Cùng xem đáp án chi tiết trong sách bài tập tiếng Trung Đương Đại 2 để hiểu rõ hơn về ngữ pháp và làm chủ các cấu trúc câu quan trọng của Bài 10 Giáo trình tiếng Trung Đương Đại nhé!
→ Xem lại Bài 9 Đáp án Sách bài tập tiếng Trung Đương Đại 2
I. Viết chữ kèm thanh điệu
Nghe và viết câu bằng chữ Hán. Sau đó đánh dấu đúng thanh điệu cho từng chữ.🎧 10-1
Đáp án:
1. 🔊 這家餃子店坐得下三十個客人。
Zhè jiā jiǎozi diàn zuò de xià sānshí ge kèrén.
Quán bánh sủi cảo này có thể chứa được ba mươi khách.
2. 🔊 大家先把手洗一洗,再來包餃子。
Dàjiā xiān bǎ shǒu xǐ yī xǐ, zài lái bāo jiǎozi.
Mọi người rửa tay trước rồi mới gói bánh sủi cảo.
3. 🔊 做酸辣湯,要加鹽、辣椒和別的調味料。
Zuò suān là tāng, yào jiā yán, làjiāo hé bié de tiáowèi liào.
Nấu canh chua cay thì phải cho muối, ớt và các gia vị khác.
4. 🔊 他把韓國泡菜裝進玻璃罐裡,明天就能吃了。
Tā bǎ Hánguó pàocài zhuāng jìn bōlí guàn lǐ, míngtiān jiù néng chī le.
Anh ấy cho kim chi Hàn Quốc vào lọ thủy tinh, ngày mai là ăn được rồi.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/loi-giai-va-dap-an-sbt-giao-trinh-tieng-trung-duong-dai-2″]
5. 🔊 我很喜歡吃越南春捲,味道跟台灣的不一樣。
Wǒ hěn xǐhuān chī Yuènán chūnjuǎn, wèidào gēn Táiwān de bù yíyàng.
Tôi rất thích ăn nem cuốn Việt Nam, hương vị không giống với của Đài Loan.
II. Lắng nghe và Trả lời:
A. Nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn câu trả lời đúng. 🎧10-2
1.
Nghe câu:
男: 🔊 妳的車坐得下幾個人?
Nán: Nǐ de chē zuò de xià jǐ ge rén?
Nam: Xe của bạn ngồi được bao nhiêu người?
女: 🔊 九個人沒問題。
Nǚ: Jiǔ ge rén méi wèntí.
Nữ: Chín người thì không vấn đề gì.
問: 🔊 下面哪一個是對的?
Wèn: Xiàmiàn nǎ yī ge shì duì de?
Hỏi: Câu nào dưới đây đúng?
Đáp án: a
a. 🔊 九個人坐得下。
Jiǔ ge rén zuò de xià.
Chín người ngồi được.
b. 🔊 九個人坐不下。
Jiǔ ge rén zuò bù xià.
Chín người ngồi không được.
c. 🔊 十個人也坐得下。
Shí ge rén yě zuò de xià.
Mười người cũng ngồi được.
2.
Nghe câu:
男: 🔊 我包的餃子一煮就破了。
Nán: Wǒ bāo de jiǎozi yī zhǔ jiù pò le.
Nam: Bánh sủi cảo tôi gói cứ nấu lên là bị vỡ.
女: 🔊 可能是你放的餡兒太多了。
Nǚ: Kěnéng shì nǐ fàng de xiànr tài duō le.
Nữ: Có thể là bạn cho nhân quá nhiều rồi.
問: 🔊 這位小姐的意思是什麼?
Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de yìsi shì shénme?
Hỏi: Ý của cô gái này là gì?
Đáp án: c
a. 🔊 多放一點餃子餡兒。
Duō fàng yīdiǎn jiǎozi xiànr.
Cho thêm một chút nhân bánh sủi cảo.
b. 🔊 餃子餡兒放得太少了。
Jiǎozi xiànr fàng de tài shǎo le.
Nhân bánh sủi cảo cho quá ít rồi.
c. 🔊 餃子餡兒放得太多了。
Jiǎozi xiànr fàng de tài duō le.
Nhân bánh sủi cảo cho quá nhiều rồi.
3.
Nghe câu:
男: 🔊 我吃飽了。
Nán: Wǒ chī bǎo le.
Nam: Tôi ăn no rồi.
女: 🔊 那我把這些春捲都吃了。
Nǚ: Nà wǒ bǎ zhèxiē chūnjuǎn dōu chī le.
Nữ: Vậy thì tôi sẽ ăn hết chỗ nem cuốn này.
問: 🔊 這位小姐的意思是什麼?
Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de yìsi shì shénme?
Hỏi: Ý của cô gái này là gì?
Đáp án: a
a. 🔊 她要把春捲都吃光。
Tā yào bǎ chūnjuǎn dōu chī guāng.
Cô ấy muốn ăn hết chỗ nem cuốn.
b. 🔊 她也吃不下春捲了。
Tā yě chī bù xià chūnjuǎn le.
Cô ấy cũng không ăn thêm nem cuốn được nữa.
c. 🔊 她要那位先生把春捲吃光。
Tā yào nà wèi xiānshēng bǎ chūnjuǎn chī guāng.
Cô ấy muốn anh kia ăn hết chỗ nem cuốn.
4.
Nghe câu:
男: 🔊 真看不出來妳會做豬腳麵線。
Nán: Zhēn kàn bù chūlái nǐ huì zuò zhūjiǎo miànxiàn.
Nam: Thật không ngờ em biết nấu mì chân giò.
女: 🔊 我煮的牛肉麵也不錯。
Nǚ: Wǒ zhǔ de niúròu miàn yě búcuò.
Nữ: Mì bò tôi nấu cũng ngon lắm.
問: 🔊 這位小姐的意思是什麼?
Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de yìsi shì shénme?
Hỏi: Ý của cô gái này là gì?
Đáp án: c
a. 🔊 她不會做豬腳麵線,也不會煮牛肉麵。
Tā bú huì zuò zhūjiǎo miànxiàn, yě bú huì zhǔ niúròu miàn.
Cô ấy không biết làm mì chân giò, cũng không biết nấu mì bò.
b. 🔊 她不會做豬腳麵線,可是會煮牛肉麵。
Tā bú huì zuò zhūjiǎo miànxiàn, kěshì huì zhǔ niúròu miàn.
Cô ấy không biết làm mì chân giò, nhưng biết nấu mì bò.
c. 🔊 她會做豬腳麵線,也會煮牛肉麵。
Tā huì zuò zhūjiǎo miànxiàn, yě huì zhǔ niúròu miàn.
Cô ấy biết làm mì chân giò, cũng biết nấu mì bò.
5.
Nghe câu:
男: 🔊 這是我做的韓國泡菜,你嚐嚐吧。
Nán: Zhè shì wǒ zuò de Hánguó pàocài, nǐ chángchang ba.
Nam: Đây là kim chi Hàn Quốc tôi làm, bạn ăn thử đi.
女: 🔊 真好吃,我這個周末也請你嚐嚐我做的越南春捲。
Nǚ: Zhēn hǎochī, wǒ zhège zhōumò yě qǐng nǐ chángchang wǒ zuò de Yuènán chūnjuǎn.
Nữ: Ngon thật đấy, cuối tuần này tôi cũng mời bạn ăn thử nem cuốn Việt Nam tôi làm.
問: 🔊 這位小姐的意思是什麼?
Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de yìsi shì shénme?
Hỏi: Ý của cô gái này là gì?
Đáp án: b
a. 🔊 她也做了越南春捲請那位先生吃。
Tā yě zuò le Yuènán chūnjuǎn qǐng nà wèi xiānshēng chī.
Cô ấy cũng đã làm nem cuốn Việt Nam để mời anh ấy ăn.
b. 🔊 她週末會做越南春捲請那位先生吃。
Tā zhōumò huì zuò Yuènán chūnjuǎn qǐng nà wèi xiānshēng chī.
Cuối tuần cô ấy sẽ làm nem cuốn Việt Nam để mời anh ấy ăn.
c. 🔊 她不想嚐那位先生做的韓國泡菜。
Tā bù xiǎng cháng nà wèi xiānshēng zuò de Hánguó pàocài.
Cô ấy không muốn ăn thử kim chi Hàn Quốc anh ấy làm.
B. Nghe đoạn hội thoại. Đánh dấu ⭕ nếu đúng, ✖ nếu sai.
🎧10-3
Nghe hội thoại
🔊 幾個外國學生趁學期結束以前的一個週末到老師家包餃子,老師已經把餃子餡兒跟餃子皮都準備好,他們到了老師家以後,把手洗一洗就開始包餃子,老師也教他們怎麼把餃子包得好看,怎麼包不容易煮破。除了包餃子,日本學生也帶了壽司來請大家吃。老師還煮了一大碗酸辣湯,所以星期六的午飯他們吃得很饱。
Jǐ ge wàiguó xuéshēng chèn xuéqī jiéshù yǐqián de yī ge zhōumò dào lǎoshī jiā bāo jiǎozi, lǎoshī yǐjīng bǎ jiǎozi xiànr gēn jiǎozi pí dōu zhǔnbèi hǎo, tāmen dào le lǎoshī jiā yǐhòu, bǎ shǒu xǐ yī xǐ jiù kāishǐ bāo jiǎozi, lǎoshī yě jiāo tāmen zěnme bǎ jiǎozi bāo de hǎokàn, zěnme bāo bù róngyì zhǔ pò. Chúle bāo jiǎozi, Rìběn xuéshēng yě dài le shòusī lái qǐng dàjiā chī. Lǎoshī hái zhǔ le yī dà wǎn suān là tāng, suǒyǐ Xīngqīliù de wǔfàn tāmen chī de hěn bǎo.
Một vài sinh viên nước ngoài nhân dịp cuối học kỳ, đã tranh thủ đến nhà thầy giáo để gói bánh sủi cảo vào một cuối tuần. Thầy giáo đã chuẩn bị sẵn nhân và vỏ bánh. Sau khi đến nhà thầy, họ rửa tay rồi bắt đầu gói bánh. Thầy cũng dạy họ cách gói bánh sao cho đẹp mắt và không dễ bị vỡ khi luộc. Ngoài việc gói bánh sủi cảo, sinh viên Nhật còn mang sushi đến mời mọi người ăn. Thầy giáo còn nấu thêm một tô lớn canh chua cay, vì vậy bữa trưa thứ Bảy hôm đó họ ăn rất no.
Đáp án:
(⭕) 1. 🔊 幾個學生學期結束以前到老師家去包餃子。
Jǐ ge xuéshēng xuéqī jiéshù yǐqián dào lǎoshī jiā qù bāo jiǎozi.
Một vài học sinh đã đến nhà thầy giáo để gói bánh sủi cảo trước khi hết học kỳ.
(✖) 2. 🔊 學生到老師家以後,才開始一起準備包餃子的材料。
Xuéshēng dào lǎoshī jiā yǐhòu, cái kāishǐ yīqǐ zhǔnbèi bāo jiǎozi de cáiliào.
Học sinh sau khi đến nhà thầy mới bắt đầu cùng nhau chuẩn bị nguyên liệu để gói bánh sủi cảo.
(✖) 3. 🔊 老師教學生怎麼把餃子包得大一點。
Lǎoshī jiāo xuéshēng zěnme bǎ jiǎozi bāo de dà yīdiǎn.
Thầy giáo dạy học sinh cách gói bánh sủi cảo to hơn.
(✖) 4. 🔊 除了包餃子,越南學生也帶了春捲請大家吃。
Chúle bāo jiǎozi, Yuènán xuéshēng yě dài le chūnjuǎn qǐng dàjiā chī.
Ngoài việc gói bánh sủi cảo, sinh viên Việt Nam cũng mang nem cuốn đến mời mọi người ăn.
(✖) 5. 🔊 星期六的晚餐,他們吃得很飽。
Xīngqīliù de wǎncān, tāmen chī de hěn bǎo.
Bữa tối thứ Bảy, họ ăn rất no.
C. Nghe từng câu và viết A, B, C, D, E dưới mỗi bức tranh thích hợp. 🎧10-4





Đáp án:
1. 🔊 請進,請先脫鞋。
Qǐng jìn, qǐng xiān tuō xié.
Mời vào, xin hãy cởi giày trước.
2. 🔊 我準備的材料可以包四十個餃子。
Wǒ zhǔnbèi de cáiliào kěyǐ bāo sìshí ge jiǎozi.
Nguyên liệu tôi chuẩn bị có thể gói được bốn mươi cái bánh sủi cảo.
3. 🔊 壽司做起來不難,是大家常吃的食物。
Shòusī zuò qǐlái bù nán, shì dàjiā cháng chī de shíwù.
Làm sushi không khó, là món ăn mọi người thường ăn.
4. 🔊 我家的飯廳只坐得下四個人。
Wǒ jiā de fàntīng zhǐ zuò de xià sì ge rén.
Phòng ăn nhà tôi chỉ ngồi được bốn người.
5. 🔊 我把泡菜裝進玻璃罐裡。
Wǒ bǎ pàocài zhuāng jìn bōlí guàn lǐ.
Tôi cho kim chi vào lọ thủy tinh.
Đáp án:
| 1 – A | 2 – D | 3 – B | 4 – E | 5 – C |
III. Ghép cặp thoại
Nối câu: Tìm câu trả lời thích hợp ở cột bên phải.
| (F)1. 🔊 要脫鞋嗎?
Yào tuō xié ma? (D) 2. 🔊 這張桌子坐得下幾個人? Zhè zhāng zhuōzi zuò de xià jǐ ge rén? (E) 3. 🔊 為什麼我包的餃子看起來扁扁的? Wèishénme wǒ bāo de jiǎozi kàn qǐlái biǎnbiǎn de? (A) 4. 🔊 你吃得下多少餃子? Nǐ chī de xià duōshǎo jiǎozi? (H) 5. 🔊 做韓國泡菜,除了大白菜,還要準備什麼? Zuò Hánguó pàocài, chúle dà báicài, hái yào zhǔnbèi shénme? (C) 6. 🔊 看不出來你吃得下十五個餃子。 Kàn bù chūlái nǐ chī de xià shíwǔ ge jiǎozi. (B) 7. 🔊 做好的泡菜放哪裡? Zuò hǎo de pàocài fàng nǎlǐ? (G) 8. 🔊 你常吃的食物是什麼? Nǐ cháng chī de shíwù shì shénme? |
A. 🔊 大概吃得下二十個。
Dàgài chī de xià èrshí ge. B. 🔊 放在玻璃罐或是塑膠罐裡都可以。 Fàng zài bōlí guàn huò shì sùjiāo guàn lǐ dōu kěyǐ. C. 🔊 我還能再喝一碗酸辣湯。 Wǒ hái néng zài hē yī wǎn suān là tāng. D. 🔊 大概坐得下十二個人。 Dàgài zuò de xià shí’èr ge rén. E. 🔊 你可以再多放一點餡兒。 Nǐ kěyǐ zài duō fàng yīdiǎn xiànr. F. 🔊 不需要,歡迎你們來我家。 Bù xūyào, huānyíng nǐmen lái wǒ jiā. G. 🔊 餃子、牛肉麵、小籠包。 Jiǎozi, niúròu miàn, xiǎolóngbāo. H. 🔊 鹽、辣椒和調味料。 Yán, làjiāo hé tiáowèi liào. |
IV. Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
Điền từ vào chỗ trống thích hợp để hoàn thành câu
| 🔊 玻璃 | 🔊 材料 | 🔊 筷子 | 🔊 脫 | 🔊 拌 |
| 🔊 嚐一嚐 | 🔊 飯廳 | 🔊 學期 | 🔊 鞋 | 🔊 大白菜 |
1. 🔊 這個豆腐跟蛋,你要先拌了再吃,這樣比較好吃。
Zhège dòufu gēn dàn, nǐ yào xiān bàn le zài chī, zhèyàng bǐjiào hǎo chī.
Đậu phụ và trứng này, bạn phải trộn trước rồi ăn, như vậy sẽ ngon hơn.
2. 🔊 這個學期到八月三十一號結束。
Zhège xuéqī dào Bāyuè sānshíyī hào jiéshù.
Học kỳ này kết thúc vào ngày 31 tháng 8.
3. 🔊 這個窗戶的玻璃破了, 所以風很大。
Zhège chuānghu de bōlí pò le, suǒyǐ fēng hěn dà.
Kính cửa sổ này bị vỡ, nên gió thổi rất mạnh.
4. 🔊 做韓國泡菜, 要準備材料很容易, 最重要的是大白菜。
Zuò Hánguó pàocài, yào zhǔnbèi cáiliào hěn róngyì, zuì zhòngyào de shì dà báicài.
Làm kim chi Hàn Quốc, chuẩn bị nguyên liệu thì dễ, quan trọng nhất là cải thảo.
5. 🔊 我們家的客廳和飯廳在一起, 可以一邊吃飯, 一邊看電視。
Wǒmen jiā de kètīng hé fàntīng zài yīqǐ, kěyǐ yībiān chīfàn, yībiān kàn diànshì.
Phòng khách và phòng ăn nhà tôi ở chung, có thể vừa ăn cơm vừa xem tivi.
6. 🔊 你會用筷子吃飯嗎?
Nǐ huì yòng kuàizi chīfàn ma?
Bạn có biết dùng đũa để ăn cơm không?
7. 🔊 房間裡很熱,李先生把西裝脫了下來。
Fángjiān lǐ hěn rè, Lǐ xiānshēng bǎ xīzhuāng tuō le xiàlái.
Trong phòng rất nóng, ông Lý đã cởi áo vest ra.
8. 🔊 很多外國人都不願意嚐一嚐臭豆腐。
Hěn duō wàiguó rén dōu bú yuànyì cháng yī cháng chòu dòufu.
Nhiều người nước ngoài không muốn nếm thử đậu hũ thối.
9. 🔊 我想去師大路買衣服和鞋, 你要一起去嗎?
Wǒ xiǎng qù Shīdà Lù mǎi yīfu hé xié, nǐ yào yīqǐ qù ma?
Tôi muốn đi đường Sư Đại mua quần áo và giày, bạn có muốn đi cùng không?
V. Hoàn thành hội thoại
Hãy hoàn thành đoạn hội thoại với cấu trúc ngữ pháp cho sẵn
1.
A: 🔊 聽說你們老師已經五十歲了。
A: Tīngshuō nǐmen lǎoshī yǐjīng wǔshí suì le.
A: Nghe nói thầy của các bạn đã năm mươi tuổi rồi.
B: 🔊 真的? 看不出來, 他看起來頂多四十歲左右。(看得出來/看不出來)
B: Zhēn de? Kàn bù chūlái, tā kàn qǐlái dǐngduō sìshí suì zuǒyòu.
B: Thật sao? Nhìn không ra, thầy trông cùng lắm chỉ khoảng bốn mươi tuổi.
2.
A: 🔊 你們家的飯廳真大!
A: Nǐmen jiā de fàntīng zhēn dà!
A: Phòng ăn nhà các bạn rộng thật!
B: 🔊 是啊, 坐得下十幾個人呢! (坐得下/坐不下來)
B: Shì a, zuò de xià shí jǐ ge rén ne!
B: Ừ đúng vậy, ngồi được hơn mười người lận.
3.
A: 🔊 我點五十個餃子, 夠不夠?
A: Wǒ diǎn wǔshí ge jiǎozi, gòu bù gòu?
A: Tôi gọi năm mươi cái sủi cảo, có đủ không?
B: 🔊 太多了, 我最近在減肥吃得不多。(吃得/吃不下)
B: Tài duō le, wǒ zuìjìn zài jiǎnféi chī de bù duō.
B: Nhiều quá, dạo này tôi đang giảm cân, ăn không nhiều lắm.
4.
A: 🔊 你打算什麼時候去綠島旅行?
A: Nǐ dǎsuàn shénme shíhòu qù Lǜdǎo lǚxíng?
A: Bạn định khi nào đi du lịch Lục Đảo?
B: 🔊 我打算趁這個週末有空去綠島旅行。(…趁…)
B: Wǒ dǎsuàn chèn zhège zhōumò yǒu kòng qù Lǜdǎo lǚxíng.
B: Tôi định nhân dịp cuối tuần này rảnh sẽ đi Lục Đảo du lịch.
5.
小孩: 我餓了, 要吃飯了嗎?
Xiǎohái: Wǒ è le, yào chīfàn le ma?
Con: Con đói rồi, ăn cơm được chưa?
媽媽: 🔊 你先把手洗一洗, 我已經點外賣了, 馬上就到。(S把OV-V)
Māma: Nǐ xiān bǎ shǒu xǐ yī xǐ, wǒ yǐjīng diǎn wàimài le, mǎshàng jiù dào.
Mẹ: Con rửa tay trước đi, mẹ đã gọi đồ ăn ngoài rồi, sắp mang đến ngay.
VI. Điền vào chỗ trống
Hãy hoàn thành câu với thành phần chỉ kết quả thích hợp
(Mỗi câu có thể có hơn một đáp án)
| 完 | 光 | 乾淨 |
| 好 | 壞 | 破 |
1. 🔊 酸辣湯只有一點了, 你把湯喝完/光吧!
Suān là tāng zhǐ yǒu yīdiǎn le, nǐ bǎ tāng hē wán/guāng ba!
Canh chua cay chỉ còn một ít, bạn uống hết canh đi nhé!
2. 🔊 對不起, 足球比賽的票已經送完/光了。
Duìbuqǐ, zúqiú bǐsài de piào yǐjīng sòng wán le.
Xin lỗi, vé trận bóng đá đã phát hết rồi.
3. 🔊 我把大白菜洗乾淨/好了, 你可以開始做泡菜了。
Wǒ bǎ dà báicài xǐ gānjìng/hǎo le, nǐ kěyǐ kāishǐ zuò pàocài le.
Tôi đã rửa sạch/rửa xong cải thảo rồi, bạn có thể bắt đầu làm kim chi được rồi.
4. 🔊 小孩打棒球的時候打破了窗戶的玻璃, 所以媽媽很不高興。
Xiǎohái dǎ bàngqiú de shíhou dǎ pò le chuānghu de bōlí, suǒyǐ māma hěn bù gāoxìng.
Lúc đánh bóng chày, đứa bé làm vỡ kính cửa sổ, nên mẹ rất không vui.
5. 🔊 我洗壞了新買的衣服, 現在很小, 穿不下了。
Wǒ xǐ huài le xīn mǎi de yīfu, xiànzài hěn xiǎo, chuān bù xià le.
Tôi giặt hỏng chiếc áo mới mua, giờ nó rất nhỏ, mặc không vừa nữa rồi.
6. 🔊 對不起, 那個碗, 我打破了, 我再買一個新的給你。
Duìbuqǐ, nà ge wǎn, wǒ dǎ pò le, wǒ zài mǎi yī ge xīn de gěi nǐ.
Xin lỗi, cái bát đó tôi làm vỡ rồi, tôi sẽ mua cái mới khác cho bạn.
7. 🔊 快一點把功課準備好, 明天要考試。
Kuài yīdiǎn bǎ gōngkè zhǔnbèi hǎo, míngtiān yào kǎoshì.
Nhanh chóng chuẩn bị bài tập xong đi, ngày mai có kiểm tra đấy.
8. 🔊 你把垃圾桶裡的垃圾都倒乾淨了嗎? 為什麼還臭臭的?
Nǐ bǎ lājītǒng lǐ de lājī dōu dào gānjìng le ma? Wèishéme hái chòu chòu de?
Bạn đã đổ sạch rác trong thùng chưa? Sao vẫn còn hôi thế?
9. 🔊 我要回國了, 所以郵局裡的錢, 我打算都提光。
Wǒ yào huíguó le, suǒyǐ yóujú lǐ de qián, wǒ dǎsuàn dōu tí guāng.
Tôi sắp về nước rồi, nên tôi định rút hết tiền trong bưu điện.
10. 🔊 房東幫我把熱水器裝好了, 我有熱水可以用了。
Fángdōng bāng wǒ bǎ rèshuǐqì zhuāng hǎo le, wǒ yǒu rèshuǐ kěyǐ yòng le.
Chủ nhà đã lắp xong máy nước nóng cho tôi, tôi đã có nước nóng để dùng rồi.
VII. Mỗi tranh một câu
A. Nhìn hình và viết thứ tự làm bánh chẻo

Đáp án:
1. 🔊 用水和肥皂徹底清洗雙手。
Yòng shuǐ hé féizào chèdǐ qīngxǐ shuāng shǒu.
Dùng nước và xà phòng rửa tay thật sạch.
2. 🔊 將餡料放入一個大碗中,旁邊放著一疊餃子皮。
Jiāng xiànliào fàng rù yī ge dà wǎn zhōng, pángbiān fàng zhe yī dié jiǎozi pí.
Cho nhân vào một cái tô lớn, bên cạnh để một chồng vỏ bánh sủi cảo.
3. 🔊 用勺子將餡料放在餃子皮中央。
Yòng sháozi jiāng xiànliào fàng zài jiǎozi pí zhōngyāng.
Dùng muỗng cho nhân vào chính giữa vỏ bánh sủi cảo.
4. 🔊 將餃子皮對折並捏緊邊緣。
Jiāng jiǎozi pí duìzhé bìng niē jǐn biānyuán.
Gập đôi vỏ bánh và bóp chặt viền.
5. 🔊 將鍋子洗一洗。
Jiāng guōzi xǐ yī xǐ.
Rửa cái nồi cho sạch.
6. 🔊 將包好的餃子放入沸水中煮熟。
Jiāng bāo hǎo de jiǎozi fàng rù fèishuǐ zhōng zhǔ shú.
Cho bánh sủi cảo đã gói xong vào nước sôi luộc chín.
B. Nhìn hình và trả lời các câu hỏi sau

Đáp án:
1. 🔊 這是一家賣什麼的餐廳? 這是一家賣餃子的餐廳。
Zhè shì yī jiā mài shénme de cāntīng? Zhè shì yī jiā mài jiǎozi de cāntīng.
Đây là quán ăn bán gì? Đây là quán ăn bán sủi cảo.
2. 🔊 這家的水餃多少錢一個? 這家的水餃一個四塊錢。
Zhè jiā de shuǐjiǎo duōshǎo qián yī ge? Zhè jiā de shuǐjiǎo yī ge sì kuài qián.
Sủi cảo ở quán này bao nhiêu tiền một cái? Một cái sủi cảo ở quán này bốn tệ.
3.🔊 酸辣湯餃一碗多少錢? 酸辣湯餃一碗五十塊錢。
Suān là tāng jiǎo yī wǎn duōshǎo qián? Suān là tāng jiǎo yī wǎn wǔshí kuài qián.
Một bát sủi cảo canh chua cay bao nhiêu tiền? Một bát sủi cảo canh chua cay năm mươi tệ.
4. 🔊 我點了十個水餃、一碗豬腳麵線和一碗酸辣湯餃, 一共多少錢? 一共一百塊錢。
Wǒ diǎn le shí ge shuǐjiǎo, yī wǎn zhūjiǎo miànxiàn hé yī wǎn suān là tāng jiǎo, yī gòng duōshǎo qián? Yī gòng yī bǎi kuài qián.
Tôi gọi mười cái sủi cảo, một bát mì giò heo và một bát sủi cảo canh chua cay, tổng cộng bao nhiêu tiền? Tổng cộng một trăm tệ.
5. 🔊 這家餐廳, 能不能給他們打電話, 請他們送來我點的東西? 你怎麼知道? 我可以打電話請他們送我點的東西, 因為菜單下面有「外送電話」。
Zhè jiā cāntīng, néng bù néng gěi tāmen dǎ diànhuà, qǐng tāmen sòng lái wǒ diǎn de dōngxi? Nǐ zěnme zhīdào? Wǒ kěyǐ dǎ diànhuà qǐng tāmen sòng wǒ diǎn de dōngxi, yīnwèi càidān xiàmiàn yǒu “wàisòng diànhuà”.
Nhà hàng này có thể gọi điện cho họ để họ giao đồ tôi đặt không? Sao bạn biết? Tôi có thể gọi điện nhờ họ giao đồ tôi đặt, vì bên dưới thực đơn có ghi số điện thoại giao hàng.
VIII. Viết đoạn văn
寫一篇關於你吃過的中國菜或是台灣小吃的作文,至少150個字。
Viết một bài văn ít nhất 150 chữ về món Trung Quốc hoặc đồ ăn vặt Đài Loan mà bạn đã từng được ăn.
🔊 句型:什麼時候去吃的?跟誰去?什麼地方?味道怎麼樣?
🔊 小吃用什麼材料做的?多少錢?你覺得貴不貴?
Đoạn văn tham khảo
🔊 上個月,我跟我的台灣朋友一起去夜市吃小吃。我們去的是台北很有名的士林夜市,裡面有很多好吃的東西。那天我吃了豬血糕、雞排和臭豆腐,還喝了木瓜牛奶。最特別的是臭豆腐,味道聞起來很臭,可是吃起來又香又好吃,外面很酥,裡面很軟。我第一次吃的時候覺得很奇怪,可是吃了幾口以後就覺得很好吃。
🔊 那裡的小吃價錢不算貴,一份臭豆腐大概六十塊錢,一杯木瓜牛奶五十塊錢,我覺得很便宜。我聽說臭豆腐是用豆腐、鹽和特別的醬汁做的,要發酵很久,味道才會特別。我覺得台灣的小吃很好吃,有機會我還想再去夜市吃別的小吃!
Shàng ge yuè, wǒ gēn wǒ de Táiwān péngyǒu yīqǐ qù yèshì chī xiǎochī. Wǒmen qù de shì Táiběi hěn yǒumíng de Shìlín Yèshì, lǐmiàn yǒu hěn duō hǎo chī de dōngxi.
Nèi tiān wǒ chī le zhūxiěgāo, jīpái hé chòu dòufu, hái hē le mùguā niúnǎi. Zuì tèbié de shì chòu dòufu, wèidào wén qǐlái hěn chòu, kěshì chī qǐlái yòu xiāng yòu hǎo chī, wàimiàn hěn sū, lǐmiàn hěn ruǎn. Wǒ dì yī cì chī de shíhòu juéde hěn qíguài, kěshì chī le jǐ kǒu yǐhòu jiù juéde hěn hǎo chī. Nàlǐ de xiǎochī jiàqián bú suàn guì, yī fèn chòu dòufu dàgài liùshí kuài qián, yī bēi mùguā niúnǎi wǔshí kuài qián, wǒ juéde hěn piányí. Wǒ tīngshuō chòu dòufu shì yòng dòufu, yán hé tèbié de jiàngzhī zuò de, yào fājiào hěn jiǔ, wèidào cái huì tèbié. Wǒ juéde Táiwān de xiǎochī hěn hǎo chī, yǒu jīhuì wǒ hái xiǎng zài qù yèshì chī bié de xiǎochī!
Tháng trước, tôi cùng bạn Đài Loan của tôi đi chợ đêm ăn đồ ăn vặt. Chúng tôi đi chợ đêm Sĩ Lâm rất nổi tiếng ở Đài Bắc, bên trong có rất nhiều món ngon. Hôm đó tôi đã ăn bánh huyết heo, gà rán và đậu hũ thối, còn uống thêm sữa đu đủ. Đặc biệt nhất là đậu hũ thối, mùi ngửi thì rất nặng, nhưng ăn lại thơm và ngon, bên ngoài giòn, bên trong mềm. Lần đầu tiên ăn tôi thấy rất lạ, nhưng ăn vài miếng rồi thì thấy rất ngon. Giá đồ ăn vặt ở đó không đắt, một phần đậu hũ thối khoảng 60 tệ, một ly sữa đu đủ 50 tệ, tôi thấy rất rẻ. Tôi nghe nói đậu hũ thối được làm từ đậu hũ, muối và nước sốt đặc biệt, phải lên men rất lâu thì mùi vị mới đặc biệt.
Tôi thấy đồ ăn vặt Đài Loan rất ngon, nếu có cơ hội tôi vẫn muốn đi chợ đêm ăn thêm các món khác!
→ Xem tiếp Bài 11 Đáp án Sách bài tập tiếng Trung Đương Đại 2
[/hidden_content]
