Bài 8: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1 : Đánh đi đánh lại

Bài 8  “打来打去”  Đánh đi đánh lại trong Giáo Trình Hán Ngữ Boya Trung Cấp 2 Tập 1 mang đến một cách nhìn sâu sắc về những tình huống mà người học có thể gặp phải trong giao tiếp hằng ngày. Bài học giúp củng cố kiến thức ngữ pháp, từ vựng và các thành ngữ.

← Ôn lại Bài 7: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1

→ Tải [ PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung cấp 2 – Tập 1 tại đây

1. 比方说 /bǐfāng shuō/ – tỉ phương thuyết – (phó từ): ví dụ nói

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”比方说” pinyin=”bǐfāng shuō” meaning=”ví dụ nói”]

Ví dụ:

🔊 比方说汉语中的“打”字就不简单。

  • Bǐfāng shuō Hànyǔ zhōng de “dǎ” zì jiù bù jiǎndān.
  • Ví dụ như chữ “打” trong tiếng Hán thì không đơn giản.

🔊 我喜欢很多运动,比方说篮球、足球和游泳。

  • Wǒ xǐhuan hěn duō yùndòng, bǐfāngshuō lánqiú, zúqiú hé yóuyǒng.
  • Tôi thích nhiều môn thể thao, ví dụ như bóng rổ, bóng đá và bơi lội.

2. 不简单 /bù jiǎndān/ – (tính từ): không đơn giản, tài giỏi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”不简单” pinyin=”bù jiǎndān” meaning=”không đơn giản; tài giỏi”]

Ví dụ:

🔊 比方说汉语中的“打”字就不简单。

  • Bǐfāng shuō Hànyǔ zhōng de “dǎ” zì jiù bù jiǎndān.
  • Ví dụ như chữ “đả” trong tiếng Hán thì không đơn giản.

🔊 这个小姑娘16岁就取得了世界冠军,真不简单。

  • Zhè ge xiǎo gūniáng shíliù suì jiù qǔdé le shìjiè guànjūn, zhēn bù jiǎndān.
  • Cô bé này mới 16 tuổi đã giành chức vô địch thế giới, thật không đơn giản.

3. 简化 /jiǎnhuà/ – (động từ): đơn giản hóa

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”简化” pinyin=”jiǎnhuà” meaning=”đơn giản hóa”]

Ví dụ:

🔊 “打”这个汉字只有五画,属于不必简化的汉字。

  • “Dǎ” zhège Hànzì zhǐ yǒu wǔ huà, shǔyú bù bì jiǎnhuà de Hànzì.
  • Chữ Hán “打” chỉ có năm nét, thuộc loại không cần giản hóa.

🔊 简化文字,简化手续。

  • Jiǎnhuà wénzì, jiǎnhuà shǒuxù.
  • Đơn giản hóa chữ viết, đơn giản hóa thủ tục.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-1″]

4. 变化多端 /biànhuà duōduān/ – (tính từ): biến hóa khôn lường

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”变化多端” pinyin=”biànhuà duōduān” meaning=”biến hóa khôn lường”]

Ví dụ:

🔊 然而它却变化多端,难以掌握。

  • Rán’ér tā què biànhuà duōduān, nányǐ zhǎngwò.
  • Thế nhưng nó lại biến hóa khôn lường, khó mà nắm bắt.

🔊 他们的战术变化多端,使我们很难以应付。

  • Tāmen de zhànshù biànhuà duōduān, shǐ wǒmen hěn nányǐ yìngfù.
  • Chiến thuật của họ biến hóa khôn lường, khiến chúng tôi rất khó đối phó.

5. 难以 /nányǐ/ – (phó từ): khó mà…

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”难以” pinyin=”nányǐ” meaning=”khó mà”]

Ví dụ:

🔊 然而它却变化多端,难以掌握。

  • Rán’ér tā què biànhuà duōduān, nányǐ zhǎngwò.
  • Thế nhưng nó lại biến hóa khôn lường, khó mà nắm bắt.

🔊 很难以满足。

  • Hěn nányǐ mǎnzú.
  • Rất khó để hài lòng.

6. 撞击 /zhuàngjī/ – (động từ): đụng mạnh, va chạm mạnh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”撞击” pinyin=”zhuàngjī” meaning=”đụng mạnh; va chạm mạnh”]

Ví dụ:

🔊 它最初的含义是“用手或器具撞击物体”。

  • Tā zuìchū de hányì shì “yòng shǒu huò qìjù zhuàngjī wùtǐ”.
  • Nghĩa ban đầu là “dùng tay hoặc dụng cụ để va đập vào vật thể”.

🔊 运动的物体与别的物体猛烈碰撞。

  • Yùndòng de wùtǐ yǔ bié de wùtǐ měngliè pèngzhuàng.
  • Vật chuyển động va chạm mạnh với vật khác.

7. 打架 /dǎjià/ – (động từ): đánh nhau

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”打架” pinyin=”dǎjià” meaning=”đánh nhau”]

Ví dụ:

🔊 跟这个本义有关的,有“打人”“打架”“打了他一顿”。

  • Gēn zhège běnyì yǒuguān de, yǒu “dǎrén”“dǎjià”“dǎ le tā yí dùn”.
  • Liên quan đến nghĩa gốc có “đánh người”, “đánh nhau”, “đánh anh ta một trận”.

🔊 上个月,他和小李打了一架。

  • Shàng gè yuè, tā hé Xiǎo Lǐ dǎ le yí jià.
  • Tháng trước anh ấy đã đánh nhau với Tiểu Lý.

8. 揍 /zòu/ – (động từ): đánh (cho một trận)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”揍” pinyin=”zòu” meaning=”đánh; đấm cho một trận”]

Ví dụ:

🔊 “打毛衣”并不是要把毛衣好好儿揍一顿。

  • “Dǎ máoyī” bìng bù shì yào bǎ máoyī hǎohāor zòu yí dùn.
  • “Đan áo len” không phải là muốn “đánh” cái áo một trận.

🔊 因为他老欺负别人,所以我揍了他一顿。

  • Yīnwèi tā lǎo qīfù biérén, suǒyǐ wǒ zòu le tā yí dùn.
  • Vì anh ta hay bắt nạt người khác nên tôi đã đánh anh ta một trận.

9. 捆 /kǔn/ – (động từ): bó, buộc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”捆” pinyin=”kǔn” meaning=”bó; buộc”]

Ví dụ:

🔊 “打行李”的“打”是“用绳子把行李捆起来”。

  • “Dǎ xíngli” de “dǎ” shì “yòng shéngzi bǎ xíngli kǔn qǐlái”.
  • “Đóng gói hành lý” là dùng dây buộc hành lý lại.

🔊 请你用绳子把这些书捆起来。

  • Qǐng nǐ yòng shéngzi bǎ zhèxiē shū kǔn qǐlái.
  • Hãy dùng dây buộc những quyển sách này lại.

10. 饭馆儿 /fànguǎnr/ – (danh từ): nhà hàng, quán ăn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”饭馆儿” pinyin=”fànguǎnr” meaning=”nhà hàng; quán ăn”]

Ví dụ:

🔊 现在我们在饭馆吃完饭把食物包起来带走叫“打包”。

  • Xiànzài wǒmen zài fànguǎn chī wán fàn bǎ shíwù bāo qǐlái dàizǒu jiào “dǎbāo”.
  • Giờ ăn xong ở quán rồi gói mang đi gọi là “đả bão” (mang hộp).

🔊 一家饭馆儿。

  • Yì jiā fànguǎnr.
  • Một nhà hàng.

11. 打包 /dǎbāo/ – (động từ): gói mang đi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”打包” pinyin=”dǎbāo” meaning=”gói mang đi”]

Ví dụ:

🔊 在饭馆吃完饭后把食物包起来带走叫“打包”。

  • Zài fànguǎn chī wán fàn hòu bǎ shíwù bāo qǐlái dàizǒu jiào “dǎbāo”.
  • Ăn xong ở quán rồi gói đồ ăn mang đi gọi là “đóng hộp mang về”.

🔊 请你给我把这个包裹包装好,我要带走。

  • Qǐng nǐ gěi wǒ bǎ zhège bāoguǒ bāozhuāng hǎo, wǒ yào dàizǒu.
  • Xin gói kiện hàng này giúp tôi, tôi sẽ mang đi.

12. 桥牌 /qiáopái/ – (danh từ): bài bridge

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”桥牌” pinyin=”qiáopái” meaning=”bài bridge”]

Ví dụ:

🔊 一些娱乐活动也可以用“打”,比如“打桥牌”。

  • Yìxiē yúlè huódòng yě kěyǐ yòng “dǎ”, bǐrú “dǎ qiáopái”.
  • Một số trò giải trí cũng dùng “đánh”, như “đánh bridge”.

🔊 他们正在玩桥牌。

  • Tāmen zhèngzài wán qiáopái.
  • Họ đang chơi bridge.

13. 扑克 /pūkè/ – (danh từ): bài tú lơ khơ/poker

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”扑克” pinyin=”pūkè” meaning=”bài poker; tú lơ khơ”]

Ví dụ:

🔊 比如说,“打扑克”“打麻将”……

  • Bǐrú shuō, “dǎ pūkè” “dǎ májiàng”……
  • Ví dụ “đánh poker”, “chơi mạt chược”…

🔊 他们正在玩扑克比赛。

  • Tāmen zhèngzài wán pūkè bǐsài.
  • Họ đang thi chơi poker.

14. 麻将 /májiàng/ – (danh từ): mạt chược

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”麻将” pinyin=”májiàng” meaning=”mạt chược”]

Ví dụ:

🔊 “打扑克”“打麻将”“打篮球”……

  • “Dǎ pūk蔓dǎ májiàng”“dǎ lánqiú”……
  • “Đánh poker”, “chơi mạt chược”, “chơi bóng rổ”…

🔊 我们每个星期都会去玩麻将。

  • Wǒmen měi gè xīngqī dū huì qù wán májiàng.
  • Mỗi tuần bọn tôi đều chơi mạt chược.

15. 高尔夫球 /gāo’ěrfū qiú/ – (danh từ): gôn/golf

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”高尔夫球” pinyin=”gāo’ěrfū qiú” meaning=”golf”]

Ví dụ:

🔊 还可以“打高尔夫球”等等。

  • Hái kěyǐ “dǎ gāo’ěrfū qiú” děngděng.
  • Còn có thể “chơi golf”, v.v.

🔊 他每周都会去打高尔夫球。

  • Tā měi zhōu dōu huì qù dǎ gāo’ěrfū qiú.
  • Anh ấy tuần nào cũng đi đánh golf.

16. 除非 /chúfēi/ – (liên từ): trừ phi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”除非” pinyin=”chúfēi” meaning=”trừ phi”]

Ví dụ:

🔊 这里的“打”有“玩儿”的意思,但除非是用手玩儿,否则就不能用“打”。

  • Zhèlǐ de “dǎ” yǒu “wánr” de yìsi, dàn chúfēi shì yòng shǒu wánr, fǒuzé jiù bùnéng yòng “dǎ”.
  • Ở đây “đánh” có nghĩa là “chơi”, nhưng trừ phi dùng tay chơi, nếu không thì không dùng “đánh”.

🔊 除非你学好汉语,否则不能真正了解中国文化。

  • Chúfēi nǐ xué hǎo Hànyǔ, fǒuzé bùnéng zhēnzhèng liǎojiě Zhōngguó wénhuà.
  • Trừ phi bạn học tốt tiếng Hán, nếu không sẽ không thật sự hiểu văn hóa Trung Quốc.

17. 沾边儿 /zhānbiānr/ – (động từ): dính dáng, liên quan

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”沾边儿” pinyin=”zhānbiānr” meaning=”dính dáng; liên quan”]

Ví dụ:

🔊 有些“打”的词看起来似乎和手不沾边儿。

  • Yǒuxiē “dǎ” de cí kànqǐlái sìhū hé shǒu bù zhānbiānr.
  • Một số từ với “đánh” trông như chẳng dính dáng đến tay.

🔊 这件事跟他一点儿都沾不上边儿。

  • Zhè jiàn shì gēn tā yìdiǎnr dōu zhān bù shàng biānr.
  • Việc này chẳng liên quan gì đến anh ta cả.

18. 打招呼 /dǎ zhāohu/ – (động từ): chào hỏi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”打招呼” pinyin=”dǎ zhāohu” meaning=”chào hỏi”]

Ví dụ:

🔊 “打招呼”是“见面互相问候”的意思。

  • “Dǎ zhāohu” shì “jiànmiàn hùxiāng wènhòu” de yìsi.
  • “Chào hỏi” là “gặp nhau hỏi thăm lẫn nhau”.

🔊 走,我们过去跟他们打个招呼。

  • Zǒu, wǒmen guòqù gēn tāmen dǎ gè zhāohu.
  • Đi thôi, ta qua chào họ một tiếng.

19. 出租 /chūzū/ – (động từ): cho thuê

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”出租” pinyin=”chūzū” meaning=”cho thuê”]

Ví dụ:

🔊 “打车”是“乘出租汽车”的意思。

  • “Dǎ chē” shì “chéng chūzū qìchē” de yìsi.
  • “Bắt xe” là “đi xe taxi (ô tô cho thuê)”.

🔊 校园里有出租自行车吗?我想租一辆。

  • Xiàoyuán lǐ yǒu chūzū zìxíngchē ma? Wǒ xiǎng zū yí liàng.
  • Trong khuôn viên có cho thuê xe đạp không? Tôi muốn thuê một chiếc.

20. 毫无 /háowú/ – (phó từ/tính từ): hoàn toàn không, chẳng hề

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”毫无” pinyin=”háowú” meaning=”hoàn toàn không; chẳng hề”]

Ví dụ:

🔊 这些词看起来和手没关系,但仔细想想却又不是毫无关联。

  • Zhèxiē cí kànqǐlái hé shǒu méi guānxi, dàn zǐxì xiǎngxiang què yòu búshì háowú guānlián.
  • Những từ này trông chẳng liên quan đến tay, nhưng nghĩ kỹ lại thì không phải hoàn toàn vô can.

🔊 一点都没有。

  • Yìdiǎn dōu méiyǒu.
  • Một chút cũng không có.

21. 手势 /shǒushì/ – (danh từ): động tác tay, cử chỉ tay

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”手势” pinyin=”shǒushì” meaning=”cử chỉ tay”]

Ví dụ:

🔊 “打招呼”“打车”时,人们常常要挥一下手打个手势。

  • “Dǎ zhāohu”“dǎ chē” shí, rénmen chángcháng yào huī yíxià shǒu dǎ gè shǒushì.
  • Khi “chào hỏi”, “vẫy xe”, người ta thường vẫy tay ra hiệu.

🔊 她做了一个手势表示同意。

  • Tā zuò le yí gè shǒushì biǎoshì tóngyì.
  • Cô ấy làm một động tác tay để biểu thị đồng ý.

22. 凡是 /fánshì/ – (liên từ): phàm là, hễ là

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”凡是” pinyin=”fánshì” meaning=”phàm là; hễ là”]

Ví dụ:

🔊 那是不是凡是用手的动作都可以用“打”呢?

  • Nà shì bùshì fánshì yòng shǒu de dòngzuò dōu kěyǐ yòng “dǎ” ne?
  • Vậy có phải hễ là động tác dùng tay đều dùng được “đánh” không?

🔊 凡是新来的学生,都要选一门文化课。

  • Fánshì xīn lái de xuéshēng, dōu yào xuǎn yì mén wénhuà kè.
  • Phàm là học sinh mới đều phải chọn một môn văn hóa.

23. 钢琴 /gāngqín/ – (danh từ): đàn piano

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”钢琴” pinyin=”gāngqín” meaning=”đàn piano”]

Ví dụ:

🔊 同样是用手敲,你可以“打电脑”,却不能“打钢琴”,钢琴只能“弹”。

  • Tóngyàng shì yòng shǒu qiāo, nǐ kěyǐ “dǎ diànnǎo”, què bùnéng “dǎ gāngqín”, gāngqín zhǐ néng “tán”.
  • Cũng là dùng tay gõ, có thể “đánh máy tính” chứ không thể “đánh piano”, piano chỉ có thể “đàn”.

🔊 一架钢琴。

  • Yí jià gāngqín.
  • Một cây đàn piano.

24. 抽屉 /chōuti/ – (danh từ): ngăn kéo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”抽屉” pinyin=”chōuti” meaning=”ngăn kéo”]

Ví dụ:

🔊 同样是用手拉,你可以“打开抽屉”。

  • Tóngyàng shì yòng shǒu lā, nǐ kěyǐ “dǎkāi chōuti”.
  • Cũng là dùng tay kéo, bạn có thể “mở ngăn kéo”.

🔊 打开抽屉。

  • Dǎkāi chōuti.
  • Mở ngăn kéo.

25. 小提琴 /xiǎotíqín/ – (danh từ): vĩ cầm, đàn vi-ô-lông

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”小提琴” pinyin=”xiǎotíqín” meaning=”đàn vi-ô-lông”]

Ví dụ:

🔊 却不能“打小提琴”,而只能“拉小提琴”。

  • Què bùnéng “dǎ xiǎotíqín”, ér zhǐ néng “lā xiǎotíqín”.
  • Nhưng không thể “đánh vĩ cầm”, mà chỉ có thể “kéo vĩ cầm”.

🔊 一把小提琴。

  • Yì bǎ xiǎotíqín.
  • Một cây đàn vi-ô-lông.

26. 箭 /jiàn/ – tiễn – (danh từ): Tên, mũi tên

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”箭” pinyin=”jiàn” meaning=”Tên; mũi tên”]

Ví dụ:

🔊 同样是用手使用一种武器,你可以“打枪”,却只能“射箭”。

  • Tóngyàng shì yòng shǒu shǐyòng yì zhǒng wǔqì, nǐ kěyǐ “dǎ qiāng”, què zhǐnéng “shè jiàn”.
  • Cùng là dùng tay sử dụng vũ khí, bạn có thể “bắn súng”, nhưng chỉ có thể “bắn tên”.

🔊 射箭比赛非常激烈。

  • Shèjiàn bǐsài fēicháng jīliè.
  • Cuộc thi bắn cung rất gay cấn.

27. 限于 /xiàn yú/ – hạn ư – (động từ): Giới hạn, hạn chế

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”限于” pinyin=”xiàn yú” meaning=”giới hạn; hạn chế”]

Ví dụ:

🔊 但是“打”的复杂性并不仅限于此。

  • Dànshì “dǎ” de fùzáxìng bìng bù jǐn xiànyú cǐ.
  • Nhưng sự phức tạp của “đả” không chỉ giới hạn ở đây.

🔊 这次考试的范围不限于第2单元。

  • Zhè cì kǎoshì de fànwéi bù xiànyú dì èr dānyuán.
  • Phạm vi bài kiểm tra lần này không giới hạn ở bài 2.

28. 酱油 /jiàng yóu/ – tương du – (danh từ): Xì dầu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”酱油” pinyin=”jiàng yóu” meaning=”xì dầu”]

Ví dụ:

🔊 一般说来,买液体的东西时多用“打”,比如说,“打酱油”、 “打醋”。

  • Yìbān shuōlái, mǎi yètǐ de dōngxi shí duō yòng “dǎ”, bǐrú shuō, “dǎ jiàngyóu”, “dǎ cù”.
  • Nói chung, khi mua đồ dạng lỏng thường dùng “đả”, ví như “mua xì dầu”, “mua giấm”.

🔊 加点酱油。

  • Jiā diǎn jiàng yóu.
  • Thêm chút xì dầu.

29. 同义词 /tóng yì cí/ – đồng nghĩa từ – (danh từ): Từ đồng nghĩa

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”同义词” pinyin=”tóng yì cí” meaning=”từ đồng nghĩa”]

Ví dụ:

🔊 那么“买”和“打”是不是同义词呢?当然不是。

  • Nàme “mǎi” hé “dǎ” shì bú shì tóngyìcí ne? Dāngrán búshì.
  • Vậy “mua” và “đả” có phải là từ đồng nghĩa không? Dĩ nhiên là không.

🔊 “红色”和“赤色”是同义词。

  • “Hóngsè” hé “chìsè” shì tóngyìcí.
  • “Đỏ” và “đỏ tươi” là từ đồng nghĩa.

30. 液体 /yè tǐ/ – dịch thể – (danh từ): Chất lỏng, thể lỏng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”液体” pinyin=”yè tǐ” meaning=”chất lỏng”]

Ví dụ:

🔊 一般说来,买液体的东西时多用“打”。

  • Yìbān shuōlái, mǎi yètǐ de dōngxi shí duō yòng “dǎ”.
  • Nói chung, khi mua đồ dạng lỏng thường dùng “đả”.

🔊 水是一种液体。

  • Shuǐ shì yì zhǒng yètǐ.
  • Nước là một dạng chất lỏng.

31. 醋 /cù/ – thố – (danh từ): Giấm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”醋” pinyin=”cù” meaning=”giấm”]

Ví dụ:

🔊 比如说,“打酱油”、“打醋”、“打酒”、“打油”什么的。

  • Bǐrú shuō, “dǎ jiàngyóu”, “dǎ cù”, “dǎ jiǔ”, “dǎ yóu” shénme de.
  • Ví như “mua xì dầu”, “mua giấm”, “mua rượu”, “mua dầu” v.v.

🔊 加入一些醋。

  • Jiārù yìxiē cù.
  • Thêm một chút giấm.

32. 超市 /chāo shì/ – siêu thị – (danh từ): Siêu thị

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”超市” pinyin=”chāo shì” meaning=”siêu thị”]

Ví dụ:

🔊 你很少听到有人说“我到超市打了一瓶可口可乐”。

  • Nǐ hěn shǎo tīngdào yǒurén shuō “wǒ dào chāoshì dǎ le yì píng Kěkǒukělè”.
  • Bạn hiếm khi nghe ai nói “tôi ra siêu thị ‘đả’ một chai Coca-Cola”.

🔊 那边新开了一个超市。

  • Nà biān xīn kāi le yí gè chāoshì.
  • Bên đó mới mở một siêu thị.

33. 容器 /róng qì/ – dung khí – (danh từ): Đồ đựng, đồ chứa

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”容器” pinyin=”róng qì” meaning=”đồ đựng; đồ chứa”]

Ví dụ:

🔊 “打”东西的时候,你必须先准备好一个容器,然后到某处把它盛回来。

  • “Dǎ” dōngxi de shíhou, nǐ bìxū xiān zhǔnbèi hǎo yí gè róngqì, ránhòu dào mǒuchù bǎ tā chéng huílái.
  • Khi “đả” thứ gì đó, bạn phải chuẩn bị sẵn một vật chứa, rồi đến nơi nào đó múc về.

🔊 他用一个容器装水。

  • Tā yòng yí gè róngqì zhuāng shuǐ.
  • Anh ấy dùng một đồ đựng để chứa nước.

34. 盛 /chéng/ – thịnh – (động từ): Múc, xới

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”盛” pinyin=”chéng” meaning=”múc; xới; đựng”]

Ví dụ:

🔊 ……然后到某处把它盛回来。

  • …… ránhòu dào mǒuchù bǎ tā chéng huílái.
  • …… rồi đến nơi nào đó múc (đổ) nó về.

🔊 你去给我盛一碗汤,好吗?

  • Nǐ qù gěi wǒ chéng yì wǎn tāng, hǎo ma?
  • Bạn đi múc cho tôi một bát canh nhé?

35. 事先 /shì xiān/ – sự tiên – (danh từ): Trước đây, từ trước

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”事先” pinyin=”shì xiān” meaning=”từ trước; trước đó”]

Ví dụ:

🔊 一般来说,“打酱油”、“打醋”都是事先准备好一个瓶子。

  • Yìbān shuōlái, “dǎ jiàngyóu”, “dǎ cù” dōu shì shìxiān zhǔnbèi hǎo yí gè píngzi.
  • Nói chung, “đả xì dầu”, “đả giấm” đều là đã chuẩn bị sẵn một cái chai từ trước.

🔊 我事先并不知道这件事。

  • Wǒ shìxiān bìng bù zhīdào zhè jiàn shì.
  • Trước đây tôi không hề biết việc này.

36. 饭盒 /fàn hé/ – phạn hợp – (danh từ): Hộp cơm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”饭盒” pinyin=”fàn hé” meaning=”hộp cơm”]

Ví dụ:

🔊 你拿着饭盒到食堂把饭买回来,叫“打饭”。

  • Nǐ názhe fànhé dào shítáng bǎ fàn mǎi huílái, jiào “dǎ fàn”.
  • Bạn cầm hộp cơm đến nhà ăn mua cơm về gọi là “đả cơm”.

🔊 我每天都带饭盒去学校。

  • Wǒ měitiān dōu dài fànhé qù xuéxiào.
  • Tôi mang hộp cơm đến trường mỗi ngày.

37. 拎 /līn/ – sưng – (động từ): Xách

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”拎” pinyin=”līn” meaning=”xách”]

Ví dụ:

🔊 你拿着热水瓶去水房把热水拎回来,叫“打水”。

  • Nǐ názhe rèshuǐpíng qù shuǐfáng bǎ rèshuǐ līn huílái, jiào “dǎ shuǐ”.
  • Bạn cầm phích đi lấy nước nóng xách về gọi là “đả thủy”.

🔊 她手里拎着一个购物袋。

  • Tā shǒu li līn zhe yí gè gòuwù dài.
  • Cô ấy xách một túi mua sắm trên tay.

38. 毕竟 /bì jìng/ – tất cánh – (phó từ): Rốt cuộc, suy cho cùng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”毕竟” pinyin=”bì jìng” meaning=”rốt cuộc; suy cho cùng”]

Ví dụ:

🔊 “打酱油”的“打”虽然和手的关系不太直接,但是毕竟还要用手去“取”和“拿”。

  • “Dǎ jiàngyóu” de “dǎ” suīrán hé shǒu de guānxì bú tài zhíjiē, dànshì bìjìng hái yào yòng shǒu qù “qǔ” hé “ná”.
  • “Đả xì dầu” tuy quan hệ với tay không trực tiếp lắm, nhưng rốt cuộc vẫn phải dùng tay để “lấy” và “cầm”.

🔊 他毕竟是个孩子,不能做这么困难的事。

  • Tā bìjìng shì gè háizi, bùnéng zuò zhème kùnnán de shì.
  • Suy cho cùng cậu ấy chỉ là trẻ con, không thể làm việc khó thế này.

39. 打交道 /dǎ jiāo dào/ – đả giao đạo – (động từ): Giao thiệp, qua lại

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”打交道” pinyin=”dǎ jiāo dào” meaning=”giao thiệp; qua lại”]

Ví dụ:

🔊 “打交通”是“人和人有来往”的意思;“打官司”是“人和人发生法律纠纷”。

  • “Dǎ jiāotōng” shì “rén hé rén yǒu láiwǎng” de yìsi; “dǎ guānsi” shì “rén hé rén fāshēng fǎlǜ jiūfēn”.
  • “Đả giao thông” nghĩa là “người với người có qua lại”; “đả quan ti” là “người với người phát sinh tranh chấp pháp luật”.

🔊 我从来不跟他打交道。

  • Wǒ cónglái bù gēn tā dǎ jiāodào.
  • Tôi không bao giờ giao thiệp với anh ta.

40. 来往 /lái wǎng/ – lai vãng – (động từ): Qua lại, giao lưu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”来往” pinyin=”lái wǎng” meaning=”qua lại; giao lưu”]

Ví dụ:

🔊 “打交通”是“人和人有来往”的意思。

  • “Dǎ jiāotōng” shì “rén hé rén yǒu láiwǎng” de yìsi.
  • “Đả giao thông” nghĩa là “người với người có qua lại”.

🔊 有来往。

  • Yǒu láiwǎng.
  • Có sự qua lại.

41. 打官司 /dǎ guānsi/ – đả quan ti – (động từ): Đi kiện

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”打官司” pinyin=”dǎ guānsi” meaning=”đi kiện”]

Ví dụ:

🔊 “打官司”是“人和人发生法律纠纷”。

  • “Dǎ guānsi” shì “rén hé rén fāshēng fǎlǜ jiūfēn”.
  • “Đánh kiện” là “giữa người với người phát sinh tranh chấp pháp luật”.

🔊 在法院通过法律程序解决问题。

  • Zài fǎyuàn tōngguò fǎlǜ chéngxù jiějué wèntí.
  • Giải quyết vấn đề theo thủ tục pháp lý tại tòa án.

42. 纠纷 /jiū fēn/ – củ phân – (danh từ): Tranh chấp

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”纠纷” pinyin=”jiū fēn” meaning=”tranh chấp”]

Ví dụ:

🔊 ……“打官司”是“人和人发生法律纠纷”。

  • …… “dǎ guānsi” shì “rén hé rén fāshēng fǎlǜ jiūfēn”.
  • …… “đánh kiện” là “giữa người với người phát sinh tranh chấp pháp luật”.

🔊 产生纠纷。

  • Chǎnshēng jiūfēn.
  • Phát sinh tranh chấp.

43. 交涉 /jiāo shè/ – giao thiệp – (động từ): Giao thiệp, thương lượng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”交涉” pinyin=”jiāo shè” meaning=”giao thiệp; thương lượng”]

Ví dụ:

🔊 这两个“打”都表示“人与人发生某种交涉行为”。

  • Zhè liǎng gè “dǎ” dōu biǎoshì “rén yǔ rén fāshēng mǒu zhǒng jiāoshè xíngwéi”.
  • Hai chữ “đả” này đều biểu thị “con người xảy ra một loại hành vi giao thiệp nào đó”.

🔊 我们不打算在这个问题上继续与他交涉。

  • Wǒmen bù dǎsuàn zài zhège wèntí shàng jìxù yǔ tā jiāoshè.
  • Chúng tôi không định tiếp tục thương lượng với anh ta về vấn đề này.

44. 行为 /xíng wéi/ – hành vi – (danh từ): Hành vi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”行为” pinyin=”xíng wéi” meaning=”hành vi”]

Ví dụ:

🔊 ……都表示“人与人发生某种交涉行为”。

  • …… dōu biǎoshì “rén yǔ rén fāshēng mǒu zhǒng jiāoshè xíngwéi”.
  • …… đều biểu thị “hành vi giao thiệp nào đó giữa người với người”.

🔊 问别人的收入是一种干涉别人隐私的行为。

  • Wèn biérén de shōurù shì yì zhǒng gānshè biérén yǐnsī de xíngwéi.
  • Hỏi thu nhập người khác là một hành vi xâm phạm quyền riêng tư.

45. 打嗝 /dǎ gé/ – đả cách – (động từ): Nấc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”打嗝” pinyin=”dǎ gé” meaning=”nấc”]

Ví dụ:

🔊 至于“打嗝”、“打哈欠”、“打喷嚏”则完全是一些生理现象。

  • Zhìyú “dǎ gé”, “dǎ hāqian”, “dǎ pēntì” zé wánquán shì yìxiē shēnglǐ xiànxiàng.
  • Còn như “nấc”, “ngáp”, “hắt hơi” hoàn toàn là những hiện tượng sinh lý.

🔊 突然打了个隔。

  • Tūrán dǎ le gè gé.
  • Đột nhiên bị nấc một cái.

46. 打哈欠 /dǎ hāqian/ – đả ha khiếm – (động từ): Ngáp

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”打哈欠” pinyin=”dǎ hāqian” meaning=”ngáp”]

Ví dụ:

🔊 ……“打嗝”、“打哈欠”、“打喷嚏”则完全是一些生理现象。

  • …… “dǎ gé”, “dǎ hāqian”, “dǎ pēntì” zé wánquán shì yìxiē shēnglǐ xiànxiàng.
  • …… “nấc”, “ngáp”, “hắt hơi” hoàn toàn là các hiện tượng sinh lý.

🔊 因为夜里休息不好,开会的时候他老打哈欠。

  • Yīnwèi yèlǐ xiūxi bù hǎo, kāihuì de shíhou tā lǎo dǎ hāqian.
  • Vì đêm nghỉ không tốt, lúc họp anh ấy cứ ngáp mãi.

47. 打喷嚏 /dǎ pēntì/ – đả phun thế – (động từ): Hắt hơi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”打喷嚏” pinyin=”dǎ pēntì” meaning=”hắt hơi”]

Ví dụ:

🔊 ……“打嗝”、“打哈欠”、“打喷嚏”则完全是一些生理现象。

  • …… “dǎ gé”, “dǎ hāqian”, “dǎ pēntì” zé wánquán shì yìxiē shēnglǐ xiànxiàng.
  • …… “nấc”, “ngáp”, “hắt hơi” hoàn toàn là các hiện tượng sinh lý.

🔊 他感冒了,总是打喷嚏。

  • Tā gǎnmào le, zǒng shì dǎ pēntì.
  • Anh ấy bị cảm, lúc nào cũng hắt hơi.

48. 生理 /shēng lǐ/ – sinh lý – (danh từ): Sinh lý

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”生理” pinyin=”shēng lǐ” meaning=”sinh lý”]

Ví dụ:

🔊 ……则完全是一些生理现象,和手毫无关系。

  • …… zé wánquán shì yìxiē shēnglǐ xiànxiàng, hé shǒu háo wú guānxi.
  • …… hoàn toàn là những hiện tượng sinh lý, chẳng liên quan gì đến tay.

🔊 他的病不是生理上的,而是心理上的。

  • Tā de bìng bú shì shēnglǐ shàng de, ér shì xīnlǐ shàng de.
  • Bệnh của anh ấy không phải do sinh lý, mà là do tâm lý.

49. 可见 /kě jiàn/ – khả kiến – (động từ): Có thể thấy, đủ thấy

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”可见” pinyin=”kě jiàn” meaning=”có thể thấy; đủ thấy”]

Ví dụ:

🔊 可见,“打”的构词能力极强,的确不简单。

  • Kějiàn, “dǎ” de gòucí nénglì jí qiáng, díquè bù jiǎndān.
  • Đủ thấy, năng lực cấu tạo từ của “đả” cực mạnh, quả thực không đơn giản.

🔊 可见它的含义非常复杂。

  • Kějiàn tā de hányì fēicháng fùzá.
  • Có thể thấy nghĩa của nó vô cùng phức tạp.

50. 构词 /gòu cí/ – cấu từ – (động từ): Cấu tạo từ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”构词” pinyin=”gòu cí” meaning=”cấu tạo từ”]

Ví dụ:

🔊 “打”的构词能力极强。

  • “Dǎ” de gòucí nénglì jí qiáng.
  • Khả năng cấu tạo từ của “đả” cực mạnh.

🔊 语素和语素结合组成词语。

  • Yǔsù hé yǔsù jiéhé zǔchéng cíyǔ.
  • Các yếu tố ngôn ngữ kết hợp với nhau để tạo thành từ.

51. 极 /jí/ – cực – (phó từ): Cực, rất

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”极” pinyin=”jí” meaning=”cực; rất”]

Ví dụ:

🔊 ……“打”的构词能力极强,的确不简单。

  • …… “dǎ” de gòucí nénglì jí qiáng, díquè bù jiǎndān.
  • …… năng lực cấu từ của “đả” cực mạnh, quả thực không đơn giản.

🔊 (例句 bổ sung để rõ nghĩa)他的态度极好。

  • Tā de tàidu jí hǎo.
  • Thái độ của anh ấy cực kỳ tốt.

52. 的确 /dí què/ – đích xác – (phó từ): Đích xác, rõ ràng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”的确” pinyin=”dí què” meaning=”đích xác; rõ ràng”]

Ví dụ:

🔊 “打”的构词能力极强,的确不简单。

  • “dǎ” de gòucí nénglì jí qiáng, díquè bù jiǎndān.
  • khả năng cấu từ của “đả” cực mạnh, quả thực không đơn giản.

🔊 这件事情我的确不知道。

  • Zhè jiàn shìqíng wǒ díquè bù zhīdào.
  • Chuyện này thì tôi đúng là không biết.

2. Phân biệt từ ngữ

1. 毫无 (háo wú) / 毫不 (háo bù)
(Không hề – Không có chút nào)

Phân biệt

Hai từ này đều biểu thị ý phủ định mạnh mẽ, phía sau thường đi với những từ song âm tiết, nhưng khác nhau ở loại từ đi kèm và phạm vi sử dụng:

  • 毫无 mang nghĩa “hoàn toàn không có…”, thường kết hợp với danh từ (名词), ví dụ: → 🔊 毫无道理 (không có lý lẽ nào) → 🔊 毫无必要 (hoàn toàn không cần thiết)
  • 毫不 mang nghĩa “một chút cũng không…”, thường kết hợp với động từ hoặc tính từ (动词 / 形容词), ví dụ: → 🔊 毫不在意 (không hề để ý) → 🔊 毫不动摇 (không hề dao động)

Ví dụ:

🔊 他的解释毫无道理。

  • Tā de jiě shì háo wú dào lǐ.
  • Lời giải thích của anh ta hoàn toàn vô lý.

🔊 他毫不在意别人的看法。

  • Tā háo bù zài yì bié rén de kàn fǎ.
  • Anh ta hoàn toàn không để ý đến ý kiến của người khác.

2. 交涉 (jiāo shè) / 干涉 (gān shè)
(Giao thiệp – Can thiệp)

  • Cả hai đều là động từ, đều liên quan đến “can dự” vào một việc nào đó, nhưng khác nhau ở mục đích và sắc thái:

交涉 (jiāo shè): mang nghĩa trung tính, tích cực, chỉ việc trao đổi, thương lượng, bàn bạc với người khác để giải quyết vấn đề.

→ Cấu trúc thường gặp: 与……交涉 (đàm phán với ai về vấn đề gì).

Ví dụ: 🔊 我们不打算在这个问题上继续与他交涉。

  • Wǒ men bù dǎ suàn zài zhè ge wèn tí shàng jì xù yǔ tā jiāo shè.
  • Chúng tôi không định tiếp tục thương lượng với anh ta về vấn đề này.

干涉 (gān shè): mang nghĩa tiêu cực, chỉ xen vào việc của người khác một cách không thích hợp hoặc can thiệp thô bạo, thường bị chê trách.

Ví dụ: 🔊 父母不应该干涉子女的婚姻。

  • Fù mǔ bù yīng gāi gān shè zǐ nǚ de hūn yīn.
  • Cha mẹ không nên can thiệp vào hôn nhân của con cái.

3. Ngữ pháp trọng điểm

Dưới đây là #6 kết cấu, cấu trúc trọng tâm của Bài 8 Giáo trình Boya Trung cấp 2 – Tập 1 cần nhớ:

#1. Cách sử dụng cấu trúc ” 比方说 – Ví dụ…”

Chức năng: Dùng để mở đầu cho một ví dụ cụ thể giúp làm rõ hoặc bổ sung cho ý đã nêu trước đó.

Vị trí trong câu:

  • Thường đứng đầu mệnh đề, sau dấu phẩy, nối tiếp với một ví dụ.
  • Có thể đứng giữa hoặc sau câu, nhưng luôn đi trước phần đưa ra ví dụ.

Cấu trúc câu với “比方说”:

Câu khái quát chung, 比方说 + ví dụ cụ thể.

Lưu ý:

  • 比方说 không đứng độc lập; nó phải đi kèm với một hoặc nhiều ví dụ cụ thể.
  • Sau “比方说” thường là danh từ, cụm danh từ, hoặc một mệnh đề ngắn.

Ví dụ:

🔊 我去过中国很多大城市,比如说北京、上海、香港什么的。

  • Wǒ qù guò Zhōngguó hěn duō dà chéngshì, bǐfāng shuō Běijīng, Shànghǎi, Xiānggǎng shénme de.
  • Tôi đã từng đến nhiều thành phố lớn ở Trung Quốc, ví dụ như Bắc Kinh, Thượng Hải, Hồng Kông, v.v.

🔊 大自然中有很多动人的音乐,比如说树林中的鸟声、海边的潮声、田野里的蛙声和虫声。

  • Dàzìrán zhōng yǒu hěn duō dòngrén de yīnyuè, bǐfāng shuō shùlín zhōng de niǎoshēng, hǎibiān de cháoshēng, tiányě lǐ de wāshēng hé chóngshēng.
  • Trong thiên nhiên có rất nhiều âm thanh du dương, ví dụ như tiếng chim trong rừng, tiếng sóng biển, tiếng ếch và tiếng côn trùng ngoài đồng.

#2. Cách sử dụng cấu trúc “不是……而是…… /bù shì …… ér shì ……/ – không phải… mà là…”

“打毛衣”,并不是说跟毛衣过不去,非把它好好儿揍一顿,而是要把毛线织成毛衣。

➤  (打毛衣) không phải là muốn gây sự với cái áo len, bắt nó phải ăn đòn một trận ra trò, mà là lấy len đan thành áo len.

  • 不是……而是…… có nghĩa là:  “Không phải là… mà là…”
  • Cấu trúc này được dùng để phủ định một khả năng, tình huống, hay nhận định nào đó, sau đó khẳng định một khả năng, tình huống đúng đắn hơn.

Cấu trúc ngữ pháp

不是 + A + 而是 + B

Trong đó:

  • A: Tình huống hoặc nhận định sai, không đúng (bị phủ định).
  • B: Tình huống hoặc nhận định đúng, chính xác (được khẳng định).

Cấu trúc này mang tính đối lập rõ rệt giữa hai vế: phủ định A → khẳng định B.

Lưu ý:

  • Hai vế A và B nên có cấu trúc ngữ pháp tương ứng, đảm bảo tính song song (parallel structure). Ví dụ: cả hai đều là danh từ, cụm động từ, hoặc mệnh đề.
  • Có thể dùng trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết.
  • “不是” có thể đứng một mình, hoặc có thể dùng thêm “并不是”, “不光是”, v.v. để tăng mức độ nhấn mạnh.

Ví dụ:

🔊 河北省的西边不是陕西省,而是山西省。

  • Héběi shěng de xībiān bú shì Shǎnxī shěng, ér shì Shānxī shěng.
  • Phía tây của tỉnh Hà Bắc không phải là tỉnh Thiểm Tây, mà là tỉnh Sơn Tây.

🔊 孩子最近常常哭闹不是孩子不听话,而是他正在长牙,身体有点儿不舒服。

  • Háizi zuìjìn chángcháng kūnào bú shì háizi bù tīnghuà, ér shì tā zhèngzài zhǎng yá, shēntǐ yǒudiǎnr bù shūfu.
  • Gần đây đứa bé hay quấy khóc không phải vì nó không nghe lời, mà là do đang mọc răng, cơ thể hơi khó chịu.

#3. Cách sử dụng kết cấu ” A 跟/和 B 有(……的)关系,无关” – A có quan hệ/ không liên quan với B

Cấu trúc cơ bản:

Khẳng định:

A 跟/和 B 有(……的)关系

→ A có (một mức độ nào đó) quan hệ với B.

Trong đó:

  • A, B: có thể là người, sự vật, hành động, hiện tượng, khái niệm…
  • Phía trước “关系” có thể thêm từ bổ nghĩa để thể hiện mức độ liên quan.

Phía trước “关系” có thể thêm tính từ để làm rõ mức độ quan hệ:

  • 一定的 (nhất định),
  • 很大的 (rất lớn),
  • 密切的 (mật thiết),
  • 直接的 (trực tiếp)

Phủ định:

A 跟/和 B 无关 → A không liên quan gì đến B.

A 跟/和 B 毫无关系 / 毫无关联 → A hoàn toàn không liên quan gì đến B

Trong đó:

  • 无关 = “没有关系” → viết ngắn gọn, trang trọng hơn.
  • 毫无关系 / 毫无关联 = hoàn toàn không liên quan → nhấn mạnh hơn.

CÁCH DÙNG & LƯU Ý

➤ Dùng để nói về mối liên hệ, ảnh hưởng, liên quan giữa hai đối tượng. Thường được dùng trong:

  • Văn nói và văn viết trang trọng
  • Khi cần giải thích, phân tích, làm rõ mối quan hệ
  • Trong các tình huống cần phân định rõ ràng trách nhiệm, nguyên nhân, mức độ liên quan

➤ Khi thêm các tính từ định mức vào trước “关系”, cần dùng hình thức định ngữ với “的”:

  • 很大的关系: mối quan hệ rất lớn
  • 密切的关系: mối quan hệ mật thiết
  • 直接的关系: mối quan hệ trực tiếp
  • 一定的关系: có liên quan nhất định

Ví dụ:

🔊 在我看来,隐私观念的变化跟社会制度有一定的关系。

  • Zài wǒ kàn lái, yǐnsī guānniàn de biànhuà gēn shèhuì zhìdù yǒu yídìng de guānxì.
  • Theo tôi thấy, sự thay đổi trong quan niệm về quyền riêng tư có mối liên hệ nhất định với thể chế xã hội.

🔊 那位医学家在文章里说,这个地区新出现的疾病和空气污染有直接的关系。

  • Nà wèi yīxuéjiā zài wénzhāng lǐ shuō, zhège dìqū xīn chūxiàn de jíbìng hé kōngqì wūrǎn yǒu zhíjiē de guānxì.
  • Vị bác sĩ đó nói trong bài viết rằng bệnh mới xuất hiện ở khu vực này có liên quan trực tiếp đến ô nhiễm không khí.

🔊 这件事和我无关,你不要来问我。

  • Zhè jiàn shì hé wǒ wúguān, nǐ bú yào lái wèn wǒ.
  • Chuyện này không liên quan đến tôi, đừng hỏi tôi nữa.

🔊 外交部发言人称,这次军事演习和两国的外交战毫无关系。

  • Wàijiāobù fāyánrén chēng, zhè cì jūnshì yǎnxí hé liǎng guó de wàijiāo zhàn háo wú guānxì.
  • Người phát ngôn Bộ Ngoại giao nói rằng cuộc diễn tập quân sự lần này hoàn toàn không liên quan đến căng thẳng ngoại giao giữa hai nước.

#4. Cách sử dụng cấu trúc “除非……否则…… – trừ phi…nếu không…”

Cấu trúc:

除非 A ,否则 B

→ Trừ phi A, nếu không thì B

Ý nghĩa:

  • “除非”: trừ phi, chỉ khi…
  • “否则”: nếu không thì…

→ Nghĩa đầy đủ: Chỉ khi A xảy ra thì B mới xảy ra, nếu không thì B không thể xảy ra. → Dùng để nhấn mạnh điều kiện bắt buộc duy nhất để đạt được kết quả.

Ví dụ:

🔊 除非你能正确理解幸福的含义,否则你永远都不可能幸福。

  • Chúfēi nǐ néng zhèngquè lǐjiě xìngfú de hányì, fǒuzé nǐ yǒngyuǎn dōu bù kěnéng xìngfú.
  • Trừ khi bạn có thể hiểu đúng ý nghĩa của hạnh phúc, nếu không thì bạn sẽ không bao giờ có thể hạnh phúc.

🔊 除非我亲眼看见,否则我不会相信有这种事情。

  • Chúfēi wǒ qīnyǎn kànjiàn, fǒuzé wǒ bú huì xiāngxìn yǒu zhè zhǒng shìqíng.
  • Trừ khi tôi tận mắt nhìn thấy, nếu không thì tôi sẽ không tin có chuyện như vậy.

🔊 除非学好汉语,否则不能真正了解中国文化。

  • Chúfēi xuéhǎo Hànyǔ, fǒuzé bùnéng zhēnzhèng liǎojiě Zhōngguó wénhuà.
  • Trừ khi học giỏi tiếng Trung, nếu không thì sẽ không thể thật sự hiểu được văn hóa Trung Quốc.

#5. Cách sử dụng cấu trúc ” 凡是……都…… – phạm là…đều…

CẤU TRÚC CƠ BẢN

凡是 + [đối tượng, hành vi, điều kiện nào đó] ,都 + [kết quả, phán đoán, phản ứng chung]

→ Phàm là… thì đều… / Tất cả những ai… đều…
→ Dùng để nói rằng mọi đối tượng/hành vi đáp ứng điều kiện trong phần “凡是” thì đều dẫn đến kết quả giống nhau trong phần “都”

  • Dùng để nhấn mạnh tính quy luật: mọi thứ trong phạm vi A đều có chung kết quả B

Lưu ý:

  • “凡是” thường đứng đầu câu
  • “都” có thể đi kèm với 全部, 一律, 一概, 全都 để tăng mức độ khái quát
  • Dùng nhiều trong văn viết trang trọng, quy định, khẩu hiệu, lập luận

Ví dụ:

🔊 凡是中级班的学生,都可以选这门课。

  • Fánshì zhōngjí bān de xuéshēng, dōu kěyǐ xuǎn zhè mén kè.
  • Phàm là học sinh lớp trung cấp thì đều có thể chọn môn học này.

🔊 凡是参加合唱比赛的同学,一律都要穿西服、打领带。

  • Fánshì cānjiā héchàng bǐsài de tóngxué, yílǜ dōu yào chuān xīfú, dǎ lǐngdài.
  • Tất cả các bạn tham gia cuộc thi hợp xướng đều phải mặc âu phục và thắt cà vạt.

#6. Cách sử dụng cấu trúc “可见 – có thể thấy rằng”

CẤU TRÚC CƠ BẢN

(前文陈述事实),可见 + (推论/结论)

→ (Trình bày sự việc), có thể thấy rằng + (kết luận) Hoặc:

由此可见 + (结论)

→ Từ đó có thể thấy rằng + (kết luận)

Ý nghĩa:

  • “可见” = có thể thấy rằng, có thể suy ra rằng, chứng tỏ rằng, rõ ràng là…
  • Biểu thị: dựa trên thông tin trước đó, rút ra được một kết luận logic
  • Là một liên từ chuyển tiếp từ thực tế sang suy luận
  • Không dùng sau câu phủ định “可见” dẫn đến kết luận kết quả, không phù hợp nếu mệnh đề trước phủ định hoàn toàn

Ví dụ:

🔊 连语言学家都搞不清楚这个词的用法,可见它的含义非常复杂。

  • Lián yǔyán xuéjiā dōu gǎo bù qīngchu zhè gè cí de yòngfǎ, kějiàn tā de hányì fēicháng fùzá.
  • Ngay cả các nhà ngôn ngữ học cũng không hiểu rõ cách dùng của từ này, đủ thấy ý nghĩa của nó rất phức tạp.

🔊 调查发现有35%的毕业生愿意到外企工作,28%的毕业生愿意到民营企业工作。由此可见,国有企业已经不再是大学毕业生的唯一选择。

  • Diàochá fāxiàn yǒu 35% de bìyèshēng yuànyì dào wàiqǐ gōngzuò, 28% de bìyèshēng yuànyì dào mínyíng qǐyè gōngzuò. Yóucǐ kějiàn, guóyǒu qǐyè yǐjīng bú zài shì dàxué bìyèshēng de wéiyī xuǎnzé.
  • Khảo sát cho thấy 35% sinh viên tốt nghiệp muốn làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài, 28% muốn làm việc tại doanh nghiệp tư nhân. Qua đó có thể thấy, doanh nghiệp nhà nước không còn là lựa chọn duy nhất của sinh viên tốt nghiệp đại học nữa.

4. Bài khóa

“打”来“打”去

🔊 每一种语言里都有一些词语,看似平常,实际上含义却非常复杂。学外语的时候,最难搞通的就是这些词语。

🔊 比方说汉语中的“打”字就不简单。“打”这个汉字只有五画,属于不必简化的汉字,谁都认识,然而它却变化多端,难以掌握。

🔊 “打”字是提手旁,它最初的含义是“用手或器具撞击物体”,语言学家把这种含义叫“本义”。跟这个本义有关的,有“打人”、“打架”、“打了他一顿”等。

🔊 日常生活中有不少和手有关的动作,可以用“打”字来表示,但已经不是它的本义了。比如说“打毛衣”,并不是说跟毛衣过不去,非把它好好儿揍一顿,而是要把毛线织成毛衣。“打行李”的“打”在这个基础上又进了一步,是“用绳子把行李捆起来”的意思。现在我们在饭馆吃完饭后把食物包起来带走叫“打包”,大概就跟这个含义有一定的关系。另外,你还可以“打开书”、“打开门”、“打字”、“打电脑”、“打电话”、“打太极拳”,这些词语里“打”的含义各不相同,但都和手有一定的关系。

🔊 一些娱乐活动和球类运动,也可以用“打”,比如说,“打桥牌”、“打扑克”、“打麻将”、“打篮球”、“打排球”、“打网球”、“打乒乓球”、“打高尔夫球”等等。这里的“打”,有“玩儿”的意思,但除非是用手玩儿,否则就不能用“打”,所以,足球就不能“打”,而只能“踢”。

🔊 有些用“打”的词,看起来似乎和手不沾边儿,比如说,“打招呼”是“见面互相问候”的意思,“打车”是“乘出租汽车”的意思,这些词语和手有什么关系?但仔细想想,却又不是毫无关联。“打招呼”和“打车”时,人们不是常常要挥一下手打个手势吗?这恐怕就是它们使用“打”的原因吧。

🔊 那是不是凡是用手的动作都可以用“打”呢?也不尽然。比如说,同样是用手敲,你可以“打电脑”,却不能“打钢琴”,钢琴只能“弹”;同样是用手拉,你可以“打开抽屉”,却不能“打小提琴”,而只能“拉小提琴”;同样是用手使用一种武器,你可以“打枪”,却只能“射箭”。这到底是为什么?连很多语言学家也感到莫名其妙。

🔊 但是“打”的复杂性并不仅限于此。中国人谈到谁家的孩子已经长大时,常常说“已经能打酱油了”,这里的“打”,当然不是打破酱油瓶,而是“到商店去买”的意思。那么“买”和“打”是不是同义词呢?当然不是。你不能说“到书店去打书”或“到商场去打衣服”。一般说来,买液体的东西时多用“打”,比如说,“打酱油”、“打醋”、“打酒”、“打油”什么的。那是不是凡是买液体的东西都能用“打”呢?也不尽然。比如说,你很少听到有人说“我到超市打了一瓶可口可乐”。原来,“打”东西的时候,你必须先准备好一个容器,然后到某处把它盛回来。一般来说,“打酱油”、“打醋”都是事先准备好一个瓶子,可是谁见过拿着瓶子到超市去买可口可乐的呢?所以,你拿着饭盒到食堂把饭买回来,叫“打饭”,你拿着热水瓶去水房把热水拎回来,叫“打水”。可见,只要符合了上面说的条件,就可以用“打”,不付钱都没有关系。

🔊 “打酱油”的“打”虽然已经和手的关系不太直接,但是毕竟还要用手去“取”和“拿”。“打交通”、“打官司”又不同了。“打交通”是“人和人有来往”的意思;“打官司”是“人和人发生法律纠纷”。这两个“打”都表示“人与人发生某种交涉行为”,看不出和手有什么关系。还有“打坏主意”是“想一个坏主意”,也和手无关。至于“打嗝”、“打哈欠”、“打喷嚏”则完全是一些生理现象,和手毫无关系。这些短语中,为什么要用“打”?恐怕连中国人也说不清楚,只能说“是一种语言习惯”。 🔊 《现代汉语词典》中列出的包含“打”的短语多达200多条,实际生活中使用的数目比这还要多。可见,“打”的构词能力极强,的确不简单。

Phiên âm:

“Dǎ” lái “dǎ” qù

Měi yī zhǒng yǔyán lǐ dōu yǒu yìxiē cíyǔ, kàn shì píngcháng, shíjì shang hányì què fēicháng fùzá. Xué wàiyǔ de shíhòu, zuì nán gǎo tōng de jiù shì zhèxiē cíyǔ.

Bǐfāng shuō Hànyǔ zhōng de “dǎ” zì jiù bù jiǎndān. “Dǎ” zhège Hànzì zhǐyǒu wǔ huà, shǔyú bù bì jiǎnhuà de Hànzì, shuí dōu rènshí, rán’ér tā què biànhuà duōduān, nányǐ zhǎngwò.

“Dǎ” zì shì tí shǒu páng, tā zuìchū de hányì shì “yòng shǒu huò qìjù zhuàngjī wùtǐ”, yǔyán xuéjiā bǎ zhè zhǒng hányì jiào “běn yì”. Gēn zhège běn yì yǒuguān de, yǒu “dǎ rén”, “dǎjià”, “dǎ le tā yí dùn” děng.

Rìcháng shēnghuó zhōng yǒu bù shǎo hé shǒu yǒuguān de dòngzuò, kěyǐ yòng “dǎ” zì lái biǎoshì, dàn yǐjīng bù shì tā de běn yì le. Bǐrú shuō “dǎ máoyī”, bìng bù shì shuō gēn máoyī guò bu qù, fēi bǎ tā hǎo hǎo ér zòu yí dùn, ér shì yào bǎ máoxiàn zhī chéng máoyī.
“Dǎ xíngli” de “dǎ” zài zhège jīchǔ shàng yòu jìn le yí bù, shì “yòng shéngzi bǎ xíngli kǔn qǐlái” de yìsi. Xiànzài wǒmen zài fàndiàn chī wán fàn hòu bǎ shíwù bāo qǐlái dài zǒu jiào “dǎbāo”, dàgài jiù gēn zhège hányì yǒu yīdìng de guānxi.

Lìngwài, nǐ hái kěyǐ “dǎkāi shū”, “dǎkāi mén”, “dǎzì”, “dǎ diànnǎo”, “dǎ diànhuà”, “dǎ tàijí quán”, zhèxiē cíyǔ lǐ “dǎ” de hányì gè bù xiāngtóng, dàn dōu hé shǒu yǒu yīdìng de guānxi.

Yìxiē yúlè huódòng hé qiúlèi yùndòng, yě kěyǐ yòng “dǎ”, bǐrú shuō: “dǎ qiáopái”, “dǎ pūkè”, “dǎ májiàng”, “dǎ lánqiú”, “dǎ páiqiú”, “dǎ wǎngqiú”, “dǎ pīngpāng qiú”, “dǎ gāo’ěrfū qiú” děng děng. Zhèlǐ de “dǎ”, yǒu “wánr” de yìsi, dàn chúfēi shì yòng shǒu wánr, fǒuzé jiù bùnéng yòng “dǎ”, suǒyǐ zúqiú jiù bùnéng “dǎ”, ér zhǐ néng “tī”.

Yǒuxiē yòng “dǎ” de cí, kàn qǐlái sìhū hé shǒu bù zhān biānr, bǐrú shuō “dǎ zhāohu” shì “jiànmiàn hùxiāng wènhòu” de yìsi, “dǎ chē” shì “chéng chūzū qìchē” de yìsi, zhèxiē cíyǔ hé shǒu yǒu shé me guānxi? Dàn zǐxì xiǎng xiǎng, què yòu bù shì háo wú guānlián. “Dǎ zhāohu” hé “dǎ chē” shí, rénmen bù shì chángcháng yào huī yí xià shǒu dǎ gè shǒushì ma? Zhè kǒngpà jiù shì tāmen shǐyòng “dǎ” de yuányīn ba.

Nà shì bùshì fánshì yòng shǒu de dòngzuò dōu kěyǐ yòng “dǎ” ne? Yě bù jǐn rán. Bǐrú shuō, tóngyàng shì yòng shǒu qiāo, nǐ kěyǐ “dǎ diànnǎo”, què bùnéng “dǎ gāngqín”, gāngqín zhǐ néng “tán”; tóngyàng shì yòng shǒu lā, nǐ kěyǐ “dǎkāi chōutì”, què bùnéng “dǎ xiǎotíqín”, ér zhǐ néng “lā xiǎotíqín”; tóngyàng shì yòng shǒu shǐyòng yì zhǒng wǔqì, nǐ kěyǐ “dǎ qiāng”, què zhǐ néng “shèjiàn”. Zhè dàodǐ shì wèishéme? Lián hěn duō yǔyán xuéjiā yě gǎndào mòmí qímiào.

Dànshì “dǎ” de fùzáxìng bìng bù jǐn xiànyú cǐ. Zhōngguó rén tán dào shuí jiā de háizi yǐjīng zhǎng dà shí, chángcháng shuō “yǐjīng néng dǎ jiàngyóu le”, zhèlǐ de “dǎ”, dāngrán bù shì dǎpò jiàngyóu píng, ér shì “dào shāngdiàn qù mǎi” de yìsi. Nàme “mǎi” hé “dǎ” shì bù shì tóngyì cí ne? Dāngrán bù shì. Nǐ bùnéng shuō “dào shūdiàn qù dǎ shū” huò “dào shāngchǎng qù dǎ yīfú”. Yībān shuō lái, mǎi yètǐ de dōngxi shí duō yòng “dǎ”, bǐrú shuō “dǎ jiàngyóu”, “dǎ cù”, “dǎ jiǔ”, “dǎ yóu” shénme de. Nà shì bù shì fánshì mǎi yètǐ de dōngxi dōu néng yòng “dǎ” ne? Yě bù jǐn rán. Bǐrú shuō, nǐ hěn shǎo tīng dào yǒurén shuō “wǒ dào chāoshì dǎ le yì píng kěkǒukělè”. Yuánlái, “dǎ” dōngxi de shíhòu, nǐ bìxū xiān zhǔnbèi hǎo yīgè róngqì, ránhòu dào mǒu chù bǎ tā chéng huílái. Yībān lái shuō, “dǎ jiàngyóu”, “dǎ cù” dōu shì shìxiān zhǔnbèi hǎo yīgè píngzi, kě shì shuí jiànguò názhe píngzi dào chāoshì qù mǎi kěkǒukělè de ne? Suǒyǐ, nǐ názhe fànhé dào shítáng bǎ fàn mǎi huílái, jiào “dǎ fàn”, nǐ názhe rèshuǐpíng qù shuǐfáng bǎ rèshuǐ līng huílái, jiào “dǎ shuǐ”. Kějiàn, zhǐyào fúhé le shàngmiàn shuō de tiáojiàn, jiù kěyǐ yòng “dǎ”, bù fùqián dōu méiyǒu guānxi.

“Dǎ jiàngyóu” de “dǎ” suīrán yǐjīng hé shǒu de guānxi bù tài zhíjiē, dànshì bìjìng hái yào yòng shǒu qù “qǔ” hé “ná”. “Dǎ jiāotōng”, “dǎ guānsī” yòu bùtóng le. “Dǎ jiāotōng” shì “rén hé rén yǒu láiwǎng” de yìsi; “dǎ guānsī” shì “rén hé rén fāshēng fǎlǜ jiūfēn”. Zhè liǎng gè “dǎ” dōu biǎoshì “rén yǔ rén fāshēng mǒu zhǒng jiāoshè xíngwéi”, kàn bù chū hé shǒu yǒu shé me guānxi. Hái yǒu “dǎ huài zhǔyì” shì “xiǎng yīgè huài zhǔyì”, yě hé shǒu wúguān. Zhìyú “dǎgé”, “dǎ hāqian”, “dǎ pēntì” zé wánquán shì yīxiē shēnglǐ xiànxiàng, hé shǒu háo wú guānxi. Zhèxiē duǎnyǔ zhōng, wèishéme yào yòng “dǎ”? Kǒngpà lián Zhōngguó rén yě shuō bù qīngchǔ, zhǐ néng shuō “shì yī zhǒng yǔyán xíguàn”.

《Xiàndài Hànyǔ Cídiǎn》 zhōng lièchū de bāohán “dǎ” de duǎnyǔ duō dá 200 duō tiáo, shíjì shēnghuó zhōng shǐyòng de shùmù bǐ zhè hái yào duō. Kějiàn, “dǎ” de gòucí nénglì jí qiáng, díquè bù jiǎndān.

Dịch nghĩa:

“Đánh” đi  “đánh”  lại

Trong mỗi ngôn ngữ đều có những từ ngữ thoạt nhìn thì rất bình thường, nhưng thực chất ý nghĩa lại vô cùng phức tạp. Khi học ngoại ngữ, những từ như vậy thường là phần khó hiểu nhất.

Chẳng hạn như chữ “打” (đánh) trong tiếng Hán, tưởng là đơn giản nhưng lại không hề dễ nắm bắt. Chữ này chỉ có năm nét, là một chữ không cần giản thể, ai cũng có thể nhận ra, nhưng cách dùng của nó thì rất phong phú và phức tạp.

Chữ “打” thuộc bộ thủ tay (提手旁), nghĩa gốc của nó là “dùng tay hoặc dụng cụ để đập, đánh vào vật thể”. Các nhà ngôn ngữ học gọi đây là “nghĩa gốc”. Liên quan đến nghĩa này có những cách dùng như “打人” (đánh người), “打架” (đánh nhau), “打了他一顿” (đánh cho anh ta một trận).

Trong đời sống hàng ngày, có rất nhiều hành động liên quan đến tay có thể dùng chữ “打”, nhưng nghĩa của nó đã không còn là “đánh” nữa. Ví dụ “打毛衣” (đan áo len), không phải là “đánh” cái áo len, mà là dùng tay đan sợi len thành áo. “打行李” (buộc hành lý) thì lại tiến thêm một bước, nghĩa là dùng dây để buộc hành lý lại. Ngày nay, khi ăn xong trong nhà hàng, chúng ta gói thức ăn mang về gọi là “打包” (đóng gói), có lẽ cũng phát triển từ nghĩa này.

Ngoài ra còn có các cách dùng như “打开书” (mở sách), “打开门” (mở cửa), “打字” (đánh máy), “打电脑” (dùng máy tính), “打电话” (gọi điện thoại), “打太极拳” (đánh thái cực quyền)… Trong các cụm từ này, nghĩa của “打” đều không giống nhau, nhưng đều liên quan đến hành động bằng tay.

Một số hoạt động giải trí hoặc thể thao cũng dùng “打”, ví dụ: “打桥牌” (chơi bài bridge), “打扑克” (chơi poker), “打麻将” (chơi mạt chược), “打篮球” (chơi bóng rổ), “打排球” (chơi bóng chuyền), “打网球” (chơi tennis), “打乒乓球” (chơi bóng bàn), “打高尔夫球” (chơi golf)… Ở đây, “打” mang nghĩa là “chơi”, nhưng chỉ những môn chơi bằng tay mới dùng được. Ví dụ bóng đá thì không thể nói “打足球” mà phải là “踢足球” (đá bóng).

Một số từ dùng “打” nghe như chẳng liên quan gì đến tay, ví dụ “打招呼” (chào hỏi), “打车” (bắt xe/taxi). Nhưng nếu nghĩ kỹ thì khi chào hỏi hay bắt xe, người ta thường vẫy tay ra hiệu, có lẽ đây chính là lý do người ta dùng từ “打” trong các trường hợp này.

Thế thì có phải hễ dùng tay là có thể dùng “打” không? Cũng không hẳn. Ví dụ, cùng là dùng tay gõ, bạn có thể “打电脑” (gõ máy tính), nhưng không thể nói “打钢琴” (chơi piano), mà phải dùng “弹钢琴” (gảy đàn). Cùng là dùng tay kéo, bạn có thể “打开抽屉” (mở ngăn kéo), nhưng lại không thể “打小提琴” (chơi violin), mà phải nói “拉小提琴” (kéo violin). Cùng là dùng tay điều khiển vũ khí, bạn có thể “打枪” (bắn súng), nhưng lại không thể “打箭” mà phải nói “射箭” (bắn cung). Tại sao lại như vậy? Ngay cả các nhà ngôn ngữ học cũng không thể lý giải rõ ràng.

Tuy nhiên, sự phức tạp của “打” chưa dừng lại ở đó. Khi người Trung Quốc nói về một đứa trẻ đã lớn, họ thường nói: “已经能打酱油了” (nó đã có thể đi mua xì dầu rồi). Ở đây, “打” không có nghĩa là “làm vỡ chai xì dầu”, mà có nghĩa là “đi ra cửa hàng mua”. Vậy “打” có phải là từ đồng nghĩa với “买” (mua) không? Tất nhiên là không. Bạn không thể nói “到书店去打书” (đi hiệu sách “đánh sách”) hay “到商场去打衣服” (đi trung tâm mua sắm “đánh quần áo”).

Thông thường, khi nói đến việc mua các thứ dạng lỏng, người ta dùng “打”: như “打酱油” (mua xì dầu), “打醋” (mua giấm), “打酒” (mua rượu), “打油” (mua dầu)… Nhưng không phải tất cả các loại chất lỏng đều có thể dùng “打”. Ví dụ: bạn hiếm khi nghe ai nói “我到超市打了一瓶可口可乐” (tôi đến siêu thị “đánh” một chai Coca). Vì khi dùng “打”, bạn phải chuẩn bị sẵn một vật đựng, rồi đi lấy về. Như “打酱油”, “打醋” là đem chai lọ đi mua. Còn Coca Cola thì không ai mang chai đi mua, vì nó đã có sẵn bao bì. Tương tự, nếu bạn mang hộp cơm đến nhà ăn để lấy cơm thì gọi là “打饭”, mang bình nước đi lấy nước gọi là “打水”. Như vậy, chỉ cần thỏa mãn điều kiện trên thì có thể dùng “打”, thậm chí không cần trả tiền cũng được.

“打酱油” dù không còn liên quan trực tiếp đến tay, nhưng vẫn cần dùng tay để “lấy” và “mang”. Nhưng các cụm như “打交通” (giao tiếp), “打官司” (kiện cáo) thì lại khác. “打交通” nghĩa là giữa người với người có qua lại, “打官司” là giữa người với người có tranh chấp pháp lý. Hai từ “打” ở đây đều chỉ hành vi tương tác, không thể hiện rõ sự liên quan đến tay.

Còn “打坏主意” (nghĩ ra mưu xấu), cũng không liên quan gì đến tay. Còn các từ như “打嗝” (ợ hơi), “打哈欠” (ngáp), “打喷嚏” (hắt xì) thì lại hoàn toàn là hiện tượng sinh lý, không dính dáng gì đến tay. Vậy tại sao lại dùng “打”? Có lẽ ngay cả người Trung Quốc cũng không lý giải nổi, chỉ có thể nói là do “thói quen ngôn ngữ”.

Trong từ điển tiếng Hán hiện đại có hơn 200 cụm từ có chứa “打”, con số được sử dụng trong đời sống thực tế còn nhiều hơn thế. Có thể thấy, khả năng tạo từ của “打” rất mạnh, quả thực không hề đơn giản.

→ Qua bài học này, bạn sẽ nắm vững các cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng từ ngữ trong giao tiếp để có thể diễn đạt một cách rõ ràng và chính xác hơn. Hãy luyện tập thường xuyên để có thể sử dụng thành thạo những kiến thức mới học, giúp nâng cao trình độ tiếng Trung của bạn.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp phân tích Bài 9: Giáo trình Boya Trung cấp 2 – Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang