Home / Văn hóa Trung Quốc / Phong tục, tập quán Trung Quốc / Tam Tự kinh Bài 1: Nhân chi sơ Tính bản thiện

Tam Tự kinh Bài 1: Nhân chi sơ Tính bản thiện

Tam Tự kinh Bài 1: Nhân chi sơ Tính bản thiện: Tính bản thiện – Tính tương cận: Tập tương viễn

人之初,性本善
rén zhī chū, xìng běn shàn
Nhân chi sơ; Tính bản thiện.

性相近,习相远
xìng xiāng jìn, xí xiāng yuǎn
Tính tương cận; Tập tương viễn.

苟不教,性乃遷;
gǒu bù jiāo, xìng nǎi qiān
Cẩu bất giáo; Tính nãi thiên.

教之道,貴以專
jiào zhī dào, guì yǐ zhuān
Giáo chi đạo; Quí dĩ chuyên

Người ta lúc đầu vốn có cái tính tốt lành
Tính ấy gần giống nhau nhưng do thói tục mà khác nhau
Nếu không dạy thì cái tính ấy thay đổi.
Cách giáo dục là lấy chuyên làm trọng.

NHAN CHI SO

GIẢI NGHĨA:  Nhân chi sơ Tính bản thiện
Người ta lúc ban đầu, thì cái tánh vốn lành.
Với cái Tánh lành ấy, họ gần như nhau; nhưng bởi nhiễm thói tục, họ thành ra xa nhau

Thường thường người ta hiểu rằng: Người ta lúc ban đầu, tức là khi mới sanh ra và còn bé, thì cái Tánh vốn lành. Nếu cố chấp như vậy, tưởng chưa đúng hẳn. Là vì, có nhiều đứa bé, vừa năm bảy tháng hoặc một hai tuổi, đã cho thấy cái ý chẳng lành của chúng nó rồi: hoặc cắn vú mẹ, hoặc đập phá đồ, xé rách quần áo, ăn đồ nhơ uế, và hay giận dữ.

Vậy thì con người ta lúc còn bé, chưa hẳn có tánh trọn lành. Ai có hấp thọ Nhiệp quả nhà Phật, ắt công nhận lẽ ấy. Tuy vậy, cái bổn Tánh thiên nhiên của người ta vốn lành. Vậy nên hiểu: Cái Tánh thiên nhiên của người ta, cái Tánh vốn Trời phú cho từ lúc đầu, thì vốn lành.

Cái bẩm tánh lành ban sơ làm cho họ gần giống nhau; tới chừng lớn lên, mỗi người tập theo mỗi thói quen, rồi thành ra có người lành, kẻ dữ mà xa khác nhau. Tỷ dụ: 1. vị giáo sư, nhà tu sĩ; 2. kẻ bán thịt, người thợ săn.

Từ vựng Tam Tự kinh bài 1:

Nhân (人) : Người
Sơ (初): Ban đầu, khởi đầu
Chi (之):tương đương từ 的, nghĩa sở hữu. Cổ văn dùng từ này, còn bạch thoại dùng từ 的
Tính (性):tính cách
Bản (本):bản, vốn dĩ
Thiện (善):tốt, lành
Tương (相):nhau, so với
Cận (近):gần
Tập (習):học, tiếp xúc với môi trường
Viễn ( 遠):xa, khác
Cẩu (苟):nếu
Giáo (教):dạy, hướng dẫn
Nãi (乃):có thể
Thiên (遷):thay đổi
Đạo (道):con đường, phương pháp, hướng đi. Gồm bộ 辶Sước (đi tới) và 首 Thủ (cái đầu); chữ hội ý: dùng cái đầu có suy nghĩ, dẫn dắt đi tới nơi đã định.
Quí (貴):quan trọng nhất. gồm chữ Trung (中) tiếp đến chữ Nhất ( 一) cuối cùng chữ Bối (贝).
– Trong lòng luôn coi sự trung thành như là một bảo bối đó là điều đáng quý nhất.
Chuyên (專):tập trung, chuyên cần

Xem video Tam Tự kinh:


**Xem tiếp Tam Tự kinh bài 2Cẩu bất giáo – Tích Mạnh mẫu
Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Tam Tự kinh Bài 1: Nhân chi sơ Tính bản thiện
3.8 (76%) 10 votes

Hỏi đáp trực tuyến

Hãy trở thành người đầu tiên bình luận!

wpDiscuz