Bài 5: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – Đứa bé có phải là con gái của chúng tôi không?

Tình cảm gia đình luôn là một trong những chủ đề gần gũi và cảm động nhất đối với mỗi con người. Bài 5 chủ đề “她是我们的女儿吗?” trong giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 không chỉ kể lại một câu chuyện bất ngờ về việc nhầm con ở bệnh viện, mà còn khắc họa rõ nét tình mẫu tử thiêng liêng, sự lo lắng của cha mẹ và cảm xúc vỡ òa khi tìm lại được máu mủ ruột thịt của mình. Hãy cùng Chinese học nhé

← Xem lại Bài 4: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 tại đây

1. Từ vựng

1. 亲 /qīn/ – thân – (động từ): hôn, thân thiết

[hanzi_writer_box char=”亲” pinyin=”qīn ” meaning=”hôn, thân thiết”]

Ví dụ:

🔊 她摸着孩子的头,亲了亲她的小脸蛋儿。

  • Tā mō zhe háizi de tóu, qīn le qīn tā de xiǎo liǎndànr.
  • Cô ấy vuốt đầu đứa trẻ, hôn nhẹ lên má của bé.

🔊 妈妈亲了亲孩子的脸。

  • Māma qīn le qīn háizi de liǎn.
  • Mẹ hôn lên má đứa trẻ.

🔊 他们关系很亲。

  • Tāmen guānxì hěn qīn.
  • Quan hệ giữa họ rất thân thiết.

2. 脸蛋儿 /liǎndànr/ – kiểm đản nhi – (danh từ): khuôn mặt, gương mặt

[hanzi_writer_box char=”脸蛋儿” pinyin=”liǎndànr ” meaning=”khuôn mặt, gương mặt”]

Ví dụ:

🔊 她摸着孩子的头,亲了亲她的小脸蛋儿。

  • Tā mō zhe háizi de tóu, qīn le qīn tā de xiǎo liǎndànr.
  • Cô ấy vuốt đầu đứa trẻ, hôn nhẹ lên má của bé.

🔊 她的脸蛋儿圆圆的,很可爱。

  • Tā de liǎndànr yuányuán de, hěn kě’ài.
  • Mặt cô ấy tròn tròn, rất đáng yêu.

🔊 宝宝的脸蛋儿红红的。

  • Bǎobǎo de liǎndànr hónghóng de.
  • Mặt em bé ửng đỏ.

3. 微笑 /wēixiào/ – vi tiếu – (động từ): mỉm cười

[hanzi_writer_box char=”微笑” pinyin=”wēixiào ” meaning=”mỉm cười”]

Ví dụ:

🔊 孩子甜甜地对她微笑。

  • Háizi tiántián de duì tā wēixiào.
  • Đứa trẻ mỉm cười ngọt ngào với cô ấy.

🔊 她总是对人微笑。

  • Tā zǒng shì duì rén wēixiào.
  • Cô ấy luôn mỉm cười với người khác.

🔊 老师看着我们微笑。

  • Lǎoshī kànzhe wǒmen wēixiào.
  • Thầy giáo mỉm cười nhìn chúng tôi.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-1″]

4. 伤心 /shāngxīn/ – thương tâm – (tính từ): buồn, đau lòng

[hanzi_writer_box char=”伤心” pinyin=”shāngxīn ” meaning=”buồn, đau lòng”]

Ví dụ:

🔊 西美又开始伤心起来。

  • Xīměi yòu kāishǐ shāngxīn qǐlái.
  • Tây Mĩ lại bắt đầu buồn.

🔊 她听到这个消息很伤心。

  • Tā tīngdào zhège xiāoxi hěn shāngxīn.
  • Cô ấy rất buồn khi nghe tin này.

🔊 别为这种事伤心了。

  • Bié wèi zhè zhǒng shì shāngxīn le.
  • Đừng buồn vì chuyện như vậy.

5. 尽管 /jǐnguǎn/ – tận quản – (liên từ/phó từ): dù cho, cứ việc

[hanzi_writer_box char=”尽管” pinyin=”jǐnguǎn ” meaning=”dù cho, cứ việc”]

Ví dụ:

🔊 “尽管你很可爱,我和你爸爸也非常爱你……”

  • “Jǐnguǎn nǐ hěn kě’ài, wǒ hé nǐ bàba yě fēicháng ài nǐ…”
  • Dù cho con rất đáng yêu, bố mẹ cũng rất yêu con…

🔊 你尽管说,我听着呢。

  • Nǐ jǐnguǎn shuō, wǒ tīngzhe ne.
  • Bạn cứ nói, tôi đang nghe đây.

🔊 尽管天气不好,我们还是出发了。

  • Jǐnguǎn tiānqì bù hǎo, wǒmen háishì chūfā le.
  • Dù thời tiết không tốt, chúng tôi vẫn khởi hành.

6. 出生 /chūshēng/ – xuất sinh – (động từ): sinh ra

[hanzi_writer_box char=”出生” pinyin=”chūshēng ” meaning=”sinh ra”]

Ví dụ:

🔊 孩子出生以后,从医院回到家中……

  • Háizi chūshēng yǐhòu, cóng yīyuàn huídào jiā zhōng…
  • Sau khi sinh ra, đứa trẻ được đưa về nhà từ bệnh viện…

🔊 你是哪年出生的?

  • Nǐ shì nǎ nián chūshēng de?
  • Bạn sinh năm nào?

🔊 他出生在一个医生家庭。

  • Tā chūshēng zài yí gè yīshēng jiātíng.
  • Anh ấy sinh ra trong một gia đình bác sĩ.

7. 亲戚 /qīnqi/ – thân thích – (danh từ): họ hàng

[hanzi_writer_box char=”亲戚” pinyin=”qīnqi ” meaning=”họ hàng”]

Ví dụ:

🔊 亲戚朋友见了都挺吃惊……

  • Qīnqi péngyǒu jiàn le dōu tǐng chījīng…
  • Họ hàng và bạn bè đều rất ngạc nhiên…

🔊 春节我们会去看亲戚。

  • Chūnjié wǒmen huì qù kàn qīnqi.
  • Tết chúng tôi sẽ đi thăm họ hàng.

🔊 他有很多亲戚在北京。

  • Tā yǒu hěn duō qīnqi zài Běijīng.
  • Anh ấy có rất nhiều họ hàng ở Bắc Kinh.

8. 丈夫 /zhàngfu/ – trượng phu – (danh từ): chồng

[hanzi_writer_box char=”丈夫” pinyin=”zhàngfu ” meaning=”chồng”]

Ví dụ:

🔊 西美和丈夫有了第一个孩子……

  • Xīměi hé zhàngfu yǒule dì yī gè háizi…
  • Ximei và chồng đã có đứa con đầu tiên…

🔊 她和丈夫一起去旅游了。

  • Tā hé zhàngfu yìqǐ qù lǚyóu le.
  • Cô ấy cùng chồng đi du lịch.

🔊 我丈夫是一名老师。

  • Wǒ zhàngfu shì yì míng lǎoshī.
  • Chồng tôi là một giáo viên.

9. 皮肤 /pífū/ – bì phu – (danh từ): da

[hanzi_writer_box char=”皮肤” pinyin=”pífū ” meaning=”da”]

Ví dụ:

🔊 西美和丈夫皮肤都很白,头发都是金色的卷发。

  • Xīměi hé zhàngfu pífū dōu hěn bái, tóufǎ dōu shì jīnsè de juǎnfǎ.
  • Ximei và chồng cô ấy đều có làn da rất trắng, tóc đều là tóc xoăn màu vàng.

🔊 她的皮肤很白。

  • Tā de pífū hěn bái.
  • Da cô ấy rất trắng.

🔊 夏天要注意保护皮肤。

  • Xiàtiān yào zhùyì bǎohù pífū.
  • Mùa hè phải chú ý bảo vệ da.

10. 金 /jīn/ – kim – (danh từ): vàng

[hanzi_writer_box char=”金” pinyin=”jīn ” meaning=”vàng”]

Ví dụ:

🔊 西美和丈夫皮肤都很白,头发都是金色的卷发。

  • Xīměi hé zhàngfu pífū dōu hěn bái, tóufǎ dōu shì jīnsè de juǎnfǎ.
  • Ximei và chồng cô ấy đều có làn da rất trắng, tóc đều là tóc xoăn màu vàng.

🔊 她戴着一条金项链。

  • Tā dàizhe yì tiáo jīn xiàngliàn.
  • Cô ấy đeo một sợi dây chuyền vàng.

🔊 金是很贵重的金属。

  • Jīn shì hěn guìzhòng de jīnshǔ.
  • Vàng là kim loại rất quý.

11. 卷 /juǎn/ – quyển – (động từ/tính từ): xoăn, cuộn

[hanzi_writer_box char=”卷” pinyin=”juǎn ” meaning=”xoăn, cuộn”]

Ví dụ:

🔊 西美和丈夫皮肤都很白,头发都是金色的卷发。

  • Xīměi hé zhàngfu pífū dōu hěn bái, tóufǎ dōu shì jīnsè de juǎnfǎ.
  • Ximei và chồng cô ấy đều có làn da rất trắng, tóc đều là tóc xoăn màu vàng.

🔊 她有一头卷发。

  • Tā yǒu yì tóu juǎnfà.
  • Cô ấy có mái tóc xoăn.

🔊 请把纸卷起来。

  • Qǐng bǎ zhǐ juǎn qǐlái.
  • Làm ơn cuộn tờ giấy lại.

12. 夫妻 /fūqī/ – phu thê – (danh từ): vợ chồng

[hanzi_writer_box char=”夫妻” pinyin=”fūqī ” meaning=”vợ chồng”]

Ví dụ:

🔊 夫妻俩都有一双大大的蓝眼睛……

  • Fūqī liǎ dōu yǒu yì shuāng dàdà de lán yǎnjīng…
  • Hai vợ chồng đều có đôi mắt to màu xanh…

🔊 他们是一对恩爱的夫妻。

  • Tāmen shì yí duì ēn’ài de fūqī.
  • Họ là một cặp vợ chồng ân ái.

🔊 夫妻之间要互相信任。

  • Fūqī zhījiān yào hùxiāng xìnrèn.
  • Vợ chồng cần tin tưởng lẫn nhau.

13. 双 /shuāng/ – song – (lượng từ): đôi, cặp

[hanzi_writer_box char=”双” pinyin=”shuāng ” meaning=”đôi, cặp”]

Ví dụ:

🔊 都有一双大大的蓝眼睛

  • yì shuāng dàdà de lán yǎnjīng
  • một đôi mắt to màu xanh

🔊 我买了一双新鞋。

  • Wǒ mǎi le yì shuāng xīn xié.
  • Tôi đã mua một đôi giày mới.

🔊 这是一双结婚戒指。

  • Zhè shì yì shuāng jiéhūn jièzhǐ.
  • Đây là một cặp nhẫn cưới.

14. 眼皮 /yǎnpí/ – nhãn bì – (danh từ): mí mắt

[hanzi_writer_box char=”眼皮” pinyin=”yǎnpí ” meaning=”mí mắt”]

Ví dụ:

🔊 而且两个人都是双眼皮。

  • Érqiě liǎng gè rén dōu shì shuāngyǎnpí.
  • Hơn nữa, cả hai người đều có mí mắt đôi.

🔊 他的眼皮跳了。

  • Tā de yǎnpí tiào le.
  • Mí mắt của anh ấy giật.

🔊 我眼皮有点肿。

  • Wǒ yǎnpí yǒudiǎn zhǒng.
  • Mí mắt tôi hơi sưng.

15. 直 /zhí/ – trực – (tính từ): thẳng

[hanzi_writer_box char=”直” pinyin=”zhí ” meaning=”thẳng”]

Ví dụ:

🔊 黑色的直发

  • hēisè de zhífà
  • tóc thẳng màu đen

🔊 这条路很直。

  • Zhè tiáo lù hěn zhí.
  • Con đường này rất thẳng.

🔊 他说话很直,从不绕弯。

  • Tā shuōhuà hěn zhí, cóng bù rào wān.
  • Anh ấy nói chuyện rất thẳng, không vòng vo.

16. 明亮 /míngliàng/ – minh lượng – (tính từ): sáng sủa

[hanzi_writer_box char=”明亮” pinyin=”míngliàng ” meaning=”sáng sủa”]

Ví dụ:

🔊 一双小小的黑眼睛非常明亮。

  • Yì shuāng xiǎoxiǎo de hēi yǎnjīng fēicháng míngliàng.
  • Đôi mắt đen nhỏ rất sáng sủa.

🔊 这个房间很明亮。

  • Zhège fángjiān hěn míngliàng.
  • Căn phòng này rất sáng sủa.

🔊 她有一双明亮的大眼睛。

  • Tā yǒu yì shuāng míngliàng de dà yǎnjīng.
  • Cô ấy có đôi mắt to sáng long lanh.

17. 单 /dān/ – đơn – (tính từ): đơn lẻ, đơn độc

[hanzi_writer_box char=”单” pinyin=”dān ” meaning=”đơn lẻ, đơn độc”]

Ví dụ:

🔊 两只眼睛全是单眼皮。

  • Liǎng zhī yǎnjīng quán shì dān yǎnpí.
  • Cả hai mắt đều là mắt một mí.

🔊 他是个单身汉。

  • Tā shì gè dānshēnhàn.
  • Anh ấy là người độc thân.

🔊 请你填一张点菜单。

  • Qǐng nǐ tián yì zhāng diǎncàidān.
  • Làm ơn điền vào một phiếu gọi món.

18. 长相 /zhǎngxiàng/ – trưởng tướng – (danh từ): diện mạo, tướng mạo

[hanzi_writer_box char=”长相” pinyin=”zhǎngxiàng ” meaning=”diện mạo, tướng mạo”]

Ví dụ:

🔊 长相跟父母一点儿也不像。

  • Zhǎngxiàng gēn fùmǔ yìdiǎnr yě bù xiàng.
  • Diện mạo không giống bố mẹ chút nào.

🔊 她的长相很有特点。

  • Tā de zhǎngxiàng hěn yǒu tèdiǎn.
  • Diện mạo của cô ấy rất đặc biệt.

🔊 我和姐姐长相很像。

  • Wǒ hé jiějie zhǎngxiàng hěn xiàng.
  • Tôi và chị gái trông rất giống nhau.

19. 唯一 /wéiyī/ – duy nhất – (tính từ): duy nhất

[hanzi_writer_box char=”唯一” pinyin=”wéiyī ” meaning=”duy nhất”]

Ví dụ:

🔊 都有唯一的号码。

  • dōu yǒu wéiyī de hàomǎ.
  • đều có số hiệu duy nhất.

🔊 他是我唯一的朋友。

  • Tā shì wǒ wéiyī de péngyǒu.
  • Anh ấy là người bạn duy nhất của tôi.

🔊 这件事的唯一办法就是努力。

  • Zhè jiàn shì de wéiyī bànfǎ jiù shì nǔlì.
  • Cách duy nhất để giải quyết chuyện này là nỗ lực.

20. 护士 /hùshi/ – hộ sĩ – (danh từ): y tá

[hanzi_writer_box char=”护士” pinyin=”hùshi ” meaning=”y tá”]

Ví dụ:

🔊 那家医院的护士

  • nà jiā yīyuàn de hùshi
  • y tá của bệnh viện đó

🔊 护士每天都很忙。

  • Hùshi měitiān dōu hěn máng.
  • Y tá mỗi ngày đều rất bận rộn.

🔊 那位护士照顾病人很耐心。

  • Nà wèi hùshi zhàogù bìngrén hěn nàixīn.
  • Y tá đó chăm sóc bệnh nhân rất kiên nhẫn.

21. 当时 /dàngshí/ – đương thời – (danh từ): lúc đó, khi ấy

[hanzi_writer_box char=”当时” pinyin=”dàngshí ” meaning=”lúc đó, khi ấy”]

Ví dụ:

🔊 当时有另一个孩子……

  • Dàngshí yǒu lìng yí gè háizi…
  • Lúc đó có một đứa trẻ khác…

🔊 我当时不知道该怎么做。

  • Wǒ dàngshí bù zhīdào gāi zěnme zuò.
  • Lúc đó tôi không biết nên làm gì.

🔊 他当时正在上课。

  • Tā dàngshí zhèngzài shàngkè.
  • Khi ấy anh ấy đang trong giờ học.

22. 对 /duì/ – đối – (giới từ/danh từ): đối với

[hanzi_writer_box char=”对” pinyin=”duì ” meaning=”đối với”]

Ví dụ:

🔊 告诉了他们那对夫妻的地址。

  • gàosù le tāmen nà duì fūqī de dìzhǐ.
  • nói cho họ địa chỉ của cặp vợ chồng kia.

🔊 他对我很好。

  • Tā duì wǒ hěn hǎo.
  • Anh ấy rất tốt với tôi.

🔊 你对这件事怎么看?

  • Nǐ duì zhè jiàn shì zěnme kàn?
  • Bạn thấy chuyện này thế nào?

23. 地址 /dìzhǐ/ – địa chỉ – (danh từ): địa chỉ

[hanzi_writer_box char=”地址” pinyin=”dìzhǐ ” meaning=”địa chỉ”]

Ví dụ:

🔊 告诉了他们那对夫妻的地址。

  • gàosù le tāmen nà duì fūqī de dìzhǐ.
  • nói cho họ địa chỉ của cặp vợ chồng kia.

🔊 请告诉我你的地址。

  • Qǐng gàosu wǒ nǐ de dìzhǐ.
  • Xin hãy cho tôi biết địa chỉ của bạn.

🔊 这个地址是不是写错了?

  • Zhège dìzhǐ shì bù shì xiě cuò le?
  • Địa chỉ này viết sai rồi đúng không?

24. 激动 /jīdòng/ – kích động – (tính từ): xúc động, kích động

[hanzi_writer_box char=”激动” pinyin=”jīdòng ” meaning=”xúc động, kích động”]

Ví dụ:

🔊 她激动得哭了起来。

  • Tā jīdòng de kū le qǐlái.
  • Cô ấy xúc động đến mức bật khóc.

🔊 第一次见到偶像,她非常激动。

  • Dì yī cì jiàndào ǒuxiàng, tā fēicháng jīdòng.
  • Lần đầu gặp thần tượng, cô ấy vô cùng xúc động.

🔊 听到这个好消息,我们都很激动。

  • Tīngdào zhège hǎo xiāoxi, wǒmen dōu hěn jīdòng.
  • Nghe tin tốt này, chúng tôi đều rất xúc động.

25. 雪白 /xuěbái/ – tuyết bạch – (tính từ): trắng như tuyết

[hanzi_writer_box char=”雪白” pinyin=”xuěbái ” meaning=”trắng như tuyết”]

Ví dụ:

🔊 一个皮肤雪白的小女孩儿……

  • yí gè pífū xuěbái de xiǎo nǚháir
  • một bé gái có làn da trắng như tuyết

🔊 她穿着一件雪白的衣服。

  • Tā chuānzhe yí jiàn xuěbái de yīfu.
  • Cô ấy mặc một chiếc áo trắng như tuyết.

🔊 这狗的毛是雪白的。

  • Zhè gǒu de máo shì xuěbái de.
  • Lông con chó này trắng như tuyết.

26. 交换 /jiāohuàn/ – giao hoán – (động từ): trao đổi

[hanzi_writer_box char=”交换” pinyin=”jiāohuàn ” meaning=”trao đổi”]

Ví dụ:

🔊 然后交换了孩子们的衣服和玩具……

  • ránhòu jiāohuàn le háizimen de yīfu hé wánjù
  • sau đó trao đổi quần áo và đồ chơi của bọn trẻ

🔊 我们交换了联系方式。

  • Wǒmen jiāohuàn le liánxì fāngshì.
  • Chúng tôi đã trao đổi cách liên lạc.

🔊 圣诞节时他们交换礼物。

  • Shèngdànjié shí tāmen jiāohuàn lǐwù.
  • Vào dịp Giáng sinh họ trao đổi quà với nhau.

27. 玩具 /wánjù/ – ngoạn cụ – (danh từ): đồ chơi

[hanzi_writer_box char=”玩具” pinyin=”wánjù ” meaning=”đồ chơi”]

Ví dụ:

🔊 然后交换了孩子们的衣服和玩具……

  • ránhòu jiāohuàn le háizimen de yīfu hé wánjù
  • sau đó trao đổi quần áo và đồ chơi của bọn trẻ

🔊 这个玩具很好玩。

  • Zhège wánjù hěn hǎowán.
  • Đồ chơi này rất thú vị.

🔊 我给弟弟买了一个新玩具。

  • Wǒ gěi dìdi mǎi le yí gè xīn wánjù.
  • Tôi đã mua cho em trai một món đồ chơi mới.

28. 各自 /gèzì/ – các tự – (đại từ): mỗi người, riêng từng người

[hanzi_writer_box char=”各自” pinyin=”gèzì ” meaning=”mỗi người, riêng từng người”]

Ví dụ:

🔊 最后抱回了各自的孩子。

  • Zuìhòu bàohuí le gèzì de háizi.
  • Cuối cùng thì mỗi người ôm lại con của mình.

🔊 他们各自回家了。

  • Tāmen gèzì huí jiā le.
  • Họ mỗi người về nhà riêng.

🔊 我们吃完饭后各自付钱。

  • Wǒmen chī wán fàn hòu gèzì fù qián.
  • Sau khi ăn xong, mỗi người tự trả tiền.

2. Ngữ pháp

1. 起来 – qǐlai – Bắt đầu (một hành động hoặc trạng thái)

Dùng sau động từ biểu thị hành vi hoặc động tác bắt đầu và sẽ tiếp tục thực hiện. Cũng có thể dùng sau hình dung từ, biểu thị trạng thái nào đó bắt đầu phát triển và mức độ còn tiếp tục tăng thêm.

Động từ/Hình dung từ + 起来

Ý nghĩa và cách dùng

Dùng với động từ:

  • Diễn tả hành động bắt đầu hoặc được thực hiện, và có khả năng tiếp tục diễn ra.
  • Có thể hiểu là “bắt đầu làm gì đó” hoặc “bắt đầu xuất hiện động tác đó”.

Dùng với tính từ (hình dung từ):

  • Biểu thị trạng thái hoặc cảm giác bắt đầu phát triển hoặc tăng lên.
  • Có nghĩa là “cảm thấy… lên”, “cảm nhận… phát sinh”, “xuất hiện”.

Ngoài ra, “起来” còn có thể biểu thị đánh giá, cảm nhận khi đứng sau động từ hoặc tính từ.

Ví dụ:

🔊 想到老板的动作,我们都笑了起来。

  • Xiǎngdào lǎobǎn de dòngzuò, wǒmen dōu xiào le qǐlái.
  • Nghĩ đến động tác của sếp, chúng tôi đều bật cười.

🔊 看见西美抱的孩子,她激动得哭了起来。

  • Kànjiàn Xīměi bào de háizi, tā jīdòng de kū le qǐlái.
  • Thấy đứa trẻ mà Ximei bế, cô ấy xúc động đến nỗi khóc òa lên.

🔊 两位母亲聊了起来。

  • Liǎng wèi mǔqīn liáo le qǐlái.
  • Hai người mẹ bắt đầu trò chuyện.

🔊 春节过去了,公司里的人又忙了起来。

  • Chūnjié guòqù le, gōngsī lǐ de rén yòu máng le qǐlái.
  • Tết Nguyên Đán qua đi, mọi người trong công ty lại bận rộn trở lại.

2. 尽管……可是 – jǐnguǎn……kěshì – Mặc dù… nhưng…

  • 尽管 (jǐnguǎn): nghĩa là “mặc dù”, “dù cho”, biểu thị một sự nhượng bộ hoặc thừa nhận một mặt nào đó.
  • 可是 (kěshì): nghĩa là “nhưng”, “tuy nhiên”, dùng để chuyển ý, thể hiện sự trái ngược hoặc đối lập với phần trước.

Cấu trúc:

尽管 + Mệnh đề 1,  可是 + Mệnh đề 2

  • Mệnh đề 1: diễn tả một sự việc hoặc tình huống đã xảy ra hoặc đã biết.
  • Mệnh đề 2: diễn tả kết quả hoặc phản ứng trái ngược với mệnh đề 1.

Ý nghĩa:

  • Diễn tả sự nhượng bộ, thừa nhận một điều gì đó trong mệnh đề đầu, nhưng kết quả hoặc thực tế ở mệnh đề sau lại không theo như mong đợi.
  • Tương đương với “mặc dù… nhưng…” hoặc “dù… nhưng…” trong tiếng Việt.

Ví dụ:

🔊 尽管自己开车不如坐公共汽车方便,可是买车的人还是越来越多。

  • Jǐnguǎn zìjǐ kāichē bùrú zuò gōnggòng qìchē fāngbiàn, kěshì mǎi chē de rén háishi yuè lái yuè duō.
  • Mặc dù tự lái xe không tiện bằng đi xe buýt, nhưng người mua xe ngày càng nhiều.

🔊 中国菜尽管很好吃,可也不能天天吃。

  • Zhōngguó cài jǐnguǎn hěn hǎochī, kě yě bù néng tiāntiān chī.
  • Món ăn Trung Quốc tuy rất ngon, nhưng cũng không thể ăn mỗi ngày.

🔊 两个人尽管吵了一架,可是吵完以后还是朋友。

  • Liǎng gèrén jǐnguǎn chǎo le yī jià, kěshì chǎo wán yǐhòu háishi péngyǒu.
  • Hai người tuy cãi nhau một trận, nhưng sau khi cãi xong vẫn là bạn.

3. 长得 / 长着 – cháng de / cháng zhe – Mô tả ngoại hình

Trong tiếng Hán, “长得……”, “长着……” thường dùng để miêu tả diện mạo bên ngoài của con người.

Các cấu trúc miêu tả ngoại hình trong tiếng Trung:

长得像 + …
→ Trông giống (ai, cái gì đó).

Ví dụ: 🔊 他长得像爸爸。
→ Anh ấy trông giống ba.

长得很 + Hình dung từ
→ Trông rất + tính từ (dùng để mô tả đặc điểm ngoại hình).

Ví dụ: 🔊 她长得很漂亮。
→ Cô ấy trông rất xinh đẹp.

长着 + Số từ + Lượng từ + Danh từ
→ Có (số lượng + lượng từ + danh từ – bộ phận cơ thể).

Ví dụ: 🔊 他长着一双大眼睛。
→ Anh ấy có một đôi mắt to.

Mẫu câu hỏi phổ biến liên quan đến “长得”
🔊 长什么样子? / 长得怎么样? / 长得像谁? / 长得好看吗?
Trông như thế nào? / Trông ra sao? / Giống ai? / Có đẹp không?

Ví dụ:

🔊 我姐姐长得很漂亮。

  • Wǒ jiějie zhǎng de hěn piàoliang.
  • Chị gái tôi trông rất xinh đẹp.

🔊 我最喜欢的篮球明星长得很帅,球也打得很好。

  • Wǒ zuì xǐhuān de lánqiú míngxīng zhǎng de hěn shuài, qiú yě dǎ de hěn hǎo.
  • Ngôi sao bóng rổ mà tôi thích nhất trông rất đẹp trai, chơi bóng cũng rất giỏi.

🔊 可这孩子是咖啡色的皮肤,长着一头黑色的直发。

  • Kě zhè háizi shì kāfēisè de pífū, zhǎngzhe yì tóu hēisè de zhífà.
  • Nhưng đứa bé này có làn da màu cà phê, mọc một mái tóc đen thẳng.

🔊 我弟弟长着一双小小的黑眼睛。

  • Wǒ dìdi zhǎngzhe yì shuāng xiǎoxiǎo de hēi yǎnjīng.
  • Em trai tôi có một đôi mắt đen nhỏ.

🔊 因为长着一张娃娃脸,别人常常问我多大了。

  • Yīnwèi zhǎngzhe yì zhāng wáwa liǎn, biérén chángcháng wèn wǒ duō dà le.
  • Bởi vì có một khuôn mặt búng ra sữa (mặt trẻ con), nên người khác thường hay hỏi tôi bao nhiêu tuổi.

4. ……不了 – … bù liǎo – Không thể

Dùng sau động từ hoặc hình dung từ, biểu thị không thể như thế nào hoặc không có năng lực làm một việc gì.

Động từ/Hình dung từ + 不了 (+Danh từ)

Ý nghĩa:

  • “不了” (bù liǎo) là sự phủ định của khả năng hoặc điều kiện thực hiện một hành động.
  • Khác với “不”, thường chỉ phủ định đơn giản (không làm), thì “不了” nhấn mạnh sự bất lực, không thể thực hiện được do điều kiện khách quan hoặc chủ quan.

Ví dụ:

🔊 我们只有四个人,吃不了十个菜,别点那么多。

  • Wǒmen zhǐ yǒu sì ge rén, chī bù liǎo shí ge cài, bié diǎn nàme duō.
  • Chúng tôi chỉ có bốn người, không ăn hết mười món đâu, đừng gọi nhiều như vậy.

🔊 我们都会遇到自己一个人解决不了的问题,所以每个人都需要有朋友。

  • Wǒmen dōu huì yùdào zìjǐ yí gèrén jiějuě bù liǎo de wèntí, suǒyǐ měi gèrén dōu xūyào yǒu péngyou.
  • Chúng ta đều sẽ gặp những vấn đề bản thân không giải quyết được, vì thế mỗi người đều cần có bạn bè.

A: 🔊 明天晚上我们想去跳舞,你去吗?

  • Míngtiān wǎnshang wǒmen xiǎng qù tiàowǔ, nǐ qù ma?
  • Tối mai chúng tôi muốn đi khiêu vũ, bạn có đi không?

B: 🔊 我要准备考试,所以去不了了。

  • Wǒ yào zhǔnbèi kǎoshì, suǒyǐ qù bù liǎo le.
  • Tôi phải chuẩn bị kỳ thi, nên không đi được.

A: 🔊 你们打算什么时候结婚?

  • Nǐmen dǎsuàn shénme shíhou jiéhūn?
  • Các bạn định khi nào kết hôn?

B: 🔊 现在没有房子也没有钱,所以还结不了婚。

  • Xiànzài méiyǒu fángzi yě méiyǒu qián, suǒyǐ hái jié bù liǎo hūn.
  • Bây giờ chưa có nhà cũng chưa có tiền, nên vẫn chưa thể kết hôn.

3. Hội thoại

🔊 她是我们的女儿吗?

🔊 【1】

🔊 结婚两年以后,西美和丈夫有了第一个孩子,他们非常高兴。
🔊 【2】

🔊 现在,西美又抱起了孩子。她摸着孩子的头,亲了亲她的小脸蛋儿,孩子甜甜地对她微笑。看着孩子可爱的样子,西美也高兴地笑了。可是看了一会儿,西美又开始伤心起来——“尽管你很可爱,我和你爸爸也非常爱你,可你真的是我们的孩子吗?”
🔊 【3】

🔊 孩子出生以后,从医院回到家中,亲戚朋友见了都挺吃惊,因为她长得既不像西美又不像西美的丈夫。西美和丈夫皮肤都很白,头发都是金色的卷发。夫妻俩都有一双大大的蓝眼睛,而且两个人都是双眼皮。可这孩子是咖啡色的皮肤,长着一头黑色的直发,一双小小的黑眼睛非常明亮,两只眼睛全是单眼皮,长相跟父母一点儿也不像。

🔊 【4】
🔊 孩子九个月左右的时候,西美和丈夫又去了那家医院。“这是我们的孩子吗?”西美问。“她当然是你们的孩子。在我们医院,每个孩子出生以后,都有唯一的号码,你的孩子是6号,所以肯定错不了。”医生解释说。

🔊 【5】
🔊 西美和丈夫又去找那家医院的护士了解情况。一个护士告诉他们,当时有另一个孩子也和父母长得很不一样:父母皮肤颜色很深,可孩子皮肤颜色很浅;父母都是黑色的直发,但孩子是金色的卷发;父母是黑色的小眼睛、单眼皮,可孩子是蓝色的大眼睛、双眼皮。那个护士还告诉了他们那对夫妻的地址。

🔊 【6】
🔊 西美带着孩子找到了那对夫妻的家。一个黑头发、黑眼睛、皮肤颜色很深的女人开了门。看见西美抱的孩子,她激动得哭了起来。进了门以后,西美发现一个皮肤雪白、长着一头金发的小女孩儿正用蓝蓝的大眼睛看着自己。西美马上知道这才是自己的孩子。两位母亲聊了起来,发现原来在医院里两个孩子的号码都是6号。

🔊 【7】
🔊 两家找了一个时间换回了自己的孩子。那天,他们先谈了谈两个孩子的生活习惯,然后交换了孩子们的衣服和玩具,最后抱回了各自的孩子。

Phiên âm:

【1】
Jiéhūn liǎng nián yǐhòu, Xīměi hé zhàngfu yǒu le dì yī gè háizi, tāmen fēicháng gāoxìng.
【2】
Xiànzài, Xīměi yòu bào qǐ le háizi. Tā mō zhe háizi de tóu, qīn le qīn tā de xiǎo liǎndànr, háizi tiántián de duì tā wēixiào. Kàn zhe háizi kě’ài de yàngzi, Xīměi yě gāoxìng de xiào le. Kěshì kàn le yíhuìr, Xīměi yòu kāishǐ shāngxīn qǐlái — “Jǐnguǎn nǐ hěn kě’ài, wǒ hé nǐ bàba yě fēicháng ài nǐ, kě nǐ zhēn de shì wǒmen de háizi ma?”
【3】
Háizi chūshēng yǐhòu, cóng yīyuàn huí dào jiā zhōng, qīnqi péngyǒu jiàn le dōu tǐng chījīng, yīnwèi tā zhǎng de jì bù xiàng Xīměi yòu bù xiàng Xīměi de zhàngfu. Xīměi hé zhàngfu pífū dōu hěn bái, tóufǎ dōu shì jīnsè de juǎnfà. Fūqī liǎ dōu yǒu yī shuāng dàdà de lán yǎnjīng, érqiě liǎng gè rén dōu shì shuāng yǎnpí. Kě zhè háizi shì kāfēisè de pífū, zhǎng zhe yī tóu hēisè de zhífà, yī shuāng xiǎoxiǎo de hēi yǎnjīng fēicháng míngliàng, liǎng zhī yǎnjīng quán shì dān yǎnpí, zhǎngxiàng gēn fùmǔ yīdiǎnr yě bù xiàng.

【4】
Háizi jiǔ gè yuè zuǒyòu de shíhou, Xīměi hé zhàngfu yòu qùle nà jiā yīyuàn. “Zhè shì wǒmen de háizi ma?” Xīměi wèn. “Tā dāngrán shì nǐmen de háizi. Zài wǒmen yīyuàn, měi gè háizi chūshēng yǐhòu, dōu yǒu wéiyī de hàomǎ, nǐ de háizi shì liù hào, suǒyǐ kěndìng cuò bùliǎo.” Yīshēng jiěshì shuō.

【5】
Xīměi hé zhàngfu yòu qù zhǎo nà jiā yīyuàn de hùshi liǎojiě qíngkuàng. Yí gè hùshi gàosu tāmen, dāngshí yǒu lìng yí gè háizi yě hé fùmǔ zhǎng de hěn bù yíyàng: fùmǔ pífū yánsè hěn shēn, kě háizi pífū yánsè hěn qiǎn; fùmǔ dōu shì hēisè de zhífà, dàn háizi shì jīnsè de juǎnfà; fùmǔ shì hēisè de xiǎo yǎnjīng, dānyǎnpí, kě háizi shì lánsè de dà yǎnjīng, shuāng yǎnpí. Nà gè hùshi hái gàosu le tāmen nà duì fūqī de dìzhǐ.

【6】
Xīměi dàizhe háizi zhǎodàole nà duì fūqī de jiā. Yí gè hēi tóufà, hēi yǎnjīng, pífū yánsè hěn shēn de nǚrén kāile mén. Kànjiàn Xīměi bàozhe de háizi, tā jīdòng de kū le qǐlái. Jìnle mén yǐhòu, Xīměi fāxiàn yí gè pífū xuěbái, zhǎngzhe yì tóu jīnfà de xiǎo nǚháir zhèng yòng lánlán de dà yǎnjīng kànzhe zìjǐ. Xīměi mǎshàng zhīdào zhè cái shì zìjǐ de háizi. Liǎng wèi mǔqīn liáo le qǐlái, fāxiàn yuánlái zài yīyuàn lǐ liǎng gè háizi de hàomǎ dōu shì liù hào.

【7】
Liǎng jiā zhǎo le yí gè shíjiān huànhuí le zìjǐ de háizi. Nà tiān, tāmen xiān tán le tán liǎng gè háizi de shēnghuó xíguàn, ránhòu jiāohuàn le háizimen de yīfú hé wánjù, zuìhòu bàohuí le gèzì de háizi.

Dịch Nghĩa:

【1】Hai năm sau khi kết hôn, Tây Mỹ và chồng đã có đứa con đầu lòng, họ rất vui mừng.
【2】Hiện tại, Tây Mỹ lại bế con lên. Cô vuốt đầu con, hôn nhẹ lên má bé, đứa trẻ mỉm cười ngọt ngào với cô. Nhìn dáng vẻ đáng yêu của con, Tây Mỹ cũng cười vui vẻ. Nhưng nhìn một lúc, cô lại bắt đầu buồn — “Mặc dù con rất đáng yêu, ba mẹ cũng rất yêu con, nhưng con thật sự là con ruột của ba mẹ sao?”
【3】Sau khi đứa trẻ ra đời và được đưa từ bệnh viện về nhà, họ hàng và bạn bè đều rất ngạc nhiên vì bé không giống Tây Mỹ cũng chẳng giống chồng cô. Tây Mỹ và chồng đều có làn da trắng, tóc xoăn màu vàng, cả hai đều có đôi mắt xanh to và mí mắt hai mí. Nhưng đứa bé lại có da màu cà phê, tóc đen thẳng, đôi mắt nhỏ màu đen rất sáng, và cả hai mắt đều là mí đơn, khuôn mặt chẳng giống bố mẹ chút nào.

【4】Khi đứa trẻ khoảng chín tháng tuổi, Tây Mỹ và chồng lại đến bệnh viện đó. “Đây là con của chúng tôi sao?” Tây Mỹ hỏi. “Đương nhiên là con của các bạn. Ở bệnh viện chúng tôi, mỗi đứa trẻ sau khi sinh đều có một mã số duy nhất, con của bạn là số 6, nên chắc chắn không thể nhầm được.” – bác sĩ giải thích.

【5】Tây Mỹ và chồng lại đến tìm y tá của bệnh viện đó để hiểu rõ tình hình. Một y tá nói với họ rằng, lúc đó có một đứa trẻ khác cũng trông rất khác với bố mẹ: bố mẹ có làn da sẫm màu, nhưng đứa trẻ thì da rất sáng; bố mẹ đều tóc thẳng màu đen, nhưng đứa trẻ lại tóc xoăn màu vàng; bố mẹ có mắt nhỏ màu đen, mí đơn, nhưng đứa trẻ lại có đôi mắt to màu xanh và mí đôi. Y tá đó còn nói cho họ địa chỉ của cặp vợ chồng đó.

【6】Tây Mỹ dẫn theo con tìm đến nhà của cặp vợ chồng đó. Một người phụ nữ tóc đen, mắt đen, da sẫm màu ra mở cửa. Nhìn thấy đứa trẻ trong tay Tây Mỹ, bà ấy xúc động đến bật khóc. Sau khi vào nhà, Tây Mỹ nhìn thấy một bé gái có làn da trắng như tuyết, mái tóc vàng óng và đôi mắt to màu xanh đang nhìn mình. Tây Mỹ lập tức hiểu rằng đây mới chính là con ruột của mình. Hai người mẹ trò chuyện với nhau và phát hiện ra rằng, ở bệnh viện, cả hai đứa trẻ đều có số hiệu là 6.

【7】Hai gia đình đã hẹn một thời gian để đổi lại con của mình. Hôm đó, họ trò chuyện về thói quen sinh hoạt của hai đứa trẻ, sau đó trao đổi quần áo và đồ chơi của bọn trẻ, cuối cùng thì bế con ruột của mình về nhà.

→ Bài học thuộc bộ Giáo trình Hán ngữ Boya khép lại với hình ảnh hai gia đình ôm con ruột của mình trở về nhà trong niềm vui và hạnh phúc. Tuy chỉ là một sự cố ngoài ý muốn, nhưng hành trình đi tìm lại đứa con đích thực lại khiến cả người trong cuộc lẫn người đọc không khỏi xúc động.

Qua đó, ta thêm hiểu được rằng, tình yêu thương và sự gắn bó không chỉ đến từ huyết thống, mà còn là những tháng ngày chăm sóc, yêu thương, và tin tưởng lẫn nhau. Đây không chỉ là một bài học ngôn ngữ, mà còn là một câu chuyện nhân văn sâu sắc, để lại nhiều suy ngẫm trong lòng người học.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 6: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang