Bài 8: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 2 – Trận đấu rất tuyệt

Qua bài 8 của Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 với chủ đề “Trận đấu rất tuyệt” là cuộc trò chuyện sôi nổi giữa ba người bạn sau một trận bóng đá giữa các khoa trong trường.

Qua tình huống thực tế và gần gũi, người học được luyện tập cách kể lại kết quả thi đấu, chia sẻ cảm xúc và động viên tinh thần. Đây là chủ đề thú vị giúp học sinh vừa học tiếng Trung, vừa hiểu thêm về hoạt động ngoại khóa trong môi trường đại học.

← Xem lại Bài 7: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 精彩 /jīngcǎi/ – tinh thái – (danh từ): hay, tuyệt vời

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”精彩” pinyin=”jīngcǎi” meaning=”hay, tuyệt vời”]

Ví dụ:

🔊 比赛非常精彩。

  • Bǐsài fēicháng jīngcǎi.
  • Trận đấu rất hay.

🔊 你的演讲太精彩了!

  • Nǐ de yǎnjiǎng tài jīngcǎi le!
  • Bài phát biểu của bạn thật tuyệt vời!

2. 赢 /yíng/ – doanh – (động từ): thắng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”赢” pinyin=”yíng” meaning=”thắng”]

Ví dụ:

🔊 我们队赢了!

  • Wǒmen duì yíng le!
  • Đội chúng tôi đã thắng rồi!

🔊 他总是喜欢赢。

  • Tā zǒng shì xǐhuan yíng.
  • Anh ấy luôn thích chiến thắng.

3. 输 /shū/ – thâu – (động từ): thua

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”输” pinyin=”shū” meaning=”thua”]

Ví dụ:

🔊 我们这次比赛输了。

  • Wǒmen zhè cì bǐsài shū le.
  • Lần này chúng tôi thua trận.

🔊 输了也没关系。

  • Shū le yě méi guānxi.
  • Thua cũng không sao cả.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]

4. 比 /bǐ/ – tỉ – (động từ): so sánh, so với

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”比” pinyin=”bǐ” meaning=”so sánh, so với”]

Ví dụ:

🔊 他比我高。

  • Tā bǐ wǒ gāo.
  • Anh ấy cao hơn tôi.

🔊 今天比昨天冷。

  • Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
  • Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

5. 踢 /tī/ – thích – (động từ): đá (bóng)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”踢” pinyin=”tī” meaning=”đá (bóng)”]

Ví dụ:

🔊 我们去踢足球吧。

  • Wǒmen qù tī zúqiú ba.
  • Chúng ta đi đá bóng nhé.

🔊 他踢得很好。

  • Tā tī de hěn hǎo.
  • Anh ấy đá rất giỏi.

6. 平 /píng/ – bình – (tính từ): hoà, đều

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”平” pinyin=”píng” meaning=”hoà, đều”]

Ví dụ:
🔊 比赛结果是平的。

  • Bǐsài jiéguǒ shì píng de.
  • Kết quả trận đấu là hoà.

🔊 我们实力差不多,平手了。

  • Wǒmen shílì chàbuduō, píngshǒu le.
  • Thực lực ngang nhau, hoà rồi.

7. 怪 /guài/ – quái – (động từ): trách, lạ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”怪” pinyin=”guài” meaning=”trách, lạ”]

Ví dụ:
🔊 不要怪我。

  • Bù yào guài wǒ.
  • Đừng trách tôi.

🔊 他今天怪怪的。

  • Tā jīntiān guàiguài de.
  • Hôm nay anh ấy có gì đó lạ lạ.

8. 浪费 /làngfèi/ – lãng phí – (động từ): lãng phí

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”浪费” pinyin=”làngfèi” meaning=”lãng phí”]

Ví dụ:
🔊 别浪费时间。

  • Bié làngfèi shíjiān.
  • Đừng lãng phí thời gian.

🔊 这样做很浪费钱。

  • Zhèyàng zuò hěn làngfèi qián.
  • Làm vậy rất tốn tiền.

9. 射门 /shèmén/ – xạ môn – (động từ): sút bóng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”射门” pinyin=”shèmén” meaning=”sút bóng”]

Ví dụ:
🔊 他射门得分了。

  • Tā shèmén défēn le.
  • Anh ấy sút bóng ghi bàn rồi.

🔊 射门技术很重要。

  • Shèmén jìshù hěn zhòngyào.
  • Kỹ thuật sút bóng rất quan trọng.

10. 要是 /yàoshi/ – yếu thị – (liên từ): nếu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”要是” pinyin=”yàoshi” meaning=”nếu”]

Ví dụ:
🔊 要是你来,我就去。

  • Yàoshi nǐ lái, wǒ jiù qù.
  • Nếu bạn đến, tôi sẽ đi.

🔊 要是明天下雨怎么办?

  • Yàoshi míngtiān xiàyǔ zěnme bàn?
  • Nếu mai mưa thì sao?

11. 进去 /jìnqù/ – tiến khứ – (động từ): vào (đi vào)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”进去” pinyin=”jìnqù” meaning=”vào (đi vào)”]

Ví dụ:
🔊 他刚进去教室。

  • Tā gāng jìnqù jiàoshì.
  • Anh ấy vừa mới vào lớp học.

🔊 请不要随便进去。

  • Qǐng búyào suíbiàn jìnqù.
  • Xin đừng tùy tiện đi vào.

12. 胜利 /shènglì/ – thắng lợi – (danh từ): chiến thắng, thành công

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”胜利” pinyin=”shènglì” meaning=”chiến thắng, thành công”]

Ví dụ:
🔊 我们终于取得了胜利!

  • Wǒmen zhōngyú qǔdé le shènglì!
  • Chúng tôi cuối cùng cũng giành chiến thắng!

🔊 胜利属于坚持到最后的人。

  • Shènglì shǔyú jiānchí dào zuìhòu de rén.
  • Chiến thắng thuộc về người kiên trì đến cuối cùng.

13. 一块儿 /yíkuàir/ – nhất khối nhi – (trạng từ): cùng nhau

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一块儿” pinyin=”yíkuàir” meaning=”cùng nhau”]

Ví dụ:
🔊 我们一起一块儿去吃饭吧。

  • Wǒmen yìqǐ yíkuàir qù chīfàn ba.
  • Chúng ta cùng nhau đi ăn nhé.

🔊 他和朋友一块儿来了。

  • Tā hé péngyǒu yíkuàir lái le.
  • Anh ấy đến cùng bạn.

14. 洗澡 /xǐzǎo/ – tẩy tảo – (động từ): tắm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”洗澡” pinyin=”xǐzǎo” meaning=”tắm”]

Ví dụ:
🔊 我每天晚上洗澡。

  • Wǒ měitiān wǎnshàng xǐzǎo.
  • Tôi tắm mỗi tối.

🔊 洗澡后感觉很舒服。

  • Xǐzǎo hòu gǎnjué hěn shūfu.
  • Sau khi tắm thấy rất thoải mái.

15. 对手 /duìshǒu/ – đối thủ – (danh từ): đối thủ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”对手” pinyin=”duìshǒu” meaning=”đối thủ”]

Ví dụ:
🔊 他是我最强的对手。

  • Tā shì wǒ zuì qiáng de duìshǒu.
  • Anh ấy là đối thủ mạnh nhất của tôi.

🔊 今天的对手很厉害。

  • Jīntiān de duìshǒu hěn lìhai.
  • Đối thủ hôm nay rất giỏi.

16. 数学 /shùxué/ – số học – (danh từ): toán học

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”数学” pinyin=”shùxué” meaning=”toán học”]

Ví dụ:
🔊 我喜欢学数学。

  • Wǒ xǐhuan xué shùxué.
  • Tôi thích học toán.

🔊 数学对我来说很难。

  • Shùxué duì wǒ lái shuō hěn nán.
  • Đối với tôi, toán học rất khó.

17. 厉害 /lìhai/ – lợi hại – (tính từ): lợi hại, giỏi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”厉害” pinyin=”lìhai” meaning=”lợi hại, giỏi”]

Ví dụ:
🔊 她英语说得很厉害。

  • Tā Yīngyǔ shuō de hěn lìhai.
  • Cô ấy nói tiếng Anh rất giỏi.

🔊 这个人真厉害!

  • Zhège rén zhēn lìhai!
  • Người này thật lợi hại!

18. 加油 /jiāyóu/ – gia dầu – (động từ): cố gắng, cố lên

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”加油” pinyin=”jiāyóu” meaning=”cố gắng, cố lên”]

Ví dụ:
🔊 比赛前大家一起加油!

  • Bǐsài qián dàjiā yìqǐ jiāyóu!
  • Trước trận đấu, mọi người cùng hô “cố lên”!

🔊 加油,你一定可以的!

  • Jiāyóu, nǐ yídìng kěyǐ de!
  • Cố lên, bạn chắc chắn làm được!

19. 响 /xiǎng/ – hưởng – (động từ): vang, kêu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”响” pinyin=”xiǎng” meaning=”vang, kêu”]

Ví dụ:
🔊 闹钟响了。

  • Nàozhōng xiǎng le.
  • Chuông báo thức đã kêu.

🔊 电话响了两次。

  • Diànhuà xiǎng le liǎng cì.
  • Điện thoại reo hai lần.

20. 听见 /tīngjiàn/ – thính kiến – (động từ): nghe thấy

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”听见” pinyin=”tīngjiàn” meaning=”nghe thấy”]

Ví dụ:
🔊 我听见有人在说话。

  • Wǒ tīngjiàn yǒu rén zài shuōhuà.
  • Tôi nghe thấy có người đang nói chuyện.

🔊 你听见那声音了吗?

  • Nǐ tīngjiàn nà shēngyīn le ma?
  • Bạn có nghe thấy âm thanh đó không?

21. 醒 /xǐng/ – tỉnh – (động từ): tỉnh dậy

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”醒” pinyin=”xǐng” meaning=”tỉnh dậy”]

Ví dụ:
🔊 我今天六点就醒了。

  • Wǒ jīntiān liù diǎn jiù xǐng le.
  • Hôm nay tôi đã tỉnh dậy lúc 6 giờ.

🔊 他还没醒。

  • Tā hái méi xǐng.
  • Anh ấy vẫn chưa tỉnh.

22. 急忙 /jímáng/ – cấp mang – (trạng từ): vội vàng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”急忙” pinyin=”jímáng” meaning=”vội vàng”]

Ví dụ:
🔊 他急忙跑出教室。

  • Tā jímáng pǎo chū jiàoshì.
  • Anh ấy vội vàng chạy ra khỏi lớp.

🔊 我急忙准备好了材料。

  • Wǒ jímáng zhǔnbèi hǎo le cáiliào.
  • Tôi vội vàng chuẩn bị xong tài liệu.

23. 爬 /pá/ – bà – (động từ): bò, leo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”爬” pinyin=”pá” meaning=”bò, leo”]

Ví dụ:
🔊 小猫会爬树。

  • Xiǎo māo huì pá shù.
  • Mèo con biết leo cây.

🔊 我们一起去爬山吧!

  • Wǒmen yìqǐ qù páshān ba!
  • Chúng ta cùng đi leo núi nhé!

24. 起来 /qǐlái/ – khởi lai – (động từ): đứng dậy, bắt đầu (xu hướng lên)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”起来” pinyin=”qǐlái” meaning=”đứng dậy, bắt đầu”]

Ví dụ:
🔊 请大家站起来。

  • Qǐng dàjiā zhàn qǐlái.
  • Mời mọi người đứng lên.

🔊 他一听就笑起来了。

  • Tā yì tīng jiù xiào qǐlái le.
  • Anh ấy cười ngay khi nghe xong.

25. 推 /tuī/ – suy – (động từ): đẩy

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”推” pinyin=”tuī” meaning=”đẩy”]

Ví dụ:
🔊 请帮我推一下门。

  • Qǐng bāng wǒ tuī yíxià mén.
  • Làm ơn giúp tôi đẩy cửa một chút.

🔊 他用力推桌子。

  • Tā yònglì tuī zhuōzi.
  • Anh ấy dùng sức đẩy bàn.

26. 气 /qì/ – khí – (danh từ): khí, hơi thở, tức giận

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”气” pinyin=”qì” meaning=”khí, hơi thở, tức giận”]

Ví dụ:
🔊 他生气的时候不说话。

  • Tā shēngqì de shíhòu bù shuōhuà.
  • Khi anh ấy giận thì không nói gì.

🔊 气太重了,快开窗!

  • Qì tài zhòng le, kuài kāi chuāng!
  • Hơi trong phòng nhiều quá, mau mở cửa sổ đi!

27. 扔 /rēng/ – nhưng – (động từ): ném, vứt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”扔” pinyin=”rēng” meaning=”ném, vứt”]

Ví dụ:
🔊 不要乱扔垃圾。

  • Búyào luàn rēng lājī.
  • Đừng vứt rác bừa bãi.

🔊 他把球扔给了我。

  • Tā bǎ qiú rēng gěi le wǒ.
  • Anh ấy ném quả bóng cho tôi.

28. 好不 /hǎobù/ – hảo bất – (trạng từ): thật là, rất (mang cảm thán)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”好不” pinyin=”hǎobù” meaning=”thật là, rất (cảm thán)”]

Ví dụ:
🔊 这天气好不冷啊!

  • Zhè tiānqì hǎobù lěng a!
  • Trời hôm nay thật là lạnh!

🔊 他好不容易才到。

  • Tā hǎobù róngyì cái dào.
  • Anh ấy đến nơi thật là vất vả!

29. 上去 /shàngqù/ – thượng khứ – (động từ): đi lên

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”上去” pinyin=”shàngqù” meaning=”đi lên”]

Ví dụ:
🔊 他已经上去了。

  • Tā yǐjīng shàngqù le.
  • Anh ấy đã đi lên rồi.

🔊 我们从这儿上去吧!

  • Wǒmen cóng zhèr shàngqù ba!
  • Chúng ta đi lên từ đây đi!

30. 站 /zhàn/ – trạm – (danh từ): bến, điểm dừng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”站” pinyin=”zhàn” meaning=”bến, điểm dừng”]

Ví dụ:
🔊 公共汽车站在前面。

  • Gōnggòng qìchē zhàn zài qiánmiàn.
  • Bến xe buýt ở phía trước.

🔊 我在下一站下车。

  • Wǒ zài xià yí zhàn xiàchē.
  • Tôi xuống ở trạm tiếp theo.

31. 下来 /xiàlái/ – hạ lai – (động từ): đi xuống

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”下来” pinyin=”xiàlái” meaning=”đi xuống”]

Ví dụ:
🔊 请你下来一下。

  • Qǐng nǐ xiàlái yíxià.
  • Bạn xuống một chút nhé.

🔊 雨慢慢地下来了。

  • Yǔ màn man de xiàlái le.
  • Mưa từ từ rơi xuống.

32. 出租车 /chūzūchē/ – xuất tô xa – (danh từ): xe taxi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”出租车” pinyin=”chūzūchē” meaning=”xe taxi”]

Ví dụ:
🔊 我们坐出租车去机场。

  • Wǒmen zuò chūzūchē qù jīchǎng.
  • Chúng tôi đi taxi đến sân bay.

🔊 出租车已经来了。

  • Chūzūchē yǐjīng lái le.
  • Xe taxi đã đến rồi.

33. 乌龟 /wūguī/ – ô quy – (danh từ): con rùa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”乌龟” pinyin=”wūguī” meaning=”con rùa”]

Ví dụ:
🔊 乌龟走得很慢。

  • Wūguī zǒu de hěn màn.
  • Rùa đi rất chậm.

🔊 他家里养了一只乌龟。

  • Tā jiālǐ yǎng le yì zhī wūguī.
  • Nhà anh ấy nuôi một con rùa.

2. Ngữ pháp

1. 复合趋向补语 – Bổ ngữ xu hướng kép

🔊 要是踢进去,胜利就是我们的了。
Yàoshi tī jìnqù, shènglì jiù shì wǒmen de le.
Nếu sút vào thì chiến thắng là của chúng ta rồi.

Chức năng: Dùng để chỉ hướng chuyển động của hành động, thường là hành động di chuyển, kết hợp:

  • Một động từ chính (VD: sút, ném, vứt, bê, vác, nhặt…)
  • Với các từ chỉ hướng (lên, xuống, vào, ra, về, qua, dậy…)
  • Và 来 / 去 để biểu thị hướng tới gần / ra xa người nói

1) Không có tân ngữ:

🔊 他走进来了。→ Anh ấy đi vào (gần người nói).

🔊 小猫跳上去了。→ Con mèo nhảy lên (xa người nói).

🔊 老师走出来了。→ Cô giáo bước ra ngoài.

Cách kết hợp “来” và “去” với các động từ hướng:

上 (lên) 下 (xuống) 进 (vào) 出 (ra) 回 (về) 过 (qua) 起 (dậy)
来 (lái) + + + + + + +
去 (qù) + + + + + +

(1) 🔊 他很快地跑上去了。

  • Tā hěn kuài de pǎo shàngqù le.
  • Anh ấy chạy nhanh lên trên rồi.

(2) 🔊 弟弟从树上跳下来。

  • Dìdi cóng shù shàng tiào xiàlái.
  • Em trai nhảy từ trên cây xuống.

(3) 🔊 孩子摔倒了,妈妈拉他自己爬起来。

  • Háizi shuāi dǎo le, māma lā tā zìjǐ pá qǐlái.
  • Đứa trẻ bị ngã, mẹ kéo nó tự bò dậy.

2) Có tân ngữ là địa điểm:

Khi tân ngữ là địa điểm, đặt giữa 2 từ xu hướng:

V + 上/下/进/出/回/过 + O + 来/去

Ví dụ:

(4) 🔊 老师走进教室去了。

  • Lǎoshī zǒu jìn jiàoshì qù le.
  • Thầy giáo đi vào lớp học rồi.

(5) 🔊 大卫飞回美国去了。

  • Dàwèi fēi huí Měiguó qù le.
  • David đã bay trở về Mỹ rồi.

(6) 🔊 汽车开过桥来了。

  • Qìchē kāi guò qiáo lái le.
  • Chiếc xe đã chạy qua cầu đến đây rồi.

(7) 🔊 他拿起笔来,准备写字。

  • Tā ná qǐ bǐ lái, zhǔnbèi xiězì.
  • Anh ấy cầm bút lên, chuẩn bị viết chữ.

3) Có tân ngữ KHÔNG phải địa điểm:

Có thể đặt trước hoặc sau 来 / 去:

🔊 他拿出书来了。

🔊 他拿出来书了。
(= Anh ấy lấy sách ra)

Nhưng với 起, cấu trúc phổ biến nhất là:

V + 起 + O + 来

(8) 🔊 他拿进来一本书。

  • Tā ná jìnlái yì běn shū.
  • Anh ấy mang vào một cuốn sách.

(9) 🔊 他搬上来很多箱子。

  • Tā bān shànglái hěn duō xiāngzi.

Anh ấy khiêng lên rất nhiều thùng.

(10) 🔊 他拿起来一支笔。

  • Tā ná qǐlái yì zhī bǐ.
  • Anh ấy cầm lấy một cây bút.

2. V 一 V – Làm thử một chút

🔊 醒来一看,已经是七点四十了。
Xǐnglái yí kàn, yǐjīng shì qī diǎn sìshí le.
Tỉnh dậy nhìn một cái, đã 7 giờ 40 rồi.

Cấu trúc:

V 一 V

→ Biểu thị hành động diễn ra ngắn, mang tính phát hiện, thử nghiệm.

Cấu trúc “V 一 V” thường dùng để:

  • Thực hiện hành động trong thời gian ngắn
    → Nhấn mạnh tính ngắn gọn, nhanh chóng
  • Thử làm gì đó một chút
    → Giống như “làm thử xem sao”
  • Mang tính phát hiện bất ngờ
    → Hành động nhanh rồi nhận ra điều gì đó
  • Dịu hóa hành động, làm nhẹ giọng
    → Giúp câu nói tự nhiên, mềm mại hơn (thường trong giao tiếp)

(1) 🔊 早上有人敲门,我打开门一看,是大卫。

  • Zǎoshang yǒu rén qiāo mén, wǒ dǎkāi mén yí kàn, shì Dàwèi.
  • Sáng có người gõ cửa, tôi mở ra nhìn thì là David.

(2) 🔊 爸妈拿起电话一听,是妈妈打来的。

  • Bàma ná qǐ diànhuà yì tīng, shì māma dǎ lái de.
  • Bố mẹ nhấc máy lên nghe thì là mẹ gọi đến.

(3) 🔊 他做好了饭,我一尝,有点儿辣。

  • Tā zuò hǎo le fàn, wǒ yì cháng, yǒudiǎnr là.
  • Anh ấy nấu xong cơm, tôi nếm thử thì hơi cay.

3. 好不容易 / 好容易 才… – Thật không dễ mới… / Thật khó mới…

🔊 我好不容易才挤了上去。
Wǒ hǎo bù róngyì cái jǐ le shàngqù.
Tôi chen mãi mới lên được.

Cấu trúc ngữ pháp

好不容易 / 好容易 + 才 + Động từ / Mệnh đề

Dịch sang tiếng Việt thường là:

  • Thật không dễ gì mà…
  • Mãi mới…
  • Khó khăn lắm mới…
  • Phải rất cố gắng mới…

→ Thể hiện rằng: hành động xảy ra là kết quả của quá trình dài / khó khăn / không suôn sẻ.

Ví dụ:

(1) 🔊 我听了好几遍,好不容易才听懂。

  • Wǒ tīng le hǎo jǐ biàn, hǎo bù róngyì cái tīng dǒng.
  • Tôi nghe nhiều lần, thật khó mới nghe hiểu được.

(2) 🔊 今天的作业很多,我好容易才写完。

  • Jīntiān de zuòyè hěn duō, wǒ hǎo róngyì cái xiě wán.
  • Bài tập hôm nay rất nhiều, tôi khó khăn lắm mới làm xong.

(3) 🔊 这件衣服很脏,妈妈好容易才洗干净。

  • Zhè jiàn yīfu hěn zāng, māma hǎo róngyì cái xǐ gānjìng.
  • Bộ đồ này rất bẩn, mẹ giặt mãi mới sạch.

3. Hội thoại

玛丽: 🔊 今天的足球比赛怎么样?

李军: 🔊 非常精彩。

玛丽: 🔊 你们赢了?

大卫: 🔊 没有。

玛丽: 🔊 那一定是输了。

李军: 🔊 也没有,二比二,踢平了。

大卫: 🔊 都怪我,浪费了那么好的射门机会。要是踢进去,胜利就是我们的了。

玛丽: 🔊 踢平已经很不简单了。走,今天我请你们吃饭。

大卫: 🔊 明天踢完再一块儿请吧。我有点儿累,想回宿舍洗个澡,休息一下儿。

玛丽: 🔊 明天的对手是谁?

李军: 🔊 数学系,听说挺厉害的。

玛丽: 🔊 没关系,明天我和安娜去给你们加油。

李军: 🔊 太好了!有你们在,我们一定能赢。

Phiên âm:

Mǎlì: Jīntiān de zúqiú bǐsài zěnmeyàng?

Lǐ Jūn: Fēicháng jīngcǎi.

Mǎlì: Nǐmen yíng le?

Dàwèi: Méiyǒu.

Mǎlì: Nà yídìng shì shū le.

Lǐ Jūn: Yě méiyǒu, èr bǐ èr, tī píng le.

Dàwèi: Dōu guài wǒ, làngfèi le nàme hǎo de shèmén jīhuì. Yàoshi tī jìnqù, shènglì jiù shì wǒmen de le.

Mǎlì: Tī píng yǐjīng hěn bù jiǎndān le. Zǒu, jīntiān wǒ qǐng nǐmen chī fàn.

Dàwèi: Míngtiān tī wán zài yí kuàir qǐng ba. Wǒ yǒudiǎnr lèi, xiǎng huí sùshè xǐ gè zǎo, xiūxi yíxiàr.

Mǎlì: Míngtiān de duìshǒu shì shéi?

Lǐ Jūn: Shùxuéxì, tīngshuō tǐng lìhai de.

Mǎlì: Méi guānxi, míngtiān wǒ hé Ānnà qù gěi nǐmen jiāyóu.

Lǐ Jūn: Tài hǎo le! Yǒu nǐmen zài, wǒmen yídìng néng yíng.

Dịch nghĩa:

Mary: Trận bóng đá hôm nay thế nào?

Lý Quân: Rất đặc sắc.

Mary: Các cậu thắng rồi à?

David: Không có.

Mary: Vậy chắc là thua rồi.

Lý Quân: Cũng không, hai đều, hòa rồi.

David: Đều tại tớ, bỏ lỡ cơ hội ghi bàn tốt như vậy. Nếu sút vào thì chiến thắng chắc chắn là của bọn tớ rồi.

Mary: Hòa đã là rất giỏi rồi. Nào, hôm nay tớ mời các cậu ăn cơm.

David: Mai đá xong hẵng mời đi. Tớ hơi mệt, muốn về ký túc xá tắm cái rồi nghỉ một chút.

Mary: Đối thủ ngày mai là ai vậy?

Lý Quân: Khoa Toán, nghe nói rất mạnh.

Mary: Không sao đâu, ngày mai tớ và Anna sẽ đi cổ vũ cho các cậu.

Lý Quân: Tuyệt quá! Có các cậu ở đó, bọn tớ nhất định sẽ thắng!

Đoạn văn:

🔊 早上闹钟响了,可是我没听见,醒来一看,已经是七点四十了。我急忙从床上爬起来,到楼下一排自行车,没气了。没办法,我只好扛下自行车,跑到公共汽车站,发现每辆车都是满满的,我好不容易才挤了上去,可是车刚走了两站就坏了。我只好下来,打了一辆出租车,倒霉的是又堵车了,慢得像乌龟爬。就这样,我终于迟到了。

Phiên âm:

Zǎoshang nàozhōng xiǎng le, kěshì wǒ méi tīngjiàn, xǐnglái yí kàn, yǐjīng shì qī diǎn sìshí le. Wǒ jímáng cóng chuáng shang pá qǐlái, dào lóuxià yī tiáo zìxíngchē, méi qì le. Méi bànfǎ, wǒ zhǐhǎo kángzhe zìxíngchē, pǎodào gōnggòng qìchēzhàn, fāxiàn měi liàng chē dōu shì mǎnmǎn de, wǒ hǎo bù róngyì cái jǐ le shàngqù, kěshì chē gāng zǒu liǎng zhàn jiù huài le. Wǒ zhǐhǎo xiàlái, dǎ le yī liàng chūzūchē, dǎoméi de shì yòu dǔchē le, màn de xiàng wūguī pá. Jiù zhèyàng, wǒ zhōngyú chídào le.

Dịch nghĩa:

Buổi sáng đồng hồ báo thức đã reo rồi, nhưng tôi không nghe thấy. Tỉnh dậy nhìn đồng hồ thì đã là 7 giờ 40 rồi. Tôi vội vàng bò dậy khỏi giường, xuống tầng dưới lấy một chiếc xe đạp, thì phát hiện xe bị xẹp lốp. Không còn cách nào khác, tôi đành khiêng xe đạp, chạy đến trạm xe buýt, phát hiện xe nào cũng chật kín người. Tôi khó khăn lắm mới chen lên được, nhưng xe vừa chạy được hai trạm thì hỏng. Tôi đành phải xuống xe, gọi một chiếc taxi, xui xẻo là lại bị tắc đường, chậm như rùa bò vậy. Cứ như vậy, cuối cùng tôi cũng bị đi học muộn.

→ Thông qua bài học, người học không chỉ tiếp thu được các mẫu câu và từ vựng liên quan đến thể thao, nghỉ ngơi và giao tiếp bạn bè, mà còn rèn luyện khả năng phản xạ ngôn ngữ trong tình huống giao tiếp tự nhiên.

Bài học góp phần nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung trong đời sống hàng ngày, đặc biệt là trong môi trường học tập sinh viên năng động.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 9: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang