DANH TỪ trong tiếng Trung: Định nghĩa | Cách dùng Các loại

Danh từ trong tiếng Trung là gì ? Học ngữ pháp tiếng Trung khó không? Chinese hướng dẫn các bạn cách học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản dễ nhớ nhất. Thành thạo ngữ pháp tiếng Trung Quốc là chìa khóa giúp bạn tiếp cận nhanh với ngôn ngữ Trung Quốc

Danh từ trong tiếng Trung là gì?

Từ dùng chỉ người, vật, thời gian, nơi chốn… gọi là danh từ. Danh từ chấp nhận nhiều loại từ ngữ làm thành phần bổ nghĩa, kể cả số lượng từ nhưng  không thể nhận phó từ làm bổ nghĩa. Thành phần bổ nghĩa được gọi là định ngữ của danh từ, danh từ được bổ nghĩa gọi là trung tâm ngữ.

ví dụ:

外国人 ( Wàiguó rén)  : người nước ngoài

新本 书  (Xīn Běn shū ) : cuốn sách mới

两个越南人 (  Liǎng gè yuènán rén ): hai người Việt Nam

Trong đó 外国 là danh từ, 新 là hình dung từ (tính từ), 两个 là số-lượng từ.

Phân loại Danh từ trong tiếng Trung

a. Danh từ chỉ địa điểm

b. danh từ chỉ thời gian

c. Danh từ chỉ người

d. Danh từ nhân xưng, xưng hô

e. Danh lượng từ

f. Danh từ lặp lại trong tiếng trung

g. Danh từ phương vị : 上面 / shàngmiàn /: phía trên, bên trên 下面 / xiàmiàn /: phía dưới, bên dưới, 前边 / qiánbian /: đằng trước, phía trước 后边 / Hòubian /: phía sau, đằng sau, 左边 / zuǒbiān /: bên trái 右边 / yòubiān /: bên phải, 里面 / lǐmiàn /: bên trong, 外边 / wàibian /: bên ngoài

h. Danh từ chỉ nơi chốn

i. Danh từ làm định ngữ

Đặc điểm ngữ pháp của Danh Từ

a. Nói chung không nhận sự bổ nghĩa của phó từ.

Đại đa số danh từ không chấp nhận phó từ làm định ngữ

Ví dụ:

không nói :

1. 不人

2. 很问题

3. 不农民

4. 非常东西

5. 还时间

b. Phía trước có thể thêm từ ngữ chỉ số lượng biểu thị số lượng người, đồ vật…

Ví dụ:

1. 两个学生

2. 四本书

3. 三 棵 树

4. 十八件 衣 服

5. 五 十 分 菜

Chú ý:  Danh từ trong tiếng Trung không có phạm trù “số”, nghĩa là dù số ít hay số nhiều, hình thức danh từ vẫn không thay đổi.

ví dụ:

1. 一个学生 ( Yīgè xuéshēng) :       1  bạn học sinh

hay 五个学生 ( Wǔ gè xuéshēng) :  5 bạn học sinh

⇒ danh từ 学生 vẫn giữ nguyên hình thái.

c. Danh từ chung chỉ người có thể thêm “们” ở phía sau biểu thị số nhiều

Ví dụ:

1. 老师们  () : những thầy cô giáo

2. 会计员们  (kuài jì yuán men) :  những người kế toán

3. 同学们 () :các bạn đồng học

4. 你们  () :các bạn

5. 我们  () :chúng tôi

 Chú ý:  Khi đã dùng “们” chỉ số nhiều hoặc trong câu đã có từ chỉ số nhiều thì không được dùng thêm số lượng từ làm định ngữ

ví dụ:

không thể nói : 两个朋友们 (Liǎng gè péngyǒumen) 

d. Một số danh từ trừu tượng một khi nhận sự bổ nghĩa của phó từ sẽ trở thành tính từ.

Một số danh từ trừu tượng có tính chất hình dung từ hoặc như danh từ chỉ thời gian, chỉ phương vị sẽ nhận sự tu sức của phó từ.

Ví dụ:

1. 才五点   (Cái wǔ diǎn)  : mới 5 giờ

2. 最前面 (zuì qiánmiàn)  : phía trước nhất

Cụm từ  hình thành mang tính chất hình dung từ như:

3. 不道德 (bù dàodé )       : không đạo đức

4. 很理想 (hěn lǐxiǎng)      : rất lý tưởng

5. 很精神 ( Hěn jīngshén) : rất hăng hái

6. 非常科学 ( fēicháng kēxué) :  rất khoa học

7. 不理智  (bù lǐzhì) : không lý trí

e. Một số ít danh từ đơn âm tiết có thể trùng lặp để diễn tả ý (từng/mỗi).

Ví dụ:

1. 人人    (rén rén) :  người người

2. 天天    (tiāntiān) : mỗi ngày

3. 个个    ( Gè gè)  : mỗi cái

g. Có nhiều danh từ do danh từ hoặc động từ thêm “子” “儿”hoặc “头” hình thành.

Ví dụ:

桌子 (bàn);

椅子 (ghế);

画儿 (hoạ);

木头 (gỗ)

石头: đá

舌头 : lưỡi

 Vị trí của danh từ

a) Danh từ dùng làm chủ ngữ

车子开走了。

{ Chēzi kāi zǒuliǎo.} (Xe chạy rồi)

衣服在衣柜里。

{ Yīfú zài yīguì lǐ.} (Áo quần ở trong tủ áo.)

b) Danh từ dùng làm tân ngữ

我买票了。

{ Wǒ mǎi piào le.} (Tôi mua vé rồi)

我家在河内。

{ Wǒjiā zài hénèi.} (Nhà của tôi ở Hà Nội)

c) Danh từ dùng làm vị ngữ hay còn gọi câu vị ngữ danh từ

他是河内人。

{ Tā shì hénèi rén.} ( Anh ấy là người Hà Nội).

今天是星期四。

{  Jīntiān shì xīngqísì.} (Hôm nay thứ năm.)

d) Danh từ dùng làm Định ngữ

这个学生的成绩不错。

{ Zhège xuéshēng de chéngjī bùcuò.} ( Thành tích của học sinh này khá tốt.)

这是中国画儿。

{ Zhè shì zhōngguóhuàr.} (Đây là tranh Trung Quốc.)

e) Đối với danh từ biểu thị nơi chốn và thời gian, thường dùng làm trạng ngữ, và làm tân ngữ trong ngữ kết cấu giới từ.

我们明天再谈吧。

{ Wǒmen míngtiān zài tán ba.} (Ngày mai chúng ta nói chuyện tiếp nhé.

以前我不太了解他。

{ Yǐqián wǒ bù tài liǎojiě tā.} (Trước đây tôi không hiểu anh ấy lắm.)

Chú ý: 

  • Khi dùng làm vị ngữ hay hình thành cụm vị ngữ động từ, phải đứng sau động từ phán đoán 是【shì:là】

ví dụ:

(1) 这是我的爸爸。(Đây là bố của tôi.)

{Zhè shì wǒ de bàba }

(2) 这本书不是你的。( Quyển sách này không phải của bạn.)

{ Zhè běn shū búshì nǐ de.}

  • Trong câu phủ định, dùng “ 不是” như ví dụ (2).
  • Trong câu đơn giản xác định thời gian, quê quán và địa điểm, theo thói quen có thể lược bớt, không bắt buộc dùng động từ phán đoán 是.

ví dụ:

(1) 今天是星期天  hay(今天星期天)

{Jīntiān shì xīngqítiān} (Hôm nay là ngày chủ nhật.)

(2) 我是河内人 hay(我河内人)

{Wǒ shì hénèi rén }(Tôi là người Hà Nội.)

(3) 首都是河内hay(河内首都)

{Shǒudū shì hénèi}(Thủ đô Hà Nội.)

Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản – Danh từ không khó đúng không các bạn. Bạn hãy nắm vững ngữ pháp tiếng Trung. Chúng tôi đảm bảo tiếng Trung của bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn.

Xem thêm bài: Danh từ phương vị trong tiếng Trung

1 Comment
Inline Feedbacks
View all comments
Nguyễn Văn Linh
8 months ago

Thế nào gọi là danh từ? Cho 3 ví dụ?