Bài 7: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1 : Kịch nói về người Trung Quốc

Bài học 7 “戏说中国人 – Kịch nói về người Trung Quốc” trong Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1 sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những đặc điểm văn hóa, thói quen và cách sống của người Trung Quốc qua góc nhìn thú vị và hài hước. Đây là cơ hội để nâng cao vốn từ vựng và hiểu sâu hơn về đất nước và con người Trung Quốc.

← Ôn tập lại Bài 6: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1

→ Link tải [ PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Trung cấp 2 Tập 1 tại đây

1. Từ mới

1. 嗜好 /shìhào/ – thị hiếu – (danh từ): nghiện, thị hiếu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”嗜好” pinyin=”shìhào” meaning=”nghiện, thị hiếu”]

Ví dụ:

🔊 中国人的第一个嗜好是工作。

  • Zhōngguó rén de dì yī gè hào hǎo shì gōngzuò.
  • Sở thích đầu tiên của người Trung Quốc là làm việc.

🔊 我没有什么不良的嗜好,只是每天都要喝上一杯。

  • Wǒ méiyǒu shénme bùliáng de shìhào, zhǐshì měitiān dōu yào hē shàng yī bēi.
  • Tôi không có thói quen xấu nào, chỉ là mỗi ngày đều phải uống một ly.

2. 扫帚 /sàozhou/ – tảo trửu – (danh từ): cái chổi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”扫帚” pinyin=”sàozhou” meaning=”cái chổi”]

Ví dụ:

🔊 “妇”是女和帚,意思是指“拿着扫帚的那种女人”。

  • “Fù” shì nǚ hé zhǒu, yìsi shì zhǐ “ná zhe sàozhou de nà zhǒng nǚrén”.
  • Chữ “妇” gồm bộ nữ và chổi, nghĩa là “người phụ nữ cầm chổi”.

🔊 一把扫帚。

  • Yī bǎ sàozhou.
  • Một cái chổi.

3. 要命 /yàomìng/ – yếu mệnh – (động từ/tính từ): liều mạng; (khẩu ngữ) cực kỳ, chết đi được

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”要命” pinyin=”yàomìng” meaning=”liều mạng; cực kỳ”]

Ví dụ:

🔊 你要叫一个中国人不做事,那简直是要他的命。

  • Nǐ yào jiào yí gè Zhōngguó rén bù zuòshì, nà jiǎnzhí shì yào tā de mìng.
  • Bảo một người Trung Quốc không làm việc thì chẳng khác nào lấy mạng họ.

🔊 他想把大事情要命了。(= 想把大事情办得非常谨慎)

  • Tā xiǎng bǎ dà shìqíng yàomìng le.
  • Anh ấy muốn xử lý việc lớn cực kỳ cẩn thận.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-1″]

4. 拼命 /pīnmìng/ – pin mệnh – (động từ/phó từ): liều mạng, dốc sức, hết mình

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”拼命” pinyin=”pīnmìng” meaning=”liều mạng, dốc sức”]

Ví dụ:

🔊 中国人拼命工作之后,如果赚了钱,他就立刻买一块地。

  • Zhōngguó rén pīnmìng gōngzuò zhīhòu, rúguǒ zhuàn le qián, tā jiù lìkè mǎi yí kuài dì.
  • Người Trung Quốc sau khi làm việc quên mình, nếu kiếm được tiền thì lập tức mua đất.

🔊 如果你再那样不放弃,我就拼命也陪你到底。

  • Rúguǒ nǐ zài nàyàng bù fàngqì, wǒ jiù pīnmìng yě péi nǐ dàodǐ.
  • Nếu bạn vẫn không bỏ cuộc, tôi sẽ liều mạng cùng bạn đến cùng.

5. 赚钱 /zhuànqián/ – chuyển tiền – (động từ): kiếm tiền

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”赚钱” pinyin=”zhuànqián” meaning=”kiếm tiền”]

Ví dụ:

🔊 中国人拼命工作之后,如果赚了钱,他就立刻买一块地。

  • Zhōngguó rén pīnmìng gōngzuò zhīhòu, rúguǒ zhuàn le qián, tā jiù lìkè mǎi yí kuài dì.
  • Sau khi làm việc quên mình và kiếm được tiền, họ lập tức mua đất.

🔊 听说他最近赚了一大笔钱。

  • Tīngshuō tā zuìjìn zhuàn le yí dà bǐ qián.
  • Nghe nói gần đây anh ấy kiếm được một khoản lớn.

6. 傻里傻气 /shǎlishǎqì/ – sả lý sả khí – (tính từ): ngốc nghếch

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”傻里傻气” pinyin=”shǎlishǎqì” meaning=”ngốc nghếch”]

Ví dụ:

🔊 他会傻里傻气地跑到沙漠里去种白菜。

  • Tā huì shǎlishǎqì de pǎo dào shāmò lǐ qù zhǒng báicài.
  • Anh ta ngốc nghếch chạy vào sa mạc trồng bắp cải.

🔊 他这个人傻里傻气的。

  • Tā zhège rén shǎlishǎqì de.
  • Người này trông ngốc nghếch.

7. 果然 /guǒrán/ – quả nhiên – (phó từ): quả nhiên, đúng là

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”果然” pinyin=”guǒrán” meaning=”quả nhiên”]

Ví dụ:

🔊 土地搞清他们是中国人之后,果然很听话,种什么就长什么。

  • Tǔdì gǎoqīng tāmen shì Zhōngguó rén zhīhòu, guǒrán hěn tīnghuà, zhòng shénme jiù zhǎng shénme.
  • Khi đất biết họ là người Trung Quốc thì quả nhiên rất “nghe lời”, trồng gì mọc nấy.

🔊 你看,果然下起来了。

  • Nǐ kàn, guǒrán xià qǐlái le.
  • Bạn xem, quả nhiên trời mưa rồi.

8. 听话 /tīnghuà/ – thính thoại – (động từ/tính từ): nghe lời, ngoan

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”听话” pinyin=”tīnghuà” meaning=”nghe lời, ngoan”]

Ví dụ:

🔊 土地……果然很听话,种什么就长什么。

  • Tǔdì … guǒrán hěn tīnghuà, zhòng shénme jiù zhǎng shénme.
  • Mảnh đất quả là “ngoan”, trồng gì mọc nấy.

🔊 这个孩子真听话,从不惹事。

  • Zhège háizi zhēn tīnghuà, cóng bù rě shì.
  • Đứa trẻ này rất ngoan, chẳng bao giờ gây chuyện.

9. 反抗 /fǎnkàng/ – phản kháng – (động từ): phản kháng, chống lại

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”反抗” pinyin=”fǎnkàng” meaning=”phản kháng”]

Ví dụ:

🔊 种什么就长什么,一点儿也不反抗。

  • Zhòng shénme jiù zhǎng shénme, yìdiǎnr yě bù fǎnkàng.
  • Trồng gì mọc nấy, chẳng phản kháng chút nào.

🔊 反抗侵略。

  • Fǎnkàng qīnlüè.
  • Phản kháng sự xâm lược.

10. 发财 /fācái/ – phát tài – (động từ): phát tài, giàu lên

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”发财” pinyin=”fācái” meaning=”phát tài”]

Ví dụ:

🔊 中国人如果发了财,他绝对想不出怎么花钱。

  • Zhōngguó rén rúguǒ fā le cái, tā juéduì xiǎng bù chū zěnme huā qián.
  • Nếu người Trung Quốc phát tài thì thường chẳng nghĩ ra tiêu tiền thế nào.

🔊 发大财。

  • Fā dàcái.
  • Phát tài lớn.

11. 容许 /róngxǔ/ – dung hứa – (động từ): cho phép

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”容许” pinyin=”róngxǔ” meaning=”cho phép”]

Ví dụ:

🔊 传统的中国人是不容许你有私生活的。

  • Chuántǒng de Zhōngguó rén shì bù róngxǔ nǐ yǒu sī shēnghuó de.
  • Người Trung Quốc truyền thống không cho phép bạn có đời sống riêng tư.

🔊 你怎么容许别人不尊重你呢?

  • Nǐ zěnme róngxǔ biéren bù zūnzhòng nǐ ne?
  • Sao bạn có thể cho phép người khác không tôn trọng mình?

12. 理直气壮 /lǐ zhí qì zhuàng/ – lý trực khí tráng – (thành ngữ): cậy lẽ phải, đường hoàng tự tin

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”理直气壮” pinyin=”lǐ zhí qì zhuàng” meaning=”đường hoàng, cậy ngay”]

Ví dụ:

🔊 他理直气壮地问一个小姐的年龄。

  • Tā lǐzhíqìzhuàng de wèn yí gè xiǎojiě de niánlíng.
  • Anh ta đường hoàng hỏi tuổi một cô gái.

🔊 经理理直气壮地说,这个决定有根据。

  • Jīnglǐ lǐ zhí qì zhuàng de shuō, zhège juédìng yǒu gēnjù.
  • Quản lý tự tin nói quyết định này có căn cứ.

13. 盘问 /pánwèn/ – bàn vấn – (động từ): truy hỏi, gặng hỏi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”盘问” pinyin=”pánwèn” meaning=”truy hỏi, gặng hỏi”]

Ví dụ:

🔊 他甚至会盘问你为什么要跟玛丽分手。

  • Tā shènzhì huì pánwèn nǐ wèishénme yào gēn Mǎlì fēnshǒu.
  • Thậm chí còn gặng hỏi vì sao bạn chia tay Mary.

🔊 你不该盘问那么多关于他私生活的问题。

  • Nǐ bù gāi pánwèn nàme duō guānyú tā sī shēnghuó de wèntí.
  • Bạn không nên truy hỏi quá nhiều chuyện riêng tư của anh ấy.

14. 隐私 /yǐnsī/ – ẩn tư – (danh từ): bí mật riêng tư

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”隐私” pinyin=”yǐnsī” meaning=”bí mật riêng tư”]

Ví dụ:

🔊 反正谁都可以听谁的隐私。

  • Fǎnzhèng shéi dōu kěyǐ tīng shéi de yǐnsī.
  • Dù sao ai cũng có thể nghe chuyện riêng tư của ai đó.

🔊 保护个人隐私很重要。

  • Bǎohù gèrén yǐnsī hěn zhòngyào.
  • Bảo vệ quyền riêng tư cá nhân rất quan trọng.

15. 谦虚 /qiānxū/ – khiêm nhu – (tính từ): khiêm tốn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”谦虚” pinyin=”qiānxū” meaning=”khiêm tốn”]

Ví dụ:

🔊 传统的中国人非常谦虚。

  • Chuántǒng de Zhōngguó rén fēicháng qiānxū.
  • Người Trung Quốc truyền thống rất khiêm tốn.

🔊 他是一个很谦虚的人。

  • Tā shì yí gè hěn qiānxū de rén.
  • Anh ấy là người rất khiêm tốn.

16. 拙作 /zhuōzuò/ – chuyết tác – (danh từ/khiêm xưng): “tác phẩm xoàng” (cách khiêm tốn gọi tác phẩm của mình)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”拙作” pinyin=”zhuōzuò” meaning=”tác phẩm xoàng (khiêm xưng)”]

Ví dụ:

🔊 他们把自己的文章叫作“拙作”。

  • Tāmen bǎ zìjǐ de wénzhāng jiào zuò “zhuōzuò”.
  • Họ gọi bài viết của mình là “tác phẩm xoàng”.

🔊 中国人谦虚地说自己的作品是“拙作”。

  • Zhōngguó rén qiānxū de shuō zìjǐ de zuòpǐn shì “zhuōzuò”.
  • Người Trung Quốc khiêm tốn gọi tác phẩm của mình là “tác phẩm xoàng”.

17. 犬子 /quǎnzǐ/ – khuyển tử – (danh từ/khiêm xưng): “thằng bé nhà tôi”, con trai

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”犬子” pinyin=”quǎnzǐ” meaning=”con trai (khiêm xưng)”]

Ví dụ:

🔊 他们把自己的小孩叫作“犬子”。

  • Tāmen bǎ zìjǐ de xiǎohái jiào zuò “quǎnzǐ”.
  • Họ gọi con trai mình là “khuyển tử”.

🔊 我家犬子刚考上大学。

  • Wǒ jiā quǎnzǐ gāng kǎo shàng dàxué.
  • Con trai nhà tôi vừa đỗ đại học.

18. 寒舍 /hánshè/ – hàn xá – (danh từ/khiêm xưng): “nhà nghèo”, tệ xá

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”寒舍” pinyin=”hánshè” meaning=”nhà nghèo (khiêm xưng)”]

Ví dụ:

🔊 把自己的房子叫作“寒舍”。

  • Bǎ zìjǐ de fángzi jiào zuò “hánshè”.
  • Gọi nhà mình là “nhà nghèo”.

🔊 欢迎到我寒舍做客。

  • Huānyíng dào wǒ hánshè zuòkè.
  • Hoan nghênh đến nhà nghèo của tôi chơi.

19. 一无所长 /yī wú suǒ cháng/ – nhất vô sở trường – (thành ngữ): không có sở trường gì

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”一无所长” pinyin=”yī wú suǒ cháng” meaning=”không có sở trường”]

Ví dụ:

🔊 “我一无所长,希望多向您学习。”

  • “Wǒ yī wú suǒ cháng, xīwàng duō xiàng nín xuéxí.”
  • “Tôi chẳng có sở trường gì, mong được học hỏi nhiều nơi anh.”

🔊 我这个人一无所长,但愿为大家服务。

  • Wǒ zhège rén yī wú suǒ cháng, dàn yuàn wèi dàjiā fúwù.
  • Tôi không có sở trường, chỉ mong phục vụ mọi người.

20. 千万 /qiānwàn/ – thiên vạn – (phó từ): nhất thiết, ngàn vạn lần (nhấn mạnh dặn dò)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”千万” pinyin=”qiānwàn” meaning=”nhất thiết, ngàn vạn lần”]

Ví dụ:

🔊 千万不要以为他是一个没有自信的家伙。

  • Qiānwàn bié yǐwéi tā shì yí gè méiyǒu zìxìn de jiāhuo.
  • Nhất thiết đừng tưởng anh ta là kẻ thiếu tự tin.

🔊 千万别忘了带钥匙。

  • Qiānwàn bié wàng le dài yàoshi.
  • Nhất thiết đừng quên mang chìa khóa.

21. 家伙 /jiāhuo/ – gia hỏa – (danh từ/khẩu ngữ): thằng, gã; gã đó

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”家伙” pinyin=”jiāhuo” meaning=”thằng, gã (khẩu ngữ)”]

Ví dụ:

🔊 千万不要以为他是一个没有自信的家伙。

  • Qiānwàn bié yǐwéi tā shì yí gè méiyǒu zìxìn de jiāhuo.
  • Đừng tưởng anh ta là gã thiếu tự tin.

🔊 那个家伙一无所长,没什么本事。

  • Nà ge jiāhuo yī wú suǒ cháng, méi shénme běnshì.
  • Cái thằng đó chẳng có tài cán gì cả.

22. 谈吐 /tántǔ/ – đàm thổ – (danh từ): cách nói chuyện, phong cách diễn đạt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”谈吐” pinyin=”tántǔ” meaning=”cách nói chuyện”]

Ví dụ:

🔊 他其实是要你知道他的谈吐多么有教养。

  • Tā qíshí shì yào nǐ zhīdào tā de tántǔ duōme yǒu jiàoyǎng.
  • Thực ra là muốn bạn biết cách nói năng của anh ta lịch thiệp thế nào.

🔊 他的谈吐很有教养。

  • Tā de tántǔ hěn yǒu jiàoyǎng.
  • Cách nói chuyện của anh ấy rất có giáo dưỡng.

23. 教养 /jiàoyǎng/ – giáo dưỡng – (danh từ): giáo dục, nề nếp

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”教养” pinyin=”jiàoyǎng” meaning=”giáo dưỡng, nề nếp”]

Ví dụ:

🔊 让你知道他的谈吐多么有教养。

  • Ràng nǐ zhīdào tā de tántǔ duōme yǒu jiàoyǎng.
  • Để bạn biết cách nói năng của anh ta có giáo dưỡng.

🔊 这个孩子从小就有很好的教养。

  • Zhège háizi cóngxiǎo jiù yǒu hěn hǎo de jiàoyǎng.
  • Đứa trẻ này được dạy dỗ rất tốt từ nhỏ.

24. 像样儿 /xiàngyàngr/ – tượng dạng nhi – (tính từ): ra dáng, tử tế

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”像样儿” pinyin=”xiàngyàngr” meaning=”ra dáng, tử tế”]

Ví dụ:

🔊 “不好意思,没准备什么像样儿的菜。”(实则一大桌丰盛的菜肴)

  • “Bù hǎoyìsi, méi zhǔnbèi shénme xiàngyàngr de cài.”
  • “Ngại quá, chẳng chuẩn bị món nào ra hồn.” (thực tế là cả bàn thịnh soạn)

🔊 他的作品非常像样儿,得到了大家的好评。

  • Tā de zuòpǐn fēicháng xiàngyàngr, dédào le dàjiā de hǎopíng.
  • Tác phẩm của anh ấy rất ra dáng, được khen ngợi.

25. 丰盛 /fēngshèng/ – phong thịnh – (tính từ): thịnh soạn, phong phú

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”丰盛” pinyin=”fēngshèng” meaning=”thịnh soạn”]

Ví dụ:

🔊 你放心,一定有一大桌丰盛的菜肴等着你。

  • Nǐ fàngxīn, yídìng yǒu yī dà zhuō fēngshèng de càiyáo děng zhe nǐ.
  • Cứ yên tâm, chắc chắn sẽ có một bàn thức ăn thịnh soạn chờ bạn.

🔊 丰盛的晚餐。

  • Fēngshèng de wǎncān.
  • Bữa tối thịnh soạn.

26. 菜肴 /càiyáo/ – thái hào – (danh từ): món ăn, thức ăn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”菜肴” pinyin=”càiyáo” meaning=”món ăn, thức ăn”]

Ví dụ:

🔊 一大桌丰盛的菜肴等着你。

  • Yī dà zhuō fēngshèng de càiyáo děng zhe nǐ.
  • Cả bàn món ngon thịnh soạn đang chờ bạn.

🔊 饭桌上的菜肴精致、美味。

  • Fànzhuō shàng de càiyáo jīngzhì, měiwèi.
  • Các món ăn trên bàn tinh tế, ngon miệng.

27. 赞美 /zànměi/ – tán mỹ – (động từ): khen ngợi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”赞美” pinyin=”zànměi” meaning=”khen ngợi”]

Ví dụ:

🔊 在和中国人交往时,正确的做法是“谦虚”由他负责,赞美的“反驳”由你负责。

  • Zài hé Zhōngguó rén jiāowǎng shí, zhèngquè de zuòfǎ shì “qiānxū” yóu tā fùzé, zànměi de “fǎnbó” yóu nǐ fùzé.
  • Khi giao tiếp với người Trung Quốc, cách đúng là để họ phụ trách phần “khiêm tốn”, còn bạn phụ trách phần “phản bác lời khen”.

🔊 今天的菜非常好吃,值得赞美。

  • Jīntiān de cài fēicháng hǎochī, zhídé zànměi.
  • Món ăn hôm nay rất ngon, xứng đáng được khen ngợi.

28. 反驳 /fǎnbó/ – phản bác – (động từ): bác bỏ, phản đối

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”反驳” pinyin=”fǎnbó” meaning=”phản bác”]

Ví dụ:

🔊 赞美的“反驳”由你负责。

  • Zànměi de “fǎnbó” yóu nǐ fùzé.
  • Phần phản bác lại lời khen là nhiệm vụ của bạn.

🔊 反驳别人的观点。

  • Fǎnbó biérén de guāndiǎn.
  • Phản bác quan điểm của người khác.

29. 地道 /dìdao/ – địa đạo – (tính từ): chính hiệu, chuẩn, đúng điệu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”地道” pinyin=”dìdao” meaning=”chính hiệu, đúng điệu”]

Ví dụ:

🔊 你的英文地道极了,不比英国人差啊!

  • Nǐ de Yīngwén dìdao jí le, bù bǐ Yīngguó rén chà a!
  • Tiếng Anh của bạn thật chuẩn, chẳng kém người Anh chút nào!

🔊 这家饭店的菜真地道。

  • Zhè jiā fàndiàn de cài zhēn dìdao.
  • Món ăn ở nhà hàng này thật đúng điệu.

30. 自豪 /zìháo/ – tự hào – (tính từ): tự hào, hãnh diện

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”自豪” pinyin=”zìháo” meaning=”tự hào”]

Ví dụ:

🔊 当然,中国人并不缺乏自豪感。

  • Dāngrán, Zhōngguó rén bìng bù quēfá zìháo gǎn.
  • Tất nhiên, người Trung Quốc không hề thiếu lòng tự hào dân tộc.

🔊 他为自己取得的成绩感到自豪。

  • Tā wèi zìjǐ qǔdé de chéngjì gǎndào zìháo.
  • Anh ấy cảm thấy tự hào về thành tích đạt được.

31. 大惊小怪 /dà jīng xiǎo guài/ – đại kinh tiểu quái – (thành ngữ): làm ầm lên, quá kinh ngạc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”大惊小怪” pinyin=”dà jīng xiǎo guài” meaning=”làm ầm lên, quá kinh ngạc”]

Ví dụ:

🔊 一般来说,中国人很少大惊小怪。

  • Yìbān lái shuō, Zhōngguó rén hěn shǎo dà jīng xiǎo guài.
  • Nói chung, người Trung Quốc ít khi làm ầm lên vì chuyện nhỏ.

🔊 别为这么点小事大惊小怪。

  • Bié wèi zhème diǎn xiǎoshì dà jīng xiǎo guài.
  • Đừng làm to chuyện chỉ vì việc nhỏ như vậy.

32. 肌肉 /jīròu/ – cơ nhục – (danh từ): cơ bắp

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”肌肉” pinyin=”jīròu” meaning=”cơ bắp”]

Ví dụ:

🔊 中国人脸部肌肉的活动量只有美国人的十分之一。

  • Zhōngguó rén liǎnbù jīròu de huódòng liàng zhǐ yǒu Měiguó rén de shífēn zhī yī.
  • Cơ mặt của người Trung Quốc chỉ hoạt động bằng một phần mười so với người Mỹ.

🔊 他的肌肉非常发达。

  • Tā de jīròu fēicháng fādá.
  • Cơ bắp của anh ấy rất phát triển.

33. 炸药 /zhàyào/ – tạc dược – (danh từ): thuốc nổ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”炸药” pinyin=”zhàyào” meaning=”thuốc nổ”]

Ví dụ:

🔊 中国人看到炸药,很不屑,说:“跟我们过年放鞭炮用的不也差不多吗?”

  • Zhōngguó rén kàn dào zhàyào, hěn bùxiè, shuō: “Gēn wǒmen guònián fàng biānpào yòng de bù yě chàbuduō ma?”
  • Người Trung Quốc thấy thuốc nổ thì khinh thường nói: “Cái này khác gì pháo Tết của chúng tôi đâu?”

🔊 矿山开采需要使用炸药。

  • Kuàngshān kāicǎi xūyào shǐyòng zhàyào.
  • Khai thác mỏ cần dùng thuốc nổ.

34. 不屑 /bùxiè/ – bất tiếc – (động từ): coi thường, khinh thường

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”不屑” pinyin=”bùxiè” meaning=”coi thường, khinh thường”]

Ví dụ:

🔊 中国人看到炸药,很不屑,说:“跟我们过年放鞭炮用的不也差不多吗?”

  • Zhōngguó rén kàn dào zhàyào, hěn bùxiè, shuō: “Gēn wǒmen guònián fàng biānpào yòng de bù yě chàbuduō ma?”
  • Người Trung Quốc thấy thuốc nổ thì khinh thường nói: “Cái này khác gì pháo Tết của chúng tôi đâu?”

🔊 有的人对小事不屑一顾。

  • Yǒu de rén duì xiǎoshì bùxiè yī gù.
  • Có người chẳng buồn để mắt tới chuyện nhỏ nhặt.

35. 鞭炮 /biānpào/ – tiên pháo – (danh từ): pháo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”鞭炮” pinyin=”biānpào” meaning=”pháo”]

Ví dụ:

🔊 跟我们过年放鞭炮用的不也差不多吗?

  • Gēn wǒmen guònián fàng biānpào yòng de bù yě chàbuduō ma?
  • Chẳng phải giống loại pháo ta đốt vào Tết Nguyên Đán sao?

🔊 过春节时放鞭炮。

  • Guò chūnjié shí fàng biānpào.
  • Đốt pháo vào dịp Tết Nguyên Đán.

36. 电脑 /diànnǎo/ – điện não – (danh từ): máy vi tính

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”电脑” pinyin=”diànnǎo” meaning=”máy vi tính”]

Ví dụ:

🔊 中国人看到电脑,说:“我们早就有算盘了。”

  • Zhōngguó rén kàn dào diànnǎo, shuō: “Wǒmen zǎo jiù yǒu suànpán le.”
  • Người Trung Quốc thấy máy tính thì nói: “Chúng tôi đã có bàn tính từ lâu rồi.”

🔊 我的电脑需要更新了。

  • Wǒ de diànnǎo xūyào gēngxīn le.
  • Máy tính của tôi cần được cập nhật rồi.

37. 算盘 /suànpán/ – toán bàn – (danh từ): bàn tính

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”算盘” pinyin=”suànpán” meaning=”bàn tính”]

Ví dụ:

🔊 我们早就有算盘了。

  • Wǒmen zǎo jiù yǒu suànpán le.
  • Chúng tôi đã có bàn tính từ lâu rồi.

🔊 爷爷教我用算盘算数。

  • Yéye jiāo wǒ yòng suànpán suànshù.
  • Ông tôi dạy tôi tính toán bằng bàn tính.

38. 辛苦 /xīnkǔ/ – tân khổ – (tính từ/danh từ): vất vả

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”辛苦” pinyin=”xīnkǔ” meaning=”vất vả”]

Ví dụ:

🔊 美国人辛辛苦苦跨了一步,上了月亮,中国人毫不佩服。

  • Měiguó rén xīnxīnkǔkǔ kuà le yí bù, shàng le yuèliàng, Zhōngguó rén háo bù pèifú.
  • Người Mỹ cực khổ lắm mới đặt chân lên Mặt Trăng, nhưng người Trung Quốc chẳng lấy làm phục.

🔊 工作很辛苦,生活很辛苦。

  • Gōngzuò hěn xīnkǔ, shēnghuó hěn xīnkǔ.
  • Công việc và cuộc sống đều rất vất vả.

39. 佩服 /pèifú/ – bái phục – (động từ): khâm phục

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”佩服” pinyin=”pèifú” meaning=”khâm phục”]

Ví dụ:

🔊 美国人上了月亮,中国人毫不佩服。

  • Měiguó rén shàng le yuèliàng, Zhōngguó rén háo bù pèifú.
  • Người Mỹ lên Mặt Trăng, người Trung Quốc vẫn chẳng phục.

🔊 很佩服他勤劳的精神。

  • Hěn pèifú tā qínláo de jīngshén.
  • Rất khâm phục tinh thần cần cù của anh ấy.

40. 政客 /zhèngkè/ – chính khách – (danh từ): chính trị gia

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”政客” pinyin=”zhèngkè” meaning=”chính trị gia”]

Ví dụ:

🔊 国际上一些政客为发动战争费尽心机。

  • Guójì shàng yīxiē zhèngkè wèi fādòng zhànzhēng fèijìn xīnjī.
  • Một số chính trị gia quốc tế bày mưu tính kế để gây chiến.

🔊 他不是个正直的政客,只是利用身份获利。

  • Tā bù shì gè zhèngzhí de zhèngkè, zhǐshì lìyòng shēnfèn huòlì.
  • Ông ta không phải chính khách chính trực, chỉ lợi dụng địa vị để kiếm lợi.

41. 小儿科 /xiǎo’érkē/ – tiểu nhi khoa – (tính từ): ấu trĩ, tầm thường

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”小儿科” pinyin=”xiǎo’érkē” meaning=”ấu trĩ, tầm thường”]

Ví dụ:

🔊 这些理由在中国人看来全成了小儿科。

  • Zhèxiē lǐyóu zài Zhōngguó rén kàn lái quán chéng le xiǎo’érkē.
  • Những lý do đó đối với người Trung Quốc đều hóa ra ấu trĩ cả.

🔊 他这样做太小儿科了。

  • Tā zhèyàng zuò tài xiǎo’érkē le.
  • Làm như vậy thật trẻ con quá.

42. 雪亮 /xuěliàng/ – tuyết lượng – (tính từ): sáng suốt, rõ ràng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”雪亮” pinyin=”xuěliàng” meaning=”sáng suốt, trong sáng”]

Ví dụ:

🔊 家家厨房在雪亮的炉灶上放着个沙锅。

  • Jiājiā chúfáng zài xuěliàng de lúzào shàng fàng zhe gè shāguō.
  • Mỗi nhà đều đặt trên bếp sáng bóng một chiếc nồi đất.

🔊 群众的眼睛是雪亮的。

  • Qúnzhòng de yǎnjīng shì xuěliàng de.
  • Mắt của quần chúng luôn sáng suốt.

43. 炉灶 /lúzào/ – lô táo – (danh từ): bếp núc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”炉灶” pinyin=”lúzào” meaning=”bếp núc”]

Ví dụ:

🔊 家家厨房在雪亮的炉灶上放着个沙锅。

  • Jiājiā chúfáng zài xuěliàng de lúzào shàng fàng zhe gè shāguō.
  • Trong bếp sáng bóng của mỗi nhà đều đặt một chiếc nồi đất trên bếp.

🔊 他在家负责炉灶工作。

  • Tā zài jiā fùzé lúzào gōngzuò.
  • Anh ấy phụ trách việc bếp núc ở nhà.

44. 沙锅 /shāguō/ – sa oa – (danh từ): nồi đất

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”沙锅” pinyin=”shāguō” meaning=”nồi đất”]

Ví dụ:

🔊 家家厨房在雪亮的炉灶上放着个黄褐色的沙锅。

  • Jiājiā chúfáng zài xuěliàng de lúzào shàng fàng zhe gè huánghèsè de shāguō.
  • Trong bếp sáng bóng của mỗi nhà đều đặt một chiếc nồi đất màu nâu vàng.

🔊 沙锅炖出来的汤很香。

  • Shāguō dùn chū lái de tāng hěn xiāng.
  • Canh hầm bằng nồi đất rất thơm.

45. 中药店 /zhōngyàodiàn/ – trung dược điếm – (danh từ): hiệu thuốc Bắc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”中药店” pinyin=”zhōngyàodiàn” meaning=”hiệu thuốc Bắc”]

Ví dụ:

🔊 在新加坡,最热闹的地方开着中药铺。

  • Zài Xīnjiāpō, zuì rènào de dìfang kāi zhe zhōngyàopù.
  • Ở Singapore, nơi náo nhiệt nhất có mở các cửa hàng thuốc Bắc.

🔊 他在中药店开了一个药方。

  • Tā zài zhōngyàodiàn kāi le yí gè yàofāng.
  • Anh ấy đã lấy một đơn thuốc tại hiệu thuốc Bắc.

46. 华侨 /huáqiáo/ – Hoa kiều – (danh từ): người Hoa ở nước ngoài

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”华侨” pinyin=”huáqiáo” meaning=”Hoa kiều”]

Ví dụ:

🔊 在马来西亚,成千的华侨社团吵着要办一所中文大学。

  • Zài Mǎláixīyà, chéngqiān de huáqiáo shètuán chǎo zhe yào bàn yì suǒ Zhōngwén dàxué.
  • Ở Malaysia, hàng nghìn hội đoàn Hoa kiều ồn ào đòi mở một trường đại học dạy tiếng Trung.

🔊 华侨们在国外非常团结。

  • Huáqiáo men zài guówài fēicháng tuánjié.
  • Người Hoa kiều ở nước ngoài rất đoàn kết.

47. 捐 /juān/ – quyên – (động từ): quyên góp

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”捐” pinyin=”juān” meaning=”quyên góp”]

Ví dụ:

🔊 当初捐钱建它的竟是不识字的华侨。

  • Dāngchū juān qián jiàn tā de jìng shì bù shí zì de huáqiáo.
  • Người quyên tiền xây dựng nó ban đầu lại là những Hoa kiều mù chữ.

🔊 大家纷纷捐款给灾区。

  • Dàjiā fēnfēn juānkuǎn gěi zāiqū.
  • Mọi người lần lượt quyên góp tiền cho vùng thiên tai.

48. 哲学家 /zhéxuéjiā/ – triết học gia – (danh từ): nhà triết học

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”哲学家” pinyin=”zhéxuéjiā” meaning=”nhà triết học”]

Ví dụ:

🔊 曾有位中国古代的哲学家,在临终时把他的学生叫来。

  • Zēng yǒu wèi Zhōngguó gǔdài de zhéxuéjiā, zài línzhōng shí bǎ tā de xuésheng jiào lái.
  • Từng có một vị triết gia Trung Quốc cổ đại, lúc lâm chung gọi học trò đến bên.

🔊 柏拉图是一位著名的哲学家。

  • Bólātú shì yí wèi zhùmíng de zhéxuéjiā.
  • Plato là một nhà triết học nổi tiếng.

49. 柔韧 /róurèn/ – nhu nhận – (tính từ): dẻo dai, mềm dẻo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”柔韧” pinyin=”róurèn” meaning=”dẻo dai, mềm dẻo”]

Ví dụ:

🔊 柔韧的东西永远比坚硬的东西更强,更适合于生存。

  • Róurèn de dōngxi yǒngyuǎn bǐ jiānyìng de dōngxi gèng qiáng, gèng shìhé yú shēngcún.
  • Thứ mềm dẻo luôn mạnh hơn vật cứng nhắc và thích hợp để tồn tại hơn.

🔊 这种材料很柔韧,不容易断裂。

  • Zhè zhǒng cáiliào hěn róurèn, bù róngyì duànliè.
  • Loại vật liệu này rất dẻo dai, không dễ gãy.

50. 以柔克刚 /yǐ róu kè gāng/ – dĩ nhu khắc cương – (thành ngữ): lấy nhu chế cương

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”以柔克刚” pinyin=”yǐ róu kè gāng” meaning=”lấy nhu chế cương”]

Ví dụ:

🔊 中国人非常懂得“以柔克刚”的道理。

  • Zhōngguó rén fēicháng dǒngde “yǐ róu kè gāng” de dàolǐ.
  • Người Trung Quốc rất hiểu đạo lý “lấy nhu chế cương”.

🔊 用这种方法能以柔克刚,轻松解决问题。

  • Yòng zhè zhǒng fāngfǎ néng yǐ róu kè gāng, qīngsōng jiějué wèntí.
  • Dùng phương pháp này có thể lấy nhu chế cương, giải quyết vấn đề một cách nhẹ nhàng.

51. 太极拳 /tàijíquán/ – Thái cực quyền – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”太极拳” pinyin=”tàijíquán” meaning=”Thái cực quyền”]

Ví dụ:

🔊 只要你打过中国的太极拳,就会深有体会。

  • Zhǐyào nǐ dǎ guò Zhōngguó de tàijíquán, jiù huì shēn yǒu tǐhuì.
  • Chỉ cần từng tập Thái cực quyền của Trung Quốc, bạn sẽ thấm thía điều đó.

🔊 中国传统的太极拳非常有名。

  • Zhōngguó chuántǒng de tàijíquán fēicháng yǒumíng.
  • Thái cực quyền truyền thống của Trung Quốc rất nổi tiếng.

2. Phân biệt từ ngữ

1. 嗜好 (shì hào) / 爱好 (ài hào)
(Nghiện – Yêu thích)

Phân biệt

Hai từ này đều biểu thị làm một việc nào đó thường xuyên hoặc yêu thích một hoạt động nhất định, nhưng sắc thái khác nhau rõ rệt:

  • 嗜好: mang nghĩa tiêu cực, thường chỉ việc thích những thứ dễ gây nghiện hoặc có hại, ví dụ: hút thuốc, uống rượu, cờ bạc, v.v.
    → Thường chỉ thói quen xấu.
  • 爱好: là từ trung tính, chỉ sở thích cá nhân đối với những việc lành mạnh, tích cực như đọc sách, nghe nhạc, thể thao, hội họa…
    → Có thể dùng làm động từ hoặc danh từ.

Ví dụ:

🔊 他最大的嗜好就是喝酒。

  • Tā zuì dà de shì hào jiù shì hē jiǔ.
  • Thói quen xấu lớn nhất của anh ta là uống rượu.

🔊 他的爱好是听音乐。

  • Tā de ài hào shì tīng yīn yuè.
  • Sở thích của anh ấy là nghe nhạc.

2. 赞美 (zàn měi) / 表扬 (biǎo yáng)
(Khen ngợi – Biểu dương)

Phân biệt

Cả hai đều là động từ, nghĩa là “ca ngợi ưu điểm của ai hoặc điều gì đó”, nhưng phạm vi sử dụng khác nhau:

  • 赞美: đối tượng có thể là con người hoặc sự vật, mang ý ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất, công lao…, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng.
    → Có thể khen người, khen cảnh, khen việc.
  • 表扬: chủ yếu dùng cho người có địa vị cao khen người cấp dưới, người lớn tuổi khen người trẻ hơn, thể hiện sự biểu dương thành tích, khích lệ tinh thần.
    → Dùng nhiều trong ngôn ngữ tổ chức, học tập, công việc.

Ví dụ:

🔊 我们赞美祖国的大好河山。

  • Wǒ men zàn měi zǔ guó de dà hǎo hé shān.
  • Chúng ta ca ngợi non sông tươi đẹp của Tổ quốc.

🔊 老师表扬了学生,父母表扬孩子。

  • Lǎo shī biǎo yáng le xué shēng, fù mǔ biǎo yáng hái zi.
  • Thầy cô khen học sinh, cha mẹ khen con cái.

3. 佩服 (pèi fú) / 崇拜 (chóng bài)
(Khâm phục – Tôn sùng, sùng bái)

Phân biệt

Cả hai đều là động từ, đều mang nghĩa “cho rằng ai đó rất giỏi, đáng kính phục”, nhưng khác nhau về mức độ cảm xúc và nguyên nhân:

  • 佩服: thể hiện sự khâm phục hợp lý, khách quan, khi người nói cảm thấy ngưỡng mộ khả năng, tài năng hoặc phẩm chất của ai đó.
    → Dùng cho những người làm được việc khó hoặc đáng nể.
  • 崇拜: mức độ mạnh hơn, mang tính sùng bái, tôn thờ, khi người nói xem người kia như thần tượng hoặc hình mẫu lý tưởng.
    → Thường có sắc thái cảm xúc sâu sắc, thậm chí mê mẩn, tôn kính tuyệt đối.

Ví dụ:

🔊 他登上了4000米的高山,真让人佩服。

  • Tā dēng shàng le sì qiān mǐ de gāo shān, zhēn ràng rén pèi fú.
  • Anh ấy leo lên ngọn núi cao 4000 mét, thật khiến người ta khâm phục.

🔊 她崇拜那位歌星,是他的忠实粉丝。

  • Tā chóng bài nà wèi gē xīng, shì tā de zhōng shí fěn sī.
  • Cô ấy tôn sùng ca sĩ đó, là người hâm mộ trung thành của anh ta.

3. Ngữ pháp trọng điểm

Dưới đây là #5 kết cấu ngữ pháp cần ghi nhớ:

#1. Cách sử dụng kết cấu “没有比……更/再……的(n.)了 – không ai (gì)…” bằng…

Ý nghĩa:

  • Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh rằng trong phạm vi so sánh nhất định, một người hoặc sự vật là tốt nhất, nổi bật nhất về một phương diện nào đó.
  • Diễn tả ý “không có ai/cái gì hơn được…”

Cấu trúc:

没有比… 更/再… 的(danh từ)…了

Cách dùng

  • Cấu trúc này dùng khi bạn muốn nói trong phạm vi nhất định, một người hoặc vật là tốt nhất, không ai hoặc cái gì sánh bằng được.
  • Phạm vi so sánh là phạm vi hàm ý hoặc ngữ cảnh đã biết, không nhất thiết phải nói rõ.

Ví dụ:

🔊 这个班没有比李华更努力的学生了。

  • Zhège bān méiyǒu bǐ Lǐ Huá gèng nǔlì de xuéshēng le.
  • Trong lớp này không có học sinh nào chăm chỉ hơn Lý Hoa nữa.

🔊 在北京的公园里,没有比颐和园再漂亮的了。

  • Zài Běijīng de gōngyuán lǐ, méiyǒu bǐ Yíhéyuán zài piàoliang de le.
  • Trong các công viên ở Bắc Kinh, không có nơi nào đẹp hơn Di Hòa Viên.

#2. Cách sử dụng cấu trúc “简直 quá thật”

Ý nghĩa và chức năng:

  • 简直 là phó từ (副词), dùng để nhấn mạnh mức độ của hành động, trạng thái hay tính chất được nói đến.
  • Nó có nghĩa là “hoàn toàn là như vậy” hoặc “gần như là như vậy”, đồng thời thường mang sắc thái khoa trương, phóng đại nhằm biểu đạt cảm xúc mạnh mẽ.
  • Thường được dùng để diễn tả sự bất ngờ, ngạc nhiên, hoặc mức độ vượt quá mong đợi bình thường.

Vị trí trong câu: 简直 đứng trước động từ, tính từ hoặc cả cụm mô tả tính chất, hành động cần nhấn mạnh.

Cấu trúc:

简直 + [mức độ cao của tính từ/động từ] + 了

Trong câu, 简直 giúp làm tăng cường mức độ của tính từ hoặc động từ, tương đương với “quá thật” hay “thật sự là”.

Ví dụ:

🔊 这幅画简直像真的一样。

  • Zhè fú huà jiǎnzhí xiàng zhēn de yīyàng.
  • Bức tranh này thật sự giống như thật vậy.

🔊 最近非常忙,简直连一分钟时间都挤不出来。

  • Zuìjìn fēicháng máng, jiǎnzhí lián yī fēnzhōng shíjiān dōu jǐ bù chūlái.
  • Gần đây bận đến mức gần như không thể dành nổi một phút.

🔊 这个城市的交通状况糟透了,路上简直成了停车场。

  • Zhège chéngshì de jiāotōng zhuàngkuàng zāo tòu le, lù shàng jiǎnzhí chéng le tíngchēchǎng.
  • Giao thông của thành phố này tệ khủng khiếp, đường phố chẳng khác gì bãi đậu xe.

🔊 我简直不敢相信这是真的。

  • Wǒ jiǎnzhí bù gǎn xiāngxìn zhè shì zhēn de.
  • Tôi thật sự không dám tin đây là sự thật.

#3. Cách sử dụng kết cấu ” 无论 / 不管……也 / 都……”( bất luận… cũng/ đều…)

Ý nghĩa chung:

  • 无论…也/都… và 不管…也/都… đều dùng để biểu thị ý nghĩa:
    “Bất luận… cũng/ đều…”, tức là trong bất cứ hoàn cảnh, điều kiện nào thì kết quả hoặc hành động vẫn không thay đổi.
  • Nói cách khác, dù tình huống hay điều kiện có thế nào đi nữa thì kết quả, nhận định vẫn giữ nguyên.

Phân biệt 无论 và 不管

  • 无论 (Bất luận, dù… thế nào): Thường dùng trong văn viết, trang trọng
  • 不管 (Bất kể, dù… thế nào): Thường dùng trong văn nói, thân mật hơn

Cấu trúc:

无论 / 不管 + A + 也 / 都 + B

Trong đó:

  • A: mệnh đề điều kiện hoặc tình huống (thường là câu hỏi hoặc lựa chọn, ví dụ: V不V, 是A还是B, câu nghi vấn đặc biệt)
  • B: kết quả hoặc hành động không thay đổi.

Ví dụ:

🔊 无论走到哪里,中国人的特质都不会改变。

  • Wúlùn zǒu dào nǎlǐ, Zhōngguó rén de tèzhì dōu bù huì gǎibiàn.
  • Dù đi đến đâu, đặc tính của người Trung Quốc cũng không thay đổi.

🔊 无论多么忙,也不能忽视对家庭的责任。

  • Wúlùn duōme máng, yě bù néng hūshì duì jiātíng de zérèn.
  • Dù bận đến đâu cũng không thể bỏ bê trách nhiệm với gia đình.

🔊 不管你去不去,都要给我打个电话。

  • Bùguǎn nǐ qù bù qù, dōu yào gěi wǒ dǎ gè diànhuà.
  • Bất kể bạn có đi hay không, cũng phải gọi cho tôi một cú điện thoại.

🔊 不管是在北京还是在外地,我都习惯早起。

  • Bùguǎn shì zài Běijīng háishì zài wàidì, wǒ dōu xíguàn zǎoqǐ.
  • Dù ở Bắc Kinh hay nơi khác, tôi đều có thói quen dậy sớm.

#4. Cách sử dụng kết cấu “A 把 B 动词 + 作 C” (A coi B là C)

Ý nghĩa chung:

  • Kết cấu “A 把 B 动词 + 作 C” biểu thị ý nghĩa “A coi B là C” hoặc “A xem B như là C”.
  • Đây là một cách diễn đạt trong tiếng Trung để nói rằng chủ thể A đánh giá, nhận định hoặc xem xét đối tượng B theo một cách nào đó (là C).

Cấu trúc:

A 把 B + 动词 + 作 + C

  • A là chủ ngữ
  • 把 đặt trước B (bổ ngữ đối tượng chịu tác động)
  • Động từ thể hiện hành động “coi, xem”
  • 作 + C biểu thị kết quả hành động, tức là “xem B như là C”.

Ví dụ:

🔊 中国人把长城看作中国的象征。

  • Zhōngguó rén bǎ Chángchéng kàn zuò Zhōngguó de xiàngzhēng.
  • Người Trung Quốc coi Vạn Lý Trường Thành là biểu tượng của Trung Quốc.

🔊 他把朋友当作自己的镜子。

  • Tā bǎ péngyǒu dāng zuò zìjǐ de jìngzi.
  • Anh ấy xem bạn bè như tấm gương của chính mình.

🔊 中国古代的人们把自己的小孩儿叫作“犬子”,把自己的房子叫作“寒舍”。

  • Zhōngguó gǔdài de rénmen bǎ zìjǐ de xiǎoháir jiào zuò “quǎnzǐ”, bǎ zìjǐ de fángzi jiào zuò “hánshè”.
  • Người Trung Quốc thời xưa gọi con trai của mình là “chó con”, gọi ngôi nhà của mình là “nhà nghèo”.

#5. Cách sử dụng kết cấu ” A 不 比 B + adj ” (A không bằng B + tính từ)

Ý nghĩa chung:

  • Kết cấu “A 不 比 B + adj” được dùng để diễn tả hai ý nghĩa đồng thời:
    • A và B đều không đạt đến mức độ của tính từ đó (A và B đều không …).
    • A và B gần như nhau về mức độ của tính từ đó (A và B tương đương hoặc không có sự khác biệt lớn).
  • Nói cách khác, đây là cách nói để phủ định sự vượt trội hay chênh lệch giữa A và B về một tính chất nào đó, đồng thời ngụ ý rằng cả hai đều ở mức độ thấp hoặc ngang nhau.

Khi nói (A 不 比 B + adj) có thể hiểu theo hai cách:

  • Cả A và B đều không đạt đến mức độ adj đó.
    Ví dụ: 🔊 他不比我高。
    → Anh ấy không cao hơn tôi
    → tức là anh ấy cũng không cao lắm (có thể tôi cũng không cao).
  • A và B gần như ngang nhau về adj đó.
    Ví dụ: 🔊 这个手机不比那个贵。
    → Chiếc điện thoại này không đắt hơn cái kia
    → tức là giá của hai cái điện thoại gần bằng nhau.

Ví dụ:

🔊 弟弟的个子不比哥哥矮。

  • Dìdi de gèzi bù bǐ gēge ǎi.
  • Chiều cao của em trai không thấp hơn anh trai.
    (弟弟和哥哥都不矮,他们俩的个子差不多。)
    (Cả em trai và anh trai đều không thấp, chiều cao của họ gần như nhau.)

🔊 他跑得不比你跑得慢。

  • Tā pǎo de bù bǐ nǐ pǎo de màn.
  • Anh ấy chạy không chậm hơn bạn.
    (他们俩跑得都不慢,两人的速度差不多。)
    (Cả hai người đều chạy không chậm, tốc độ của họ gần như nhau.)

4. Bài khóa

戏说中国人

🔊 你认识的中国人是什么样的呢?

🔊 中国人的第一个嗜好是工作。在我看来,世界上再没有比中国人更疯狂地喜欢工作的人了。中国字里男人的“男”,是田和力,也就是“在田里的那种劳动力”;中国字的“妇”是女和帚,意思是指“拿着扫帚的那种女人”;中国的“家”字是“屋顶下养着一头猪”的意思。当然了,并不是说屋子里没有人,只是说要有人有猪才算是家。总之,你要叫一个中国人不做事,那简直是要他的命。

🔊 中国人最喜欢的东西就是土地。中国人拼命工作之后,如果赚了钱,他就立刻买一块地。中国人无论在全世界哪里,都会习惯性地要往土里种点儿什么。他会傻里傻气地跑到沙漠里去种白菜,而奇怪的是当土地搞清他们是中国人之后,果然很听话,种什么就长什么,一点儿也不反抗。

🔊 中国人如果发了财,他绝对想不出怎么花钱,他会把钱全部给儿子,而这儿子,同样也不知道钱该怎么花,又把钱留给了孙子。

🔊 传统的中国人是不容许你有私生活的,他理直气壮地问一个小姐的年龄,他甚至会盘问你为什么要跟长得挺不错的玛丽分手。不过,传统的中国社会至少有个好处,不需要找心理医生——反正谁都可以听谁的隐私。对中国人来说,一个人如果有“不可告人之事”,他一定不是好人。

🔊 传统的中国人非常谦虚。他们把自己的文章叫作“拙作”;他们建议你把他的画拿去“补壁”,就是补墙壁上的洞;他们把自己的小孩叫作“犬子”,把自己的房子叫作“寒舍”。如果你听一个中国人说:“我一无所长,希望多向您学习。”千万不要以为他是一个没有自信的家伙,他其实是要你知道他的谈吐多么有教养。如果一个中国人请你到家里去吃饭,向你抱歉说:“不好意思,没准备什么像样儿的菜。”那么,你放心,一定有一大桌丰盛的菜肴等着你。在和中国人交往时,正确的做法是“谦虚”由他负责,赞美的“反驳”由你负责。如果他说:“我的英文简直糟透了。”你就应该说:“哪里,您的英文地道极了,不比英国人差啊!”

🔊 当然,中国人并不缺乏自豪感。一般来说,中国人很少大惊小怪,据说中国人脸部肌肉的活动量只有美国人的十分之一,欧洲人的五分之一。中国人看到炸药,很不屑,说:“跟我们过年放鞭炮用的不也差不多吗?”中国人看到电脑,说:“我们早就有算盘了。”美国人辛辛苦苦跨了一步,上了月亮,中国人毫不佩服,说:“嫦娥早就去了。”国际上一些政客为发动战争费尽心机想出的理由,到了中国人那里全成了小儿科:“这和中国战国时代的情形差不多啊。”这有什么办法呢,中国历史5000年,人间所有能发生的,在中国都已经发生过了。

🔊 不管中国人到了哪里,他的中国特质都绝不改变。在香港,你会看到家家厨房在雪亮的炉灶上放着个黄褐色的沙锅——他们是在努力保留一部分的中国。在新加坡,最热闹的地方开着中药铺,那些中国人,在他最病最弱的时候,他情感上需要的是中国的草药。在马来西亚,成千的华侨社团吵着要办了一所中文大学。而在新加坡,已经有了一所教中文的南洋大学——当初捐钱建它的竟是不识字的华侨。

🔊 曾有位中国古代的哲学家,在临终时把他的学生叫来,说:“你看我的牙齿呢?”

🔊 “没有了,都掉光了。”

🔊 “我的舌头呢?”

🔊 “还在。”

🔊 那学生忽然明白了柔韧的东西永远比坚硬的东西更强,更适合于生存。中国人非常懂得“以柔克刚”的道理,这一点,只要你打过中国的太极拳,就会深有体会。

Phiên âm:

Xì shuō Zhōngguó rén

Nǐ rènshi de Zhōngguó rén shì shénme yàng de ne?

Zhōngguó rén de dì yī gè shìhào shì gōngzuò. Zài wǒ kàn lái, shìjiè shàng zài méiyǒu bǐ Zhōngguó rén gèng fēngkuáng de xǐhuān gōngzuò de rén le. Zhōngguó zì lǐ nánrén de “nán”, shì tián hé lì, yě jiùshì “zài tián lǐ de nà zhǒng láodòng lì”; Zhōngguó zì de “fù” shì nǚ hé zhǒu, yìsi shì zhǐ “názhe sàobǐ de nà zhǒng nǚrén”; Zhōngguó de “jiā” zì shì “wūdǐng xià yǎngzhe yī tóu zhū” de yìsi. Dāngrán le, bìng bú shì shuō wūzi lǐ méiyǒu rén, zhǐshì shuō yào yǒu rén yǒu zhū cái suàn shì jiā. Zǒngzhī, nǐ yào jiào yī gè Zhōngguó rén bù zuò shì, nà jiǎnzhí shì yào tā de mìng.

Zhōngguó rén zuì xǐhuān de dōngxī jiùshì tǔdì. Zhōngguó rén pīn mìng gōngzuò zhīhòu, rúguǒ zhuàn le qián, tā jiù lìkè mǎi yī kuài dì. Zhōngguó rén wúlùn zài quán shìjiè nǎlǐ, dōu huì xíguànxìng de yào wǎng tǔ lǐ zhòng diǎn er shénme. Tā huì shǎlǐ shǎqì de pǎo dào shāmò lǐ qù zhòng báicài, ér qíguài de shì dāng tǔdì gǎo qīng tāmen shì Zhōngguó rén zhīhòu, guǒrán hěn tīnghuà, zhòng shénme jiù zhǎng shénme, yī diǎn er yě bù fǎnkàng.

Zhōngguó rén rúguǒ fā le cái, tā juéduì xiǎng bù chū zěnme huā qián, tā huì bǎ qián quánbù gěi érzi, ér zhè érzi, tóngyàng yě bù zhīdào qián gāi zěnme huā, yòu bǎ qián liú gěi le sūnzi.

Chuántǒng de Zhōngguó rén shì bù róngxǔ nǐ yǒu sīshēnghuó de, tā lǐzhí qìchàng de wèn yī gè xiǎojiě de niánlíng, tā shènzhì huì pánwèn nǐ wèishéme yào gēn zhǎng de tǐng búcuò de Mǎlì fēnshǒu. Bùguò, chuántǒng de Zhōngguó shèhuì zhìshǎo yǒu gè hǎochù, bù xūyào zhǎo xīnlǐ yīshēng——fǎnzhèng shuí dōu kěyǐ tīng shuí de yǐnsī. Duì Zhōngguó rén lái shuō, yī gè rén rúguǒ yǒu “bùkě gàorén zhī shì”, tā yīdìng bù shì hǎo rén.

Chuántǒng de Zhōngguó rén fēicháng qiānxū. Tāmen bǎ zìjǐ de wénzhāng jiào zuò “zhuōzuò”; tāmen jiànyì nǐ bǎ tā de huà ná qù “bǔ bì”, jiùshì bǔ qiángbì shàng de dòng; tāmen bǎ zìjǐ de xiǎohái jiào zuò “quǎnzǐ”, bǎ zìjǐ de fángzi jiào zuò “hánshè”. Rúguǒ nǐ tīng yī gè Zhōngguó rén shuō: “Wǒ yī wúsuǒ cháng, xīwàng duō xiàng nín xuéxí.” Qiān wàn búyào yǐwéi tā shì yī gè méiyǒu zìxìn de jiāhuo, tā qíshí shì yào nǐ zhīdào tā de tán tǔ duōme yǒu jiàoyǎng. Rúguǒ yī gè Zhōngguó rén qǐng nǐ dào jiālǐ qù chīfàn, xiàng nǐ bàoqiàn shuō: “Bù hǎoyìsi, méi zhǔnbèi shénme xiàng yàng er de cài.” Nàme, nǐ fàngxīn, yīdìng yǒu yī dà zhuō fēngshèng de càiyào děngzhe nǐ. Zài hé Zhōngguó rén jiāowǎng shí, zhèngquè de zuòfǎ shì “qiānxū” yóu tā fùzé, zànměi de “fǎnbó” yóu nǐ fùzé. Rúguǒ tā shuō: “Wǒ de Yīngwén jiānzhí zāo tòu le.” Nǐ jiù yīnggāi shuō: “Nǎlǐ, nín de Yīngwén dìdào jí le, bù bǐ Yīngguó rén chà a!”

Dāngrán, Zhōngguó rén bìng bù quēfá zìháo gǎn. Yībān lái shuō, Zhōngguó rén hěn shǎo dà jīng xiǎngguài, jùshuō Zhōngguó rén liǎnbù jīròu de huódòng liàng zhǐyǒu Měiguó rén de shí fēn zhī yī, Ōuzhōu rén de wǔ fēn zhī yī. Zhōngguó rén kàn dào zhà yào, hěn bù xiè, shuō: “Gēn wǒmen guònián fàng biānpào yòng de bù yě chà bù duō ma?” Zhōngguó rén kàn dào diànnǎo, shuō: “Wǒmen zǎo jiù yǒu suànpán le.” Měiguó rén xīnxīnkǔkǔ kuà le yī bù, shàng le yuèliang, Zhōngguó rén háo bù pèifú, shuō: “Cháng’é zǎo jiù qù le.” Guójì shàng yīxiē zhèngkè wèi fādòng zhànzhēng fèijìn xīnjī xiǎng chū de lǐyóu, dào le Zhōngguó rén nàlǐ quán chéng le xiǎo ér kē: “Zhè hé Zhōngguó zhànguó shídài de qíngxíng chà bù duō a.” Zhè yǒu shénme bànfǎ ne, Zhōngguó lìshǐ 5000 nián, rénjiān suǒyǒu néng fāshēng de, zài Zhōngguó dōu yǐjīng fāshēng guò le.

Bùguǎn Zhōngguó rén dàole nǎlǐ, tā de Zhōngguó tèzhì dōu jué bù gǎibiàn. Zài Xiānggǎng, nǐ huì kàn dào jiājiā chúfáng zài xuěliàng de lúzào shàng fàng zhe gè huánghè sè de shāguō——tāmen shì zài nǔlì bǎoliú yī bùfèn de Zhōngguó. Zài Xīnjiāpō, zuì rènào dì dìfāng kāizhe zhōngyàopù, nàxiē Zhōngguó rén, zài tā zuì bìng zuì ruò de shíhòu, tā qínggǎn shàng xūyào de shì Zhōngguó de cǎoyào. Zài Mǎláixīyà, chéng qiān de huáqiáo shètuán chǎozhe yào bàn le yī suǒ zhōngwén dàxué. Ér zài Xīnjiāpō, yǐjīng yǒu le yī suǒ jiào zhōngwén de Nányáng Dàxué——dāngchū juān qián jiàn tā de jìng shì bù shízì de huáqiáo.

Céng yǒu wèi Zhōngguó gǔdài de zhéxué jiā, zài línzhōng shí bǎ tā de xuéshēng jiào lái, shuō: “Nǐ kàn wǒ de yá chǐ ne?”

“Méiyǒu le, dōu diào guāng le.”

“Wǒ de shétou ne?”

“Hái zài.”

Nà xuéshēng hūrán míngbái le róurèn de dōngxī yǒngyuǎn bǐ jiānyìng de dōngxī gèng qiáng, gèng shìhé yú shēngcún. Zhōngguó rén fēicháng dǒngde “yǐ róu kè gāng” de dàolǐ, zhè yīdiǎn, zhǐ yào nǐ dǎ guò Zhōngguó de tàijí quán, jiù huì shēnyǒu tǐhuì.

Dịch nghĩa:

Nói về người Trung Quốc

Bạn nghĩ người Trung Quốc như thế nào?

Sở thích đầu tiên của người Trung Quốc chính là làm việc. Theo tôi, trên thế giới không có ai cuồng công việc hơn người Trung Quốc. Chữ Hán “男” (nam) gồm “田” (ruộng) và “力” (lực), nghĩa là “lực lượng lao động trên ruộng đồng”; chữ “妇” (phụ) gồm “女” (nữ) và “帚” (chổi), ý nói “người phụ nữ cầm chổi”; chữ “家” (gia) nghĩa là “dưới mái nhà nuôi một con lợn”. Tất nhiên, không phải nhà đó không có người, mà là nếu không có cả người lẫn lợn thì chưa gọi là nhà. Tóm lại, bạn mà bảo một người Trung Quốc đừng làm việc thì đúng là như muốn lấy mạng họ.

Người Trung Quốc rất yêu thích đất đai. Sau khi làm việc cực nhọc mà kiếm được tiền, họ ngay lập tức mua một mảnh đất. Dù ở bất cứ đâu trên thế giới, người Trung Quốc cũng có thói quen trồng trọt trên đất. Họ có thể ngốc nghếch mà chạy ra sa mạc trồng cải bắp, và điều kỳ lạ là khi đất biết họ là người Trung Quốc thì lại rất ngoan ngoãn, trồng gì lên là cây đó mọc, chẳng phản kháng chút nào.

Nếu người Trung Quốc giàu có, họ hoàn toàn không biết cách tiêu tiền, mà sẽ để lại toàn bộ cho con trai, rồi đứa con trai đó cũng chẳng biết tiêu tiền sao cho hết mà để lại cho cháu.

Người Trung Quốc truyền thống không cho phép bạn có đời sống riêng tư, họ rất tự nhiên hỏi một cô gái bao nhiêu tuổi, thậm chí còn hỏi tại sao bạn lại chia tay cô gái xinh đẹp tên Mary kia. Tuy nhiên, xã hội Trung Quốc truyền thống ít nhất có một điểm tốt: không cần tìm bác sĩ tâm lý — vì ai cũng có thể nghe chuyện riêng của nhau. Đối với người Trung Quốc, nếu ai đó có “chuyện không thể nói”, thì chắc chắn người đó không phải người tốt.

Người Trung Quốc truyền thống rất khiêm tốn. Họ gọi bài viết của mình là “tác phẩm vụng về”; họ đề nghị bạn đem tranh của họ đi “vá tường”, nghĩa là vá những chỗ trống trên tường; họ gọi con mình là “chó con”, gọi nhà mình là “nhà nghèo”. Nếu bạn nghe một người Trung Quốc nói: “Tôi không có gì nổi bật, mong được học hỏi từ anh/chị.” thì đừng nghĩ họ là người thiếu tự tin, thực ra họ muốn bạn biết cách nói chuyện của họ rất lịch sự. Nếu một người Trung Quốc mời bạn đến nhà ăn và xin lỗi rằng: “Xin lỗi, không chuẩn bị được món ăn tử tế.” thì bạn cứ yên tâm, chắc chắn sẽ có một bàn tiệc đầy ắp chờ đón bạn. Khi giao tiếp với người Trung Quốc, cách đúng là “khiêm tốn” do họ đảm nhận, còn bạn thì phải nhận lời khen và đáp lại. Nếu họ nói: “Tiếng Anh tôi thật tệ.” thì bạn nên đáp: “Không đâu, tiếng Anh của anh/chị rất chuẩn, không thua gì người Anh đâu!”

Dĩ nhiên, người Trung Quốc không thiếu lòng tự hào. Nói chung, người Trung Quốc rất ít khi phấn khích thái quá, theo người ta nói, cơ mặt người Trung Quốc hoạt động ít hơn 1/10 người Mỹ, 1/5 người châu Âu. Người Trung Quốc khi thấy thuốc nổ thì không thèm nhìn, nói: “Cũng chẳng khác gì pháo Tết nhà mình dùng đâu.” Người Trung Quốc thấy máy tính thì nói: “Chúng tôi đã có bàn tính từ lâu rồi.” Người Mỹ vất vả bước một bước lên mặt trăng, người Trung Quốc chẳng lấy làm ngạc nhiên, nói: “Chị Hằng từ lâu đã lên đó rồi.” Một số chính khách quốc tế vắt óc nghĩ lý do để phát động chiến tranh, đến người Trung Quốc thì đều coi như trò trẻ con: “Giống hệt thời Chiến Quốc Trung Quốc.” Có làm sao đâu, lịch sử Trung Quốc 5000 năm, mọi chuyện có thể xảy ra đều đã từng xảy ra rồi.

Dù người Trung Quốc có đi đến đâu, bản chất Trung Quốc của họ vẫn không thay đổi. Ở Hồng Kông, bạn sẽ thấy mỗi nhà bếp đều có một cái nồi đất màu vàng nâu sáng bóng trên bếp — họ cố gắng giữ lại một phần của Trung Quốc. Ở Singapore, chỗ đông người nhất là các tiệm thuốc bắc, những người Trung Quốc khi bệnh nặng và yếu nhất, về mặt cảm xúc cần thuốc thảo dược Trung Quốc. Ở Malaysia, hàng ngàn hội đoàn người Hoa ồn ào đòi mở một trường đại học dạy tiếng Trung. Ở Singapore thì đã có Đại học Nam Dương dạy tiếng Trung — mà người đóng tiền xây trường là những người Hoa không biết chữ.

Có một triết gia Trung Quốc thời cổ gọi học trò lại trước khi mất và nói: “Con nhìn răng ta xem?”

“Không còn nữa, rụng hết rồi.”

“Lưỡi ta thì sao?”

“Vẫn còn.”

Học trò bỗng hiểu ra: thứ mềm dẻo luôn mạnh hơn thứ cứng rắn, và mềm dẻo phù hợp hơn cho sự sinh tồn. Người Trung Quốc rất hiểu nguyên lý “dùng mềm để thắng cứng”, điều này, chỉ cần bạn đã từng đánh qua Thái Cực Quyền Trung Quốc, sẽ thấm thía sâu sắc.

→ Hy vọng rằng bạn sẽ ứng dụng những kiến thức này vào giao tiếp thực tế, tạo nên những cuộc trò chuyện đầy thú vị!

[/hidden_content]

→ Xem tiếp phân tích Bài 8: Giáo trình Boya Trung cấp 2 – Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang