Tình yêu – một chủ đề muôn thuở, luôn khiến con người suy ngẫm, vui buồn và cảm động. Có người tin vào tình yêu vĩnh cửu, có người lại sợ phải gắn bó cả đời với một người. Vậy tình yêu lý tưởng là gì?
Bài 15: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – “Bông hồng tình yêu” là Câu chuyện về chàng trai thất tình và ba bông hồng – trắng, vàng và đỏ – không chỉ là một giấc mơ kỳ lạ, mà còn là một phép ẩn dụ sâu sắc cho những lựa chọn trong tình yêu: vĩnh cửu, rực rỡ chóng tàn, hay sự cố gắng vun đắp từ cả hai phía.
← Xem lại Bài 14: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 tại đây
1. Từ vựng
1. 爱情 /àiqíng/ – ái tình – (danh từ): tình yêu
[hanzi_writer_box char=”爱情” pinyin=”àiqíng” meaning=”tình yêu”]
Ví dụ:
🔊 他们的爱情故事感动了很多人。
- Tāmen de àiqíng gùshì gǎndòng le hěn duō rén.
- Câu chuyện tình yêu của họ đã làm cảm động nhiều người.
🔊 真正的爱情是不求回报的。
- Zhēnzhèng de àiqíng shì bù qiú huíbào de.
- Tình yêu đích thực là không đòi hỏi sự đáp lại.
2. 失恋 /shīliàn/ – thất luyến – (động từ): thất tình
[hanzi_writer_box char=”失恋” pinyin=”shīliàn” meaning=”thất tình”]
Ví dụ:
🔊 他因为失恋整天不开心。
- Tā yīnwèi shīliàn zhěngtiān bù kāixīn.
- Anh ấy buồn cả ngày vì thất tình.
🔊 失恋以后,她变得更加坚强了。
- Shīliàn yǐhòu, tā biàn de gèngjiā jiānqiáng le.
- Sau khi thất tình, cô ấy trở nên mạnh mẽ hơn.
3. 不停 /bùtíng/ – bất đình – (phó từ): không ngừng
[hanzi_writer_box char=”不停” pinyin=”bùtíng” meaning=”không ngừng”]
Ví dụ:
🔊 外面不停地下着雨。
- Wàimiàn bùtíng de xiàzhe yǔ.
- Bên ngoài mưa không ngừng.
🔊 他不停地问问题,让我很烦。
- Tā bùtíng de wèn wèntí, ràng wǒ hěn fán.
- Anh ấy cứ hỏi mãi khiến tôi rất phiền.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-1″]
4. 仰 /yǎng/ – ngưỡng – (động từ): ngửa (mặt)
[hanzi_writer_box char=”仰” pinyin=”yǎng” meaning=”ngửa (mặt)”]
Ví dụ:
🔊 他仰着头看着天上的星星。
- Tā yǎng zhe tóu kàn zhe tiānshàng de xīngxing.
- Anh ấy ngẩng đầu nhìn những ngôi sao trên trời.
🔊 小猫仰着头喝牛奶。
- Xiǎo māo yǎng zhe tóu hē niúnǎi.
- Con mèo nhỏ ngẩng đầu uống sữa.
5. 感觉 /gǎnjué/ – cảm giác – (danh từ/động từ): cảm thấy
[hanzi_writer_box char=”感觉” pinyin=”gǎnjué” meaning=”cảm thấy”]
Ví dụ:
🔊 我感觉今天特别冷。
- Wǒ gǎnjué jīntiān tèbié lěng.
- Tôi cảm thấy hôm nay đặc biệt lạnh.
🔊 这种感觉真奇怪。
- Zhè zhǒng gǎnjué zhēn qíguài.
- Cảm giác này thật kỳ lạ.
6. 睁 /zhēng/ – tranh – (động từ): mở (mắt)
[hanzi_writer_box char=”睁” pinyin=”zhēng” meaning=”mở (mắt)”]
Ví dụ:
🔊 他睁开眼睛看了我一眼。
- Tā zhēng kāi yǎnjīng kàn le wǒ yī yǎn.
- Anh ấy mở mắt nhìn tôi một cái.
🔊 我早上醒来就睁开眼了。
- Wǒ zǎoshang xǐng lái jiù zhēng kāi yǎn le.
- Sáng ra tôi thức dậy là mở mắt ngay.
7. 眼前 /yǎnqián/ – nhãn tiền – (danh từ): trước mắt
[hanzi_writer_box char=”眼前” pinyin=”yǎnqián” meaning=”trước mắt”]
Ví dụ:
🔊 我眼前一片模糊。
- Wǒ yǎnqián yí piàn móhu.
- Trước mắt tôi mờ đi cả.
🔊 眼前的困难只是暂时的。
- Yǎnqián de kùnnán zhǐshì zànshí de.
- Khó khăn trước mắt chỉ là tạm thời.
8. 玫瑰 /méiguī/ – mai khôi – (danh từ): hoa hồng
[hanzi_writer_box char=”玫瑰” pinyin=”méiguī” meaning=”hoa hồng”]
Ví dụ:
🔊 他送给我一束红玫瑰。
- Tā sòng gěi wǒ yí shù hóng méiguī.
- Anh ấy tặng tôi một bó hoa hồng đỏ.
🔊 玫瑰代表爱情。
- Méiguī dàibiǎo àiqíng.
- Hoa hồng tượng trưng cho tình yêu.
9. 因此 /yīncǐ/ – nhân thử – (liên từ): vì vậy, do vậy
[hanzi_writer_box char=”因此” pinyin=”yīncǐ” meaning=”vì vậy, do vậy”]
Ví dụ:
🔊 他生病了,因此不能来上课。
- Tā shēngbìng le, yīncǐ bùnéng lái shàngkè.
- Anh ấy bị bệnh nên không thể đến lớp.
🔊 天气不好,因此我们取消了旅行。
- Tiānqì bù hǎo, yīncǐ wǒmen qǔxiāo le lǚxíng.
- Thời tiết xấu nên chúng tôi hủy chuyến du lịch.
10. 安慰 /ānwèi/ – an ủy – (động từ): an ủi
[hanzi_writer_box char=”安慰” pinyin=”ānwèi” meaning=”an ủi”]
Ví dụ:
🔊 朋友在我难过的时候安慰了我。
- Péngyǒu zài wǒ nánguò de shíhòu ānwèi le wǒ.
- Bạn đã an ủi tôi lúc tôi buồn.
🔊 她说了几句安慰的话让我轻松了些。
- Tā shuō le jǐ jù ānwèi de huà ràng wǒ qīngsōng le xiē.
- Cô ấy nói vài lời an ủi khiến tôi nhẹ lòng hơn.
11. 帮 /bāng/ – bang – (động từ): giúp đỡ
[hanzi_writer_box char=”帮” pinyin=”bāng” meaning=”giúp đỡ”]
Ví dụ:
🔊 谢谢你帮我搬家。
- Xièxiè nǐ bāng wǒ bānjiā.
- Cảm ơn bạn đã giúp tôi chuyển nhà.
🔊 她经常帮妈妈做饭。
- Tā jīngcháng bāng māma zuòfàn.
- Cô ấy thường giúp mẹ nấu cơm.
12. 献 /xiàn/ – hiến – (động từ): tặng, hiến tặng
[hanzi_writer_box char=”献” pinyin=”xiàn” meaning=”tặng, hiến tặng”]
Ví dụ:
🔊 他为国家献出了青春。
- Tā wèi guójiā xiàn chū le qīngchūn.
- Anh ấy đã hiến dâng tuổi trẻ cho đất nước.
🔊 我要把这首歌献给你。
- Wǒ yào bǎ zhè shǒu gē xiàn gěi nǐ.
- Tôi muốn tặng bạn bài hát này.
13. 限制 /xiànzhì/ – hạn chế – (danh từ/động từ): hạn chế
[hanzi_writer_box char=”限制” pinyin=”xiànzhì” meaning=”hạn chế”]
Ví dụ:
🔊 父母不应该限制孩子的想法。
- Fùmǔ bù yìnggāi xiànzhì háizi de xiǎngfǎ.
- Cha mẹ không nên giới hạn suy nghĩ của trẻ.
🔊 时间太短是一个限制。
- Shíjiān tài duǎn shì yí gè xiànzhì.
- Thời gian quá ngắn là một hạn chế.
14. 一生 /yìshēng/ – nhất sinh – (danh từ): một đời, cả đời
[hanzi_writer_box char=”一生” pinyin=”yìshēng” meaning=”một đời, cả đời”]
Ví dụ:
🔊 他一生都在做教育工作。
- Tā yìshēng dōu zài zuò jiàoyù gōngzuò.
- Cả đời anh ấy làm công việc giáo dục.
🔊 我们要珍惜一生中重要的人。
- Wǒmen yào zhēnxī yìshēng zhōng zhòngyào de rén.
- Chúng ta nên trân trọng những người quan trọng trong đời.
15. 维持 /wéichí/ – duy trì – (động từ): duy trì
[hanzi_writer_box char=”维持” pinyin=”wéichí” meaning=”duy trì”]
Ví dụ:
🔊 他们靠聊天来维持关系。
- Tāmen kào liáotiān lái wéichí guānxì.
- Họ dựa vào trò chuyện để duy trì mối quan hệ.
🔊 维持健康的生活很重要。
- Wéichí jiànkāng de shēnghuó hěn zhòngyào.
- Duy trì cuộc sống lành mạnh rất quan trọng.
16. 伸 /shēn/ – thân – (động từ): (tay) giơ ra, vươn ra
[hanzi_writer_box char=”伸” pinyin=”shēn” meaning=”(tay) giơ ra, vươn ra”]
Ví dụ:
🔊 他伸手拿书。
- Tā shēnshǒu ná shū.
- Anh ấy vươn tay lấy sách.
🔊 孩子伸腿踢了我一下。
- Háizi shēntuǐ tī le wǒ yí xià.
- Đứa trẻ duỗi chân đá tôi một cái.
17. 沉默 /chénmò/ – trầm mặc – (tính từ): im lặng, trầm ngâm
[hanzi_writer_box char=”沉默” pinyin=”chénmò” meaning=”im lặng, trầm ngâm”]
Ví dụ:
🔊 他一直沉默,不愿说话。
- Tā yìzhí chénmò, bù yuàn shuōhuà.
- Anh ấy luôn im lặng, không muốn nói.
🔊 他一直保持沉默,没有回答问题。
- Tā yīzhí bǎochí chénmò, méiyǒu huídá wèntí.
- Anh ấy luôn giữ im lặng, không trả lời câu hỏi.
18. 显然 /xiǎnrán/ – hiển nhiên – (tính từ): rõ ràng, hiển nhiên
[hanzi_writer_box char=”显然” pinyin=”xiǎnrán” meaning=”rõ ràng, hiển nhiên”]
Ví dụ:
🔊 他显然不愿意谈这个话题。
- Tā xiǎnrán bù yuànyì tán zhège huàtí.
- Rõ ràng anh ấy không muốn nói về chủ đề này.
🔊 显然,这个计划需要改进。
- Xiǎnrán, zhège jìhuà xūyào gǎijìn.
- Rõ ràng, kế hoạch này cần được cải tiến.
19. 依靠 /yīkào/ – y kháo – (động từ): dựa vào
[hanzi_writer_box char=”依靠” pinyin=”yīkào” meaning=”dựa vào”]
Ví dụ:
🔊 小孩子依靠父母生活。
- Xiǎo háizi yīkào fùmǔ shēnghuó.
- Trẻ nhỏ sống dựa vào cha mẹ.
🔊 不能总是依靠别人,要学会独立。
- Bù néng zǒngshì yīkào biérén, yào xuéhuì dúlì.
- Không thể luôn dựa vào người khác, phải học cách tự lập.
20. 闪电 /shǎndiàn/ – thiểm điện – (danh từ): tia chớp
[hanzi_writer_box char=”闪电” pinyin=”shǎndiàn” meaning=”tia chớp”]
Ví dụ:
🔊 昨天晚上有很多闪电。
- Zuótiān wǎnshàng yǒu hěn duō shǎndiàn.
- Tối qua có rất nhiều sét.
🔊 孩子害怕闪电的声音。
- Háizi hàipà shǎndiàn de shēngyīn.
- Đứa trẻ sợ tiếng sét.
21. 惊天动地 /jīngtiāndòngdì/ – kinh thiên động địa – (thành ngữ): kinh thiên động địa
[hanzi_writer_box char=”惊天动地” pinyin=”jīngtiāndòngdì” meaning=”kinh thiên động địa”]
Ví dụ:
🔊 他们的爱情故事惊天动地。
- Tāmen de àiqíng gùshì jīngtiāndòngdì.
- Câu chuyện tình yêu của họ thật kinh thiên động địa.
🔊 这是一件惊天动地的大事。
- Zhè shì yí jiàn jīngtiāndòngdì de dà shì.
- Đây là một sự kiện kinh thiên động địa.
22. 心里 /xīnli/ – tâm lý – (danh từ): trong lòng
[hanzi_writer_box char=”心里” pinyin=”xīnli” meaning=”trong lòng”]
Ví dụ:
🔊 我心里很难受。
- Wǒ xīnli hěn nánshòu.
- Tôi cảm thấy rất buồn trong lòng.
🔊 他心里一直想着那件事。
- Tā xīnli yìzhí xiǎng zhe nà jiàn shì.
- Trong lòng anh ấy luôn nghĩ đến chuyện đó.
23. 恋爱 /liàn’ài/ – luyến ái – (động từ/danh từ): yêu
[hanzi_writer_box char=”恋爱” pinyin=”liàn’ài” meaning=”yêu”]
Ví dụ:
🔊 他们大学时开始恋爱。
- Tāmen dàxué shí kāishǐ liàn’ài.
- Họ bắt đầu yêu nhau từ thời đại học.
🔊 她正在恋爱中,整天笑嘻嘻的。
- Tā zhèngzài liàn’ài zhōng, zhěngtiān xiàoxīxī de.
- Cô ấy đang yêu, cả ngày cười tươi.
24. 立即 /lìjí/ – lập tức – (phó từ): lập tức
[hanzi_writer_box char=”立即” pinyin=”lìjí” meaning=”lập tức”]
Ví dụ:
🔊 他听到消息后立即出发。
- Tā tīngdào xiāoxi hòu lìjí chūfā.
- Anh ấy lập tức lên đường sau khi nghe tin.
🔊 请立即回答这个问题。
- Qǐng lìjí huídá zhège wèntí.
- Làm ơn trả lời câu hỏi này ngay lập tức.
25. 失望 /shīwàng/ – thất vọng – (động từ/tính từ): thất vọng
[hanzi_writer_box char=”失望” pinyin=”shīwàng” meaning=”thất vọng”]
Ví dụ:
🔊 我对他的表现感到很失望。
- Wǒ duì tā de biǎoxiàn gǎndào hěn shīwàng.
- Tôi cảm thấy rất thất vọng về biểu hiện của anh ấy.
🔊 别让爸妈对你失望。
- Bié ràng bàmā duì nǐ shīwàng.
- Đừng để bố mẹ thất vọng về bạn.
26. 所 /suǒ/ – sở – (trợ từ): đặt trước động từ
[hanzi_writer_box char=”所” pinyin=”suǒ” meaning=”trợ từ đặt trước động từ”]
Ví dụ:
🔊 他所说的都是真的。
- Tā suǒ shuō de dōu shì zhēn de.
- Những gì anh ấy nói đều là sự thật.
🔊 我不理解他所做的决定。
- Wǒ bù lǐjiě tā suǒ zuò de juédìng.
- Tôi không hiểu quyết định mà anh ấy đã đưa ra.
27. 感情 /gǎnqíng/ – cảm tình – (danh từ): tình cảm
[hanzi_writer_box char=”感情” pinyin=”gǎnqíng” meaning=”tình cảm”]
Ví dụ:
🔊 他们之间的感情很深。
- Tāmen zhījiān de gǎnqíng hěn shēn.
- Tình cảm giữa họ rất sâu đậm.
🔊 感情需要慢慢培养。
- Gǎnqíng xūyào mànman péiyǎng.
- Tình cảm cần được vun đắp dần dần.
28. 作用 /zuòyòng/ – tác dụng – (danh từ): tác dụng
[hanzi_writer_box char=”作用” pinyin=”zuòyòng” meaning=”tác dụng”]
Ví dụ:
🔊 这个药对感冒很有作用。
- Zhège yào duì gǎnmào hěn yǒu zuòyòng.
- Thuốc này rất có tác dụng với cảm cúm.
🔊 这本书对我有很大的作用。
- Zhè běn shū duì wǒ yǒu hěn dà de zuòyòng.
- Cuốn sách này có ảnh hưởng lớn đến tôi.
29. 将 /jiāng/ – tương – (phó từ): sẽ
[hanzi_writer_box char=”将” pinyin=”jiāng” meaning=”sẽ”]
Ví dụ:
🔊 他将成为一名医生。
- Tā jiāng chéngwéi yì míng yīshēng.
- Anh ấy sẽ trở thành bác sĩ.
🔊 比赛将于明天举行。
- Bǐsài jiāng yú míngtiān jǔxíng.
- Trận đấu sẽ diễn ra vào ngày mai.
30. 如何 /rúhé/ – như hà – (đại từ): như thế nào, ra sao
[hanzi_writer_box char=”如何” pinyin=”rúhé” meaning=”như thế nào, ra sao”]
Ví dụ:
🔊 你觉得这件事该如何处理?
- Nǐ juéde zhè jiàn shì gāi rúhé chǔlǐ?
- Bạn nghĩ việc này nên xử lý như thế nào?
🔊 我们正在讨论如何提高效率。
- Wǒmen zhèngzài tǎolùn rúhé tígāo xiàolǜ.
- Chúng tôi đang thảo luận cách nâng cao hiệu quả.
31. 对待 /duìdài/ – đối đãi – (động từ): đối đãi
[hanzi_writer_box char=”对待” pinyin=”duìdài” meaning=”đối đãi”]
Ví dụ:
🔊 他总是公平地对待每个人。
- Tā zǒngshì gōngpíng de duìdài měi gè rén.
- Anh ấy luôn đối xử công bằng với mọi người.
🔊 我们应该认真对待每一个机会。
- Wǒmen yīnggāi rènzhēn duìdài měi yí gè jīhuì.
- Chúng ta nên nghiêm túc với mỗi cơ hội.
32. 朵 /duǒ/ – đóa – (lượng từ): đóa (hoa)
[hanzi_writer_box char=”朵” pinyin=”duǒ” meaning=”đóa (hoa)”]
Ví dụ:
🔊 她手里拿着一朵玫瑰。
- Tā shǒu lǐ ná zhe yì duǒ méiguī.
- Cô ấy cầm một bông hoa hồng trong tay.
🔊 我送她三朵花。
- Wǒ sòng tā sān duǒ huā.
- Tôi tặng cô ấy ba bông hoa.
33. 满足 /mǎnzú/ – mãn túc – (động từ): thỏa mãn, đáp ứng
[hanzi_writer_box char=”满足” pinyin=”mǎnzú” meaning=”thỏa mãn, đáp ứng”]
Ví dụ:
🔊 我对现在的生活感到很满足。
- Wǒ duì xiànzài de shēnghuó gǎndào hěn mǎnzú.
- Tôi rất hài lòng với cuộc sống hiện tại.
🔊 他努力工作就是为了满足家人的需要。
- Tā nǔlì gōngzuò jiùshì wèile mǎnzú jiārén de xūyào.
- Anh ấy làm việc chăm chỉ để đáp ứng nhu cầu của gia đình.
34. 却 /què/ – khước – (phó từ): nhưng, lại
[hanzi_writer_box char=”却” pinyin=”què” meaning=”nhưng, lại”]
Ví dụ:
🔊 我邀请了他,他却没来。
- Wǒ yāoqǐng le tā, tā què méi lái.
- Tôi đã mời anh ấy, nhưng anh ấy lại không đến.
🔊 她表面上很坚强,内心却很脆弱。
- Tā biǎomiàn shàng hěn jiānqiáng, nèixīn què hěn cuìruò.
- Bề ngoài cô ấy rất mạnh mẽ, nhưng bên trong lại yếu đuối.
2. Ngữ pháp
1. 终于 (zhōngyú) – cuối cùng, rốt cuộc
Ý nghĩa chính:
- 终于 là trạng từ (副词).
- Diễn tả một kết quả cuối cùng đã xảy ra sau một khoảng thời gian dài chờ đợi, hoặc sau nhiều cố gắng, nỗ lực.
- Kết quả này thường là điều mong muốn, tích cực, nhưng trong một số ngữ cảnh cũng có thể là kết quả không mong đợi (tùy vào thái độ người nói).
Đặc điểm ngữ pháp
- Vị trí: Đứng trước động từ chính trong câu
- Chức năng: Nhấn mạnh kết quả đạt được sau quá trình chờ đợi, nỗ lực
- Phạm vi sử dụng: Dùng nhiều trong cả văn nói và văn viết
Cấu trúc câu
Chủ ngữ + 终于 + Động từ / Cụm động từ + (bổ ngữ)
Ví dụ:
① 🔊 他们在谈了10年的恋爱以后终于结婚了。
- Tāmen zài tán le shí nián de liàn’ài yǐhòu zhōngyú jiéhūn le.
- Sau khi yêu nhau 10 năm, cuối cùng họ đã kết hôn.
② 🔊 看了半天以后,她终于决定买她看到的第一双鞋,可是那双鞋已经被别人买走了。
- Kàn le bàntiān yǐhòu, tā zhōngyú juédìng mǎi tā kàn dào de dì-yī shuāng xié, kěshì nà shuāng xié yǐjīng bèi biérén mǎi zǒu le.
- Sau khi ngắm nửa ngày, cô ấy cuối cùng cũng quyết định mua đôi giày đầu tiên mà cô nhìn thấy, nhưng đôi giày đó đã bị người khác mua mất rồi.
③ 🔊 复习了5年,我的朋友终于考上了研究生。
- Fùxí le wǔ nián, wǒ de péngyǒu zhōngyú kǎo shàng le yánjiūshēng.
- Ôn tập suốt 5 năm, cuối cùng bạn tôi cũng thi đỗ nghiên cứu sinh.
④ 🔊 虽然遇到了不少问题,但是我们终于成功了。
- Suīrán yùdào le bù shǎo wèntí, dànshì wǒmen zhōngyú chénggōng le.
- Mặc dù gặp không ít vấn đề, nhưng cuối cùng chúng tôi đã thành công.
2. 因此 (yīncǐ) – do vậy
因此 là liên từ (连词) hoặc phó từ (副词) dùng để liên kết hai mệnh đề, biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Ý nghĩa chính:
- Biểu thị kết quả hoặc kết luận rút ra từ mệnh đề phía trước.
- Có thể dịch là: do đó, vì vậy, cho nên, vì thế
Vị trí trong câu:
- Liên từ nối 2 mệnh đề: Đứng đầu mệnh đề thứ hai
- Trong mệnh đề kết quả: Có thể đặt sau chủ ngữ của mệnh đề kết quả
📌 Phân câu trước thường nêu nguyên nhân, có thể bắt đầu bằng “由于” (do…), “因为” (bởi vì…), hoặc không dùng từ nối gì.
Cấu trúc 1:
由于 / 因为……,因此……
→ Do… nên…
Cấu trúc 2:
……,因此……
→ …, vì thế …
Cấu trúc 3:
……,主语 + 因此 + động từ …
→ …, chủ ngữ vì thế đã làm gì…
Ví dụ:
① 🔊 我的朋友刚到中国时不会用筷子,因此出去吃饭遇到了不少麻烦。
- Wǒ de péngyǒu gāng dào Zhōngguó shí bù huì yòng kuàizi, yīncǐ chūqù chīfàn yùdào le bù shǎo máfan.
- Bạn tôi khi mới đến Trung Quốc không biết dùng đũa, vì vậy khi ra ngoài ăn cơm đã gặp không ít rắc rối.
② 🔊 城市里的人越来越多,房子也因此越来越贵。
- Chéngshì lǐ de rén yuè lái yuè duō, fángzi yě yīncǐ yuè lái yuè guì.
- Người trong thành phố ngày càng nhiều, vì vậy nhà cửa cũng ngày càng đắt đỏ.
③ 🔊 这两天空气很不好,因此去医院看病的人也多了。
- Zhè liǎng tiān kōngqì hěn bù hǎo, yīncǐ qù yīyuàn kànbìng de rén yě duō le.
- Mấy ngày nay không khí rất tệ, vì vậy số người đi bệnh viện khám bệnh cũng nhiều lên.
④ 🔊 由于中国人喜欢数字8,因此,每个月8号、18号、28号结婚的人很多。
- Yóuyú Zhōngguó rén xǐhuan shùzì bā, yīncǐ, měi gè yuè bā hào, shíbā hào, èrshíbā hào jiéhūn de rén hěn duō.
- Vì người Trung Quốc thích số 8, nên vào các ngày 8, 18, 28 hàng tháng có rất nhiều người kết hôn.
3. 再 + 形容词 (zài + xíngróngcí) – cho dù … đến đâu
Cấu trúc cơ bản
再 + A + 也 / 都 + B
Trong đó:
- A thường là tính từ (biểu thị mức độ, tính chất)
- 也 / 都 là phó từ chỉ kết quả không thay đổi
- B là kết quả, thường là phản đề lại với A
Ý nghĩa: Cấu trúc này dùng để đưa ra giả định về một tình huống cực đoan, thường để:
- Nhượng bộ
- Giả thiết không thay đổi kết quả
- Diễn tả “dù có… đến mức nào đi nữa, thì cũng…”
Tương đương với trong tiếng Trung:
- 无论多么……,也……
- 就算再……,也……
Cách dùng:
- Dùng nhiều trong văn viết, văn nghị luận, hoặc trình bày quan điểm mang tính nhượng bộ.
- Có sắc thái lý trí, chín chắn và mang tính khẳng định rõ ràng rằng điều kiện giả định không thay đổi kết quả.
Ví dụ:
① 🔊 再聪明的动物也没有人聪明。
- Zài cōngmíng de dòngwù yě méiyǒu rén cōngmíng.
- Dù con vật có thông minh đến đâu cũng không thông minh bằng con người.
② 🔊 再便宜的汽车我也买不起。
- Zài piányi de qìchē wǒ yě mǎi bù qǐ.
- Dù xe rẻ đến mấy thì tôi cũng không mua nổi.
③ 🔊 电视节目再好看也不能从早看到晚。
- Diànshì jiémù zài hǎokàn yě bù néng cóng zǎo kàn dào wǎn.
- Chương trình tivi dù hay đến đâu cũng không thể xem từ sáng đến tối.
④ 🔊 精神再好的人也需要睡觉。
- Jīngshén zài hǎo de rén yě xūyào shuìjiào.
- Người tinh thần có tốt đến đâu cũng cần phải ngủ.
⑤ 🔊 我穿得很多,天再冷都没问题。
- Wǒ chuān de hěn duō, tiān zài lěng dōu méi wèntí.
- Tôi mặc rất nhiều quần áo, trời có lạnh đến đâu cũng không thành vấn đề.
4. 于是 (yúshì) – thế là, cho nên
于是 là liên từ (连词), dùng để liên kết hai hành động, sự việc liên tiếp, trong đó hành động thứ hai là kết quả tự nhiên hoặc hệ quả hợp lý của hành động thứ nhất.
Ý nghĩa chính:
- Diễn tả hành động hoặc kết quả ở vế sau là do vế trước tạo thành một cách tự nhiên, logic, giống như “thế là”, “vì vậy”, “cho nên” trong tiếng Việt.
- KHÁC với “所以” ở chỗ:
→ 于是 nhấn mạnh trình tự thời gian và quan hệ hành động nối tiếp, chứ không chỉ là quan hệ nhân – quả đơn thuần.
Đặc điểm ngữ pháp:
- Vị trí: Đứng đầu phân câu thứ hai (sau dấu phẩy hoặc chấm câu nhẹ), hoặc sau chủ ngữ
- Quan hệ giữa 2 vế: Vế đầu: nguyên nhân, lý do; Vế sau: hành động / tình huống xảy ra sau đó một cách tự nhiên
- Thời gian: Hai sự việc thường đã xảy ra trong quá khứ
Cấu trúc câu:
[Vế nguyên nhân],于是 + [vế kết quả / hành động tiếp theo]
Hoặc:
[Vế nguyên nhân],[Chủ ngữ] + 于是 + [hành động]
Ví dụ:
① 🔊 我等了他很长时间他都没来,于是我一个人走了。
- Wǒ děng le tā hěn cháng shíjiān tā dōu méi lái, yúshì wǒ yīgè rén zǒu le.
- Tôi đợi anh ấy rất lâu mà anh ấy vẫn không đến, vì thế tôi đi một mình.
② 🔊 钱都花完了,于是他又开始找工作了。
- Qián dōu huā wán le, yúshì tā yòu kāishǐ zhǎo gōngzuò le.
- Tiền tiêu hết rồi, vì vậy anh ấy lại bắt đầu đi tìm việc.
③ 🔊 我担心考试迟到,于是很早就从家里出来了。
- Wǒ dānxīn kǎoshì chídào, yúshì hěn zǎo jiù cóng jiālǐ chūlai le.
- Tôi lo đi thi sẽ bị muộn, vì thế tôi ra khỏi nhà từ rất sớm.
④ 🔊 孩子常常丢钥匙,爸爸于是让他把钥匙挂在脖子上。
- Háizi chángcháng diū yàoshi, bàba yúshì ràng tā bǎ yàoshi guà zài bózi shàng.
- Đứa bé thường xuyên làm mất chìa khóa, vì vậy bố bắt nó đeo chìa khóa trên cổ.
5. 所 (suǒ) – cái mà, điều mà (trợ từ trong văn viết)
Từ loại: “所” là một trợ từ (助词) đặc biệt, không mang nghĩa cụ thể nếu đứng riêng, nhưng khi kết hợp với động từ và “的”, nó tạo nên một cụm danh từ hóa hành động.
Cấu trúc ngữ pháp:
所 + ĐỘNG TỪ + 的 + DANH TỪ (hoặc không cần danh từ nếu ngữ cảnh rõ)
- Thường dùng để biểu thị “cái mà…, điều mà…, việc mà…”, đặc biệt để nhấn mạnh đối tượng (tân ngữ) chịu sự tác động của động từ.
- Có thể hiểu là:
👉 “所 + động từ + 的” = “cái mà/điều mà [chủ ngữ] đã làm”
Trợ từ, dùng trước động từ có tân ngữ, cùng nhau tu sức cho danh từ đứng sau, nhấn mạnh sự chịu tác động của danh từ.
① 🔊 很多时候我们所了解的情况都是从电视和报纸上来的。
- Hěn duō shíhòu wǒmen suǒ liǎojiě de qíngkuàng dōu shì cóng diànshì hé bàozhǐ shàng lái de.
- Nhiều khi tình hình mà chúng ta biết được đều là từ ti vi và báo chí.
② 🔊 上次考试所考的内容这次就不用复习了吧?
- Shàng cì kǎoshì suǒ kǎo de nèiróng zhè cì jiù bù yòng fùxí le ba?
- Nội dung mà kỳ thi lần trước đã kiểm tra thì lần này chắc không cần ôn lại nữa nhỉ?
Cũng có thể trực tiếp thêm “的” tạo thành kết cấu “……的东西(人、情况等)”, dùng nhiều trong văn viết
③ 🔊 现在,我们所缺少的不是钱,而是时间。
- Xiànzài, wǒmen suǒ quēshǎo de bú shì qián, ér shì shíjiān.
- Hiện tại, cái mà chúng ta thiếu không phải là tiền, mà là thời gian.
④ 🔊 父母所担心的是我在中国吃不好。
- Fùmǔ suǒ dānxīn de shì wǒ zài Zhōngguó chī bù hǎo.
- Điều mà bố mẹ lo lắng là tôi ăn uống không tốt ở Trung Quốc.
3. Bài khóa
【1】
🔊 有一天,一个失恋的男孩儿坐在海边。他手里拿着酒瓶,不停地仰起脖子,大口大口地喝酒。夜越来越深,空酒瓶也越来越多。终于,男孩儿醉了。他倒在一张长椅上,睡梦中感觉到有人向他走近,他睁开双眼,眼前站着一个美丽的女孩子,手里拿着各种颜色的玫瑰花,甜甜地向他微笑。男孩儿告诉她自己失恋了,因此很伤心。
【2】
🔊 女孩子便安慰他:“我有办法帮你。”
【3】
🔊 “你怎么帮我呢?”男孩儿问道。
【4】
🔊 女孩子拿出一支白玫瑰:“你把这支玫瑰献给你喜欢的人,她就会爱上你。但是,你得注意一点,这支玫瑰对你们俩都有一个限制:女孩子以后会一生都爱你,可你也要爱她一生才行!”
【5】
🔊 男孩儿听了,觉得要一生爱一个人,很难做到,再浪漫的爱情也很难维持几十年。他没有作出声,也没有伸手去接女孩儿手中的花。
【6】
🔊 女孩儿见他沉默,知道他显然不想要白玫瑰,于是又拿出一支黄玫瑰:“这支黄玫瑰跟白玫瑰不同,它不需要你一生都爱一个人。”
【7】
🔊 男孩儿听了以后很高兴,可是女孩子接着又说:“但是黄玫瑰对女孩子儿的限制也不同,它也不会让女孩子儿永远爱你,依靠它得到的爱情像闪电一样惊天动地,同样也会像闪电一样很快消失。”
【8】
🔊 男孩儿心里想,美丽的爱情怎么能立即消失呢?他有点儿失望。
【9】
🔊 最后,女孩子儿拿出一支红玫瑰,大声地说道:“你可能会喜欢这支红玫瑰,它跟前面两支都不同。它只会让你所爱的人也爱上你,以后的你们的感情便会完全失去作用。你们努力的话,爱情便能保持很长时间;不努力的话,爱情将会很快消失。一切只看你们如何对待感情。”女孩子儿笑着说,“这朵玫瑰不错吧,满足你的需要了!”
【10】
🔊 男孩儿却只是笑地摇了摇头:“这样是不是太累了吗?”
【11】
🔊 你呢?我的朋友,你喜欢哪支玫瑰呢?
Phiên âm:
[1]
Yǒu yì tiān, yí gè shī liàn de nánháir zuò zài hǎibiān. Tā shǒu lǐ názhe jiǔpíng, bù tíng de yǎng qǐ bózi, dàkǒu dàkǒu de hējiǔ. Yè yuè lái yuè shēn, kōng jiǔpíng yě yuè lái yuè duō. Zhōngyú, nánháir zuì le. Tā dǎo zài yì zhāng chángyǐ shàng, shuìmèng zhōng gǎnjué dào yǒurén xiàng tā zǒu jìn, tā zhēngkāi shuāngyǎn, yǎnqián zhànzhe yí gè měilì de nǚháizi, shǒu lǐ názhe gèzhǒng yánsè de méiguīhuā, tiántián de xiàng tā wēixiào. Nánháir gàosu tā zìjǐ shīliàn le, yīncǐ hěn shāngxīn.
[2]
Nǚháizi biàn ānwèi tā: “Wǒ yǒu bànfǎ bāng nǐ.”
[3]
“Nǐ zěnme bāng wǒ ne?” Nánháir wèndào.
[4]
Nǚháizi ná chū yì zhī bái méiguī: “Nǐ bǎ zhè zhī méiguī xiàn gěi nǐ xǐhuan de rén, tā jiù huì ài shàng nǐ. Dànshì, nǐ děi zhùyì yìdiǎn, zhè zhī méiguī duì nǐmen liǎ dōu yǒu yí gè xiànzhì: nǚháizi yǐhòu huì yìshēng dōu ài nǐ, kě nǐ yě yào ài tā yìshēng cái xíng!”
[5]
Nánháir tīng le, juéde yào yìshēng ài yí gè rén, hěn nán zuòdào, zài làngmàn de àiqíng yě hěn nán wéichí jǐ shí nián. Tā méiyǒu zuò chū shēng, yě méiyǒu shēnshǒu qù jiē nǚháizi shǒu zhōng de huā.
[6]
Nǚháizi jiàn tā chénmò, zhīdào tā xiǎnrán bùxiǎng yào bái méiguī, yúshì yòu ná chū yì zhī huáng méiguī: “Zhè zhī huáng méiguī gēn bái méiguī bùtóng, tā bù xūyào nǐ yìshēng dōu ài yí gè rén.”
[7]
Nánháir tīng le yǐhòu hěn gāoxìng, kěshì nǚháizi jiēzhe yòu shuō: “Dànshì huáng méiguī duì nǚháizi de xiànzhì yě bùtóng, tā yě bù huì ràng nǚháizi yǒngyuǎn ài nǐ, yīkào tā dédào de àiqíng xiàng shǎndiàn yíyàng jīngtiāndòngdì, tóngyàng yě huì xiàng shǎndiàn yíyàng hěn kuài xiāoshī.”
[8]
Nánháir xīnlǐ xiǎng, měilì de àiqíng zěnme néng lìjí xiāoshī ne? Tā yǒudiǎnr shīwàng.
[9]
Zuìhòu, nǚháizi ná chū yì zhī hóng méiguī, dàshēng de shuōdào: “Nǐ kěnéng huì xǐhuan zhè zhī hóng méiguī, tā gēn qiánmiàn liǎng zhī dōu bùtóng. Tā zhǐ huì ràng nǐ suǒ ài de rén yě ài shàng nǐ, yǐhòu nǐmen de gǎnqíng biàn huì wánquán shīqù zuòyòng. Nǐmen nǔlì dehuà, àiqíng biàn néng bǎochí hěn cháng shíjiān; bù nǔlì dehuà, àiqíng jiāng huì hěn kuài xiāoshī. Quán bù kàn nǐmen rúhé duìdài gǎnqíng.” Nǚháizi xiàozhe shuō, “Zhè duǒ méiguī búcuò ba, mǎnzú nǐ de xūqiú le!”
[10]
Nánháir què zhǐshì xiàode yáo le yáo tóu: “Zhèyàng shì bùshì tài lèi le ma?”
[11]
Nǐ ne? Wǒ de péngyǒu, nǐ xǐhuan nǎ zhī méiguī ne?
Dịch nghĩa:
[1]
Một ngày nọ, một chàng trai thất tình ngồi bên bờ biển. Cậu cầm chai rượu trong tay, ngửa cổ lên và uống từng ngụm lớn. Trời càng về khuya, chai rượu rỗng cũng càng nhiều. Cuối cùng, cậu ta say. Cậu ngã xuống một chiếc ghế dài, trong giấc mơ cảm nhận được có ai đó đang tiến lại gần. Khi mở mắt ra, trước mặt cậu là một cô gái xinh đẹp, trên tay cầm những bông hoa hồng với nhiều màu sắc, dịu dàng mỉm cười với cậu. Cậu kể với cô rằng mình vừa thất tình nên rất đau khổ.
[2]
Cô gái liền an ủi cậu: “Tôi có cách giúp bạn.”
[3]
“Cách gì vậy?” chàng trai hỏi.
[4]
Cô gái lấy ra một bông hồng trắng: “Bạn tặng bông hồng này cho người bạn thích, cô ấy sẽ yêu bạn. Nhưng có một điều kiện: cô ấy sẽ yêu bạn cả đời, nhưng bạn cũng phải yêu cô ấy cả đời!”
[5]
Chàng trai nghe xong cảm thấy yêu một người suốt đời thật khó, dù là tình yêu lãng mạn cũng khó duy trì được mấy chục năm. Cậu không nói gì, cũng không đưa tay nhận bông hoa.
[6]
Cô gái thấy cậu im lặng, biết rằng cậu không muốn bông hồng trắng, liền lấy ra một bông hồng vàng: “Bông hồng này khác với hồng trắng, nó không yêu cầu bạn phải yêu một người cả đời.”
[7]
Nghe vậy, chàng trai rất vui. Nhưng cô gái nói tiếp: “Nhưng hồng vàng cũng có điều kiện khác, cô gái sẽ không yêu bạn mãi mãi. Tình yêu có được nhờ nó sẽ rực rỡ như tia chớp, nhưng cũng sẽ biến mất nhanh như tia chớp.”
[8]
Chàng trai nghĩ, tình yêu đẹp sao có thể biến mất ngay được? Cậu cảm thấy thất vọng.
[9]
Cuối cùng, cô gái lấy ra một bông hồng đỏ và nói lớn: “Có lẽ bạn sẽ thích bông hồng này. Nó khác với hai bông trước. Nó chỉ giúp người bạn yêu cũng yêu lại bạn, còn tình cảm sau đó sẽ do hai bạn tự quyết định. Nếu cố gắng, tình yêu sẽ bền lâu; nếu không cố gắng, tình yêu sẽ chóng phai. Tất cả phụ thuộc vào cách các bạn trân trọng tình cảm.” Cô gái mỉm cười, “Đóa hồng này không tệ chứ, có làm bạn hài lòng không?”
[10]
Nhưng chàng trai chỉ cười lắc đầu: “Như vậy có phải quá mệt mỏi không?”
[11]
Còn bạn thì sao? Người bạn của tôi, bạn thích bông hồng nào?
→ Câu chuyện kết thúc bằng một nụ cười và cái lắc đầu của chàng trai: “Như vậy có phải quá mệt mỏi không?”. Tình yêu, dù đẹp đến mấy, cũng cần sự trưởng thành, trách nhiệm và nỗ lực từ cả hai bên. Hoa hồng đỏ – loại hoa tượng trưng cho tình yêu chân thật – chỉ phát huy ý nghĩa khi hai người biết trân trọng, duy trì và hiểu rõ giá trị của tình cảm ấy. Còn bạn thì sao? Trong ba bông hồng ấy, bạn sẽ chọn điều gì cho tình yêu của mình?
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 16: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1
