Bài 7: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3 – “Người” tôi thân nhất trong nhà trong bộ Giáo trình tiếng Trung Đương Đại, người học được làm quen với chủ đề gia đình và cách diễn đạt các mối quan hệ thân thiết trong nhà. Bài học không chỉ cung cấp từ vựng liên quan đến các thành viên gia đình, tính cách và thói quen, mà còn giúp người học luyện tập các cấu trúc ngữ pháp dùng để mô tả con người, bày tỏ tình cảm và kể về những trải nghiệm cá nhân. Thông qua hội thoại và bài khóa, Bài 7 mở rộng khả năng diễn đạt cảm xúc, giúp người học biết cách miêu tả người thân một cách tự nhiên và sâu sắc hơn trong tiếng Trung.
← Xem lại Bài 6: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3
→ Tải [ MP3, PDF ] của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 3 tại đây!
1. Từ vựng bài 1
1. 親 /qīn/ – thân – (động từ/tính từ): thân, thân thiết
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”親” pinyin=”qīn” meaning=”thân, thân thiết”]
Ví dụ:
🔊 在他心裡,寵物對他們來說,比家人還親。
- Zài tā xīn lǐ, chǒngwù duì tāmen lái shuō, bǐ jiārén hái qīn.
- Trong lòng họ, thú cưng còn thân hơn cả người nhà.
🔊 爸爸和我很親。
- Bàba hé wǒ hěn qīn.
- Bố và tôi rất thân thiết.
2. 爺爺 /yéye/ – gia gia – (danh từ): ông nội
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”爺爺” pinyin=”yéye” meaning=”ông nội”]
Ví dụ:
🔊 我媽說我爺爺跌倒,叫我去看他。
- Wǒ mā shuō wǒ yéye diēdǎo, jiào wǒ qù kàn tā.
- Mẹ mình nói ông nội bị ngã, bảo mình đi thăm ông.
🔊 我每個星期都去看爺爺。
- Wǒ měi gè xīngqí dōu qù kàn yéye.
- Tôi mỗi tuần đều đến thăm ông nội.
3. 鄰居 /línjū/ – lân cư – (danh từ): hàng xóm, láng giềng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鄰居” pinyin=”línjū” meaning=”hàng xóm, láng giềng”]
Ví dụ:
🔊 幸虧鄰居聽見狗一直叫,很快地過來幫忙,所以沒有什麼關係。
- Xìngkuī línjū tīngjiàn gǒu yīzhí jiào, hěn kuài de guòlái bāngmáng, suǒyǐ méiyǒu shéme guānxi.
- May mà hàng xóm nghe thấy chó sủa nên đã nhanh chóng tới giúp, vì vậy không có chuyện gì.
🔊 我的鄰居很友好。
- Wǒ de línjū hěn yǒuhǎo.
- Hàng xóm của tôi rất thân thiện.
4. 狗 /gǒu/ – cẩu – (danh từ): chó
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”狗” pinyin=”gǒu” meaning=”chó”]
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-sgk-duong-dai-3″]
Ví dụ:
🔊 她晚上還讓牠睡在自己的床上。
- Tā wǎnshàng hái ràng tā shuì zài zìjǐ de chuáng shàng.
- Buổi tối, cô ấy còn để chó ngủ trên giường mình.
🔊 我家有一隻狗。
- Wǒ jiā yǒu yì zhī gǒu.
- Nhà tôi có một con chó.
5. 叫 /jiào/ – khiếu – (động từ): sủa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”叫” pinyin=”jiào” meaning=”sủa”]
Ví dụ:
🔊 幸虧鄰居聽見狗一直叫,很快地過來幫忙。
- Xìngkuī línjū tīngjiàn gǒu yīzhí jiào, hěn kuài de guòlái bāngmáng.
- May mà hàng xóm nghe thấy chó sủa nên đã nhanh chóng tới giúp.
🔊 狗在晚上叫得很大聲。
- Gǒu zài wǎnshàng jiào de hěn dàshēng.
- Chó sủa rất to vào buổi tối.
6. 嗯 /en/ – ngậm – (trợ từ): ừ, ừm (lời nói xen giữa cuộc hội thoại, thể hiện sự đồng ý)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”嗯” pinyin=”en” meaning=”ừ, ừm”]
Ví dụ:
🔊 嗯,奶奶過世以後,爺爺就一個人住。
- Ń, nǎinai guòshì yǐhòu, yéye jiù yīgè rén zhù.
- Ừm, sau khi bà nội qua đời thì ông nội sống một mình.
A: 🔊 你明天來嗎? B: 🔊 嗯,我會來。
- A: Nǐ míngtiān lái ma? B: En, wǒ huì lái.
- A: Ngày mai bạn đến không? B: Ừ, tôi sẽ đến.
7. 奶奶 /nǎinai/ – nãi nãi – (danh từ): bà nội
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”奶奶” pinyin=”nǎinai” meaning=”bà nội”]
Ví dụ:
🔊 嗯,奶奶過世以後,爺爺就一個人住。
- Ń, nǎinai guòshì yǐhòu, yéye jiù yīgè rén zhù.
- Ừm, sau khi bà nội qua đời thì ông nội sống một mình.
🔊 奶奶喜歡做飯給我們吃。
- Nǎinai xǐhuan zuò fàn gěi wǒmen chī.
- Bà nội thích nấu ăn cho chúng tôi.
8. 過世 /guòshì/ – quá thế – (động từ): qua đời
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”過世” pinyin=”guòshì” meaning=”qua đời”]
Ví dụ:
🔊 嗯,奶奶過世以後,爺爺就一個人住。
- Ń, nǎinai guòshì yǐhòu, yéye jiù yīgè rén zhù.
- Ừm, sau khi bà nội qua đời thì ông nội sống một mình.
🔊 我的爺爺去年過世了。
- Wǒ de yéye qùnián guòshì le.
- Ông nội tôi đã qua đời năm ngoái.
9. 領養 /lǐngyǎng/ – lĩnh dưỡng – (động từ): nhận nuôi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”領養” pinyin=”lǐngyǎng” meaning=”nhận nuôi”]
Ví dụ:
🔊 我爸媽擔心爺爺,所以領養了一隻狗陪他。
- Wǒ bàmā dānxīn yéye, suǒyǐ lǐngyǎngle yī zhī gǒu péi tā.
- Bố mẹ mình lo cho ông nên đã nhận nuôi một con chó để bầu bạn với ông.
🔊 我們打算領養一隻小貓。
- Wǒmen dǎsuàn lǐngyǎng yì zhī xiǎo māo.
- Chúng tôi định nhận nuôi một con mèo con.
10. 隻 /zhī/ – chỉ – (lượng từ): con, cái, chiếc (lượng từ cho động vật, sự kiện, vật thể)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”隻” pinyin=”zhī” meaning=”con, cái, chiếc”]
Ví dụ:
🔊 幸虧有這隻可愛的狗,要不然就太孤單了。
- Xìngkuī yǒu zhè zhī kě’ài de gǒu, yàobùrán jiù tài gūdān le.
- May mà có chú chó dễ thương này, nếu không thì cô đơn lắm.
🔊 桌子上有兩隻杯子。
- Zhuōzi shàng yǒu liǎng zhī bēizi.
- Trên bàn có hai cái cốc.
11. 可愛 /kě’ài/ – khả ái – (tính từ): đáng yêu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”可愛” pinyin=”kě’ài” meaning=”đáng yêu”]
Ví dụ:
🔊 幸虧有這隻可愛的狗,要不然就太孤單了。
- Xìngkuī yǒu zhè zhī kě’ài de gǒu, yàobùrán jiù tài gūdān le.
- May mà có chú chó dễ thương này, nếu không thì cô đơn lắm.
🔊 這隻小狗很可愛。
- Zhè zhī xiǎo gǒu hěn kě’ài.
- Con chó con này rất đáng yêu.
12. 孤單 /gūdān/ – cô đơn – (tính từ): cô đơn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”孤單” pinyin=”gūdān” meaning=”cô đơn”]
Ví dụ:
🔊 幸虧有這隻可愛的狗,要不然就太孤單了。
- Xìngkuī yǒu zhè zhī kě’ài de gǒu, yàobùrán jiù tài gūdān le.
- May mà có chú chó dễ thương này, nếu không thì cô đơn lắm.
🔊 他一個人在家感到很孤單。
- Tā yí gè rén zài jiā gǎndào hěn gūdān.
- Anh ấy ở nhà một mình cảm thấy rất cô đơn.
13. 牠 /tā/ – tha – (danh từ): nó (động vật)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”牠” pinyin=”tā” meaning=”nó (động vật)”]
Ví dụ:
🔊 我爺爺很愛牠,把牠當成家人一樣。
- Wǒ yéye hěn ài tā, bǎ tā dàngchéng jiārén yīyàng.
- Ông nội mình rất yêu nó, coi nó như người trong nhà.
🔊 牠每天早上跑步。
- Tā měi tiān zǎoshang pǎobù.
- Nó chạy bộ mỗi sáng.
14. 髒 /zāng/ – tàng – (tính từ): bẩn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”髒” pinyin=”zāng” meaning=”bẩn”]
Ví dụ:
🔊 媽媽正在洗髒衣服。
- māma zhèngzài xǐ zāng yīfu.
- Mẹ đang giặt quần áo bẩn.
🔊 這些髒東西是誰的
- zhèxiē zāng dōngxi shì shéi de?
- Những đồ đạc bẩn này của ai?
15. 洗澡 /xǐzǎo/ – tẩy tảo – (động từ): tắm, tắm rửa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”洗澡” pinyin=”xǐzǎo” meaning=”tắm, tắm rửa”]
Ví dụ:
🔊 我爺爺常常給狗洗澡,牠乾淨得很。
- Wǒ yéye chángcháng gěi gǒu xǐzǎo, tā gānjìng de hěn.
- Ông nội mình thường tắm cho nó, nó sạch lắm.
🔊 我每天晚上都要洗澡。
- Wǒ měi tiān wǎnshàng dōu yào xǐzǎo.
- Tôi tắm mỗi tối.
16. 養 /yǎng/ – dưỡng – (động từ): nuôi, nuôi dưỡng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”養” pinyin=”yǎng” meaning=”nuôi, nuôi dưỡng”]
Ví dụ:
🔊 我爸媽擔心爺爺,所以領養了一隻狗陪他。
- Wǒ bàmā dānxīn yéye, suǒyǐ lǐngyǎngle yī zhī gǒu péi tā.
- Bố mẹ mình lo cho ông nên đã nhận nuôi một con chó để bầu bạn với ông.
🔊 我養了一隻小狗。
- Wǒ yǎng le yì zhī xiǎo gǒu.
- Tôi nuôi một con chó con.
17. 亂 /luàn/ – loạn – (trạng từ): lung tung, linh tinh, bừa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”亂” pinyin=”luàn” meaning=”lung tung, bừa”]
Ví dụ:
🔊 以前我女朋友養了一隻狗,整天亂叫、亂咬東西。
- Yǐqián wǒ nǚpéngyǒu yǎngle yī zhī gǒu, zhěngtiān luàn jiào, luàn yǎo dōngxī.
- Trước đây bạn gái mình nuôi một con chó, nó sủa lung tung và cắn đồ linh tinh cả ngày.
🔊 房間裡很亂,我要打掃。
- Fángjiān lǐ hěn luàn, wǒ yào dǎsǎo.
- Trong phòng rất bừa, tôi phải dọn dẹp.
18. 咬 /yǎo/ – nhảo – (động từ): cắn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”咬” pinyin=”yǎo” meaning=”cắn”]
Ví dụ:
🔊 以前我女朋友養了一隻狗,整天亂叫、亂咬東西。
- Yǐqián wǒ nǚpéngyǒu yǎngle yī zhī gǒu, zhěngtiān luàn jiào, luàn yǎo dōngxī.
- Trước đây bạn gái mình nuôi một con chó, nó sủa lung tung và cắn đồ linh tinh cả ngày.
🔊 小狗不小心咬了我。
- Xiǎo gǒu bù xiǎoxīn yǎo le wǒ.
- Con chó con vô tình cắn tôi.
19. 打 /dǎ/ – đả – (động từ): đánh, đập
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”打” pinyin=”dǎ” meaning=”đánh, đập”]
Ví dụ:
🔊 有一天,我忍不住打了牠,我女朋友氣得要跟我分手。
- Yǒu yītiān, wǒ rěn bù zhù dǎ le tā, wǒ nǚpéngyǒu qì de yào gēn wǒ fēnshǒu.
- Có một hôm mình không chịu nổi nên đánh nó, bạn gái giận đến mức muốn chia tay mình.
🔊 他打了籃球比賽。
- Tā dǎ le lánqiú bǐsài.
- Anh ấy tham gia trận đấu bóng rổ.
20. 分手 /fēnshǒu/ – phân thủ – (động từ): chia tay
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”分手” pinyin=”fēnshǒu” meaning=”chia tay”]
Ví dụ:
🔊 有一天,我忍不住打了牠,我女朋友氣得要跟我分手。
- Yǒu yītiān, wǒ rěn bù zhù dǎ le tā, wǒ nǚpéngyǒu qì de yào gēn wǒ fēnshǒu.
- Có một hôm mình không chịu nổi nên đánh nó, bạn gái giận đến mức muốn chia tay mình.
🔊 他們因為意見不同而分手了。
- Tāmen yīnwèi yìjiàn bùtóng ér fēnshǒu le.
- Họ chia tay vì ý kiến khác nhau.
21. 緊張 /jǐnzhāng/ – khẩn trương – (tính từ): căng thẳng, hồi hộp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”緊張” pinyin=”jǐnzhāng” meaning=”căng thẳng, hồi hộp”]
Ví dụ:
🔊 很多研究報告都說,人緊張的時候,撫摸狗會減輕壓力。
- Hěn duō yánjiū bàogào dōu shuō, rén jǐnzhāng de shíhou, fǔmō gǒu huì jiǎnqīng yālì.
- Nhiều nghiên cứu cho thấy khi con người căng thẳng, vuốt ve chó có thể giảm áp lực.
🔊 考試前他總是很緊張,甚至睡不著覺。
- Kǎoshì qián tā zǒng shì hěn jǐnzhāng, shènzhì shuì bù zháo jiào.
- Trước kỳ thi, anh ấy luôn căng thẳng đến mức không ngủ được.
22. 減輕 /jiǎnqīng/ – giảm khinh – (động từ): giảm, giảm nhẹ/bớt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”減輕” pinyin=”jiǎnqīng” meaning=”giảm, giảm nhẹ/bớt”]
Ví dụ:
🔊 很多研究報告都說,人緊張的時候,撫摸狗會減輕壓力。
- Hěn duō yánjiū bàogào dōu shuō, rén jǐnzhāng de shíhou, fǔmō gǒu huì jiǎnqīng yālì.
- Nhiều nghiên cứu cho thấy khi con người căng thẳng, vuốt ve chó có thể giảm áp lực.
🔊 運動可以有效地減輕壓力和焦慮。
- Yùndòng kěyǐ yǒuxiào de jiǎnqīng yālì hé jiāolǜ.
- Tập thể dục có thể giảm căng thẳng và lo lắng một cách hiệu quả.
23. 送 /sòng/ – tống – (động từ): cho, dẫn, dắt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”送” pinyin=”sòng” meaning=”cho, dẫn, dắt”]
Ví dụ:
🔊 不但送狗去美容院,還帶狗去餐廳慶祝生日。
- Bùdàn sòng gǒu qù měiróngyuàn, hái dài gǒu qù cāntīng qìngzhù shēngrì.
- Không chỉ cho chó đi làm đẹp mà còn đưa chó đi nhà hàng mừng sinh nhật.
🔊 她每天早上都送孩子去學校,然後自己再去上班。
- Tā měi tiān zǎoshang dōu sòng háizi qù xuéxiào, ránhòu zìjǐ zài qù shàngbān.
- Cô ấy mỗi sáng đều đưa con đến trường, rồi mới đi làm.
24. 美容院 /měiróngyuàn/ – mỹ dung viện – (danh từ): thẩm mỹ viện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”美容院” pinyin=”měiróngyuàn” meaning=”thẩm mỹ viện”]
Ví dụ:
🔊 不但送狗去美容院,還帶狗去餐廳慶祝生日。
- Bùdàn sòng gǒu qù měiróngyuàn, hái dài gǒu qù cāntīng qìngzhù shēngrì.
- Không chỉ cho chó đi làm đẹp mà còn đưa chó đi nhà hàng mừng sinh nhật.
🔊 她每個月都去美容院做護膚和按摩。
- Tā měi gè yuè dōu qù měiróngyuàn zuò hùfū hé ànmó.
- Cô ấy mỗi tháng đều đi thẩm mỹ viện chăm sóc da và mát-xa.
25. 推車 /tuīchē/ – thôi xa – (danh từ): xe đẩy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”推車” pinyin=”tuīchē” meaning=”xe đẩy”]
Ví dụ:
🔊 現在狗連路都不必走了,坐在推車裡讓主人推著逛街。
- Xiànzài gǒu lián lù dōu bùbì zǒu le, zuò zài tuīchē lǐ ràng zhǔrén tuī zhe guàngjiē.
- Bây giờ chó còn chẳng phải đi bộ, chỉ ngồi trong xe đẩy được chủ đẩy đi dạo phố.
🔊 她用推車把重重的購物袋推回家。
- Tā yòng tuīchē bǎ zhòng zhòng de gòuwù dài tuī huí jiā.
- Cô ấy dùng xe đẩy để đưa những túi đồ nặng về nhà.
26. 主人 /zhǔrén/ – chủ nhân – (danh từ): chủ, chủ nhân
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”主人” pinyin=”zhǔrén” meaning=”chủ, chủ nhân”]
Ví dụ:
🔊 現在狗連路都不必走了,坐在推車裡讓主人推著逛街。
- Xiànzài gǒu lián lù dōu bùbì zǒu le, zuò zài tuīchē lǐ ràng zhǔrén tuī zhe guàngjiē.
- Bây giờ chó còn chẳng phải đi bộ, chỉ ngồi trong xe đẩy được chủ đẩy đi dạo phố.
🔊 寵物的主人應該每天陪它散步,給它關愛。
- Chǒngwù de zhǔrén yīnggāi měitiān péi tā sànbù, gěi tā guān’ài.
- Chủ của thú cưng nên dẫn nó đi dạo mỗi ngày và quan tâm chăm sóc.
27. 相處 /xiāngchǔ/ – tương xử – (động từ): ở cùng, chung sống
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”相處” pinyin=”xiāngchǔ” meaning=”ở cùng, sống cùng”]
Ví dụ:
🔊 人跟狗相處的時間有時候比家人還長呢。
- Rén gēn gǒu xiāngchǔ de shíjiān yǒu shíhòu bǐ jiārén hái cháng ne.
- Thời gian ở với chó đôi khi còn dài hơn với người thân.
🔊 我和室友相處得很好,經常一起做飯和聊天。
- Wǒ hé shìyǒu xiāngchǔ de hěn hǎo, jīngcháng yìqǐ zuò fàn hé liáotiān.
- Tôi và bạn cùng phòng sống rất hòa hợp, thường cùng nấu ăn và trò chuyện.
28. 生 /shēng/ – sanh – (động từ): sinh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生” pinyin=”shēng” meaning=”sinh”]
Ví dụ:
🔊 養不起孩子,就算結了婚也不生孩子
- Yǎng bù qǐ háizǐ, jiùsuàn jiéle hūn yě bù shēng háizǐ
- Nếu bạn không đủ khả năng nuôi con, bạn sẽ không sinh con ngay cả khi bạn kết hôn.
🔊 她今年生了一個可愛的女兒,全家人都很高興。
- Tā jīnnián shēng le yí gè kě’ài de nǚ’ér, quán jiārén dōu hěn gāoxìng.
- Năm nay cô ấy sinh một bé gái đáng yêu, cả gia đình đều vui mừng.
29. 寵物 /chǒngwù/ – sủng vật – (danh từ): thú cưng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”寵物” pinyin=”chǒngwù” meaning=”thú cưng”]
Ví dụ:
🔊 現在有些人覺得生活壓力太大,養不起孩子…寧可養寵物。
- Xiànzài yǒuxiē rén juéde shēnghuó yālì tài dà, yǎng bù qǐ háizi… níngkě yǎng chǒngwù.
- Bây giờ có người cảm thấy áp lực cuộc sống quá lớn, không nuôi nổi con cái… mà chọn nuôi thú cưng.
🔊 寵物不僅給我們帶來快樂,也需要我們的耐心照顧。
- Chǒngwù bù jǐn gěi wǒmen dàilái kuàilè, yě xūyào wǒmen de nàixīn zhàogù.
- Thú cưng không chỉ mang lại niềm vui mà còn cần được chúng ta chăm sóc kiên nhẫn.
30. 單身 /dānshēn/ – đơn thân – (tính từ): độc thân
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”單身” pinyin=”dānshēn” meaning=”độc thân”]
Ví dụ:
🔊 還有很多單身的人,他們一個人住,寵物對他們來說,比家人還親。
- Hái yǒu hěn duō dānshēn de rén, tāmen yīgè rén zhù, chǒngwù duì tāmen lái shuō, bǐ jiārén hái qīn.
- Còn nhiều người độc thân sống một mình, với họ thú cưng còn thân hơn người nhà.
🔊 她雖然單身,但生活得很充實,經常參加各種活動。
- Tā suīrán dānshēn, dàn shēnghuó de hěn chōngshí, jīngcháng cānjiā gèzhǒng huódòng.
- Cô ấy dù độc thân nhưng sống rất đầy đủ, thường tham gia nhiều hoạt động.
31. 醫院 /yīyuàn/ – y viện – (danh từ): bệnh viện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”醫院” pinyin=”yīyuàn” meaning=”bệnh viện”]
Ví dụ:
🔊 你生病的時候,牠不能照顧你,幫你買晚飯,陪你去醫院。
- Nǐ shēngbìng de shíhou, tā bùnéng zhàogù nǐ, bāng nǐ mǎi wǎnfàn, péi nǐ qù yīyuàn.
- Khi bạn ốm, nó không thể chăm bạn, không thể đưa bạn đi bệnh viện.
🔊 我因為感冒去醫院看病,醫生給我開了藥。
- Wǒ yīnwèi gǎnmào qù yīyuàn kàn bìng, yīshēng gěi wǒ kāi le yào.
- Tôi vì bị cảm nên đi bệnh viện khám, bác sĩ kê thuốc cho tôi.
32. 意見 /yìjiàn/ – ý kiến – (danh từ): ý kiến
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”意見” pinyin=”yìjiàn” meaning=”ý kiến”]
Ví dụ:
🔊 而且,你有問題的時候,也不能問牠的意見。
- Érqiě, nǐ yǒu wèntí de shíhou, yě bùnéng wèn tā de yìjiàn.
- Khi gặp vấn đề, bạn cũng không thể hỏi ý kiến của nó.
🔊 會議上大家提出了很多寶貴的意見。
- Huìyì shàng dàjiā tíchū le hěn duō bǎoguì de yìjiàn.
- Trong cuộc họp, mọi người đã đưa ra nhiều ý kiến quý báu.
33. 建立 /jiànlì/ – kiến lập – (động từ): xây dựng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”建立” pinyin=”jiànlì” meaning=”xây dựng”]
Ví dụ:
🔊 人還是應該建立跟人的關係。
- Rén háishi yīnggāi jiànlì gēn rén de guānxì.
- Con người vẫn nên xây dựng mối quan hệ với con người.
🔊 他希望建立一個健康的生活習慣。
- Tā xīwàng jiànlì yí gè jiànkāng de shēnghuó xíguàn.
- Anh ấy hy vọng xây dựng một thói quen sống lành mạnh.
34. 散步 /sànbù/ – tán bộ – (động từ): tản bộ, đi dạo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”散步” pinyin=”sànbù” meaning=”tản bộ”]
Ví dụ:
🔊 每天帶著狗去散步,認識了很多朋友。
- Měitiān dàizhe gǒu qù sànbù, rènshí le hěn duō péngyǒu.
- Mỗi ngày dắt chó đi dạo quen biết nhiều bạn mới.
🔊 我喜歡傍晚時和家人一起散步,享受安靜的時間。
- Wǒ xǐhuan bàngwǎn shí hé jiārén yìqǐ sànbù, xiǎngshòu ānjìng de shíjiān.
- Tôi thích đi tản bộ cùng gia đình vào lúc hoàng hôn để tận hưởng thời gian yên tĩnh.
35. 家庭 /jiātíng/ – gia đình – (danh từ): gia đình
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”家庭” pinyin=”jiātíng” meaning=”gia đình”]
Ví dụ:
🔊 一家人熱熱鬧鬧地一起生活才是真正的幸福。
- Yī jiārén rèrè nào nào de yīqǐ shēnghuó cái shì zhēnzhèng de xìngfú.
- Một gia đình sum vầy, vui vẻ bên nhau mới là hạnh phúc thật sự.
🔊 對我來說,家庭的幸福比什麼都重要。
- Duì wǒ lái shuō, jiātíng de xìngfú bǐ shénme dōu zhòngyào.
- Đối với tôi, hạnh phúc gia đình quan trọng hơn bất cứ điều gì.
36. 真正 /zhēnzhèng/ – chân chính – (tính từ): đích thực, chân chính
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”真正” pinyin=”zhēnzhèng” meaning=”đích thực, chân chính”]
Ví dụ:
🔊 一家人熱熱鬧鬧地一起生活才是真正的幸福。
- Yī jiārén rèrè nào nào de yīqǐ shēnghuó cái shì zhēnzhèng de xìngfú.
- Một gia đình sum vầy, vui vẻ bên nhau mới là hạnh phúc thật sự.
🔊 朋友之間的真正關心是無條件的。
- Péngyǒu zhī jiān de zhēnzhèng guānxīn shì wú tiáojiàn de.
- Sự quan tâm đích thực giữa bạn bè là vô điều kiện.
37. 幸福 /xìngfú/ – hạnh phúc – (danh từ): hạnh phúc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”幸福” pinyin=”xìngfú” meaning=”hạnh phúc”]
Ví dụ:
🔊 一家人熱熱鬧鬧地一起生活才是真正的幸福。
- Yī jiārén rèrè nào nào de yīqǐ shēnghuó cái shì zhēnzhèng de xìngfú.
- Một gia đình sum vầy, vui vẻ bên nhau mới là hạnh phúc thật sự.
🔊 他們一家人生活得很幸福,經常一起旅行。
- Tāmen yī jiā rén shēnghuó de hěn xìngfú, jīngcháng yìqǐ lǚxíng.
- Cả gia đình họ sống rất hạnh phúc và thường đi du lịch cùng nhau.
38. 跌倒 /diédǎo/ – khiếu đảo – (động từ): ngã
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”跌倒” pinyin=”diédǎo” meaning=”ngã”]
Ví dụ:
🔊 我媽說我爺爺跌倒,叫我去看他。
- Wǒ mā shuō wǒ yéye diēdǎo, jiào wǒ qù kàn tā.
- Mẹ mình nói ông nội bị ngã, bảo mình đi thăm ông.
🔊 小孩子在公園玩耍時不小心跌倒了。
- Xiǎo háizi zài gōngyuán wánshuǎ shí bù xiǎoxīn diédǎo le.
- Đứa trẻ không cẩn thận đã ngã khi chơi ở công viên.
39. 當成 /dāng chéng/ – đương thành – (động từ): coi như
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”當成” pinyin=”dāng chéng” meaning=”coi như”]
Ví dụ:
🔊 我爺爺很愛牠,把牠當成家人一樣。
- Wǒ yéye hěn ài tā, bǎ tā dàngchéng jiārén yīyàng.
- Ông nội mình rất yêu nó, coi nó như người trong nhà.
🔊 他把每一次失敗都當成學習的機會。
- Tā bǎ měi yí cì shībài dōu dāng chéng xuéxí de jīhuì.
- Anh ấy coi mỗi thất bại như một cơ hội học tập.
40. 忍不住 /rěn bú zhù/ – nhẫn bất trú – (động từ): không chịu được
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”忍不住” pinyin=”rěn bú zhù” meaning=”không chịu được”]
Ví dụ:
🔊 有一天,我忍不住打了牠,我女朋友氣得要跟我分手。
- Yǒu yītiān, wǒ rěn bù zhù dǎ le tā, wǒ nǚpéngyǒu qì de yào gēn wǒ fēnshǒu.
- Có một hôm mình không chịu nổi nên đánh nó, bạn gái giận đến mức muốn chia tay mình.
🔊 我看到小貓可愛的樣子,忍不住笑出來。
- Wǒ kàn dào xiǎo māo kě’ài de yàngzi, rěn bú zhù xiào chū lái.
- Tôi nhìn thấy dáng vẻ đáng yêu của mèo con, không thể nhịn cười.
2. Hội thoại
羅珊蒂: 🔊 何雅婷,昨天我們去打籃球,妳怎麼沒去?
- Luó shān dì: Hé Yǎtíng, zuótiān wǒmen qù dǎ lánqiú, nǐ zěnme méi qù?
- La San Đế: Hà Nhã Đình, hôm qua chúng mình đi chơi bóng rổ, sao bạn không đi?
何雅婷: 🔊 我媽說我爺爺跌倒,叫我去看他。
- Hé Yǎtíng: Wǒ mā shuō wǒ yéye diēdǎo, jiào wǒ qù kàn tā.
- Hà Nhã Đình: Mẹ mình nói ông nội bị ngã, bảo mình đi thăm ông.
羅珊蒂: 🔊 妳爺爺還好吧?
- Luó shān dì: Nǐ yéye hái hǎo ba?
- La San Đế: Ông bạn vẫn ổn chứ?
何雅婷: 🔊 還好。幸虧鄰居聽見狗一直叫,很快地過來幫忙,所以沒有什麼關係。
- Hé Yǎtíng: Hái hǎo. Xìngkuī línjū tīngjiàn gǒu yīzhí jiào, hěn kuài de guòlái bāngmáng, suǒyǐ méiyǒu shéme guānxi.
- Hà Nhã Đình: Vẫn ổn, may mà hàng xóm nghe thấy tiếng chó sủa nên đã nhanh chóng tới giúp đỡ, vì vậy không có chuyện gì.
羅珊蒂: 🔊 妳爺爺一個人住啊?
- Luó shān dì: Nǐ yéye yīgè rén zhù a?
- La San Đế: Ông nội bạn sống một mình à?
何雅婷: 🔊 嗯,奶奶過世以後,爺爺就一個人住。我爸媽擔心爺爺,所以領養了一隻狗陪他。
- Hé Yǎtíng: Ń, nǎinai guòshì yǐhòu, yéye jiù yīgè rén zhù. Wǒ bàmā dānxīn yéye, suǒyǐ lǐngyǎngle yī zhī gǒu péi tā.
- Hà Nhã Đình: Ừm, sau khi bà nội qua đời thì ông nội sống một mình. Bố mẹ mình lo cho ông nên đã nhận nuôi một con chó để bầu bạn với ông.
羅珊蒂: 🔊 幸虧有這隻可愛的狗,要不然就太孤單了。
- Luó shān dì: Xìngkuī yǒu zhè zhī kě’ài de gǒu, yàobùrán jiù tài gūdān le.
- La San Đế: May mà có chú chó dễ thương này, nếu không thì cô đơn lắm.
何雅婷: 🔊 我爺爺很愛牠,把牠當成家人一樣,晚上還讓牠睡在自己的床上。
- Hé Yǎtíng: Wǒ yéye hěn ài tā, bǎ tā dàngchéng jiārén yīyàng, wǎnshàng hái ràng tā shuì zài zìjǐ de chuáng shàng.
- Hà Nhã Đình: Ông nội mình rất yêu nó, coi nó như người trong nhà, buổi tối còn để nó ngủ chung giường nữa.
(李文彥走過來)
(Lý Văn Ngạn đi đến)
李文彥: 🔊 什麼?睡在他床上?狗不髒嗎?不怕牠把床弄髒嗎?
- Lǐ Wényàn: Shénme? Shuì zài tā chuáng shàng? Gǒu bù zāng ma? Bùpà tā bǎ chuáng nòng zāng ma?
- Lý Văn Ngạn: Cái gì? Ngủ chung giường? Chó không bẩn à? Không sợ nó làm bẩn giường sao?
何雅婷: 🔊 我爺爺常常給狗洗澡,牠乾淨得很。
- Hé Yǎtíng: Wǒ yéye chángcháng gěi gǒu xǐzǎo, tā gānjìng de hěn.
- Hà Nhã Đình: Ông nội mình thường tắm cho nó, nó sạch lắm.
李文彥: 🔊 以前我女朋友養了一隻狗,整天亂叫、亂咬東西。有一天,我忍不住打了牠,我女朋友氣得要跟我分手。
- Lǐ Wényàn: Yǐqián wǒ nǚpéngyǒu yǎngle yī zhī gǒu, zhěngtiān luàn jiào, luàn yǎo dōngxī. Yǒu yītiān, wǒ rěn bù zhù dǎ le tā, wǒ nǚpéngyǒu qì de yào gēn wǒ fēnshǒu.
- Lý Văn Ngạn: Trước đây bạn gái mình có nuôi một con chó, nó sủa suốt ngày và cắn đồ lung tung. Có một hôm mình không chịu nổi nên đánh nó, bạn gái giận đến mức muốn chia tay mình.
羅珊蒂: 🔊 你怎麼可以打狗?狗是人最好的朋友。很多研究報告都說,人緊張的時候,撫摸狗會減輕壓力。
- Luó shān dì: Nǐ zěnme kěyǐ dǎ gǒu? Gǒu shì rén zuì hǎo de péngyǒu. Hěn duō yánjiū bàogào dōu shuō, rén jǐnzhāng de shíhou, fǔmō gǒu huì jiǎnqīng yālì.
- La San Đế: Sao bạn có thể đánh chó được? Chó là bạn tốt nhất của con người. Nhiều nghiên cứu cho thấy khi con người căng thẳng, vuốt ve chó có thể giảm áp lực.
李文彥: 🔊 不過台灣人對狗太好了。不但送狗去美容院,還帶狗去餐廳慶祝生日。現在狗連路都不必走了,坐在推車裡讓主人推著逛街。
- Lǐ Wényàn: Bùguò Táiwān rén duì gǒu tài hǎo le. Bùdàn sòng gǒu qù měiróngyuàn, hái dài gǒu qù cāntīng qìngzhù shēngrì. Xiànzài gǒu lián lù dōu bùbì zǒu le, zuò zài tuīchē lǐ ràng zhǔrén tuī zhe guàngjiē.
- Lý Văn Ngạn: Nhưng người Đài Loan đối xử với chó quá tốt, không chỉ cho đi làm đẹp mà còn đưa chó đi nhà hàng mừng sinh nhật. Bây giờ chó còn chẳng phải đi bộ, chỉ ngồi trong xe đẩy được chủ đẩy đi dạo phố.
羅珊蒂: 🔊 對狗好有什麼不對?現代社會大家各忙各的,常常回到家就只有一個人。人跟狗相處的時間有時候比家人還長呢。
- Luó shān dì: Duì gǒu hǎo yǒu shéme bùduì? Xiàndài shèhuì dàjiā gè máng gè de, chángcháng huídào jiā jiù zhǐyǒu yīgè rén. Rén gēn gǒu xiāngchǔ de shíjiān yǒu shíhòu bǐ jiārén hái cháng ne.
- La San Đế: Đối xử tốt với chó thì có gì sai? Trong xã hội hiện đại, ai cũng bận rộn, thường khi về nhà chỉ còn lại một mình. Thời gian ở với chó đôi khi còn dài hơn với người thân.
何雅婷: 🔊 是啊,現在有些人覺得生活壓力太大,養不起孩子,就算結了婚也不生孩子,寧可養寵物。還有很多單身的人,他們一個人住,寵物對他們來說,比家人還親。
- Hé Yǎtíng: Shì a, xiànzài yǒu xiē rén juéde shēnghuó yālì tài dà, yǎng bù qǐ háizi, jiùsuàn jiéle hūn yě bù shēng háizi, níngkě yǎng chǒngwù. Hái yǒu hěn duō dānshēn de rén, tāmen yīgè rén zhù, chǒngwù duì tāmen lái shuō, bǐ jiārén hái qīn.
- Hà Nhã Đình: Đúng vậy, bây giờ có người cảm thấy áp lực cuộc sống quá lớn, không nuôi nổi con cái, dù kết hôn cũng không sinh con mà chọn nuôi thú cưng. Còn nhiều người độc thân sống một mình, với họ thú cưng còn thân hơn người nhà.
李文彥: 🔊 不管怎麼說,狗不是人。你生病的時候,牠不能照顧你,幫你買晚飯,陪你去醫院。而且,你有問題的時候,也不能問牠的意見。人還是應該建立跟人的關係。
- Lǐ Wényàn: Bùguǎn zěnme shuō, gǒu bù shì rén. Nǐ shēngbìng de shíhou, tā bùnéng zhàogù nǐ, bāng nǐ mǎi wǎnfàn, péi nǐ qù yīyuàn. Érqiě, nǐ yǒu wèntí de shíhou, yě bùnéng wèn tā de yìjiàn. Rén háishi yīnggāi jiànlì gēn rén de guānxì.
- Lý Văn Ngạn: Nói gì thì nói, chó không phải người. Khi bạn ốm nó không thể chăm bạn, không thể mua cơm tối cho bạn, không thể đưa bạn đi bệnh viện. Khi gặp vấn đề, bạn cũng không thể hỏi ý kiến của nó. Con người vẫn nên xây dựng mối quan hệ với con người.
羅珊蒂: 🔊 可是狗可以幫你建立跟別人的關係。
- Luó shān dì: Kěshì gǒu kěyǐ bāng nǐ jiànlì gēn biérén de guānxì.
- La San Đế: Nhưng chó có thể giúp bạn xây dựng mối quan hệ với người khác mà.
何雅婷: 🔊 是啊,我爺爺養狗以後,快樂多了。每天帶著狗去散步,認識了很多朋友。他們有說不完的話,回家以後還上網繼續聊。
- Hé Yǎtíng: Shì a, wǒ yéye yǎng gǒu yǐhòu, kuàilè duō le. Měitiān dàizhe gǒu qù sànbù, rènshí le hěn duō péngyǒu. Tāmen yǒu shuō bù wán de huà, huí jiā yǐhòu hái shàngwǎng jìxù liáo.
- Hà Nhã Đình: Đúng rồi, sau khi ông nội mình nuôi chó thì vui vẻ hơn nhiều. Mỗi ngày dắt chó đi dạo quen biết nhiều bạn mới, về nhà còn lên mạng tiếp tục nói chuyện nữa.
李文彥: 🔊 妳們說的也對。可是我還是覺得一個人應該有家庭,更應該有孩子,一家人熱熱鬧鬧地一起生活才是真正的幸福。
- Lǐ Wényàn: Nǐmen shuō de yě duì. Kěshì wǒ háishi juéde yīgè rén yīnggāi yǒu jiātíng, gèng yīnggāi yǒu háizi, yī jiārén rèrè nào nào de yīqǐ shēnghuó cái shì zhēnzhèng de xìngfú.
- Lý Văn Ngạn: Những điều các bạn nói cũng đúng, nhưng mình vẫn nghĩ rằng con người nên có gia đình, nên có con cái. Một gia đình sum vầy, vui vẻ bên nhau mới là hạnh phúc thật sự.
3. Từ vựng bài 2
1. 多元 /duōyuán/ – đa nguyên – (tính từ): đa nguyên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”多元” pinyin=”duōyuán” meaning=”đa nguyên”]
Ví dụ:
🔊 現在社會慢慢地接受了各種家庭的組成方式。
- Xiànzài shèhuì màn man de jiēshòule gè zhǒng jiātíng de zǔchéng fāngshì.
- Xã hội ngày nay dần chấp nhận các kiểu phương thức cấu thành gia đình.
🔊 現代社會有很多多元文化,人們互相尊重。
- Xiàndài shèhuì yǒu hěnduō duōyuán wénhuà, rénmen hùxiāng zūnzhòng.
- Xã hội hiện đại có nhiều nền văn hóa đa dạng và mọi người tôn trọng lẫn nhau.
2. 阿姨 /āyí/ – a di – (danh từ): dì
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”阿姨” pinyin=”āyí” meaning=”dì”]
Ví dụ:
🔊 李文彥的阿姨一個人帶著孩子住在台北。
- Lǐ Wényàn de āyí yīgè rén dàizhe háizi zhù zài Táiběi.
- Dì của Lí Văn Ngạn sống một mình với các con ở Đài Bắc.
🔊 我阿姨每個周末都會來家裡看我。
- Wǒ āyí měi gè zhōumò dōu huì lái jiā lǐ kàn wǒ.
- Dì tôi mỗi cuối tuần đều đến nhà thăm tôi.
3. 先生 /xiānshēng/ – tiên sinh – (danh từ): chồng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”先生” pinyin=”xiānshēng” meaning=”chồng”]
Ví dụ:
🔊 她的先生因為工作的關係,大部分的時間都在國外。
- Tā de xiānshēng yīnwèi gōngzuò de guānxì, dà bùfèn de shíjiān dōu zài guówài.
- Chồng cô ấy vì công việc, phần lớn thời gian đều ở nước ngoài.
🔊 我先生每天早上七點去上班。
- Wǒ xiānshēng měitiān zǎoshang qī diǎn qù shàngbān.
- Chồng tôi mỗi sáng 7 giờ đi làm.
4. 下班 /xiàbān/ – hạ ban – (động từ): tan làm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”下班” pinyin=”xiàbān” meaning=”tan làm”]
Ví dụ:
🔊 阿姨白天在大學教書,下了班,接了孩子回家。
- Āyí báitiān zài dàxué jiāoshū, xiàle bān, jiēle háizi huí jiā.
- Dì ban ngày dạy học ở đại học, tan làm thì đón con về nhà.
🔊 我下班後去超市買菜。
- Wǒ xiàbān hòu qù chāoshì mǎi cài.
- Tôi tan làm đi siêu thị mua đồ.
5. 改 /gǎi/ – cải – (động từ): chữa (bài tập)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”改” pinyin=”gǎi” meaning=”chữa (bài tập)”]
Ví dụ:
🔊 好不容易等孩子睡了,才能開始改學生的作業。
- Hǎo bù róngyì děng háizi shuì le, cáinéng kāishǐ gǎi xuéshēng de zuòyè.
- Phải đợi con đi ngủ hết mới có thể bắt đầu chữa bài tập của học sinh.
🔊 老師每天都要改很多作業。
- Lǎoshī měitiān dōu yào gǎi hěn duō zuòyè.
- Giáo viên mỗi ngày đều phải chữa rất nhiều bài tập.
6. 公公 /gōnggōng/ – công công – (danh từ): bố chồng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”公公” pinyin=”gōnggōng” meaning=”bố chồng”]
Ví dụ:
🔊 週末的時候,還要上市場幫公公買一個星期的菜。
- Zhōumò de shíhou, hái yào shàng shìchǎng bāng gōnggōng mǎi yīgè xīngqī de cài.
- Cuối tuần, còn phải đi chợ mua rau cả tuần cho bố chồng.
🔊 我的公公很喜歡喝茶。
- Wǒ de gōnggōng hěn xǐhuān hē chá.
- Bố chồng tôi rất thích uống trà.
7. 全 /quán/ – toàn – (trạng từ): toàn, hoàn toàn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”全” pinyin=”quán” meaning=”toàn, hoàn toàn”]
Ví dụ:
🔊 家裡大大小小的事全靠她一個人。
- Jiālǐ dàdà xiǎoxiǎo de shì quán kào tā yīgè rén.
- Mọi việc trong nhà từ lớn đến nhỏ toàn dựa vào một mình cô ấy.
🔊 我全家都喜歡吃水果。
- Wǒ quán jiā dōu xǐhuān chī shuǐguǒ.
- Toàn gia đình tôi đều thích ăn hoa quả.
8. 靠 /kào/ – kháo – (động từ): dựa, tựa, nhờ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”靠” pinyin=”kào” meaning=”dựa, tựa, nhờ”]
Ví dụ:
🔊 家裡大大小小的事全靠她一個人。
- Jiālǐ dàdà xiǎoxiǎo de shì quán kào tā yīgè rén.
- Mọi việc trong nhà từ lớn đến nhỏ đều nhờ vào một mình cô ấy.
🔊 他靠努力學會了鋼琴。
- Tā kào nǔlì xuéhuì le gāngqín.
- Anh ấy nhờ nỗ lực mà học được đàn piano.
9. 單親 /dānqīn/ – đơn thân – (tính từ): đơn thân
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”單親” pinyin=”dānqīn” meaning=”đơn thân”]
Ví dụ:
🔊 她常說,她雖然不是單親媽媽,可是生活比單親媽媽更辛苦。
- Tā cháng shuō, tā suīrán bù shì dānqīn māmā, kěshì shēnghuó bǐ dānqīn māmā gèng xīnkǔ.
- Cô thường nói dù cô không phải mẹ đơn thân nhưng cuộc sống còn vất vả hơn mẹ đơn thân rất nhiều.
🔊 他是一個單親爸爸,每天自己照顧孩子。
- Tā shì yīgè dānqīn bàba, měitiān zìjǐ zhàogù háizi.
- Anh ấy là bố đơn thân, hàng ngày tự chăm con.
10. 貴族 /guìzú/ – quý tộc – (danh từ): quý tộc, vương
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”貴族” pinyin=”guìzú” meaning=”quý tộc, vương”]
Ví dụ:
🔊 美真是一個單身貴族。
- Měizhēn shì yīgè dānshēn guìzú.
- Mỹ Chân là một cô gái “quý tộc độc thân”.
🔊 中世紀的貴族生活很奢華。
- Zhōngshìjì de guìzú shēnghuó hěn shēhuá.
- Cuộc sống của quý tộc thời Trung cổ rất xa hoa.
11. 時代 /shídài/ – thời đại – (danh từ): thời đại, thời
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”時代” pinyin=”shídài” meaning=”thời đại, thời”]
Ví dụ:
🔊 大學時代,在學校就是一個風雲人物。
- Dàxué shídài, zài xuéxiào jiùshì yīgè fēngyún rénwù.
- Thời đại học, ở trường cô ấy là người nổi tiếng và có sức ảnh hưởng.
🔊 現在是網路時代,大家都可以快速取得資訊。
- Xiànzài shì wǎngluò shídài, dàjiā dōu kěyǐ kuàisù qǔdé zīxùn.
- Hiện nay là thời đại Internet, mọi người đều có thể tiếp cận thông tin nhanh chóng.
12. 強 /qiáng/ – cường – (tính từ): mạnh, mạnh mẽ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”強” pinyin=”qiáng” meaning=”mạnh, mạnh mẽ”]
Ví dụ:
🔊 不但長得美,而且能力強,追她的人多得不得了。
- Bùdàn zhǎng de měi, érqiě nénglì qiáng, zhuī tā de rén duō dé bùdéliǎo.
- Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà năng lực còn rất mạnh mẽ, nhiều người theo đuổi.
🔊 他意志很強,無論困難多少都不放棄。
- Tā yìzhì hěn qiáng, wúlùn kùnnán duōshǎo dōu bù fàngqì.
- Ý chí anh ấy rất mạnh, dù khó khăn thế nào cũng không bỏ cuộc.
13. 追 /zhuī/ – truy – (động từ): theo, đeo đuổi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”追” pinyin=”zhuī” meaning=”theo, đeo đuổi”]
Ví dụ:
🔊 追她的人多得不得了。
- Zhuī tā de rén duō dé bùdéliǎo.
- Nhiều người theo đuổi cô ấy.
🔊 他一直追夢想,不怕失敗。
- Tā yīzhí zhuī mèngxiǎng, bù pà shībài.
- Anh ấy luôn theo đuổi ước mơ, không sợ thất bại.
14. 自由 /zìyóu/ – tự do – (tính từ): tự do
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”自由” pinyin=”zìyóu” meaning=”tự do”]
Ví dụ:
🔊 一來怕結了婚不自由,不能發展自己的興趣。
- Yī lái pà jiéle hūn bù zìyóu, bù néng fāzhǎn zìjǐ de xìngqù.
- Một là sợ kết hôn sẽ không còn tự do, không phát triển được sở thích.
🔊 他喜歡自由的生活,不想被規矩束縛。
- Tā xǐhuān zìyóu de shēnghuó, bù xiǎng bèi guījǔ shùfù.
- Anh ấy thích cuộc sống tự do, không muốn bị khuôn phép ràng buộc.
15. 獨立 /dúlì/ – độc lập – (tính từ): độc lập
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”獨立” pinyin=”dúlì” meaning=”độc lập”]
Ví dụ:
🔊 二來,她的經濟獨立,可以把自己的生活安排得很好。
- Èr lái, tā de jīngjì dúlì, kěyǐ bǎ zìjǐ de shēnghuó ānpái dé hěn hǎo.
- Thứ hai, cô ấy độc lập về kinh tế, có thể sắp xếp cuộc sống rất tốt.
🔊 年輕人應該學會獨立生活。
- Niánqīng rén yīnggāi xuéhuì dúlì shēnghuó.
- Người trẻ nên học cách sống độc lập.
16. 安排 /ānpái/ – an bài – (động từ): thu xếp, sắp đặt, bố trí
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”安排” pinyin=”ānpái” meaning=”thu xếp, sắp đặt, bố trí”]
Ví dụ:
🔊 可以把自己的生活安排得很好。
- Kěyǐ bǎ zìjǐ de shēnghuó ānpái dé hěn hǎo.
- Có thể sắp xếp cuộc sống của mình rất tốt.
🔊 媽媽幫我安排了明天的行程。
- Māmā bāng wǒ ānpái le míngtiān de xíngchéng.
- Mẹ đã giúp tôi sắp xếp lịch trình ngày mai.
17. 享受 /xiǎngshòu/ – hưởng thụ – (động từ/tính từ): hưởng thụ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”享受” pinyin=”xiǎngshòu” meaning=”hưởng thụ”]
Ví dụ:
🔊 雖然大部分的時候她都很享受單身生活。
- Suīrán dà bùfèn de shíhòu tā dōu hěn xiǎngshòu dānshēn shēnghuó.
- Mặc dù phần lớn thời gian cô ấy đều tận hưởng cuộc sống độc thân.
🔊 我很享受這次旅行。
- Wǒ hěn xiǎngshòu zhè cì lǚxíng.
- Tôi rất tận hưởng chuyến du lịch lần này.
18. 身邊 /shēnbiān/ – thân biên – (danh từ): bên cạnh, bên mình
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”身邊” pinyin=”shēnbiān” meaning=”bên cạnh, bên mình”]
Ví dụ:
🔊 要是身邊有個伴也不錯。
- Yàoshì shēnbiān yǒu gè bàn yě bùcuò.
- Nếu có một người bạn bên cạnh cũng tốt.
🔊 他喜歡身邊有朋友陪伴。
- Tā xǐhuān shēnbiān yǒu péngyǒu péibàn.
- Anh ấy thích có bạn bè bên cạnh.
19. 伴 /bàn/ – bạn – (danh từ): bạn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”伴” pinyin=”bàn” meaning=”bạn”]
Ví dụ:
🔊 要是身邊有個伴也不錯。
- Yàoshì shēnbiān yǒu gè bàn yě bùcuò.
- Nếu có một người bạn bên cạnh cũng tốt.
🔊 旅行時,最好有伴一起去。
- Lǚxíng shí, zuì hǎo yǒu bàn yīqǐ qù.
- Khi đi du lịch, tốt nhất có bạn đồng hành.
20. 同居 /tóngjū/ – đồng cư – (động từ): chung sống, sống chung
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”同居” pinyin=”tóngjū” meaning=”chung sống, sống chung”]
Ví dụ:
🔊 他雖然跟女朋友已經同居好幾年了。
- Tā suīrán gēn nǚpéngyǒu yǐjīng tóngjū hǎo jǐ nián le.
- Dù anh ấy đã sống chung với bạn gái mấy năm.
🔊 他們打算同居一段時間看看適不適合。
- Tāmen dǎsuàn tóngjū yī duàn shíjiān kàn kàn shì bù shìhé.
- Họ dự định sống chung một thời gian xem có phù hợp không.
21. 成家 /chéngjiā/ – thành gia – (động từ): thành gia, lập gia đình (dùng cho nam)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”成家” pinyin=”chéngjiā” meaning=”thành gia, lập gia đình (dùng cho nam)”]
Ví dụ:
🔊 一想到成家以後,得負擔起養家的責任,他就下不了決心。
- Yī xiǎngdào chéngjiā yǐhòu, dé fùdān qǐ yǎngjiā de zérèn, tā jiù xià bùliǎo juéxīn.
- Vừa nghĩ đến chuyện lập gia đình phải gánh vác trách nhiệm nuôi gia đình, anh ấy không hạ quyết tâm được.
🔊 他二十多歲就成家了。
- Tā èrshí duō suì jiù chéngjiā le.
- Anh ấy đã lập gia đình khi hơn 20 tuổi.
22. 負擔 /fùdān/ – phụ đảm – (động từ): gánh vác
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”負擔” pinyin=”fùdān” meaning=”gánh vác”]
Ví dụ:
🔊 得負擔起養家的責任。
- Dé fùdān qǐ yǎngjiā de zérèn.
- Phải gánh vác trách nhiệm nuôi gia đình.
🔊 這份工作壓力很大,我無法負擔。
- Zhè fèn gōngzuò yālì hěn dà, wǒ wúfǎ fùdān.
- Công việc này áp lực lớn, tôi không thể gánh vác.
23. 養家 /yǎngjiā/ – dưỡng gia – (động từ): nuôi gia đình
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”養家” pinyin=”yǎngjiā” meaning=”nuôi gia đình”]
Ví dụ:
🔊 得負擔起養家的責任。
- Dé fùdān qǐ yǎngjiā de zérèn.
- Phải gánh vác trách nhiệm nuôi gia đình.
🔊 他努力工作來養家。
- Tā nǔlì gōngzuò lái yǎngjiā.
- Anh ấy làm việc chăm chỉ để nuôi gia đình.
24. 責任 /zérèn/ – trách nhiệm – (danh từ): trách nhiệm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”責任” pinyin=”zérèn” meaning=”trách nhiệm”]
Ví dụ:
🔊 得負擔起養家的責任。
- Dé fùdān qǐ yǎngjiā de zérèn.
- Phải gánh vác trách nhiệm nuôi gia đình.
🔊 學生應該對自己的學習負責任。
- Xuéshēng yīnggāi duì zìjǐ de xuéxí fù zérèn.
- Học sinh nên chịu trách nhiệm về việc học của mình.
25. 亂 /luàn/ – loạn – (tính từ): hỗn loạn, loạn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”亂” pinyin=”luàn” meaning=”hỗn loạn, loạn”]
Ví dụ:
🔊 現在社會這麼亂,怎麼教養孩子?
- Xiànzài shèhuì zhème luàn, zěnme jiàoyǎng háizi?
- Xã hội hiện nay hỗn loạn như vậy, làm sao nuôi dạy con?
🔊 房間裡很亂,需要打掃。
- Fángjiān lǐ hěn luàn, xūyào dǎsǎo.
- Phòng rất lộn xộn, cần dọn dẹp.
26. 教養 /jiàoyǎng/ – giáo dưỡng – (động từ): nuôi dạy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”教養” pinyin=”jiàoyǎng” meaning=”nuôi dạy”]
Ví dụ:
🔊 現在社會這麼亂,怎麼教養孩子?
- Xiànzài shèhuì zhème luàn, zěnme jiàoyǎng háizi?
- Xã hội hiện nay hỗn loạn như vậy, làm sao nuôi dạy con?
🔊 父母應該好好教養孩子,讓他懂得尊重別人。
- Fùmǔ yīnggāi hǎohǎo jiàoyǎng háizi, ràng tā dǒngde zūnzhòng biérén.
- Cha mẹ nên nuôi dạy con cái thật tốt, để trẻ biết tôn trọng người khác.
27. 接受 /jiēshòu/ – tiếp thụ – (động từ): nhận, chấp nhận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”接受” pinyin=”jiēshòu” meaning=”nhận, chấp nhận”]
Ví dụ:
🔊 現在社會慢慢地接受了各種家庭的組成方式。
- Xiànzài shèhuì màn man de jiēshòule gè zhǒng jiātíng de zǔchéng fāngshì.
- Xã hội ngày nay dần chấp nhận các kiểu phương thức cấu thành gia đình.
🔊 我很難接受這個決定。
- Wǒ hěn nán jiēshòu zhège juédìng.
- Tôi rất khó chấp nhận quyết định này.
28. 組成 /zǔchéng/ – tổ thành – (động từ): cấu thành, tạo thành
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”組成” pinyin=”zǔchéng” meaning=”cấu thành, tạo thành”]
Ví dụ:
🔊 現在社會慢慢地接受了各種家庭的組成方式。
- Xiànzài shèhuì màn man de jiēshòule gè zhǒng jiātíng de zǔchéng fāngshì.
- Xã hội ngày nay dần chấp nhận các kiểu phương thức cấu thành gia đình.
🔊 水由氫和氧組成。
- Shuǐ yóu qīng hé yǎng zǔchéng.
- Nước được tạo thành từ hydro và oxy.
29. 道德 /dàodé/ – đạo đức – (tính từ): đạo đức
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”道德” pinyin=”dàodé” meaning=”đạo đức”]
Ví dụ:
🔊 同居不再被認為是不道德的事了。
- Tóngjū bù zài bèi rènwéi shì bù dàodé de shì le.
- Sống chung không còn bị cho là trái đạo đức nữa.
🔊 他是一個道德高尚的人。
- Tā shì yīgè dàodé gāoshàng de rén.
- Anh ấy là một người có đạo đức cao.
30. 因此 /yīncǐ/ – nhân thử – (liên từ): do đó, vì vậy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”因此” pinyin=”yīncǐ” meaning=”do đó, vì vậy”]
Ví dụ:
🔊 因此,只要有愛,愛自己、愛家人,就是一個完整的家。
- Yīncǐ, zhǐyào yǒu ài, ài zìjǐ, ài jiārén, jiù shì yīgè wánzhěng de jiā.
- Do đó, chỉ cần có tình yêu, yêu bản thân và yêu gia đình là một gia đình hoàn chỉnh.
🔊 他考試考得很好,因此很高興。
- Tā kǎoshì kǎo de hěn hǎo, yīncǐ hěn gāoxìng.
- Anh ấy thi rất tốt, vì vậy rất vui.
31. 完整 /wánzhěng/ – hoàn chỉnh – (tính từ): hoàn chỉnh, đầy đủ, toàn vẹn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”完整” pinyin=”wánzhěng” meaning=”hoàn chỉnh, đầy đủ, toàn vẹn”]
Ví dụ:
🔊 只要有愛,愛自己、愛家人,就是一個完整的家。
- Zhǐyào yǒu ài, ài zìjǐ, ài jiārén, jiù shì yīgè wánzhěng de jiā.
- Chỉ cần có tình yêu, yêu bản thân và yêu gia đình là một gia đình hoàn chỉnh.
🔊 這份報告很完整,包括所有資料。
- Zhè fèn bàogào hěn wánzhěng, bāokuò suǒyǒu zīliào.
- Báo cáo này rất hoàn chỉnh, bao gồm tất cả dữ liệu.
32. 美真 /Měizhēn/ – Mỹ Chân – (danh từ riêng): tên nữ giới
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”美真” pinyin=”Měizhēn” meaning=”Mỹ Chân (tên nữ giới)”]
Ví dụ:
🔊 阿姨很羨慕她的同學——美真。
- Āyí hěn xiànmù tā de tóngxué —— Měizhēn.
- Dì của Văn Ngạn rất ghen tị với bạn cùng lớp của cô ấy — Mỹ Chân.
🔊 美真是我的好朋友。
- Měizhēn shì wǒ de hǎo péngyǒu.
- Mỹ Chân là bạn thân của tôi.
33. 家華 /Jiāhuá/ – Gia Hoa – (danh từ riêng): tên nam giới
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”家華” pinyin=”Jiāhuá” meaning=”Gia Hoa (tên nam giới)”]
Ví dụ:
🔊 美真的朋友——家華,也不願意結婚。
- Měizhēn de péngyǒu —— Jiāhuá, yě bù yuànyì jiéhūn.
- Bạn của Mỹ Chân — Gia Hoa — cũng không muốn kết hôn.
🔊 家華是我表哥的名字。
- Jiāhuá shì wǒ biǎogē de míngzi.
- Gia Hoa là tên của anh họ tôi.
34. 風雲人物 /fēngyún rénwù/ – phong vân nhân vật – (danh từ): người nổi tiếng và có sức ảnh hưởng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”風雲人物” pinyin=”fēngyún rénwù” meaning=”người nổi tiếng và có sức ảnh hưởng”]
Ví dụ:
🔊 大學時代,在學校就是一個風雲人物。
- Dàxué shídài, zài xuéxiào jiùshì yīgè fēngyún rénwù.
- Thời đại học, ở trường cô ấy là người nổi tiếng và có sức ảnh hưởng.
🔊 他在公司裡是個風雲人物,大家都尊敬他。
- Tā zài gōngsī lǐ shì gè fēngyún rénwù, dàjiā dōu zūnjìng tā.
- Anh ấy là người nổi bật trong công ty, mọi người đều kính trọng.
35. 下決心 /xià juéxīn/ – hạ quyết tâm – (động từ): hạ quyết tâm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”下決心” pinyin=”xià juéxīn” meaning=”hạ quyết tâm”]
Ví dụ:
🔊 他就下不了決心。
- Tā jiù xià bùliǎo juéxīn.
- Anh ấy không thể hạ quyết tâm.
🔊 我已經下決心明天開始運動。
- Wǒ yǐjīng xià juéxīn míngtiān kāishǐ yùndòng.
- Tôi đã quyết tâm bắt đầu tập thể dục từ ngày mai.
4. Bài Khóa
🔊 多元家庭
🔊 李文彥的阿姨一個人帶著孩子住在台北。她的先生因為工作的關係,大部分的時間都在國外。阿姨白天在大學教書,下了班,接了孩子回家,就忙著做飯、陪孩子做功課。好不容易等孩子睡了,才能開始改學生的作業、準備第二天上課的資料。週末的時候,還要上市場幫公公買一個星期的菜。家裡大大小小的事全靠她一個人。她常說,她雖然不是單親媽媽,可是生活比單親媽媽更辛苦。
🔊 阿姨很羨慕她的同學——美真。美真是一個單身貴族。大學時代,在學校就是一個風雲人物,不但長得美,而且能力強,追她的人多得不得了。可是她一直不想結婚,一來怕結了婚不自由,不能發展自己的興趣,二來,她的經濟獨立,可以把自己的生活安排得很好。雖然大部分的時候她都很享受單身生活,但是一個人旅行的時候,她也常想,要是身邊有個伴也不錯。
🔊 美真的朋友——家華,也不願意結婚。他雖然跟女朋友已經同居好幾年了,但是一想到成家以後,得負擔起養家的責任,他就下不了決心。而且,要是結了婚,就會有生孩子的壓力。現在社會這麼亂,怎麼教養孩子?他想來想去,覺得還是現在的生活比較好。雖然女朋友跟他說過幾次,年紀不小了,應該結婚了,他還是沒答應。
🔊 現在社會慢慢地接受了各種家庭的組成方式。同居不再被認為是不道德的事了,一個人也能是一個「單身家庭」。因此,只要有愛,愛自己、愛家人,就是一個完整的家。
Phiên âm:
Duōyuán jiātíng
Lǐ Wényàn de āyí yīgè rén dàizhe háizi zhù zài Táiběi. Tā de xiānshēng yīnwèi gōngzuò de guānxi, dà bùfèn de shíjiān dōu zài guówài. Āyí báitiān zài dàxué jiàoshū, xiàle bān, jiēle háizi huí jiā, jiù mángzhe zuò fàn, péi háizi zuò gōngkè. Hǎobù róngyì děng háizi shuìle, cáinéng kāishǐ gǎi xuéshēng de zuòyè, zhǔnbèi dì èr tiān shàngkè de zīliào. Zhōumò de shíhòu, hái yào shàng shìchǎng bāng gōnggōng mǎi yīgè xīngqí de cài. Jiālǐ dà xiǎo xiǎo de shì quán kào tā yīgè rén. Tā cháng shuō, tā suīrán bù shì dānqīn māmā, kěshì shēnghuó bǐ dānqīn māmā gèng xīnkǔ.
Āyí hěn xiànmù tā de tóngxué——Měi Zhēn. Měi Zhēn shì yīgè dānshēn guìzú. Dàxué shídài, zài xuéxiào jiùshì yīgè fēngyún rénwù, bùdàn zhǎngdé měi, érqiě nénglì qiáng, zhuī tā de rén duō dé bùdébāle. Kěshì tā yīzhí bù xiǎng jiéhūn, yīlái pà jiéle hūn bù zìyóu, bùnéng fāzhǎn zìjǐ de xìngqù, èrlái, tā de jīngjì dúlì, kěyǐ bǎ zìjǐ de shēnghuó ānpái dé hěn hǎo. Suīrán dà bùfèn de shíhòu tā dōu hěn xiǎngshòu dānshēn shēnghuó, dànshì yīgè rén lǚxíng de shíhòu, tā yě cháng xiǎng, yàoshi shēnbiān yǒu gè bàn yě bùcuò.
Měi Zhēn de péngyǒu——Jiā Huá, yě bù yuànyì jiéhūn. Tā suīrán gēn nǚ péngyǒu yǐjīng tóngjū hǎojǐ niánle, dànshì yī xiǎng dào chéngjiā yǐhòu, děi fùdān qǐ yǎngjiā de zérèn, tā jiù xià bùliǎo juéxīn. Érqiě, yàoshi jiéle hūn, jiù huì yǒu shēng háizi de yālì. Xiànzài shèhuì zhème luàn, zěnme jiàoyǎng háizi? Tā xiǎng lái xiǎng qù, juéde háishì xiànzài de shēnghuó bǐjiào hǎo. Suīrán nǚ péngyǒu gēn tā shuōguò jǐ cì, niánjì bù xiǎole, yīnggāi jiéhūnle, tā háishì méi dāyìng.
Xiànzài shèhuì màn man de jiēshòule gè zhǒng jiātíng de zǔchéng fāngshì. Tóngjū bù zài bèi rènwéi shì bù dàodé de shìqíngle, yīgè rén yě néng shì yīgè 「dānshēn jiātíng」。 Yīncǐ, zhǐyào yǒu ài, ài zìjǐ, ài jiārén, jiù shì yīgè wánzhěng de jiā.
Dịch nghĩa:
Gia đình đa nguyên
Dì của Lí Văn Ngạn sống một mình với các con ở Đài Bắc. Vì lí do liên quan đến công việc nên hầu hết thời gian của chồng cô là ở nước ngoài. Di của anh dạy học ở trường vào ban ngày. Sau khi tan làm, cô đón con về nhà xong lại bận rộn nấu ăn và kèm cặp các con làm bài. Có phải chờ con cái đi ngủ hết mới có thể bắt đầu chữa bài tập của học sinh cũng như chuẩn bị bài giảng cho ngày hôm sau. Thời gian cuối tuần, cô còn phải đi chợ mua rau đủ ăn trong tuần cho bố chồng. Mọi việc trong nhà từ lớn đến nhỏ toàn dựa vào một mình cô. Cô thường nói dù cô không phải mẹ đơn thân nhưng cuộc sống của cô còn vất vả hơn mẹ đơn thân rất nhiều.
Dì của Văn Ngạn rất ghen tị với Mỹ Chân – một cô bạn học cùng lớp. Mỹ Chân là một cô gái vàng trong làng độc thân. Thời đại học, Mỹ Chân là người nổi tiếng và có sức ảnh hưởng, cô không những xinh đẹp mà năng lực làm việc còn rất mạnh mẽ, người theo đuổi cô nhiều vô kể. Nhưng cô chưa bao giờ muốn kết hôn, một là sợ nếu kết hôn, cô sẽ phải từ bỏ sự tự do và không phát triển được sở thích của bản thân, hai là cô độc lập về tài chính, có thể tự thu xếp cuộc sống của mình theo cách cô muốn. Mặc dù phần lớn thời gian cô dành để tận hưởng cuộc sống độc thân, nhưng khi đi du lịch một mình, cô thường nghĩ nếu có một người bạn bên cạnh thì cũng tốt.
Gia Hoa – bạn của Mỹ Chân cũng không muốn kết hôn. Dù đã chung sống với bạn gái mấy năm, nhưng vừa nghĩ đến chuyện thành gia xong phải bắt đầu gánh vác trách nhiệm nuôi gia đình là anh không hạ quyết tâm được. Hơn nữa, nếu anh kết hôn thì sẽ bị áp lực sinh con, xã hội ngày nay hỗn loạn như vậy, phải dạy con cái như thế nào cơ chứ? Anh nghĩ lại, thấy vẫn là cuộc sống hiện tại tốt hơn. Dù bạn gái đã nói với anh mấy lần rằng đã lớn không còn trẻ nữa và nên kết hôn nhưng anh vẫn không đồng ý.
Xã hội ngày nay dần chấp nhận các kiểu phương thức cấu thành gia đình. Sống chung không còn bị cho là trái đạo đức nữa. Một người cũng có thể là một “gia đình độc thân”. Do đó, chỉ cần có tình yêu – yêu bản thân, yêu các thành viên trong gia đình mới là một gia đình hoàn chỉnh.
5. Ngữ pháp
I. 亂 + V V lung tung, V linh tinh, V bừa
Chức năng:
亂 là một trạng từ đề cập đến việc thực hiện hành động theo cách mất trật tự, vô trách nhiệm, phá hoại, có nguy cơ gây ra hậu quả không mong muốn.
- Trong cấu trúc 「亂 + V」, 亂 không mang nghĩa “loạn lạc” như trong danh từ hay tính từ, mà là phó từ (trạng từ).
- Nó đứng trước động từ để bổ nghĩa cho cách thực hiện hành động.
Ý nghĩa chính:
亂 diễn tả việc làm một hành động theo cách:
- không có trật tự
- không có quy tắc
- không có suy nghĩ trước
- thiếu trách nhiệm
- mang tính phá hoại hoặc gây hậu quả không mong muốn
- bừa bãi, lung tung, tùy tiện theo nghĩa tiêu cực
→ Đây là điểm quan trọng: 亂 luôn mang sắc thái tiêu cực, khác với 隨便 (mang sắc thái trung tính hoặc nhẹ).
Ví dụ:
🔊 你不能亂倒垃圾,得等垃圾車來才能倒。
- Nǐ bùnéng luàn dào lājī, děi děng lājīchē lái cái néng dào.
- Bạn không được đổ rác bừa bãi, phải đợi xe rác đến mới được đổ.
🔊 功課要好好地寫,不能亂寫。
- Gōngkè yào hǎohǎo de xiě, bùnéng luàn xiě.
- Bài tập phải viết cẩn thận, không được viết lung tung.
🔊 這些座位都有入坐,不能亂坐。
- Zhèxiē zuòwèi dōu yǒu rén zuò, bùnéng luàn zuò.
- Những chỗ ngồi này đều đã có người ngồi, không được ngồi bừa.
🔊 你的胃雖然不嚴重,可是不能自己亂買藥吃。
- Nǐ de wèi suīrán bù yánzhòng, kěshì bùnéng zìjǐ luàn mǎi yào chī.
- Dạ dày của bạn tuy không nghiêm trọng, nhưng không được tự ý mua thuốc uống bừa.
🔊 媽媽怕孩子亂花錢,不敢給孩子太多錢。
- Māmā pà háizi luàn huā qián, bù gǎn gěi háizi tài duō qián.
- Mẹ sợ con tiêu tiền linh tinh, không dám cho con quá nhiều tiền.
Cách dùng:
- 亂 thường luôn tiêu cực.
Ví dụ như các cụm từ 亂寫、亂做、亂遲、亂走、亂翻書、亂交朋友、亂打電話… gợi ý thái độ hoặc cách làm 1 việc gì đó tiêu cực, nửa vời, lộn xộn.
Tuy nhiên 亂 khác với lộng lẫy trong 隨便 có trong 隨便拿一個、隨便坐. 隨便 không mang nghĩa tiêu cực. - 亂 + V đôi khi cũng được dùng để hạ thấp bản thân, thể hiện tính khiêm tốn.
Ví dụ:
A: 🔊 妳真會穿,妳的衣服都很講究。
- Nǐ zhēn huì chuān, nǐ de yīfú dōu hěn jiǎngjiù.
- Bạn thật biết cách ăn mặc, quần áo của bạn rất tinh tế.
B: 🔊 哪裡,我是亂穿的。
- Nǎlǐ, wǒ shì luàn chuān de.
- Đâu có, mình chỉ mặc bừa thôi.
A: 🔊 妳的報告寫得真好,拿到 A。
- Nǐ de bàogào xiě de zhēn hǎo, ná dào A.
- Bài báo cáo của bạn viết thật tốt, được điểm A.
B: 🔊 哪裡,我亂寫的,只是運氣好。
- Nǎlǐ, wǒ luàn xiě de, zhǐshì yùnqì hǎo.
- Đâu có, mình chỉ viết đại thôi, chỉ là may mắn thôi.
II. 各 V 各的 mỗi người V riêng
Chức năng:
Cấu trúc này đề cập đến mỗi thành viên của một nhóm nhất định tham gia vào việc theo đuổi của riêng mình.
1. 各 là đại từ phân phối
Trong cấu trúc này, 各 (gè) không phải “mỗi” theo nghĩa số lượng (như 每), mà là đại từ phân phối dùng để chỉ:
- mỗi cá thể trong một nhóm
- mỗi người tự làm hành động riêng, không liên quan tới nhau
2. Công thức cấu trúc
各 + 動詞 + 各的
Trong đó:
- 各 thứ nhất → “mỗi người”
- 動詞 → hành động mọi người đều làm, nhưng làm theo cách riêng
- 各的 → “của riêng mình”, “phần của mình”, “theo ý mình”
→ Cả cụm mang nghĩa: mỗi người tự làm việc của mình.
Ví dụ:
🔊 他們結婚以後,因為在不同的城市上班,還是各住各的。
- Tāmen jiéhūn yǐhòu, yīnwèi zài bùtóng de chéngshì shàngbān, háishì gè zhù gè de.
- Sau khi kết hôn, vì làm việc ở các thành phố khác nhau, họ vẫn sống riêng mỗi người một nơi.
🔊 他們各說各的,沒辦法一起討論。
- Tāmen gè shuō gè de, méi bànfǎ yīqǐ tǎolùn.
- Mỗi người họ nói một kiểu, không thể thảo luận cùng nhau được.
🔊 我們雖然一起去故宮博物院,可是我們的興趣不同,各看各的。
- Wǒmen suīrán yīqǐ qù Gùgōng bówùyuàn, kěshì wǒmen de xìngqù bù tóng, gè kàn gè de.
- Mặc dù chúng tôi cùng đến Bảo tàng Cố Cung, nhưng vì sở thích khác nhau nên mỗi người xem một thứ riêng.
🔊 他們同居好幾年了,可是晚飯常常是各吃各的。
- Tāmen tóngjū hǎo jǐ nián le, kěshì wǎnfàn chángcháng shì gè chī gè de.
- Họ đã sống chung với nhau nhiều năm, nhưng bữa tối thường ai ăn phần nấy.
🔊 他們一起去夜市,可是各逛各的。
- Tāmen yīqǐ qù yèshì, kěshì gè guàng gè de.
- Họ cùng đi chợ đêm, nhưng mỗi người đi dạo theo cách riêng của mình.
III. 就算…,也… dù…, cũng…
Chức năng: Cấu trúc này chỉ ra rằng cho dù điều kiện ở mệnh đề 1 được đáp ứng thì mệnh đề 2 vẫn sẽ đúng.
就算…,也… biểu thị một giả định hoặc điều kiện dù xảy ra hay không, thì kết quả (mệnh đề sau) vẫn không thay đổi.
- Mệnh đề 1: điều kiện, giả định (thường mang nghĩa “dù cho”, “cho dù”)
- Mệnh đề 2: kết quả, quyết định, lập trường không thay đổi
→ Đây là một cấu trúc nhượng bộ (让步句) trong tiếng Trung.
Cấu trúc ngữ pháp:
就算 + S + V/Adj … ,S + 也 + V/Adj …
Ví dụ:
🔊 我爸爸常說:就算我做不動了,也不要靠孩子。
- Wǒ bàba cháng shuō: jiùsuàn wǒ zuò bù dòng le, yě bù yào kào háizi.
- Ba tôi thường nói: “Dù tôi không còn làm được nữa, cũng không muốn dựa vào con cái.”
🔊 就算你的能力比老闆強,你也應該聽老闆的意見。
- Jiùsuàn nǐ de nénglì bǐ lǎobǎn qiáng, nǐ yě yīnggāi tīng lǎobǎn de yìjiàn.
- Dù năng lực của bạn giỏi hơn sếp, bạn cũng nên nghe theo ý kiến của sếp.
🔊 就算男人有養家的責任,家庭經濟也不能完全讓男人負擔啊。
- Jiùsuàn nánrén yǒu yǎng jiā de zérèn, jiātíng jīngjì yě bùnéng wánquán ràng nánrén fùdān a.
- Dù đàn ông có trách nhiệm nuôi gia đình, kinh tế gia đình cũng không thể hoàn toàn do họ gánh vác.
🔊 他們結婚,我就算再忙,也要參加。
- Tāmen jiéhūn, wǒ jiùsuàn zài máng, yě yào cānjiā.
- Họ kết hôn, dù tôi có bận rộn đến đâu, tôi cũng phải tham gia.
🔊 就算你覺得孤單,也不能隨便打擾別人。
- Jiùsuàn nǐ juéde gūdān, yě bùnéng suíbiàn dǎrǎo biérén.
- Dù bạn cảm thấy cô đơn, cũng không thể tùy tiện làm phiền người khác.
Cách dùng: Cấu trúc này hay được dùng trong văn nói, chủ ngữ có thể xuất hiện trước hoặc sau 就算. Ví dụ: 就算 đứng trước chủ ngữ trong 1 và sau chủ ngữ trong 4.
IV. 因為 “cụm danh từ”,S… do/vì “cụm danh từ”, S…
Chức năng: Cấu trúc này trình bày một NP (cụm danh từ) – lý do hoặc lời giải thích hoặc động lực cho mệnh đề tiếp theo. 因為 trong cấu trúc này là giới từ chứ không phải liên từ, được sử dụng với một NP.
Cấu trúc 因為 NP,S… dùng để chỉ nguyên nhân của hành động, trạng thái hoặc kết luận ở mệnh đề sau.
- 成分 trước 因為: Lý do / nguyên nhân (dạng NP)
- Mệnh đề sau: kết quả / hệ quả
Lưu ý:
- Khi 因為 đứng trước một câu hoàn chỉnh → nó là liên từ (連詞):
Ví dụ:
因為氣溫變化得很大,芒果熟得有點早。
→ “Vì nhiệt độ thay đổi nhiều nên xoài chín sớm.”
Ở đây 氣溫變化得很大 là một câu hoàn chỉnh, nên 因為 là liên từ dẫn mệnh đề.
- Khi 因為 đứng trước một NP (cụm danh từ) → nó là giới từ (介詞).
Ví dụ:
因為氣溫的變化,今年的芒果熟得比較早。
Ví dụ:
🔊 因為氣溫的變化,今年的芒果熟得比較早。
- Yīnwèi qìwēn de biànhuà, jīnnián de mángguǒ shú de bǐjiào zǎo.
- Vì sự thay đổi của nhiệt độ, xoài năm nay chín sớm hơn.
🔊 因為工作的關係,我需要懂越南語的翻譯人員。
- Yīnwèi gōngzuò de guānxì, wǒ xūyào dǒng Yuènányǔ de fānyì rényuán.
- Vì công việc, tôi cần một phiên dịch viên biết tiếng Việt.
🔊 因為家庭晚的關係,他的孩子年紀還很小。
- Yīnwèi jiātíng wǎn de guānxì, tā de háizi niánjì hái hěn xiǎo.
- Vì lập gia đình muộn, con của anh ấy vẫn còn nhỏ.
🔊 因為過年慶的關係,百貨公司裡擠滿了人。
- Yīnwèi guònián qìng de guānxì, bǎihuò gōngsī lǐ jǐmǎn le rén.
- Vì lễ Tết, trung tâm thương mại chật kín người.
🔊 因為連續劇的影響,街上賣韓國炸雞的店越來越多。
- Yīnwèi liánxùjù de yǐngxiǎng, jiē shàng mài Hánguó zhájī de diàn yuè lái yuè duō.
- Vì ảnh hưởng của phim truyền hình, các quán bán gà rán Hàn Quốc trên phố ngày càng nhiều.
Cách dùng: Như đã nói ở trên, 因為 trong cấu trúc này là một giới từ, nhưng có thể được theo sau bởi một câu có liên từ riêng, ví dụ: 因為氣溫的變化,因此(或者所以)今年的芒果熟得比較早。 “Do thời tiết thay đổi, vì vậy (hoặc cho nên) xoài năm nay chín sớm hơn.”
V. 一來…, 二來… một là…, hai là…
Chức năng: Cấu trúc này đưa ra hai lý do hoặc giải thích cho một tuyên bố đã được trình bày.
一來…, 二來… là cấu trúc dùng để liệt kê hai lý do / hai phương diện / hai nguyên nhân cho một nhận định, phán đoán hoặc quyết định.
- 一來 = thứ nhất / một là
- 二來 = thứ hai / hai là
Mệnh đề nằm sau 一來… và 二來… đều là lý do cho câu đứng trước hoặc đứng sau.
- 一來…二來… → dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày, tự nhiên và bình thường hơn
Mẫu câu cơ bản:
A. S + 一來 + Lý do 1,二來 + Lý do 2。
Ví dụ:
🔊 我不信任他,一來我們認識不久,二來聽說他會騙人。
→ Tôi không tin anh ta, một là mới quen chưa lâu, hai là nghe nói anh ta hay lừa người.
一來 + Lý do 1,二來 + Lý do 2,所以 + Kết luận
Ví dụ:
🔊 養寵物,一來讓我們不孤單,二來給我們很多快樂,所以養寵物的人越來越多。
一來…, 二來…, 三來…,四來…
Dùng trong trường hợp cần liệt kê nhiều nguyên nhân (ít khi dùng >3).
Ví dụ:
🔊 我不信任他,一來我們認識不久,二來聽說他會騙人。
- Wǒ bù xìnrèn tā, yīlái wǒmen rènshì bù jiǔ, èrlái tīngshuō tā huì piàn rén.
- Tôi không tin anh ta, một là chúng tôi mới quen chưa lâu, hai là nghe nói anh ta hay lừa người khác.
🔊 我不跟你們到海邊去玩,一來我怕坐船,二來我不會游泳,去了沒意思。
- Wǒ bù gēn nǐmen dào hǎibiān qù wán, yīlái wǒ pà zuò chuán, èrlái wǒ bù huì yóuyǒng, qù le méi yìsi.
- Tôi không đi chơi biển với các bạn đâu, một là tôi sợ đi tàu, hai là tôi không biết bơi, đi cũng chẳng có gì vui.
🔊 我最近吃素,一來天氣太熱,吃不下油膩的東西,二來吃青菜對健康比較好。
- Wǒ zuìjìn chīsù, yīlái tiānqì tài rè, chī bù xià yóunì de dōngxi, èrlái chī qīngcài duì jiànkāng bǐjiào hǎo.
- Dạo này tôi ăn chay, một là thời tiết quá nóng, ăn đồ dầu mỡ không nổi, hai là ăn rau xanh thì tốt cho sức khỏe hơn.
🔊 我們今年的收成不錯,一來天氣好,沒有颳風,二來我種的是新品種。
- Wǒmen jīnnián de shōuchéng bùcuò, yīlái tiānqì hǎo, méiyǒu guāfēng, èrlái wǒ zhòng de shì xīn pǐnzhǒng.
- Năm nay thu hoạch của chúng tôi khá tốt, một là thời tiết đẹp, không có bão, hai là tôi trồng giống cây mới.
🔊 養寵物,一來讓我們不孤單,二來給我們很多快樂。所以現在養寵物的人越來越多。
- Yǎng chǒngwù, yīlái ràng wǒmen bù gūdān, èrlái gěi wǒmen hěn duō kuàilè. Suǒyǐ xiànzài yǎng chǒngwù de rén yuè lái yuè duō.
- Nuôi thú cưng, một là giúp chúng ta không cô đơn, hai là mang lại nhiều niềm vui. Vì vậy, ngày càng có nhiều người nuôi thú cưng.
Cách dùng: Cách sử dụng của cấu trúc này giống như 一方面…, 一方面… nhưng 一來…, 二來… có thể được sử dụng để đưa ra nhiều lý do hơn, ví dụ như: 一來…, 二來…, 三來…. Ngoài ra, 一來…, 二來… được dùng trong lời nói hằng ngày nhiều hơn 一方面…, 一方面….
VI. V 來 V 去 – V đi/tới V lại/lui
Chức năng: Cấu trúc này được sử dụng với các động từ hành động và biểu thị việc thực hiện lặp đi lặp lại, thường là vô ích.
Cấu trúc V 來 V 去 diễn tả:
- Hành động lặp đi lặp lại, nhiều lần → giống như “làm đi làm lại”.
- Hành động thường mang sắc thái “vô ích / không hiệu quả / phiền phức / lung tung” → kết quả thường là không thay đổi hoặc không có tác dụng gì.
- Hành động được thực hiện theo nhiều hướng, nhiều cách → ý nghĩa “làm chỗ này chỗ kia”, “thử cách này cách nọ”.
Cấu trúc cơ bản:
V 來 V 去
Trong đó V thường là:
- động tác hành động: 打、換、摸、帶…
- hoặc động tác tâm lý: 想、看…
Ý nghĩa: làm V đi làm V lại.
Ví dụ:
🔊 打來打去 → đánh qua đánh lại
🔊 想來想去 → nghĩ tới nghĩ lui
🔊 看來看去 → đọc đi đọc lại / xem tới xem lui
🔊 吃來吃去 → ăn thử hết chỗ này chỗ kia
Ví dụ:
🔊 孩子總是喜歡打來打去,你別擔心。
- Háizi zǒng shì xǐhuān dǎ lái dǎ qù, nǐ bié dānxīn.
- Trẻ con luôn thích đánh nhau lộn xộn, bạn đừng lo.
🔊 他很講究吃,他說吃來吃去,還是台南的牛肉湯最好喝。
- Tā hěn jiǎngjiù chī, tā shuō chī lái chī qù, háishì Táinán de niúròu tāng zuì hǎo hē.
- Anh ấy rất sành ăn, anh ấy nói ăn thử bao nhiêu nơi, vẫn thấy súp bò ở Đài Nam là ngon nhất.
🔊 他們想想來想去,最後決定帶狗去旅行,不送牠去狗旅館住。
- Tāmen xiǎng xiǎng lái xiǎng qù, zuìhòu juédìng dài gǒu qù lǚxíng, bù sòng tā qù gǒu lǚguǎn zhù.
- Họ suy nghĩ mãi, cuối cùng quyết định mang theo chó đi du lịch, không gửi nó ở khách sạn thú cưng.
🔊 他想換班,可是換來換去都不適合,最後只好回到原來的班。
- Tā xiǎng huàn bān, kěshì huàn lái huàn qù dōu bù shìhé, zuìhòu zhǐhǎo huídào yuánlái de bān.
- Anh ấy muốn đổi ca làm, nhưng đổi tới đổi lui đều không phù hợp, cuối cùng đành quay lại ca cũ.
🔊 小孩子逛市場喜歡摸來摸去,讓老闆很不高興。
- Xiǎo háizi guàng shìchǎng xǐhuān mō lái mō qù, ràng lǎobǎn hěn bù gāoxìng.
- Trẻ con đi chợ cứ sờ chỗ này chỗ kia, khiến chủ quán rất khó chịu.
Cách dùng:
- Nếu có tân ngữ thì phải đặt ở đầu câu để làm chủ đề.
- (1) 🔊 電腦,我不想帶來帶去,累死了。
Diànnǎo, wǒ bù xiǎng dài lái dài qù, lèi sǐ le.
Máy tính, tôi không muốn mang đi mang lại, mệt chết đi được. - (2) 🔊 他寫的文章,看來看去都跟我有關。
Tā xiě de wénzhāng, kàn lái kàn qù dōu gēn wǒ yǒu guān.
Bài viết của anh ấy, đọc đi đọc lại đều liên quan đến tôi.
- (1) 🔊 電腦,我不想帶來帶去,累死了。
- Sau V 來 V 去 thường có câu dạng bình luận của người nói.
- 🔊 這幾個辦法,他想來想去,都覺得不好。
Zhè jǐ gè bànfǎ, tā xiǎng lái xiǎng qù, dōu juéde bù hǎo.
Mấy cách này, anh ấy nghĩ tới nghĩ lui, vẫn cảm thấy không tốt.
- 🔊 這幾個辦法,他想來想去,都覺得不好。
VII. 不再…了 – không còn… nữa
Chức năng: Việc sử dụng cấu trúc này chỉ ra rằng chủ ngữ từ bỏ thói quen hoặc niềm tin cũ.
不再…了 biểu thị:
- Một hành vi/thói quen/trạng thái không còn tiếp tục nữa → người nói chấm dứt một hành động từng lặp lại trước đây.
- Sự thay đổi so với quá khứ → “trước thì có, bây giờ thì không.”
Mẫu câu cơ bản:
S + 不再 + V / Adj + 了
Trong đó:
- 不再 = không còn… (phủ định về “tiếp tục trong tương lai”)
- 了 = chỉ sự thay đổi trạng thái (đã khác so với trước)
Ví dụ:
🔊 我不再喝酒了。
→ Tôi không uống rượu nữa.
Ví dụ:
🔊 他覺得自己長大了,可以獨立了,就不再接受父母的幫助了。
- Tā juéde zìjǐ zhǎng dà le, kěyǐ dúlì le, jiù bùzài jiēshòu fùmǔ de bāngzhù le.
- Anh ấy cảm thấy mình đã lớn, có thể tự lập được rồi, nên không còn nhận sự giúp đỡ từ bố mẹ nữa.
🔊 我已經跟我男朋友分手了,我們不再見面了。
- Wǒ yǐjīng gēn wǒ nán péngyǒu fēnshǒu le, wǒmen bùzài jiànmiàn le.
- Tôi đã chia tay bạn trai rồi, chúng tôi không còn gặp nhau nữa.
🔊 那家店的東西品質不是很好,而且價格很貴,我不再去了。
- Nà jiā diàn de dōngxī pǐnzhí bù shì hěn hǎo, érqiě jiàgé hěn guì, wǒ bùzài qù le.
- Chất lượng hàng hóa của cửa hàng đó không tốt lắm, hơn nữa giá lại đắt, tôi không đến đó nữa.
🔊 漫畫不再吸引我了。現在我喜歡看談歷史的書。
- Mànhuà bùzài xīyǐn wǒ le. Xiànzài wǒ xǐhuān kàn tán lìshǐ de shū.
- Truyện tranh không còn hấp dẫn tôi nữa. Bây giờ tôi thích đọc sách về lịch sử.
🔊 他現在越來越喜歡狗了,覺得養狗很快樂,不再是負擔了。
- Tā xiànzài yuèláiyuè xǐhuān gǒu le, juéde yǎng gǒu hěn kuàilè, bùzài shì fùdān le.
- Anh ấy bây giờ ngày càng thích chó, cảm thấy nuôi chó rất vui, không còn là gánh nặng nữa.
→ Qua Bài 7, người học không chỉ nắm vững từ vựng về chủ đề gia đình mà còn hiểu cách dùng các cấu trúc câu để mô tả ngoại hình, tính cách và thể hiện tình cảm với người thân. Bài học giúp phát triển khả năng nói và viết về những người quan trọng trong cuộc sống, từ đó tăng sự tự tin khi giao tiếp trong các tình huống đời thực. Để sử dụng thành thạo những kiến thức đã học, người học cần thường xuyên ôn tập từ vựng, luyện đặt câu và thực hành hội thoại. Chỉ khi duy trì thói quen ôn luyện đều đặn, khả năng tiếng Trung mới có thể tiến bộ bền vững và hiệu quả.
[/hidden_content]
