Bài 6: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1 : Ước mơ của tôi

Hôm nay, chúng ta sẽ học Bài 6: “我的梦想 – Ước mơ của tôi” của Giáo trình Hán ngữ Boya Trung cấp 2 Tập 1. Ước mơ là ánh sáng dẫn lối cho mỗi người trên hành trình cuộc sống. Bài viết này chia sẻ về ước mơ và ý nghĩa mà nó mang lại.

← Xem lại phân tích nội dung Bài 5: Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1

→ Link tải [ PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1 tại đây

1. Từ mới

1. 残疾 /cánjí/ – tàn tật – (danh từ): người khuyết tật, tàn tật

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”残疾” pinyin=”cánjí” meaning=”người khuyết tật, tàn tật”]

Ví dụ:

🔊 我虽然两条腿有残疾,却是个体育迷。

  • Wǒ suīrán liǎng tiáo tuǐ yǒu cánjí, què shì gè tǐyù mí.
  • Tuy hai chân tôi bị tật, nhưng tôi lại là một người mê thể thao.

🔊 他的身体有残疾。

  • Tā de shēntǐ yǒu cánjí.
  • Cơ thể của anh ấy bị tàn tật.

2. 体育迷 /tǐyùmí/ – thể dục mi – (danh từ): đam mê thể thao

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”体育迷” pinyin=”tǐyù mí” meaning=”đam mê thể thao”]

Ví dụ:

🔊 我虽然两条腿有残疾,却是个体育迷。

  • Wǒ suīrán liǎng tiáo tuǐ yǒu cánjí, què shì gè tǐyù mí.
  • Tuy hai chân tôi bị tật, nhưng tôi lại là một người mê thể thao.

🔊 他是一个体育迷,喜欢看各种体育比赛。

  • Tā shì yí gè tǐyùmí, xǐhuān kàn gè zhǒng tǐyù bǐsài.
  • Anh ấy là một người đam mê thể thao, thích xem các loại thi đấu thể thao.

3. 田径 /tiánjìng/ – điền kinh – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”田径” pinyin=”tiánjìng” meaning=”điền kinh”]

Ví dụ:

🔊 我最喜欢看田径。

  • Wǒ zuì xǐhuān kàn tiánjìng.
  • Tôi thích xem điền kinh nhất.

🔊 田径比赛。田径运动会。

  • Tiánjìng bǐsài. Tiánjìng yùndònghuì.
  • Thi đấu điền kinh. Hội thi điền kinh.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-1″]

4. 拳击 /quánjī/ – quyền kích – (động từ): đấm bốc, boxing

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”拳击” pinyin=”quánjī” meaning=”đấm bốc, boxing”]

Ví dụ:

🔊 也喜欢看田径、游泳、拳击、滑冰、滑雪……

  • Yě xǐhuān kàn tiánjìng, yóuyǒng, quánjī, huábīng, huáxuě…
  • Tôi cũng thích xem điền kinh, bơi lội, quyền anh, trượt băng, trượt tuyết…

🔊 我不喜欢看拳击比赛。

  • Wǒ bù xǐhuān kàn quánjī bǐsài.
  • Tôi không thích xem thi đấu đấm bốc.

5. 滑冰 /huábīng/ – hoạt băng – (động từ): trượt băng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”滑冰” pinyin=”huábīng” meaning=”trượt băng”]

Ví dụ:

🔊 也喜欢看……拳击、滑冰、滑雪、自行车和汽车比赛。

  • Yě xǐhuān kàn … quánjī, huábīng, huáxuě, zìxíngchē hé qìchē bǐsài.
  • Tôi cũng thích xem… quyền anh, trượt băng, trượt tuyết, xe đạp và ô tô.

🔊 滑冰场滑冰。

  • Zài huábīng chǎng huábīng.
  • Trượt băng trên sân băng.

6. 全能 /quánnéng/ – toàn năng – (tính từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”全能” pinyin=”quánnéng” meaning=”toàn năng”]

Ví dụ:

🔊 总之,我是个全能体育迷。

  • Zǒngzhī, wǒ shì gè quánnéng tǐyù mí.
  • Tóm lại, tôi là một “fan thể thao toàn năng”.

🔊 他是全能冠军。

  • Tā shì quánnéng guànjūn.
  • Anh ấy là nhà vô địch toàn năng.

7. 项目 /xiàngmù/ – hạng mục – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”项目” pinyin=”xiàngmù” meaning=”hạng mục”]

Ví dụ:

🔊 我能说出所有田径项目的世界纪录是多少。

  • Wǒ néng shuō chū suǒyǒu tiánjìng xiàngmù de shìjiè jìlù shì duōshǎo.
  • Tôi có thể nói hết kỷ lục thế giới của mọi hạng mục điền kinh.

🔊 比赛项目/工程项目。

  • Bǐsài xiàngmù / Gōngchéng xiàngmù.
  • Hạng mục thi đấu / hạng mục công trình.

8. 纪录 /jìlù/ – kỷ lục – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”纪录” pinyin=”jìlù” meaning=”kỷ lục”]

Ví dụ:

🔊 这些纪录是我顺便记住的。

  • Zhèxiē jìlù shì wǒ shùnbiàn jìzhù de.
  • Những kỷ lục này tôi nhớ một cách tiện thể.

🔊 创造了自己的最好成绩纪录。

  • Chuàngzàole zìjǐ de zuìhǎo chéngjì jìlù.
  • Lập kỷ lục thành tích tốt nhất của mình.

9. 保持 /bǎochí/ – bảo trì – (động từ): duy trì, giữ vững

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”保持” pinyin=”bǎochí” meaning=”duy trì, giữ vững”]

Ví dụ:

🔊 是由谁保持的,保持的时间是长还是短。

  • Shì yóu shuí bǎochí de, bǎochí de shíjiān shì cháng háishì duǎn.
  • Là do ai giữ, và giữ trong thời gian dài hay ngắn.

🔊 保持世界纪录/保持联系。

  • Bǎochí shìjiè jìlù / bǎochí liánxì.
  • Duy trì kỷ lục thế giới / giữ liên lạc.

10. 顺便 /shùnbiàn/ – thuận tiện – (phó từ): nhân tiện

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”顺便” pinyin=”shùnbiàn” meaning=”nhân tiện”]

Ví dụ:

🔊 这些纪录是我顺便记住的。

  • Zhèxiē jìlù shì wǒ shùnbiàn jìzhù de.
  • Những kỷ lục này tôi nhớ nhân tiện thôi.

🔊 顺便问一下,这儿有书店吗?

  • Shùnbiàn wèn yíxià, zhèr yǒu shūdiàn ma?
  • Nhân tiện hỏi một chút, ở đây có hiệu sách không?

11. 魅力 /mèilì/ – mị lực – (danh từ): sức hấp dẫn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”魅力” pinyin=”mèilì” meaning=”sức hấp dẫn”]

Ví dụ:

🔊 田径运动的魅力不在于纪录,而在于它能充分展现出人的力量、意志和优美。

  • Tiánjìng yùndòng de mèilì bú zàiyú jìlù, ér zàiyú tā néng chōngfèn zhǎnxiàn chū rén de lìliang, yìzhì hé yōuměi.
  • Sức hấp dẫn của điền kinh không ở kỷ lục, mà ở chỗ nó thể hiện trọn vẹn sức mạnh, ý chí và vẻ đẹp của con người.

🔊 这部电影充满了魅力。

  • Zhè bù diànyǐng chōngmǎn le mèilì.
  • Bộ phim này đầy sức hấp dẫn.

12. 展现 /zhǎnxiàn/ – triển hiện – (động từ): hiện ra, thể hiện

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”展现” pinyin=”zhǎnxiàn” meaning=”thể hiện, bộc lộ”]

Ví dụ:

🔊 它能充分展现出人的力量、意志和优美。

  • Tā néng chōngfèn zhǎnxiàn chū rén de lìliang, yìzhì hé yōuměi.
  • Nó có thể thể hiện đầy đủ sức mạnh, ý chí và vẻ đẹp của con người.

🔊 他的才华在这次比赛中充分展现出来了。

  • Tā de cáihuá zài zhè cì bǐsài zhōng chōngfèn zhǎnxiàn chūlái le.
  • Tài năng của anh ấy đã được bộc lộ trọn vẹn trong lần thi này.

13. 意志 /yìzhì/ – ý chí – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”意志” pinyin=”yìzhì” meaning=”ý chí”]

Ví dụ:

🔊 展现出人的力量、意志和优美。

  • Zhǎnxiàn chū rén de lìliang, yìzhì hé yōuměi.
  • Thể hiện sức mạnh, ý chí và vẻ đẹp của con người.

🔊 这个运动员的意志非常坚强。

  • Zhège yùndòngyuán de yìzhì fēicháng jiānqiáng.
  • Ý chí của vận động viên này rất kiên cường.

14. 优美 /yōuměi/ – ưu mỹ – (tính từ): đẹp, duyên dáng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”优美” pinyin=”yōuměi” meaning=”đẹp, duyên dáng”]

Ví dụ:

🔊 展现出人的力量、意志和优美。

  • Zhǎnxiàn chū rén de lìliang, yìzhì hé yōuměi.
  • Thể hiện sức mạnh, ý chí và vẻ đẹp duyên dáng.

🔊 这位演员的舞姿非常优美。

  • Zhè wèi yǎnyuán de wǔzī fēicháng yōuměi.
  • Điệu múa của diễn viên này rất đẹp.

15. 舞蹈 /wǔdǎo/ – vũ đạo – (danh từ): múa

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”舞蹈” pinyin=”wǔdǎo” meaning=”múa, vũ đạo”]

Ví dụ:

🔊 在我看来,它比任何舞蹈都好看。

  • Zài wǒ kàn lái, tā bǐ rènhé wǔdǎo dōu hǎokàn.
  • Theo tôi, nó còn đẹp hơn bất kỳ điệu múa nào.

🔊 他的专业是民族舞蹈。

  • Tā de zhuānyè shì mínzú wǔdǎo.
  • Chuyên ngành của anh ấy là vũ đạo dân tộc.

16. 奔跑 /bēnpǎo/ – bôn bào – (động từ): chạy băng băng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”奔跑” pinyin=”bēnpǎo” meaning=”chạy nhanh, băng băng”]

Ví dụ:

🔊 看一场世界著名运动员奔跑,你会觉得他们是从人的原始跑来,向人的未来跑去。

  • Kàn yì chǎng shìjiè zhùmíng yùndòngyuán bēnpǎo, nǐ huì juéde tāmen shì cóng rén de yuánshǐ pǎo lái, xiàng rén de wèilái pǎo qù.
  • Xem các vận động viên nổi tiếng thế giới chạy, bạn sẽ thấy họ chạy từ nguyên thủy của con người tới tương lai của con người.

🔊 他奔跑得非常快。

  • Tā bēnpǎo de fēicháng kuài.
  • Anh ấy chạy rất nhanh.

17. 原始 /yuánshǐ/ – nguyên thủy – (tính từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”原始” pinyin=”yuánshǐ” meaning=”nguyên thủy”]

Ví dụ:

🔊 他们是从人的原始跑来,向人的未来跑去。

  • Tāmen shì cóng rén de yuánshǐ pǎo lái, xiàng rén de wèilái pǎo qù.
  • Họ chạy từ cái nguyên thủy của con người hướng đến tương lai.

🔊 这种工具的结构很原始。

  • Zhè zhǒng gōngjù de jiégòu hěn yuánshǐ.
  • Cấu trúc của loại công cụ này rất nguyên thủy.

18. 羡慕 /xiànmù/ – tiện mộ – (động từ): hâm mộ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”羡慕” pinyin=”xiànmù” meaning=”hâm mộ”]

Ví dụ:

🔊 我最喜爱和羡慕的人是刘易斯。

  • Wǒ zuì xǐ’ài hé xiànmù de rén shì Liú Yìsī.
  • Người tôi yêu thích và hâm mộ nhất là Carl Lewis.

🔊 看到别人的快乐,他都觉得自己也想羡慕一下。

  • Kàndào biérén de kuàilè, tā dōu juéde zìjǐ yě xiǎng xiànmù yíxià.
  • Thấy người khác vui, anh ấy cũng thấy mình muốn hâm mộ một chút.

19. 偶像 /ǒuxiàng/ – ngẫu tượng – (danh từ): thần tượng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”偶像” pinyin=”ǒuxiàng” meaning=”thần tượng”]

Ví dụ:

🔊 他是我心中的偶像。

  • Tā shì wǒ xīnzhōng de ǒuxiàng.
  • Anh ấy là thần tượng trong lòng tôi.

🔊 他房间里挂着偶像的海报。

  • Tā fángjiān lǐ guàzhe ǒuxiàng de hǎibào.
  • Trong phòng anh ấy treo poster thần tượng.

20. 潇洒 /xiāosǎ/ – tiêu sái – (tính từ): tự nhiên, phóng khoáng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”潇洒” pinyin=”xiāosǎ” meaning=”tự nhiên, phóng khoáng”]

Ví dụ:

🔊 在最重要的比赛中,他的动作也是那么潇洒。

  • Zài zuì zhòngyào de bǐsài zhōng, tā de dòngzuò yě shì nàme xiāosǎ.
  • Trong những trận quan trọng nhất, động tác của anh ấy vẫn phóng khoáng như vậy.

🔊 他的行为很潇洒。

  • Tā de xíngwéi hěn xiāosǎ.
  • Hành động của anh ấy rất tự nhiên, phóng khoáng.

21. 恨不得 /hènbùdé/ – hận bất đắc – (động từ): ước gì, rất muốn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”恨不得” pinyin=”hènbùdé” meaning=”ước gì, rất muốn”]

Ví dụ:

🔊 有时候,我真恨不得马上变成他。

  • Yǒu shíhou, wǒ zhēn hènbùdé mǎshàng biànchéng tā.
  • Có lúc tôi thực sự ước gì có thể lập tức biến thành anh ấy.

🔊 他恨不得一一向你说明。

  • Tā hènbùdé yī yī xiàng nǐ shuōmíng.
  • Anh ấy ước gì có thể giải thích từng điều với bạn.

22. 祈祷 /qídǎo/ – kì đảo – (động từ): cầu nguyện

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”祈祷” pinyin=”qídǎo” meaning=”cầu nguyện”]

Ví dụ:

🔊 因此,我常暗自祈祷,假若人真能有来世……

  • Yīncǐ, wǒ cháng ànzì qídǎo, jiǎruò rén zhēn néng yǒu láishì…
  • Vì thế tôi thường âm thầm cầu nguyện, giả như con người thật sự có kiếp sau…

🔊 向神祈祷保佑。

  • Xiàng shén qídǎo bǎoyòu.
  • Cầu nguyện thần linh ban phước.

23. 假若 /jiǎruò/ – giả nhược – (liên từ): nếu như

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”假若” pinyin=”jiǎruò” meaning=”nếu như”]

Ví dụ:

🔊 假若人真能有来世,我不要求别的……

  • Jiǎruò rén zhēn néng yǒu láishì, wǒ bù yāoqiú bié de…
  • Nếu như con người thật sự có kiếp sau, tôi không đòi hỏi gì khác…

🔊 假若明天下雨,我们就不去爬山了。

  • Jiǎruò míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù páshān le.
  • Nếu như ngày mai mưa, chúng ta sẽ không đi leo núi nữa.

24. 来世 /láishì/ – lai thế – (danh từ): kiếp sau, đời sau

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”来世” pinyin=”láishì” meaning=”kiếp sau, đời sau”]

Ví dụ:

🔊 假若人真能有来世,我只要求有刘易斯那样一副健美的身体。

  • Jiǎruò rén zhēn néng yǒu láishì, wǒ zhǐ yāoqiú yǒu Liú Yìsī nàyàng yí fù jiànměi de shēntǐ.
  • Nếu thật có kiếp sau, tôi chỉ cầu có một thân thể khỏe đẹp như Lewis.

🔊 他希望来世还能做兄弟。

  • Tā xīwàng láishì hái néng zuò xiōngdì.
  • Anh ấy hy vọng kiếp sau vẫn có thể làm anh em.

25. 健美 /jiànměi/ – kiện mỹ – (tính từ): khỏe đẹp

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”健美” pinyin=”jiànměi” meaning=”khỏe đẹp”]

Ví dụ:

🔊 只要求有刘易斯那样一副健美的身体就好。

  • Zhǐ yāoqiú yǒu Liú Yìsī nàyàng yí fù jiànměi de shēntǐ jiù hǎo.
  • Chỉ cần có thân hình khỏe đẹp như Lewis là đủ.

🔊 他形体健美。

  • Tā xíngtǐ jiànměi.
  • Hình dáng của anh ấy khỏe đẹp.

26. 白日梦 /báirìmèng/ – bạch nhật mộng – (danh từ): giấc mơ ban ngày, mơ mộng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”白日梦” pinyin=”báirìmèng” meaning=”giấc mơ ban ngày, mơ mộng”]

Ví dụ:

🔊 我之所以有这样的白日梦,是因为现实中的这个我太令人沮丧。

  • Wǒ zhīsuǒyǐ yǒu zhèyàng de báirìmèng, shì yīnwèi xiànshí zhōng de zhège wǒ tài lìng rén jǔsàng.
  • Sở dĩ tôi có giấc mơ viển vông ấy là vì bản thân trong hiện thực quá khiến người ta chán nản.

🔊 别做白日梦了。

  • Bié zuò báirìmèng le.
  • Đừng mơ mộng nữa.

27. 崇拜 /chóngbài/ – sùng bái – (động từ): tôn sùng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”崇拜” pinyin=”chóngbài” meaning=”tôn sùng”]

Ví dụ:

🔊 我对刘易斯的喜爱和崇拜与日俱增。

  • Wǒ duì Liú Yìsī de xǐ’ài hé chóngbài yǔ rì jù zēng.
  • Tình cảm yêu thích và tôn sùng của tôi dành cho Lewis ngày càng tăng.

🔊 这位伟大的科学家受人们崇拜。

  • Zhè wèi wěidà de kēxuéjiā shòu rénmen chóngbài.
  • Nhà khoa học vĩ đại này được mọi người tôn sùng.

28. 与日俱增 /yǔ rì jù zēng/ – dữ nhật câu tăng – (thành ngữ): ngày càng tăng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”与日俱增” pinyin=”yǔ rì jù zēng” meaning=”ngày càng tăng”]

Ví dụ:

🔊 我对刘易斯的喜爱和崇拜与日俱增。

  • Wǒ duì Liú Yìsī de xǐ’ài hé chóngbài yǔ rì jù zēng.
  • Sự yêu mến và tôn sùng dành cho Lewis ngày một tăng.

🔊 人们对友谊的珍视,与日俱增。

  • Rénmen duì yǒuyì de zhēnshì, yǔ rì jù zēng.
  • Sự trân trọng tình bạn của con người ngày càng tăng.

29. 沮丧 /jǔsàng/ – cử táng – (tính từ): chán nản

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”沮丧” pinyin=”jǔsàng” meaning=”chán nản”]

Ví dụ:

🔊 那个中午我沮丧极了,一连几天我都闷闷不乐。

  • Nàge zhōngwǔ wǒ jǔsàng jí le, yìlián jǐ tiān wǒ dōu mènmèn bù lè.
  • Trưa hôm ấy tôi cực kỳ chán nản, mấy ngày liền đều buồn bực.

🔊 听到失败的消息后,他显得很沮丧。

  • Tīngdào shībài de xiāoxi hòu, tā xiǎnde hěn jǔsàng.
  • Nghe tin thất bại, anh ấy trông rất chán nản.

30. 别扭 /bièniu/ – biệt nữu – (tính từ): khó chịu, day dứt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”别扭” pinyin=”bièniu” meaning=”khó chịu, gượng gạo”]

Ví dụ:

🔊 直到晚上心里还是别别扭扭的。

  • Zhídào wǎnshang xīnlǐ háishi bièbièniùniù de.
  • Mãi tới tối lòng tôi vẫn cứ gượng gạo khó chịu.

🔊 穿着这样的衣服,他觉得很别扭。

  • Chuānzhe zhèyàng de yīfú, tā juéde hěn bièniu.
  • Mặc kiểu đồ này, anh ấy thấy rất khó chịu.

31. 场面 /chǎngmiàn/ – tràng diện – (danh từ): cảnh tượng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”场面” pinyin=”chǎngmiàn” meaning=”cảnh tượng”]

Ví dụ:

🔊 眼前老出现中午的场面。

  • Yǎnqián lǎo chūxiàn zhōngwǔ de chǎngmiàn.
  • Trước mắt cứ hiện ra cảnh tượng buổi trưa hôm đó.

🔊 我们还记得当时热烈的场面。

  • Wǒmen hái jìdé dāngshí rèliè de chǎngmiàn.
  • Chúng tôi vẫn nhớ cảnh tượng sôi động khi ấy.

32. 旗帜 /qízhì/ – kỳ trí – (danh từ): cờ xí, cờ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”旗帜” pinyin=”qízhì” meaning=”cờ xí, lá cờ”]

Ví dụ:

🔊 所有的旗帜与鲜花都在向约翰逊挥舞。

  • Suǒyǒu de qízhì yǔ xiānhuā dōu zài xiàng Yuēhànxùn huīwǔ.
  • Tất cả cờ và hoa đều vẫy về phía Johnson.

🔊 各种样式的旗帜。

  • Gèzhǒng yàngshì de qízhì.
  • Các loại cờ với kiểu dáng khác nhau.

33. 挥舞 /huīwǔ/ – huy vũ – (động từ): vẫy, vung vẩy

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”挥舞” pinyin=”huīwǔ” meaning=”vẫy, vung vẩy”]

Ví dụ:

🔊 所有的旗帜与鲜花都在向约翰逊挥舞。

  • Suǒyǒu de qízhì yǔ xiānhuā dōu zài xiàng Yuēhànxùn huīwǔ.
  • Mọi lá cờ và hoa đều vẫy về phía Johnson.

🔊 他们挥舞着旗帜为运动员加油。

  • Tāmen huīwǔ zhe qízhì wèi yùndòngyuán jiāyóu.
  • Họ vẫy cờ cổ vũ cho các vận động viên.

34. 簇拥 /cùyōng/ – tốt ủng – (động từ): bủa vây, vây chặt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”簇拥” pinyin=”cùyōng” meaning=”vây quanh, bủa vây”]

Ví dụ:

🔊 浪潮般的记者们簇拥着约翰逊走出赛场。

  • Làngcháo bān de jìzhěmen cùyōng zhe Yuēhànxùn zǒu chū sàichǎng.
  • Đám phóng viên như từng đợt sóng bủa vây Johnson rời sân.

🔊 很多人簇拥着冠军或卫冕者。

  • Hěn duō rén cùyōng zhe guànjūn huò wèimiǎnzhě.
  • Nhiều người vây quanh nhà vô địch hoặc người bảo vệ danh hiệu.

35. 冷落 /lěngluò/ – lãnh lạc – (động từ): lạnh nhạt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”冷落” pinyin=”lěngluò” meaning=”lạnh nhạt”]

Ví dụ:

🔊 而刘易斯则被冷落在一旁。

  • Ér Liú Yìsī zé bèi lěngluò zài yì páng.
  • Còn Lewis thì bị lạnh nhạt ở một bên.

🔊 在热闹的场面里,他感到被冷落。

  • Zài rènào de chǎngmiàn lǐ, tā gǎndào bèi lěngluò.
  • Giữa khung cảnh náo nhiệt, anh ấy thấy mình bị lạnh nhạt.

36. 闷闷不乐 /mènmèn bù lè/ – muộn muộn bất lạc – (thành ngữ): bứt rứt không vui

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”闷闷不乐” pinyin=”mènmèn bù lè” meaning=”buồn bực, không vui”]

Ví dụ:

🔊 一连几天我都闷闷不乐。

  • Yìlián jǐ tiān wǒ dōu mènmèn bù lè.
  • Liền mấy ngày tôi đều buồn bực.

🔊 他心里有点不舒服,所以闷闷不乐。

  • Tā xīnlǐ yǒudiǎn bù shūfú, suǒyǐ mènmèn bù lè.
  • Trong lòng hơi khó chịu nên anh ấy buồn bực không vui.

37. 惨 /cǎn/ – thảm – (tính từ): thảm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”惨” pinyin=”cǎn” meaning=”thảm, tệ hại”]

Ví dụ:

🔊 我似乎比刘易斯还败得惨。

  • Wǒ sìhū bǐ Liú Yìsī hái bài de cǎn.
  • Tôi dường như còn thua thảm hơn cả Lewis.

🔊 你这次的成绩真惨。

  • Nǐ zhè cì de chéngjì zhēn cǎn.
  • Thành tích lần này của bạn thảm thật.

38. 外人 /wàirén/ – ngoại nhân – (danh từ): người ngoài

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”外人” pinyin=”wàirén” meaning=”người ngoài”]

Ví dụ:

🔊 在外人看来这不是精神病吗?

  • Zài wàirén kànlái zhè bùshì jīngshénbìng ma?
  • Trong mắt người ngoài, chẳng phải là bệnh sao?

🔊 我们自己的家事,外人一律不许插手。

  • Wǒmen zìjǐ de jiāshì, wàirén yílǜ bùxǔ chāshǒu.
  • Chuyện nhà của chúng tôi, người ngoài tuyệt đối không được can thiệp.

39. 所谓 /suǒwèi/ – sở vị – (tính từ): cái gọi là

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”所谓” pinyin=”suǒwèi” meaning=”cái gọi là”]

Ví dụ:

🔊 我看见了所谓“最幸福的人”的不幸。

  • Wǒ kànjiàn le suǒwèi “zuì xìngfú de rén” de bùxìng.
  • Tôi đã thấy cái bất hạnh của “người được gọi là hạnh phúc nhất”.

🔊 很多人为自己所谓的梦想去奋斗。

  • Hěn duō rén wèi zìjǐ suǒwèi de mèngxiǎng qù fèndòu.
  • Nhiều người phấn đấu vì cái gọi là giấc mơ của mình.

40. 茫然 /mángrán/ – mang nhiên – (tính từ): lơ mơ, ngơ ngác

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”茫然” pinyin=”mángrán” meaning=”ngơ ngác, mơ hồ”]

Ví dụ:

🔊 刘易斯那茫然的目光使我的“最幸福”的概念完全动摇了。

  • Liú Yìsī nà mángrán de mùguāng shǐ wǒ de “zuì xìngfú” de gàiniàn wánquán dòngyáo le.
  • Ánh mắt ngơ ngác của Lewis khiến khái niệm “hạnh phúc nhất” của tôi hoàn toàn lung lay.

🔊 他听完解释后显得茫然。

  • Tā tīng wán jiěshì hòu xiǎnde mángrán.
  • Nghe giải thích xong, anh ấy trông rất ngơ ngác.

41. 动摇 /dòngyáo/ – động dao – (động từ): dao động, không kiên định

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”动摇” pinyin=”dòngyáo” meaning=”dao động”]

Ví dụ:

🔊 “最幸福”的概念完全动摇了。

  • “Zuì xìngfú” de gàiniàn wánquán dòngyáo le.
  • Khái niệm “hạnh phúc nhất” hoàn toàn lung lay.

🔊 对理想的信念绝不能动摇。

  • Duì lǐxiǎng de xìnniàn jué bùnéng dòngyáo.
  • Niềm tin vào lý tưởng tuyệt đối không được dao động.

42. 欲望 /yùwàng/ – dục vọng – (danh từ): mong muốn, ước muốn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”欲望” pinyin=”yùwàng” meaning=”dục vọng, khát vọng”]

Ví dụ:

🔊 他在所有人的欲望前面设下永恒的距离。

  • Tā zài suǒyǒu rén de yùwàng qiánmiàn shè xià yǒnghéng de jùlí.
  • Ngài đặt một khoảng cách vĩnh hằng trước mọi dục vọng của con người.

🔊 她对金钱充满强烈的欲望。

  • Tā duì jīnqián chōngmǎn qiángliè de yùwàng.
  • Cô ấy có khát vọng mạnh mẽ với tiền bạc.

43. 局限 /júxiàn/ – cục hạn – (động từ/danh từ): hạn chế, giới hạn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”局限” pinyin=”júxiàn” meaning=”giới hạn, hạn chế”]

Ví dụ:

🔊 公平地给每一个人以局限。

  • Gōngpíng de gěi měi yí gè rén yǐ júxiàn.
  • Công bằng mà đặt giới hạn cho mỗi người.

🔊 用途局限于某些特殊条件的应用。

  • Yòngtú júxiàn yú mǒuxiē tèshū tiáojiàn de yìngyòng.
  • Công dụng bị giới hạn trong một số điều kiện đặc biệt.

44. 超越 /chāoyuè/ – siêu việt – (động từ): vượt qua

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”超越” pinyin=”chāoyuè” meaning=”vượt qua”]

Ví dụ:

🔊 如果不能在超越自我局限的无尽路途上去理解幸福……

  • Rúguǒ bùnéng zài chāoyuè zìwǒ júxiàn de wújìn lùtú shàng qù lǐjiě xìngfú…
  • Nếu không thể trên con đường vô tận vượt qua giới hạn bản thân mà hiểu hạnh phúc…

🔊 超越困难/超越极限。

  • Chāoyuè kùnnán / chāoyuè jíxiàn.
  • Vượt qua khó khăn / vượt qua giới hạn.

45. 根源 /gēnyuán/ – căn nguyên – (danh từ): căn nguyên, nguyên nhân

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”根源” pinyin=”gēnyuán” meaning=”căn nguyên, nguồn gốc”]

Ví dụ:

🔊 都是沮丧与痛苦的根源。

  • Dōu shì jǔsàng yǔ tòngkǔ de gēnyuán.
  • Đều là căn nguyên của chán nản và đau khổ.

🔊 一切问题的根源都在于态度。

  • Yíqiè wèntí de gēnyuán dōu zàiyú tàidù.
  • Mọi vấn đề đều bắt nguồn từ thái độ.

46. 决赛 /juésài/ – quyết tái – (danh từ): trận chung kết

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”决赛” pinyin=”juésài” meaning=”trận chung kết”]

Ví dụ:

🔊 在百米决赛后的第二天,刘易斯在跳远中跳出了八米七二。

  • Zài bǎi mǐ juésài hòu de dì èr tiān, Liú Yìsī zài tiàoyuǎn zhōng tiàochū le bā mǐ qī èr.
  • Ngày hôm sau sau chung kết 100m, Lewis nhảy xa đạt 8m72.

🔊 四分之一决赛;决赛。

  • Sì fēn zhī yī juésài; juésài.
  • Tứ kết; trận chung kết.

47. 好样儿的 /hǎoyàngr de/ – hảo dạng nhi đích – (danh từ/khen ngợi): tài giỏi, xuất sắc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”好样儿的” pinyin=”hǎoyàngr de” meaning=”người xuất sắc, giỏi giang”]

Ví dụ:

🔊 他是好样的。

  • Tā shì hǎoyàng de.
  • Anh ấy thật là xuất sắc.

🔊 他行一个,真是好样儿的。

  • Tā xíng yí gè, zhēn shì hǎoyàngr de.
  • Anh ấy đúng là một người xuất sắc.

48. 圣火 /shènghuǒ/ – thánh hỏa – (danh từ): lửa thiêng, đuốc (Olympic)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”圣火” pinyin=”shènghuǒ” meaning=”lửa thiêng (Olympic)”]

Ví dụ:

🔊 他知道奥林匹斯山上的圣火为何而燃烧。

  • Tā zhīdào Àolínpǐsī shān shàng de shènghuǒ wéihé ér ránshāo.
  • Anh ấy hiểu ngọn lửa thiêng trên núi Olympus vì sao cháy sáng.

🔊 奥运会的圣火点燃了……

  • Àoyùnhuì de shènghuǒ diǎnrán le…
  • Ngọn đuốc Olympic đã được thắp sáng…

49. 燃烧 /ránshāo/ – nhiên thiêu – (động từ): cháy

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”燃烧” pinyin=”ránshāo” meaning=”bốc cháy, thiêu đốt”]

Ví dụ:

🔊 圣火为何而燃烧,那不是为了一个人把另一个人打败。

  • Shènghuǒ wéihé ér ránshāo, nà bùshì wèi le yí gè rén bǎ lìng yí gè rén dǎbài.
  • Ngọn lửa thiêng cháy sáng không phải để một người đánh bại người khác.

🔊 大火如果燃烧起来,就很难熄灭。

  • Dàhuǒ rúguǒ ránshāo qǐlái, jiù hěn nán xīmiè.
  • Nếu đám cháy bùng lên thì rất khó dập tắt.

50. 不屈 /bùqū/ – bất khuất – (tính từ): không khuất phục

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”不屈” pinyin=”bùqū” meaning=”không khuất phục”]

Ví dụ:

🔊 那不是为了一个人把另一个人打败,而是为了有机会表现人类的不屈。

  • Nà bùshì wèi le yí gè rén bǎ lìng yí gè rén dǎbài, ér shì wèi le yǒu jīhuì biǎoxiàn rénlèi de bùqū.
  • Không phải để người này hạ người kia, mà để thể hiện tinh thần bất khuất của nhân loại.

🔊 不屈的精神。

  • Bùqū de jīngshén.
  • Tinh thần không khuất phục.

51. 挑战 /tiǎozhàn/ – khiêu chiến – (động từ): thách thức

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”挑战” pinyin=”tiǎozhàn” meaning=”thách thức”]

Ví dụ:

🔊 命定的局限虽然永远存在,但是不屈的挑战却也从未缺席。

  • Mìngdìng de júxiàn suīrán yǒngyuǎn cúnzài, dànshì bùqū de tiǎozhàn què yě cóng wèi quēxí.
  • Giới hạn định mệnh tuy luôn tồn tại, nhưng thách thức bất khuất cũng chưa bao giờ vắng mặt.

🔊 面对挑战;接受挑战。

  • Miànduì tiǎozhàn; jiēshòu tiǎozhàn.
  • Đối mặt thách thức; chấp nhận thách thức.

52. 缺席 /quēxí/ – khuyết tịch – (động từ): vắng mặt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”缺席” pinyin=”quēxí” meaning=”vắng mặt”]

Ví dụ:

🔊 不屈的挑战却也从未缺席。

  • Bùqū de tiǎozhàn què yě cóng wèi quēxí.
  • Những thách thức bất khuất chưa từng vắng mặt.

🔊 昨天的会议没有很多人缺席。

  • Zuótiān de huìyì méiyǒu hěn duō rén quēxí.
  • Cuộc họp hôm qua không có nhiều người vắng mặt.

53. 番 /fān/ – phiên – (lượng từ): lượt, phen

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”番” pinyin=”fān” meaning=”một phen, một lượt”]

Ví dụ:

🔊 这样一来,我的白日梦就需要重新设计一番了。

  • Zhèyàng yìlái, wǒ de báirìmèng jiù xūyào chóngxīn shèjì yì fān le.
  • Như vậy, giấc mơ ban ngày của tôi cần phải thiết kế lại một phen.

🔊 这番话说明他学习的方向对头了。

  • Zhè fān huà shuōmíng tā xuéxí de fāngxiàng duìtóu le.
  • Những lời này cho thấy phương hướng học tập của anh ấy đã đúng.

54. 领悟 /lǐngwù/ – lĩnh ngộ – (động từ): thấu hiểu, nhận ra

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”领悟” pinyin=”lǐngwù” meaning=”thấu hiểu, nhận ra”]

Ví dụ:

🔊 我不再愿意用我领悟到的这一切,仅仅去换一个健美的身体。

  • Wǒ bú zài yuànyì yòng wǒ lǐngwù dào de zhè yíqiè, jǐnjǐn qù huàn yí gè jiànměi de shēntǐ.
  • Tôi không còn muốn dùng tất cả những điều mình lĩnh hội được để chỉ đổi lấy một thân thể khỏe đẹp.

🔊 使我领悟到很多人生道理。

  • Shǐ wǒ lǐngwù dào hěn duō rénshēng dàolǐ.
  • Khiến tôi nhận ra nhiều đạo lý cuộc đời.

55. 意味着 /yìwèizhe/ – ý vị trước – (động từ): có nghĩa là

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”意味着” pinyin=”yìwèizhe” meaning=”có nghĩa là”]

Ví dụ:

🔊 即使人可以跑出九秒五九,也仍然意味着局限。

  • Jíshǐ rén kěyǐ pǎo chū jiǔ miǎo wǔ jiǔ, yě réngrán yìwèizhe júxiàn.
  • Dù con người có thể chạy 9.59 giây thì vẫn có nghĩa là còn giới hạn.

🔊 在某一事件或物件中包含着的意义。

  • Zài mǒu yī shìjiàn huò wùjiàn zhōng bāohán zhe de yìyì.
  • Ý nghĩa được bao hàm trong một sự kiện hay vật thể nào đó.

56. 灵魂 /línghún/ – linh hồn – (danh từ): linh hồn, nhân cách

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”灵魂” pinyin=”línghún” meaning=”linh hồn, nhân cách”]

Ví dụ:

🔊 我希望既有一个健美的身体,又有一个领悟了人生意义的灵魂。

  • Wǒ xīwàng jì yǒu yí gè jiànměi de shēntǐ, yòu yǒu yí gè lǐngwù le rénshēng yìyì de línghún.
  • Tôi mong vừa có thân thể khỏe đẹp, vừa có một linh hồn hiểu thấu ý nghĩa đời người.

🔊 精神信仰是一个人的灵魂。

  • Jīngshén xìnyǎng shì yí gè rén de línghún.
  • Niềm tin tinh thần là linh hồn của một con người.

Danh từ riêng:

1. 刘易斯 (Liúyìsī) – Lewes (Vận động viên nổi tiếng thế giới)

[hanzi_writer_box char=”刘易斯” pinyin=”Liúyìsī” meaning=”Lewes”]

2. 奥运会 (Àoyùnhuì) – Thế vận hội Olympic

[hanzi_writer_box char=”奥运会” pinyin=”Àoyùnhuì” meaning=”Thế vận hội Olympic”]

3. 约翰逊 (Yuēhànxùn) – Johnson (Vận động viên nổi tiếng thế giới)

[hanzi_writer_box char=”约翰逊” pinyin=”Yuēhànxùn” meaning=”Johnson”]

4. 奥林匹斯山 (Àolínpǐsī Shān) – núi Olympus (một ngọn núi nổi tiếng ở Hy Lạp, nơi bắt nguồn của Thế vận hội Olympic và tinh thần Olympic)

[hanzi_writer_box char=”奥林匹斯山” pinyin=”Àolínpǐsī Shān” meaning=”núi Olympus”]

2. Phân biệt từ ngữ

1. 羡慕 – 嫉妒
(Hâm mộ – Đố kỵ)

Phân biệt:

Cả hai đều là động từ, biểu thị phản ứng tâm lý khi thấy người khác có ưu điểm hoặc điều tốt hơn mình, nhưng sắc thái hoàn toàn khác nhau:

  • 羡慕 (xiàn mù): là từ trung tính, chỉ ngưỡng mộ, mong muốn được như người khác, không có ý xấu.
    → Mang ý nghĩa tích cực, thể hiện sự khao khát tiến bộ.
  • 嫉妒 (jí dù): là từ mang nghĩa tiêu cực, chỉ ghen ghét, không muốn người khác tốt hơn mình, thậm chí mong người khác gặp điều không may.
    → Thường mang sắc thái ghen tị, đố kỵ, thù ghét.

Ví dụ:

🔊 我很羡慕你有这么漂亮的头发。

  • Wǒ hěn xiàn mù nǐ yǒu zhè me piào liang de tóu fǎ.
  • Tôi rất ngưỡng mộ vì bạn có mái tóc đẹp như thế.

🔊 看到白雪公主越来越美丽,王后非常嫉妒。

  • Kàn dào Bái Xuě Gōng Zhǔ yuè lái yuè měi lì, wáng hòu fēi cháng jí dù.
  • Thấy Bạch Tuyết ngày càng xinh đẹp, hoàng hậu vô cùng đố kỵ.

2. 展示 – 展现
(Trình bày, trưng bày – Hiển hiện, thể hiện)

Phân biệt:

Hai từ này đều là động từ, có nghĩa “làm cho người khác nhìn thấy”, nhưng khác nhau ở mức độ chủ động:

  • 展示 (zhǎn shì): nghĩa là chủ động trình bày, trưng bày cho người khác xem. Chủ ngữ thường là người, doanh nghiệp hoặc vật có thể hành động được.
    → Thường dùng trong các tình huống biểu diễn, trưng bày, triển lãm.
  • 展现 (zhǎn xiàn): là hiện ra một cách tự nhiên, không có chủ ý, thường dùng để chỉ cảnh tượng, cảm xúc, kỷ niệm, hình ảnh, vẻ đẹp… được hiển hiện trước mắt.
    → Mang sắc thái tự nhiên, khách quan.

Ví dụ:

🔊 展览会上,很多厂家展示了最新产品。

  • Zhǎn lǎn huì shàng, hěn duō chǎng jiā zhǎn shì le zuì xīn chǎn pǐn.
  • Tại hội chợ triển lãm, nhiều nhà sản xuất đã trưng bày sản phẩm mới nhất.

🔊 看着这些老照片,大学生活一幕一幕展现在眼前。

  • Kàn zhe zhè xiē lǎo zhào piàn, dà xué shēng huó yí mù yí mù zhǎn xiàn zài yǎn qián.
  • Nhìn những bức ảnh cũ này, từng cảnh đời sống đại học lần lượt hiện ra trước mắt.

3. 保持 – 维持
(Giữ gìn – Duy trì, bảo tồn)

Phân biệt:

Hai từ này đều là động từ, đều có nghĩa “làm cho trạng thái nào đó tiếp tục tồn tại”, nhưng khác nhau về tính chất của trạng thái:

  • 保持 (bǎo chí): chỉ giữ gìn, duy trì những điều tốt đẹp, tích cực để nó không bị thay đổi, không trở nên xấu đi.
    → Thường đi với: 健康, 微笑, 联系, 爱情, 干净.
  • 维持 (wéi chí): chỉ duy trì trạng thái đã bắt đầu xấu đi hoặc không ổn định, nhằm ngăn chặn sự tệ hơn, sụp đổ.
    → Thường đi với: 秩序, 生命, 婚姻, 平衡, 治安.

Ví dụ:

🔊 保持健康是最重要的。

  • Bǎo chí jiàn kāng shì zuì zhòng yào de.
  • Giữ gìn sức khỏe là điều quan trọng nhất.

🔊 医生正在努力维持病人的生命。

  • Yī shēng zhèng zài nǔ lì wéi chí bìng rén de shēng mìng.
  • Bác sĩ đang cố gắng duy trì sự sống cho bệnh nhân.

3. Ngữ pháp trọng điểm

Dưới đây là #5 cấu trúc trong tiếng Trung thường dùng bạn cần nắm vững:

#1. Cách sử dụng liên từ “总之 : tóm lại”

  • Từ loại “总之” là liên từ (连词)
  • Dùng để mở đầu mệnh đề cuối, nhằm tổng kết lại toàn bộ ý đã nói ở phần trước

Ý nghĩa và chức năng

  • “总之” mang nghĩa tóm lại, nói chung, dùng để:
  • Tổng kết lại nhiều ý đã nêu trước đó
  • Chuyển sang kết luận mang tính khái quát
  • Nhấn mạnh một kết luận, suy nghĩ chính sau khi đã phân tích

Rất thường dùng trong:

  • Viết đoạn văn nghị luận, báo cáo, trình bày lý do, liệt kê
  • Câu nói mang tính kết luận, chốt vấn đề

Cấu trúc:

……,总之,+ mệnh đề tổng kết.

Câu trước liệt kê / phân tích → sau “总之” là kết luận

Lưu ý:

  • Sau “总之” thường có dấu phẩy (,) → ngắt nhịp rõ ràng
  • “总之” không đứng đầu bài văn / đoạn văn, mà thường nằm ở giữa hoặc cuối

Ví dụ:

🔊 这里春天刮大风,夏天下大雨,秋天闹霜冻,冬天来寒流,总之,不太适合养花。

  • Zhèlǐ chūntiān guā dà fēng, xiàtiān xià dà yǔ, qiūtiān nàoshāngdòng, dōngtiān lái hánliú, zǒngzhī, bú tài shìhé yǎng huā.
  • Ở đây mùa xuân thì gió lớn, mùa hè mưa to, mùa thu có sương giá, mùa đông có gió lạnh — nói chung là không thích hợp trồng hoa.

🔊 我喜欢音乐,我妹妹喜欢美术,我哥哥喜欢文学,总之,我们兄妹几个都喜欢艺术。

  • Wǒ xǐhuan yīnyuè, wǒ mèimei xǐhuan měishù, wǒ gēge xǐhuan wénxué, zǒngzhī, wǒmen xiōngmèi jǐ gè dōu xǐhuan yìshù.
  • Tôi thích âm nhạc, em gái tôi thích mỹ thuật, anh trai tôi thích văn học — nói chung, anh chị em chúng tôi đều thích nghệ thuật.

🔊 这种鸟的名字我一下子想不起来了,总之,不是燕子。

  • Zhè zhǒng niǎo de míngzì wǒ yíxiàzi xiǎng bù qǐlái le, zǒngzhī, bú shì yànzi.
  • Tên loài chim này tôi nhất thời không nhớ ra, nói chung là không phải chim én.

#2. Cách sử dụng cấu trúc “在……看来 theo…”

  • Đây là một cấu trúc giới giới từ (介词结构):
  • ……认为 (… cho rằng), nhưng ngữ khí mềm mại và trang trọng hơn

Ý nghĩa

  • Dùng để giới thiệu ý kiến, cách nhìn, đánh giá hoặc nhận định của một người nào đó (hoặc một nhóm người) về một vấn đề.
  • Giúp người nói làm rõ lập trường hoặc ý kiến chủ quan, thường dùng trong văn viết hoặc các tình huống trang trọng.

Cấu trúc chuẩn

在 + [danh từ / đại từ] + 看来,+ [mệnh đề thể hiện ý kiến]

Ví dụ:

🔊 在我看来,一个人最好的朋友是可遇而不可求的。

  • Zài wǒ kàn lái, yí gè rén zuì hǎo de péngyǒu shì kě yù ér bù kě qiú de.
  • Theo tôi, một người bạn tốt là điều có thể gặp được nhưng không thể cầu được.

🔊 在外人看来,他们是模范夫妻,其实,他们之间有很多矛盾。

  • Zài wàirén kàn lái, tāmen shì mófàn fūqī, qíshí, tāmen zhī jiān yǒu hěn duō máodùn.
  • Trong mắt người ngoài, họ là một cặp vợ chồng mẫu mực, nhưng thực ra giữa họ có rất nhiều mâu thuẫn.

#3. Cách sử dụng cấu trúc ” 之所以……是因为…… Sở dĩ… là vì…”

Cấu trúc:

之所以 + [kết quả / hiện tượng],是因为 + [nguyên nhân / lý do]

  • 之所以 (Liên từ): nhấn mạnh kết quả Nghĩa là “sở dĩ / lý do mà xảy ra điều đó là…”
  • 是因为 (Liên từ): giới thiệu nguyên nhân Giới thiệu lý do dẫn đến kết quả ở mệnh đề trước

Ý nghĩa

  • Cấu trúc này dùng để:
  • Nhấn mạnh mối quan hệ nhân – quả
  • Làm nổi bật nguyên nhân đằng sau một hiện tượng, hành động, đánh giá
  • Tạo cảm giác văn viết, trang trọng, lý luận rõ ràng

📌 Dịch tiếng Việt: “Sở dĩ… là vì…”, “Lý do mà… là vì…”, “Nguyên nhân của… là do…”

Ví dụ:

🔊 他之所以没有被录用,是因为他的学历太低。

  • Tā zhī suǒyǐ méiyǒu bèi lùyòng, shì yīnwèi tā de xuélì tài dī.
  • Anh ấy không được tuyển dụng là vì trình độ học vấn của anh ấy quá thấp.

🔊 足球比赛之所以充满魅力,是因为它的结果有一定的偶然性。

  • Zúqiú bǐsài zhī suǒyǐ chōngmǎn mèilì, shì yīnwèi tā de jiéguǒ yǒu yídìng de ǒuránxìng.
  • Trận đấu bóng đá hấp dẫn là vì kết quả của nó có tính bất ngờ nhất định.

🔊 在那位著名历史学家看来,中国之所以能长期保持统一,是由于地理、文化等方面的原因。

  • Zài nà wèi zhùmíng lìshǐ xuéjiā kàn lái, Zhōngguó zhī suǒyǐ néng chángqī bǎochí tǒngyī, shì yóuyú dìlǐ, wénhuà děng fāngmiàn de yuányīn.
  • Theo vị sử gia nổi tiếng đó, Trung Quốc có thể duy trì sự thống nhất lâu dài là nhờ các yếu tố địa lý, văn hóa và những nguyên nhân khác.

#4. Cách sử dụng cấu trúc “这样一来 thế là, cứ như thế thì”

Từ loại

  • “这样一来” là một cụm liên kết kết quả (结果关联词), thường dùng ở đầu câu hoặc giữa câu
  • Là cách nói khẩu ngữ – bán trang trọng, phổ biến trong giải thích, trình bày, miêu tả quy trình hoặc phân tích hậu quả

Ý nghĩa: Với tình huống / điều kiện đã nói ở mệnh đề trước, thì một sự thay đổi / hậu quả nhất định xảy ra.

  • Mệnh đề trước: nguyên nhân, tình huống, điều kiện
  • “这样一来”: chuyển ý → kết quả xảy ra do tình huống trước
  • Mệnh đề sau: diễn tả sự thay đổi, thường có “了” để chỉ kết quả đã xảy ra

Cấu trúc

[Mệnh đề tình huống / điều kiện],这样一来,[mệnh đề kết quả / thay đổi]。

Ví dụ:

🔊 河流和湖泊都受到了严重的污染,这样一来,许多人就不必再学游泳了。

  • Héliú hé húpō dōu shòudào le yánzhòng de wūrǎn, zhèyàng yīlái, xǔduō rén jiù bú bì zài xué yóuyǒng le.
  • Sông ngòi và hồ đều bị ô nhiễm nghiêm trọng, như vậy thì nhiều người không cần phải học bơi nữa.

🔊 市政府修建了多条地铁,这样一来,交通堵塞的问题终于解决了。

  • Shì zhèngfǔ xiūjiàn le duō tiáo dìtiě, zhèyàng yīlái, jiāotōng dǔsè de wèntí zhōngyú jiějué le.
  • Chính quyền thành phố đã xây dựng nhiều tuyến tàu điện ngầm, như vậy thì vấn đề tắc nghẽn giao thông cuối cùng cũng được giải quyết.

#5. Cách sử dụng cấu trúc “即使……也…… cho dù… cũng…”

Cấu trúc:

即使 + [giả thiết],也 + [kết quả không thay đổi]

  • Mệnh đề trước là giả thiết, mệnh đề sau là kết quả không thay đổi
  • Cấu trúc biểu thị sự nhượng bộ về điều kiện:
    ➤ Dù điều gì đó có xảy ra, kết quả vẫn giữ nguyên

Ý nghĩa chính: Biểu thị rằng kết quả ở vế sau sẽ không bị ảnh hưởng, dù vế trước xảy ra hay không.

Ví dụ:

🔊 即使明天天气不好,我们也还是要去郊游。

  • Jíshǐ míngtiān tiānqì bù hǎo, wǒmen yě háishì yào qù jiāoyóu.
  • Cho dù ngày mai thời tiết không tốt, chúng tôi vẫn sẽ đi dã ngoại.

🔊 即使再忙,也不应该忽视孩子的教育。

  • Jíshǐ zài máng, yě bù yīnggāi hūshì háizi de jiàoyù.
  • Dù có bận đến đâu cũng không nên xem nhẹ việc giáo dục con cái.

🔊 即使是荒岛上的鲁滨逊,也需要一个“礼拜五”。

  • Jíshǐ shì huāngdǎo shàng de Lǔbīnxùn, yě xūyào yí gè “Lǐbàiwǔ”.
  • Ngay cả Robinson trên hoang đảo cũng cần có một “Thứ Sáu” (người bạn đồng hành).

4. Bài khóa

🔊 我的梦想

🔊 也许是因为人缺了什么就更喜欢什么吧,我虽然两条腿有残疾,却是个体育迷。我不光喜欢看足球、篮球以及其他各种球类比赛,也喜欢看田径、游泳、拳击、滑冰、滑雪、自行车和汽车比赛,总之,我是个全能体育迷。当然都是从电视上看,体育场馆门前都有很高的台阶,我上不去。如果某一天电视里有精彩的体育节目,我一天当中无论干什么心里都想着它,一分一秒都过得很愉快。

🔊 我最喜欢看田径。我能说出所有田径项目的世界纪录是多少,是由谁保持的,保持的时间是长还是短。这些纪录是我顺便记住的,田径运动的魅力不在于纪录,而在于它能充分展现出人的力量、意志和优美。因此,在我看来,它比任何舞蹈都好看。看一场世界著名运动员奔跑,你会觉得他们是从人的原始跑来,向人的未来跑去,这样的奔跑是最自然的舞蹈和最自由的歌。

🔊 我最喜爱和羨慕的人是刘易斯,他是我心中的偶像。他身高一米八八,长得肩宽腿长,随便一跑就是十秒以内,随便一跳就是八米开外,而且在最重要的比赛中,他的动作也是那么潇洒。有时候,我真恨不得马上变成他,因此,我常暗自祈祷,假若人真能有来世,我不要求别的,只要求有刘易斯那样一副健美的身体就好。我之所以有这样的白日梦,是因为现实中的这个我太令人沮丧,才想出这个法子来给自己一点儿安慰。总之,我对刘易斯的喜爱和崇拜与日俱增,相信他是世界上最幸福的人。

🔊 奥运会上,刘易斯输给约翰逊的那个中午我沮丧极了,直到晚上心里还是别别扭扭的,夜里也没睡好觉。眼前老出现中午的场面:所有的人都在向约翰逊欢呼,所有的旗帜与鲜花都在向约翰逊挥舞,浪潮般的记者们簇拥着约翰逊走出赛场,而刘易斯则被冷落在一旁。一连几天我都闷闷不乐,我似乎比刘易斯还败得惨。这不是怪事吗?在外人看来这不是精神病吗?我慢慢去想其中的原因。到底为什么呢?最后我知道了:我看见了所谓“最幸福的人”的不幸,刘易斯那茫然的目光使我的“最幸福”的概念完全动摇了。上帝从来不给任何人“最幸福”这三个字,他在所有人的欲望前面设下永恒的距离,公平地给每一个人以局限。如果不能在超越自我局限的无尽路途上去理解幸福,那么我的不能跑与刘易斯的不能跑得更快就完全等同,都是沮丧与痛苦的根源。假若刘易斯不能懂得这些事,我相信,在那个中午,他一定是世界上最不幸的人。

🔊 在百米决赛后的第二天,刘易斯在跳远比赛中跳出了八米七二,他是好样的。看来他懂,他知道奧林匹斯山上的圣火为何而燃烧,那不是为了一个人把另一个人打败,而是为了有机会表现人类的不屈。命定的局限虽然永远存在,但是不屈的挑战却也从未缺席。

🔊 这样一来,我的白日梦就需要重新设计一番了。至少我不再愿意用我领悟到的这一切,仅仅去换一个健美的身体,原因很简单,我不想在来世的某一个中午成为最不幸的人。即使人可以跑出九秒五九,也仍然意味着局限。我希望既有一个健美的身体,又有一个领悟了人生意义的灵魂。但是,前者可以向上帝祈祷,后者却必须在千难万苦中靠自己去获得。

Phiên âm:

Wǒ de mèngxiǎng

Yěxǔ shì yīnwèi rén quēle shénme jiù gèng xǐhuān shénme ba, wǒ suīrán liǎng tiáo tuǐ yǒu cánjí, què shì gè tǐyù mí. Wǒ bùguāng xǐhuān kàn zúqiú, lánqiú yǐjí qítā gèzhǒng qiú lèi bǐsài, yě xǐhuān kàn tiánjìng, yóuyǒng, quánjī, huábīng, huáxuě, zìxíngchē hé qìchē bǐsài, zǒngzhī, wǒ shì gè quánnéng tǐyù mí. Dāngrán dōu shì cóng diànshì shàng kàn, tǐyù chǎngguǎn ménqián dōu yǒu hěn gāo de táijiē, wǒ shàng bùqù. Rúguǒ mǒu yītiān diànshì lǐ yǒu jīngcǎi de tǐyù jiémù, wǒ yītiān dāngzhōng wúlùn gàn shénme xīnli dōu xiǎngzhe tā, yī fēn yī miǎo dōu guò de hěn yúkuài.

Wǒ zuì xǐhuān kàn tiánjìng. Wǒ néng shuō chū suǒyǒu tiánjìng xiàngmù de shìjiè jìlù shì duōshǎo, shì yóu shuí bǎochí de, bǎochí de shíjiān shì cháng háishi duǎn. Zhèxiē jìlù shì wǒ shùnbiàn jì zhù de, tiánjìng yùndòng de mèilì bú zàiyú jìlù, ér zàiyú tā néng chōngfèn zhǎnxiàn chū rén de lìliàng, yìzhì hé yōuměi. Yīncǐ, zài wǒ kàn lái, tā bǐ rènhé wǔdǎo dōu hǎokàn. Kàn yī chǎng shìjiè zhùmíng yùndòngyuán bēnpǎo, nǐ huì juéde tāmen shì cóng rén de yuánshǐ pǎo lái, xiàng rén de wèilái pǎo qù, zhèyàng de bēnpǎo shì zuì zìrán de wǔdǎo hé zuì zìyóu de gē.

Wǒ zuì xǐài hé xiànmù de rén shì Liú Yìsī, tā shì wǒ xīnzhōng de ǒuxiàng. Tā shēngāo yī mǐ bā bā, zhǎng de jiān kuān tuǐ cháng, suíbiàn yī pǎo jiù shì shí miǎo yǐnèi, suíbiàn yī tiào jiù shì bā mǐ kāiwài, érqiě zài zuì zhòngyào de bǐsài zhōng, tā de dòngzuò yě shì nàme xiāosǎ. Yǒushíhòu, wǒ zhēn hèn bùdé mǎshàng biàn chéng tā, yīncǐ, wǒ cháng ànzì qídǎo, jiǎruò rén zhēn néng yǒu láishì, wǒ bù yāoqiú bié de, zhǐ yāoqiú yǒu Liú Yìsī nà yàng yī fù jiànměi de shēntǐ jiù hǎo. Wǒ zhī suǒyǐ yǒu zhèyàng de báirìmèng, shì yīnwèi xiànshí zhōng de zhège wǒ tài lìngrén jǔhuāng, cái xiǎng chū zhège fǎzi lái gěi zìjǐ yīdiǎnr ānwèi. Zǒngzhī, wǒ duì Liú Yìsī de xǐ’ài hé chóngbài yǔ rì yǐ zēng, xiāngxìn tā shì shìjiè shàng zuì xìngfú de rén.

Àoyùnhuì shàng, Liú Yìsī shūgěi Yuēhànxùn de nàgè zhōngwǔ wǒ jǔsàng jí le, zhídào wǎnshàng xīnlǐ hái shì biébietuǒtuǒ de, yèlǐ yě méi shuì hǎo jiào. Yǎnqián lǎo chūxiàn zhōngwǔ de chǎngmiàn: suǒyǒu de rén dōu zài xiàng Yuēhànxùn huānhū, suǒyǒu de qízhì yǔ xiānhuā dōu zài xiàng Yuēhànxùn huīwǔ, làngcháo bān de jìzhěmen cùyōng zhe Yuēhànxùn zǒuchū sàichǎng, ér Liú Yìsī zé bèi lěngluò zài yīpáng. Yī lián jǐ tiān wǒ dōu mēnmēn bù yuè, wǒ sìhū bǐ Liú Yìsī hái bài de cǎn. Zhè bú shì guài shì ma? Zài wàirén kàn lái zhè bú shì jīngshénbìng ma? Wǒ màn man qù xiǎng qízhōng de yuányīn. Dàodǐ wèishéme ne? Zuìhòu wǒ zhīdàole: wǒ kànjiànle suǒwèi “zuì xìngfú de rén” de bùxìng, Liú Yìsī nà mángrán de mùguāng shǐ wǒ de “zuì xìngfú” de gàiniàn wánquán dòngyáo le. Shàngdì cónglái bù gěi rènhé rén “zuì xìngfú” zhè sān gè zì, tā zài suǒyǒu rén de yùwàng qiánmiàn shè xià yǒnghéng de jùlí, gōngpíng de gěi měi yīgè rén yǐ júxiàn. Rúguǒ bùnéng zài chāoyuè zìwǒ júxiàn de wújìn lùtú shàng qù lǐjiě xìngfú, nàme wǒ de bùnéng pǎo yǔ Liú Yìsī de bùnéng pǎo de gèng kuài jiù wánquán děngtóng, dōu shì jǔsàng yǔ tòngkǔ de gēnyuán. Jiǎruò Liú Yìsī bùnéng dǒngdé zhèxiē shì, wǒ xiāngxìn, zài nàgè zhōngwǔ, tā yīdìng shì shìjiè shàng zuì bùxìngfú de rén.

Zài bǎimǐ juésài hòu de dì èr tiān, Liú Yìsī zài tiàoyuǎn bǐsài zhōng tiào chūle bā mǐ qī èr, tā shì hǎoyàng de. Kànlái tā dǒng, tā zhīdào Àolínpǔsī shān shàng de shènghuǒ wèihé ér ránshāo, nà bú shì wèile yīgè rén bǎ lìng yī gè rén dǎbài, ér shì wèile yǒu jīhuì biǎoxiàn rénlèi de bùqū. Mìngdìng de júxiàn suīrán yǒngyuǎn cúnzài, dànshì bùqū de tiǎozhàn què yě cóngwèi quēxí.

Zhèyàng yī lái, wǒ de báirìmèng jiù xūyào chóngxīn shèjì yī fān le. Zhìshǎo wǒ bù zài yuànyì yòng wǒ lǐngwù dào de zhè yīqiè, jǐnjǐn qù huàn yīgè jiànměi de shēntǐ, yuányīn hěn jiǎndān, wǒ bù xiǎng zài láishì de mǒu yīgè zhōngwǔ chéngwéi zuì bùxìngfú de rén. Jíshǐ rén kěyǐ pǎo chū jiǔ miǎo wǔ jiǔ, yě réngrán yìwèi zhe júxiàn. Wǒ xīwàng jì yǒu yīgè jiànměi de shēntǐ, yòu yǒu yīgè lǐngwùle rénshēng yìyì de línghún. Dànshì, qiánzhě kěyǐ xiàng shàngdì qídǎo, hòuzhě què bìxū zài qiān nán wàn kǔ zhōng kào zìjǐ qù huòdé.

Dịch nghĩa:

Ước mơ của tôi

Có lẽ con người càng thiếu điều gì thì lại càng yêu thích điều đó. Tôi, dù bị khuyết tật hai chân, lại là một người hâm mộ thể thao nhiệt thành. Tôi không chỉ thích xem bóng đá, bóng rổ và các môn thể thao bóng khác mà còn yêu thích điền kinh, bơi lội, quyền Anh, trượt băng, trượt tuyết, đua xe đạp và đua ô tô — nói chung, tôi là một người hâm mộ thể thao toàn diện. Tất nhiên, tôi chỉ có thể xem qua tivi, bởi vì các sân vận động thường có rất nhiều bậc thang cao, tôi không thể leo lên được. Nếu một ngày trên tivi có chương trình thể thao hấp dẫn, dù làm gì trong ngày, tôi cũng luôn nghĩ về nó, từng phút từng giây đều tràn ngập niềm vui.

Tôi thích nhất là xem điền kinh. Tôi có thể kể chính xác các kỷ lục thế giới của tất cả các môn điền kinh, ai giữ và đã giữ được bao lâu. Tôi nhớ được những kỷ lục này một cách tình cờ, bởi sức hấp dẫn của điền kinh không nằm ở kỷ lục mà ở chỗ nó thể hiện trọn vẹn sức mạnh, ý chí và sự uyển chuyển của con người. Vì vậy, theo tôi, điền kinh còn đẹp hơn bất kỳ điệu múa nào. Khi xem một cuộc chạy của những vận động viên nổi tiếng thế giới, bạn sẽ cảm nhận được họ đang chạy từ quá khứ nguyên thủy của loài người đến tương lai phía trước, đó là điệu múa tự nhiên nhất và bài hát tự do nhất.

Người mà tôi yêu thích và ngưỡng mộ nhất là Lewis — anh ấy là hình mẫu trong lòng tôi. Anh cao 1m88, vai rộng, chân dài, chạy thoải mái dưới 10 giây, nhảy xa hơn 8 mét, và trong những cuộc thi quan trọng nhất, các động tác của anh luôn điềm tĩnh và tự nhiên. Đôi khi tôi thật sự ước mình có thể ngay lập tức trở thành anh ấy, vì vậy tôi thường thầm cầu nguyện: nếu con người có kiếp sau, tôi không mong gì khác ngoài một thân thể khỏe mạnh như Lewis. Lý do tôi có những mơ mộng hão huyền như vậy là bởi thực tế của tôi quá đáng thất vọng, nên tôi nghĩ ra cách này để an ủi bản thân. Tóm lại, tình yêu và sự ngưỡng mộ của tôi dành cho Lewis ngày càng tăng, và tôi tin rằng anh ấy là người hạnh phúc nhất thế giới.

Vào buổi trưa ngày Lewis thua Johnson ở Olympic, tôi cảm thấy vô cùng thất vọng, đến tối vẫn còn khó chịu trong lòng, đêm thì ngủ không ngon. Cảnh tượng buổi trưa cứ hiện ra trong đầu tôi: tất cả mọi người reo hò cổ vũ Johnson, cờ hoa vẫy chào Johnson, đám đông phóng viên vây quanh Johnson rời sân thi đấu, trong khi Lewis bị bỏ lại một bên. Mấy ngày liền tôi buồn bực, có lúc tôi còn cảm thấy mình thua thiệt hơn cả Lewis. Điều đó có kỳ quặc không? Người ngoài nhìn vào có nghĩ tôi điên không? Tôi suy nghĩ rất kỹ về nguyên nhân. Cuối cùng tôi nhận ra: tôi đã nhìn thấy sự bất hạnh của người được gọi là “người hạnh phúc nhất”. Ánh mắt hoang mang của Lewis đã khiến khái niệm “hạnh phúc nhất” trong tôi hoàn toàn lung lay. Thượng đế không bao giờ ban cho ai ba chữ “hạnh phúc nhất”, Ngài đặt ra khoảng cách vĩnh viễn trước mọi khát vọng của con người, công bằng dành cho mỗi người một giới hạn. Nếu không hiểu được hạnh phúc nằm trong con đường vượt qua giới hạn bản thân vô tận, thì việc tôi không thể chạy nhanh và việc Lewis không thể chạy nhanh hơn cũng giống nhau — đều là nguồn cơn của thất vọng và đau khổ. Nếu Lewis không hiểu điều này, tôi tin rằng vào buổi trưa hôm đó, chính anh mới là người bất hạnh nhất thế giới.

Ngày hôm sau, trong cuộc thi chạy chung kết 100 mét, Lewis nhảy xa được 8,72 mét, anh thật tuyệt vời. Có vẻ anh đã hiểu, anh biết ngọn lửa thiêng trên đỉnh núi Olympus được thắp sáng vì lý do gì: không phải để một người đánh bại người khác, mà là để có cơ hội thể hiện ý chí kiên cường của con người. Dù định mệnh đặt ra giới hạn vĩnh viễn, thử thách bền bỉ vẫn luôn tồn tại.

Vậy là, giấc mơ giữa ban ngày của tôi cần phải được thiết kế lại. Ít nhất tôi không còn chỉ muốn dùng hiểu biết của mình để đổi lấy một thân thể khỏe mạnh nữa, bởi lý do đơn giản là tôi không muốn một ngày kia trở thành người bất hạnh nhất. Dù có thể chạy 9,59 giây, điều đó vẫn đồng nghĩa với một giới hạn. Tôi mong muốn vừa có thân thể khỏe mạnh, vừa có một linh hồn thấu hiểu ý nghĩa của cuộc sống. Thân thể khỏe mạnh thì có thể cầu xin Thượng đế, còn linh hồn hiểu đời thì phải tự mình trải qua muôn vàn khó khăn mà đạt được.

→ Qua bài học hôm nay, các bạn không chỉ hiểu thêm cách diễn đạt về “ước mơ” bằng tiếng Trung mà còn củng cố thêm niềm tin vào lý tưởng của mình, quyết tâm biến chúng thành hiện thực. Hãy cố gắng nhé!

[/hidden_content]

→ Xem tiếp phân tích nội dung Bài 7: Giáo trình Hán ngữ Boya Trung cấp 2 Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang