Trong du lịch hiện đại, việc đặt vé các loại phương tiện và dịch vụ trước là một bước quan trọng trong hành trình. Bài 4 trong Giáo trình tiếng Trung Du Lịch chủ đề “预订票 – Đặt vé” sẽ giúp du khách hoàn thành quá trình đặt vé nhanh chóng và thuận lợi hơn. Bài học này sẽ tập trung giới thiệu những mẫu câu đặt vé phổ biến và hội thoại thực tế, hỗ trợ bạn dễ dàng xử lý mọi tình huống đặt vé, đảm bảo chuyến đi khởi đầu suôn sẻ.
← Xem lại Bài 3: Giáo trình tiếng Trung Du Lịch Ở khách sạn
→ Tải file sách PDF của Giáo trình tiếng Trung Du lịch tại đây
一、 句子
1. 🔊 我要订一张去上海的飞机票。
- Wǒ yào dìng yì zhāng qù Shànghǎi de fēijīpiào.
- Tôi muốn đặt một vé máy bay đi Thượng Hải.
2. 🔊 你帮我再查一查,好吗?
- Nǐ bāng wǒ zài chá yì chá, hǎo ma?
- Bạn giúp tôi kiểm tra lại được không?
3. 🔊 有没有再早一点儿的?
- Yǒu méi yǒu zài zǎo yì diǎnr de?
- Có chuyến nào sớm hơn một chút không?
4. 🔊 我要买两张从桂林去昆明的火车票。
- Wǒ yào mǎi liǎng zhāng cóng Guìlín qù Kūnmíng de huǒchē piào.
- Tôi muốn mua hai vé tàu từ Quế Lâm đến Côn Minh.
5. 🔊 哪天的?
- Nǎ tiān de?
- Ngày nào vậy?
6. 🔊 两天以内的票都没有了。
- Liǎng tiān yǐnèi de piào dōu méi yǒu le.
- Vé trong vòng hai ngày đều đã hết rồi.
7. 🔊 别的售票处还会有吗?
- Biéde shòupiàochù hái huì yǒu ma?
- Những phòng vé khác còn có không?
8. 🔊 你要卧铺还是硬座?
- Nǐ yào wòpù háishi yìngzuò?
- Bạn muốn giường nằm hay ghế cứng?
9. 🔊 全程需要多长时间?
- Quánchéng xūyào duō cháng shíjiān?
- Toàn bộ hành trình mất bao lâu?
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-giao-trinh-tieng-trung-du-lich”]
二、 热身活动
| 🔊 飞机 Fēijī Máy bay |
![]() |
| 🔊 火车 Huǒchē Tàu hỏa |
![]() |
| 🔊 动车 Dòngchē Tàu cao tốc |
![]() |
| 🔊 地铁 Dìtiě Tàu điện ngầm |
![]() |
三、 课文
(一)预订飞机票
(Yùdìng fēijīpiào)
Đặt vé máy bay
(电话预订)
(Diànhuà yùdìng)
Đặt qua điện thoại
售票员:🔊 你好,你需要什么?
- Shòupiàoyuán: Nǐ hǎo, nǐ xūyào shénme?
- Nhân viên bán vé: Xin chào, bạn cần gì?
约翰:🔊 我要订一张去上海的飞机票。
- Yuēhàn: Wǒ yào dìng yì zhāng qù Shànghǎi de fēijīpiào.
- John: Tôi muốn đặt một vé máy bay đi Thượng Hải.
售票员:🔊 几号的?
- Shòupiàoyuán: Jǐ hào de?
- Nhân viên: Ngày mấy?
约翰:🔊 今天10月2号的。
- Yuēhàn: Jīntiān shí yuè’ èr hào de.
- John: Ngày 2 tháng 10 hôm nay.
售票员:🔊 先生,当天到上海的飞机票太紧张了,我只能给您订一下试试,能不能订到很难说。
- Shòupiàoyuán: Xiānsheng, dàngtiān dào Shànghǎi de fēijīpiào tài jǐnzhāng le, wǒ zhǐ néng gěi nín dìng yíxià shìshi, néng bù néng dìng dào hěn nánshuō.
- Nhân viên: Thưa ngài, vé máy bay đi Thượng Hải trong ngày hôm nay rất khan hiếm, tôi chỉ có thể thử đặt giúp ngài, còn đặt được hay không thì rất khó nói.
约翰:🔊 晚上的票呢,应该没问题吧?
- Yuēhàn: Wǎnshang de piào ne, yīnggāi méiwèntí ba?
- John: Vé buổi tối thì sao, chắc là không có vấn đề gì chứ?
售票员:🔊 对不起,您要的2号去上海的票已经卖完了。
- Shòupiàoyuán: Duì bù qǐ, nín yào de’ èr hào qù Shànghǎi de piào yǐjīng mài wán le.
- Nhân viên: Xin lỗi, vé ngày 2 đi Thượng Hải mà ngài muốn đã bán hết rồi.
约翰:🔊 我有急事,你帮我再查一查,好吗?
- Yuēhàn: Wǒ yǒu jíshì, nǐ bāng wǒ zài chá yì chá, hǎo ma?
- John: Tôi có việc gấp, bạn giúp tôi tra lại lần nữa được không?
售票员:🔊 先生,二号的票真的没有了。
- Shòupiàoyuán: Xiānsheng, èr hào de piào zhēn de méiyǒu le.
- Nhân viên: Thưa ngài, vé ngày 2 thực sự là không còn nữa.
约翰:🔊 那怎么办呢?
- Yuēhàn: Nà zěnmebàn ne?
- John: Vậy thì phải làm sao?
售票员:🔊 二号以后的还有票。您要吗?
- Shòupiàoyuán: Èr hào yǐhòu de hái yǒu piào. Nín yào ma?
- Nhân viên: Sau ngày 2 thì vẫn còn vé. Ngài có cần không?
约翰:🔊 要,明天吧。
- Yuēhàn: Yào, míngtiān ba.
- John: Có, vậy ngày mai đi.
售票员:🔊 明天去上海的航班比较多,您需要几点的?
- Shòupiàoyuán: Míngtiān qù Shànghǎi de hángbān bǐjiào duō, nín xūyào jǐ diǎn de?
- Nhân viên: Ngày mai có khá nhiều chuyến bay đi Thượng Hải, ngài muốn chuyến mấy giờ?
约翰:🔊 上午的,越早越好。
- Yuēhàn: Shàngwǔ ba, yuè zǎo yuè hǎo.
- John: Buổi sáng, càng sớm càng tốt.
售票员:🔊 好的,上午9点,航班号是MU9064。
- Shòupiàoyuán: Hǎo de, shàng wǔ jiǔ diǎn, hángbān hào shì MU9064.
- Nhân viên: Được rồi, chuyến lúc 9 giờ sáng, số hiệu chuyến bay là MU9064.
约翰:🔊 有没有再早一点儿的?
- Yuēhàn: Yǒu méi yǒu zài zǎo yìdiǎnr de?
- John: Có chuyến sớm hơn chút nào không?
售票员:🔊 有。七点半,国航CA1523。
- Shòupiàoyuán: Yǒu. Qī diǎn bàn, guóháng CA1523.
- Nhân viên: Có. 7 giờ rưỡi, hãng hàng không quốc gia CA1523.
约翰:🔊 我要7点半 的吧。
- Yuēhàn: Wǒ yào qī diǎn bàn de ba.
- John: Vậy tôi lấy vé chuyến 7 giờ rưỡi.
售票员:🔊 好的。
- Shòupiàoyuán: Hǎo de.
- Nhân viên: Được rồi.
约翰:🔊 谢谢!
- Yuēhàn: Xièxie!
- John: Cảm ơn!
(二)买火车票
(在火车票代售处)
(Zài huǒchēpiào dàishòuchù)
Tại quầy bán vé tàu hỏa
田芳:🔊 你好。我想买两张从桂林去昆明的火车票。
- Tián Fāng: Nǐhǎo. Wǒ yào mǎi liǎng zhāng cóng Guìlín qù Kūnmíng de huǒchē piào.
- Điền Phương: Xin chào. Tôi muốn mua hai vé tàu từ Quế Lâm đi Côn Minh.
售票员:🔊 要哪天的?
- Shòupiàoyuán: Yào nǎ tiān de?
- Nhân viên bán vé: Muốn vé ngày nào?
田芳:🔊 今天的有没有?
- Tián Fāng: Jīntiān de yǒu méi yǒu?
- Điền Phương: Hôm nay có không?
售票员:🔊 全卖完了。
- Shòupiàoyuán: Quán mài wán le.
- Nhân viên: Bán hết rồi.
田芳:🔊 明天呢?
- Tián Fāng: Míngtiān ne?
- Điền Phương: Vậy ngày mai?
售票员:🔊 两天以内的票都没有了。你应该早点儿预订。
- Shòupiàoyuán: Liǎng tiān yǐnèi de piào dōu méi yǒu le. Nǐ yīnggāi zǎo diǎnr yùdìng.
- Nhân viên: Vé trong vòng hai ngày tới đều không còn. Lẽ ra bạn nên đặt sớm hơn.
田芳:🔊 别的售票处还有会有吗?
- Tián Fāng: Biéde shòupiàochù hái huì yǒu ma?
- Điền Phương: Các quầy vé khác còn không?
售票员:🔊 这是联网的,我们这儿没有,别人那儿也没有。
- Shòupiàoyuán: Zhè shì liánwǎng de, wǒmen zhèr méiyǒu, biérén nàr yě méiyǒu.
- Nhân viên: Đây là hệ thống liên kết, chúng tôi không có thì chỗ khác cũng không có.
田芳:🔊 那后天还有票吗?
- Tián Fāng: Nà hòutiān hái yǒu piào ma?
- Điền Phương: Vậy ngày kia còn vé không?
售票员:🔊 你等等,我查查。后天去昆明的列车不多,你需要几点的?
- Shòupiàoyuán: Nǐ děngdeng, wǒ chácha. Hòutiān qù Kūnmíng de lièchē bù duō, nǐ xūyào jǐ diǎn de?
- Nhân viên: Bạn đợi chút, tôi tra thử. Ngày kia không có nhiều chuyến tàu đi Côn Minh, bạn cần chuyến mấy giờ?
田芳:🔊 上午十点左右吧。
- Tián Fāng: Shàngwǔ shí diǎn zuǒyòu ba.
- Điền Phương: Khoảng 10 giờ sáng đi.
售票员:🔊 现在只有下午三点二十分发车。你要不要?
- Shòupiàoyuán: Xiànzài zhǐyǒu xiàwǔ sān diǎn’ èr shí fēn fāchē. Nǐ yào bú yào?
- Nhân viên bán vé: Bây giờ chỉ còn chuyến 3:20 chiều. Anh có lấy không?
田芳:🔊 要。哪次呢?
- Tián Fāng: Yào. Nǎ cì ne?
- Điền Phương: Lấy. Là chuyến nào vậy?
售票员:🔊 T382次。你要卧铺还是硬座?
- Shòupiàoyuán: T382 cì. Nǐ yào wòpù háishi yìngzuò?
- Nhân viên bán vé: Chuyến T382. Anh muốn giường nằm hay ghế cứng?
田芳:🔊 我要卧铺,软卧的。
- Tián Fāng: Wǒ yào wòpù, ruǎnwò de.
- Điền Phương: Tôi muốn giường nằm, loại giường mềm.
售票员:🔊 软卧已经卖完了,现在只有硬卧和硬座票。
- Shòupiàoyuán: Ruǎnwò yǐjīng mài wán le, xiànzài zhǐyǒu yìngwò hé yìngzuò piào.
- Nhân viên bán vé: Giường nằm mềm đã bán hết, bây giờ chỉ còn giường cứng và ghế cứng.
田芳:🔊 那我要两张硬卧吧。
- Tián Fāng: Nà wǒ yào liǎng zhāng yìngwò ba.
- Điền Phương: Vậy tôi lấy hai vé giường nằm cứng.
售票员:🔊 你要的是特快还是直快?
- Shòupiàoyuán: Nǐ yào de shì tèkuài háishi zhíkuài?
- Nhân viên bán vé: Anh muốn tàu tốc hành hay tàu nhanh?
田芳:🔊 直快。
- Tián Fāng: Zhíkuài.
- Điền Phương: Tàu nhanh.
售票员:🔊 上铺还是下铺?
- Shòupiàoyuán: Shàngpù háishi xiàpù?
- Nhân viên bán vé: Giường trên hay giường dưới?
田芳:🔊 下铺吧。全程需要多长时间?
- Tián Fāng: Xiàpù ba! Quánchéng xūyào duō cháng shíjiān?
- Điền Phương: Giường dưới đi. Toàn bộ chuyến đi mất bao lâu?
售票员:🔊 大概十九个小时。下午三点二十分上车,第二天早上八点到达。
- Shòupiàoyuán: Dàgài shí jiǔ gè xiǎoshí. Xiàwǔ sān diǎn’ èrshí fēn shàng chē, dì’ èr tiān zǎoshang bā diǎn dàodá.
- Nhân viên bán vé: Khoảng 19 tiếng. Lên xe lúc 3:20 chiều, đến nơi lúc 8 giờ sáng hôm sau.
田芳:🔊 好的。多少钱?
- Tián Fāng: Hǎo de. Duōshao qián?
- Điền Phương: Được rồi. Bao nhiêu tiền?
售票员:🔊 六百七十八块。
- Shòupiàoyuán: Liù bǎi qī shí bā kuài.
- Nhân viên bán vé: 678 tệ.
田芳:🔊 给你钱。
- Tián Fāng: Gěi nǐ qián.
- Điền Phương: Gửi tiền cho anh.
售票员:🔊 收七百块,找你二十二块。这是你的票。请拿好。
- Shòupiàoyuán: Shōu qī bǎi kuài, zhǎo nǐ’ èrshí’ èr kuài. Zhè shì nǐ de piào. Qǐng ná hǎo.
- Nhân viên bán vé: Nhận 700 tệ, trả lại anh 22 tệ. Đây là vé của anh. Xin cầm kỹ.
田芳:🔊 谢谢。
- Tián Fāng: Xièxie.
- Điền Phương: Cảm ơn.
售票员:🔊 别客气。
- Shòupiàoyuán: Bié kèqi.
- Nhân viên bán vé: Không có gì.
四、 生词
1. 售票处 / shòupiàochù /: đại lý bán vé
[hanzi_writer_box char=”售票处” pinyin=”shòupiàochù” meaning=”đại lý bán vé”]
Ví dụ:
🔊 你可以去售票处买票。
- Nǐ kěyǐ qù shòupiàochù mǎi piào.
- Bạn có thể đến đại lý bán vé để mua vé.
🔊 在火车站的售票处买票。
- Zài huǒchē zhàn de shòupiàochù mǎi piào.
- Mua vé tại đại lý bán vé ở nhà ga.
2. 售票员 / shòupiàoyuán /: nhân viên bán vé
[hanzi_writer_box char=”售票员” pinyin=”shòupiàoyuán” meaning=”nhân viên bán vé”]
Ví dụ:
🔊 售票员很热情。
- Shòupiàoyuán hěn rèqíng.
- Nhân viên bán vé rất nhiệt tình.
🔊 我遇到了一位很友好的售票员。
- Wǒ yù dào le yí wèi hěn yǒuhǎo de shòupiàoyuán.
- Tôi gặp một nhân viên bán vé rất thân thiện.
3. 售票台 / shòupiàotái /: quầy bán vé
[hanzi_writer_box char=”售票台” pinyin=”shòupiàotái” meaning=”quầy bán vé”]
Ví dụ:
🔊 她在售票台前排队。
- Tā zài shòupiàotái qián páiduì.
- Cô ấy đang xếp hàng trước quầy bán vé.
🔊 请到售票台购买车票。
- Qǐng dào shòupiàotái gòumǎi chēpiào.
- Hãy đến quầy bán vé để mua vé tàu.
4. 订 / dìng /: đặt trước, đặt
[hanzi_writer_box char=”订” pinyin=”dìng” meaning=”đặt trước, đặt”]
Ví dụ:
🔊 我订了两张火车票。
- Wǒ dìng le liǎng zhāng huǒchē piào.
- Tôi đã đặt hai vé tàu.
🔊 他昨天订了酒店。
- Tā zuótiān dìng le jiǔdiàn.
- Anh ấy đã đặt khách sạn từ hôm qua.
5. 张 / zhāng /: tấm (lượng từ cho vé, ảnh, bàn…)
[hanzi_writer_box char=”张” pinyin=”zhāng” meaning=”tấm”]
Ví dụ:
🔊 请给我一张机票。
- Qǐng gěi wǒ yī zhāng jīpiào.
- Xin cho tôi một tấm vé máy bay.
🔊 你能给我一张桌子吗?
- Nǐ néng gěi wǒ yī zhāng zhuōzi ma?
- Bạn có thể cho tôi một cái bàn không?
6. 飞机票 / fēijīpiào /: vé máy bay
[hanzi_writer_box char=”飞机票” pinyin=”fēijīpiào” meaning=”vé máy bay”]
Ví dụ:
🔊 他买了一张去上海的飞机票。
- Tā mǎi le yī zhāng qù Shànghǎi de fēijīpiào.
- Anh ấy đã mua một vé máy bay đi Thượng Hải.
🔊 我们需要提前购买飞机票。
- Wǒmen xūyào tíqián gòumǎi fēijīpiào.
- Chúng ta cần mua vé máy bay trước.
7. 月 / yuè /: tháng
[hanzi_writer_box char=”月” pinyin=”yuè” meaning=”tháng”]
Ví dụ:
🔊 我下个月去中国旅游。
- Wǒ xià ge yuè qù Zhōngguó lǚyóu.
- Tháng sau tôi sẽ đi du lịch Trung Quốc.
🔊 他在三月有一个重要的会议。
- Tā zài sān yuè yǒu yí gè zhòngyào de huìyì.
- Anh ấy có một cuộc họp quan trọng vào tháng 3.
8. 号(日) / hào (rì) /: ngày
[hanzi_writer_box char=”号” pinyin=”hào” meaning=”ngày”]
Ví dụ:
🔊 今天是几号?
- Jīntiān shì jǐ hào?
- Hôm nay là ngày mấy?
🔊 我们的约会定在七号。
- Wǒmen de yuēhuì dìng zài qī hào.
- Cuộc hẹn của chúng ta được ấn định vào ngày 7.
9. 退票 / tuìpiào /: trả vé, nhường lại vé
[hanzi_writer_box char=”退票” pinyin=”tuìpiào” meaning=”trả vé, nhường lại vé”]
Ví dụ:
🔊 如果不能去,可以退票。
- Rúguǒ bù néng qù, kěyǐ tuìpiào.
- Nếu không thể đi thì có thể trả vé.
🔊 我因为生病不得不退票。
- Wǒ yīnwèi shēngbìng bùdébù tuìpiào.
- Tôi phải trả vé vì bị ốm.
10. 改期 / gǎiqī /: đổi ngày, đổi thời hạn
[hanzi_writer_box char=”改期” pinyin=”gǎiqī” meaning=”đổi ngày”]
Ví dụ:
🔊 我想改期我的航班。
- Wǒ xiǎng gǎiqī wǒ de hángbān.
- Tôi muốn đổi ngày chuyến bay của mình.
🔊 他因为工作原因改期了会议。
- Tā yīnwèi gōngzuò yuányīn gǎiqī le huìyì.
- Anh ấy đã đổi ngày cuộc họp vì lý do công việc.
11. 航班 / hángbān /: chuyến bay, lịch bay
[hanzi_writer_box char=”航班” pinyin=”hángbān” meaning=”chuyến bay, lịch bay”]
Ví dụ:
🔊 这个航班几点起飞?
- Zhège hángbān jǐ diǎn qǐfēi?
- Chuyến bay này cất cánh lúc mấy giờ?
🔊 今天的航班有点晚。
- Jīntiān de hángbān yǒudiǎn wǎn.
- Chuyến bay hôm nay hơi muộn.
12. 头等舱 / tóuděngcāng /: (khoang) hạng nhất
[hanzi_writer_box char=”头等舱” pinyin=”tóuděngcāng” meaning=”hạng nhất”]
Ví dụ:
🔊 他坐的是头等舱。
- Tā zuò de shì tóuděngcāng.
- Anh ấy ngồi khoang hạng nhất.
🔊 头等舱的座位很宽敞。
- Tóuděngcāng de zuòwèi hěn kuānchǎng.
- Ghế trong khoang hạng nhất rất rộng rãi.
13. 公务舱 / gōngwùcāng /: hạng thương gia
[hanzi_writer_box char=”公务舱” pinyin=”gōngwùcāng” meaning=”hạng thương gia”]
Ví dụ:
🔊 他坐的是公务舱。
- Tā zuò de shì gōngwùcāng.
- Anh ấy ngồi khoang hạng thương gia.
🔊 公务舱提供更好的服务。
- Gōngwùcāng tígōng gèng hǎo de fúwù.
- Hạng thương gia cung cấp dịch vụ tốt hơn.
14. 经济舱 / jīngjìcāng /: hạng phổ thông
[hanzi_writer_box char=”经济舱” pinyin=”jīngjìcāng” meaning=”hạng phổ thông”]
Ví dụ:
🔊 我买的是经济舱的票。
- Wǒ mǎi de shì jīngjìcāng de piào.
- Tôi mua vé hạng phổ thông.
🔊 经济舱的票相对便宜。
- Jīngjìcāng de piào xiāngduì piányí.
- Vé hạng phổ thông thì tương đối rẻ.
15. 再 / zài /: lại, nữa
[hanzi_writer_box char=”再” pinyin=”zài” meaning=”lại, nữa”]
Ví dụ:
🔊 请再说一遍。
- Qǐng zài shuō yí biàn.
- Xin hãy nói lại lần nữa.
🔊 我再去一次,看看是否能买到票。
- Wǒ zài qù yí cì, kànkàn shìfǒu néng mǎi dào piào.
- Tôi sẽ đi thêm một lần nữa, xem có thể mua được vé không.
16. 早 / zǎo /: sớm
[hanzi_writer_box char=”早” pinyin=”zǎo” meaning=”sớm”]
Ví dụ:
🔊 你今天来得很早。
- Nǐ jīntiān lái de hěn zǎo.
- Hôm nay bạn đến rất sớm.
🔊 他是个早起的人。
- Tā shì gè zǎoqǐ de rén.
- Anh ấy là người dậy sớm.
17. 晚 / wǎn /: muộn, trễ
[hanzi_writer_box char=”晚” pinyin=”wǎn” meaning=”muộn, trễ”]
Ví dụ:
🔊 他来晚了。
- Tā lái wǎn le.
- Anh ấy đến muộn rồi.
🔊 今天晚餐要迟一点。
- Jīntiān wǎncān yào chí yīdiǎn.
- Bữa tối hôm nay sẽ muộn một chút.
18. 今天 / jīntiān /: hôm nay
[hanzi_writer_box char=”今天” pinyin=”jīntiān” meaning=”hôm nay”]
Ví dụ:
🔊 今天的天气很好。
- Jīntiān de tiānqì hěn hǎo.
- Thời tiết hôm nay rất đẹp.
🔊 我今天有点忙。
- Wǒ jīntiān yǒudiǎn máng.
- Hôm nay tôi hơi bận.
19. 当天 / dàngtiān /: trong ngày
[hanzi_writer_box char=”当天” pinyin=”dàngtiān” meaning=”trong ngày”]
Ví dụ:
🔊 机票必须当天使用。
- Jīpiào bìxū dàngtiān shǐyòng.
- Vé máy bay phải sử dụng trong ngày.
🔊 我们当天就能到达。
- Wǒmen dàngtiān jiù néng dàodá.
- Chúng ta có thể đến trong ngày.
20. 紧张 / jǐnzhāng /: căng thẳng, khẩn trương
[hanzi_writer_box char=”紧张” pinyin=”jǐnzhāng” meaning=”căng thẳng, khẩn trương”]
Ví dụ:
🔊 考试让我很紧张。
- Kǎoshì ràng wǒ hěn jǐnzhāng.
- Kỳ thi làm tôi rất căng thẳng.
🔊 在机场检查时,他们都很紧张。
- Zài jīchǎng jiǎnchá shí, tāmen dōu hěn jǐnzhāng.
- Khi kiểm tra tại sân bay, họ đều rất căng thẳng.
21. 试试 / shìshi / (Động từ): thử
[hanzi_writer_box char=”试试” pinyin=”shìshi” meaning=”thử”]
Ví dụ:
🔊 你可以试试看。
- Nǐ kěyǐ shì shìkàn.
- Bạn có thể thử xem sao.
🔊 我想试试这个新餐厅。
- Wǒ xiǎng shìshi zhège xīn cāntīng.
- Tôi muốn thử nhà hàng mới này.
22. 难说 / nánshuō / (Tính từ): khó nói, không chắc
[hanzi_writer_box char=”难说” pinyin=”nánshuō” meaning=”khó nói, không chắc”]
Ví dụ:
🔊 这个问题很难说。
- Zhège wèntí hěn nánshuō.
- Vấn đề này rất khó nói.
🔊 他是否会来,真的是难说。
- Tā shìfǒu huì lái, zhēn de shì nánshuō.
- Liệu anh ấy có đến hay không, thực sự rất khó nói.
23. 晚上 / wǎnshang / (Danh từ): buổi tối
[hanzi_writer_box char=”晚上” pinyin=”wǎnshang” meaning=”buổi tối”]
Ví dụ:
🔊 我们晚上见面吧。
- Wǒmen wǎnshang jiànmiàn ba.
- Chúng ta gặp nhau vào buổi tối nhé.
🔊 我晚上有个会议。
- Wǒ wǎnshang yǒu gè huìyì.
- Tôi có một cuộc họp vào buổi tối.
24. 已经 / yǐjīng / (Trạng từ): đã, rồi
[hanzi_writer_box char=”已经” pinyin=”yǐjīng” meaning=”đã, rồi”]
Ví dụ:
🔊 我已经吃饭了。
- Wǒ yǐjīng chīfàn le.
- Tôi đã ăn cơm rồi.
🔊 他已经离开了。
- Tā yǐjīng líkāi le.
- Anh ấy đã rời đi rồi.
25. 卖 / mài / (Động từ): bán
[hanzi_writer_box char=”卖” pinyin=”mài” meaning=”bán”]
Ví dụ:
🔊 他在市场卖水果。
- Tā zài shìchǎng mài shuǐguǒ.
- Anh ấy bán hoa quả ở chợ.
🔊 这个商店卖衣服。
- Zhège shāngdiàn mài yīfú.
- Cửa hàng này bán quần áo.
26. 完 / wán / (Động từ): hết, xong
[hanzi_writer_box char=”完” pinyin=”wán” meaning=”hết, xong”]
Ví dụ:
🔊 电影看完了。
- Diànyǐng kàn wán le.
- Xem xong phim rồi.
🔊 作业做完了。
- Zuòyè zuò wán le.
- Bài tập đã làm xong.
27. 急 / jí / (Tính từ): gấp, vội
[hanzi_writer_box char=”急” pinyin=”jí” meaning=”gấp, vội”]
Ví dụ:
🔊 我有急事要走了。
- Wǒ yǒu jíshì yào zǒu le.
- Tôi có việc gấp nên phải đi rồi.
🔊 这件事非常急。
- Zhè jiàn shì fēicháng jí.
- Việc này rất gấp.
28. 事 / shì / (Danh từ): việc
[hanzi_writer_box char=”事” pinyin=”shì” meaning=”việc”]
Ví dụ:
🔊 我有事找你。
- Wǒ yǒu shì zhǎo nǐ.
- Tôi có việc tìm bạn.
🔊 这是一件很重要的事。
- Zhè shì yí jiàn hěn zhòngyào de shì.
- Đây là một việc rất quan trọng.
29. 好吗 / hǎo ma / (Cụm từ): được không
[hanzi_writer_box char=”好吗” pinyin=”hǎo ma” meaning=”được không”]
Ví dụ:
🔊 我们明天去,好吗?
- Wǒmen míngtiān qù, hǎo ma?
- Ngày mai chúng ta đi, được không?
🔊 你可以帮我一下,好吗?
- Nǐ kěyǐ bāng wǒ yíxià, hǎo ma?
- Bạn có thể giúp tôi một chút được không?
30. 明天 / míngtiān / (Danh từ): ngày mai
[hanzi_writer_box char=”明天” pinyin=”míngtiān” meaning=”ngày mai”]
Ví dụ:
🔊 明天我有时间。
- Míngtiān wǒ yǒu shíjiān.
- Ngày mai tôi có thời gian.
🔊 明天你忙吗?
- Míngtiān nǐ máng ma?
- Ngày mai bạn có bận không?
31. 后天 / hòutiān / (Danh từ): ngày mốt, ngày kia
[hanzi_writer_box char=”后天” pinyin=”hòutiān” meaning=”ngày mốt”]
Ví dụ:
🔊 后天我们考试。
- Hòutiān wǒmen kǎoshì.
- Ngày mốt chúng tôi thi.
🔊 后天我有空。
- Hòutiān wǒ yǒu kòng.
- Ngày kia tôi rảnh.
32. 越……越…… / yuè… yuè… / (Cấu trúc): càng… càng…
[hanzi_writer_box char=”越越” pinyin=”yuè… yuè…” meaning=”càng… càng…”]
Ví dụ:
🔊 天气越来越冷了。
- Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
- Thời tiết càng ngày càng lạnh.
🔊 他越学越聪明。
- Tā yuè xué yuè cōngmíng.
- Anh ấy học càng ngày càng thông minh.
33. 火车票 / huǒchēpiào / (Danh từ): vé xe lửa
[hanzi_writer_box char=”火车票” pinyin=”huǒchēpiào” meaning=”vé xe lửa”]
Ví dụ:
🔊 你买了火车票了吗?
- Nǐ mǎi le huǒchēpiào le ma?
- Bạn đã mua vé tàu chưa?
🔊 火车票很贵。
- Huǒchēpiào hěn guì.
- Vé tàu rất đắt.
34. 直快 / zhíkuài / (Danh từ): chạy suốt, chạy thẳng
[hanzi_writer_box char=”直快” pinyin=”zhíkuài” meaning=”chạy suốt, chạy thẳng”]
Ví dụ:
🔊 我们坐一趟直快去北京。
- Wǒmen zuò yí tàng zhíkuài qù Běijīng.
- Chúng tôi đi Bắc Kinh bằng chuyến tàu chạy suốt.
🔊 这趟车是直快。
- Zhè tàng chē shì zhíkuài.
- Chuyến tàu này là tàu chạy thẳng.
35. 特快 / tèkuài / (Danh từ): (tàu) tốc hành
[hanzi_writer_box char=”特快” pinyin=”tèkuài” meaning=”tàu tốc hành”]
Ví dụ:
🔊 这列是从上海出发的特快列车。
- Zhè liè shì cóng Shànghǎi chūfā de tèkuài lièchē.
- Chuyến tàu này là tàu tốc hành xuất phát từ Thượng Hải.
🔊 我们乘坐的是特快列车。
- Wǒmen chéngzuò de shì tèkuài lièchē
- Chúng tôi đi tàu tốc hành.
36. 上铺 / shàngpù / (Danh từ): giường trên
[hanzi_writer_box char=”上铺” pinyin=”shàngpù” meaning=”giường trên”]
Ví dụ:
🔊 在火车上,他选择了上铺的位置。
- Zài huǒchē shàng, tā xuǎnzé le shàngpù de wèizhì.
- Trên tàu, anh ấy đã chọn vị trí giường trên.
🔊 我不喜欢睡在上铺。
- Wǒ bù xǐhuān shuì zài shàngpù.
- Tôi không thích ngủ ở giường trên.
37. 下铺 / xiàpù / (Danh từ): giường dưới
[hanzi_writer_box char=”下铺” pinyin=”xiàpù” meaning=”giường dưới”]
Ví dụ:
田芳:🔊 下铺吧。
- Tián Fāng: Xiàpù ba.
- Điền Phương: Giường dưới đi.
🔊 他买了一个下铺的票。
- Tā mǎi le yí ge xiàpù de piào.
- Anh ấy đã mua vé giường dưới.
38. 硬座 / yìngzuò / (Danh từ): ghế cứng
[hanzi_writer_box char=”硬座” pinyin=”yìngzuò” meaning=”ghế cứng”]
Ví dụ:
售票员:🔊 现在只有硬卧和硬座票。
- Shòupiàoyuán: Xiànzài zhǐyǒu yìngwò hé yìngzuò piào.
- Nhân viên: Bây giờ chỉ còn giường cứng và ghế cứng.
🔊 坐硬座比较便宜。
- Zuò yìngzuò bǐjiào piányi.
- Ngồi ghế cứng thì rẻ hơn.
39. 软座 / ruǎnzuò / (Danh từ): ghế mềm
[hanzi_writer_box char=”软座” pinyin=”ruǎnzuò” meaning=”ghế mềm”]
Ví dụ:
🔊 火车上我买了软座票。
- Huǒchē shàng wǒ mǎi le ruǎnzuò piào.
- Trên tàu tôi đã mua vé ghế mềm.
🔊 软座比硬座舒服多了。
- Ruǎnzuò bǐ yìngzuò shūfu duō le.
- Ghế mềm thoải mái hơn nhiều so với ghế cứng.
40. 硬卧 / yìngwò / (Danh từ): giường cứng
[hanzi_writer_box char=”硬卧” pinyin=”yìngwò” meaning=”giường cứng”]
Ví dụ:
田芳:🔊 那我要两张硬卧吧。
- Tián Fāng: Nà wǒ yào liǎng zhāng yìngwò ba.
- Điền Phương: Vậy tôi lấy hai vé giường cứng.
🔊 我订了一张硬卧的火车票。
- Wǒ dìng le yì zhāng yìngwò de huǒchēpiào.
- Tôi đã đặt một vé tàu giường cứng.
41. 软卧 / ruǎnwò / (Danh từ): giường mềm
[hanzi_writer_box char=”软卧” pinyin=”ruǎnwò” meaning=”giường mềm”]
Ví dụ:
田芳:🔊 我要卧铺,软卧的。
- Tián Fāng: Wǒ yào wòpù, ruǎnwò de.
- Tôi muốn giường nằm, loại giường mềm.
🔊 软卧车厢环境更好。
- Ruǎnwò chēxiāng huánjìng gèng hǎo.
- Khoang giường mềm có môi trường tốt hơn.
42. 全程 / quánchéng / (Danh từ): toàn bộ hành trình
[hanzi_writer_box char=”全程” pinyin=”quánchéng” meaning=”toàn bộ hành trình”]
Ví dụ:
田芳:🔊 全程需要多长时间?
- Tián Fāng: Quánchéng xūyào duō cháng shíjiān?
- Toàn bộ chuyến đi mất bao lâu?
🔊 你需要支付全程费用。
- Nǐ xūyào zhīfù quánchéng fèiyòng.
- Bạn cần thanh toán phí cho toàn bộ hành trình.
43. 多长 / duō cháng / (Đại từ nghi vấn): bao lâu
[hanzi_writer_box char=”多长” pinyin=”duō cháng” meaning=”bao lâu”]
Ví dụ:
田芳:🔊 全程需要多长时间?
- Tián Fāng: Quánchéng xūyào duō cháng shíjiān?
- Toàn bộ hành trình mất bao lâu?
🔊 你要在北京待多长时间?
- Nǐ yào zài Běijīng dāi duō cháng shíjiān?
- Bạn sẽ ở lại Bắc Kinh bao lâu?
44. 小时 / xiǎoshí / (Danh từ): giờ, tiếng đồng hồ
[hanzi_writer_box char=”小时” pinyin=”xiǎoshí” meaning=”giờ, tiếng đồng hồ”]
Ví dụ:
售票员:🔊 大概十九个小时。
- Shòupiàoyuán: Dàgài shíjiǔ ge xiǎoshí.
- Khoảng 19 tiếng.
🔊 我睡了两个小时。
- Wǒ shuì le liǎng ge xiǎoshí.
- Tôi đã ngủ hai tiếng.
45. 到达 / dàodá / (Động từ): đến, tới nơi
[hanzi_writer_box char=”到达” pinyin=”dàodá” meaning=”đến, tới nơi”]
Ví dụ:
售票员:🔊 第二天早上八点到达。
- Shòupiàoyuán: Dì’èr tiān zǎoshang bā diǎn dàodá.
- Sáng hôm sau 8 giờ đến nơi.
🔊 火车几点到达?
- Huǒchē jǐ diǎn dàodá?
- Mấy giờ tàu đến?
46. 或者 / huòzhě / (Liên từ): hoặc là
[hanzi_writer_box char=”或者” pinyin=”huòzhě” meaning=”hoặc là”]
Ví dụ:
售票员:🔊 你要卧铺还是硬座?
- Shòupiàoyuán: Nǐ yào wòpù háishi yìngzuò?
- Bạn muốn giường nằm hay ghế cứng?
🔊 我们可以坐火车或者飞机。
- Wǒmen kěyǐ zuò huǒchē huòzhě fēijī.
- Chúng ta có thể đi tàu hoặc máy bay.
47. 以内 / yǐnèi / (Giới từ): trong vòng
[hanzi_writer_box char=”以内” pinyin=”yǐnèi” meaning=”trong vòng”]
Ví dụ:
售票员:🔊 两天以内的票都没有了。
- Shòupiàoyuán: Liǎng tiān yǐnèi de piào dōu méi yǒu le.
- Vé trong vòng hai ngày tới đều không còn.
🔊 必须在三天以内付款。
- Bìxū zài sān tiān yǐnèi fùkuǎn.
- Phải thanh toán trong vòng ba ngày.
48. 联网 / liánwǎng / (Động từ): kết nối mạng
[hanzi_writer_box char=”联网” pinyin=”liánwǎng” meaning=”kết nối mạng”]
Ví dụ:
售票员:🔊 这是联网的,我们这儿没有,别人那儿也没有。
- Shòupiàoyuán: Zhè shì liánwǎng de, wǒmen zhèr méiyǒu, biérén nàr yě méiyǒu.
- Đây là hệ thống kết nối mạng, chúng tôi không có thì nơi khác cũng không có.
🔊 这个车站已经联网了。
- Zhè ge chēzhàn yǐjīng liánwǎng le.
- Nhà ga này đã kết nối mạng rồi.
49. 别人 / biérén / (Danh từ): người khác
[hanzi_writer_box char=”别人” pinyin=”biérén” meaning=”người khác”]
Ví dụ:
售票员:🔊 我们这儿没有,别人那儿也没有。
- Shòupiàoyuán: Wǒmen zhèr méiyǒu, biérén nàr yě méiyǒu.
- Chúng tôi không có thì chỗ người khác cũng không có.
🔊 不要随便动别人的东西。
- Bù yào suíbiàn dòng biérén de dōngxi.
- Đừng tùy tiện đụng vào đồ của người khác.
50. 列车 / lièchē / (Danh từ): đoàn tàu, chuyến tàu
[hanzi_writer_box char=”列车” pinyin=”lièchē” meaning=”đoàn tàu, chuyến tàu”]
Ví dụ:
售票员:🔊 后天去昆明的列车不多。
- Shòupiàoyuán: Hòutiān qù Kūnmíng de lièchē bù duō.
- Ngày kia không có nhiều chuyến tàu đi Côn Minh.
🔊 列车马上就要出发了。
- Lièchē mǎshàng jiù yào chūfā le.
- Đoàn tàu sắp khởi hành rồi.
51. 发车 / fāchē / (Động từ): khởi hành, xuất phát (xe, tàu)
[hanzi_writer_box char=”发车” pinyin=”fāchē” meaning=”khởi hành, xuất phát”]
Ví dụ:
🔊 这趟车几点发车?
- Zhè tàng chē jǐ diǎn fāchē?
- Chuyến này mấy giờ khởi hành?
🔊 火车将在五分钟后发车。
- Huǒchē jiāng zài wǔ fēnzhōng hòu fāchē.
- Tàu sẽ khởi hành sau 5 phút nữa.
Danh từ riêng
1. 云南 / Yúnnán / (Danh từ riêng): Vân Nam
[hanzi_writer_box char=”云南” pinyin=”Yúnnán” meaning=”Vân Nam”]
2. 昆明石林 / Kūnmíng Shílín / (Danh từ riêng): Thạch Lâm Côn Minh
[hanzi_writer_box char=”昆明石林” pinyin=”Kūnmíng Shílín” meaning=”Thạch Lâm Côn Minh”]
3. 丽江古城 / Lìjiāng Gǔchéng / (Danh từ riêng): Thành cổ Lệ Giang
[hanzi_writer_box char=”丽江古城” pinyin=”Lìjiāng Gǔchéng” meaning=”Thành cổ Lệ Giang”]
4. 桂林漓江 / Guìlín Líjiāng / (Danh từ riêng): Quế Lâm – Li Giang
[hanzi_writer_box char=”桂林漓江” pinyin=”Guìlín Líjiāng” meaning=”Quế Lâm – Li Giang”]
5. 贵州 / Guìzhōu / (Danh từ riêng): Quý Châu
[hanzi_writer_box char=”贵州” pinyin=”Guìzhōu” meaning=”Quý Châu”]
6. 荔波小七孔 / Lìbō xiǎoqī kǒng / (Danh từ riêng): Lệ Ba – Tiểu Thất Khổng
[hanzi_writer_box char=”荔波小七孔” pinyin=”Lìbō xiǎoqī kǒng” meaning=”Lệ Ba – Tiểu Thất Khổng”]
7. 上海 / Shānghǎi / (Danh từ riêng): Thượng Hải
[hanzi_writer_box char=”上海” pinyin=”Shānghǎi” meaning=”Thượng Hải”]
8. 国航 / Guóháng / (Danh từ riêng): Quốc Hãng (Hãng hàng không quốc gia)
[hanzi_writer_box char=”国航” pinyin=”Guóháng” meaning=”Quốc Hãng (Hãng hàng không quốc gia)”]
9. 北京饭店 / Běijīng Fàndiàn / (Danh từ riêng): Khách sạn Bắc Kinh
[hanzi_writer_box char=”北京饭店” pinyin=”Běijīng Fàndiàn” meaning=”Khách sạn Bắc Kinh”]
10. 约翰 / Yuēhàn / (Danh từ riêng): John
[hanzi_writer_box char=”约翰” pinyin=”Yuēhàn” meaning=”John”]
11. 田芳 / Tián Fāng / (Danh từ riêng): Điền Phương
[hanzi_writer_box char=”田芳” pinyin=”Tián Fāng” meaning=”Điền Phương”]
五、 语言点 Ngữ pháp
1. “……好吗?” – Câu hỏi đuôi “…, được không?”
Đây là một cách hỏi để tham khảo ý kiến đối phương sau khi bạn đã đề xuất đưa ra ý kiến của mình. Phần trước câu hỏi là câu trần thuật.
Cấu trúc:
Câu trần thuật + 好吗?
(…hǎo ma?)
Ý nghĩa:
- Câu hỏi đuôi này dùng để hỏi ý kiến, xin phép hoặc đề nghị đối phương đồng ý với một đề xuất hay một hành động mà người nói đã đề ra trước đó.
- Nói cách khác, đây là cách nhẹ nhàng, lịch sự để hỏi: “Bạn thấy thế nào?”; “Được không?”; “Bạn có đồng ý không?”
Cách sử dụng
- Phần trước “好吗” thường là câu trần thuật hoặc câu mệnh lệnh nhẹ nhàng (đề xuất, yêu cầu, lời mời).
- “好吗” đứng ở cuối câu để biến câu đó thành câu hỏi đuôi, nhằm mục đích xin ý kiến hoặc sự đồng ý của người nghe.
Ví dụ:
① 🔊 你帮我再查一查,好吗?
- Nǐ bāng wǒ zài chá yī chá, hǎo ma?
- Bạn giúp tôi tra lại lần nữa, được không?
→ Người nói đề nghị và hỏi xem người nghe có đồng ý giúp không.
② 🔊 明天去北京和故宫,好吗?
- Míngtiān qù Běijīng hé Gùgōng, hǎo ma?
- Ngày mai đi Bắc Kinh và Cố Cung, được không?
→ Người nói đưa ra kế hoạch và hỏi xem người nghe có đồng ý không.
Đặc điểm
- Câu hỏi đuôi “好吗?” mang tính chất lịch sự, nhẹ nhàng, không gây áp lực cho người nghe.
- Thường dùng trong giao tiếp thân mật hoặc trong các tình huống không trang trọng, khi người nói muốn nhờ vả hoặc xin phép.
- Có thể thay “好吗” bằng các câu hỏi đuôi khác như “可以吗?”, “行吗?” với ý nghĩa tương tự nhưng sắc thái hơi khác nhau.
2. “有” 字句 – Câu chữ “有”
Khái niệm chung
Câu có từ “有” làm vị ngữ, kèm theo tân ngữ (thường là vật, người hoặc sự việc), được gọi là “有”字句.
Loại câu này dùng để biểu thị:
- Sự tồn tại của một vật hoặc người ở một nơi nào đó.
- Sự sở hữu của ai đó đối với cái gì.
Cấu trúc cơ bản 2 dạng chính:
a) Câu biểu thị sự tồn tại:
[Địa điểm] + 有 + [Vật/tân ngữ]
Ví dụ:
🔊 房间里有一台电脑。
- Fángjiān lǐ yǒu yì tái diànnǎo.
- Trong phòng có một cái máy tính.
- Ở đây “房间里” là địa điểm (trong phòng).
- “有” biểu thị sự tồn tại.
- “一台电脑” là vật tồn tại (một cái máy tính).
b) Câu biểu thị sự sở hữu:
[Chủ ngữ] + 有 + [Vật/tân ngữ]
Ví dụ:
🔊 我有钱。
- Wǒ yǒu qián.
- Tôi có tiền.
- “我” là chủ ngữ (tôi).
- “有” biểu thị sở hữu.
- “钱” là vật sở hữu (tiền).
Hình thức khẳng định
Câu có từ “有” biểu thị sự tồn tại hoặc sở hữu
Ví dụ:
🔊 房间里有一台电脑。
- Fángjiān lǐ yǒu yì tái diànnǎo
- Trong phòng có một cái máy tính.
Hình thức phủ định
Để phủ định câu có “有”, ta dùng từ phủ định “没有” (méiyǒu), nghĩa là “không có”.
Ví dụ:
🔊 我没有钱。
- Wǒ méiyǒu qián.
- Tôi không có tiền.
Ở đây “没有” phủ định sự sở hữu “có”.
Hình thức nghi vấn
Có 2 cách để hỏi câu có hay không có bằng câu có “有”:
Cách 1: Dùng “有没有” đứng trước tân ngữ:
🔊 当天晚上有没有票?
- Dàngtiān wǎnshàng yǒu méiyǒu piào?
- Buổi tối hôm đó có vé không?
Cách 2: Đặt từ nghi vấn “吗” cuối câu (ít dùng hơn):
🔊 当天晚上有票吗?
Một số lưu ý
- Khi dùng “有” để biểu thị sự tồn tại, thường có danh từ chỉ địa điểm đứng trước “有”.
- Khi dùng “有” để biểu thị sở hữu, chủ ngữ thường là người hoặc vật sở hữu.
- “有” là động từ biểu thị sự tồn tại hoặc sở hữu, không phải động từ hành động như “吃” (ăn), “走” (đi).
3. 概数的表达 – Biểu đạt số ước lượng
Trong tiếng Trung, khi ta muốn nói về số lượng không chính xác, mà là số gần đúng, số ước lượng, người ta dùng một số cách biểu đạt để thể hiện tính tương đối, không phải số chính xác tuyệt đối.
Cách biểu đạt số lượng trong tiếng Hán có các cách sau:
▪ Cách 1: Dùng hai số liền nhau
- Cách này dùng hai số liên tiếp hoặc gần kề nhau để biểu thị số lượng ước lượng.
- Ý nghĩa là “khoảng từ số nhỏ đến số lớn” hoặc “số lượng dao động trong khoảng đó”.
Ví dụ:
🔊 你再过两三次韩国。
- Nǐ zài guò liǎng sān cì Hánguó.
- Bạn lại đi Hàn Quốc hai ba lần.
🔊 一件毛衣要八九十块钱。
- Yí jiàn máoyī yào bā jiǔ shí kuài qián.
- Một cái áo len giá khoảng tám chín chục tệ.
▪ Cách 2: Thêm các từ chỉ sự ước lượng như 来 (lái), 多 (duō), 几 (jǐ), 左右 (zuǒyòu) sau số
Đây là các từ dùng để biểu thị tính tương đối, không chắc chắn, giúp câu nói mềm mại, biểu thị “khoảng”, “xấp xỉ”, “tầm khoảng”.
- 左右 (zuǒyòu): “khoảng, xung quanh” — dùng rất phổ biến.
- 来 (lái): “xấp xỉ” (thường dùng sau số).
- 多 (duō): “hơn, hơn một chút”.
- 几 (jǐ): “vài, một vài” (thường dùng với số nhỏ, chỉ số lượng không chính xác).
Ví dụ:
🔊 上午10点左右吧。
- Shàngwǔ shí diǎn zuǒyòu ba.
- Khoảng 10 giờ sáng.
🔊 这条大街长2000米左右。
- Zhè tiáo dàjiē cháng liǎng qiān mǐ zuǒyòu.
- Con đường này dài khoảng 2000 mét.
Lưu ý:
- 来 (lái): thường đi sau số để nói “khoảng cỡ, xấp xỉ”.
Ví dụ: 三百来块钱 (khoảng 300 đồng) - 多 (duō): đi sau số, nghĩa là “hơn”.
Ví dụ: 六十多岁 (hơn 60 tuổi) - 几 (jǐ): dùng trước danh từ, chỉ số lượng nhỏ, không rõ ràng.
Ví dụ: 几个人 (vài người) - 左右 (zuǒyòu): đi sau số, nghĩa là “khoảng, xung quanh”.
4. 选择问句:“……还是……?” – Câu hỏi lựa chọn “… hay là…?”
👉 Dùng khi có ít nhất hai khả năng và cần lựa chọn.
- Câu hỏi có cấu trúc “A 还是 B?” dùng để hỏi người nghe lựa chọn giữa hai (hoặc nhiều) khả năng, phương án, hoặc sự vật.
- Nghĩa tiếng Việt tương đương là: “… hay là …?”
- Mục đích là để yêu cầu đối phương chọn một trong các phương án được đưa ra.
Cấu trúc câu
A + 还是 + B ?
- A, B có thể là danh từ, đại từ, cụm từ, hoặc thậm chí cả câu.
- Trong câu hỏi, ta đưa ra hai lựa chọn và yêu cầu người nghe chọn một.
Đặc điểm
- Thường dùng khi muốn hỏi ý kiến hoặc sự ưu tiên giữa hai phương án.
- Tính chất câu hỏi này là yêu cầu chọn lựa rõ ràng.
- Có thể mở rộng thành nhiều lựa chọn hơn bằng cách thêm từ hoặc câu nối (nhưng phổ biến nhất vẫn là 2 lựa chọn).
Ví dụ:
① 🔊 特快还是直快?
- Tèkuài háishì zhíkuài?
- Tàu nhanh đặc biệt hay tàu nhanh thường?
→ Người hỏi muốn biết người nghe thích đi loại tàu nào, loại nhanh đặc biệt hay loại nhanh thông thường.
② 🔊 上铺还是下铺?
- Shàngpù háishì xiàpù?
- Giường trên hay giường dưới?
Trả lời câu hỏi
Người trả lời thường chọn một trong hai khả năng, ví dụ:
- 特快。 (Tàu nhanh đặc biệt.)
- 下铺。 (Giường dưới.)
- Hoặc nếu không muốn chọn có thể trả lời khác như “都可以” (đều được).
5. 变化的表达 – Biểu đạt sự thay đổi
越……越…… biểu thị mức độ tăng dần theo điều kiện.
Khái niệm
- Cấu trúc “越……越……” (yuè… yuè…) dùng để diễn tả mức độ tăng dần hoặc thay đổi theo hướng mạnh hơn của một hiện tượng hay trạng thái nào đó.
- Có thể hiểu là: “càng… càng…” trong tiếng Việt.
Ví dụ:
🔊 越努力越成功 (càng cố gắng càng thành công)
🔊 天气越冷,我越喜欢喝热茶 (trời càng lạnh, tôi càng thích uống trà nóng).
Cấu trúc câu
越 + (động từ, tính từ, trạng ngữ)… 越 + (động từ, tính từ, trạng ngữ)…
- Phần sau thường thể hiện sự tăng lên hoặc thay đổi theo chiều hướng tốt hoặc xấu.
- Hai phần “越” đều phải đi với động từ hoặc tính từ (hoặc trạng ngữ biểu thị mức độ).
Ý nghĩa
- Thể hiện sự liên hệ tỷ lệ thuận, nghĩa là khi phần trước tăng lên thì phần sau cũng tăng theo.
- Có thể là sự tăng lên về số lượng, chất lượng, mức độ, cảm xúc, hiệu quả, v.v.
Ví dụ:
① 🔊 她要买的票是越快越好。
- Tā yào mǎi de piào shì yuè kuài yuè hǎo.
- Vé cô ấy muốn mua càng nhanh càng tốt.
→ Càng mua vé nhanh thì càng tốt.
② 🔊 “出门靠朋友”,用朋友越多越好。
- Chūmén kào péngyǒu, yòng péngyǒu yuè duō yuè hǎo.
- Đi ra ngoài nên dựa vào bạn bè, càng nhiều bạn càng tốt.
→ Bạn bè càng nhiều thì càng có lợi khi đi ra ngoài.
Lưu ý:
- Vì “越……越……” đã mang ý nghĩa mức độ tăng dần nên không dùng thêm phó từ chỉ mức độ như “极了 (rất)” hoặc “非常 (rất)”, “很 (rất)” trong phần sau.
- Ví dụ sai:
✘ 🔊 这部电影我越看越喜欢极了。
Vì “越……越……” đã biểu thị “càng… càng…”, không thể dùng thêm “极了” để nhấn mạnh nữa. - Câu đúng:
✔ 🔊 这部电影我越看越喜欢。
Zhè bù diànyǐng wǒ yuè kàn yuè xǐhuān.
Bộ phim này tôi càng xem càng thích.
6. 语气助词 “了” – Trợ từ ngữ khí “了”
👉 “了” dùng ở cuối câu để biểu thị sự thay đổi, hoàn tất, sự xuất hiện của tình huống mới.
Hình thức khẳng định
Câu có trợ từ “了” cuối câu thường biểu thị sự việc đã xảy ra hoặc trạng thái đã thay đổi.
Ví dụ:
🔊 约翰回国了
- Yuēhàn huíguó le
- John đã về nước rồi.
🔊 田芳去云南了
- Tián Fāng qù Yúnnán le
- Điền Phương đã đi Vân Nam rồi.
Hình thức phủ định
- Khi phủ định, câu không có “了” cuối câu, vì phủ định ngăn chặn sự xuất hiện của trạng thái mới hoặc sự thay đổi.
- Thay vào đó, dùng các từ phủ định như 没 (méi) hoặc 没有 (méiyǒu) trước động từ để phủ định hành động hoặc trạng thái.
Ví dụ:
🔊 我昨天没去北京故宫
- Wǒ zuótiān méi qù Běijīng Gùgōng
- Hôm qua tôi không đi Cố Cung.
🔊 他今天没(有)上汉语课
- Tā jīntiān méi (yǒu) shàng Hànyǔ kè
- Hôm nay anh ấy không học lớp tiếng Trung.
Hình thức nghi vấn
- Để hỏi xem một hành động hay sự thay đổi đã xảy ra hay chưa, ta dùng câu hỏi A 了没有? hoặc A 了没?.
- Đây là cách hỏi rất phổ biến, mang nghĩa “đã… chưa?”.
Ví dụ:
🔊 你买票了没有?
- Nǐ mǎi piào le méiyǒu?
- Bạn mua vé rồi chưa?
🔊 武田回宿舍了没有?
- Wǔtián huí sùshè le méiyǒu?
- Vũ Điền đã về ký túc xá chưa?
Lưu ý:
- “了” cuối câu thường dùng trong thì quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành, nhấn mạnh sự thay đổi hoặc trạng thái mới.
- Không dùng “了” cuối câu trong câu phủ định, vì phủ định ngăn chặn sự xuất hiện của trạng thái mới.
- Câu hỏi “了没有?” dùng để xác nhận trạng thái đã xảy ra hay chưa.
六、 练习
1. 知识练习
📅 2016 丙申年

1. Học cách đọc tháng/ngày trong tiếng Trung
Tháng (月, yuè)
Ví dụ:
- 1月 (yī yuè) — Tháng 1
- 2月 (èr yuè) — Tháng 2
- 3月 (sān yuè) — Tháng 3
…
- 12月 (shí èr yuè) — Tháng 12
Ngày (号, hào hoặc 日, rì)
Ví dụ:
- 1号 (yī hào) hoặc 1日 (yī rì) — Ngày 1
- 15号 (shí wǔ hào) hoặc 15日 (shí wǔ rì) — Ngày 15
- 30号 (sān shí hào) hoặc 30日 (sān shí rì) — Ngày 30
2. Trả lời câu hỏi về lịch
🔊 2016年几月有31天?
- Èr líng yī liù nián jǐ yuè yǒu sān shí yī tiān?
- Năm 2016 tháng nào có 31 ngày?
答: 1月, 3月, 5月, 7月, 8月, 10月, 12月有31天。
- Dá: yī yuè, sān yuè, wǔ yuè, qī yuè, bā yuè, shí yuè, shí èr yuè yǒu sān shí yī tiān.
- Đáp án: Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày.
🔊 2016年2月有几天?
- Èr líng yī liù nián èr yuè yǒu jǐ tiān?
- Tháng 2 năm 2016 có bao nhiêu ngày?
答: 🔊 2016年是闰年,所以2月有29天。
- Dá: èr líng yī liù nián shì rùn nián, suǒ yǐ èr yuè yǒu èr shí jiǔ tiān.
- Đáp án: Năm 2016 là năm nhuận, nên tháng 2 có 29 ngày.
3. Viết các số ngày tháng bằng tiếng Trung
Ví dụ: Tháng 1, những ngày đầu tháng:
🔊 1月1日
- yī yuè yī rì
- Tháng 1 ngày 1
🔊 1月10日
- yī yuè shí rì
- Tháng 1 ngày 10
🔊 1月15日
- yī yuè shí wǔ rì
- Tháng 1 ngày 15
🔊 1月21日
- yī yuè èr shí yī rì
- Tháng 1 ngày 21
2. 用“越……越……”造句
Dùng “càng… càng…” đặt câu
① 来中国旅游的人 ____________________________。
② 我们的灯笼 ____________________________。
③ 雨越下越大,游客们 ____________________________。
④ 我对这儿的气候 ____________________________。
⑤ “出门靠朋友”,朋友 ____________________________。
Đáp án tham khảo:
① 🔊 来中国旅游的人越来越多。
- Lái Zhōngguó lǚyóu de rén yuè lái yuè duō.
- Người đến Trung Quốc du lịch càng ngày càng nhiều.
② 🔊 我们的灯笼越做越漂亮。
- Wǒmen de dēnglóng yuè zuò yuè piàoliang.
- Đèn lồng của chúng ta càng làm càng đẹp.
③ 🔊 雨越下越大,游客们越跑越快。
- Yǔ yuè xià yuè dà, yóukè men yuè pǎo yuè kuài.
- Mưa càng lúc càng to, khách du lịch càng chạy càng nhanh.
④ 🔊 我对这儿的气候越适应越喜欢。
- Wǒ duì zhèr de qìhòu yuè shìyìng yuè xǐhuān.
- Tôi càng thích nghi với khí hậu ở đây càng thích.
⑤ 🔊 “出门靠朋友”,朋友越多越好。
- Chūmén kào péngyǒu, péngyǒu yuè duō yuè hǎo.
- “Ra ngoài nhờ bạn bè”, bạn bè càng nhiều càng tốt.
3. 完成对话
Hoàn thành hội thoại
A:喂,你好。我要订________________________的火车票。
B:你要________________________?
A:三十一号,星期五。
B:要特快________________________直快?
A:。
B:你要________________________还是软卧?
A:硬卧吧。全程?
B:15个小时。
Đáp án tham khảo:
A:🔊 喂,你好。我要订北京到上海的火车票。
- Wéi, nǐ hǎo. Wǒ yào dìng Běijīng dào Shànghǎi de huǒchē piào.
- Alo, xin chào. Tôi muốn đặt vé tàu từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
B:🔊 你要哪一天的票?
- Nǐ yào nǎ yī tiān de piào?
- Bạn muốn vé ngày nào?
A:🔊 三十一号,星期五。
- Sān shí yī hào, xīngqī wǔ.
- Ngày 31, thứ sáu.
B:🔊 要特快还是直快?
- Yào tèkuài háishi zhí kuài?
- Bạn muốn tàu tốc hành đặc biệt hay tàu tốc hành thường?
A:🔊 特快吧。
- Tèkuài ba.
- Tàu tốc hành đặc biệt nhé.
B:🔊 你要硬卧还是软卧?
- Nǐ yào yìng wò háishi ruǎn wò?
- Bạn muốn giường cứng hay giường mềm?
A:🔊 硬卧吧。全程?
- Yìng wò ba. Quánchéng?
- Giường cứng nhé. Toàn tuyến bao lâu?
B:🔊 15个小时。
- Shíwǔ gè xiǎoshí.
- 15 tiếng.
4. 双人练习(一)
Luyện tập theo cặp (1)
① 两人一组,分别扮演游客和售票员,完成订票对话。“游客”订一个从上海去天津的时间,“售票员”根据以下卡片回答“游客”的问题。
② 交换角色,这一次订从天津回上海的机票,再对话一次。
① Hai người một nhóm, lần lượt đóng vai khách du lịch và nhân viên bán vé, hoàn thành đoạn hội thoại đặt vé.
“Khách du lịch” đặt vé cho chuyến bay từ Thượng Hải đến Thiên Tân theo thời gian đã chọn,
“Nhân viên bán vé” dựa theo bảng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi của “khách du lịch”.
② Đổi vai, lần này đặt vé chuyến bay từ Thiên Tân về Thượng Hải, rồi đối thoại lại một lần nữa.
| SHANGHAI → TIANJIN | TIANJIN → SHANGHAI | ||||
| 航班号 | 起飞时间 | 到达时间 | 航班号 | 起飞时间 | 到达时间 |
| HO1135 | 06:45 | 09:15 | GS7883 | 08:10 | 10:05 |
| MU9067 | 09:40 | 12:05 | HU7205 | 09:00 | 10:50 |
| HU7206 | 11:05 | 13:25 | CA1523 | 14:50 | 17:00 |
| CZ9301 | 12:45 | 15:10 | ZH1527 | 16:45 | 18:50 |
| FM9063 | 16:25 | 18:45 | FM9134 | 17:45 | 19:40 |
| ZH1524 | 18:05 | 20:25 | CZ9006 | 18:40 | 20:35 |
| CA1528 | 19:50 | 22:05 | MU9064 | 19:50 | 21:10 |
Đáp án tham khảo:
Đoạn hội thoại 1: Thượng Hải → Thiên Tân
游客 (Khách): 🔊 你好,我想订从上海到天津上午九点的航班。请问有吗?
- Nǐ hǎo, wǒ xiǎng dìng cóng Shànghǎi dào Tiānjīn shàngwǔ jiǔ diǎn de hángbān. Qǐngwèn yǒu ma?
- Xin chào, tôi muốn đặt chuyến bay từ Thượng Hải đến Thiên Tân lúc 9 giờ sáng. Có chuyến không?
售票员 (Nhân viên): 🔊 没有九点的航班,最近的是06:45起飞的HO1135航班。
- Méiyǒu jiǔ diǎn de hángbān, zuìjìn de shì 06:45 qǐfēi de HO1135 hángbān.
- Không có chuyến 9 giờ, gần nhất là chuyến HO1135 cất cánh 06:45.
游客: 🔊 如果我晚一点去,有没有其他航班?
- Rúguǒ wǒ wǎn yìdiǎn qù, yǒu méiyǒu qítā hángbān?
- Nếu tôi đi muộn hơn thì có chuyến khác không?
售票员: 🔊 有,09:40的MU9067航班,还有12:45的CZ9301航班。
- Yǒu, 09:40 de MU9067 hángbān, hái yǒu 12:45 de CZ9301 hángbān.
- Có, chuyến MU9067 lúc 09:40 và chuyến CZ9301 lúc 12:45.
游客: 🔊 那我订09:40的MU9067,谢谢!
- Nà wǒ dìng 09:40 de MU9067, xièxiè!
- Vậy tôi đặt vé chuyến MU9067 lúc 09:40, cảm ơn!
Đoạn hội thoại 2: Thiên Tân → Thượng Hải
游客: 🔊 你好,我想订从天津到上海下午两点的航班。请问有吗?
- Nǐ hǎo, wǒ xiǎng dìng cóng Tiānjīn dào Shànghǎi xiàwǔ liǎng diǎn de hángbān. Qǐngwèn yǒu ma?
- Xin chào, tôi muốn đặt chuyến bay từ Thiên Tân đến Thượng Hải lúc 2 giờ chiều. Có chuyến không?
售票员: 🔊 有,CA1523航班14:50起飞。
- Yǒu, CA1523 hángbān 14:50 qǐfēi.
- Có, chuyến CA1523 cất cánh lúc 14:50.
游客: 🔊 如果我晚一点,有没有其他航班?
- Rúguǒ wǒ wǎn yìdiǎn, yǒu méiyǒu qítā hángbān?
- Nếu tôi đi muộn hơn thì có chuyến khác không?
售票员: 🔊 有,ZH1527航班16:45起飞,FM9134航班17:45起飞。
- Yǒu, ZH1527 hángbān 16:45 qǐfēi, FM9134 hángbān 17:45 qǐfēi.
- Có, chuyến ZH1527 lúc 16:45 và chuyến FM9134 lúc 17:45.
游客: 🔊 那我订14:50的CA1523,谢谢!
- Nà wǒ dìng 14:50 de CA1523, xièxiè!
- Vậy tôi đặt vé chuyến CA1523 lúc 14:50, cảm ơn!
5. 双人练习(二)
Luyện tập theo cặp (2)
① 你计划下周去云南(或桂林)度假,请拟订出发时间,到火车站买票。
② 两人一组,分别扮演游客和订票员,“订票员”参考以下时间表。
③ 交换角色,交换地点,再对话一次。
① Bạn dự định đi nghỉ dưỡng ở Vân Nam (hoặc Quế Lâm) vào tuần tới, hãy lên kế hoạch thời gian xuất phát và đến ga tàu mua vé.
② Hai người một nhóm, lần lượt đóng vai khách du lịch và nhân viên bán vé; nhân viên bán vé tham khảo theo bảng thời gian bên dưới.
③ Đổi vai trò và đổi địa điểm, sau đó đối thoại một lần nữa.
| 车次 | T77 | K149 | T381 | K368 |
| 类型 | 特快 | 快速 | 特快 | 快速 |
| 发站 | 上海南 | 上海南 | 桂林北 | 桂林北 |
| 开车时间 | 16:06 | 8:45 | 13:22 | 11:24 |
| 到站 | 桂林北 | 桂林北 | 昆明 | 昆明 |
| 到达时间 | 10:40 | 05:19 | 08:03 | 08:36 |
| 运行时间 | 18小时34分 | 20小时34分 | 18小时41分 | 21小时12分 |
| 硬卧票价 | 343.5元 | 343.5元 | 279.5元 | 317.5元 |
| 软卧票价 | 527.5元 | 527.5元 | 427.5元 | 484.5元 |
Đáp án tham khảo:
① 计划 / 计划安排 (Jìhuà / Jìhuà ānpái) — Lên kế hoạch
去桂林 (Qù Guìlín) — Đi Quế Lâm:
出发日期:下周三(8月20日)
- Chūfā rìqī: xià zhōusān (8 yuè 20 rì)
- Ngày xuất phát: Thứ Tư tuần tới (20 tháng 8)
出发时间:下午16点左右
- Chūfā shíjiān: xiàwǔ 16 diǎn zuǒyòu
- Thời gian xuất phát: Khoảng 16 giờ chiều
出发车站:上海南
- Chūfā chēzhàn: Shànghǎi Nán
- Ga xuất phát: Thượng Hải Nam
到达车站:桂林北
- Dàodá chēzhàn: Guìlín Běi
- Ga đến: Quế Lâm Bắc
去昆明 (Qù Kūnmíng) — Đi Côn Minh:
出发日期:下周日(8月24日)
- Chūfā rìqī: xià zhōurì (8 yuè 24 rì)
- Ngày xuất phát: Chủ nhật tuần tới (24 tháng 8)
出发时间:上午11点左右
- Chūfā shíjiān: shàngwǔ 11 diǎn zuǒyòu
- Thời gian xuất phát: Khoảng 11 giờ sáng
出发车站:桂林北
- Chūfā chēzhàn: Guìlín Běi
- Ga xuất phát: Quế Lâm Bắc
到达车站:昆明
- Dàodá chēzhàn: Kūnmíng
- Ga đến: Côn Minh
② Đoạn hội thoại đặt vé (ví dụ)
Phần 1: 上海南 → 桂林北
游客: 🔊 你好,我计划下周三(8月20日)下午出发去桂林北,有没有下午的车次?
- Nǐ hǎo, wǒ jìhuà xià zhōusān (8 yuè 20 rì) xiàwǔ chūfā qù Guìlín Běi, yǒu méiyǒu xiàwǔ de chēcì?
- Xin chào, tôi dự định thứ Tư tuần tới (20/8) buổi chiều đi Quế Lâm Bắc, có chuyến tàu buổi chiều không?
订票员: 🔊 有,T77特快车16:06发车,第二天上午10:40到达桂林北。
- Yǒu, T77 tèkuài chē 16:06 fāchē, dì èr tiān shàngwǔ 10:40 dàodá Guìlín Běi.
- Có, chuyến tốc hành T77 16:06 xuất phát, sáng hôm sau 10:40 đến Quế Lâm Bắc.
游客: 🔊 票价是多少?有硬卧和软卧吗?
- Piàojià shì duōshǎo? Yǒu yìngwò hé ruǎnwò ma?
- Giá vé bao nhiêu? Có vé nằm cứng và nằm mềm không?
订票员: 🔊 有,硬卧343.5元,软卧527.5元。
- Yǒu, yìngwò 343.5 yuán, ruǎnwò 527.5 yuán.
- Có, vé nằm cứng 343.5 tệ, vé nằm mềm 527.5 tệ.
游客: 🔊 我订T77的硬卧票,谢谢!
- Wǒ dìng T77 de yìngwò piào, xièxiè!
- Tôi đặt vé nằm cứng chuyến T77, cảm ơn!
Phần 2: 桂林北 → 昆明
游客: 🔊 你好,我计划下周日(8月24日)上午去昆明,有没有上午的车次?
- Nǐ hǎo, wǒ jìhuà xià zhōurì (8 yuè 24 rì) shàngwǔ qù Kūnmíng, yǒu méiyǒu shàngwǔ de chēcì?
- Xin chào, tôi dự định Chủ nhật tuần tới (24/8) buổi sáng đi Côn Minh, có chuyến tàu sáng không?订
票员: 🔊 有,K368快速车11:24发车,第二天上午08:36到达昆明。
- Yǒu, K368 kuàisù chē 11:24 fāchē, dì èr tiān shàngwǔ 08:36 dàodá Kūnmíng.
- Có, chuyến nhanh K368 11:24 xuất phát, sáng hôm sau 08:36 đến Côn Minh.
游客: 🔊 票价多少?有没有软卧?
- Piàojià duōshǎo? Yǒu méiyǒu ruǎnwò?
- Giá vé bao nhiêu? Có vé nằm mềm không?
订票员: 🔊 有,硬卧317.5元,软卧484.5元。
- Yǒu, yìngwò 317.5 yuán, ruǎnwò 484.5 yuán.
- Có, vé nằm cứng 317.5 tệ, vé nằm mềm 484.5 tệ.
游客: 🔊 我订K368的软卧票,谢谢!
- Wǒ dìng K368 de ruǎnwò piào, xièxiè!
- Tôi đặt vé nằm mềm chuyến K368, cảm ơn!
6. 全班活动
Hoạt động cả lớp
① 选出1名同学分别扮演出售火车票和飞机票的售票员。“售票员”参考以上时间表。
② 其余的同学各自选择乘坐飞机或者火车,选择目的地,决定自己的出发时间,到“售票处”买票,完成对话。
③ 交换角色,交换地点,再对话一次。
① Chọn ra 1 bạn học sinh đóng vai nhân viên bán vé tàu và nhân viên bán vé máy bay. “售票员”“Nhân viên bán vé” tham khảo bảng giờ tàu bay và tàu đã cho phía trên.
② Các bạn học sinh còn lại tự chọn đi máy bay hoặc tàu hỏa, chọn điểm đến, quyết định giờ xuất phát, đến “quầy bán vé” mua vé và hoàn thành đoạn hội thoại.
③ Đổi vai, đổi điểm đến, sau đó thực hiện đoạn hội thoại lần nữa.
Đáp án tham khảo:
Mẫu hội thoại 1: Mua vé tàu từ 上海 (Thượng Hải) đến 天津 (Thiên Tân)
游客 (Khách): 🔊 你好,我想买一张从上海到天津的火车票。
- Nǐ hǎo, wǒ xiǎng mǎi yì zhāng cóng Shànghǎi dào Tiānjīn de huǒchē piào.
- Xin chào, tôi muốn mua một vé tàu từ Thượng Hải đến Thiên Tân.
售票员 (Nhân viên): 🔊 你想几点出发?
- Nǐ xiǎng jǐ diǎn chūfā?
- Bạn muốn xuất phát lúc mấy giờ?
游客: 🔊 下午三点以后有车吗?
- Xiàwǔ sān diǎn yǐhòu yǒu chē ma?
- Buổi chiều sau 3 giờ có chuyến nào không?
售票员: 🔊 有,16:25有一班,18:50到天津。
- Yǒu, 16:25 yǒu yì bān, 18:50 dào Tiānjīn.
- Có, có chuyến 16:25, đến Thiên Tân lúc 18:50.
游客: 🔊 如果我错过了,还有别的车吗?
- Rúguǒ wǒ cuòguò le, hái yǒu bié de chē ma?
- Nếu tôi lỡ chuyến thì có chuyến khác không?
售票员: 🔊 有,18:05和19:50也有车。
- Yǒu, 18:05 hé 19:50 yě yǒu chē.
- Có, còn chuyến 18:05 và 19:50.
游客: 🔊 我订16:25的票,谢谢!
- Wǒ dìng 16:25 de piào, xièxie!
- Tôi đặt vé chuyến 16:25, cảm ơn!
Mẫu hội thoại 2: Mua vé máy bay từ 天津 (Thiên Tân) đến 上海 (Thượng Hải)
游客: 🔊 你好,我想买一张从天津到上海的机票。
- Nǐ hǎo, wǒ xiǎng mǎi yì zhāng cóng Tiānjīn dào Shànghǎi de jīpiào.
- Xin chào, tôi muốn mua vé máy bay từ Thiên Tân đến Thượng Hải.
售票员: 🔊 你想什么时候出发?
- Nǐ xiǎng shénme shíhou chūfā?
- Bạn muốn xuất phát lúc nào?
游客: 🔊 上午有没有航班?
- Shàngwǔ yǒu méiyǒu hángbān?
- Sáng có chuyến bay nào không?
售票员: 🔊 有,08:10和09:00都有航班。
- Yǒu, 08:10 hé 09:00 dōu yǒu hángbān.
- Có, có chuyến bay lúc 08:10 và 09:00.
游客: 🔊 如果我迟到了,还能买到票吗?
- Rúguǒ wǒ chídào le, hái néng mǎidào piào ma?
- Nếu tôi trễ thì còn vé không?
售票员: 🔊 可以,14:50和16:45也有航班。
- Kěyǐ, 14:50 hé 16:45 yě yǒu hángbān.
- Có, còn chuyến 14:50 và 16:45.
游客: 🔊 我订09:00的机票,谢谢!
- Wǒ dìng 09:00 de jīpiào, xièxie!
- Tôi đặt vé chuyến 09:00, cảm ơn!
七、 中国的名胜古迹
1. 石林风景区(昆明石林)
景点名称:🔊 石林风景区(Kunming Stone Forest)
景点别称:🔊 云南石林世界地质公园
景点美誉:🔊 天下第一奇观
地理位置:🔊 云南省昆明市石林彝族自治县
景点级别:🔊 国家5A级旅游景区。世界地质公园。
主要景观:🔊 月湖风景区、石林风景区、黑松岩风景区、飞龙瀑风景区、长湖风景区。
景区简介:🔊 昆明石林风景区,又称为云南石林,占地面积1000平方公里,保护区350平方公里,这里有典型的喀斯特半湿润常绿阔叶林,具有部分珍稀濒危物种,丰富了石林景观,素有“天下第一奇观”、“石林博物馆”的美誉。
Pinyin:
Jǐngdiǎn míngchēng: Shílín fēngjǐngqū (Kunming Stone Forest)
Jǐngdiǎn biéchēng: Yúnnán Shílín shìjiè dìzhì gōngyuán
Jǐngdiǎn měiyù: Tiānxià dì yī qíguān
Dìlǐ wèizhì: Yúnnán shěng Kūnmíng shì Shílín Yízú zìzhìxiàn
Jǐngdiǎn jíbié: Guójiā 5A jí lǚyóu jǐngqū. Shìjiè dìzhì gōngyuán.
Zhǔyào jǐngguān: Yuèhú fēngjǐngqū, Shílín fēngjǐngqū, Hēisōngyán fēngjǐngqū, Fēilóng pù fēngjǐngqū, Chánghú fēngjǐngqū.
Jǐngqū jiǎnjiè: Kūnmíng Shílín fēngjǐngqū, yòu chēng wéi Yúnnán Shílín, zhàn dì miànjī yīqiān píngfāng gōnglǐ, bǎohùqū sānbǎi wǔshí píngfāng gōnglǐ, zhèlǐ yǒu diǎnxíng de Kāsītè bàn shīrùn chánglǜ kuòyè lín, jùyǒu bùfèn zhēnxī bīnwēi wùzhǒng, fēngfù le Shílín jǐngguān, sù yǒu “tiānxià dì yī qíguān”, “Shílín bówùguǎn” de měiyù.
Dịch nghĩa:
Tên điểm tham quan: Khu danh lam Thạch Lâm (Rừng đá Côn Minh)
Tên gọi khác: Công viên địa chất thế giới Thạch Lâm Vân Nam
Danh xưng mỹ miều: Kỳ quan số một thiên hạ
Vị trí địa lý: Huyện tự trị dân tộc Di Thạch Lâm, thành phố Côn Minh, tỉnh Vân Nam
Cấp độ danh thắng: Khu du lịch cấp quốc gia 5A, Công viên địa chất thế giới.
Cảnh quan chính: Khu cảnh Tháng Hồ, khu cảnh Thạch Lâm, khu cảnh Hắc Tùng Nham, khu cảnh thác Phi Long, khu cảnh hồ Trường.
Giới thiệu khu thắng cảnh: Khu thắng cảnh Thạch Lâm Côn Minh, còn gọi là Thạch Lâm Vân Nam, có diện tích 1000 km², khu bảo tồn rộng 350 km², nơi đây có rừng lá rộng thường xanh nửa ẩm điển hình kiểu Karst, có nhiều loài quý hiếm đang nguy cấp, làm phong phú thêm cảnh quan Thạch Lâm, được mệnh danh là “Kỳ quan số một thiên hạ” và “Bảo tàng Thạch Lâm”.
2. 丽江古城(The Old Town of Lijiang)
景点名称:🔊 丽江古城(The Old Town of Lijiang)
景点别称:🔊 大研古镇
地理位置:🔊 云南省丽江市大研镇
景点级别:🔊 国家5A级旅游景区。世界文化遗产。
主要景观:🔊 古城大水车、万古楼、普贤寺、木府、五凤楼、四方街、古街、古桥等。
景区简介:🔊 丽江古城是一座风景秀丽、历史悠久和文化灿烂的名城,也是中国罕见保存得相当完好的少数民族古镇。丽江古城始建于宋末元初(公元13世纪后期),面积7.279平方公里。丽江古城充分体现了中国古代城市建设的成就,是中国居民中具有鲜明特色和风格的类型之一,其中以东河古镇建筑、白沙民居建筑、纳西族建筑为代表。
Pinyin:
Jǐngdiǎn míngchēng: Lìjiāng Gǔchéng (The Old Town of Lijiang)
Jǐngdiǎn biéchēng: Dàyán Gǔzhèn
Dìlǐ wèizhì: Yúnnán shěng Lìjiāng shì Dàyán zhèn
Jǐngdiǎn jíbié: Guójiā 5A jí lǚyóu jǐngqū. Shìjiè wénhuà yíchǎn.
Zhǔyào jǐngguān: Gǔchéng dà shuǐchē, Wàngǔ lóu, Pǔxián sì, Mùfǔ, Wǔfèng lóu, Sìfāng jiē, gǔ jiē, gǔ qiáo děng.
Jǐngqū jiǎnjiè: Lìjiāng Gǔchéng shì yī zuò fēngjǐng xiùlì, lìshǐ yōujiǔ hé wénhuà cànlàn de míngchéng, yě shì Zhōngguó hǎnjiàn bǎocún de xiāngdāng wánhǎo de shǎoshù mínzú gǔzhèn. Lìjiāng Gǔchéng shǐ jiàn yú Sòng mò Yuán chū (gōngyuán shísān shìjì hòuqī), miànjī qī qiān èr bǎi qīshí jiǔ píngfāng gōnglǐ. Lìjiāng Gǔchéng chōngfèn tǐxiàn le Zhōngguó gǔdài chéngshì jiànshè de chéngjiù, shì Zhōngguó jūmín zhōng jùyǒu xiānmíng tèsè hé fēnggé de lèixíng zhī yī, Qízhōng yǐ Dōnghé Gǔzhèn jiànzhù, Báishā mínjū jiànzhù, Nàxīzú jiànzhù wéi dàibiǎo.
Dịch nghĩa:
Tên điểm tham quan: Thành cổ Lệ Giang
Tên gọi khác: Cổ trấn Đại Nghiên
Vị trí địa lý: Trấn Đại Nghiên, thành phố Lệ Giang, tỉnh Vân Nam
Cấp độ danh thắng: Khu du lịch cấp quốc gia 5A. Di sản văn hóa thế giới.
Cảnh quan chính: Bánh xe nước lớn trong thành cổ, lầu Vạn Cổ, chùa Phổ Hiền, phủ họ Mộc, lầu Ngũ Phượng, phố Tứ Phương, phố cổ, cầu cổ, v.v.
Giới thiệu danh thắng: Thành cổ Lệ Giang là một thành phố danh tiếng có phong cảnh tuyệt đẹp, lịch sử lâu đời và nền văn hóa rực rỡ, là một trong số ít các thị trấn cổ dân tộc thiểu số còn được bảo tồn hoàn chỉnh tại Trung Quốc. Thành cổ Lệ Giang được xây dựng từ cuối thời Tống đầu thời Nguyên (cuối thế kỷ 13), có diện tích 7,279 km². Thành cổ Lệ Giang thể hiện đầy đủ thành tựu trong xây dựng đô thị cổ đại Trung Quốc, là một trong những kiểu mẫu nhà ở có phong cách và đặc sắc rõ rệt. Tiêu biểu là kiến trúc cổ trấn Đông Hà, nhà ở dân tộc Bạch Sa và kiến trúc dân tộc Nạp Tây.
3. 桂林漓江风景区
景点名称:🔊 桂林漓江风景区
景点美称:🔊 桂林山水甲天下,阳朔山水甲桂林
地理位置:🔊 广西壮族自治区桂林市
景点级别:🔊 国家5A级旅游景区。世界自然遗产。
主要景观:🔊 桂林漓江风景区游览胜地繁多,主要有江湾华游、黄布倒影、留公村、超级派景区、伏波胜景、象鼻山、独秀峰、叠彩山、芦笛岩、七星岩、兴坪古镇、阳朔等。
景区简介:🔊 漓江风景区是世界上规模最大、风景最美的岩溶山水游览区。桂林的山,平地拔起,千姿百态;漓江的水,蜿蜒曲折,明洁如镜。山多有洞,洞幽景奇;洞中怪石、鬼斧神工、琳琅满目,于是形成了“山青、水秀、洞奇、石美”的“桂林四绝”,而古时就有“桂林山水甲天下”的美称。
Pinyin:
Jǐngdiǎn míngchēng: Guìlín Líjiāng fēngjǐngqū
Jǐngdiǎn měichēng: Guìlín shānshuǐ jiǎ tiānxià, Yángshuò shānshuǐ jiǎ Guìlín
Dìlǐ wèizhì: Guǎngxī Zhuàngzú Zìzhìqū Guìlín shì
Jǐngdiǎn jíbié: Guójiā 5A jí lǚyóu jǐngqū. Shìjiè zìrán yíchǎn.
Zhǔyào jǐngguān: Guìlín Líjiāng fēngjǐngqū yóulǎn shèngdì fánduō, zhǔyào yǒu Jiāngwān huáyóu, Huángbù dàoyǐng, Liúgōng cūn, chāojí pài jǐngqū, Fúpō shèngjǐng, Xiàngbí shān, Dúxiù fēng, Diécǎi shān, Lúdí yán, Qīxīng yán, Xīngpíng gǔzhèn, Yángshuò děng.
Jǐngqū jiǎnjiè: Líjiāng fēngjǐngqū shì shìjiè shàng guīmó zuì dà, fēngjǐng zuì měi de yánróng shānshuǐ yóulǎnqū. Guìlín de shān, píngdì báqǐ, qiānzī bǎitài; Líjiāng de shuǐ, wānyán qūzhé, míngjié rú jìng. Shān duō yǒu dòng, dòng yōu jǐng qí; dòng zhōng guàishí, guǐfǔ shéngōng, línláng mǎnmù, Yúshì xíngchéng le “shān qīng, shuǐ xiù, dòng qí, shí měi” de “Guìlín sì jué”, ér gǔshí jiù yǒu “Guìlín shānshuǐ jiǎ tiānxià” de měichēng.
Dịch nghĩa:
Tên danh thắng: Khu danh lam Lệ Giang, Quế Lâm
Danh xưng mỹ miều: Phong cảnh sơn thủy Quế Lâm đẹp nhất thiên hạ, cảnh sắc Dương Sóc lại đẹp nhất Quế Lâm
Vị trí địa lý: Thành phố Quế Lâm, Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây
Cấp độ danh thắng: Khu du lịch cấp quốc gia 5A, Di sản thiên nhiên thế giới
Cảnh quan chính: Khu thắng cảnh Lệ Giang Quế Lâm có rất nhiều điểm tham quan như: du thuyền khúc sông Giang Loan, bóng phản chiếu Hoàng Bố, thôn Lưu Công, khu cảnh siêu cấp, thắng cảnh Phục Ba, núi Vòi Voi, đỉnh Độc Tú, núi Điệp Thái, hang Sáo Lau, động Thất Tinh, trấn cổ Hưng Bình, Dương Sóc…
Giới thiệu khu thắng cảnh: Khu danh lam Lệ Giang là khu thắng cảnh núi nước Karst lớn nhất và đẹp nhất thế giới. Núi Quế Lâm trỗi lên giữa đồng bằng với muôn hình vạn trạng; nước sông Lệ uốn lượn quanh co, trong sáng như gương. Nhiều núi có hang, hang sâu cảnh lạ; trong hang có đá kỳ dị như được thần linh đẽo gọt, tuyệt đẹp vô vàn. Từ đó hình thành nên “bốn tuyệt cảnh Quế Lâm”: núi xanh, nước đẹp, hang kỳ, đá mỹ lệ, xưa nay vẫn vang danh “sơn thủy Quế Lâm đẹp nhất thiên hạ”.
4. 荔波小七孔
景点名称:🔊 荔波小七孔(Libo small hole)
景点别称:🔊 大小七孔
景点美称:🔊 超级盆景
地理位置:🔊 贵州黔南布依族苗族自治州荔波县西南部
景点级别:🔊 国家5A级旅游景区。世界自然遗产。
主要景观:🔊 铜鼓桥、拉雅瀑布、小七孔古桥、梦境、恐怖峡、天生桥、飞云瀑布、飞云瀑洞、野鸭池、野猪林、醉林、水上森林、天钟洞、氤氲瀑、龟背山等。
景区简介:🔊 荔波大小七孔风景区是中国最美丽的地方之一,面积60平方公里,景区在宽1公里、长12公里的峡长幽谷中,集洞、林、湖、瀑、石、水多种景观于一体,玲珑秀丽,具有多处景点可供游人观赏。世界遗产——中国喀斯特。
Pinyin:
Jǐngdiǎn míngchēng: Lìbō xiǎoqī kǒng (Libo small hole)
Jǐngdiǎn biéchēng: Dà xiǎo qī kǒng
Jǐngdiǎn měichēng: Chāojí pénjǐng
Dìlǐ wèizhì: Guìzhōu Qiánnán Bùyīzú Miáozú zìzhìzhōu Lìbō xiàn xīnán bù
Jǐngdiǎn jíbié: Guójiā 5A jí lǚyóu jǐngqū. Shìjiè zìrán yíchǎn.
Zhǔyào jǐngguān: Tónggǔ qiáo, Lāyǎ pùbù, xiǎoqī kǒng gǔ qiáo, mèngjìng, kǒngbù xiá, tiānshēng qiáo, fēiyún pùbù, fēiyún pù dòng, yěyā chí, yězhū lín, zuì lín, shuǐ shàng sēnlín, tiānzhōng dòng, yīnyūn pù, guībèi shān děng.
Jǐngqū jiǎnjiè: Lìbō dàxiǎo qī kǒng fēngjǐngqū shì Zhōngguó zuì měilì de dìfāng zhī yī, miànjī liùshí píngfāng gōnglǐ, jǐngqū zài kuān yī gōnglǐ, cháng shí’èr gōnglǐ de xiá cháng yōugǔ zhōng, jí dòng, lín, hú, pù, shí, shuǐ duō zhǒng jǐngguān yú yītǐ, línglóng xiùlì, jùyǒu duō chù jǐngdiǎn kě gōng yóurén guānshǎng. Shìjiè yíchǎn —— Zhōngguó Kāsītè.
Dịch nghĩa:
Tên danh thắng: Tiểu Thất Khổng Lệ Ba
Tên gọi khác: Đại Tiểu Thất Khổng
Danh xưng mỹ miều: Tiểu cảnh siêu cấp
Vị trí địa lý: Phía tây nam huyện Lệ Ba, châu tự trị dân tộc Bố Y và Miêu, tỉnh Quý Châu
Cấp độ danh thắng: Khu du lịch cấp quốc gia 5A. Di sản thiên nhiên thế giới.
Cảnh quan chính: Cầu Cồng Cổ, thác La Nhã, cầu cổ Tiểu Thất Khổng, Cảnh mộng, Hẻm núi Kinh Dị, cầu trời, thác Phi Vân, động Phi Vân, hồ vịt rừng, rừng lợn rừng, rừng say, rừng nước, động Chuông Trời, thác khói sương, núi Lưng Rùa v.v.
Giới thiệu danh thắng: Khu phong cảnh Đại – Tiểu Thất Khổng ở Lệ Ba là một trong những nơi đẹp nhất Trung Quốc, có diện tích 60 km², nằm trong thung lũng dài 12 km rộng 1 km, hội tụ nhiều loại hình thắng cảnh như hang động, rừng, hồ, thác, đá, nước; thanh tú tuyệt mỹ, có nhiều điểm tham quan cho du khách thưởng ngoạn. Di sản thế giới – Karst Trung Quốc.
→ Nắm vững các biểu đạt và kỹ năng cơ bản trong việc đặt vé là yếu tố then chốt để hành trình của bạn diễn ra thuận lợi. Qua bài học này, hy vọng bạn sẽ tự tin xử lý mọi tình huống đặt vé, lên kế hoạch trước chuyến đi và tận hưởng trải nghiệm di chuyển tiện lợi hơn.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 5: Giáo trình tiếng Trung Du lịch: Công ty du lịch




