Chào mừng các bạn đến với loạt bài Giáo trình Tiếng Trung Du Lịch, được biên soạn dành cho những ai yêu thích khám phá và muốn giao tiếp tiếng Trung một cách tự tin trong lĩnh vực du lịch.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Bài 5 – Ở công ty du lịch 在旅行社 Zài lǚxíngshè, nơi bạn sẽ được làm quen với các mẫu câu, từ vựng và tình huống thường gặp khi tư vấn, đặt tour hay trao đổi thông tin du lịch.
← Xem lại Bài 4: Giáo trình tiếng Trung Du Lịch – Đặt vé
→ Tải file sách PDF của Giáo trình tiếng Trung Du lịch tại đây
一 Mẫu câu: 句子
- 🔊 喂,你好!这里是中国康辉旅行社吗?
- Wèi, nǐ hǎo! Zhè lǐ shì Zhōngguó Kānghuī lǚxíngshè ma?
- Alo, xin chào! Đây có phải là Công ty Du lịch Khang Huy Trung Quốc không?
2. 🔊 我打算下周去苏州旅行。
- Wǒ dǎsuàn xiàzhōu qù Sūzhōu lǚxíng.
- Tôi dự định tuần sau sẽ đi du lịch Tô Châu.
3. 🔊 那儿的风景像画一样,非常美。
- Nàr de fēngjǐng xiàng huà yíyàng, fēicháng měi.
- Phong cảnh ở đó đẹp như tranh, vô cùng mỹ lệ.
4. 🔊 请问,你们有这样的业务吗?
- Qǐng wèn, nǐmen yǒu zhèyàng de yèwù ma?
- Xin hỏi, bên các bạn có dịch vụ như vậy không?
5. 🔊 往返的机票要麻烦你们在国内先买好。
- Wǎngfǎn de jīpiào yào máfan nǐmen zài guónèi xiān mǎi hǎo.
- Vé máy bay khứ hồi phiền các bạn mua sẵn trong nước giúp tôi.
6. 🔊 是不是来度假?
- Shì bú shì lái dùjià?
- Có phải các bạn đến để nghỉ dưỡng không?
7. 🔊 是的,我们听说峨眉山很有名。
- Shì de, wǒmen tīngshuō’ Éméishān hěn yǒumíng.
- Đúng vậy, chúng tôi nghe nói núi Nga Mi rất nổi tiếng.
8. 🔊 旅行社会派车去接你们。
- Lǚxíngshè huì pài chē qù jiē nǐmen.
- Công ty du lịch sẽ cử xe đến đón các bạn.
9. 🔊 这是收据,请收好。
- Zhè shì shōujù, qǐng shōu hǎo.
- Đây là hóa đơn, xin vui lòng cất giữ cẩn thận.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-giao-trinh-tieng-trung-du-lich”]
二、热身活动
- 旅行社
Lǚxíngshè
Công ty du lịch

2. 咨询服务
Zīxún fúwù
Phục vụ tư vấn

3. 旅行线路
Lǚxíng xiànlù
Lộ trình du lịch

4. 旅行团
Lǚxíng tuán
Đoàn du lịch

三 课文
(一)🔊 电话预订 Gọi điện đặt chỗ
Phần chữ hán:
游客: 🔊 喂,你好!这里是中国康辉旅行社吗?
职员: 🔊 是的,先生,要我为你做什么吗?
游客: 🔊 我打算下周去苏州旅行,你能为我介绍一下那座城市吗?
职员: 🔊 当然可以。苏州是一座美丽的城市。它是中国著名的历史文化名城,这里素来以山水秀丽、园林典雅而闻名天下,有“江南园林甲天下,苏州园林甲江南”的美称。
游客: 🔊 哦,以前我曾经听人们说“上有天堂,下有苏杭”。那儿的风景像画一样,非常美。
职员: 🔊 对啊。你要不要到那座城市参观参观?
游客: 🔊 要,我想先去参观苏州两日,然后去杭州玩一日,请问你们有这样的业务吗?
职员: 🔊 我们正在做这样的业务,不过和您的打算不太一样。
游客: 🔊 有什么不一样呢?
职员: 🔊 目前,我们旅行社安排了苏杭沪六日游的业务。前两天去苏州,我们会带你们去太湖,拙政园,狮子林,虎丘,周庄;接下来两天,去杭州参观灵隐寺,西湖,雷峰塔,西溪湿地等等;最后两天,去上海游览外滩,参观东方明珠塔,城隍庙,到南京路逛街购物等。
游客: 🔊 听起来不错。我们一共有10多个人,团体票优惠吗?
职员: 🔊 有的,10个人的旅游团每人1000元。但是,往返的机票要麻烦你们在国内先买好。
游客: 🔊 没问题!我们决定跟你们旅行社去旅游了。
职员: 🔊 有问题您可以随时联系我,我的电话号码是:400-614-0031。
游客: 🔊 好的,我记下了。谢谢你。
职员: 🔊 不客气!
Phiên âm:
- Yóukè: Wèi, nǐ hǎo! Zhèlǐ shì Zhōngguó Kānghuī lǚxíngshè ma?
- Zhíyuán: Shì de, xiānsheng, yào wǒ wèi nǐ zuò shénme ma?
- Yóukè: Wǒ dǎsuàn xiàzhōu qù Sūzhōu lǚxíng, nǐ néng wèi wǒ jièshào yīxià nà zuò chéngshì ma?
- Zhíyuán: Dāngrán kěyǐ. Sūzhōu shì yí zuò měilì de chéngshì. Tā shì Zhōngguó zhùmíng de lìshǐ wénhuà míngchéng, zhèlǐ sùlái yǐ shānshuǐ xiùlì, yuánlín diǎnyǎ ér wénmíng tiānxià, yǒu “Jiāngnán yuánlín jiǎ tiānxià, Sūzhōu yuánlín jiǎ Jiāngnán” de měichēng.
- Yóukè: Ò, yǐqián wǒ céngjīng tīng rénmen shuō “shàng yǒu tiāntáng, xià yǒu Sū Háng”. Nàr de fēngjǐng xiàng huà yīyàng, fēicháng měi.
- Zhíyuán: Duì a. Nǐ yào bù yào dào nà zuò chéngshì cānguān cānguān?
- Yóukè: Yào, wǒ xiǎng xiān qù cānguān Sūzhōu liǎng rì, ránhòu qù Hángzhōu wán yī rì, qǐngwèn nǐmen yǒu zhèyàng de yèwù ma?
- Zhíyuán: Wǒmen zhèngzài zuò zhèyàng de yèwù, bùguò hé nín de dǎsuàn bú tài yīyàng.
- Yóukè: Yǒu shénme bù yīyàng ne?
- Zhíyuán: Mùqián, wǒmen lǚxíngshè ānpái le Sū Háng Hù liù rì yóu de yèwù. Qián liǎng tiān qù Sūzhōu, wǒmen huì dài nǐmen qù Tàihú, Zhuōzhèng Yuán, Shīzǐ Lín, Hǔqiū,Zhōuzhuāng; zhīhòu liǎng tiān, qù Hángzhōu cānguān Língyǐn Sì, Xī Hú, Léifēng Tǎ, Xīxī shīdì děngděng; zuìhòu liǎng tiān, qù Shànghǎi yóulǎn Wàitān, cānguān Dōngfāng Míngzhū Tǎ, Chénghuángmiào, dào Nánjīng Lù guàngjiē gòuwù děng.
- Yóukè: Tīng qǐ lái búcuò. Wǒmen yígòng yǒu shí duō gè rén, tuántǐ piào yōuhuì ma?
- Zhíyuán: Yǒu de, shí gè rén de lǚyóu tuán měi rén yìqiān yuán. Dànshì, wǎngfǎn de jīpiào yào máfan nǐmen zài guónèi xiān mǎi hǎo.
- Yóukè: Méi wèntí! Wǒmen juédìng gēn nǐmen lǚxíngshè qù lǚyóu le.
- Zhíyuán: Yǒu wèntí nín kěyǐ suíshí liánxì wǒ, wǒ de diànhuà hàomǎ shì: 400-614-0031.
- Yóukè: Hǎo de, wǒ jì xià le. Xièxie nǐ.
- Zhíyuán: Bú kèqì
Dịch nghĩa:
- Khách du lịch: Alo, xin chào! Đây có phải là Công ty Du lịch Khang Huy Trung Quốc không?
- Nhân viên: Vâng, thưa ông, tôi có thể giúp gì cho ông?
- Khách: Tôi dự định tuần sau đi du lịch Tô Châu, bạn có thể giới thiệu cho tôi về thành phố đó không?
- Nhân viên: Tất nhiên là được. Tô Châu là một thành phố xinh đẹp, là danh lam thắng cảnh lịch sử văn hóa nổi tiếng của Trung Quốc. Nơi đây từ lâu nổi tiếng khắp thế giới bởi cảnh núi sông tươi đẹp, vườn cảnh thanh nhã, được mệnh danh “Vườn cảnh Giang Nam đẹp nhất thiên hạ, vườn cảnh Tô Châu đẹp nhất Giang Nam”.
- Khách: Ồ, trước đây tôi từng nghe người ta nói “Trên có thiên đường, dưới có Tô Hàng”. Phong cảnh ở đó đẹp như tranh, vô cùng mỹ lệ.
- Nhân viên: Đúng vậy. Bạn có muốn đến tham quan thành phố đó không?
- Khách: Có chứ. Tôi muốn trước tiên tham quan Tô Châu hai ngày, sau đó đi Hàng Châu chơi một ngày, xin hỏi công ty có dịch vụ như vậy không?
- Nhân viên: Chúng tôi đang có dịch vụ như vậy, nhưng không hoàn toàn giống với dự định của ông.
- Khách: Có điểm gì khác vậy?
- Nhân viên: Hiện tại, công ty du lịch chúng tôi có chương trình du lịch 6 ngày ở Tô Châu – Hàng Châu – Thượng Hải. Hai ngày đầu ở Tô Châu, chúng tôi sẽ đưa các bạn đi Thái Hồ, Chuyết Chính Viên, Sư Tử Lâm, Hổ Khâu, Chu Trang; tiếp đó hai ngày ở Hàng Châu, tham quan chùa Linh Ẩn, Tây Hồ, tháp Lôi Phong, khu đất ngập nước Tây Khê…; cuối cùng hai ngày ở Thượng Hải, tham quan Bến Thượng Hải, tháp Minh Châu Phương Đông, miếu Thành Hoàng, và dạo mua sắm ở phố Nam Kinh.
- Khách: Nghe có vẻ hay đấy. Chúng tôi có hơn 10 người, vé theo đoàn có ưu đãi không?
- Nhân viên: Có, đoàn 10 người thì mỗi người 1000 tệ. Nhưng vé máy bay khứ hồi phiền các bạn mua sẵn ở trong nước.
- Khách: Không vấn đề! Chúng tôi quyết định đi du lịch cùng công ty các bạn.
- Nhân viên: Nếu có vấn đề gì, ông có thể liên hệ với tôi bất cứ lúc nào, số điện thoại của tôi là: 400-614-0031.
- Khách: Được rồi, tôi đã ghi lại rồi. Cảm ơn bạn.
- Nhân viên: Không có gì!
(二)🔊 现场预订 Đặt chỗ trực tiếp tại công ty du lịch
🔊 (在旅行社里)(zài lǚxíngshè lǐ)
职员: 🔊 欢迎光临!你们好!
游客: 🔊 你好!
职员: 🔊 请进!请坐!请喝茶!
游客: 🔊 谢谢!
职员: 🔊 你们是从法国来的吧?是不是来度假?
游客: 🔊 是的,我们听说峨眉山很有名,你们这里有没有峨眉山的业务吗?
职员: 🔊 有的。你们一边喝茶,一边听我介绍介绍。
游客: 🔊 好的。
职员: 🔊 我们提供峨眉山一日游服务,上午七点半出发,下午五点返回。如果是二日游,你可以先去乐山大佛,然后去峨眉山。第二天下午大约五点从峨眉山乘车返回成都。我会替您买往返车票,订酒店,到了那里,您自由活动。
游客: 🔊 听起来不错,多少钱呢?
职员: 🔊 每人300元,酒店三星标准房一天95元,车票往返185元,服务费20元。
游客: 🔊 好的,我打算这个星期六去,你帮我订吧。
职员: 🔊 好的,没问题。请留下您的地址和联系电话。星期六早上七点,旅行社会派车去接你们。
游客: 🔊 这是我的联系方式和费用。
职员: 🔊 这是收据,请收好。星期六见!
游客: 🔊 谢谢。星期六见!
Phiên âm:
- Zhíyuán: Huānyíng guānglín! Nǐmen hǎo!
- Yóukè: Nǐ hǎo!
- Zhíyuán: Qǐng jìn! Qǐng zuò! Qǐng hē chá!
Yóukè: Xièxie! - Zhíyuán: Nǐmen shì cóng Fǎguó lái de ba? Shì bú shì lái dùjià?
- Yóukè: Shì de, wǒmen tīngshuō Éméishān hěn yǒumíng, nǐmen zhèlǐ yǒu Éméishān de yèwù ma?
- Zhíyuán: Yǒu de. Nǐmen yībiān hē chá, yībiān tīng wǒ jièshào jièshào.
- Yóukè: Hǎo de.
- Zhíyuán: Wǒmen tígōng Éméishān yī rì yóu fúwù, shàngwǔ qī diǎn bàn chūfā, xiàwǔ wǔ diǎn fǎnhuí. Rúguǒ shì èr rì yóu, nǐ kěyǐ xiān qù Lèshān Dàfó, ránhòu qù Éméishān. Dì èr tiān xiàwǔ liù diǎn zuǒyòu cóng Éméishān chéng chē fǎnhuí Chéngdū. Wǒ huì bāng nín mǎi wǎngfǎn chēpiào, dìng jiǔdiàn, dào le nàlǐ, nín zìyóu huódòng.
- Yóukè: Tīng qǐ lái búcuò, duōshǎo qián ne?
- Zhíyuán: Měi rén sān bǎi yuán, jiǔdiàn sān xīng biāozhǔn fáng yī tiān jiǔshíwǔ yuán, chēpiào wǎngfǎn yī bǎi bāshíwǔ yuán, fúwù fèi èrshí yuán.
- Yóukè: Hǎo de, wǒ dǎsuàn zhège xīngqīliù qù, nǐ bāng wǒ dìng ba.
- Zhíyuán: Hǎo de, méi wèntí. Qǐng liúxià nín de dìzhǐ hé liánxì diànhuà. Xīngqīliù zǎoshang qī diǎn, lǚxíngshè huì pài chē qù jiē nǐmen.
- Yóukè: Zhè shì wǒ de liánxì fāngshì hé fèiyòng.
- Zhíyuán: Zhè shì shōujù, qǐng shōu hǎo. Xīngqīliù jiàn!
- Yóukè: Xièxie. Xīngqīliù jiàn!
Dịch nghĩa:
- Nhân viên: Chào mừng quý khách! Chào các bạn!
- Khách: Xin chào!
- Nhân viên: Mời vào! Mời ngồi! Mời uống trà!
- Khách: Cảm ơn!
- Nhân viên: Các bạn từ Pháp tới phải không? Có phải đến nghỉ dưỡng không?
- Khách: Đúng vậy, chúng tôi nghe nói núi Nga Mi rất nổi tiếng, chỗ các bạn có dịch vụ du lịch núi Nga Mi không?
- Nhân viên: Có chứ. Các bạn vừa uống trà, vừa nghe tôi giới thiệu nhé.
- Khách: Được ạ.
- Nhân viên: Chúng tôi cung cấp dịch vụ du lịch núi Nga Mi trong ngày, sáng 7 giờ 30 khởi hành, chiều 5 giờ quay về. Nếu là tour hai ngày, bạn có thể đi Lạc Sơn Đại Phật trước, sau đó đến núi Nga Mi. Chiều ngày thứ hai khoảng 5 giờ từ núi Nga Mi đi xe trở lại Thành Đô. Tôi sẽ giúp bạn mua vé khứ hồi, đặt khách sạn, đến nơi thì các bạn tự do hoạt động.
- Khách: Nghe có vẻ hay đấy, giá bao nhiêu vậy?
- Nhân viên: Mỗi người 300 tệ, khách sạn tiêu chuẩn ba sao một ngày 95 tệ, vé xe khứ hồi 185 tệ, phí dịch vụ 20 tệ.
- Khách: Được, tôi định đi thứ bảy tuần này, bạn giúp tôi đặt nhé.
- Nhân viên: Được, không vấn đề. Xin để lại địa chỉ và số điện thoại liên lạc. Sáng thứ bảy 7 giờ, công ty du lịch sẽ cử xe đến đón các bạn.
- Khách: Đây là thông tin liên lạc và chi phí của tôi.
- Nhân viên: Đây là hóa đơn, xin cất giữ cẩn thận. Hẹn gặp thứ bảy!
- Khách: Cảm ơn. Hẹn gặp thứ bảy!
(三)🔊 接旅游团 Đón khách du lịch
🔊 (游客们下飞机后,走到候机室。)(Yóukèmen xià fēijī hòu, zǒu dào hòujī shì.)
游客们: 🔊 啊!终于到中国了。
卫忌: 🔊 你们好!请问你们是从越南来的西贡旅行社吗?
萧洛: 🔊 是的,请问你是导游卫忌吗?
卫忌: 🔊 对,我是东方旅行社的导游卫忌。
萧洛: 🔊 你好!我是西贡旅行社负责人萧洛。不好意思,飞机晚点儿了,让你久等了。
卫忌: 🔊 没关系!欢迎你们来中国,欢迎你们来北京!一路上累了吧,现在我带你们去酒店。大家拿好行李,请跟我来。
萧洛: 🔊 好的,谢谢你来接我们。
卫忌: 🔊 不客气!你的中文说得真不错。
萧洛: 🔊 哪里哪里。对了,费用我们已经打到你们旅行社的银行里了,你们收到了吗?
卫忌: 🔊 收到了,谢谢。我也收到了你们发来的传真,传真上有你们来的具体时间和人数。这是旅行社安排的旅游路线,你看看。
萧洛: 🔊 你们的旅游路线不错。那现在我们去哪个酒店呢?
卫忌: 🔊 我们旅行社已经给你们订好了酒店,是北京的一个三星级酒店——北京紫玉酒店。
萧洛: 🔊 从这儿到北京紫玉酒店远不远?
卫忌: 🔊 不太远,坐半小时车就到了。
萧洛: 🔊 游客们,请大家把行李包放到车下面。
游客们: 🔊 好的。
萧洛: 🔊 卫忌,我们放好了。
卫忌: 🔊 好,那上车吧。
Phiên âm:
- Yóukèmen: Ā! Zhōngyú dào Zhōngguó le.
- Wèi Jì: Nǐmen hǎo! Qǐngwèn nǐmen shì cóng Yuènán lái de Xīgòng lǚxíngshè ma?
- Xiāo Luò: Shì de, qǐngwèn nǐ shì dǎoyóu Wèi Jì ma?
- Wèi Jì: Duì, wǒ shì Dōngfāng lǚxíngshè de dǎoyóu Wèi Jì.
- Xiāo Luò: Nǐ hǎo! Wǒ shì Xīgòng lǚxíngshè fùzérén Xiāo Luò. Bù hǎoyìsi, fēijī wǎndiǎn le, ràng nǐ jiǔ děng le.
- Wèi Jì: Méiguānxi! Huānyíng nǐmen lái Zhōngguó, huānyíng nǐmen lái Běijīng! Yí lù shàng lèi le ba, xiànzài wǒ dài nǐmen qù jiǔdiàn. Dàjiā ná hǎo xíngli, qǐng gēn wǒ lái.
- Xiāo Luò: Hǎo de, xièxie nǐ lái jiē wǒmen.
- Wèi Jì: Bù kèqì! Nǐ de Zhōngwén shuō de zhēn búcuò.
- Xiāo Luò: Nǎlǐ nǎlǐ. Duì le, fèiyòng wǒmen yǐjīng dǎ dào nǐmen lǚxíngshè de yínháng lǐ le, nǐmen shōudào le ma?
- Wèi Jì: Shōu dào le, xièxie. Wǒ yě shōu dào le nǐmen fā lái de chuánzhēn, chuánzhēn shàng yǒu nǐmen lái de jùtǐ shíjiān hé rénshù. Zhè shì lǚxíngshè ānpái de lǚyóu lùxiàn, nǐ kànkan.
- Xiāo Luò: Nǐmen de lǚyóu lùxiàn búcuò. Nà xiànzài wǒmen qù nǎ gè jiǔdiàn ne?
- Wèi Jì: Wǒmen lǚxíngshè yǐjīng gěi nǐmen dìng hǎo le jiǔdiàn, shì Běijīng de yí gè sān xīng jí jiǔdiàn —— Běijīng Zǐyù Jiǔdiàn.
- Xiāo Luò: Cóng zhèr dào Běijīng Zǐyù Jiǔdiàn yuǎn bù yuǎn?
- Wèi Jì: Bù tài yuǎn, zuò bàn gè xiǎoshí chē jiù dào le.
- Xiāo Luò: Yóukèmen, qǐng dàjiā bǎ xíngli bāo fàng dào chē xiàmian.
- Yóukèmen: Hǎo de.
- Xiāo Luò: Wèi Jì, wǒmen fàng hǎo le.
- Wèi Jì: Hǎo, nà shàng chē ba.
Dịch nghĩa::
- Du khách: A! Cuối cùng cũng đến Trung Quốc rồi.
- Vệ Kỵ: Xin chào! Cho hỏi các bạn có phải từ Công ty du lịch Sài Gòn ở Việt Nam đến không?
- Tiêu Lạc: Đúng vậy, xin hỏi anh có phải là hướng dẫn viên Vệ Kỵ không?
- Vệ Kỵ: Đúng vậy, tôi là hướng dẫn viên Vệ Kỵ của Công ty du lịch Đông Phương.
- Tiêu Lạc: Xin chào! Tôi là Tiêu Lạc, người phụ trách của Công ty du lịch Sài Gòn. Xin lỗi, máy bay bị trễ, khiến anh phải đợi lâu.
- Vệ Kỵ: Không sao! Chào mừng các bạn đến Trung Quốc, chào mừng đến Bắc Kinh! Trên đường đi chắc mệt rồi, bây giờ tôi đưa các bạn đến khách sạn. Mọi người giữ hành lý cẩn thận, xin theo tôi.
- Tiêu Lạc: Được, cảm ơn anh đã đến đón chúng tôi.
- Vệ Kỵ: Không có gì! Tiếng Trung của anh nói rất tốt.
- Tiêu Lạc: Không dám, không dám. À đúng rồi, chi phí chúng tôi đã chuyển vào ngân hàng của công ty các anh, các anh đã nhận được chưa?
- Vệ Kỵ: Nhận được rồi, cảm ơn. Tôi cũng đã nhận được fax các anh gửi, trong đó có ghi rõ thời gian và số lượng người. Đây là tuyến du lịch mà công ty đã sắp xếp, anh xem qua đi.
- Tiêu Lạc: Tuyến du lịch của các anh rất tốt. Vậy bây giờ chúng ta sẽ đến khách sạn nào?
- Vệ Kỵ: Công ty chúng tôi đã đặt sẵn khách sạn cho các bạn, đó là khách sạn 3 sao ở Bắc Kinh – Khách sạn Tử Ngọc Bắc Kinh.
- Tiêu Lạc: Từ đây đến Khách sạn Tử Ngọc Bắc Kinh có xa không?
- Vệ Kỵ: Không xa lắm, đi xe khoảng nửa tiếng là tới.
- Tiêu Lạc: Các du khách, xin mọi người để hành lý vào khoang xe.
- Du khách: Được ạ.
- Tiêu Lạc: Vệ Kỵ, chúng tôi đã để xong rồi.
- Vệ Kỵ: Tốt, vậy lên xe thôi.
四. 生词
1. 旅行社 /lǚxíngshè/ (danh từ): công ty du lịch
[hanzi_writer_box char=”旅行社” pinyin=”lǚxíngshè” meaning=”công ty du lịch”]
Ví dụ:
🔊 这里是中国康辉旅行社吗?
- Zhèlǐ shì Zhōngguó Kānghuī lǚxíngshè ma?
- Đây có phải là Công ty Du lịch Khang Huy Trung Quốc không?
🔊 我打算去旅行社订票。
- Wǒ dǎsuàn qù lǚxíngshè dìng piào.
- Tôi định đến công ty du lịch đặt vé.
🔊 旅行社提供很多旅游线路。
- Lǚxíngshè tígōng hěn duō lǚyóu lùxiàn.
- Công ty du lịch cung cấp nhiều tuyến du lịch.
2. 下周 /xiàzhōu/ (danh từ): tuần sau
[hanzi_writer_box char=”下周” pinyin=”xiàzhōu” meaning=”tuần sau”]
Ví dụ:
🔊 我打算下周去苏州旅行。
- Wǒ dǎsuàn xiàzhōu qù Sūzhōu lǚxíng.
- Tôi dự định tuần sau đi du lịch Tô Châu.
🔊 下周我要去北京出差。
- Xiàzhōu wǒ yào qù Běijīng chūchāi.
- Tuần sau tôi phải đi công tác ở Bắc Kinh.
🔊 我们下周考试。
- Wǒmen xiàzhōu kǎoshì.
- Tuần sau chúng tôi thi.
3. 为 /wèi/ (giới từ): vì; cho, thay
[hanzi_writer_box char=”为” pinyin=”wèi” meaning=”vì; cho, thay”]
Ví dụ:
🔊 你能为我介绍一下那座城市吗?
- Nǐ néng wèi wǒ jièshào yíxià nà zuò chéngshì ma?
- Bạn có thể giới thiệu cho tôi về thành phố đó không?
🔊 我为朋友准备了一份礼物。
- Wǒ wèi péngyǒu zhǔnbèi le yí fèn lǐwù.
- Tôi chuẩn bị một món quà cho bạn.
🔊 他为公司工作了十年。
- Tā wèi gōngsī gōngzuò le shí nián.
- Anh ấy đã làm việc cho công ty mười năm.
4. 介绍 /jièshào/ (động từ): giới thiệu
[hanzi_writer_box char=”介绍” pinyin=”jièshào” meaning=”giới thiệu”]
Ví dụ:
🔊 你能为我介绍一下那座城市吗?
- Nǐ néng wèi wǒ jièshào yíxià nà zuò chéngshì ma?
- Bạn có thể giới thiệu cho tôi về thành phố đó không?
🔊 请介绍一下你自己。
- Qǐng jièshào yíxià nǐ zìjǐ.
- Xin giới thiệu một chút về bản thân bạn.
🔊 老师正在介绍新课文。
- Lǎoshī zhèng zài jièshào xīn kèwén.
- Thầy giáo đang giới thiệu bài khóa mới.
5. 座 /zuò/ (lượng từ): tòa, ngôi (nhà, lâu…)
[hanzi_writer_box char=”座” pinyin=”zuò” meaning=”tòa, ngôi (nhà, lâu…)”]
Ví dụ:
🔊 那座城市
- Nà zuò chéngshì
- Thành phố đó
🔊 这是一座古老的桥。
- Zhè shì yí zuò gǔlǎo de qiáo.
- Đây là một cây cầu cổ.
🔊 他住在一座高楼里。
- Tā zhù zài yí zuò gāolóu lǐ.
- Anh ấy sống trong một tòa nhà cao tầng.
6. 美丽 /měilì/ (tính từ): mỹ lệ, đẹp
[hanzi_writer_box char=”美丽” pinyin=”měilì” meaning=”mỹ lệ, đẹp”]
Ví dụ:
🔊 苏州是一座美丽的城市。
- Sūzhōu shì yí zuò měilì de chéngshì.
- Tô Châu là một thành phố xinh đẹp.
🔊 这幅画真美丽。
- Zhè fú huà zhēn měilì.
- Bức tranh này thật đẹp.
🔊 你的笑容很美丽。
- Nǐ de xiàoróng hěn měilì.
- Nụ cười của bạn rất đẹp.
7. 城市 /chéngshì/ (danh từ): thành phố
[hanzi_writer_box char=”城市” pinyin=”chéngshì” meaning=”thành phố”]
Ví dụ:
🔊 苏州是一座美丽的城市。
- Sūzhōu shì yí zuò měilì de chéngshì.
- Tô Châu là một thành phố xinh đẹp.
🔊 我喜欢这个城市的文化。
- Wǒ xǐhuān zhège chéngshì de wénhuà.
- Tôi thích văn hóa của thành phố này.
🔊 这个城市的交通很方便。
- Zhège chéngshì de jiāotōng hěn fāngbiàn.
- Giao thông của thành phố này rất thuận tiện.
8. 著名 /zhùmíng/ (tính từ): nổi tiếng, nổi danh
[hanzi_writer_box char=”著名” pinyin=”zhùmíng” meaning=”nổi tiếng, nổi danh”]
Ví dụ:
🔊 它是中国著名的历史文化名城。
- Tā shì Zhōngguó zhùmíng de lìshǐ wénhuà míngchéng.
- Nó là một thành phố lịch sử văn hóa nổi tiếng của Trung Quốc.
🔊 这家餐厅很著名。
- Zhè jiā cāntīng hěn zhùmíng.
- Nhà hàng này rất nổi tiếng.
🔊 他是一个著名的演员。
- Tā shì yí gè zhùmíng de yǎnyuán.
- Anh ấy là một diễn viên nổi tiếng.
9. 历史 /lìshǐ/ (danh từ): lịch sử
[hanzi_writer_box char=”历史” pinyin=”lìshǐ” meaning=”lịch sử”]
Ví dụ:
🔊 它是中国著名的历史文化名城。
- Tā shì Zhōngguó zhùmíng de lìshǐ wénhuà míngchéng.
- Nó là một thành phố lịch sử văn hóa nổi tiếng của Trung Quốc.
🔊 我喜欢学习中国历史。
- Wǒ xǐhuān xuéxí Zhōngguó lìshǐ.
- Tôi thích học lịch sử Trung Quốc.
🔊 历史告诉我们很多道理。
- Lìshǐ gàosu wǒmen hěn duō dàolǐ.
- Lịch sử dạy cho chúng ta nhiều bài học.
10. 文化 /wénhuà/ (danh từ): văn hóa
[hanzi_writer_box char=”文化” pinyin=”wénhuà” meaning=”văn hóa”]
Ví dụ:
🔊 它是中国著名的历史文化名城。
- Tā shì Zhōngguó zhùmíng de lìshǐ wénhuà míngchéng.
- Nó là một thành phố lịch sử văn hóa nổi tiếng của Trung Quốc.
🔊 我对中国文化很感兴趣。
- Wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù.
- Tôi rất hứng thú với văn hóa Trung Quốc.
🔊 保护传统文化很重要。
- Bǎohù chuántǒng wénhuà hěn zhòngyào.
- Bảo vệ văn hóa truyền thống là rất quan trọng.
11. 名城 /míngchéng/ (danh từ): thành phố nổi tiếng
[hanzi_writer_box char=”名城” pinyin=”míngchéng” meaning=”thành phố nổi tiếng”]
Ví dụ:
🔊 它是中国著名的历史文化名城。
- Tā shì Zhōngguó zhùmíng de lìshǐ wénhuà míngchéng.
- Nó là một thành phố lịch sử văn hóa nổi tiếng của Trung Quốc.
🔊 北京是世界著名的名城。
- Běijīng shì shìjiè zhùmíng de míngchéng.
- Bắc Kinh là một thành phố nổi tiếng thế giới.
🔊 巴黎也是一座浪漫的名城。
- Bālí yě shì yí zuò làngmàn de míngchéng.
- Paris cũng là một thành phố nổi tiếng lãng mạn.
12. 素来 /sùlái/ (trạng từ): xưa nay, từ trước đến nay
[hanzi_writer_box char=”素来” pinyin=”sùlái” meaning=”xưa nay, từ trước đến nay”]
Ví dụ:
🔊 这里素来以山水秀丽、园林典雅而闻名天下。
- Zhèlǐ sùlái yǐ shānshuǐ xiùlì, yuánlín diǎnyǎ ér wénmíng tiānxià.
- Nơi đây từ lâu nổi tiếng khắp thế giới bởi cảnh núi sông tươi đẹp, vườn cảnh thanh nhã.
🔊 他素来很诚实。
- Tā sùlái hěn chéngshí.
- Anh ấy xưa nay rất thành thật.
🔊 这个地方素来安静。
- Zhège dìfāng sùlái ānjìng.
- Nơi này từ trước đến nay luôn yên tĩnh.
13. 以 /yǐ/ (giới từ): dùng, lấy; vì, bởi vì
[hanzi_writer_box char=”以” pinyin=”yǐ” meaning=”dùng, lấy; vì, bởi vì”]
Ví dụ:
🔊 这里素来以山水秀丽、园林典雅而闻名天下。
- Zhèlǐ sùlái yǐ shānshuǐ xiùlì, yuánlín diǎnyǎ ér wénmíng tiānxià.
- Nơi đây từ lâu nổi tiếng khắp thế giới bởi cảnh núi sông tươi đẹp, vườn cảnh thanh nhã.
🔊 我们以诚相待。
- Wǒmen yǐ chéng xiāngdài.
- Chúng tôi đối xử với nhau bằng sự chân thành.
🔊 他以健康为重。
- Tā yǐ jiànkāng wéi zhòng.
- Anh ấy coi trọng sức khỏe.
14. 山水 /shānshuǐ/ (danh từ): cảnh sông núi nước non
[hanzi_writer_box char=”山水” pinyin=”shānshuǐ” meaning=”cảnh sông núi nước non”]
Ví dụ:
🔊 这里素来以山水秀丽、园林典雅而闻名天下。
- Zhèlǐ sùlái yǐ shānshuǐ xiùlì, yuánlín diǎnyǎ ér wénmíng tiānxià.
- Nơi đây từ lâu nổi tiếng khắp thế giới bởi cảnh núi sông tươi đẹp, vườn cảnh thanh nhã.
🔊 我喜欢画山水画。
- Wǒ xǐhuān huà shānshuǐ huà.
- Tôi thích vẽ tranh phong cảnh sông núi.
🔊 桂林的山水非常有名。
- Guìlín de shānshuǐ fēicháng yǒumíng.
- Cảnh sông núi của Quế Lâm rất nổi tiếng.
15. 秀丽 /xiùlì/ (tính từ): thanh tú, đẹp đẽ
[hanzi_writer_box char=”秀丽” pinyin=”xiùlì” meaning=”thanh tú, đẹp đẽ”]
Ví dụ:
🔊 这里素来以山水秀丽、园林典雅而闻名天下。
- Zhèlǐ sùlái yǐ shānshuǐ xiùlì, yuánlín diǎnyǎ ér wénmíng tiānxià.
- Nơi đây từ lâu nổi tiếng khắp thế giới bởi cảnh núi sông tươi đẹp, vườn cảnh thanh nhã.
🔊 她的笑容很秀丽。
- Tā de xiàoróng hěn xiùlì.
- Nụ cười của cô ấy rất duyên dáng.
🔊 风景真秀丽。
- Fēngjǐng zhēn xiùlì.
- Phong cảnh thật đẹp.
16. 典雅 /diǎnyǎ/ (tính từ): trang nhã, thanh lịch
[hanzi_writer_box char=”典雅” pinyin=”diǎnyǎ” meaning=”trang nhã, thanh lịch”]
Ví dụ:
🔊 这里素来以山水秀丽、园林典雅而闻名天下。
- Zhèlǐ sùlái yǐ shānshuǐ xiùlì, yuánlín diǎnyǎ ér wénmíng tiānxià.
- Nơi đây từ lâu nổi tiếng khắp thế giới bởi cảnh núi sông tươi đẹp, vườn cảnh thanh nhã.
🔊 他的穿着很典雅。
- Tā de chuānzhuó hěn diǎnyǎ.
- Cách ăn mặc của anh ấy rất trang nhã.
🔊 这个房间布置得很典雅。
- Zhège fángjiān bùzhì de hěn diǎnyǎ.
- Căn phòng này được trang trí rất thanh lịch.
17. 闻名 /wénmíng/ (động từ): nổi tiếng, có tiếng
[hanzi_writer_box char=”闻名” pinyin=”wénmíng” meaning=”nổi tiếng, có tiếng”]
Ví dụ:
🔊 这里素来以山水秀丽、园林典雅而闻名天下。
- Zhèlǐ sùlái yǐ shānshuǐ xiùlì, yuánlín diǎnyǎ ér wénmíng tiānxià.
- Nơi đây từ lâu nổi tiếng khắp thế giới bởi cảnh núi sông tươi đẹp, vườn cảnh thanh nhã.
🔊 这家店在当地很闻名。
- Zhè jiā diàn zài dāngdì hěn wénmíng.
- Cửa hàng này rất nổi tiếng ở địa phương.
🔊 他在学校里很闻名。
- Tā zài xuéxiào lǐ hěn wénmíng.
- Anh ấy rất nổi tiếng trong trường.
18. 天下 /tiānxià/ (danh từ): thiên hạ, thế giới
[hanzi_writer_box char=”天下” pinyin=”tiānxià” meaning=”thiên hạ, thế giới”]
Ví dụ:
🔊 这里素来以山水秀丽、园林典雅而闻名天下。
- Zhèlǐ sùlái yǐ shānshuǐ xiùlì, yuánlín diǎnyǎ ér wénmíng tiānxià.
- Nơi đây từ lâu nổi tiếng khắp thế giới bởi cảnh núi sông tươi đẹp, vườn cảnh thanh nhã.
🔊 天下无敌。
- Tiānxià wúdí.
- Vô địch thiên hạ.
🔊 学无止境,放眼天下。
- Xué wú zhǐjìng, fàng yǎn tiānxià.
- Học không có giới hạn, nhìn ra khắp thế giới.
19. 以前 /yǐqián/ (trạng từ): trước, trước kia
[hanzi_writer_box char=”以前” pinyin=”yǐqián” meaning=”trước, trước kia”]
Ví dụ:
🔊 以前我曾经听人们说……
- Yǐqián wǒ céngjīng tīng rénmen shuō…
- Trước đây tôi từng nghe người ta nói…
🔊 我以前住在北京。
- Wǒ yǐqián zhù zài Běijīng.
- Trước đây tôi sống ở Bắc Kinh.
🔊 以前的朋友现在很少联系了。
- Yǐqián de péngyǒu xiànzài hěn shǎo liánxì le.
- Bạn bè trước đây giờ ít liên lạc.
20. 曾经 /céngjīng/ (trạng từ): đã từng
[hanzi_writer_box char=”曾经” pinyin=”céngjīng” meaning=”đã từng”]
Ví dụ:
🔊 以前我曾经听人们说……
- Yǐqián wǒ céngjīng tīng rénmen shuō…
- Trước đây tôi từng nghe người ta nói…
🔊 我曾经去过上海。
- Wǒ céngjīng qù guo Shànghǎi.
- Tôi đã từng đến Thượng Hải.
🔊 他曾经是我的老师。
- Tā céngjīng shì wǒ de lǎoshī.
- Anh ấy từng là thầy giáo của tôi.
21. 听说 /tīngshuō/ (động từ): nghe nói
[hanzi_writer_box char=”听说” pinyin=”tīngshuō” meaning=”nghe nói”]
Ví dụ:
🔊 以前我曾经听人们说……
- Yǐqián wǒ céngjīng tīng rénmen shuō…
- Trước đây tôi từng nghe người ta nói…
🔊 我听说你要去北京。
- Wǒ tīngshuō nǐ yào qù Běijīng.
- Tôi nghe nói bạn sắp đi Bắc Kinh.
🔊 听说这个地方的风景很美。
- Tīngshuō zhège dìfāng de fēngjǐng hěn měi.
- Nghe nói phong cảnh nơi này rất đẹp.
22. 风景 /fēngjǐng/ (danh từ): phong cảnh
[hanzi_writer_box char=”风景” pinyin=”fēngjǐng” meaning=”phong cảnh”]
Ví dụ:
🔊 那儿的风景像画一样,非常美。
- Nàr de fēngjǐng xiàng huà yīyàng, fēicháng měi.
- Phong cảnh ở đó đẹp như tranh, vô cùng mỹ lệ.
🔊 这里的风景很特别。
- Zhèlǐ de fēngjǐng hěn tèbié.
- Phong cảnh ở đây rất đặc biệt.
🔊 我想拍几张风景照。
- Wǒ xiǎng pāi jǐ zhāng fēngjǐng zhào.
- Tôi muốn chụp vài tấm ảnh phong cảnh.
23. 像……一样 /xiàng… yíyàng/ (cấu trúc so sánh): giống, giống như
[hanzi_writer_box char=”像……一样” pinyin=”xiàng… yíyàng” meaning=”giống, giống như”]
Ví dụ:
🔊 那儿的风景像画一样,非常美。
- Nàr de fēngjǐng xiàng huà yīyàng, fēicháng měi.
- Phong cảnh ở đó đẹp như tranh, vô cùng mỹ lệ.
🔊 他跑得像风一样快。
- Tā pǎo de xiàng fēng yīyàng kuài.
- Anh ấy chạy nhanh như gió.
🔊 你像哥哥一样照顾我。
- Nǐ xiàng gēge yīyàng zhàogù wǒ.
- Bạn chăm sóc tôi như anh trai vậy.
24. 这样 /zhèyàng/ (đại từ): như vậy, thế này
[hanzi_writer_box char=”这样” pinyin=”zhèyàng” meaning=”như vậy, thế này”]
Ví dụ:
🔊 你们有这样的业务吗?
- Nǐmen yǒu zhèyàng de yèwù ma?
- Các bạn có dịch vụ như vậy không?
🔊 不要这样做。
- Bù yào zhèyàng zuò.
- Đừng làm như vậy.
🔊 这样学习效率更高。
- Zhèyàng xuéxí xiàolǜ gèng gāo.
- Học như thế này hiệu quả hơn.
25. 那样 /nàyàng/ (đại từ): như thế, thế thì
[hanzi_writer_box char=”那样” pinyin=”nàyàng” meaning=”như thế, thế thì”]
Ví dụ:
🔊 不要那样说话。
- Bú yào nàyàng shuōhuà.
- Đừng nói chuyện như thế.
🔊 天气如果那样热,我们就不出去了。
- Tiānqì rúguǒ nàyàng rè, wǒmen jiù bù chūqù le.
- Nếu thời tiết nóng như thế thì chúng ta sẽ không ra ngoài.
🔊 我没见过那样的事。
- Wǒ méi jiànguò nàyàng de shì.
- Tôi chưa từng thấy chuyện như thế.
26. 业务 /yèwù/ (danh từ): nghiệp vụ
[hanzi_writer_box char=”业务” pinyin=”yèwù” meaning=”nghiệp vụ”]
Ví dụ:
🔊 你们有这样的业务吗?
- Nǐmen yǒu zhèyàng de yèwù ma?
- Các bạn có dịch vụ như vậy không?
🔊 他负责销售业务。
- Tā fùzé xiāoshòu yèwù.
- Anh ấy phụ trách nghiệp vụ bán hàng.
🔊 业务水平很高。
- Yèwù shuǐpíng hěn gāo.
- Trình độ nghiệp vụ rất cao.
27. 目前 /mùqián/ (trạng từ): hiện thời, trước mắt
[hanzi_writer_box char=”目前” pinyin=”mùqián” meaning=”hiện thời, trước mắt”]
Ví dụ:
🔊 目前,我们旅行社安排了苏杭沪六日游。
- Mùqián, wǒmen lǚxíngshè ānpái le Sū Háng Hù liù rì yóu.
- Hiện tại, công ty chúng tôi đã sắp xếp tour 6 ngày Tô – Hàng – Hộ.
🔊 目前情况很复杂。
- Mùqián qíngkuàng hěn fùzá.
- Hiện tại tình hình rất phức tạp.
🔊 目前他不在公司。
- Mùqián tā bú zài gōngsī.
- Hiện giờ anh ấy không có ở công ty.
28. 安排 /ānpái/ (động từ): sắp xếp, xếp đặt
[hanzi_writer_box char=”安排” pinyin=”ānpái” meaning=”sắp xếp, xếp đặt”]
Ví dụ:
🔊 我们旅行社安排了苏杭沪六日游。
- Wǒmen lǚxíngshè ānpái le Sū Háng Hù liù rì yóu.
- Chúng tôi đã sắp xếp tour 6 ngày Tô – Hàng – Hộ.
🔊 安排好时间很重要。
- Ānpái hǎo shíjiān hěn zhòngyào.
- Sắp xếp thời gian hợp lý rất quan trọng.
🔊 经理安排我参加会议。
- Jīnglǐ ānpái wǒ cānjiā huìyì.
- Giám đốc sắp xếp cho tôi tham dự cuộc họp.
29. 参观 /cānguān/ (động từ): tham quan
[hanzi_writer_box char=”参观” pinyin=”cānguān” meaning=”tham quan”]
Ví dụ:
🔊 你要不要到那座城市参观参观?
- Nǐ yào bù yào dào nà zuò chéngshì cānguān cānguān?
- Bạn có muốn đến tham quan thành phố đó không?
🔊 我昨天参观了博物馆。
- Wǒ zuótiān cānguān le bówùguǎn.
- Hôm qua tôi đã tham quan viện bảo tàng.
🔊 参观工厂让我学到很多知识。
- Cānguān gōngchǎng ràng wǒ xuédào hěn duō zhīshi.
- Tham quan nhà máy giúp tôi học được nhiều kiến thức.
30. 逛街 /guàngjiē/ (động từ): dạo bộ, tản bộ
[hanzi_writer_box char=”逛街” pinyin=”guàngjiē” meaning=”dạo bộ, tản bộ”]
Ví dụ:
🔊 到南京路逛街购物。
- Dào Nánjīng Lù guàngjiē gòuwù.
- Đến phố Nam Kinh dạo chơi mua sắm.
🔊 周末我喜欢和朋友一起逛街。
- Zhōumò wǒ xǐhuān hé péngyǒu yīqǐ guàngjiē.
- Cuối tuần tôi thích đi dạo phố với bạn bè.
🔊 我们逛街逛了一整天。
- Wǒmen guàngjiē guàng le yì zhěng tiān.
- Chúng tôi đi dạo phố suốt cả ngày.
31. 购物 /gòuwù/ (động từ): mua sắm
[hanzi_writer_box char=”购物” pinyin=”gòuwù” meaning=”mua sắm”]
Ví dụ:
🔊 到南京路逛街购物。
- Dào Nánjīng Lù guàngjiē gòuwù.
- Đến phố Nam Kinh dạo chơi mua sắm.
🔊 我周末喜欢去超市购物。
- Wǒ zhōumò xǐhuān qù chāoshì gòuwù.
- Cuối tuần tôi thích đi siêu thị mua sắm.
🔊 网上购物很方便。
- Wǎngshàng gòuwù hěn fāngbiàn.
- Mua sắm online rất tiện lợi.
32. 团体 /tuántǐ/ (danh từ): đoàn thể
[hanzi_writer_box char=”团体” pinyin=”tuántǐ” meaning=”đoàn thể”]
Ví dụ:
🔊 我们一共有10多个人,团体票优惠吗?
- Wǒmen yígòng yǒu shí duō gè rén, tuántǐ piào yōuhuì ma?
- Chúng tôi có hơn 10 người, vé theo đoàn có ưu đãi không?
🔊 这个团体很团结。
- Zhège tuántǐ hěn tuánjié.
- Tập thể này rất đoàn kết.
🔊 我们是一个友爱的团体。
- Wǒmen shì yí gè yǒu’ài de tuántǐ.
- Chúng tôi là một tập thể yêu thương nhau.
33. 优惠 /yōuhuì/ (tính từ): ưu đãi
[hanzi_writer_box char=”优惠” pinyin=”yōuhuì” meaning=”ưu đãi”]
Ví dụ:
🔊 团体票优惠吗?
- Tuántǐ piào yōuhuì ma?
- Vé theo đoàn có ưu đãi không?
🔊 这家商店正在打折优惠。
- Zhè jiā shāngdiàn zhèngzài dǎzhé yōuhuì.
- Cửa hàng này đang giảm giá ưu đãi.
🔊 优惠活动到月底结束。
- Yōuhuì huódòng dào yuèdǐ jiéshù.
- Chương trình ưu đãi kết thúc vào cuối tháng.
34. 往返 /wǎngfǎn/ (động từ): khứ hồi
[hanzi_writer_box char=”往返” pinyin=”wǎngfǎn” meaning=”khứ hồi”]
Ví dụ:
🔊 往返的机票要麻烦你们在国内先买好。
- Wǎngfǎn de jīpiào yào máfan nǐmen zài guónèi xiān mǎi hǎo.
- Vé máy bay khứ hồi phiền các bạn mua trước trong nước.
🔊 我买了往返火车票。
- Wǒ mǎi le wǎngfǎn huǒchē piào.
- Tôi đã mua vé tàu khứ hồi.
🔊 往返需要两个小时。
- Wǎngfǎn xūyào liǎng gè xiǎoshí.
- Đi và về mất hai tiếng đồng hồ.
35. 决定 /juédìng/ (động từ): quyết định
[hanzi_writer_box char=”决定” pinyin=”juédìng” meaning=”quyết định”]
Ví dụ:
🔊 我们决定跟你们旅行社去旅游了。
- Wǒmen juédìng gēn nǐmen lǚxíngshè qù lǚyóu le.
- Chúng tôi quyết định đi du lịch cùng công ty các bạn.
🔊 我决定学中文。
- Wǒ juédìng xué Zhōngwén.
- Tôi quyết định học tiếng Trung.
🔊 他们决定明天出发。
- Tāmen juédìng míngtiān chūfā.
- Họ quyết định ngày mai xuất phát.
36. 跟 /gēn/ (giới từ): cùng, với
[hanzi_writer_box char=”跟” pinyin=”gēn” meaning=”cùng, với”]
Ví dụ:
🔊 我们决定跟你们旅行社去旅游了。
- Wǒmen juédìng gēn nǐmen lǚxíngshè qù lǚyóu le.
- Chúng tôi quyết định đi du lịch cùng công ty các bạn.
🔊 我跟朋友一起去看电影。
- Wǒ gēn péngyǒu yīqǐ qù kàn diànyǐng.
- Tôi đi xem phim cùng bạn.
🔊 她跟老师学习钢琴。
- Tā gēn lǎoshī xuéxí gāngqín.
- Cô ấy học đàn piano với giáo viên.
37. 派 /pài/ (động từ): cử, phái
[hanzi_writer_box char=”派” pinyin=”pài” meaning=”cử, phái”]
Ví dụ:
🔊 旅行社会派车去接你们。
- Lǚxíngshè huì pài chē qù jiē nǐmen.
- Công ty sẽ cử xe đến đón các bạn.
🔊 公司派我去上海出差。
- Gōngsī pài wǒ qù Shànghǎi chūchāi.
- Công ty cử tôi đi công tác ở Thượng Hải.
🔊 他们派了一个代表参加会议。
- Tāmen pài le yí gè dàibiǎo cānjiā huìyì.
- Họ cử một đại biểu tham dự cuộc họp.
38. 随时 /suíshí/ (trạng từ): bất cứ lúc nào
[hanzi_writer_box char=”随时” pinyin=”suíshí” meaning=”bất cứ lúc nào”]
Ví dụ:
🔊 有问题您可以随时联系我。
- Yǒu wèntí nín kěyǐ suíshí liánxì wǒ.
- Nếu có vấn đề, ông có thể liên hệ với tôi bất cứ lúc nào.
🔊 你可以随时来我家。
- Nǐ kěyǐ suíshí lái wǒ jiā.
- Bạn có thể đến nhà tôi bất cứ lúc nào.
🔊 我随时准备出发。
- Wǒ suíshí zhǔnbèi chūfā.
- Tôi sẵn sàng xuất phát bất cứ lúc nào.
39. 联系 /liánxì/ (động từ): liên hệ
[hanzi_writer_box char=”联系” pinyin=”liánxì” meaning=”liên hệ”]
Ví dụ:
🔊 您可以随时联系我。
- Nín kěyǐ suíshí liánxì wǒ.
- Ông có thể liên hệ với tôi bất cứ lúc nào.
🔊 请跟我联系。
- Qǐng gēn wǒ liánxì.
- Xin hãy liên hệ với tôi.
🔊 我们以后多联系。
- Wǒmen yǐhòu duō liánxì.
- Sau này chúng ta liên lạc nhiều hơn nhé.
40. 光临 /guānglín/ (động từ): đến, quang lâm
[hanzi_writer_box char=”光临” pinyin=”guānglín” meaning=”đến, quang lâm”]
Ví dụ:
🔊 欢迎光临!
- Huānyíng guānglín!
- Chào mừng quý khách!
🔊 谢谢您的光临。
- Xièxie nín de guānglín.
- Cảm ơn quý khách đã ghé thăm.
🔊 欢迎各位贵宾光临指导。
- Huānyíng gèwèi guìbīn guānglín zhǐdǎo.
- Hoan nghênh quý khách đến chỉ đạo.
41. 度假 /dùjià/ (động từ): nghỉ phép, nghỉ, đi nghỉ
[hanzi_writer_box char=”度假” pinyin=”dùjià” meaning=”nghỉ phép, nghỉ, đi nghỉ”]
Ví dụ:
🔊 是不是来度假?
- Shì bú shì lái dùjià?
- Có phải đến nghỉ dưỡng không?
🔊 我们打算去海边度假。
- Wǒmen dǎsuàn qù hǎibiān dùjià.
- Chúng tôi định đi biển nghỉ mát.
🔊 度假可以让人放松心情。
- Dùjià kěyǐ ràng rén fàngsōng xīnqíng.
- Đi nghỉ giúp con người thư giãn tinh thần.
42. 提供 /tígōng/ (động từ): cung cấp
[hanzi_writer_box char=”提供” pinyin=”tígōng” meaning=”cung cấp”]
Ví dụ:
🔊 我们提供峨眉山一日游服务。
- Wǒmen tígōng Éméishān yí rì yóu fúwù.
- Chúng tôi cung cấp dịch vụ du lịch núi Nga Mi trong ngày.
🔊 学校提供免费午餐。
- Xuéxiào tígōng miǎnfèi wǔcān.
- Trường học cung cấp bữa trưa miễn phí.
🔊 这家公司提供住宿条件。
- Zhè jiā gōngsī tígōng zhùsù tiáojiàn.
- Công ty này cung cấp chỗ ở.
43. 返回 /fǎnhuí/ (động từ): trở về, phản hồi
[hanzi_writer_box char=”返回” pinyin=”fǎnhuí” meaning=”trở về, phản hồi”]
Ví dụ:
🔊 下午五点返回。
- Xiàwǔ wǔ diǎn fǎnhuí.
- Chiều 5 giờ quay về.
🔊 我下周返回北京。
- Wǒ xiàzhōu fǎnhuí Běijīng.
- Tuần sau tôi trở về Bắc Kinh.
🔊 请尽快返回消息。
- Qǐng jǐnkuài fǎnhuí xiāoxī.
- Xin phản hồi tin nhắn càng sớm càng tốt.
44. 自由 /zìyóu/ (tính từ): tự do
[hanzi_writer_box char=”自由” pinyin=”zìyóu” meaning=”tự do”]
Ví dụ:
🔊 到了那里,您自由活动。
- Dàole nàlǐ, nín zìyóu huódòng.
- Đến nơi thì các bạn tự do hoạt động.
🔊 我想有更多的自由时间。
- Wǒ xiǎng yǒu gèng duō de zìyóu shíjiān.
- Tôi muốn có nhiều thời gian tự do hơn.
🔊 言论自由是基本权利。
- Yánlùn zìyóu shì jīběn quánlì.
- Tự do ngôn luận là quyền cơ bản.
45. 活动 /huódòng/ (danh từ): hoạt động
[hanzi_writer_box char=”活动” pinyin=”huódòng” meaning=”hoạt động”]
Ví dụ:
🔊 您自由活动。
- Nín zìyóu huódòng.
- Các bạn tự do hoạt động.
🔊 这个周末有很多活动。
- Zhège zhōumò yǒu hěn duō huódòng.
- Cuối tuần này có nhiều hoạt động.
🔊 学校举办了文艺活动。
- Xuéxiào jǔbàn le wényì huódòng.
- Trường học tổ chức hoạt động văn nghệ.
46. 收据 /shōujù/ (danh từ): biên lai, biên nhận
[hanzi_writer_box char=”收据” pinyin=”shōujù” meaning=”biên lai, biên nhận”]
Ví dụ:
🔊 这是收据,请收好。
- Zhè shì shōujù, qǐng shōu hǎo.
- Đây là hóa đơn, xin cất giữ cẩn thận.
🔊 买东西一定要收据。
- Mǎi dōngxī yídìng yào shōujù.
- Mua đồ nhất định phải lấy hóa đơn.
🔊 收据丢了怎么办?
- Shōujù diū le zěnme bàn?
- Mất hóa đơn thì làm sao?
47. 终于 /zhōngyú/ (trạng từ): cuối cùng, rốt cuộc
[hanzi_writer_box char=”终于” pinyin=”zhōngyú” meaning=”cuối cùng, rốt cuộc”]
Ví dụ:
🔊 啊!终于到中国了。
- Ā! Zhōngyú dào Zhōngguó le.
- A! Cuối cùng cũng đến Trung Quốc rồi.
🔊 我终于完成了任务。
- Wǒ zhōngyú wánchéng le rènwù.
- Cuối cùng tôi cũng hoàn thành nhiệm vụ.
🔊 终于等到你了。
- Zhōngyú děng dào nǐ le.
- Cuối cùng cũng đợi được bạn.
48. 负责 /fùzé/ (động từ): phụ trách
[hanzi_writer_box char=”负责” pinyin=”fùzé” meaning=”phụ trách”]
Ví dụ:
🔊 我是西贡旅行社负责人萧洛。
- Wǒ shì Xīgòng lǚxíngshè fùzé rén Xiāo Luò.
- Tôi là Tiêu Lạc, người phụ trách của Công ty Du lịch Sài Gòn.
🔊 他负责培训新员工。
- Tā fùzé péixùn xīn yuángōng.
- Anh ấy phụ trách đào tạo nhân viên mới.
🔊 经理负责签合同。
- Jīnglǐ fùzé qiān hétóng.
- Giám đốc phụ trách ký hợp đồng.
49. 不好意思 /bùhǎoyìsi/ (câu biểu cảm): xấu hổ, ngại ngùng
[hanzi_writer_box char=”不好意思” pinyin=”bùhǎoyìsi” meaning=”xấu hổ, ngại ngùng”]
Ví dụ:
🔊 不好意思,飞机晚点儿了。
- Bùhǎoyìsi, fēijī wǎndiǎn er le.
- Xin lỗi, máy bay bị trễ.
🔊 我不好意思问他年龄。
- Wǒ bùhǎoyìsi wèn tā niánlíng.
- Tôi ngại hỏi tuổi anh ấy.
🔊 她笑得有点不好意思。
- Tā xiào de yǒudiǎn bùhǎoyìsi.
- Cô ấy cười ngại ngùng.
50. 让 /ràng/ (động từ): bảo, khiến
[hanzi_writer_box char=”让” pinyin=”ràng” meaning=”bảo, khiến”]
Ví dụ:
🔊 让你久等了。
- Ràng nǐ jiǔ děng le.
- Khiến bạn phải đợi lâu.
🔊 老师让我回答问题。
- Lǎoshī ràng wǒ huídá wèntí.
- Giáo viên bảo tôi trả lời câu hỏi.
🔊 这首歌让我想起家乡。
- Zhè shǒu gē ràng wǒ xiǎngqǐ jiāxiāng.
- Bài hát này khiến tôi nhớ quê hương.
51. 久 /jiǔ/ (tính từ): lâu dài, lâu
[hanzi_writer_box char=”久” pinyin=”jiǔ” meaning=”lâu dài, lâu”]
Ví dụ:
🔊 让你久等了。
- Ràng nǐ jiǔ děng le.
- Khiến bạn phải đợi lâu.
🔊 我很久没见到你了。
- Wǒ hěn jiǔ méi jiàndào nǐ le.
- Lâu lắm rồi tôi không gặp bạn.
🔊 这事已经很久了。
- Zhè shì yǐjīng hěn jiǔ le.
- Chuyện này đã lâu lắm rồi.
52. 带 /dài/ (động từ): mang, đem
[hanzi_writer_box char=”带” pinyin=”dài” meaning=”mang, đem”]
Ví dụ:
🔊 我会带你们去酒店。
- Wǒ huì dài nǐmen qù jiǔdiàn.
- Tôi sẽ đưa các bạn đến khách sạn.
🔊 别忘了带雨伞。
- Bié wàngle dài yǔsǎn.
- Đừng quên mang ô.
🔊 他带来了好消息。
- Tā dàilái le hǎo xiāoxi.
- Anh ấy mang đến tin vui.
53. 银行卡 /yínhángkǎ/ (danh từ): thẻ ngân hàng
[hanzi_writer_box char=”银行卡” pinyin=”yínhángkǎ” meaning=”thẻ ngân hàng”]
Ví dụ:
🔊 费用我们已经打到你们旅行社的银行卡里了。
- Fèiyòng wǒmen yǐjīng dǎ dào nǐmen lǚxíngshè de yínhángkǎ lǐ le.
- Chi phí chúng tôi đã chuyển vào thẻ ngân hàng của công ty các bạn.
🔊 我有两张银行卡。
- Wǒ yǒu liǎng zhāng yínhángkǎ.
- Tôi có hai thẻ ngân hàng.
🔊 银行卡丢了要挂失。
- Yínhángkǎ diū le yào guàshī.
- Mất thẻ ngân hàng phải báo khóa ngay.
54. 传真 /chuánzhēn/ (danh từ): fax, bản fax
[hanzi_writer_box char=”传真” pinyin=”chuánzhēn” meaning=”fax, bản fax”]
Ví dụ:
🔊 我也收到了你们发来的传真。
- Wǒ yě shōudào le nǐmen fā lái de chuánzhēn.
- Tôi cũng đã nhận được fax các anh gửi.
🔊 请把文件传真给我。
- Qǐng bǎ wénjiàn chuánzhēn gěi wǒ.
- Xin fax tài liệu cho tôi.
🔊 传真机坏了。
- Chuánzhēn jī huài le.
- Máy fax bị hỏng.
55. 从……到 /cóng…dào/ (giới từ): từ… đến
[hanzi_writer_box char=”从到” pinyin=”cóngdào” meaning=”từ đến”]
Ví dụ:
🔊 从这儿到北京紫玉酒店远不远?
- Cóng zhèr dào Běijīng Zǐyù Jiǔdiàn yuǎn bù yuǎn?
- Từ đây đến Khách sạn Tử Ngọc Bắc Kinh có xa không?
🔊 从早到晚他都在学习。
- Cóng zǎo dào wǎn tā dōu zài xuéxí.
- Từ sáng đến tối anh ấy đều học.
🔊 从一楼到五楼有电梯。
- Cóng yī lóu dào wǔ lóu yǒu diàntī.
- Từ tầng một đến tầng năm có thang máy.
DANH TỪ RIÊNG
四川 /Sīchuān/ – Tứ Xuyên
[hanzi_writer_box char=”四川” pinyin=”Sīchuān” meaning=”Tứ Xuyên”]
成都 /Chéngdū/ – Thành Đô
[hanzi_writer_box char=”成都” pinyin=”Chéngdū” meaning=”Thành Đô”]
黄龙 /Huánglóng/ – Hoàng Long
[hanzi_writer_box char=”黄龙” pinyin=”Huánglóng” meaning=”Hoàng Long”]
九寨沟 /Jiǔzhàigōu/ – Cửu Trại Câu
[hanzi_writer_box char=”九寨沟” pinyin=”Jiǔzhàigōu” meaning=”Cửu Trại Câu”]
峨眉山 /Éméishān/ – Núi Nga Mi
[hanzi_writer_box char=”峨眉山” pinyin=”Éméishān” meaning=”Núi Nga Mi”]
乐山大佛 /Lèshān Dàfó/ – Lạc Sơn Đại Phật
[hanzi_writer_box char=”乐山大佛” pinyin=”Lèshān Dàfó” meaning=”Lạc Sơn Đại Phật”]
江南 /Jiāngnán/ – Giang Nam
[hanzi_writer_box char=”江南” pinyin=”Jiāngnán” meaning=”Giang Nam”]
苏杭 /Sūháng/ – Tô Châu Hàng Châu
[hanzi_writer_box char=”苏杭” pinyin=”Sūháng” meaning=”Tô Châu Hàng Châu”]
法国 /Fǎguó/ – Nước Pháp
[hanzi_writer_box char=”法国” pinyin=”Fǎguó” meaning=”Nước Pháp”]
紫玉酒店 /Zǐyù Jiǔdiàn/ – Khách sạn Tử Ngọc
[hanzi_writer_box char=”紫玉酒店” pinyin=”Zǐyù Jiǔdiàn” meaning=”Khách sạn Tử Ngọc”]
康辉 /Kānghuī/ – Khang Huy
[hanzi_writer_box char=”康辉” pinyin=”Kānghuī” meaning=”Khang Huy”]
东方 /Dōngfāng/ – Phương Đông
[hanzi_writer_box char=”东方” pinyin=”Dōngfāng” meaning=”Phương Đông”]
西贡 /Xīgòng/ – Sài Gòn
[hanzi_writer_box char=”西贡” pinyin=”Xīgòng” meaning=”Sài Gòn”]
五 语言点
1. 正在 + V + O Đang làm một việc gì đó
Đang + Động từ + Tân ngữ
Cấu tạo và ý nghĩa
- 正在/正/在: phó từ, đặt trước động từ hoặc cụm động từ.
- Chức năng: diễn tả hành động hoặc trạng thái đang diễn ra tại thời điểm nói.
- Tân ngữ (O): là đối tượng của hành động.
- Trợ từ ngữ khí “呢”: thường dùng ở cuối câu để nhấn mạnh trạng thái đang tiếp diễn, làm câu có sắc thái tự nhiên, sinh động hơn.
Công thức chung:
(Chủ ngữ) + 正在 / 正 / 在 + Động từ + Tân ngữ (+ 呢)
Sự khác nhau giữa 正在, 正 và 在
| Từ | Sắc thái | Mức độ dùng |
| 正在 | Phổ biến, trung tính, dùng cả nói và viết | Thông dụng nhất |
| 正 | Văn phong gọn, thường dùng trong văn viết hoặc khẩu ngữ nhanh | Ngắn gọn |
| 在 | Dễ dùng, thông dụng trong khẩu ngữ | Tự nhiên, nói thường ngày |
Ví dụ:
- 🔊 我正在看书。→ Tôi đang đọc sách. (chuẩn, trung tính)
- 🔊 我正看书。→ Tôi đang đọc sách. (ngắn gọn)
- 🔊 我在看书。→ Tôi đang đọc sách. (thân mật, tự nhiên)
Phủ định: Khi phủ định, dùng 没(有) thay vì 不:
- 我没(有)在看书。→ Tôi không (có) đang đọc sách.
- 他们没(有)在开会。→ Họ không (có) đang họp.
Ví dụ:
① 🔊 我们正在做这样的业务。
- Wǒmen zhèngzài zuò zhèyàng de yèwù.
- Chúng tôi đang làm loại nghiệp vụ như thế này.
→ “正在” đặt trước “做” để nhấn mạnh hành động “làm nghiệp vụ” đang diễn ra ngay lúc nói.
② 🔊 他们正在上车呢。
- Tāmen zhèngzài shàng chē ne.
- Họ đang lên xe đấy.
→ “正在” đặt trước “上车” và “呢” ở cuối câu giúp câu nói mang sắc thái sống động, tạo cảm giác hành động đang diễn ra trước mắt.
2. V + 起来
Động từ + 起来
Ý nghĩa và chức năng
“起来” (qǐlái) khi kết hợp với động từ thường mang hai nghĩa chính:
a) Biểu thị hành động bắt đầu và tiếp diễn
- Diễn tả sự khởi đầu của một hành động và thường hàm ý tiếp tục diễn ra.
- Thường dùng trong miêu tả sự thay đổi trạng thái hoặc bắt đầu một hành động mới.
Ví dụ:
🔊 他笑起来了。
- Tā xiào qǐlái le.
- Anh ấy cười lên rồi.
b) Biểu thị cảm nhận, đánh giá từ giác quan
- Khi dùng với các động từ chỉ giác quan hoặc cảm nhận như 看 (xem), 听 (nghe), 闻 (ngửi), “起来” chỉ cảm giác khi tiếp xúc với sự vật, sự việc.
- Dịch sang tiếng Việt thường là “có vẻ…”, “nghe/nhìn/trông có vẻ…”.
Ví dụ:
🔊 你的旅游计划,听起来不错。
- Nǐ de lǚyóu jìhuà, tīng qǐlái bùcuò.
- Kế hoạch du lịch của bạn nghe có vẻ không tệ.
c) Biểu thị nhớ lại
Khi dùng với động từ 想 (nghĩ), 回忆 (hồi tưởng)… “起来” thể hiện ý nhớ lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
🔊 我想起来了,这个地方我们来过。
- Wǒ xiǎng qǐlái le, zhège dìfāng wǒmen lái guò.
- Tôi nhớ ra rồi, nơi này chúng tôi đã từng đến.
Cấu trúc câu
V + 起来 + (了)
Thường diễn tả bắt đầu hành động:
🔊 孩子唱起来了。→ Đứa trẻ bắt đầu hát.
V + 起来 + Cụm bổ sung
Thường là miêu tả cảm nhận:
🔊 这个菜吃起来很香。→ Món này ăn vào thấy thơm ngon.
Lưu ý:
-“起来” không dùng cho mọi động từ. Thường kết hợp với:
- Động từ chỉ hành động đột ngột hoặc có thể kéo dài (笑, 唱, 下雨…)
- Động từ cảm giác (看, 听, 闻…)
- Động từ tư duy/nhớ lại (想, 记…)
– Khi mang nghĩa bắt đầu và tiếp diễn, thường đi kèm trợ từ “了” để nhấn mạnh sự khởi đầu.
– Khi mang nghĩa cảm giác, phía sau thường có tính từ hoặc cụm bổ sung miêu tả.
3. 一边 + V…,一边 + V
Vừa + động từ… Vừa + động từ
Ý nghĩa
- 一边 (yìbiān) đặt trước động từ để chỉ hai hoặc nhiều hành động diễn ra đồng thời.
- Trong tiếng Việt thường dịch là “vừa… vừa…”.
- Thường dùng khi người nói muốn nhấn mạnh sự song song giữa hai hành động.
Cấu trúc câu
Chủ ngữ + 一边 + Động từ 1 + (O1), 一边 + Động từ 2 + (O2)
- Thường có hai “一边”: một trước động từ thứ nhất và một trước động từ thứ hai.
- Trường hợp khẩu ngữ: “一边” thứ nhất có thể lược bỏ nếu ngữ cảnh rõ ràng, nhưng “一边” thứ hai thì thường giữ lại để tránh mơ hồ.
Ví dụ:
🔊 (他们)喝茶,一边聊天儿。 → (Họ) vừa uống trà vừa nói chuyện.
Đặc điểm ngữ pháp
Về thời gian: Hai hành động xảy ra cùng lúc.
Về ngữ nghĩa:
- Thường một hành động chính, một hành động phụ.
- Hoặc cả hai ngang nhau về mức độ quan trọng.
Vị trí: “一边” luôn đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa.
Ví dụ:
① 🔊 他们一边喝茶,一边聊天儿。
- Tāmen yìbiān hē chá, yìbiān liáotiānr.
- Họ vừa uống trà vừa trò chuyện.
→ Hai hành động song song: “uống trà” + “trò chuyện”.
② 🔊 她一边吃饭,一边看电视。
- Tā yìbiān chī fàn, yìbiān kàn diànshì.
- Cô ấy vừa ăn cơm vừa xem TV.
→ “Ăn cơm” và “xem TV” diễn ra cùng lúc.
4. 终于 Cuối cùng
Định nghĩa ngữ pháp:
- “终于” là một phó từ (副词), mang nghĩa “cuối cùng thì…”, dùng để nhấn mạnh kết quả đạt được sau một thời gian dài nỗ lực hoặc chờ đợi.
- Nghĩa: Cuối cùng thì…, rốt cuộc thì…
- Ngữ khí thường: tích cực, mang sắc thái tốt.
- Dùng trước động từ hoặc cụm động từ.
Cấu trúc câu với “终于”:
Chủ ngữ + 终于 + Động từ (hoặc cụm động từ) + …
Thường đi kèm với các trạng từ như: 了, 才, hoặc kết quả cụ thể.
Lưu ý: Nếu kết quả không tốt / tiêu cực, thường không dùng “终于”, mà dùng “结果”、“居然” hoặc các từ khác.
❌ 他努力了很久,终于失败了。
→ (Nghe không tự nhiên – vì “thất bại” là kết quả không mong đợi)
✔ 🔊 他努力了很久,结果失败了。
→ Anh ấy cố gắng rất lâu, kết quả là thất bại.
Ví dụ:
① 🔊 啊!终于到中国了。
- A! Zhōngyú dào Zhōngguó le.
- A! Cuối cùng cũng đến Trung Quốc rồi.
→Biểu thị tâm trạng vui sướng, phấn khởi sau một khoảng thời gian dài trên xe thì cuối cùng cũng đến được nơi mình muốn đến.
② 🔊 我很早就想看看长城,今天终于看到了。
- Wǒ hěn zǎo jiù xiǎng kànkan Chángchéng, jīntiān zhōngyú kàn dào le.
- Từ lâu tôi đã muốn ngắm Vạn Lý Trường Thành, hôm nay cuối cùng cũng được nhìn thấy.
→Biểu thị ước mơ từ lâu cuối cùng cũng thực hiện được.
5. 正反疑问句
Câu nghi vấn chính phản
Khái niệm:
- 正反疑问句 là loại câu hỏi được hình thành bằng cách đặt liền nhau hình thức khẳng định và phủ định của động từ hoặc tính từ trong vị ngữ.
- Mục đích: hỏi người nghe có hay không, yêu cầu câu trả lời khẳng định hoặc phủ định.
- Trong tiếng Việt tương đương với dạng “… hay không?”, “… có … không?”, “… phải không?”.
Cấu trúc:
Động từ / Tính từ + 不 + Động từ / Tính từ
hoặc với động từ năng nguyện (muốn, cần, có thể…):
Trợ động từ (năng nguyện) + 不 + Trợ động từ
Dạng đầy đủ:
Chủ ngữ + (Động từ / Tính từ) + 不 + (Động từ / Tính từ) + (Tân ngữ) + ?
Đặc điểm:
- Động từ / Tính từ lặp lại hai lần: một ở dạng khẳng định, một ở dạng phủ định.
- 不 nằm giữa để tạo phần phủ định.
- Dạng này ngắn gọn hơn so với câu hỏi với “吗” vì không cần đổi trật tự hay thêm từ nghi vấn.
- Có thể dùng với:
– Động từ thường: 去不去 (đi hay không)
– Tính từ: 贵不贵 (đắt hay không)
– Động từ năng nguyện: 要不要 (muốn hay không), 会不会 (biết hay không)
Ví dụ:
① 🔊 你要不要到那座城市参观参观?
- Nǐ yào bù yào dào nà zuò chéngshì cānguān cānguān?
- Bạn có muốn đến thành phố đó tham quan không?
要不要: “muốn hay không” (động từ năng nguyện 要 lặp lại).
② 🔊 从这儿到北京紫玉酒店近不近?
- Cóng zhèr dào Běijīng Zǐyù Jiǔdiàn jìn bù jìn?
- Từ đây đến khách sạn Tử Ngọc Bắc Kinh gần hay không?
近不近: “gần hay không” (tính từ 近 lặp lại).
6. “曾经”与“已经”
Đã, đã từng
“曾经”表示从前有过某种行为或情况,时间一般不是最近。
“曾经” biểu thị hành động, tình huống đã xảy ra từ trước, từ lâu rồi.
Định nghĩa:
- “曾经” biểu thị một hành động, kinh nghiệm hoặc trạng thái đã từng xảy ra trong quá khứ, nhưng nay không còn nữa.
- Nhấn mạnh kinh nghiệm trong quá khứ.
- Thường đi với “过” để nhấn mạnh hành động đã xảy ra.
- Không dùng để nói về việc mới xảy ra gần đây.
Cấu trúc:
主语 + 曾经 + 动词 + (过)+ 其他成分
① 🔊 以前我曾经听人们说“上有天堂,下有苏杭”。
- Yǐqián wǒ céngjīng tīng rénmen shuō “shàng yǒu tiāntáng, xià yǒu Sū-Háng”.
- Trước đây tôi từng nghe mọi người nói: “Trên có thiên đàng, dưới có Tô Hàng.”
→ Trước đây, quá khứ xa, là một trải nghiệm.
② 🔊 十年前他曾经去过北京。
- Shí nián qián tā céngjīng qù guò Běijīng.
- Mười năm trước anh ấy đã từng đến Bắc Kinh.
→Nhấn mạnh trải nghiệm, cách thời điểm nói rất lâu.
“已经” – Đã (xảy ra)
“已经”表示事情完成,时间一般在不久以前;或表示动作、情况可能还在继续。
“已经” diễn tả sự việc đã hoàn thành kết thúc cách đó không lâu, hoặc biểu thị động tác tình huống có khả năng vẫn còn tiếp tục。
Định nghĩa:
- “已经” diễn tả một hành động đã hoàn thành, hoặc một trạng thái đã hình thành, và thường vừa mới xảy ra, hoặc có thể vẫn đang tiếp diễn.
- Nhấn mạnh rằng hành động đã xảy ra và có ảnh hưởng đến hiện tại.
- Thường đi kèm với 了 để nhấn mạnh đã hoàn tất.
Cấu trúc:
主语 + 已经 + 动词 + (了)+ 其他成分
Ví dụ:
① 🔊 昨天他已经去了法国。
- Zuótiān tā yǐjīng qù le Fǎguó.
- Hôm qua anh ấy đã đi Pháp rồi.
→Hành động đã hoàn thành gần đây
② 🔊 她已经当了大学老师。(他现在是大学老师。)
- Tā yǐjīng dāng le dàxué lǎoshī. (Tā xiànzài shì dàxué lǎoshī.)
- Cô ấy đã làm giảng viên đại học rồi. (Bây giờ cô ấy là giảng viên đại học.)
→Trạng thái bắt đầu từ trước và vẫn tiếp diễn
六 练习
1. 知识练习
中国的十二生肖

Đáp án:
- 子 – 鼠 (shǔ) – Con chuột
2. 丑 – 牛 (niú) – Con trâu/con bò
3. 寅 – 虎 (hǔ) – Con hổ
4. 卯 – 兔 (tù) – Con thỏ/mèo (ở Việt Nam)
5. 辰 – 龙 (lóng) – Con rồng
6. 巳 – 蛇 (shé) – Con rắn
7. 午 – 马 (mǎ) – Con ngựa
8. 未 – 羊 (yáng) – Con dê/cừu
9. 申 – 猴 (hóu) – Con khỉ
10. 酉 – 鸡 (jī) – Con gà
11. 戌 – 狗 (gǒu) – Con chó
12. 亥 – 猪 (zhū) – Con lợn/heo
2. 用“正在”完成下面的句子
(Dùng “正在” để hoàn thành các câu dưới đây)
① 旅行社__________ 。(安排)
② 导游介绍风景的时候,游客__________。(看)
③ 最近武汉的天气不太好,__________ 。(现在)
④ 游客们__________ 。(观赏)
⑤ 灵隐寺真漂亮,__________________________。(拍照)
Đáp án:
① 🔊 旅行社 正在安排。
Lǚxíngshè zhèngzài ānpái.
→ Lữ hành xã đang sắp xếp.
② 🔊 导游介绍风景的时候,游客 正在看。
Dǎoyóu jièshào fēngjǐng de shíhòu, yóukè zhèngzài kàn.
→ Khi hướng dẫn viên giới thiệu phong cảnh, du khách đang xem.
③ 🔊 最近武汉的天气不太好,现在正在下雨。
Zuìjìn Wǔhàn de tiānqì bù tài hǎo, xiànzài zhèngzài xià yǔ.
→ Gần đây thời tiết Vũ Hán không tốt, hiện đang mưa.
④ 🔊 游客们 正在观赏。
Yóukèmen zhèngzài guānshǎng.
→ Du khách đang thưởng ngoạn.
⑤ 🔊 灵隐寺真漂亮,大家正在拍照留念。
Língyǐn Sì zhēn piàoliang, dàjiā zhèngzài pāizhào liúniàn.
→ Chùa Linh Ẩn thật đẹp, mọi người đang chụp ảnh lưu niệm.
3. 组句
Sắp xếp từ thành câu có nghĩa:
① 计划 旅游 你的 简单 太 了
② 可以 随时 我们 南京路 出发 逛街 去
③ 游客 豫园 豫园 参观了 城隍庙 的 和
④ 已经 导游 旅游 路线 安排了 给我们
⑤ 菜单 汉语 这个 是 用 写 的
Đáp án:
① 你的旅游计划太简单了。
Nǐ de lǚyóu jìhuà tài jiǎndān le.
→ Kế hoạch du lịch của bạn quá đơn giản rồi.
② 我们可以随时出发去南京路逛街。
Wǒmen kěyǐ suíshí chūfā qù Nánjīng Lù guàngjiē.
→ Chúng ta có thể xuất phát bất cứ lúc nào để đi dạo phố Nam Kinh.
③ 游客参观了豫园和城隍庙。
Yóukè cānguān le Yùyuán hé Chénghuáng Miào.
→ Du khách đã tham quan Vườn Dự Viên và Miếu Thành Hoàng.
④ 导游已经给我们安排了旅游路线。
Dǎoyóu yǐjīng gěi wǒmen ānpái le lǚyóu lùxiàn.
→ Hướng dẫn viên đã sắp xếp tuyến du lịch cho chúng tôi rồi.
⑤ 这个菜单是用汉语写的。
Zhège càidān shì yòng Hànyǔ xiě de.
→ Thực đơn này được viết bằng tiếng Trung.
4. 完成会话
(Hoàn thành hội thoại)
①
A:请问,这是______________ 吗?
B:,这是东方旅行社。
A:我第一次来南京旅行。?
B:当然可以。________________。
A:真是太好了。我想参加南京一日游。
②
A:________________ 游览线路要________________?
B:大约八个小时。
A:________________ 多少钱?
B:两百块钱, 包括________________。
A:________________。多谢你了。
Đáp án:
①
🔊 A:请问,这是 东方旅行社 吗?
Qǐngwèn, zhè shì Dōngfāng Lǚxíngshè ma?
→ Xin hỏi, đây có phải là Công ty Du lịch Đông Phương không?
🔊 B:是的,这是东方旅行社。
Shì de, zhè shì Dōngfāng Lǚxíngshè.
→ Đúng vậy, đây là Công ty Du lịch Đông Phương.
A:🔊 我第一次来南京旅行。你能帮我安排吗?
Wǒ dì-yī cì lái Nánjīng lǚxíng. Nǐ néng bāng wǒ ānpái ma?
→ Tôi lần đầu đến Nam Kinh du lịch. Anh/chị có thể giúp tôi sắp xếp không?
🔊 B:当然可以。我们有很多旅游线路可以选择。
Dāngrán kěyǐ. Wǒmen yǒu hěn duō lǚyóu lùxiàn kěyǐ xuǎnzé.
→ Tất nhiên là được. Chúng tôi có rất nhiều tuyến du lịch để lựa chọn.
🔊 A:真是太好了。我想参加南京一日游。
Zhēn shì tài hǎo le. Wǒ xiǎng cānjiā Nánjīng yī rì yóu.
→ Thật là tuyệt. Tôi muốn tham gia tour du lịch một ngày ở Nam Kinh.
②
🔊 A:请问,南京一日游的游览线路要多长时间?
Qǐngwèn, Nánjīng yī rì yóu de yóulǎn lùxiàn yào duō cháng shíjiān?
→ Xin hỏi, tuyến tham quan Nam Kinh một ngày mất bao lâu?
🔊 B:大约八个小时。
Dàyuē bā gè xiǎoshí.
→ Khoảng tám tiếng.
A:🔊 一个人多少钱?
Yī gè rén duōshǎo qián?
→ Một người bao nhiêu tiền?
B:🔊 两百块钱, 包括 午餐和门票。
Liǎng bǎi kuài qián, bāokuò wǔcān hé ménpiào.
→ 200 tệ, bao gồm bữa trưa và vé vào cửa.
🔊 A:好的。多谢你了。
Hǎo de. Duōxiè nǐ le.
→ Được rồi. Cảm ơn bạn nhiều.
5. 双人练习
(Luyện tập đôi)
① 选择一条旅游线路,安排一天的行程。
② 两人一组,分别扮演游客和导游,完成对话。
③ 交换角色,再对话一次。然后比较一下你们的安排行程有什么不同。
| 乌镇(嘉兴) | 普陀山(舟山) |
![]() |
![]() |
| 明孝陵(南京) | 无锡中视影视基地 |
![]() |
![]() |
| 九华山(安徽) | 西递宏村(安徽) |
![]() |
![]() |
1. 乌镇(嘉兴)
Wūzhèn (Jiāxīng)
Ô Trấn (Gia Hưng) – thị trấn cổ nổi tiếng ở tỉnh Chiết Giang, nổi bật với kênh rạch và kiến trúc cổ.
2. 普陀山(舟山)
Pǔtuó Shān (Zhōushān)
Phổ Đà Sơn (Châu Sơn) – một trong bốn núi Phật giáo nổi tiếng của Trung Quốc, thuộc tỉnh Chiết Giang.
3. 明孝陵(南京)
Míng Xiào Líng (Nánjīng)
Lăng Minh Hiếu (Nam Kinh) – lăng mộ của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương, thuộc Nam Kinh, Giang Tô.
4. 无锡中视影视基地
Wúxī Zhōngshì Yǐngshì Jīdì
Căn cứ quay phim truyền hình Trung Thị ở Vô Tích – nơi quay nhiều phim cổ trang nổi tiếng của Trung Quốc.
5. 九华山(安徽)
Jiǔhuá Shān (Ānhuī)
Cửu Hoa Sơn (An Huy) – một trong bốn ngọn núi Phật giáo nổi tiếng ở Trung Quốc, thuộc tỉnh An Huy.
6. 西递宏村(安徽)
Xīdì Hóngcūn (Ānhuī)
Làng Tây Đệ và Hồng Thôn (An Huy) – làng cổ nổi tiếng với kiến trúc nhà cổ thời Minh – Thanh.
Đáp án:
Bước 1: Chọn một tuyến du lịch (旅游线路)
Ví dụ: 北京一日游 (Tour Bắc Kinh 1 ngày)
- Sáng: 天安门广场 (Quảng trường Thiên An Môn), 故宫 (Cố Cung)
- Trưa: Ăn trưa tại nhà hàng địa phương
- Chiều: 长城 (Vạn Lý Trường Thành)
- Tối: Trở về khách sạn nghỉ ngơi
Bước 2: Mẫu hội thoại (lần 1 – khách & hướng dẫn viên)
游客 (Yóukè – Du khách):
🔊 你好,我想参加北京一日游,可以帮我安排一下吗?
- Nǐ hǎo, wǒ xiǎng cānjiā Běijīng yī rì yóu, kěyǐ bāng wǒ ānpái yīxià ma?
- Xin chào, tôi muốn tham gia tour Bắc Kinh 1 ngày, có thể giúp tôi sắp xếp không?
导游 (Dǎoyóu – Hướng dẫn viên):
🔊 当然可以。早上我们去天安门广场和故宫参观,中午在当地餐厅吃饭,下午去长城,晚上回酒店。
- Dāngrán kěyǐ. Zǎoshang wǒmen qù Tiān’ānmén Guǎngchǎng hé Gùgōng cānguān, zhōngwǔ zài dāngdì cāntīng chīfàn, xiàwǔ qù Chángchéng, wǎnshàng huí jiǔdiàn.
- Tất nhiên là được. Buổi sáng chúng ta đi tham quan Quảng trường Thiên An Môn và Cố Cung, buổi trưa ăn ở nhà hàng địa phương, buổi chiều đi Vạn Lý Trường Thành, buổi tối trở về khách sạn.
游客:
🔊 听起来很好,这个行程多少钱?
- Tīng qǐlái hěn hǎo, zhège xíngchéng duōshǎo qián?
- Nghe có vẻ hay đấy, lịch trình này bao nhiêu tiền?
导游:
🔊 三百块钱,包括午餐和门票。
- Sān bǎi kuài qián, bāokuò wǔcān hé ménpiào.
- 300 tệ, bao gồm bữa trưa và vé vào cửa.
Bước 3: Đổi vai – hội thoại mới
背景 (Bối cảnh): Lần này bạn học sẽ làm 游客 (khách du lịch) và bạn sẽ làm 导游 (hướng dẫn viên). Chọn một tuyến khác: 南京一日游 (Tour Nam Kinh 1 ngày).
游客:
🔊 你好,我想参加南京一日游,可以帮我安排一下吗?
- Nǐ hǎo, wǒ xiǎng cānjiā Nánjīng yī rì yóu, kěyǐ bāng wǒ ānpái yīxià ma?
- Xin chào, tôi muốn tham gia tour Nam Kinh 1 ngày, có thể giúp tôi sắp xếp không?
导游:
🔊 当然可以。早上我们先去中山陵,然后参观总统府,中午在夫子庙附近吃饭,下午游览秦淮河风光带,晚上回酒店。
- Dāngrán kěyǐ. Zǎoshang wǒmen xiān qù Zhōngshān Líng, ránhòu cānguān Zǒngtǒngfǔ, zhōngwǔ zài Fūzǐ Miào fùjìn chīfàn, xiàwǔ yóulǎn Qínhuái Hé fēngguāng dài, wǎnshàng huí jiǔdiàn.
- Tất nhiên là được. Buổi sáng chúng ta sẽ đi Lăng Tôn Trung Sơn, sau đó tham quan Phủ Tổng Thống, buổi trưa ăn ở gần Phu Tử Miếu, buổi chiều dạo sông Tần Hoài, buổi tối trở về khách sạn.
游客:
🔊 听起来不错,这个行程要多长时间?
- Tīng qǐlái bùcuò, zhège xíngchéng yào duō cháng shíjiān?
- Nghe có vẻ hay đấy, lịch trình này mất bao lâu?
导游:
🔊 大约九个小时。
- Dàyuē jiǔ gè xiǎoshí.
- Khoảng chín tiếng.
游客:
🔊 多少钱?
- Duōshǎo qián?
- Bao nhiêu tiền?
导游:
🔊 二百五十块钱,包括午餐和门票。
- Èrbǎi wǔshí kuài qián, bāokuò wǔcān hé ménpiào.
- 250 tệ, bao gồm bữa trưa và vé vào cửa.
游客:
🔊 好的,谢谢你!
- Hǎo de, xièxie nǐ!
- Được rồi, cảm ơn bạn!
Bước 4: So sánh
Sau khi thực hiện xong 2 lượt hội thoại, so sánh:
- Các điểm đến khác nhau
- Thời gian khởi hành
- Giá cả và dịch vụ bao gồm
七 中国的名胜古迹 Bảy địa điểm tham quan nổi tiếng ở Trung Quốc
1. CỬU TRẠI CÂU
• 景点名称: 九寨沟 (Jiu Zhai Gou)
• 景点美称: 童话世界。
• 地理位置: 四川省阿坝藏族羌族自治州九寨沟县。
• 景点评级: 国家5A级旅游景区。世界自然遗产。
• 主要景观: 翠湖、叠瀑、彩林、雪峰、藏情、蓝冰,沟内有树正寨、荷叶寨、则查洼寨等。
• 景区简介: 九寨沟国家级自然保护区属野生动物类型自然保护区,保护区1978年建立,总面积64297公项,大部分为森林所覆盖。九寨沟是以高山湖泊群、瀑布、彩林、雪峰、蓝冰和藏族风情并称“九寨沟六绝”,被世人誉为“童话世界”,号称“水景之王”。
Bản dịch:
- Tên thắng cảnh: 九寨沟 (Cửu Trại Câu)
- Mỹ danh: Thế giới cổ tích.
Vị trí địa lý: Huyện Cửu Trại Câu, Châu tự trị dân tộc Tạng và Khương A Bá, tỉnh Tứ Xuyên.
Cấp đánh giá: Khu du lịch cấp 5A quốc gia, Di sản thiên nhiên thế giới.
Cảnh quan chính: Hồ xanh biếc, thác nước tầng tầng, rừng cây mùa thu đủ sắc, núi tuyết, phong tình dân tộc Tạng, băng xanh; trong thung lũng có các trại làng như Thụ Chính Trại, Hà Diệp Trại, Tắc Trát Oa Trại…
Giới thiệu: Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Cửu Trại Câu thuộc loại hình bảo vệ động vật hoang dã, thành lập năm 1978, tổng diện tích 64.297 ha, phần lớn được bao phủ bởi rừng. Cửu Trại Câu nổi tiếng với “Sáu tuyệt” là quần thể hồ trên núi, thác nước, rừng sắc màu, núi tuyết, băng xanh và phong tình dân tộc Tạng, được mệnh danh là “Thế giới cổ tích” và “Vua của cảnh quan nước”.

2. HOÀNG LONG
• 景点名称: 黄龙风景名胜区 (Huanglong Scenic Area)
• 景点美称: 人间瑶池。
• 地理位置: 四川省阿坝藏族羌族自治州松潘县。
• 景点评级: 国家5A级旅游景区。世界自然遗产。
• 主要景观: 黄龙沟、黄龙寺、迎宾池、飞瀑流辉、洗身洞、盆景池、牟尼沟景区、瀑玉台、珍珠湖、雪宝顶、四沟景区、丹云峡等。
• 景区简介: 黄龙景区是中国最高的风景名胜区之一,总面积700平方千米,以彩池、雪山、峡谷、森林“四绝”著称于世,也有说法在此基础上加上瀑流、古寺,民俗称为“七绝”。黄龙风景区因沟中有许多彩池,随着周围景色变化和阳光照射角度变化幻化出五彩的颜色,被誉为“人间瑶池”。
Bản dịch:
Tên thắng cảnh: 黄龙风景名胜区 (Khu thắng cảnh Hoàng Long)
Mỹ danh: Dao Trì nhân gian.
Vị trí địa lý: Huyện Tùng Phan, Châu tự trị dân tộc Tạng và Khương A Bá, tỉnh Tứ Xuyên.
Cấp đánh giá: Khu du lịch cấp 5A quốc gia, Di sản thiên nhiên thế giới.
Cảnh quan chính: Hoàng Long Câu, chùa Hoàng Long, Hồ đón khách, thác nước bay, hang tắm gội, hồ bonsai, khu thắng cảnh Mâu Ni Câu, đài Thác Ngọc, hồ Châu Ngọc, đỉnh Tuyết Bảo, khu thắng cảnh Tứ Câu, hẻm núi Vân Đỏ…
Giới thiệu: Hoàng Long là một trong những khu thắng cảnh có độ cao lớn nhất Trung Quốc, diện tích 700 km², nổi tiếng với “Bốn tuyệt”: hồ màu, núi tuyết, hẻm núi và rừng. Ngoài ra, có người còn xếp thêm thác nước, chùa cổ thành “Bảy tuyệt”. Do trong thung lũng có nhiều hồ màu, sắc nước thay đổi theo cảnh vật xung quanh và góc chiếu ánh sáng, tạo nên màu sắc rực rỡ, Hoàng Long được mệnh danh là “Dao Trì nhân gian”.

3. NÚI NGA MI
• 景点名称: 峨眉山 (Mount Emei)
• 景点美称: 佛国天堂,峨眉天下秀。
• 地理位置: 四川省乐山市峨眉山市。
• 景点评级: 5A级旅游景区。世界文化与自然双重遗产。
• 主要景观: 峨眉新十景为:金顶金佛、万佛朝宗、小平情缘、清音平湖、幽谷灵猴、第一山亭、摩崖石刻、秀甲瀑布、迎宾滩、名山起点,无不引人入胜。
• 景区简介: 峨眉山自然遗产极其丰富,素有天然“植物王国”、“动物乐园”、“地质博物馆”之美誉,景区面积154平方千米,地势陡峭,风景秀丽,有“秀甲天下”之美誉。峨眉山是中国四大佛教名山之一,寺庙约26座,重要的有八大寺庙:报国寺、伏虎寺、清音阁、万年寺、洪椿坪、仙峰寺、洗象池、华藏寺、佛事频繁。
Bản dịch:
Tên thắng cảnh: 峨眉山 (Núi Nga Mi)
Mỹ danh: Thiên đường Phật quốc, Nga Mi tuyệt đẹp nhất thiên hạ.
Vị trí địa lý: Thành phố Nga Mi, thành phố Lạc Sơn, tỉnh Tứ Xuyên.
Cấp đánh giá: Khu du lịch cấp 5A quốc gia, Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (kép).
Cảnh quan chính: 10 cảnh mới của Nga Mi: Kim Đỉnh Kim Phật, Vạn Phật triều tông, Tình duyên Tiểu Bình, hồ Thanh Âm, thung lũng khỉ linh thiêng, đình núi số một, khắc đá trên vách, thác Tú Giáp, bãi đón khách, điểm xuất phát danh sơn…
Giới thiệu: Núi Nga Mi có tài nguyên thiên nhiên phong phú, được mệnh danh là “Vương quốc thực vật”, “Vườn thú hoang dã” và “Bảo tàng địa chất tự nhiên”, diện tích 154 km², địa hình hiểm trở, phong cảnh hữu tình, nổi tiếng với câu “Tuyệt mỹ nhất thiên hạ”. Là một trong bốn ngọn núi Phật giáo lớn của Trung Quốc, có khoảng 26 ngôi chùa, trong đó 8 chùa quan trọng là: Báo Quốc Tự, Phục Hổ Tự, Thanh Âm Các, Vạn Niên Tự, Hồng Thôn Bình, Tiên Phong Tự, Tẩy Tượng Trì, Hoa Tạng Tự, với các hoạt động Phật sự diễn ra thường xuyên.


4. LẠC SƠN ĐẠI PHẬT
• 景点名称: 乐山大佛 (Leshan Giant Buddha)
• 地理位置: 四川省乐山市。
• 景点评级: 5A级旅游景区。世界文化与自然双重遗产。
• 景观特点: 乐山大佛,又名凌云大佛景区由凌云山、麻浩岩墓、乌尤山、巨型卧佛等组成。主要景点有:乐山大佛、巨型睡佛、东方佛都、凌云禅院、佛国天堂、沫若堂、乌尤寺、灵宝塔、嘉定坊、海师洞、壁津楼等。
• 景区简介: 乐山大佛开凿于唐代开元元年(713年),完成于贞元十九年(803年),面积17.88平方公里。大佛为弥勒佛坐像,通高71米,头高14.7米,头宽10米,耳长7米,鼻长5.6米,眉长5.6米,嘴巴和眼长3.3米,颈高3米,肩宽24米,手指长8.3米,从膝盖到脚背28米,脚背宽8.5米,脚面可围坐百人以上;是中国最大的石雕摩崖石刻造像。
Bản dịch:
Tên thắng cảnh: 乐山大佛 (Lạc Sơn Đại Phật)
Vị trí địa lý: Thành phố Lạc Sơn, tỉnh Tứ Xuyên.
Cấp đánh giá: Khu du lịch cấp 5A quốc gia, Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (kép).
Đặc điểm cảnh quan: Lạc Sơn Đại Phật, còn gọi là Lăng Vân Đại Phật, thuộc khu thắng cảnh bao gồm núi Lăng Vân, mộ đá Ma Hạo Nham, núi Ô Du, tượng Phật nằm khổng lồ… Các điểm chính gồm: Lạc Sơn Đại Phật, tượng Phật ngủ khổng lồ, Phật Đô phương Đông, Thiền viện Lăng Vân, Thiên đường Phật quốc, đường đường Mạc Nhược, chùa Ô Du, tháp Linh Bảo, phố Gia Định, động Hải Sư, lầu Bích Tấn…
Giới thiệu: Lạc Sơn Đại Phật bắt đầu được tạc vào năm Nguyên niên Khai Nguyên (713) thời Đường, hoàn thành vào năm Trinh Nguyên 19 (803), diện tích 17,88 km². Tượng là hình Phật Di Lặc ngồi, cao 71 m, đầu cao 14,7 m, rộng 10 m, tai dài 7 m, mũi dài 5,6 m, lông mày dài 5,6 m, miệng và mắt dài 3,3 m, cổ cao 3 m, vai rộng 24 m, ngón tay dài 8,3 m, từ gối tới mu bàn chân dài 28 m, mu bàn chân rộng 8,5 m, bề mặt bàn chân có thể ngồi được hơn trăm người. Đây là tượng Phật đá chạm khắc vào vách núi lớn nhất Trung Quốc.


Trên đây là toàn bộ nội dung bài học dành cho các bạn yêu thích du lịch Trung Quốc. Ngoài ra, Trung tâm còn tổ chức các tour du lịch Trung Quốc và khóa học tiếng Trung Du lịch. Hãy liên hệ hotline 0989543912 để biết thông tin chi tiết.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 6: Giáo trình tiếng Trung Du Lịch – Sắp xếp lịch trình






