Bài 11 của Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 với chủ đề “Cà chua xào trứng gà” là cuộc trò chuyện sinh động giữa Trương Hồng và Mã Lệ trong bối cảnh học nấu ăn tại nhà.
Thông qua việc hướng dẫn làm món 西红柿炒鸡蛋 (trứng xào cà chua) – một món ăn gia đình phổ biến ở Trung Quốc, người học có cơ hội tiếp cận với từ vựng, mẫu câu và cách diễn đạt mang tính ứng dụng cao trong đời sống hàng ngày.
← Xem lại Bài 10: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 教 /jiāo/ – giáo – (động từ): dạy
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”教” pinyin=”jiāo” meaning=”dạy”]
Ví dụ:
🔊 她教我们汉语。
- Tā jiāo wǒmen Hànyǔ.
- Cô ấy dạy chúng tôi tiếng Trung.
🔊 妈妈教我怎么做饭。
- Māma jiāo wǒ zěnme zuòfàn.
- Mẹ dạy tôi cách nấu ăn.
2. 家常菜 /jiāchángcài/ – gia thường thái – (danh từ): món ăn gia đình, cơm thường
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”家常菜” pinyin=”jiāchángcài” meaning=”món ăn gia đình”]
Ví dụ:
🔊 我最喜欢吃家常菜。
- Wǒ zuì xǐhuān chī jiāchángcài.
- Tôi thích ăn cơm nhà nhất.
🔊 家常菜虽然简单,但很好吃。
- Jiāchángcài suīrán jiǎndān, dàn hěn hǎochī.
- Món ăn gia đình tuy đơn giản nhưng rất ngon.
3. 西红柿 /xīhóngshì/ – tây hồng thị – (danh từ): cà chua
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”西红柿” pinyin=”xīhóngshì” meaning=”cà chua”]
Ví dụ:
🔊 西红柿可以做汤。
- Xīhóngshì kěyǐ zuò tāng.
- Cà chua có thể nấu canh.
🔊 我不喜欢吃西红柿。
- Wǒ bù xǐhuān chī xīhóngshì.
- Tôi không thích ăn cà chua.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]
4. 鸡蛋 /jīdàn/ – kê đản – (danh từ): trứng gà
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”鸡蛋” pinyin=”jīdàn” meaning=”trứng gà”]
Ví dụ:
🔊 我每天早上吃两个鸡蛋。
- Wǒ měitiān zǎoshang chī liǎng gè jīdàn.
- Mỗi sáng tôi ăn hai quả trứng gà.
🔊 鸡蛋炒饭很好吃。
- Jīdàn chǎofàn hěn hǎochī.
- Cơm rang trứng rất ngon.
5. 把 /bǎ/ – bả – (giới từ): đem, lấy… để làm gì đó
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”把” pinyin=”bǎ” meaning=”giới từ (đem, lấy để làm gì đó)”]
Ví dụ:
🔊 请把门关上。
- Qǐng bǎ mén guān shàng.
- Làm ơn đóng cửa lại.
🔊 他把书放在桌子上了。
- Tā bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng le.
- Anh ấy đặt sách lên bàn.
6. 筷子 /kuàizi/ – khoái tử – (danh từ): đũa
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”筷子” pinyin=”kuàizi” meaning=”đũa”]
Ví dụ:
🔊 你会用筷子吗?
- Nǐ huì yòng kuàizi ma?
- Bạn biết dùng đũa không?
🔊 请给我一双筷子。
- Qǐng gěi wǒ yì shuāng kuàizi.
- Làm ơn đưa cho tôi một đôi đũa.
7. 搅拌 /jiǎobàn/ – giảo bạn – (động từ): trộn, khuấy
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”搅拌” pinyin=”jiǎobàn” meaning=”trộn, khuấy”]
Ví dụ:
🔊 请把鸡蛋搅拌均匀。
- Qǐng bǎ jīdàn jiǎobàn jūnyún.
- Làm ơn trộn đều trứng lên.
🔊 他在锅里搅拌汤。
- Tā zài guō lǐ jiǎobàn tāng.
- Anh ấy khuấy canh trong nồi.
8. 均匀 /jūnyún/ – quân nhần – (tính từ): đều, đồng đều
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”均匀” pinyin=”jūnyún” meaning=”đều, đồng đều”]
Ví dụ:
🔊 火要开小一点儿,让温度均匀。
- Huǒ yào kāi xiǎo yìdiǎnr, ràng wēndù jūnyún.
- Bật lửa nhỏ một chút để nhiệt độ đều.
🔊 他把材料均匀地放在盘子上。
- Tā bǎ cáiliào jūnyún de fàng zài pánzi shàng.
- Anh ấy đặt nguyên liệu lên đĩa một cách đều đặn.
9. 切 /qiē/ – thiết – (động từ): cắt, thái
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”切” pinyin=”qiē” meaning=”cắt, thái”]
Ví dụ:
🔊 请把肉切成块儿。
- Qǐng bǎ ròu qiē chéng kuàir.
- Làm ơn cắt thịt thành từng miếng.
🔊 他正在切西红柿。
- Tā zhèngzài qiē xīhóngshì.
- Anh ấy đang cắt cà chua.
10. 块儿 /kuàir/ – khối nhi – (danh từ): miếng, cục, khối
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”块儿” pinyin=”kuàir” meaning=”miếng, cục, khối”]
Ví dụ:
🔊 给我一块儿蛋糕吧!
- Gěi wǒ yí kuàir dàngāo ba!
- Cho tôi một miếng bánh nhé!
🔊 桌子上有一块儿牛肉。
- Zhuōzi shàng yǒu yí kuàir niúròu.
- Trên bàn có một miếng thịt bò.
11. 火 /huǒ/ – hoả – (danh từ): lửa
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”火” pinyin=”huǒ” meaning=”lửa”]
Ví dụ:
🔊 小心火!别靠太近。
- Xiǎoxīn huǒ! Bié kào tài jìn.
- Cẩn thận lửa! Đừng lại gần quá.
🔊 火越来越大了。
- Huǒ yuèláiyuè dà le.
- Lửa ngày càng lớn.
12. 点着 /diǎnzháo/ – điểm trước – (động từ): châm lửa, nhóm lửa
点 /diǎn/ – điểm – (động từ): châm, bật (lửa, đèn)
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”点着” pinyin=”diǎnzháo” meaning=”châm lửa, nhóm lửa”]
Ví dụ:
🔊 他点着了蜡烛。
- Tā diǎnzháo le làzhú.
- Anh ấy đã thắp nến.
🔊 你能帮我点着火吗?
- Nǐ néng bāng wǒ diǎnzháo huǒ ma?
- Bạn có thể giúp tôi nhóm lửa không?
13. 锅 /guō/ – oa – (danh từ): nồi
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”锅” pinyin=”guō” meaning=”nồi”]
Ví dụ:
🔊 我们用这个锅做饭。
- Wǒmen yòng zhè ge guō zuòfàn.
- Chúng tôi dùng nồi này để nấu cơm.
🔊 水已经在锅里烧开了。
- Shuǐ yǐjīng zài guō lǐ shāokāi le.
- Nước trong nồi đã sôi rồi.
14. 油 /yóu/ – du – (danh từ): dầu, mỡ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”油” pinyin=”yóu” meaning=”dầu, mỡ”]
Ví dụ:
🔊 请在锅里倒点儿油。
- Qǐng zài guō lǐ dào diǎnr yóu.
- Hãy đổ một chút dầu vào nồi.
🔊 炒菜时要用油。
- Chǎocài shí yào yòng yóu.
- Khi xào rau cần dùng dầu.
15. 熟 /shú /shóu/ – thục – (tính từ): chín
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”熟” pinyin=”shú” meaning=”chín”]
Ví dụ:
🔊 饭熟了,可以吃了。
- Fàn shú le, kěyǐ chī le.
- Cơm chín rồi, có thể ăn được rồi.
🔊 这个肉还没熟。
- Zhè gè ròu hái méi shóu.
- Miếng thịt này vẫn chưa chín.
16. 加 /jiā/ – gia – (động từ): thêm, cho thêm vào
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”加” pinyin=”jiā” meaning=”thêm, cho thêm vào”]
Ví dụ:
🔊 请在汤里加点儿盐。
- Qǐng zài tāng lǐ jiā diǎnr yán.
- Hãy cho thêm chút muối vào canh.
🔊 加点儿糖会更好吃。
- Jiā diǎnr táng huì gèng hǎochī.
- Thêm chút đường sẽ ngon hơn.
17. 白糖 /báitáng/ – bạch đường – (danh từ): đường trắng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”白糖” pinyin=”báitáng” meaning=”đường trắng”]
Ví dụ:
🔊 我喜欢喝加白糖的咖啡。
- Wǒ xǐhuān hē jiā báitáng de kāfēi.
- Tôi thích uống cà phê có đường trắng.
🔊 请给我一勺白糖。
- Qǐng gěi wǒ yì sháo báitáng.
- Cho tôi một thìa đường trắng.
18. 最后 /zuìhòu/ – tối hậu – (phó từ): cuối cùng, sau cùng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”最后” pinyin=”zuìhòu” meaning=”cuối cùng, sau cùng”]
Ví dụ:
🔊 最后一步是把菜装盘。
- Zuìhòu yíbù shì bǎ cài zhuāng pán.
- Bước cuối cùng là bày thức ăn ra đĩa.
🔊 最后我们一起拍了照片。
- Zuìhòu wǒmen yìqǐ pāi le zhàopiàn.
- Cuối cùng, chúng tôi cùng chụp ảnh.
19. 盐 /yán/ – diêm – (danh từ): muối
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”盐” pinyin=”yán” meaning=”muối”]
Ví dụ:
🔊 菜里盐放多了。
- Cài lǐ yán fàng duō le.
- Món ăn này bỏ nhiều muối quá rồi.
🔊 你能递给我盐吗?
- Nǐ néng dì gěi wǒ yán ma?
- Bạn đưa tôi lọ muối được không?
20. 尝 /cháng/ – thường – (động từ): nếm, thử
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”尝” pinyin=”cháng” meaning=”nếm, thử”]
Ví dụ:
🔊 你尝一下这个菜,好吃吗?
- Nǐ cháng yíxià zhè ge cài, hǎochī ma?
- Bạn nếm thử món này xem, ngon không?
🔊 妈妈让我尝一口汤。
- Māma ràng wǒ cháng yì kǒu tāng.
- Mẹ bảo tôi nếm một miếng canh.
21. 嗯 /ǹg/ – ân – (thán từ): ừ, hừ (biểu thị đồng ý, do dự…)
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”嗯” pinyin=”ǹg” meaning=”ừ, hừ”]
Ví dụ:
🔊 嗯,我觉得这个主意不错。
- Ǹg, wǒ juéde zhège zhǔyì búcuò.
- Ừm, tôi thấy ý tưởng này không tệ.
🔊 嗯……你说得也对。
- Ǹg… nǐ shuō de yě duì.
- Ừm… bạn nói cũng đúng.
22. 肉 /ròu/ – nhục – (danh từ): thịt
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”肉” pinyin=”ròu” meaning=”thịt”]
Ví dụ:
🔊 我喜欢吃牛肉。
- Wǒ xǐhuān chī niúròu.
- Tôi thích ăn thịt bò.
🔊 这家餐厅的肉很好吃。
- Zhè jiā cāntīng de ròu hěn hǎochī.
- Thịt ở nhà hàng này rất ngon.
23. 饭店 /fàndiàn/ – phạn điếm – (danh từ): nhà hàng, khách sạn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”饭店” pinyin=”fàndiàn” meaning=”nhà hàng, khách sạn”]
Ví dụ:
🔊 我们去饭店吃饭吧。
- Wǒmen qù fàndiàn chīfàn ba.
- Chúng ta đi nhà hàng ăn cơm nhé.
🔊 这家饭店很有名。
- Zhè jiā fàndiàn hěn yǒumíng.
- Nhà hàng này rất nổi tiếng.
24. 位 /wèi/ – vị – (lượng từ): vị (đơn vị đo số người, dùng cho người lịch sự)
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”位” pinyin=”wèi” meaning=”vị (lượng từ)”]
Ví dụ:
🔊 请问还有几个位子?
- Qǐngwèn hái yǒu jǐ gè wèi zi?
- Xin hỏi còn bao nhiêu chỗ trống?
🔊 这里有三个位子。
- Zhè lǐ yǒu sān gè wèi zi.
- Ở đây có ba chỗ.
25. 预定 /yùdìng/ – dự định – (động từ): đặt trước, đặt chỗ trước
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”预定” pinyin=”yùdìng” meaning=”đặt trước”]
Ví dụ:
🔊 我已经预定了桌子。
- Wǒ yǐjīng yùdìng le zhuōzi.
- Tôi đã đặt bàn trước rồi.
🔊 你要预定房间吗?
- Nǐ yào yùdìng fángjiān ma?
- Bạn có muốn đặt phòng không?
26. 菜单 /càidān/ – thái đơn – (danh từ): thực đơn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”菜单” pinyin=”càidān” meaning=”thực đơn”]
Ví dụ:
🔊 请给我菜单。
- Qǐng gěi wǒ càidān.
- Làm ơn cho tôi xem thực đơn.
🔊 菜单上的菜很好吃。
- Càidān shàng de cài hěn hǎochī.
- Món ăn trong thực đơn rất ngon.
27. 介绍 /jièshào/ – giới thiệu – (động từ): giới thiệu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”介绍” pinyin=”jièshào” meaning=”giới thiệu”]
Ví dụ:
🔊 他给我们介绍了这家饭店。
- Tā gěi wǒmen jièshào le zhè jiā fàndiàn.
- Anh ấy giới thiệu với chúng tôi về nhà hàng này.
🔊 请介绍一下你的家人。
- Qǐng jièshào yíxià nǐ de jiārén.
- Làm ơn giới thiệu về gia đình bạn.
28. 特色 /tèsè/ – đặc sắc – (danh từ/tính từ): đặc sắc, đặc trưng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”特色” pinyin=”tèsè” meaning=”đặc sắc, đặc trưng”]
Ví dụ:
🔊 这家饭店的特色菜很好吃。
- Zhè jiā fàndiàn de tèsè cài hěn hǎochī.
- Món đặc sắc của nhà hàng này rất ngon.
🔊 每个地方都有自己的特色。
- Měi gè dìfang dōu yǒu zìjǐ de tèsè.
- Mỗi nơi đều có đặc trưng riêng của mình.
29. 咸 /xián/ – hàm – (tính từ): mặn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”咸” pinyin=”xián” meaning=”mặn”]
Ví dụ:
🔊 这汤太咸了。
- Zhè tāng tài xián le.
- Canh này mặn quá rồi.
🔊 不要放太多盐,不然会很咸。
- Bú yào fàng tài duō yán, bùrán huì hěn xián.
- Đừng bỏ nhiều muối quá, nếu không sẽ rất mặn.
30. 烤鸭 /kǎoyā/ – khảo áp – (danh từ): vịt quay
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”烤鸭” pinyin=”kǎoyā” meaning=”vịt quay”]
Ví dụ:
🔊 北京烤鸭很有名。
- Běijīng kǎoyā hěn yǒumíng.
- Vịt quay Bắc Kinh rất nổi tiếng.
🔊 我喜欢吃烤鸭。
- Wǒ xǐhuān chī kǎoyā.
- Tôi thích ăn vịt quay.
31. 辣 /là/ – lợi – (tính từ): cay
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”辣” pinyin=”là” meaning=”cay”]
Ví dụ:
🔊 这个菜很辣,你能吃吗?
- Zhè ge cài hěn là, nǐ néng chī ma?
- Món này rất cay, bạn ăn được không?
🔊 我不喜欢太辣的食物。
- Wǒ bù xǐhuān tài là de shíwù.
- Tôi không thích đồ ăn quá cay.
32. 有名 /yǒumíng/ – hữu danh – (tính từ): nổi tiếng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”有名” pinyin=”yǒumíng” meaning=”nổi tiếng”]
Ví dụ:
🔊 这家饭店很有名。
- Zhè jiā fàndiàn hěn yǒumíng.
- Nhà hàng này rất nổi tiếng.
🔊 他是一个有名的演员。
- Tā shì yí gè yǒumíng de yǎnyuán.
- Anh ấy là một diễn viên nổi tiếng.
33. 麻烦 /máfan/ – ma phiền – (tính từ): phiền phức, làm phiền
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”麻烦” pinyin=”máfan” meaning=”phiền phức, làm phiền”]
Ví dụ:
🔊 麻烦你帮我一下,好吗?
- Máfan nǐ bāng wǒ yíxià, hǎo ma?
- Làm phiền bạn giúp tôi một chút được không?
🔊 抱歉,给你带来麻烦了。
- Bàoqiàn, gěi nǐ dàilái máfan le.
- Xin lỗi, đã làm phiền bạn rồi.
34. 丰富 /fēngfù/ – phong phú – (tính từ): phong phú
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”丰富” pinyin=”fēngfù” meaning=”phong phú”]
Ví dụ:
🔊 这里的食物种类非常丰富。
- Zhèlǐ de shíwù zhǒnglèi fēicháng fēngfù.
- Ở đây các loại thức ăn rất phong phú.
🔊 他的知识很丰富。
- Tā de zhīshì hěn fēngfù.
- Kiến thức của anh ấy rất phong phú.
2. Ngữ pháp
1. Cách dùng 就是
🔊 客常菜就是中国人平时在家里常吃的菜。
Kècháng cài jiù shì Zhōngguó rén píngshí zài jiālǐ cháng chī de cài.
Món ăn thường nhật chính là món người Trung Quốc thường ăn ở nhà.
就是 trong tiếng Trung rất đa dụng, có thể được dùng để:
- Giải thích hoặc định nghĩa một sự vật, sự việc (giống như “chính là”, “đó là”).
- Biểu thị sự nhấn mạnh hoặc chỉ ra một điểm chưa hoàn hảo hay một mặt hạn chế trong một tình huống, thường kèm theo ý “chỉ là”, “chỉ có điều”.
(1) Dùng để giải thích, định nghĩa (就是 = chính là)
Cấu trúc:
[Chủ ngữ] + 就是 + [Giải thích/định nghĩa]
Ý nghĩa: Đưa ra định nghĩa hoặc giải thích rõ ràng cho cái được nói đến trước đó.
Ví dụ:
① 🔊 北大,就是北京大学。
- Běidà, jiù shì Běijīng Dàxué.
- “Bắc Đại” chính là Đại học Bắc Kinh.
② 🔊 “二锅头”,就是一种很厉害的中国白酒。
- “Èrguōtóu”, jiù shì yì zhǒng hěn lìhài de Zhōngguó báijiǔ.
- “Nhị oa đầu” là một loại rượu trắng rất mạnh của Trung Quốc.
(2) Dùng để nêu lên một mặt không vừa ý, hạn chế (就是 = chỉ là, chỉ có điều)
Cấu trúc:
[Mệnh đề 1], 就是 + [điểm hạn chế hoặc nhược điểm]
Ý nghĩa: Nêu lên điểm không hoàn hảo, hạn chế hay điểm cần chú ý nhưng với cách nói nhẹ nhàng, khéo léo, không quá gay gắt.
Ví dụ:
③ 🔊 这本菜单菜很多,就是太辣了。
- Zhè běn càidān cài hěn duō, jiù shì tài là le.
- Thực đơn này món rất nhiều, chỉ là cay quá thôi.
④ 🔊 那条路不好找,就是离学校有点儿远。
- Nà tiáo lù bù hǎo zhǎo, jiù shì lí xuéxiào yǒudiǎnr yuǎn.
- Con đường đó khó tìm, chủ yếu là nó hơi xa trường học.
2. 又……又…… – Vừa… vừa…
🔊 西红柿炒鸡蛋,又好吃又好学。
Xīhóngshì chǎo jīdàn, yòu hǎochī yòu hǎo xué.
Trứng xào cà chua vừa ngon lại vừa dễ học.
Cấu trúc cơ bản:
又 + tính từ/động từ + 又 + tính từ/động từ
Ý nghĩa: Dùng để nối hai tính từ hoặc hai động từ cùng loại nhằm biểu thị hai đặc điểm, hai trạng thái, hoặc hai hành động diễn ra đồng thời.
Trong tiếng Việt thường được dịch là: “vừa… vừa…”, “cả… lẫn…”, “đồng thời có cả… và…”.
Ví dụ:
① 🔊 他长得又高又大。
- Tā zhǎng de yòu gāo yòu dà.
- Anh ấy vừa cao vừa to.
② 🔊 他写字写得又快又好。
- Tā xiězì xiě de yòu kuài yòu hǎo.
- Anh ấy viết chữ vừa nhanh vừa đẹp.
③ 🔊 那个冬天又冷又长。
- Nàge dōngtiān yòu lěng yòu cháng.
- Mùa đông đó vừa lạnh vừa dài.
④ 🔊 老张是个又老又漂亮的演员。
- Lǎo Zhāng shì gè yòu lǎo yòu piàoliang de yǎnyuán.
- Lão Trương là một diễn viên vừa già vừa xinh đẹp.
3. Câu chữ “把” (1)
把鸡蛋打到这个碗里。
Bǎ jīdàn dǎ dào zhège wǎn lǐ.
Đập trứng vào cái bát này.
- Câu chữ 把 là một cấu trúc đặc biệt trong tiếng Trung, dùng để đưa tân ngữ (vật bị tác động) lên trước động từ, nhấn mạnh sự xử lý, tác động lên đối tượng đó.
- Thường dùng trong trường hợp nói rõ hành động đã ảnh hưởng trực tiếp lên tân ngữ và kết quả của hành động đó.
Mẫu câu (1):
S + 把 + N₁ + V + 到/在 + N₂
- S: Chủ ngữ
- 把: giới từ làm nổi bật tân ngữ
- N₁: tân ngữ trực tiếp bị ảnh hưởng bởi hành động
- V: động từ chỉ hành động
- 到/在 + N₂: giới từ + địa điểm hoặc vị trí, chỉ nơi đến hoặc nơi xảy ra hành động
Ví dụ:
① 🔊 他把锅放在了灶上。
- Tā bǎ guō fàng zài le zào shàng.
- Anh ấy đặt nồi lên bếp.
② 🔊 我把行李搬进房间了。
- Wǒ bǎ xínglǐ bān jìn fángjiān le.
- Tôi đã chuyển hành lý vào phòng rồi.
③ 🔊 你把那本书带给王老师了吗?
- Nǐ bǎ nà běn shū dài gěi Wáng lǎoshī le ma?
- Bạn đã mang cuốn sách đó cho thầy Vương chưa?
④ 🔊 我把面包切成小块儿了。
- Wǒ bǎ miànbāo qiē chéng xiǎo kuàir le.
- Tôi đã cắt bánh mì thành từng miếng nhỏ rồi.
Mẫu câu (2):
S + 把 + N + V + 了 + bổ ngữ kết quả
- S: Chủ ngữ
- 把: giới từ đưa tân ngữ lên trước
- N: tân ngữ bị tác động
- V + 了: động từ với trợ từ kết thúc biểu thị hành động đã hoàn thành
- Bổ ngữ kết quả: chỉ kết quả của hành động (ví dụ: xong, được, sạch, hết,…)
Ví dụ:
⑤ 🔊 他把衣服洗干净了。
- Tā bǎ yīfu xǐ gānjìng le.
- Cậu ấy đã giặt sạch quần áo rồi.
⑥ 🔊 火点着了。
- Huǒ diǎn zháo le.
- Lửa đã được châm lên rồi.
4. V + 起來 (bắt đầu, tiếp tục, đánh giá)
🔊 就是做起来不太容易。
Jiù shì zuò qǐlái bù tài róngyì.
Làm thì không dễ dàng cho lắm.
V + 起来 là một cấu trúc phổ biến trong tiếng Trung, được dùng để biểu thị nhiều ý nghĩa khác nhau tùy vào ngữ cảnh.
Các nghĩa phổ biến của V + 起来 gồm:
- Bắt đầu hoặc tiếp tục một hành động, trạng thái
- Đánh giá, nhận xét hoặc cảm nhận về một sự việc hay hành động khi bắt đầu hoặc nhìn vào nó
Cấu trúc:
- V + 起来 có thể đứng độc lập hoặc đi kèm với các thành phần khác như tính từ, trạng ngữ, hoặc cụm từ bổ nghĩa cảm xúc.
- Có thể dùng trong câu phủ định: 不 + V + 起来 (ví dụ: 做起来不容易).
Ví dụ:
① 🔊 出国留学的手续说起来简单,办起来其实很麻烦。
- Chūguó liúxué de shǒuxù shuō qǐlái jiǎndān, bàn qǐlái qíshí hěn máfan.
- Thủ tục đi du học nói thì đơn giản, nhưng khi làm thì rất phiền phức.
② 🔊 这套公寓离学校不远,又很干净,看起来挺不错的。
- Zhè tào gōngyù lí xuéxiào bù yuǎn, yòu hěn gānjìng, kàn qǐlái tǐng búcuò de.
- Căn hộ này cách trường không xa, lại rất sạch sẽ, nhìn vào thấy khá ổn.
3. Hội thoại
张红: 🔊 玛丽,你不是想学做中国菜吗?今天我就教你做一个中国的家常菜。
玛丽: 🔊 “家常菜”是什么菜呀?
张红: 🔊 家常菜就是中国人平时在家里常吃的菜。
玛丽: 🔊 好啊,我就想学做在家里吃的菜。对了,做什么菜呀?
张红: 🔊 西红柿炒鸡蛋,又好吃又好学,咱们一起做怎么样?
玛丽: 🔊 行,我做什么?
张红: 🔊 来,把鸡蛋打到这个碗里,用筷子搅拌均匀,再把西红柿切成小块儿。
玛丽: 🔊 你看这么大行吗?
张红: 🔊 挺好。你把火点着,把锅放在火上,往锅里倒点儿油,把鸡蛋放进去炒一下儿,倒出来。再放一点儿油,把西红柿放进锅里炒熟,把炒好的鸡蛋放进去,别忘了加点儿白糖,最后再加点儿盐。……好了,尝尝,怎么样?
玛丽: 🔊 嗯,又好看又好吃,真不错!
张红: 🔊 是啊,这就是中国菜的特点:看起来漂亮,闻起来很香,吃起来好吃。
玛丽: 🔊 就是做起来不太容易。
Phiên âm:
Zhāng Hóng: Mǎlì, nǐ bú shì xiǎng xué zuò Zhōngguó cài ma? Jīntiān wǒ jiù jiāo nǐ zuò yí gè Zhōngguó de jiāchángcài.
Mǎlì: “Jiāchángcài” shì shénme cài ya?
Zhāng Hóng: Jiāchángcài jiù shì Zhōngguó rén píngshí zài jiālǐ cháng chī de cài.
Mǎlì: Hǎo a, wǒ jiù xiǎng xué zuò zài jiālǐ chī de cài. Duì le, zuò shénme cài ya?
Zhāng Hóng: Xīhóngshì chǎo jīdàn, yòu hǎochī yòu hǎo xué, zánmen yìqǐ zuò zěnmeyàng?
Mǎlì: Xíng, wǒ zuò shénme?
Zhāng Hóng: Lái, bǎ jīdàn dǎ dào zhège wǎn lǐ, yòng kuàizi jiǎobàn jūnyún, zài bǎ xīhóngshì qiē chéng xiǎo kuàir.
Mǎlì: Nǐ kàn zhème dà xíng ma?
Zhāng Hóng: Tǐng hǎo. Nǐ bǎ huǒ diǎnzhe, bǎ guō fàng zài huǒ shàng, wǎng guō lǐ dào diǎnr yóu, bǎ jīdàn fàng jìnqù chǎo yíxiàr, dào chūlái. Zài fàng yìdiǎnr yóu, bǎ xīhóngshì fàng jìn guō lǐ chǎo shú, bǎ chǎo hǎo de jīdàn fàng jìnqù, bié wàng le jiā diǎnr báitáng, zuìhòu zài jiā diǎnr yán…… Hǎo le, chángchang, zěnmeyàng?
Mǎlì: Ń, yòu hǎokàn yòu hǎochī, zhēn búcuò!
Zhāng Hóng: Shì a, zhè jiù shì Zhōngguó cài de tèdiǎn: kàn qǐlái piàoliang, wén qǐlái hěn xiāng, chī qǐlái hǎochī.
Mǎlì: Jiù shì zuò qǐlái bù tài róngyì.
Dịch nghĩa:
Trương Hồng: Mary, chẳng phải bạn muốn học nấu món ăn Trung Quốc sao? Hôm nay mình sẽ dạy bạn làm một món ăn gia đình của Trung Quốc nhé.
Mary: “Món ăn gia đình” là món như thế nào vậy?
Trương Hồng: Món ăn gia đình chính là những món mà người Trung Quốc thường ăn ở nhà hàng ngày.
Mary: Hay quá, mình đang muốn học cách nấu món ăn thường dùng ở nhà. Đúng rồi, mình nấu món gì đây?
Trương Hồng: Trứng xào cà chua nhé, vừa ngon lại vừa dễ học, chúng ta cùng nấu nhé?
Mary: Được thôi, mình làm gì đây?
Trương Hồng: Nào, đập trứng vào cái bát này, dùng đũa khuấy đều lên, sau đó cắt cà chua thành miếng nhỏ.
Mary: Bạn xem miếng lớn thế này được không?
Trương Hồng: Được rồi. Bây giờ bạn bật bếp lên, đặt chảo lên bếp, đổ một ít dầu vào, cho trứng vào xào một chút, rồi đổ ra. Sau đó đổ thêm chút dầu nữa, cho cà chua vào xào chín, rồi cho phần trứng đã xào chín vào lại, đừng quên thêm một chút đường trắng, cuối cùng rắc một chút muối… Xong rồi, nếm thử xem nào?
Mary: Ừm, vừa đẹp mắt vừa ngon, thật tuyệt!
Trương Hồng: Đúng vậy, đó chính là đặc điểm của món ăn Trung Quốc: nhìn thì đẹp, ngửi thì thơm, ăn thì ngon.
Mary: Chỉ là nấu được ra như vậy thì không dễ chút nào.
Đoạn văn:
🔊 西红柿炒鸡蛋
🔊 原料: 西红柿500克,鸡蛋2个,油50克,白糖25克,盐5克,水淀粉15克。
🔊 做法:
🔊 1. 把西红柿洗干净,切成小块儿;把鸡蛋打进碗里,加一点儿盐,用热油炒好。
🔊 2. 把油放进锅里,油热后放进西红柿、鸡蛋,搅拌均匀后加白糖和盐,再搅拌几下儿,开锅后迅速加入水淀粉。
🔊 特点: 甜咸可口,营养丰富。
Phiên âm:
Xīhóngshì chǎo jīdàn
Yuánliào: Xīhóngshì wǔbǎi kè, jīdàn liǎng ge, yóu wǔshí kè, báitáng èrshíwǔ kè, yán wǔ kè, shuǐdiànfěn shíwǔ kè.
Zuòfǎ:
Bǎ xīhóngshì xǐ gānjìng, qiēchéng xiǎo kuàir; bǎ jīdàn dǎjìn wǎn lǐ, jiā yìdiǎnr yán, yòng rè yóu chǎohǎo.
Bǎ yóu fàngjìn guō lǐ, yóu rè hòu fàngjìn xīhóngshì, jīdàn, jiǎobàn jūnyún hòu jiā báitáng hé yán, zài jiǎobàn jǐ xiàr, kāiguō hòu xùnsù jiārù shuǐdiànfěn.
Tèdiǎn: Tián xián kěkǒu, yíngyǎng fēngfù.
Dịch nghĩa:
Cà chua xào trứng
Nguyên liệu:
500g cà chua, 2 quả trứng, 50g dầu ăn, 25g đường trắng, 5g muối, 15g bột bắp pha nước (bột năng).
Cách làm:
1. Rửa sạch cà chua, cắt thành miếng nhỏ; đập trứng vào bát, thêm một chút muối, dùng dầu nóng xào chín.
2. Cho dầu vào chảo, dầu nóng thì cho cà chua và trứng vào, đảo đều rồi cho đường và muối, đảo vài lần nữa, sau khi sôi thì nhanh chóng thêm nước bột năng vào.
Đặc điểm:
Vị ngọt mặn vừa ăn, dinh dưỡng phong phú.
→ Qua bài học, học sinh không chỉ nắm được các cấu trúc ngôn ngữ miêu tả quy trình nấu ăn, mà còn rèn luyện khả năng giao tiếp trong ngữ cảnh hướng dẫn – thực hành. Bên cạnh việc học tiếng, bài học còn mở rộng hiểu biết văn hóa, giúp học sinh có thể tự tin chia sẻ về món ăn yêu thích, cũng như hiểu rõ hơn về sự tinh tế và hài hòa trong ẩm thực Trung Quốc.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 12: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2
