Từ vựng tiếng Trung về tết Nguyên đán và ông Táo ông Công năm 2020

Tết Nguyên đán là dịp lễ đầu năm Âm lịch quan trọng và có ý nghĩa bậc nhất ở Việt Nam. Để giới thiệu ngày tết Việt Nam bằng tiếng Trung với mọi người các bạn phải có vốn từ vựng về chủ đề này.

Bài viết dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu các từ vựng về Tết Nguyên đán như: xông đất, tiền thưởng, nghỉ lễ… tiếng Trung là gì ? và từ vựng các món ăn trong ngày tết Việt Nam bằng tiếng Trung nhé …!

Một số câu hỏi về ngày Tết thông dụng

Xông đất tiếng trung là gì ? Xông đất 破土动工 Pòtǔ dòng gōng
Nghỉ tết tiếng Trung là gì ? 春节假期 Chūnjié jiàqī
Tết ở Việt Nam bằng tiếng Trung ? 春节 chūn jié Tết nguyên đán 大年 dà nián
Hái lộc tiếng Trung là gì ? hái lộc 芽 Yá
Bắn pháo hoa tiếng Trung là gì ? 烟花汇演 Yānhuā huìyǎn
Tiền thưởng tết tiếng Trung là gì ? 春节奖金 Chūnjié jiǎngjīn

=> Lưu ý: Comment dưới bài viết Chinese sẽ dịch giúp bạn chuẩn xác

Các từ vựng tiếng Trung chủ đề ngày Tết Nguyên đán

Thiệp chúc mừng năm mới贺年卡hènián kǎ

Nguyên đán 元邑 yuán yì
Tết 春节 chūn jié
Ăn tết 过年 guò nián
Đi chúc tết 拜年 bài nián
Bánh tết 年糕 nián gāo
Hàng tết 年货 nián huò
Câu đối tết 春联 chūn lián
Tết nguyên tiêu 元宵节 yuán xiāo jié
Tết trồng cây 植树节 zhí shù jié
Tết thanh minh 清明节 qīng míng jié
Tết đoan ngọ 端午节 duā nwǔ jié
Tết trung thu 中秋节 zhōng qiū jié
Tết trùng dương (ngày 9/9 âm lịch) 重阳节 chóng yáng jié
Quà tết 新年礼物 xīn nián lǐwù
Mùng 1 tết 初一 chū yī
Ngày lễ tết 节日 jié rì
Tết ông công ông táo 灶王节 zào wāng jié
Tết nguyên đán 大年 dà nián
Tết đoàn viên 团圆节 tuán jié yuán
Tranh tết 年画 nián huà
Mua đồ tết 买年货 mǎi nián huò
Âm lịch 农历 nóng lì
Tháng giêng 正月 zhèng yuè
Đêm giao thừa 除夕 chú xī
Xông đất 破土动工 Pòtǔ dòng gōng
Bao lì xì (tiền thưởng) 红包 hóng bāo
Múa sư tử 舞狮wǔ shī
Múa rồng 舞龙wǔ lóng
Xua đuổi xui xẻo 去晦气 qù huì qì
Thờ tổ tiên 祭祖宗 jì zǔ zōng
Quét dọn phòng 扫房 sǎo fáng
Tổng vệ sinh 大扫除 dà sǎo chú
Cơm đoàn viên 团圆饭 tuán yuán fàn
Cơm tất niên 年夜饭 nián yè fàn
Bánh chẻo 饺子 jiǎo zǐ
Khay đựng bánh mứt kẹo 糖果盘 táng guǒ pán
Hạt dưa 西瓜子 xī guā zǐ
Cây Quất 金桔 jīn jú
Mứt ngó sen 糖藕 táng ǒu
Táo tàu 红枣 hóng zǎo
Kẹo lạc 花生糖 huā shēng táng
Chúc các bạn một năm mới hạnh phúc. 祝你新的一年快乐幸福 zhù nǐ xīn de yī nián kuài lè xìng fú
Chơi xuân , du xuân 踏春 tā chūn
Tiền mừng tuổi 压岁钱 yā suì qián
Đón giao thừa 守岁 shǒu suì
Lễ ông công ông táo 祭灶节 jì zào jié
Câu đối đỏ 红对联 hóng duìlián
Hoa mai 腊梅 là méi
Hoa đào 报春花 bào chūn huā
Pháo hoa 花炮 huā pào
Dưa hành 酸菜 suān cài
Thịt mỡ 肥肉 féi ròu
Bánh chưng xanh 录粽子 lù zōng zi
Tràng pháo 爆竹 bào zhú
Đốt pháo hoa 放花 fàng huā
Cây nêu 旗竿 qí gān
Hoa đăng 花灯 huā dēng
Kinh rượu 敬酒 jìng jiǔ
Đèn lồng 灯笼 dēng lóng
Mâm ngũ quả 五果盘 wǔ guǒ pánTrung ta
Pháo, bánh pháo 鞭炮 biānpào
Pháo thăng thiên 高升 gāoshēng
Rập đầu lạy 磕头 kētóu
Ăn sủi cảo 吃饺子 chī jiǎozi
Đoàn viên (đoàn tụ) 团圆 tuányuán
Nem rán 春卷 chūnjuǎn
Cúng tổ tiên 祭祖 jì zǔ
Bài vị của tổ tiên 祖宗牌位 zǔzōng páiwèi
Bàn thờ 供桌 gòngzhuō
Liên hoan mừng năm mới 春节联欢 chūnjié liánhuān
Chúc mừng năm mới 恭贺新禧 gōnghè xīnxǐ
Ngày lễ hội bốn mùa 四季节日 sìjì jiérì
Nguyên tiêu 元宵 yuánxiāo
Hội hoa đăng 灯会 dēnghuì
Đi cà kheo 踩高跷 cǎi gāoqiào
Đi trẩy hội 赶庙会 gǎnmiàohuì
Ngày quốc tế phụ nữ 国际妇女节 guójì fùnǚ jié
Đạp thanh 踏青 tàqīng
Tảo mộ 扫墓 sǎomù
Bánh màu xanh 青团 qīng tuán
Ngày giỗ 忌辰 jìchén
Đồ cúng 祭品 jì pǐn
Cúng tế 祭祀 jìsì
Văn tế 祭文 jìwén
Bánh chưng 粽子 zòngzi
Chơi đèn rồng 耍龙灯 shuǎ lóngdēng
Đua thuyền rồng 赛龙舟 sài lóngzhōu
Ngày nghỉ do nhà nước qui định 国定假日 guódìng jiàrì
Ngày vui 喜庆日 xǐqìng rì
Nghỉ theo thường lệ 例假 lìjià
Ngày hội tôn giáo 宗教节日 zōngjiào jiérì
Nghỉ nửa ngày 半日休假 bànrì xiūjià
Ngày nghỉ chung 公共假日 gōnggòng jiàrì
Sinh nhật 生日 shēngrì
Tổ chức sinh nhật 过生日 guò shēngrì
Tiệc đầy tháng 满月酒 mǎnyuè jiǔ
Thôi nôi 周岁生日 zhōusuì shēngrì
Bánh ga tô mừng sinh nhật 生日蛋糕 shēngrì dàngāo
Nến sinh nhật 生日蜡烛 shēngrì làzhú
Quà sinh nhật 生日礼物 shēngrì lǐ wù
Thiệp mừng sinh nhật 生日卡 shēngrì kǎ
Vũ hội sinh nhật 生日舞会 shēngrì wǔhuì
Tiệc sinh nhật 生日宴会 shēngrì yànhuì
Lời chúc sinh nhật 生日贺辞 shēng rì hè cí
Ngày mừng thọ 寿辰 shòuchén
Mừng thọ 拜寿 bàishòu
Chúc thọ 祝寿 zhùshòu
Món mì mừng thọ 寿面 shòu miàn
Quà mừng thọ 寿礼 shòulǐ
Thọ tinh 寿星 shòuxing
Nến mừng thọ 寿烛 shòu zhú
Cây đào mừng thọ 寿桃 shòutáo
Bức tượng mừng thọ 寿幛 shòu zhàng
Ngày sinh 诞辰 dànchén
Thiệp mời 请柬 qǐngjiǎn
Lễ khai mạc 开幕式 kāimùshì
Cắt băng khánh thành 剪彩 jiǎncǎi
Dải lụa khánh thành 剪彩用彩带 jiǎncǎi yòng cǎidài
Lễ khánh thành 落成典礼 luòchéng diǎnlǐ
Lễ trao giải 颁奖典礼 bānjiǎng diǎnlǐ
Lễ nhậm chức 就职典礼 jiùzhí diǎnlǐ
Lễ động thổ 奠基礼 diànjī lǐ
Lễ chào cờ 升旗典礼 shēngqí diǎnlǐ
Lễ hạ cờ 降旗典礼 jiàngqí diǎnlǐ
Chào cờ 向国旗致敬 xiàng guóqí zhìjìng
Lễ bế mạc 闭幕式 bìmù shì
Lời chào mừng 欢迎辞 huānyíng cí
Diễn văn khai mạc 开幕辞 kāimù cí
Diễn văn bế mạc 闭幕辞 bìmù cí
Người điều hành buổi lễ 司仪 sīyí
Chủ trì 主持 zhǔchí
Người đón khách 领兵员 lǐng bīngyuán
Khách mời 宾客 bīnkè
Quí khách 贵宾 guìbīn
Khách đặt tiệc 嘉宾 jiābīn
Thượng khách 上宾 shàngbīn
Khách của nhà nước 国宾 guóbīn
Quốc yến 国宴 guóyàn
Tiệc chào đón 欢迎宴会 huānyíng yànhuì
Tiệc tiễn đưa 饯行宴会 jiànxíng yànhuì
Lễ duyệt binh 阅兵式 yuèbīng shì
Đội danh dự 仪仗队 yízhàngduì
Ban quân nhạc 军乐队 jūn yuèduì
Gậy chỉ huy dàn nhạc 指挥杖 zhǐhuī zhàng
Bắn pháo chào mừng 呜礼炮 wū lǐpào
Lễ đài duyệt binh 检阅台 jiǎnyuè tái
Thảm đỏ 红地毯 hóng dìtǎn
Đặt nền tảng, đổ móng 奠基 diànjī
Đá đặt móng 奠基石 diànjīshí
Diễu hành trong ngày hội 节日游行 jiérì yóuxíng
Xe hoa 彩车 cǎi chē
Bóng màu 彩球 cǎi qiú
Cờ màu 彩旗 cǎi qí
Dải lụa màu 彩带 cǎi dài
Treo đèn kết hoa 张灯结彩 zhāng dēng jié cǎi

=> Xem thêm bài: Các câu chúc tết tiếng Trung hay nhất năm 2020

Món ăn ngày tết Nguyên đán Việt Nam bằng tiếng Trung

Thịt gà luộc 白 斩 鸡 bái zhǎn jī
Nem rán 春卷 Chūn juǎn
Giò lụa 肉团 Ròu tuán
Canh măng 奶油芦笋汤 nǎi yóu lúsǔn tāng
Chè kho 糖羹 Táng gēng
Mứt sen 糖莲心 táng lián xīn
Thịt kho tàu 东 坡 肉 dōngpō ròu
Bánh chẻo 饺子 jiǎo zǐ
Khay đựng bánh mứt kẹo 糖果盘 táng guǒ pán
Hạt dưa 西瓜子 xī guā zǐ
Cây Quất 金桔 jīn jú
Mứt ngó sen 糖藕 táng ǒu
Táo tàu 红枣 hóng zǎo
Kẹo lạc 花生糖 huā shēng táng

Từ vựng các Tết khác trong năm

1. 春节Chūnjié: Tết ta

2. 端午节Duānwǔ jié: Tết Đoan ngọ

3. 元宵节Yuánxiāo jié: Tết Nguyên tiêu

4. 元旦Yuándàn: Tết Tây (1/1 Dương lịch)

5. 清明节Qīngmíng jié: Tết Thanh minh

6. 重阳节Chóngyáng jié: Tết Trung dương (9/9 Âm lịch)

7. 中秋节Zhōngqiū jié: Tết Trung thu

Giới thiệu Tết Việt Nam bằng tiếng Trung

在我的国家的所有特殊节日,我最喜欢 Tet。 Tet 是一个让每个人在温暖的氛围中聚会的场合。 在 Tet 假期之前,每个人都准备了许多东西并装饰他们的房子。 我在家门前种了很多花,买了很多东西,比如衣服,食物……

此外,大多数街道也装饰精美,灯火辉煌,鲜花盛开。 在Tet 期间,我花了更多时间拜访我的亲戚,朋友和同事。 特别是,我向对方致以最美好的祝福。 Tet 是孩子们获得幸运金钱的机会。 人们试图在 Tet 避免争论或说任何不好的事情,这是一件有趣的事情。 我喜欢春节假期!

Tết là một dịp quốc lễ. Đây là dịp để mọi người Việt Nam có một khoảng thời gian vui vẻ để suy nghĩ về năm cũ và năm tiếp theo. Vào dịp Tết, các hội chợ xuân được tổ chức, đường phố và các công trình công cộng được trang trí rực rỡ và hầu hết các cửa hàng đều đông đúc người mua sắm Tết.

Tại nhà, mọi thứ đều được dọn dẹp sạch sẽ, các món ăn truyền thống, các món ăn khác, nước ngọt, hoa và trầu cau được đặt trên bàn thờ tổ tiên cùng với những nén hương đã được thắp.

Xông đất được thực hiện khi có vị khách may mắn đến thăm và đám trẻ được nhận tiền mừng tuổi đựng trong những phong bao đỏ. Tết cũng là thời gian cho hòa bình và tình yêu.

Trong dịp Tết, trẻ em sẽ làm nhiều việc tốt và bạn bè, người thân và hàng xóm trao cho nhau những lời chúc tốt nhất cho năm mới.

Từ vựng tiếng Trung chủ đề Tết ông Công ông Táo

1. 灶君节 zào jūn jié: Tết ông Công ông Táo
2.农历 12 月 23 日 Nónglì 12 yuè 23 rì: Ngày 23 tháng chạp
3.送  Sòng: Đưa, tiễn
4.上天 shàngtiān: Chầu trời
5.玉皇大帝 Yùhuángdàdì: Ngọc hoàng đại đế
6.男曹星 Nán cáo xīng: Nam Tào
7. 北斗星 Běidǒuxīng: Bắc Đẩu
8. 鲤鱼 Lǐyú: Cá chép
9. 烧香/上香 Shāoxiāng/shàng xiāng: Đốt hương/thắp hương
10. 放生 Fàngshēng: Phóng sinh
11. 拜谒 Bàiyè: Bái kiến tiengtrung anhduong
12. 烧纸钱 Shāo zhǐqián: Đốt vàng mã
13. 保佑 Bǎoyòu: Phù hộ
14. 供奉 Gòngfèng: Cúng
15. 恳求 Kěnqiú: Cầu xin

23-12 (Âm lịch): 灶君节 Zào jūn jié: Ông Công Ông Táo

Sự khác nhau trong phong tục Trung Quốc và Việt Nam về Táo Quân

Táo quân 灶君 [zào jūn], người Trung Quốc quen gọi là 灶神 [zào shén] (Táo thần) hay 灶王 [zào wáng] (Táo vương), là nhân vật đã xuất hiện từ lâu đời trong dân gian Trung Hoa.

Từ thời nhà Thương (TK17 – TK11 TCN) đã có ghi nhận về Táo thần, và được liệt vào Ngũ tự 五祀 (năm vị thần được cúng bái theo truyền thống của người Hán cổ).

Táo thần được coi là vị thần coi quản việc bếp núc (灶 táo – có nghĩa là cái bếp), tức là người “quan sát” cuộc sống gia đình của nhà đó, là người nắm rõ cách “ăn ở” của người trong nhà.

Tương truyền Táo thần có hai vị “thư ký” được gọi là Thiện quán 善罐 và Ác quán恶罐, trong đó một vị ghi chép lại những việc thiện của người nhà đó, còn một vị ghi lại những việc xấu.

Theo dân gian Trung Quốc, vào ngày 24 tháng chạp (âm lịch) 腊月二十四, Táo thần sẽ rời trần gian để lên trời “báo cáo” với Ngọc hoàng thượng đế 玉皇上帝 [yùhuáng shàngdì] về những việc mà gia đình đó đã làm trong cả năm đó (gọi là “từ Táo” 辞灶).

Vào ngày này, các gia đình thường làm lễ “tiễn Táo” 送灶 [sòng zào] (hay tế táo祭灶 [jì zào]), và làm cơm cúng để mong “bác Táo” báo cáo nhiều việc tốt cho Ngọc hoàng.

Theo tương truyền thì “người làm nhiều việc tốt, 3 năm sau, phúc thọ ắt giáng từ trên trời xuống; kẻ mắc nhiều tội lỗi, 3 năm sau, tai ương ắt giáng từ trên trời xuống” (功多者,三年之后,天必降之福寿;过多者,三年之后,天必降之灾殃。), chính vì thế trong cơm cúng Táo, các gia đình thường cúng rượu để Táo say rồi, quên hết mọi chuyện, và kẹo mạch nha (kẹo để cúng Táo gọi là 灶糖, một loại kẹo tương tự kẹo mạch nha) để Táo ăn rồi chỉ nói toàn những lời ngọt, kể toàn việc tốt, và cũng để miệng bị dính lại, không “lải nhải” được nhiều.

Về ngày “tiễn Táo”, nhiều sách vở ghi chép đa phần các địa phương ở Trung Quốc đều “cúng Táo” vào ngày 24 tháng chạp (Âm lịch), đây là điểm khác biệt lớn nhất so với truyền thống “cúng Táo” của người Việt, chỉ có một số ít địa phương của Trung Quốc là “tiễn Táo” vào ngày 23.

Tuy nhiên cũng rất nhiều nơi cho rằng gia đình nhà quan lại vương quyền thì “tiễn” ngày 23, còn người dân thường thì “tiễn” ngày 24, và nếu “chẳng may” mà… quên cúng thì muộn nhất là cúng ngày 25 (vì ngày làm “lễ báo cáo” là sớm ngày 25), tuyệt đối không được cúng ngày 26, còn ngày 27, 28 chỉ dành cho những kẻ “vô lại” (君廿三民廿四,乌龟王八廿七廿).

Ngoài ra một số nơi còn có tục là phụ nữ không được “cúng Táo” mà phải là đàn ông (男不拜月,女不祭灶 nam không cúng rằm, nữ không cúng táo), còn với người Việt thì không quá cầu kỳ việc này, thậm chí mọi việc cúng bái thần thánh đều mặc định là để phụ nữ lo (đàn ông chỉ lo cúng gia tiên). Và vào đêm 30 còn tiếp tục làm lễ “đón Táo” trở về 接灶 để bắt đầu một năm mới cùng gia đình.

Về “tạo hình” của Táo thần, rốt cuộc Táo thần là “ông” hay “bà” thì có nhiều ghi chép khác nhau. Một số sách ghi chép Táo thần là phụ nữ, thậm chí còn là… gái xinh trẻ đẹp, lại có sách ghi chép Táo thần là “ông”.

Trong những bức tranh còn truyền lại của người Hán thì thường là vẽ Táo thần là gồm có “một ông một bà”, thậm chí “một ông hai bà”. Còn với người Việt, Táo quân theo tín ngưỡng Việt Nam có nguồn gốc từ ba vị thần là Thổ công, Thổ địa, Thổ kỳ (theo Lão giáo 老教), và là “hai ông một bà”, người Việt vẫn gọi “ông Công ông Táo” là ám chỉ ông Thổ công (là người trông coi việc bếp), khi cúng vẫn cúng đủ 3 bộ quần áo và 3 cá chép cho “hai ông một bà” làm “phương tiện” lên trời.

Nói về “phương tiện giao thông”, theo  dân gian Việt Nam thì Táo quân sẽ cưỡi cá Chép Vàng vào ngày 23 để lên trời, còn dân gian Trung Quốc không có ghi chép về “phương tiện” của Táo thần, nên trong cơm cúng Táo người ta cúng thịt, cá như là một món ăn, chứ không phải cúng cá để làm “phương tiện” cho Táo thần, và cũng không có tục thả cá chép phóng sinh.

Ngày 23 tháng chạp (âm lịch) được gọi là “tiểu niên” 小年 [xiǎo nián], tức tính đến ngày này, được coi như là đã hết năm, và từ ngày “tiểu niên” đến đêm “trừ tịch” 除夕 [chú xī] (tức đêm giao thừa) là tiến hành các hoạt động để tiễn năm cũ và đón năm mới.

Dân gian Trung Quốc có câu: 二十三,祭灶神;二十四,写大字;二十五,扫尘土;二十六,烀猪肉;二十七;杀年鸡;二十八,把面发;二十九,帖倒酉;三十夜,守一宿。

(Dịch ý: hai mươi ba cúng Táo, hai mươi tư viết chữ (để treo ngày tết), hai mươi lăm quét bụi, hai mươi sáu nấu lợn, hai mươi bẩy giết gà, hai mươi tám làm mì (ăn mì vào ngày lễ tết là tục lệ của người Trung Quốc), hai mươi chín dán câu đối, đêm ba mươi “thủ” ở nhà (tức đêm 30 ko ra khỏi nhà)

Đối với người Trung Quốc, không phải địa phương nào cũng coi trọng lễ “cúng Táo”, thậm chí chỉ có một số ít gia đình duy trì lễ này (thường là khu vực phía nam). Đa phần chỉ duy trì thói quen dọn dẹp nhà cửa, viết chữ, mổ lợn giết gà để chuẩn bị năm mới.

Với người Trung Quốc, trước ngày mùng 1 tết chỉ có một nghi thức được coi là quan trọng, đó là ăn bữa cơm tất niên 年饭 [nián fàn] (còn gọi là bữa cơm đoàn tụ 团圆饭 [tuányuán fàn]) vào đêm giao thừa 除夕, là nghi thức đặc biệt quan trọng đối theo quan niệm của người Trung Quốc.

Giới thiệu về bánh Chưng bằng tiếng Trung

Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.

Chữ Hán
“夹馅糯米糕”是越南农历新年最传统的特色食品之一。它是用糯米、猪肉和绿豆做成的,所有的配料都包裹在一片叫做L_东的特殊叶子里。大米和绿豆必须在水中浸泡一天。猪肉通常用胡椒和盐调味几个小时。白涌煮6或8小时。如今,在农历新年前,村里的家庭仍在做糯米糕,但城市里的人们却不这么做。他们没有时间去做,通常去商店买。”

Piyin
“Jiā xiàn nuòmǐ gāo” shì yuènán nónglì xīnnián zuì chuántǒng de tèsè shípǐn zhī yī. Tā shì yòng nuòmǐ, zhūròu hé lǜdòu zuò chéng de, suǒyǒu de pèiliào dōu bāoguǒ zài yīpiàn jiàozuò L_dōng de tèshū yèzi lǐ. Dàmǐ hé lǜdòu bìxū zài shuǐzhōng jìnpào yītiān. Zhūròu tōngcháng yòng hújiāo hé yán tiáowèi jǐ gè xiǎoshí. Bái yǒng zhǔ 6 huò 8 xiǎoshí. Rújīn, zài nónglì xīnnián qián, cūnlǐ de jiātíng réng zài zuò nuòmǐ gāo, dàn chéngshì lǐ de rénmen què bù zhème zuò. Tāmen méiyǒu shíjiān qù zuò, tōngcháng qù shāngdiàn mǎi.”

=> Có thể bạn quan tâm:

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Nguồn:chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Hỏi đáp trực tuyến