Bài 6: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2 – Bàn về việc hút thuốc lá “抽烟”, tác giả đã sử dụng một giọng văn vừa hóm hỉnh, vừa sâu sắc để bàn luận về văn hóa hút thuốc, cũng như phơi bày những góc nhìn tinh tế về đời sống nội tâm con người, đặc biệt là trong hoàn cảnh cô đơn, buồn tẻ của người trí thức thời bấy giờ.
← Xem lại Bài 5 : Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2
→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Hán ngữ Boya Trung Cấp 2 Tập 2
1. Từ vựng
1. 口香糖 /kǒuxiāngtáng/ – khẩu hương đường – (danh từ): kẹo cao su
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”口香糖” pinyin=”kǒuxiāngtáng” meaning=”kẹo cao su”]
Ví dụ:
🔊 口香糖也许不错,可是喜欢的怕是女人孩子居多。
- Kǒuxiāngtáng yěxǔ búcuò, kěshì xǐhuān de pà shì nǚrén háizi jūduō.
- Kẹo cao su có lẽ cũng không tệ, nhưng có lẽ phần lớn người thích là phụ nữ và trẻ con.
🔊 他一边走路一边嚼口香糖。
- Tā yìbiān zǒulù yìbiān jiáo kǒuxiāngtáng.
- Anh ấy vừa đi bộ vừa nhai kẹo cao su.
🔊 在教室里吃口香糖是不礼貌的。
- Zài jiàoshì lǐ chī kǒuxiāngtáng shì bù lǐmào de.
- Ăn kẹo cao su trong lớp học là không lịch sự.
2. 外行 /wàiháng/ – ngoại hành – (danh từ): người ngoài nghề, kẻ ngoại đạo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”外行” pinyin=”wàiháng” meaning=”người ngoài nghề”]
Ví dụ:
🔊 不用说,你知道这准是外行。
- Búyòng shuō, nǐ zhīdào zhè zhǔn shì wàiháng.
- Khỏi cần nói, bạn biết chắc đây là lời của người ngoại đạo.
🔊 他对音乐完全是个外行。
- Tā duì yīnyuè wánquán shì gè wàiháng.
- Anh ấy hoàn toàn là người ngoại đạo với âm nhạc.
🔊 虽然我是外行,但我也能看出这幅画很好。
- Suīrán wǒ shì wàiháng, dàn wǒ yě néng kàn chū zhè fú huà hěn hǎo.
- Mặc dù tôi là người ngoại đạo, nhưng cũng nhìn ra bức tranh này rất đẹp.
3. 赏识 /shǎngshí/ – thưởng thức – (động từ): coi trọng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”赏识” pinyin=”shǎngshí” meaning=”coi trọng/đánh giá cao”]
Ví dụ:
🔊 男人很少赏识这种玩意儿的,除非在美国,那儿怕有些个例外。
- Nánrén hěn shǎo shǎngshí zhèzhǒng wányìr de, chúfēi zài Měiguó, nàr pà yǒu xiē gè lìwài.
- Đàn ông ít khi coi trọng thứ này, trừ ở Mỹ, có lẽ có vài ngoại lệ.
🔊 老板很赏识他的能力。
- Lǎobǎn hěn shǎngshí tā de nénglì.
- Sếp rất coi trọng năng lực của anh ấy.
🔊 我很高兴你能赏识我的作品。
- Wǒ hěn gāoxìng nǐ néng shǎngshí wǒ de zuòpǐn.
- Tôi rất vui vì bạn trân trọng tác phẩm của tôi.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-2″]
4. 例外 /lìwài/ – lệ ngoại – (danh từ): ngoại lệ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”例外” pinyin=”lìwài” meaning=”ngoại lệ”]
Ví dụ:
🔊 ……除非在美国,那儿怕有些个例外。
- … chúfēi zài Měiguó, nàr pà yǒu xiē gè lìwài.
- … trừ ở Mỹ, e là có vài ngoại lệ.
🔊 每个人都必须遵守规定,不能有例外。
- Měi gè rén dōu bìxū zūnshǒu guīdìng, bùnéng yǒu lìwài.
- Mọi người đều phải tuân thủ quy định, không được có ngoại lệ.
🔊 他一向准时,这次迟到真是个例外。
- Tā yíxiàng zhǔnshí, zhè cì chídào zhēn shì gè lìwài.
- Anh ấy luôn đúng giờ, lần này đến muộn đúng là ngoại lệ.
5. 咀嚼 /jǔjué/ – tử tược – (động từ): nhai, nghiền ngẫm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”咀嚼” pinyin=”jǔjué” meaning=”nhai, nghiền ngẫm”]
Ví dụ:
🔊 一块口香糖得咀嚼老半天,还是嚼不完。
- Yí kuài kǒuxiāngtáng děi jǔjué lǎo bàntiān, háishi jiáo bù wán.
- Một miếng kẹo cao su phải nhai rất lâu mà vẫn chẳng hết.
🔊 咀嚼食物有助于消化。
- Jǔjué shíwù yǒu zhù yú xiāohuà.
- Nhai kỹ thức ăn giúp tiêu hóa tốt hơn.
🔊 我喜欢一个人静静地咀嚼生活的意义。
- Wǒ xǐhuan yí gè rén jìngjìng de jǔjué shēnghuó de yìyì.
- Tôi thích một mình lặng lẽ suy ngẫm ý nghĩa cuộc sống.
6. 嚼 /jiáo/ – tước – (động từ): nhai
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”嚼” pinyin=”jiáo” meaning=”nhai”]
Ví dụ:
🔊 ……还是嚼不完,凭你怎样斯文……
- … háishi jiáo bù wán, píng nǐ zěnyàng sīwén …
- … vẫn nhai không hết, cho dù bạn có lịch thiệp thế nào đi nữa…
🔊 吃饭的时候要慢慢嚼,别太急。
- Chīfàn de shíhòu yào mànmàn jiáo, bié tài jí.
- Lúc ăn phải nhai từ từ, đừng vội.
🔊 他嘴里还在嚼着糖。
- Tā zuǐ lǐ hái zài jiáo zhe táng.
- Miệng anh ấy vẫn đang nhai kẹo.
7. 斯文 /sīwén/ – tư văn – (tính từ): nho nhã, lịch thiệp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”斯文” pinyin=”sīwén” meaning=”nho nhã, lịch thiệp”]
Ví dụ:
🔊 凭你怎样斯文,那朵颐的样子,总遮掩不住。
- Píng nǐ zěnyàng sīwén, nà duǒyí de yàngzi, zǒng zhēyǎn búzhù.
- Dù bạn có lịch thiệp thế nào, cái dáng nhồm nhoàm ấy cũng chẳng giấu được.
🔊 他说话很有斯文,让人舒服。
- Tā shuōhuà hěn yǒu sīwén, ràng rén shūfu.
- Anh ấy nói chuyện rất nho nhã, dễ chịu.
🔊 别看他外表斯文,其实性格很强势。
- Bié kàn tā wàibiǎo sīwén, qíshí xìnggé hěn qiángshì.
- Đừng tưởng bề ngoài nho nhã, thực ra tính rất mạnh.
8. 朵颐 /duǒyí/ – đóa di – (danh từ/văn học): nhồm nhoàm (khi ăn)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”朵颐” pinyin=”duǒyí” meaning=”nhồm nhoàm (văn học)”]
Ví dụ:
🔊 ……那朵颐的样子,总遮掩不住,总有点儿不雅相。
- … nà duǒyí de yàngzi, zǒng zhēyǎn búzhù, zǒng yǒu diǎnr bù yǎ xiàng.
- … cái dáng nhồm nhoàm ấy không che giấu nổi, trông kém nhã.
🔊 他吃饭的时候喜欢慢慢朵颐。
- Tā chīfàn de shíhou xǐhuan mànman duǒyí.
- Anh ấy ăn uống từ tốn, nhồm nhoàm (theo phong vị văn học).
🔊 朵颐是一种享受美食的表现方式。
- Duǒyí shì yì zhǒng xiǎngshòu měishí de biǎoxiàn fāngshì.
- “Đóa di” là cách biểu đạt sự thưởng thức ẩm thực.
9. 遮掩 /zhēyǎn/ – già yểm – (động từ): che đậy, che giấu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遮掩” pinyin=”zhēyǎn” meaning=”che đậy, che giấu”]
Ví dụ:
🔊 ……那朵颐的样子,总遮掩不住。
- … nà duǒyí de yàngzi, zǒng zhēyǎn búzhù.
- … cái điệu bộ nhồm nhoàm đó không tài nào che giấu được.
🔊 他用手遮掩着脸,不愿被人认出。
- Tā yòng shǒu zhēyǎn zhe liǎn, bù yuàn bèi rén rènchū.
- Anh ấy lấy tay che mặt, không muốn bị nhận ra.
🔊 她试图遮掩自己的伤心。
- Tā shìtú zhēyǎn zìjǐ de shāngxīn.
- Cô ấy cố gắng che giấu nỗi buồn.
10. 相 /xiàng/ – tướng – (danh từ): tướng mạo, diện mạo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”相” pinyin=”xiàng” meaning=”tướng mạo, diện mạo”]
Ví dụ:
🔊 ……总有点儿不雅相。
- … zǒng yǒu diǎnr bù yǎ xiàng.
- … trông cũng có phần kém nhã (mang “tướng” không đẹp).
🔊 他一副忠厚老实的相。
- Tā yí fù zhōnghòu lǎoshí de xiàng.
- Anh ấy có diện mạo thật thà chất phác.
🔊 这孩子长得有点像他爸的相。
- Zhè háizi zhǎng de yǒudiǎn xiàng tā bà de xiàng.
- Đứa bé này trông có chút giống diện mạo của bố nó.
11. 衔 /xián/ – hàm – (động từ): ngậm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”衔” pinyin=”xián” meaning=”ngậm (bằng miệng)”]
Ví dụ:
🔊 这其实不像抽烟,倒像衔橄榄。
- Zhè qíshí bú xiàng chōuyān, dào xiàng xián gǎnlǎn.
- Điều này thật ra không giống hút thuốc, mà giống như ngậm ô liu.
🔊 小狗嘴里衔着一根骨头。
- Xiǎo gǒu zuǐ lǐ xián zhe yì gēn gǔtou.
- Chó con ngậm một khúc xương trong miệng.
🔊 她衔着一枝玫瑰,悄悄地走进来。
- Tā xián zhe yì zhī méiguī, qiāoqiāo de zǒu jìnlái.
- Cô ấy ngậm một đóa hồng, lặng lẽ bước vào.
12. 橄榄 /gǎnlǎn/ – cảm lãm – (danh từ): ô liu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”橄榄” pinyin=”gǎnlǎn” meaning=”ô liu”]
Ví dụ:
🔊 ……倒像衔橄榄。
- … dào xiàng xián gǎnlǎn.
- … giống như đang ngậm ô liu.
🔊 我喜欢吃腌制的橄榄。
- Wǒ xǐhuan chī yānzhì de gǎnlǎn.
- Tôi thích ăn ô liu muối.
🔊 橄榄油对健康有益。
- Gǎnlǎn yóu duì jiànkāng yǒuyì.
- Dầu ô liu có lợi cho sức khỏe.
13. 腮帮子 /sāibāngzi/ – tai bang tử – (danh từ): má
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”腮帮子” pinyin=”sāibāngzi” meaning=”má (hai má)”]
Ví dụ:
🔊 你见过衔着橄榄的人?腮帮子上凸出一块……
- Nǐ jiànguò xián zhe gǎnlǎn de rén? Sāibāngzi shàng tūchū yí kuài …
- Bạn từng thấy người ngậm ô liu chưa? Hai má phồng lên một cục…
🔊 他气得腮帮子都鼓起来了。
- Tā qì de sāibāngzi dōu gǔ qǐlái le.
- Anh ấy tức đến mức hai má phồng lên.
🔊 孩子的腮帮子红扑扑的,真可爱。
- Háizi de sāibāngzi hóng pūpū de, zhēn kě’ài.
- Má đứa bé đỏ hồng, thật đáng yêu.
14. 凸 /tū/ – đột – (tính từ): lồi (ra)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”凸” pinyin=”tū” meaning=”lồi, nhô”]
Ví dụ:
🔊 腮帮子上凸出一块,嘴里又不时地嗞儿嗞儿的。
- Sāibāngzi shàng tūchū yí kuài, zuǐ lǐ yòu bùshí de zīr zīr de.
- Hai má lồi ra một cục, miệng thì thỉnh thoảng lại “xì xì”.
🔊 墙上有一个凸起的小钉子。
- Qiáng shàng yǒu yí gè tūqǐ de xiǎo dīngzi.
- Trên tường có một chiếc đinh nhỏ lồi ra.
🔊 他的额头凸出,看起来很有特色。
- Tā de étóu tūchū, kàn qǐlái hěn yǒu tèsè.
- Trán anh ấy lồi ra, trông rất đặc biệt.
15. 不时 /bùshí/ – bất thì – (phó từ): thỉnh thoảng, đôi lúc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不时” pinyin=”bùshí” meaning=”thỉnh thoảng, không ngừng”]
Ví dụ:
🔊 ……嘴里又不时地嗞儿嗞儿的。
- … zuǐ lǐ yòu bùshí de zīr zīr de.
- … miệng lại thỉnh thoảng phát ra tiếng “xì xì”.
🔊 窗外不时传来鸟叫声。
- Chuāngwài bùshí chuán lái niǎojiào shēng.
- Bên ngoài cửa sổ thỉnh thoảng vang tiếng chim hót.
🔊 他不时看表,显得很着急。
- Tā bùshí kàn biǎo, xiǎnde hěn zhāojí.
- Anh ấy liên tục xem đồng hồ, trông rất sốt ruột.
16. 烟卷儿 /yānjuǎnr/ – yên quyển nhi – (danh từ): thuốc lá cuốn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”烟卷儿” pinyin=”yānjuǎnr” meaning=”thuốc lá cuốn”]
Ví dụ:
🔊 烟卷儿比其省事,随便一叼上,悠然的就吸起来。
- Yānjuǎnr bǐ qí shěngshì, suíbiàn yì diāo shàng, yōurán de jiù xī qǐlái.
- Thuốc lá cuốn thì tiện hơn, cứ ngậm lên là thảnh thơi hút ngay.
🔊 他从口袋里拿出一支烟卷儿。
- Tā cóng kǒudài lǐ ná chū yì zhī yānjuǎnr.
- Anh ấy lấy một điếu thuốc cuốn từ túi ra.
🔊 爷爷坐在院子里抽烟卷儿。
- Yéye zuò zài yuànzi lǐ chōu yānjuǎnr.
- Ông ngồi trong sân hút thuốc cuốn.
17. 省事 /shěngshì/ – tỉnh sự – (động từ): tiện, đỡ việc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”省事” pinyin=”shěngshì” meaning=”đỡ việc, tiện lợi”]
Ví dụ:
🔊 烟卷儿比其省事……
- Yānjuǎnr bǐ qí shěngshì …
- Thuốc lá cuốn tiện hơn hẳn…
🔊 用洗碗机可以省事很多。
- Yòng xǐwǎnjī kěyǐ shěngshì hěn duō.
- Dùng máy rửa bát đỡ việc hơn nhiều.
🔊 买现成的饭吃最省事。
- Mǎi xiànchéng de fàn chī zuì shěngshì.
- Mua đồ ăn sẵn là cách đỡ việc nhất.
18. 叼 /diāo/ – điêu – (động từ): ngậm (bằng môi/răng)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”叼” pinyin=”diāo” meaning=”ngậm (bằng môi/răng)”]
Ví dụ:
🔊 随便一叼上,悠然的就吸起来……
- Suíbiàn yì diāo shàng, yōurán de jiù xī qǐlái …
- Tiện tay cứ ngậm lên là thảnh thơi hút.
🔊 他嘴里叼着一根香烟。
- Tā zuǐ lǐ diāo zhe yì gēn xiāngyān.
- Anh ấy ngậm một điếu thuốc.
🔊 小猫叼着鱼跑了。
- Xiǎo māo diāo zhe yú pǎo le.
- Con mèo con ngậm con cá rồi chạy mất.
19. 悠然 /yōurán/ – du nhiên – (tính từ): an nhàn, thong thả
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”悠然” pinyin=”yōurán” meaning=”thong thả, an nhàn”]
Ví dụ:
🔊 ……随便一叼上,悠然的就吸起来,谁也不来注意你。
- … suíbiàn yì diāo shàng, yōurán de jiù xī qǐlái, shéi yě bù lái zhùyì nǐ.
- … cứ ngậm lên là thong thả hút, chẳng ai để ý bạn.
🔊 他悠然地坐在湖边,享受着宁静的时光。
- Tā yōurán de zuò zài húbiān, xiǎngshòu zhe níngjìng de shíguāng.
- Anh ấy thong thả ngồi bên hồ, tận hưởng sự tĩnh lặng.
🔊 悠然自得的生活让人感到幸福。
- Yōurán zìdé de shēnghuó ràng rén gǎndào xìngfú.
- Cuộc sống an nhàn tự tại khiến người ta hạnh phúc.
20. 稀罕 /xīhan/ – hi hãn – (tính từ): hiếm có, quý hiếm, “thích”
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”稀罕” pinyin=”xīhan” meaning=”hiếm có, quý, (khẩu ngữ) thích”]
Ví dụ:
🔊 抽烟说不上是什么味道。勉强说,也许有点儿苦吧。但抽烟的不稀罕那“苦”而稀罕那“有点儿”。
- Chōuyān shuō bù shàng shì shénme wèidào. Miǎnqiǎng shuō, yěxǔ yǒudiǎnr kǔ ba. Dàn chōuyān de bù xīhan nà “kǔ” ér xīhan nà “yǒudiǎnr”.
- Hút thuốc chẳng thể nói có vị gì. Miễn cưỡng bảo là đắng chăng. Nhưng người hút không “thích” cái đắng, mà “thích” cái “một chút” ấy.
🔊 这种老照片现在很稀罕了。
- Zhè zhǒng lǎo zhàopiàn xiànzài hěn xīhan le.
- Loại ảnh cũ như này giờ hiếm lắm.
🔊 你送我的礼物真稀罕,我很喜欢。
- Nǐ sòng wǒ de lǐwù zhēn xīhan, wǒ hěn xǐhuān.
- Món quà bạn tặng thật quý, tôi rất thích.
21. 凑热闹 /còu rènao/ – thấu nhiệt náo – (động từ): góp vui, tham gia cho vui
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”凑热闹” pinyin=”còu rènao” meaning=”góp vui; tham gia cho vui”]
Ví dụ:
🔊 ……就要这么点儿来凑个热闹,让他觉得嘴还是他的。
- … jiù yào zhème diǎnr lái còu gè rènao, ràng tā juéde zuǐ háishì tā de.
- … cần chút ít để “góp vui”, khiến anh ta thấy cái miệng vẫn là của mình.
🔊 你不喜欢看戏,还凑什么热闹?
- Nǐ bù xǐhuan kàn xì, hái còu shénme rènao?
- Bạn không thích xem kịch, còn góp vui làm gì?
🔊 他喜欢在人多的时候凑热闹。
- Tā xǐhuan zài rén duō de shíhou còu rènao.
- Anh ấy thích góp vui khi đông người.
22. 腻味 /nìwei/ – nê vị – (động từ/tính từ): chán ngấy; (vị) ngấy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”腻味” pinyin=”nìwei” meaning=”chán ngấy; ngấy”]
Ví dụ:
🔊 嚼一块口香糖可就太多,甜甜的、够多腻味……
- Jiáo yí kuài kǒuxiāngtáng kě jiù tài duō, tiántián de, gòu duō nìwei …
- Nhai một cục kẹo cao su thì quá nhiều, ngọt ngấy, chán lắm…
🔊 天天吃一样的菜,早就腻味了。
- Tiāntiān chī yíyàng de cài, zǎo jiù nìwei le.
- Ăn mãi một món, chán ngấy từ lâu rồi.
🔊 她听他讲的笑话都腻味了。
- Tā tīng tā jiǎng de xiàohuà dōu nìwei le.
- Cô ấy chán ngấy những chuyện cười anh ta kể.
23. 卷烟 /juǎnyān/ – quyển yên – (danh từ): thuốc lá (điếu/thuốc cuốn)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”卷烟” pinyin=”juǎnyān” meaning=”thuốc lá cuốn”]
Ví dụ:
🔊 就说抽卷烟吧,你打开匣子或罐子……
- Jiù shuō chōu juǎnyān ba, nǐ dǎkāi xiázi huò guànzi …
- Nói hút thuốc cuốn đi: bạn mở hộp hay lọ đựng…
🔊 现在很多人抽卷烟。
- Xiànzài hěn duō rén chōu juǎnyān.
- Bây giờ nhiều người hút thuốc lá cuốn.
🔊 这种卷烟是手工做的。
- Zhè zhǒng juǎnyān shì shǒugōng zuò de.
- Loại thuốc lá này làm thủ công.
24. 匣子 /xiázi/ – hạp tử – (danh từ): hộp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”匣子” pinyin=”xiázi” meaning=”hộp”]
Ví dụ:
🔊 ……你打开匣子或罐子,抽出烟来……
- … nǐ dǎkāi xiázi huò guànzi, chōuchū yān lái …
- … bạn mở hộp hay hũ ra, rút điếu thuốc…
🔊 她把首饰放在一个红色的匣子里。
- Tā bǎ shǒushì fàng zài yí gè hóngsè de xiázi lǐ.
- Cô ấy để trang sức trong một cái hộp màu đỏ.
🔊 这匣子很旧,但保存得很好。
- Zhè xiázi hěn jiù, dàn bǎocún de hěn hǎo.
- Cái hộp này rất cũ nhưng giữ gìn tốt.
25. 罐子 /guànzi/ – quản tử – (danh từ): hũ, lọ, bình
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”罐子” pinyin=”guànzi” meaning=”hũ; lọ; bình”]
Ví dụ:
🔊 ……你打开匣子或罐子,抽出烟来……
- … nǐ dǎkāi xiázi huò guànzi, chōuchū yān lái …
- … bạn mở hộp hoặc hũ, rút điếu thuốc…
🔊 厨房里放着一个装糖的罐子。
- Chúfáng lǐ fàng zhe yí gè zhuāng táng de guànzi.
- Trong bếp có cái hũ đựng đường.
🔊 他打碎了妈妈最喜欢的罐子。
- Tā dǎ suì le māma zuì xǐhuān de guànzi.
- Anh ấy làm vỡ cái lọ mẹ thích nhất.
26. 洋火 /yánghuǒ/ – dương hỏa – (danh từ): diêm (que diêm)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”洋火” pinyin=”yánghuǒ” meaning=”diêm”]
Ví dụ:
🔊 ……街上,擦洋火,点上。
- … jiē shang, cā yánghuǒ, diǎn shàng.
- … ngoài đường, quẹt diêm, châm lửa.
🔊 他点了一根洋火点燃蜡烛。
- Tā diǎn le yì gēn yánghuǒ diǎnrán làzhú.
- Anh ấy quẹt một que diêm để thắp nến.
🔊 小时候我喜欢看爸爸划洋火。
- Xiǎoshíhòu wǒ xǐhuān kàn bàba huá yánghuǒ.
- Hồi nhỏ tôi thích xem bố quẹt diêm.
27. 做戏 /zuòxì/ – tố hí – (động từ): diễn trò, làm màu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”做戏” pinyin=”zuòxì” meaning=”diễn trò; làm màu”]
Ví dụ:
🔊 ……这其间每一个动作都带股劲儿,像做戏一般。
- … zhè qíjiān měi yí gè dòngzuò dōu dài gǔ jìnr, xiàng zuòxì yìbān.
- … mỗi động tác đều có lực, như đang diễn kịch vậy.
🔊 别做戏了,我知道你在骗我。
- Bié zuòxì le, wǒ zhīdào nǐ zài piàn wǒ.
- Đừng diễn nữa, tôi biết bạn đang lừa tôi.
🔊 他当着大家面做戏装可怜。
- Tā dāng zhe dàjiā miàn zuòxì zhuāng kělián.
- Anh ta làm trò, giả vờ đáng thương trước mọi người.
28. 无聊 /wúliáo/ – vô liêu – (tính từ): buồn chán
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”无聊” pinyin=”wúliáo” meaning=”buồn chán”]
Ví dụ:
🔊 到没有烟抽的时候,便觉得了。那时候你必然闲得无聊。
- Dào méiyǒu yān chōu de shíhou, biàn juéde le. Nà shíhou nǐ bìrán xián de wúliáo.
- Đến lúc không có thuốc để hút, bạn sẽ cảm nhận rõ — khi đó thế nào cũng rảnh rỗi đến chán.
🔊 今天没事干,真无聊。
- Jīntiān méi shì gàn, zhēn wúliáo.
- Hôm nay chẳng có gì làm, thật chán.
🔊 别老抱怨无聊,找点有趣的事做吧。
- Bié lǎo bàoyuàn wúliáo, zhǎo diǎn yǒuqù de shì zuò ba.
- Đừng than chán mãi, tìm gì thú vị mà làm đi.
29. 袅袅 /niǎoniǎo/ – điểu điểu – (tính từ): (khói/sương) lượn lờ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”袅袅” pinyin=”niǎoniǎo” meaning=”lượn lờ; phất phơ”]
Ví dụ:
🔊 再说那吐出的烟,袅袅地缭绕着……
- Zàishuō nà tǔ chū de yān, niǎoniǎo de liǎorào zhe …
- Lại nói làn khói phả ra, lượn lờ quấn quanh…
🔊 夕阳下,炊烟袅袅升起,景色十分美丽。
- Xīyáng xià, chuīyān niǎoniǎo shēng qǐ, jǐngsè shífēn měilì.
- Dưới hoàng hôn, khói bếp lượn lờ bay lên, khung cảnh rất đẹp.
🔊 湖面上袅袅的雾气给早晨增添了神秘感。
- Húmiàn shàng niǎoniǎo de wùqì gěi zǎochén zēngtiān le shénmì gǎn.
- Làn sương lượn lờ trên mặt hồ làm buổi sáng thêm huyền ảo.
30. 缭绕 /liǎorào/ – liễu nhiễu – (động từ): quấn quanh, lượn quanh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”缭绕” pinyin=”liǎorào” meaning=”quấn quanh; lượn quanh”]
Ví dụ:
🔊 ……袅袅地缭绕着,也够你一回两回的捉摸。
- … niǎoniǎo de liǎorào zhe, yě gòu nǐ yì huí liǎng huí de zhuōmō.
- … lượn lờ quấn quanh, đủ để bạn “ngẫm” đôi lần.
🔊 音乐声缭绕在整个房间里。
- Yīnyuè shēng liǎorào zài zhěnggè fángjiān lǐ.
- Tiếng nhạc vang vọng khắp căn phòng.
🔊 山间的云雾缭绕,美得像画。
- Shānjiān de yúnwù liǎorào, měi de xiàng huà.
- Mây mù quấn quanh núi, đẹp như tranh.
31. 捉摸 /zhuōmō/ – tróc mạc – (động từ): dự đoán, đoán định
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”捉摸” pinyin=”zhuōmō” meaning=”phỏng đoán; đoán định”]
Ví dụ:
🔊 ……也够你一回两回的捉摸。
- … yě gòu nǐ yì huí liǎng huí de zhuōmō.
- … cũng đủ cho bạn nghiền ngẫm đôi lần.
🔊 他的性情难以捉摸。
- Tā de xìngqíng nányǐ zhuōmō.
- Tính cách anh ấy khó đoán.
🔊 我捉摸不透他的想法。
- Wǒ zhuōmō bù tòu tā de xiǎngfǎ.
- Tôi không đoán nổi suy nghĩ của anh ấy.
32. 顶 /dǐng/ – đính – (phó từ): rất; cực; (động từ) chịu đựng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”顶” pinyin=”dǐng” meaning=”rất/cực; chống đỡ/chịu”]
Ví dụ:
🔊 它可以领你走到顶远的地方去。
- Tā kěyǐ lǐng nǐ zǒu dào dǐng yuǎn de dìfāng qù.
- Nó có thể dẫn bạn đi tới nơi xa **tít**.
🔊 我顶着烈日工作了整整一天。
- Wǒ dǐng zhe lièrì gōngzuò le zhěngzhěng yì tiān.
- Tôi chịu đựng nắng gắt làm việc cả ngày.
🔊 这件衣服顶贵了,我买不起。
- Zhè jiàn yīfu dǐng guì le, wǒ mǎi bù qǐ.
- Cái áo này đắt “khủng” luôn, tôi mua không nổi.
33. 即便 /jíbiàn/ – tức tiện – (liên từ): cho dù, dẫu cho
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”即便” pinyin=”jíbiàn” meaning=”cho dù; dẫu cho”]
Ví dụ:
🔊 ——即便在百忙当中,也可以让你轻松一忽儿。
- —— Jíbiàn zài bǎi máng dāngzhōng, yě kěyǐ ràng nǐ qīngsōng yì hūr.
- — Dẫu bận trăm công nghìn việc, cũng có thể để bạn thư thái chốc lát.
🔊 即便下雨,我也会去。
- Jíbiàn xià yǔ, wǒ yě huì qù.
- Dù trời mưa, tôi vẫn sẽ đi.
🔊 即便困难,也要坚持。
- Jíbiàn kùnnán, yě yào jiānchí.
- Dù khó khăn cũng phải kiên trì.
34. 一忽儿 /yī hūr/ – nhất hốt nhi – (phó từ): chốc lát, thoáng chốc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一忽儿” pinyin=”yī hūr” meaning=”chốc lát; thoáng chốc”]
Ví dụ:
🔊 ……也可以让你轻松一忽儿。
- … yě kěyǐ ràng nǐ qīngsōng yì hūr.
- … cũng giúp bạn thư thái một chốc.
🔊 他一忽儿就回来了。
- Tā yī hūr jiù huílái le.
- Anh ấy quay lại chỉ trong chốc lát.
🔊 一忽儿晴天,一忽儿下雨。
- Yī hūr qíngtiān, yī hūr xià yǔ.
- Lúc thì nắng, lúc lại mưa.
35. 遐想 /xiáxiǎng/ – hà tưởng – (động từ): suy tưởng, mơ màng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遐想” pinyin=”xiáxiǎng” meaning=”suy tưởng; mộng tưởng”]
Ví dụ:
🔊 所以老于抽烟的人,一叼上烟,真能悠然遐想。
- Suǒyǐ lǎo yú chōuyān de rén, yì diāo shàng yān, zhēn néng yōurán xiáxiǎng.
- Bởi vậy người sành hút thuốc, cứ ngậm điếu lên là có thể thong thả suy tưởng.
🔊 他合上书,陷入遐想。
- Tā hé shàng shū, xiànrù xiáxiǎng.
- Anh ấy gấp sách lại, chìm vào suy tưởng.
🔊 星空让人遐想。
- Xīngkōng ràng rén xiáxiǎng.
- Bầu trời đầy sao gợi nhiều suy tưởng.
36. 霎时间 /shàshíjiān/ – sáp thời gian – (danh từ/cụm): trong nháy mắt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”霎时间” pinyin=”shàshíjiān” meaning=”trong nháy mắt”]
Ví dụ:
🔊 他霎时间是个自由自在的身子……
- Tā shàshíjiān shì gè zìyóu zìzài de shēnzi …
- Trong khoảnh khắc, anh ta như một thân thể tự do tự tại…
🔊 霎时间,魔术师转了身。
- Shàshíjiān, móshùshī zhuǎn le shēn.
- Trong nháy mắt, ảo thuật gia quay người.
🔊 霎时间天就黑了。
- Shàshíjiān tiān jiù hēi le.
- Chớp mắt trời đã tối.
37. 自由自在 /zìyóu zìzài/ – tự do tự tại – (thành ngữ): thoải mái, tự do
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”自由自在” pinyin=”zìyóu zìzài” meaning=”tự do tự tại; thoải mái”]
Ví dụ:
🔊 ……霎时间是个自由自在的身子……
- … shàshíjiān shì gè zìyóu zìzài de shēnzi …
- … trong chốc lát trở nên tự do tự tại…
🔊 他向往自由自在的生活。
- Tā xiàngwǎng zìyóu zìzài de shēnghuó.
- Anh ấy khao khát cuộc sống tự do tự tại.
🔊 小鸟在天空自由自在地飞。
- Xiǎo niǎo zài tiānkōng zìyóu zìzài de fēi.
- Chim nhỏ bay lượn tự do trên bầu trời.
38. 身子 /shēnzi/ – thân tử – (danh từ): cơ thể, thân mình
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”身子” pinyin=”shēnzi” meaning=”cơ thể; thân mình”]
Ví dụ:
🔊 ……霎时间是个自由自在的身子……
- … shàshíjiān shì gè zìyóu zìzài de shēnzi …
- … trong nháy mắt thành một thân thể tự do tự tại…
🔊 他身子不舒服。
- Tā shēnzi bù shūfu.
- Anh ấy không khỏe.
🔊 老人家跳起舞来,身子很灵活。
- Lǎorénjiā tiào qǐ wǔ lái, shēnzi hěn línghuó.
- Cụ già nhảy múa, thân mình rất linh hoạt.
39. 绅士 /shēnshì/ – thân sĩ – (danh từ): quý ông
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”绅士” pinyin=”shēnshì” meaning=”quý ông”]
Ví dụ:
🔊 ……无论他是靠在沙发上的绅士,还是蹲在台阶上的瓦匠。
- … wúlùn tā shì kào zài shāfā shàng de shēnshì, háishì dūn zài táijiē shàng de wǎjiang.
- … bất kể là quý ông tựa trên sofa hay anh thợ nề ngồi chồm hổm trên bậc thang.
🔊 他是一位真正的绅士。
- Tā shì yí wèi zhēnzhèng de shēnshì.
- Anh ấy là một quý ông đích thực.
🔊 绅士和女士在一起时很礼貌。
- Shēnshì hé nǚshì zài yìqǐ shí hěn lǐmào.
- Quý ông rất lịch sự khi ở cùng quý bà.
40. 台阶 /táijiē/ – bậc thang – (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”台阶” pinyin=”táijiē” meaning=”bậc thang”]
Ví dụ:
🔊 ……还是蹲在台阶上的瓦匠。
- … háishì dūn zài táijiē shàng de wǎjiang.
- … hay là anh thợ nề ngồi chồm hổm trên bậc thang.
🔊 他坐在台阶上休息。
- Tā zuò zài táijiē shàng xiūxi.
- Anh ấy ngồi nghỉ trên bậc thang.
🔊 小心台阶!
- Xiǎoxīn táijiē!
- Cẩn thận bậc thang!
41. 瓦匠 /wǎjiang/ – ngõa tượng – (danh từ): thợ nề
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”瓦匠” pinyin=”wǎjiang” meaning=”thợ nề”]
Ví dụ:
🔊 ……无论他是靠在沙发上的绅士,还是蹲在台阶上的瓦匠。
- … wúlùn tā shì kào zài shāfā shàng de shēnshì, háishì dūn zài táijiē shàng de wǎjiang.
- … bất kể là quý ông tựa ghế sofa hay người thợ nề ngồi chồm hổm trên bậc thang.
🔊 我父亲是一名瓦匠。
- Wǒ fùqin shì yì míng wǎjiang.
- Bố tôi là một người thợ nề.
🔊 瓦匠正在修屋顶。
- Wǎjiang zhèngzài xiū wūdǐng.
- Thợ nề đang sửa mái nhà.
42. 说闲话 /shuō xiánhuà/ – thuyết nhàn thoại – (động từ): nói chuyện phiếm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”说闲话” pinyin=”shuō xiánhuà” meaning=”nói chuyện phiếm”]
Ví dụ:
🔊 ……有时候他还能够叼着烟和人说闲话,自然有些含含糊糊的。
- … yǒu shíhou tā hái nénggòu diāo zhe yān hé rén shuō xiánhuà, zìrán yǒu xiē hánhan húhu de.
- … đôi khi anh ta còn có thể ngậm thuốc nói chuyện phiếm với người khác, tất nhiên hơi mơ hồ.
🔊 两位老人一边喝茶,一边说闲话。
- Liǎng wèi lǎorén yìbiān hē chá, yìbiān shuō xiánhuà.
- Hai cụ già vừa uống trà vừa nói chuyện phiếm.
🔊 别在背后说闲话。
- Bié zài bèihòu shuō xiánhuà.
- Đừng nói chuyện sau lưng người khác.
43. 含糊 /hánhu/ – hàm hồ – (tính từ): mơ hồ, không rõ ràng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”含糊” pinyin=”hánhu” meaning=”mơ hồ; không rõ ràng”]
Ví dụ:
🔊 ……自然有些含含糊糊的,但是可喜的是那满不在乎的神气。
- … zìrán yǒu xiē hánhan húhu de, dànshì kěxǐ de shì nà mǎn bù zàihu de shénqì.
- … tuy hơi mơ hồ, nhưng đáng mừng là vẻ thờ ơ ấy.
🔊 他的回答很含糊。
- Tā de huídá hěn hánhu.
- Câu trả lời của anh ấy rất mơ hồ.
🔊 别含糊其辞!
- Bié hánhu qí cí!
- Đừng nói quanh co mơ hồ!
44. 满不在乎 /mǎn bù zàihu/ – mãn bất tại hồ – (thành ngữ): thờ ơ, dửng dưng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”满不在乎” pinyin=”mǎn bù zàihu” meaning=”thờ ơ; dửng dưng”]
Ví dụ:
🔊 ……但是可喜的是那满不在乎的神气。
- … dànshì kěxǐ de shì nà mǎn bù zàihu de shénqì.
- … nhưng đáng mừng là vẻ mặt thờ ơ, dửng dưng ấy.
🔊 他对批评满不在乎。
- Tā duì pīpíng mǎn bù zàihu.
- Anh ấy thờ ơ với lời phê bình.
🔊 她满不在乎地走了。
- Tā mǎn bù zàihu de zǒu le.
- Cô ấy bỏ đi một cách thờ ơ.
45. 神气 /shénqì/ – thần khí – (danh từ): vẻ mặt, thần sắc, dáng điệu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”神气” pinyin=”shénqì” meaning=”thần sắc; vẻ mặt; dáng điệu”]
Ví dụ:
🔊 ……那满不在乎的神气。
- … nà mǎn bù zàihu de shénqì.
- … cái vẻ mặt thờ ơ ấy.
🔊 他今天看起来很有神气。
- Tā jīntiān kàn qǐlái hěn yǒu shénqì.
- Hôm nay anh ấy trông rất có thần sắc.
🔊 小孩子表现得很神气,自信满满。
- Xiǎo háizi biǎoxiàn de hěn shénqì, zìxìn mǎn mǎn.
- Đứa bé thể hiện dáng vẻ tự tin, tràn đầy thần khí.
46. 三昧 /sānmèi/ – tam muội – (danh từ): bí quyết, sự tinh thông (phong vị đạo)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”三昧” pinyin=”sānmèi” meaning=”bí quyết; tinh túy; phong vị sâu sắc”]
Ví dụ:
🔊 这些大概也算得游戏三昧吧。
- Zhèxiē dàgài yě suàn de yóuxì sānmèi ba.
- Những điều này có thể xem là “phong vị” của thú vui hút thuốc.
🔊 他掌握了成功的三昧。
- Tā zhǎngwò le chénggōng de sānmèi.
- Anh ấy nắm được bí quyết thành công.
🔊 这是做菜的三昧。
- Zhè shì zuò cài de sānmèi.
- Đây là bí quyết nấu ăn.
47. 伴儿 /bànr/ – bạn nhi – (danh từ): bạn đồng hành
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”伴儿” pinyin=”bànr” meaning=”bạn; người đồng hành”]
Ví dụ:
🔊 好些人抽烟,为的有个伴儿。
- Hǎo xiē rén chōuyān, wéi de yǒu gè bànr.
- Nhiều người hút thuốc chỉ vì muốn có một “người bạn” đồng hành.
🔊 我需要一个伴儿。
- Wǒ xūyào yí gè bànr.
- Tôi cần một người bạn.
🔊 他是我的好伴儿。
- Tā shì wǒ de hǎo bànr.
- Anh ấy là bạn tốt của tôi.
48. 单身 /dānshēn/ – đơn thân – (danh từ): người độc thân
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”单身” pinyin=”dānshēn” meaning=”độc thân”]
Ví dụ:
🔊 譬如说一个人单身住在北京……
- Pìrú shuō yí gè rén dānshēn zhù zài Běijīng …
- Ví dụ, một người sống một mình ở Bắc Kinh…
🔊 他已经单身好几年了。
- Tā yǐjīng dānshēn hǎo jǐ nián le.
- Anh ấy đã độc thân mấy năm rồi.
🔊 越来越多的人选择单身生活。
- Yuè lái yuè duō de rén xuǎnzé dānshēn shēnghuó.
- Ngày càng nhiều người chọn cuộc sống độc thân.
49. 轮廓 /lúnkuò/ – luân khái – (danh từ): đường nét, hình dáng, phác thảo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”轮廓” pinyin=”lúnkuò” meaning=”hình dáng; đường nét”]
Ví dụ:
🔊 黄昏来了,屋子里的东西只剩些轮廓……
- Huánghūn lái le, wūzi lǐ de dōngxī zhǐ shèng xiē lúnkuò …
- Chiều tà đến, trong phòng chỉ còn lại những đường nét mờ ảo.
🔊 月亮的轮廓很清晰。
- Yuèliang de lúnkuò hěn qīngxī.
- Hình dáng mặt trăng rất rõ.
🔊 他画出了大致的轮廓。
- Tā huà chū le dàzhì de lúnkuò.
- Anh ấy phác thảo đường nét chính.
50. 亲密 /qīnmì/ – thân mật – (tính từ): thân thiết, gần gũi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”亲密” pinyin=”qīnmì” meaning=”thân mật; thân thiết”]
Ví dụ:
🔊 ……像亲密的低语,只有自己听得出。
- … xiàng qīnmì de dīyǔ, zhǐyǒu zìjǐ tīng de chū.
- … như lời thì thầm thân mật, chỉ mình anh ta nghe thấy.
🔊 他们是亲密的朋友。
- Tāmen shì qīnmì de péngyou.
- Họ là bạn thân.
🔊 关系越来越亲密。
- Guānxì yuè lái yuè qīnmì.
- Quan hệ ngày càng thân thiết.
51. 不妨 /bùfáng/ – bất phương – (phó từ): không ngại; cứ việc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不妨” pinyin=”bùfáng” meaning=”không ngại; cứ việc”]
Ví dụ:
🔊 要是生气,也不妨迁怒一下,使劲儿吸他十来口。
- Yàoshì shēngqì, yě bùfáng qiānnù yíxià, shǐjìnr xī tā shí lái kǒu.
- Nếu tức giận, cũng chẳng ngại trút giận vào điếu thuốc, hút lấy mươi hơi.
🔊 你不妨试试。
- Nǐ bùfáng shìshi.
- Bạn cứ thử xem.
🔊 不妨多问几句。
- Bùfáng duō wèn jǐ jù.
- Cứ việc hỏi thêm vài câu.
52. 迁怒 /qiānnù/ – thiên nộ – (động từ): trút giận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”迁怒” pinyin=”qiānnù” meaning=”trút giận lên người khác”]
Ví dụ:
🔊 要是生气,也不妨迁怒一下,使劲儿吸他十来口。
- Yàoshì shēngqì, yě bùfáng qiānnù yíxià, shǐjìnr xī tā shí lái kǒu.
- Nếu tức giận, cũng không ngại trút giận vào điếu thuốc, hút lấy mươi hơi.
🔊 别迁怒于他人。
- Bié qiānnù yú tārén.
- Đừng trút giận lên người khác.
🔊 他迁怒无辜的人。
- Tā qiānnù wúgū de rén.
- Anh ấy trút giận lên người vô tội.
53. 岂不 /qǐbù/ – khởi bất – (phó từ): há chẳng phải, lẽ nào không
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”岂不” pinyin=”qǐbù” meaning=”há chẳng phải; lẽ nào không”]
Ví dụ:
🔊 ……干坐着岂不着急?
- … gān zuòzhe qǐbù zháojí?
- … ngồi không như thế há chẳng phải sốt ruột sao?
🔊 这样岂不更好?
- Zhèyàng qǐbù gèng hǎo?
- Như vậy há chẳng phải tốt hơn sao?
🔊 岂不令人失望?
- Qǐbù lìng rén shīwàng?
- Lẽ nào không khiến người ta thất vọng?
54. 拈 /niān/ – niêm – (động từ): nhón, cầm (bằng đầu ngón tay)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”拈” pinyin=”niān” meaning=”nhón; cầm khẽ”]
Ví dụ:
🔊 (原文相关语境)……这时候最好括起一支烟将嘴堵上……
- … zhè shíhou zuì hǎo kuò qǐ yì zhī yān jiāng zuǐ dǔ shàng …
- … lúc này tốt nhất “nhón/cầm” một điếu thuốc chặn miệng lại…
🔊 他拈起一块糖。
- Tā niān qǐ yí kuài táng.
- Anh ấy nhón một viên kẹo.
🔊 拈花微笑。
- Niān huā wēixiào.
- “Nhón hoa mỉm cười” (thành ngữ chỉ nét tinh tế).
55. 盘桓 /pánhuán/ – bàn hoàn – (động từ): quanh quẩn, lưu lại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”盘桓” pinyin=”pánhuán” meaning=”quanh quẩn; lưu lại”]
Ví dụ:
🔊 各人抓着一个新伴儿,大可以盘桓一会的。
- Gèrén zhuā zhe yí gè xīn bànr, dà kěyǐ pánhuán yíhuì de.
- Mỗi người có một “bạn” mới, có thể quanh quẩn với nó một lúc lâu.
🔊 小郑在故乡盘桓数日。
- Xiǎo Zhèng zài gùxiāng pánhuán shù rì.
- Tiểu Trịnh lưu lại quê vài ngày.
🔊 他们在湖畔盘桓。
- Tāmen zài hú pàn pánhuán.
- Họ quanh quẩn bên hồ.
56. 水烟 /shuǐyān/ – thủy yên – (danh từ): thuốc lào
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”水烟” pinyin=”shuǐyān” meaning=”thuốc lào”]
Ví dụ:
🔊 从前抽水烟旱烟,不过是一种无伤大雅的嗜好……
- Cóngqián chōu shuǐyān hànyān, búguò shì yì zhǒng wú shāng dàyǎ de shìhào …
- Ngày xưa hút thuốc lào, thuốc sợi chỉ là một sở thích vô hại…
🔊 老人喜欢吸水烟。
- Lǎorén xǐhuān xī shuǐyān.
- Cụ già thích hút thuốc lào.
🔊 水烟筒。
- Shuǐyān tǒng.
- Điếu cày.
57. 旱烟 /hànyān/ – hạn yên – (danh từ): thuốc lá (khô)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”旱烟” pinyin=”hànyān” meaning=”thuốc lá khô; thuốc sợi”]
Ví dụ:
🔊 从前抽水烟旱烟,不过是一种无伤大雅的嗜好……
- Cóngqián chōu shuǐyān hànyān, búguò shì yì zhǒng wú shāng dàyǎ de shìhào …
- Ngày xưa hút thuốc lào, thuốc sợi chỉ là một thú vui vô hại…
🔊 他抽旱烟。
- Tā chōu hànyān.
- Ông ấy hút thuốc sợi.
🔊 旱烟袋。
- Hànyān dài.
- Tẩu thuốc.
58. 无伤大雅 /wú shāng dàyǎ/ – vô thương đại nhã – (thành ngữ): không ảnh hưởng lớn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”无伤大雅” pinyin=”wú shāng dàyǎ” meaning=”không hại gì lớn; vô hại”]
Ví dụ:
🔊 从前抽水烟旱烟,不过是一种无伤大雅的嗜好……
- Cóngqián chōu shuǐyān hànyān, búguò shì yì zhǒng wú shāng dàyǎ de shìhào …
- Ngày xưa hút thuốc lào, thuốc sợi chỉ là một sở thích vô hại.
🔊 这点错误无伤大雅。
- Zhè diǎn cuòwù wú shāng dàyǎ.
- Lỗi nhỏ này không ảnh hưởng lớn.
🔊 玩笑无伤大雅。
- Wánxiào wú shāng dàyǎ.
- Trò đùa vô hại.
59. 派头 /pàitóu/ – phái đầu – (danh từ): phong cách, dáng vẻ “có tầm”
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”派头” pinyin=”pàitóu” meaning=”phong cách; dáng có tầm”]
Ví dụ:
🔊 ……现在抽烟却成了派头……
- … xiànzài chōuyān què chéng le pàitóu …
- … nay thì hút thuốc lại thành “phong cách”.
🔊 他很有派头。
- Tā hěn yǒu pàitóu.
- Anh ấy rất có phong cách.
🔊 领导派头。
- Lǐngdǎo pàitóu.
- Phong thái lãnh đạo.
60. 烟嘴儿 /yānzuǐr/ – yên chủy nhi – (danh từ): tẩu/bót hút thuốc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”烟嘴儿” pinyin=”yānzuǐr” meaning=”tẩu/bót hút thuốc”]
Ví dụ:
🔊 用烟嘴不独麻烦,也小气,又跟烟隔得那么老远的。
- Yòng yānzuǐ bùdú máfan, yě xiǎoqì, yòu gēn yān gé de nàme lǎo yuǎn de.
- Dùng tẩu không những phiền phức mà còn “kẹt xỉn”, lại cách điếu thuốc một khoảng xa lắc.
🔊 他咬着烟嘴儿。
- Tā yǎo zhe yānzuǐr.
- Anh ấy ngậm tẩu thuốc.
🔊 象牙烟嘴。
- Xiàngyá yānzuǐ.
- Tẩu thuốc bằng ngà.
61. 不独 /bùdú/ – bất độc – (liên từ): không những, chẳng những
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不独” pinyin=”bùdú” meaning=”không những; chẳng những”]
Ví dụ:
🔊 用烟嘴不独麻烦,也小气……
- Yòng yānzuǐ bùdú máfan, yě xiǎoqì …
- Dùng tẩu thuốc không những phiền phức mà còn “kẹt xỉn”…
🔊 这项技术不独改变了我们的生活,也促进了经济发展。
- Zhè xiàng jìshù bùdú gǎibiàn le wǒmen de shēnghuó, yě cùjìn le jīngjì fāzhǎn.
- Công nghệ này không những thay đổi cuộc sống mà còn thúc đẩy kinh tế.
🔊 他不独是个好学生,还是个优秀的运动员。
- Tā bùdú shì gè hǎo xuésheng, háishì gè yōuxiù de yùndòngyuán.
- Anh ấy không những học giỏi mà còn là vận động viên xuất sắc.
62. 大褂儿 /dàguàr/ – đại quái nhi – (danh từ): áo dài kiểu truyền thống
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大褂儿” pinyin=”dàguàr” meaning=”áo dài kiểu truyền thống”]
Ví dụ:
🔊 今儿大褂儿上一个窟窿,明儿坎肩儿上一个,由它去。
- Jīn’r dàguàr shàng yí gè kūlong, míng’r kǎnjiānr shàng yí gè, yóu tā qù.
- Hôm nay áo dài rách một lỗ, mai áo gile thủng một chỗ — kệ nó.
🔊 他穿着灰色大褂儿。
- Tā chuān zhe huīsè dàguàr.
- Ông ấy mặc áo dài màu xám.
🔊 说相声的穿大褂儿。
- Shuō xiàngsheng de chuān dàguàr.
- Nghệ sĩ tấu nói thường mặc áo dài.
63. 窟窿 /kūlong/ – quật lung – (danh từ): lỗ, lỗ thủng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”窟窿” pinyin=”kūlong” meaning=”lỗ; lỗ thủng”]
Ví dụ:
🔊 今儿大褂儿上一个窟窿,明儿坎肩儿上一个,由它去。
- Jīn’r dàguàr shàng yí gè kūlong, míng’r kǎnjiānr shàng yí gè, yóu tā qù.
- Hôm nay áo dài rách một lỗ, mai áo gile lại thủng — kệ nó.
🔊 墙上有个窟窿。
- Qiáng shàng yǒu gè kūlong.
- Trên tường có một cái lỗ.
🔊 补窟窿。
- Bǔ kūlong.
- Vá lỗ thủng.
64. 坎肩儿 /kǎnjiānr/ – khảm kiên nhi – (danh từ): áo gile
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”坎肩儿” pinyin=”kǎnjiānr” meaning=”áo gile”]
Ví dụ:
🔊 今儿大褂儿上一个窟窿,明儿坎肩儿上一个,由它去。
- Jīn’r dàguàr shàng yí gè kūlong, míng’r kǎnjiānr shàng yí gè, yóu tā qù.
- Hôm nay áo dài rách một lỗ, mai áo gile lại thủng — kệ nó.
🔊 他穿着绸缎坎肩儿。
- Tā chuān zhe chóuduàn kǎnjiānr.
- Anh ấy mặc áo gile lụa.
🔊 羊皮坎肩。
- Yángpí kǎnjiān.
- Áo gile da cừu.
65. 尼古丁 /nígǔdīng/ – (danh từ): nicotine
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”尼古丁” pinyin=”nígǔdīng” meaning=”nicotine”]
Ví dụ:
🔊 一支烟里的尼古丁可以毒死一个小麻雀,也由它去。
- Yì zhī yān lǐ de nígǔdīng kěyǐ dúsǐ yí gè xiǎo máquè, yě yóu tā qù.
- Nicotin trong một điếu thuốc có thể giết chết một con chim sẻ — cũng mặc kệ.
🔊 香烟含尼古丁。
- Xiāngyān hán nígǔdīng.
- Thuốc lá chứa nicotin.
🔊 尼古丁上瘾。
- Nígǔdīng shàngyǐn.
- Nghiện nicotin.
66. 麻雀 /máquè/ – ma tước – (danh từ): chim sẻ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”麻雀” pinyin=”máquè” meaning=”chim sẻ”]
Ví dụ:
🔊 一支烟里的尼古丁可以毒死一个小麻雀……
- Yì zhī yān lǐ de nígǔdīng kěyǐ dúsǐ yí gè xiǎo máquè …
- Nicotin trong một điếu thuốc có thể giết chết một con chim sẻ.
🔊 树上停着麻雀。
- Shù shàng tíng zhe máquè.
- Trên cây đậu chim sẻ.
🔊 麻雀虽小,五脏俱全。
- Máquè suī xiǎo, wǔzàng jùquán.
- Chim sẻ tuy nhỏ nhưng đủ ngũ tạng. (thành ngữ)
67. 大方之家 /dàfāng zhī jiā/ – đại phương chi gia – (thành ngữ): bậc thức giả
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大方之家” pinyin=”dàfāng zhī jiā” meaning=”bậc thức giả; người sành sỏi”]
Ví dụ:
🔊 烟有好有坏,味有浓有淡,能够辨味的是内行,不择烟而抽的是大方之家。
- Yān yǒu hǎo yǒu huài, wèi yǒu nóng yǒu dàn, nénggòu biànwèi de shì nèiháng, bù zé yān ér chōu de shì dàfāng zhī jiā.
- Thuốc có loại tốt xấu, vị đậm nhạt; biết phân vị là tay sành, còn hút không kén mới là bậc “thức giả”.
🔊 他是书法界的大方之家。
- Tā shì shūfǎ jiè de dàfāng zhī jiā.
- Ông ấy là bậc thầy trong giới thư pháp.
🔊 请教大方之家。
- Qǐngjiào dàfāng zhī jiā.
- Xin thỉnh giáo bậc thức giả.
2. Ngữ pháp
1. 倒 /dào/ – ngược lại, lại, nào ngờ
Phó từ “倒” có các cách dùng như sau, ví dụ:
(一)Biểu thị sự việc không phải như thế, có ngữ khí phủ định, trách cứ.
- Diễn tả sự việc không như dự đoán, trái ngược hoặc ngược lại với mong đợi.
- Ngữ khí có phần phủ định nhẹ, trách móc, bất ngờ.
Ví dụ:
① 🔊 你说得倒轻松,自己试试,就知道刷漆也是个技术活了。
- Nǐ shuō de dào qīngsōng, zìjǐ shìshi, jiù zhīdào shuā qī yě shì gè jìshù huó le.
- Cậu nói thì nghe dễ đấy, thử làm đi rồi sẽ biết sơn cũng là một công việc đòi hỏi kỹ thuật đấy!
② 🔊 你想得倒美,博士不是那么容易考上的。
- Nǐ xiǎng de dào měi, bóshì bú shì nàme róngyì kǎo shàng de.
- Cậu nghĩ hay thật đấy, thi đỗ tiến sĩ đâu có dễ như vậy!
③ 🔊 骑车游中国?你说的倒容易!
- Qí chē yóu Zhōngguó? Nǐ shuō de dào róngyì!
- Đạp xe đi du lịch khắp Trung Quốc á? Nói thì dễ thật đấy!
(二)Biểu thị sự bất ngờ
Đặt trước động từ để nhấn mạnh điều bất ngờ xảy ra, thường là chuyện tích cực hoặc ngoài dự đoán.
Ví dụ:
① 🔊 我写的书老师没看上,随便写的一篇小文章,老师倒很赏识。
- Wǒ xiě de shū lǎoshī méi kàn shàng, suíbiàn xiě de yì piān xiǎo wénzhāng, lǎoshī dào hěn shǎngshí.
- Cuốn sách tôi viết thì thầy không thích, nhưng bài văn ngắn viết chơi lại được thầy rất khen.
② 🔊 想不到上海这个大都市的物价倒不那么贵。
- Xiǎng bù dào Shànghǎi zhè gè dà dūshì de wùjià dào bú nàme guì.
- Không ngờ giá cả ở thành phố lớn như Thượng Hải lại không đắt như tưởng.
③ 🔊 明明是他说出了差错,我没说什么,他倒气鼓鼓的。
- Míngmíng shì tā shuō chū le chācuò, wǒ méi shuō shénme, tā dào qì gǔgǔ de.
- Rõ ràng là anh ta nói sai, tôi chẳng nói gì, vậy mà anh ta lại tức giận phồng má lên.
(三)Biểu thị mối quan hệ chuyển ngoặt tích cực.
- Dùng để chuyển hướng câu, từ ý tiêu cực sang tích cực, hoặc từ trạng thái không tốt sang tốt hơn.
- Sau “倒” thường đi kèm từ có ý nghĩa tích cực.
Ví dụ:
① 🔊 虽然我们的队员身高不占优势,球技倒都是一流的。
- Suīrán wǒmen de duìyuán shēngāo bù zhàn yōushì, qiújì dào dōu shì yīliú de.
- Tuy chiều cao của các thành viên đội chúng tôi không có lợi thế, nhưng kỹ thuật bóng đá thì lại thuộc hàng đầu.
② 🔊 他们家并不富裕,日子过得倒挺开心。
- Tāmen jiā bìng bù fùyù, rìzi guò de dào tǐng kāixīn.
- Nhà họ tuy không giàu có, nhưng cuộc sống lại khá vui vẻ.
③ 🔊 这家小店不大,装修得倒很别致。
- Zhè jiā xiǎodiàn bú dà, zhuāngxiū de dào hěn biézhì.
- Cửa hàng nhỏ này không lớn, nhưng cách trang trí lại rất tinh tế.
(四) Biểu thị mối quan hệ nhượng bộ
“倒” đứng trước, phần sau câu dùng các từ nhượng bộ như “可是”, “但是”, “就是”, “不过”.
Ý nghĩa: dù vậy, tuy nhiên…
Ví dụ:
① 🔊 我倒是一直想去趟西藏,可是抽不出时间。
- Wǒ dào shì yīzhí xiǎng qù tàng Xīzàng, kěshì chōu bù chū shíjiān.
- Tôi thì vẫn luôn muốn đi Tây Tạng, nhưng lại không có thời gian.
② 🔊 鞋子的样子倒不错,就是颜色有些古怪,不太好搭配。
- Xiézi de yàngzi dào bú cuò, jiùshì yánsè yǒu xiē gǔguài, bú tài hǎo dāpèi.
- Kiểu dáng đôi giày thì không tệ, chỉ là màu sắc hơi kỳ lạ, khó phối đồ.
③ 🔊 老王为人倒不错,不过脾气太坏,很难相处。
- Lǎo Wáng wéirén dào bú cuò, búguò píqi tài huài, hěn nán xiāngchǔ.
- Lão Vương là người không tệ, nhưng tính khí quá xấu, khó hòa hợp.
(五)Biểu thị ngữ khí thư giãn.
Dùng trong văn nói để làm câu bớt trang trọng, thể hiện sự thoải mái hoặc không quá quan trọng.
Ví dụ:
① 🔊 周末在家看看书,听听音乐,倒挺悠闲。
- Zhōumò zài jiā kànkan shū, tīngting yīnyuè, dào tǐng yōuxián.
- Cuối tuần ở nhà đọc sách, nghe nhạc, thật là thư thái.
② 🔊 能抽空陪父母回老家看看父母,倒也不错。
- Néng chōukòng péi fùmǔ huí lǎojiā kànkan fùmǔ, dào yě bú cuò.
- Có thể tranh thủ thời gian về quê thăm cha mẹ, cũng rất tốt.
③ 🔊 老李啊,倒不是有意让你难受,只是说话欠考虑。
- Lǎo Lǐ a, dào bú shì yǒuyì ràng nǐ nánshòu, zhǐshì shuōhuà qiàn kǎolǜ.
- Anh Lý à, không phải cố ý làm anh khó chịu đâu, chỉ là nói năng hơi thiếu suy nghĩ.
2. 准 /zhǔn/ – nhất định
Loại từ: Phó từ (副词)
Ý nghĩa: Biểu thị sự chắc chắn, nhất định, dùng để nói điều gì đó sẽ xảy ra hoặc điều gì đó có tính chắc chắn.
Cách dùng:
- Đứng trước động từ hoặc cụm từ biểu thị hành động, kết quả.
- Thường dùng trong văn nói hoặc viết, mang sắc thái khẳng định.
Ví dụ:
① 🔊 放心吧,明天一早我准把你需要的书送来。
- Fàngxīn ba, míngtiān yì zǎo wǒ zhǔn bǎ nǐ xūyào de shū sòng lái.
- Yên tâm đi, sáng mai tôi nhất định sẽ mang cuốn sách bạn cần đến cho bạn.
② 🔊 我劝你别去碰钉子了,爸爸准不同意你换专业。
- Wǒ quàn nǐ bié qù pèng dīngzi le, bàba zhǔn bù tóngyì nǐ huàn zhuānyè.
- Tôi khuyên cậu đừng cố thử nữa, chắc chắn bố cậu sẽ không đồng ý cho đổi chuyên ngành đâu.
③ 🔊 这是名医给开的药方,准能治到病除。
- Zhè shì míngyī gěi kāi de yàofāng, zhǔn néng zhì dào bìng chú.
- Đây là đơn thuốc do danh y kê, chắc chắn sẽ chữa khỏi bệnh.
3. ……居多 /jūduō/ – chiếm đa số, phần nhiều
Loại từ: Trợ từ chỉ mức độ (助词)
Ý nghĩa: Diễn tả số lượng hoặc tỷ lệ của đối tượng trong phạm vi nhất định chiếm đa số, phần nhiều.
Cách dùng:
- Thường đi sau danh từ hoặc cụm danh từ.
- Phạm vi trước đó rõ ràng, giới hạn.
- Có thể kết hợp với giới từ “以” (以……居多).
Lưu ý:
- Không dùng cho số lượng nhỏ hoặc không xác định rõ.
- Phù hợp với văn viết hơn.
Ví dụ:
① 🔊 本公司业务对外语要求很高,所以有出国留学背景的员工居多。
- Běn gōngsī yèwù duì wàiyǔ yāoqiú hěn gāo, suǒyǐ yǒu chūguó liúxué bèijǐng de yuángōng jūduō.
- Công ty chúng tôi yêu cầu cao về ngoại ngữ, nên nhân viên có kinh nghiệm du học chiếm đa số.
② 🔊 母亲喜欢听音乐,她收藏的CD中古典音乐的居多。
- Mǔqīn xǐhuan tīng yīnyuè, tā shōucáng de CD zhōng gǔdiǎn yīnyuè de jūduō.
- Mẹ tôi thích nghe nhạc, trong bộ sưu tập CD của bà thì nhạc cổ điển chiếm phần nhiều.
③ 🔊 常爬山的人以中老年人居多,年轻人比较少。
- Cháng páshān de rén yǐ zhōnglǎonián rén jūduō, niánqīngrén bǐjiào shǎo.
- Những người thường leo núi phần lớn là trung niên và cao tuổi, người trẻ thì ít hơn.
4. 不时 /bùshí/ – thường xuyên, bất cứ lúc nào, liên tục
Loại từ: Phó từ (副词)
Ý nghĩa:
- Diễn tả sự việc xảy ra liên tục, không định kỳ rõ ràng, khoảng cách giữa các lần không dài.
- Có thể hiểu là “thỉnh thoảng”, “thường xuyên”.
Cách dùng:
- Đặt trước động từ hoặc cụm động từ.
- Thường dùng trong văn viết, kể chuyện.
Ví dụ:
① 🔊 这个讲座的时间太长了,很多听众都不时地看看手表。
- Zhège jiǎngzuò de shíjiān tài cháng le, hěn duō tīngzhòng dōu bùshí de kànkan shǒubiǎo.
- Buổi diễn thuyết này kéo dài quá lâu, nhiều người nghe thỉnh thoảng lại nhìn đồng hồ.
② 🔊 舞台上不时传出球迷的惊叹声。
- Wǔtái shàng bùshí chuán chū qiúmí de jīngtàn shēng.
- Trên sân khấu (hoặc sân vận động) thỉnh thoảng vang lên tiếng reo hò kinh ngạc của người hâm mộ.
③ 🔊 老杨的气管炎犯了,夜里时不时地咳嗽。
- Lǎo Yáng de qìguǎnyán fàn le, yèlǐ shí bùshí de késou.
- Ông Dương lại bị viêm phế quản, ban đêm thỉnh thoảng lại ho.
5. 说不上 /shuōbu shàng/ – không nói rõ được, không thể nói chắc
Loại từ: Động từ phủ định kép (短语动词)
Ý nghĩa:
- Diễn tả việc không thể nói rõ, không chắc chắn, hoặc không muốn/không đáng nói đến.
- Có thể đứng một mình hoặc làm tán ngữ (bổ ngữ trạng thái).
Cách dùng:
- Đứng độc lập như động từ, hoặc trong câu phủ định, biểu thị ý “không rõ”, “không xác định”.
- Có thể dùng để tránh trả lời trực tiếp hoặc đánh giá chung chung.
Ví dụ:
①
A: 🔊 川菜和粤菜哪种更好呢?
- Chuāncài hé Yuècài nǎ zhǒng gèng hǎo ne?
- Món Tứ Xuyên và món Quảng Đông loại nào ngon hơn?
B: 🔊 说不上,要看个人的口味了。
- Shuō bu shàng, yào kàn gèrén de kǒuwèi le.
- Khó mà nói, còn tùy vào khẩu vị từng người.
② 🔊 听了他的话,我心里说不上是什麼滋味。
- Tīng le tā de huà, wǒ xīnlǐ shuō bu shàng shì shénme zīwèi.
- Nghe lời anh ấy nói, trong lòng tôi không biết là cảm giác gì.
③ 🔊 那儿的风景有多美,我也说不上,反正你一到那儿就不想走了。
- Nàr de fēngjǐng yǒu duō měi, wǒ yě shuō bu shàng, fǎnzhèng nǐ yí dào nàr jiù bù xiǎng zǒu le.
- Phong cảnh ở đó đẹp đến mức nào thì tôi không tả được, nhưng cứ đến nơi là bạn chẳng muốn rời đi đâu.
“说不上” còn dùng để biểu thị mức độ không đủ, không đáng, không thể đánh giá cao, nghĩa là “không thể gọi là / không xứng là”.
Ví dụ:
① 🔊 这些野史都说不上有什么史料价值。
- Zhèxiē yěshǐ dōu shuō bu shàng yǒu shénme shǐliào jiàzhí.
- Những ghi chép dã sử này không thể nói là có giá trị tư liệu lịch sử gì.
② 🔊 这篇文章的观点说不上新,不过有些材料倒还可参考。
- Zhè piān wénzhāng de guāndiǎn shuō bu shàng xīn, búguò yǒuxiē cáiliào dào hái kě cānkǎo.
- Quan điểm trong bài viết này không thể nói là mới, nhưng một vài tư liệu thì vẫn có thể tham khảo.
6. 必然 /bìrán/ – nhất định, chắc chắn, tất yếu
Loại từ: Tính từ (形容词)
Ý nghĩa:
- Diễn tả điều gì đó tất yếu, không tránh khỏi, chắc chắn xảy ra.
- Trái nghĩa với 偶然 (ngẫu nhiên, tình cờ).
Cách dùng:
- Có thể đứng trước danh từ hoặc động từ.
- Thường dùng trong văn viết, học thuật.
Ví dụ:
① 🔊 经济发展的水平和国民素质的高低有必然的联系。
- Jīngjì fāzhǎn de shuǐpíng hé guómín sùzhì de gāodī yǒu bìrán de liánxì.
- Trình độ phát triển kinh tế có mối liên hệ tất yếu với trình độ văn hóa của người dân.
② 🔊 你生活不规律,心理压力大,对疾病的抵抗力下降是必然的。
- Nǐ shēnghuó bù guīlǜ, xīnlǐ yālì dà, duì jíbìng de dǐkànglì xiàjiàng shì bìrán de.
- Cuộc sống của bạn không điều độ, áp lực tinh thần lớn, nên sức đề kháng giảm là điều tất yếu.
③ 🔊 工作压力大太必然会导致身体和心理的疾病。
- Gōngzuò yālì tài dà bìrán huì dǎozhì shēntǐ hé xīnlǐ de jíbìng.
- Áp lực công việc quá lớn tất yếu sẽ dẫn đến các bệnh lý về thể chất và tinh thần.
7. 不妨 /bùfáng/ – có thể, không trở ngại
Loại từ: Phó từ (副词)
Ý nghĩa:
- Thể hiện ý không có cản trở gì, có thể thử làm một việc gì đó.
- Ngữ khí khá nhẹ nhàng, khuyến khích, không bắt buộc.
Cách dùng:
- Đứng trước động từ hoặc cụm động từ.
- Dùng trong lời khuyên hoặc đề xuất.
Ví dụ:
① 🔊 去医院看望病人,你不妨买上一束鲜花。
- Qù yīyuàn kànwàng bìngrén, nǐ bùfáng mǎi shàng yí shù xiānhuā.
- Đến bệnh viện thăm người bệnh, bạn có thể mua một bó hoa tươi.
② 🔊 我们不妨先看着这本自助游手册,定一个旅行计划。
- Wǒmen bùfáng xiān kànzhe zhè běn zìzhù yóu shǒucè, dìng yí gè lǚxíng jìhuà.
- Chúng ta có thể xem trước cuốn cẩm nang du lịch tự túc này rồi lập kế hoạch chuyến đi.
③ 🔊 依我说,不妨请教一下王先生,他的主意多,办事也果断。
- Yī wǒ shuō, bùfáng qǐngjiào yíxià Wáng xiānsheng, tā de zhǔyi duō, bànshì yě guǒduàn.
- Theo tôi thì có thể hỏi ý kiến thầy Vương, ông ấy có nhiều ý tưởng và xử lý công việc rất dứt khoát.
8. 岂不 /qǐbù/ – lẽ nào không, há chẳng phải
Loại từ: Phó từ (副词), dùng trong văn viết
Ý nghĩa:
- Dùng để hỏi phản vấn nghiêm túc, thể hiện ý “lẽ nào không phải”, thường để nhấn mạnh điều đương nhiên, chắc chắn là như vậy.
- Kết hợp với phủ định “不” để tăng tính phản vấn.
Cách dùng:
- Thường đứng ở đầu câu hoặc mệnh đề.
- Dùng trong văn viết, không phổ biến trong văn nói.
Ví dụ:
① 🔊 你别琢磨了,直接去找老王问个明白,岂不省事?
- Nǐ bié zuómo le, zhíjiē qù zhǎo Lǎo Wáng wèn gè míngbai, qǐ bù shěng shì?
- Cậu đừng suy nghĩ lung tung nữa, cứ trực tiếp đi hỏi lão Vương cho rõ, chẳng phải đỡ rắc rối hơn sao?
② 🔊 多买两张票,让你岳父岳母也来看演出,岂不皆大欢喜?
- Duō mǎi liǎng zhāng piào, ràng nǐ yuèfù yuèmǔ yě lái kàn yǎnchū, qǐ bù jiē dà huānxǐ?
- Mua thêm hai vé, để bố mẹ vợ cậu cùng đến xem buổi diễn, chẳng phải ai cũng vui sao?
③ 🔊 每天步行去上课,既省钱,又锻炼身体,岂不是一举两得的好事?
- Měitiān bùxíng qù shàngkè, jì shěng qián, yòu duànliàn shēntǐ, qǐ bú shì yī jǔ liǎng dé de hǎo shì?
- Mỗi ngày đi bộ đến lớp, vừa tiết kiệm tiền, vừa rèn luyện sức khỏe, chẳng phải là việc được cả đôi đường sao?
3. Bài khóa
🔊 谈抽烟
🔊 有人说:“抽烟有什么好处?还不如吃点口香糖,甜甜的,倒不错。”不用说,你知道这准是外行。口香糖也许不错,可是喜欢的怕是女人孩子居多,男人很少赏识这种玩意儿的,除非在美国,那儿怕有些个例外。一块口香糖得咀嚼老半天,还是嚼不完,凭你怎样斯文,那朵颐的样子,总遮掩不住,总有点儿不雅相。这其实不像抽烟,倒像衔橄榄。你见过街着橄榄的人?腮帮子上凸出一块,嘴里又不时地嗞儿嗞儿的。抽烟可用不着这么费劲。烟卷儿比其省事,随便一叼上,悠然的就吸起来,谁也不来注意你。抽烟说不上是什么味道。勉强说,也许有点儿苦吧。但抽烟的不稀罕那““苦”而稀罕那“有点儿”。他的嘴太闷了,或者太闷了,就要这么点儿来凑个热闹,让他觉得嘴还是他的。嚼一块口香糖可就太多,甜甜的、够多腻味,而且有了糖也许便忘记了“我”。
🔊 抽烟其实是个玩意儿。就说抽卷烟吧,你打开匣子或罐子,抽出烟来,在桌子上顿几下,街上,擦洋火,点上。这其间每一个动作都带股劲儿,像做戏一般。自己也许不觉得,但到没有烟抽的时候,便觉得了。那时候你必然闲得无聊。特别是两只手,简直没放处。再说那吐出的烟,袅袅地缭绕着,也够你一回两回的捉摸,它可以领你走到顶远的地方去。——即便在百忙当中,也可以让你轻松一忽儿。所以老于抽烟的人,一叼上烟,真能悠然遐想。他实时间是个自由自在的身子,无论他是靠在沙发上的绅士,还是蹲在台阶上的瓦匠。有时候他还能够叼着烟和人说闲话,自然有些含含糊糊的,但是可喜的是那满不在乎的神气。这些大概也算得游戏三昧吧。
🔊 好些人抽烟,为的有个伴儿。譬如说一个人单身住在北京,和朋友在一块儿,倒是有说有笑的,回家来,空房子像水一样。这时候他可以摸出一支烟抽起来,借点儿暖气。黄昏来了,屋子里的东西只剩些轮廓,暂时懒得开灯,也可以点上一支烟,看烟头上的火一闪一闪的,像亲密的低语,只有自己听得出。要是生气,也不妨迁怒一下,使劲儿吸他十来口。客来了,若你倦了说不得话,或者找不出可说的,干坐着岂不着急?这时候最好括起一支烟将嘴堵上等你对面的人。若是他也这么办,便尽时间在烟里爬过去。各人抓着一个新伴儿,大可以盘桓一会的。
🔊 从前抽水烟旱烟,不过是一种无伤大雅的嗜好,现在抽烟却成了派头,抽烟卷儿指头黄了,由它去。用烟嘴不独麻烦,也小气,又跟烟隔得那么老远的。今儿大褂儿上一个窟窿,明儿坎肩儿上一个,由它去。一支烟里的尼古丁可以毒死一个小麻雀,也由它去。总之,别别扭扭的,其实也还是个“满不在乎”罢了。烟有好有坏,味有浓有淡,能够辨味的是内行,不择烟而抽的是大方之家。
(作者:朱自清)
Phiên âm:
Tán chōuyān
Yǒurén shuō: “Chōuyān yǒu shénme hǎochu? Hái bùrú chī diǎn kǒuxiāngtáng, tián tián de, dào bùcuò.” Bùyòng shuō, nǐ zhīdào zhè zhǔn shì wàiháng. Kǒuxiāngtáng yěxǔ bùcuò, kěshì xǐhuan de pà shì nǚrén háizi jūduō, nánrén hěn shǎo shǎngshì zhè zhǒng wán yì er de, chúfēi zài Měiguó, nà’er pà yǒu xiē gè lìwài. Yī kuài kǒuxiāngtáng děi jǔjué lǎo bàntiān, háishì jiáo bù wán, píng nǐ zěnyàng sīwén, nà duǒ yí de yàngzi, zǒng zhēyǎn bù zhù, zǒng yǒudiǎnr bù yǎ xiàng. Zhè qíshí bù xiàng chōuyān, dào xiàng xián gǎnlǎn. Nǐ jiànguò jiē zhuó gǎnlǎn de rén? Sāi bāngzi shàng tū chū yī kuài, zuǐ lǐ yòu bù shí de zī er zī er de. Chōuyān kě yòng bùzháo zhème fèijìn. Yānjuǎn er bǐ qí shěngshì, suíbiàn yī diāo shàng, yōurán de jiù xī qǐlái, shuí yě bù lái zhùyì nǐ. Chōuyān shuō bù shàng shì shénme wèidào. Miǎnqiǎng shuō, yěxǔ yǒu diǎnr kǔ ba. Dàn chōuyān de bù xīhán nà “kǔ” ér xīhán nà “yǒudiǎnr.” Tā de zuǐ tài mèn le, huòzhě tài mèn le, jiù yào zhème diǎnr lái còu gè rènao, ràng tā juéde zuǐ hái shì tā de. Jiá yī kuài kǒuxiāngtáng kě jiù tài duō, tián tián de, gòu duō nìwèi, érqiě yǒule táng yěxǔ biàn wàngle “wǒ.”
Chōuyān qíshí shì gè wán yì er. Jiù shuō chōu juǎnyān ba, nǐ dǎkāi xiázi huò guànzi, chōu chū yān lái, zài zhuōzi shàng dùn jǐ xià, jiē shàng, cā yánghuǒ, diǎn shàng. Zhè qíjiān měi yīgè dòngzuò dōu dài gǔ jìn er, xiàng zuò xì yībān. Zìjǐ yěxǔ bù juéde, dàn dào méiyǒu yān chōu de shíhòu, biàn juéde le. Nà shíhou nǐ bìrán xián de wúliáo. Tèbié shì liǎng zhī shǒu, jiǎnzhí méi fàng chù. Zài shuō nà tǔ chū de yān, niǎo niǎo de liáorào zhe, yě gòu nǐ yī huí liǎng huí de zhuōmō, tā kěyǐ lǐng nǐ zǒu dào dǐng yuǎn de dìfāng qù. —— Jíbiàn zài bǎimáng dāngzhōng, yě kěyǐ ràng nǐ qīngsōng yī hūr. Suǒyǐ lǎo yú chōuyān de rén, yī diāo shàng yān, zhēn néng yōurán xiáxiǎng. Tā shí shíjiān shì gè zìyóu zìzài de shēnzi, wúlùn tā shì kào zài shāfā shàng de shēnshì, háishì dūn zài táijiē shàng de wǎjiàng. Yǒu shíhòu tā hái nénggòu diāo zhe yān hé rén shuō xiánhuà, zìrán yǒuxiē hán hánhūhū de, dànshì kě xǐ de shì nà mǎn bù zàihū de shénqì. Zhèxiē dàgài yě suàn dé yóu xì sānmèi ba.
Hǎoxiē rén chōuyān, wèi de yǒu gè bàn er. Pìrú shuō yīgè rén dānshēn zhù zài Běijīng, hé péngyǒu zài yīqǐ er, dào shì yǒu shuō yǒu xiào de, huí jiā lái, kōng fángzi xiàng shuǐ yīyàng. Zhè shíhou tā kěyǐ mō chū yī zhī yān chōu qǐlái, jiè diǎnr nuǎnqi. Huánghūn lái le, wūzi lǐ de dōngxī zhǐ shèng xiē lúnkuò, zànshí lǎn de kāi dēng, yě kěyǐ diǎn shàng yī zhī yān, kàn yāntóu shàng de huǒ yī shǎn yī shǎn de, xiàng qīnmì de dī yǔ, zhǐ yǒu zìjǐ tīng dé chū. Yàoshi shēngqì, yě bùbàng qiānù yīxià, shǐjìn er xī tā shí lái kǒu. Kè lái le, ruò nǐ juàn le shuō bù dé huà, huòzhě zhǎo bù chū kě shuō de, gān zuòzhe qǐ bù jiā jí? Zhè shíhou zuì hǎo guā zhǔ yī zhī yān jiāng zuǐ dǔ shàng děng nǐ duìmiàn de rén. Ruò shì tā yě zhème bàn, biàn jìn shíjiān zài yān lǐ pá guòqù. Gè rén zhuā zhe yīgè xīn bàn er, dà kěyǐ pán huán yī huǐr de.
Cóngqián chōu shuǐyān hàn yān, bùguò shì yī zhǒng wú shāng dàyǎ de shìhào, xiànzài chōuyān què chéng le pàitóu, chōu yānjuǎn er zhǐtóu huáng le, yóu tā qù. Yòng yānmouth bù dú máfan, yě xiǎoqì, yòu gēn yān gé dé nàme lǎo yuǎn de. Jīn er dàguà er shàng yīgè kūlóng, míng er kǎnjiāner shàng yīgè, yóu tā qù. Yī zhī yān lǐ de nígǔdīng kěyǐ dú sǐ yī gè xiǎo máquè, yě yóu tā qù. Zǒngzhī, bié biè niǔ niǔ de, qíshí yě háishì gè “mǎn bù zàihū” bàle. Yān yǒu hǎo yǒu huài, wèi yǒu nóng yǒu dàn, nénggòu biàn wèi de shì nèiháng, bù zé yān ér chōu de shì dàfāng zhī jiā.
(Zuòzhě: Zhūzìqīng)
Dịch nghĩa:
Bàn về việc hút thuốc lá
Có người nói: “Hút thuốc có gì hay ho? Thà nhai kẹo cao su còn hơn, ngọt ngào, cũng không tệ.” Không cần phải nói, bạn biết chắc đó là người không hiểu chuyện. Kẹo cao su có thể tốt, nhưng người thích thường là phụ nữ và trẻ con, đàn ông thì rất ít ai ưa món này, trừ khi ở Mỹ, có thể có vài trường hợp ngoại lệ. Một miếng kẹo cao su phải nhai rất lâu, vẫn không thể nhai xong, dù bạn có lịch sự thế nào, vẻ mặt nhai nghiến ấy cũng không thể che giấu được, luôn có phần kém duyên. Thật ra, điều này không giống hút thuốc mà giống như ngậm ô liu. Bạn có từng thấy ai đi ngoài đường mà ngậm ô liu chưa? Má phồng lên một cục, miệng lại thỉnh thoảng phát ra tiếng “rì rì”. Hút thuốc thì không cần phải mất công như vậy. Điếu thuốc tiện lợi hơn nhiều, cứ thế kẹp vào miệng, thong thả hít, chẳng ai để ý bạn. Hút thuốc không hẳn có mùi vị gì đặc biệt. Nếu phải nói thì có thể hơi đắng. Nhưng người hút không thích cái “đắng” mà thích cái “hơi đắng”. Miệng họ quá bí bách, hoặc quá trống rỗng, nên cần chút vị đó để làm cho miệng còn cảm thấy là của mình. Nhai một miếng kẹo cao su thì quá nhiều, ngọt ngào, ngấy ngán, hơn nữa có đường còn có thể làm người ta quên mất “tôi”.
Hút thuốc thật ra là một thứ thú vui. Chẳng hạn hút thuốc lá điếu, bạn mở hộp hoặc lon, lấy ra điếu thuốc, gõ vài cái lên bàn, ra đường, quẹt diêm, châm lửa. Mỗi động tác trong quá trình đó đều mang một sức hút riêng, như diễn một vở kịch vậy. Có thể bạn không nhận ra, nhưng khi hết thuốc để hút, bạn sẽ cảm thấy điều đó. Lúc đó bạn chắc chắn sẽ rất chán. Đặc biệt là hai tay, gần như chẳng biết đặt đâu cho tiện. Hơn nữa, làn khói thở ra, lượn lờ quanh mình, đủ để bạn suy nghĩ một chút, nó có thể dẫn bạn đến những nơi rất xa. — Dù bận rộn đến đâu cũng có thể giúp bạn thư giãn một chút. Vì vậy, người hút thuốc lâu năm, cứ kẹp điếu thuốc lên miệng là có thể thong thả mơ màng. Họ thật sự là những người tự do thoải mái, dù họ là quý ông tựa trên ghế sofa hay thợ xây ngồi xổm trên bậc thềm. Thỉnh thoảng họ còn có thể vừa kẹp thuốc vừa nói chuyện phiếm, mặc dù lời nói có phần mơ hồ, nhưng điều dễ chịu là cái vẻ thản nhiên không bận tâm. Điều này có thể coi là một trò chơi thú vị.
Nhiều người hút thuốc vì có bạn đồng hành. Chẳng hạn một người độc thân sống ở Bắc Kinh, khi cùng bạn bè vui vẻ nói cười, về nhà lại thấy căn phòng trống trải như nước. Lúc đó anh ta có thể lấy một điếu thuốc ra hút, mượn chút hơi ấm. Chiều tà đến, đồ đạc trong nhà chỉ còn lại những đường nét, lười bật đèn, cũng có thể châm một điếu thuốc, nhìn ngọn lửa ở đầu thuốc chớp tắt, như tiếng thì thầm thân mật mà chỉ mình nghe được. Nếu tức giận, cũng có thể trút giận lên thuốc, hít mạnh mười mấy hơi. Khi khách đến, nếu bạn mệt không nói chuyện được hoặc không tìm ra điều gì để nói, ngồi yên sao không sốt ruột? Lúc này tốt nhất là kẹp một điếu thuốc bịt miệng chờ người đối diện. Nếu người đó cũng làm vậy, thì cả hai cùng chìm vào khói thuốc. Mỗi người nắm lấy một người bạn mới, có thể ngồi đó một lúc.
Ngày xưa hút thuốc là một thú vui không ảnh hưởng gì, giờ đây hút thuốc lại thành phong cách, đầu ngón tay vàng vì thuốc lá điếu thì mặc kệ. Dùng tẩu thuốc vừa phiền phức, vừa keo kiệt, lại cách xa điếu thuốc một khoảng. Ngày nay áo choàng dài có một lỗ, ngày mai áo khoác có một lỗ, mặc kệ. Một điếu thuốc có nicotine đủ độc để giết một con chim nhỏ, cũng mặc kệ. Tóm lại, đừng quá câu nệ, thực ra cũng chỉ là một thái độ “thản nhiên không quan tâm” thôi. Thuốc có tốt có xấu, mùi có đậm có nhạt, người biết phân biệt hương vị là người trong nghề, người hút không kén chọn là người hào phóng.
注释 – CHÚ THÍCH:
朱自清(Zhū Zìqīng, 1898-1948),现代散文家、诗人。原名自华,字佩弦,号秋实,江苏扬州人。曾在清华大学、西南联合大学任教。著有诗集《踪迹》,散文集《背影》《欧游杂记》《你我》《伦敦杂记》,文艺论著《诗言志辨》《论雅俗共赏》等。
朱自清 (Zhū Zìqīng, 1898-1948): Là một nhà thơ và nhà văn tản văn hiện đại nổi tiếng của Trung Quốc.
- Tên thật: 自华 (Zì Huá).
- Tên chữ (tên hiệu): 佩弦 (Pèi Xián).
- Tên hiệu (nickname): 秋实 (Qiū Shí).
- Quê quán: Người thành phố Dương Châu, tỉnh Giang Tô (江苏扬州).
Sự nghiệp giảng dạy: Ông từng làm giảng viên tại Đại học Thanh Hoa (Tsinghua University) và Đại học Liên hợp Tây Nam (Southwest Associated University).
Các tác phẩm tiêu biểu:
Thơ:
- 《踪迹》(Tông tích – “Dấu vết”)
Văn xuôi:
- 《背影》(Bối ảnh – “Bóng sau lưng”)
- 《欧游杂记》(Âu du tạp ký – “Nhật ký du hành châu Âu”)
- 《你我》(Nhĩ ngã – “Bạn và tôi”)
- 《伦敦杂记》(Luân Đôn tạp ký – “Nhật ký London”)
Luận văn, lý luận văn học nghệ thuật:
- 《诗言志辨》(Thơ ngôn chí biện – “Luận về thơ và chí hướng”)
- 《论雅俗共赏》(Luận nhã tục cộng thưởng – “Bàn về việc thưởng thức văn học nghệ thuật cả người sang và kẻ thường”)
→ Qua bài học này, chúng ta hiểu thêm về thói quen hút thuốc và những cảm xúc, suy nghĩ ẩn sau hành động tưởng như đơn giản ấy. Tác giả giúp người đọc nhận ra rằng mỗi thói quen đều phản ánh một phần tâm lý con người trong cuộc sống hiện đại. Hãy luyện tập và ôn tập tiếng Trung chăm chỉ, thường xuyên để nhanh nâng cao khả năng đọc hiểu và đạt được mục tiêu học tập của mình.
Hãy xem toàn bộ nội dung phân tích bài học và tải sách Giáo trình Boya và giáo án PPT hãy liên hệ 0989543912 để được hướng dẫn dạy và học.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 7: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2
