Bài 5: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1- Sự trở lại của tiếng chim

Bài 5: Sự trở lại của tiếng chim- (鸟声的再版) của Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1, giúp chúng ta tìm hiểu về các loài chim và bổ sung vốn từ vựng, cấu trúc tiếng Trung liên quan đến thế giới chim muông.

← Xem lại phân tích Bài 4: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1

→Link tải [ PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1 tại đây

1. Từ mới

1. 再版 /zàibǎn/ – tái bản – (động từ): Tái bản

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”再版” pinyin=”zàibǎn” meaning=”Tái bản”]

Ví dụ:

🔊 这些声音的再版,还能随着我们的心情调大调小。

  • Zhèxiē shēngyīn de zàibǎn, hái néng suízhe wǒmen de xīnqíng tiáo dà tiáo xiǎo
  • Những âm thanh được tái bản này còn có thể điều chỉnh to nhỏ theo tâm trạng của chúng ta.

🔊 最近,他的书又再版了。

  • Zuìjìn, tā de shū yòu zàibǎn le.
  • Gần đây, cuốn sách của anh ấy lại được tái bản.

2. 充满 /chōngmǎn/ – sung mãn – (động từ): Đầy ắp, dồi dào

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”充满” pinyin=”chōngmǎn” meaning=”Đầy ắp, dồi dào”]

Ví dụ:

🔊 林间充满了不同的叫声。

  • Línjiān chōngmǎn le bùtóng de jiàoshēng.
  • Trong rừng đầy ắp những âm thanh khác nhau.

🔊 屋子里充满了咖啡的香味。

  • Wūzi lǐ chōngmǎn le kāfēi de xiāngwèi.
  • Căn phòng đầy ắp mùi hương cà phê.

3. 吱吱喳喳 /zhīzhīzhāzhā/ – chi chi tra tra – (tượng thanh): Líu lo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”吱吱喳喳” pinyin=”zhīzhīzhāzhā” meaning=”Tiếng líu lo”]

Ví dụ:

🔊 林间充满了不同的叫声,吱吱喳喳的。

  • Línjiān chōngmǎn le bùtóng de jiàoshēng, zhīzhīzhāzhā de.
  • Trong rừng đầy những âm thanh khác nhau, líu lo ríu rít.

🔊 很多鸟发出的叫声。

  • Hěn duō niǎo fāchū de jiàoshēng.
  • Tiếng kêu líu lo của rất nhiều loài chim.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-1″]

4. 陆续 /lùxù/ – lục tục – (phó từ): Lần lượt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”陆续” pinyin=”lùxù” meaning=”Lần lượt”]

Ví dụ:

🔊 林中的虫和鸟陆续醒来。

  • Lín zhōng de chóng hé niǎo lùxù xǐnglái.
  • Côn trùng và chim chóc trong rừng lần lượt tỉnh giấc.

🔊 一个接一个地陆续来了。

  • Yí gè jiē yí gè de lùxù lái le.
  • Lần lượt từng người một đến.

5. 唤醒 /huànxǐng/ – hoán tỉnh – (động từ): Thức tỉnh, đánh thức

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”唤醒” pinyin=”huànxǐng” meaning=”Đánh thức, làm bừng tỉnh”]

Ví dụ:

🔊 太阳升起的那一刻,不但风景被唤醒。

  • Tàiyáng shēngqǐ de nà yíkè, bùdàn fēngjǐng bèi huànxǐng.
  • Khoảnh khắc mặt trời mọc, không chỉ phong cảnh được đánh thức.

🔊 每天清晨,妈妈都在音乐声中把我唤醒。

  • Měitiān qīngchén, māma dōu zài yīnyuè shēng zhōng bǎ wǒ huànxǐng.
  • Mỗi sáng sớm, mẹ luôn đánh thức tôi bằng âm nhạc.

6. 海滨 /hǎibīn/ – hải tân – (danh từ): Bờ biển, ven biển

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”海滨” pinyin=”hǎibīn” meaning=”Bờ biển”]

Ví dụ:

🔊 这早晨在海滨录下的鸟声,仿佛是一个大型交响乐团……

  • Zhè zǎochén zài hǎibīn lùxià de niǎoshēng, fǎngfú shì yí gè dàxíng jiāoxiǎngyuètuán…
  • Âm thanh chim buổi sớm ghi ở ven biển dường như là của một dàn giao hưởng lớn…

🔊 海滨疗养院,海滨城市。

  • Hǎibīn liáoyǎngyuàn, hǎibīn chéngshì.
  • Viện điều dưỡng ven biển; thành phố ven biển.

7. 仿佛 /fǎngfú/ – phảng phất – (phó từ): Dường như

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”仿佛” pinyin=”fǎngfú” meaning=”Dường như”]

Ví dụ:

🔊 仿佛是一个大型交响乐团演奏的雄壮的乐曲。

  • Fǎngfú shì yí gè dàxíng jiāoxiǎngyuètuán yǎnzòu de xióngzhuàng de yuèqǔ.
  • Dường như là khúc nhạc hùng tráng do một dàn giao hưởng lớn trình diễn.

🔊 温暖的春风仿佛是母亲的手。

  • Wēnnuǎn de chūnfēng fǎngfú shì mǔqīn de shǒu.
  • Làn gió xuân ấm áp dường như là bàn tay của mẹ.

8. 交响乐 /jiāoxiǎngyuè/ – giao hưởng – (danh từ): Nhạc giao hưởng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”交响乐” pinyin=”jiāoxiǎngyuè” meaning=”Nhạc giao hưởng”]

Ví dụ:

🔊 仿佛是一个大型交响乐团演奏的雄壮的乐曲。

  • Fǎngfú shì yí gè dàxíng jiāoxiǎngyuètuán yǎnzòu de xióngzhuàng de yuèqǔ.
  • Tựa như khúc nhạc hùng tráng do dàn nhạc giao hưởng lớn trình diễn.

🔊 雄壮的交响乐。

  • Xióngzhuàng de jiāoxiǎngyuè.
  • Bản nhạc giao hưởng hùng tráng.

9. 演奏 /yǎnzòu/ – diễn tấu – (động từ): Trình diễn (nhạc)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”演奏” pinyin=”yǎnzòu” meaning=”Trình diễn, diễn tấu”]

Ví dụ:

🔊 一个大型交响乐团演奏的雄壮的乐曲。

  • Yí gè dàxíng jiāoxiǎngyuètuán yǎnzòu de xióngzhuàng de yuèqǔ.
  • Khúc nhạc hùng tráng do một dàn giao hưởng lớn trình diễn.

🔊 他们演奏了贝多芬的第五交响乐。

  • Tāmen yǎnzòu le Bèiduōfēn de dì wǔ jiāoxiǎngyuè.
  • Họ trình diễn bản giao hưởng số 5 của Beethoven.

10. 雄壮 /xióngzhuàng/ – hùng tráng – (tính từ): Hùng tráng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”雄壮” pinyin=”xióngzhuàng” meaning=”Hùng tráng”]

Ví dụ:

🔊 演奏的雄壮的乐曲。

  • Yǎnzòu de xióngzhuàng de yuèqǔ.
  • Khúc nhạc hùng tráng được trình diễn.

🔊 雄壮的乐曲。

  • Xióngzhuàng de yuèqǔ.
  • Bản nhạc hùng tráng.

11. 溪流 /xīliú/ – khê lưu – (danh từ): Suối nhỏ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”溪流” pinyin=”xīliú” meaning=”Dòng suối nhỏ”]

Ví dụ:

🔊 我们选择溪流边的茂密的森林。

  • Wǒmen xuǎnzé xīliú biān de màomì de sēnlín.
  • Chúng tôi chọn cánh rừng rậm bên dòng suối nhỏ.

🔊 小溪流。

  • Xiǎo xīliú.
  • Con suối nhỏ.

12. 茂密 /màomì/ – mậu mật – (tính từ): Rậm rạp, um tùm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”茂密” pinyin=”màomì” meaning=”Rậm rạp, um tùm”]

Ví dụ:

🔊 溪流边的茂密的森林。

  • Xīliú biān de màomì de sēnlín.
  • Khu rừng rậm rạp bên dòng suối.

🔊 树木长得又多又密。

  • Shùmù zhǎng de yòu duō yòu mì.
  • Cây cối mọc vừa nhiều vừa rậm rạp.

13. 蝉 /chán/ – thiền – (danh từ): Ve sầu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”蝉” pinyin=”chán” meaning=”Ve sầu”]

Ví dụ:

🔊 那是夏天蝉声最响的时候。

  • Nà shì xiàtiān chánshēng zuì xiǎng de shíhou.
  • Đó là lúc tiếng ve mùa hè vang nhất.

🔊 夏天在树上叫的一种昆虫。

  • Xiàtiān zài shù shàng jiào de yì zhǒng kūnchóng.
  • Một loài côn trùng kêu trên cây vào mùa hè.

14. 庞大 /pángdà/ – bàng đại – (tính từ): To lớn, đồ sộ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”庞大” pinyin=”pángdà” meaning=”To lớn, đồ sộ”]

Ví dụ:

🔊 蝉声听起来仿佛是一场庞大的歌唱比赛。

  • Chánshēng tīng qǐlái fǎngfú shì yì chǎng pángdà de gēchàng bǐsài.
  • Nghe như một cuộc thi ca hát đồ sộ.

🔊 庞大的企业。

  • Pángdà de qǐyè.
  • Doanh nghiệp quy mô lớn.

15. 尽情 /jìnqíng/ – tận tình – (phó từ): Thỏa sức, hết mình

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”尽情” pinyin=”jìnqíng” meaning=”Thỏa sức, hết mình”]

Ví dụ:

🔊 每一只蝉都尽情地展示着自己的歌喉。

  • Měi yì zhī chán dōu jìnqíng de zhǎnshì zhe zìjǐ de gēhóu.
  • Mỗi con ve đều thỏa sức phô diễn giọng ca của mình.

🔊 假期里,孩子们尽情地玩耍。

  • Jiàqī lǐ, háizimen jìnqíng de wánshuǎ.
  • Trong kỳ nghỉ, bọn trẻ thỏa sức vui chơi.

16. 展示 /zhǎnshì/ – triển thị – (động từ): Trưng bày, phô diễn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”展示” pinyin=”zhǎnshì” meaning=”Trưng bày, phô diễn”]

Ví dụ:

🔊 每一只蝉都尽情地展示着自己的歌喉。

  • Měi yì zhī chán dōu jìnqíng de zhǎnshì zhe zìjǐ de gēhóu.
  • Mỗi con ve thỏa sức phô diễn giọng ca của mình.

🔊 展览会上,很多厂家展示了最新产品。

  • Zhǎnlǎnhuì shàng, hěn duō chǎngjiā zhǎnshì le zuìxīn chǎnpǐn.
  • Tại hội chợ triển lãm, nhiều hãng trưng bày sản phẩm mới nhất.

17. 歌喉 /gēhóu/ – ca hầu – (danh từ): Giọng ca

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”歌喉” pinyin=”gēhóu” meaning=”Giọng ca”]

Ví dụ:

🔊 尽情地展示着自己的歌喉。

  • Jìnqíng de zhǎnshì zhe zìjǐ de gēhóu.
  • Thỏa sức phô diễn giọng ca của mình.

🔊 指唱歌人的声音,也指歌声。

  • Zhǐ chànggē rén de shēngyīn, yě zhǐ gēshēng.
  • Chỉ giọng của người hát, cũng chỉ tiếng hát.

18. 潮 /cháo/ – triều – (danh từ): Thủy triều

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”潮” pinyin=”cháo” meaning=”Thủy triều”]

Ví dụ:

🔊 海潮的节奏是轻缓而温和的。

  • Hǎicháo de jiézòu shì qīnghuǎn ér wēnhé de.
  • Nhịp thủy triều nhẹ nhàng và êm dịu.

🔊 海水的涨落。

  • Hǎishuǐ de zhǎngluò.
  • Sự lên xuống của thủy triều.

19. 轻缓 /qīnghuǎn/ – khinh hoãn – (tính từ): Nhẹ nhàng, chậm rãi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”轻缓” pinyin=”qīnghuǎn” meaning=”Nhẹ nhàng, chậm rãi”]

Ví dụ:

🔊 海潮的节奏是轻缓而温和的。

  • Hǎicháo de jiézòu shì qīnghuǎn ér wēnhé de.
  • Nhịp điệu của thủy triều nhẹ nhàng, êm dịu.

🔊 轻缓的音乐。

  • Qīnghuǎn de yīnyuè.
  • Bản nhạc nhẹ nhàng.

20. 温和 /wēnhé/ – ôn hòa – (tính từ): Ôn hòa, êm dịu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”温和” pinyin=”wēnhé” meaning=”Ôn hòa, êm dịu”]

Ví dụ:

🔊 海潮的节奏是轻缓而温和的。

  • Hǎicháo de jiézòu shì qīnghuǎn ér wēnhé de.
  • Nhịp thủy triều nhẹ nhàng, ôn hòa.

🔊 昆明的气候很温和,不冷也不热。

  • Kūnmíng de qìhòu hěn wēnhé, bù lěng yě bù rè.
  • Khí hậu Côn Minh rất ôn hòa, không lạnh cũng không nóng.

21. 教堂 /jiàotáng/ – giáo đường – (danh từ): Nhà thờ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”教堂” pinyin=”jiàotáng” meaning=”Nhà thờ”]

Ví dụ:

🔊 海潮的节奏是轻缓而温和的,仿佛是教堂里庄严的合唱。

  • Hǎicháo de jiézòu shì qīnghuǎn ér wēnhé de, fǎngfú shì jiàotáng lǐ zhuāngyán de héchàng.
  • Nhịp điệu của thủy triều nhẹ nhàng, tựa như hợp xướng trang nghiêm trong nhà thờ.

🔊 他每个星期天都去教堂做礼拜。

  • Tā měi gè xīngqītiān dōu qù jiàotáng zuò lǐbài.
  • Mỗi Chủ nhật, anh ấy đều đến nhà thờ làm lễ.

22. 庄严 /zhuāngyán/ – trang nghiêm – (tính từ): Trang nghiêm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”庄严” pinyin=”zhuāngyán” meaning=”Trang nghiêm”]

Ví dụ:

🔊 仿佛是教堂里庄严的合唱。

  • Fǎngfú shì jiàotáng lǐ zhuāngyán de héchàng.
  • Tựa như hợp xướng trang nghiêm trong nhà thờ.

🔊 教堂里庄严的合唱。

  • Jiàotáng lǐ zhuāngyán de héchàng.
  • Hợp xướng trang nghiêm trong nhà thờ.

23. 海鸥 /hǎi’ōu/ – hải âu – (danh từ): Chim hải âu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”海鸥” pinyin=”hǎi’ōu” meaning=”Hải âu”]

Ví dụ:

🔊 偶尔会传来海鸥的叫声。

  • Ǒu’ěr huì chuán lái hǎi’ōu de jiàoshēng.
  • Thỉnh thoảng vang đến tiếng kêu của hải âu.

🔊 海上常见的一种海鸟。

  • Hǎi shàng cháng jiàn de yì zhǒng hǎiniǎo.
  • Một loài chim biển thường thấy trên biển.

24. 室内乐 /shìnèiyuè/ – thất nội nhạc – (danh từ): Nhạc thính phòng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”室内乐” pinyin=”shìnèiyuè” meaning=”Nhạc thính phòng”]

Ví dụ:

🔊 这时最像室内乐了,变化不是太大。

  • Zhè shí zuì xiàng shìnèiyuè le, biànhuà bú shì tài dà.
  • Lúc này giống nhạc thính phòng nhất, biến hóa không quá nhiều.

🔊 各种风格的音乐我都喜欢。

  • Gèzhǒng fēnggé de yīnyuè wǒ dōu xǐhuān.
  • Tôi thích âm nhạc với nhiều phong cách khác nhau.

25. 细腻 /xìnì/ – tế nị – (tính từ): Tinh tế

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”细腻” pinyin=”xìnì” meaning=”Tinh tế”]

Ví dụ:

🔊 但却有一种细腻而美丽的风格。

  • Dàn què yǒu yì zhǒng xìnì ér měilì de fēnggé.
  • Nhưng lại có một phong cách tinh tế và đẹp đẽ.

🔊 她的性格很细腻。

  • Tā de xìnggé hěn xìnì.
  • Tính cách của cô ấy rất tinh tế.

26. 风格 /fēnggé/ – phong cách – (danh từ): Phong cách

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”风格” pinyin=”fēnggé” meaning=”Phong cách”]

Ví dụ:

🔊 却有一种细腻而美丽的风格。

  • Què yǒu yì zhǒng xìnì ér měilì de fēnggé.
  • Có một phong cách tinh tế và đẹp đẽ.

🔊 这个作家的作品风格非常独特。

  • Zhège zuòjiā de zuòpǐn fēnggé fēicháng dútè.
  • Phong cách sáng tác của nhà văn này rất độc đáo.

27. 田野 /tiányě/ – điền dã – (danh từ): Đồng ruộng, cánh đồng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”田野” pinyin=”tiányě” meaning=”Đồng ruộng”]

Ví dụ:

🔊 夜晚的时候就要到湖边的田野去了。

  • Yèwǎn de shíhou jiù yào dào húbiān de tiányě qù le.
  • Ban đêm thì nên đến cánh đồng ven hồ.

🔊 田地野外。

  • Tiándì yěwài.
  • Đồng ruộng, dã ngoại.

28. 蛙鸣 /wāmíng/ – oa minh – (danh từ): Tiếng ếch kêu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”蛙鸣” pinyin=”wāmíng” meaning=”Tiếng ếch kêu”]

Ví dụ:

🔊 晚上的虫声与蛙鸣一向最热闹。

  • Wǎnshàng de chóngshēng yǔ wāmíng yīxiàng zuì rènào.
  • Tiếng côn trùng và tiếng ếch đêm tối lúc nào cũng rộn ràng nhất.

🔊 蛙鸣,鸟鸣。

  • Wāmíng, niǎomíng.
  • Tiếng ếch kêu, tiếng chim hót.

29. 繁星 /fánxīng/ – phồn tinh – (danh từ): Sao chi chít

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”繁星” pinyin=”fánxīng” meaning=”Sao chi chít”]

Ví dụ:

🔊 尤其是在繁星满天的夜晚。

  • Yóuqí shì zài fánxīng mǎn tiān de yèwǎn.
  • Đặc biệt là vào những đêm trời đầy sao.

🔊 很多星星。

  • Hěn duō xīngxīng.
  • Rất nhiều ngôi sao.

30. 双重奏 /shuāngchóngzòu/ – song trùng tấu – (động từ): Song tấu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”双重奏” pinyin=”shuāngchóngzòu” meaning=”Song tấu”]

Ví dụ:

🔊 它们发出的声音,可以说是双重奏。

  • Tāmen fāchū de shēngyīn, kěyǐ shuō shì shuāngchóngzòu.
  • Âm thanh chúng tạo ra có thể nói là một bản song tấu.

🔊 两个人各持乐器,共同配合演奏。

  • Liǎng gè rén gè chí yuèqì, gòngtóng pèihé yǎnzòu.
  • Hai người cầm nhạc cụ phối hợp trình diễn.

31. 逃避 /táobì/ – đào tỵ – (động từ): Trốn tránh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”逃避” pinyin=”táobì” meaning=”Trốn tránh”]

Ví dụ:

🔊 在生活上,它们互相吞吃或逃避。

  • Zài shēnghuó shàng, tāmen hùxiāng tūnchī huò táobì.
  • Trong đời sống, chúng săn mồi lẫn nhau hoặc trốn tránh.

🔊 你不应该逃避现实!

  • Nǐ bù yīnggāi táobì xiànshí!
  • Bạn không nên trốn tránh thực tế!

32. 冲突 /chōngtū/ – xung đột – (động từ): Xung đột; (danh từ) xung đột

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”冲突” pinyin=”chōngtū” meaning=”Xung đột”]

Ví dụ:

🔊 发出的声音,反而有一种冲突的美感。

  • Fāchū de shēngyīn, fǎn’ér yǒu yì zhǒng chōngtū de měigǎn.
  • Âm thanh phát ra ngược lại có một vẻ đẹp của sự xung đột.

🔊 我的工作时间和上课的时间冲突了。

  • Wǒ de gōngzuò shíjiān hé shàngkè de shíjiān chōngtū le.
  • Thời gian làm việc của tôi bị trùng với thời gian lên lớp.

33. 偏爱 /piān’ài/ – thiên ái – (động từ): Ưu ái, thiên vị, chuộng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”偏爱” pinyin=”piān’ài” meaning=”Ưa thích đặc biệt”]

Ví dụ:

🔊 如果你偏爱独奏的话,何不选择有风的时候到竹林里去?

  • Rúguǒ nǐ piān’ài dúzòu de huà, hé bù xuǎnzé yǒu fēng de shíhou dào zhúlín lǐ qù?
  • Nếu bạn chuộng độc tấu, sao không chọn lúc có gió vào rừng trúc?

🔊 妈妈很偏爱小儿子。

  • Māma hěn piān’ài xiǎo érzi.
  • Mẹ rất yêu quý cậu con út.

34. 独奏 /dúzòu/ – độc tấu – (động từ): Độc tấu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”独奏” pinyin=”dúzòu” meaning=”Độc tấu”]

Ví dụ:

🔊 如果不喜欢交响乐、合唱团、室内乐、双重奏,而偏爱独奏的话……

  • Rúguǒ bù xǐhuān jiāoxiǎngyuè, héchàngtuán, shìnèiyuè, shuāngchóngzòu, ér piān’ài dúzòu de huà…
  • Nếu không thích giao hưởng, hợp xướng, thính phòng, song tấu mà lại chuộng độc tấu…

🔊 通常指一个人用一种乐器演奏。

  • Tōngcháng zhǐ yí gè rén yòng yì zhǒng yuèqì yǎnzòu.
  • Thường chỉ một người dùng một nhạc cụ để trình diễn.

35. 单纯 /dānchún/ – đơn thuần – (tính từ): Đơn thuần, thuần khiết

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”单纯” pinyin=”dānchún” meaning=”Đơn thuần”]

Ví dụ:

🔊 风穿过竹林,本身就是一种单纯而丰满的音乐。

  • Fēng chuānguò zhúlín, běnshēn jiù shì yì zhǒng dānchún ér fēngmǎn de yīnyuè.
  • Gió lùa qua rừng trúc tự nó đã là một thứ âm nhạc đơn thuần mà dồi dào.

🔊 他的思想很单纯。

  • Tā de sīxiǎng hěn dānchún.
  • Tư tưởng của anh ấy rất đơn thuần.

36. 丰满 /fēngmǎn/ – phong mãn – (tính từ): Dồi dào; đầy đặn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”丰满” pinyin=”fēngmǎn” meaning=”Dồi dào, đầy đặn”]

Ví dụ:

🔊 单纯而丰满的音乐。

  • Dānchún ér fēngmǎn de yīnyuè.
  • Âm nhạc đơn thuần mà dồi dào.

🔊 他的妻子很丰满,而他则很瘦小。

  • Tā de qīzi hěn fēngmǎn, ér tā zé hěn shòuxiǎo.
  • Vợ anh ấy đầy đặn, còn anh ấy thì gầy nhỏ.

37. 采访 /cǎifǎng/ – thái phỏng – (động từ): Phỏng vấn, thu thập (tư liệu)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”采访” pinyin=”cǎifǎng” meaning=”Phỏng vấn”]

Ví dụ:

🔊 在旅行、采访的途中,我都会随身带着录音机。

  • Zài lǚxíng, cǎifǎng de túzhōng, wǒ dōu huì suíshēn dàizhe lùyīnjī.
  • Trên đường đi du lịch, phỏng vấn, tôi luôn mang theo máy ghi âm.

🔊 作为记者,我常常到各地去采访。

  • Zuòwéi jìzhě, wǒ chángcháng dào gèdì qù cǎifǎng.
  • Là phóng viên, tôi thường đi nhiều nơi để phỏng vấn.

38. 无为 /wúwéi/ – vô vi – (danh/động từ trong triết học): Vô vi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”无为” pinyin=”wúwéi” meaning=”Vô vi”]

Ví dụ:

🔊 它是那样无为,却又充满活力。

  • Tā shì nàyàng wúwéi, què yòu chōngmǎn huólì.
  • Nó vô vi như thế, nhưng lại tràn đầy sinh lực.

🔊 “无为”是道家重要的思想之一。

  • “Wúwéi” shì Dàojiā zhòngyào de sīxiǎng zhī yī.
  • “Vô vi” là một trong những tư tưởng quan trọng của Đạo gia.

39. 活力 /huólì/ – hoạt lực – (danh từ): Sức sống

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”活力” pinyin=”huólì” meaning=”Sức sống”]

Ví dụ:

🔊 却又充满活力。

  • Què yòu chōngmǎn huólì.
  • Nhưng lại tràn đầy sức sống.

🔊 他在工作中充满活力。

  • Tā zài gōngzuò zhōng chōngmǎn huólì.
  • Anh ấy trong công việc tràn đầy năng lượng.

40. 现场 /xiànchǎng/ – hiện trường – (danh từ): Hiện trường

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”现场” pinyin=”xiànchǎng” meaning=”Hiện trường”]

Ví dụ:

🔊 我仿佛又回到自然的现场。

  • Wǒ fǎngfú yòu huídào zìrán de xiànchǎng.
  • Tôi như lại trở về hiện trường của thiên nhiên.

🔊 警察就赶到了现场。

  • Jǐngchá jiù gǎndào le xiànchǎng.
  • Cảnh sát đã kịp thời đến hiện trường.

41. 童年 /tóngnián/ – đồng niên – (danh từ): Tuổi thơ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”童年” pinyin=”tóngnián” meaning=”Tuổi thơ”]

Ví dụ:

🔊 使我想起童年时代的午睡。

  • Shǐ wǒ xiǎngqǐ tóngnián shídài de wǔshuì.
  • Khiến tôi nhớ tới những giấc ngủ trưa thời thơ ấu.

🔊 每个人都觉得自己的童年非常美好。

  • Měi gè rén dōu juéde zìjǐ de tóngnián fēicháng měihǎo.
  • Ai cũng thấy tuổi thơ của mình rất đẹp.

42. 吊床 /diàochuáng/ – điếu sàng – (danh từ): Võng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”吊床” pinyin=”diàochuáng” meaning=”Võng”]

Ví dụ:

🔊 睡在系在树上的吊床上。

  • Shuì zài xì zài shù shàng de diàochuáng shàng.
  • Ngủ trên chiếc võng buộc vào thân cây.

🔊 两头儿挂在固定物体上的软床。

  • Liǎng tóur guà zài gùdìng wùtǐ shàng de ruǎnchuáng.
  • Một chiếc giường mềm treo vào hai đầu cố định.

43. 调 /tiáo/ – điều – (động từ): Điều chỉnh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”调” pinyin=”tiáo” meaning=”Điều chỉnh”]

Ví dụ:

🔊 常常,我把清晨的鸟鸣放入录音机,调好自动跳接的时间。

  • Chángcháng, wǒ bǎ qīngchén de niǎomíng fàng rù lùyīnjī, tiáo hǎo zìdòng tiàojiē de shíjiān.
  • Thường, tôi cho tiếng chim sáng sớm vào máy và chỉnh hẹn giờ tự chạy.

🔊 请你把收音机的声音调小点儿。

  • Qǐng nǐ bǎ shōuyīnjī de shēngyīn tiáo xiǎo diǎnr.
  • Hãy chỉnh nhỏ âm thanh của radio.

44. 悲伤 /bēishāng/ – bi thương – (tính từ): Buồn, đau buồn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”悲伤” pinyin=”bēishāng” meaning=”Buồn, bi thương”]

Ví dụ:

🔊 在我们悲伤时,听起来仿佛它也在悲伤。

  • Zài wǒmen bēishāng shí, tīng qǐlái fǎngfú tā yě zài bēishāng.
  • Khi ta buồn, nghe như thể tự nhiên cũng đang buồn.

🔊 难过,书面语。

  • Nánguò, shūmiànyǔ.
  • Đau lòng (cách nói trang trọng).

45. 永恒 /yǒnghéng/ – vĩnh hằng – (tính từ): Vĩnh cửu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”永恒” pinyin=”yǒnghéng” meaning=”Vĩnh hằng”]

Ví dụ:

🔊 它们是一种广大而永恒的背景。

  • Tāmen shì yì zhǒng guǎngdà ér yǒnghéng de bèijǐng.
  • Đó là một phông nền bao la và vĩnh hằng.

🔊 没有一样东西是永恒的。

  • Méiyǒu yí yàng dōngxi shì yǒnghéng de.
  • Không có thứ gì là vĩnh cửu.

46. 背景 /bèijǐng/ – bối cảnh – (danh từ): Bối cảnh, phông nền

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”背景” pinyin=”bèijǐng” meaning=”Bối cảnh”]

Ví dụ:

🔊 一种广大而永恒的背景,让我们能在其中深思……

  • Yì zhǒng guǎngdà ér yǒnghéng de bèijǐng, ràng wǒmen néng zài qízhōng shēnsī…
  • Một phông nền bao la và vĩnh hằng giúp ta có thể suy ngẫm trong đó…

🔊 事情的背景。

  • Shìqíng de bèijǐng.
  • Bối cảnh của sự việc.

47. 反省 /fǎnxǐng/ – phản tỉnh – (động từ): Tự kiểm điểm, suy ngẫm lại

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”反省” pinyin=”fǎnxǐng” meaning=”Tự kiểm điểm, phản tỉnh”]

Ví dụ:

🔊 让我们能在其中深思并反省。

  • Ràng wǒmen néng zài qízhōng shēnsī bìng fǎnxǐng.
  • Giúp chúng ta có thể suy tư và tự phản tỉnh trong đó.

🔊 每个人都应该常常反省自己。

  • Měi gè rén dōu yīnggāi chángcháng fǎnxǐng zìjǐ.
  • Mỗi người đều nên thường xuyên tự kiểm điểm bản thân.

2. Phân biệt từ ngữ

1. 悲伤 – 伤心
(Đau buồn – Buồn lòng, tổn thương)

Phân biệt:

Hai từ này đều là tính từ, biểu thị cảm giác buồn đau trong lòng, nhưng có sự khác biệt về mức độ và ngữ cảnh:

  • 悲伤 (bēi shāng): nhấn mạnh nỗi đau sâu sắc trong nội tâm, thường dùng trong văn viết hoặc tình huống nghiêm túc, trang trọng (mất mát, chia ly, bi thương).
    → Biểu thị nỗi buồn mang tính tinh thần, lâu dài.
  • 伤心 (shāng xīn): thường dùng trong khẩu ngữ, thể hiện nỗi buồn do tổn thương tình cảm, chẳng hạn bị phản bội, thất vọng, bị ai đó làm buồn lòng.
    → Biểu thị nỗi buồn cá nhân, tình cảm hàng ngày.

Ví dụ:

🔊 父亲去世三年了,我还经常在无人的时候感到悲伤。

  • Fù qīn qù shì sān nián le, wǒ hái jīng cháng zài wú rén de shí hòu gǎn dào bēi shāng.
  • Ba tôi mất đã ba năm rồi, tôi vẫn thường cảm thấy đau buồn khi chỉ có một mình.

🔊 你这么对我,我真的很伤心。

  • Nǐ zhè me duì wǒ, wǒ zhēn de hěn shāng xīn.
  • Cậu đối xử với tôi như vậy, tôi thật sự rất buồn.

2. 美丽 – 娇美
(Xinh đẹp – Duyên dáng, yêu kiều)

Phân biệt:

Cả hai đều là tính từ, mang nghĩa “đẹp đẽ”, nhưng khác nhau về đối tượng và sắc thái biểu cảm:

  • 美丽 (měi lì): là từ trung tính và phổ biến, dùng cho phong cảnh, con người, sự vật, mang nghĩa đẹp nói chung.
    → Dùng rộng rãi trong văn nói và văn viết.
  • 娇美 (jiāo měi): chỉ vẻ đẹp dịu dàng, mềm mại, nữ tính, thường dùng để miêu tả phụ nữ hoặc nét đẹp nhỏ nhắn, tinh tế.
    → Mang sắc thái duyên dáng, đáng yêu, yêu kiều.

Ví dụ:

🔊 这个城市的夜景非常美丽。

  • Zhè gè chéng shì de yè jǐng fēi cháng měi lì.
  • Cảnh đêm của thành phố này thật đẹp.

🔊 她那娇美的笑容令人难以忘怀。

  • Tā nà jiāo měi de xiào róng lìng rén nán yǐ wàng huái.
  • Nụ cười duyên dáng của cô ấy khiến người ta khó quên.

3. 偶然 – 突然
(Tình cờ – Đột nhiên)

Phân biệt:

Hai từ này đều là phó từ, nhưng điểm khác biệt nằm ở nguyên nhân và tính chất sự việc:

  • 偶然 (ǒu rán): biểu thị sự việc xảy ra một cách ngẫu nhiên, tình cờ, nhấn mạnh xác suất nhỏ nhưng vẫn xảy ra.
    → Đối lập với “必然 (tất nhiên)”.
    → Ngoài làm phó từ còn có thể làm tính từ: “偶然的发现” (phát hiện ngẫu nhiên).
  • 突然 (tū rán): chỉ sự việc xảy ra bất ngờ, nhanh chóng, đột ngột, nhấn mạnh thời điểm xảy ra ngoài dự đoán.
    → Thường đi với động từ: “突然下雨”, “突然来了电话”.

Ví dụ:

🔊 我们偶然在街上相遇。

  • Wǒ men ǒu rán zài jiē shàng xiāng yù.
  • Chúng tôi tình cờ gặp nhau trên đường.

🔊 天空突然下起了大雨。

  • Tiān kōng tū rán xià qǐ le dà yǔ.
  • Trời đột nhiên đổ mưa lớn.

3. Ngữ pháp trọng điểm

#1. Cách sử dụng phó từ “偶尔 Có lúc, thỉnh thoảng”

Từ loại: “偶尔” là phó từ (副词)

Chức năng: chỉ tần suất thấp

  • Dùng để bổ nghĩa cho động từ hoặc động từ năng nguyện (modal verbs) trong câu.

Ý nghĩa: Diễn tả hành vi/tình huống xảy ra không thường xuyên, chỉ thỉnh thoảng, hoặc một cách ngẫu nhiên.

Có thể hiểu tương đương với:

  • “thỉnh thoảng”
  • “đôi khi”
  • “lâu lâu”
  • “có lúc”

Vị trí trong câu:

  • Trước động từ chính
  • Trước động từ năng nguyện (能,会,想…) + động từ

🔹 Thường không đứng cuối câu
🔹 Có thể đứng đầu câu để nhấn mạnh (dạng trang trọng)

Ví dụ:

🔊 那天早晨,雪很大,路上行人很少,偶尔有几个锻炼身体的人从我身边跑过去。

  • Nà tiān zǎochen, xuě hěn dà, lù shàng xíngrén hěn shǎo, ǒu’ěr yǒu jǐ gè duànliàn shēntǐ de rén cóng wǒ shēnbiān pǎo guòqù.
  • Sáng hôm đó tuyết rơi rất to, trên đường rất ít người đi lại, thỉnh thoảng chỉ có vài người tập thể dục chạy ngang qua tôi.

🔊 我们虽然都在北京留学,可是并不常见面,只是偶尔打个电话。

  • Wǒmen suīrán dōu zài Běijīng liúxué, kěshì bìng bù cháng jiànmiàn, zhǐshì ǒu’ěr dǎ gè diànhuà.
  • Tuy chúng tôi đều du học ở Bắc Kinh, nhưng không thường gặp nhau, chỉ thỉnh thoảng gọi điện thoại.

#2. Cách sử dụng phó từ “一向 luôn luôn, thường xuyên”

Từ loại:

  • “一向” là phó từ (副词)
  • Dùng để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ

Ý nghĩa chính: Diễn tả một hành vi, trạng thái hoặc đánh giá nào đó đã luôn như vậy trong quá khứ đến hiện tại, mang tính ổn định, liên tục, không thay đổi.

Dịch nghĩa tiếng Việt: “luôn luôn”, “xưa nay vẫn”, “từ trước đến giờ”, “trước giờ vẫn thường”

Vị trí trong câu

  • Đặt trước động từ hoặc tính từ chính
  • Có thể đứng sau chủ ngữ, hoặc đầu câu nếu nhấn mạnh

Cấu trúc:

(主语)+ 一向 + [động từ / tính từ (thể hiện thói quen, đánh giá)]

Ví dụ:

🔊 我们一向星期五下午开会。

  • Wǒmen yíxiàng xīngqīwǔ xiàwǔ kāihuì.
  • Chúng tôi luôn họp vào chiều thứ Sáu.

🔊 她一向不吃羊肉。

  • Tā yíxiàng bù chī yángròu.
  • Cô ấy xưa nay không ăn thịt cừu.

🔊 他们的关系一向很紧张。

  • Tāmen de guānxì yíxiàng hěn jǐnzhāng.
  • Quan hệ giữa họ từ trước đến nay luôn căng thẳng.

#3. Cách sử dụng phó từ “尤其    nhất là, đặc biệt là”

Từ loại

  • “尤其” là phó từ (副词)
  • Dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, hoặc để giới thiệu một thành phần được nhấn mạnh trong tập thể

Ý nghĩa chính

  • Biểu thị rằng trong toàn thể hoặc trong một nhóm đối tượng, có một đối tượng, khía cạnh hoặc đặc điểm nổi bật hơn hẳn các đối tượng còn lại.
  • Tức là: Toàn bộ đều có thể đúng, nhưng một cái nào đó thì đặc biệt hơn cả.

Hai dạng câu chính dùng với “尤其”
Dạng 1:

……,尤其 + [động từ / tính từ]……

“尤其” bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ, thể hiện mức độ cao hơn bình thường đối với một hành động hay đặc điểm cụ thể.

Dạng 2:

……,尤其是 + [danh từ / cụm danh từ]……

Ví dụ:

🔊 日本的东西特别贵,大阪的东西尤其贵。

  • Rìběn de dōngxī tèbié guì, Dàbǎn de dōngxī yóuqí guì.
  • Đồ ở Nhật đặc biệt đắt, nhất là ở Osaka thì càng đắt hơn.

🔊 多喝酒对身体不好,尤其影响心脏。

  • Duō hējiǔ duì shēntǐ bù hǎo, yóuqí yǐngxiǎng xīnzàng.
  • Uống nhiều rượu không tốt cho sức khỏe, đặc biệt là ảnh hưởng đến tim.

🔊 我喜欢吃水果,尤其是草莓。

  • Wǒ xǐhuan chī shuǐguǒ, yóuqí shì cǎoméi.
  • Tôi thích ăn hoa quả, đặc biệt là dâu tây.

#4. Cách sử dụng phó từ ” 反而 ngược lại”

Từ loại: “反而” là phó từ (副词)

Vị trí: thường nằm ở mệnh đề sau, giữa câu ghép, biểu thị sự đối lập bất ngờ với mệnh đề trước.

Ý nghĩa: Diễn tả một kết quả hoặc tình huống trái ngược với điều được mong đợi, suy ra hoặc giả định trong câu trước.
Có thể hiểu như:

  • “ngược lại thì…”
  • “không những không… mà ngược lại…”
  • “trái lại”

Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
🔹 Dạng 1:

[Mệnh đề 1: dự đoán / giả định] + 反而 + [Mệnh đề 2: kết quả trái ngược]

🔹 Dạng 2:

本来/原以为/应该 + ……,反而 + ……

→ Những từ như “本来” (vốn dĩ), “原以为” (cứ nghĩ rằng), “应该” (đáng lẽ nên) thường xuất hiện ở mệnh đề đầu để làm nổi bật tính bất ngờ của “反而”

Ví dụ:

🔊 春天来了,天气反而更冷了。

  • Chūntiān lái le, tiānqì fǎn’ér gèng lěng le.
  • Mùa xuân đã đến rồi, nhưng thời tiết ngược lại lạnh hơn.

🔊 父母费尽心机起的名字反而成了个大麻烦。

  • Fùmǔ fèijìn xīnjī qǐ de míngzì fǎn’ér chéng le gè dà máfan.
  • Cái tên mà cha mẹ vắt óc nghĩ ra ngược lại trở thành một rắc rối lớn.

#5. Cách sử dụng từ phản vấn “何不 sao lại không”

Từ loại

  • “何不” là cấu trúc phản vấn (反问句)
  • Là một cách nói tương đương với: “为什么不……” = Tại sao không…?”

⚠️ Nhưng khác biệt lớn nhất:

  •  “何不” → văn viết, trang trọng, lịch sự hơn
  • Dùng để đề xuất một hành động, mang ý khuyên nhủ nhẹ nhàng

Ý nghĩa:

Mang hình thức câu hỏi, nhưng không nhằm để hỏi thật, mà là để:

  • Đưa ra lời khuyên
  • Gợi ý hành động
  • Thể hiện điều hợp lý nên làm

Dịch tiếng Việt: “Sao bạn không thử…?”, “Hay là bạn nên…?”, “Sao lại không…?”

Cấu trúc câu

何不 + [động từ / cụm động từ]?

📌 Không cần dùng chủ ngữ phía sau “何不” → đã bao hàm chủ thể là “bạn” (你)

Ví dụ:


A: 🔊 过春节时,天气很冷,天天呆在家里,很无聊。

  • Guò Chūnjié shí, tiānqì hěn lěng, tiāntiān dāi zài jiālǐ, hěn wúliáo.
  • Khi đón Tết, thời tiết rất lạnh, ngày nào cũng ở nhà, thật chán.

B: 🔊 那你何不去海南过春节?

  • Nà nǐ hé bù qù Hǎinán guò Chūnjié?
  • Vậy sao bạn không đi Hải Nam đón Tết?

🔊 你想学好英语,何不去英国住上一年?

  • Nǐ xiǎng xué hǎo Yīngyǔ, hé bù qù Yīngguó zhù shàng yī nián?
  • Bạn muốn học giỏi tiếng Anh, sao không sang Anh ở một năm?

4. Bài khóa

鸟声的再版

🔊 有时候带着一部录音机可以做很多事。

🔊 清晨,我们可以在靠近海边的树林中录音,最好是太阳刚刚要升起的瞬间,林中的虫和鸟陆续醒来,林间充满了不同的叫声,吱吱喳喳的。而太阳升起的那一刻,不但风景被唤醒,鸟和虫也都唱出了欢乐的歌声,这早晨在海滨录下的鸟声,仿佛是一个大型交响乐团演奏的雄壮的乐曲。

🔊 午后最好去哪里录音呢?我们选择溪流边的茂密的森林。那是夏天蝉声最响的时候。夏天的蝉声听起来仿佛是一场庞大的歌唱比赛,每一只蝉都尽情地展示着自己的歌喉,偶尔会听见一只特别会唱的蝉把声音拔到最高,像高音歌唱家一样充满了激情。

🔊 黄昏时,我们到海边去录音。海潮的节奏是轻缓而温和的,仿佛是教堂里庄严的合唱,偶尔会传来海鸥的叫声,这时最像室内乐了,变化不是太大,但却有一种细腻而美丽的风格。

🔊 夜晚的时候就要到湖边的田野去了。晚上的虫声与蛙鸣一向最热闹,尤其是在繁星满天的夜晚,它们发出的声音,可以说是双重奏。在生活上,它们互相吞吃或逃避,发出的声音,反而有一种冲突的美感。如果不喜欢交响乐、合唱团、室内乐、双重奏,而偏爱独奏的话,何不选择有风的时候到竹林里去?在竹林里录下的风声,使我们知道为什么许多乐器用竹子做材料,风穿过竹林,本身就是一种单纯而丰富满的音乐。

🔊 在旅行、采访的途中,我都会随身带着录音机,录音的主要对象当然是人,但也常常录下一些自然的声音,鸟的歌唱、虫的低语、海的潮声、风的呼号……,这些自然的声音在录音机里显出它特别的美丽,它是那样自由,却又有一定的结构;它是那样无为,却又充满活力;它是那样单纯,却有着细腻的变化。每一次听的时候,我仿佛又回到自然的现场,坐在林间、山中、海滨、湖边,随着声音,整个风景重现了,使我清楚地回忆起那一次旅程停留过的地方和遇见的朋友。

🔊 常常,我把清晨的鸟鸣放入录音机,调好自动跳接的时间,然后安然睡去,第二天我就会在繁鸟的欢呼中醒来,感觉就像睡在茂密的林间。蝉声也是如此,在录音机的蝉声中睡醒,使我想起童年时代的午睡,睡在系在树上的吊床上,一醒来,蝉声总是充满耳际。

🔊 这些声音的再版,还能随着我们的心情调大调小,在我们心情愉快时,听起来就像大自然为我们欢唱,在我们悲伤时,听起来仿佛它也在悲伤。其实,它们是一种广大而永恒的背景,让我们能在其中深思并反省。

Phiên âm:

Niǎo shēng de zàibǎn

Yǒu shíhòu dàizhe yī bù lùyīnjī kěyǐ zuò hěn duō shì.

Qīngchén, wǒmen kěyǐ zài kàojìn hǎibiān de shùlín zhōng lùyīn, zuì hǎo shì tàiyáng gānggāng yào shēngqǐ de shùnjiān, lín zhōng de chóng hé niǎo lùxù xǐng lái, lín jiān chōngmǎnle bùtóng de jiàoshēng, zhīzhī zhāzhā de. Ér tàiyáng shēngqǐ de nà yī kè, bùdàn fēngjǐng bèi huànxǐng, niǎo hé chóng yě dōu chàng chūle huānlè de gēshēng, zhè zǎochén zài hǎibīn lù xià de niǎoshēng, fǎngfú shì yīgè dàxíng jiāoxiǎngyuètuán yǎnzòu de xióngzhuàng de yuèqǔ.

Wǔhòu zuì hǎo qù nǎlǐ lùyīn ne? Wǒmen xuǎnzé xīliú biān de màomì de sēnlín. Nà shì xiàtiān chánshēng zuì xiǎng de shíhòu. Xiàtiān de chánshēng tīng qǐlái fǎngfú shì yī chǎng pángdà de gēchàng bǐsài, měi yī zhī chán dōu jǐnqíng de zhǎnshìzhe zìjǐ de gēhóu, ǒu’ěr huì tīngjiàn yī zhī tèbié huì chàng de chán bǎ shēngyīn bá dào zuìgāo, xiàng gāoyīn gēchàngjiā yīyàng chōngmǎnle jīqíng.

Huánghūn shí, wǒmen dào hǎibiān qù lùyīn. Hǎicháo de jiézòu shì qīnghuǎn ér wēnhé de, fǎngfú shì jiàotáng lǐ zhuāngyán de héchàng, ǒu’ěr huì chuán lái hǎi’ōu de jiàoshēng, zhè shí zuì xiàng shìnèiyuè le, biànhuà bù shì tài dà, dàn què yǒu yī zhǒng xìnì ér měilì de fēnggé.

Yèwǎn de shíhòu jiù yào dào húbiān de tiányě qù le. Wǎnshàng de chóngshēng yǔ wā míng yīxiàng zuì rènào, yóuqí shì zài fánxīng mǎn tiān de yèwǎn, tāmen fāchū de shēngyīn, kěyǐ shuō shì shuāngchóngzòu. Zài shēnghuó shàng, tāmen hùxiāng tūn chī huò táobì, fāchū de shēngyīn, fǎn’ér yǒu yī zhǒng chōngtū de měigǎn. Rúguǒ bù xǐhuān jiāoxiǎngyuè, héchàngtuán, shìnèiyuè, shuāngchóngzòu, ér piānhài dúzòu dehuà, hébù xuǎnzé yǒu fēng de shíhòu dào zhúlín lǐ qù? Zài zhúlín lǐ lù xià de fēngshēng, shǐ wǒmen zhīdào wèishéme xǔduō yuèqì yòng zhúzi zuò cáiliào, fēng chuānguò zhúlín, běnshēn jiù shì yī zhǒng dānchún ér fēngfùmǎn de yīnyuè.

Zài lǚxíng, cǎifǎng de túzhōng, wǒ dōu huì suíshēn dàizhe lùyīnjī, lùyīn de zhǔyào duìxiàng dāngrán shì rén, dàn yě chángcháng lù xià yīxiē zìrán de shēngyīn, niǎo de gēchàng, chóng de dīyǔ, hǎi de cháoshēng, fēng de hūhào……, zhèxiē zìrán de shēngyīn zài lùyīnjī lǐ xiǎnchū tā tèbié de měilì, tā shì nà yàng zìyóu, què yòu yǒu yídìng de jiégòu; tā shì nà yàng wúwéi, què yòu chōngmǎn huólì; tā shì nà yàng dānchún, què yǒuzhe xìnì de biànhuà. Měi yīcì tīng de shíhòu, wǒ fǎngfú yòu huídào zìrán de xiànchǎng, zuò zài lín jiān, shān zhōng, hǎibīn, húbiān, suízhe shēngyīn, zhěnggè fēngjǐng chóngxiàn le, shǐ wǒ qīngchǔ de huíyì qǐ nà yīcì lǚchéng tíngliúguò de dìfāng hé yùjiàn de péngyǒu.

Chángcháng, wǒ bǎ qīngchén de niǎo míng fàng rù lùyīnjī, tiáo hǎo zìdòng tiàojiē de shíjiān, ránhòu ānrán shuì qù, dì èr tiān wǒ jiù huì zài fán niǎo de huānhū zhōng xǐng lái, gǎnjué jiù xiàng shuì zài màomì de lín jiān. Chánshēng yě shì rúcǐ, zài lùyīnjī de chánshēng zhōng shuì xǐng, shǐ wǒ xiǎngqǐ tóngnián shídài de wǔshuì, shuì zài xì zài shù shàng de diàochuáng shàng, yī xǐng lái, chánshēng zǒng shì chōngmǎn ěrjì.

Zhèxiē shēngyīn de zàibǎn, hái néng suízhe wǒmen de xīnqíng tiáo dà tiáo xiǎo, zài wǒmen xīnqíng yúkuài shí, tīng qǐlái jiù xiàng dàzìrán wèi wǒmen huānchàng, zài wǒmen bēishāng shí, tīng qǐlái fǎngfú tā yě zài bēishāng. Qíshí, tāmen shì yī zhǒng guǎngdà ér yǒnghéng de bèijǐng, ràng wǒmen néng zài qízhōng shēnsī bìng fǎnxǐng.

Dịch nghĩa:

Sự trở lại của tiếng chim

Có những lúc, chỉ cần mang theo một chiếc máy ghi âm là bạn đã có thể làm được rất nhiều việc.

Vào buổi sớm, ta có thể ghi âm trong khu rừng gần biển, tốt nhất là vào khoảnh khắc mặt trời vừa mới ló dạng. Trong rừng, côn trùng và chim chóc lần lượt tỉnh dậy, tiếng kêu vang vọng khắp khu rừng, ríu rít, râm ran. Ngay lúc mặt trời mọc, không chỉ phong cảnh được đánh thức, mà chim và côn trùng cũng cất tiếng hát vui vẻ. Âm thanh chim hót vào buổi sáng bên bờ biển như một bản nhạc hùng tráng được trình diễn bởi một dàn nhạc giao hưởng quy mô lớn.

Buổi trưa thì ghi âm ở đâu là tốt nhất? Chúng tôi chọn một khu rừng rậm rạp bên dòng suối. Đó là lúc tiếng ve mùa hè kêu râm ran nhất. Tiếng ve mùa hè giống như một cuộc thi hát quy mô lớn, mỗi con ve đều tận lực phô diễn giọng ca của mình. Thỉnh thoảng, sẽ có một con ve hát đặc biệt hay, giọng nó vang cao như một ca sĩ giọng nữ cao, đầy đam mê và mãnh liệt.

Lúc hoàng hôn, chúng tôi đến bên bờ biển để ghi âm. Nhịp điệu của sóng biển dịu dàng và êm ái, tựa như một bản hợp xướng trang nghiêm trong nhà thờ. Thỉnh thoảng vang lên tiếng chim hải âu – lúc này giống như một bản nhạc thính phòng, không nhiều biến đổi nhưng có phong cách tinh tế và đẹp đẽ.

Vào ban đêm, phải đến cánh đồng bên hồ. Âm thanh của côn trùng và ếch vào buổi tối luôn náo nhiệt nhất, đặc biệt là trong những đêm đầy sao, tiếng của chúng như một bản song tấu. Trong đời sống, chúng săn mồi hoặc tránh né lẫn nhau, nhưng âm thanh mà chúng phát ra lại mang một vẻ đẹp của sự xung đột. Nếu bạn không thích giao hưởng, hợp xướng, nhạc thính phòng hay song tấu, mà yêu thích độc tấu, thì tại sao không chọn lúc có gió để đến rừng trúc? Âm thanh gió thổi qua rừng trúc sẽ khiến bạn hiểu tại sao nhiều nhạc cụ lại được làm từ tre. Gió lướt qua những bụi trúc – bản thân nó đã là một loại âm nhạc đơn giản nhưng phong phú.

Trong những chuyến du lịch hay phỏng vấn, tôi luôn mang theo máy ghi âm. Đối tượng ghi âm chủ yếu tất nhiên là con người, nhưng tôi cũng thường ghi lại âm thanh tự nhiên như tiếng chim hót, tiếng thì thầm của côn trùng, tiếng sóng biển, tiếng gió rít… Những âm thanh tự nhiên ấy khi phát lại qua máy ghi âm hiện ra vẻ đẹp đặc biệt của chúng: tự do mà có cấu trúc, nhẹ nhàng mà tràn đầy sức sống, đơn giản mà có sự biến đổi tinh tế. Mỗi lần nghe lại, tôi như được quay về với khung cảnh thiên nhiên lúc ấy – đang ngồi giữa rừng, núi, bên bờ biển hay bên hồ. Cảnh vật hiện về cùng với âm thanh, giúp tôi nhớ rõ nơi từng dừng chân và những người bạn đã gặp trên hành trình.

Thường thì, tôi bật tiếng chim hót vào buổi sáng từ máy ghi âm, cài đặt chế độ hẹn giờ tự động rồi yên tâm đi ngủ. Sáng hôm sau, tôi thức dậy trong tiếng hò reo vui nhộn của chim chóc, cảm giác như mình đang ngủ trong một khu rừng rậm rạp. Tiếng ve cũng vậy – thức dậy trong tiếng ve phát ra từ máy ghi âm khiến tôi nhớ đến những buổi trưa hè thời thơ ấu, khi tôi ngủ trưa trên chiếc võng buộc vào cây, vừa tỉnh giấc, tiếng ve đã vang đầy bên tai.

Những bản “tái bản” âm thanh này còn có thể được điều chỉnh to nhỏ tùy theo tâm trạng của chúng ta. Khi tâm trạng vui vẻ, nghe chúng như thiên nhiên đang hát mừng cho ta. Khi buồn bã, lại thấy như thiên nhiên cũng đang đồng cảm. Thực ra, chúng là một bối cảnh rộng lớn và vĩnh cửu, giúp ta có không gian để suy ngẫm và chiêm nghiệm.

→ Qua bài học, không chỉ giúp chúng ta cải thiện vốn từ vựng, cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung liên quan đến tiếng chim mà còn giúp chúng ta cảm nhận lại vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn nhắc nhở chúng ta về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sinh thái. Hãy cùng nhau nỗ lực giảm thiểu ô nhiễm, khôi phục tự nhiên.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp phân tích Bài 6: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang