Trong cuộc sống, mỗi người đều có thói quen và cách nhìn nhận sự việc khác nhau. Những thói quen ấy tưởng chừng nhỏ nhặt, nhưng đôi khi lại ảnh hưởng đến cách chúng ta đối mặt với khó khăn và lựa chọn hướng đi.
Qua một câu chuyện Bài 16: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2 – “Chuối ăn từ đầu nào” giản dị về cách ăn chuối, bài học hôm nay sẽ dẫn dắt chúng ta suy nghĩ sâu sắc hơn về sự linh hoạt trong tư duy, giá trị của việc thay đổi góc nhìn và cách nhìn nhận vấn đề theo hướng tích cực hơn.
← Xem lại Bài 15: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 句 /jù/ – cú – (lượng từ): câu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”句” pinyin=”jù” meaning=”câu”]
Ví dụ:
🔊 这句话很有意思。
- Zhè jù huà hěn yǒu yìsi.
- Câu này rất thú vị.
🔊 请你用这两个词造一句话。
- Qǐng nǐ yòng zhè liǎng gè cí zào yí jù huà.
- Hãy dùng hai từ này đặt một câu.
2. 留下 /liúxià/ – lưu hạ – (động từ): để lại
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”留下” pinyin=”liúxià” meaning=”để lại”]
Ví dụ:
🔊 他给我留下了深刻的印象。
- Tā gěi wǒ liúxià le shēnkè de yìnxiàng.
- Anh ấy để lại cho tôi ấn tượng sâu sắc.
🔊 请把电话留下。
- Qǐng bǎ diànhuà liúxià.
- Xin để lại số điện thoại.
3. 深刻 /shēnkè/ – thâm khắc – (tính từ): sâu sắc
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”深刻” pinyin=”shēnkè” meaning=”sâu sắc”]
Ví dụ:
🔊 老师讲得很深刻。
- Lǎoshī jiǎng de hěn shēnkè.
- Thầy giáo giảng rất sâu sắc.
🔊 那次经历让我有很深刻的体会。
- Nà cì jīnglì ràng wǒ yǒu hěn shēnkè de tǐhuì.
- Trải nghiệm đó cho tôi nhận thức sâu sắc.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]
4. 印象 /yìnxiàng/ – ấn tượng – (danh từ): ấn tượng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”印象” pinyin=”yìnxiàng” meaning=”ấn tượng”]
Ví dụ:
🔊 你对他有什么印象?
- Nǐ duì tā yǒu shénme yìnxiàng?
- Bạn có ấn tượng gì với anh ấy?
🔊 他给我留下了好印象。
- Tā gěi wǒ liúxià le hǎo yìnxiàng.
- Anh ấy để lại cho tôi ấn tượng tốt.
5. 香蕉 /xiāngjiāo/ – hương tiêu – (danh từ): chuối tiêu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”香蕉” pinyin=”xiāngjiāo” meaning=”chuối”]
Ví dụ:
🔊 我每天吃一根香蕉。
- Wǒ měitiān chī yì gēn xiāngjiāo.
- Mỗi ngày tôi ăn một quả chuối.
🔊 香蕉有很多营养。
- Xiāngjiāo yǒu hěn duō yíngyǎng.
- Chuối rất giàu dinh dưỡng.
6. 总是 /zǒngshì/ – tổng thị – (trạng từ): luôn luôn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”总是” pinyin=”zǒngshì” meaning=”luôn luôn”]
Ví dụ:
🔊 他总是迟到。
- Tā zǒngshì chídào.
- Anh ấy luôn luôn đến muộn.
🔊 我总是忘记带钥匙。
- Wǒ zǒngshì wàngjì dài yàoshi.
- Tôi luôn quên mang chìa khóa.
7. 尾巴 /wěiba/ – vĩ ba – (danh từ): đuôi
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”尾巴” pinyin=”wěiba” meaning=”đuôi”]
Ví dụ:
🔊 狗的尾巴摇来摇去。
- Gǒu de wěiba yáo lái yáo qù.
- Đuôi của con chó vẫy qua vẫy lại.
🔊 老鼠的尾巴很长。
- Lǎoshǔ de wěiba hěn cháng.
- Đuôi chuột rất dài.
8. 剥 /bāo/ – bác – (động từ): bóc
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”剥” pinyin=”bāo” meaning=”bóc”]
Ví dụ:
🔊 我在剥香蕉皮。
- Wǒ zài bāo xiāngjiāo pí.
- Tôi đang bóc vỏ chuối.
🔊 剥橙子的时候要小心。
- Bāo chéngzi de shíhòu yào xiǎoxīn.
- Khi bóc vỏ cam phải cẩn thận.
9. 细 /xì/ – tế – (tính từ): nhỏ, mảnh, tinh tế
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”细” pinyin=”xì” meaning=”nhỏ, mảnh, tinh tế”]
Ví dụ:
🔊 这根线很细。
- Zhè gēn xiàn hěn xì.
- Sợi dây này rất nhỏ.
🔊 他做事很细心。
- Tā zuòshì hěn xìxīn.
- Anh ấy làm việc rất tỉ mỉ.
10. 头儿 /tóur/ – đầu – (danh từ): đầu (phần đầu, sếp)
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”头儿” pinyin=”tóur” meaning=”đầu, sếp”]
Ví dụ:
🔊 我们去街头儿看看。
- Wǒmen qù jiētóur kànkan.
- Chúng ta ra đầu phố xem thử.
🔊 他是我们公司的头儿。
- Tā shì wǒmen gōngsī de tóur.
- Anh ấy là sếp của công ty chúng tôi.
11. 差别 /chābié/ – sai biệt – (danh từ): khác biệt
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”差别” pinyin=”chābié” meaning=”khác biệt”]
Ví dụ:
🔊 这两个词的差别很大。
- Zhè liǎng gè cí de chābié hěn dà.
- Sự khác biệt giữa hai từ này rất lớn.
🔊 城市和农村有明显的差别。
- Chéngshì hé nóngcūn yǒu míngxiǎn de chābié.
- Thành thị và nông thôn có sự khác biệt rõ ràng.
12. 启发 /qǐfā/ – khởi phát – (động từ): gợi ý, truyền cảm hứng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”启发” pinyin=”qǐfā” meaning=”gợi ý, truyền cảm hứng”]
Ví dụ:
🔊 这本书给了我很多启发。
- Zhè běn shū gěi le wǒ hěn duō qǐfā.
- Cuốn sách này cho tôi nhiều cảm hứng.
🔊 老师的话启发了我。
- Lǎoshī de huà qǐfā le wǒ.
- Lời nói của thầy giáo truyền cảm hứng cho tôi.
13. 改变 /gǎibiàn/ – cải biến – (động từ): thay đổi
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”改变” pinyin=”gǎibiàn” meaning=”thay đổi”]
Ví dụ:
🔊 他改变了计划。
- Tā gǎibiàn le jìhuà.
- Anh ấy đã thay đổi kế hoạch.
🔊 时间可以改变一切。
- Shíjiān kěyǐ gǎibiàn yíqiè.
- Thời gian có thể thay đổi mọi thứ.
14. 方式 /fāngshì/ – phương thức – (danh từ): cách thức, phương pháp
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”方式” pinyin=”fāngshì” meaning=”cách thức, phương pháp”]
Ví dụ:
🔊 每个人有不同的学习方式。
- Měi gè rén yǒu bùtóng de xuéxí fāngshì.
- Mỗi người có phương pháp học khác nhau.
🔊 我不喜欢这种工作方式。
- Wǒ bù xǐhuān zhè zhǒng gōngzuò fāngshì.
- Tôi không thích cách làm việc này.
15. 戒烟 /jièyān/ – giới yên – (động từ): cai thuốc
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”戒烟” pinyin=”jièyān” meaning=”cai thuốc”]
Ví dụ:
🔊 他已经成功戒烟了。
- Tā yǐjīng chénggōng jièyān le.
- Anh ấy đã cai thuốc thành công.
🔊 戒烟对健康有好处。
- Jièyān duì jiànkāng yǒu hǎochù.
- Cai thuốc có lợi cho sức khỏe.
16. 难受 /nánshòu/ – nan thụ – (tính từ): khó chịu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”难受” pinyin=”nánshòu” meaning=”khó chịu”]
Ví dụ:
🔊 我肚子疼,感觉很难受。
- Wǒ dùzi téng, gǎnjué hěn nánshòu.
- Tôi đau bụng, cảm thấy rất khó chịu.
🔊 她听到这个消息很难受。
- Tā tīngdào zhè gè xiāoxi hěn nánshòu.
- Cô ấy thấy khó chịu khi nghe tin này.
17. 活 /huó/ – hoạt – (động từ): sống
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”活” pinyin=”huó” meaning=”sống”]
Ví dụ:
🔊 她活得很快乐。
- Tā huó de hěn kuàilè.
- Cô ấy sống rất vui vẻ.
🔊 为了孩子,他必须活下去。
- Wèile háizi, tā bìxū huó xiàqù.
- Vì con cái, anh ấy phải sống tiếp.
18. 万 /wàn/ – vạn – (số từ): mười nghìn, vạn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”万” pinyin=”wàn” meaning=”mười nghìn”]
Ví dụ:
🔊 这本书卖了十万本。
- Zhè běn shū mài le shí wàn běn.
- Cuốn sách này đã bán được mười vạn bản.
🔊 他中了五百万的彩票。
- Tā zhòng le wǔ bǎi wàn de cǎipiào.
- Anh ấy trúng xổ số năm triệu.
19. 受罪 /shòuzuì/ – thụ tội – (động từ): chịu khổ, chịu cực
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”受罪” pinyin=”shòuzuì” meaning=”chịu khổ”]
Ví dụ:
🔊 冬天洗冷水澡真受罪。
- Dōngtiān xǐ lěngshuǐ zǎo zhēn shòuzuì.
- Tắm nước lạnh mùa đông thật là cực hình.
🔊 小时候他受了很多罪。
- Xiǎoshíhou tā shòu le hěn duō zuì.
- Lúc nhỏ anh ấy đã chịu nhiều khổ cực.
20. 算了 /suàn le/ – toán liễu – (động từ): thôi vậy, bỏ qua
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”算了” pinyin=”suàn le” meaning=”thôi vậy, bỏ qua”]
Ví dụ:
🔊 算了,别跟他计较了。
- Suàn le, bié gēn tā jìjiào le.
- Thôi đi, đừng chấp anh ta nữa.
🔊 我不想去了,算了吧。
- Wǒ bù xiǎng qù le, suàn le ba.
- Tôi không muốn đi nữa, thôi vậy.
21. 失败 /shībài/ – thất bại – (động từ): thất bại
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”失败” pinyin=”shībài” meaning=”thất bại”]
Ví dụ:
🔊 他第一次考试失败了。
- Tā dì yī cì kǎoshì shībài le.
- Anh ấy thi trượt lần đầu.
🔊 失败是成功之母。
- Shībài shì chénggōng zhī mǔ.
- Thất bại là mẹ thành công.
22. 想法 /xiǎngfǎ/ – tưởng pháp – (danh từ): cách nghĩ, suy nghĩ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”想法” pinyin=”xiǎngfǎ” meaning=”cách nghĩ”]
Ví dụ:
🔊 你的想法很有趣。
- Nǐ de xiǎngfǎ hěn yǒuqù.
- Ý tưởng của bạn rất thú vị.
🔊 我不同意他的想法。
- Wǒ bù tóngyì tā de xiǎngfǎ.
- Tôi không đồng ý với suy nghĩ của anh ấy.
23. 道理 /dàolǐ/ – đạo lý – (danh từ): lý lẽ, đạo lý
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”道理” pinyin=”dàolǐ” meaning=”đạo lý”]
Ví dụ:
🔊 他说得很有道理。
- Tā shuō de hěn yǒu dàolǐ.
- Nói rất có lý.
🔊 你应该明白这个道理。
- Nǐ yīnggāi míngbái zhè gè dàolǐ.
- Bạn nên hiểu đạo lý này.
24. 任何 /rènhé/ – nhiệm hà – (đại từ): bất kỳ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”任何” pinyin=”rènhé” meaning=”bất kỳ”]
Ví dụ:
🔊 我没有任何问题。
- Wǒ méiyǒu rènhé wèntí.
- Tôi không có bất kỳ vấn đề gì.
🔊 你可以问我任何事情。
- Nǐ kěyǐ wèn wǒ rènhé shìqing.
- Bạn có thể hỏi tôi bất cứ chuyện gì.
25. 角度 /jiǎodù/ – giác độ – (danh từ): góc độ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”角度” pinyin=”jiǎodù” meaning=”góc độ”]
Ví dụ:
🔊 从另一个角度看问题。
- Cóng lìng yí gè jiǎodù kàn wèntí.
- Nhìn vấn đề từ một góc độ khác.
🔊 摄影师换了角度拍照。
- Shèyǐngshī huàn le jiǎodù pāizhào.
- Nhiếp ảnh gia thay đổi góc để chụp hình.
26. 必须 /bìxū/ – tất tu – (trạng từ): nhất định phải, cần phải
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”必须” pinyin=”bìxū” meaning=”nhất định phải”]
Ví dụ:
🔊 我必须马上走了。
- Wǒ bìxū mǎshàng zǒu le.
- Tôi phải đi ngay bây giờ.
🔊 上课时必须关手机。
- Shàngkè shí bìxū guān shǒujī.
- Khi học phải tắt điện thoại.
2. Ngữ pháp
1. 才 (2) – mới, vừa mới
🔊 我才抽了一天烟,就这么难。
Wǒ cái chōule yītiān yān, jiù zhème nán.
Tôi mới hút thuốc có một ngày mà đã khó chịu thế này.
Chức năng của 才 (cái)
- 才 trong câu này là phó từ, biểu thị mức độ ít, thời gian ngắn hoặc số lượng nhỏ.
- Thường dịch là: mới, chỉ mới, vừa mới.
- Thể hiện sự điều kiện hoặc trạng thái chưa lâu, chưa nhiều theo cảm nhận của người nói.
Vị trí của 才: 才 thường đặt trước số lượng từ (lượng từ + số từ) hoặc trước động từ thể hiện thời gian hành động.
Ví dụ:
(1) 🔊 现在才十点,看一会儿电视再睡吧。
- Xiànzài cái shí diǎn, kàn yíhuìr diànshì zài shuì ba.
- Bây giờ mới 10 giờ, xem tivi một lúc rồi ngủ đi.
(2) 🔊 才听了十五分钟,就头疼了。怎么办?明天有听力考试!
- Cái tīng le shíwǔ fēnzhōng, jiù tóuténg le. Zěnme bàn? Míngtiān yǒu tīnglì kǎoshì!
- Mới nghe 15 phút mà đã đau đầu rồi. Làm sao đây? Ngày mai có bài kiểm tra nghe!
(3) 🔊 这件衣服才200块,太便宜了。
- Zhè jiàn yīfu cái èrbǎi kuài, tài piányi le.
- Bộ quần áo này chỉ có 200 tệ, quá rẻ rồi.
(4) 🔊 你怎么才吃了一个包子?太少了吧!
- Nǐ zěnme cái chī le yí gè bāozi? Tài shǎo le ba!
- Sao bạn chỉ ăn có một cái bánh bao? Ít quá đấy!
2. V 下去 (tiếp tục)
🔊 坚持下去,后面的9999天就从成功开始。
Jiānchí xiàqù, hòumiàn de 9999 tiān jiù cóng chénggōng kāishǐ.
Kiên trì tiếp tục, 9999 ngày sau sẽ bắt đầu từ thành công.
Khái quát:
- 下去 ở đây là dạng bổ ngữ chỉ hướng (hướng đi xuống) nhưng khi kết hợp với động từ, nó được dùng để chỉ sự tiếp tục hoặc kéo dài của một hành động hoặc trạng thái nào đó.
- Mang ý nghĩa: tiếp tục làm gì, kéo dài một trạng thái hoặc hành động theo hướng kéo dài về thời gian trong tương lai.
Cách dùng: V + 下去: chỉ hành động hoặc trạng thái tiếp tục được duy trì.
Có thể hiểu là:
- Hành động sẽ vẫn diễn ra tiếp (trong tương lai)
- Hoặc trạng thái hiện tại sẽ tiếp tục kéo dài.
Ví dụ:
① 🔊 别停,说下去。
- Bié tíng, shuō xiàqù.
- Đừng dừng lại, hãy nói tiếp.
② 🔊 你不要再玩儿下去了,马上就要考试啦!
- Nǐ bú yào zài wánr xiàqù le, mǎshàng jiù yào kǎoshì la!
- Bạn đừng chơi nữa, sắp thi rồi!
③ 🔊 我头疼得厉害,真的学不下去了,我们出去玩儿会儿吧。
- Wǒ tóuténg de lìhai, zhēn de xué bù xiàqù le, wǒmen chūqù wánr huìr ba.
- Tôi đau đầu dữ lắm, thật sự không học nổi nữa, chúng ta ra ngoài chơi một lúc đi.
3. Cách nói các số trên 100 (nghìn, vạn)
| Số | Chữ Hán | Pinyin | Tiếng Việt |
| 1080 | 🔊 一千零八十 | yī qiān líng bā shí | Một nghìn không trăm tám mươi |
| 9873 | 🔊 九千八百七十三 | jiǔ qiān bā bǎi qī shí sān | Chín nghìn tám trăm bảy mươi ba |
| 1,2465 | 🔊 一万两千四百六十五 | yī wàn liǎng qiān sì bǎi liù shí wǔ | Một vạn hai nghìn bốn trăm sáu mươi lăm |
| 324 | 🔊 三百二十四万 | sān bǎi èr shí sì wàn | Ba trăm hai mươi tư vạn |
| 4,079 | 🔊 四万零七百九十 | sì wàn líng qī bǎi jiǔ shí | Bốn vạn không trăm bảy mươi |
3. Đoạn văn
🔊 一个朋友对我说过一句话,给我留下了深刻的印象。她说:“有些人吃香蕉总是从尾巴开始剥,有些人总是从细头儿开始剥,差别很大。”她的话给了我很大的启发。
🔊 如果已经是一种习惯,一个人就很难改变他剥香蕉的方式。
🔊 一个戒烟的人,他戒了一天烟,难受极了,他想:我才戒了一天烟,就这么受。天啊,如果我还能活1万天的话,就还要受9999天的罪,算了吧!他就戒烟失败。但是,如果换个想法:我第一天戒烟就成功了,真不错!如果我还能活1万天的话,坚持下去,后面的9999天就从成功开始,多好!这样,他就能慢慢地把烟戒掉了。
🔊 其实,这里有一个最简单的道理:遇到任何事情,我们都可以试试换个角度去想。很多事情不是必须那么做,或者必须这么做的
🔊 香蕉,当然是可以从两头儿吃的!
(选自《读者》,作者:叶延滨)
Phiên âm:
Yí gè péngyǒu duì wǒ shuō guò yī jù huà, gěi wǒ liú xià le shēnkè de yìnxiàng. Tā shuō: “Yǒu xiē rén chī xiāngjiāo zǒng shì cóng wěibā kāishǐ bāo, yǒu xiē rén zǒng shì cóng xì tóur kāishǐ bāo, chābié hěn dà.” Tā de huà gěi le wǒ hěn dà de qǐfā.
Rúguǒ yǐjīng shì yī zhǒng xíguàn, yī gè rén jiù hěn nán gǎibiàn tā bāo xiāngjiāo de fāngshì.
Yī gè jièyān de rén, tā jiè le yī tiān yān, nánshòu jí le, tā xiǎng: Wǒ cái jiè le yī tiān yān, jiù zhème shòu. Tiān a, rúguǒ wǒ hái néng huó yī wàn tiān dehuà, jiù hái yào shòu jiǔqiān jiǔbǎi jiǔ tiān de zuì, suàn le ba! Tā jiù jièyān shībài. Dànshì, rúguǒ huàn gè xiǎngfǎ: Wǒ dì yī tiān jièyān jiù chénggōng le, zhēn bùcuò! Rúguǒ wǒ hái néng huó yī wàn tiān dehuà, jiānchí xiàqù, hòumiàn de jiǔqiān jiǔbǎi jiǔ tiān jiù cóng chénggōng kāishǐ, duō hǎo! Zhèyàng, tā jiù néng màn man de bǎ yān jiè diào le.
Qíshí, zhèlǐ yǒu yī gè zuì jiǎndān de dàolǐ: Yù dào rènhé shìqíng, wǒmen dōu kěyǐ shì shì huàn gè jiǎodù qù xiǎng. Hěn duō shìqíng bù shì bìxū nàme zuò, huòzhě bìxū zhème zuò de.
Xiāngjiāo, dāngrán shì kěyǐ cóng liǎng tóur chī de!
(Xuǎn zì 《Dúzhě》, zuòzhě: Yè Yánbīn)
Dịch nghĩa:
Một người bạn đã từng nói với tôi một câu khiến tôi để lại ấn tượng sâu sắc. Cô ấy nói: “Có người ăn chuối luôn bắt đầu bóc từ phần đuôi, có người luôn bắt đầu bóc từ phần đầu nhỏ, sự khác biệt rất lớn.” Lời cô ấy đã cho tôi nhiều cảm hứng.
Nếu đã thành thói quen, một người sẽ rất khó thay đổi cách bóc chuối của mình.
Một người bỏ thuốc lá, anh ta đã cai thuốc được một ngày, cảm thấy rất khó chịu, anh nghĩ: Tôi mới cai thuốc được một ngày đã khổ như vậy. Trời ơi, nếu tôi còn sống được 10.000 ngày nữa, thì còn phải chịu khổ thêm 9.999 ngày nữa, thôi bỏ đi! Anh ta đã thất bại trong việc cai thuốc. Nhưng nếu đổi một cách nghĩ: Ngày đầu tiên cai thuốc tôi đã thành công rồi, thật tốt! Nếu tôi còn sống được 10.000 ngày nữa, cứ kiên trì tiếp, 9.999 ngày sau sẽ bắt đầu từ thành công, tốt biết bao! Như vậy, anh ta có thể từ từ cai được thuốc.
Thực ra, ở đây có một nguyên lý đơn giản nhất: khi gặp bất kỳ chuyện gì, chúng ta đều có thể thử đổi góc nhìn để suy nghĩ. Nhiều việc không nhất thiết phải làm như thế này hay như thế kia.
Chuối, tất nhiên là có thể ăn từ cả hai đầu!
Bài đọc thêm:
🔊 核桃和莲子
🔊 一位老教授在上他的最后一节课。快下课的时候,他拿出一个大杯子和一些核桃、莲子,对大家说:“今天我们做一个实验。这个实验的结果可以告诉大家一个道理。”
🔊 他先在杯子里装满莲子,然后问:“杯子满了吗?”
🔊 学生们回答:“满了。” 然后,教授又把核桃装进杯子。他问:“你们能从这个实验中得到什么启发?”
🔊 学生们都不说话。
🔊 最后教授说:“想想看,如果我们先用莲子把杯子装满,还能再装进核桃吗?人生中有很多事情,有的是小事,有的是大事。如果我们把很多时间花在做那些小事上,就没有时间做那些真正对自己更有意义的事情了。我希望大家记住这个实验,如果莲子先装满了,就装不下核桃了。”
Phiên âm:
Hétáo hé liánzǐ
Yí wèi lǎo jiàoshòu zài shàng tā de zuìhòu yì jié kè. Kuài xiàkè de shíhou, tā ná chū yí ge dà bēizi hé yìxiē hétáo, liánzǐ, duì dàjiā shuō:
“Jīntiān wǒmen zuò yí ge shíyàn. Zhè ge shíyàn de jiéguǒ kěyǐ gàosu dàjiā yí ge dàolǐ.”
Tā xiān zài bēizi lǐ zhuāng mǎn liánzǐ, ránhòu wèn: “Bēizi mǎn le ma?”
Xuéshengmen huídá: “Mǎn le.”
Ránhòu, jiàoshòu yòu bǎ hétáo zhuāng jìn bēizi.
Tā wèn: “Nǐmen néng cóng zhè ge shíyàn zhōng dédào shénme qǐfā?”
Xuéshengmen dōu bù shuōhuà.
Zuìhòu jiàoshòu shuō:
“Xiǎngxiang kàn, rúguǒ wǒmen xiān yòng liánzǐ bǎ bēizi zhuāng mǎn, hái néng zhuāng jìn hétáo ma?
Rénshēng zhōng yǒu hěn duō shìqing, yǒude shì xiǎoshì, yǒude shì dàshì.
Rúguǒ wǒmen bǎ hěn duō shíjiān huā zài zuò nàxiē xiǎoshì shang, jiù méiyǒu shíjiān zuò nàxiē zhēnzhèng duì zìjǐ gèng yǒu yìyì de shìqing le.
Wǒ xīwàng dàjiā jì zhù zhè ge shíyàn, rúguǒ liánzǐ xiān zhuāng mǎn le, jiù zhuāng bù xià hétáo le.”
Dịch nghĩa:
Quả óc chó và hạt sen
Một giáo sư già đang giảng tiết học cuối cùng của mình. Khi gần hết giờ, ông lấy ra một chiếc cốc lớn cùng với vài quả óc chó và hạt sen, rồi nói với cả lớp:
“Hôm nay chúng ta làm một thí nghiệm. Kết quả của thí nghiệm này sẽ cho các em thấy một đạo lý.”
Ông bỏ đầy hạt sen vào trong cốc trước, rồi hỏi:
“Cốc đã đầy chưa?”
Học sinh đáp: “Đầy rồi.”
Sau đó, giáo sư lại đổ quả óc chó vào cốc.
Ông hỏi: “Các em rút ra được điều gì từ thí nghiệm này?”
Không ai trong lớp nói gì cả.
Cuối cùng, giáo sư nói:
“Hãy nghĩ xem, nếu chúng ta cho hạt sen vào trước, thì còn có thể cho thêm quả óc chó được không?
Trong cuộc sống, có rất nhiều việc, có việc nhỏ, có việc lớn.
Nếu chúng ta dành quá nhiều thời gian cho những việc nhỏ nhặt, thì sẽ không còn thời gian cho những việc thật sự quan trọng, thật sự có ý nghĩa với bản thân mình.
Thầy hy vọng các em ghi nhớ thí nghiệm này: Nếu hạt sen cho vào trước, thì quả óc chó sẽ không còn chỗ nữa.”
→ Bài học hôm nay không chỉ giúp chúng ta mở rộng vốn từ vựng và cấu trúc câu tiếng Trung, mà còn truyền tải một thông điệp ý nghĩa: mọi việc đều có thể nhìn từ nhiều góc độ khác nhau.
Chỉ cần thay đổi cách nghĩ, những điều tưởng chừng khó khăn cũng có thể trở nên dễ chịu và khả thi hơn. Giống như việc ăn chuối, không có một cách “đúng duy nhất”, quan trọng là sự thoải mái và phù hợp với chính mình.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 17: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2
