Phỏng Vấn Xin Việc tiếng Trung: Các mẫu câu Hay nhất 2020

Dù là người mới ra trường hay là người đã đi làm có kinh nghiệm đều có những lo lắng khi đi phỏng vấn xin việc, người tuyển dụng sẽ hỏi gì, và mình phải trả lời phỏng vấn thế nào cho tốt nhất.

Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn 10 câu hỏi kinh điển bằng tiếng Trung khi tham gia phỏng vẩn xin việc. Đây thường là những câu hỏi hóc búa, nếu nhu ai đó không đủ bình tĩnh lại không có chuẩn bị trước thì nhất định sẽ lung túng và không trả lời khôn khéo được.

Tiếng Trung chủ đề Phỏng vấn Xin việc

1.请你自我介绍一下儿
qǐng nǐ zì wǒ jiè shào yí xiàr 
Xin mời bạn giới thiệu về bản thân.

2.为什么我们公司应该选着你 ?
wèi shén me wǒ mēn gōng sī yīng gāi xuǎn zhe nǐ?
Tại sao công ty của chúng tôi nên chọn bạn?
因为我所学的专业很符合你们
我很年轻,我想为贵公司而努力
yīn wèi wǒ suǒ xué de zhuān yè hěn fù hé nǐ men
wǒ hěn nián qīng , wǒ xiǎng wèi guì gōng sī ér nǔ lì
Bởi vì ngành tôi học rất phù hợp với yêu cầu của các ngài
Tôi còn rất trẻ , tôi muốn cố gắng nỗ lực vì quí công ty

3. 你有几年的经验了?
nǐ yǒu jǐ nián de jīng yàn le ?
Bạn có mấy năm kinh nghiệm rồi?
我刚刚毕业所以经验不太多
但是我会赶快学习,努力工做,得到你的信任
wǒ gāng gāng bì yè suǒyǐ jīng yàn bú tài duō
dàn shì wǒ huì gǎn kuài xué xí , nǔ lì gōng zuò , dé dào nǐ de xìn rèn
Tôi vừa mới tốt nghiệp nên chưa có nhiều kinh nghiệm
Nhưng tôi sẽ nhanh chóng học hỏi , cố gắng làm việc để có thể nhận được sự tín nhiệm của ngài

4. 你需要你的工资是多少?
nǐ xū yào nǐ de gōng zī shì duō shǎo ?
Bạn muốn mức lương của mình là bao nhiêu?
我相信公司会根据我的能力和贡献给予我适当的薪资
wǒ xiāng xìn gōng sī huì gēn jù néng lì hé gōng xiàn jǐ yǔ wǒ shì dāng de xīn zī
Tôi tin rằng công ty sẽ trả lương thoả đáng tương xứng với sức lực và khả năng của tôi.

5. 为什么你选着我们的公司?
wèi shén me nǐ xuǎn zhe wǒ men de gōng sī ?
Tại sao bạn lại chọn công ty của chúng tôi?
因为我知道这个公司组织很好。在这我可以发挥自己的 技能,尽一切能力达到公司的要求。
yīn wèi wǒ zhī dào zhè ge gōng sī zǔzhī hěn hǎo . zài zhè wǒ kě yǐ fā huī zì jǐ de jì néng, jìn yí qiè néng lì dá dào gōng sī de yāo qiú .
Bởi vì tôi biết đây là 1 công ty có tổ chức tốt. Ở đây tôi có thể phát huy kỹ năng làm việc tốt nhất của mình nhằm đáp ứng yêu cầu của công ty.
6. 你在哪儿个大学毕业? 你的专业是什么?
nǐ zài nǎr ge dà xué bì yè ? nǐ de zhuān yè shì shén me ?
Bạn tốt nghiệp trường Đại học nào? Chuyên ngành của bạ là gì?

7.你的优点是什么? 缺点是什么?
nǐ de yōu diǎn shì shén me ? quē diǎn shì shén me ?
Ưu điểm của bạn là gì ? nhược điểm của bạn là gì?
我的优点是老实 , 缺点是没有太多经验
如果得到公司的信任 , 我就努力工作跟同事合作好
wǒ de yōu diǎn shì lǎo shí , quē diǎn shì méi yǒu tài duō jīng yàn
rú guǒ dé dào gōng sī de xìn rèn , wǒ jiù nǔ lì gōng zuò gēn tóng shì hé zuò hǎo
Ưu điểm của tôi là thật thà , nhược điểm là không có nhiều kinh nghiệm
Nếu nhận được sự tín nhiệm của công ty tôi sẽ cố gắng làm việc , hợp tác tốt với đồng nghiệp.

我有很好的沟通能力, 有意志也有责任感
我英语和汉语的听说写读技能都很好。在过去多次接触外国人我相信我可以成为一个好的翻译员。
我最大的缺点是不分辨工作和于乐。于乐的时候我也常关心工作因为我太爱工作
wǒ yǒu hěn hǎo de gōu tōng néng lì , yǒu yì zhì yě yǒu zé rèn gǎn
wǒ yīng yǔ hé hàn yǔ de tīng shuō xiě dú jì néng dōu hěn hǎo . zài guò qù duō cì jiē chù wài guó rén wǒ xiāng xìn wǒ kě yǐ chéng wéi yí ge hǎo de fān yì yuán .
wǒ zuì dà de quē diǎn shì bù fēn biàn gōng zuò hé yú lè . yú lè de shí hòu wǒ yě cháng guān xīn gōng zuò yīn wèi wǒ tài ài gōng zuò .
Tôi có kỹ năng giao tiếp tốt , có ý chí và có tinh thần trách nhiệm cao.
Kỹ năng nghe , nói , đọc , viết tiếng Anh và tiếng Hoa của tôi rất tốt.
Nhược điểm lớn nhất của tôi đó là không biết tach bạch rõ ràng công việc và giải trí. Trong lúc giải trí tôi cũng thường quan tâm tới công việc bởi vì tôi quá yêu công việc.

8.如果在工作上遇到困难?你怎么解决?
rú guǒ zài gōng zuò shàng yù dào kùn nán ? nǐ zěn me jiě jué ?
Nếu như trong công việc gặp rắc rối , bạn sẽ giải quyết như thế nào?
我就跟老板 ,同事商量 ,找到合情合理的办法
wǒ jiù gēn lǎo bǎn , tóng shì shāng liàng , zhǎo dào hé qíng hé lǐ de bàn fǎ
Tôi sẽ cùng sếp , đồng nghiệp bàn bạc để tìm ra 1 phương thức giải quyết hợp tình hợp lí nhất.

9. 谢谢你来参与这次面试三天内我们装有书信回答你
xiè xiè nǐ lái cān yù zhè cì miàn shì sān tiān nèi wǒ men zhuāng shū xìn huí dá nǐ .
Cảm ơn bạn đã đến tham dự buổi phỏng vấn này , trong vòng 3 ngày chúng tôi sẽ trả lời bạn

10. 是。谢谢您我真的很希望能在你们的公司工作。
shì . xiè xiè nín wǒ zhēn de xī wàng néng zài nǐ men gōng sī gōng zuò .
Vâng. Cảm ơn ông ( bà ) tôi rất hy vọng được làm việc trong công ty này.

Xem bài Phỏng vấn xin làm Thư ký

Dù là người mới ra trường hay là người đã đi làm có kinh nghiệm đều có những lo lắng khi đi phỏng vấn xin việc, người tuyển dụng sẽ hỏi gì, và mình phải trả lời phỏng vấn thế nào cho tốt nhất.

Chinese xin gửi đến các bạn một số hội thoại ngắn chủ đề Phỏng vấn xin làm thư ký. Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong việc học tiếng Trung cũng như trong công việc.

A: 小姐,请坐
首先我想记下关于你的资料,你叫什么名字?
Xiǎojiě, qǐng zuò
shǒuxiān wǒ xiǎng jì xià guānyú nǐ de zīliào, nǐ jiào shénme míngzì?
Mời ngồi
trước tiên để tôi ghi lại lí lịch của bạn, bạn tên là gì ?

B:我叫范扬州- Wǒ jiào fàn yángzhōu
Tôi tên là Phạm Dương Châu

A:你住哪儿?- Nǐ zhù nǎ’r?
Bạn sống ở đâu ?

B:我住在白梅路,156 号-Wǒ zhù zài báiméi lù,156 hào
Tôi sống ở số 156 bạch mai

A: 你的电话号码是多少?-Nǐ de diànhuàhàomǎshìduōshǎo?
Số điện thoại của bạn ?

B:我的电话号码是0944004400-Wǒ de diànhuà hàomǎ shì 0989543912
Số điện thoại của tôi là 0989543912

A:你今年几岁?-Nǐ jīnnián jǐ suì?
Bạn bao nhiêu tuổi ?

B:我今年30岁-Wǒ jīnnián 30 suì
Tôi năm nay 30 tuổi

A:请问你的出生日期?-Qǐngwènnǐ de chūshēngrìqí?
Ngày tháng năm sinh của bạn ?

B:1980 年八月八号-1980 Nián bā yuè bā hào
Ngày 8/8/1980

A: 你在哪出生?-Nǐ zài nǎ chūshēng?
Quê bạn ở đâu ?

B: 我在河内出生-Wǒ zài hénèi chūshēng
Tôi quê Hà Nội

A:你结婚了吗?-Nǐ jiéhūnle ma?
Bạn kết hôn chưa ?

B:我结婚了-Wǒ jiéhūnle
Tôi đã kết hôn rồi

A:你有没有孩子?-Nǐ yǒu méiyǒu háizi?
Bạn có con chưa ?

B:我有两个孩子-Wǒyǒuliǎnggèháizi
Tôi có 2 con rồi

A:你申请在我们公司当秘书对吗?- Nǐshēnqǐngzàiwǒmengōngsīdāngmìshūduì ma?
Bạn ứng tuyển vào công ty tôi vị trí thư kí đúng không ?

B:对-Duì- đúng

A:你会英文和日文吗?-Nǐhuìyīngwénhérìwén ma?
Bạn biết tiếng anh và tiếng nhật không ?

B:我会英文和日文,可是我说英文比日文流利-Wǒ huì yīngwén hé rìwén, kěshì wǒ shuō yīngwén bǐ rìwén liúlì
Tôi biết tiếng anh và tiếng nhật, nhưng tôi nói tiếng anh lưu loát hơn

A:你有什么证书-Nǐ yǒu shé me zhèngshū?
Bạn có văn bằng gì ?

B:我有英文举人文凭和托福文凭-Wǒyǒuyīngwénjǔrénwénpínghétuōfúwénpíng
Tôi có bằng cử nhân tiếng anh và chứng chỉ TOFLE

A:你会电脑和会计吗?-Nǐhuìdiànnǎohékuàijì ma?
Bạn có biết sử dụng máy tính và kế toán không ?

B:我善于电脑和会计-Wǒshànyúdiànnǎohékuàijì
Tôi sử dụng thành thạo

A:你有旅馆工作的经验吗?-Nǐyǒulǚguǎngōngzuò de jīngyàn ma?
Kinh nghiệm làm việc của bạn ?

B; 我有两年的经验- wǒ yǒu liǎng nián de jīngyàn
Tôi có 2 năm kinh nghiệm làm việc

A:为什么你别解雇?-Wèishéme nǐ bié jiěgù?
Tại sao bạn lại bị sa thải

B:因为那个公司被破产了-Yīnwèi nàgè gōngsī bèi pòchǎnle
Tại vì công ty tôi bị phá sản

A:谢谢小姐,如果你被录取,下星期我就通知给你- Xièxièxiǎojiě, rúguǒnǐbèilùqǔ, xiàxīngqíwǒjiùtōngzhīgěinǐ
Cám ơn bạn, nếu như bạn được tuyển, thì tuần sau tôi sẽ gọi thông báo cho bạn

⇒ Bài viết bổ sung cần học:

Xem thêm bài:

Cuối cùng thì đừng quên chìa khóa của thành công chính là sự tự tin nhé. Chúc bạn thành công.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments