Bài 7: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – Hôm nay được tặng những gì nhỉ?

Bài 7: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – “Hôm nay được tặng những gì nhỉ?” nói về tặng quà – một nét văn hóa lâu đời, vừa thể hiện tấm lòng vừa giữ gìn mối quan hệ giữa người với người. Thế nhưng, trong xã hội hiện đại, khi cuộc sống ngày càng thực dụng và tiêu chuẩn vật chất ngày càng nâng cao, chuyện “tặng gì cho đúng, cho khéo” lại khiến không ít người phải đau đầu. Có người kỹ lưỡng tính từng chi tiết, có người lại chọn cách an toàn… Từ chăn màn đến lò vi sóng, từ tranh ảnh đến mỹ phẩm nhập khẩu, cuối cùng – liệu có gì “bảo hiểm” hơn một bao lì xì?

← Xem lại Bài 6: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 婚礼 /hūnlǐ/ – hôn lễ – (danh từ): cưới, hôn lễ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”婚礼” pinyin=”hūnlǐ” meaning=”cưới, hôn lễ”]

Ví dụ:

🔊 红包,是现在参加婚礼的人少不了的礼物。

  • Hóngbāo, shì xiànzài cānjiā hūnlǐ de rén shǎo bùliǎo de lǐwù.
  • Bao lì xì (tiền mừng cưới) là món quà không thể thiếu đối với những người tham dự đám cưới hiện nay.

🔊 我打算这个月举行婚礼。

  • Wǒ dǎsuàn zhège yuè jǔxíng hūnlǐ.
  • Tôi định tổ chức hôn lễ trong tháng này.

🔊 他们的婚礼非常浪漫。

  • Tāmen de hūnlǐ fēicháng làngmàn.
  • Hôn lễ của họ rất lãng mạn.

2. 新郎 /xīnláng/ – tân lang – (danh từ): chú rể

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”新郎” pinyin=”xīnláng” meaning=”chú rể”]

Ví dụ:

🔊 婚礼结束,新郎新娘走进客人,关起门来……

  • Hūnlǐ jiéshù, xīnláng xīnniáng zǒu jìn kèrén, guān qǐ mén lái…
  • Sau khi hôn lễ kết thúc, chú rể và cô dâu bước vào trong, đóng cửa lại…

🔊 新郎穿了一身黑色西装。

  • Xīnláng chuān le yì shēn hēisè xīzhuāng.
  • Chú rể mặc một bộ vest màu đen.

🔊 他是今天的帅气新郎。

  • Tā shì jīntiān de shuàiqì xīnláng.
  • Anh ấy là chú rể đẹp trai hôm nay.

3. 新娘 /xīnniáng/ – tân nương – (danh từ): cô dâu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”新娘” pinyin=”xīnniáng” meaning=”cô dâu”]

Ví dụ:

🔊 婚礼结束,新郎新娘走进客人,关起门来……

  • Hūnlǐ jiéshù, xīnláng xīnniáng zǒu jìn kèrén, guān qǐ mén lái…
  • Sau khi lễ cưới kết thúc, cô dâu và chú rể bước vào trong phòng…

🔊 新娘看起来特别漂亮。

  • Xīnniáng kàn qǐlái tèbié piàoliang.
  • Cô dâu trông rất xinh đẹp.

🔊 我正在帮新娘整理婚纱。

  • Wǒ zhèngzài bāng xīnniáng zhěnglǐ hūnshā.
  • Tôi đang giúp cô dâu chỉnh váy cưới.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]

4. 拆 /chāi/ – sách – (động từ): bóc, tháo, dỡ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”拆” pinyin=”chāi” meaning=”bóc, tháo, dỡ”]

Ví dụ:

🔊 两个人回到房间后的第一件事很可能就是拆红包、数钱!

  • Liǎng gè rén huídào fángjiān hòu de dì yī jiàn shì hěn kěnéng jiù shì chāi hóngbāo, shǔ qián!
  • Việc đầu tiên mà hai người làm sau khi về phòng rất có thể là bóc phong bì và đếm tiền!

🔊 小朋友喜欢自己拆礼物。

  • Xiǎopéngyǒu xǐhuān zìjǐ chāi lǐwù.
  • Trẻ nhỏ thích tự tay bóc quà.

🔊 他把旧房子拆掉了。

  • Tā bǎ jiù fángzi chāi diàole.
  • Anh ấy đã tháo dỡ ngôi nhà cũ.

5. 红包 /hóngbāo/ – hồng bao – (danh từ): phong bì, tiền mừng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”红包” pinyin=”hóngbāo” meaning=”phong bì, tiền mừng”]

Ví dụ:

🔊 两个人回到房间后的第一件事很可能就是拆红包、数钱!

  • Liǎng gè rén huídào fángjiān hòu de dì yī jiàn shì hěn kěnéng jiù shì chāi hóngbāo, shǔ qián!
  • Việc đầu tiên mà hai người làm sau khi về phòng rất có thể là bóc phong bì và đếm tiền!

🔊 婚礼上,我们收到很多红包。

  • Hūnlǐ shàng, wǒmen shōudào hěn duō hóngbāo.
  • Trong lễ cưới, chúng tôi nhận được rất nhiều phong bì.

🔊 过年时爷爷给我一个红包。

  • Guònián shí yéye gěi wǒ yí gè hóngbāo.
  • Ông tặng tôi một bao lì xì vào dịp Tết.

6. 数 /shǔ/ – (động từ): đếm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”数” pinyin=”shǔ” meaning=”đếm”]

Ví dụ:

🔊 两个人回到房间后的第一件事很可能就是拆红包、数钱!

  • Liǎng gè rén huídào fángjiān hòu de dì yī jiàn shì hěn kěnéng jiù shì chāi hóngbāo, shǔ qián!
  • Việc đầu tiên mà hai người làm sau khi về phòng rất có thể là bóc phong bì và đếm tiền!

🔊 请你帮我数一下这些钱。

  • Qǐng nǐ bāng wǒ shǔ yíxià zhèxiē qián.
  • Làm ơn giúp tôi đếm số tiền này.

🔊 孩子们在教室里数数字。

  • Háizimen zài jiàoshì lǐ shǔ shùzì.
  • Lũ trẻ đang đếm số trong lớp học.

7. 被子 /bèizi/ – (danh từ): chăn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”被子” pinyin=”bèizi” meaning=”chăn”]

Ví dụ:

🔊 结婚送被子、送日用品的年代早已成为历史。

  • Jiéhūn sòng bèizi, sòng rìyòngpǐn de niándài zǎo yǐ chéngwéi lìshǐ.
  • Thời đại mà người ta tặng chăn hoặc đồ dùng sinh hoạt khi cưới hỏi đã trở thành quá khứ.

🔊 睡觉的时候要盖好被子。

  • Shuìjiào de shíhou yào gài hǎo bèizi.
  • Khi ngủ phải đắp chăn cẩn thận.

🔊 这条被子是我妈妈做的。

  • Zhè tiáo bèizi shì wǒ māma zuò de.
  • Cái chăn này do mẹ tôi làm.

8. 日用品 /rìyòngpǐn/ – nhật dụng phẩm – (danh từ): đồ dùng hàng ngày

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”日用品” pinyin=”rìyòngpǐn” meaning=”đồ dùng hàng ngày”]

Ví dụ:

🔊 结婚送被子、送日用品的年代早已成为历史。

  • Jiéhūn sòng bèizi, sòng rìyòngpǐn de niándài zǎo yǐ chéngwéi lìshǐ.
  • Thời kỳ tặng chăn hoặc đồ dùng sinh hoạt khi cưới hỏi đã trở thành quá khứ.

🔊 我去超市买了一些日用品。

  • Wǒ qù chāoshì mǎi le yìxiē rìyòngpǐn.
  • Tôi đã đi siêu thị mua vài món đồ dùng hằng ngày.

🔊 这些日用品很实用。

  • Zhèxiē rìyòngpǐn hěn shíyòng.
  • Những đồ dùng hàng ngày này rất thiết thực.

9. 年代 /niándài/ – niên đại – (danh từ): năm tháng, thời đại

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”年代” pinyin=”niándài” meaning=”năm tháng, thời đại”]

Ví dụ:

🔊 结婚送被子、送日用品的年代早已成为历史。

  • Jiéhūn sòng bèizi, sòng rìyòngpǐn de niándài zǎo yǐ chéngwéi lìshǐ.
  • Thời đại tặng chăn hoặc đồ dùng sinh hoạt khi cưới hỏi đã trở thành quá khứ.

🔊 这部电影讲的是80年代的故事。

  • Zhè bù diànyǐng jiǎng de shì bālíng niándài de gùshi.
  • Bộ phim này kể về câu chuyện thời thập niên 80.

🔊 我爷爷是50年代出生的。

  • Wǒ yéye shì wǔshí niándài chūshēng de.
  • Ông tôi sinh ra vào thập niên 50.

10. 标准 /biāozhǔn/ – tiêu chuẩn – (danh từ): tiêu chuẩn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”标准” pinyin=”biāozhǔn” meaning=”tiêu chuẩn”]

Ví dụ:

🔊 这些年来,礼物的标准逐渐提高。

  • Zhèxiē nián lái, lǐwù de biāozhǔn zhújiàn tígāo.
  • Những năm gần đây, tiêu chuẩn của quà tặng ngày càng được nâng cao.

🔊 这个产品达到了国际标准。

  • Zhège chǎdanh từ/cụm danh từǐn dádàole guójì biāozhǔn.
  • Sản phẩm này đạt tiêu chuẩn quốc tế.

🔊 你选择朋友有什么标准?

  • Nǐ xuǎnzé péngyou yǒu shénme biāozhǔn?
  • Bạn chọn bạn bè theo tiêu chuẩn nào?

11. 逐渐 /zhújiàn/ – trục tiệm – (phó từ): dần dần

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”逐渐” pinyin=”zhújiàn” meaning=”dần dần”]

Ví dụ:

🔊 这些年来,礼物的标准逐渐提高。

  • Zhèxiē nián lái, lǐwù de biāozhǔn zhújiàn tígāo.
  • Những năm gần đây, tiêu chuẩn của quà tặng ngày càng được nâng cao.

🔊 天气逐渐变冷了。

  • Tiānqì zhújiàn biàn lěng le.
  • Thời tiết dần dần trở lạnh.

🔊 他逐渐适应了新的环境。

  • Tā zhújiàn shìyìng le xīn de huánjìng.
  • Anh ấy dần thích nghi với môi trường mới.

12. 寻找 /xúnzhǎo/ – tầm trảo – (động từ): tìm kiếm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”寻找” pinyin=”xúnzhǎo” meaning=”tìm kiếm”]

Ví dụ:

🔊 在人们为寻找合适的礼物费尽脑子之后……

  • Zài rénmen wèi xúnzhǎo héshì de lǐwù fèijìn nǎozi zhīhòu…
  • Sau khi mọi người phải vắt óc tìm kiếm món quà phù hợp…

🔊 他正在寻找工作机会。

  • Tā zhèngzài xúnzhǎo gōngzuò jīhuì.
  • Anh ấy đang tìm kiếm cơ hội việc làm.

🔊 我们花了很久时间才找到他。

  • Wǒmen huā le hěnjiǔ shíjiān cái zhǎodào tā.
  • Chúng tôi mất rất lâu mới tìm thấy anh ấy.

13. 尽 /jǐn/ – tận – (động từ): cố hết sức

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”尽” pinyin=”jǐn” meaning=”cố hết sức”]

Ví dụ:

🔊 在人们为寻找合适的礼物费尽脑子之后……

  • Zài rénmen wèi xúnzhǎo héshì de lǐwù fèijìn nǎozi zhīhòu…
  • Sau khi mọi người vắt óc tìm kiếm món quà phù hợp…

🔊 我会尽力帮你。

  • Wǒ huì jìnlì bāng nǐ.
  • Tôi sẽ cố hết sức giúp bạn.

🔊 孩子们尽力完成作业。

  • Háizimen jìnlì wánchéng zuòyè.
  • Bọn trẻ cố gắng hết sức để hoàn thành bài tập.

14. 人民币 /rénmínbì/ – nhân dân tệ – (danh từ): tiền Trung Quốc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人民币” pinyin=”rénmínbì” meaning=”đồng nhân dân tệ”]

Ví dụ:

🔊 最合适的礼物是——人民币!

  • Zuì héshì de lǐwù shì —— rénmínbì!
  • Món quà thích hợp nhất chính là tiền nhân dân tệ!

🔊 我换了一千元人民币。

  • Wǒ huàn le yì qiān yuán rénmínbì.
  • Tôi đã đổi 1000 tệ.

🔊 人民币的汇率今天上涨了。

  • Rénmínbì de huìlǜ jīntiān shàngzhǎng le.
  • Tỷ giá đồng nhân dân tệ hôm nay tăng.

15. 尺寸 /chǐcùn/ – xích thốn – (danh từ): kích thước

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”尺寸” pinyin=”chǐcùn” meaning=”kích thước”]

Ví dụ:

🔊 送衣服,人家喜欢什么颜色、穿多大尺寸的你了解吗?

  • Sòng yīfu, rén jiā xǐhuān shénme yánsè, chuān duō dà chǐcùn de nǐ liǎojiě ma?
  • Tặng quần áo, bạn có biết người ta thích màu gì, mặc cỡ bao nhiêu không?

🔊 请告诉我这件衣服的尺寸。

  • Qǐng gàosu wǒ zhè jiàn yīfu de chǐcùn.
  • Làm ơn cho tôi biết kích thước của chiếc áo này.

🔊 鞋子的尺寸不合适。

  • Xiézi de chǐcùn bù héshì.
  • Kích thước giày không phù hợp.

16. 工艺品 /gōngyìpǐn/ – công nghệ phẩm – (danh từ): đồ thủ công mỹ nghệ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”工艺品” pinyin=”gōngyìpǐn” meaning=”đồ thủ công mỹ nghệ”]

Ví dụ:

🔊 送工艺品,只能放着看,可能人家觉得不实用。

  • Sòng gōngyìpǐn, zhǐ néng fàngzhe kàn, kěnéng rén jiā juéde bù shíyòng.
  • Tặng đồ thủ công mỹ nghệ chỉ để trưng bày, có thể người ta thấy không thực tế.

🔊 这家店卖各种工艺品。

  • Zhè jiā diàn mài gè zhǒng gōngyìpǐn.
  • Cửa hàng này bán đủ loại đồ thủ công mỹ nghệ.

🔊 我买了一个木头工艺品送给他。

  • Wǒ mǎi le yí gè mùtou gōngyìpǐn sòng gěi tā.
  • Tôi đã mua một món quà thủ công bằng gỗ tặng anh ấy.

17. 实用 /shíyòng/ – thực dụng – (tính từ): hữu ích, thiết thực

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”实用” pinyin=”shíyòng” meaning=”hữu ích, thiết thực”]

Ví dụ:

🔊 可能人家觉得不实用。

  • Kěnéng rén jiā juéde bù shíyòng.
  • Có thể người ta thấy không thực tế.

🔊 这本词典非常实用。

  • Zhè běn cídiǎn fēicháng shíyòng.
  • Cuốn từ điển này rất hữu ích.

🔊 她买的礼物既漂亮又实用。

  • Tā mǎi de lǐwù jì piàoliang yòu shíyòng.
  • Món quà cô ấy mua vừa đẹp vừa thiết thực.

18. 哪怕 /nǎpà/ – nã phạ – (liên từ): dù cho, cho dù

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”哪怕” pinyin=”nǎpà” meaning=”cho dù, dẫu cho”]

Ví dụ:

🔊 哪怕送一台非常实用的微波炉也可能有问题。

  • Nǎpà sòng yì tái fēicháng shíyòng de wēibōlú yě kěnéng yǒu wèntí.
  • Dù tặng một cái lò vi sóng rất hữu dụng cũng có thể gây rắc rối.

🔊 哪怕下雨,我们也要去爬山。

  • Nǎpà xiàyǔ, wǒmen yě yào qù páshān.
  • Cho dù trời mưa, chúng tôi vẫn muốn đi leo núi.

🔊 哪怕失败一次,也不能放弃。

  • Nǎpà shībài yí cì, yě bùnéng fàngqì.
  • Dẫu thất bại một lần cũng không được từ bỏ.

19. 微波炉 /wēibōlú/ – vi ba lô – (danh từ): lò vi sóng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”微波炉” pinyin=”wēibōlú” meaning=”lò vi sóng”]

Ví dụ:

🔊 哪怕送一台非常实用的微波炉也可能有问题。

  • Nǎpà sòng yì tái fēicháng shíyòng de wēibōlú yě kěnéng yǒu wèntí.
  • Dù tặng một cái lò vi sóng rất hữu ích cũng có thể có vấn đề.

🔊 这个微波炉很方便。

  • Zhège wēibōlú hěn fāngbiàn.
  • Cái lò vi sóng này rất tiện lợi.

🔊 她正在用微波炉热饭。

  • Tā zhèngzài yòng wēibōlú rè fàn.
  • Cô ấy đang hâm cơm bằng lò vi sóng.

20. 打折 /dǎzhé/ – đả chiết – (động từ): giảm giá

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”打折” pinyin=”dǎzhé” meaning=”giảm giá”]

Ví dụ:

🔊 一个家庭绝对用不着两台微波炉,打折卖可能都没人要。

  • Yí gè jiātíng juéduì yòng bùzháo liǎng tái wēibōlú, dǎzhé mài kěnéng dōu méi rén yào.
  • Một gia đình tuyệt đối không cần đến hai lò vi sóng, dù có giảm giá bán cũng chẳng ai mua.

🔊 商场今天所有商品打八折。

  • Shāngchǎng jīntiān suǒyǒu shāngpǐn dǎ bā zhé.
  • Hôm nay các sản phẩm trong trung tâm thương mại đều giảm 20%.

🔊 我在打折的时候买了这件衣服。

  • Wǒ zài dǎzhé de shíhou mǎi le zhè jiàn yīfu.
  • Tôi đã mua cái áo này khi đang giảm giá.

21. 添 /tiān/ – thiêm – (động từ): thêm, bổ sung

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”添” pinyin=”tiān” meaning=”thêm, bổ sung”]

Ví dụ:

🔊 你送这礼物不是给人家添麻烦吗?

  • Nǐ sòng zhè lǐwù bú shì gěi rén jiā tiān máfan ma?
  • Bạn tặng món quà này chẳng phải là đang thêm phiền toái cho người ta sao?

🔊 他给我添了一碗饭。

  • Tā gěi wǒ tiān le yì wǎn fàn.
  • Anh ấy cho tôi thêm một bát cơm.

🔊 请再添一些茶。

  • Qǐng zài tiān yìxiē chá.
  • Làm ơn rót thêm chút trà.

22. 好容易 /hǎoróngyì/ – hảo dung dị – (phó từ): mãi mới, không dễ gì

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”好容易” pinyin=”hǎoróngyì” meaning=”mãi mới, không dễ gì”]

Ví dụ:

🔊 等好容易学会了,几个月过去了,这台电脑可能已经落后了。

  • Děng hǎoróngyì xuéhuì le, jǐ gè yuè guòqù le, zhè tái diànnǎo kěnéng yǐjīng luòhòu le.
  • Đợi mãi mới học được, vài tháng trôi qua, chiếc máy tính này có thể đã lỗi thời rồi.

🔊 我好容易才找到你!

  • Wǒ hǎoróngyì cái zhǎodào nǐ!
  • Tôi mãi mới tìm được bạn đấy!

🔊 他好容易才考上大学。

  • Tā hǎoróngyì cái kǎoshàng dàxué.
  • Anh ấy mãi mới đỗ vào đại học.

23. 落后 /luòhòu/ – lạc hậu – (tính từ): tụt hậu, chậm tiến

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”落后” pinyin=”luòhòu” meaning=”tụt hậu, lạc hậu”]

Ví dụ:

🔊 这台电脑可能已经落后了。

  • Zhè tái diànnǎo kěnéng yǐjīng luòhòu le.
  • Chiếc máy tính này có thể đã lỗi thời rồi.

🔊 这个地区的教育还比较落后。

  • Zhège dìqū de jiàoyù hái bǐjiào luòhòu.
  • Giáo dục ở khu vực này vẫn còn lạc hậu.

🔊 他在学习上有点落后了。

  • Tā zài xuéxí shàng yǒudiǎn luòhòu le.
  • Cậu ấy hơi tụt lại trong việc học.

24. 事先 /shìxiān/ – sự tiên – (danh từ, phó từ): trước khi, sẵn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”事先” pinyin=”shìxiān” meaning=”trước khi, sẵn”]

Ví dụ:

🔊 其次还得事先调查你要送的东西他有没有。

  • Qícì hái děi shìxiān diàochá nǐ yào sòng de dōngxī tā yǒu méiyǒu.
  • Tiếp theo, bạn còn phải tìm hiểu trước xem món quà bạn định tặng người ta đã có chưa.

🔊 请事先告诉我一声。

  • Qǐng shìxiān gàosù wǒ yì shēng.
  • Làm ơn báo trước cho tôi một tiếng.

🔊 我们需要事先做好准备。

  • Wǒmen xūyào shìxiān zuò hǎo zhǔnbèi.
  • Chúng ta cần chuẩn bị trước.

25. 决 /jué/ – quyết – (phó từ): chắc chắn, nhất định

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”决” pinyin=”jué” meaning=”chắc chắn, nhất định”]

Ví dụ:

🔊 送钱决不会错,谁都喜欢,谁都用得着。

  • Sòng qián jué bú huì cuò, shuí dōu xǐhuān, shuí dōu yòng de zháo.
  • Tặng tiền chắc chắn không bao giờ sai, ai cũng thích, ai cũng dùng được.

🔊 我决不会同意。

  • Wǒ jué bù huì tóngyì.
  • Tôi nhất định sẽ không đồng ý.

🔊 他决心改变自己的命运。

  • Tā juéxīn gǎibiàn zìjǐ de mìngyùn.
  • Anh ấy quyết tâm thay đổi số phận của mình.

26. 挑 /tiāo/ – khiêu – (động từ): chọn, bới, soi mói

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”挑” pinyin=”tiāo” meaning=”chọn, bới, soi mói”]

Ví dụ:

🔊 你送礼物给一个爱挑毛病的人,他可能觉得这个花瓶不好看。

  • Nǐ sòng lǐwù gěi yí gè ài tiāo máobìng de rén, tā kěnéng juéde zhège huāpíng bù hǎokàn.
  • Bạn tặng quà cho một người hay bắt lỗi, anh ta có thể thấy cái bình hoa này không đẹp.

🔊 她在市场里挑水果。

  • Tā zài shìchǎng lǐ tiāo shuǐguǒ.
  • Cô ấy đang chọn hoa quả ở chợ.

🔊 我爸爸的爱好就是挑报纸上的错字和语法错误。

  • Wǒ bàba de àihào jiùshì tiāo bàozhǐ shàng de cuòzì hé yǔfǎ cuòwù.
  • Sở thích của bố tôi là soi lỗi chính tả và ngữ pháp trên báo.

27. 毛病 /máobìng/ – mao bệnh – (danh từ): khuyết điểm, lỗi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”毛病” pinyin=”máobìng” meaning=”khuyết điểm, lỗi”]

Ví dụ:

🔊 你送礼物给一个爱挑毛病的人,他可能觉得这个花瓶不好看。

  • Nǐ sòng lǐwù gěi yí gè ài tiāo máobìng de rén, tā kěnéng juéde zhège huāpíng bù hǎokàn.
  • Bạn tặng quà cho người hay soi mói, họ có thể thấy bình hoa này không đẹp.

🔊 这台机器有点毛病。

  • Zhè tái jīqì yǒudiǎn máobìng.
  • Cái máy này có chút vấn đề.

🔊 他最大的毛病就是爱迟到。

  • Tā zuì dà de máobìng jiùshì ài chídào.
  • Khuyết điểm lớn nhất của anh ấy là hay đến muộn.

28. 化妆品 /huàzhuāngpǐn/ – hóa trang phẩm – (danh từ): mỹ phẩm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”化妆品” pinyin=”huàzhuāngpǐn” meaning=”mỹ phẩm”]

Ví dụ:

🔊 那套化妆品不是进口的。

  • Nà tào huàzhuāngpǐn bú shì jìnkǒu de.
  • Bộ mỹ phẩm đó không phải hàng nhập khẩu.

🔊 她每天都用很多化妆品。

  • Tā měitiān dōu yòng hěn duō huàzhuāngpǐn.
  • Cô ấy dùng rất nhiều mỹ phẩm mỗi ngày.

🔊 商店正在打折化妆品。

  • Shāngdiàn zhèngzài dǎzhé huàzhuāngpǐn.
  • Cửa hàng đang giảm giá mỹ phẩm.

29. 进口 /jìnkǒu/ – tiến khẩu – (động từ): nhập khẩu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”进口” pinyin=”jìnkǒu” meaning=”nhập khẩu”]

Ví dụ:

🔊 那套化妆品不是进口的。

  • Nà tào huàzhuāngpǐn bú shì jìnkǒu de.
  • Bộ mỹ phẩm đó không phải hàng nhập khẩu.

🔊 中国从外国进口大量食品。

  • Zhōngguó cóng wàiguó jìnkǒu dàliàng shípǐn.
  • Trung Quốc nhập khẩu nhiều thực phẩm từ nước ngoài.

🔊 这些车是进口的。

  • Zhèxiē chē shì jìnkǒu de.
  • Những chiếc xe này là hàng nhập khẩu.

30. 价值 /jiàzhí/ – giá trị – (danh từ): giá trị

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”价值” pinyin=”jiàzhí” meaning=”giá trị”]

Ví dụ:

🔊 钱是最保险的礼物,但却不是最珍贵的礼物。最珍贵的礼物不能用钱计算,是钱不能代表的礼物。

  • Qián shì zuì bǎoxiǎn de lǐwù, dàn què bú shì zuì zhēnguì de lǐwù. Zuì zhēnguì de lǐwù bù néng yòng qián jìsuàn, shì qián bù néng dàibiǎo de lǐwù.
  • Tiền là món quà an toàn nhất, nhưng không phải là món quà quý giá nhất. Món quà quý giá nhất là thứ không thể tính bằng tiền, là món quà mà tiền không thể đại diện.

🔊 这幅画很有价值。

  • Zhè fú huà hěn yǒu jiàzhí.
  • Bức tranh này rất có giá trị.

🔊 你应该珍惜自己的价值。

  • Nǐ yīnggāi zhēnxī zìjǐ de jiàzhí.
  • Bạn nên trân trọng giá trị của bản thân.

31. 善于 /shànyú/ – thiện ư – (động từ): giỏi về, khéo về, thạo về

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”善于” pinyin=”shànyú” meaning=”giỏi về, khéo về”]

Ví dụ:

🔊 你送礼物给善于计算的人,不管你送什么,他都要换成钱来计算。

  • Nǐ sòng lǐwù gěi shànyú jìsuàn de rén, bùguǎn nǐ sòng shénme, tā dōu yào huàn chéng qián lái jìsuàn.
  • Bạn tặng quà cho người giỏi tính toán, dù bạn tặng gì, họ cũng quy ra tiền để tính.

🔊 他善于与人沟通。

  • Tā shànyú yǔ rén gōutōng.
  • Anh ấy giỏi giao tiếp với người khác.

🔊 她善于发现别人的优点。

  • Tā shànyú fāxiàn biérén de yōudiǎn.
  • Cô ấy khéo léo phát hiện điểm mạnh của người khác.

32. 计算 /jìsuàn/ – kế toán – (động từ): tính toán

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”计算” pinyin=”jìsuàn” meaning=”tính toán”]

Ví dụ:

🔊 你送礼物给善于计算的人,不管你送什么,他都要换成钱来计算。

  • Nǐ sòng lǐwù gěi shànyú jìsuàn de rén, bùguǎn nǐ sòng shénme, tā dōu yào huàn chéng qián lái jìsuàn.
  • Bạn tặng quà cho người giỏi tính toán, dù tặng gì họ cũng quy ra tiền để tính.

🔊 请帮我计算一下费用。

  • Qǐng bāng wǒ jìsuàn yíxià fèiyòng.
  • Làm ơn tính giúp tôi chi phí.

🔊 这个计划需要精确计算。

  • Zhège jìhuà xūyào jīngquè jìsuàn.
  • Kế hoạch này cần tính toán chính xác.

33. 束 /shù/ – thúc – (lượng từ): bó (hoa, đồ vật cùng loại)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”束” pinyin=”shù” meaning=”bó (hoa, đồ vật cùng loại)”]

Ví dụ:

🔊 这束玫瑰花可能要100块。

  • Zhè shù méiguī huā kěnéng yào yìbǎi kuài.
  • Bó hoa hồng này có thể trị giá 100 tệ.

🔊 一束鲜花。

  • Yí shù xiānhuā.
  • Một bó hoa tươi.

🔊 一束玫瑰。

  • Yí shù méiguī.
  • Một bó hoa hồng.

34. 盒 /hé/ – hạp – (danh từ): hộp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”盒” pinyin=”hé” meaning=”hộp”]

Ví dụ:

🔊 那盒茶叶可能要300块。

  • Nà hé cháyè kěnéng yào sān bǎi kuài.
  • Hộp trà đó có thể trị giá 300 tệ.

🔊 一盒巧克力。

  • Yì hé qiǎokèlì.
  • Một hộp sô-cô-la.

🔊 一盒饼干。

  • Yì hé bǐnggān.
  • Một hộp bánh quy.

35. 茶叶 /cháyè/ – trà diệp – (danh từ): lá trà

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”茶叶” pinyin=”cháyè” meaning=”lá trà”]

Ví dụ:

🔊 那盒茶叶可能要300块。

  • Nà hé cháyè kěnéng yào sān bǎi kuài.
  • Hộp trà đó có thể trị giá 300 tệ.

🔊 这家店卖各种茶叶。

  • Zhè jiā diàn mài gèzhǒng cháyè.
  • Cửa hàng này bán nhiều loại trà.

🔊 我买了一包上好的茶叶。

  • Wǒ mǎi le yì bāo shànghǎo de cháyè.
  • Tôi đã mua một gói trà thượng hạng.

36. 值 /zhí/ – trị – (động từ): trị giá, đáng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”值” pinyin=”zhí” meaning=”trị giá, đáng”]

Ví dụ:

🔊 这束玫瑰花可能要100块,那盒茶叶可能要300块。

  • Zhè shù méiguī huā kěnéng yào yìbǎi kuài, nà hé cháyè kěnéng yào sānbǎi kuài.
  • Bó hoa hồng này trị giá 100 tệ, hộp trà kia trị giá 300 tệ.

🔊 这块手表很值钱。

  • Zhè kuài shǒubiǎo hěn zhíqián.
  • Chiếc đồng hồ này rất có giá trị.

🔊 这部电影值得一看。

  • Zhè bù diànyǐng zhíde yí kàn.
  • Bộ phim này đáng xem.

37. 怀疑 /huáiyí/ – hoài nghi – (động từ): nghi ngờ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”怀疑” pinyin=”huáiyí” meaning=”nghi ngờ”]

Ví dụ:

🔊 送礼物给爱怀疑的人,你送别的东西,都会遭到他的怀疑。

  • Sòng lǐwù gěi ài huáiyí de rén, nǐ sòng bié de dōngxī, dōu huì zāodào tā de huáiyí.
  • Tặng quà cho người hay nghi ngờ, bạn tặng thứ gì cũng sẽ bị họ nghi ngờ.

🔊 我怀疑他在说谎。

  • Wǒ huáiyí tā zài shuōhuǎng.
  • Tôi nghi ngờ anh ta đang nói dối.

🔊 你怀疑这是真的?

  • Nǐ huáiyí zhè shì zhēn de?
  • Bạn nghi ngờ cái này là thật à?

38. 遭到 /zāodào/ – tao đáo – (động từ): gặp phải (điều xấu)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遭到” pinyin=”zāodào” meaning=”gặp phải (điều xấu)”]

Ví dụ:

🔊 你送别的东西,都会遭到他的怀疑。

  • Nǐ sòng bié de dōngxī, dōu huì zāodào tā de huáiyí.
  • Bạn tặng thứ gì khác cũng sẽ bị anh ta nghi ngờ.

🔊 他在工作中遭到了批评。

  • Tā zài gōngzuò zhōng zāodào le pīpíng.
  • Anh ấy bị phê bình trong công việc.

🔊 她遭到朋友的误解。

  • Tā zāodào péngyǒu de wùjiě.
  • Cô ấy bị bạn bè hiểu lầm.

39. 的确 /díquè/ – đích xác – (phó từ): thật sự, quả thật

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”的确” pinyin=”díquè” meaning=”thật sự, quả thật”]

Ví dụ:

🔊 实际上,有些礼物的确是这样被转送的。

  • Shíjì shàng, yǒuxiē lǐwù díquè shì zhèyàng bèi zhuǎnsòng de.
  • Thực ra, đúng là có một số món quà được tặng lại theo cách như vậy.

🔊 这个消息的确令人震惊。

  • Zhège xiāoxī díquè lìng rén zhènjīng.
  • Tin tức này quả thật gây sốc.

🔊 他确实很努力,的确值得表扬。

  • Tā quèshí hěn nǔlì, díquè zhíde biǎoyáng.
  • Cậu ấy thật sự rất nỗ lực, quả thật đáng khen.

40. 对方 /duìfāng/ – đối phương – (danh từ): bên kia, đối tượng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”对方” pinyin=”duìfāng” meaning=”đối phương, bên kia”]

Ví dụ:

🔊 送钱给了对方最大的自由,他想买什么就买什么。

  • Sòng qián gěi le duìfāng zuì dà de zìyóu, tā xiǎng mǎi shénme jiù mǎi shénme.
  • Tặng tiền cho đối phương là trao cho họ sự tự do lớn nhất — họ muốn mua gì thì mua.

🔊 谈话时要尊重对方的意见。

  • Tánhuà shí yào zūnzhòng duìfāng de yìjiàn.
  • Khi trò chuyện nên tôn trọng ý kiến của đối phương.

🔊 比赛中他轻松打败了对方。

  • Bǐsài zhōng tā qīngsōng dǎbài le duìfāng.
  • Trong trận đấu, anh ta dễ dàng đánh bại đối thủ.

41. 存 /cún/ – tồn – (động từ): gửi, giữ, để

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”存” pinyin=”cún” meaning=”gửi, giữ, để”]

Ví dụ:

🔊 送钱给了对方最大的自由,他想买什么就买什么,或者想存银行,一切都由他自己决定。

  • Sòng qián gěi le duìfāng zuì dà de zìyóu, tā xiǎng mǎi shénme jiù mǎi shénme, huòzhě xiǎng cún yínháng, yīqiè dōu yóu tā zìjǐ juédìng.
  • Tặng tiền cho người khác là trao cho họ sự tự do lớn nhất — họ muốn mua gì thì mua, hoặc gửi ngân hàng, tất cả đều do họ tự quyết định.

🔊 我把钱存在银行里了。

  • Wǒ bǎ qián cún zài yínháng lǐ le.
  • Tôi đã gửi tiền vào ngân hàng.

🔊 这些旧照片我一直存在电脑里。

  • Zhèxiē jiù zhàopiàn wǒ yīzhí cún zài diànnǎo lǐ.
  • Những bức ảnh cũ này tôi luôn lưu trong máy tính.

42. 由 /yóu/ – do, bởi – (giới từ): do, được

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”由” pinyin=”yóu” meaning=”do, bởi”]

Ví dụ:

🔊 一切都由他自己决定。

  • Yīqiè dōu yóu tā zìjǐ juédìng.
  • Mọi việc đều do anh ta tự quyết định.

🔊 这次旅行的安排由我来负责。

  • Zhè cì lǚxíng de ādanh từ/cụm danh từái yóu wǒ lái fùzé.
  • Việc sắp xếp chuyến du lịch lần này do tôi phụ trách.

🔊 这个错误由他来承担。

  • Zhège cuòwù yóu tā lái chéngdān.
  • Lỗi này do anh ấy chịu trách nhiệm.

43. 假 /jiǎ/ – giả – (tính từ): giả, không thật

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”假” pinyin=”jiǎ” meaning=”giả, không thật”]

Ví dụ:

🔊 送钱还是最放心的,送别的东西一不小心可能买的是假的。

  • Sòng qián háishì zuì fàngxīn de, sòng bié de dōngxī yī bù xiǎoxīn kěnéng mǎi de shì jiǎ de.
  • Tặng tiền là yên tâm nhất, tặng món khác chỉ cần sơ ý là có thể mua phải đồ giả.

🔊 他用假钱买东西,被警察发现了。

  • Tā yòng jiǎ qián mǎi dōngxī, bèi jǐngchá fāxiàn le.
  • Anh ta dùng tiền giả để mua đồ, bị cảnh sát phát hiện.

🔊 她的护照是假的。

  • Tā de hùzhào shì jiǎ de.
  • Hộ chiếu của cô ấy là giả.

44. 珍贵 /zhēnguì/ – trân quý – (tính từ): quý giá, đáng trân trọng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”珍贵” pinyin=”zhēnguì” meaning=”quý giá, đáng trân trọng”]

Ví dụ:

🔊 钱是最保险的礼物,但却不是最珍贵的礼物。

  • Qián shì zuì bǎoxiǎn de lǐwù, dàn què bú shì zuì zhēnguì de lǐwù.
  • Tiền là món quà an toàn nhất, nhưng không phải là món quà quý giá nhất.

🔊 这本书对我来说非常珍贵。

  • Zhè běn shū duì wǒ lái shuō fēicháng zhēnguì.
  • Cuốn sách này rất quý đối với tôi.

🔊 他送给我一件珍贵的礼物。

  • Tā sòng gěi wǒ yí jiàn zhēnguì de lǐwù.
  • Anh ấy tặng tôi một món quà quý báu.

45. 生命 /shēngmìng/ – sinh mệnh – (danh từ): sự sống, mạng sống

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生命” pinyin=”shēngmìng” meaning=”sự sống, mạng sống”]

Ví dụ:

🔊 比如母亲送给我们的礼物——生命。

  • Bǐrú mǔqīn sòng gěi wǒmen de lǐwù —— shēngmìng.
  • Ví dụ như món quà mẹ tặng cho chúng ta — đó là sự sống.

🔊 医生救了他的生命。

  • Yīshēng jiù le tā de shēngmìng.
  • Bác sĩ đã cứu sống anh ấy.

🔊 水是生命之源。

  • Shuǐ shì shēngmìng zhī yuán.
  • Nước là nguồn gốc của sự sống.

46. 恋人 /liànrén/ – luyến nhân – (danh từ): người yêu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”恋人” pinyin=”liànrén” meaning=”người yêu”]

Ví dụ:

🔊 我们送给恋人的礼物——爱情。

  • Wǒmen sòng gěi liànrén de lǐwù —— àiqíng.
  • Món quà chúng ta tặng cho người yêu — đó là tình yêu.

🔊 他们是一对幸福的恋人。

  • Tāmen shì yí duì xìngfú de liànrén.
  • Họ là một cặp đôi hạnh phúc.

🔊 他和恋人常常一起去看电影。

  • Tā hé liànrén chángcháng yìqǐ qù kàn diànyǐng.
  • Anh ấy thường đi xem phim với người yêu.

47. 代替 /dàitì/ – đại thế – (động từ): thay thế

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”代替” pinyin=”dàitì” meaning=”thay thế”]

Ví dụ:

🔊 这些都不能换成钱来计算,是钱不能代表、不能代替的礼物。

  • Zhèxiē dōu bù néng huàn chéng qián lái jìsuàn, shì qián bù néng dàibiǎo, bù néng dàitì de lǐwù.
  • Những món quà này không thể quy đổi thành tiền, là những thứ mà tiền không thể thay thế được.

🔊 今天我生病了,请你代替我去开会。

  • Jīntiān wǒ shēngbìng le, qǐng nǐ dàitì wǒ qù kāihuì.
  • Hôm nay tôi bị bệnh, nhờ bạn thay tôi đi họp.

🔊 有些人用手机代替电脑上网。

  • Yǒuxiē rén yòng shǒujī dàitì diànnǎo shàngwǎng.
  • Một số người dùng điện thoại thay cho máy tính để lên mạng.

2. Ngữ pháp

1. 疑问代词表任指 (什么、谁):Đại từ nghi vấn biểu thị toàn bộ – “ai, gì”

Khái niệm cơ bản:

Đại từ nghi vấn → dùng để hỏi:

  • 什么 (shénme – cái gì)
  • 谁 (shéi – ai)
  • 哪 (nǎ – nào)
  • 哪里 (nǎlǐ – ở đâu)
  • 什么时候 (shénme shíhou – khi nào), v.v.

Nhưng trong tiếng Trung, đại từ nghi vấn không chỉ để hỏi, mà còn có thể dùng để biểu thị toàn thể (任指) — nghĩa là “bất kỳ, ai cũng, cái gì cũng, ở đâu cũng…”

→ Lúc này, nó không còn là từ nghi vấn nữa, mà là đại từ bao quát / phiếm chỉ.

Dấu hiệu nhận biết: Khi đại từ nghi vấn đi kèm với 副词 (phó từ) như:

  • 都 (dōu) – đều
  • 也 (yě) – cũng

→ thì nó mất nghĩa nghi vấn, chuyển sang nghĩa toàn thể / bao quát.

Cấu trúc phổ biến:

Đại từ nghi vấn + 都 / 也 + Động từ / Tính từ

Cấu trúc:

什么 + 都 / 也
cái gì cũng…

谁 + 都 / 也
ai cũng…

哪(儿/里) + 都 / 也
ở đâu cũng…

什么时候 + 都 / 也
lúc nào cũng…

怎么 + 都 / 也
thế nào cũng / dù thế nào

Lưu ý:

  • Câu khẳng định dùng 都
  • Câu phủ định dùng 也

Ví dụ:

🔊 除了钱,你送什么礼物都有可能是不合适的。

  • Chúle qián, nǐ sòng shénme lǐwù dōu yǒu kěnéng shì bù héshì de.
  • Ngoài tiền ra, tặng quà gì cũng có thể là không phù hợp.

🔊 送什么都不像送钱那么保险,送钱决不会错,谁都喜欢,谁都满意,没那么多麻烦。

  • Sòng shénme dōu bú xiàng sòng qián nàme bǎoxiǎn, sòng qián jué bú huì cuò, shéi dōu xǐhuan, shéi dōu mǎnyì, méi nàme duō máfan.
  • Tặng gì cũng không an toàn bằng tặng tiền; tặng tiền thì chắc chắn không sai, ai cũng thích, ai cũng hài lòng và không rắc rối như thế.

A: 🔊 怎么样,我的衣服好看吗?

  •  Zěnme yàng, wǒ de yīfu hǎokàn ma?
  • Thế nào, quần áo của tôi đẹp không?

B: 🔊 那还用说?你穿什么都好看!

  • Nà hái yòng shuō? Nǐ chuān shénme dōu hǎokàn!
  • Còn phải hỏi à? Bạn mặc gì cũng đẹp!

🔊 很多人都说有鬼,可是谁也没见过。

  • Hěn duō rén dōu shuō yǒu guǐ, kěshì shéi yě méi jiàn guò.
  • Rất nhiều người nói có ma, nhưng chẳng ai từng nhìn thấy cả.

2. 哪怕 (nǎpà): Dù cho, cho dù / Giả định nhượng bộ

Ý nghĩa: 哪怕 = “dù cho / cho dù / ngay cả… thì cũng…” dùng để nêu một điều kiện giả định, thường là cực đoan hoặc bất lợi, và nhấn mạnh rằng kết quả ở mệnh đề chính không thay đổi dù điều kiện đó xảy ra.

Cấu trúc mẫu:

哪怕 + A,(也 / 都) + B。

  • A là mệnh đề giả định
  • B là kết quả/quan điểm không thay đổi.

Biến thể thường gặp:

哪怕是 + danh từ/cụm danh từ,(也 / 都) + động từ。

哪怕连 + danh từ/cụm danh từ + 都/也 + …

哪怕只 / 哪怕只有 + 数量/条件,(也) + …

Lưu ý: thường dùng 也 hoặc 都 sau mệnh đề giả định. 都 / 也 ở đây có tác dụng nhấn mạnh: “vẫn/đều…”.

Vị trí trong câu:

  • Thường đặt ở đầu mệnh đề phụ (mệnh đề giả định): 哪怕 + …,(也/都) + …
    Ví dụ: 🔊 哪怕他不同意,我也要去。
  • Cũng có thể đứng sau chủ ngữ trong cách nói thân mật: 🔊 我哪怕累也要完成。 (thường vẫn thấy đặt ở đầu mệnh đề là chuẩn hơn)

Lưu ý:

  • Không phải là câu hỏi — dù là “疑问词” chữ đâu, nhưng ở đây nó là liên từ biểu thị nhượng bộ.
  • Có thể kết hợp với 连 … 都/也 để nhấn mạnh hơn: 哪怕连…都…
  • Thường dùng với 也 (nhấn kết quả vẫn xảy ra) nhưng 都 cũng dùng được khi muốn nhấn rộng/rộng rãi.
  • Không dùng để hỏi (không có dấu hỏi).

Ví dụ:

🔊 哪怕送一台非常实用的微波炉也可能有问题:要是人家已经有了呢?

  • Nǎpà sòng yī tái fēicháng shíyòng de wēibōlú yě kěnéng yǒu wèntí: yàoshi rénjiā yǐjīng yǒu le ne?
  • Dù có tặng một cái lò vi sóng rất hữu dụng cũng có thể gặp vấn đề: nếu người ta đã có rồi thì sao?

🔊 哪怕是最爱挑毛病的人,也挑不出钱的毛病来。

  • Nǎpà shì zuì ài tiāo máobìng de rén, yě tiāo bù chū qián de máobìng lái.
  • Dù là người hay soi mói nhất cũng chẳng thể tìm ra khuyết điểm của tiền được.

🔊 电脑发展太快,哪怕是最好的电脑,几个月以后也可能已经落后了。

  • Diànnǎo fāzhǎn tài kuài, nǎpà shì zuì hǎo de diànnǎo, jǐ gè yuè yǐhòu yě kěnéng yǐjīng luòhòu le.
  • Máy tính phát triển quá nhanh, dù là máy tốt nhất thì sau vài tháng cũng có thể đã lạc hậu rồi.

🔊 哪怕是冬天,小王都洗冷水澡。

  • Nǎpà shì dōngtiān, Xiǎo Wáng dōu xǐ lěngshuǐzǎo.
  • Dù là mùa đông, Tiểu Vương cũng tắm nước lạnh.

🔊 这篇作文明天要交,我今天晚上一定得写完,哪怕不睡觉。

  • Zhè piān zuòwén míngtiān yào jiāo, wǒ jīntiān wǎnshang yīdìng děi xiě wán, nǎpà bú shuìjiào.
  • Bài văn này ngày mai phải nộp, tối nay tôi nhất định phải viết xong, dù có phải thức trắng đêm cũng được.

🔊 许多动物都会努力保护自己的孩子,哪怕牺牲自己的生命。

  • Xǔduō dòngwù dōu huì nǔlì bǎohù zìjǐ de háizi, nǎpà xīshēng zìjǐ de shēngmìng.
  • Nhiều loài động vật đều cố gắng bảo vệ con của mình, cho dù phải hy sinh cả mạng sống.

3. 用得着 / 用不着 (yòng de zháo / yòng bù zháo):Cần thiết / Không cần thiết

Nghĩa:

  • 用得着 = “cần, có lý để dùng / có thể dùng được / có ích” (ít gặp hơn ở khẳng định).
  • 用不着 = “không cần thiết / không cần dùng / vô ích” — là dạng thường gặp hơn.
  • Nói cách khác: nó trả lời câu “có cần dùng … không?”
    → 用得着 = cần / có cần, 用不着 = không cần.

Cấu trúc cơ bản

S + 用不着 + (V / danh từ/cụm danh từ)。

S + 用得着 + (V / danh từ/cụm danh từ)。
(ít dùng; thường trong câu hỏi/nhấn mạnh)

用不着 + 了

→ “không cần nữa / không còn cần thiết” (Ví dụ: 你现在用不着了。)

疑问/反问:

……用得着吗? / 用不着吧?

(hỏi có cần hay không, thường mang sắc thái nghi vấn hoặc phản bác)

Những tình huống dùng phổ biến:

Từ chối lịch sự/không cần sự giúp đỡ:

🔊 别担心,我用不着你的帮助。

  • Bié dānxīn, wǒ yòng bù zháo nǐ de bāngzhù.
  • Đừng lo, tôi không cần giúp.
    (Lưu ý: nếu muốn lịch sự hơn thì nói 不用了,谢谢.)

Hỏi/nhận xét liệu có cần thiết:

🔊 你用得着带这么多东西吗?

  • Nǐ yòng de zháo dài zhème duō dōngxi ma?
  • Bạn có cần mang nhiều đồ như vậy không?

🔊 现在手机这么普遍,谁还用得着电话簿?

  • Xiànzài shǒujī zhème pǔbiàn, shéi hái yòng de zháo diànhuàbù?
  • Bây giờ điện thoại phổ biến, ai còn cần sổ điện thoại nữa?

Ví dụ:

(1) 🔊 一个家庭绝对用不着两台微波炉。

  • Yí gè jiātíng juéduì yòng bù zháo liǎng tái wēibōlú.
  • Một gia đình tuyệt đối không cần dùng đến hai cái lò vi sóng.

(2) 🔊 送钱决不会错,谁都喜欢,谁都用得着。

  • Sòng qián jué bú huì cuò, shéi dōu xǐhuan, shéi dōu yòng de zháo.
  • Biếu tiền thì chắc chắn không sai, ai cũng thích, ai cũng có thể dùng đến.

(3) 🔊 他就用不着费劲儿去猜这东西值多少钱了。

  • Tā jiù yòng bù zháo fèijìnr qù cāi zhè dōngxī zhí duōshao qián le.
  • Anh ta không cần phải tốn công đoán xem món này trị giá bao nhiêu.

(4) 🔊 二十多年前到这个国家的留学生常常带着很多日用品,现在显然用不着带了,因为这里的日用品质量也很好,而且往往更便宜。

  • Èrshí duō nián qián dào zhège guójiā de liúxuéshēng chángcháng dàizhe hěn duō rìyòngpǐn, xiànzài xiǎnrán yòng bù zháo dàile, yīnwèi zhèlǐ de rìyòngpǐn zhìliàng yě hěn hǎo, érqiě wǎngwǎng gèng piányi.
  • Hơn hai mươi năm trước, du học sinh đến nước này thường mang theo rất nhiều đồ dùng sinh hoạt, bây giờ thì rõ ràng không cần mang nữa, vì đồ dùng ở đây chất lượng cũng rất tốt, mà thường còn rẻ hơn.

4. 由 (yóu):Do ai làm / Quy trách nhiệm

Chức năng chính:

  • Chỉ người (hoặc cơ quan) chịu trách nhiệm:
    → “Do X đảm nhận” / “X phụ trách”
  • Đánh dấu tác nhân trong câu giống thể bị động (nhưng mang sắc thái trang trọng/không nặng cảm xúc như 被):
    → “(việc) do X thực hiện / bởi X”

Các mẫu câu thường gặp:

主语 + 由 + danh từ/cụm danh từ + (来) + động từ。

→ nhấn mạnh “do danh từ/cụm danh từ đến làm hành động này” (thường thay thế cho “让/叫” khi muốn trang trọng hơn)

由 + 谁 + động từ?

→ dùng để hỏi: “Cái này do ai phụ trách?”

Ví dụ:

(1) 🔊 他想买什么就买什么,或者想存银行,一切都由他自己决定。

  • Tā xiǎng mǎi shénme jiù mǎi shénme, huòzhě xiǎng cún yínháng, yīqiè dōu yóu tā zìjǐ juédìng.
  • Anh ta muốn mua gì thì mua nấy, hoặc muốn gửi tiết kiệm thì gửi, tất cả do anh ta tự quyết định.

(2) 🔊 今天的会议由王老师主持。

  • Jīntiān de huìyì yóu Wáng lǎoshī zhǔchí.
  • Cuộc họp hôm nay do thầy Vương chủ trì.

(3) 🔊 公司的事情不由我一个人做决定,我得跟其他人商量。

  • Gōngsī de shìqíng bù yóu wǒ yī gè rén zuò juédìng, wǒ děi gēn qítā rén shāngliang.
  • Việc của công ty không phải do một mình tôi quyết định, tôi phải bàn bạc với người khác.

(4) 🔊 这家银行改革以后由一个年轻人担任行长。

  • Zhè jiā yínháng gǎigé yǐhòu yóu yí gè niánqīng rén dānrèn hángzhǎng.
  • Sau khi ngân hàng này cải cách, do một người trẻ tuổi đảm nhiệm chức giám đốc.

3. Bài khóa

🔊 今天都在送什么?

[1] 🔊 婚礼结束,新郎新娘走进客人,关起门来,忙了一天的两个人急着做什么?做什么,这还用说吗??当然要说,他们所做的往往并不像你所想的那么浪漫。两个人回到房间后的第一件事很可能就是拆红包、数钱!

[2] 🔊 红包,是现在参加婚礼的人少不了的礼物,结婚送被子、送日用品的年代早已成为历史。这些年来,礼物的标准逐渐提高,在人们为寻找合适的礼物费尽脑子之后,终于忽然发现,最合适的礼物是——人民币!

[3] 🔊 实际上,除了钱,你送什么礼物都有可能是不合适的。送衣服,人家喜欢什么颜色、穿多大尺寸的你了解吗?送工艺品,只能放着看,可能人家觉得不实用。哪怕送一台非常实用的微波炉也可能有问题,要是人家已经有了呢?一个家庭绝对用不着两台微波炉,打折卖可能都没人要,放着又占地方,你送这礼物不是给人家添麻烦吗?那送一台人家还没有的电脑怎么样?也不行!也许人家还不会使用,等好容易学会了,几个月过去了,这台电脑可能已经落后了,你又送错了。因此如果想选一件理想的东西送人,首先得懂得这个人的心理,知道他喜欢什么、不喜欢什么。其次还得事先调查你要送的东西他有没有。这不太麻烦了吗?

[4] 🔊 送什么都不像送钱那么保险,送钱决不会错,谁都喜欢,谁都用得着,没那么多麻烦。你送礼物给一个爱挑毛病的人,他可能觉得这个花瓶不好看,那幅字画不实用,这块手表不够名贵,那套化妆品不是进口的。但哪怕是最爱挑毛病的人,也挑不出钱的毛病来。钱不管是中国的、外国的,不管是破一点儿的还是新一点儿的,价值都一样。你送礼物给善于计算的人,不管你送什么,他都要换成钱来计算。这束玫瑰花可能要100块,那盒茶叶可能要300块。你送钱给他就方便了,他就用不着费劲去猜这东西值多少钱。送礼物给爱怀疑的人,你送别的东西,都会遭到他的怀疑:你是不是买得太多了?是不是你买了以后又觉得不喜欢的东西?是不是人家送给你而对你没用的东西(实际上有些礼物的确是这样被转送的)?送钱他便不会有疑问了。送钱给了对方最大的自由,他想买什么就买什么,或者想存银行,一切都由他自己决定;送钱还是最放心的,送别的东西一不小心可能买的是假的。

[5] 🔊 钱是最保险的礼物,但却不是最珍贵的礼物。最珍贵的礼物不能用钱计算,比如如母亲送给我们的礼物——生命,我们送给恋人的礼物——爱情,还有朋友送给我们的礼物——友谊。这些都不能换成钱来计算,是钱不能代表的礼物。

Phiên âm:

Jīntiān dōu zài sòng shénme?

[1]
Hūnlǐ jiéshù, xīnláng xīnniáng zǒu jìn kèrén, guān qǐ mén lái, máng le yì tiān de liǎng gè rén jí zhe zuò shénme? Zuò shénme, zhè hái yòng shuō ma? Dāngrán yào shuō, tāmen suǒ zuò de wǎngwǎng bìng bù xiàng nǐ suǒ xiǎng de nàme làngmàn. Liǎng gè rén huí dào fángjiān hòu de dì yī jiàn shì hěn kěnéng jiù shì chāi hóngbāo, shǔ qián!

[2]
Hóngbāo, shì xiànzài cānjiā hūnlǐ de rén shǎo bù liǎo de lǐwù, jiéhūn sòng bèizi, sòng rìyòngpǐn de niándài zǎo yǐ chéngwéi lìshǐ. Zhèxiē nián lái, lǐwù de biāozhǔn zhújiàn tígāo, zài rénmen wèi xúnzhǎo héshì de lǐwù fèijìn nǎozi zhīhòu, zhōngyú hūrán fāxiàn, zuì héshì de lǐwù shì — rénmínbì!

[3]
Shíjì shàng, chúle qián, nǐ sòng shénme lǐwù dōu yǒu kěnéng shì bù héshì de. Sòng yīfú, rénjiā xǐhuan shénme yánsè, chuān duō dà chǐcùn de nǐ liǎojiě ma? Sòng gōngyìpǐn, zhǐ néng fàng zhe kàn, kěnéng rénjiā juéde bù shíyòng. Nǎpà sòng yí tái fēicháng shíyòng de wéibōlú yě kěnéng yǒu wèntí, yàoshi rénjiā yǐjīng yǒu le ne? Yí gè jiātíng juéduì yòng bù zháo liǎng tái wéibōlú, dǎzhé mài kěnéng dōu méi rén yào, fàng zhe yòu zhàn dìfang, nǐ sòng zhè lǐwù bú shì gěi rénjiā tiān máfan ma? Nà sòng yí tái rénjiā hái méiyǒu de diànnǎo zěnmeyàng? Yě bù xíng! Yěxǔ rénjiā hái bú huì shǐyòng, děng hǎo róngyì xuéhuì le, jǐ gè yuè guò qù le, zhè tái diànnǎo kěnéng yǐjīng luòhòu le, nǐ yòu sòng cuò le. Yīncǐ rúguǒ xiǎng xuǎn yí jiàn lǐxiǎng de dōngxi sòng rén, shǒuxiān děi dǒngde zhège rén de xīnlǐ, zhīdào tā xǐhuan shénme, bù xǐhuan shénme. Qícì hái děi shìxiān diàochá nǐ yào sòng de dōngxi tā yǒu méiyǒu. Zhè bú tài máfan ma?

[4]
Sòng shénme dōu bú xiàng sòng qián nàme bǎoxiǎn, sòng qián jué bú huì cuò, shéi dōu xǐhuan, shéi dōu yòng de zháo, méi nàme duō máfan. Nǐ sòng lǐwù gěi yí gè ài tiāo máobing de rén, tā kěnéng juéde zhè ge huāpíng bù hǎokàn, nà fú zìhuà bù shíyòng, zhè kuài shǒubiǎo bú gòu míngguì, nà tào huàzhuāngpǐn bú shì jìnkǒu de. Dàn nǎpà shì zuì ài tiāo máobing de rén, yě tiāo bù chū qián de máobing lái. Qián bùguǎn shì Zhōngguó de, Wàiguó de, bùguǎn shì pò yīdiǎnr de háishì xīn yīdiǎnr de, jiàzhí dōu yíyàng. Nǐ sòng lǐwù gěi shànyú jìsuàn de rén, bùguǎn nǐ sòng shénme, tā dōu yào huàn chéng qián lái jìsuàn. Zhè shù méiguī huā kěnéng yào yìbǎi kuài, nà hé cháyè kěnéng yào sānbǎi kuài. Nǐ sòng qián gěi tā jiù fāngbiàn le, tā jiù yòng bù zháo fèijìn qù cāi zhè dōngxi zhí duōshao qián. Sòng lǐwù gěi ài huáiyí de rén, nǐ sòng bié de dōngxi, dōu huì zāodào tā de huáiyí: nǐ shì bú shì mǎi de tài duō le? Shì bú shì nǐ mǎi le yǐhòu yòu juéde bù xǐhuan de dōngxi? Shì bú shì rénjiā sòng gěi nǐ ér duì nǐ méi yòng de dōngxi (shíjì shang yǒu xiē lǐwù díquè shì zhèyàng bèi zhuǎnsòng de)? Sòng qián tā biàn bú huì yǒu yíwèn le. Sòng qián gěi le duìfāng zuì dà de zìyóu, tā xiǎng mǎi shénme jiù mǎi shénme, huòzhě xiǎng cún yínháng, yíqiè dōu yóu tā zìjǐ juédìng; sòng qián háishì zuì fàngxīn de, sòng bié de dōngxi yì bù xiǎoxīn kěnéng mǎi de shì jiǎ de.

[5]
Qián shì zuì bǎoxiǎn de lǐwù, dàn què bú shì zuì zhēnguì de lǐwù. Zuì zhēnguì de lǐwù bù néng yòng qián jìsuàn, bǐrú mǔqīn sòng gěi wǒmen de lǐwù — shēngmìng, wǒmen sòng gěi liànrén de lǐwù — àiqíng, hái yǒu péngyǒu sòng gěi wǒmen de lǐwù — yǒuyì. Zhèxiē dōu bù néng huàn chéng qián lái jìsuàn, shì qián bù néng dàibiǎo de lǐwù.

Dịch nghĩa:

[1]
Sau khi đám cưới kết thúc, cô dâu chú rể tiễn khách xong, đóng cửa lại. Hai người đã bận rộn cả ngày, giờ họ vội làm gì? Làm gì ư? Câu này còn cần hỏi sao? Đương nhiên là cần nói rồi — bởi việc họ làm thường chẳng lãng mạn như bạn tưởng đâu. Hai người sau khi trở về phòng, việc đầu tiên rất có thể là mở phong bì đỏ ra, đếm tiền!

[2]
“Phong bì đỏ” (tiền mừng) là món quà không thể thiếu khi dự đám cưới ngày nay. Thời mà người ta tặng chăn, tặng đồ dùng sinh hoạt đã trở thành quá khứ. Những năm gần đây, tiêu chuẩn quà tặng ngày càng cao, sau khi mọi người vắt óc tìm món quà “phù hợp nhất”, cuối cùng bỗng nhận ra: món quà thích hợp nhất chính là – tiền nhân dân tệ!

[3]
Thực ra, ngoài tiền ra, bạn tặng gì cũng có thể không phù hợp.
Tặng quần áo — bạn có biết người ta thích màu gì, mặc cỡ bao nhiêu không?
Tặng đồ thủ công mỹ nghệ — chỉ để ngắm, có thể họ thấy không thực dụng.
Dù bạn tặng một cái lò vi sóng rất hữu dụng cũng có thể có vấn đề — nếu người ta đã có rồi thì sao? Một gia đình đâu cần đến hai cái lò vi sóng, giảm giá bán cũng chẳng ai mua, để đó lại chiếm chỗ — chẳng phải bạn đang “tặng thêm phiền phức” cho người ta sao?
Vậy tặng máy tính thì sao? Cũng không được! Có thể họ chưa biết dùng, chờ học xong thì mấy tháng đã trôi qua, chiếc máy tính đó có khi đã lỗi thời rồi — lại tặng sai mất rồi.

Vì vậy, nếu muốn chọn được món quà “lý tưởng” để tặng người khác, trước hết bạn phải hiểu tâm lý của họ, biết họ thích gì, không thích gì; sau đó còn phải tìm hiểu trước xem họ đã có món đó chưa.
Như thế chẳng quá phiền phức sao?

[4]
Không có gì an toàn bằng tặng tiền. Tặng tiền tuyệt đối không sai — ai cũng thích, ai cũng cần, và không phiền phức.
Nếu bạn tặng quà cho người thích bắt bẻ, họ có thể chê bình hoa không đẹp, tranh chữ không hữu dụng, đồng hồ chưa đủ sang, bộ mỹ phẩm không phải hàng nhập khẩu. Nhưng dù là người khó tính đến đâu, họ cũng không thể chê tiền được.

Tiền — dù là tiền Trung Quốc hay nước ngoài, dù cũ hay mới — giá trị đều như nhau.
Nếu bạn tặng quà cho người hay tính toán, dù bạn tặng gì, họ cũng sẽ quy ra tiền để so. Bó hoa hồng này chắc phải 100 tệ, hộp trà kia khoảng 300 tệ. Vậy chi bằng tặng thẳng tiền — tiện cả đôi bên, họ khỏi phải đoán giá trị món quà.

Còn nếu tặng quà cho người hay nghi ngờ, họ có thể nghĩ:
– Bạn mua nhiều quá chăng?
– Hay bạn mua rồi lại không thích nên mang tặng?
– Hay đây là món quà người khác tặng bạn mà bạn không dùng được?
(Thực ra, nhiều món quà đúng là “hàng tặng lại” như vậy).

Nhưng nếu bạn tặng tiền, họ sẽ chẳng có gì để nghi ngờ nữa.
Tặng tiền còn cho người nhận sự tự do lớn nhất — muốn mua gì thì mua, muốn gửi ngân hàng cũng được, hoàn toàn do họ quyết định.
Tặng tiền cũng là an tâm nhất — chứ tặng món đồ khác, lỡ mua phải hàng giả thì sao!

[5]
Tiền là món quà an toàn nhất, nhưng không phải quý giá nhất.
Những món quà quý giá nhất là những thứ không thể đo bằng tiền,
như:
– món quà mẹ tặng chúng ta: sự sống,
– món quà ta tặng người yêu: tình yêu,
– món quà bạn bè tặng ta: tình bạn.

Những thứ ấy đều không thể quy đổi thành tiền, là những món quà mà tiền không thể đại diện được.

→ Qua bài “今天都在送什么?”, bạn đã học thêm nhiều từ vựng liên quan đến việc tặng quà, cũng nắm được một số cấu trúc ngữ pháp giúp diễn đạt tự nhiên hơn. Qua bài này, người học nhận ra rằng tiền là món quà an toàn, nhưng tình cảm, tình yêu và tình bạn mới là những món quà quý giá nhất.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp  Bài 8: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang