Từ vựng tiếng Trung về các MÙA TRONG NĂM

Bạn yêu thích Mùa nào trong năm? Dưới đây là các từ vựng và bài học nói về Bốn Mùa trong năm mà chúng tôi  giới thiệu với các bạn.

Bài học cũng cung cấp ngữ pháp và ngữ âm cơ bản giúp bạn dần làm quen với việc tự học tiếng Trung.

bon mua tieng trung

Từ vựng tiếng Trung về các Mùa trong Năm

  • Các mùa: jì jié/ 季节
  • Mùa Đông dōng jì /冬季
  • Mùa Hè: xià jì /夏季
  • Mùa Xuân: chūn jì /春季
  • Mùa Thu: qiū jì/ 秋季
  • Thời tiết như thế nào? tiān qì zĕn me yàng/ 天气怎么样?
  • Trời nóng: tiān qì rè /天气热
  • Trời lạnh tiān qì lĕng 天气冷
  • Trời nắng qíng tiān 晴天
  • Trời nhiều mây yīn tiān 阴天
  • Trời nồm cháo shī de 潮湿的
  • Trời đang mưa xià yŭ 下雨
  • Tuyết đang rơi xià xuĕ 下雪
  • Trời nhiều gió guā fēng 刮风
  • Thời tiết khó chịu tiān qì hĕn zāo 天气很糟
  • Nhiệt độ bao nhiêu? qì wēn shì duō shăo 气温是多少?

Bài 1: Học tiếng Trung theo chủ đề Bốn mùa

北: phụ âm b ghép với nguyên âm kép ei,thanh thứ 3

京: phụ âm j ghép với nguyên âm mũi ing,thanh thứ 1

北京: có nghĩa là Bắc Kinh
的: phụ âm d ghép với nguyên âm e,thanh nhẹ
的: có nghĩa là:của
四: phụ âm s ghép với nguyên âm i,thanh thứ 4
季: phụ âm j ghép với nguyên âm i,thanh thứ 4
四季: có nghĩa là: Bốn mùa

北京的四季: bốn mùa của Bắc Kinh
你来北京一年多了,你觉得北京的气候怎么样?
Anh đến Bắc Kinh hơn 1 năm rồi,anh thấy khí hậu của Bắc Kinh như thế nào?

Từ vựng tiếng Trung mới
你: phụ âm n ghép với nguyên âm i,thanh thứ 3
你:đại từ nhân xưng số ít ngôi thứ 2,có nghĩa là:anh,chị,em…
来: phụ âm l ghép với nguyên âm kép ai,thanh thứ 2
来:có nghĩa là:đến,tới
一:bán nguyên âm y ghép với nguyên âm i,thanh thứ 1,theo quy tắc biến điệu,trong câu nên đọc thanh thứ 4
一:có nghĩa là: một
年: phụ âm n ghép với nguyên âm mũi ian,thanh thứ 2
年:có nghĩa là:năm,tết
多: phụ âm d ghép với nguyên âm kép uo,thanh thứ 1
多:có nghĩa là:nhiều
了: phụ âm l ghép với nguyên âm e,thanh nhẹ
了:có nghĩa là:rồi
觉: phụ âm j ghép với nguyên âm kép ue,thanh thứ 2
得: phụ âm d ghép với nguyên âm e,thanh nhẹ
觉得:có nghĩa là:thấy,cảm thấy,cho rằng
气: phụ âm q ghép với nguyên âm i,thanh thứ 4
候: phụ âm h ghép với nguyên âm kép ou,thanh thứ 4
气候:có nhĩa là :khí hậu
怎: phụ âm z ghép với nguyên âm mũi en,thanh thứ 3
么: phụ âm m ghép với nguyên âm e,thanh nhẹ
样: bán nguyên âm y ghép với nguyên âm mũi yang,thanh thứ 4
怎么样:có nghĩa là:như thế nào

你来北京一年多了,你觉得北京的气候怎么样?
Anh đến Bắc Kinh hơn 1 năm rồi,anh thấy khí hậu của Bắc Kinh như thế nào?

Bài 2: Học tiếng Trung theo chủ đề Bốn mùa

1.北京的气候不错,四季分明
Khí hậu của Bắc Kinh khá đấy,4 mùa rõ ràng

Từ vựng tiếng trung mới:
不:phụ âm b ghép với nguyên âm u,thanh thứ 4,theo quy tắc biến điệu,trong câu nên đọc thanh thứ 2
错:phụ âm c ghép với nguyên âm kép uo,thanh thứ 4
不错:có nghĩa là:tốt,đúng,khá,không sai
分:phụ âm f ghép với nguyên âm mũi en,thanh thứ 1
明:phụ âm m ghép với nguyên âm mũi ing,thanh thứ 2
分明:có nghĩa là:rõ ràng
北京的气候不错,四季分明
Khí hậu của Bắc Kinh khá đấy,4 mùa rõ ràng

2.你说说看
Anh nói xem nào

说:phụ âm kép sh ghép với nguyên âm kép uo,thanh thứ 1
说:có nghĩa là:nói
看:phụ âm k ghép với nguyên âm kép an,thanh thứ 4
看:có nghĩa là:xem,nhìn,đọc,khám…
你说看看
Anh nói xem nào

3.北京的春天天气渐渐变暖
Mùa xuân của Bắc Kinh trời ấm dần

春: phụ âm kép ch ghép với nguyên âm un,thanh thứ 1
春:có nghĩa là:mùa xuân
天:phụ âm t ghép với nguyên âm mũi ian,thanh thứ 1
天:có nghĩa là:trời,ngày
春天:có nghĩa là:mùa xuân
气:phụ âm q ghép với nguyên âm i,thanh thứ 4
天气:có nghĩa là :thời tiết
渐:phụ âm j ghép với nguyên âm mũi ian,thanh thứ 4
渐渐:có nghĩa là:dần dần
变:phụ âm b ghép với nguyên âm mũi ian,thanh thứ 4
变:có nghĩa là:đổi,thay đổi,trở thành,biến đổi
暖:phụ âm n ghép với nguyên âm mũi uan,thanh thứ 3
暖:có nghĩa là:ấm
北京的春天天气渐渐变暖
Mùa xuân của Bắc Kinh trời ấm dần

Bài 3: Học tiếng Trung theo chủ đề Bốn mùa

1.大地披上了绿装,百花盛开,真是春光明媚。
Đất đai một màu xanh tươi,hoa tươi nở rộ,thật là cảnh xuân tươi đẹp

Từ mới
大:phụ âm d ghép với nguyên âm a,thanh thứ 4
地:phụ âm d ghép với nguyên âm i,thanh thứ 4
大地:có nghĩa là:đất nước,đất đai
披:phụ âm p ghép với nguyên âm i,thanh thứ 1
披:có nghĩa là:khoác
上:phụ âm kép sh ghép với nguyên âm mũi ang,thanh thứ 4
上:có nghĩa là:lên,trên
了:phụ âm l ghép với nguyên âm e,thanh nhẹ
了:có nghĩa là:đã,rồi
绿:phụ âm l ghép với nguyên âm u,thanh thứ 4
绿:có nghĩa là:xanh
装:phụ âm kép zh ghép với nguyên âm mũi uang,thanh thứ 1
装:có nghĩa là :quần áo,lắp,giả vờ,đựng,cho vào
百:phụ âm b ghép với nguyên âm kép ai,thanh thứ 3
百:có nghĩa la:trăm,bách
花:phụ âm h ghép với nguyên âm kép ua,thanh thứ 1
花:có nghĩa là:hoa
盛:phụ âm kép sh ghép với nguyên âm mũi eng ,thanh thứ 1
开:phụ âm k ghép với nguyên âm kép ai,thanh thứ 1
盛开:có nghĩa là:nở rộ
真:phụ âm kép zh ghép với nguyên âm mũi en,thanh thứ 1
是:phụ âm kép sh ghép với nguyên âm i,thanh thứ 4
真是:có nghĩa là:thật là,đúng là
光:phụ âm g ghép với nguyên âm mũi uang,thanh thứ 1
明:phụ âm m ghép với nguyên âm mũi ing,thanh thứ 2
媚:phụ âm m ghép với nguyên âm kép ei,thanh thứ 4
春光明媚:có nghĩa là:cảnh xuân tươi đẹp

大地披上了绿装,百花盛开,真是春光明媚。
Đất đai một màu xanh tươi,hoa tươi nở rộ,thật là cảnh xuân tươi đẹp

2.你喜欢北京的春天吗?
Anh có thích mùa xuân của Bắc Kinh không?

Từ mới
喜:phụ âm x ghép với nguyên âm i,thanh thứ 3
欢:phụ âm h ghép với nguyên âm mũi uan,thanh nhẹ
喜欢:có nghĩa là:thích
吗:phụ âm m ghép với nguyên âm a,thanh nhẹ
吗:có nhghiax là:có…không?

你喜欢北京的春天吗?
Anh có thích mùa xuân của Bắc Kinh không?

Bài 4: Học tiếng Trung theo chủ đề Bốn mùa

1.喜欢,但是,有一点我不喜欢
Thích đấy,nhưng có 1 điểm tôi không thích

Từ mới:
但:phụ âm d ghép với nguyên âm mũi an,thanh thứ 4
是:phụ âm kép sh ghép với nguyên âm i,thanh thứ 4
是:có nghĩa là:là,phải
但是:có nghĩa là:nhưng,nhưng mà,xong
有:bán nguyên âm y ghép với nguyên âm kép ou,thanh thứ 3
有:có nghĩa là:có
一:bán nguyên âm y ghép với nguyên âm i,thanh thứ 1,theo quy tắc biến điệu,trong câu nên đọc thanh thứ 4
一:có nghĩa là:một
点:phụ âm d ghép với nguyên âm mũi ian,thanh thứ 3
点:có nghĩa là:diểm,chấm…
我:bán nguyên âm w ghép với nguyên âm o,thanh thứ 3
我:có nghĩa là:tôi
不:phụ âm b ghép với nguyên âm u,thanh thứ 4
不:có nghĩa là:không
喜欢,但是,有一点我不喜欢
Thích đấy,nhưng có 1 diểm tôi không thích

2.是不是春天经常刮风,气候太干燥了?
Có phải mùa xuân thường xuyên có gió,khí hậu khô khan không?
Từ mới:
不:phụ âm b ghép với nguyên âm u,thanh thứ 4,theo quy tắc biến điệu,trong câu nên đọc thanh thứ 2
不:có nghĩa là:không
是不是:có nghĩa là:có phải không?,có phải …không?
经:phụ âm j ghép với nguyên âm mũi ing,thanh thứ 1
常:phụ âm kép ch ghép với nguyên âm mũi ang,thanh thứ 2
经常:có nghĩa là:thường xuyên
刮:phụ âm g ghép với nguyên âm kép ua,thanh thứ 1
刮:có nghĩa là:thổi ,nổi,cạo,gót
风:phụ âm f ghép với nguyên âm mũi eng,thanh thứ 1
风:có nghĩa là:gió
太:phụ âm t ghép với nguyên âm kép ai,thanh thứ 4
太:có nghĩa là :quá,lắm…
干:phụ âm g ghép với nguyên âm mũi an,thanh thứ 1
燥:phụ âm z ghép với nguyên âm kép ao,thanh thứ 4
干燥:có nghĩa là:khô,khô khan,táo
了:phụ âm e ghép với nguyên âm e,thanh nhẹ
了:tiếng đệm dặt cuối câu để nhấn mạnh

Bài 5: Học tiếng Trung theo chủ đề Bốn mùa

1.是不是春天经常刮风,气候太干燥了?
Có phải mùa xuân thường xuyên có gió,khí hậu khô khan không?

对,北京的夏天很热,有十几天又闷又热,不过一下雨就凉快了
Ấy đấy, mùa hè của Bắc Kinh rất nóng, có khoảng mười mấy hôm vừa oi vừa nóng, nhưng sau cơn mưa thì mát rồi.
Từ mới:
对:phụ âm d ghép với nguyên âm kép ui,thanh thứ 4, nghĩa là: đúng
夏:phụ âm x ghép với nguyên âm kép ia,thanh thứ 4
夏天; có nghĩa là ngày hè, mùa hè
很: phụ âm h ghép với nguyên âm mũi en, thanh thứ 3, nghĩa là: rất, lắm
热: phụ âm r ghép với nguyên âm e, thanh thứ 4, nghĩa là: nóng bức, oi, hâm
十: phụ âm kép sh ghép với nguyên âm i, thanh thứ 2, nghĩa là: 10
几: phụ âm j ghép với nguyên âm i, thanh thứ 3, nghĩa là: mấy, bao nhiêu
又: bán nguyên âm y ghép với nguyên âm kép ou, thanh thứ 4, nghĩa là: lại
闷: phụ âm m ghép với nguyên âm mũi en, thanh thứ 1, nghĩa là: oi. đầy kín, ngâm, luẩn quẩn
又。。。又 có nghĩa: vừa..vừa
不: phụ âm b ghép với nguyên âm u, thanh thứ 4, theo quy tắc biến điệu trong câu đọc thành thanh 2 là : bú
过: phụ âm g ghép với nguyên âm kép uo, thanh thứ 4
不过: có nghĩa là: nhưng, chẳng qua
一: nghĩa là 1, bán nguyên âm y ghép với nguyên âm i, thanh 1, theo quy tắc biến điệu trong câu đọc thành thanh 2 là: yí
下: phụ âm x ghép với nguyên âm ia, thanh 4, nghĩa là: rơi, xuống, dưới, hạ
雨: bán nguyên âm y ghép với nguyên âm u, thanh 3, nghĩa là: mưa
就: phụ âm j ghép với nguyên âm kép iu, thanh 4 có nghĩa là:ngay, thì
一。。。就: hễ…
凉: phụ âm l ghép với nguyên âm mũi iang, thanh 2
快: phụ âm k ghép với nguyên âm kép uai,thanh nhẹ,
凉快:có nghĩa: mát mẻ

2. 秋天呢? Mùa thu thế nào?
Từ mới:
秋:phụ âm q ghép với nguyên âm kép iu,thanh thứ 1, nghĩa là: đúng
秋天 có nghĩa là mùa thu
呢:phụ âm n ghép với nguyên âm e,thanh nhẹ, nghĩa là: đấy , nhỉ.

我最喜欢北京的秋天了,不冷也不热,舒服极了,真是秋高气爽
Tôi thích nhất mùa thu của Bắc Kinh, không lạnh cũng không nóng, rất dễ chịu, thật là mùa thu trong sáng dịu mát

最: phụ âm z ghép với nguyên âm kép ui, thanh thứ 4, nghĩa là: nhất, vô cùng
冷: phụ âm l ghép với nguyên âm mũi eng, thanh thứ 3, nghĩa là: lạnh, rét, nguội
舒: phụ âm kép sh ghép với nguyên âm u, thanh thứ 1,
服: phụ âm f ghép với nguyên âm u, thanh nhẹ
舒服:nghĩa là, thoải mái, thảnh thơi
极:phụ âm j ghép với nguyên âm i, thanh thứ 2, nghĩa là: hết sức, cực kỳ, vô cùng, quá
高:phụ âm g ghép với nguyên âm kép ao, thanh thứ 1
气:phụ âm q ghép với nguyên âm i, thanh thứ 4
爽:phụ âm kép sh ghép với nguyên âm kép uang, thanh 3
秋高气爽: mùa thu trong sáng dịu mát

Bài 6: Học tiếng Trung theo chủ đề Bốn mùa

1. 北京的冬天很冷,经常刮大风, 河水都冻了,可以在上面走, 真有意思
Mùa đông ở Bắc Kinh rất lạnh, thường có gió to, nước sông đã đóng băng, người có thể đi ở trên, thật thú vị

Từ mới:
冬:phụ âm d ghép với nguyên âm mũi ong, thanh thứ 1, nghĩa là: đúng
冬天có nghĩa là mùa đông
大:phụ âm d ghép với nguyên âm a,thanh thứ 4, nghĩa là to, lớn
河: phụ âm h ghép với nguyên âm e, thanh thứ 2, nghĩa là: sông
水: phụ âm kép sh ghép với nguyên âm kép ui, thanh thứ 3, nghĩa là: nước
冻: phụ âm d ghép với nguyên âm mũi ong, thanh thứ 4, nghĩa là đóng băng, rét, lạnh, đông lại
可: phụ âm k ghép với nguyên âm e, thanh 3
以:bán nguyên âm y ghép với nguyên âm i, thanh 3,
可以, nghĩa là, có thể, được
在:phụ âm z ghép với nguyên âm kép ai, thanh thứ 4, nghĩa là: ở , tại
上:phụ âm kép sh ghép với nguyên âm mũi ang,thanh thứ 4
面:phụ âm m ghép với nguyên âm mũi ian, thanh nhẹ
上面, có nghĩa là ở trên, bên trên
走: phụ âm z ghép với nguyên âm kép ou, thanh 3, nghĩa là đi
真:phụ âm kép zh ghép với nguyên âm mũi en,thanh thứ 1, nghĩa là thật
意:bán nguyên âm y ghép với nguyên âm i, thanh 4
思: phụ âm s ghép với nguyên âm i, thanh nhẹ
意思, nghĩa là ý, ý nghĩ, ý muốn, thú vị
2. 还有吗? còn nữa không?
真:phụ âm h ghép với nguyên âm kép ai,thanh thứ 2,
还有 nghĩa là còn, còn nữa

3. 我特别喜欢下雪, 下雪的时候我喜欢站在窗前欣赏漫天飞舞的雪花。”
Wǒ tè bié xǐ huān xià xuě, xià xuě de shí hòu wǒ xǐ huān zhàn zài chuāng qián xīn shǎng màn tiān fēi wǔ de xuě huā
(Tôi rất thích mưa tuyết, hễ trời mưa tuyết tôi hay đứng trước cửa sổ thưởng thức tuyết bay tuyết múa)

Từ mới:

-特: phụ âm “t” ghép với nguyên âm “e”, thanh thứ 4
-别: phụ âm “b” ghép với nguyên âm kép “ie”, thanh thứ 2
特别: đặc biệt, nhất là, hết sức, rất đỗi
-雪: phụ âm “x” ghép với nguyên âm kép “ue”, thanh thứ 3
Nghĩa: Tuyết
-的: dùng sau định ngữ
-时: phụ âm kép “sh” ghép với nguyên âm “i”, thanh thứ 2
-候: phụ âm “h” ghép với nguyên âm kép “ou”, thanh nhẹ
时候:lúc, hồi, khi
-站: phụ âm kép “zh” ghép với nguyên âm mũi “an”, thanh thứ 4
Nghĩa: đứng, trạm, ga, vùng lên
-窗: phụ âm kép “ch” ghép với nguyên âm mũi “uang”, thanh thứ nhất
Nghĩa: cửa sổ
-前: phụ âm “q” ghép với nguyên âm mũi “ian”, thanh thứ 2
Nghĩa: trước
-欣: phụ âm “x” ghép với nguyên âm mũi “in”, thanh thứ nhất
-赏: phụ âm kép“sh” ghép với nguyên âm mũi “ang”, thanh thứ 3
欣赏: thưởng thức
-漫: phụ âm “m” ghép với nguyên âm mũi “an”, thanh thứ 4
-飞: phụ âm “f” ghép với nguyên âm kép “ei”, thanh thứ nhất
-舞: bán nguyên âm “w” ghép với nguyên âm “u”, thanh thứ 3
漫天飞舞: mù mịt, bay múa, bay lượn
雪花: hoa tuyết

Học tiếng Trung chủ đề bốn mùa, người học có vốn từ vựng phong phú, các câu giao tiếp tiếng Trung đa dạng, tạo cơ hội cho người học giao tiếp và phản xạ thành thạo.

⇒ Xem thêm bài viết: Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Thời gian và Thời tiết 时间和天气.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments