ra ngoài.

39. 帮手 /bāngshǒu/ – bang thủ – (danh từ): người giúp việc, trợ thủ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”帮手” pinyin=”bāngshǒu” meaning=”người giúp đỡ”]

Ví dụ:

🔊 女儿当帮手。

  • Nǚ’ér dāng bāngshǒu.
  • Con gái làm người giúp mẹ.

🔊 他是我的得力帮手,干什么都帮忙。

  • Tā shì wǒ de délì bāngshǒu, gàn shénme dōu bāngmáng.
  • Anh ấy là trợ thủ đắc lực của tôi, việc gì cũng giúp.

🔊 在这次活动中,她做了很多帮手的工作。

  • Zài zhè cì huódòng zhōng, tā zuò le hěn duō bāngshǒu de gōngzuò.
  • Trong hoạt động này, cô ấy làm rất nhiều việc hỗ trợ.

40. 准 /zhǔn/ – chuẩn – (động từ): cho phép

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”准” pinyin=”zhǔn” meaning=”cho phép”]

Ví dụ:

🔊 女儿最好是十二三岁,不准大也不准小。

  • Nǚ’ér zuì hǎo shì shí’èr sān suì, bù zhǔn dà yě bù zhǔn xiǎo.
  • Con gái tốt nhất là mười hai, mười ba tuổi, không được lớn hơn cũng không được nhỏ hơn.

🔊 老师准我们下课后去操场玩。

  • Lǎoshī zhǔn wǒmen xiàkè hòu qù cāochǎng wán.
  • Thầy cho phép chúng tôi ra sân chơi sau giờ học.

🔊 父母准他出国留学。

  • Fùmǔ zhǔn tā chūguó liúxué.
  • Bố mẹ cho phép anh ấy đi du học nước ngoài.

41. 淘气 /táoqì/ – đào khí – (tính từ): nghịch ngợm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”淘气” pinyin=”táoqì” meaning=”nghịch ngợm”]

Ví dụ:

🔊 儿子最好是三岁,既会讲话,又胖胖的会淘气。

  • Érzi zuì hǎo shì sān suì, jì huì jiǎnghuà, yòu pàngpàng de huì táoqì.
  • Con trai tốt nhất là ba tuổi, biết nói chuyện, mũm mĩm và hay nghịch ngợm.

🔊 小孩子有时候会淘气地把东西弄乱。

  • Xiǎo háizi yǒu shíhòu huì táoqì de bǎ dōngxī nòng luàn.
  • Trẻ con đôi khi nghịch ngợm làm bừa bộ

🔊 他小时候很淘气,经常惹妈妈生气。

  • Tā xiǎo shíhòu hěn táoqì, jīngcháng rě māma shēngqì.
  • Hồi nhỏ cậu ấy rất nghịch, thường làm mẹ bực mình.

42. 固定 /gùdìng/ – cố định – (tính từ): ổn định, không thay đổi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”固定” pinyin=”gùdìng” meaning=”cố định”]

Ví dụ:

🔊 男的没有固定职业;只是每天写点儿诗或小说。

  • Nán de méiyǒu gùdìng zhíyè; zhǐshì měitiān xiě diǎnr shī huò xiǎoshuō.
  • Người đàn ông không có nghề nghiệp cố định, chỉ mỗi ngày viết một chút thơ hoặc tiểu thuyết.

🔊 他有一个固定的工作,每月按时拿工资。

  • Tā yǒu yí gè gùdìng de gōngzuò, měi yuè ànshí ná gōngzī.
  • Anh ấy có một công việc cố định, hàng tháng nhận lương đúng hạn.

🔊 公司给他安排了固定的办公室。

  • Gōngsī gěi tā ānpái le gùdìng de bàngōngshì.
  • Công ty sắp xếp cho anh ấy một văn phòng cố định.

43. 职业 /zhíyè/ – chức nghiệp – (danh từ): nghề nghiệp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”职业” pinyin=”zhíyè” meaning=”nghề nghiệp”]

Ví dụ:

🔊 男的没有固定职业;只是每天写点儿诗或小说。

  • Nán de méiyǒu gùdìng zhíyè; zhǐshì měitiān xiě diǎnr shī huò xiǎoshuō.
  • Người đàn ông không có nghề nghiệp cố định, chỉ mỗi ngày viết một chút thơ hoặc tiểu thuyết.

🔊 他从事教育职业,教书很多年了。

  • Tā cóngshì jiàoyù zhíyè, jiāoshū hěn duō nián le.
  • Anh ấy làm nghề giáo dục, dạy học nhiều năm rồi.

🔊 选择职业时,他很慎重,考虑了很多因素。

  • Xuǎnzé zhíyè shí, tā hěn shènzhòng, kǎolǜ le hěn duō yīnsù.
  • Khi chọn nghề nghiệp, anh ấy rất cẩn trọng và cân nhắc nhiều yếu tố.

44. 诗 /shī/ – thi – (danh từ): bài thơ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”诗” pinyin=”shī” meaning=”bài thơ”]

Ví dụ:

🔊 男的没有固定职业;只是每天写点儿诗或小说。

  • Nán de méiyǒu gùdìng zhíyè; zhǐshì měitiān xiě diǎnr shī huò xiǎoshuō.
  • Người đàn ông không có nghề nghiệp cố định, chỉ mỗi ngày viết một chút thơ hoặc tiểu thuyết.

🔊 他喜欢在闲暇的时候写诗。

  • Tā xǐhuān zài xiánxiá de shíhòu xiě shī.
  • Anh ấy thích viết thơ khi rảnh rỗi.

🔊 在联欢会上,她朗诵了一首经典的诗。

  • Zài liánhuān huì shàng, tā lǎngsòng le yì shǒu jīngdiǎn de shī.
  • Trong buổi liên hoan, cô ấy ngâm một bài thơ kinh điển.

45. 家务 /jiāwù/ – gia vụ – (danh từ): việc nhà

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”家务” pinyin=”jiāwù” meaning=”việc nhà”]

Ví dụ:

🔊 女的除了做家务就读些书。

  • Nǚ de chúle zuò jiāwù jiù dú xiē shū.
  • Người vợ ngoài việc làm việc nhà thì đọc thêm sách.

🔊 我每天早上帮妈妈做家务。

  • Wǒ měitiān zǎoshang bāng māma zuò jiāwù.
  • Mỗi sáng tôi giúp mẹ làm việc nhà.

🔊 做家务是家庭生活的一部分。

  • Zuò jiāwù shì jiātíng shēnghuó de yí bùfèn.
  • Làm việc nhà là một phần của đời sống gia đình.

46. 暂时 /zànshí/ – tạm thời – (tính từ): trong thời gian ngắn, chưa lâu dài

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”暂时” pinyin=”zànshí” meaning=”tạm thời”]

Ví dụ:

🔊 不过这是以后的事,最好暂时不提。

  • Búguò zhè shì yǐhòu de shì, zuì hǎo zànshí bù tí.
  • Nhưng đó là chuyện của sau này, tốt nhất là tạm thời chưa nhắc đến.

🔊 我暂时不能答应你这个要求。

  • Wǒ zànshí bùnéng dāyìng nǐ zhège yāoqiú.
  • Tôi tạm thời không thể đồng ý với yêu cầu này của bạn.

🔊 暂时的困难不会影响我们的长远计划。

  • Zànshí de kùnnán bú huì yǐngxiǎng wǒmen de chángyuǎn jìhuà.
  • Những khó khăn tạm thời sẽ không ảnh hưởng đến kế hoạch lâu dài của chúng ta.

47. 闲 /xián/ – nhàn – (tính từ): rảnh rỗi, không bận

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”闲” pinyin=”xián” meaning=”rảnh rỗi”]

Ví dụ:

🔊 这一个家,因为什么得简单干净,而且从早到晚不闲着,所以身体很健康。

  • Zhè yí gè jiā, yīnwèi shénme dĕi jiăndān gānjìng, érqiě cóng zǎo dào wǎn bù xián zhe, suǒyǐ shēntǐ hěn jiànkāng.
  • Gia đình này vì phải sống đơn giản, sạch sẽ, và từ sáng đến tối không rảnh rỗi, nên ai cũng rất khỏe mạnh.

🔊 他工作不忙的时候,会去画画或看书,过得很闲。

  • Tā gōngzuò bù máng de shíhòu, huì qù huàhuà huò kàn shū, guò de hěn xián.
  • Khi công việc không bận, anh ấy thường vẽ tranh hoặc đọc sách, sống rất thư thả.

🔊 节假日他闲得发慌,不知道做什么好。

  • Jiéjiàrì tā xián de fāhuāng, bù zhīdào zuò shénme hǎo.
  • Vào ngày nghỉ lễ, anh ấy rảnh đến mức không biết làm gì cho phải.

48. 其次 /qícì/ – thứ hai, kế tiếp – (đại từ): tiếp theo, sau đó

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”其次” pinyin=”qícì” meaning=”tiếp theo”]

Ví dụ:

🔊 这个家庭最好是在北京,其次是成都或青岛,最坏也得在苏州。

  • Zhège jiātíng zuì hǎo shì zài Běijīng, qícì shì Chéngdū huò Qīngdǎo, zuì huài yě děi zài Sūzhōu.
  • Gia đình lý tưởng này tốt nhất là ở Bắc Kinh, tiếp theo là Thành Đô hoặc Thanh Đảo, tệ nhất cũng phải ở Tô Châu.

🔊 我先介绍一下我们公司的历史,其次介绍一下公司现在的情况。

  • Wǒ xiān jièshào yíxià wǒmen gōngsī de lìshǐ, qícì jièshào yíxià gōngsī xiànzài de qíngkuàng.
  • Tôi sẽ giới thiệu trước về lịch sử công ty chúng tôi, sau đó giới thiệu tình hình hiện tại.

🔊 老张第一个发言,其次是我。

  • Lǎo Zhāng dì yī gè fāyán, qícì shì wǒ.
  • Ông Trương phát biểu đầu tiên, tiếp theo là tôi.

2. Ngữ pháp

1. 无论……都 (wúlùn… dōu):Cho dù… thì cũng… / Bất kể… cũng…

Ý nghĩa ngữ pháp: 无论……都…… có nghĩa là:

  • “Cho dù…, thì cũng…”
  • “Bất kể…, cũng…”
  • “Dù là thế nào đi nữa, kết quả vẫn vậy”

→ Nhấn mạnh rằng: dù trong bất kỳ điều kiện, khả năng, lựa chọn nào, kết quả vẫn giữ nguyên – không thay đổi.

Cấu trúc cơ bản:

无论 + (tình huống / điều kiện) + 都 + (kết quả / hành động không thay đổi)

Dạng 1: Đại từ nghi vấn (ai, gì, ở đâu, khi nào…)

  • 谁 (shéi) – ai
  • 什么 (shénme) – cái gì
  • 哪里 (nǎlǐ) – ở đâu
  • 什么时候 (shénme shíhou) – khi nào

Dạng 2: Cặp lựa chọn “还是” (hay là) hoặc “或者” (hoặc là)

→ Diễn đạt tất cả các khả năng đều dẫn đến cùng một kết quả.

Dạng 3: Câu khẳng định – phủ định lặp lại

→ Là hình thức nhấn mạnh so sánh giữa làm và không làm (hoặc A và không A).

Ví dụ:

🔊 无论理想有没有实现,事业是不是成功,经历的事多了,想法就渐渐变得现实了。

  • Wúlùn lǐxiǎng yǒu méiyǒu shíxiàn, shìyè shì bú shì chénggōng, jīnglì de shì duō le, xiǎngfǎ jiù jiànjiàn biàn de xiànshí le.
  • Dù lý tưởng có thực hiện được hay không, sự nghiệp có thành công hay không, khi trải qua nhiều việc rồi thì cách nghĩ sẽ dần trở nên thực tế hơn.

🔊 家庭就仿佛是一列火车,无论是穷是富,自己都得老老实实当好火车头。

  • Jiātíng jiù fǎngfú shì yī liè huǒchē, wúlùn shì qióng shì fù, zìjǐ dōu děi lǎolǎoshíshí dāng hǎo huǒchētóu.
  • Gia đình giống như một đoàn tàu, dù nghèo hay giàu thì bản thân cũng phải làm tốt vai trò đầu tàu.

🔊 别人送给你的礼物,无论喜欢不喜欢,你都得说喜欢。

  • Biérén sòng gěi nǐ de lǐwù, wúlùn xǐhuān bù xǐhuān, nǐ dōu děi shuō xǐhuān.
  • Dù có thích hay không, quà người khác tặng thì bạn cũng phải nói là thích.

🔊 他无论做什么都非常认真。

  • Tā wúlùn zuò shénme dōu fēicháng rènzhēn.
  • Dù làm việc gì anh ấy cũng đều rất nghiêm túc.

🔊 这首歌无论男女老少都喜欢。

  • Zhè shǒu gē wúlùn nánnǚ lǎoshào dōu xǐhuān.
  • Bài hát này dù nam, nữ, già hay trẻ đều thích.

🔊 不努力就很难取得成功,无论你多么努力。

  • Bù nǔlì jiù hěn nán qǔdé chénggōng, wúlùn nǐ duōme nǔlì.
  • Nếu không cố gắng thì rất khó đạt được thành công, dù bạn có nỗ lực đến đâu đi nữa.

2. 既然 (jìrán):Đã… thì…

Ý nghĩa ngữ pháp:

  • “既然” = “Đã… thì…”, “Vì đã… nên…”
  • Dùng ở đầu câu hoặc đầu mệnh đề thứ nhất, để dẫn ra một thực tế, tiền đề đã rõ ràng, có thật.
  • Mệnh đề thứ hai là kết luận, hành động, đề nghị, thái độ… dựa trên tiền đề đó.

Mệnh đề thứ hai thường đi kèm với: 🔊 就 / 🔊 那 / 🔊 也 / 🔊 还 / 🔊 还不如 / 🔊 应该 / 🔊 就应该…

Cấu trúc ngữ pháp:

既然 + Mệnh đề A + 就 / 那 / 也 / 还 + Mệnh đề B

  • Mệnh đề A:  Sự thật, điều kiện rõ ràng
  • Mệnh đề B: Kết luận / hành động / quyết định dựa trên tiền đề

Ví dụ:

🔊 既然不打算独身,就干脆早点结婚。

  • Jìrán bù dǎsuàn dúshēn, jiù gāncuì zǎodiǎn jiéhūn.
  • Đã không định sống độc thân thì chi bằng kết hôn sớm đi.

🔊 大家既然对这个问题感兴趣,那我们可以讨论一下。

  • Dàjiā jìrán duì zhège wèntí gǎn xìngqù, nà wǒmen kěyǐ tǎolùn yíxià.
  • Mọi người đã quan tâm đến vấn đề này thì chúng ta có thể cùng thảo luận một chút.

🔊 父母既然不希望孩子抽烟,那自己就不应该在孩子面前抽烟。

  • Fùmǔ jìrán bù xīwàng háizi chōuyān, nà zìjǐ jiù bù yīnggāi zài háizi miànqián chōuyān.
  • Bố mẹ đã không muốn con hút thuốc thì bản thân họ cũng không nên hút thuốc trước mặt con.

🔊 我既然答应帮你,就肯定会帮你。

  • Wǒ jìrán dāying bāng nǐ, jiù kěndìng huì bāng nǐ.
  • Tôi đã hứa giúp bạn thì nhất định sẽ giúp.

🔊 既然你不去了,我也不想去了。

  • Jìrán nǐ bù qù le, wǒ yě bù xiǎng qù le.
  • Đã bạn không đi nữa thì tôi cũng chẳng muốn đi.

🔊 既然她都结婚了,你还等她干嘛?

  • Jìrán tā dōu jiéhūn le, nǐ hái děng tā gànmá?
  • Cô ấy đã kết hôn rồi, bạn còn chờ cô ấy làm gì nữa?

3. 此外 (cǐwài):Ngoài ra

→ “此外”: Ngoài điều này ra…, Bên cạnh điều này…

Chức năng ngữ pháp:

  • Liên từ / trạng ngữ liên kết:  Dùng ở đầu mệnh đề thứ hai, để bổ sung hoặc mở rộng thông tin
  • Nêu thêm một tình huống, sự vật, hiện tượng khác ngoài cái đã nói trước
  • Phủ định (đi với 没 / 不) nhấn mạnh ngoài điều đã nói thì không có gì thêm

Cấu trúc thường gặp:

句子1。+ 此外,+ 句子2。

Trong đó:

  • 句子1: Mệnh đề chính đã nêu nội dung đầu tiên.
  • 句子2: Nội dung bổ sung hoặc phủ định thêm.

🔸 Chú ý: Sau “此外” không được đặt cụm danh từ trực tiếp. Phải là mệnh đề hoàn chỉnh (chủ + vị).

Ví dụ:

🔊 ……此外,还有一间厨房,一个卫生间。

  • ……Cǐwài, hái yǒu yì jiān chúfáng, yí gè wèishēngjiān.
  • ……Ngoài ra, còn có một căn bếp và một nhà vệ sinh.

🔊 我只要有时间就去旅行,此外没有别的爱好。

  • Wǒ zhǐ yào yǒu shíjiān jiù qù lǚxíng, cǐwài méiyǒu bié de àihào.
  • Chỉ cần có thời gian là tôi đi du lịch, ngoài ra không có sở thích nào khác.

🔊 到中国以后,我只认识了我们的老师和几个中国学生,此外没有认识别的中国人。

  • Dào Zhōngguó yǐhòu, wǒ zhǐ rènshi le wǒmen de lǎoshī hé jǐ gè Zhōngguó xuéshēng, cǐwài méiyǒu rènshi bié de Zhōngguó rén.
  • Sau khi đến Trung Quốc, tôi chỉ quen giáo viên và vài sinh viên Trung Quốc, ngoài ra không quen người Trung Quốc nào khác.

🔊 这是我们的秘密,我只告诉过我的父母和一个朋友,此外,我没告诉任何人。

  • Zhè shì wǒmen de mìmì, wǒ zhǐ gàosu guò wǒ de fùmǔ hé yí gè péngyǒu, cǐwài, wǒ méi gàosu rènhé rén.
  • Đây là bí mật của chúng tôi, tôi chỉ nói với bố mẹ và một người bạn, ngoài ra tôi không nói với ai cả.

4. 白 + 动词 (bái + dòngcí): Làm gì đó một cách vô ích / không được lợi gì

“白” (bái) trong cấu trúc này mang nghĩa “uổng phí”, “vô ích”, “công cốc” – không phải là màu trắng như nghĩa gốc.

“白 + Động từ” = làm điều gì đó mà không đạt được kết quả, hoặc kết quả không như mong đợi, bị lãng phí công sức, thời gian, tiền bạc…

Cấu trúc ngữ pháp

白 + 动词

Động từ hành động cụ thể như: 去 (đi), 做 (làm), 念 (học), 花 (tiêu tiền), 帮 (giúp)…

Ý nghĩa:

  • Làm việc gì đó nhưng không đạt được kết quả mong muốn → uổng công, công cốc
  • Cho người khác hưởng lợi nhưng bản thân không được gì

Lưu ý:

  • ❌ Không dùng “白” với các động từ mang nghĩa tích cực như “赢” (thắng), “赚” (kiếm lời). Vì “白” mang nghĩa tiêu cực
  • ✅ Thường đi với động từ chỉ hành động có kết quả. Vì mục tiêu là nhấn mạnh không đạt được kết quả đó

Ví dụ:

🔊 这几样是故意不要的,有人白送我也不要。

  • Zhè jǐ yàng shì gùyì bú yào de, yǒurén bái sòng wǒ yě bú yào.
  • Mấy thứ này tôi cố ý không cần, dù có ai cho không tôi cũng không lấy.

🔊 以前他常常到朋友那儿白吃白喝,所以大家都不喜欢他。

  • Yǐqián tā chángcháng dào péngyǒu nàr bái chī bái hē, suǒyǐ dàjiā dōu bù xǐhuan tā.
  • Trước đây anh ta thường đến nhà bạn ăn uống miễn phí, nên mọi người đều không thích anh ta.

🔊 今天看电影不要钱,电影票全部白送。

  • Jīntiān kàn diànyǐng bú yào qián, diànyǐng piào quán bái sòng.
  • Hôm nay xem phim không mất tiền, vé xem phim đều được phát miễn phí.

🔊 只要你提前交500块钱的电话费,就可以白得一部手机。

  • Zhǐ yào nǐ tíqián jiāo wǔbǎi kuài qián de diànhuà fèi, jiù kěyǐ bái dé yí bù shǒujī.
  • Chỉ cần bạn nộp trước 500 tệ tiền điện thoại là có thể nhận được miễn phí một chiếc điện thoại.

5. 十二三 (shí’èr sān): Khoảng 12, 13… / Ước lượng bằng hai số gần nhau

十二三 Là cách kết hợp hai con số liền kề (liên tiếp) – ví dụ:

🔊 十二三 (12–13)

🔊 三四个 (3–4 cái)

🔊 七八十人 (70–80 người)

🔊 二三百块 (200–300 đồng)

→ Nghĩa: Chỉ một khoảng số gần nhau, thể hiện sự ước lượng, không chính xác tuyệt đối.

Ý nghĩa ngữ pháp:

  • Dùng để biểu thị một khoảng số gần nhau.
  • Có nghĩa là: khoảng…, chừng…, độ chừng…
  • Đây là cách nói rút gọn và tự nhiên hơn trong văn nói so với “大约十二到十三”.

Cấu trúc thường gặp:

(Số thứ nhất)(Số thứ hai)+ Lượng từ / Danh từ

📌 Không cần thêm “大约” hay “差不多” ở trước, vì đây đã là cách ước lượng rồi.

Ví dụ:

🔊 女儿最好是十二三岁,不准大也不准小。

  • Nǚ’ér zuì hǎo shì shí’èr sān suì, bù zhǔn dà yě bù zhǔn xiǎo.
  • Con gái tốt nhất là khoảng mười hai, mười ba tuổi, không được lớn hơn cũng không được nhỏ hơn.

🔊 院子里至少有一两盆金鱼,树上两三只鸟儿在快乐地歌唱。

  • Yuànzi lǐ zhìshǎo yǒu yī liǎng pén jīnyú, shù shàng liǎng sān zhī niǎor zài kuàilè de gēchàng.
  • Trong sân ít nhất có một hai chậu cá vàng, trên cây có hai ba con chim đang vui vẻ hót.

🔊 每天写点儿诗或小说,每千字卖上四五十元钱。

  • Měitiān xiě diǎnr shī huò xiǎoshuō, měi qiān zì mài shàng sì wǔ shí yuán qián.
  • Mỗi ngày viết một ít thơ hoặc tiểu thuyết, mỗi nghìn chữ bán được khoảng bốn, năm chục tệ.

🔊 中国的老人常常五六点就起床,晚上八九点就睡觉。

  • Zhōngguó de lǎorén chángcháng wǔ liù diǎn jiù qǐchuáng, wǎnshang bā jiǔ diǎn jiù shuìjiào.
  • Người già Trung Quốc thường dậy lúc năm, sáu giờ sáng và đi ngủ lúc tám, chín giờ tối.

🔊 以前大学毕业生每个月拿八九百块钱工资挺多的,现在每个月三四千也不算多。

  • Yǐqián dàxué bìyèshēng měi gè yuè ná bā jiǔ bǎi kuài qián gōngzī tǐng duō de, xiànzài měi gè yuè sān sì qiān yě bú suàn duō.
  • Trước đây, sinh viên tốt nghiệp đại học nhận tám, chín trăm tệ một tháng là khá nhiều rồi, bây giờ mỗi tháng ba, bốn nghìn cũng không tính là nhiều nữa.

Chú ý: Không dùng “九十” liền nhau để chỉ ước lượng (vì có thể gây nhầm với số chính xác).

3. Bài khóa

🔊 我的理想家庭

[1] 🔊 二十岁的小伙子,谈理想,谈事业,谈爱情,没有兴趣去组织家庭。等过了三十,无论理想有没有实现,事业是不是成功,经历的事多了,想法就渐渐变得现实了。虽然了解家庭之累,可人生本来就如此,该经历的都得经历。既然不打算独身,就干脆早点结婚,无论婚后是不是要做牛做马。到了四十,家庭仿佛是一列火车,无论是穷还是富,自己都得老老实实当好火车头。到了这个年纪,如果还有兴趣谈理想,大约只会谈理想的家庭。跟年轻时一比较,好像是变了一个人,自己都会感到吃惊!也说不定有人例外,但我看不多。

[2] 🔊 明年我就四十了,所以也有资格说说自己的理想家庭了。

[3] 🔊 我的理想家庭要有七间房子:一间是客厅,古玩字画全没有必要,只要几把舒服的椅子和一两张小桌子。一间书房,书籍自然不少,都是我爱读的。一张书桌,桌上的文具不讲究,可是都很好用。平时桌上老有一两支鲜花插在小瓶子里。两间卧室,我自己单独占一间,里边当然很干净整齐,还要有一张又大又软的床,躺上去觉得特别舒服。另有一个房间,是准备留给客人住的。此外,还要有一间厨房,一个卫生间。家里不要电话,不要收音机、录音机,也不要保险箱。缺乏的东西本来很多,不过这几样是故意不要的,有人白送我也不要。

[4] 🔊 院子必须很大,墙边种着几棵小果树。除了一块长方的平地留着可以打太极拳,其他地方都种着花草——不要那些名贵的、种起来费事的,只要花多、爱长的就行。屋子里至少养一只花猫,院子里至少有一两盆金鱼;树上两三只鸟儿在快乐地歌唱。

[5] 🔊 下面该说人了。屋子不多,人自然不能很多:一妻一儿一女就正合适。在家里,丈夫管擦地板和窗户,打扫院子,收拾花草,给鱼换水,喂鸟儿;并管出门寄信买书等事情。妻子管做饭,女儿当帮手。女儿最好是十二三岁,不准大也不准小,老是十二三岁。儿子最好是三岁,既会讲话,又胖胖的会淘气。母女除了做饭以外,也做点儿手工活,照顾小弟弟。平时大件衣服尽量都拿到洗衣店去,小件的就自己洗一洗。

[6] 🔊 男的没有固定职业;只是每天写点儿诗或小说,每千字卖上四五十元钱。女的除了做家务就读些书。孩子们不用上学,由父母教他们画画儿、唱歌、跳舞和写字。等他们长大了,也许能靠画画儿或写文章卖点儿钱吃饭;不过这是以后的事,最好暂时不提。

[7] 🔊 这一个家,因为什么得简单干净,而且从早到晚不闲着,所以身体很健康。因为身体健康,喜欢开玩笑,所以心情也不错,不容易生气。除了为小猫上房,小鸟逃走等事着急,大家从不吵架,从不大声嚷嚷。

🔊 这个家庭最好是在北京,其次是成都或青岛,最坏也得在苏州。不管在哪儿,一定得在中国——理想的家庭必须在自己的国家。

Phiên âm:

Wǒ de lǐxiǎng jiātíng

[1]

Èrshí suì de xiǎohuǒzi, tán lǐxiǎng, tán shìyè, tán àiqíng, méiyǒu xìngqù qù zǔzhī jiātíng.
Děng guò le sānshí, wúlùn lǐxiǎng yǒu méiyǒu shíxiàn, shìyè shì bùshì chénggōng, jīnglì de shì duō le, xiǎngfǎ jiù jiànjiàn biàn de xiànshí le.
Suīrán liǎojiě jiātíng zhī lèi, kě rénshēng běnlái jiù rúcǐ, gāi jīnglì de dōu děi jīnglì.
Jìrán bù dǎsuàn dúshēn, jiù gāncuì zǎodiǎn jiéhūn, wúlùn hūnhòu shì bùshì yào zuò niú zuò mǎ.
Dào le sìshí, jiātíng fǎngfú shì yí liè huǒchē, wúlùn shì qióng háishì fù, zìjǐ dōu děi lǎolǎoshíshí dāng hǎo huǒchētóu.
Dào le zhège niánjì, rúguǒ hái yǒu xìngqù tán lǐxiǎng, dàyuē zhǐ huì tán lǐxiǎng de jiātíng.
Gēn niánqīng shí yì bǐjiào, hǎoxiàng shì biàn le yí gè rén, zìjǐ dōu huì gǎndào chījīng!
Yě shuō bù dìng yǒu rén lìwài, dàn wǒ kàn bù duō.

[2]

Míngnián wǒ jiù sìshí le, suǒyǐ yě yǒu zīgé shuō shuō zìjǐ de lǐxiǎng jiātíng le.

[3]

Wǒ de lǐxiǎng jiātíng yào yǒu qī jiān fángzi:
Yì jiān shì kètīng, gǔwán zìhuà quán méiyǒu bìyào, zhǐyào jǐ bǎ shūfú de yǐzi hé yì liǎng zhāng xiǎo zhuōzi.
Yì jiān shūfáng, shūjí zìrán bù shǎo, dōu shì wǒ ài dú de.
Yì zhāng shūzhuō, zhuō shàng de wénjù bù jiǎngjiu, kěshì dōu hěn hǎo yòng.
Píngshí zhuō shàng lǎo yǒu yì liǎng zhī xiānhuā chā zài xiǎo píngzi lǐ.
Liǎng jiān wòshì, wǒ zìjǐ dāndú zhàn yì jiān, lǐbian dāngrán hěn gānjìng zhěngqí, hái yào yǒu yì zhāng yòu dà yòu ruǎn de chuáng, tǎng shàngqù juéde tèbié shūfú.
Lìng yǒu yí gè fángjiān, shì zhǔnbèi liú gěi kèrén zhù de.
Cǐwài, hái yào yǒu yì jiān chúfáng, yí gè wèishēngjiān.
Jiālǐ bù yào diànhuà, bù yào shōuyīnjī, lùyīnjī, yě bù yào bǎoxiǎnxiāng.
Quēfá de dōngxī běnlái hěn duō, bùguò zhè jǐ yàng shì gùyì bù yào de, yǒu rén bái sòng wǒ yě bù yào.

[4]

Yuànzi bìxū hěn dà, qiángbiān zhòng zhe jǐ kē xiǎo guǒshù.
Chú le yí kuài chángfāng de píngdì liú zhe kěyǐ dǎ tàijíquán, qítā dìfang dōu zhòng zhe huācǎo —— bù yào nàxiē míngguì de, zhòng qǐlái fèishì de, zhǐyào huā duō, ài zhǎng de jiù xíng.
Wūzi lǐ zhìshǎo yǎng yì zhī huāmāo, yuànzi lǐ zhìshǎo yǒu yì liǎng pén jīnyú; shù shàng liǎng sān zhī niǎo er zài kuàilè de gēchàng.

[5]

Xiànzài gāi shuō rén le.
Wūzi bù duō, rén zìrán bù néng hěn duō: yí qī yì ér yì nǚ jiù zhèng héshì.
Zài jiālǐ, zhàngfū guǎn cā dìbǎn hé chuānghù, dǎsǎo yuànzi, shōushí huācǎo, gěi yú huàn shuǐ, wèi niǎo er;
bìng guǎn chūmén jì xìn mǎi shū děng shìqing.
Qīzi guǎn zuòfàn, nǚ’ér dāng bāngshǒu.
Nǚ’ér zuì hǎo shì shí’èr sān suì, bù zhǔn dà yě bù zhǔn xiǎo, lǎo shì shí’èr sān suì.
Érzǐ zuì hǎo shì sān suì, jì huì jiǎnghuà, yòu pàngpàng de huì táoqì.
Mǔnǚ chúle zuòfàn yǐwài, yě zuò diǎnr shǒugōng huó, zhàogù xiǎo dìdi.
Píngshí dà jiàn yīfú jǐnliàng dōu ná dào xǐyīdiàn qù, xiǎo jiàn de jiù zìjǐ xǐ yì xǐ.

[6]

Nán de méiyǒu gùdìng zhíyè; zhǐshì měitiān xiě diǎnr shī huò xiǎoshuō, měi qiān zì mài shàng sì wǔshí yuán qián.
Nǚ de chú le zuò jiāwù jiù dú xiē shū.
Háizimen bùyòng shàngxué, yóu fùmǔ jiào tāmen huà huàr, chànggē, tiàowǔ hé xiězì.
Děng tāmen zhǎng dà le, yěxǔ néng kào huà huàr huò xiě wénzhāng mài diǎnr qián chīfàn;
bùguò zhè shì yǐhòu de shì, zuì hǎo zànshí bù tí.

[7]

Zhè yí gè jiā, yīnwèi shénme dōu jiǎndān gānjìng, érqiě cóng zǎo dào wǎn bù xiánzhe, suǒyǐ shēntǐ hěn jiànkāng.
Yīnwèi shēntǐ jiànkāng, xǐhuan kāiwánxiào, suǒyǐ xīnqíng yě búcuò, bù róngyì shēngqì.
Chú le wèi xiǎomāo shàng fáng, xiǎoniǎo táozǒu děng shì zháojí, dàjiā cóng bù chǎojià, cóng bù dàshēng rǎngrǎng.

Zhège jiātíng zuì hǎo shì zài Běijīng, qícì shì Chéngdū huò Qīngdǎo, zuì huài yě děi zài Sūzhōu.
Bùguǎn zài nǎr, yídìng děi zài Zhōngguó —— lǐxiǎng de jiātíng bìxū zài zìjǐ de guójiā.

Dịch nghĩa:

Gia đình lý tưởng của tôi

[1]
Một chàng trai hai mươi tuổi thì nói đến lý tưởng, nói đến sự nghiệp, nói đến tình yêu, nhưng lại chẳng mấy ai hứng thú với việc xây dựng gia đình. Chờ đến khi bước qua tuổi ba mươi, bất kể lý tưởng có thành hiện thực hay không, sự nghiệp có thành công hay không, thì sau khi trải qua nhiều chuyện, suy nghĩ cũng dần trở nên thực tế hơn. Dù biết rằng gia đình là gánh nặng, nhưng đời người vốn là như vậy, chuyện nên trải qua thì phải trải qua. Đã không định sống độc thân thì chi bằng kết hôn sớm một chút, cho dù sau khi kết hôn có phải làm trâu làm ngựa cũng đành chịu. Đến tuổi bốn mươi, gia đình như một đoàn tàu hỏa, dù giàu hay nghèo, bản thân vẫn phải nghiêm túc làm đầu tàu. Ở độ tuổi này, nếu còn hứng thú để nói về lý tưởng, thì có lẽ chỉ còn là “lý tưởng về gia đình”. So với khi còn trẻ, như thể mình đã trở thành một người khác, đến chính mình cũng thấy kinh ngạc! Cũng có thể có người là ngoại lệ, nhưng tôi nghĩ không nhiều.

[2]
Sang năm tôi sẽ bốn mươi, vì thế tôi cũng có tư cách để nói về “gia đình lý tưởng” của mình rồi.

[3]
Gia đình lý tưởng của tôi cần có bảy phòng: Một phòng khách, không cần đồ cổ tranh chữ, chỉ cần vài chiếc ghế thật thoải mái và một hai cái bàn nhỏ. Một thư phòng, tất nhiên không thiếu sách vở, toàn là những quyển tôi thích đọc. Một chiếc bàn làm việc, dụng cụ trên bàn không cần sang trọng, chỉ cần dùng tốt là được. Trên bàn lúc nào cũng có một hai bông hoa tươi cắm trong chiếc lọ nhỏ. Hai phòng ngủ, tôi chiếm riêng một phòng, trong đó tất nhiên phải sạch sẽ, gọn gàng, có một chiếc giường to và mềm, nằm lên cảm thấy đặc biệt thoải mái. Một phòng dành cho khách. Ngoài ra còn cần một nhà bếp và một nhà vệ sinh. Trong nhà không cần điện thoại, không cần radio, máy ghi âm hay két sắt. Tuy thiếu thốn nhiều thứ, nhưng những món vừa nói là tôi cố ý không muốn – ai tặng không tôi cũng không lấy.

[4]
Sân phải rộng, trồng mấy cây ăn quả nhỏ sát tường. Ngoài một khoảnh đất hình chữ nhật để tập thái cực quyền, còn lại đều trồng hoa cỏ — không cần loại quý hiếm, khó trồng, chỉ cần hoa nhiều và dễ mọc là được. Trong nhà ít nhất phải nuôi một con mèo tam thể, ngoài sân có một hai chậu cá vàng, trên cây có vài con chim đang hót vui vẻ.

[5]
Bây giờ nói đến người. Nhà không nhiều phòng, người cũng không thể nhiều: một vợ, một con trai, một con gái là vừa đủ. Trong nhà, chồng lo lau sàn, lau cửa sổ, quét dọn sân, chăm hoa cỏ, thay nước cho cá, cho chim ăn; ra ngoài thì lo gửi thư, mua sách. Vợ lo nấu ăn, con gái làm phụ bếp. Con gái tốt nhất nên khoảng mười hai mười ba tuổi, không được lớn hơn, cũng không được nhỏ hơn – mãi mãi là mười hai mười ba tuổi. Con trai tốt nhất ba tuổi, biết nói, mũm mĩm, nghịch ngợm một chút. Hai mẹ con ngoài việc nấu ăn thì làm chút đồ thủ công, chăm sóc cậu em nhỏ. Quần áo lớn thì đem ra tiệm giặt, còn đồ nhỏ thì tự giặt ở nhà.

[6]
Người đàn ông không có nghề nghiệp cố định, chỉ viết thơ hoặc truyện mỗi ngày, mỗi nghìn chữ bán được bốn, năm chục tệ. Người phụ nữ ngoài việc nhà thì đọc vài quyển sách. Trẻ con không cần đi học, cha mẹ sẽ dạy chúng vẽ tranh, hát, nhảy múa và viết chữ. Đợi đến khi chúng lớn, có lẽ có thể sống bằng việc vẽ tranh hoặc viết lách – nhưng chuyện đó là sau này, tốt nhất là tạm thời chưa nhắc đến.

[7]
Căn nhà như vậy, vì mọi thứ đều đơn giản, sạch sẽ, cả ngày bận rộn, nên sức khỏe ai cũng tốt. Vì khỏe mạnh, lại thích đùa giỡn, nên tinh thần cũng vui vẻ, ít khi nổi giận. Ngoài việc lo lắng vì mèo trèo lên mái hay chim sổng chuồng, mọi người trong nhà không bao giờ cãi vã, không lớn tiếng la lối.

Gia đình này tốt nhất là ở Bắc Kinh, nếu không thì Thành Đô hoặc Thanh Đảo, tệ lắm cũng phải ở Tô Châu.
Dù ở đâu, nhất định phải trong Trung Quốc – gia đình lý tưởng nhất định phải ở trong chính đất nước của mình.

→ Qua bài học này, người học không chỉ luyện tập kỹ năng đọc hiểu qua bài khóa thú vị về “Gia đình lý tưởng” mà còn học thêm được nhiều từ vựng và điểm ngữ pháp liên quan đến miêu tả cuộc sống, sinh hoạt và ước mơ. Bài học giúp mở rộng vốn ngôn ngữ và cách diễn đạt trong tiếng Trung một cách sinh động và tự nhiên. Luyện tập nhiều hơn để tăng khả năng tiếng Trung của mình nhé.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp  Bài 7: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang