Bài 16: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – Chồng cô thật là tốt

Cuộc sống thường nhật đôi khi ẩn chứa những điều nhỏ bé nhưng đủ khiến lòng người cảm động. Tình yêu thương không chỉ thể hiện bằng những lời nói ngọt ngào, mà còn được gửi gắm qua từng hành động âm thầm và quan tâm tinh tế.

Bài 16: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – “Chồng cô thật là tốt” là Câu chuyện về Kỳ Kỳ – một người phụ nữ mang thai – và hành trình cô đơn giản chỉ là về nhà thăm mẹ, lại mang đến cho người đọc một bức tranh ấm áp về sự quan tâm của người chồng, sự tử tế của người xa lạ, và niềm hạnh phúc giản dị từ tình yêu thương gia đình.

← Xem lại Bài 15: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 tại đây

1. Từ vựng

1. 灵活 – línghuó – tính từ – linh hoạt – nhanh nhẹn, hoạt bát

[hanzi_writer_box char=”灵活” pinyin=”línghuó” meaning=”nhanh nhẹn, hoạt bát”]

Ví dụ:

🔊 他的动作非常灵活。

  • Tā de dòngzuò fēicháng línghuó.
  • Động tác của anh ấy rất linh hoạt.

🔊 学习语言需要灵活的思维。

  • Xuéxí yǔyán xūyào línghuó de sīwéi.
  • Học ngôn ngữ cần tư duy linh hoạt.

2. 疲劳 – píláo – tính từ – bì lao – mệt mỏi

[hanzi_writer_box char=”疲劳” pinyin=”píláo” meaning=”mệt mỏi”]

Ví dụ:

🔊 工作一天后,他感到非常疲劳。

  • Gōngzuò yì tiān hòu, tā gǎndào fēicháng píláo.
  • Sau một ngày làm việc, anh ấy cảm thấy rất mệt mỏi.

🔊 疲劳驾驶很危险。

  • Píláo jiàshǐ hěn wēixiǎn.
  • Lái xe khi mệt mỏi rất nguy hiểm.

3. 出门 – chūmén – động từ – xuất môn – ra khỏi nhà, ra ngoài

[hanzi_writer_box char=”出门” pinyin=”chūmén” meaning=”ra khỏi nhà, ra ngoài”]

Ví dụ:

🔊 他每天七点出门上班。

  • Tā měi tiān qī diǎn chūmén shàngbān.
  • Anh ấy ra khỏi nhà lúc 7 giờ mỗi ngày để đi làm.

🔊 出门前记得带钥匙。

  • Chūmén qián jìde dài yàoshi.
  • Nhớ mang theo chìa khóa trước khi ra khỏi nhà.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-1″]

4. 自从* – zìcóng – giới từ – tự tòng – từ khi

[hanzi_writer_box char=”自从” pinyin=”zìcóng” meaning=”từ khi”]

Ví dụ:

🔊 自从搬到城市,他的生活变忙了。

  • Zìcóng bān dào chéngshì, tā de shēnghuó biàn máng le.
  • Từ khi chuyển đến thành phố, cuộc sống của anh ấy trở nên bận rộn.

🔊 自从学了中文,我对中国文化更感兴趣。

  • Zìcóng xuéle Zhōngwén, wǒ duì Zhōngguó wénhuà gèng gǎn xìngqù.
  • Từ khi học tiếng Trung, tôi thấy hứng thú hơn với văn hóa Trung Quốc.

5. 尽量 – jǐnliàng – phó từ – tận lượng – cố gắng hết sức

[hanzi_writer_box char=”尽量” pinyin=”jǐnliàng” meaning=”cố gắng hết sức”]

Ví dụ:

🔊 你尽量早点来。

  • Nǐ jǐnliàng zǎo diǎn lái.
  • Bạn cố gắng đến sớm nhé.

🔊 我会尽量帮你。

  • Wǒ huì jǐnliàng bāng nǐ.
  • Tôi sẽ cố gắng hết sức để giúp bạn.

6. 乘 – chéng – động từ – thừa – đáp, bắt, đi (xe)

[hanzi_writer_box char=”乘” pinyin=”chéng” meaning=”đáp, bắt, đi (xe)”]

Ví dụ:

🔊 我乘地铁去公司。

  • Wǒ chéng dìtiě qù gōngsī.
  • Tôi đi tàu điện ngầm đến công ty.

🔊 他喜欢乘飞机旅行。

  • Tā xǐhuān chéng fēijī lǚxíng.
  • Anh ấy thích đi du lịch bằng máy bay.

7. 临 – lín – động từ – lâm – sắp

[hanzi_writer_box char=”临” pinyin=”lín” meaning=”sắp”]

Ví dụ:

🔊 考试临近,他开始紧张。

  • Kǎoshì línjìn, tā kāishǐ jǐnzhāng.
  • Kỳ thi đến gần, anh ấy bắt đầu căng thẳng.

🔊 临睡前别喝咖啡。

  • Lín shuì qián bié hē kāfēi.
  • Đừng uống cà phê trước khi ngủ.

8. 肩 – jiān – danh từ – kiên – vai

[hanzi_writer_box char=”肩” pinyin=”jiān” meaning=”vai”]

Ví dụ:

🔊 他拍了拍我的肩。

  • Tā pāile pāi wǒ de jiān.
  • Anh ấy vỗ nhẹ vào vai tôi.

🔊 她肩上的包很重。

  • Tā jiān shàng de bāo hěn zhòng.
  • Chiếc túi trên vai cô ấy rất nặng.

9🔊 . 转 – zhuǎn – động từ – chuyển – chuyển, xoay (người)

[hanzi_writer_box char=”转” pinyin=”zhuǎn” meaning=”chuyển, xoay (người)”]

Ví dụ:

🔊 他转过头来看我。

  • Tā zhuǎnguò tóu lái kàn wǒ.
  • Anh ấy quay đầu lại nhìn tôi.

🔊 我们在下一个路口转弯。

  • Wǒmen zài xià yíge lùkǒu zhuǎnwān.
  • Chúng tôi rẽ ở ngã tư tiếp theo.

10. 大姐 – dàjiě – danh từ – đại tỷ – chị (tôn xưng người lớn tuổi hơn mình)

[hanzi_writer_box char=”大姐” pinyin=”dàjiě” meaning=”chị”]

Ví dụ:

🔊 我大姐是医生。

  • Wǒ dàjiě shì yīshēng.
  • Chị cả của tôi là bác sĩ.

🔊 大姐很照顾弟弟妹妹。

  • Dàjiě hěn zhàogù dìdì mèimei.
  • Chị cả rất biết chăm sóc các em.

11. 道谢 – dào xiè – động từ – đạo tạ – (ngỏ lời) cảm ơn

[hanzi_writer_box char=”道谢” pinyin=”dào xiè” meaning=”cảm ơn”]

Ví dụ:

🔊 他向我道谢。

  • Tā xiàng wǒ dàoxiè.
  • Anh ấy cảm ơn tôi.

🔊 我们应该向老师道谢。

  • Wǒmen yīnggāi xiàng lǎoshī dàoxiè.
  • Chúng ta nên cảm ơn thầy cô.

12. 歇 – xiē – động từ – yết – nghỉ ngơi

[hanzi_writer_box char=”歇” pinyin=”xiē” meaning=”nghỉ ngơi”]

Ví dụ:
🔊 我们走了一个小时,先找个地方歇一会儿吧。

  • Wǒmen zǒu le yí gè xiǎoshí, xiān zhǎo gè dìfāng xiē yí huìr ba.
  • Chúng ta đi bộ một tiếng rồi, tìm chỗ nghỉ một lát đi.

🔊 他工作了一整天,现在需要歇歇了。

  • Tā gōngzuò le yì zhěng tiān, xiànzài xūyào xiēxiē le.
  • Anh ấy làm việc cả ngày, giờ cần nghỉ ngơi một chút.

13. 距离 – jùlí – danh từ – cự ly – khoảng cách

[hanzi_writer_box char=”距离” pinyin=”jùlí” meaning=”khoảng cách”]

Ví dụ:

🔊 我家距离学校很近。

  • Wǒ jiā jùlí xuéxiào hěn jìn.
  • Nhà tôi cách trường rất gần.

🔊 保持安全距离。

  • Bǎochí ānquán jùlí.
  • Giữ khoảng cách an toàn.

14. 步 – bù – danh từ – bộ – bước

[hanzi_writer_box char=”步” pinyin=”bù” meaning=”bước “]

Ví dụ:

🔊 他向前走了一步。

  • Tā xiàng qián zǒule yí bù.
  • Anh ấy tiến lên một bước.

🔊 跑步对身体好。

  • Pǎobù duì shēntǐ hǎo.
  • Chạy bộ tốt cho sức khỏe.

15. 要命 – yàomìng – tính từ – yếu mệnh – chết, kinh khủng, vô cùng (biểu thị mức độ lên tới đỉnh điểm)

[hanzi_writer_box char=”要命” pinyin=”yàomìng” meaning=”chết, kinh khủng, vô cùng”]

Ví dụ:

🔊 这辣得真要命!

  • Zhè là dé zhēn yàomìng!
  • Cay chết người!

🔊 贵得要命。

  • Guì dé yàomìng.
  • Đắt kinh khủng.

16. 汗 – hàn – danh từ – hãn – mồ hôi

[hanzi_writer_box char=”汗” pinyin=”hàn” meaning=”mồ hôi”]

Ví dụ:

🔊 他流了很多汗。

  • Tā liúle hěn duō hàn.
  • Anh ấy đổ nhiều mồ hôi.

🔊 运动后要擦汗。

  • Yùndòng hòu yào cā hàn.
  • Sau tập thể dục nên lau mồ hôi.

17. 意外 – yìwài – tính từ – ý ngoại – bất ngờ, không ngờ tới

[hanzi_writer_box char=”意外” pinyin=”yìwài” meaning=”bất ngờ, không ngờ tới”]

Ví dụ:

🔊 这是个意外惊喜。

  • Zhè shì gè yìwài jīngxǐ.
  • Đây là một bất ngờ thú vị.

🔊 意外的事发生了。

  • Yìwài de shì fāshēng le.
  • Chuyện bất ngờ đã xảy ra.

18. 理解 – lǐjiě – động từ – lý giải – giải thích

[hanzi_writer_box char=”理解” pinyin=”lǐjiě” meaning=”giải thích”]

Ví dụ:

🔊 我理解你的感受。

  • Wǒ lǐjiě nǐ de gǎnshòu.
  • Tôi hiểu cảm giác của bạn.

🔊 这个问题很难理解。

  • Zhège wèntí hěn nán lǐjiě.
  • Vấn đề này rất khó hiểu.

19. 夸 – kuā – động từ – khoa – khen ngợi

[hanzi_writer_box char=”夸” pinyin=”kuā” meaning=”khen ngợi”]

Ví dụ:

🔊 老师夸他聪明。

  • Lǎoshī kuā tā cōngmíng.
  • Cô giáo khen anh ấy thông minh.

🔊 别总夸孩子。

  • Bié zǒng kuā háizi.
  • Đừng lúc nào cũng khen trẻ con.

20. 围 – wéi – động từ – vi – bao quanh

[hanzi_writer_box char=”围” pinyin=”wéi” meaning=”bao quanh”]

Ví dụ:

🔊 他们围在一起聊天。

  • Tāmen wéi zài yìqǐ liáotiān.
  • Họ ngồi quây quần trò chuyện.

🔊 花园被树围住了。

  • Huāyuán bèi shù wéizhù le.
  • Khu vườn được cây bao quanh.

21. 自动 – zìdòng – tính từ – tự động – tự động, ,chủ động

[hanzi_writer_box char=”自动” pinyin=”zìdòng” meaning=”tự động, ,chủ động”]

Ví dụ:

🔊 门是自动开关的。

  • Mén shì zìdòng kāiguān de.
  • Cửa tự động đóng mở.

🔊 电脑自动更新了。

  • Diànnǎo zìdòng gēngxīn le.
  • Máy tính tự động cập nhật.

22. 铺 – pū – động từ – phô – trải ra, trải dài

[hanzi_writer_box char=”铺” pinyin=”pū” meaning=”trải ra, trải dài”]

Ví dụ:

🔊 他铺了一张新地毯。

  • Tā pūle yì zhāng xīn dìtǎn.
  • Anh ấy trải một tấm thảm mới.

🔊 路上铺满了落叶。

  • Lù shàng pūmǎnle luòyè.
  • Đường phủ đầy lá rụng.

23. 感动 – gǎndòng – động từ – cảm động – cảm động

[hanzi_writer_box char=”感动” pinyin=”gǎndòng” meaning=”cảm động”]

Ví dụ:

🔊 他的话让我很感动。

  • Tā de huà ràng wǒ hěn gǎndòng.
  • Lời anh ấy làm tôi rất cảm động.

🔊 这是一部感动的电影。

  • Zhè shì yí bù gǎndòng de diànyǐng.
  • Đây là một bộ phim cảm động.

24. 心情 – xīnqíng – danh từ – tâm tình – tâm trạng

[hanzi_writer_box char=”心情” pinyin=”xīnqíng” meaning=”tâm trạng”]

Ví dụ:

🔊 我今天心情很好。

  • Wǒ jīntiān xīnqíng hěn hǎo.
  • Hôm nay tôi tâm trạng rất tốt.

🔊 别影响他的心情。

  • Bié yǐngxiǎng tā de xīnqíng.
  • Đừng ảnh hưởng đến tâm trạng anh ấy.

25. 美好 – měihǎo – tính từ – mỹ hảo – tốt đẹp, tươi đẹp

[hanzi_writer_box char=”美好” pinyin=”měihǎo” meaning=”tốt đẹp, tươi đẹp”]

Ví dụ:

🔊 祝你有一个美好的未来。

  • Zhù nǐ yǒu yí gè měihǎo de wèilái.
  • Chúc bạn có một tương lai tươi đẹp.

🔊 这是一段美好的回忆。

  • Zhè shì yí duàn měihǎo de huíyì.
  • Đây là một kỷ niệm đẹp.

26. 糊涂 – hútu – tính từ – hồ đồ – hồ đồ, mơ hồ

[hanzi_writer_box char=”糊涂” pinyin=”hútu” meaning=”hồ đồ, mơ hồ”]

Ví dụ:

🔊 他越解释我越糊涂。

  • Tā yuè jiěshì wǒ yuè hútu.
  • Anh ấy càng giải thích tôi càng mơ hồ.

🔊 别做糊涂事。

  • Bié zuò hútu shì.
  • Đừng làm chuyện hồ đồ.

27. 先后 – xiānhòu – phó từ – tiên hậu -trước sau, lần lượt

[hanzi_writer_box char=”先后” pinyin=”xiānhòu” meaning=”trước sau, lần lượt”]

Ví dụ:

🔊 他们先后离开了。

  • Tāmen xiānhòu líkāi le.
  • Họ lần lượt rời đi.

🔊 先后有三位老师教过我们。

  • Xiānhòu yǒu sān wèi lǎoshī jiāoguò wǒmen.
  • Lần lượt có ba giáo viên dạy chúng tôi.

28. 称赞 – chēngzàn – động từ – xưng tán – ca ngợi, khen ngợi

[hanzi_writer_box char=”称赞” pinyin=”chēngzàn” meaning=”ca ngợi, khen ngợi”]

Ví dụ:

🔊 大家都称赞他的作品。

  • Dàjiā dōu chēngzàn tā de zuòpǐn.
  • Mọi người đều khen tác phẩm của anh ấy.

🔊 老师称赞学生进步了。

  • Lǎoshī chēngzàn xuéshēng jìnbù le.
  • Giáo viên khen học sinh tiến bộ.

29. 拥挤 – yōngjǐ – tính từ – úng tê – chen chúc, đông người

[hanzi_writer_box char=”拥挤” pinyin=”yōngjǐ” meaning=”chen chúc, đông người”]

Ví dụ:

地铁里很拥挤。

  • Dìtiě lǐ hěn yōngjǐ.
  • Tàu điện ngầm rất đông đúc.

🔊 避开拥挤的时间。

  • Bìkāi yōngjǐ de shíjiān.
  • Tránh giờ cao điểm.

30. 扶 – fú – động từ – phù – đỡ, dìu

[hanzi_writer_box char=”扶” pinyin=”fú” meaning=”đỡ, dìu”]

Ví dụ:

🔊 他扶老人过马路。

  • Tā fú lǎorén guò mǎlù.
  • Anh ấy đỡ cụ già qua đường.

🔊 扶着栏杆下楼。

  • Fúzhe lángān xià lóu.
  • Chống tay vịn cầu thang xuống lầu.

31. 面 – miàn – danh từ – diện – mặt, nét mặt

[hanzi_writer_box char=”面” pinyin=”miàn” meaning=”mặt, nét mặt”]

Ví dụ:

🔊 他面带微笑。

  • Tā miàn dài wēixiào.
  • Anh ấy nở nụ cười.

🔊 水面很平静。

  • Shuǐmiàn hěn píngjìng.
  • Mặt nước rất yên tĩnh.

32. 细心 – xìxīn – tính từ – tế tâm – cẩn thận, ,tỉ mỉ, chu đáo

[hanzi_writer_box char=”细心” pinyin=”xìxīn” meaning=”cẩn thận, ,tỉ mỉ, chu đáo”]

Ví dụ:

她是个细心的护士。

  • Tā shì gè xìxīn de hùshì.
  • Cô ấy là một y tá cẩn thận.

🔊 细心检查作业。

  • Xìxīn jiǎnchá zuòyè.
  • Kiểm tra bài tập cẩn thận.

33. 挥 – huī – động từ – huy – vẫy, khua

[hanzi_writer_box char=”挥” pinyin=”huī” meaning=”vẫy, khua”]

Ví dụ:

🔊 他挥手告别。

  • Tā huīshǒu gàobié.
  • Anh ấy vẫy tay tạm biệt.

🔊 别挥刀乱跑。

  • Bié huī dāo luàn pǎo.
  • Đừng vung dao chạy lung tung.

34. 告别 – gàobié – động từ – cáo biệt – tạm biệt, từ biệt

[hanzi_writer_box char=”告别” pinyin=”gàobié” meaning=”tạm biệt, từ biệt”]

Ví dụ:

🔊 我们明天要告别了。

  • Wǒmen míngtiān yào gàobié le.
  • Ngày mai chúng tôi phải tạm biệt.

🔊 告别家乡去城市。

  • Gàobié jiāxiāng qù chéngshì.
  • Tạm biệt quê hương lên thành phố.

35. 嚷 – rǎng – động từ – nhưỡng – kêu, hét

[hanzi_writer_box char=”嚷” pinyin=”rǎng” meaning=”kêu, hét”]

Ví dụ:

🔊 别在公共场合嚷。

  • Bié zài gōnggòng chǎnghé rǎng.
  • Đừng la hét nơi công cộng.

🔊 他嚷着要回家。

  • Tā rǎngzhe yào huí jiā.
  • Anh ấy la hét đòi về nhà.

36. 背 – bèi – danh từ – bối – lưng

[hanzi_writer_box char=”背” pinyin=”bèi” meaning=”lưng”]

Ví dụ:

🔊 他背着一个大包。

  • Tā bēizhe yí gè dà bāo.
  • Anh ấy đeo một chiếc ba lô lớn.

🔊 靠在椅背上休息。

  • Kào zài yǐbèi shàng xiūxi.
  • Tựa vào lưng ghế nghỉ ngơi.

37. 粘 – zhān – động từ – niêm – dính

[hanzi_writer_box char=”粘” pinyin=”zhān” meaning=”dính”]

Ví dụ:

🔊 糖粘在牙上了。

  • Táng zhān zài yá shàng le.
  • Kẹo dính vào răng.

🔊 用胶水粘信封。

  • Yòng jiāoshuǐ zhān xìnfēng.
  • Dùng hồ dán phong bì.

38. 撕 – sī – động từ – ti – xé, bóc

[hanzi_writer_box char=”撕” pinyin=”sī” meaning=”xé, bóc”]

Ví dụ:

🔊 他撕了一张纸。

  • Tā sīle yì zhāng zhǐ.
  • Anh ấy xé một tờ giấy.

🔊 别撕书!

  • Bié sī shū!
  • Đừng xé sách!

39. 姐夫 – jiěfu – danh từ – tỷ phu – anh rể

[hanzi_writer_box char=”姐夫” pinyin=”jiěfu” meaning=”anh rể”]

Ví dụ:

我姐夫是工程师。

  • Wǒ jiěfu shì gōngchéngshī.
  • Anh rể tôi là kỹ sư.

🔊 姐夫对我很好。

  • Jiěfu duì wǒ hěn hǎo.
  • Anh rể đối xử tốt với tôi.

2. Ngữ pháp

1.Cách dùng 自从 – từ khi

“自从” là giới từ (介词), dùng để chỉ mốc thời gian bắt đầu của một hành động, sự việc.

Ý nghĩa:

  • Diễn tả thời điểm bắt đầu của một hành động/trạng thái kéo dài đến hiện tại (hoặc đến một thời điểm nào đó trong quá khứ).
  • Tương đương với tiếng Việt: “Từ khi…, kể từ khi…”

Phạm vi sử dụng

  • Thời gian: Chỉ dùng với quá khứ, không dùng với tương lai
  • Thường đi kèm với các cụm như: “以来”, “以后”, “就”, “一直”, “再也没”… để mở rộng nghĩa và nhấn mạnh

Cấu trúc câu:

自从 + [mốc thời gian/quá khứ] + (以来 / 以后 / 就 / …),[mệnh đề chính]

Trong đó:

  • [mốc thời gian] có thể là một điểm thời gian (năm, tháng, sự kiện)
  • [mệnh đề chính] mô tả hành động hoặc trạng thái kéo dài/diễn ra sau đó

Ví dụ:

🔊 自从1977年起,中国恢复了高考。

  • Zìcóng yī jiǔ qī qī nián qǐ, Zhōngguó huīfù le gāokǎo.
  • Kể từ năm 1977, Trung Quốc khôi phục lại kỳ thi đại học.

🔊 王老师自从十年前就一直在教汉语。

  • Wáng lǎoshī zìcóng shí nián qián jiù yīzhí zài jiāo Hànyǔ.
  • Thầy Vương từ mười năm trước đã luôn dạy tiếng Hán.

🔊 自从毕业以后,我只回过一次母校。

  • Zìcóng bìyè yǐhòu, wǒ zhǐ huí guò yī cì mǔxiào.
  • Kể từ khi tốt nghiệp, tôi chỉ về thăm trường cũ một lần.

🔊 小王自从结了婚就再也没喝过酒。

  • Xiǎo Wáng zìcóng jié le hūn jiù zài yě méi hē guo jiǔ.
  • Tiểu Vương từ sau khi kết hôn thì không còn uống rượu nữa.

🔊 自从有了电脑,人们的生活发生了很大的改变。

  • Zìcóng yǒu le diànnǎo, rénmen de shēnghuó fāshēng le hěn dà de gǎibiàn.
  • Kể từ khi có máy tính, cuộc sống của con người đã thay đổi rất nhiều.

2. 尽量 (jǐnliàng) – Cố gắng

Từ loại:

  • 尽量 là một phó từ (副词).
  • Thường đứng trước động từ hoặc cụm động từ.

Ý nghĩa chính: Diễn tả việc nỗ lực làm gì đó trong giới hạn năng lực, điều kiện hoặc hoàn cảnh cho phép – tức là không nhất thiết phải đạt tuyệt đối, nhưng cố hết sức có thể.

Dịch:

  • “Cố gắng hết sức”,
  • “Trong khả năng có thể”,
  • “Hết mức”,
  • “Càng nhiều càng tốt”

Cấu trúc ngữ pháp:

尽量 + [động từ / cụm động từ]

Trong câu, 尽量 thường dùng đứng trước động từ chính để chỉ mức độ cố gắng.

Ví dụ:

🔊 我明天尽量早点儿来。

  • Wǒ míngtiān jǐnliàng zǎo diǎnr lái.
  • Ngày mai tôi sẽ cố gắng đến sớm một chút.

🔊 阅读汉语文章的时候,尽量不要查字典。

  • Yuèdú Hànyǔ wénzhāng de shíhòu, jǐnliàng bú yào chá zìdiǎn.
  • Khi đọc bài văn tiếng Hán, cố gắng đừng tra từ điển.

🔊 不论你有什么困难,我们都会尽量帮你。

  • Bùlùn nǐ yǒu shénme kùnnan, wǒmen dōu huì jǐnliàng bāng nǐ.
  • Bất luận bạn gặp khó khăn gì, chúng tôi cũng sẽ cố gắng giúp bạn.

🔊 这件事会让爸爸很生气,所以我尽量不让他知道。

  • Zhè jiàn shì huì ràng bàba hěn shēngqì, suǒyǐ wǒ jǐnliàng bú ràng tā zhīdào.
  • Chuyện này sẽ làm bố rất tức giận, vì vậy tôi cố gắng không để ông ấy biết.

🔊 现代社会,如果希望找到一份好工作,你就要尽量提高自己的能力。

  • Xiàndài shèhuì, rúguǒ xīwàng zhǎodào yī fèn hǎo gōngzuò, nǐ jiù yào jǐnliàng tígāo zìjǐ de nénglì.
  • Trong xã hội hiện đại, nếu muốn tìm được một công việc tốt, bạn phải cố gắng nâng cao năng lực của bản thân.

3. …得要命 (…de yàomìng) – Cực kỳ, vô cùng

Đây là cấu trúc phó từ mức độ cao, thường dùng để nhấn mạnh cảm xúc hoặc mức độ mạnh mẽ của tính từ/động từ tâm lý.

Cấu trúc ngữ pháp

Tính từ / Động từ tâm lý + 得 + 要命

Trong đó:

  • 得 (de) là trợ từ kết cấu để liên kết tính từ/động từ với bổ ngữ mức độ.
  • 要命 nghĩa đen là “muốn mất mạng” → nghĩa bóng: “cực kỳ, vô cùng, chết đi được”
  • Mang tính nhấn mạnh cảm xúc tiêu cực hoặc quá mạnh

Ý nghĩa

Dùng để miêu tả mức độ cực hạn, tương đương với:

  • “Cực kỳ…”
  • “…chết đi được”
  • “…khủng khiếp”
  • “…đến phát điên”

Chủ yếu dùng để thể hiện:

  • Cảm xúc mạnh (buồn, giận, lo, sợ, v.v.)
  • Mức độ khó chịu (đau, mệt, đói, lạnh,…)

⚠️ Không dùng cho ý nghĩa tích cực.

Các cụm từ thông dụng với 得要命:

🔊 困得要命 (kùn de yàomìng) – buồn ngủ chết đi được

🔊 饿得要命 (è de yàomìng) – đói chết đi được

🔊 累得要命 (lèi de yàomìng) – mệt chết đi được

🔊 贵得要命 (guì de yàomìng) – đắt chết đi được

🔊 担心得要命 (dānxīn de yàomìng) – lo chết đi được

🔊 难听得要命 (nántīng de yàomìng) – khó nghe chết đi được

🔊 紧张得要命 (jǐnzhāng de yàomìng) – căng thẳng chết đi được

Ví dụ:

🔊 奇奇心里感动得要命。

  • Qíqi xīn lǐ gǎndòng de yàomìng.
  • Trong lòng Kỳ Kỳ cảm động vô cùng (cảm động chết đi được).

🔊 一个多星期都没有孩子的消息,妈妈担心得要命。

  • Yí gè duō xīngqī dōu méi yǒu háizi de xiāoxi, māma dānxīn de yàomìng.
  • Hơn một tuần không có tin tức của con, mẹ lo lắng chết đi được.

4. 却 (què) – Nhưng, lại

Từ loại:

  • 却 là phó từ (副词), nhưng có chức năng gần giống như một liên từ trong cấu trúc câu.
  • Nó thường xuất hiện ở mệnh đề thứ hai để tăng cường sự tương phản với mệnh đề trước đó.

Ý nghĩa chính:

  • Dùng để nhấn mạnh sự trái ngược hoặc bất ngờ so với điều đã nêu ở mệnh đề trước.
  • Nghĩa gần với: “Nhưng mà…”, “Thế nhưng…”, “Lại…”

Vị trí trong câu

  • Đứng trước: Cụm động từ / tính từ trong mệnh đề thứ hai
  • Không đứng trước: Danh từ (sai ngữ pháp nếu làm vậy!)
  • Có thể đi sau chủ ngữ trong mệnh đề thứ hai

Cấu trúc cơ bản:

[Vế 1 – sự thật/giả định],(chủ ngữ) + 却 + [động từ / tính từ]。

Ví dụ:

🔊 奇奇说:“谢谢!” 心里却更糊涂了。

  • Qíqi shuō: “Xièxie!” Xīn lǐ què gèng hútú le.
  • Kỳ Kỳ nói: “Cảm ơn!”, nhưng trong lòng lại càng rối bời.

🔊 女孩儿觉得男孩儿会喜欢红玫瑰,可是男孩儿却失望地说:“那不是太累了吗?”

  • Nǚhái ér juéde nánhái ér huì xǐhuan hóng méiguī, kěshì nánhái ér què shīwàng de shuō: “Nà bú shì tài lèi le ma?”
  • Cô gái nghĩ rằng chàng trai sẽ thích hoa hồng đỏ, nhưng chàng trai lại thất vọng nói: “Chẳng phải quá mệt sao?”

🔊 他让我别迟到,但他自己却迟到了。

  • Tā ràng wǒ bié chídào, dàn tā zìjǐ què chídào le.
  • Anh ấy bảo tôi đừng đi muộn, nhưng chính anh ấy lại đến muộn.

A: 🔊 什么是爱?

  • Shénme shì ài?
  • Tình yêu là gì?

B: 🔊 爱就是她让你气得要命,你却不对她嚷嚷。因为你怕她伤心。

  • Ài jiù shì tā ràng nǐ qì de yàomìng, nǐ què bú duì tā rǎngrang. Yīnwèi nǐ pà tā shāngxīn.
  • Tình yêu là khi cô ấy làm bạn tức chết đi được, nhưng bạn lại không quát mắng cô ấy, vì bạn sợ cô ấy buồn.

5. 先后 (xiānhòu) – Lần lượt

先后 là trạng từ (副词) hoặc phó từ, dùng để biểu thị trình tự thời gian.

Ý nghĩa chính

  • Diễn tả các động tác, sự việc xảy ra theo thứ tự thời gian liên tiếp, nối tiếp nhau.
  • Thể hiện trình tự hoặc sự thay đổi lần lượt trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Nghĩa tương đương với “lần lượt”, “liên tiếp”, “theo thứ tự”.

Vị trí trong câu

  • Thường đứng trước động từ hoặc cụm động từ để nhấn mạnh tính tuần tự của hành động/sự việc.
  • Thường đi kèm với cụm từ chỉ số lượng như “三次”, “两个人”, “几次” để biểu thị số lần.

Cấu trúc và cách dùng

  • Có thể dùng với cùng một chủ ngữ: các hành động do một người/thứ gì đó thực hiện lần lượt.
  • Có thể dùng với các chủ ngữ khác nhau: các sự việc do nhiều người/thứ khác nhau thực hiện nối tiếp nhau.

Lưu ý:

  • Thường có cụm từ chỉ số lượng trong câu để làm rõ số lần hoặc số lượng hành động, sự việc được diễn ra theo trình tự.
  • Không dùng 先后 làm động từ hay danh từ riêng biệt.
  • Không dùng để chỉ các sự việc xảy ra đồng thời hoặc không có thứ tự rõ ràng.

Ví dụ:

🔊 我的朋友先后换过五次工作,他对现在的工作比较满意。

  • Wǒ de péngyǒu xiānhòu huànguò wǔ cì gōngzuò, tā duì xiànzài de gōngzuò bǐjiào mǎnyì.
  • Bạn tôi đã lần lượt đổi công việc năm lần, hiện tại anh ấy khá hài lòng với công việc bây giờ.

🔊 这三家电脑公司为了做广告,先后都给我们送了一台电脑。

  • Zhè sān jiā diànnǎo gōngsī wèile zuò guǎnggào, xiānhòu dōu gěi wǒmen sòng le yì tái diànnǎo.
  • Ba công ty máy tính này để quảng cáo, lần lượt đều tặng cho chúng tôi một chiếc máy tính.

🔊 他先后向我借了一万块钱,到现在也没还给我。

  • Tā xiānhòu xiàng wǒ jiè le yí wàn kuài qián, dào xiànzài yě méi huán gěi wǒ.
  • Anh ấy đã nhiều lần mượn tôi tổng cộng mười nghìn tệ, đến giờ vẫn chưa trả.

🔊 我的同屋先后丢了三辆新自行车,所以他现在买了一辆很旧的。

  • Wǒ de tóngwū xiānhòu diū le sān liàng xīn zìxíngchē, suǒyǐ tā xiànzài mǎi le yí liàng hěn jiù de.
  • Bạn cùng phòng của tôi đã lần lượt bị mất ba chiếc xe đạp mới, nên bây giờ anh ấy mua một chiếc rất cũ.

3. Bài khóa

[1] 🔊 奇奇怀孕已经九个月了,动作越来越不灵活,而且很容易感到疲劳,因此出门也越来越不方便。自从怀孕以后,丈夫就尽量不让奇奇出门,需要买东西时,丈夫都会替她想好、买好。今天是奇奇妈妈的生日,丈夫要上班,所以奇奇自己一个人乘公共汽车回她父母家。临出门前,丈夫让奇奇坐车的时候小心一点儿。

[2] 🔊 奇奇去年站等公共汽车。刚走到车站,后面就有人轻轻拍她的肩。奇奇转过身,一个漂亮的姑娘指着车站上的长椅说:“大姐,你坐吧。”

[3] 🔊 奇奇连忙道谢坐下。她真的很想坐下来歇一会儿,虽然从家到车站距离不远,才几十步路,可已经累得要命了,还出了好多汗。

[4] 🔊 “你丈夫真好!”漂亮姑娘笑着说。

[5] 🔊 奇奇有些意外,她不理解这姑娘为什么夸自己的丈夫。

[6] 🔊 公共汽车来了,围住车门的人却都不上,自动让出一条路,这条路一直铺到奇奇脚下。奇奇的脸红了,她不停说着:“谢谢!谢谢!”

[7] 🔊 奇奇上了车,很快,一个小伙子站了起来,让出了自己的座位。奇奇坐了下来,心里非常感动。今天是妈妈的生日,今天太阳特别好,心情也好,生活真美好!

[8] 🔊 “你丈夫真好!祝你们幸福!”小伙子下车时突然说。

[9] 🔊 奇奇说:“谢谢!”心里却更糊涂了,先后听到好几个人说自己的丈夫好,他们怎么知道的呢?不过听人称赞自己的丈夫,奇奇当然非常高兴。

[10] 🔊 到了站,奇奇站起来,拥挤的汽车里又让出一条路。一个妇女扶着奇奇下了车。周围的人们都面带微笑,羡慕地看着她下车。

[11] 🔊 “你爱人真细心!”下车以后,那个妇女说道,“好人一生平安!”

[12]🔊 “谢谢!”奇奇心里高兴极了,车上的人都向她挥手告别。

[13] 🔊 奇奇到了家。这时,小妹大嚷了一声,大家都跑了过来,原来奇奇背后粘着一张纸条,小妹小心地撕了下来,小声地念:

????????

[14] 🔊 “姐夫真好!”小妹一脸的羡慕。

[15]🔊 奇奇感动得流下了眼泪。

Phiên âm:

[1] Qíqí huáiyùn yǐjīng jiǔ gè yuè le, dòngzuò yuè lái yuè bù línghuó, érqiě hěn róngyì gǎndào pí láo, yīncǐ chūmén yě yuè lái yuè bù fāngbiàn. Zìcóng huáiyùn yǐhòu, zhàngfu jiù jǐnliàng bù ràng Qíqí chūmén, xūyào mǎi dōngxī shí, zhàngfu dōu huì tì tā xiǎng hǎo, mǎi hǎo. Jīntiān shì Qíqí māmā de shēngrì, zhàngfu yào shàngbān, suǒyǐ Qíqí zìjǐ yīgè rén chéng gōnggòng qìchē huí tā fùmǔ jiā. Lín chūmén qián, zhàngfu ràng Qíqí zuò chē de shíhòu xiǎoxīn yīdiǎn er.

[2] Qíqí qùnián zhàn děng gōnggòng qìchē. Gāng zǒu dào chēzhàn, hòumiàn jiù yǒu rén qīngqīng pāi tā de jiān. Qíqí zhuǎn guò shēn, yīgè piàoliang de gūniang zhǐzhe chēzhàn shàng de cháng yǐ shuō: “Dàjiě, nǐ zuò ba.”

[3] Qíqí liánmáng dào xiè zuò xià. Tā zhēn de hěn xiǎng zuò xiàlái xiē yīhuìr, suīrán cóng jiā dào chēzhàn jùlí bù yuǎn, cái jǐ shí bù lù, kě yǐjīng lèi de yào mìng le, hái chūle hǎoduō hàn.

[4] “Nǐ zhàngfu zhēn hǎo!” Piàoliang gūniang xiàozhe shuō.

[5] Qíqí yǒuxiē yìwài, tā bù lǐjiě zhè gūniang wèishéme kuā zìjǐ de zhàngfu.

[6] Gōnggòng qìchē láile, wéi zhù chēmén de rén què dōu bù shàng, zìdòng ràng chū yī tiáo lù, zhè tiáo lù yīzhí pū dào Qíqí jiǎo xià. Qíqí de liǎn hóng le, tā bù tíng shuōzhe: “Xièxiè! Xièxiè!”

[7] Qíqí shàngle chē, hěn kuài, yīgè xiǎohuǒzi zhàn le qǐlái, ràng chūle zìjǐ de zuòwèi. Qíqí zuò le xiàlái, xīn lǐ fēicháng gǎndòng. Jīntiān shì māmā de shēngrì, jīntiān tàiyáng tèbié hǎo, xīnqíng yě hǎo, shēnghuó zhēn měihǎo!

[8] “Nǐ zhàngfu zhēn hǎo! Zhù nǐmen xìngfú!” Xiǎohuǒzi xià chē shí túrán shuō.

[9] Qíqí shuō: “Xièxiè!” Xīn lǐ què gèng hútu le, xiānhòu tīng dào hǎo jǐ gèrén shuō zìjǐ de zhàngfu hǎo, tāmen zěnme zhīdào de ne? Bùguò tīng rén chēngzàn zìjǐ de zhàngfu, Qíqí dāngrán fēicháng gāoxìng.

[10] Dào le zhàn, Qíqí zhàn qǐlái, yōngjǐ de qìchē lǐ yòu ràng chū yī tiáo lù. Yīgè fùnǚ fúzhe Qíqí xià le chē. Zhōuwéi de rénmen dōu miàndài wēixiào, xiànmù de kànzhe tā xiàchē.

[11] “Nǐ àirén zhēn xìxīn!” Xiàchē yǐhòu, nàgè fùnǚ shuōdào, “Hǎo rén yīshēng píng’ān!”

[12] “Xièxiè!” Qíqí xīn lǐ gāoxìng jíle, chē shàng de rén dōu xiàng tā huīshǒu gàobié.

[13] Qíqí dào le jiā. Zhè shí, xiǎo mèi dà yǎngle yī shēng, dàjiā dōu pǎo le guòlái, yuánlái Qíqí bèihòu zhānzhe yī zhāng zhǐtiáo, xiǎo mèi xiǎxīn de sīle xiàlái, xiǎoshēng de niàn:

????????

[14] “Jiěfu zhēn hǎo!” Xiǎo mèi yī liǎn de xiànmù.

[15] Qíqí gǎndòng dé liú xiàle yǎnlèi.

Dịch nghĩa:

[1] Kỳ Kỳ (奇奇) đã mang thai được chín tháng, cử động ngày càng khó khăn và rất dễ cảm thấy mệt mỏi, vì vậy ra ngoài cũng ngày càng bất tiện. Kể từ khi mang thai, chồng cô đã cố gắng không để cô ra ngoài, cần mua đồ gì anh đều tự lo hết. Hôm nay là sinh nhật mẹ của Kỳ Kỳ, chồng cô phải đi làm, nên Kỳ Kỳ tự một mình đi xe buýt về nhà bố mẹ. Trước khi ra ngoài, chồng cô dặn Kỳ Kỳ ngồi xe cẩn thận một chút.

[2] Kỳ Kỳ đang đứng đợi xe buýt. Vừa đến trạm xe, có người vỗ nhẹ vào vai cô từ phía sau. Kỳ Kỳ quay lại, một cô gái xinh đẹp chỉ vào chiếc ghế dài ở trạm xe và nói: “Chị à, chị ngồi đi.”

[3] Kỳ Kỳ vội vàng cảm ơn rồi ngồi xuống. Cô thực sự rất muốn ngồi nghỉ một chút, dù khoảng cách từ nhà đến trạm xe không xa, chỉ vài chục bước, nhưng cô đã mệt lả, người ướt đẫm mồ hôi.

[4] “Chồng chị thật tốt!” Cô gái xinh đẹp cười nói.

[5] Kỳ Kỳ có chút ngạc nhiên, cô không hiểu tại sao cô gái lại khen chồng mình.

[6] Xe buýt đến, những người đứng quanh cửa xe lại không lên, tự động nhường một con đường, con đường ấy kéo dài đến chân Kỳ Kỳ. Kỳ Kỳ đỏ mặt, cô liên tục nói: “Cảm ơn! Cảm ơn!”

[7] Kỳ Kỳ lên xe, nhanh chóng, một chàng trai đứng dậy nhường chỗ ngồi của mình cho cô. Kỳ Kỳ ngồi xuống, trong lòng cảm động vô cùng. Hôm nay là sinh nhật mẹ, hôm nay trời nắng đẹp, tâm trạng cũng tốt, cuộc sống thật tuyệt vời!

[8] “Chồng chị thật tốt! Chúc hai người hạnh phúc!” Chàng trai đột nhiên nói khi xuống xe.

[9] Kỳ Kỳ nói: “Cảm ơn!” nhưng trong lòng cô càng bối rối, cô nghe thấy vài người khen chồng mình, họ làm sao biết được nhỉ? Tuy vậy, khi nghe mọi người khen chồng mình, Kỳ Kỳ dĩ nhiên rất vui.

[10] Đến trạm, Kỳ Kỳ đứng dậy, trong chiếc xe buýt chật chội lại nhường cho cô một con đường. Một phụ nữ đỡ Kỳ Kỳ xuống xe. Mọi người xung quanh đều mỉm cười, nhìn cô với ánh mắt ghen tị khi cô xuống xe.

[11] “Chồng chị thật chu đáo!” Sau khi xuống xe, người phụ nữ nói, “Người tốt sẽ sống bình an cả đời!”

[12] “Cảm ơn!” Kỳ Kỳ vui mừng trong lòng, mọi người trên xe vẫy tay chào tạm biệt cô.

[13] Kỳ Kỳ về đến nhà. Lúc này, em gái cô la lên một tiếng, mọi người chạy đến, thì ra trên lưng Kỳ Kỳ dính một tờ giấy, em gái cô cẩn thận xé nó xuống và thì thầm đọc:

????????

[14] “Chị rể thật tốt!” Em gái cô mặt đầy vẻ ngưỡng mộ.

[15] Kỳ Kỳ xúc động đến rơi nước mắt.

→ Một tờ giấy nhỏ dán sau lưng, một thông điệp đầy yêu thương mà người chồng dành cho vợ – chính là chi tiết khiến cả chuyến xe bừng sáng và khiến trái tim Kỳ Kỳ nghẹn ngào xúc động. Có lẽ, hạnh phúc đôi khi không cần điều gì quá lớn lao, chỉ cần có người âm thầm nghĩ cho mình, bảo vệ mình – thế là đủ. Qua câu chuyện này, người đọc không chỉ cảm nhận được sự ấm áp trong cuộc sống, mà còn thêm tin vào tình người và những điều tốt đẹp vẫn luôn hiện hữu quanh ta.

[/hidden_content]

→ Tải toàn bộ phân tích bài học bộ Giáo trình Hán ngữ Boya 

Để lại một bình luận

Lên đầu trang