Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1 – Từ “cổ đại” đến “hiện đại ”

Bài 9 của Giáo trình Boya Trung Cấp 2 Tập 1 với chủ đề “Từ cổ đại đến hiện đại” giúp người học khám phá những khái niệm về sự chuyển giao giữa các thời kỳ, từ những giá trị truyền thống của quá khứ đến những đổi mới trong cuộc sống hiện đại. Qua bài học, các bạn sẽ học thêm được nhiều từ vựng, mẫu câu mới..

← Ôn lại Bài 8: Boya Trung Cấp 2 Tập 1

→ Link tải [ PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1 tại đây

1. Từ mới

1. 休闲 /xiūxián/ – hưu nhàn – (động từ): nghỉ ngơi

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”休闲” pinyin=”xiūxián” meaning=”nghỉ ngơi”]

Ví dụ:

🔊 人们读的书不是休闲杂志。

  • Rénmen dú de shū bú shì xiūxián zázhì.
  • Người ta đọc sách không phải là tạp chí giải trí.

🔊 工作之余的休息和娱乐。

  • Gōngzuò zhīyú de xiūxián hé yúlè.
  • Nghỉ ngơi và giải trí sau giờ làm việc.

2. 漫画 /mànhuà/ – mạn họa – (danh từ): tranh biếm họa, truyện tranh

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”漫画” pinyin=”mànhuà” meaning=”tranh biếm họa; truyện tranh”]

Ví dụ:

🔊 人们读的书不是……报纸漫画。

  • Rénmen dú de shū bú shì …… bàozhǐ mànhuà.
  • Người ta đọc sách không phải là… tranh biếm họa trên báo.

🔊 他喜欢看日本的漫画。

  • Tā xǐhuān kàn Rìběn de mànhuà.
  • Anh ấy thích đọc truyện tranh Nhật Bản.

3. 经典 /jīngdiǎn/ – kinh điển – (danh từ): kinh điển

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”经典” pinyin=”jīngdiǎn” meaning=”kinh điển”]

Ví dụ:

🔊 ……而是儒家的经典。

  • …… ér shì Rújiā de jīngdiǎn.
  • … mà là kinh điển của Nho gia.

🔊 这本书是现代文学的经典作品。

  • Zhè běn shū shì xiàndài wénxué de jīngdiǎn zuòpǐn.
  • Cuốn sách này là tác phẩm kinh điển của văn học hiện đại.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-1″]

4. 散文 /sǎnwén/ – tản văn – (danh từ): tản văn

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”散文” pinyin=”sǎnwén” meaning=”tản văn”]

Ví dụ:

🔊 当然也有一些小说、散文和诗歌。

  • Dāngrán yě yǒu yìxiē xiǎoshuō, sǎnwén hé shīgē.
  • Dĩ nhiên cũng có tiểu thuyết, tản văn và thơ ca.

🔊 这是一篇优美的散文。

  • Zhè shì yī piān yōuměi de sǎnwén.
  • Đây là một bài tản văn rất đẹp.

5. 知识分子 /zhīshì fènzǐ/ – tri thức phân tử – (danh từ): phần tử trí thức

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”知识分子” pinyin=”zhīshì fènzǐ” meaning=”phần tử trí thức”]

Ví dụ:

🔊 ……那主要是上层知识分子的读物。

  • …… nà zhǔyào shì shàngcéng zhīshì fènzǐ de dúwù.
  • … đó chủ yếu là sách đọc của tầng lớp trí thức thượng lưu.

🔊 他父亲是大学教授,是一个老知识分子。

  • Tā fùqīn shì dàxué jiàoshòu, shì yī gè lǎo zhīshì fènzǐ.
  • Bố anh ấy là giáo sư đại học, một trí thức kỳ cựu.

6. 途径 /tújìng/ – đồ kính – (danh từ): con đường, phương thức

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”途径” pinyin=”tújìng” meaning=”con đường; phương thức”]

Ví dụ:

🔊 人们获得知识和消息的途径主要不是报纸、广播、电视……

  • Rénmen huòdé zhīshi hé xiāoxi de tújìng zhǔyào bú shì bàozhǐ, guǎngbō, diànshì …
  • Con đường để có được tri thức và tin tức chủ yếu không phải là báo, đài, TV…

🔊 我们希望通过这种途径解决问题。

  • Wǒmen xīwàng tōngguò zhè zhǒng tújìng jiějué wèntí.
  • Chúng tôi hy vọng giải quyết vấn đề qua con đường này.

7. 传媒 /chuánméi/ – truyền môi – (danh từ): truyền thông

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”传媒” pinyin=”chuánméi” meaning=”truyền thông”]

Ví dụ:

🔊 ……这些现代传媒……

  • …… zhèxiē xiàndài chuánméi …
  • … các phương tiện truyền thông hiện đại này…

🔊 网络传媒的影响力越来越大。

  • Wǎngluò chuánméi de yǐngxiǎnglì yuèláiyuè dà.
  • Sức ảnh hưởng của truyền thông mạng ngày càng lớn.

8. 道听途说 /dàotīng túshuō/ – đạo thính đồ thuyết – (danh từ): tin đồn

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”道听途说” pinyin=”dàotīng túshuō” meaning=”tin đồn”]

Ví dụ:

🔊 ……而是一些刻印的书本、道听途说的见闻……

  • …… ér shì yìxiē kèyìn de shūběn, dàotīng túshuō de jiànwén …
  • … mà là sách khắc in, những điều nghe đâu nói đó…

🔊 你怎么能相信这种道听途说的小道消息呢?

  • Nǐ zěnme néng xiāngxìn zhè zhǒng dàotīng túshuō de xiǎodào xiāoxi ne?
  • Làm sao bạn có thể tin loại tin đồn vô căn cứ này?

9. 见闻 /jiànwén/ – kiến văn – (danh từ): điều tai nghe mắt thấy

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”见闻” pinyin=”jiànwén” meaning=”điều tai nghe mắt thấy”]

Ví dụ:

🔊 ……道听途说的见闻……

  • …… dàotīng túshuō de jiànwén …
  • … những điều nghe nói dọc đường…

🔊 他在文章中讲了在欧洲的见闻。

  • Tā zài wénzhāng zhōng jiǎngle zài Ōuzhōu de jiànwén.
  • Anh ấy kể về những điều đã thấy và nghe ở châu Âu.

10. 父老乡亲 /fùlǎo xiāngqīn/ – phụ lão hương thân – (danh từ): cha chú, bô lão trong thôn xóm

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”父老乡亲” pinyin=”fùlǎo xiāngqīn” meaning=”bô lão, người quê nhà”]

Ví dụ:

🔊 ……以及由父老乡亲传授的经验。

  • …… yǐjí yóu fùlǎo xiāngqīn chuánshòu de jīngyàn.
  • … cùng kinh nghiệm do các bô lão truyền lại.

🔊 故乡的父老乡亲都非常关心他的成长。

  • Gùxiāng de fùlǎo xiāngqīn dōu fēicháng guānxīn tā de chéngzhǎng.
  • Người già ở quê nhà rất quan tâm sự trưởng thành của anh ấy.

11. 传授 /chuánshòu/ – truyền thụ – (động từ): truyền thụ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”传授” pinyin=”chuánshòu” meaning=”truyền thụ”]

Ví dụ:

🔊 ……由父老乡亲传授的经验。

  • …… yóu fùlǎo xiāngqīn chuánshòu de jīngyàn.
  • … kinh nghiệm được truyền thụ bởi các bô lão.

🔊 他父亲把针灸的方法传授给了他。

  • Tā fùqīn bǎ zhēnjiǔ de fāngfǎ chuánshòu gěile tā.
  • Cha anh ấy đã truyền thụ phương pháp châm cứu cho anh.

12. 家族 /jiāzú/ – gia tộc – (danh từ): gia tộc

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”家族” pinyin=”jiāzú” meaning=”gia tộc”]

Ví dụ:

🔊 人们的社会生活主要是在大家族和家乡中进行。

  • Rénmen de shèhuì shēnghuó zhǔyào shì zài dà jiāzú hé jiāxiāng zhōng jìnxíng.
  • Đời sống xã hội chủ yếu diễn ra trong các đại gia tộc và quê quán.

🔊 他们家族有着几百年的历史。

  • Tāmen jiāzú yǒuzhe jǐ bǎi nián de lìshǐ.
  • Gia tộc của họ có lịch sử hàng trăm năm.

13. 社交 /shèjiāo/ – xã giao – (danh từ): xã giao

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”社交” pinyin=”shèjiāo” meaning=”xã giao”]

Ví dụ:

🔊 社交范围一般限于熟人的圈子。

  • Shèjiāo fànwéi yìbān xiànyú shúrén de quānzi.
  • Phạm vi xã giao thường giới hạn trong vòng người quen.

🔊 社交能力是现代社会中非常重要的技能。

  • Shèjiāo nénglì shì xiàndài shèhuì zhōng fēicháng zhòngyào de jìnéng.
  • Kỹ năng xã giao rất quan trọng trong xã hội hiện đại.

14. 熟人 /shúrén/ – thục nhân – (danh từ): người quen

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”熟人” pinyin=”shúrén” meaning=”người quen”]

Ví dụ:

🔊 ……限于熟人的圈子。

  • …… xiànyú shúrén de quānzi.
  • … giới hạn trong vòng người quen.

🔊 我刚来到这儿,一个熟人都没有。

  • Wǒ gāng lái dào zhèr, yī gè shúrén dōu méiyǒu.
  • Tôi vừa đến đây, không một người quen.

15. 圈子 /quānzi/ – khoanh tử – (danh từ): phạm vi, vòng tròn (xã hội)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”圈子” pinyin=”quānzi” meaning=”phạm vi; vòng tròn xã hội”]

Ví dụ:

🔊 ……熟人的圈子。

  • …… shúrén de quānzi.
  • … phạm vi người quen.

🔊 你的生活圈子太窄了。

  • Nǐ de shēnghuó quānzi tài zhǎi le.
  • Vòng sinh hoạt của bạn quá hẹp.

16. 出远门儿 /chū yuǎn ménr/ – xuất viễn môn – (động từ): đi xa

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”出远门儿” pinyin=”chū yuǎn ménr” meaning=”đi xa”]

Ví dụ:

🔊 从北京到天津就是出远门儿了。

  • Cóng Běijīng dào Tiānjīn jiù shì chū yuǎn ménr le.
  • Từ Bắc Kinh đến Thiên Tân đã gọi là đi xa rồi.

🔊 最近我快要出远门了。

  • Zuìjìn wǒ kuàiyào chū yuǎn mén le.
  • Gần đây tôi sắp phải đi xa.

17. 婚丧嫁娶 /hūn sāng jià qǔ/ – hôn tang giá thú – (danh từ): hiếu hỉ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”婚丧嫁娶” pinyin=”hūn sāng jià qǔ” meaning=”hiếu hỉ”]

Ví dụ:

🔊 不断的婚丧嫁娶……就是最普通的日常生活内容。

  • Búduàn de hūnsāng jiàqǔ …… jiù shì zuì pǔtōng de rìcháng shēnghuó nèiróng.
  • Những nghi lễ hôn tang giá thú liên miên… là nội dung sinh hoạt thường ngày phổ biến.

🔊 在中国古代,婚丧嫁娶是最重要的日常生活内容。

  • Zài Zhōngguó gǔdài, hūnsāng jiàqǔ shì zuì zhòngyào de rìcháng shēnghuó nèiróng.
  • Trong Trung Quốc cổ đại, hiếu hỉ là nội dung sinh hoạt quan trọng nhất.

18. 逢年过节 /féng nián guò jié/ – phùng niên quá tiết – (cụm từ): mỗi dịp lễ tết

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”逢年过节” pinyin=”féng nián guò jié” meaning=”mỗi dịp lễ tết”]

Ví dụ:

🔊 ……逢年过节祭祀祖先的活动……

  • …… féngnián guòjié jìsì zǔxiān de huódòng ……
  • … hoạt động cúng tế tổ tiên vào mỗi dịp lễ tết…

🔊 他逢年过节,总要给我打电话。

  • Tā féngnián guòjié, zǒng yào gěi wǒ dǎ diànhuà.
  • Cứ đến lễ tết là anh ấy lại gọi điện cho tôi.

19. 祭祀 /jìsì/ – tế tự – (động từ): cúng tế

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”祭祀” pinyin=”jìsì” meaning=”cúng tế”]

Ví dụ:

🔊 ……逢年过节祭祀祖先的活动……

  • …… féngnián guòjié jìsì zǔxiān de huódòng ……
  • … các hoạt động cúng tế tổ tiên mỗi dịp lễ tết…

🔊 他总是祭祀祖先。

  • Tā zǒng shì jìsì zǔxiān.
  • Anh ấy luôn cúng tế tổ tiên.

20. 庙 /miào/ – miếu – (danh từ): chùa, miếu

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”庙” pinyin=”miào” meaning=”chùa; miếu”]

Ví dụ:

🔊 到庙里去祈求佛菩萨保佑全家人平安。

  • Dào miào lǐ qíqiú fó púsà bǎoyòu quánjiā rén píng’ān.
  • Đến chùa cầu Phật, Bồ Tát phù hộ cho cả nhà bình an.

🔊 古时候供奉神佛的地方叫庙。

  • Gǔ shíhòu gòngfèng shén fó de dìfāng jiào miào.
  • Thời xưa, nơi thờ thần Phật gọi là “miếu/chùa”.

21. 祈求 /qíqiú/ – kỳ cầu – (động từ): cầu xin

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”祈求” pinyin=”qíqiú” meaning=”cầu xin”]

Ví dụ:

🔊 到庙里去祈求佛菩萨保佑……

  • Dào miào lǐ qíqiú fó púsà bǎoyòu ……
  • Đến chùa cầu xin Phật Bồ Tát phù hộ…

🔊 他祈求上天帮助。

  • Tā qíqiú shàngtiān bāngzhù.
  • Anh ấy cầu xin trời giúp đỡ.

22. 佛 /fó/ – Phật – (danh từ): Phật

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”佛” pinyin=”fó” meaning=”Phật”]

Ví dụ:

🔊 祈求佛菩萨保佑全家人平安。

  • Qíqiú fó púsà bǎoyòu quánjiā rén píng’ān.
  • Cầu Phật Bồ Tát phù hộ cả gia đình bình an.

🔊 ……“南无阿弥陀佛!”

  • “Námó Ēmítuófó!”
  • “Nam mô A Di Đà Phật!”

23. 菩萨 /púsà/ – Bồ Tát – (danh từ): Bồ Tát

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”菩萨” pinyin=”púsà” meaning=”Bồ Tát”]

Ví dụ:

🔊 祈求佛菩萨保佑全家人平安。

  • Qíqiú fó púsà bǎoyòu quánjiā rén píng’ān.
  • Cầu Phật Bồ Tát phù hộ cả gia đình bình an.

🔊 她心肠特别好,简直像一个菩萨。

  • Tā xīncháng tèbié hǎo, jiǎnzhí xiàng yí gè púsà.
  • Cô ấy rất tốt bụng, như một vị Bồ Tát.

24. 保佑 /bǎoyòu/ – bảo hữu – (động từ): phù hộ, che chở

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”保佑” pinyin=”bǎoyòu” meaning=”phù hộ; che chở”]

Ví dụ:

🔊 ……祈求佛菩萨保佑全家人平安。

  • …… qíqiú fó púsà bǎoyòu quánjiā rén píng’ān.
  • … cầu Phật Bồ Tát phù hộ cả nhà bình an.

🔊 祈求佛菩萨保佑全家平安。

  • Qíqiú fó púsà bǎoyòu quánjiā píng’ān.
  • Cầu Phật Bồ Tát phù hộ gia đình bình an.

25. 陌生 /mòshēng/ – mạc sinh – (tính từ): lạ lẫm

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”陌生” pinyin=”mòshēng” meaning=”lạ lẫm”]

Ví dụ:

🔊 ……会觉得有些陌生,有一定的距离了。

  • …… huì juéde yǒuxiē mòshēng, yǒu yídìng de jùlí le.
  • … sẽ cảm thấy có phần xa lạ, có một khoảng cách nhất định.

🔊 这个地方对我来说很陌生。

  • Zhège dìfāng duì wǒ lái shuō hěn mòshēng.
  • Nơi này đối với tôi rất lạ lẫm.

26. 开端 /kāiduān/ – khai đoan – (danh từ): mở đầu

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”开端” pinyin=”kāiduān” meaning=”mở đầu”]

Ví dụ:

🔊 这个变化的开端是19世纪末。

  • Zhège biànhuà de kāiduān shì shíjiǔ shìjì mò.
  • Sự thay đổi này mở đầu vào cuối thế kỷ 19.

🔊 良好的开端是成功的一半。

  • Liánghǎo de kāiduān shì chénggōng de yībàn.
  • Mở đầu tốt là một nửa của thành công.

27. 断裂 /duànliè/ – đoạn liệt – (động từ): đứt gãy

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”断裂” pinyin=”duànliè” meaning=”đứt gãy”]

Ví dụ:

🔊 现代的中国似乎与传统的中国有了“断裂”。

  • Xiàndài de Zhōngguó sìhū yǔ chuántǒng de Zhōngguó yǒule “duànliè”.
  • Trung Quốc hiện đại dường như đã có một sự “đứt gãy” với truyền thống.

🔊 由于地震,桥梁发生了断裂。

  • Yóuyú dìzhèn, qiáoliáng fāshēngle duànliè.
  • Do động đất, cây cầu đã bị đứt gãy.

28. 似曾相识 /sìcéng xiāngshí/ – tự tằng tương thức – (tính từ): như từng quen biết

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”似曾相识” pinyin=”sìcéng xiāngshí” meaning=”như từng quen biết”]

Ví dụ:

🔊 ……有好多“经济”、“自由”、“民主”这些似曾相识却意义不同的旧词。

  • …… yǒu hǎoduō “jīngjì”, “zìyóu”, “mínzhǔ” zhèxiē sìcéng xiāngshí què yìyì bùtóng de jiùcí.
  • … có rất nhiều từ cũ “kinh tế”, “tự do”, “dân chủ” trông quen mà nghĩa đã khác.

🔊 这些词语看起来似曾相识……

  • Zhèxiē cíyǔ kàn qǐlái sìcéng xiāngshí ……
  • Những từ này trông như đã từng gặp…

29. 网络 /wǎngluò/ – võng lạc – (danh từ): mạng Internet

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”网络” pinyin=”wǎngluò” meaning=”mạng Internet”]

Ví dụ:

🔊 也有“超市”、“网络”、“黑客”这些过去从未有过的新词。

  • Yě yǒu “chāoshì”, “wǎngluò”, “hēikè” zhèxiē guòqù cóng wèi yǒuguò de xīncí.
  • Cũng có những từ mới như “siêu thị”, “mạng”, “hacker” trước kia chưa từng có.

🔊 网络已经成为人们生活中不可缺少的一部分。

  • Wǎngluò yǐjīng chéngwéi rénmen shēnghuó zhōng bùkě quēshǎo de yībùfen.
  • Mạng Internet đã trở thành phần không thể thiếu của cuộc sống.

30. 黑客 /hēikè/ – hắc khách – (danh từ): hacker

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”黑客” pinyin=”hēikè” meaning=”hacker”]

Ví dụ:

🔊 ……“网络”、“黑客”这些过去从未有过的新词。

  • …… “wǎngluò”, “hēikè” zhèxiē guòqù cóng wèi yǒuguò de xīncí.
  • … những từ mới “mạng”, “hacker” trước kia chưa từng có.

🔊 有些黑客利用网络漏洞窃取用户的信息。

  • Yǒuxiē hēikè lìyòng wǎngluò lòudòng qièqǔ yònghù de xìnxī.
  • Một số hacker lợi dụng lỗ hổng mạng để đánh cắp thông tin người dùng.

31. 秀 /xiù/ – tú – (danh từ): buổi biểu diễn, show

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”秀” pinyin=”xiù” meaning=”buổi biểu diễn, show”]

Ví dụ:

🔊 甚至还有“秀 (show)”、“酷 (cool)”这样的进口词。

  • Shènzhì hái yǒu “xiù (show)”, “kù (cool)” zhèyàng de jìnkǒu cí.
  • Thậm chí còn có những từ nhập khẩu như “show”, “cool”.

🔊 时装秀、脱口秀、做秀。

  • Shízhuāngxiù, tuōkǒuxiù, zuòxiù.
  • Show thời trang, talk show, biểu diễn.

32. 酷 /kù/ – khốc – (tính từ): ngầu, oách

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”酷” pinyin=”kù” meaning=”ngầu, oách”]

Ví dụ:

🔊 ……还有“秀”、“酷”这样的进口词。

  • …… hái yǒu “xiù”, “kù” zhèyàng de jìnkǒu cí.
  • …… còn có những từ nhập khẩu như “show”, “cool”.

🔊 你戴上这副太阳镜,简直酷极了!

  • Nǐ dài shàng zhè fù tàiyángjìng, jiǎnzhí kù jí le!
  • Bạn đeo kính râm này vào, trông thật ngầu!

33. 坟墓 /fénmù/ – phần mộ – (danh từ): nấm mồ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”坟墓” pinyin=”fénmù” meaning=”nấm mồ”]

Ví dụ:

🔊 ……如果一个一百年以前的人从坟墓中走出来……

  • …… rúguǒ yí gè yībǎi nián yǐqián de rén cóng fénmù zhōng zǒu chūlái ……
  • …… nếu một người sống cách đây trăm năm đi ra từ ngôi mộ ……

🔊 有人说,婚姻是爱情的坟墓。

  • Yǒurén shuō, hūnyīn shì àiqíng de fénmù.
  • Có người nói, hôn nhân là nấm mồ của tình yêu.

34. 四合院 /sìhéyuàn/ – tứ hợp viện – (danh từ): nhà tứ hợp viện

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”四合院” pinyin=”sìhéyuàn” meaning=”tứ hợp viện”]

Ví dụ:

🔊 过去我们的生活的世界,是四合院、园林、农舍……

  • Guòqù wǒmen de shēnghuó de shìjiè, shì sìhéyuàn, yuánlín, nóngshè ……
  • Thế giới sinh hoạt trước kia của chúng ta là tứ hợp viện, lâm viên, nông xá…

🔊 一座四合院。

  • Yī zuò sìhéyuàn.
  • Một ngôi nhà tứ hợp viện.

35. 园林 /yuánlín/ – viên lâm – (danh từ): lâm viên, khu vườn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”园林” pinyin=”yuánlín” meaning=”lâm viên; khu vườn”]

Ví dụ:

🔊 ……是四合院、园林、农舍……

  • …… shì sìhéyuàn, yuánlín, nóngshè ……
  • …… là tứ hợp viện, lâm viên, nông xá ……

🔊 园林艺术。

  • Yuánlín yìshù.
  • Nghệ thuật lâm viên.

36. 荔枝 /lìzhī/ – lệ chi – (danh từ): vải thiều

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”荔枝” pinyin=”lìzhī” meaning=”vải thiều”]

Ví dụ:

🔊 ……所以从广东把荔枝快运到长安,就成为奢侈的话题。

  • …… suǒyǐ cóng Guǎngdōng bǎ lìzhī kuàiyùn dào Cháng’ān, jiù chéngwéi shēchǐ de huàtí.
  • …… nên việc vận chuyển vải từ Quảng Đông tới Trường An trở thành chủ đề xa xỉ.

🔊 荔枝是中国南方的一种水果。

  • Lìzhī shì Zhōngguó nánfāng de yī zhǒng shuǐguǒ.
  • Vải thiều là loại trái cây của miền Nam Trung Quốc.

37. 奢侈 /shēchǐ/ – xa xỉ – (tính từ): xa xỉ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”奢侈” pinyin=”shēchǐ” meaning=”xa xỉ”]

Ví dụ:

🔊 ……从广东把荔枝快运到长安,就成为奢侈的话题。

  • …… cóng Guǎngdōng bǎ lìzhī kuàiyùn dào Cháng’ān, jiù chéngwéi shēchǐ de huàtí.
  • …… vận vải từ Quảng Đông tới Trường An trở thành chuyện xa xỉ.

🔊 我觉得花几千块钱买一条裙子太奢侈了。

  • Wǒ juéde huā jǐ qiān kuài qián mǎi yī tiáo qúnzi tài shēchǐ le.
  • Tôi nghĩ bỏ vài nghìn tệ mua váy là quá xa xỉ.

38. 贬 /biǎn/ – giáng – (động từ): giáng chức, giáng xuống

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”贬” pinyin=”biǎn” meaning=”giáng chức”]

Ví dụ:

🔊 而苏轼被贬到海南,也不像今天的旅游节目那么充满浪漫色彩。

  • Ér Sū Shì bèi biǎn dào Hǎinán, yě bú xiàng jīntiān de lǚyóu jiémù nàme chōngmǎn làngmàn sècǎi.
  • Sau khi bị giáng đến Hải Nam, Tô Thức cũng không thấy lãng mạn như chương trình du lịch ngày nay.

🔊 古时候,皇帝常常把不喜欢的官员贬到很远的地方。

  • Gǔ shíhòu, huángdì chángcháng bǎ bù xǐhuān de guānyuán biǎn dào hěn yuǎn de dìfāng.
  • Thời xưa, hoàng đế thường giáng các quan không ưa xuống vùng xa.

39. 浪漫 /làngmàn/ – lãng mạn – (tính từ): lãng mạn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”浪漫” pinyin=”làngmàn” meaning=”lãng mạn”]

Ví dụ:

🔊 ……不像今天的旅游节目那么充满浪漫色彩。

  • …… bú xiàng jīntiān de lǚyóu jiémù nàme chōngmǎn làngmàn sècǎi.
  • …… không lãng mạn như các chương trình du lịch ngày nay.

🔊 这是一个浪漫的爱情故事。

  • Zhè shì yī gè làngmàn de àiqíng gùshì.
  • Đây là một câu chuyện tình lãng mạn.

40. 色彩 /sècǎi/ – sắc thái – (danh từ): màu sắc, sắc thái

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”色彩” pinyin=”sècǎi” meaning=”màu sắc; sắc thái”]

Ví dụ:

🔊 ……旅游节目那么充满浪漫色彩。

  • …… lǚyóu jiémù nàme chōngmǎn làngmàn sècǎi.
  • …… các chương trình du lịch đầy sắc thái lãng mạn.

🔊 这部电影充满了浪漫和神秘色彩。

  • Zhè bù diànyǐng chōngmǎn le làngmàn hé shénmì sècǎi.
  • Bộ phim này tràn đầy sắc thái lãng mạn và huyền bí.

41. 天涯若比邻 /tiānyá ruò bǐlín/ – thiên nha nhược bỉ lân – (thành ngữ): xa mà gần

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”天涯若比邻” pinyin=”tiānyá ruò bǐlín” meaning=”xa mà gần”]

Ví dụ:

🔊 今天的人们才真正体会到古人所期望的“天涯若比邻”的感觉。

  • Jīntiān de rénmen cái zhēnzhèng tǐhuì dào gǔrén suǒ qīwàng de “tiānyá ruò bǐlín” de gǎnjué.
  • Ngày nay con người mới thực sự cảm nhận được cảm giác “xa mà gần” mà người xưa hằng mong.

🔊 通过网络可以很方便地和国外的朋友联系,真是天涯若比邻。

  • Tōngguò wǎngluò kěyǐ hěn fāngbiàn de hé guówài de péngyǒu liánxì, zhēn shì tiānyá ruò bǐlín.
  • Qua Internet, ta có thể dễ dàng liên lạc với bạn bè nước ngoài, thật là xa mà gần.

42. 公寓 /gōngyù/ – công ngụ – (danh từ): căn hộ, chung cư

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”公寓” pinyin=”gōngyù” meaning=”chung cư”]

Ví dụ:

🔊 ……但公寓式的住房却使人情越来越淡薄。

  • …… dàn gōngyù shì de zhùfáng què shǐ rénqíng yuèláiyuè dànbó.
  • …… nhưng kiểu nhà chung cư lại khiến tình người ngày càng phai nhạt.

🔊 我现在住在一套公寓里。

  • Wǒ xiànzài zhù zài yī tào gōngyù lǐ.
  • Hiện tại tôi sống trong một căn hộ chung cư.

43. 淡薄 /dànbó/ – đạm bạc – (tính từ): lạnh nhạt, phai nhạt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”淡薄” pinyin=”dànbó” meaning=”lạnh nhạt; phai nhạt”]

Ví dụ:

🔊 ……公寓式的住房却使人情越来越淡薄。

  • …… gōngyù shì de zhùfáng què shǐ rénqíng yuèláiyuè dànbó.
  • …… kiểu nhà chung cư khiến tình người ngày càng lạnh nhạt.

🔊 人情淡薄,印象淡薄。

  • Rénqíng dànbó, yìnxiàng dànbó.
  • Tình người lạnh nhạt, ấn tượng phai nhạt.

44. 七姑八姨 /qī gū bā yí/ – thất cô bát di – (cụm từ): họ hàng dây mơ rễ má

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”七姑八姨” pinyin=”qī gū bā yí” meaning=”dây mơ rễ má; họ hàng xa gần”]

Ví dụ:

🔊 ……七姑八姨表兄表弟这些复杂的家庭关系……

  • …… qī gū bā yí biǎoxiōng biǎodì zhèxiē fùzá de jiātíng guānxì ……
  • …… những mối quan hệ họ hàng phức tạp như cô dì chú bác …

🔊 他们家七姑八姨的,亲戚特别多。

  • Tāmen jiā qī gū bā yí de, qīnqī tèbié duō.
  • Gia đình họ dây mơ rễ má, họ hàng rất đông.

45. 表兄 /biǎoxiōng/ – biểu huynh – (danh từ): anh họ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”表兄” pinyin=”biǎoxiōng” meaning=”anh họ”]

Ví dụ:

🔊 ……七姑八姨表兄表弟这些复杂的家庭关系……

  • …… qī gū bā yí biǎoxiōng biǎodì zhèxiē fùzá de jiātíng guānxì ……
  • …… những mối quan hệ họ hàng phức tạp như anh em họ …

🔊 他是我表兄,比我大三岁。

  • Tā shì wǒ biǎoxiōng, bǐ wǒ dà sān suì.
  • Anh ấy là anh họ tôi, lớn hơn tôi ba tuổi.

46. 田园诗 /tiányuánshī/ – điền viên thi – (danh từ): thơ đồng quê

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”田园诗” pinyin=”tiányuánshī” meaning=”thơ đồng quê; thơ dân dã”]

Ví dụ:

🔊 ……七姑八姨表兄表弟这些复杂的家庭关系,都已经越来越像田园诗一样遥远了。

  • …… qī gū bā yí biǎoxiōng biǎodì zhèxiē fùzá de jiātíng guānxì, dōu yǐjīng yuèláiyuè xiàng tiányuánshī yíyàng yáoyuǎn le.
  • …… các mối quan hệ gia đình phức tạp đó nay càng giống như một bài thơ đồng quê xa xăm.

🔊 一首优美的田园诗。

  • Yī shǒu yōuměi de tiányuánshī.
  • Một bài thơ đồng quê tuyệt đẹp.

47. 遥远 /yáoyuǎn/ – diêu viễn – (tính từ): xa xăm, xa xôi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”遥远” pinyin=”yáoyuǎn” meaning=”xa xăm; xa xôi”]

Ví dụ:

🔊 ……七姑八姨表兄表弟这些复杂的家庭关系,都已经越来越像田园诗一样遥远了。

  • …… qī gū bā yí biǎoxiōng biǎodì zhèxiē fùzá de jiātíng guānxì, dōu yǐjīng yuèláiyuè xiàng tiányuánshī yíyàng yáoyuǎn le.
  • …… các mối quan hệ gia đình phức tạp đó nay càng giống như một bài thơ đồng quê xa xăm.

🔊 遥远的未来。

  • Yáoyuǎn de wèilái.
  • Tương lai xa xôi.

48. 秩序 /zhìxù/ – trật tự – (danh từ): trật tự, quy củ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”秩序” pinyin=”zhìxù” meaning=”trật tự; quy củ”]

Ví dụ:

🔊 传统中国社会秩序建立的基础,即家族关系、家庭礼仪和伦理观念,正在发生很大的改变。

  • Chuántǒng Zhōngguó shèhuì zhìxù jiànlì de jīchǔ, jí jiāzú guānxì, jiātíng lǐyí hé lúnlǐ guānniàn, zhèngzài fāshēng hěn dà de gǎibiàn.
  • Nền tảng trật tự xã hội truyền thống Trung Quốc — tức quan hệ gia tộc, lễ nghi gia đình và quan niệm luân lý — đang có nhiều thay đổi lớn.

🔊 政府已经采取了有效的措施来维持社会秩序。

  • Zhèngfǔ yǐjīng cǎiqǔ le yǒuxiào de cuòshī lái wéichí shèhuì zhìxù.
  • Chính phủ đã áp dụng các biện pháp hiệu quả để duy trì trật tự xã hội.

49. 即 /jí/ – tức – (phó từ): tức là

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”即” pinyin=”jí” meaning=”tức là”]

Ví dụ:

🔊 ……秩序建立的基础,即家族关系、家庭礼仪和伦理观念。

  • …… zhìxù jiànlì de jīchǔ, jí jiāzú guānxì, jiātíng lǐyí hé lúnlǐ guānniàn.
  • …… nền tảng trật tự xã hội, tức là quan hệ gia đình, lễ nghi và luân lý.

🔊 有些中国人给孩子起名字时要研究五行,即金、木、水、火、土。

  • Yǒuxiē Zhōngguórén gěi háizi qǐ míngzì shí yào yánjiū wǔxíng, jí jīn, mù, shuǐ, huǒ, tǔ.
  • Một số người Trung Quốc khi đặt tên cho con nghiên cứu Ngũ hành, tức là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

50. 礼仪 /lǐyí/ – lễ nghi – (danh từ): phép tắc, nghi lễ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”礼仪” pinyin=”lǐyí” meaning=”lễ nghi; phép tắc”]

Ví dụ:

🔊 ……即家族关系、家庭礼仪和伦理观念,正在发生很大的改变。

  • …… jí jiāzú guānxì, jiātíng lǐyí hé lúnlǐ guānniàn, zhèngzài fāshēng hěn dà de gǎibiàn.
  • …… tức quan hệ gia đình, lễ nghi và luân lý, đang thay đổi mạnh mẽ.

🔊 儒家文化很注重礼仪。

  • Rújiā wénhuà hěn zhùzhòng lǐyí.
  • Văn hóa Nho giáo rất coi trọng lễ nghi.

51. 伦理 /lúnlǐ/ – luân lý – (danh từ): đạo lý, quy tắc ứng xử

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”伦理” pinyin=”lúnlǐ” meaning=”luân lý; đạo lý”]

Ví dụ:

🔊 ……家庭礼仪和伦理观念,正在发生很大的改变。

  • …… jiātíng lǐyí hé lúnlǐ guānniàn, zhèngzài fāshēng hěn dà de gǎibiàn.
  • …… lễ nghi gia đình và quan niệm luân lý đang có nhiều thay đổi lớn.

🔊 伦理关系是儒家思想的核心内容之一。

  • Lúnlǐ guānxì shì Rújiā sīxiǎng de héxīn nèiróng zhī yī.
  • Quan hệ luân lý là một trong những nội dung cốt lõi của tư tưởng Nho giáo.

52. 巨大 /jùdà/ – cự đại – (tính từ): to lớn, vĩ đại

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”巨大” pinyin=”jùdà” meaning=”to lớn; vĩ đại”]

Ví dụ:

🔊 ……现代中国与那时相比发生了很大的变化,这个变化的开端是19世纪末。

  • …… xiàndài Zhōngguó yǔ nà shí xiāngbǐ fāshēng le hěn dà de biànhuà, zhège biànhuà de kāiduān shì shíjiǔ shìjì mò.
  • …… so với khi đó, Trung Quốc hiện đại đã thay đổi rất lớn, khởi đầu của sự thay đổi là cuối thế kỷ 19.

🔊 巨大的变化。

  • Jùdà de biànhuà.
  • Sự thay đổi to lớn.

53. 传统 /chuántǒng/ – truyền thống – (danh từ): truyền thống

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”传统” pinyin=”chuántǒng” meaning=”truyền thống”]

Ví dụ:

🔊 现代的中国似乎与传统的中国有了“断裂”。

  • Xiàndài de Zhōngguó sìhū yǔ chuántǒng de Zhōngguó yǒule “duànliè”.
  • Trung Quốc hiện đại dường như đã “đứt gãy” với Trung Quốc truyền thống.

🔊 传统文化在现代社会仍然有重要作用。

  • Chuántǒng wénhuà zài xiàndài shèhuì réngrán yǒu zhòngyào zuòyòng.
  • Văn hóa truyền thống vẫn đóng vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại.

54. 延续 /yánxù/ – diên tục – (động từ): kéo dài, tiếp nối

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”延续” pinyin=”yánxù” meaning=”tiếp tục; kéo dài”]

Ví dụ:

🔊 因为现代中国毕竟是从古代中国延续下来的。

  • Yīnwèi xiàndài Zhōngguó bìjìng shì cóng gǔdài Zhōngguó yánxù xiàlái de.
  • Bởi Trung Quốc hiện đại xét cho cùng là sự tiếp nối từ Trung Quốc cổ đại.

🔊 端午节吃粽子的传统就这样延续了下来。

  • Duānwǔ jié chī zòngzi de chuántǒng jiù zhèyàng yánxù le xiàlái.
  • Truyền thống ăn bánh ú trong Tết Đoan Ngọ đã được tiếp nối qua bao thế hệ.

55. 源头 /yuántóu/ – nguyên đầu – (danh từ): nguồn gốc, khởi đầu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”源头” pinyin=”yuántóu” meaning=”nguồn gốc; khởi đầu”]

Ví dụ:

🔊 ……如果不了解它的源头,就很难确定它未来的流向。

  • …… rúguǒ bù liǎojiě tā de yuántóu, jiù hěn nán quèdìng tā wèilái de liúxiàng.
  • …… nếu không hiểu được nguồn gốc của nó thì rất khó xác định hướng đi trong tương lai.

🔊 黄河和长江的源头都在青藏高原。

  • Huánghé hé Chángjiāng de yuántóu dōu zài Qīngzàng Gāoyuán.
  • Nguồn gốc của sông Hoàng Hà và Trường Giang đều ở cao nguyên Thanh Tạng.

Danh từ riêng:

1. 儒家 (Rújiā) – Nho Gia
[hanzi_writer_box char=”儒家” pinyin=”Rújiā” meaning=”Nho Gia”]

2. 佛教 (Fójiào) – Phật giáo
[hanzi_writer_box char=”佛教” pinyin=”Fójiào” meaning=”Phật giáo”]

3. 道教 (Dàojiào) – Đạo giáo
[hanzi_writer_box char=”道教” pinyin=”Dàojiào” meaning=”Đạo giáo”]

4. 张艺谋 (Zhāng Yìmóu) – Trương Nghệ Mưu
[hanzi_writer_box char=”张艺谋” pinyin=”Zhāng Yìmóu” meaning=”Trương Nghệ Mưu”]

5. 秦俑 (Qínyǒng) – Tượng binh mã thời Tần
[hanzi_writer_box char=”秦俑” pinyin=”Qínyǒng” meaning=”Tượng binh mã thời Tần”]

6. 苏轼 (Sū Shì) – Tô Thức
[hanzi_writer_box char=”苏轼” pinyin=”Sū Shì” meaning=”Tô Thức”]

2. Phân biệt từ ngữ

1. 延续 (yán xù) / 继续 (jì xù)
(Tiếp diễn – Tiếp tục)

Phân biệt

Hai từ này đều là động từ, cùng biểu thị sự kéo dài, duy trì, tiếp diễn của một sự vật hay hiện tượng, nhưng khác nhau ở mức độ và ngữ cảnh sử dụng:

  • 延续: nhấn mạnh sự duy trì lâu dài, không thay đổi, thường dùng cho chính sách, phong tục, truyền thống, tập quán, thói quen… → mang sắc thái ổn định, bền bỉ.
    Ví dụ: “🔊 延续传统” (duy trì truyền thống), “🔊 延续政策” (duy trì chính sách).
  • 继续: chỉ việc tiếp tục một hoạt động sau khi tạm dừng hoặc gián đoạn, dùng rộng rãi cho hành động, công việc, cuộc họp, hoạt động học tập…

Ví dụ:

🔊 两千多年来,端午节吃粽子的传统这样延续下来了。

  • Liǎng qiān duō nián lái, duān wǔ jié chī zòng zi de chuán tǒng zhè yàng yán xù xià lái le.
  • Suốt hơn hai nghìn năm, truyền thống ăn bánh chưng trong lễ Đoan Ngọ vẫn được duy trì như vậy.

🔊 休息之后,继续比赛。

  • Xiū xī zhī hòu, jì xù bǐ sài.
  • Sau khi nghỉ ngơi, trận đấu tiếp tục.

2. 巨大 (jù dà) / 庞大 (páng dà)
(To lớn – Đồ sộ)

Phân biệt

Cả hai đều biểu thị sự to lớn về quy mô, nhưng khác nhau về sắc thái và mức độ:

  • 巨大 (jù dà): là từ trung tính, chỉ sự to lớn về kích thước, số lượng, ảnh hưởng…, không mang ý xấu.
    → Dùng để miêu tả khách quan, ví dụ: 🔊 巨大的石头 (tảng đá khổng lồ), 🔊 巨大的变化 (sự thay đổi to lớn).
  • 庞大 (páng dà): biểu thị quy mô quá lớn, vượt mức bình thường, thường mang nghĩa tiêu cực hoặc cảm giác nặng nề, phức tạp.
    → Ví dụ: 🔊 庞大的建筑物 (kiến trúc đồ sộ), 🔊 庞大的开支 (chi phí khổng lồ).

Ví dụ:

🔊 巨大的石头挡住了去路。

  • Jù dà de shí tou dǎng zhù le qù lù.
  • Tảng đá khổng lồ chặn đường đi.

🔊 这个公司的组织结构非常庞大。

  • Zhè ge gōng sī de zǔ zhī jié gòu fēi cháng páng dà.
  • Cơ cấu tổ chức của công ty này rất đồ sộ, phức tạp.

3. 秩序 (zhì xù) / 顺序 (shùn xù)
(Trật tự – Tuần tự)

Phân biệt

Cả hai đều là danh từ, đều liên quan đến sự sắp xếp có trật tự, nhưng trọng tâm ý nghĩa khác nhau:

  • 秩序 (zhì xù): nhấn mạnh sự ổn định, không hỗn loạn, chỉ trật tự xã hội, trật tự công cộng, kinh tế…
    → Dùng trong các cụm: 🔊 交通秩序 (trật tự giao thông), 🔊 经济秩序 (trật tự kinh tế).
  • 顺序 (shùn xù): nhấn mạnh thứ tự, trình tự sắp xếp theo quy luật nhất định, thường dùng với các hành động, sự kiện, danh sách.
    → Dùng trong các cụm: 🔊 先后顺序 (thứ tự trước sau), 🔊 大小顺序 (thứ tự lớn nhỏ).

Ví dụ:

🔊 交通秩序越来越好。

  • Jiāo tōng zhì xù yuè lái yuè hǎo.
  • Trật tự giao thông ngày càng tốt hơn.

🔊 请按顺序排队。

  • Qǐng àn shùn xù pái duì.
  • Xin vui lòng xếp hàng theo thứ tự.

3. Ngữ pháp trọng điểm

#1. Cách sử dụng kết cấu ”  对……来说 đối với… mà nói”

Ý nghĩa và chức năng:

  • “对……来说” dùng để biểu thị từ góc nhìn, quan điểm hoặc đối tượng nào đó mà nói, tức là “đối với ai đó hoặc đối với việc gì đó mà nói”.
  • Cấu trúc này thường dùng để đưa ra nhận định, đánh giá, quan điểm hoặc cảm nhận của ai đó về một vấn đề, sự việc.
  • Dịch là: “đối với… mà nói”, “xét về mặt… thì”, “về phía…”.

Cách dùng

  • Có thể đặt ở đầu câu hoặc giữa câu.
  • Cũng có thể nói “对于……来说” hoặc “对……说来” (nhưng phổ biến nhất là “对……来说”).

Thành phần trong dấu “……” thường là:

  • Danh từ chỉ người (ví dụ: 我、他、学生、老师…)
  • Danh từ chỉ sự việc, vấn đề (ví dụ: 这件事、学习、考试…)
  • Cũng có thể là cụm từ chỉ phạm vi hoặc đối tượng.

Cấu trúc tổng quát:

对 + [đối tượng/góc nhìn] + 来说 + [nhận xét, đánh giá, quan điểm]

Ví dụ:

🔊 对日本人来说,写汉字并不困难。

  • Duì Rìběn rén lái shuō, xiě Hànzì bìng bù kùnnán.
  • Đối với người Nhật, việc viết chữ Hán không hề khó.

🔊 北京的天气对我这个南方人来说有点儿太干燥了。

  • Běijīng de tiānqì duì wǒ zhè ge nánfāng rén lái shuō yǒudiǎnr tài gānzào le.
  • Thời tiết ở Bắc Kinh đối với một người miền Nam như tôi thì hơi quá khô.

#2. Cách sử dụng trợ từ ” A + 所 + 动词 + 的 + B”

Ý nghĩa và chức năng:

  • “所” là trợ từ, dùng để biến động từ (động từ chỉ hành động) thành một thành phần danh từ hóa, tức là tạo ra một cụm danh từ.
  • Cấu trúc “A + 所 + 动词 + 的 + B” có nghĩa là “B do A thực hiện”, hoặc “B mà A đã làm”.
  • Nói cách khác, “所……的” giúp nhấn mạnh hành động mà chủ thể A đã thực hiện lên đối tượng B.
  • Cấu trúc này thường mang tính trang trọng, xuất hiện nhiều trong văn viết, báo chí, tài liệu.

Cấu trúc ngữ pháp tổng quát

A + 所 + 动词 + 的 + B

Cụm này có thể được coi là một danh từ hoặc cụm danh từ (chỉ đối tượng hoặc sự việc) do A thực hiện hành động động từ lên B.

Ví dụ:

🔊 我们所了解的情况还不够详细。

  • Wǒmen suǒ liǎojiě de qíngkuàng hái bú gòu xiángxì.
  • Tình hình mà chúng tôi hiểu vẫn chưa đủ chi tiết.

🔊 清晨我们在森林里所录下的声音仿佛是一首雄壮的交响乐。

  • Qīngchén wǒmen zài sēnlín lǐ suǒ lù xià de shēngyīn fǎngfú shì yī shǒu xióngzhuàng de jiāoxiǎngyuè.
  • Âm thanh chúng tôi ghi lại trong rừng vào buổi sáng sớm nghe như một bản giao hưởng hùng tráng.

🔊 这就是环境污染所造成的严重后果。

  • Zhè jiù shì huánjìng wūrǎn suǒ zàochéng de yánzhòng hòuguǒ.
  • Đây chính là hậu quả nghiêm trọng do ô nhiễm môi trường gây ra.

🔊 你所说的和我所想的完全一样。

  • Nǐ suǒ shuō de hé wǒ suǒ xiǎng de wánquán yīyàng.
  • Điều bạn nói hoàn toàn giống với điều tôi nghĩ.

#3. Cách sử dụng kết cấu ” 拿……来说 lấy… làm ví dụ”

Ý nghĩa và chức năng:

  • “拿……来说” dùng để đưa ra một ví dụ cụ thể nhằm minh họa hoặc làm rõ ý vừa nêu.
  • Tương đương với tiếng Việt: “lấy… làm ví dụ” hoặc “ví dụ như…”.
  • Cấu trúc này giúp làm rõ, bổ sung, minh chứng cho một quan điểm, nhận xét, hoặc vấn đề được đề cập trước đó.

Cách dùng

  • Thường đứng ở đầu câu hoặc trong câu, giới thiệu đối tượng được lấy ra làm ví dụ.
  • Thành phần trong dấu “……” thường là danh từ, cụm danh từ, hoặc một cụm chỉ đối tượng cụ thể.
  • Có thể kèm theo động từ “来说” để diễn tả “nói về, xét về”.

Cấu trúc ngữ pháp tổng quát

拿 + [đối tượng] + 来说,+ [câu giải thích hoặc ví dụ]

Ví dụ:

🔊 这个地方的生活很不方便,拿打电话来说,常常要到15公里以外的县城里去打。

  • Zhège dìfāng de shēnghuó hěn bù fāngbiàn, ná dǎ diànhuà lái shuō, chángcháng yào dào 15 gōnglǐ yǐwài de xiànchéng lǐ qù dǎ.
  • Cuộc sống ở nơi này rất bất tiện, lấy việc gọi điện thoại làm ví dụ, thường phải đến thị trấn cách đây hơn 15 km mới gọi được.

🔊 汉语中有一些词看似简单,含义却很复杂。拿“打”字来说,词典上列出的和它有关的短语就有200多个。

  • Hànyǔ zhōng yǒu yīxiē cí kàn sì jiǎndān, hányì què hěn fùzá. Ná “dǎ” zì lái shuō, cídiǎn shàng lièchū de hé tā yǒuguān de duǎnyǔ jiù yǒu 200 duō gè.
  • Trong tiếng Hán có một số từ nhìn qua thì có vẻ đơn giản, nhưng ý nghĩa lại rất phức tạp. Lấy từ “打” làm ví dụ, trong từ điển có hơn 200 cụm từ liên quan đến nó.

#4. Cách sử dụng cấu trúc bị động ” A 被 B 所 动词 A bị B làm gì”

Ý nghĩa và chức năng

  • Đây là cấu trúc câu bị động trong tiếng Trung, dạng rất trang trọng và thường gặp trong văn viết, báo chí hoặc văn phong học thuật.
  • Diễn tả rằng chủ ngữ A bị đối tượng B thực hiện hành động (động từ).
  • So với câu bị động thông thường “A 被 B 动词”, câu này thêm từ “所” để nhấn mạnh tính trang trọng và văn viết.

Cấu trúc ngữ pháp

A + 被 + B + 所 + 动词

  • A: Chủ ngữ (đối tượng bị hành động)
  • 被: Trợ từ bị động
  • B: Chủ thể thực hiện hành động
  • 所: Trợ từ làm danh từ hóa động từ, tăng tính trang trọng
  • 动词: Động từ (thường là động từ hai âm tiết)

Một số đặc điểm quan trọng

  • Động từ sau “所” thường là động từ hai âm tiết, ví dụ: 接受 (tiếp nhận), 反对 (phản đối), 影响 (ảnh hưởng), 采取 (áp dụng), 制定 (ban hành), 审查 (thẩm tra)…
  • Nếu động từ sau “所” là đơn âm tiết, câu sẽ mang sắc thái cổ văn, rất ít dùng trong văn nói hiện đại.
  • “所” không thể kèm thêm thành phần khác sau động từ.

Ví dụ:

🔊 我们被江上动听的琴声所吸引,忘记了开船出发。

  • Wǒmen bèi jiāng shàng dòngtīng de qínshēng suǒ xīyǐn, wàngjì le kāichuán chūfā.
  • Chúng tôi bị tiếng đàn du dương trên sông thu hút, quên mất việc khởi hành con thuyền.

🔊 他的声音被人群的欢呼声所淹没。

  • Tā de shēngyīn bèi rénqún de huānhū shēng suǒ yānmò.
  • Giọng nói của anh ta bị tiếng reo hò của đám đông át đi.

🔊 他被生活所迫,只好放弃自己多年的梦想。

  • Tā bèi shēnghuó suǒ pò, zhǐhǎo fàngqì zìjǐ duō nián de mèngxiǎng.
  • Anh ta bị cuộc sống ép buộc, đành phải từ bỏ giấc mơ bao năm của mình.

#5. Cách sử dụng kết cấu ” 与/和 A 相比,B……so với A thì B…”

Ý nghĩa và chức năng:

  • “与/和 A 相比” nghĩa là “so với A”, “đối chiếu với A”.
  • Phần sau (câu về B) sẽ nêu ra đặc điểm, khác biệt hoặc điểm nổi bật của B khi so với A.
  • Thường dùng để làm rõ sự khác biệt, ưu điểm, nhược điểm hoặc mức độ hơn kém giữa hai đối tượng.

Cách dùng

  • Thường đặt ở đầu câu để làm trạng ngữ cho cả câu.
  • A và B đều là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ chỉ đối tượng so sánh.
  • Phần sau thường chứa các từ ngữ biểu thị so sánh như: 更 (hơn), 比较 (tương đối), 更加 (càng), 不是…而是… (không phải… mà là…), 差不多 (gần như), 明显 (rõ ràng), 更好 (tốt hơn)…

Cấu trúc ngữ pháp tổng quát

与/和 + A + 相比,B + (比较/更/更加/明显 + adj.)

Ví dụ:

🔊 与弟弟相比,哥哥高多了。

  • Yǔ dìdi xiāng bǐ, gēge gāo duō le.
  • So với em trai thì anh trai cao hơn nhiều.

🔊 和北方人相比,南方人更喜欢喝茶。

  • Hé běifāng rén xiāng bǐ, nánfāng rén gèng xǐhuān hē chá.
  • So với người miền Bắc, người miền Nam thích uống trà hơn.

#6. Cách sử dụng phó từ ” 毕竟 rốt cuộc, chung quy, suy cho cùng”

Ý nghĩa và chức năng

  • “毕竟” là một phó từ dùng để nhấn mạnh nguyên nhân, lý do hoặc đặc điểm thật sự quan trọng của sự việc.
  • Mang sắc thái “suy cho cùng”, “rốt cuộc thì”, “điều quan trọng là”.
  • Dùng để đưa ra lý do hợp lý, giải thích, hoặc khẳng định điều gì đó là sự thật không thể phủ nhận.

Vị trí trong câu

  • Có thể đứng trước động từ, tính từ, hoặc chủ ngữ trong câu.
  • Thường nằm ở vị trí đầu hoặc giữa câu, dùng để nhấn mạnh ý.

Lưu ý:

  • “毕竟” mang tính chất lý giải, nhấn mạnh lý do quan trọng, thường dùng để làm sáng tỏ nguyên nhân trong câu.
  • Khác với từ chỉ kết quả như “所以”, “因此”, “毕竟” nhấn mạnh phần nguyên nhân, tính chất căn bản của sự việc.
  • Có thể kết hợp với các cấu trúc biểu thị sự nhượng bộ như: 毕竟…,但是/可是…

Ví dụ:

🔊 毕竟我们以前打过交道,所以这次才想起来找他帮忙。

  • Bìjìng wǒmen yǐqián dǎguò jiāodào, suǒyǐ zhè cì cái xiǎng qǐlái zhǎo tā bāngmáng.
  • Dù sao thì trước đây chúng tôi cũng từng quen biết, nên lần này mới nghĩ đến việc nhờ anh ấy giúp đỡ.

🔊 他们毕竟还年轻,处理问题还是不够老练。

  • Tāmen bìjìng hái niánqīng, chǔlǐ wèntí háishì búgòu lǎoliàn.
  • Dù sao họ vẫn còn trẻ, nên khi xử lý vấn đề vẫn chưa đủ chín chắn.

🔊 这几天虽然风很大,可毕竟是三月了,天气比前些天暖和多了。

  • Zhè jǐ tiān suīrán fēng hěn dà, kě bìjìng shì sānyuè le, tiānqì bǐ qián xiē tiān nuǎnhuo duō le.
  • Mấy ngày nay tuy gió to, nhưng dù sao cũng đã là tháng Ba rồi, thời tiết ấm hơn nhiều so với trước.

4. Bài khóa

从“古代”到“现代

🔊 如果可以回到百年以前的中国,你就会看到,那个时候的中国和现在大不一样。举几个例子,人们读的书不是休闲杂志、电脑书籍、报纸漫画,而是儒家的经典,以及和这些经典有关的儿童课本、考试范文,当然也有一些小说、散文和诗歌,但是那主要是上层知识分子的读物;人们获得知识和消息的途径主要不是报纸、广播、电视这些现代传媒,而是一些刻印的书本、道听途说的见闻以及由父老乡亲传授的经验;人们的社会生活主要是在大家族和家乡中进行,社交范围一般限于熟人的圈子;人们关于地理远近的观念和今天大不相同,从北京到天津就是出远门儿了。对一般人来说,不断的婚丧嫁娶,加上一些家庭成员的生日和逢年过节祭祀祖先的活动,就是最普通的日常生活内容。除此之外,佛教与道教同人们的生活隔得并不远,到庙里去祈求佛菩萨保佑全家人平安,也是很多人日常生活的重要内容之一。饮食方面呢,无论粗细,传统的米饭、面条、小菜加上饮茶,都是主要的东西,吃饭是大事,占了生活中的不少时间。

🔊 可是,今天的中国人回头看看这些旧时代的生活时,会觉得有些陌生,有一定的距离了。这是因为今天的中国与那时相比发生了很大的变化,这个变化的开端是19世纪末。一般人们都同意,自从19世纪近代西方文明进入中国,使中国经历了一次两千年来从未有过的巨变,现代的中国似乎与传统的中国有了“断裂”。比方说,今天的汉语已经加入了太多的现代或西方的新词汇,报纸、信件、谈话中有好多“经济”、“自由”、“民主”这些似曾相识却意义不同的旧词,也有“超市”、“网络”、“黑客”这些过去从未有过的新词,口语中也越来越多地有了“一般说来”、“因为所以”、“对我来说”这样的语句,甚至还有“秀(show)”、“酷(cool)”、“WTO”这样的进口词,如果一个一百年以前的人从坟墓中走出来,就会像张艺谋拍的《秦俑》中的那个人,完全听不懂我们说的话。

🔊 另外,今天的中国已经拥有了太多的现代城市、现代交通、现代通信。过去我们的生活的世界,是四合院、园林、农舍,人们从一个地方到另一个地方,要乘牛车马车,所以从广东把荔枝快运到长安,就成为奢侈的话题;而苏轼被贬到海南,也不像今天的旅游节目那么充满浪漫色彩;至于信件,更比不上电子邮件和传真,所以那时候的中国人关于空间远近、时间快慢的观念,和今天大不相同,今天的人们才真正体会到古人所期望的“天涯若比邻”的感觉。
🔊 同样,今天中国的日常生活也已经变得越来越西化了。拿吃来说,吃饭的观念已经不同于过去,麦当劳成了很多年轻人的最爱。再拿住来说,今天人与人可能上下楼住得很近,但公寓式的住房却使人情越来越淡薄。至于大家族,那就更少见了,七姑八姨表兄表弟这些复杂的家庭关系,都已经越来越像田园诗一样遥远了,越来越多的大家庭已经被小家庭所代替,传统中国社会秩序建立的基础,即家族关系、家庭礼仪和伦理观念,正在发生很大的改变。

🔊 总之,与过去相比,今天的中国确实发生了巨大的变化。生活在现代中国的人,当然要了解现代中国的事情,但同时也应该了解传统的中国。因为,现代中国毕竟是从古代中国延续下来的,这就像一条河流,如果不了解它的源头,就很难确定它未来的流向。

Phiên âm:

Cóng “gǔdài” dào “xiàndài”

Rúguǒ kěyǐ huítóu bǎinián yǐqián de Zhōngguó, nǐ jiù huì kàn dào, nàgè shíhòu de Zhōngguó hé xiànzài dà bù yīyàng. Jǔ jǐ gè lìzi, rénmen dú de shū bù shì xiūxián zázhì, diànnǎo shūjí, bàozhǐ mànhuà, ér shì rújiā de jīngdiǎn, yǐjí hé zhèxiē jīngdiǎn yǒuguān de értóng kèběn, kǎoshì fànwén, dāngrán yě yǒu yīxiē xiǎoshuō, sǎnwén hé shīgē, dànshì nà zhǔyào shì shàngcéng zhīshifènzǐ de dúwù; rénmen huòdé zhīshì hé xiāoxī de tújìng zhǔyào bù shì bàozhǐ, guǎngbō, diànshì zhèxiē xiàndài méitǐ, ér shì yīxiē kèyìn de shūběn, dàotīngtúshuō de jiànwén yǐjí yóu fùlǎo xiāngqīn chuánshòu de jīngyàn; rénmen de shèhuì shēnghuó zhǔyào shì zài dà jiāzú hé jiāxiāng zhōng jìnxíng, shèjiāo fànwéi yībān xiàn yú shúrén de quānzi; rénmen guānyú dìlǐ yuǎnjìn de guānniàn hé jīntiān dà bù xiāngtóng, cóng Běijīng dào Tiānjīn jiù shì chū yuǎn er le. Duì yībān rén lái shuō, bùduàn de hūnsāng jiàqǔ, jiā shàng yīxiē jiātíng chéngyuán de shēngrì hé féngnián guòjié jìsì zǔxiān de huódòng, jiù shì zuì pǔtōng de rìcháng shēnghuó nèiróng. Chúchú zhī wài, Fójiào yǔ Dàojiào tóng rénmen de shēnghuó gélí bù yuǎn, dào miào lǐ qíqiú Fó Púsà bǎoyòu quánjiā rén píng’ān, yě shì hěn duō rén rìcháng shēnghuó de zhòngyào nèiróng zhī yī. Yǐnshí fāngmiàn ne, wúlùn cūxì, chuántǒng de mǐfàn, miàntiáo, xiǎocài jiā shàng yǐnchá, dōu shì zhǔyào de dōngxi, chīfàn shì dàshì, zhànle shēnghuó zhōng bù shǎo shíjiān.

Kěshì, jīntiān de Zhōngguó rén huítóu kànkàn zhèxiē jiù shídài de shēnghuó shí, huì juédé yǒuxiē mòshēng, yǒu yīdìng de jùlí le. Zhè shì yīnwèi jīntiān de Zhōngguó yǔ nà shí xiāngbǐ fāshēngle hěn dà de biànhuà, zhège biànhuà de kāiduān shì 19 shìjì mò. Yībān rénmen dōu tóngyì, zìcóng 19 shìjì jìndài xīfāng wénmíng jìnrù Zhōngguó, shǐ Zhōngguó jīnglìle yīcì liǎngqiān nián lái cóngwèi yǒuguò de jùbiàn, xiàndài de Zhōngguó sìhū yǔ chuántǒng de Zhōngguó yǒule “duànliè”. Bǐfāng shuō, jīntiān de Hànyǔ yǐjīng jiārùle tài duō de xiàndài huò xīfāng de xīncíhuì, bàozhǐ, xìnjiàn, tánhuà zhōng yǒu hǎoduō “jīngjì”, “zìyóu”, “mínzhǔ” zhèxiē sì céng xiāngshí què yìyì bùtóng de jiùcí, yě yǒu “chāoshì”, “wǎngluò”, “hēikè” zhèxiē guòqù cóngwèi yǒuguò de xīncí, kǒuyǔ zhōng yě yuè lái yuè duō dì yǒule “yībān shuō lái”, “yīnwèi suǒyǐ”, “duì wǒ lái shuō” zhèyàng de yǔjù, shènzhì háiyǒu “xiù (show)”, “kù (cool)”, “WTO” zhèyàng de jìnkǒu cí, rúguǒ yī gè yībǎi nián yǐqián de rén cóng fénmù zhōng zǒuchūlái, jiù huì xiàng Zhāng Yìmóu pāi de 《Qín Yǒng》 zhōng de nàgè rén, wánquán tīng bù dǒng wǒmen shuō de huà.

Lìngwài, jīntiān de Zhōngguó yǐjīng yōngyǒule tài duō de xiàndài chéngshì, xiàndài jiāotōng, xiàndài tōngxìn. Guòqù wǒmen de shēnghuó de shìjiè, shì sìhéyuàn, yuánlín, nóngshě, rénmen cóng yīgè dìfang dào lìng yīgè dìfang, yào chéng niúchē mǎchē, suǒyǐ cóng Guǎngdōng bǎ lìzhī kuàiyùn dào Cháng’ān, jiù chéngwéi shēchǐ de huàtí; ér Sū Shì bèi biǎn dào Hǎinán, yě bù xiàng jīntiān de lǚyóu jiémù nàme chōngmǎn làngmàn sècǎi; zhìyú xìnjiàn, gèng bǐbù shàng diànzǐ yóujiàn hé chuánzhēn, suǒyǐ nà shíhòu de Zhōngguó rén guānyú kōngjiān yuǎnjìn, shíjiān kuàimàn de guānniàn, hé jīntiān dà bù xiāngtóng, jīntiān de rénmen cái zhēnzhèng tǐhuì dào gǔrén suǒ qīwàng de “tiānyá ruò bǐlín” de gǎnjué.

Tóngyàng, jīntiān Zhōngguó de rìcháng shēnghuó yě yǐjīng biàn dé yuèláiyuè xīhuà le. Ná chī lái shuō, chīfàn de guānniàn yǐjīng bùtóng yú guòqù, Màidāngláo chéngle hěn duō niánqīng rén de zuì’ài. Zài ná zhù lái shuō, jīntiān rén yǔ rén kěnéng shàng xià lóu zhù de hěn jìn, dàn gōngyù shì de zhùfáng què shǐ rénqíng yuèláiyuè dàn bó. Zhìyú dà jiāzú, nà jiù gèng shǎojiàn le, qī gū bā yí biǎo xiōng biǎo dì zhèxiē fùzá de jiātíng guānxì, dōu yǐjīng yuèláiyuè xiàng tiányuánshī yīyàng yáoyuǎn le, yuèláiyuè duō de dà jiātíng yǐjīng bèi xiǎo jiātíng suǒ dàitì, chuántǒng Zhōngguó shèhuì zhìxù jiànlì de jīchǔ, jí jiāzú guānxì, jiātíng lǐyí hé lúnlǐ guānniàn, zhèngzài fāshēng hěn dà de gǎibiàn.

Zǒngzhī, yǔ guòqù xiāngbǐ, jīntiān de Zhōngguó quèshí fāshēngle jùdà de biànhuà. Shēnghuó zài xiàndài Zhōngguó de rén, dāngrán yào liǎojiě xiàndài Zhōngguó de shìqíng, dàn tóngshí yě yīnggāi liǎojiě chuántǒng de Zhōngguó. Yīnwèi, xiàndài Zhōngguó bìjìng shì cóng gǔdài Zhōngguó yánxù xiàlái de, zhè jiù xiàng yī tiáo héliú, rúguǒ bù liǎojiě tā de yuántóu, jiù hěn nán quèdìng tā wèilái de liúxiàng.

Dịch nghĩa:

Từ “Cổ đại” đến “Hiện đại”

Nếu có thể quay về nước Trung Quốc cách đây hàng trăm năm, bạn sẽ thấy rằng lúc đó Trung Quốc rất khác so với hiện nay. Lấy vài ví dụ, người ta đọc không phải là tạp chí giải trí, sách về máy tính, tranh biếm họa trên báo, mà là các kinh điển Nho gia, cùng với sách giáo khoa cho trẻ em, bài mẫu thi liên quan đến các kinh điển đó. Tất nhiên cũng có một số tiểu thuyết, văn xuôi và thơ ca, nhưng đó chủ yếu là sách đọc của tầng lớp trí thức thượng lưu; người ta tiếp nhận kiến thức và tin tức chủ yếu không phải qua báo chí, phát thanh, truyền hình — những phương tiện truyền thông hiện đại — mà là qua sách in, truyền miệng và kinh nghiệm truyền lại từ bậc cha chú trong làng; đời sống xã hội chủ yếu diễn ra trong đại gia đình và quê hương, phạm vi giao tiếp thường chỉ giới hạn trong vòng quen biết; quan niệm về khoảng cách địa lý cũng khác xa ngày nay, từ Bắc Kinh đến Thiên Tân đã được coi là đi xa. Với người bình thường, các hoạt động thường ngày là cưới hỏi, tang ma liên tiếp, cùng các sinh nhật thành viên gia đình và lễ cúng tổ tiên vào dịp Tết. Ngoài ra, Phật giáo và Đạo giáo không hề xa rời đời sống người dân, nhiều người thường đến chùa cầu nguyện Phật Bồ Tát che chở cho cả nhà bình an, đây cũng là một phần quan trọng trong cuộc sống hàng ngày. Về ăn uống, dù đơn giản hay tinh tế, cơm truyền thống, mì, các món rau nhỏ kèm trà đều là những thứ chính, việc ăn uống là sự kiện trọng đại chiếm khá nhiều thời gian trong cuộc sống.

Tuy nhiên, người Trung Quốc ngày nay khi nhìn lại cuộc sống thời xưa sẽ thấy có phần xa lạ, cách biệt nhất định. Bởi vì Trung Quốc ngày nay đã trải qua sự thay đổi lớn so với lúc đó, khởi đầu của sự thay đổi này là cuối thế kỷ 19. Hầu hết mọi người đồng ý rằng từ khi nền văn minh phương Tây hiện đại bước vào Trung Quốc cuối thế kỷ 19, nước này đã trải qua một biến cố lớn chưa từng có trong 2000 năm, dường như đã có một “đứt gãy” giữa Trung Quốc hiện đại và Trung Quốc truyền thống. Ví dụ, tiếng Hán ngày nay đã thêm rất nhiều từ mới hiện đại và phương Tây, trên báo chí, thư từ, hội thoại có nhiều từ cũ quen thuộc như “kinh tế”, “tự do”, “dân chủ” nhưng nghĩa đã khác, cũng có từ mới như “siêu thị”, “mạng lưới”, “hacker” mà trước đây chưa từng có, trong khẩu ngữ ngày càng nhiều câu như “nói chung”, “bởi vì nên”, “đối với tôi mà nói”, thậm chí còn có từ mượn như “show”, “cool”, “WTO”. Nếu một người từ 100 năm trước sống lại, sẽ giống như nhân vật trong phim “Tần Dũng” của Trương Nghệ Mưu, hoàn toàn không hiểu chúng ta đang nói gì.

Thêm nữa, Trung Quốc ngày nay đã có rất nhiều thành phố hiện đại, giao thông hiện đại, thông tin hiện đại. Thế giới ngày xưa của chúng ta là các khu nhà tứ hợp viện, vườn cảnh, nhà nông thôn, người ta muốn từ nơi này sang nơi khác phải đi xe bò hoặc xe ngựa, nên chuyện vận chuyển nhanh vải thiều từ Quảng Đông đến Trường An được xem là xa xỉ; khi Tô Thức bị đày ra Hải Nam cũng không có màu sắc lãng mạn như các chương trình du lịch ngày nay; còn về thư tín thì không thể so sánh với thư điện tử hay fax, nên quan niệm về không gian, thời gian của người xưa rất khác với hiện tại, người ngày nay mới thực sự cảm nhận được cảm giác “dù ở tận cùng trời đất cũng như hàng xóm” mà người xưa mong đợi.

Tương tự, cuộc sống thường nhật ở Trung Quốc hiện nay cũng ngày càng phương Tây hóa. Nói về ăn uống, quan niệm ăn uống đã khác xưa, McDonald’s trở thành món khoái khẩu của nhiều người trẻ. Nói về chỗ ở, người ta có thể sống gần nhau trong các tầng nhà, nhưng nhà chung cư làm cho mối quan hệ xã hội ngày càng nhạt nhòa. Còn về đại gia đình thì ngày càng hiếm, mối quan hệ phức tạp như cô dì chú bác, anh em họ hàng cũng dần trở nên xa xôi như những bài thơ đồng quê, nhiều đại gia đình đã bị thay thế bởi các gia đình nhỏ, các quan hệ xã hội truyền thống dựa trên gia tộc, lễ nghi gia đình và quan niệm đạo đức đang trải qua những thay đổi lớn.

Tóm lại, so với trước kia, Trung Quốc ngày nay thật sự đã có những thay đổi to lớn. Người sống trong xã hội hiện đại đương nhiên phải hiểu biết về Trung Quốc hiện đại, nhưng đồng thời cũng nên hiểu về Trung Quốc truyền thống. Bởi vì Trung Quốc hiện đại vốn là sự tiếp nối từ Trung Quốc cổ đại, giống như một dòng sông, nếu không hiểu nguồn sông thì khó có thể biết được hướng chảy tương lai của nó.

CHÚ THÍCH

张艺谋拍的《秦俑》,全名为《古今大战秦俑情》,由张艺谋导演并主演,讲述了一个浪漫的爱情故事。其中的男主人公本来是秦始皇时期的一个将军,因为吃了长生药,虽然被作为兵马俑埋在地下 2000 多年,但是在现代复活后,仍然爱着已经轮回数世的女主人公。

Bộ phim “Tượng binh mã” của Trương Nghệ Mưu, tên đầy đủ là “Cuộc đại chiến Tần binh cổ kim”, do Trương Nghệ Mưu làm đạo diễn kiêm diễn viên chính, kể về một câu chuyện tình yêu lãng mạn.

Nhân vật nam chính vốn là một vị tướng quân thời Tần Thủy Hoàng, vì uống thuốc trường sinh nên dù đã bị chôn làm tượng binh mã dưới lòng đất hơn 2000 năm, nhưng sau khi sống lại ở thời hiện đại, anh vẫn yêu nữ chính đã trải qua nhiều kiếp luân hồi.

→ Qua bài học “Từ Cổ Đại đến Hiện Đại”, chúng ta đã nắm được nhiều từ vựng và mẫu câu quan trọng, đồng thời hiểu rõ hơn về sự phát triển của xã hội từ xưa đến nay. Hy vọng rằng các bạn có thể áp dụng những kiến thức này để giao tiếp một cách hiệu quả hơn trong thực tế, cũng như tìm thấy sự hứng thú khi học về lịch sử và văn hóa Trung Quốc.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp phân tích Bài 10: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang