Bài 12: 301 Câu Đàm thoại tiếng Hoa – Tôi muốn mua áo len

Video 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 12: Tôi muốn mua áo len là 1 trong 40 video trong cuốn sách 301 câu đàm thoại tiếng Hoa được biên soạn theo chủ đề tiếng Trung giao tiếp hàng ngày cho người mới bắt đầu học tiếng Trung.

Mỗi bài học đều được chuyển tải sang dạng video có hình ảnh bám sát đời sống giúp bạn học tiếng Hoa dễ dàng hơn.

← Xem lại 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 11: Tôi cần mua quýt

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa Tại đây

1. Mẫu Câu

069. 🔊 天冷了。

  • Tiān lěngle.
  • Trời lạnh rồi.

070. 🔊 我想买件毛衣。

  • Wǒ xiǎng mǎi jiàn máoyī.
  • Tôi muốn mua chiếc áo len.

071. 🔊 星期天去,怎么样?

  • Xīngqītiān qù, zěnmeyàng?
  • Chủ nhật đi, thế nào (được không)?

072. 🔊 星期天人太多。

  • Xīngqītiān rén tài duō.
  • Chủ nhật đông người lắm.

073. 🔊 我看看那件毛衣。

  • Wǒ kànkan nà jiàn máoyī.
  • Cho tôi xem chiếc áo len kia.

074. 🔊 这件毛衣我可以试试吗?

  • Zhè jiàn máoyī wǒ kěyǐ shìshi ma?
  • Tôi có thể thử chiếc áo len này một chút không?

075. 🔊 这件毛衣不大也不小。

  • Zhè jiàn máoyī bú dà yě bù xiǎo.
  • Chiếc áo len này không to cũng không nhỏ (vừa vặn).

076. 🔊 好极了。

  • Hǎo jíle.
  • Tốt vô cùng! (/Tốt quá).

2. Từ mới

1. 🔊 天 /tiān/ – thiên – (danh từ): trời, ngày

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”天” pinyin=”tiān” meaning=” trời, ngày”]

Ví dụ:

🔊 今天天气很好,蓝天白云。

  • Jīntiān tiānqì hěn hǎo, lántiān báiyún.
  • Hôm nay thời tiết rất đẹp, trời xanh mây trắng.

🔊 我们打算在明天去郊游。

  • Wǒmen dǎsuàn zài míngtiān qù jiāoyóu.
  • Chúng tôi dự định đi dã ngoại vào ngày mai.

2. 冷 /lěng/ – lãnh – (tính từ): lạnh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”冷” pinyin=”lěng” meaning=”lạnh”]

Ví dụ:

🔊 今天很冷,记得多穿点衣服。

  • Jīntiān hěn lěng, jìdé duō chuān diǎn yīfu.
  • Hôm nay rất lạnh, nhớ mặc nhiều quần áo nhé.

🔊 冬天的时候,北方特别冷。

  • Dōngtiān de shíhou, běifāng tèbié lěng.
  • Vào mùa đông, miền Bắc đặc biệt lạnh.

3. 想 /xiǎng/ – tưởng – (động từ năng nguyện): muốn, nghĩ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”想” pinyin=”xiǎng” meaning=”muốn, nghĩ”]

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-301-cau-dam-thoai-tieng-hoa”]

Ví dụ:

🔊 我想喝一杯咖啡。

  • Wǒ xiǎng hē yì bēi kāfēi.
  • Tôi muốn uống một ly cà phê.

🔊 他正在想明天的计划。

  • Tā zhèngzài xiǎng míngtiān de jìhuà.
  • Anh ấy đang nghĩ về kế hoạch ngày mai.

4. 件 /jiàn/ – kiện – (lượng từ): chiếc (dùng cho quần áo, sự việc)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”件” pinyin=”jiàn” meaning=”chiếc”]

Ví dụ:

🔊 我买了一件新衣服。

  • Wǒ mǎi le yí jiàn xīn yīfu.
  • Tôi đã mua một cái áo mới.

🔊 这件事我会处理好的。

  • Zhè jiàn shì wǒ huì chǔlǐ hǎo de.
  • Việc này tôi sẽ xử lý ổn thỏa.

5. 毛衣 /máoyī/ – mao y – (danh từ): áo len

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”毛衣” pinyin=”máoyī” meaning=”áo len”]

Ví dụ:

🔊 奶奶给我织了一件毛衣。

  • Nǎinai gěi wǒ zhī le yí jiàn máoyī.
  • Bà đã đan cho tôi một chiếc áo len.

🔊 冬天穿毛衣很暖和。

  • Dōngtiān chuān máoyī hěn nuǎnhuo.
  • Mặc áo len vào mùa đông rất ấm áp.

6. 怎么样 /zěnmeyàng/ – chẩm ma dạng – (cụm từ): như thế nào

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”怎么样” pinyin=”zěnmeyàng” meaning=”như thế nào”]

Ví dụ:

🔊 这家餐厅的菜怎么样?

  • Zhè jiā cāntīng de cài zěnmeyàng?
  • Món ăn ở nhà hàng này thế nào?

🔊 你昨天的面试怎么样?

  • Nǐ zuótiān de miànshì zěnmeyàng?
  • Buổi phỏng vấn hôm qua của bạn thế nào?

7. 小姐 /xiǎojiě/ – tiểu thư – (danh từ): cô gái, tiểu thư

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”小姐” pinyin=”xiǎojiě” meaning=”cô gái”]

Ví dụ:

🔊 那位小姐很有礼貌。

  • Nà wèi xiǎojiě hěn yǒu lǐmào.
  • Cô gái ấy rất lịch sự.

🔊 小姐,请问您需要帮助吗?

  • Xiǎojiě, qǐngwèn nín xūyào bāngzhù ma?
  • Cô ơi, xin hỏi cô có cần giúp đỡ không?

8. 可以 /kěyǐ/ – khả dĩ – (động từ năng nguyện): có thể, được phép

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”可以” pinyin=”kěyǐ” meaning=”có thể, được phép”]

Ví dụ:

🔊 你可以试穿这条裙子。

  • Nǐ kěyǐ shì chuān zhè tiáo qúnzi.
  • Bạn có thể thử mặc chiếc váy này.

🔊 我们现在可以开始了。

  • Wǒmen xiànzài kěyǐ kāishǐ le.
  • Chúng ta bây giờ có thể bắt đầu rồi.

9. 试 /shì/ – thí – (động từ): thử, thi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”试” pinyin=”shì” meaning=”thử, thi”]

Ví dụ:

🔊 你可以试穿这条裙子。

  • Nǐ kěyǐ shì chuān zhè tiáo qúnzi.
  • Bạn có thể thử mặc chiếc váy này.

🔊 明天我要去参加汉语水平考试。

  • Míngtiān wǒ yào qù cānjiā Hànyǔ Shuǐpíng Kǎoshì.
  • Ngày mai tôi phải đi thi năng lực Hán ngữ.

10. 大 /dà/ – đại – (tính từ): to, lớn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”大” pinyin=”dà” meaning=”to, lớn”]

Ví dụ:

🔊 这只狗比那只狗大多了。

  • Zhè zhī gǒu bǐ nà zhī gǒu dà duō le.
  • Con chó này to hơn nhiều so với con kia.

🔊 我家有一个大花园。

  • Wǒ jiā yǒu yí gè dà huāyuán.
  • Nhà tôi có một khu vườn lớn.

11. 小 /xiǎo/ – tiểu – (tính từ): nhỏ, bé

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”小” pinyin=”xiǎo” meaning=”nhỏ, bé”]

Ví dụ:

🔊 这条裤子太小了。

  • Zhè tiáo kùzi tài xiǎo le.
  • Chiếc quần này quá nhỏ rồi.

🔊 他有一个很小的房间。

  • Tā yǒu yí gè hěn xiǎo de fángjiān.
  • Anh ấy có một căn phòng rất nhỏ.

12. 极了 /jí le/ – cực liễu – (trợ từ): vô cùng, lắm, quá

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”极了” pinyin=”jí le” meaning=”vô cùng, rất”]

Ví dụ:

🔊 这本书有趣极了!

  • Zhè běn shū yǒuqù jí le!
  • Quyển sách này vô cùng thú vị!

🔊 今天的天气热极了。

  • Jīntiān de tiānqì rè jí le.
  • Thời tiết hôm nay nóng kinh khủng.

13. 短 /duǎn/ – đoản – (tính từ): ngắn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”短” pinyin=”duǎn” meaning=”ngắn”]

Ví dụ:

🔊 这条裙子太短了。

  • Zhè tiáo qúnzi tài duǎn le.
  • Chiếc váy này quá ngắn rồi.

🔊 他写了一篇很短的文章。

  • Tā xiě le yì piān hěn duǎn de wénzhāng.
  • Anh ấy viết một bài văn rất ngắn.

14. 再 /zài/ – tái – (phó từ): lại, thêm lần nữa

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”再” pinyin=”zài” meaning=”lại, lần nữa”]

Ví dụ:

🔊 请再说一遍。

  • Qǐng zài shuō yí biàn.
  • Làm ơn nói lại lần nữa.

🔊 明天再去吧。

  • Míngtiān zài qù ba.
  • Ngày mai hãy đi tiếp nhé.

15. 饮料 /yǐnliào/ – ẩm liệu – (danh từ): đồ uống

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”饮料” pinyin=”yǐnliào” meaning=”đồ uống”]

Ví dụ:

🔊 夏天我喜欢喝冷饮料。

  • Xiàtiān wǒ xǐhuān hē lěng yǐnliào.
  • Vào mùa hè tôi thích uống đồ uống lạnh.

🔊 这家餐厅的饮料很有特色。

  • Zhè jiā cāntīng de yǐnliào hěn yǒu tèsè.
  • Đồ uống ở nhà hàng này rất đặc sắc.

16. 练习 /liànxí/ – luyện tập – (danh từ/động từ): bài tập, luyện tập

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”练习” pinyin=”liànxí” meaning=”luyện tập”]

Ví dụ:

🔊 每天都要练习汉字。

  • Měitiān dōu yào liànxí Hànzì.
  • Mỗi ngày đều phải luyện tập chữ Hán.

🔊 练习是提高中文水平的重要方法。

  • Liànxí shì tígāo Zhōngwén shuǐpíng de zhòngyào fāngfǎ.
  • Luyện tập là phương pháp quan trọng để nâng cao trình độ tiếng Trung.

17. 穿 /chuān/ – xuyên – (động từ): mặc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”穿” pinyin=”chuān” meaning=”mặc”]

Ví dụ:

🔊 今天穿这件毛衣吧。

  • Jīntiān chuān zhè jiàn máoyī ba.
  • Hôm nay mặc chiếc áo len này đi.

🔊 他喜欢穿黑色的衣服。

  • Tā xǐhuān chuān hēisè de yīfu.
  • Anh ấy thích mặc đồ màu đen.

18. 衣服 /yīfu/ – y phục – (danh từ): quần áo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”衣服” pinyin=”yīfu” meaning=”quần áo”]

Ví dụ:

🔊 我在洗衣服。

  • Wǒ zài xǐ yīfu.
  • Tôi đang giặt quần áo.

🔊 她买了很多漂亮的衣服。

  • Tā mǎi le hěn duō piàoliang de yīfu.
  • Cô ấy đã mua rất nhiều quần áo đẹp.

19. 杯 /bēi/ – bôi – (lượng từ/danh từ): cốc, ly

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”杯” pinyin=”bēi” meaning=”cốc, ly”]

Ví dụ:

🔊 我想要一杯咖啡。

  • Wǒ xiǎng yào yì bēi kāfēi.
  • Tôi muốn một ly cà phê.

🔊 请给我两杯水。

  • Qǐng gěi wǒ liǎng bēi shuǐ.
  • Làm ơn cho tôi hai cốc nước.

20. 长 /cháng/ – trường – (tính từ): dài

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”长” pinyin=”cháng” meaning=”dài”]

Ví dụ:

🔊 这条路很长。

  • Zhè tiáo lù hěn cháng.
  • Con đường này rất dài.

🔊 她的头发很长。

  • Tā de tóufa hěn cháng.
  • Tóc cô ấy rất dài.

21. 生词 /shēngcí/ – sinh từ – (danh từ): từ mới

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”生词” pinyin=”shēngcí” meaning=”từ mới”]

Ví dụ:

🔊 每天学习十个生词。

  • Měitiān xuéxí shí gè shēngcí.
  • Mỗi ngày học mười từ mới.

🔊 生词太多了,我记不住。

  • Shēngcí tài duō le, wǒ jì bú zhù.
  • Từ mới quá nhiều, tôi không nhớ hết được.

22. 少 /shǎo/ – thiểu – (tính từ): ít

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”少” pinyin=”shǎo” meaning=”ít”]

Ví dụ:

🔊 这里的人很少。

  • Zhèlǐ de rén hěn shǎo.
  • Ở đây người rất ít.

🔊 他吃得很少。

  • Tā chī de hěn shǎo.
  • Anh ấy ăn rất ít.

3. NGỮ PHÁP

1. 主谓谓语句 Câu vị ngữ chủ vị:

  • Câu có thành phần vị ngữ là một ngữ chủ – vị gọi là câu vị ngữ chủ vị.
  • Chủ ngữ của ngữ chủ – vị ấy là người hay sự vật có quan hệ với chủ ngữ cả câu.

Cấu trúc tổng quát:

[Chủ ngữ 1] + [Vị ngữ → Cụm Chủ ngữ 2 + Vị ngữ 2]

💡 Chủ ngữ 2 có liên quan trực tiếp đến Chủ ngữ 1 (về mặt ý nghĩa).
Ví dụ:

(1) 🔊 他身体很好。

  • Tā shēntǐ hěn hǎo.
  • Sức khỏe anh ấy rất tốt.

(2)🔊  我工作很忙。

  • Wǒ gōngzuò hěn máng.
  • Công việc của tôi rất bận.

(3) 🔊 星期天人很多。

  • Xīngqīrén hěn duō.
  • Chủ nhật người rất đông.

2. 能愿动词 Động từ năng nguyện:

  • Động từ năng nguyện “想、要、可以、会…” thường đặt trước động từ khác để chỉ khả năng, nguyện vọng hay năng lực.
  • Dạng phủ định của động từ năng nguyện là thêm “不” vào trước các động từ năng nguyện đó.

Một số 能愿动词 thường gặp:

  • 🔊 想 (xiǎng) muốn, định nguyện vọng
  • 🔊 要 (yào) muốn, cần nguyện vọng, yêu cầu
  • 🔊 能 (néng) có thể năng lực, điều kiện khách quan
  • 🔊 会 (huì) biết (làm gì) khả năng do học được
  • 🔊 可以 (kěyǐ) có thể, được phép sự cho phép, khả năng
  • 🔊 应该 (yīnggāi) nên, cần nghĩa vụ, lời khuyên

Cấu trúc khẳng định:

Chủ ngữ + 能愿动词 + Động từ chính + (Tân ngữ)

Ví dụ:

1. 🔊 他要买书。

  • Tā yào mǎi shū.
  • Anh ấy muốn mua sách.

2.🔊 我想回家。

  • Wǒ xiǎng huí jiā.
  • Tôi muốn về nhà.

3.🔊 可以去那儿。

  • Kěyǐ qù nàr.
  • Có thể đi đến đó.

4. 🔊 我不想买东西。

  • Wǒ bù xiǎng mǎi dōngxi.
  • Tôi không muốn mua đồ.

Dạng phủ định của động từ năng nguyện “要” thường là “不想”.

Cấu trúc phủ định:

Chủ ngữ + 不 + 能愿动词 + Động từ chính

Ví dụ:

5.
A: 🔊 你要喝饮料吗?

  • Nǐ yào hē yǐnliào ma?
  • Bạn có muốn uống nước không?

B: 🔊 我现在不想喝。

  • Wǒ xiànzài bù xiǎng hē.
  • Bây giờ tôi không muốn uống.

Lưu ý: “要” khi mang nghĩa “muốn” → phủ định thường dùng 不想, không dùng “不要” để tránh nhầm với “không được”.

❌ 我不要喝。 → sai khi muốn nói “tôi không muốn uống”

✅ 我不想喝。 → đúng

Câu hỏi với động từ năng nguyện

a. Câu hỏi dùng 吗 (ma)

Chủ ngữ + 能愿动词 + Động từ chính + 吗?

📌 Dùng khi bạn muốn hỏi người khác có hay không có mong muốn/khả năng làm gì.

Ví dụ:

1. 🔊 你要喝咖啡吗?

  • Nǐ yào hē kāfēi ma?
  • Bạn có muốn uống cà phê không?

2. 🔊 他会说英语吗?

  • Tā huì shuō Yīngyǔ ma?
  • Anh ấy biết nói tiếng Anh không?

b. Câu hỏi chính phản (A不A)

Chủ ngữ + [Động từ năng nguyện] + 不 + [Động từ năng nguyện] + Động từ chính?

Ví dụ:

3. 🔊 你想不想去长城?

  • Nǐ xiǎng bù xiǎng qù Chángchéng?
  • Bạn có muốn đi Vạn Lý Trường Thành không?

4. 🔊 你要不要吃个苹果?

  • Nǐ yào bù yào chī ge píngguǒ?
  • Bạn có muốn ăn một quả táo không?

5. 🔊 他会不会说法语?

  • Tā huì bú huì shuō Fǎyǔ?
  • Anh ấy có biết nói tiếng Pháp không?

4. Đàm thoại

Đàm thoại 1:

大卫:🔊 天冷了。我想买件毛衣。

  • Dàwèi: Tiān lěng le. Wǒ xiǎng mǎi jiàn máoyī.
  • David: Trời lạnh rồi. Tôi muốn mua một cái áo len.

玛丽:🔊 我也要买东西。我们什么时候去?

  • Mǎlì: Wǒ yě yào mǎi dōngxi. Wǒmen shénme shíhou qù?
  • Mary: Tôi cũng muốn mua đồ. Khi nào chúng ta đi?

大卫:🔊 星期天去,怎么样?

  • Dàwèi: Xīngqītiān qù, zěnmeyàng?
  • David: Đi vào chủ nhật, được không?

玛丽:🔊 星期天人太多。

  • Mǎlì: Xīngqītiān rén tài duō.
  • Mary: Chủ nhật thì đông người quá.

大卫:🔊 那明天下午去吧。

  • Dàwèi: Nà míngtiān xiàwǔ qù ba.
  • David: Vậy thì chiều mai đi nhé.

Đàm thoại 2:

大卫:🔊 小姐,我看看那件毛衣。

  • Dàwèi: Xiǎojiě, wǒ kànkan nà jiàn máoyī.
  • David: Cô ơi, tôi xem thử cái áo len kia.

售货员:🔊 好。

  • Shòuhuòyuán: Hǎo.
  • Nhân viên bán hàng: Vâng.

大卫:🔊 我可以试试吗?

  • Dàwèi: Wǒ kěyǐ shìshi ma?
  • David: Tôi có thể thử không?

售货员:🔊 您试一下儿吧。

  • Shòuhuòyuán: Nín shì yíxiàr ba.
  • Nhân viên bán hàng: Anh thử một chút đi.

玛丽:🔊 这件太短了。

  • Mǎlì: Zhè jiàn tài duǎn le.
  • Mary: Cái này ngắn quá.

售货员:🔊 您试试那件。

  • Shòuhuòyuán: Nín shìshi nà jiàn.
  • Nhân viên bán hàng: Anh thử cái kia xem.

大卫:🔊 好,我再试一下儿。

  • Dàwèi: Hǎo, wǒ zài shì yíxiàr.
  • David: Được, tôi thử lại cái khác.

玛丽:🔊 这件不大也不小。

  • Mǎlì: Zhè jiàn bú dà yě bù xiǎo.
  • Mary: Cái này không to cũng không nhỏ.

大卫:🔊 好极了,我就买这件。

  • Dàwèi: Hǎo jí le, wǒ jiù mǎi zhè jiàn.
  • David: Tuyệt vời, tôi mua cái này nhé.

Chú thích:

①“🔊 我想买件毛衣”“Tôi muốn mua chiếc áo len.”

Số từ “-” đứng trước lượng từ nếu không ở đầu câu thì có thể lược bỏ. Cho nên“买一件毛衣” có thể nói là “买件毛衣”.

②“🔊 这件太短了” “Chiếc này ngắn quá.”

Từ trung tâm của câu là “毛衣” đã được lược bỏ. Trong ngữ cảnh rõ ràng thì từ trung tâm có thể được lược bỏ.

③“🔊 好极了”“Tốt vô cùng” “极了” đặt sau tính từ hoặc một số động từ trạng thái sẽ chỉ đạt đến mức độ cao nhất.

Ví dụ: “累极了”(mệt vô cùng),“高兴极了”(vui cực kỳ),“喜欢极了”(thích lắm)…

Thay thế và mở rộng

1. 我想买毛衣 学习汉语 看电影
写信 喝饮料
2. 我看看件毛衣 练习
穿 衣服
雪碧
3. 这衣不也不 衣服
生词

1. 🔊 今天的工作很多,我累极了。

  • Jīntiān de gōngzuò hěn duō, wǒ lèi jí le.
  • Hôm nay công việc nhiều quá, tôi mệt cực kỳ.

2. 🔊 那个电影不太好,我不想看。

  • Nà ge diànyǐng bú tài hǎo, wǒ bù xiǎng kàn.
  • Bộ phim đó không hay lắm, tôi không muốn xem.

3. 🔊 请你介绍介绍北京吧。

  • Qǐng nǐ jièshào jièshào Běijīng ba.
  • Bạn hãy giới thiệu một chút về Bắc Kinh đi.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 13: Cần chuyển xe

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không coppy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

Để lại một bình luận

Lên đầu trang