Văn hóa, Phong tục

Tết Hàn Thực Trung Quốc | Ý nghĩa | Từ vựng mới nhất

Hàn là lạnh, thực là đồ ăn, Hàn Thực có nghĩa là đồ ăn lạnh. Tết Hàn Thực 寒食节 là ngày duy nhất trong năm mọi người chỉ ăn đồ lạnh chứ không được ăn đồ nóng. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về Tết Hàn Thực là gì và Nguồn gốc, ý nghĩa Tết Hàn Thực có phải du nhập từ Trung Quốc không nhé.

Tết Hàn Thực là gì?

Tết Hàn Thực là 寒食节 Hánshí jié hay 冷食节 /Lěngshí jié/ âm bồi đọc là “lẩng sứ chía”.

Tết Hàn thực 2022 (Trung Quốc): Thứ Hai, 4 tháng 4 Cho đến: Thứ Tư, 6 tháng 4 tức là ngày 2/3 âm lịch đến ngày 4/3 âm lịch. Ngày này tất cả các gia đình thường ăn đồ lạnh, và thường làm bánh trôi, bánh chay.

Sự tích Tết Hàn Thực 寒食节故事

Tết Hàn thực thực tế có nguồn gốc từ Trung Quốc, bắt nguồn từ 1 câu chuyện xảy ra vào  thời Xuân Thu (770 – 221), vua Tấn Văn Công nước Tấn, gặp loạn nên phải bỏ nước lưu vong sống cảnh nay trú nước Tề, mai ở nước Sở. Bấy giờ, có một hiền sĩ tên là Giới Tử Thôi, theo phò vua đã giúp đỡ nhiều mưu kế. Một hôm, trên đường lánh nạn, lương thực cạn kiệt, Giới Tử Thôi phải lén cắt một miếng thịt đùi mình nấu lên dâng vua. Vua ăn xong, hỏi ra mới biết đem lòng cảm kích vô cùng.

Giới Tử Thôi theo phò vua Tấn Văn Công trong vòng mười chín năm trời, cùng nhau nếm mật nằm gai, khổ luyện thành tài. Về sau, Tấn Văn Công dành lại được ngôi vương, trở về làm vua nước Tấn, phong thưởng rất hậu cho những người có công khi tòng vong, nhưng lại quên mất Giới Tử Thôi. Giới Tử Thôi cũng không oán giận gì, nghĩ mình theo vua phò vua là chuyện nên làm, ông cho rằng những việc đó đâu có gì đáng nói.

Vì thế, ông về nhà đưa mẹ vào núi Điền Sơn ở ẩn. Tấn Văn Công về sau nhớ ra, cho người đi tìm Tử Thôi. Nhưng vì là người không tham danh vọng, Tử Thôi nhất quyết không quay về lĩnh thưởng, Tấn Văn Công ra lệnh đốt rừng (muốn thúc ép Tử Thôi quay về). Không ngờ Tử Thôi quyết chí, hai mẹ con cùng chịu chết cháy trong rừng.

Nhà vua hối hận cho lập miếu thờ. Hàng năm, đến ngày 3 tháng 3 là ngày chết cháy của 2 mẹ con Tử Thôi thì cấm dùng lửa nấu ăn, ngay cả việc làm cỗ cúng cũng phải làm từ hôm trước, đây được coi là ngày Tết Hàn thực.

Nguồn wikipedia

Ý nghĩa Tết Hàn Thực 寒食节意义

 Ở Việt Nam:

Mặc dù nguồn gốc của ngày lễ Hàn thực là vậy, tuy nhiên ở Việt Nam, ngày này không phải để tưởng nhớ Tử Thôi mà có ý nghĩa dân tộc sâu sắc. Tết Hàn Thực của người Việt mang màu sắc dân tộc riêng và được lưu giữ mãi trong quá trình dựng nước và giữ nước.

Vào ngày 3/3 Âm lịch, các gia đình làm bánh trôi, bánh chay cúng ông bà, tổ tiên và không kiêng đốt lửa. Ở nhiều nơi, dân ta cũng làm bánh trôi bánh chay cúng thần hoàng. Những món ăn được nấu trong dịp này làm ra đều được cúng gia tiên với ý nghĩa con cháu một lòng hướng về tổ tiên, nguồn cội.

Đặc biệt, trong dịp này người đi xa quê sẽ đoàn tụ cùng gia đình, cùng đi tảo mộ người đã khuất và sum họp bên bữa cơm gia đình.

Mâm cỗ của người Việt:

Việt Nam mình thường cúng gia tiên bằng bánh chay, bánh trôi cho nên bánh trôi còn được gọi là bánh Hàn thực.

  • Người Việt quan niệm cúng bánh trôi, bánh chay là để tưởng nhớ thành quả lao động vất vả của ông bà tổ tiên, mang ý nghĩa tâm linh.
  • Khác với Trung Quốc, người Việt cho rằng những chiếc bánh trôi, bánh chay trắng xếp cạnh nhau còn tưởng nhớ tới sự tích mẹ Âu Cơ cùng trăm bọc trứng.
  • Bánh trôi giống như 50 quả trứng biểu tượng cho 50 người con theo Âu Cơ lên rừng, bánh chay giống như 50 quả trứng nở thành 50 người con theo cha Lạc Long Quân xuống biển, đi xây dựng đất nước, mở mang bờ cõi. Để bày tỏ tưởng nhớ tới cội nguồn, truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, người Việt thường sử dụng hình ảnh bánh chay, bánh trôi để cúng tổ tiên vào dịp Tết Hàn Thực.

Ở Trung Quốc:

Tết Hàn thực (mùng 3/3 Âm lịch) người Trung Quốc thường ăn bánh thanh đoàn tử, bánh cuộn thừng, ốc… Còn bánh trôi, bánh chay người Trung Quốc thường ăn vào ngày 15/1 âm tức là Tết Nguyên Tiêu.

  • Ốc: Tết Hàn Thực Trung Quốc thường có nhiều cách chế biến với món này.Tháng 3 Âm lịch cũng cùng thời điểm với tiết Thanh minh, thời điểm mỗi gia đình luôn nhớ đến bổn phẩn làm con, đi tảo mộ nhớ về tổ tiên, những người đã khuất
  • Bánh cuộn thừng, món ăn có từ thời xa xưa, có nhiều phiên bản ở mỗi địa phương tại Trung Quốc. Ở phương Bắc, nguyên liệu chủ yếu là lúa mì, bánh cuộn có hình dạng to, thô và dài. Còn dưới phía Nam, người dân làm bánh bằng bột gạo với hình dạng nhỏ nhắn, tinh tế hơn
  • Cơm ngũ sắc là món ăn của người Giang Tô, Trung Quốc. Món cơm gồm màu đen, vàng, đỏ, tím, trắng tượng trưng cho ngũ hành. Mỗi dịp mùng 3/3 âm lịch, người dân tộc Xa sẽ nấu cơm đem tặng những người thân, bạn bè, hàng xóm.
  • Nem cuốn là món ăn phổ biến dễ làm ở Trung Quốc với nguyên liệu từ đậu hà lan, trứng, cà rốt, rong biển, rau mùi, đậu phộng, thịt nạc… Điểm khác biệt ở món nem là là lớp bánh đa cuốn mềm, thơm và dai làm từ gạo của tỉnh Phúc Kiến.

Phong tục ngày lễ ở Trung Quốc 节日习俗 在中国

禁火 Cấm lửa

Thời xa xưa, Tết Hàn Thực 寒食节 còn được gọi là “lễ hội không hút thuốc 禁烟节”, mọi người bị cấm đốt lửa 家家禁止生火, và mọi người đều ăn đồ lạnh 都吃冷食. Tuy nhiên, do người dân Trung Quốc kiên trì theo đuổi lòng nhân ái đối với hiền nhân, từ thời Đông Hán 东汉 đến Nam triều và Bắc triều 南北朝 , đã nhiều lần bị cấm đoán, thịnh suy, hoàng tộc nhà Đường đã công nhận và tham gia. Hầu hết người dân ở Sơn Tây 山西民  cấm lửa và ăn đồ ăn lạnh禁火寒食的习俗  trong một ngày 一天 , và chỉ 只有 một số nơi 少数地方 vẫn 仍然 quen 习惯  với việc cấm lửa 禁火 trong ba ngày 三天

拜祖 bái tổ tiên

Lễ tế quét lăng mộ tổ tiên vào Tết Hàn Thực được coi là một “sự hy sinh hoang dã” trước khi các triều đại Nam và Bắc triều 南北朝 đến nhà Đường và trở thành một trong những nghi lễ tốt lành được chính thức công nhận và ủng hộ. Sau đó, nó phát triển thành lăng mộ hoàng gia; lễ tế chính thức cho đền thờ Khổng Tử và tổ tiên; những người dân thường đi tảo mộ. Khi đó, các gia đình, dòng tộc sẽ đến mồ mả tổ tiên để cúng tế.

饮食 Đồ ăn

Thức ăn nguội, lạnh  bao gồm cháo nguội 寒食粥, mì nguội 寒食面, bã thức ăn nguội 寒食浆, gạo nếp và gạo tẻ 青精饭及饧, v.v …; cúng thức ăn nguội bao gồm yến sào 面燕, rắn và thỏ 蛇盘兔, bánh táo tàu 枣饼, lúa mạch 细稞 vùng cao và thức ăn thần thánh 神餤; đồ uống 饮料 bao gồm rượu xuân 春酒 , chè mới 新茶 , nước suối trong veo 清泉甘水, v.v … nhiều như mười. Hầu hết đều mang ý nghĩa sâu sắc, chẳng hạn như cúng rắn và thỏ, có câu “rắn và thỏ phải giàu”, có nghĩa là mong dân thịnh, nước mạnh

插柳 Cây liễu

Cây liễu là một biểu tượng của Tết Hàn Thực 寒食节. Ngay từ thời Nam và Bắc triều đã có ghi chép về “Gia đình bẻ liễu cắm cửa vào một ngày lạnh giá giữa sông Giang Hoài và sông Hoài”, ở An Huy, Tô Châu và các nơi khác, tục đeo hoa cải cũng rất phổ biến. và lá lúa mì thay vì cành liễu.Theo sử sách của nhiều nơi: “Đặt cây liễu vào trong mộ”, “Bẻ cành dương liễu làm hộ khẩu”, “Cắm cây liễu vào mái hiên và cắm cây liễu trên giường và bếp lò”

秋千 Xích đu

Xích đu ban đầu là một món đồ giải trí của phụ nữ trong cung điện Tết Hàn Thực cổ đại

踏青 Đi chơi xa

“Donggu See” của Song Li Zhiyan có đoạn: “Tôi đã làm rất tốt, sau đó tôi đến thăm anh em, vợ, người thân và những việc làm của mình, và trở về với niềm vui.” Sách “Hoàng đế cảnh sơ lược” của triều Minh ghi lại cảnh đi chơi ở Bắc Kinh là: “Vào ngày Tùy (Đồ ăn nguội) và Thanh minh, tất cả mọi người đều ra ngoài, và có hàng vạn du khách và khách du lịch.

蹴球 Đá bóng

Đá bóng là hoạt động giải trí phổ biến vào thời nhà Đường. Biểu trưng cho sự thắng bại.

咏诗 Đọc thơ, ca hát

Trong Tết Hàn Thực 寒食节, người Trung Quốc 中国人 hay nhớ quê hương, người thân, hoặc tranh thủ ngắm cảnh để nảy sinh tâm tình, đặc biệt dễ xúc động, linh cảm, thơ văn thịnh soạn, có nhiều câu hò.

净肠 Làm sạch ruột

Trong Tết Hàn Thực 寒食节 , thu hái rau rừng trong tự nhiên không chỉ rèn luyện thân thể 锻炼身体, mà còn đáp ứng nhu cầu của cơ thể con người, giết hai con chim một đá. Cuối cùng, tôi xin nói về vấn đề điều chỉnh tinh thần trong việc giữ gìn sức khỏe hồi xuân. Phụ nữ đang thương xuân, đi chơi thư thái trong Tết Hàn Tực 冷食节, vui xuân đi chơi, có thể phòng bệnh thần kinh. Nam giới tuy không tổn thương hồi xuân, nhưng khi xuân khí quá cao, dễ bị rối loạn tâm thần, họ nhớ thương tổ tiên mà đau buồn, sinh ra đau buồn, tức giận. Sự điều hòa của gan khá có lợi.

Từ vựng tiếng Trung về Tết Hàn Thực Trung Quốc

1. 寒食节: Hánshí jié Tết Hàn Thực

2. 春秋时期:Chūnqiū shíqí  thời Xuân Thu

3. 饭团糖糕:Fàntuán táng gāo bánh trôi

4. 饭团豆饼:fàntuán dòubǐng bánh chay

5. 糯米粉:nuòmǐfěn bột nếp

6. 米粉:mǐ fěn bột gạo

7.绿豆:lǜdòu đậu xanh

8. 糖:táng đường

9. 棕色立方糖:zōngsè lìfāng táng viên đường mật

10. 芝麻:zhīma hạt vừng

11. 椰丝:yē sī dừa nạo

12. 姜:jiāng gừng

13. 揉: Róu nặn, nhào

Học thực tế chủ đề Tết Hàn Thực tại trung tâm tiếng Trung Chinese

Tại trung tâm tiếng Trung Chinese các bạn không những được học tiếng Trung giỏi mà còn được tìm hiểu, khám phá những văn hóa đặc sắc của người Trung Quốc, từ đó mở rộng tri thức, thêm yêu và có động lực học môn ngoại ngữ này nhiều hơn.

Dưới đây là 1 số hình ảnh và video các lớp học trực tiếp tại Chinese học buổi thực tế về chủ đề tết Hàn Thực, mời các bạn tham khảo.

Để tham gia khóa học trực tiếp tại các cơ sở liên hệ ngay: Tel/zalo: 0989.543.912

guest
0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments
Back to top button